1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Sổ tay hướng dẫn điều tra, khảo sát, lượng hóa tổn thất do sự cố tràn dầu

70 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 9,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

11trứng dán lập hò Sf hỏi Ihường thiệt hại do sự cò tràn dủu ЩѴ raCác phương pháp và qui trình diều tra, lượng giá tồn thất thiệt hại do sự cố tràn dầu tại Việt Nam áp dụng Niíhị định 11

Trang 2

Hirt'rng dân lập hô sơ hói thưìmịi thiệt hại ílo sự cô tràn íỉáu gáv ra

M Ụ C L Ụ C■ ■

PilẢN 1 3

Giới thiệu tônu quan về sô tay 3

I Tông quan về cuốn sổ tay 4

II Mục đích của cuốn sổ tay 6

PHẢN 2 7

Cơ sở khoa học cua việc lượng giá thiệt hại kinh tế của môi trườna do sự cổ tràn dầu gây ra 7

I Khái niệm sự cố tràn dầu 8

II Nguyên nhàn của sự cố tràn dầu 9

III.Tác độne cúa dầu tràn lẻn môi trường và các hệ sinh thái 10

1 Tràn dầu ảnh hường tới đất 10

2 Anh hường của ô nhiễm dâu lên phiêu sinh vật 11

3 Ảnh hưởng của ô nhiễm dầu lên các loài cá 11

4 Anh hưởng của ô nhiễm dầu lên thực vật 12

5 Anh hưởng cua ô nhiễm dầu lên chim và động vật có v ú 14

IV Tiếp cận lượng giá thiệt hại kinh tế gâv ra bời sự cố tràn dầu 15

PHÀN 3 18

Các phương pháp và qui trình điều tra, lượng giá tồn thất thiệt hại do sự cố tràn dầu trên thế giới 18

I Phương pháp đánh giá thiệt hại dựa vào thị trường 20

1.1 Phương pháp thay đổi năng suất (productivity change) 20

1.2 Phương pháp chi phí làm sạch 23

1.3 Phương pháp phân tích cư trú tương đương (Habitat Equivalency Analysis) 24

1.4 Phương pháp chi phí đu lịch (Travel Cost Method - TCM) 27

И Các phương pháp đánh giá phi thị trường 31

2.1 Phương pháp đánh giá neẫu nhiên (contingent valuation method - CVM) У ĩ 31

2.2 Phương pháp mô hình lựa chọn (choice modelling - C M ) 33

2.3 Phương pháp chuyển giao lợi ích (Benefits transfer - BF) 35

PHẢN 4 32

Trang 3

11trứng dán lập hò S(f hỏi Ihường thiệt hại do sự cò tràn dủu ЩѴ ra

Các phương pháp và qui trình diều tra, lượng giá tồn thất thiệt hại do sự cố tràn dầu tại Việt Nam (áp dụng Niíhị định 113/ND-CP cua Chính phú quy định về xác định thiệt hại và trách nhiệm bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối

với môi trường) 32

1 Chương 1: Nhừne qui định chung 33

2 Chương II: Dữ liệu, chírna cír phục vụ xác định thiệt hại mỏi trường 34

3 Chương III: Tính toán thiệt hại đối với môi trường 39

4 Chương IV: Xác định đối tưựng gây ô nhiễm môi trường và trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với môi trường 49

PHÀN 5 52

Phương pháp và qui trình lượne ẹiá thiệt hại do sự cố tràn dầu gây ra trong một số lĩnh vực điển hình được đền bù bơi các tổ chức quốc t ế 52

1 Cơ chế đền bù quốc tế thiệt hại do ô nhiễm tràn d ầ u 53

2 Mô hình lượng giá thiệt hại gây ra bởi ô nhiễm tràn dầu cho các cơ sở đánh b ă t thủy sản 55

3 Mô hình lượng giá thiệt hại gây ra bởi ô nhiễm tràn dầu cho các cơ sở nuôi trồng thuy s ả n 63

TÀI LIỆU THAM KHAO 67

Trang 4

Hướng dân ỈLỈỊ) hô so bôi thướng thiệt hại do sự có tràn ihiti gày rư

P H Ả N 1

G i ớ i t h i ệ u t ổ n g q u a n v ề s ổ t a y

Trang 5

Hướng dán lập hò sơ hòi thường thiệt hại do sự cỏ trùn ciủu gày ra

I T ổ n g q u a n v ề c u ố n s ổ t a y

Ke từ khi nhân loại biết khai thác và sử dụng dầu mỏ dên nay thì những sự cố trong việc khai thác, vận chuyến dầu mỏ trẽn thế giới đà trơ thành mối đe dọa lớn đổi với môi trường nói chung và các hệ sinh thái nói riêng Các thống kê cho thấy từ năm 1900 đến nay, trung bình mồi năm trên thế giới có từ 2 đến 4 vụ tràn dầu lớn trẽn biển Nhừng sự cố nối bật có thế

kể tới là: Năm 1978, tàu Amoco Cadiz làm tràn 231 ngàn tấn dầu thô xuống vùng Brittany, tây bấc nước Pháp; Năm 1989, tàu Exxon Valdez làm tràn 40 triệu lít dầu ngoài khơi Alaska (Mỹ); Năm 2002, tàu Prestige làm tràn 77 ngàn tấn dầu ngoài khơi phía tây bắc Tây Ban Nha; Năm 2007, tàu Hebei Spirit làm tràn 2,7 triệu ealong dầu ra biển tây nam Hàn Quốc Hầu hết các

vụ tràn dầu đều biến thành thảm họa với những tổn thất nghiêm trọng về sinh thái, kinh tể và xà hội.

Việt Nam là một quốc gia có đường bờ biển dài cùng hệ thống sông suối, kênh rạch chằng chịt, với điều kiện hạ tầng hàng hải và phòng ngừa sự

cổ yểu kém, vì vậy nguy cơ xảy ra sự cổ dầu tràn là rất lớn Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), từ năm 1997 đến nay ờ Việt Nam đã xảy ra hơn 50 vụ tràn dầu trên biển, trên sông hoặc trong các hoạt động khai thác vận chuyển dầu Nhìn chung, các sự cổ tràn dầu thường có nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng tác động đến môi trường và hệ sinh thái theo cơ chế phức tạp và lâu dài; diện tích chịu tác động rộng lớn với điều kiện địa lý, thủy văn phức tạp; các đổi tượng chịu ảnh hưởng của sự cố rất đa dạng và khó kiêm chứng Vi vậy, mặc dù xảy ra trong một thời gian ngan nhung các sự cố thường để lại nhữne, hậu quả kinh tể, xã hội và môi trường rất nghiêm trọng, lâu dài cho những khu vực, ngành và đổi tượng chịu tác động.

