1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tổ chức quản lý biển đảo của các nhà nước Việt Nam trong lịch sử thế kỷ XV - XIX (Nghiên cứu và liên hệ với một số nước Đông Á)

21 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ số duyên hải cao và môi trư ờng kinh tế đảo, bán đảo là điều kiện thuận lợi để nhiều quốc gia Đ ông Nam Á có thể thiết lập và m ở rộng quan hệ giao th ư ơ n g với thế giới b ên ngoài

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA IIẢ NỘI

Trang 3

P H A N I T H O N G T IN C H Ư N G

1.1 Tên đ ề tài: T Ồ C H Ứ C Q U Ả N LÝ B IẾ N Đ Ả O C Ử A C Á C N H À N Ư Ớ C V IỆT

NAM TRONG LỊCH SỪ THỀ KỶ XV-XIX (NGHIÊN c ử u VÀ LIÊN HỆ VỚI

KHXH&NV-ĐHQGHN

Chù nhiệm đê tài, viêt báo cáo chuyên dê, báo cáo tông quan, tóm tắt

Tham gia hội thao, đào tạo

Á-Viện Hàn lâm KHXH VN

Tham gia viết chuyên đề

KHXH&NV-ĐHQGHN

Tham gia viết chuyên đề

Hà Nội

Tham gia viêt chuyên đê

Tham gia viêt chuyên đê

1.4 Don vị chủ trì: T r ư ờ n g Đại học Khoa học xã hội và N hân văn, Đ I I Q G H N 1.5 T h ời gian thự c hiện: 24 tháng

1.5.1 T h e o hợ p đồng: từ tháng 3 năm 2015 đến tháng 3 năm 2017

1.5.2 G ia hạn (nếu có):

1.5.3 T h ự c hiện thự c tế: từ t háng 3 năm 2015 đến tháng 3 năm 2017

Trang 4

1.6 N h ữ n g thay dối so v ó i thuy ết minh ban đầu (nếu có):

(Ve m ụ c tiêu, n ộ i dung, p h ư ơ n g p h áp, kết qu a ngh iên cứu và tô ch ứ c thực hiện;

N guyên nhân; Ý kiến của C ơ qu a n qu ả n lý)

Bô sung thành viên tham gia dề tài

STT Họ và lên Đơn vị công tác

Thừa Hỷ

Trường Đại học KHXI I&NV-DHQGHN VNU-University ofSocial Sciences and Humanities, Hanoi

VNU-University o f Social Sciences and Humanities, Hanoi

Hanoi National University o f Education

Liêm

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Hanoi National University o f Education

Vietnam Institute o f Military History

1.7 r ố n g kinh phí đ ư ợ c phê d uy ệt của đề tài: 300 triệu đồng.

P H Ầ N II T Ô N G Q U A N K Ế T QUẢ N G H I Ê N c ứ u

1 L à m ột q uốc gia bán đảo, nơi hội tụ của n hiều c ộng đồ n g cư dân, giao điểm của các n ề n n h ữ n g văn hóa, văn m inh lớn, V iệt N a m đã sớ m có truyền thống,

tư duy hư ớ n g biển, ý thức m ạ n h m ẽ về môi trư ờng sống, địa bàn sinh kế N h ờ vị thế

dịa - kinh tế, địa - chiến lược, c ũ n g như chứa đ ự n g tiềm n ă n g kinh tế và môi trư ờng

văn hoá p h o n g phú, V iệt N a m đã sớm hình thành các nền văn hoá biển nối tiếng

N h ữ n g nền văn h ó a đó trong quá trình phát triển, thông qua các tuyến giao thương

và chuỗi đảo, đã có nhiều mối giao lưu m ật thiết với thế giới bên ngoài

V iệt N a m có điều kiện tự nhiên và môi trư ờ ng sinh thái đa dạng, là m ột bán

đảo với diện tích tự n hiên hơ n 33 vạn k m 2 và hơn 3.000 km bừ biến, chỉ số duyên

hải ( Index o / S e a C o a sta l Lìne - ISC L) tính được là 106 Với chí số IS C L là 5, trong

bốn khu vực củ a châu Á, Đ ô n g N am Á là nơi có chí số duyên hải IS C L rất cao, và

cũng là vù n g địa lý có chí số d uyên hải cao nhất thế giới Chỉ số duyên hải cao và

môi trư ờng kinh tế đảo, bán đảo là điều kiện thuận lợi để nhiều quốc gia Đ ông Nam

