1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ QUY HOẠCH VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀNG MAI, HÀ NỘI

66 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 476,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN 3 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7 DANH MỤC BẢNG BIỂU 8 DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ 9 MỞ ĐẦU 10 1. Tính cấp thiết của đề tài 10 2. Mục tiêu và yêu cầu 11 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 11 2.2 Yêu cầu 11 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 12 1.1 Cơ sở lý luận về đánh giá tình hình sử dụng đất 12 1.1.1 Khái quát chung về đánh giá tình hình sử dụng đất 12 a. Khái niệm về đất đai 12 b. Khái niệm về tình hình sử dụng đất 13 1.1.2 Sự cần thiết phải đánh giá tình hình sử dụng đất 14 1.1.3 Mối quan hệ giữa đánh giá tình hình sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất và quản lý Nhà nước về đất đai 15 a. Mối quan hệ giữa đánh giá tình hình sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất 15 b. Mối quan hệ giữa đánh giá tình hình sử dụng đất và công tác quản lý nhà nước về đất đai 15

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

BỘ MÔN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ QUY HOẠCH VÀ

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀNG MAI,

HÀ NỘI

Hà Nội – 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

BỘ MÔN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Trang 3

Đặc biệt, trong thời gian thực tập chuyên đề tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp

đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa và trực tiếp là TS Nguyễn Thị Mỹ

Vân

Em xin chân thành cảm ơn khoa Biến đổi khí hậu và Phát triển bền vững cùngtoàn thể các thầy, cô đã dạy bảo chúng em trong suốt những năm học tập trên giảngđường trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Với sự nhiệt huyết và lòng yêu nghề em đã được TS Nguyễn Thị Mỹ Vân

hướng dẫn và chỉ bảo rất tận tình để có thể hoàn thành tốt báo cáo như ngày hômnay Em xin chân thành cảm ơn cô vì đã giúp đỡ em cũng như các anh, chị củaPhòng Tài nguyên môi trường Quận Hoàng Mai đã quan tâm, chỉ bảo để em có thểhoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn trong lớp đã động viên

em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 11

2.2 Yêu cầu 11

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 12 1.1 Cơ sở lý luận về đánh giá tình hình sử dụng đất 12 1.1.1 Khái quát chung về đánh giá tình hình sử dụng đất 12

a Khái niệm về đất đai 12

b Khái niệm về tình hình sử dụng đất 13

1.1.2 Sự cần thiết phải đánh giá tình hình sử dụng đất 14

1.1.3 Mối quan hệ giữa đánh giá tình hình sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất và quản lý Nhà nước về đất đai 15

a Mối quan hệ giữa đánh giá tình hình sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất 15

b Mối quan hệ giữa đánh giá tình hình sử dụng đất và công tác quản lý nhà nước về đất đai 15

1.2 Cơ sở pháp lý của đánh giá tình hình sử dụng đất 17 1 3 Cơ sở thực tiễn của đánh giá tình hình sử dụng đất 17 1.3.1 Khái quát về công tác nghiên cứu đánh giá tình hình sử dụng đất trên thế giới 17

1.3.2 Khái quát về công tác nghiên cứu đánh giá tình hình sử dụng đất ở Việt Nam 19

Trang 5

2.3 Nội dung nghiên cứu 22

2.4.1 Phương pháp chuyên khảo, điều tra thu thập hệ thống, thông tin số liệu liên

quan đến đề tài 22

2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 23

2.4.3 Phương pháp so sánh 23

2.4.4 Phương pháp kế thừa, chọn lọc 23

2.4.5 Phương pháp minh họa bằng biểu đồ 23 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường 24 3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường 24

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 28

3.2 Hiện trạng quản lý đất đai quận Hoàng Mai 32 3.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành 32

3.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 34

3.2.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 35

3.2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 36

3.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 39

3.2.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 39

3.2.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 39

3.2.8 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 40

3.2.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 40

3.2.10 Quản lý tài chính về đất đai 41

3.2.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.41 3.2.12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 42

3.2.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 42

3.2.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai 43

Trang 6

3.2.15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai 43 3.2.16 Đánh giá chung về tình hình quản lý đất đai tại quận Hoàng Mai 44

3.3 Hiện trạng sử dụng đất của quận Hoàng Mai năm 2017 46

3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu thống kê 48

3.4.1 Biến động đất nông nghiệp 56 3.4.2 Biến động đất phi nông nghiệp 58 3.4.3 Biến động đất chưa sử dụng 62

Trang 7

TN & MT : Tài nguyên và Môi trường CNH–HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóaHSĐC : Hồ sơ địa chính

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất quận Hoàng Mai năm 2017

Bảng 3.3 Biến động sử dụng đất tại quận Hoàng Mai giai đoạn 2005-2015

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu sử dụng đất đai quận Hoàng Mai năm 2017

Biểu đồ 3.2: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp quận Hoàng Mai năm 2017Biểu đồ 3.3: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp quận Hoàng Mai năm 2017Biểu đồ 3.4: Biến động ba loại đất tự nhiên giai đoạn 2005 - 2015

Biểu đồ 3.5 Biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2005-2015

Biểu đồ 3.6 Biến động đất phi nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2015

Biểu đồ 3.7 Biến động đất chưa sử dụng giai đoạn 2005 - 2015

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặcbiệt, thành phần quan trọng của môi trường sống, địa bàn phân bố các khu dân cư,xây dựng công trình kinh tế, an ninh, quốc phòng Nhưng đất đai là nguồn tàinguyên không thể tái tạo được, nó cố định về vị trí và có giới hạn về không gian.Đất nước ta đang trên đà phát triển, quá trình công nghiệp hóa đang diễn ramạnh mẽ Nhu cầu đất đai cho các ngành sản xuất phi nông nghiệp ngày càng tăng.Trước yếu cầu đó chúng ta cần phải phân bổ quỹ đất một cách tiết kiệm và có hiệuquả cao Để làm được điều đó đất đai cần phải được sử dụng theo quy hoạch củaNhà nước Một dự án quy hoạch sử dụng đất muốn có tính khả thi cao thì cần phảixem xét, đánh giá tình trạng sử dụng đất của khu vực lập dự án và thời gian trước