Trang 6

Ih n ’ms* I kin lập hò sơ hòi thường thiệt hụi do sự cỏ trùn cỉủu gáy rư

Môi trường dưới quan điếm kinh tể được nhìn nhận như là một loại tài sản vì nó cung cấp cho con người và hệ thống kinh tế nhiều loại hàng hoá và dịch vụ khác nhau Môi trường có thể cung cấp những hàng hoá trực tiếp như tôm, cá gồ củi, các пциоп nguyên vật liệu đầu vào cua quá trình sản xuất, các dịch vụ sinh thái như hạn chế bào lũ, chốns xói mòn bờ biển, điều hoà khí hậu, nạp và điều tiết nước ngầm, cũng như các giá trị đa dạng sinh học, các giá trị văn hoá lịch sử khác Tất nhiên, giống như những hàng hoá

và dịch vụ thông; thường, tài sản môi trường cũng có thể bị khấu hao do những tác độnR từ sự cổ tràn dầu Khi xảy ra sự cố nhừng nhóm giá trị của môi trường bị suy giảm so với thời điểm trước khi xảy ra và lợi ích thu về từ việc tiêu dùng hàng hoá môi trường của xã hội cùng sẽ suy giảm

Cho đến nay, các nhà kinh tế, các tổ chức, các quốc gia đã xây dựng

và áp dụng nhiều phương pháp và cách tiếp cận để lượng giá sự suy giảm của các lợi ích này để từ đó đề xuất các giải pháp ứng phó, phục hồi, khắc phục và giải quyết tranh chấp sau sự cố Tuy nhiên, việc lựa chọn các kỳ thuật, qui trình lượng giá tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể của từng nước

và từng trường hợp, đồng thời bị giới hạn bởi các yếu tổ khác như cơ sở dừ liệu về các hệ sinh thái, các nhóm đổi tượng, phạm vi và thời gian đánh giá

Cuốn sổ tay này sẽ tổng khái quát hóa về cơ sở khoa học và các phương pháp lượng giá thiệt hại kinh tế do sự cố tràn dầu gây ra Cuốn sổ tay sẽ mở đầu bàng việc giới thiệu về cơ sở khoa học và quan điểm tiếp cận lượng giá thiệt hại kinh tế gây ra bởi sự cố tràn dầu Sau đó sẽ đi sâu mô tả

và giới thiệu các phương pháp được áp dụng trên thế giới và Việt Nam hiện nay để lượng hóa thiệt hại cùng với qui trình nghiên cứu sổ tay cùng sẽ trình bày sâu qui trình điều tra và xử lý sổ liệu đê đánh giá thiệt hại cho ngành đánh bat và nuôi trồri2, thủy sản - loại thiệt hại kinh tế điển hình nhất

Trang 7

Hướng dán lập hô S O ' hòi thưòm' thiệt hụi do sự cô trùn dàu X Ú Y ru

do sự cô tràn dâu uây ra và được công nhận bôi thường phô biên nhât ơ phạm vi quốc tế

Trang 8

Ị lường í/ân lặp hò so bói thiamg thiệt hụi do sự cô trùn (lâu ЩѴ ra

P H À N 2

C ơ s ở k h o a h ọ c c ủ a v i ệ c l ư ợ n g g i á t h i ệ t h ạ i k i n h tế c ủ a

m ô i t r ư ờ n g d o s ự c ố t r à n d ầ u g â y ra

Trang 9

ỉ Ỉ irony, dàn lụp hò sơ bôi thướng thiệt hại do sự cô tràn dâu iĩíiy ru

“Dầu và các sản phẩm cúa dầu” bao gồm:

- Dầu thô: là dầu từ các mỏ dầu khai thác chưa qua chế biến

- Dầu thành phẩm: là các loại dầu đã qua chế biến như xăng, dầu hoả, dầu máy bay, dầu dieseel (DO), dầu mazut (FO) và các loại dầu bôi trơn, báo quán, làm mát khác.

- Các loại khác: dầu thải, nước la canh từ hoạt động của tầu biển, tầu sông, của các công trình nổi hoặc từ súc rửa, sửa chữa tàu.

Theo từ điển bách khoa Wikipedia (2010):

do các hoạt đ ộ n g cùa con n gư ời và g â v ra ô nhiễm m ô i trường Thuật n gữ nàv thường đ ề c ậ p đến c á c vụ dầu tràn x ả y ra tro n g m ô i trư ờ n g biên h oặc sông Dầu có thê bao gồ m nhiều lo ạ i khác nhau từ dầ u thô, c á c sản p h â m lọc dầu (như x ă n g hoặc dầu diesel), bồn chứa d ầ u củ a c á c tàu, dầu th ải hoặc chất th ải dính dầu D ầu cũng đư ợc g ia i p h ó n g và o m ô i trư ờ n g d o rò ri

tự nhiên từ cá c cấu trúc đ ịa ch ấ t chửa dầu d ư ớ i đ á y biển H ầu h ết c á c vụ ô nhiễm dầu do con người đều từ hoạt đ ộ n g trên m ặ t đất, n h im g c á c vẩn đ ề

Trang 10

Hướng dãn lập hó sư bôi thường thiệt hụi do sự cô trùn (lâu gúv rư

II N g u y ê n n h â n c u a s ự c ố t r à n d ầ u

T rê n đ ấ t liền

- Rạn nứt các thê tích các ống dẫn dâu: có thê do động đât, các mối hàn khôrm đám bảo chất lượng nên xay ra trường hợp rạn nứt mối hàn khiến dầu bị tràn ra môi trường

- Do phụt bẽ chứa: Các bể chứa chỉ có một thể tích nhất định, khi lượngdầu được xả vào be quá mức sè gây ra hiện tường tràn hoặc do sự thayđối thời tiết làm cho the tích dầu tăng lên cũng là nguyên nhân làmdầu từ các bể chứ trào ra

- Rò rỉ từ quá trình tinh chế, lọc dầu

- Rò rỉ từ quá trình khai thác, thăm dò trên đất liền

T rên sông và biển

- Rò rỉ từ các tàu thuyền hoạt động ngoài biển và trong các vịnh: Các

tàu thuyền đều sử dụng nguồn nhiên liệu là dầu do đó khi các bình chứ dầu của thuyền không đảm bảo chất lượng khiến dầu bị rò rỉ ra biển

- Rò rỉ từ các giếng khoan dầu trên vùng biển thềm lục địa: Công tác xây dựng không đảm bảo làm cho dầu từ các giếng này đi ra môi trường

- Các sự cổ tràn dầu do tàu và sà lan trở dầu bị đắm hoặc va đâm: Đây

là nguyên nhân rất nguy hiển không nhừng tổn thất về mặt kinh tế, môi trường mà còn đe dọa tới tính mạng con người

Trang 11

ỉ lưỡng dán lập hô su bôi thườnЦ thiệt hụi do sự cỏ tràn dãu gây ra

Báng 1: C á c nguồn gây ô nhiễm d ầ u trên thế giói

Do chât thai công nghiệp và dân dụng đô ra biên 37

Dầu từ các hoạt động dầu khí( thăm dò - khai thác) 2

Nguồn: Woodward - Clyde, 1995

I I I Л а с đ ộ n g c ủ a d ầ u t r à n l ê n m ô i t r ư ờ n g v à c á c h ệ s i n h

t h á i

Sự cô tràn dâu làm ảnh hưởng đên môi trường đât, khí và đặc biệt gây nguy hại nghiêm trọng môi trường nước do hầu hết các vụ tràn dầu xảy ra trên biển hay các kênh rạch nơi có tàu thuyền qua lại.

Khi sự cổ tràn dầu xảy ra trên đất hoặc trên nước, không chỉ làm ô nhiềm môi trường hiện tại mà còn để lại những hậu quả nghiêm trọng và lâu dài về sau Khi dầu tràn trên đất và trên nước xâm nhập vào bờ biển và bờ sông nếu không được xử lý thỉ để càng lâu dầu càng ngấm sâu Một thời gian sau có thể trên mặt đất không còn dấu hiệu cùa dầu do bị nước thủy triều rửa trôi hay bị các lớp đất khác lấp lên, nhưng thực chất phần lớn lượng dầu tràn đã ngấm sâu xuống dưới, không thế tự phân hủy, làm nhiễm độc lâu dài môi trường đất và nước ngầm.