Á có thể thiết lập và m ở rộng quan hệ giao th ư ơ n g với thế giới b ên ngoài C ùng với

các the che n ô n g nghiệp, ớ Đ ô n g N am Á đã hình thành n h ữ n g q uốc gia lấy kinh tế

công thươ ng đặc biệt là hải th ư ơ n g làm cơ sở kinh tế chính yếu

Cho đến nay, trên c ơ sở một số nguồn tư liệu trong nước (như các bộ chính

sử, công trình nghiên c ứ u của các học giả, các bộ địa chí, h u y ề n thoại về biển và

Trang 5

thần biến, các di tích lịch sử - văn hóa, các nguồn tài liệu về k hảo cổ học, văn hóa học, dân tộc h ọ c ) và ngoài nư ớ c (tài liệu lưu trữ của các C ô n g ty Đ ô n g Ấ n), tư liệu của các Hội truyền giáo, các nhật ký, hồi ký, bản đồ c ổ của các nhà thám hiểm, thươ ng n hân c h â u  u cũng như các ng u ồ n tư liệu của T ru n g Quốc, N h ậ t Bản, Triều Tiên và các q uốc gia Đ ô n g Nam Á ) , các nghiên c ứ u liên quan đến hoạt động kinh tế hải th ư ơ n g và biến đảo Việt N a m đã được c ô n g bố trên m ột số diễn đàn k hoa học, tạp chí, xuất bản phẩm khác.

T u y nhiên, việc đi sâu ngh iên cứu một cách có hệ th ố n g về hoạt động và tổ

chức quản lý biến đảo của Việt N a m thế kỷ X V -X I X thì c h ư a cỏ c ô n g trình chuyên

khảo được thực hiện Vì vậy, m ụ c tiêu trọng tủm củ a c ô n g trìn h n à y là nghiên cứ u

tô chứ c q u a n lý và so sá n h vớ i m ộ t s ố nước tro n g khu vực (T rung Q uốc, N hật Bãn,

Thái Lan) đê làm sáng tỏ các vấn đề chính: truyền thống, tư duy h ư ớ n g biển, quá trình thực thi q u y ề n q uán lý, nhận diện cách thức, tổ chức q uản lý; đấu tranh bảo vệ, xác lập chủ q u y ề n và phát huy vai trò của kinh tế biển đảo đối với sự phát triển đất nước, hội n hập q uốc tế hiện nay, từ đó đề ra được c hính sách q u ả n lý, m ô hình quản

lý thích hợp

N h ậ n thức khoa học đầy đủ về vùng biển đảo đế phục vụ sự nghiệp phát triển bền vừng đ a n g trở th à n h m ột nhu cầu bức thiết; khơi dậy và phát triển hơ n nữa tiềm năng kinh tế, xã hội, c ũng n h ư thấy rõ hoạt độ n g của ông cha ta tro n g lịch sử Dó sẽ

là cơ sở ngh iên c ứ u khách q uan và thuyết p hục góp phần q uan trụng tạo lập cơ sở vững chắc cho c ông cuộc phát triển, dấu tranh bảo vệ chủ q u y ể n biển đảo của Việt Nam , củng cố niềm tin và q uyết tâm cùa to àn dân tộc thực hiện n h iệm vụ thiêng liêng dó