đó Đánh giá nguyên nhân gây ra biến động trong sử dụng đất để đề ra các hướng sửdụng đất hợp lý

Quận Hoàng Mai nằm ở phía Đông Nam nội thành Hà Nội được thành lập và

đi vào hoạt động từ 01/01/2004 theo Nghị định số 132/2003/NĐ-CP ngày06/11/2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập cácquận Long Biên, Hoàng Mai, thành lập các phường trực thuộc quận Long Biên,quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội Hiện nay, thành phố đang trên đà công nghiệphóa mạnh mẽ cho nên việc sử dụng đất có nhiều thay đổi làm ảnh hưởng đến côngtác quản lý của nhà nước Ngày càng nhiều các chương trình, dự án lớn sẽ được đầu

tư phát triển trên địa bàn thành phố cần được bố trí đất, sự gia tăng dân số cũng gây

áp lực không nhỏ đối với quỹ đất của địa phương và hầu hết các ngành kinh tế trên

địa bàn đều có nhu cầu về đất để mở rộng và phát triển Chính vì vậy, để tìm hiểu

tình hình sử dụng các loại đất và góp phần trong công tác quản lý Nhà nước về đất

đai ở thành phố được tốt hơn em tiến hành nghiên cứu đề tài “ Tìm hiểu thực trạng vấn đề quy hoạch và sử dụng đất trên địa bàn Quận Hoàng Mai, Hà Nội"

Trang 12

2 Mục tiêu và yêu cầu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận HoàngMai

- Phân tích các xu thế biến động về đất đai và xác định được các nguyên nhângây ra biến động đó

- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất hiệu quả bền vững tại địa phương

2.2 Yêu cầu

- Đánh giá hiện trạng tình hình sử dụng đất phải đúng thực tiễn thể hiện tính khoahọc khách quan, dễ hiểu, dễ làm để thực hiện và mang tính xã hội hóa cao

- Điều tra nắm chắc quỹ đất hiện tại của thành phố

- Phản ánh đầy đủ và chính xác thực trạng sử dụng đất của thành phố từ đó đưa

ra phương pháp sử dụng đất một cách đầy đủ, khoa học, hợp lý, hiệu quả để tăngcường công tác quản lý bảo vệ đất và bảo vệ môi trường

Trang 13

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận về đánh giá tình hình sử dụng đất

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 của Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28/11/2013 tại chương III, điều 53 quy định

"Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý"

1.1.1 Khái quát chung về đánh giá tình hình sử dụng đất

a Khái niệm về đất đai

Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời,hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí hậu, địa hình, thờigian Giá trị tài nguyên đất được đánh giá bằng số lượng diện tích (ha, km2) và độphì nhiêu, màu mỡ

Đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt Trái đất, bao gồm các yếu tốcấu thành môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt Trái đất, là tư liệu sản xuấtđặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp Theo FAO: Đất đai là mộtnhân tố sinh thái bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt Tráiđất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất [FAO, 1993].Theo luật đất đai năm 1993 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đãghi:“ Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất, đặc biệt làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là đại bàn phân bố các dân cư,xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế

hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đấtđai như ngày nay”

Thực vậy, trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và ý nghĩa

Trang 14

đặc biệt quan trọng - là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mọi quá trình sảnxuất, là nơi tìm được công cụ lao động, nguyên liệu lao dộng và nơi sinh tồn của xãhội loài người.

b Khái niệm về tình hình sử dụng đất

Đánh giá tình hình sử dụng đất là mô tả hiện trạng sử dụng từng quỹ đất (đấtnông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) Từ đó rút ra những nhận định,kết luận về tính hợp lý hay chưa hợp lý trong sử dụng đất, làm cơ sở để đề ra nhữngquyết định sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao, nhưng vẫn đảm bảo việc sử dụng đấttheo hướng bền vững

Đánh giá tình hình sử dụng đất ngoài việc đánh giá, phân tích tổng hợp số liệu

về tình hình sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất mà còn đánh giá hiện trạng sửdụng đất theo đối tượng sử dụng đất và việc sử dụng đất của các đơn vị hành chínhcác cấp

Đánh giá tình hình sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất cần đánh giá theohiện trạng từng loại đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng).Với mỗi loại đất cần đánh giá theo diện tích, tỷ lệ phần trăm cơ cấu, so sánh đốichiếu với các tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất theo quy định để thấy được tính hợp

lý trong phân bổ quỹ đất ở địa phương Từ đó đưa ra những định hướng sử dụng đấthợp lý và hiệu quả

Đánh giá theo đối tượng sử dụng đất (hộ gia đình cá nhân, các tổ chức trongnước, cộng đồng dân cư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài)

Đánh giá theo đối tượng quản lý (cộng đồng dân cư, UBND cấp xã, tổ chứcphát triển quỹ đất, tổ chức khác) Nội dung đánh giá cần xác định rõ diện tích, mụcđích sử dụng đất cũng như cơ cấu sử dụng đất của từng đối tượng quản lý, sử dụngđất

Đánh giá tình hình sử dụng đất theo đơn vị hình chính cấp dưới cần xác địnhtổng diện tích tự nhiên của từng đơn vị, tỷ lệ diện tích so với tổng diện tích đất đai