1 Tràn dầu ảnh h ư ở n g tới đất

■ Anh hưởng tới sự nảy mầm: khi dầu nhiềm vào đất thì sẽ và tác động lên cây trồng làm chậm và siảm tỷ lệ nảy mầm của cây.

Trang 12

HirớniỊ Jcin lập hô sơ hôi thướng thiệt hại (lo sự cỏ trùn dâu ịỊÚỵ ra

■ Anh h ư ở n g lên sự phát triến: C hiều cao củ a câ y ở đất nh iễm dầu chi

bàng 20-30% chiều cao cực đại của cây trên đất không nhiễm dầu.

* Anh hưởng tới sinh k hối khô: Mức độ ô nhiễm tỷ lệ nghịch với sinh

khối khô do anh hương độc hại trên quá trình sinh trưởng bơi các hoạt chât độc hại lần tính chất hóa lý của đât và các hợp chât sinh học và

do mức độ ánh hưởntỉ của sự tông hợp và vận chuyên các nguyên tô vi lượníỊ cân thiết cho sự sống trong cây.

■ A n h h ư ở n g tới sự vận c h u y ê n dinh d ư ờn g: X ử lý ô n h iễ m d ầ u t ư ơ n g

quan với nồng độ chất dinh dưỡng trong cây.

2 Ảnh hirởng của ô nhiễm dầu lên phiêu sinh vật

Tràn dầu hay xảy ra nhất trên lớp nước mặt của biển và người ta thấy ràng nó không chỉ ảnh hưởng lập tức đến khu vực xảy ra tai nạn tràn dầu mà

nó còn ánh hưởng lâu dài và rộng khắp trên cả các khu vực thường xuyên có tàu bè qua lại Tiến sĩ Thor Heyerdahl báo cáo rằng, trong suốt lần cố gắng đầu tiên thử vượt Đại Tây Dương bằng bè cói của mình thì mặt biển hoàn toàn không có các hạt hắc ín và giọt dầu chỉ trong có vài ngày, đó là kết quả của cả hàng tháng trời chỉ chạy bàng buồm Trứng cá, ấu trùng non và phần lớn các loài phiêu sinh vật chính hoàn toàn phó mặc sự sống cho gió và dòng hải lưu, do đó, một khi xảy ra các tai nạn tràn dầu, chúng gần như là phải chung sống với các vết dầu loang.

3 Ảnh h ư ở n g của ô nhiễm dầu lên cá c loài cá

- Do hầu hết lượng dầu tràn đều được tìm thấy hoặc là nối trên mặt nước hay

dạt vào bãi biển, trong khi các loài cá lại thường hay ở tầng nước trung hay tâns nước đáy, một điều hiên nhiên là các cá thế cá trưởng thành phải chịu một lượng ò nhiễm lớn nhất trong các ao đọng hình thành do thủy triều hay

Trang 13

Hưởng dàn lập hò ЛЧ/ bói thướng thiệt hụi do sự cô tràn dâu gáy rư

các vùng nước kín khi xảy ra các vụ tràn dâu khủng khiêp Các loài cá sông

ở vù n g biên khơi có m ột m ỏi trường sôn g rât tôt và đòi hỏi phai luôn được

giữ sạch sê khỏi nhừng khối dầu đen ngòm trôi nổi trên mặt nước, và mùi

hay kết cấu cua những phần dầu bị chìm cũng có tác dụng đuổi tương tự như trên đổi với đàn cá sống ơ tầntỉ nước đáv Nhừng vùna cơ the tiếp xúc với môi trườníỉ ngoài như miệng và khe mans của cá luôn được phủ bởi một loại

ch ấ t n h ầ y m à dầu k h ô n g thế bám v à o đ ư ợc; R u sh to n & J e e ( 1 9 2 3 ) đ ã sơ n lên

mang của loài cá hồi Salmon trutta bàng dầu nhiên liệu và nhúng các bộ phận khác của con cá hoàn toàn vào dầu nhưng kết quả là chỉ trong nửa phút sau khi thả con cá trở lại vào nước sạch thì dầu hoàn toàn rời ra khỏi con cá

Họ quan sát thấy không có tác động xấu nào lên con cá sau thí nghiệm Nhưng nếu dầu bị nhũ tương hóa hay đặc biệt là con cá bị phun các chất hoạt

động bề mặt thì những chất này dường như bám tổt hơn Thomas (1921) tìm

ra rang cặn dầu và dầu nhiên liệu nhẹ cũng có tác dụng lên con cá như chất nhũ tương hóa, chúng bám chặt vào mang con cá thí nghiệm và nhanh chóng giết nó bởi con cá bị ngạt thở Wiebe (1935) và Mironov (1970) cũng tìm thấy những tác động xấu của việc tích tụ những hạt dầu trong mang cá.

4 Ảnh h ư ở n g của ô nhiễm dầu lên thự c vật

- Rong biển, như hầu hết c á c loài th ự c vật khác v à khác v ớ i phần lớ n đ ộ n g

vật, có thể qua khỏi sự phá hoại trong một khu vực mà không làm mất đi khả năng hồi phục Nhiều loài tảo lớn hơn mọc trên bờ mọc gần nền của các cây khác và chúng bị mất các cá thể mọc phía rìa vào các cơn bão mùa đông hàng năm Mọi tác động xấu của các vụ tràn dầu như vậy chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian ngắn hơn đổi với các loài rong biển mọc ở vùng ngập triều hơn là đổi với động vật Những loài tảo nâu lớn của các bờ biến vùng

ôn đới được bao phủ bởi loại chất nhầy có khả năng ngăn không cho dầu

Trang 14

I ho nig íiân lập lìỏ sơ bôi thường thiệt hụi do sự cò tràn dâu gáy va

thò, loãng xâm nhập qua Ví dụ loài dâu thô từ Platform Л bị dạt vào bờ biên kênh Santa Barbara, các mảng mọc dưới đáy biển của loài tảo bẹ to lớn Marcocystis pyriíera đã bảo vệ các loài thực vật và động vật sổng ở dưới

bằng cách ngăn dầu lại cho đến khi thuy triều ngập qua chúng (Nicholson &

Climberg, 1971) Crapp (1969a) phát hiện ra loại dầu nhiên liệu nhẹ bám chăc vào loài Ascophullum nodosum ở Milford Haven và các loài như Pelvetia canaliculata có vẻ như hút dầu khi chúng bị khô khi triều xuống, do