2 M ục tiê u nghiên c ử u của đề tài là nghiên c ứ u tố chức q uản lý biển đảo của các nhà nước trong lịch sử V iệt N am thế kỷ X V -X IX ; so sánh tổ chức quản lý của Việt N a m với N hật Bản, T rung Q uốc, Thái Lan C ụ thể là đề tài làm rõ tố chức

quản lý biển, đảo q u a các thế kỷ X V , XVI-XVI1I và X IX (giữa thế kỷ X IX ); N ghiên cửu tổ chức q u ả n lý biển, đảo củ a Việt N am với T ru n g Q uốc, Nhật Bản, Thái Lan thế kỷ cùng thời để thấy đư ợ c những đặc tính tươ ng đồng và dị biệt trong hoạt động

và tô chức q uản lý; G ó p phần làm rõ c á ch thức, c ơ chế vận động, n g u y ê n lý quản lý,

tổ chức, hiệu quả và tác đ ộ n g của tổ chức q uản lý biển, đáo Q u a đó, đề tài góp phần

vào nghiên c ứ u và dào tạo, x â y dựng ngành/lĩnh vực ngh iên cứu và q uản lý biển,

đảo; G iáo dục ý thức về lịch sử, chủ quyền biến đảo cua V iệt N am ; L à m c ơ sở khoa

học xây dựng, đề xuất c hính sách phát triển, cơ sở d ữ liệu, p háp lý, kinh nghiệm cho

việc q uản lý biến, đảo

3

Trang 6

3 C ù n g với việc áp dụ n g các p h ư ơ n g pháp nghiên c ứ u c ơ bản của K hoa học

lịch sử, đề tài đã vận dụ n g các p h ư ơ n g pháp nghiên cứu: P h ư ơ n g p h á p ngh iên cửu

liên n g à n h ; P h ư ơ n g p h á p p h ả n tích văn bản, P h ư ơ n g p h á p c h u yên gia; P h ư ơ n g

p h á p n g h iê n cứ u su sánh; P h ư ơ n g p h á p hệ th o n g cẩu trúc; P h ư ơ n g p h á p nghiên

cứ u kh o a h ọc ch ín h sách; P h ư ơ n g p h á p khau sút, đ iểu tra - điền dã, toạ đùm, hội

th ả o }

Đ e tài n g h iên c ứ u đ ư ợ c tiến hành trên c ơ sở ứ n g d ụ n g các p h ư ơ n g pháp

nghiên c ứ u của K h o a h ọc ch ín h sách, K hoa học quản lý Việc áp d ụ n g các phươ ng

pháp này k h ô n g chỉ nhằm làm sáng tỏ các bư ớ c phát triển q uan trọng, cách thức tổ

chức, tìm ra n h ữ n g m ối liên hệ, tươ ng tác giữa các lĩnh vực liên q uan đến biển, đảo

m à còn làm rõ các mối quan hệ vùng, liên vùng giữa tổ chức quán lý thươ ng cảng,

hải đảo vớ i các v ù n g sản xuất, trung tâm kinh tế, hệ th ố n g th ư ơ n g c ả n g và m ạn g

lưới giao th ư ơ n g trong nước, quốc tế S ự phát triển và mối q uan hệ của c hính sách

hư ớ n g biến được x e m xét, phân tích trong sự vận động, biến đổi k h ô n g ngừ ng của

hệ th ố n g giao th ư ơ n g c ũ n g như q uan hệ và tươ ng tác q u y ề n lực giữa Đ ại Việt với

các q u ố c gia k h u vực Đ ô n g Á

L iê n q uan đến tổ chức quản lý, trên c ơ sở ngh iên cứ u lý luận trong khoa học

quản lý, đề tài sử d ụ n g khái niệm khung m ẫu (p a r a d ig m ) đế đánh giá tổ chứ c quản

lý, xem xét m ức độ p h ù h ợ p với thực tiễn xã hội và đ ư ợ c xã hội chấp n hận trong

một giai đ o ạ n lịch sử nhất định Tổ chức q uản lý là c á c h thức, p h ư ơ n g cách, chính

sách, c h iế n lư ợ c qu ả n lý thế h iện trên các vật m a n g c h ín h sá c h do chủ th ế qu á n lý

ban hành R iê n g về chủ trư ơng, tư duy, tư tưở ng q uản lý c ũ n g là dối tượ ng nghiên

