1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu triển khai các dịch vụ truyền thông hiện đại qua tổng đài số tích hợp : Đề tài NCKH. QC.01.02

109 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 19,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể dễ dàng nàng cấp phát triển thành m ạng viễn thông có công nghệ truyền dẫn trên đường trục xử dụng công nghệ A T M + IP, công nghệ chuyển m ạch nhãn đã giao thức MPLS, công nghệ t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TÊN ĐỂ TÀI

Hà nội 2004

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TÊN ĐỂ TÀI

Mã số: QC 01.02.

Chủ trì đề tài:

PGS.TS Nguyễn Kim Giao.

Cán bộ tham gia đề tài:

PGS Nguyễn Khang Cường ThS Nguyễn Quốc Tuấn.

CN Phạm Phi Hùng.

CN Nguyễn Hoàng.

CN Lê Vãn Toàn

Hà nội 20Ọ4

Trang 3

PGS TS N guyễn Khang Cường.

Th.s N guyễn Quốc Tuấn

Những kết quả ban đầu về nghiên cứu triển khai thử nghiệm các dịch vụ viễn thông hiện đại trên m ạng viễn thông số đã được báo cáo tại hội nghị khoa học Khoa công nghệ tháng 4 năm 2002

b/ K ế t q u ả p h ụ c vụ th ự c tế.

Đ ả thiết kế hệ thống và lắp đặt một mạng viễn thông số Kiến trúc m ạng theo mô hình kết nối hệ thống mở, phú hợp với xu hướng phát triển của hệ thống viễn thông số hiện đại Có thể dễ dàng nàng cấp phát triển thành m ạng viễn thông có công nghệ truyền dẫn trên đường trục xử dụng công nghệ A T M + IP, công nghệ chuyển m ạch nhãn đã giao thức MPLS, công nghệ truyền dẫn SDH,

M ạng có thê kết nối với m ạng điện thoại công cộng PSTN và m ạng ISDN công cộng qua các đường trung kê'2B+D, trung k ế c o , 30B+D/E1

Hệ thống báo hiệu giữa thuê bao với m ạng d ù n e hệ thống báo hiệu DSS1, giữa các tống đài trong nội bộ m ạng dùng hệ thống báo hiệu QSIG và C O R N E T Báo hiệu trên đường kết nối trung k ế với m ạng viễn thông công cộng dùng hệ thống báo hiệu SS7

Trang 4

M ạng truy nhập của hệ thống viễn thông này rất đa dạng có các loại đường dây thuê bao, nhiều chủng loại thiết bị đầu cuối, nhiều chủng ỉoại m odem , các loại thiết bị kết cuối mạng, các bộ định tuyến, các chuyển m ạch định tuyến với các phần m ém điều khiển kết nối, định tuyến thông minh.

d N g h iê n cứ u th ử n g h iê m các d ịc h vụ tru y ề n th ô n g h iệ n đại.

Đã nghiên cứu triển khai thử nghiệm các dịch vụ tải tin trên đường dây thuê bao ISDN, DSL và nghiên cún triển khai các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng trên mạng

Đã tiến hành thử nghiệm các dịch vụ truyền thông hiẹn đại đặc trưng cho m ạng ISDN:

• Truyền thoại qua mạng ISDN Các dịch vụ thoại có giá trị gia tăng trên mạng

• Truyền dữ liệu số tốc độ cao qua các m odem tương tự và m odem ISDN

• Theo dõi điều khiển m áy tính từ xa thực hiện qua m ạng viễn thông số

Đã tiến hành thử nghiệm các dịch vụ tải tin trên mô hình m ạng W A N Thí nghiệm được thực hiện trên các đường dây thuê bao 2B+D, DSL, 30B+D, sử dụng các giao Ihức truyền thông trên mạng Internet

d! K ế t q u ả đào tạo.

Mạng viễn thông số đa được xây dựng đã phục vụ kịp thời công tác đào tạo của khoa Công nghệ Các sinh viên và học viên cao học ngành điện tử viễn thông đã tiến hành thực tập công nghệ truyền thông trên hệ thống viễn thông số này thử nghiệm thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp trên mạng ISDN của khoa

Theo các nội dung nghiên cứu của đề tài, đã hướng dẫn 3 luận văn thạc sỹ khoa học, 15 luận văn trình độ cử nhân

M ua linh kiện vật tư, thiết bị:

Thuê khoán chuyên m ôn :

Hoàn thiện báo cáo, tổ chức nghiệm thu:

Trang 5

N ghiên cứu xây đựng một mô hình m ạng tích hợp số băng rộng th ế hệ mới,

có mạng đường trục dựa trên công nghệ A TM +IP, MPLS Tạo nên m ột cơ sở hạ tầng viễn thông tiên tiến ở trong trường Đại Học Công Nghệ, Đ H Q G H à Nội, cho phép sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh có điều kiện thực hành, nghiên cứu triển khai ứng dụng các cồng nghệ truyền dẫn hiện đại, công nghệ A TM +IP, MPLS, SDH

N ghiên cứu triển khai công nghệ IP, thực hiện kết nối các m ạng máy tính qua mạng viễn thông số băng rộng tạo thành một mô hình mạng máy tính diện rộng

Trang 6

SUMMARY REPORT

PRO JECT T IT L E :

R E S E A R C H A N D D E V E L O P M E N T OF A D V A N C E D C O M M U N IC A T IO N

SERV IC ES O N IN T E G R A T E D D IG ITA L E X C H A N G E

PRO JECT CODE: Q C 0 1 0 2

Project leader: Ass Prof., Dr Nguyen Kim Giao

Project team:

■ Prof Dr N guyen Khang Cuong,

■ N guyen Q uoc Tuan, MSc

• Pham Phi Hung, BSc

Initial results of the research and pilot application of modern services on digital telecommunication network have been presented at the Scientific Workshop of Technology Faculty in April 2002

b/ Practical applications

Having designed system and installed a digital telecommunication network The

network is structured as an open system, in line with the development of advanced digital telecommunication technology It can be easily upgraded to telecommunication network with backbone transmission using ATM+IP, MPLS, SDH technologies

The network can be connected to the PSTN and public ISDN via 2B+D, CO,

30B+D/E1 trunk lines

Trang 7

DSS1 is used between subscriber and network using; QSIG and CORNET are used internally between exchanges in the network Between the trunk and public telecommunication

network, the signal system SS7 is applied

The log-in network of this telecommunication system is diversiform with various

subscriber lines, terminal equipments, modems, network terminals, routers, router switches with intellectual routine and connection control software

cl Experiment of advanced communication services

Carried out experiment of data transmission services on ISDN, DSL subscriber lines and added value telecommunication services on network Conducted pilot modern communication services characterized for ISDN:

■ Voice transmission via ISDN; Added value voice services on network

• High speed data transmission via ISDN modems and ADSL modems

• Remotely controlling computers via digital telecommunication network

Experimented data transmission services on WAN model The experiment was performed via 2B+D, DSL, 30B+D subscriber lines by using TCP/IP

d/ Training

The establishment of ISDN multiple service network has duly served the training at Technology Faculty Undergraduate and postgraduate students had experiments on this ISDN for their graduation theses

Subject to research objectives of the project, three M.Sc theses and fifteen B.Sc dissertations were instructed

2 Recommendation:

It is suggested that more budget to be allocated for the project to

■ Develop the network to B-ISDN, WAN-BISDN, WAN/ATM,MPLS

« Conduct test measurements on the B- ISDN

Study and develop B-ISDN, backbone network based on ATM+IP, MPLS and develop the test measurement techniques on digital telecommunication network

Trang 8

Mục Lục.

Ỉ.MỞđầu

2 N ộ i dung chính

2.1 N ghiên cứu ứng dụng các tổng nội bộ ISD N -P B X T rang 2.

2.1.1 T ổng dài Nisuco dxZ600 T rang 2.

2.1.2 Tổng đài H icom Ỉ5 0 E o fficeC O M Trang 16 2.1.3 Tổng đài H ico m ỉS O E oỹỊicePro Trang 23 2.1.4 T ổng dải dùng cho các văn pỉùm g nhỏ và gia đ ìn h Trang 41 2.1.5.N hữ ng kết luận rút ra được từ nghiên cứu các loại tổng đài

nội bộ IS D N ! T rang 43 2.2 N ghiên cứu xây dựng mô hình m ạng viễn thông số T rang 43 2.2.1 C úc tiêu ch í xâ y dựng m ô hình m ạng viễn thông số T rang 43 2.2.2 N ghiên cửu xâ y dựng mô hình m ạng viễn thông số T rang 47 2.2.3 N hữ ng kết luận rút ra được từ nghiên cứu xây dựng

hệ thống viễn th ô n g T rang 61 2.2.4 Xây dựng các bài thực tập vê tổng đài s ô T rang 68 2.3 N ẹ/liên cứu triển khai thử nghiệm các dịch vu viễn thông Trang 68 2.3.1 C ác k ế t quả nghiên cứu thử nghiệm Sản p h ẩ m khoa học

của đ ề tài đ ã được ứng d ụ n g T rang 68 2.3.2 C ác kết quả đào ĩạ o T rang 69.