đó, các loài này bị chết khi bị mắc cạn Các loại dầu bị nhũ tương hóa có thế

bám tốt vào loài rong tía Porphyra umbilicalis khi xảy ra vụ “Torrey

Canyon” Hầu hết các loài tảo có thể sổng sót sau các vụ nhiễm dầu như vậy

(Smith, 1968) nhưng loài tảo nhỏ bé Hesperophycus harveyanus bị bám dầu

nhiều đến nồi hình thành nên một lóp “áo”quá nặng và chúng bị các con sóng làm cho vỡ vụn (California Department o f Fish and Game, 1969; Straughan, 1971c) Một vài bờ biển ở Puerto Rico bị bóc trần lớp tảo mọc bên trên sau vụ tràn dầu Argea Prima (Diaz - Piferrer, 1962) và Spooner (1971) quan sát thấy sự phá hủy tương tự ở loài tảo thạch у bị bám quá nặng bởi loại dầu rất đặc từ vụ Arrow ở Nova Scotia Nicholson & Climberg so

sánh quần thực vật ờ các bờ biển phía nam C aliforia sau vụ tràn dầu với các

quần thực vật đã được tiến hành khảo sát cách đây 1 2 - 1 5 năm và thấy có

sự giảm đi trung bình khoảng 63% số các loài tảo, trong đó, giảm nhiều nhất

là loài tảo đỏ, ngoài do dầu tràn ra, sự suy giảm này được xác định còn do các khu vực này đã được xây dựng thành các khu giải trí Loài tảo đỏ yếu ớt cũng đã phải chịu sự tàn phá lớn nhất trong suốt thảm họa “Torrey Canyon”

và từ các chất bị nhũ tương hóa từ dầu diesel không được xử lý tràn ra trong

vụ “Tampico Maru”

Trang 15

Hưửnị* dán lập hò SO' hòi thường thiệt hại do sự có trùn dùu ịỊÚ v rư

5 Ảnh h ư ở n g của ô nhiễm dầu lên chim và động vật có vú

- Như là một quy luật chung, chim và động vật có chủ yếu sông trên cạn

và chỉ tiếp xúc với môi trường biên, cũng có nghĩa là tiếp xúc với các ô nhiễm biển chỉ trong một khoang thời RÌan ngan và bị ảnh hưởng theo dọc

bờ biển Mòng biển và chim cao cẳng (các loài diệt, hồng hạc, ) sổng chủ yếu trên bờ biên, chúng hiếm khi ra vùng biến xa Mặt khác, chim ó biến, chim anka và hai âu petren thường đến những vùng biển xa khơi, chúng hiếm khi đáp xuổng mặt đất, chỉ trừ khi để đẻ trứng Chim thợ lặn và chim côc đêu có thời gian sông ớ biên như nhau nhưng chúng có khả năng bơi lặn tốt hơn kha năng bay Chim cánh cụt là nhừng tay bơi cừ khôi, cả ở trên mặt lần dưới sâu, nhưng chúng hoàn toàn không bay được Các loài chim thiên nga, vịt và các loài chim nước ngọt điên hình khác thường di chuyển vào cửa sông hay các phá ven biến, nơi mà chúng có thể gặp phải dầu hay các chất nhũ tương hóa hòa tan hơn là khi chúng ở sông hay hồ

Không giống như các loài động vật có xương sổng cấp dưới và các loài động vật không có xương sống, chim có thể giữ được một thân nhiệt ổn định Bộ lông của chúng, đặc biệt là ở phần cánh đóng vai trò như một bề mặt nhẹ nhưng có sức nâng lớn, nó cũng có tác dụng bảo vệ cho cơ thể chim; lớp lông tơ phía dưới tạo nên một lớp xốp gồm các ô li ti có chứa khí, bên ngoài

là một lớp lông phang có tính không thấm nước và có hình dáng khí động học Hơn nừa, dầu tiết ra từ tuyến dầu mà chim sử dụng khi ria lông cũng đóng góp vào tình kháng nước của lông chim, nhưng yếu tố quan trọng nhất

là do sự liên kết cơ học chặt chẽ của các cấu trúc hiển vi của các lông phủ

Bê mặt các lông phủ cũng hóa sừng và có tính kháng nước như lông động vật hav vảy ở bò sát Tuy nhiên, không như phần lớn các động vật thủy sinh,

bộ lông này lại có tính ưa dầu Bất cứ tiếp xúc nào với dầu cũng làm dầu

Trang 16

11 in mg dim lập hô sơ hòi thường thiệt hụi do sự cô trùn chiu gáy rư

bám chặt vào lông chim thay vì rời ra Các loại dầu thô, nhẹ có khả nărm

x â m nhập qua da một cách dề dàng lại thường hay xuất hiện trong vùng nước trên mặt biển khi xay ra các tai nạn tràn dầu, đó cùng lại là nơi chu yếu xảy ra hoạt động sổng của chim biển Điếm khác biệt về tập tính sổng đó của chim biển dần đen kha nãrm bị nhiềm dầu lớn ớ chim biển khi chúng gặp phai một vùng dầu loane nào đó Chim anka và chim thợ lặn hay bơi lội phía dưới m ặt nư ớc nên c ó nguy c ơ bị nhiễm dầu rất lớn; khi chúng lặn xu ố n g

nước, chúna thường nổi lên trên mà không để ý, do đó, phần cơ thể bị nhiễm dính dầu nhiều nhất là đầu, lưng và cánh

I V T i ế p c ậ n l ư ợ n g g i á t h i ệ t h ạ i k i n h t ế g â y r a b ỏ i s ự c ố

ỉ r à n d ầ u

Hình 1 minh họa các thành phần của tổng giá trị kinh tế của một hệ sinh thái bất kỳ Cho đến nay, có rất nhiều các quan điểm về các nhóm giá trị khác nhau trong tổng giá trị kinh tế của các hệ sinh thái Tuy nhiên, điểm chung giữa các quan điểm này là việc chia tổng giá trị kinh tế thành hai nhóm chính là các giá trị sử dụng (use value) và các giá trị phi sử dụng (non use value).

Giá trị sử dụng là nhừng hàng hóa và dịch vụ sinh thái mà môi trường cung cấp cho con người và các hệ thong kinh tế và được chia thành 3 nhóm

là giá trị sử dụng trực tiếp (direct use value), giá trị sử dụng gián tiếp

■ Giá trị sử dụng trực tiếp: bao gồm những hàng hoá dịch vụ do môi trường cung cấp và có thể tiêu dùng trực tiếp như gỗ, củi, thủy sản, giá trị du lịch, giải trí

Trang 17

Hưứrìị> ihin lập hô SO' hói thường thiệt hụi do sự cô trùn tỉâu gày rư

9 Giá trị sử dụng gián tiêp: là những giá trị, lợi ích từ nhừng dịch vụ do hệ sinh thái cung cấp và các chức năng sinh thái như tuân hoàn dinh dưỡng, hấp thụ CO:, điều hoà khí hậu, phòng chổng bão lũ

■ Giá trị lựa chọn là những giá trị tiêm năng cua các hệ sinh thái; các giá trị này thường chưa sư dụng ở hiện tại nhưng có thè sử dụng tương lai như

du lịch, cảnh quan, dược phẩm

Hình 1: Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên ĐNN

Nguồn: Tunner (2003)Giá trị phi sử dụng là những giá trị bản chất, nội tại của môi trường và được chia thành giá trị tồn tại (existence value) và giá trị lưu truyền (bequest value).

