1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư nghèo khi vực đầm Thị Nại tỉnh Bình Định trước tác động của biến đổi khí hậu

15 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 8,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn lợi thủy sản đầm Thị Nại rất phong phú và có giá trị, được nhân dân địa phương khai thác với sản ỉượng lớn và gần như quanh năm.. Phần lỏn trong họ là những cư dân nghèo, cuộc sống

Trang 1

TÍNH DỄ IỈỊ TỎN THƯƠNG CỦA

TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỚC TÁC ĐỘ NG

CỦA BIÉN ĐỎI KHÍ HẬU

L ư ơ n g Thị Vân

1 Đ ặt vấn đề

Đầm Thị Nại là đầm lớn nhất tỉnh Bình Định và lớn thứ hai trong hệ thống

đ ầ m p h á c ù a c à n ư ớ c , s a u đ ầ m p h á c ầ u H a i - T a m G i a n e ( T h ừ a T h i ê n - H u ế ) Đ ầ m Thị Nại cỏ hệ sinh thái rừng ngập mặn (HST - RNM) đặc tnm g với nhiều giống loài thủy sản đa dạng, giàu có Nguồn lợi thủy sản đầm Thị Nại rất phong phú và có giá trị, được nhân dân địa phương khai thác với sản ỉượng lớn và gần như quanh năm

Dó là nguồn sổng chính cùa các cộng đồng dân cư ven đầm Phần lỏn trong họ là những cư dân nghèo, cuộc sống và sinh kế của họ gẳn liền với nguồn lợi tự nhiên của vùng đầm Tuy nhiên, trong nhiều năm gần đây, do khai thác quá mức làm diện tích RNM và nguồn lợi thủy sản tại đây bị cạn kiệt dần Cho đến nay, RNM theo đúng nghĩa một HST đã biến mất, chỉ còn lại những dải cây ngập mặn phân bố rải rác ờ một số nơi, kéo theo sự giảm sút nghiêm trọng nguồn lợi thủy sản trong đầm Dặc biệt, trong bối cảnh cùa biến đổi khí hậu (BĐKH) đang diễn ra hiện nay đã góp phần đẩy nhanh sự suy giảm về số lượng, chất lượng RNM và các loài thủv sinh của khu vực đầm, làm mất chức năng sinh thái và vai trò kinh tế vô cùng quan trọng, to lớn của chúng, ảnh hườne trực tiếp đến sự phát triển bền vừng của địa phươne, nhất

là đổi với các cộna đồng dân cư nghèo khu vực ven đầm

Do vậy, điều tra, nghiên cứu "Tính d ễ bị tốn thương của các cộng đồng dán

cư nghèo khu vực đầm Thị Nại, tinh Bình Định trước tác động của biến đổi khí hậu” là việc làm thiết thực, có V nghĩa cả về mặt khoa học và thực tiễn, eóp phần

hoàn thiện cơ sở khoa học cho việc BVMT và tài nguyên tự nhiên (TNTN), done

th ờ i đ ịn h h ư ớ n e c á c giải p h á p chủ yếu, g ó p p h ầ n g iả i q u y ế t s in h k ế v à p h á t triể n bền vững cho địa phươne

* TS., Trường Khoa Dịa lí - Đia chính, Trường Đại học Quy Nhem.

361

Trang 2

VIỆT NAM HỌC - KỶ YÉU HỘI THÀO QUỐC TÉ LẦN THỬ TƯ

đầm thị nại

Đầm Thị Nại nàm trong khoảng 13°44’ - 13°55’VB và 109°14’ - 109°18’KĐ,

là đầm nước lợ - mặn tự nhiên ven biển, nằm về phía đông bắc TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định Đầm kéo dài khoảng 15km và rộng 4km , phân bố theo chiều Bắc Nam Diện tích đầm rộng hơn 5.060ha lúc triều lên và khoảng 3200ha lúc triều xuống Vị trí của đầm nằm lọt thỏm trong một eo biển nhỏ, án ngữ bởi bán đảo Phương Mai và thông ra biển bởi eo biển Cửa G iã rộng khoảng 500 mét Đầm tiếp giáp với 8 đơn vị hành chính phường xã của TP Quy Nhem và huyện Tuy Phước,

v ề phía tây và tây bắc giáp các phường: N hơn Bình, Đ ổng Đa, Thị Nại, Hải Cảng (TP Quy N hơn) và các xã Phước Thuận, Phước Sơn, Phước Hòa (huyện Tuy Phước); v ề phía đông giáp xã Nhom Hội và Hải Cảng (TP Quy Nhom) Đầm có nguồn TNTN phong phú, đa dạng Đó là nguồn sống chính cho hàng trăm ngàn cư dân sinh sống quanh vùng đầm