K ết lu ậ n T rang 70 Tài liệu tham k h ả o Trang 71 Phụ lụ c T rang 72.

Trang 9

Cac chit viet tat:

Tỷ lệ lỗi bitBroadband Integrated Services Digital Network

M ạng số tích hợp đa dịch vụ băng rộng Basic Rate Assces

Truy nhập tốc độ cơ bản Basic Rate Interface Giao diện tốc độ cơ bản Central office

Bưu điện trung tâmCarrier Sense Multiple Accès with Collision Detection Truy nhập đa hướng với thủ tục phát hiện đụng độ

Connected Line Identification Presentation Hiện số gọi đến

Calling Line Identification Restriction '

N găn hiện số gọi đếnCircuit Switched Public Data Network

M ạng dữ liệu công cộng chuyển mạch kênhDirec Dial-In

Q uay số vào trực tiếp Integrated Digital Network

M ạng tích hợp số Intelligent N etw ork

M ạng thông minh

Integrated Services Digital Network

M ạng số đa dịch vụInternational T elecom m unication U nion Liên minh viễn thông Quốc tế

High-level Data Link Control Thủ tục điều khiển liên kết dữ liệu mức cao

Local A rea Network

M ạng cục bộ

L ink Access Protocol B channel Giao thức truy nhập liên kết trên kênh B

N etwork Terminal Kết cuối mạng

Trang 10

OSI Open System Interconnect

Điều c h ế bằng cách mã hoá xung

Giao diện tốc độ sơ cấp

M ạng điện thoại công cộng

Phần điều khiển kết nối báo hiệu

Ghép kênh phân chia theo thời gịan

Thiết bị đầu cuối

Giao diện thuê bao - mạng

Danh sách những ngưòi tham gia thực hiện đề tài:

PGS Nguyễn Khang Cường Khoa Công Nghệ ĐIỈQGHN PGS TS Nguyễn Kim Giao Khoa Công Nghệ ĐHQGHN Th.s Nguyễn Quốc Tuấn, Khoa Công N-ghệ ĐHQGHN

CN Phạm Phi Hùng Khoa Công Nghệ ĐHQGHN

H ình 2 PC được kết nôi từ xa với CPRU-F2 TrangS.

H ình 3 a G iao diện p h ầ n m ềm sau khi củi đặt T rang 8.

H ìnỉì3b: G iao cliệii thiết lập kết nôi m o d em Trang 9.

H ình3c: G iao diện lựa chọn cúc thiết lậ p Trang 9.

H ììỉììỉd : Giao diện cẩu ìùnh cho tông đcti T rang 10.

H ình 3c: Giao diện chọn và soạn các bơn tin n h ắ n T rang 10.

H ình 4: Đ iện thoại lập trình 24 K ey Super D isplay T e le p h o n e T rang 12.

H ình 5: C ác khe cắm m ớ rộng trong tổng đài H icom lSO E ojficeC om Traỉiq ỉ ố Hìnli 6: S ơ d ồ kết nổi hệ thống tổng đài H icom Ỉ 5 0 E T rang 19.

H ình 7: C ác kiến kết nối truy nhập tổng đài H ic o m l5 0 E T rang 20.

Trang 11

H ình 8: Giao diện phần m ềm H icom A ssista n t E T rang 21.

H ình 9: Giao diện m ô phỏng điện thoại lập trình trên P C T rang 22.

H ình 10: Đ iện thoại sô O ptiseíE Standard, O ptỉseĩE M e m o ry Trang 23.

H ình 11: Giao diện hệ thống tổng đài H icom ỉSO E o fficeP ro Trang 35.

H ình 12 : Giao diện thiết Ịập các tham s ố hệ thống T rang 35.

H ình 13: Giao diện soạn thảo bản tin nhắn trong dịch vụ nhắn tin T rang 36 Hìnli 14: Giao diện thiết lập các tham s ố truyền th ô n g Trang 3ó.

H ình 15: C ác phím chức năng trên diện thoại O ptìset E Standard Trang 37.

H ình 16: Giới thiệu các p h ím trên diện thoại O ptiset E M e m o ry Trang 38.

H ình 17: M ỏ hình d ự kiến m ạng dường trục của hệ thông viễn thông T rang 48

H ình l8 :S ơ đ ồ m ạng viển thông s ố T rang 50.

H ình 19: C úc giao diện kết nối của íhiết bị N T Ỉ+ 2 a /b + V 2 4 T rang 57.

H ình 20a: G iao điện thiết lập giao thức cho kênh D trang 52 Hình 20b: G iao diện thiết lập các thông sỏ M S N , băng thông

theo yêu cầu ( B O D ) T rang 52.

H ình 21a: G iao diện kết Iiối cúc thiết bị với m odem DIVA TA ISD N T rang 53

H ình 21b: M ặt trước m odem IS D N D IVA T IA T rang 54.

H ình 22: G iao diện th iết lập cấu hình cho Eicon TA IS D N M O D E M T rang 55.

H ình 23: D ùng D ỈV A L A N ISD N M O D E M tạo thành m ạng L A N T rang 56.

H ình 24: K ết nối D IV A L A N ISD N M O D E M với m ạng IN T E R N E T T rang 57.

H ình 25: K ết nổi D IV A L A N ISD N M O D E M với m ạng tập th ể T rang 57.

H ình 26: Kết nối D IV A L A N ISD N M O D E M với m ạng rập th ể

qua m ạng IN T E R N E T đ ể tạo thành m ạng riêng áo V P N Trang 58.

H ìnli 27: T ruyền dồng thời cuộc thoại, gửi F a x vả dữ liệu trên m ột đường dây

IS D N kế t nối D IV A L A N ISD N M O D E M với m ạng tập th ế hoặc IN T E R N E T

Hình 30: S ơ d ồ b ố trí mạinỊ d ê’ thực hiện cúc thí nghiệm truyền thông T rang 62.

H ình 31: M ô lùiih tlií nghiệm kết H ố i m ạ n g từ x a Trang 63.

Trang 12

I MỞ ĐẦU.

Thực hành triển khai áp dụng công nghệ mới là một khâu trọng yếu để nâng cao chất lượng đào tạo của ngành điện tử viễn thông Đề tài này thuộc lĩnh vực nghiên cứu triển khai ứng dụng các công nghệ mới trong mạng viện thông số

Để triển khai ứng dụng các công nghệ mới trong thông tin số, điều trước tiên phải nghiên cứu xây dựng cơ sở hạ tầng vật lý cho thông tin số, đó là m ạng viễn thông số Cấu trúc của m ạng gồm các tổng đài số tích hợp nằm ở trên các nút mạng, các phương tiện truyền dẫn, các thiết bị điều khiển truyền dẫn và các thiết bị đáu cuối của tổng đài Các hệ thống thiết bị này phải kết nối được với nhau, hoạt động đổng bộ trên toàn mạng, đáp ứng được các yêu cầu khắt khe cho từng loại địch vụ viễn thông

N ghiên cứu triển khai các dịch vụ truyền thông hiện đại qua tổng đài số tích hợp là khâu trọng yếu đầu tiên trong nghiên cứu xây dựng cơ sở hạ táng viễn thông số

M ục tiêu của đề tài là nghiên cứu triển khai các dịch vụ truyền thông hiện đại qua tổng đài số tích họp Xây dựng một mô hình mạng viễn thông số tạo một cơ sở hạ tầng viễn thống phục vụ cho công tác đào tạo ngành cống nghệ điện tử viễn thông Trước mắt tiến hành thực hiện các bài ihực tập về hệ truyền thoại, truyền dữ liệu điểm đa điểm trên m ạng viễn thông số, để trong tương lai nếu được đầu tư kinh phí trong các đề tài nghiên cứu tiếp theo sẽ nghiên cứu triển khai ứng dụng các dịch vụ viễn thông mới trên m ạng viễn thông số tích hợp, như truyền hình số, điện thoại thấy hình (videophone), hội nghị truyền hình từ xa (video conference), V.V

Đ ể thực hiện được mục tiêu trên, chúng tôi phái thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:

4 Xây dựng các bài thực tập chuyên đề về tổng đài số, công nạhệ truyền thông

đ a phương tiện trên mạng viễn thông sô

1

Trang 13

II NỘI DUNG CHÍNH.