■ Giá trị tồn tại là giá trị nằm trong nhận thức, cảm nhận và sự thỏa mãn của một cá nhân khi biết được tài nguyên và môi trường đang tồn tại ở một trạng thái nào đó và thường được đo bằng sự sằn sàng chi trả của cá nhân đê có được trạng thái đó

■ Giá trị lưu truyền là sự thỏa màn nam trong cảm nhận của cá nhân khi biết rằng tài nguyên được lưu truyền và hưởng thụ bởi các thế hệ tương

Trang 18

Hướng thin lập hô sơ hôi thường thiệt hại do sự cỏ trùn chiu ỊỊÚV ra

lai Giá trị này cũng thường được đo Ьапц sự sằn sàng chi trả của cá nhân

đê bao tòn tài nguyên cho các thê hệ mai sau

Trong điều kiện thông thường, nếu không có các sự cố tràm dầu xảy

ra thì các hệ sinh thái và môi trường là một loại tài sản cung ứng các dòng harm hóa và dịch vụ cho hệ thống kinh tế (gọi là trạng thái nền baseline services). Tuy nhiên, khi xảy ra sự cố thì các qui trình, cấu trúc và chức năne cua hệ sinh thái sẽ thay đổi, từ đó dần đến sự cẳt đứt hoàn toàn hoặc giảm sút số lượng và chất lượng dịch vụ cung cấp cho hệ thống kinh tế so với trạng thái thông thường Sự thay đổi này cũng được thể hiện thông qua những thay đồi trong hàm sản xuất và hàm lợi ích của các cá nhân Đó chính

là các thiệt hại kinh tế của ô nhiễm tràn dầu Đánh giá thiệt hại môi trường,

về mặt khoa học phải xác định được sự c h ê n h lệ ch giữa phúc lợ i tạo ra bởi hai trạng thái môi trường trong hàm sản xuất và tiêu dùng của các cá nhân bị tác động.

Hình 2: Thiệt hại của ô nhiễm môi trirờng do sự cổ tràn dầu gây ra

Nguồn: Dixon J (1999)

Trang 19

ỉ ỉ trứng dán lập hô so hỏi thường thiệt hại do sự cỏ trùn dâu gày ru

P H À N 3

C á c p h ư ơ n g p h á p v à q u i t r ì n h đ i ề u t r a , l ư ợ n g g i á t ổ n

t h ấ t t h i ệ t h ạ i d o s ự c ố t r à n d ầ u t r ê n t h ế g i ớ i■ ■ ■ W

Trang 20

Hướng dàn lập hò sơ bói thường ihiệl hụi do sự cỏ tràn dâu gủv rư

Hiện nay, lượng giá thiệt hại kinh tê sau sự cô tràn dâu được thực hiện tại nhiều quốc gia trên thế giới nham nhiều mục đích quản lý khác nhau Ngoài ra, ở tầm quốc tế, Tô chức hàng hải thế giới (IMO) cũng đưa ra một

số hướng dần và phương pháp đánh giá thiệt hại phục vụ cho giải quyết các vân đè kiện đòi bôi thường Đa số các quốc gia thành viên của IMO và các Công ước quan trọng cua ỈMO như CLC (Cône ước về bồi thường thiệt hại dân sự) hay FC (Công ước quốc tế về Quĩ bồi thường thiệt hại) sử dụng các phương pháp cúa IMO để đánh giá thiệt hại trực tiếp của sự cố dầu tràn Tuy nhiên, các quốc gia phát triển (Hoa Kỳ, Anh, Australia và EU) với cơ sớ khoa học tiến bộ và hệ thống luật pháp chặt chè còn áp dụng các phương pháp khác để đánh giá các khía cạnh gián tiếp của thiệt hại, từ đó làm bức tranh thiệt hại được đầy đủ và chính xác hơn, đồng thời cung cấp thông tin

cơ sở quan trọng cho các giải pháp đầu tư phục hồi hậu quả của sự cố cũng như các cơ chế và giải pháp phòng ngừa và hạn chế sự cố

Phần này sẽ trình bày và mô tả các phương pháp và cách tiếp cận được quổc tế và Việt Nam sử dụng để đánh giá thiệt hại (bao gồm cả các

phương pháp của IMO cùng các Công ước thành viên và các phương pháp

không được sử dụng bời IMO nhung được một số quốc gia phát triến sử dụng) Theo các nhà kinh tể và các chuyên gia đánh giá, các phương pháp đánh giá thiệt hại được chia thành thành 2 nhóm là các phương pháp dựa vào

thị trường (market based valuation) và các phương pháp đánh giá phi thị

trườn e (non market valuation).

Trang 21

Hưừnị* dàn lập hô sơ bôi thường thiệt hụi do sự cỏ trùn dâu ị*áv rư

Bảng 2: Khái q u á t các phiroìig p h á p đ á n h giá kinh tế thiệt hại môi t r ư ờ n g của s ự cố

Thay đôi năng suất IMO, CLC, FC và đa

sô các quốc giaChi phí làm sạch IM O , C L C , FC và đa

số các quốc giaChi phí phục hồi Hoa Kỳ, EU, Việt

Đánh giá ngẫu nhiên Hoa Kỳ, E U , Nhật Bản

Mô hình lựa chọn Hoa Kỳ, AustraliaChuyển giao lợi ích Trong một sổ trường

hợp thiếu thông tinNguồn: Tồng họp từ các nghiên cứu đánh giá thiệt hại của sự cố tràn dầu (2010)

Trang 22

Hường dân lập hô so hòi thướng í hiệt hụi do sự cô trùn dủu ỊỊÚV rư

Các bước tiến hành

Sử dụng phương pháp thay đôi năng suất cần tiến hành theo hai bước

cơ bán và các vấn đề cần lưu ý trong mồi bước như sau:

B ước I : X á c định ph ạm vi vò qu i mỏ thay đ o i năng suất

Vấn đề quan trọng nhất trong phương pháp này là phải xác định được các tác động môi trường do sự cố gây ra đổi với hệ sinh thái, sau đó tìm hiêu mối quan hệ nhân quả giữa sự suy giảm tính chất của môi trường với các dòng hàntỉ hóa mà nó cung cấp Ví dụ tràn dầu làm cho nguồn lợi cá bị suy giảm ơ một vùng nhất định, từ đó giảm năng suất đánh bắt Hoặc cũng có thể dầu tràn làm cho hoạt động nuôi trồng bị gián đoạn, thủy sản bị chết hoặc giảm năng suất do ô nhiễm từ dầu tràn gây ra

Cũng có thể ước tính mức độ năng suất suy giảm thông qua so sánh năng suất trung bình trước và sau khi có sự cố hoặc năng suất tại các điểm đối chứng thông qua điều tra số liệu thứ cấp và sơ cấp

Bước 2: Gán giá thị trường cho những tổn thất.