H ình 1: C ác phư ờ ng, xã ven đ ầ m

Trang 3

TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN c ư

Dầm Thị Nại và bán dào Phương Mai từne là vị trí phòng thù chiến lược quân

sự quan trọng, là nơi ghi dấu nhiều chiến công hiển hách của nghĩa quân Tây Sơn, thêm vào đó còn vẻ đẹp tự nhiên của RNM Ngày nav, đầm còn được nổi bật hom hởi câv cầu Thị Nại (Cầu Nhơn Hội), cầu vượt biển dài nhất Việt Nam, nối liền bán đảo Phương Mai với TP Quy Nhơn

2.1 Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên khu vực đầm Thị N ại

* Đặc điếm tự nhiên

Địa hình đầm Thị Nại nằm lọt thỏm tronc một eo biển aần như khép kín Khu vực đầm được cấu tạo bởi trầm tích Holoxen đất bồi, gồm các vật liệu hạt mịn có nguồn gốc sông, biển tạo thành đầm lầy là sét, cát, mùn thực vật, phân bố dọc xung quanh đầm và các cồn nổi, gò bãi cao trong đầm với độ cao trung bình chỉ hơn mặt nước khoảng từ 1,5 - 2m Thổ nhưỡng của khu vực phần lớn là đất mặn, đất mặn sú

- vẹt và đất mặn ít

Khí hậu khu vực đầm mang đặc điểm chung của khí hậu TP Quy Nhơn: Nhiệt đới ẩm gió mùa Nam Trung Bộ, ảnh hường trực tiếp và rõ nét của biển Nhiệt độ trung bình năm 26,7°c Dao động nhiệt độ giữa các tháng và trong năm không lớn, năng nóng gần như quanh năm, tổng sổ giờ năng trung bình >2000 giờ/năm Mùa khô kéo dài, trùng với mùa nắng nóng từ tháng 1 đến tháng 8 Mùa mưa ngắn (từ tháng 9 đến tháng 12) nhưng chiếm gần 80% lượng mưa cả năm, tập trung lớn nhất vào tháne 10 và 11 Lượng mưa trune bình hàng năm 1677mm Chế độ gió cũng thể hiện theo mùa rỗ rệt Mùa đông, gió bắc và đông bắc Gió mùa đông bắc thổi dọc dải ven biển và vùng đầm Thị Nại góp phần làm hạ thấp nền nhiệt độ Mùa hè có gió đông nam và nam Các tháng 7, 8 có gió tây và tây nam, tốc độ gió khá cao, thổi mạnh theo từng đợt khô nóng, nhiệt độ không khí cỏ thể vượt >37°c, có khi đạt 39 - 40°c, độ ẩm tương đối giảm nhanh, chỉ còn khoảng 50% và có thể xuống còn 25 - 30% [4], không khí khô ráo, bốc hơi mạnh, gây tinh trạng thiểu nước gay gắt, ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của người dân trong vùng

TP Quy Nhơn và vùng đầm Thị Nại còn chịu ảnh hường trực tiếp hoặc eián tiếp của các cơn bão và áp thấp nhiệt đới từ biến Đône nhiều nhất vào tháng 9 - 1 ] Mùa bão thường xảy ra trùng với thời kỳ hoạt động của gió đôns bắc, dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp nhiệt đới và các hình thể thời tiết khác gây ra các đợt mưa lũ lớn, ngập lụt kéo dài

