Để giải quyết nhiệm vụ trên, ngày 27 tháng 2 năm 1997 Công V Khai thác - Chế biến và Xuất khẩu Titan Hà Tĩnh đã ký hợp đổng với Trui 2; tâm kv thuật an toàn bức xạ thuộc Viện Năng lượng
Trang 1l Y BAN NHẢN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
CÒNG TY KHAI THÁC - CHÊ' BIỂN VÀ XUẤT KHAU TITAN h à t ĩ n h
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA
Dự ÁN NGHIỀN c ú u KHẢ THI KHAI THÁC - CHẾ BIẾN
ILMENITE M ỏ KỲ KHANG, HUYỆN KỲ ANH,
TỈNH HÀ TĨNH
HÀ TĨNH - THÁNG 5 NẮ M 1997
Trang 2I V BAN NHAN DAN TINH HA TINH
CÔNG TY KHAI THÁC CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHAU TITAN h à t ĩn h
BÁO CÁO
ĐÁNH GIẠ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Dự ÁN NGHIÊN QỨU KHẢ THI KHAI THÁC - CHÊ BIẾN ILMENITE Mỏ KỲ KHANG, HUYỆN KỲ ANH
Trang 3Ị* r r r T' nr ▼
M Ụ e L Ụ C
À MO t)ẢÍ_ :
ì Giới thiệu dư án
2 Mục đích báo cáo đánh ciá tác độn2 mối I rường
3 Nội duns báo cáo đánh siá tác động mói trường
4 Các cơ sỏ' pháp lý để lập báo cáo DTM
5 Các tài liệu kỹ thuật làm căn cứ lập báo cáo DTM
6 Phươns pháp đánh giá DTM
7 Tổ chức thực hiện xấv dựnc báo cáo DTM của dư án
R NỘI DUNG BAO CÁO :
Chưcmg I Mõ tả dự án :
Ị VỊ trí thực hiện d ự án và m ụ c tiêu của d ự án :
1.1 VỊ trí thưc hiện dư án
i 2 Mục tiêu thực hiện dự án
1.3 N suy én nhãn mục đích xây dựns dư án
a/ Nguyên nhản :b/ Thực trạns về tìnli hìnli vùns; mỏ hiện nay1.4.a Phưcaig pháp khai thác cónc nshệ chế biến, ké hoạch sản xuá
Trang 41.5 Tác động đến giao thông vặn tải1.6 Tác động kinh tế - văn hoá xã hội
/ / Tác động môi trưòng trong quá trình c h é biến :
2.1 Tác động môi trường đất nước2.2 Tác động môi trườnc khí2.3 Tác đông mối trườns sinh tháio c2.4 Tác động siao thông vận tải2.5 Tác động tiếng ổn
1.4 Tuyên truyền và vận độns dân chúng thực hiện chính sácl môi trường
II P hương án rà giải pháp chống ỏ nhiễm m ôi trưòng trong m á trình chê biến:
2.1 Chống ô nhiễm nguồn đất - nước2.2 Chống ồn
2.3 Chống bụi - ô nhiễm xanh2.4 Chống ô nhiễm phóns xạ2.5 Tuân thủ qui phạm an toàn bức xạ và pháp lệnh về an toài bức xạ
* KIẾN NGHỊ
Trang 5Đ T M - C Ổ N G T Y K H A I T H Á C - C H Ế BIẾN v à x u ấ t k h a u T I T A N h à T! >H
• Đề xuất các biện pháp để giảm nhẹ, quản lý chất lượng môi trưòìg bảo vệ môi trường sinh thái đê bảo đảm rằng dự án có thể chấp nhip được về mặt mỏi trường
Để giải quyết nhiệm vụ trên, ngày 27 tháng 2 năm 1997 Công V Khai thác - Chế biến và Xuất khẩu Titan Hà Tĩnh đã ký hợp đổng với Trui 2; tâm kv thuật an toàn bức xạ thuộc Viện Năng lượng N suyên tử Quốc gia -
Bộ Khoa học Công nshệ và Môi trường số 09/HĐKT để tiến hành đo đạ;, quan trắc hiện trạng mói trường và dự báo ô nhiễm môi trường cũng nlư nshiến cứu các vấn đề bổ sung khác nhằm xây dựns báo cáo đánh giá tic động môi trường chi tiết cua dự án để trình cơ quan có thẩm quyền xem Xít
và thẩm định
Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) này đã được tiến hàih theo Nghị định 175-CP của Chính phủ và thông tư 1420/MTg về hướng dái thi hành Luật Bảo vệ môi trường của Bộ Khoa học Công nshệ và M)i trường và hướng dẫn của Ngân hàng Châu Á (ADB), Ngân hàng Thế gi)'i (WB) về đánh giá tác động môi trường Theo các hướns dẫn đó, việc đáih
si á tác động môi trường cần đảm bảo cho bất cứ nguyên nhân nào làm bien đổi các thành phần mỏi trường Đánh giá đúng mức trong quá trình lập cự
án và được đưa vào tính toán trong quá trình thiết kế dự án Việc điều tn, đánh giá tác động môi trườns cần phải xác định được nquổn gốc, hiện trạis
ô nhiẻm, dự báo khả năng ô nhiễm và tìm ra được các giải pháp giảm t)i thiểu ô nhiễm, cải thiện điều kiện môi trường của dự án và đền bù d o những ảnh hưởng có hại đến môi sinh Xem xét đúng mức trong việc ha chọn phương án, lựa chọn hiện trường và các thiết kế nhằm hạn chế nhữi s, tác độnơ bất lợi, rủi ro làm suy thoái môi trưòĩis với mục tiêu bảo vệ mũ ưưònơ bền vữnạ