Sử dụng giá thị trường để đo lường những tổn thất năng suất, sản lượng trong sản xuất hoặc chi phí đầu vào gia tăng khi có các sự cổ xảy ra Ví dụ,

sử dụng giá thị trường để tính giá trị năng thủy sản nuôi trồng bị giảm do ô nhiềm dầu tràn tại các vùng bị ảnh hưởng

Mô hình tính thiệt hại cơ bản:

n = n, + n2

❖ Thiệt hại sản phẩm bị mất (chết) ngay sau sự cố tràn dầu (Nị)

N , = Ỳ P i X S i

1 = I

Trang 23

Hướng dán lập hô sơ hỏi thưởng thiệt hại do sự cỏ trùn dâu gây ra

Si: Diện tích sản xuât, nuôi trông sản phâm thứ i bị mât/chêt ngay sau sự cô Pi: Giá thị trường cua một đơn vị diện tích sản phàm i

n: Số loại sản phâm sản xuất bị tác động do sự cố tràn dầu

❖ Thiệt hại sán phẩm đang sản xuất nhung bị giảm năng suất do ô nhiễm tràn dầu (N2)

N2 = Ỳ Pi x Ỳ Kj * M-i

Pi: Giá thị trường của một đơn vị diện tích nuôi trông sản phâm thứ i

n: Sô loại hàng hóa/sản phấm bị tác động

Mj: Diện tích loại sản phẩm i bị giảm năng suất ở mức к

Kj: Tỷ lệ năng suất bị giảm so với kỳ vọng (ví dụ 30%)

Ưu điểm

■ Đ ây là p h ư ơ n g pháp lư ợng giá các tác đ ộn g ít g ây tranh cãi C ơ sở áp

dụng phương pháp này khá đơn giản, có thể dễ dàng giải thích và chứng

m inh đ ư ợ c P h ư ơng pháp này khá đơn giản v ì sử dụng giá thị trường để

đo lường tổn thất trong sản xuất hoặc chi phí đầu vào gia tăng

■ Do dữ liệu không khó thu thập nên phương pháp này không tốn chi phí

Trang 24

I lưỡng dán lụp hô sơ hỏi thướng thiệt hụi do sự cô trùn dâu gãy ra

1.2 P h ư ơ n g pháp chi phí làm sạ ch

Mô tá

Đây là phương pháp đánh giá liên quan đến việc tính toán các chi phí làm sạch môi trường sau sự cổ dầu tràn Làm sạch môi trường là một quá trình loại bo hoặc ngăn ngừa, giảm thiểu tác động của các thành phân gây ô nhiễm trong dầu Phương pháp này được các quốc gia và tổ chức quổc tế sử dụng rất phổ biến và là một bộ phận quan trọng trong tông thiệt hại kinh tê cua sự cố dầu tràn Các biện pháp làm sạch chù yếu được sử dụng gồm:

xem là tiên quyết cho công tác ứng phó sự cố tràn dầu tại các sông, cảng biển nhàm ngăn chặn, khổng chế và thu gom nhanh chóng lượng dầu tràn tại hiện trường Biện pháp cơ học được sử dụng chủ yếu là quây gom, dồn dầu vào một vị trí nhất định để tránh dầu lan trên diện rộng bàng cách sử dụng phao ngăn dầu hoặc dùng máy hớt váng dầu Các biện pháp

cơ học cùng gồm cả việc thu gom dầu trôi dạt vào bờ biển bằng các biện pháp thô sơ

và dầu tràn trong m ột thời gian dài Phương pháp này sử d ụ ng các chất phân tán; các chất phá nhũ tư ơng dầu - nước; cá c chất k eo tụ và hấp thụ

dầu

Biện p h á p sinh học: được ứng dụng trong vấn đề dầu tràn là v iệ c sử dụng các vi sinh vật (nấm hay vi khuẩn) để thúc đẩy sự suy thoái của hydrocacbon dầu mỏ Đó là một quá trình tự nhiên do vi khuân phân hủy dầu thành các chất khác Các sàn phấm có thê được tạo ra là carbon dioxide, nước, và các hợp chất đơn giản mà không ảnh hường đến môi trường

Trang 25

Hường dàn lụp hò sơ bôi thường thiệt hụi do sự cỏ tràn dâu gày rư

C: Chi phí làm sạch môi trường sau sự cố tràn dầu

n: Số biện pháp được tiến hành để làm sạch môi trường

Vi: Chi phí nguyên vật liệu cho biện làm sạch thứ i

Li: Chi phí lao động cho biện pháp làm sạch thứ i

Ọi: Chi phí quản lý cho biện pháp làm sạch thứ i

1.3 P hư ơng pháp phân tích CLP trú tư ơ n g đ ư ơ n g (Habitat Equivalency A nalysis)

Mô tá

Phân tích cư trú tương đương (HEA) được sử dụng bởi Cơ quan

nghiên cứu biền và đại dương Hoa Kỳ (NOAA) được áp dụng trong các tình

Trang 26

/ ho ту, dan lập hò s<r hôi thường thiệt hại ch) sự cô trùn dim XÚY ra

huông đa dạnu như đánh giá thiệt hại do ô nhiễm, sự cô tràn dâu tới các hệ sinh thái như rừng ngập mặn, cỏ biên ở tâng đáy và san hô Đây là một phưoTìg pháp tống hợp nên có thể áp dụng trong rất nhiều tình huống bao gôm đánh giá ca nơi cư trú và các loài

v ề ban chất, khi không có ô nhiềm/sự cố môi trường thì hệ sinh thái

sẽ cune cấp được một lượng dịch vụ sinh thái nhất định (baseline service)

Các dịch vụ sinh thái thường được gan với một hệ sinh thái đặc trưng trong một phạm vi cụ thề như cở biển, san hô Khi có ô nhiềm/suy thoái, dịch vụ ban đầu này bị mất đi do tác động của các tác nhân ô nhiễm tới cấu trúc, quá

trình của các hệ sinh thái Các nhà sinh thái sẽ đo được lượng dịch vụ mất đi

so với dịch vụ nền v ề cơ bản, dịch vụ nền mất đi này (interim loss) phải được bù đắp bởi hai nhóm hoạt động chính

Thứ nhất là phải tiến hành các hoạt động tại hiện trường để khôi phục lại toàn bộ dịch vụ của hệ sinh thái như nó trước khi bị tác động, gọi là dự án

sơ cấp (primary project). Dự án này sẽ phải đảm bảo rằng sau một khoảng thời gian nhất định sẽ khôi phục lại toàn bộ dịch vụ sinh thái mất đi do sự

cố Việc đánh giá lượng dịch vụ bị mất sẽ do các nhà kinh tế và sinh thái phối hợp thực hiện Ngoài ra, phải tiến hành một hoạt động nữa gọi là dự án thứ cấp (compensatory project) để bù đắp toàn bộ dịch vụ sinh thái bị mất đi trong khoảng thời gian dự án sơ cấp diền ra Dự án thứ cấp có thể thực hiện tại một nơi khác nhưng đảm bảo rằng dịch vụ mà nó cung cấp bàng đúng với tổn thất tạm thời Như vậy, bản chất cốt lõi của phương pháp HEA chính là

lấy dịch vụ sinh thái tạo ra để bù đẳp cho dịch vụ sinh thái mất đi Sau khi

xác định được phương trình cân bàng dịch vụ giữa dự án thứ cấp và sơ cấp thì các biến sổ kinh tế sè được đưa vào để tính toán chi phí cho dự án sơ cấp

Trang 27

Hưởng dán lập hò sơ hỏi thường thiệt hại do sự cỏ tràn í/âu ỊỊÚV ra

và phục hôi và đây là c ơ sở đ ê xác định thiệt hại và đền bù kinh tế do ô

Bắt đ ầ u khôi p h u c

в

Các dịch vụ được khôi phục

Ba th ôn g tin quan trọng cần thiết ch o v iệ c tính toán là

1 T h ô n g tin v ề các dịch vụ tự nhiên bị thiệt hại.

2 T hôn g tin v ề sự m ở rộng của các th iệt hại ban đầu

3 T h ôn g tin v ề tốc độ khôi phục của hệ sinh thái

Các bước phân tích nơi cư trú tưong đương (HEA)

Bước 1: Xác định diện tích nơi bị tác động

Bước 2: Lựa chọn các dịch vụ điên hình đè thay thê và xây dựng một chỉ sô đại diện cho dịch vụ đó