Khu vực đầm Thị Nại chịu sự chi phổi và ảnh hưởng của hai hệ thốne sông

c h ín h th u ộ c tỉnh B ình Đ ịnh là sông K ôn v à s ô n e H à T h a n h C á c n h á n h c ủ a hai s ô n g này đều chày vào đầm trước khi đổ ra biển Các sông đều neắn, dốc, có lưcrng phù

sa tương đối, độ chc phủ cùa rừng tự nhiên của lưu vực đến nay không còn nhiều

363

Trang 4

VIỆT NAM HỌC - KỶ YẾU HỘI THẢO QUỐC TÉ LÀN THỨ TƯ

(30 - 32%) nên hàng năm các sông thường gây ra lũ lụt, sa bồi, thủy phá nghiêm trọng vào mùa mưa khiến cho đầm mỗi ngày một đầy thêm Ngược lại, vào mùa khô, nước các sông cạn kiệt, thiếu nước trầm trọng Chênh lệch giữa lưu lượng lũ và lưu lượng kiệt đến trên 1.000 lần [3,4]

Đầm Thị Nại còn có quan hệ với hồ nước tự nhiên Phú Hòa, rộng 80ha Hồ thông ra đầm Thị Nại qua các nhánh phía nam của sông H à Thanh

* Tài nguyên thiên nhiên

Đầm Thị Nại có nguồn TNTN phong phú, đa dạng, bao gồm HST - RNM đặc trưng, thảm cỏ biển và vùng đáy mềm với nhiều giống loài động thực vật, trong đó

có nhiều loài đặc sản có giá trị kinh tế cao Trong đầm có 185 loài thực vật nổi thuộc 54 chi, 5 ngành tảo, vài chục loài rong Có khoảng 72 loài thực vật phù du, trong đó có 20 loài tảo hai roi, 49 loài tảo silíc, 2 loài tào lục và 1 loài tào xanh lam Riêng thành phần cây ngập mặn cỏ đủ các loài đặc trưng như đước, đưng, vẹt, mắm quăn, mắm đen, mắm trắng, giá, sú, trang, bần chua, dừa nước, Đã xác định được

25 loài cây ngập mặn, trong đó có 18 loài cây ngập mặn thực sự (true mangrove) và

7 loài cây tham gia RNM (associated mangrove); Còn có khoảng 64 loài động vật phù du, 76 loài cá thuộc 40 họ [7], chủ yểu là các loài ven bờ nhiệt đới có kích thước trung bình và nhỏ, thành phần loài bao gồm các nhóm loài nước mặn, nhỏm loài nước lợ và nhóm loài nước ngọt - lợ, nhiều nhất là cá đối, cá bống, cá liệt, cá cơm Án Độ, cá cơm thường, cá nhồng vằn, cá cháo, cá dưa, các móm, cá giò

Đối với thảm cỏ biển trong đầm rộng gần 200ha với các loài chiếm ưu thể là

Zostera japonica và Halodule uninervis Vùng này còn xác định được 134 loài động

vật không xương sống thuộc 50 họ và 5 nhóm ngành Trong đó, lớp giun nhiều tơ

có 34 loài thuộc 17 họ, thân mềm có 100 loài thuộc 67 giống, 43 họ, 8 bộ nằm trong hai lớp; giáp xác có 35 loài thuộc 16 họ, da gai cỏ 1 loài, nhóm khác gồm 4 loài thuộc 3 họ [7] Các loài thân mềm tiêu biểu có vẹm cỏ xanh, hàu sữa, sìa nâu, xìa lụa, ngao, phểnh ; một số loài có giá trị kinh tế và sản lượne cao, có kích thước lớn như tôm sú, tôm bạc, tôm rảo đ ất

Ngoài ra, vùng đáy mềm của đầm cũne có diện tích lớn, khoảnR hơn 300ha đíl tạo môi trường cho sự phong phủ của các loài thân mềm, giáp xác ven bờ, Nơi đây còn là nơi phân bố quan trọng của các neuồn giống cá, giáp xác, thân mềm Nguồn giống giáp xác trung bình là 440 cá thể/m3, giống chủ yếu là ấu trùng cua với mật

độ trung bình đạt 285 cá thể/100m3 chiếm 64,83% tổne số nguồn giống Nguồn giống thân mềm cũng khá cao, mật dộ trung bình vào mùa khô đạt 3.809 cá thể/m3, thành phần chủ yếu thuộc về nhóm hai mảnh vỏ [7] Các neuồn lợi thủy sàn nói trên rất có giá trị, được nhân dân địa phương khai thác gần như quanh năm với sản