Trang 15

của cấp trên cũng như cơ cấu sử dụng đất của từng loại đất, từng đơn vị hành chính

và hiệu quả sử dụng đất của đơn vị đó

1.1.2 Sự cần thiết phải đánh giá tình hình sử dụng đất

Đánh giá tình hình sử dụng đất là một bộ phận quan trọng trong việc đánh giátài nguyên thiên nhiên Đối với quá trình quy hoạch và sử dụng đất cũng vậy, côngtác đánh giá tình hình sử dụng đất là một nội dung quan trọng, là cơ sở để đưa ranhững quyết định cũng như định hướng sử dụng đất hợp lý cho địa phương Đánh giátình hình sử dụng đất làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất những phương thức sử dụngđất hợp lý cho địa phương

Đánh giá tình hình sử dụng đất làm cơ sở khoa học cho việc đề xuấtnhững phương thức sử dụng đất hợp lý Việc đánh giá chính xác, đầy đủ, cụ thểhiện trạng sử dụng đất giúp cho các nhà lãnh đạo, các nhà chuyên môn đưa racác quyết định chính xác, phù hợp với việc sử dụng đất hiện tại và hướng sửdụng đất trong tương lai

Đánh giá tình hình sử dụng đất hay đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một nộidung quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai Hiện nay tình hình quản lý

và sử dụng đất đai là một vấn đề nổi cộm trong xã hội, hiện tượng lấn chiếm đất, tranhchấp đất đai thường xuyên xảy ra đã gây khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước vềđất đai tại địa phương Do đó để quản lý được chắt chẽ thì phải nắm bắt được các thôngtin, dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất

Đánh giá tình hình sử dụng đất là một nội dung trong quy trình quy hoạch sửdụng đất Do tầm quan trọng của việc sử dụng đất đai tiết kiệm, bền vững, đòi hỏiviệc sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp Song một phương

án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý, có tính khả thi cao thì người lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất phải hiểu một cách sâu sắc về tình hình sử dụng đất,tiềm năng, nguồn lực của vùng cần lập quy hoạch Vì vậy, việc đánh giá hiện trạng

sử dụng đất giúp cho người lập nắm rõ hiện trạng từng loại đất, tình hình biến động

Trang 16

đất đai, qua đó đưa ra định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện của vùngnghiên cứu

Như vậy có thể nói rằng đánh giá tình hình sử dụng đất là công việc không thểthiếu được trong công tác quy hoạch sử dụng đất, trong điều kiện quỹ đất ngày càng

có hạn mà nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng Đánh giá tình hình sử dụng đất là cơ

sở nền tảng cho một phương án quy hoạch có tính khả thi cao, phù hợp địa bànnghiên cứu Vì vậy có thể nói giữa đánh giá hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch cómối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau

1.1.3 Mối quan hệ giữa đánh giá tình hình sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất và quản lý Nhà nước về đất đai

a Mối quan hệ giữa đánh giá tình hình sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất

Hiện nay việc sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch là rất quan trọng, nó làmcho đất đai được sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững Nhưng để có một phương

án quy hoạch sử dụng đất hợp lý, có tính khả thi thì người lập quy hoạch phải có sựhiểu biết sâu sắc về tình hình sử dụng đất cũng như điều kiện và nguồn lực của vùnglập quy hoạch Để đáp ứng được điều đó thì chúng ta phải thông qua bước đánh giátình hình sử dụng đất Đánh giá tình hình sử dụng đất giúp cho người lập quy hoạchnắm rõ đầy đủ và chính xác hiện trạng sử dụng đất cũng như những biến động trongquá khứ để từ đó đưa ra những nhận định sử dụng đất hợp lý với điều kiện hiện tại

và trong tương lai Có thể nói đánh giá tình hình sử dụng đất là cở sở khoa học choviệc đề xuất những phương hướng sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả Vì vậygiữa đánh giá tình hình sử dụng đất có mối quan hệ khăng khít với nhau

b Mối quan hệ giữa đánh giá tình hình sử dụng đất và công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trong những năm gần đây do nhu cầu đất đai của các ngành đã làm cho quỹđất bị xáo trộn, việc chuyển đổi mục đích sử dụng, hiện tượng lấn chiếm tranh chấpđất đai xảy ra thường xuyên đã làm cho công tác quản lý đất đai gặp nhiều khó khăn

Trang 17

Vì vậy để quản lý chặt chẽ quỹ đất thì cần phải nắm bắt được các thông tin, dữ liệu

về tình hình sử dụng đất Công tác đánh giá tình hình sử dụng đất giúp cho các nhàquản lý đất đai cập nhật, nắm chắc các thông tin về hiện trạng sử dụng đất một cáchchính xác nhất, giúp cho các nhà quản lý chỉnh sửa bổ sung những thay đổi trongquá trình sử dụng đất Vì vậy có thể nói công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất cómột vai trò hết sức quan trọng đối với công tác quản lý nhà nước đối với đất đai.Nội dung quản lý nhà nước về được quy định tại Luật đất đai, trong phạm vi đề tàinghiên cứu là trong giai đoạn 2010-2015, thì có sự thay đổi như sau:

* Các nội dung quản lý theo Luật Đất đai 2013, gồm 15 nội dung chính:

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chứcthực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lậpbản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản

đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giáđất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy địnhcủa pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Trang 18

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý

và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

1.2 Cơ sở pháp lý của đánh giá tình hình sử dụng đất

Đánh giá tình hình sử dụng đất là một nội dung được quy định tại Thông tư28/2014/TT - BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02/06/2014 quy định

về thống kê, kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Việc đánh giá tình hình phải theo trình tự các bước, việc đánh giá biến động sửdụng đất phải đánh giá được biến động trong giai đoạn 10 năm về trước

- Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992;

- Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013;

- Luật Đất đai 2003

- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản kèm theo;

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP về thi hành luật đất đai

- Nghị định 43/2014/NĐ - CP của Chính phủ ngày 15/05/2014 quy định chitiết thi hành một số điều luật đất đai 2013;