Điều tra, đánh giá tác động môi trường đã được Trung tám chúng t)i phối hợp với Công ty Khai thác - Chế biến và Xuất khẩu Titan Hà Tĩnh thic hiện tại hiện trường, nơi sẽ thưc hiện dự án khai thác khoáng sản tai các nỏ
Kỳ Khang, thuộc hai xã Kỳ Khang và Kỳ Phú, huyện Kỳ Anh và khu cl'ế biến Kỳ Khans, thuộc xã Kỳ Khang Đoàn khảo sát đã gặp gỡ và làm viec
Trang 6• Xáy dựng và đề xuất các giải pháp tổng hợp để hạn chế đến mức tháp nhất những ảnh hưởng bất lợi nhằm tìm ra những phương pháp tối ưu vừa hạn chế các tác động có hại vừa phát huy cao nhất các lợi ích của
dự án
• Xây dựng chương trình kiểm soát và monitoring môi trường trong
quá trình thực hiện dự án "Nghiên cứu kh ả thi k h a i thác - c h ế biến Ilm enite mỏ Kỳ Khang, huyện Kỳ A n h , tình H à Tĩnh" trong giai
đoạn khả thi 10 -r 15 năm và khai thác cóng nghiệp chế biến sâu đến sản phẩm Rutin - Pigment tại Hà Tĩnh
m NỘI DUNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG :
Nội dung báo cáo ĐTM gồm các nội dung chính như sau :
Chương IV : Nghiên cứu và để xuất các phương án quản lý chất
lưcmg môi trường nhằm chống chế ô nhiễm, hạn ché các tác động có hại do quá trình khai thác - chế biên quặng Titan gây ra
• Kết luân và kiến nshịChương III
Trang 7Đ T M - C Ô N G TY K H A I T H Á C - C H Ế BI ẾN VÀ X I Ả I K H Â U T H A N HÀ T Ĩ N H
IV CÁC Cơ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP BÁO CÁO ĐTM :
Báo cáo đánh giá tác động môi trường được thiết lập trên cơ sỏ' tuân thủ các văn bản pháp lý hiện hành sau đây :
- Thông tư hướng dẫn 1420/MTg về hướng dẫn lập ĐTM của bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Nghị định số 175/C ngày 18/10/1994 của Thủ tưÓTLg Chính phủ về hướng dẫn thực hiện Luật bảo vệ môi trường
- Và các văn bản hướng dẫn liên quan khác
V CÁC TÀI LIỆU KỸ THUẬT LÀM CÃN c ứ ĐỂ LẬP BÁO CÁO :
Các tài liệu sau đây được sử dụng để xây dựng báo cáo
- Quyết định 1150 QĐ/UB-CN ngày 6/8/1996 về việc thành lập Cống
tv Khai thác - Chế biến và Xuất khẩu Titan Hà tĩnh
- Dự án : "Nghiên cứu kh ả thi khai thác - chê biến Ilm enite m ỏ Kỳ
K hang, huyện K ỳ A n h , tỉnh H à T ĩn h ' (Năm 1997).
- Tờ trình xin phê duyệt dự án ""N ghiên cứu k h ả thỉ khai thá c - ché biến Ilm enite mỏ Kỳ K hang, huyện Kỳ A n h , tình H à Tĩnh'' sô
của Công ty KT-CB và XK Titan Hà tĩnh
- Số liệu đo đạc, phân tích khảo sát tháng 4/1997 về hiện trạng môi trường khôns, khí, nước, tiếng ồn, độ phóng xạ, các hoạt động giao thông vận tải, các chấn động khác trong quá trình xây dựng cơ bản và thực hiện
dự án của Trung tâm kỹ thuật an toàn bức xạ thuộc Viện Năng lượng Nguyên tử Quốc gia - Bộ khoa học Công nghệ và Môi trườna và các chuyên gia tham dự
- Các văn bản hướng dẫn của Nhà nước về nội durm báo cáo ĐTM và các tài liệu hưóng dẫn của Tổ chức y tế Thế giới, Ngân hàng Thê giới về xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ của Công ty Liên doanh Australia tháng 3 - 1995
- Bản đổ địa hình và các loại bản đồ địa chất mỏ
- Báo cáo và các số liệu về hiện trạns môi trường Hà tĩnh Bộ K h o a
học Cồng nghệ và Môi trường tháng 10-1994
- Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam - Bộ KHCN và MT - 1995
- Và các tài liệu liên quan khác
Trang 8Đ T M - C Ô N G T Y K H A I T H Á C - C H Ế BI ỂN VÀ X U Ấ T K H Â U I I I AN HÀ TĨ NH
VI PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐTM
Để hoàn thành báo cáo này chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sau đáv:
- Phương pháp thốn? kê và điều tra khảo sát tiirc tiếp : Phương pháp này nhằm thu thập các số liệu, xử lý các số liệu khí tượng thuỷ văn, kinh tế
- xã hội tại khu vực thực hiện dự án khai thác - chế biến quặng Titan tại các
xã Kỳ Khang, Kỳ Phú, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường khỏng khí môi trường nước, môi trường đất Độ ẩm, độ rung bụi phòng phóng xạ tại các khu vực chế biến Kỳ Khang và các khu vực mỏ dự kiến khai thác