Trang 5

TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG CÙA CỘNG ĐỒNG DÂN c ư

lượng lớn Sản lượng cá khai thác hàne năm trung bình từ 7 - 12 tẩn, chủ yếu các loại cá đối, cá bổng, cá liệt, cá móm, cá giò, Các loài eiáp xác như tôm, cua, ghẹ

có sản lượng đạt 75 tấn/năm Các loại thân mềm như nehêu, sò, sìa nâu, vẹm cỏ xanh, hàu tròn, hàu muỗng, điệp đạt 1.200 tấn/năm [6],

Khu vực đầm Thị Nại còn có nhiều loài chim, sồm cà các loài chim nước và chim bờ biển di cư, tập trung đông đúc nhất ở vùng cồ n Chim Tổng cộng có 33 loài chim thuộc nhiều bộ, họ khác nhau như bộ sả, bộ bồ câu, bộ sẻ Một sổ loài có

số lượng cá thể tương đối lớn như diệc xám, vạc đen, nhạn nâu, choắt, cò và một số loài choi choi, các loài thuộc họ vịt, họ cốc Tại đây còn có cả rái cá và cò thìa, là loài chim quý hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam và Sách Đỏ thế giới Khu vực này còn là nơi kiếm ăn của chim yến hàng và yến núi, cũng là các loài chim rất quý hiếm, có giá trị về kinh tế và y học

2.2 Đặc điểm kinh tế - x ã hội khu vực đầm Thị N ại

Khu vực đầm Thị Nại bao gồm 8 phường xã thuộc TP Quy Nhơn và huyện Tuy Phước với diện tích 152,34km2 và số dân 135.808 người (2008) Trong đó, nam giới 54,7% Sổ người trong độ tuổi lao động khá cao, trung bình > 41%; Tỷ lệ tăng dân sổ tự nhiên 18,7 % Trình độ dân trí thấp; Tập quán sinh hoạt và thói quen vệ sinh còn lạc hậu

Các hoạt động kinh tế của dân cư khu vực đầm nhìn chung đa dạng: làm ruộng, trồng rau màu, làm muối, chăn nuôi heo, khai thác, nuôi trồng thuỷ sản kết hợp sản xuất nông nghiệp, làm thuê, làm thợ cơ khí thủ công, dịch vụ cảng biển, buôn bán nhỏ và một số nghề phụ khác Trong đó, các nghề làm ruộng, làm muối

và khai thác, nuôi trồng thủy sản thường có thu nhập thấp và bấp bênh Đổi với nghề khai thác thủy sản có thu nhập thấp hơn, nguồn tích luỹ rất ít; trừ chi phí sản xuất, thu nhập còn lại cho mỗi hộ chi khoảng 600.000 - 900.000 đồng/tháng Nghề đánh bắt thủy sản có phương tiện khai thác thô sơ chù vếu là thuyền thủ công (ghe, sòng), chiếm khoảng 75 - 80% Các hộ làm nghề xung điện, giã cào và xúc băng ehe máy có thu nhập khá hom Tuy nhiên, đến nay, do chính quyền và ngành thủy sản địa phương đã triển khai khá chặt chẽ cône tác phòng chống xung diện, xiết máy nên đã hạn chế phần nào tình trạng khai thác m ane tính hủv diệt khu vực đầm [10]

Dối với nuôi trồng thủy sản, hiện có khoànc hơn 1.315 hộ làm nehề, trong đó nghề nuôi tôm sú chiếm ưu thế Diện tích nuôi tôm sú chiếm đến khoảng 1/3 diện tích mặt đầm Sàn lượne tôm nuôi nhữne năm 1990 và 2001 khá cao trung bình khoảng 910 kg/ha/năm [8], nhưng từ năm 2002 đến nay do môi trường ô nhiễm,