2.1 NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÁC T ổ N G ĐÀI NỘI BỘ ISDN-PBX.

Nghiên cứu ứng dụng các tổng đài nội bộ ISDN-PBX nhằm thực hiện các mục đích sau:

Dùng các tổng đài nội bộ này để xây dựng một mô hình mạng viễn thông số đa dịch vụ có các loại đường dây thuê bao như m ạng viễn thông công cộng

Khai thác triệt để các tính nâng ưu việt củâ các tổng đài này nhằm đáp ứng các dịch vụ truyền thông của mạng viễn thông hiện đại

Chúng tôi đã nghiên cứu 5 loại tổng đài PBX ISDN của các hãng viễn thông NEC (Nhật Bản), Siemens (Cộng Hoà Liên Bang Đức)

2 1 1 T Ổ N G Đ À I N I S U K O

Tổng đài N itsuko DX-Z600 của N EC Infrontia Copration là hệ thống truyền

thông doanh nghiệp sử dụng công nghệ ISDN có khả năng cung cấp những dịch vụ đa dạng và phong phú

theo kiểu cabin bao gồm 1 cabin chính (bất buộc

phái có) và 2 cabin mở rộng có thể ghép thêm vào

cabin chính khi cần mở rộng cấu hình

Trong tủ chính có trung tâm điẽu khiên của

hệ thống, chứa bộ nguỗn cung cap và các khe căm

bao gồm 1 khe CPR U và 7 khe cấm m ở rộng

đùng để cắm các card giao diện thuê bao và trung

kế Cabin mở rộng có một bộ nguồn cung cấp và

9 khe cám m ở rộng N hư vậy hệ thống có thể có

tối đa 25 khe cắm m ở rộng

Dung lượng hệ thông:

- Trung k ế ISDN 2B+D: tối đa 96 (192 kênh B)

- Trung kê ISDN 30B+D: tối đa 6 ( 180 kênh B)

- Thuê bao sô hoặc ĩirơns tự: tối đa 416 (4Ü8 đối với thuê bao tương tự)

C ấ u h ìn h th ự c tế: Do việc láp dặt chỉ mang tính thứ nghiệm nén tổng đài chỉ được lắp

đặt với cấu hình hạn chế bao gồm:

2

Trang 14

- 24 đường thuê bao tương tự

- 16 đường thuê bao số

- 8 giao diện ISDN BRI 2B+D (có thể được lập trình làm trung k ế hay thuê baoISDN)

- 1 giao diện ISDN PR I 30B+D (trung k ế E l )

Cấu hình có thể phát triển để thực hiện các dịch vụ viễn'thông hiện đại và có thể thay đổi theo chuẩn ghép kênh của Bắc M ĩ hay Châu Âu

a/ Cấu hình cơ bản, cấu trúc phần cứng của tổng đài NISUKO

Khỏi điều khiển trung tâm CPRU-F2

CPRV-F2- là khối xử lý trung tâm (Central Processing

Unit) Card này lắp trên tủ chính có chức năng điều

khiển hệ thống Nó chứa bộ xử lý chính của tổng đài và

có một ổ đĩa m ềm 3,5 inch dùng để lưu trữ và nạp phần

Trên C PR U -F2 có cả bộ nhớ Flash mem ory và

RAM Phần m ềm hệ thống (Program) sẽ được lưu trên

Flash M em ory còn dữ liệu customer sẽ được lưu trên

RAM

Trên card còn có một công tác dùng dể reset hệ thống C a r d C P R U -F 2

(warmed boot), một công tắc DIP để thiết lập c h ế độ nạp

dữ liệu (từ phía R A M hay đĩa), các LED kiểm tra (Diagnotic) hiển thị trạng thái làm việc, một đầu nối 10 chân cho các lối vào MOH (Music On Hold) và BGM (BackGround M usic), một pin Lithium để lưu giữ nội dung của RAM

Card cung cấp dịch vụ thoại hội nghị

CDTU-A1 Conference/ DTMF Receiver Interface Card

Card này có chức năng cung cấp thoại hội

(DT/BT) CDTU-A1 có thể cấu hình bàng phần mềm

đê thiết lập 4 nhóm hội nghị 4 bên hoặc 2 nhóm hội

nghị 8 bên Trên card này có 16 mạch DSP có thể lập

trình được cho việc nhận D TM F hoặc phát hiện âm

quay số DT/BT Thu nhận tone được sử dụng cho:

- Đầu cuối tương tự: thoại, fax, PC truy nhập

Trang 15

được cắm trên m ột slot, trên hệ thống tối đa cắm được 8 card Trên card có đèn LED ở góc card để hiển thị trạng thái đang hoạt động hoặc trạng thái không hoạt động.

Card thuê bao

♦ Card giao diện đuừng dây thuê bao số 32DSTU-C2

Mỗi card 32DSTU-C2 cung cấp 32 mạch thuê bao Trẽn card có các đèn LED hiện thị các trạng thái làm việc của card Card 32DSTU-C2 có thể kết nối với:

♦ Card giao diện đuừng dày thuê bao sô 16DSTU-3B2

Mỗi card 16DSTU-3B2 cung cấp 16 mạch thuê bao số Trên

card có các đèn L ED hiện thị các trạng thái làm việc của card

Card 16DSTU-3B2 có thể kết nối với:

- Điện thoại Ị3hím số Digital Key Telephone

- Đ iện thoại số đường dây đơn (DSLT)

- VAU adapter

- 3DCI4 adapter

♦ Card thuê baơ tương tụ 24ASTƯ-C1

Card 24ASTU-C1 cung cấp 24 mạch thuê bao

tương tự T rên card có các đèn LED hiện thị các trạng thái

làm việc cúa card M ạch ASTU kết nối trực tiếp được vói

đầu cuối tương tự như: thoại, tax, modem

Chú ý là trên main cabinet ở slot đầu tiên phải cám

card DSTU Khi kết nôi vói thoại D TM F hệ thống yêu cầu

CDTU-A1 hoặc CDTU-B1 cung cấp DTM F và hơn nữa

còn yêu cáu cấp chuông

Card này được sử d ụ n s cho hầu hết thoại chờ ban

tin tươnơ tir Ciirđ nùy chuvên tin hiẹu 90 VDC thcinh đen

chờ bản tin trên đầu cuối tương tự

Card 16DSTƯ-3B2

Card 24ASTU-C1

4

Trang 16

♦ Card thuê bao tương tự 16ASTU-C1

Card 16ASTU-C1 cung cấp 16 m ạch thuê bao

tương tự Trên card có các đèn LED hiện thị các trạng

thái làm việc của card M ạch ASTU kết nối trực tiếp

được với đầu cuối tương tự như: thoại, fax, m odem

Chú ý là trên main cabinet ở slot đầu tiên phải

cắm card DSTU Khi kết nối với thoại D TM F hệ thống

yêu cầu CDTU-A1 hoặc CDTU-B1 cung cấp DTM F và

hơn nữa còn yêu cầu cấp chuông

Card này được sử dụng cho hầu hết thoại chờ bản

tin tương tự Card này chuyển tín hiệu 90 VDC thành

đèn chờ bản tin trên đầu cuối tương tự

Card 16ASTU-C1 Card trung kê

♦ Card giao diện tốc độ C Ư sỏ' 8ITSƯ-B1

Card 8ITSU-B1 cung cấp 8 mạch giao diện BRI 2

kênh B Card giao diện BRI 8ITSƯ-B1 có 8 LED chí

hiển thị trạng thái INS/OƯS.Trên card có 8 jum per đế

thiết lập đầu cuối kênh và 1 chuyển mạch DIP để lựa

chọn chức năng cho mỏi mạch

Card giao diện 8ITSU-B1 kết nối với mặng qua

NT1 và card có thể sử dụng tới 16 cổng trung kế

Card 8ITSU-B1

♦ Card giao diện tốc độ sơ cấp ITSU-20P2

Đê cuníĩ cấp các ứng dụng ISDN PRI sử dụng card ỈTSU-20P2 Card này cung

liên tiếp đầu tiên còn rỗi

V í dụ nếu ta có 1 card 8ATUR sử dụng làm trung kế từ 1 đến 8 thì ITSƯ khi khai báo sẽ tự động chiếm trung k ế từ 9 đến 38 Còn nếu n h ư '

ta có card 8A TU R khai báo cho trung k ế từ 1 đến 8 và

17 đến 24 thì card PRI sẽ sử dụng trung kế từ 25 đến 54

mà không thê sử dụng kênh từ 9 đến 16, mặc dù nó rỗi

Card PRI yêu cáu 1 slot đê cắm và tối đa có 6

card trên 1 hệ thông Card này có 1 chuyển mạch

INS/OUS ở trên góc của card

Card PRI chỉ cung cấp I kết nôi giao diện trứ

kháng đ ư ờ n s dày là 120 Ohm Nếu cán sử dụng loại cáp

có trở kháng 75 ohm thì yêu cẩu phái có bộ chuyến đối

Trang 17

b/ Phần mềm thiết lập cấu hình quản lý tổng đài “Remote Programming softwave”