1 Phương p h á p lịch s ư và p h ư ơ n g p h á p lôgíc d ư ợ c sử d ụ n g kết h ợp đế làm rõ tiến trình lịch sừ khai phá, xác

lập dấu tr a n h b ả o vệ c hú q u y ề n , q u àn iý và khai thác n g u ồ n lợi kinh tế c ủ a v ù n g biển đ á o V iệ t N am

Phương p h á p đ ò n g đại và lịch đụi đ ư ợ c sứ d ụ n g khi kết h ợ p n g h icn c ứ u th eo diễn tiến lịch sư và Iheo từng

vấn đề, từ n g lĩnh vực đời s ố n g đ ư ợ c đ ặt tro n g n h ữ n g k h ô n g gian và thời g ian cụ thề.

P hương p h á p p h â n tích và lòng hợp đ ư ợ c s ử d ụ n g đế khái quát, t ổ n g k ết các th àn h tựu n g h iên cứu dã có và

làm s á n g rõ n h ữ n g vấn đề phải giải q u y ế t về chu qu y ền , q u à n lý v à khai th á c biền đảo c ù a Việt N am

P hương p h á p nghiên cứu định lư ợng n h ằm làm rõ th ực trạn g hoạt đ ộ n g buôn bán n goại t h ư ơ n g của Việt

Nam: C ư cấu t h ư ơ n g m ại, số lư ợn g h àn g h ó a giao t h ư ơ n g

Phương hệ th ố n g - cấu trúc và khoa học quan lý: đây là cách tiếp cận mới t r o n g đề tài n à y với trọ n g tâm là

cố g ắ n g s ứ d ụ n g , vận d ụ n g n h ữ n g lý th u y ế t hiện dại cùa k h o a học q u à n lý (lý thuyết hệ thống, lý th u y ết qu y ết

định, lý t h u y ế t trò chơi, phân tích chính sách, q u ân lý rủi ro, q u ân lý b iến đ ổ i ) đối vớ i đối tư ợ n g ngh iên

cứu của lịch sứ Dù chí m a n g tính c h ấ p áp d ụ n g Urơnií đối n h ữ n g sẽ làm rõ ho n và dễ th u y ết ph ục hơn với

n h ữ n g luận c ứ lý th u y ế t và th ự c tế.

Phương p h á p nghiên cứu khoa học chính sách: K h o a học ch ín h sách là khoa h ọc hậu n g h iệm T u y vậy với

dôi tư ợ n g n g h i ê n cứu về n h ữ n g sự kiện lịch sử tro n g quá khứ, p h ư ơ n g p h á p này sẽ m ở rộ n g tiế p cận nhân

học n h ư m ộ t c ô n g cụ d ể x e m xé t sự kiến tạo xã hội (phư ơng pháp kiến tạo x ã hội). C á c p h ư ơ n g pháp liên

quan n h ư nghiên cứu văn ban học, q u an Irọng là diễn ngôn tro n g n g ô n n g ữ h ọ c

Phân tích tài liệu: P hân lích lài liệu th ứ cấp: P h â n tíc h c ác n g uồn tư liệu, số liệu có liên q u an - d e s k study

(thu th ập tài liệu, p h ân tích tài liệu, t ổ n g h ợp tài liệu); Phương p h á p p h â n tích tài liệu, s ố liệu sơ cấp: Sau khi

số liệu đ ã thu th ập b ằn g các p h ư ơ n g p h áp định lượ ng và định tính, c h ú n g tôi tiế p tục p h ân tích các tài liệu đó

Hội tháo/tọa đàm khoa học: D e tài tổ c h ứ c các tọa đ à m g ắ n với các nội d u n g n g h iên c ứ u v à các hội thao

kh o a học p h ụ c vụ c h o q u á trình nghiên c ứ u đề tài.