3 6 5

Trang 6

VỈỆT NAM HỌC - KỶ YẾU HỘI THẢO QUÓC TẾ LÀN THỨ T ư

dịch bệnh tăng cao và thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường, sản lượng tôm nuôi liên tục bị giảm sút, người dân bị thua lỗ triền miên N hiều hộ nuôi tôm trong khu vực đang nợ tiền vay ngân hàng, khỏ cỏ khả năng trả nợ [10]

khu vực đầm Thị Nại trước tác động của BĐKH

3.1 S ự suy giảm R N M và nguồn lợi tự nhiên khu vực đầm Thị N ại

3.1.1 Tinh hình suy giảm R N M và nguồn lợi tự nhiên đầm Thị Nại

Đầm Thị Nại trước đây có diện tích RNM rộng lớn và rất giàu có về các loài thủy sinh, nhưng do hậu quả của chiến tranh và nhiều nguyên nhân khác nhau đã làm cho diện tích RNM , đa dạng các loài RNM và nguồn lợi tự nhiên ở đây bị giảm sút nhanh chóng và nghiêm trọng Những năm 40, 50 của thế kỷ trước, toàn bộ diện tích đầm Thị Nại và vùng cồn Chim nói chung có RNM phát triển rất mạnh mẽ và sầm uất đến cà lOOOha, với nhiều cây ngập mặn phong phủ và đặc trưng, thân cây cao lớn, mật độ cây dày đặc, tạo nên căn cứ địa thuận lợi cho hoạt động cách mạng của nhân dân ta trong hai thời kỳ chống Pháp và chống Mỷ Đến năm 1975, mặc dầu do chiến tranh tàn phá, nhưng RNM trong đầm vẫn còn bao phủ dày đặc khoảng hơn 350ha Đến năm 1985, RNM giảm xuống còn hơn 200ha và đến nay chỉ còn khoảng hom 50ha RNM tự nhiên tái sinh [7] Các khu RNM cổ diện tích rộng lớn gần như không còn nữa; Thay vào đó là những ao, đìa nuôi thủy sàn Hiện tại, chỉ còn lại những rặng cây ngập mặn nhỏ hẹp, thành phần loài cây tương đối đồng nhất, chủ yếu là cây đước, cây bần, mật độ cây m ọc rất thưa thớt, dọc theo bờ bao của các ao nuôi thuỷ sản hoặc theo bờ đìa nuôi tôm hoặc trên các gò đất cao ở vùng cồn Chim hoặc theo bờ tây của xã Phước Sơn là chính

Diện tích RNM rộng lớn bị biến mất đã kéo theo sự giảm sút các khu hệ động thực vật, ĐDSH và nguồn lợi thủy sản Sản lượng một số loài thủy sản đặc trưne ở khu vực đầm như cá cơm Ấn Độ, cá nhồng vằn, cá cháo, bị giảm sút mạnh; các loài thân mềm hai mảnh giảm 67%; tôm giảm 65%; cá giảm 47%; cua giảm 55%, ghẹ giảm 35%, loài cò thìa gần như mất hẳn, loài rái cá thinh thoảng mới xuất hiện, loài choai choai, choắt, một số loài thuộc họ vịt, họ cốc và chim yến hàng, chim yến núi cũng xuất hiện rất ít và thưa thớt dần, [7],

3.1.2 Nguyên nhân suy giảm R N M và nguồn lợi thủy sản đầm Thị N ại

* Nguyên nhân K T - X H

Nguyên nhân đầu tiên của sự mất RNM kéo theo sự giảm sút nguồn lợi thủy sản của khu vực đầm là do chiến tranh, còn lại chủ yểu là do tình hình xã hội sau

Trang 7

TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG CỦA CỘNG ĐỒNG DÀN c ư

ngàv giải phóng, số người dân tản cư vào nội thành TP Quy Nhơn quay trở về khu vực ven đầm, là nơi cư trú cũ để phát triển sinh kế gắn liền với các nguồn lợi thủy sản nơi đây Nhiều diện tích RNM bị chặt phá để lấy đất làm nhà cửa, lấy gồ làm chất đốt, làm chòi canh, xây dựne ao, hồ, đìa nuôi thủy sản tôm cá, phát triển nông nghiệp, xây dựng đường sá Đặc biệt phone trào nuôi trồng thủy sản tại địa phương phát triển mạnh khiến cho gần như toàn bộ diện tích RNM bị phá hủy một cách nhanh chóng và nguồn nước đầm bị ô nhiễm Trong thời kỳ mùa khô, ô nhiễm môi trường đầm Thị Nại còn do nhiều nguồn thài từ các hoạt động phát triển và đô thị hóa của các phường Nhơn Binh, Đống Đa, Thị Nại Hải Cảng, cùng với sức ép của khu kinh tế Nhơn Hội có diện tích rộng 12.000ha, trong đó, có khu công nghiệp Nhơn Hội rộne 1.395ha được hình thành từ năm 2006 và đang bắt đầu đi vào hoạt động Mặt khác, do ỷ thức của người dàn và tập quán sinh hoạt lạc hậu, mất vệ sinh,