Cấu trúc phần m ềm của tổng đài NISUKO DX-Z600 cơ bản gồm hai phần:

chuyến mạch, phán tích các báo hiệu Phần mềm hệ thốns được nạp từ đĩa phần mềm hệ thống vào bộ nhớ FLASH của card CPRU khi láp đật

- Phần dữ liệu cua nguời vận hành khai thác: bao gồm cấu hình hệ thốn«, báng đánh số địa chỉ thuê bao, khai báo trung kế, khai báo các dịch vụ giá trị gia tăng, các thông số báo hiệu bàng tone hoặc lời nói

Việc thiết lập cấu hình và quản lý tổng đài DX-Z600 có thể được thực hiện qua điện thoai Digital Key Telephone hoặc qua phần m ềm cài đặt trên PC

Quản lý và câu hình hệ thòng:

Tổng đài Nisuko cho phép thiết lập cấu hình hệ thống và quản lý hệ thống thông qua phán mềm “ Remote Progam ming sofwave” cài đặt trên PC hoặc qua Digital Key Telephone Tuy nhiên việc lập trình từ Digital Key Telephone rất phức tạp do phái sứ dụng các m ã mà không có các từ nhắc từ hệ thống

Để tránh các truy cập bất hợp pháp, phần mềm hệ thống cũng được thiết kế để chỉ cho phép những người có quyền truy cập thực hiện việc cấu hình và thay đổi hộ thống thông qua việc yêu cầu usernam e và password phù hợp Việc truy cập cũng được phân cấp thành 5 mức phân cấp với khả nâng can thiệp vào hệ thống với mức độ khác nhau tuỳ thuộc vao mức phân cấp

Phấn m ềm đã được thiết kế với hướng dần khá chi tiết cho phép người lập trình có thể dễ dàng thiết lập câu hình hệ thống, khai báo quán lý thuê bao trung kế, dịch vụ vv

Cấu hình của hệ thống có thê được sao lưu dự phòng trên đĩa mềm hoặc đĩa cứng PC và

có thế nạp lại khi cần thiết

Ngoài ra phấn m ềm hệ thốn? còn có thể được tải vào từ đĩa phần m ềm hệ thống, điều này cho phép nạp lại phấn mềm trong trường hợp có trục trặc Phần m ềm hê thống cũng

có thể được nâng cấp khi có phiên bản mới

Quán trị tổng đài:

Tổng đài N isuko cho phép truy cập trực tiếp hoặc từ xa tạo điều kiện dễ dàng trong việcquán trị hệ thổrm Hình 1 và hình 2 minh hoạ các cách kết nối PC có cài đặt phần mềmquán trị to n s đài « Remote Program m ing Soft wave » với tòng đài đê lập trình truy cập tổng đài

Các chức nãna quán trị gồm có:

- Lưu dữ liệu: cho phép lưu dữ liệu đã lập trình từ RAM ra đ ĩ a mềm

- Đặt lại thời gian

6

Trang 18

- M ở rộng thuê bao

- Setup các điện thoại số hiển thị cảnh báo

iu s t n m c r 's M s k m

H ình Ị:P C CỈIÍỢC kết nôi trực tiếp với CPRU -F2 card qua "M ỈN ID ỈN 8 - RS232"

Sử dụng phẩn mém Rem ote Program m ing Software cài đạt trên PC có cài hệ điều hành window, I1Ó có ưu diêm sau:

7

Trang 19

H ình 2: PC được kết nối từ xa với CPRU -F2

Từ máy tính PC có thể thiết lập cấu hình của tổng đài NĨSƯKO thông qua phần mềm quản lý và điều khiển tổng đài Remote Program m ing Software Đây là chương trình quản lý và thiết lập thông số chính cho tổng đài Hình3a,b,c,d, e ,f là các giao diện phần m ềm điều khiển tổng đài Nisuko dx-z600

Bijrnote accoss rụm&íit

TTi« cnMTìOei ofTftJHk 1 -in If

The n u rriũ ^r o f S v s t s m TeiepfH M »

The numtai ot'Sinoit UnsTeiephone

irtỄisìiac on Date

TI.Ể pfcison 1.1 thar.jtr

Com'Mini 5

£ CZ.K j n ‘\t-r

H ình 3a: G iao diện plìần I Ỉ Ì ỚI Ỉ Ì salt kill cải dặt

Sau đó sẽ lựa chọn phirơns pháp kết nối đế chương trình nhận diện kiểu kết nối là trực tiếp hay kêt nôi từ xa tốc độ kêt nôi

Q ua ơiao diện trên cho phép kỹ thuật viên có thể đặt cấu hình cho hộ thống, khai báo dịch vụ và các tính năng cho tống đài

8

Trang 20

Đế kết nối với tổng đài qua cổng nối tiếp, cần thiết lập các thông số kết nối cổng như : tốc độ , kiểm tra chẩn ỉẻ cho phù hợp.

Port: 1 CO full ■ N H d Parity ¡NONE d OK

Speed Ị 9600 z i Stop bits | l C ANCEL

Data bits I 8 H .Flow control I NONE

d D efaults

H inhSb: Giao diên thiet lap ket noi m odem

Select the Program Commands

(? Alt CMDs r r Aii comp ü'f j CMOS f Ait 9d!t?d/i ornp.;

- Program Groups

00 Maintenance Options

01 Basic Hardware Setup, Part/

02 P rogram m in g P a ssw ords

03 Basic Hardware Setup, Part I

04 System Service Options

0005 Station Circuit Setup

0007 Slot Condition Output Port Setup

0008 System Alarm Report Setup

0010 System Alarm LED Setup

0011 Alarm Display Telephone

Trang 21

03 Basic Hardware Setup, F art

04 System Service Options

□3Q2 Music on Hold and Conference Setup

0303 DTMF and Dial Tone Detection (DTD) Circuit Setup

0304 PGDU Card Alarm 1 FAX Sensor Setup

0305 PGDU Card Sensor Activation Mode

0306 Pre-ringing Enable

0307 Operating Mode Setup for ISDN Line

0308 Conference Circuit Setup

0309 DSS Operation Mode Setup

0312 Advice of Charge Option (for ISDN)

031 3 Line Clock of E1 (EfiM) Setup

0316 Disconnect Supervision Setup

0317 Master DSIU Setup

Close

Hin/i3cl: Giao dieu ccïii hînh cho tô'ng dcii

SJ(Edit] 0403 Text Messages

Trang 22

c/ C á c d ị c h v ụ v iễ n t h ô n g t i ê n ti ế n có t h è t h ự c h i ệ n đ ư ợ c t r ê n t ổ n g đ à i

T ổng đài NISUKO dx-Z600+ có khá năng cung cấp hầu hết các dịch vụ viễn thông tiến tiến của một tổng đài số hiện đại, giống như tổng đài H icom 150E, Tuy nhiên cách kích hoạt và sử đụng dịch vụ cùng với các máy để bàn có thể khác nhau Một số các dịch vụ viễn thông tiên tiến có thể thực hiện như sau :

- Gọi và trả lời không cần nhấc tổ hợp ( handsfree answering): Thực hiện gọi bàng

hệ thống loa trên máy, phía bị gọi không cần nhấc tổ hợp, một âm báo ngắn báo trước sau đó ỉoa của máy bị gọi tự động bật Phía bị gọi trả lời bằng cách kích hoạt micro trong hoặc nhấc tổ hợp

- Đường dây luôn thỏng suốt: Trong khi đang có cuộc gọi, một cuộc gọi khác tới được báo báng âm báo và đèn hiệu trên máy, cuộc gọi trước được giữ lại và trá lời cuộc gọi sau

- Danh sách cuộc gọi (Caller list) : Số máy các cuộc gọi lỡ được ghi lại trong đanh sách cùng với thời gian gọi

- Các dịch vụ gọi ban đêm ( Night Service) : Ban đêm hoặc ngoài giờ làm việc, cáccuộc gọi từ bên ngoài có thể được chuyển đến một đích khác

- Tự động gọi ngược lại : Yêu cầu hệ thống thiết lập cuộc gọi lại tự động ngay khi phía bị gọi rỏi hoặc phía bị gọi kích hoạt lại máy điện thoại.V