- Thông tư 29/2014/TT - BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày02/06/2014 quy định chi tiết lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1 3 Cơ sở thực tiễn của đánh giá tình hình sử dụng đất

1.3.1 Khái quát về công tác nghiên cứu đánh giá tình hình sử dụng đất trên thế giới

Trong thập kỷ gần đây sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới và sựbùng nổ của dân số đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai Để giảm thiểu một cách tối

đa sự thoái hoá tài nguyên đất do thiếu trách nhiệm và hiểu biết của con người, đồngthời tạo cơ sở cho những định hướng sử dụng đất theo quy hoạch và bền vững trongtương lai Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ và sử dụng hiệu quảnguồn tài nguyên đất nên trên thế giới công tác nghiên cứu về đất và đánh giá đất đã

Trang 19

được thực hiện khá lâu và dần được chú trọng hơn, đặc biệt đối với các nước pháttriển

Từ những năm 50 của thế kỷ XX việc đánh giá khả năng sử dụng đất được xemnhư là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu đặc điểm đất Công tác đánhgiá ngày càng thu hút các nhà khoa học trên thế giới đầu tư nghiên cứu, nó trở thànhmột trong những chuyên ngành nghiên cứu không thể thiếu đối với các nhà quy hoạch,các nhà hoạch định chính sách và các nhà quản lý trong lĩnh vực đất đai Sau đây là một

số nghiên cứu về đánh giá trên thế giới:

- "Phân loại khả năng thích nghi đất đai có tưới" (Inrrigation Land SuitabilitiClassification) của Cục cải tạo đất đai - Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ(USBR) xuất bảnnăm 1951 Phân loại thành 6 lớp (classes), từ lớp có thể trồng được (arable) đến lớp

có thể trồng được một cách có giới hạn (limited arable) đến lớp không thể trồngđược (non arable), bên cạnh đó yếu tố khả năng của đất cũng được chú trọng trongcông tác đánh giá đất ở Hoa Kỳ do Klingebeil và Montgomery thuộc Vụ bảo tồn đấtđai Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ đề nghị năm 1964 Ở đây đơn vị bản đồ đất đai đượcnhóm lại đưa vào khả năng sản xuất của một loại cây trồng hay một loại cây tựnhiên nào đó, chỉ tiêu cơ bản để đánh giá là các hạn chế của lớp phủ thổ nhưỡng vớimục tiêu canh tác dự định áp dụng

- Các nước Anh, Pháp, Liên xô (cũ) đã xây dựng cơ sở lý luận của ngành quản

lý đất đai tương đối hoàn chỉnh Công tác quy hoạch sử dụng đất của họ rất tốt Liên

xô (cũ) có lịch sử hình thành và phát triển công tác đánh giá đất từ lâu đời Năm

1917 việc đánh giá đất gắn liền với công tác địa chính mà tiên phong là hoạt độngcủa Hội đồng địa chính thuộc Bộ tài sản Từ năm 1960 việc phân hạng đánh giá đấtđược thực hiện theo ba bước:

+ Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng

+ Đánh giá khả năng của đất

+ Đánh giá kinh tế đất

Trang 20

Để đáp ứng yêu cầu thực tế về công tác đánh giá đất, Tổ chức FAO đã tập hợpcác nhà khoa học trên thế giới cùng nhau hợp tác và nghiên cứu xây dựng quy trìnhđánh giá đất đai Các nhà khoa học này đã tiến hành nghiên cứu và đưa ra dự thảo đềcương đánh giá đất đầu tiên vào năm 1972, sau đó được Brinkiman và Smith soạnlại và cho xuất bản năm 1973 Từ bản dự thảo này cùng với các ý kiến đóng góp củacác nhà khoa học hàng đầu của tổ chức FAO đã xây dựng nội dung phương phápđánh giá đầu tiên (A Framewok For Land Evaluation), công bố năm 1976 Rome Phương pháp đánh giá đất của FAO dựa trên cơ sở phân hạng thích hợp đất đaiđược thử nghiệm trên nhiều nước và nhiều khu vực trên thế giới đã có hiệu quả Quanhiều năm sửa đổi bổ sung và đúc rút từ kinh nghiệm thực tế FAO đã đưa ra nhiềutài liệu hướng dẫn cho các đối tượng cụ thể trong công tác đánh giá đất

Một số nước Châu Á: Trung Quốc, Thái Lan công tác quy hoạch đã phát triển,

bộ máy quản lý đất đai trong ngành quản lý khá tốt song họ chỉ dừng lại ở quy hoạchtổng thể cho các ngành mà không tiến hành làm quy hoạch ở các cấp nhỏ hơn như ởViệt Nam

Hiện nay con người đã dần ý thức được tầm quan trọng của công tác đánh giáđất và quy hoạch sử dụng đất một cách bền vững nên công tác đánh giá đất đai đượcthực hiện ở hầu hết các quốc gia và trở thành khâu trọng yếu trong hoạt động đánhgiá tài nguyên đất hay trong quy hoạch sử dụng đất, là công cụ cho việc quản lý sửdụng đất bền vững ở mỗi quốc gia

1.3.2 Khái quát về công tác nghiên cứu đánh giá tình hình sử dụng đất ở Việt Nam

Ở Việt Nam, từ thế kỷ XV những hiểu biết về đất đai bắt đầu được chú trọng

và tổng hợp thành tài liệu quốc gia như: “Dư địa chí” của Nguyễn Trãi, các tài liệucủa Lê Quý Đôn, Lê Tắc, Nguyễn Bỉnh Khiêm… Trong thời kỳ Pháp thuộc, đểthuận lợi cho công cuộc khai thác tài nguyên, chúng ta cũng đã tiến hành một số

Trang 21

nghiên cứu như:

- Công trình nghiên cứu : “Đất Đông Dương” do E.M.Castagnol thực hiện ấnhành năm 1942 ở Hà Nội