đổ rác, phóng uế bừa bãi , làm tình trạng ô nhiễm môi trường khu vực đầm càng trầm trọng

Mất RNM, cộng thêm với sự khai thác nguồn lợi thủv sàn quá mức, hình thức khai thác mang tính hủy diệt như rà điện, xiết máy, giã cào, dùng thuốc nổ đã làm cho nguồn lợi sinh vật khu vực bị suy giảm nghiêm trọng, các loài tôm, cua, cá, nhiều loài chim nước bản địa hoặc di cư tới theo mùa cũng bị giảm hẳn

* Nguyên nhân tự nhiên và BĐKH

BĐKH đã gây ra nhiều hiện tượne thời tiết bất thường: nhiệt độ tăng cao, mưa

ẩm tăng giảm thất thường, gió bão, triều cưởng, ngập lụt, lũ quét, lũ ống, mực NBD, không theo quy luật nên rất khỏ dự báo trước Hiện tượng xâm thực của thủy triều có xu hướna, ngày càng gia tăng, nhiệt độ ấm lên trên phạm vi toàn cầu và những biến đổi thất thường của thời tiết, khí hậu đã làm ảnh hưởng đến tốc độ phát triển RNM và ĐDSH - RNM cùng với các nguồn lợi thủy sàn của RNM Nhiệt độ tăng lên, sự tiêu thụ quá mức của các loài thực vật thủy sinh hoặc quá trình phân hợp chất hữu cơ làm hàm lượng oxy trong nước giảm mạnh, ảnh hường đến sự sinh trường và phát triển của các loài tự nhiên và sinh vật nuôi như tôm, cua, cá có thể bị

c h ế t h o ặ c c h ậ m lớn, sản lư ợng g iả m sút N h iệ t đ ộ tă n g ca o c ò n là đ iề u k iệ n th u ậ n lợi ch o s ự p h át triể n củ a các loài vi sinh v ậ t gây hại v à p h á t s in h d ịc h b ệ n h , n h ấ t là dịch bệnh do nhóm vi khuẩn, vi rút Vibrio gây ra [8] Bệnh lan truyền nhanh và

rộ n g , k h ó giải q u y ế t k ịp thời D o m ôi tr ư ờ n g k h u vự c đ ầ m bị ô n h i ễ m k ế t h ợ p với

sự tha y đ ổ i k h ắ c n g h iệ t c ủ a thời tiết, số n g à y n ấ n g cao k é o d ài, đ ộ b ố c hơi n ư ớ c lớn, hạn hán thườnẹ xuyên xảy ra, nhiều ao đìa nuôi tôm cá đã bị bỏ hoane vì khônẹ đù

n g u ồ n n ư ớ c c u n g cấp tro n e q u á trình nuôi.

3 6 7

Trang 8

VIỆT NAM HỌC - KỶ YÉU HỘI THẢO QUỐC TẾ LÀN THỨ T ư

Các nhà khoa học và chuyên gia môi trường đều có chung nhận định, xu hướng thay đổi của thời tiết khí hậu, thủy văn, đặc biệt là thay đổi nhiệt độ, lượng mưa ẩm, độ mặn, độ đục phù sa, tạp chất lơ lửng trong nước đầm thời kỳ mưa lụt hoặc sự thay đổi môi trường do ô nhiễm và BĐKH chấc chắn sẽ mang lại hậu quả tiêu cực, làm nhiễu loạn rất lớn đến điều kiện sinh thái của RNM , đến hoạt động kiếm ăn, lưu trú cũng như ảnh hưởng đến một số tập tính sinh học cùa các loài thực động vật, đặc biệt là các loài chim trong khu vực đầm [5]