Ngoài các dịch vụ thông thường của một tống đài PABX hiện đại như đã nêu trên, tổng đài D Z-X 600 còn cho phép cung cấp các dịch vụ bổ xung sau:

- Với sự hỗ trợ của khối thông báo thoại VAU (voice announcem ent unit), tổng đài có thể cung cấp các dịch vụ:

+ Tự động trả lời cho DUD và DISA:

+ C huyển hướng cuộc gọi với tin nhắn cá nhân cho phép chuyểnhướng cuộc gọi đi kèm với tin nhắn

+ Bản tin hướng dẫn (Guidance M assage)+ Các ban tin ghi sẩn cuaV A U cho phép thông báo chẳng han như: nham số line busy

- Với sự hỗ trợ cua card PMVU, tổng đài có thế cung cấp dịch vụ hộp thư thoại

- EU KO-ISDN BRI va PR I

- E& M A nalog Tie Trunk

11

Trang 23

- PC Attendant: cho phép Setup một PC thành một máy điện thoại trực nhờ đó người

lễ tân có thể sử dụng máy PC để trả lời và chuyển tiếp điện thoại

Trên hình 4 trình bày máy điện thoại 24 Key Super Display Téléphoné M áy điện thoại này là loại điện thoại số để bàn có rất nhiềụ tính năng và có thể lập trình được, với một màn hình tương đối to cho phép hiển thị nhiều dòng ký tự

Abbreviation Key (D C Key)

C a ll I Key, C a ll 2 Key

^ Flash KeyTransfer Key

Hình 4: Đ iện thoại lập trình 24 K ey Super D isplay Telephone.

Trên mặt máy có rất nhiều phím chức năng như:

- O ne touch M enu key: Sứ dụng để mở menu cho các phím quay số với 1 phím bám

- O ne Touch Key (Soft Key): Cho phép thực hiện truy nhập với 1 phím bấm hoặc mở các chức n ă n2 khi menu hiện ra Các phím này là phím đ ã chức năng (soft key)

- M enu K ey Start: Sử dụng đế chuyển sang hiến thị menu

- Program m able Function key: Các phím chức năng lập trinh này có thể tuỳ chọn đế gán chửc n ăn ° cho nó Ví dụ: có thể gán cho một trong các phím này chức năng như thoai hoi nò hụ hoặc chuyến cuộc gọi, khi đó chí cần bấm 1 phím này thay vì phải nhập mot ma so, «IIIp cho việc kích hoạt dịch vụ nhanh chóng thuận tiện

- N«o-u ra con các phím khác sir dụng cho việc cài đặt dịch vu quay số như: DND,

DC, LND TR FR Dial key

12

Trang 24

Đ iện thoại 24 Super Display Digital Key Telephone có các menu lệnh và thực hiện được các dịch vụ sau:

Các thú tục đặt dịch vụ cho điện thoại.

- Ị 7 Ị V c « ! UrtiHtí H.!irr,»! Fa:jr>;ii»-'iC-E pfjị

- l o i V tc i ,MeẤT&M 1 & 9 J P !nki*.J • : í r <: ỊOPi^P »illị

Trang 25

Gán cho phún chức năng (Function Key) một dịch vụ, ví dụ Call forward

Programming of Function Key / (e.g.) Allocation of Call forward dual ring

Sian from idle condiucn

Đặt tên cho m ột sô thuê bao mỏ rộng

Các phím f l đến n o trong trường hợp này chính là các phím One-Touch-Key

Chuyển cuộc gọi (Call Transfer)

đó đã được đăng ký chuyển đến

Thoại hội nghị (Conference Call)

Tối đa có thế đăng ký tới 7 thành viên trong 1 cuộc thoại hội nghị

Trang 26

- Gui ban tin nhân Text M essage

10 Text Message

/ Setting

Set the message which >s indicate on tie caller's

display, rf your extension receives an intercom coll

No □ C D BUSY CAL a - t e r Initial

No □ □ OUT FOR LUNCH BACK »8 im ’ setting

Trang 27

2.1.2 TỔNG ĐÀI HICOM 150E OFFICECOM

Tổng đài Hicom 150E OfficeCom là nền tảng thông tin cho cơ quan, doanh nghiệp sử dụng kỹ thuật số công nghệ ISDN (DSS1) mang đến những tính năng dịch vụ vượt trội.

a / Câu trúcphần cứng

Hicom 150E OÍTiceCom là một hệ thống được thiết kế theo kiểu hộp đơn đật trên

Hình 5: Các khe cắm mở rộng trong tổng dài HicomI50E officeCom.

Trong hệ thống ngoài các bảng mạch giao tiếp thuê bao và trung kế Một hộp có 6 mứckhe cắm m ở rộng được sắp xếp theo phương tháng đứng nằm song song với mật tườngcác mức khe cắm được đánh thứ tự như hình 5

- từ mức 1 tới mức 3: các bo mạch ngoại vi, một mức có thể cắm tới 2 bo

mạch

OfficePro (thế hệ 2.2)

Báng mạch CBPC (Central Board Point Compact) (thế hệ 1.0) thực hiện cácchức nâng điều khiến tất cả các chức năng chuyển mạch và diều khiển trung tâm Có 8 giao diện u PO/E và 4 giao diện analog (a/b, T/R) và 2 bang mạch ngoại vi

B ả n g m ạ c h U1ỈPC (thế hệ 2.2 và thế hệ sau) thực hiện các chức năng điều khiến trung tâm chuyến mạch nó có 8 giao diện u PO/E và 4 giao diện analog, còn cho phép vận hành 6 báng mạch ngoại vi trong cúc khe cám từ 4 đến 9 và có thế dùng một báng m ạch Office Pro ở khe cám SIPAC

Các modul sau có thế cám thêm trên CBPC :

o C ( Ỉ M C (Khối motlun xung nhịp) : tuỹ chọn Khối này cán thiết khi có yêu cáucao về độ chính xác của xung nhịp ví dụ khi sứ dụng giao thức Cornet - QSig

16

Trang 28

o Flash card FMC : là bộ nhớ Flash lưu phần mềm hệ thõng, các dữ liệu người

dùng được tự động lưu trong bộ nhớ cứ sau 24 giờ lại tự động cập nhật lun dữ

o I M O D M odem card: đùng giao thức v.3 2 b is (14.4 Kbps),

o Khối U A M cho các chức năng sau:

- Thóng báo trước khi trả lời

- Nhạc chờ ( giữ đường dây)

- Thỏng báo ngày/ đêm

- Điéu khiến R ơle/ cảm biến

150 E OfficeCom Ngoài ra có thể ỉắp đặt thêm một thiết bị lưu điện (UPS) đê đảm bảo antoàn khi mất điện.Bộ tạo chuông đã tích hợp trên PSƯC có thế điểu chỉnh tần số của điện

áp chuông tuỳ theo chuẩn quy định cho từng nơi

- Điện áp lôi vào dái rộng 88VAC - 264 VAC,

- Tần số 50 / 60 Hz

- Công suất tối đa 145 w ,

- Các tấn số 20/ 25 /50 Hz được thiết lập báng các vi công tắc

B ảng mạch cho đầu nôi thuê bao tưong tự:

SLA24N có 24 cổng thuê bao tương tự) các báng mạch này được chế tạo dùng cho tống đài H ic o m l5 0 E ol’ficePro nhưng cũng có the dùng các báng mạch này cài đặt trong tổng đài Hicom 150E officeCom nhưng chỉ cài đặt được trong khe SIPAC của tổng đài này

B ảng mạch thuê bao sô giao diện Upo.

SLU8 bảng m ạch này có 8 cổng đấu nối với điện thoại Optiset Telephone của hãng

Siemens ở giao diện Upo

SML024 trên báng mạch này có 24 cổng giao diện Ưpo Báng mạch này được c h ế tạo

d u n " cho tổng đài H ic o m l5 0 E officePro nhưng cũng có thế dùng báng mạch này cài đặt tron® tổn» đài Hicom 150E officeCom nhưng chi được cài đặt trong khe SIPAC của tốntỉ dài này

Bảng mạch thuê bao sô ISDN giao diên So.