- Phương pháp đánh giá trên cơ sở hệ số ô nhiễm đo đạc - tổng hop
xử lý tại hiện trường với các tiêu chuẩn do tổ chức y tế thế giói lập và các quốc gia trong khu vực nhằm xác định ước tính tải lưọnc các chất ô nhiễm
từ các hoạt động của dự án sản xuất
- Phương pháp điều tra xã hội học được sử dụnơ tronc quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân ở các vùns thực hiện dự án
- Phương pháp so sánh dùng để đánh giá các tác độn2 trên cơ sỏ' so sánh các nồng độ của các nguồn gây ô nhiễm do các tác động của dự án gây ra với các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (1995)
VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN XÂY DựNG BÁO CÁO ĐTM CỦA Dự ÁN :
Báo cáo do Trung tám Kỹ thuật An toàn bức xa thuộc Viện Năns lượng Nguyên tử Quốc gia (phòng thử nghiệm được công nhận 17-VILA- I) thực hiện với sư tham cia của một số chuyên gia thuộc Trung tâm Kỹ thuật Môi trườn2 đô thị và khu công nghiệp và cán bộ môi trường thuộc Cóng ty Khai thác - Chế biến và Xuất khẩu Titan Hà Tĩnh
Trang 9CÔNG TY KHAI THÁC - CHẾ BIẾN XUẤT KHAU TITAN HÀ TỈNH
Chương I :
M ô T Ả D Ợ Á N
Tên d ự án : Nghiên cứu khả thi khai thác - chê biến
ilmenete mỏ Kỳ Khang huyện Kỳ Anh
Tỉnh Hà Tinh
Co quan chủ quản : UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Co quan ch ủ đầu t ư : Công ty khai thác - chè biến Titan H à l i n h
C ơ qua n lập d ự án : Công ty khai thác - chê biến Titan Hà Tĩnh
TRUNG TÂM KỸ THUẬT AN TOÀN BỨC XẠ
Trang 10xã Kỳ Khang Diện tích của mỏ 6.500m2 với chiều dài 7.200m và chiều rộnc từ vài trăm mét đến 1500m Mỏ và khu chế biến nằmg ở phía Nam thị
xã Hà Tĩnh các thị xã Hà Tĩnh 50km Mỏ nằm gần ở phía Đông Nam đưòng quốc lộ 1A cách quốc lộ 1 A từ (10 - 15) km Điểm thuận lợi của dự án này
là khu mỏ khai thác gần khu chế biến, đường giao thông từ khu chế biến ra quốc lộ 1A thuận tiện
Khu vực khai thác quặng nằm dọc theo bờ biển, quặng chủ yếu năm
ở các giải cát, đụn cát Có nơi quặng nằm trong các hồ ao và làng xóm nhân dán sinh sống Dân cư ở khu vực này thưa thớt cuộc sống khó khăn và lạc hậu xa đô thị
I 2 Mục tiêu của dự án :
Hà Tĩnh là một tỉnh ỏ' phía Bắc Trung Trung Bộ, giàu tiềm năng về tài neuyên khoáng sản đặc biệt là quặns Titan có trữ lượns và chất lưọns cao Thực tế hiện nay Titan và các sản phẩm đi kèm như Rutin, Ziricon Mônezít đang là loại sản phẩm công nshiệp có giá trị kinh tế cao, khách hàne trons và nsoài nước hết sức ưa chuộng Trữ lượng Titan ven biển Hà Tĩnh khá dổi dào mỏ lộ thiên Khai thác ché biến Titan là ncành cóng nghiệp mũi nhọn của Tỉnh góp phần quan trọng vào sự nghiệp cóng nghiệp hoá và hiện đại hoá trong những năm sắp tới
T R U N G T Â M KỸ T H U Ậ T AN T O À N BỨC XA
Trang 11• Khai thác triệt để khoáng sản theo qui mô lớn và tuân thủ đúng luât khoáng sản và nghị định 68/CP.
• Thừa kế và sử dụng có hiệu quả giá trị máy móc thiết bị, nhà xưởng ỏ' các nhà máy chế biến và các khu khai thác Austinh cũ và có kế hoạch thu hổi một số vốn đáng kể này
• Khai thác lại ở các mỏ đã khai thác dở dang, các moong khai thác cũ chưa tận thu hết quặng để hoàn thổ tái tạo môi trường đảm bảo an toàn về môi sinh
• Góp phần đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở mà trước đáy do hoạt động khoáng sản đã làm xuống cấp
• Sớm nối lại và không làm gián đoạn khách hàng truyền thống đã ký hợp đồng cũng như thị trường đã được thiết lập mua bán trao đổi quặng từ trước đến nay
• Khai thác theo hình thức thủ công bán cơ giới vừa tận dụng được máy móc thiết bị đã có sẵn, đổng thời cũng không làm ảnh hưỏne lớn đến hình thức khai thác Công nshiệp hiện đại, an toàn khu mỏ và chế biến sâu đối với các mỏ lớn sẽ dự kiến tiến hành khai thác chế biến công nghiệp tron2 nhữnẹ năm tiếp theo
• Tăng nguồn thu nsân sách cho Tỉnh, nâng cao đời sốns cho nhâno o o 7 o <wdân, đảm bảo an ninh chính trị cho khu vực
Trang 121.3 Nguvén nhán, mục đích xây dựng dự án - thực trạng của vùng mỏ.