Bước 3: Ước lượng những tôn thât vê dịch vụ do nơi cư trú bị tôn hại

Bước 4: Xác định hình dạne cua đường đèn bù

Bước 5: Ước lượng nhĩme tôn thât xảy ra trong quá trình khôi phục

Trang 28

Ilưứng chin lạ/) hò SO' bôi thường thiệt hụi do sự cỏ tràn dâu i*ừy ru

Bước 6: Ước lượng tông mất mát

Bước 7: Tính toán một krợng cân thièt nơi cư trú được khôi phục đê bù đăp cho tone mat mát

v ề ưu điếm, đây là một phương pháp tổng hợp, cho phép đánh giá thiệt hại về giá trị cư trú của các hệ sinh thái bang tiền có tính đến chiết khấu

và khả năn g phục hồi th eo thời gian T h ôn g qua v iệc tính toán thiệt hại của

dự án sơ cấp và dự án đền bù thứ cấp, phương pháp này cho phép tính toán được cả những gián đoạn về dịch vụ sinh thái trons thời gian hệ sinh thái chịu tác động phục hồi trạng thái ban đầu đồng thời đề xuất những phương

án bù đắp thiệt hại này thông qua các dự án thử cấp để sao cho dịch vụ sinh thái không bị gián đoạn

dịch vụ sinh thái của hệ sinh thái, qui mô, khả năng và hàm sổ phục hồi của các hệ sinh thái theo quá trình tự nhiên và có tác động của con người Đồng thời, phương pháp chấp nhận giả định ràng dịch vụ bị mất sẽ được đền bù bàng dịch vụ tạo ra ở địa điểm khác mặc dù trong thực tể về mặt sinh thái điều này chưa hẳn đã chính xác

1.4 P h ư ơ n g pháp chi phí du lịch (Travel C ost Method - TCM)

Mô tả

т е м là phương pháp về sự lựa chọn ngầm có thể dùng để ước lượng đường

cầu đổi với các nơi vui chơi giải trí và từ đó đánh giá giá trị cho các cảnh quan này Khi đánh giá được tông giá trị du lịch của một địa điẻm nào đỏ (khu bao tồn, vườn quốc gia hay bãi biển) thì có thế tính được thiệt hại từ sự

Trang 29

Hướng dàn lập hô sơ bôi thường thiệt hụi do sự cô tràn dâu gây ra

suy giâm giá trị giai trí do sự cô tràn dâu gây ra Như vậy, т ем cung cáp

dừ liệu nên đề đánh giá thiệt hại du lịch trên quan điêm xã hội gây ra bởi sự

cổ tràn dầu.

Bán chất т е м là sử dụng các chi phí cua khách du lịch làm đại diện xấp xí cho giá Mặc dù khỏno quan sát trực tiếp được sự mua bán chất lượnẹ hàng hoá môi trường của du khách nhưns chúng ta có thê thu nhận được thông tin về hành vi và sự lưa chọn của họ đi du lịch để hưởng thụ tài гщиуеп môi trường Bằng cách thu thập số lượng lớn số liệu chi phí du lịch

và một sổ yếu tổ khác có liên quan (thu nhập, số lần đến thăm), có thể ước lượng tông mức sẵn lòng trả cho nhừng cảnh quan môi trường nhất định

Mấu chốt khi thực hiện т е м là xác định mối quan hệ giữa tỷ lệ tham quan của vùng xuất phát tới vị trí nghiên cứu với tổng chi phí du lịch của vùng xuất phát

Vi = V(TCj, POPi, Si)Trong đó :

Vịi Số lần viếng thăm từ vùng i tới điểm du lịch

POPj! Dân số của vùng i

Sji Các biến kinh tế xã hội ví dụ như thu nhập trung bình của mồi vùng.

Thông thường biến phụ thuộc được biểu hiện dưới dạng

(Vj/POPi) hay tỉ lệ số lần tham quan trên 1000 dân - VR.

Trang 30

IỊ i r o n % d ì m lÚ Ịì h ô S(t' b ó i t h ư ờ n g t h i ệ t h ạ i d o s ự c ó t r à n dâu g á y ra

Sử dụng hệ thống phiếu điều tra, đánh giá, bảng hỏi đã thiết kế sẵn đê phỏng vấn từng khách du lịch Các thông tin thu thập từ bảng hoi chủ yếu bao eôm: địa điêm xuât phát, phương tiện di chuyên, sô lượng người du lịch trong nhóm, thời íiian du lịch, tần xuất du lịch, thu nhập, các hoạt động chính và đặc biệt là các chi phí liên quan đên du lịch như ăn ơ, đi lại, vé tham quan vv

Bước 3:

Phân nhóm các đối tượng được phòng vấn dựa trên cơ sở khoảng cách

mà họ đi tới địa điếm du lịch Điều này có nghía là những người có khoảng cách tương tự nhau chúng ta gộp vào một nhóm

Bước 4:

Ước tính chi phí và số lần đi tới vị trí đánh giá của từng nhóm Đây là bước quan trọng nhất, là cơ sở đê xây dựng hàm cầu cho các cảnh quan môi trường

Bước 5:

Đánh giá quan hệ giữa chi phí của chuyến đi và sổ lần đi tới vị trí đánh giá của các nhóm thông qua các số liệu điều tra Phân tích hồi quy để ước lượng công thức có liên quan đến số lần đi theo đầu người với chi phí của chuyến đi

Vi = V(TCj, POPi, Si)Hay: VRj = V(TCj, Sj)Toàn bộ vùng sẽ có nhu cầu là:

nịVRi = n,V(TCi, Si)Trong đó: n, là sổ người ở vùng i đến thăm quan

Moi quan hệ giữa chi phí đi lại và số lần đi lại được coi là thể hiện nhu cầu giải trí Tức là giả định rằng chi phí đi lại thể hiện giá trị giải trí và số lần đi

Trang 31

Hưởng dãn lập hõ sơ hòi thường thiệt hại IỈ(> sự cỏ tràn dâu gây ra

lại thê hiện lượng giải trí Xây dựng hàm cầu số lần đi tới địa điếm bàng sử dụng các kết quả phân tích hồi quy Tống lợi ích kinh tế của địa điêm đôi với khách đu lịch được tính bàng thàrm dư tiêu dùng hay chính là phần diện tích dưới đường cầu

Hình 4 : Ước lượng giá trị du lịch từ đưòng cầu

Nguồn: Mitsch, w J and Gosselink, J.G., 2004

Ưu điểm

- Đây là phương pháp dề được chấp nhận v ề m ặt lý thuyết cũng như thực

tiễn, v ề lý luận, dựa trên mô hình kinh tế truyền thống đã có để xây dựng đường cầu mặc dù chưa hoàn hảo nhưng cũng đảm bảo được sự đồng thuận của các nhà kinh tế v ề thực tiền, nó hoàn toàn phù hợp ở chồ mối quan hệ giữa chất lượng hàng hoá môi trường với chấp nhận chi phí để hưởng thụ giá trị hàng hoá của khách du lịch

- Phương pháp dựa trên hành vi thực tể (mọi người làm trên thực tế) chứ không phải là bộc lộ sự sằn lòng chi trả - WTP (mọi người nói họ sẽ làm trong một tình huống giả thuyết)

- Nếu công việc điều tra, phỏng vấn khách quan và đúng quy trình thì kêt quả mang lại phục vụ tổt cho công tác chính sách

Nhược đi êm

Trang 32

Hướng dán lập hô sơ bôi thường thiệt hụi do sự cô trùn (ỉủu gáv rư

- Trong nhiêu trườne hợp, khi điêu tra có thê gặp phai nhừng đôi tượng

không phải bỏ chi phí (thường xảy ra ơ nhừnu vị trí gân với địa bàn cư

trú) nhưng lại đánh giá rất cao chất lượng môi trường ở đó Như vậy, không thể định giá môi trườníỉ băng т е м mà phải sư dụng phương pháp khác

- Ngoài ra, khi sử dụng phương pháp này chúne ta còn gặp phải một số trờ ngại khác như: sự trả lời không chính xác theo mẫu hoặc những vấn đề liên quan đến lợi ích của những người không sử dụng trực tiếp hay đi du lịch nhiều điếm trong cùng một chuyến đi (multipurpose trip).