STLS9 STLS4 báng mạch này có thế làm thuê bao, vừa làm trung kế ISDN ớ giao diện tốc độ cơ bán BRI 2B+D

Trang 29

o Flash card FM C : là bộ nhớ Flash lưu phần mềm hệ thống, các dữ liệu người

dùng được tự dộng lưu trong bộ nhớ cứ sau 24 giờ lại tự động cập nhật lun dữ

o IM O D M odem card: dùng giao thức v 3 2 b is (14.4 Kbps),

o Khối U A M cho các chức năng sau:

- Thông báo trước khi trả lời

- Nhạc chờ ( giữ đường dây)

- Thóng báo ngày/ đêm

- Điều khiển Rơle/ cảm biến

Khối nguổn PSƯC : Khối này cung cấp tất cả các điện áp cần thiết cho Hicom

150 E OfficeCom Ngoài ra có thể lắp đặt thêm một thiết bị lưu điện (UPS) để đảm bào an toàn khi mất điện.Bộ tạo chuông đã tích hợp trên PSƯC có thể điều chỉnh tần số của điện

áp chuông tuỳ theo chuẩn quy định cho từng nơi

- Điện áp lối vào dải rộng 88VAC - 264 VAC,

- Công suất tối đa 145 w

- Các tần số 20/ 25 /50 Hz được thiết lập bang các vi công tác

C á c t h à n h p h á n ngoại vi: Gồm có các mođun đường dây thuê bao, Bang mạch

Bảng mạch cho đầu nối thuê bao tương tự:

4 S L A , 8 S L A , 16SLA Chữ số chỉ số cổng tương tự có trên bang mạch

S L A 8 N , S L A 1 6 N , S L A 2 4 N (chữ số chí sô' cổng tương ứng có trên báng mạch ví dụ SLA24N có 24 cổng thuê bao tuons tự) các bang mạch này được c h ế tạo dùng cho tổng đài H ic o m l5 0 E oíĩicePro nhưng cũng có thê dùng các báng mạch này cài đặt trong tổng đài Hicom 150E officeCom nhưng chỉ cài đặt được trong khe SIPAC của tổng đài này

Bảng mạch thuê bao sỏ giao diện Upo.

S L U 8 bang mạch này có 8 cổng đấu nối với điện thoại Optiset Telephone của hãng Siemens ở giao diện Upo

S M L 0 2 4 trên báng mạch này có 24 cổng giao diện Upo Báng mạch này được ch ế tạo dùng cho tổng dài H ic o m l5 0 E officePro nhưng cũng có thế dùng bảng mạch này cài đặt trong tổng đài Hicom 150E officeCom nhưng chỉ được cài đặt trong khe SIPAC của lổn ti dài này

lĩdtìỊỉ mach thuê bao s ố ISDN giao diện So.

STLS2, STLS4, báng mach này có thế làm thuê bao, vừa làm trung kế ISDN ở giao diện

Trang 30

o Flash c a r d FMC : là bộ nhớ Flash lun phần mềm hệ thống, các dữ liệu người dùng được tự động lun trong bộ nhớ cứ sau 24 giờ lại tự động cập nhật lưu dữ

o I M O D M odem card: dùng giao thức v 3 2 b is (14.4 Kbps)

o Khối U A M cho các chức năng sau:

- Thông báo trước khi trả lời

- Nhạc chờ ( giữ đường dây)

- Thông báo ngày/ đêm

- Điéu khiển Rơle/ cảm biến

Khối nguồn PSUC : Khối này cung cấp tất cả các điện áp cần thiết cho Hicom

150 E OfficeCom Ngoài ra có thể lắp đặt thêm một thiết bị lưu điện (UPS) để đảm bảo an toàn khi mất điện.Bộ tạo chuông đã tích hợp trên PSUC có thể điều chỉnh tần số của điện

áp chuông tuỳ theo chuẩn quy định cho từng nơi

- Điện áp lôi vào dải rộng 88VAC - 264 VAC,

- Tẩn số 50 / 60 Hz,

- Cồng suất tối đa 145 w ,

- Điện áp đổ chuông 60 / 75 V,

- Các tần số 20/ 25 /50 Hz được thiết lập báng các vi công tắc

Bảng mạch cho đầu nôi thuê bao tương tự:

4 S L A , 8 S L A , 16SLA Chữ số chỉ số cổng tương tự có trên báng mạch

S L A 8 N , S L A 1 6 N , S L A 24N (chữ số chí số cống tương ứng có trên bảng mạch ví dụ SLA24N có 24 cống thuê bao tương tự) các báng mạch này được chế tạo dùng cho tổng đài H ic o m l5 0 E oi’ficePro nhưng cũng có thê dùng các bâng mạch này cài đặt trong tổng đài Hicom I5 0 E officeCom nhưng chỉ cài đặt được trong khe SIPAC của tổng đài này

Bảng mạch thuê bao s ố giao diện Upo.

S L U 8 bảng m ạch này có 8 cổng đấu nối với điện thoại Optiset Telephone của hãng Siemens ở giao diện Upo

S M L 0 2 4 trên báng mạch này có 24 cổng giao diện Upo Báng m ạch này được c h ế tạo dùn g cho tổng đài H icom l 50E officepro nhưng cũng có thế dùng bảng m ạch này cài đặt trong tổng dài Hicom 150E officeCom nhưng chí được cài đặt trong khe SIPAC của

lổ nu đài này

B ang mạch thuê bao s ố ISDN giao diện So.

STLS2 STLS4, báng mạch này có thể làm thuê bao, vừa làm trung k ế ISDN ở giao diện tốc độ cơ bán BRI 2B+D

Trang 31

S T L 2 , S T L 4 hai bảng mạch này có thế cáu hình làm thuê bao hoặc làm trung k ế truy nhập ở tốc độ cơ bản 2B+D.

T S 2 trung k ế truy nhập ở tốc độ sơ cấp 30B+D

Các thiết bị ngoại vi như thuê bao điện thoại và trung kê được kết nối với giá nhập đài chính M D FU bằng cáp

b/ Thông sỏ kỹ thuật

- Các loại giao diện gồm: S(| , S2M, a/b

- T huê bao analog (a/b) tối đa 108

- Thuê bao sô (Ưp()/E ) tối đa 48

- T huê bao không đây Hicom Cordless EM ( tới 64 máy cầm tay)

- Tổng số thuê bao: tối đa 156 (bao gồm các máy cầm tay Hicom Cordless)

- Kếl nơi trung k ế (a/b, ISDN) Tối đa 60 kênh, cho phép cấu hình hỗn hợp trung

Phía nạiiời sứ dụng ịEXI E N S IO N ):

analog, FAX G3, M O D E M analog

- Số : Up()/E cho kết nối điện thoại hệ thống 2 kênh kỹ thuật số

(chuẩn của Siemens)

E uro IS D N : Bus thuê bao S(, cho 8 thiết bị ISDN cấp nguồn độc lập (ví dụ

máy fax nhóm 4, card máy tíiih ISDN) và cho kết nối các trạm gốc H icom Cordless s

• C ác iỊÌao diện khác :

- V.24: Cho kết nối một PC quán lý, máy tính tính cước, m áy in cước

dụng khách sạn, ứng dụng chuyên ngành

HiPath HG 1500: Giao diện 10/100Mbps tích hợp với m ạng LA N , cho các ứng

d ụ n g dữ liệu và thoại Hệ thông có thế kết nối với các m ạng LA N Ethernet thông q ua

Bảng mạch trung k ế ISDN.

18

Trang 32

một giao diện LAN Dữ liệu được trao đổi với giao thức SNMP (Simple Network Man-agement Protocol) Các chức năng sau đây được hỗ trợ:

(>S,r S 2 M ) analog trunk I H K Z I

m ixed connection and tie trunks

- H ico m

Ị cordless E M base station

V 2 4 interface

C alld etal recording

fo r service PC aplications - — — ■ H

H ình 6: Sư đổ kết nối hệ thống tổng đài H icom 150E.

Như chúng ta thấy trên hình 6 có rất nhiều chủng loại thiết bị đầu cuối có thể kết nối vào hệ thống để thực hiện các dịch vụ viễn thôns và truyền dữ liệu tiên tiến.

c/ Quản trị hệ thống.

Có một số cách để quán lý và truy nhập hệ thống tổng đài, mỗi cách cần có thiết

bị riêng và mức độ quyền hạn can thiệp khác nhau Quản trị hệ thống có thể được thực hiện trên điện thoại lập trình, hoặc bàng các phần mềm được cài đặt trên máy vi tính.

Các phan mém cụ thế được dùng như sau :

• Ị ỉ ¡com assista n t TC và H icom assistant T cho phép khách hàng, kỹ thuật viên, truy nhập từ máy điện thoại để bàn Optiset standar, Optiset Memory, thực hiện các

19

Trang 33

thao tác quản trị trên bàn phím của máy điện thoại, can thiệp vào hệ thống ở mức tối thiểu hoặc bị giới hạn.