- Công trình nghiên cứu: “Vấn đề đất và sử dụng đất ở Đông Dương” doE.M.Castagnol tiến hành in ấn năm 1950 ở Sài Gòn

- Công trình nghiên cứu đất đỏ ở Miền Nam Việt Nam do Tkatchenko thựchiện nhằm phát triển các đồn điền cao su ở Việt Nam

Từ sau năm 1950, rất nhiều các nhà khoa học Việt Nam như: Tôn Thất Chiểu, VũNgọc Tuyên, Lê Duy Thước, Cao Liêm, Trương Đình Phú…Và các nhà khoa học nướcngoài như: V.M.Firdland, F.E.Moorman cùng hợp tác xây dựng bản đồ thổ nhưỡngmiền Bắc Việt Nam (tỉ lệ 1:1.000.000), phân vùng địa lý thổ nhưỡng miền Bắc ViệtNam, bản đồ đất tổng quát miền Nam Việt Nam (tỉ lệ 1:1.000.000), tính chất lý, hoáhọc đất vùng đồng bằng sông Cửu Long, bản đồ đất Việt Nam (tỉ lệ 1:1.000.000), cácnghiên cứu về đất sét, đất phèn Việt Nam, đánh giá phân hạng đất khái quát toàn quốc,bước đầu nghiên cứu áp dụng phương pháp đánh giá đất đai của FAO Tuy nhiên, cáccông trình này mới chỉ dừng lại ở nghiên cứu đất trong mối liên quan với các điều kiện

tự nhiên

- Trong nghiên cứu và đánh giá quy hoạch sử dụng đất khai hoang ở Việt Nam(Bùi Quang Toản và nhóm nghiên cứu năm 1985), phân loại khả năng của FAO đãđược áp dụng trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, phân lớp thích nghi cho từngloại hình sử dụng đất

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 1993 của Tổng cục quản lý ruộng đất,trong báo cáo này chủ yếu đề cập đến khả năng sản xuất thông qua hệ thống thuỷ hệ

- Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác phục vụ cho quy hoạch sửdụng đất (Viện Quy hoạch và Thiết kế Bộ nông nghiệp năm 1994)

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở nước ta theo quan điểm sinh thái và pháttriển lâu bền là nội dung của đề tài KT 02-09 do PGS-TS Trần An Phong làm chủ

Trang 22

nhiệm năm 1995 Tài liệu này xây dựng trên quan điểm sinh thái và phát triển lâubền để đánh giá hiện trạng và khả năng sử dụng đất Với mục tiêu quản lý và bảo tồntài nguyên thiên nhiên phục vụ cho công tác phát triển và bảo vệ sức khoẻ conngười.

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng quy định kỹ thuật về điềutra, đánh giá chất lượng đất phục vụ quy hoạch và sử dụng hợp lý tài nguyên đất là

đề tài của KS Phạm Đức Minh làm chủ nhiệm năm 2010

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đánh giá tiềm năng đất đainhằm góp phần sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất trong quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là nội dụng đề tài của TS Bùi Văn Sĩ làm chủnhiệm năm 2010

Trong bối cảnh hiện nay, các tác động của con người đối với khai thác sử dụngđất hoàn toàn bị chi phối bởi yếu tố kinh tế, xã hội Vì vậy đòi hỏi sự kết hợp xemxét giữa điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể, từ đó chỉ ra các biệnpháp khả thi trong việc sử dụng tài nguyên đất trên quan điểm sinh thái và phát triểnlâu bền

Trang 23

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu.

Tình hình sử dụng đất tại quận Hoàng Mai

-2.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của quận Hoàng Mai

- Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của quận giai đoạn 2005-2017

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đấ tại địa bàn quận năm 2017

- Đánh giá tình hình biến động sử dụng đất đai tại quận giai đoạn 2005-2015

+ Biến động đất nông nghiệp

+ Biến động đất phi nông nghiệp

- Định hướng sử dụng đất tại quận Hoàng Mai đến năm 2030

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp chuyên khảo, điều tra thu thập hệ thống, thông tin số liệu liên quan đến đề tài

Đây là phương pháp điều tra số liệu, số liệu trong phòng, thu thập các tàiliệu liên quan đến hiện trạng sử dụng đất

Gồm 2 phương pháp:

- Điều tra ngoại nghiệp : Đi thực tế để quan sát, đo đếm, tìm hiểu các yếu tố

- Điều tra nội nghiệp : Tiến hành thu thập số liệu

+ Thu thập số liệu về tự nhiên, kinh tế, xã hội

+ Thu thập số liệu theo mẫu biểu đất đai hàng năm

Trang 24

+ Thu thập số liệu về tình hình sử dụng các loại đất

2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

Sau khi đã thu thập tài liệu, số liệu điều tra ở phòng có liên quan đến đề tài sẽtiến hành đi khảo sát thực địa, khảo sát bổ sung các thông tin ngoài thực địa đểchuẩn hóa số liệu, tài liệu đã thu thập

2.4.3 Phương pháp so sánh

Sử dụng các dữ liệu đã thu thập được về tình sử dụng đất trong các giai đoạn để

so sánh, từ đó đưa ra các nhận xét , bình luận

2.4.4 Phương pháp kế thừa, chọn lọc

Phương pháp này sử dụng và thừa hưởng những tài liệu, dữ liệu đã có về vấn

đề nghiên cứu, dựa trên những thông tin sẵn có để xây dựng và phát triển thành cơ

sở dữ liệu cần thiết của luận văn

Phương pháp này áp dụng đối với phần tổng quan khi nghiên cứu các vấn đề vềtình hình quản lý, sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam; cơ sở pháp lý của quản lýNhà nước về đất đai