3.2 Các x u th ể B Đ K H và tính d ễ bị tổn th ư ơ n g của dân c ư k h u vực đầm Thị N ại

3.2.1 Các xu thể B Đ K H và kịch bản BĐ KH ở TP Quy Nhơn

* Xu thế biến đối nhiệt độ

Nằm trong tình hình chung của khí hậu duyên hải Nam Trung Bộ và tỉnh Bình Định, từ năm 1957 đến nay, nhiệt độ trung bình năm của TP Quy Nhơn và khu vực đầm Thị Nại có xu hướng tăng dần: Từ 1957 - 1984 tăng trung bình 0 ,l°c/th ập kỷ;

từ 1985 - 2004 có xu hướng tăng mạnh, tăng trung bình 0,2°c/thập ki [1, 3]

Nhiệt độ cao nhất trung bình năm có xu hướng tăng ở tất cả các thập ki; trung bình tăng 0,15°c/thập kỷ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm có xu hướng tăne, lên

0,4°c từ 1965 - 1974, từ 1975 - 1984 giảm 0,3°c, nhưng từ 1985 - 2004 tang 0,7

°c/hai thập kỉ, trong đó thời kì mùa hạ tăng từ 0,5°c đến 0,7 °c, thời kì mùa đông tăng 0,7°c đến l,2 °c Như vậy, nhiệt độ của TP Quy Nhơn cỏ xu thể đang nóng dần lên cùng với xu thế nóng lên trên phạm vi toàn cầu và khu vực, rõ nhất là trong thời kỳ mùa đông [1,3]

$ Xu thế biến đổi lượng mưa

Từ đầu thế kỷ XX đến nay, lượng mưa năm ở Quy N hơn có sự thay đổi tăng, giảm bất thường: tăng dần từ 1906 - 1964; giảm dần từ 1965 - 1984; từ 1985 - 2004 lại có xu hướng tăng dần Như vậy, cùne với sự nóng lên về nhiệt độ, lượng mưa ờ Quy Nhơn có sự thay đổi thất thườne

* Kịch bản DĐKH ở TP Quy Nhơn

Trên cơ sờ nghiên cứu sự thay đổi của yếu tố nhiệt độ và lượna mưa ở TP Quy Nhơn, các nhà khoa học đã dự báo, đến giữa thế kỷ XXI, nhiệt độ trunc bình nãm và nhiệt độ trung bình các tháng đều tăng, có thể tăng đến l,5°c/tháng Từ tháng 4 - 8, nhiệt độ trung bình tháng cao hơn 30°c Thánc 4 được dự báo là tháng

có mức tăng nhiệt độ cao nhất

Trang 9

TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG CỦA CỘNG ĐỒNG DẰN c ư

H ình 2: Nhiệt độ tru n g bình tại Quy Nhơn theo kịch bản B2 Ị1Ị

Lượng mưa trung bình tăng mạnh vào mùa mưa (tháng 9 - 12) và giảm vào

m ùa khô (tháng 3 - 5) Đến năm 2050, lượng mưa mùa khô giảm khoảng 14,5mm/tháng và lượng mưa mùa mưa tăng khoảng 82,2mm/tháng, mực NBD có thể lên đến 30cm làm diện tích bị ngập lụt của TP Quy Nhơn có thể tăng lên khoảng l,47km 2 Cũng theo kịch bản BĐKH, “hiện tượng thời tiết khắc nghiệt ngày càng diền biến phức tạp và có xu hướng ngày một xấu hơn” [ 1,9]

Hình 3: L ưựng mưa tru n g bình tại Q uy Nhơn theo kịch bản B2 [1]

■ L ư ợ n g m ư a T 8 t h ổ i k ỳ © 8 0 -© 9 9 * n ế m 2 0 2 0 ■ nâm 2 0 3 0 m nâm 2 0 4 0 * nâm 2 0 5 0