Trang 7

cứ u của đề tài n h ư n g sẽ cố g ắ n g có thế thao tác hóa đư ợ c trên c ơ sở các tư liệu, hay

ít nhất là với lập luận logic với nh ữ n g luận cứ xác thực

Đe đạt đư ợ c m ục tiêu và nhiệm vụ đã đặt ra, đề tài cũng tập trung các hướng

tiêp cận như: Tiếp cận toàn diện vân dề biển đảo, như ng xác định n h ữ n g trọ n g lâm,

trọ n g điếm , nhất là n h ữ n g “ k h oảng trống” về nhận thức lịch sử Tiếp cận nộ i sin h kết h ợ p n g o ạ i s in h , với yêu cầu đặt nghiên cứu vấn đề biển đảo tro n g mối quan hệ

tươ ng tác, giao lưu với bên ngoài; tiếp cận K hu vực hục

Cân nói th êm là, c ùng với quan điếm nghiên cứ u truyền thống với cách tiếp cận từ lục địa, đề tài tập trung vào hướ ng tiếp cận từ ngoại vi, nhìn từ biển vào đế thấy rõ hon vai trò, hoạt động và vị thế biển Việt Nam Có thể thấy, trước nay việc tiếp cận lịch sử th ư ờ n g được nhìn nhận từ bên trong, còn ngh iên cứu lịch sử thế giới

th ư ờ n g kh ô n g gắn với lịch sử dân tộc, hay đ ú n g hơn là khá n ăng nối kết với lịch sử dân tộc mình

T hự c tiễn m ới nghiên cứu cho thấy, lịch s ử V iệt N a m là m ộ t bộ phận của nghiên cứ u k h u vực và nghiên cứu toàn c ầ u N ghiên c ứ u lịch sử T hế giới hẳn

nh iên xuất phát từ c á ch nhìn, "về vị thế, đặt trong mối liên hệ và vì lợi ích của dân tộc Việt Nam " Các p h ư ơ n g pháp nghiên cứu, hay c á ch tiếp cận chỉ m an g tính

tư ơ ng đối cho m ột, hay nhiều đối tư ợ n g nghiên cứu nhất định Việc tiếp tục khai

th á c to i đa n g u ồ n tư liệu, cù n g n h ữ n g cách tiếp cận m ớ i (như cái nhìn t ừ biến - view fro m the s e a , cái nhìn từ thượ ng du - view fr o m the m o u n ta in s như nhiều nhà

n gh iên c ứ u nước n goài đề xuất) là trọng tâm Irong nghiên c ứ u này

Tiếp c ậ n c hính sách v ĩ mô xem xét quan lý biến đảo ở góc độ chính sách

q u ả n lv xã hội của nhà nước C hính sách được xem xét n h ư m ột nguồn lực quan trọ n g n hất trong quá trình phát triển, m ột quốc gia sẽ kh ô n g phát triển bền vững nếu thiếu n h ữ n g nhận thức đ ú n g đắn về phát triển chính sách con người, trong đó có

n g u ồ n lực q uản lý biển đảo

4 v ề tổ n g kết kết quả nghiến cứu của đề tài có thể thấy, trong không gian biến Đ ô n g Á, biến cả và c ơ tần g văn hóa biển là m ôi trư ờ ng sinh tồn, nuôi dưỡ ng các nền văn hóa B iển và môi trư ờng biển vừ a là k h ô n g gian cổ kết, hợp thành, vừa

có thể là n g u y ê n nhân dẫn đến sự phân lập, chia tách giữa các q uốc gia khu vực Biến và các v ù n g c ử a sông, cửa biển là môi trư ờ ng tiếp giao nh ư n g dồng thời cũng phải th ư ờ n g x u y ê n đối diện với n h ữ n g thách thức, biến độ n g chính trị, xã hội, văn hóa từ bên ngoài

V à o thế k ỷ X V -X IX , do n h ữ n g tác n hân tự nhiên, c hính trị và kinh t ế Việt

N a m với các q uốc gia Đ ô n g Á đã chịu nhiều tác động đồng thời c ũng có thế ứng đối khác nhau với các thế lực đến từ châu Á, châu Âu T rong h oạt độ n g q u ả n lý, hoạch

Trang 8

định chiến lược phát triển của mỗi nước đều cho thấy nh ữ n g điểm chung, riêng trong việc ban hành, thực thi chính sách Nhìn chung, ngay cả trong những điều kiện, h oàn cảnh khó khăn nhất, các quốc gia Đ ông Á m à tiêu biếu là T ru n g Quốc, Nhật B ản và Thái Lan đều đã tổ chức, thực thi tưưng đối hiệu q uả việc bảo dam an ninh, bảo vệ c h ủ quyền, lợi ích quốc gia Có thể nói, vị trí và vai trò của biển đảo trong n h ữ n g thế kỷ này trở thành yếu tố chi phối đ áng kể đến việc lựa c họn m ô hình, con đư ờ n g phát triển và sự thịnh suy cua mỗi nước Đ ô n g Á.