2.4.5 Phương pháp minh họa bằng biểu đồ

Căn cứ vào các số liệu đã thu thập được về diện tích đất đai, sử dụng các công

cụ tạo biểu đồ của Word (Chart) từ đó xây dựng biểu đồ về thống kê diện tích đấtđai Đây là phương pháp dùng để thể hiện thông tin qua dạng biểu đồ, giúp cho sốliệu có thể dễ hình dung, dễ hiểu, khoa học

Trang 25

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường ( Trích từ Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2018 quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội )

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường

a Vị trí địa lý

Quận Hoàng Mai nằm ở phía Nam khu vực nội thành thành phố Hà Nội Toạ

độ địa lý của quận vào khoảng 20053’ - 21035’ độ vĩ bắc và 105044’ - 106002’ độkinh đông

- Phía Bắc giáp quận Hai Bà Trưng;

- Phía Nam giáp huyện Thanh Trì;

- Phía Đông giáp huyện Gia Lâm và quận Long Biên;

- Phía Tây giáp huyện Thanh Trì và quận Thanh Xuân

b Địa hình:

Hoàng Mai nằm ở vùng trũng phía Nam thành phố, có độ cao trung bìnhkhoảng 4 - 5m Địa hình biến đổi dốc nghiêng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sangĐông Khu vực phía Bắc bao gồm các phường Mai Động, Tân Mai, Tương Mai,Giáp Bát và Hoàng Văn Thụ có độ cao từ 6 đến 6,2m; khu vực phía Nam bao gồmcác phường Đại Kim, Định Công, Hoàng Liệt, Thanh Trì, Vĩnh Hưng, Yên Sở, LĩnhNam và Trần Phú có độ cao từ 5,20 đến 5,8m Khu vực ao, hồ, vùng trũng có cao độdưới 3,5m Địa hình có sự khác biệt rõ rệt ở trong đê và ngoài đê

- Vùng trong đê chiếm đa số diện tích của quận, địa hình bị chia cắt bởi cáctrục giao thông Pháp Vân - Yên Sở và các sông tiêu nước thải của thành phố nhưsông Kim Ngưu, sông Sét, sông Lừ, nên đã hình thành các tiểu vùng nhỏ có nhiềuđầm, ruộng trũng Địa hình này một mặt gây những khó khăn do tình trạng ngập úngquanh năm của các vùng trũng, một số điểm ngập úng khi mưa to kéo dài

- Vùng ngoài đê bao gồm một phần diện tích các phường Thanh Trì, Trần Phú,

Trang 26

Yên Sở, Lĩnh Nam với diện tích khoảng 920 ha Đây là vùng đất phù sa được bồi tụthường xuyên nên cao hơn vùng đất trong đê Vùng này rất thích hợp cho việc trồnghoa màu.

* Địa chất: Căn cứ theo tài liệu địa chất khu vực Hà Nội (do chuyên gia Liên

Xô cũ lập trước đây), quận Hoàng Mai nằm trên khu vực đất bồi châu thổ sôngHồng, chủ yếu trong vùng đất thuận lợi có mức độ cho xây dựng (vùng đất II-2B vàII-2C) và một phần trong vùng đất thuận lợi cho xây dựng (vùng I-1B, vùng I-1D,vùng I-2A và vùng I-3A) Phần ngoài đê sông Hồng nằm trong vùng không thuận lợicho xây dựng và bị lũ ngập hàng năm (vùng đất III)

c Khí hậu, thời tiết

Hoàng Mai cùng chung chế độ khí hậu của thành phố Hà Nội với đặc điểm làkhí hậu nhiệt đới gió mùa Rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng,lạnh Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mùa mưa; từ tháng 11 đến tháng 3 nămsau là mùa đông thời tiết khô ráo Giữa hai mùa đó lại có thời kỳ chuyển tiếp (tháng

4 và tháng 10)

- Mùa nóng (từ tháng 5 đến tháng 10): khí hậu ẩm ướt, mưa nhiều, hướng gió chủ đạo là Đông Nam, nhiệt độ trung bình là 27-290C, mùa mưa tháng 7 - 9, lượng mưa trung bình là 1.676mm

- Mùa lạnh (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau): thời kỳ đầu khô lạnh, nhưngcuối mùa lại ẩm ướt, hướng gió chủ đạo là Đông Bắc, nhiệt độ trung bình là 230Ctháng thấp nhất là 6-80C, độ ẩm thấp nhất 84%, cao nhất 95%

Các chỉ số về nhiệt độ, độ ẩm tương đối và số giờ nắng, lượng mưa trung bình

và lượng mưa bốc hơi trung bình/tháng của quận Hoàng Mai được thể hiện ở bảngsau:

d Thuỷ văn, nguồn nước

Quận Hoàng Mai chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn sông Hồng, lưu lượng trung

Trang 27

bình hàng năm 2710m3/ngày Mực nước sông Hồng lên xuống 9-12m.

Trên địa bàn quận có 4 sông tiêu chính của thành phố chảy qua (Tô Lịch, Lừ,Sét và Kim Ngưu) Sông Tô Lịch chảy qua địa phận các phường Định Công, ĐạiKim và Hoàng Liệt Sông Kim Ngưu là một nhánh tách ra từ sông Tô Lịch chảy quaphường Hoàng Liệt, Mai Động và Hoàng Văn Thụ Sông Lừ chảy qua địa phậnphường Định Công, bán đảo Linh Đàm nối với sông Tô Lịch Sông Sét chảy địaphận phường Giáp Bát, Tương Mai, Tân Mai, Thịnh Liệt chảy vào hồ Yên Sở

Ngoài ra, Hoàng Mai có rất nhiều hồ lớn như hồ điều hòa Yên Sở, hồ LinhĐàm, hồ công viên Đền Lừ,…

e Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Theo tài liệu điều tra trên địa bàn quận có các loại đất chính sau:

- Đất phù sa không được bồi, không glây hoặc glây yếu: Loại đất này phân bố

ở những nơi có địa hình cao và trung bình, tập trung ở các phường Định Công, ĐạiKim, Hoàng Liệt, Vĩnh Tuy, Lĩnh Nam Đất có màu nâu tươi hoặc nâu xám, độ pH

từ trung tính đến ít chua, thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nặng, các chất dinhdưỡng tổng số từ khá đến giàu, các chất dễ tiêu khá, thuận lợi cho phát triển câythực phẩm, cây lương thực và các loại hoa màu

- Đất phù sa không được bồi glây mạnh: Đất nằm rải rác ở những nơi trũng,lòng chảo, có ở phường Đại Kim Do hàng năm bị ngập nước liên tục vào mùa hènên đất thường ở trong tình trạng yếm khí, tỷ lệ mùn khá, độ chua pHKCl từ 4,5 - 6

do ảnh hưởng của chất hữu cơ chưa phân giải

- Đất phù sa ít được bồi trung tính kiềm yếu: Đất phân bổ ở những giải đấtthuộc ngoài đê sông Hồng thuộc các phường Lĩnh Nam và Trần Phú Phần lớn loạiđất này có thành phần cơ giới cát pha, khả năng giữ màu, giữ nước kém và không bịchua

Trang 28

- Đất phù sa được bồi hàng năm trung tính kiềm yếu: Đất phân bố ở những dảiđất dọc theo bờ sông Hồng thuộc các phường Lĩnh Nam và Thanh Trì Những nơi cóđịa hình cao, đất có thành phần cơ giới nhẹ; nơi có địa hình thấp, đất có thành phần

cơ giới từ trung bình đến nặng Đây là một trong những loại đất tốt, chủ yếu trồngmàu và những cây công nghiệp ngắn ngày, cho năng suất cao, chất lượng tốt

- Đất cồn cát, bãi ven sông: Đất nằm ở bãi sông Hồng thuộc các phường LĩnhNam và Thanh Trì Hàng năm bị ngập nước, bãi cát được bồi thêm hay bị cuốn cát

đi, do đó địa hình, địa mạo luôn bị thay đổi Cát có phản ứng trung tính, độ phì kém.Trên diện tích này một phần sử dụng để khai thác cát phục vụ xây dựng, còn lại chủyếu bỏ hoang

* Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Được cung cấp chủ yếu do lượng nước mưa và hệ thốngsông, hồ đầm trong quận Lượng mưa trung bình trong năm khá lớn, nhưng phân bốkhông đồng đều trong năm, tập trung đến 80% lượng mưa vào mùa hè nên dễ gâyngập úng cục bộ ở một số khu vực, trong khi mùa đông lượng nước cung cấp khôngđủ

- Bên cạnh đó, hệ thống sông Tô Lịch, sông Lừ, sông Sét và sông Kim Ngưucùng hệ thống hồ đầm lớn như Yên Sở, Linh Đàm, Định Công có chức năng tiêuthoát nước nhưng do lượng nước thải của thành phố hầu hết chưa được xử lý nênhiện dang ô nhiễm, không được sử dụng được cho sản xuất

- Nguồn nước ngầm: Qua thăm dò khảo sát và đánh giá cho thấy trữ lượngnước ngầm trên địa bàn quận rất phong phú, có thể khai thác đủ cho nhu cầu nướcsinh hoạt của người dân Nước có trong tầng cuội sỏi đệ tứ, tầng chứa nước cách mặtđất tự nhiên từ 30 - 40 m, tuy nhiên nguồn nước ngầm trên quận chứa nhiều sắt

f Thực trạng môi trường

Quận Hoàng Mai có các hồ lớn như hồ Yên Sở, Linh Đàm với diện tích mặtnước lớn, tạo cho quận cảnh quan đẹp, thích hợp cho điều kiện phát triển các khu

Trang 29

vực công viên cây xanh, phục vụ cho việc nghỉ ngơi, giải trí và điều hòa không khí.Tuy nhiên, do là khu vực tiêu thoát nước thải của thành phố chảy qua các con sôngKim Ngưu, sông Lừ và sông Sét vào hệ thống hồ điều hòa Yên Sở trong khi nướcthải chưa được xử lý triệt để nên vấn đề ô nhiễm đang là mối quan tâm hàng đầutrên địa bàn quận.

Đã có rất nhiều nghiên cứu điều tra khảo sát chất lượng môi trường nên cáccon sông này, theo kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội, tại sông Sét vàsông Lừ, chỉ số về ô nhiễm BOD5 đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 6 - 8 lần Cònsông Tô Lịch và sông Kim Ngưu là 10 - 12 lần Hàm lượng COD, SS ở sông TôLịch, sông Kim Ngưu, sông Sét, sông Lừ cũng đã vượt ô nhiễm nặng tới hàng chụclần Điều đáng lo ngại nhất là: kết quả khảo sát cho thấy phần lớn chức năng lọcnước sạch tự nhiên ở các sông này đã không còn, yếu tố này sẽ ảnh hưởng rất lớn tới

sự tồn tại của các dòng sông

Ngoài ra môi trường không khí cũng đang ảnh hưởng khá nghiêm trọng domức độ ô nhiễm của khí thải phương tiện giao thông và bụi từ các công trình đangxây dựng trên địa bàn quận Từ năm 2000 đến nay, nồng độ bụi tăng dần, vượt quátiêu chuẩn cho phép từ 2,5 - 4,5 lần trong khu vực nội thành

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội

a Khái quát thực trạng phát triển kinh tế, xã hội

- Kinh tế giữ vững tốc độ tăng trưởng, giá trị sản xuất các ngành tăng so cùng

kỳ năm trước Nhiều chỉ tiêu đạt cao hơn so với cùng kỳ năm 2015 (Thu ngân sáchquận thực hiện 2305 tỷ đồng, bằng 51% dự toán HĐND quận giao, riêng thu tiền sửdụng đất đạt 1010 tỷ đồng, bằng 162% dự toán) Tốc độ chuyển đổi cơ cấu trong sảnxuất nông nghiệp đảm bảo tiến độ đề ra