1 II UI IV V V I vtỉ VIII IX X X I XII

T h á n g

3 6 9

Trang 10

VIỆT NAM HỌC - KỶ YẾU HỘI THẢO QUỐC TÉ LẰN THỨ T ư

3.2.2 Tỉnh d ễ tổn thương của cộng đồng dân cư khu vực đầm Thị N ại

Tại các Hội thảo Đối thoại, học hỏi, chia sẻ về ứng phó với BĐKH của TP

Quy Nhem [1, 3, 9], đã xác định các vấn đề chính do BĐKH gây ra cho TP là bão,

triều cường, ngập lụt, xói lở bờ biển - bờ đầm, xâm nhập mặn, hạn hán và di chuyển

cát Các hiểm họa này có khả năng gây tổn thương làm suy giảm TN TN , lớn nhất là

tài nguyên ĐDSH - RNM , nguồn lợi thủy sản, ảnh hưởng đến tính m ạng, tài sản, cơ

sở hạ tầng KT - XH, đời sống và sinh kế của các cộng đồng dân cư toàn thành phố

nói chung và khu vực đầm Thị Nại nói riêng

H ình 4: V ùng chịu tổn th ư ơ n g do bão, xói lở, xâm n h ậ p mặn,

ngập lụt và hạn hán [1]

Khảo sát, điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp cộng đồng dân cư

thôn Vinh Quang, xã Phước Sơn, huyện Tuy Phước, là nơi có sổ dân tập trung đông

đúc nhất khu vực đầm Thị Nại, đồng thời cũng là cộng đồng dân cư nghèo, có sinh

kế phổ biến của dân cư gắn liền với việc khai thác, phát triển nguồn lợi thủy sản

vùng đầm để có thêm thông tin và cơ sở đánh giá tính đề bị tổn thương của cộng

đồng dân cư [10], cho thấy:

- Quy mô trung bình của các hộ gia đình được điều tra là 5,8 người/hộ Trong đó, hộ nghèo là 21,8%, hộ cận nghèo 62,2% Bình quân mỗi hộ gia đình có

khoảng 2,5 - 2,7 lao động; trong đó lao động nam 52%, lao động nữ 48% (Bảng 3)

Nghề nghiệp chính của cư dân ở đây là khai thác và nuôi trồng thủy sản, chủ yếu là

nuôi tôm thâm canh, quảng canh và nuôi cua, cá (83,5% ), thu nhập truna bình từ

700.000 đồng - 900.000/lao động/tháng, một số ít lao độne làm ruộng và trồng rau

củ, chăn nuôi heo (10,2% ), thu nhập trung bình từ 600.000 - 800.000dồne/lao

động/tháng, số ít còn lại (6,3%) làm nghề buôn bán nhỏ, làm thuê, thợ nề thợ mộc

theo mùa, đánh bắt giã cào, xung điện, xiết m áy trên vùng đầm để sinh sống, thu

nhập không ổn định 56% các hộ gia đình cho biết có thêm nchề phụ như chạy xe

ôm, buôn bán lặt vặt, làm th u ê

Ngày đăng: 26/09/2020, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Các phường, xã ven đầm - Tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư nghèo khi vực đầm Thị Nại tỉnh Bình Định trước tác động của biến đổi khí hậu
Hình 1 Các phường, xã ven đầm (Trang 2)
Hình 2: Nhiệt độ trung bình tại Quy Nhơn theo kịch bản B2 Ị1Ị - Tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư nghèo khi vực đầm Thị Nại tỉnh Bình Định trước tác động của biến đổi khí hậu
Hình 2 Nhiệt độ trung bình tại Quy Nhơn theo kịch bản B2 Ị1Ị (Trang 9)
Bảng 3: Tình hình nhân khẩu, lao động, nghề nghiệp ở thôn Vinh Quang, xã  Phước  Son - Tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư nghèo khi vực đầm Thị Nại tỉnh Bình Định trước tác động của biến đổi khí hậu
Bảng 3 Tình hình nhân khẩu, lao động, nghề nghiệp ở thôn Vinh Quang, xã Phước Son (Trang 11)
Bảng 5: Tình trạng nhà vệ sinh các hộ điều tra - Tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư nghèo khi vực đầm Thị Nại tỉnh Bình Định trước tác động của biến đổi khí hậu
Bảng 5 Tình trạng nhà vệ sinh các hộ điều tra (Trang 12)
Bảng 6: Tình hình tiếp cận các nguồn vốn của hộ gia đình điều tra - Tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư nghèo khi vực đầm Thị Nại tỉnh Bình Định trước tác động của biến đổi khí hậu
Bảng 6 Tình hình tiếp cận các nguồn vốn của hộ gia đình điều tra (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w