- Tri thứ c và tư duy hướng biến

Với các quốc gia Đ ô n g Á, trước khi ý thức về m ộ t c ộng đ ồ n g khu vực xuất hiện thì mối q u a n hệ giữ a các tộc người, các vư ơ n g quốc láng g iềng đã được thiết lập V ào thế k ỷ X V -X V I , trước n h ữ n g biến ch u y ể n trong hệ thống kinh tế thế giới, mối q u a n hệ giữa các trung tâm chính trị, văn hóa ngày cà n g được tăng cường Sự hình thành, phát triển của các trung tâm kinh tế, hệ thống th ư ư n g cảng, các vùng cung cấp n g u y ê n liệu châu Á đã thúc đẩy sự giao lưu nội Á cũng n h ư giữa ph ư ơ n g

Đ ô n g với p h ư ơ n g Tây Là những quốc gia có vị trí địa lý thuận lợi trong các hoạt động và tư ơ n g tác với biển, từ lâu biển và hải đảo đư ợ c coi là môi trư ờ ng sống, gắn với sự sinh th àn h cửa nhiều dân tộc Đ ô n g Á Biển và hải đáo còn gắn liền với tâm thức và tư duy về địa bàn sinh kế của các cộng đồ n g cư dân khu vực

- Các p h ư ơ n g thức tố chức và quản lý biến đảo

C á c h thức tổ chức các hoạt đ ộ n g kinh tế, chính trị, ngoại giao, h àng hải, quân

s ự luôn đ ó n g vai trò c ơ bản trong quá trình xác lập, khai thác, thực thi, bảo vệ chủ

q uyền và q uản lý biển dáo ở Việt N a m và các nước Đ ô n g Á T ù y từng thời điểm, bối cảnh chính trị, điều kiện kinh tế - xã hội, n h ữ n g hoạt độ n g này luôn có vai trò tương hồ từ tầm nhìn và quyết tâm của nhà cầm q uyề n trong chiến lược phát triển

và bảo vệ chủ q uyền biển đảo ở mỗi nước

T ro n g khía cạnh của nó có thể thấy sự khác biệt trong quá trình tố chức quản

lý biên đảo như:

+ Q u a n niệm về vị trí địa lý, k h ô n g gia n chu q u yền biến đảo

+ Tuần tra, p h ò n g thủ, đảm bào un ninh biến đảo

+ M ở r ộ n g hoạt đ ộ n g kinh tế đố i ngoại

- Biến dộng và thích ứng trong th ế kỷ X IX ở Việt N am và D ông A

Khi nhu cầ u về nguồn lực cho phát triển tăng lên, tài n g u y ê n trên đất liền bắt đầu suy giảm và kh ô n g thể đáp ứ ng nhiều nhu cầu phát triển, các c ư ờ n g quốc, đế chế khu vực và thế giới đã tranh n hau c hiếm đoạt các vùng đất mới Vào thế kỷ XIX trong bối cảnh đời sống chính trị thế giới đã có nhiều khác biệt, các nước

Trang 9

p h ư ơ n g T ây đều cố g ắ n g m ở rộng tối đa chủ quyền của m ìn h ru các vù n g biển và dại dưưng.