H icom A ssistant c, H icom A sìsíant E là các phần m ềm đều đùng Password để truy cập từ máy PC hoặc từ Trung tâm điêu khiển từ xa để can thiệp vào hệ thông ở mức hữu hạn hoặc hoàn toàn Các phần m ềm này chạy trong môi trường Microsoft

W indows và được cài đặt trên máy tính cá nhân kết nối với hệ thống thôn2 qua giao diện RS-232, Upo hoặc S()

Các kỹ thuật viên có thể sử dụng một phần mém Assistant E hỗ trợ việc cài đặt

và các chức năng quản trị hệ thống với khả năng can thiệp sâu hơn, tại chỗ hoặc thông qua một kết nối từ xa Dù sử dụng cách nào thì các dữ liệu của khách hàng luôn được đảm bảo ở mức an toàn tối đa

Trên hình 7 trình bày Các kiểu kết nối để dùng phần mềm điều khiển hệ thống thiết lập cấu hình tổng đài, thiết lập các dịch vụ cho các đường dây thuê bao

Miller system ad us:

rncn:s by custom er

Limited sysicín ađịusì monts by service techfli cían

Limited sysîern ad us:

m unis arxj aomi"is:r;i.

: ür' by custom er Completo system ad

¡js tn e n is and acJnints rn: <;•- fcy s c - v c c tech rucian

C.'OTP etc system a d ­ justm ents and adin n E tratian APS transar

/ i f lì lì 7: C ác kiểu kết nối truy Iiliập tổng đài H ico m ỉ5 0 E

Từ hình 7 chúng ta thấy ta thấy có các kiểu kết nối để truy nhập tổng đài sau đây:

=> Kết nối thông qua máy điện thoại Optiset E

=> Kết nối thông q u a cổng V.24 trên bảng mạch CBPC nối tới máy tính

Trang 34

+ CPU từ 486 DX trở lên, có giao diện RS232 Hoặc Pentium PC, giao diện so Ô cứng tối thiểu 20M B trống R A M 16MB trở lên.

///Vỉ/ỉ 5: Giao diện phần mềm Hicom Assistant E.

Phần mềm này cho phép thiết lập nhanh chóng cấu hình tổng đài quản lý cấu hình tổng đài, quản lý các thuê bao cấp phát cúc dịc vụ, quán lý các dịch vụ thuê bao, thực hiện các giá trị gia tãng trên tổng đài này.

d/ Các tính năng của tổng đài Hicoin 150E OfficeConi

Các tính năng ISD N

- Dịch vụ viễn thông', dữ liệu, thoại và fax nhóm 3 được truyền ở băng thông 3,1

Khz, dữ liệu và fax nhóm 4 được truyền ở tốc độ 64 Kb/s trên mỗi kênh B.

- Quay số vào trực riếp (DID)

- Hiện số ÍỊỌÌ dứìỉ (CLIP)

- Ngân hiện số gọi đến (CLIR) Tính năng này có thể kích hoạt cho cả hệ thống

hoặc tạm thời cho mỗi cuộc gọi.

- Nạăn hiện sô kết nôi (COLR)

- Thuê bao đa số (MSN) : Các máy trạm trên BUS s„ có thể được gán các số máy

độc lập từ kế hoạch đánh số của hệ thống PBX Các số này sau đó có thế được dùng để gọi trực tiếp với các trạm (ví dụ card PC, fax nhóm 4 .)•

2 1

Trang 35

- C huyển cước cuộc gọi (Call Charge Tranfer)

- Báo hiệu người dùng - người dùng (UUS1- U ser to U ser Signalling) : cho phépmột lượng thông tin hạn ch ế được trao đổi giữa 2 đầu cuối thông qua kênh báohiệu

- Chuyển hướng cuộc gọi trong mạng công cộng (CFU, CFB, CFNR).

- H oàn thành cuộc gọi với thuê bao bận (CCBS)

- Nhận dạng cuộc gọi có mục đích xấu (MCID- M alicious Callers Identification)

Tính năng điện thoại viên

- Một điện thoại hệ thống Optiset E có thể được sử đụng như một bàn điện thoại viên

Điểu này cho phép các cuộc gọi từ bên ngoài vào sẽ được chuyển tiếp nếu chức năng DDI không được thiết lập

PC Tất cả các tính năng hệ thống có thể được kích hoạt với bàn phím và con chuột PC chạy phán m ềm này được nối với máy điện thoại o p tise t E cùng một bộ data adapter.Hình 9 trình bày giao diện m àn hình mô phỏng điện thoại lập trình dùng cho điện thoại viên Điện thoại lập trình cho tổng đài o p tis e t Standard, o p tise t M em ory được trình bày trên hình 10

1 ' X M n i p t & k d s - A s s l M l e

* Fite S g t t m ọ s S y s t e m status Q p t o n s H d p

r ey c o d e ịp.ípứâl key

Trang 36

Điện thoại sô Optiset E Standard Điện thoại số Optiset E M em ory

H ình IO:Điệìi thoại s ố O ptisetE Standard, O ptisetE M em ory

2.1.3 TỔNG ĐÀI HICOM 150E OFFICEPRO

Tổng đài H icom 150E OfficePro được thiết kế theo kiến trúc cổng đa dụng cho phép các khe cắm m ở rộng có thể sử dụng cho nhiều loại card giao tiếp khác nhau Nó

có khả năng nối m ạng hợp nhất với giao thức CorN et-N và QSig, H icom 150E OffíccePro cho phép xây dựng m ột hệ thống thông tin với quy mô tùy chọn và khả năng cung cấp dịch vụ không hạn chế

Hệ thống có khả năng kết nổi đến m ạng công cộng và mạng riêng với nhiều kiểu giao diện: CO analog, E & M tie-line, ISD N S0/S2M nên có thể dễ dàng phát triển mở rộng quy mô m ạng, áp dụng các công nghệ truyén dẫn tiên tiến

Hệ thống hỗ trợ các dịch vụ truyền thông đa phương tiện, cung cấp nhiều dịch vụ viễn thông tiên tiến nhằm tăng cường hiệu suất sử dụng mạng thông tin Có rất nhiều các thiết bị đầu cuối có thể kết nối vào tổng đài này: điện thoại thường, điện thoại số, điện thoại không dày, fax G roup3/ Group4, PC, thiết bị ISDN, video phone, video conferencing;., đảm bảo đáp ứng mọi yêu cầu và điều kiện sử dụng

C ùng với khả năng m ở rộng về quy mô và dịch vụ, lựa chọn hệ thong H icom 150E Office là m ột sự đầu tư được báo toàn trong tương lai vì hệ thống có sẵn nền tảng cho

• M ạng số đa dịch vụ (ISD N ) với các giao diện S0/S2M

• Cône; nghệ vô tuyến theo tiêu chuẩn D EC T /G A P cho phép xây dựng m ột m ạng không dây tích hợp

• G iao diện T C P/IP cho kết nối L A N /W A N và các ứng dựng dựa trên ỈP

23

Trang 37

• Tích hợp máy tính - điện thoại (Computer-Telephony Integration - CTI) với các giao diện m ở cho phát triển các dịch vụ cộng thêm như IVR, VoiceMail

• Hotel Solution - giai pháp cho các khách sạn

a/ Cấu trúc hệ thống tổng đài Hicom 150 OfficePro

Hệ thống H icom 150E OfficePro bao gồm một tủ cơ bản và 2 tủ m ớ rộng cho tối đa 384 cổng

Hệ thống được điều khiên tập trung bởi bộ điều khiên trung tâm CBMOD

Hệ thống được cung cấp sẵn bộ nguồn U PSM (Uninterrupted Power Supply M odule)

có khả năng nạp accu và tự động chuyên đôi điện lưới/ accu dự phòng khi mất điện và

có điện trở lại V iệc chuyển đổi tự động điện lưới/ accu không làm gián đoạn bất kỳ hoạt động nào của hệ thống

năng xử lý trung tâm điểu khiển chuyển m ạch thiết lập và giải phóng các cuộc gọi thực hiện các dịch vụ cho các loại thuê bao của tống đài Trên báng mạch có bộ pin Li-ion

để lưu các dữ liệu trong R A M và duy trì đổng hồ thời gian thực Thời gian lưu tối đa

100 giờ Có một số modul có thể cấm vào các khe cắm trên bảng mạch CBM O D khi cán thiết như:

Khối này cần thiết khi có yêu cầu cao về độ chính xác của xung nhịp ví dụ khi sửdụng giao thức Cornet - Qsig trên các đường trung k ế kết nối các tổng đài

24

Trang 38

• Bộ n h ớ Flash F M C là bộ nhớ nhanh dùng để lưu phđn mềm hệ thống, dữ liệu

người dùng , cứ sau 24 giờ các dữ liệu được tự động lưu vào bộ nhớ chớp Dung lượng bộ nhớ 10MB