a N g u yén nhả n :
* Kết quả thăm dò địa chất : Liên doanh Austinh đã được cấp giấy phép thâm dò, khai thác, chế biến và xuất khẩu quặng Inmenite trons giai
đoạn đầu Mặc dù cũng đã có một số văn bản xác định trữ lượng qua thăm
dò, mà gần đây nhất là đoàn địa chất 402 thuộc Liên đoàn địa chất 4 nhưng
để xác định trữ lượng có CO' sở chắc chắc hơn Cống ty liên doanh Austinh
đã tiến hành thăm dò với diện tích khoảng 81 km- Cồng tác thăm dò được
thực hiện bằng phương pháp khoan lấy mẫu, dùng thiết bị khoan máy áp lực
MANITIS - 75 và khoan tay của OXTRALIA
Qua thăm dò ta thấy chiều dày thân quặng trung bình (1,5 -T- 3,6)m
hàm lượng khoáng vật nặng trung bình từ (2,5 -r 5,4)% Trữ lượng mỏ được
thể hiện như sau :
s là diện tích ảnh hưởns của công trình (m2)
m là chiều dày cát quặng tại công trình (m)
D là thể tích cát quặng (tấn/m^)
c hàm lượng cát quặng tại công trình
T R U N G T Â M KỸ T H U Ậ T AN T O À N BỨC XẠ
Trang 13Đ TM - C Ô N G T Y K H A I T H Á C - C H Ế BIẾN v à X U Â T k h a u T I T A N h à t ĩ n h
- Kết quả tính trư lượng :
Kết quả báo cáo thăm dò đã được Hội đồnc trữ lượng khoáng sản phê duyệt ngày 29/4/1997 mỏ c ẩ m Hoà có trữ lượng 1.018.704 tấn LVN gồm 3 cấp B C l, C2 (Cụ thể chi tiết từng cấp trữ lượng xem bảng 2)
Căn cứ vào mức độ thăm dò và ý kiến đánh giá của Hội đồng trữ lượns các cấp B và C1 độ tin cậy cao có thể đưa vào khai thác được ngay, cấp C2 chiếm tỷ lệ 18% cần được thăm dò nâng cấp để đưa vào tính toán khai thác Điều cần đáng lưu ý là các khối trữ lượng cấp C2 đều nằm kề 2 bên các khói cấp B và C1 do vậy để thuận lợi cho việc khai thác triệt để từng khu vực mà không phải khai thác trở lại việc thăm dò nâng cấp sẽ được tiến hành song song vói việc khai thác
Kết quả phân tích và thực tế sản xuất tiêu thụ trong những năm qua cho ta thấy mỏ sa khoáng Titan c ẩ m Hoà có chất lượng tốt, thuận lọi tionc khai thác Ngoài khoáng vật chính là Ilmenite còn có khoáng vật khác như Zircon rutile đều có giá trị thương phẩm cao và đã được khẳng định trên thị trườn2 trong những năm vừa qua
Mỏ có cấu trúc đơn giản địa hình thuận lợi việc khai thác mỏ sẽ khôn2 làm ảnh hưởns, đến sản xuất kinh doanh của các ngành khác Ngươc lại các sản phẩm sau khi khai thác chế biến đều có giá trị thương phẩm cao góp phần vào công cuộc xây dựns kinh tế của tỉnh nhà Đó là nguyên nhân chính để chúng ta phải xây dựng dự án theo yêu cầu của Bộ Cônẹ nghiệp cũng như Cục Quản lý tài nguyên khoáng sản quốc gia
b Thực trạng về tình hình vùng mỏ hiện nay :
Trước năm 1993 khi liên doanh Austinh chưa ra đời trên địa bàn Hà Tĩnh có hơn 20 đơn vị tổ chức thu mua - chế biến tinh quặng để xuất khẩu Hầu hết các đon vị đều tổ chức thu mua quặng do dân đào bới tuvển rửa khai thác ít ỏi, lộn xộn, việc tranh mua, tranh bán diẻn ra trên tất cả các mỏ
Trang 14mỏ đều khai thác dở dang, hàm lượng các khoáng vật nặng trong cát thải
còn lớn hơn 4% Các thân quặng càng nghèo hoá Khai thác không đúng
thiết kế, không tuân thủ theo quy trình quy phạm về khai thác mỏ cũng như thiếu thiết bị và công nghệ khai thác mà quá trình khai thác chủ yếu bằng hình thức thủ công Các thân quặng sâu dưới mực nước ngầm hiện tại hầu như không khai thác được Việc kiểm soát đáy moong quy trình khai thác khóng tuân thủ theo thiết kế và tài liệu địa chất, do đó các moong đã bị đào bói hết sức lộn xộn làm chất lưọns mỏ càng ngày càng xấa đi, phân trữ lượn2,
đã khai thác và còn lại khó xác định được Tuy vậy, qua thống kê số liệu để án
này cũng đã diễn tả được trữ lượng quặng-còn lại ờ mỏ qua các bảng ỉ.
Trang 15BẢNG TỔNG HỢP TRỮLUỢNG KVN THEO KHỐI TRŨ'LUỢNG
Diện tích
The tích (m3)
The trong cát quãng (ke/m 3)
Hàm lượng TBKVN
(%)
Trữ lương cát quặng (tấn)
Trữ lượng KVN (tấn)
Chiều dày đất bốc (m)
đất bốc (m3)
Trang 16Khối
trữ lượng
Chi (iu dày trung bình (m)
Diện tích
Thể tích (m3)
Thể trọng cát quặng (kg/m ^)
Hàm lượng TBKVN (%)
Trử lượng cát quăng (tấn)
Trữ lưựng KVN (tấn)
Chiều dày đất bốc (m)
Khối lượng đất bốc (m3)
Trang 17Đ T M - C Ô N G T Y K H A I T H Á C - C H É BIẾN v à x u ấ t k h â u T I T A N h ả t ĩ n h
I 4 Phương pháp khai thác, công nghệ chê biến, kê hoạch sản xuát và đổng bộ thiết bị sử dụng.