I I C á c p h ư ơ n g p h á p đ á n h g i á p h i t h ị t r ư ờ n g

Sự cố tràn dầu không chỉ gây ra những thiệt hại về giá trị sử dụng trực tiếp và gián tiếp của môi trường mà còn gây ra những tổn thất lâu dài cho những giá trị phi sử dụng của môi trường như giá trị bảo tồn đa dạng sinh học, giá trị lưu truyền, văn hóa vv v ề cơ bản, những giá trị này không có thị trường để mua bán trao đổi và không có giá cả Tuy nhiên, trong rất nhiều trường hợp, tại các quốc gia phát triển như Hoa Kỳ, Anh và EƯ, các nhà khoa học cũng đã xây dụng và phát triển các cách tiếp cận, các phương pháp nhàm đánh giá những thiệt hại này Các phương pháp đánh giá qua nhiều năm hoàn thiện cũng đã đạt được sự đồng thuận cao của các nhà khoa học và được sử dụng khá phổ biến với những hàng hóa dịch vụ phi thị trường

2.1 P h ư ơ n g pháp đánh giá ngẫu nhiên (contingent valuation m ethod

- CVM)

Mô tả

CVM là phương pháp được sử dụng đế đánh giá hàng hoá chất lượng môi trường, không có thị trường cho chủng, sử dụns đặc thù đề đánh giá ạiá

Trang 33

Hướnạ dim lụp hò SO' bôi thường thiệt hụi do sự cô tràn L Ỉủ u gáy rư

trị phi sư dụng như giá trị bảo tồn đa dạng sinh học Băng cách xây dựng một kịch ban và thị trường giả định cùng với các thông tin thu thập về hành

vi và sự lựa chọn tiêu dủng của cá nhân trên thị trường này, chúrm ta có thê ước lượng được sự thav đôi trong phúc lợi của cá nhân khi chât lượng môi trường thay đối Từ đó tính được thặng dư tiêu dùng của cá nhân khi tham gia thị trườníi áo đó Lợi ích này đo lường giá trị của tài nguvên đôi với chính cá nhân đó Từ 'niĩầu nhiên' là do sự khác nhau giữa lợi ích ước lượrm cua naầu nhiên từne cá nhân

Các bước tiến hành

Bước 1: Xác định nhóm đối tượng và phạm vi đánh giá

Eìước 2: Xây dựng kế hoạch điều tra

Bước 3: Xây dựng dự thảo bảng hỏi và điều tra thử để điều chỉnh bảng hỏi

và cách tiếp cận lấy sổ liệu

Bước 4: Thu thập sổ liệu hiện trường và xử lý dữ liêu

Bước 5: Tính toán thiệt hại dựa trên sự suy giảm phúc lợi cá nhân và xã hội

Trang 34

Hướng (hin lập hò sơ hỏi thường ilìiệí hại do sự cỏ tràn dâu gáv ra

Nhược diêm

- Phương p h á p n ày cho đến nay vẫn gặp sự phê p h á n rất nhiều do t í n h chất

giả định của nó Vì vậy nhược điẽm lớn nhất của phương pháp là người tra lời không tham gia một tình huống thực tế mà chi là giả định Vì vậy, độnti cơ chi trả và mức chi trả có thể rất sai lệch so với khi họ phải đối mặt với một tình huống thực Từ đó, kết quả ước lượng có thè khône tin cậy

- Ọuá trình thiết kế bảng hỏi rất tổn kém về thời gian và kinh phí do đòi hỏi sự tham gia của nhiều chuyên gia, họp nhóm tư vấn thảo luận, điều tra thử tại hiện trường, điều chỉnh câu hỏi, và một kích cờ mẫu lớn

2.2 P h ư ơ n g pháp m ô hình lựa chọn (ch oice m odelling - CM)

Mô tả

CM là phương pháp lượng giá phi thị trường nhằm ước lượng giá trị phi sử dụng của tài nguyên thông qua việc xây dựng hai hay nhiều kịch bản giả định, mồi kịch bản có nhiều thuộc tính khác nhau (attribute). Thông qua

sự lựa chọn của cá nhân với từng kịch bản, nhà nghiên cứu có thể ước lượng được phúc lợi cá nhân khi tham gia kịch bản và sự đánh đổi về giá trị giữa các thuộc tính trong các kịch bản

Các bước tiến hành

Phương pháp CM được dựa trên thuyết lợi ích ngẫu nhiên và thuyết thuộc tính của giá trị Hai lý thuyết này cho phép lượng giá các hàng hoá môi trườrm dưới dạng các thuộc tính của chúng thông qua việc áp dụng mô hình lựa chọn xác suất để chọn ra cách kết hợp các thuộc tính đó Bằng cách đặt cho mồi thuộc tính một mức giá hoặc mức chi phí thì các ước lượng về

Trang 35

Hưứn\> dàn lụp hô str hôi thường thiệt hụi do sự có trùn dâu Ị ị ỊÚ y ra

lợi ích biên sẽ được chuyên thành các ước lượng vê tiên tệ đôi với mỗi sự thay đôi các mức độ cua thuộc tính

Ọuá trình thực hiện một nghiên cứu CM gồm các bước sau:

■ Xác định nhóm giá trị nghiên cứu

■ Xây dựng các kịch bản và các thuộc tính hàng hoá

■ Xác định mức độ các thuộc tính

■ Thiết kế bảng hỏi

■ Thử nghiệm bàng hỏi và chỉnh sửa bảng hỏi

■ Điều tra thu thập dừ liệu

■ Phân tích dữ liệu và tính toán giá trị

Ưu điểm

■ Phương pháp này cho phép đánh giá giá trị của nhiều kịch bản lựa chọn khác nhau cũng như sự đánh đối trong các thuộc tính của từng kịch bản, từ đó cho phép nhà quản lý nhiều ý tưởng để lựa chọn hướng quản lý môi trường của mình khi đã có kết quả nghiên cứu

■ Phương pháp này đi vào những vấn đề cụ thể thay vì những vấn đề có tính trừu tượng có trong phương pháp CVM, cung cấp nhiều thông tin

và tăng tính thực tế, vì vậy có thể giảm được các sai lệch trong điều tra

Nhược điểm

■ CM vẫn là phương pháp phân tích dựa trên kịch bản ảo, từ đó vẫn phát sinh vấn đề sai lệch giả định đổi với người được phỏng vấn trong khi trả lời

Ngày đăng: 26/09/2020, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w