• I M O D m o d e m carde thực hiện các dịch vụ từ xa với modem ngoại vi xử d ụ n s giao thức V32 bis (tốc độ 14.4Kb/s)

B á n g m ạ c h C O N B O chỉ cần có khi mở rộng thành hệ thông 3 buồng, 7 khe cắm Để nối buồng thứ hai vào hệ thống 2 buồng, CONBO phải được lắp vào khe 1 của buồng

m ở rộng thứ nhất

K hỏi n g u ó n P S U I cấp các điện áp một chiéu cho các khối trong tổng đài

■ Điện áp lối vào dải rộng 88VAC - 264 VAC

Bảng mạch thuê bao chu điện thoại tương tự.

o B a n g m ạ c h S L A 16 có 16 cổng, nối cho 16 máy điện thoại tưong tự hoặc máy Fax, m odem tương tự, hệ thống voice mail

o B ả n g m ạ c h S L A 8 N , S L A 16N , S L A 2 4 N (chữ số thể hiện số cổng trên một báng

m ạch) là các báng m ạch cho thuê bao tương tự dùng được cá cho tổng đài thuộc thế hệ 1, thế hệ sau, và cho cả tổng đài H ieom 150E officeCom

Bang m ạch thuê bao sư giao diện upo.

o B án g m ạ c h S L M O 8 có 8 cổng Upo nối cho 8 điện thoại optiset E

o B an g m ạ c h S L M 0 2 4 có 24 cổng u p o , nối cho 24 điện thoại optiset E

Bảng mạch thuê bao sô ISD N và trung kê ISD N

o B á n g m ạ c h S T M D 8 có 8 cổng So là cạc giao diện BRI ISDN nối cho các cấu hình trung k ế và các thuê bao ISDN ở trên giao diện So tóc độ giao diện cơ bán 2B+D, các máy điện thoại số ISDN và thiết bị ISDN có thế đấu nối vào đường dây thuê bao này

Trang 39

o Báng m ạ c h TMS2 cho giao diện thuê bao PRI hoặc được dùng cho các đường irung k ế ISDN 30B +D /EL

B ảng mạch trung k ế tương tự.

o Bảng m ạ c h TML8W bảng mạch cho 8 cổng tương tự dùng cho đấu nối trung kế khởi động vòng

o Bảng m ạ c h T M A F Trên bảng mạch có 8 cổng dùng cho đấu nối trung k ế tương

tự quay số gọi trực tiếp

Bảng m ạ c h L S C 1 6 Báng mạch cho đấu nối 16 trạm cơ bản CMI với hệ thống

b/ Một số tính năng co bản của tổng đài Hicoin 150E officePro.

Khả năng đánh sổ m ềm dẻo.

Hệ thống cho phép đánh sổ m ột cách linh hoạt

• Ke hoạch đánh sổ nội bộ cho phép các số máy nội bộ có thể được đánh sổ từ 1 đển

6 chừ sô, sô chữ sô của các máy lẻ có thể không đồng đều

• Kế hoạch đánh số gọi ra cho phép 6 chữ số để định nghĩa mã chiếm trung kế Kế hoạch đánh số gọi vào cho phép các so DID (Direct Inward Dialling) có tối đa 6 chữ số

• Các mã truy nhập dịch vụ cũng có thể được đánh sô từ 1 đến 6 chữ số và cho phép

có các mã thay thế cho *, # dành cho các thuê bao sử dụng kiêu quay xung (DP)

• Hệ thống có khả năng phân tích và lưu trữ số tới chữ số thứ 25

N hạc chò' và thông bảo

Thuê bao cỏ thế đưa người gọi tới vào trạng thái chờ (hold) đê thực hiện thảo luận hay làm việc gì khác trước khi quay trở lại cuộc thoại Người gọi tới có thể được nghe các bản nhạc trong thời gian chờ (M usic on Hold)

G ọ i V(10 nhờ s ự hỗ t r ợ củ a điện thoại viên

Hệ thống cho phép lập trình hướng các cuộc £ỌÌ từ các trung kế nhất định đến bàn điện thoại viên (hay một thuê bao bất kỳ) và điện thoại viên (hay thuê bao được định nghĩa)

sẽ thực hiện chuyên tiếp cuộc gọi đến thuê bao nội bộ theo yêu cầu

G ọ i vào trự c tiếp ( D I D - D ir e c t In w a rd D ia lin g )

Các thuê bao nội bộ có thế được gọi đến trực tiếp từ mạng công cộng không thông qua nhân viên trực, n h ờ có tính năng DID (Direct Inward Dialling- Q uay vào trực tiếp)

N gười goi từ bên ngoài có thề được nghe một lời chào và hướ ng dẫn quay số ghi âm được Các trường hợp quay sai sô, không quay sô thuê bao đang bận hoặc không nhấc

m áy có thề lập trình để dô chuông vào điện thoại viên hay trượt sang thuê bao khác hoặc hệ thống tra lời tự dộng, hộp thư thoại

Định tuyến thông minh.

Hệ thốn» cho phép có thế định tuyến tới 254 tuyến khác nhau, mồi tuyến có thể bao uồm nhieu nhóm tru n s kế M ột nhóm trung kế có thê xuât hiện ớ nhiều tuyển khác

26

Trang 40

nhau T hứ tự chọn trượt ưu tiên giữa các nhóm, cách thức, trình tự phát sổ ra neoài có thể được định nghĩa m ột cách linh hoạt.

Số quay ra có thể được phân tích đến chữ số thứ 22 Hệ thống cũng cho phép phát lại chèn thêm hay bớt đi m ột hay nhiêu chừ số trong chuỗi số quay ra trước khi gứi đến tông đài đôi phương N hờ vậy mà hệ thổng có khả năng, định tuyến có chi phí rẻ nhất (Least Cost Routing)

Các tuyến được lựa chọn căn cứ vào chuỗi số quay ra, tình trạng các nhóm trung kế và theo thời gian trong ngày, căn cứ vào giá tiên thuê kênh theo giờ rỗi, eiờ cao điểm để chọn tuyên rẻ nhất

Hệ thống còn có khả năng định tuyến lại (Rerouting), tự động chọn lại hướng khác với hướ ng đã chọn, khi tuyến này có tín hiệu báo nghẽn từ một tổng đài trune gian trên mạng

Khá năng kết nối m ạng tích hợp đồng nhất

Hicom 150E O fficePro - Com m unication Server,, là nền tảng thông tin tích hợp cho tất

cả mọi loại hình truyền thông: thoại, số liệu, hình ảnh, điện thoại truyền hình

Các loại đầu cuối m à H icom 150E OfficePro hỗ trợ gồm có:

• Điện thoại thường, máy fax analog thế hệ 3, PC có cài đặt modem analog

• Điện thoại ISDN, đầu cuối số liệu ISDN (PC với ISDN s o card), m áy fax số ISDN thê hệ 4 diện thoại truyên hình (videophone)

chuyển đối thích hợp TA ISDN A daptor mắc vào điện thoại Optiset Standard hoặc điện thoại Optiset M em ory ta có giao diện truy nhập cơ ban BUS So, mỗi đường UpO/e có thể sử dụng đồng thời cho 1 điện thoại Optiset và một điện thoại Optiset hay điện thoại thường, m áy fax nhóm III hoặc nhóm IV, đầu cuoi số liệu s o hoặc V.24

• C ác đầu cuối đa phương tiện (multimedia: thoại, tài liệu, hình ảnh, video chất lượng cao) Các đầu cuối này được kết nôi với tông đài b ăn s các kênh multirate H tiêu chuan (HO: 6B + D 384Kb/s Ill 1: 24B+D 1.5Mb/s H12: 3 0 B - D 2Mb/s) Các giao diện H được cu n a cấp cho phép khá năng thiết lập các kết nối dữ liệu tốc độ cao và các cuộc hội nehị truyền hình (videoconferan.ce), làm việc từ xa (telecom uting), tiếp thị trên m ạng viễn thông (telemarketing)

• Các m ạng L A N có thề được kết nối trực tiếp với Hicom 150E Thông qua kết nối này, các máy tính trong mạng có thể trao đôi thông tin với hệ thống tồng đài và có thể xây dụntỉ các ửna dụ n a tích hợp máy tỉnh- điện thoại (C T I-C om puter T e le p h o n V Interụration)

• Các m ạn e LAN 0' các văn phòng khác nhau cìins có thẻ được kêt nôi thông qua bộ định tuyến router tích hop trong Hicom 150E tạo thành mạng diện rộng W AN

27

Ngày đăng: 26/09/2020, 22:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w