A Phương án khai thác :
1 Lựa chọn moong khai thác : Từ điều kiện thực tế của Công ty Khai
thác - Chế biến và Xuất khẩu Titan Hà Tĩnh được thành lập trên cơ sơ bàn giao toàn bộ tài sản, máy móc, thiết bị, lao động cũng như các công trình
mỏ trước đây của Công ty Austinh Mặt khác, để đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ Công nghiệp và Cục Quản lý tài nguyên khoáng sản Nhà nước cũng như u ỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về chương trình khai thác - chế biến và xuất khẩu khoáng sản Titan tại Hà Tĩnh, việc lựa chọn moong khai thác trong dự án này cần bảo đảm :
- Khai thác tận thu các moong khai thác dở dang trước đáy nhằm khai thác một cách triệt để thân khoáng sản và tiến hành việc hoàn thổ, trồng câv tái tạo môi trường theo đề án đóng cửa mỏ đã được phê duyệt
- Việc khai thác phải lựa chọn theo hướng liên hoàn với chương trình quy hoạch tổng thể toàn mỏ, phù hợp với việc từng bước công nghiệp hoá, hiện đại hoá các kháu khai thác, chế biến sâu theo định hướng của Bộ Công nghiệp
- Sử dụng một cách hiệu quả toàn bộ máy móc, thiết bị lao động, nhà xưởng cũng như các công trình mỏ hiện có Đặc biệt chú trọng giải quyết việc làm cho hon 663 cán bộ công nhân viên, giải quyết chính sách xã hội vùng mỏ và sửa chữa nâng cấp hệ thống giao thông khu vực
- Đạt yêu cầu quy định về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm inmenite
Hà Tĩnh xuất khẩu
TiOọ : 53 -r 55% ; Fe2Ơ3 : 10 -f 12% ; Cr20 3 < 0,7%
FeO : 26 -r 28%; Ư30g + ThƠ2 < 100 ppn
- Trên cơ sỏ' các nơuyên tắc đã nêu trên Côn5 ty Khai thác - Ché biên
và xuất khẩu Titan Hà Tĩnh xin được khai thác các moong sau đáy:
Moong 1 : Kỳ Khang
Moong 2 : Kỳ Phú
Trang 18Đ T M - C Ô N G T Y K H A I T H Á C - C H Ế BI ẾN v à x u ấ t k h a u m a n h à t ĩ n h
2 Hệ thống khai thác - mỏ vỉa :
Mỏ sa khoáng Inmenite Hà Tĩnh thuộc kiểu mỏ sa khoáng ven biển các vỉa quặng hầu hết lộ thiên có thể nằm ngang hoặc dốc thoải Đối với 4 moong khai thác đã lựa chọn mặc dù là moons khai thác cũ của Cống ty Liên doanh Austinh, song do quá trình khai thác còn dỏ' dang chưa dứt điểm
nên hàm lượng thân quặng thực tế còn < 4% Vì vậy việc khai thác được
tiến hành từ đầu theo phương pháp chia lô, khoảng khai thác Hệ thống khai thác được lựa chọn là : Hệ thống khai thác dọc một bờ công tác, kết họp chuyển thô và không có vận tải
Theo chiều dài của moong ta chia ra các lô khai thác, kích thước của các lô được chia phụ thuộc vào kích thước của từng moons đó là diện tích
bề mặt khai thác trong một đến hai tháng theo kế hoạch sản xuất Đối vói 4 moong lựa chọn mét chiều rộng của moong không lớn nên ta chọn chiều rộng moong làm một chiều của lô khai thác
Lô I : Hoàn thổ trổng cây
Lô II : Bãi thải + San gạt
Lô III : Khai thác
Lô IV: Chuẩn bị + bốc đất phủ
a Các thông sô' của hệ thống khai thác :
- Chiều cao tầng : Do đặc điểm thân khoáng lộ vỉa nằm nsang và độsâu không lớn, mặt khác trong điều kiện thực tế thiết bị hiện có đối với 3moong khai thác Kỳ Khang, Kỳ Phú nên áp dụng khai thác thủ công vàkhông phân tầng Moong c ẩ m Hòa áp dụne khai thác cơ giới, kết họp với khai thác thủ công tận dụng và phân tầng
+ Phân tầng trên có máy ủi DT75 và máy xúc chuvển 936 đảm nhiệm
+ Phân tầng dưới do máy xúc thuỷ lực đảm nhiệm
Chiều sâu của tầng công tác tại các điểm khác nhau theo chiều sâu thân quặng
T R U N G T Â M KỸ T H U Ậ T AN T O À N BỨC XA
Trang 19Đ T M - C Ô N G T Y K H A I T H Á C - C H Ẻ BI ẾN VÀ X U Ấ T KHAL' T I T A N H À TĨ NH
+ Góc nshiêns, bò' dừng và bò' côncỊ tác được chọn theo điều kiện địa
chất của đất đá với đặc điểm đất cát ỏ' đáy, góc nghiên bò' dừng
được chọn là 40°
+ Chiều dài của tuyến cóng tác được chọn bằng chiều rộns của
moong Mặt khác do thiết bị khai thác không xuống sâu nên kích
thước của đáy moong khóng ảnh hưởng đến quá trình khai thác
b M ỏ vỉa : Việc mở vỉa khoáng sản có quan hệ chặt chẽ đến hệ
thống khai thác và việc bố trí các công trình trên mặt Phương pháp m ở vỉa
trước hết phụ thuộc vào điều kiện thế nằm của vỉa quặng Với một phương
pháp mở vỉa nhất định sẽ xác định một trật tự khai thác khoánơ sản nhất
định
Từ thực tế các moong khai thác ở đây, với đặc điểm địa chất thân
quặng đơn giản, căn cứ theo hướng quy hoạch khai thác tổng thể ta chọn
hình thức mở vỉa đào hào là máy xúc thủy lực 240E Cát quặng được dồn