Den thế kỷ X IX , vì nh ữ n g lý do khác nhau, các cuộc x u n g đột Đ ỏng - Tây ngày cà n g trở nên gay gắt nhưng nhìn c hung nhiều quốc gia Đ ô n g Á vẫn kiểm soát được chủ q u y ề n trên biến Lúc này chiến tranh là p h ư ơ n g tiện c ứ u cánh để biến mình thành c ư ờ n g q uốc trên biển hoặc nhờ biến mà trở nên h ù n g m ạnh Sau khoảng

3 thê kỷ phát triển, các quốc gia tư bán phư ơ ng Tây nhất là các nước ven Địa T rung Hái và Đại Tây D ư ơ n g ngày càng khăng định được những ưu thế về hàng hải Đ ến

thế kỷ X IX , thay thế cho các Đe ch ế lục địa là sự x uất hiện của các Đ ế c h ế đại

dương.

Đ á n h giá về sức m ạ n h đó, kh ô n g ít các học giả khu vự c đều n hận định do có hạm đội m ạ n h nên các nư ớ c p h ư ơ n g T ây có thể “ v ư ợ t biên c ũ n g n h ư đi trên đất

b ằng” T rướ c sức m ạn h của các c ư ờ n g quốc, đế chế p h ư ơ n g T âv, các dân tộc Đông

Á nói riêng, c h â u Á nói c h u n g đã trở nên lạc hậu, so với sự phát triển c hung của lịch

sử thế giới Vì thế, m u ố n thoát khỏi nguy c ơ xâm lược của p h ư ơ n g T ây thì con

đ ư ờ n g duy nhất đú n g là phải m au c h ó n g duy tân, cải cách và phải áp dụ n g khuôn

m ẫu, m ô hình p h á t triển c ủ a p h ư ơ n g Tây D o vậy, C ô n g n g h iệ p h ó a luôn được hiểu đồng nghĩa với T ây p h ư ơ n g h ó a và c ông cuộc H iện đạ i h ó a có m ụ c tiêu trọng tâm

là “T hoát Ả ”, tro n g đó N hật B ản là trư ờ ng họ p điển hình.

Biển n gày c à n g đ ó n g vai trò q u a n trọng trong các m ối giao lưu quốc tế và tươ ng tác toàn cầu T u y nhiên, đó k h ô n g phải là m ột hiện tư ợ n g mới Q uá trình tương tác, q uản lý và xác lập chủ quyền biển của các quốc gia Đ ô n g Á trong quá

k hử cho thấy trong nhiều thế kỷ qua, biền luôn đó n g vai trò là m ột trong những trung tâm , đ an x e n giữ a c ơ hội và thách thức M ối quan hệ c ủ a c ư dân Đ ô n g Á và biển có thể là m ột m ẫ u hình quan trọng cho cấu trúc này ở dây do tính thường xuyên, liên tục và k h ả n ăng can d ự của biển vào nh ữ n g bư ớ c n goặ t củ a lịch sử Mối liên hệ đó k h ô n g dơn th u ần là sự tươ ng tác giữa con người với tự nhiên m à là hành trình cua m ột tộc n g ư ờ i trên đ ư ờ n g m ở rộng lãnh thố, h ư ớ n g ra biến và tương tác với các nhóm cư dân khác thông qua môi trư ờng biển

N hận định

T ro n g nghiên c ứ u so sánh, chiều kích lịch đại và đ ồ n g đại được xem là những n hân tố q uan trọng trong quá trình xem xét và đánh giá n h ữ n g đặc tính tương đồng và dị biệt trong ch ín h q uản lý biển đảo của Việt N am và các q uốc gia Đ ông Á Việc bóc tác h và giai ảo các sự kiện m an g tính x uyê n đại và “ thác ngộ thời g ia n ”

(A n a c h ro n ism e ) là việc làm cần thiết để h ư ớ n g tới n h ữ n g n hận thức chân thực hơn

về quá khứ, truyền th ố n g văn h óa biển, tư duy h ư ớ n g biển c ủ a các quốc gia khu

7

Trang 10

vực N h ư vậy, c ù n g với các huyền thoại, truyền thuyết, các nghiên cứu về lịch sử, văn hóa, khảo cố học, nhân học đã và đang góp p hần xây d ự n g m ộ t hệ thông các

m inh c h ứ n g và luận cử cho việc luận giải ngày càng khách quan, k hoa học hơn về thời lập quốc và tư duy h ư ớ n g biển của chủ nhân các n ền văn hóa Đ ô n g Á