vào trong biên giới moong Kích thước hào được đào đảm bảo cho việc
tuyển thô tại moong và yêu cầu thải Đối với các moong Kỳ Khang, Kỳ
Phú ta sử dụng moong khai thác cũ của Austinh làm bãi trong Dùng máy
xúc tải 936 và máy xúc thu ỷ lực 240E nạo vét đáy moong dồn quặng về
một phía và tiến hành khai thác
3 Sản lượng kh a i thác :
Căn cứ để tính sản lượng khai thác, gồm :
+ Điều kiện kỹ thuật của mỏ
+ Công suất của dây chuyển thiết bị khai thác + chế biến
+ Số lượng lao động, năng suất lao động và trình độ tay nghề của
công nhân
+ Khả năng tiêu thụ sản phẩm
+ Hiệu quả kinh tế
Trong (năm 1997) Công ty Khai thác - Chế biến và xuất khẩu Titan
Hà Tĩnh với mục tiêu như đã nói ỏ' trên nhằm giải quyết việc làm cho người
lao động, tận dụng khả năng thiết bị hiện có, ổn định sản xuất và sản xuất
có hiệu quả làm bưó'c đệm cho các giai đoạn phát triển tiếp theo
Với điều kiện kỹ thuật mỏ khá thuận lợi, khả năng tiếp thị và xuất
khẩu hàng lớn, sản lượng mỏ chủ yếu phụ thuộc vào số lượng lao động và
Trang 20a Phán xưởng khai thác và tuyển thô :
- Lái máy xúc, ủi, đào
- Lái xe ô tô
- Vận hành vít tuyển 120T/h
- Vận hàng vít tuyển nhỏ
- Bào dưỡng thiết bị
- Quản lý chỉ đạo sản xuất, phục vụ
Tổng
4 người X 3 ca
3 người X 3 ca ] 0 người x3 ca
c Phản xưởng sản xuất khoáng sản phụ :
- Cong nhãn sản xuất Rutil 50 người X 3 caCông nhân sản xuất Zircon 45 người X 3 ca
- Năng suất khai thác và tuyển thô
+ Năng suất khai thác + Bộ phận sản xuất Ilmenite + Bộ phận sản xuất Zircon + Bộ phân sản xuất Rutil + Monazete có được trong quá trì Căn cứ vào khả năng tiêu thụ sản phẩm, căn cứ vào tình hình thực tế
về khả năng đầu tư thiết bị khui thác mỏ Dự kiến khai thác ở khu vực mỏ
Kỳ ỈChane; như sau :
1455 tấn cát quặng/ca 43.33 tấn/ ca
9,32 tấn/ ca 3.89 tấn/ caình tuyển cỡ 66 tấn ca X 0.3%
Trang 2145 tấn/năm
K ế hoạch khai thác trong 4 năm đầu (1997 - 2000)
- Nhu cầu khối lượng sản phẩm hàng hoá :
* Từ kế hoạch trên cho ta thấy : hàng năm công ty phải :
- Vận chuyển khối lượng cát quặng từ khu cấp liệu vào trong khu vực cấp liệu là 83.500 tấn
- Vận chuyển cát thải từ khu tuyển tinh trỏ' về moong khai thác là 27.400 tấn/năm
- Vận chuyển quăns thô về Xí nghiêp là 1.925.300 tấn/năm
Vậy mỗi ca phải vận chuyển là 214 tấn
Trang 22T.L (lia chất
46640 46720 46800 46880 46960 47040 47120 47200 47440 47520 47600 47680 47760 47840 KVI KVTI
Năin 1997
liói iương SP vèu cầu (11)
])ối iượng cát quárig (tấn)
liên lích khai thác (rn2)
liể tích cát quang (in3)
Ji6i lươníi bóc dất phú (m3
8.700 124.500 20.300 64.840 n
131.000
68.250 0
61.486 9.600 26.400 0
62.169 10.000 37.600 0
7.345 700 4.250 0
131.000 20.300 68.250
n
Nam 1998
Ihối lương SP véu câu (11)
uloi lương cát quãnc (tấn)
)iẽn tích khai thác (m2)
"hề tích cát quãng (m3)
vhối hiơne, bóc đất phù (m3
19.000 271.750 31.600 160.270
19 200
2S6.000
168.700
102.285 9.700 58.950 0
84.842 11.200 51.200 9.600
98.873 10.700 58.550 9.600
2SỐ.000 31.600 168.700
19 200
Năm 1999
'Diổi lươiií, SP vêu cầu (11)
vì lõi lưcni c, cát quãng (tấn)
Dicn tích khai thác (m2)
rivi tích cal quang (m3)
KI ì ối lươtiẹ hóc (lất phú í 111 3
29.000 937.400 141.300 583.490 :2 4(Xì
1.024.600
614.200
167.016 18.100 99.050 0
-209.584 21.000 122.050 0
341.781 49.600 208.000 16.000
274.838 48.000 166.400 (ì
31.381 4.600 18.700 6.400
376.600 39.100 221.100 0
ốiS.ooc 102.20; 393.1OC 22.-40Í
Năm 2000
Bioi iưọng SP vẽu càu 1.11)
Khỏi lươn 5 cat quãng (tân)
Dìẽn lích khai thác Ím2)
39 ()('() 1.309.100 223.900
1 «n
■1.60(1 26.750
22.647 32.000 134.-100
2-12.093
25 300 148.750
327.740 48.200 195.700
20 neo
514 000 'í 1.91X1 '09 í ; 1)0
SM.íiní I62.0nf
52?.}Oi
Trang 23Đ T M - C Ô N G T Y K H A I T H Á C - C H Ế BIẾN VÀ X UẤ T K H A U T I T A N H À TĨ NH
B C ông nghệ ché biến :
1 Đ ặc điếm, tính chất của quặng :
Theo kết quả phán tích thành phần chủ yếu của quặng mỏ c ẩ m Hoà
là Ilmenite ngoài ra còn có các khoáng vật có ích khác như Rutile Zircon
Monazite, các khoáng vật có hại như Ỏxyt Crôm chiếm rất ít Cụ thể như
- Khả năng thu hồi các khoáng vật có ích :
Các mỏ sa khoáng Titan Hà Tĩnh đã được nghiên cứa khai thác qua
nhiều giai đoạn Qua kết quả nghiên cứu và kết quả sản xuất tron 2 nhiều
năm qua cho thấy độ thu hổi các khoáns vật có ích tương đối cao
+ Thu hổi qua tuyển thô : sử dụng hệ thống vít tuyển đạt hệ số thu
hổi 90 - 92%.
+ Thu hồi qua tuyển tinh :
* Sản phẩm Ilmenite có hàm lượng TiOo = 53 55% đạt mức thu hổi
Trang 24Đ T M - C Ó N G T Y K H A I T H Á C - C H Ế BIỂN VÀ XUẤT K HA U T I T A N H À T ĨN H
2 Công níỊÌìệ c h ế biến :
Sau khi thu hồi được quặng bằng hệ máy thu dòng, hay vít tuvến cho
ta sản lượng quặng thô có hàm lượng khoáng vật nặng từ 50 - 60%, nguyên liệu này được chuyển về nhà máy tuyển tinh Tại đấy quặng được làm giàu qua thiết bị tuyển trọng lực (bàn đãi công nghiệp) sẽ cho sản phẩm nguyên liệu thô 70 - 80% khoáng vật nặng Sấy hoặc phơi khô nguyên liệu đạt độ
ẩm cho phép đem nạp vào bong ke máy tuyển từ các loại như : từ trung, từ cao, tuyển tình điện theo một quy trình công nghệ nhất định (có sơ đổ cóng nghệ kèm theo) sẽ cho ra các loại sản phẩm như : Inmenite, Ziricon, Rutin
và Monazit Trên đây là những án khai thác - chế biến chi tiết được trình bày vắn tắt trong dự án tổng thể bước I Việc lập phương án khai thác, chế biến chi tiết cho các đội khai thác sẽ được thiết lập sau khi có giấy phép cấp
mỏ và trình các cấp thẩm quyền xem xét Trong tương lai Công ty sẽ đầu tư công nghệ hiện đại cho khai thác và chế biên sâu tới sản phẩm Titan Pigmen và Rutin nhân tạo
3 Đồng bộ thiết bị sử dụng : Trong giai đoạn bước I của dự án Công
ty Khai thác - ơ i ế biên và Xuất khẩu Titan Hà Tĩnh đang tạm thời sử dụngdây chuyền khai thác và một dây chuyền chế biến chung cho từng sản phẩm Inmenite, Ziricon, Rutin và Mogazit
1- Dâv chuyên sản xuất thứ 1 :
* Xúc bốc bằng máy xúc tải 936 + máy xúc thuỷ lực 240E + máv gạt photograp hộ trợ
* Tuyển thô bằng cụm vít xoáy Australia 24m3/giờ
* Vận tải bằng xe Zil 131
* Phơi sấy đạt độ ẩm cho phép
* Tuyển tinh bằng máy tuyển từ trung, từ cao, tuyển điện (phụ lục kèm sau)
2 - Dây chuvển sản xuất thứ 2 :
* Xúc bốc bằns thủ công
* Tuvển thó bằng máy thu dòna cai tiên (quy chuẩn)
* Vận tải bằng xe Ziỉ 131
* Tuyển thó lần thứ 2 bằng bàn đãi cónc nghiệp
* Phơi sấy bằng than
* Tuvển trung bình máy tuyển tinh, từ truns, từ cao, tuyển điện
Trang 25Đ T M - C Ô N G T Y K H A I T H Á C - C H Ế BI ÊN VÀ X U Ấ T K H A U T I T A N HÀ T ĨN H
Với 2 dây chuyền sản xuất trên đáy trong năm 1997 Côns ty Khai thác - Chế biến và xuất khẩu Titan Hà Tĩnh có đầy đủ lao độnơ, thiết bị, nguyên liệu để hoàn thành và vượt mức kế hoạch sản xuất của dự án
1.5 Giải pháp về bảo vệ an toàn lao động và báo vệ môi trưcrng.
1 Vê an toàn lao động : Với hình thức khai thác mỏ lộ thiên, khai
thác theo kiểu cuốn chiếu, bằng phương pháp thủ còng bán cơ giới Tuy không nguy hiểm bằng khai thác mỏ hầm lộ nhưng vẫn phải thường xuyên
cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫn truyền đạt cho công nhân về quy trình, quy phạm khai thác mỏ, những vỉa quặng nằm sâu, việc đào lớp cát phủ phải được chú ý : Đào thành moong rộng, tả ly bạt theo góc nghiêng hợp lý để tránh sạt lở đột xuất gây nguy hiểm đến tính mạng Khai thác thủ còng bán
cơ giới nên thường xuyên phải nhắc nhở và sắp xếp để người và máy móc
có thể làm việc liên tục mà không gây mất an toàn
Đặc biệt hơn là khu vực tuyển từ, công nhân làm việc trong điều kiện bụi cát, bụi sét, môi trường có phóng xạ máy móc hoạt động gây tiếng ồn phải thường xuyên trang bị các loại bảo hộ lao động thật sự phù họp vói tính chất công việc và mức độ độc hại, dần dần trang bị thiết bị giảm thanh,
hệ thống hút bụi, máy đo độ nhiễu phóng xạ, trích chế độ bồi dưỡns độc hại, chế độ làm việc ca ba, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, có phương án điều trị kịp thời khi phát hiện có bệnh nghể nghiêp, không bố trí phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 1 năm làm những còng việc nặng nhọc và độc hại để nhằm bảo đảm sức khoẻ lâu dài cho công nhân
2 B ảo vệ m ôi sinh và tái tạo môi trưòng : Đối với địa bàn có mỏ
trước và sau, trong khi mở mỏ sẽ trích ra một khoản kinh phí để sửa chữa đường sá, cầu cống Trích trước một phần để hỗ trợ cộns đổng, xây dựns một số công trình phúc lợi trong tầm khả năng Nguồn hỗ trợ cộng đổns trích trên đầu tấn sản phẩm xuất khẩu để cải tạo môi trường, lựa chọn dần các thiết bị khôns hoặc ít ô nhiễm môi trường Trong khai thác - chế biên phải tuân thủ các quy định Bảo vệ môi trường, Luật khoáng sàn, đảm bào
an toàn tuyệt đối về người và tài sản có biện pháp bảo vệ nsuổn nước ns;ầm trong khi khai thác sâu Toàn bộ khối lượng quặng Monazit Ziricon, Leicoxen thải ra của nhà máy tuyển chính, tuyển phụ, trons khi lưu kho vận chuyển phải được báo vệ, chôn cất phái đảm bảo tiêu chuẩn an toàn bức
xa quv định của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trườn2 Sau khi khai thác xong phái hoàn nguvên trồng câv tái tạo môi trường