Là khu vực m ở, biển cả cùng với hệ thống sông nước chiếm diện tích lớn trong tổ n g thể diện tích c hung của Đông Á Có thể nói, gắn liền với môi trường nước, tư duy h ư ớ n g biến đã sớ m hiện diện và chi phối từ thời lập q uốc của các quốc

đáo bán đảo này M ô típ và /o lk lo r e cổ truyền cho thấy y ế u tố sông - nước - biển

luôn hiện diện trong các y ếu tố văn hóa biển, trong sinh hoạt kinh tế, v ăn hóa của cư dân địa phương Đ ó là một trong những cơ sở để xây d ự n g nên c ơ tầng văn hóa biển

ở các q uốc gia k h u vực D ấ u ấn đậm nét về m ột thời đại văn hóa gắn liền với biển

và dư ợ c tiếp nối ở thòi trung - cận đại là chỉ dấu cho thấy sự gắn bó chặt chẽ giữa con người, các nền văn hóa, nhà nước với không gian, m ôi trư ờng biển cả

T heo nhiều nhà nghiên cứu, văn hóa dân tộc đư ợ c hình thành ít nhất từ 3 nhân tố chủ đạo: M ôi trư ờng tự nhiên, Q uá trình phát triển (m ôi trư ờ ng xã hội) và

C hú thê sáng tạo T ro n g đó m ôi trư ờng tự nhiên với sự hợp thành từ nhiều yếu tố như: Vị trí địa lý, nền tảng văn hóa, điều kiện sinh thái, n g u ồ n tài n g uyê n thiên

n h iê n là nền tảng h ìn h thành căn tính văn hóa cúa m ột dân tộc Có thể nói, chính yếu tố này đã tạo nên n h ữ n g sự tươ ng đồng, khác biệt giữa các quốc gia Đ ô n g Á Theo đó, trong n h ữ n g điều kiện tự nhiên khác nhau đã hình thành tâm tính, cốt cách con người và cảm thức về kh ô n g gian sinh tồn khác nhau T ro n g k h ô n g ít trư ờng hợp, khi con người c à n g khó khăn, thiếu thốn bao nhiêu thì càng q u ý trọng và nâng niu n h ữ n g giá trị của tự nhiên bấy nhiêu Đó là sự tươ ng p hản gần như đối nghịch giữa điều kiện sống với tư duy con người Song, n h ữ n g n hân tố lịch sử, xã hội, văn hóa c ũ n g có n h ữ n g tác đ ộ n g không nhỏ đến tiến trình phát triển, tinh thần sáng tạo

và năng lực quản lý biển đảo của các quốc gia Đ ô n g Á

T hự c tế là cho đến thế kỷ X V II-X IX , ở V iệt N a m và các nư ớ c Đ ô n g Á, hoạt

động và sức m ạn h h à n g hải nh ằ m nhiều vào m ục tiêu bảo vệ th ư ơ n g mại, c hống hải tặc N h ữ n g giới chức được giao trọng trách ở các vù n g d u y ê n hải luôn là nhữ ng người dũ n g cảm , bản lĩnh, có nhiều kinh n ghiệm , chính sách hay trong việc xây dựng, c ủ n g cố lực lượ ng thủy, hải quân để bảo vệ hải giới trước sự x â m nhập từ bên ngoài Với m ộ t số vù n g d uyê n hải có vị trí chiến lược, c hính q uyề n trung ươ ng còn thực thi chính sách trực tiếp kiểm soát và ban hành chính sách nh ằ m ngăn chặn bất

c ứ mối nguy nào có thể p h ư ơ n g hại đến sự ổn định chính trị và v ư ơ n g quyền

T iếp nối truyền thống, từ thế kỷ X V -X V Ỉ, trong thế dối diện với phươ ng Tây, tư duy, c h iế n lược, cách thức tổ chức, quản lý biển đảo của các nhà nước quân

Ngày đăng: 26/09/2020, 22:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w