Trang 26+ Sửa chữa bảo dưỡng (3 tháng)
- Vốn lưu thông (được tính trong phần tuyển tinh)
7.ốc N guồn vốn và phư ơng án :
a Vốn cố dinh
Tổng số vốn
- Nguồn vốn do Công ty AUSTINH bàn siao
- Vốn vay với lãi suất ưu đãi 0,81% và 0,7%
200 triệu đồng1.250 triệu đổng
500 triệu đồng2.000 triệu đổns
Trang 27- Tiến độ huy động vốn vay :
Tháng 7/1997 - Vay dài hạn mua thiết bị
Tháng 1/1998 - Vay dài hạn mua thiết bị
Tháng 1/1999 - Vay dài hạn mua thiết bị
1.6e Giá thành sản phẩm :
1 Giá thánh khâu KT tuyển thó 287.636 422.954 546.27]
2 Giá thành kháu tuvẻn tinh 256.032 412.065 938.70
3 Chi phí lưu thông 400.000 309.700 335.73
400 triệu đồng
Trang 28Đ T M - C Ồ N G T Y K H A I T H Á C - C H Ế BIẾN VÀ X UẤT K H A U T I T A N h à t ĩ n h
1.6h Kê hoạch hoàn trâ vốn đầu tu :
Đơn vi tín/ì : Triệu đồìiq
Trang 29Đ T M - C Ô N G TY K H AI T H Á C - C H Ế BIẾN VÀ X U Ấ T K H A U I I I a n h à t ĩ n h
Chương II HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG - TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
VÀ KINH TÊ XÃ HỘI KHU vực T H ựC HIỆN D ự ÁN
II I KHU V ự c NGHIÊN cứu VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u :
Khu vực nghiên cứu (khai thác và chế biến) thuộc địa phận huyện Kỳ Anh Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án sẽ được mô tả chi tiết Việc thống kê số liệu về hiện trạng môi trường cho các vùng bao gồm : các làng, xã, các khu vực mỏ khai thác, các khu vực chế biến cũ (như đã nói ỏ' phẩn trên) Các vùng lân cận, khu dán cứ bao quanh và trong khu dự án sẽ được thực hiện đổng bộ Sự ảnh hưởng của việc thực hiện dự án đến môi trường sẽ được điều tra khảo sát chi tiết Ngoài việc điều tra khảo sát thưc tế chúng ta còn phải gặp gõ' trao đổi với uỷ ban các cấp, các ban ngành liên quan và các cộng đồng ở địa phưong nhằm đánh giá chính xác hiện trạng mồi trường theo luật định nhằm đánh giá chính xác hiện trạng môi trường theo luật định
Mục tiêu khảo sát là nghiên cứu môi trường đất, nước không khí, điều kiện sinh thái, hệ thống giao thông vận tải và đặc biệt là nếu độ phóng
xạ trong các tầng chứa quặng và mức độ phóng xạ tại khu vực thực hiện dự
án : Mục tiêu chính mà chúng ta quan tám ỏ' đây là không phóng xạ trong khu vực thực hiện dự án bởi lẽ trong quặns ra khoáng mà chúng ta khai thác
và chế biến các chứa các nguyên tố phóng xạ Các nguyên tố có tính phóns
xạ sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người
Trong quá trình chế biến quạng các nguyên tố phóng xạ sẽ được làm giấu lên theo sự làm giàu của khoáns vật nặng bởi lẽ các nguyên tố phóng
xạ này đều là các nau yên tố nặng Do việc chế biến ngày càng một tăng nêu
ta ta không có giải pháp phù họp Độ phóng xạ trong các cơ sỏ' ché biên nếu
độ phóng xạ cao lên gây ảnh hưởng trực tiếp đến nhũng cán bộ công nhân của Công ty và dân quanh vùng dự án
Để hoàn thành báo cáo chúng tói còn sử dụng và tham khảo một số tài liệu của các cơ quan có liên quan như : Đài khí tưọng thủy văn liên tỉnh
T R U N G T Á M KỶ T H U Ậ T AN T O À N BỨC XA
Trang 30Đ T M - C Ô N G TY K HA I T H Á C - C H Ế BIẾN VÀ X UẤ T K H A U T I T A N HÀ TỈ NH
Nghệ An - Hà Tĩnh; Đài khí tượng địa phương Hà Tĩnh, sỏ’ nông nghiệp và phát triển nônc thôn Sở thuỷ sản Sở địa chính số liệu thông kê của chi cục thông kê Hà Tĩnh, Sở văn hoá Thông tin UBD số và kế hoạch hoá gia đình
Hà Tĩnh, sỏ' KHCN và Mỏi trường
Phương pháp chủ đạo tiến hành khảo sát, quan trắc và phân tích môi trường của không khí, môi trường nước, tiếng ổn và môi trường đất để đánh giá "nền" môi trường của khu vực dự án
8, có một dân tộc ít người gồm 250 người
Hà Tĩnh nằm trên vĩ tuyến 17,54° vĩ Bắc và kinh tuyến 105, 45° - 108° kinh đông Hà Tĩnh là một tỉnh có địa hình phức tạp một phía được bao bởi dãy núi cao Trường Sơn một phía được bao bởi biển đông mênh mông, Hà Tĩnh có đường bờ biển dài 1371 km và có chung đường biên giới với Lào ở phía Tây với tỉnh Nghệ An ở phía Bắc và với tỉnh Quảng Bình ở
phía Nam
Hà Tĩnh có 10 đơn vị hành chính gồm 2 thị xã : Thị xã Hồng Lĩnh và
Hà Tĩnh cùng với 8 huyện : Hương Sơn, Hương Khê, Nghi Xuân, Đức Thọ, Can Lộc, Thanh Hà, cẩm Xuyên và Kỳ Anh, thị xã Hà Tĩiih cách thành phố Vinh 50 km và cách Hà Nội 350km (xem bản đổ vị trí)
Khu thực hiện dự án "Nghiên cứu khả thi khai thác - chế biến ilmenite mỏ Kỳ Khang, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh nằm trong lãnh thổ xã
Kỳ Khang và Kỳ Phú thuộc huyện Kỳ Anh
Khu mỏ khai thác nằm dọc theo bò' biển Có diện tích khai thác cõ' lOkm2 Vùng mỏ khai thác nằm cách thị trấn Kỳ Anh (15 - 20)km về hướng Bắc