- Quận đã chỉ đạo, tổ chức thực hiện thành công công tác bầu cử Đại biểuQuốc hội và HĐND các cấp, nhiệm kỳ 2016-2020

Trang 30

- Các chính sách an sinh xã hội được thực hiện kịp thời, đúng đối tượng Lĩnhvực văn hoá được tổ chức với nội dung phong phú, thiết thực chào mừng các sự kiệnchính trị lớn của đất nước, Thủ đô như Đại hội Đảng toàn quốc và cuộc bầu cử đạibiểu Quốc hội và HĐND các cấp Ngành giáo dục đã tổng kết năm học 2015 -2016với nhiều thành tích cao, giữ vững chất lượng dạy và học Công tác y tế, dân số đượcduy trì ổn định.

- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch cải cách thủ tục hành chính, thường xuyên tổchức kiểm soát thủ tục hành chính tại quận và phường

- Quận đã chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện “Năm trật tự và văn minh đô thị”với nhiều kết quả tốt, giữ vững kỷ cương trật tự đô thị, các tuyến đường thôngthoáng, xanh, sạch, đẹp hơn Xử lý các trường hợp trông giữ phương tiện trái phéplấn chiếm gầm cầu, lòng đường, kiểm tra, chấn chỉnh trật tự các bãi đỗ xe, Phốihợp các Sở ngành nâng cấp duy tu hạ tầng kỹ thuật, giải quyết các điểm đen về giaothông trên địa bàn

- Công tác quốc phòng, an ninh trật tự được bảo đảm và giữ vững, tạo điềukiện để phát triển kinh tế - xã hội

b Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực

* Khu vực kinh tế nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển, chuyển đổi diện tích không hiệu quảsang các loại cây trồng có giá trị cao hơn được 4,48 ha đạt 26% kế hoạch (kế hoạchnăm là 17,02 ha) Khai thác hiệu quả hạ tầng kỹ thuật vùng bãi phục vụ sản xuấtnông nghiệp (phường Lĩnh Nam và Yên Sở) Đưa các mặt hàng nông sản (rau antoàn của phường Lĩnh Nam) vào chuỗi bán hàng thực phẩm an toàn của Thành phố.Triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và phòng trừ dịchbệnh trên cây trồng

* Khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Trang 31

Sản xuất công nghiệp phát triển ổn định, sản phẩm tiêu thụ khá tốt và một sốngành sản xuất chính có mức tăng khá như: giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 881 tỷđồng tăng 7,9%, thiết bị điện ước đạt 663 tỷ đồng tăng 7,47%, chế biến lương thực,thực phẩm ước đạt 417 tỷ đồng tăng 6,42%,

* Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ, du lịch

Quận đã tập trung thực hiện các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sảnxuất kinh doanh Thực hiện tốt các chính sách thuế đối với các doanh nghiệp, đẩymạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ tư vấn pháp luật về thuế, tháo gỡ vướng mắcphát sinh trong trong quá trình thực hiện chính sách thuế Tổ chức hội nghị làm việcvới Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh thành phố Hà Nội về tăng cường hỗ trợ doanhnghiệp vay vốn thúc đẩy sản xuất kinh doanh, đóng góp vào phát triển kinh tế - xãhội của quận Các doanh nghiệp duy trì ổn định sản xuất, sản phẩm tiêu thụ tốt trênthị trường, chủ động mở rộng các kênh phân phối Số lượng doanh nghiệp đang hoạtđộng trên địa bàn do cơ quan thuế quản lý 11.623 doanh nghiệp tăng 12% so vớicùng kỳ năm 2016, trong đó số đăng ký thành lập mới là 1.048 doanh nghiệp, tăng8,9% so với cùng kỳ Số hộ kinh doanh đăng ký thành lập mới trên địa bàn là 891 hộtăng 36% so với cùng kỳ

Công tác quản lý chợ trên địa bàn được tăng cường, đã thực hiện rà soát nhucầu cải tạo, sửa chữa các chợ báo cáo Thành phố, giải tỏa các tụ điểm chợ cóc, chợ

tự phát trên địa bàn phường Đôn đốc tiến độ thi công chợ Trương Định để đưa vàohoạt động trong Quý IV/2017 Giải tỏa vi phạm tại chợ Thanh Trì, Lĩnh Nam, xâydựng kế hoạch đưa chợ vào khai thác hoạt động Báo cáo thành phố đẩy nhanh tiến

độ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các dự án chợ, Trung tâm thương mại trênđịa bàn Quận đã được Thành phố công bố danh mục Thực hiện nhiều đợt cao điểmkiểm tra phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, hàng kém chấtlượng, vi phạm an toàn thực phẩm

Trang 32

3.2 Hiện trạng quản lý đất đai quận Hoàng Mai

Công tác quản lý Nhà nước về đất đai ngày càng có nhiểu chuyển biến tích cực,đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả cao góp phần tích cực vào quátrình phát triển của quận

3.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành

UBND quận Hoàng Mai đã áp dụng và thực hiện đúng các văn bản quy phạmpháp luật về đất đai Việc cập nhật các văn bản mới thường xuyên được thực hiện và

áp dụng kịp thời Nên công tác quản lý về đất đai ngày càng chặt chẽ và phù hợp vớithực tế hơn

Văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng đất:

1.Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ về quy hoạch,

Văn bản pháp luật về cấp giấy chứng nhận, qui hoạch - kế hoạch sử dụng đất.1.Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chínhhướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận QSDĐ

Trang 33

2.Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của bộ tài nguyên môitrường ban hành quy định về giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất.

3.Thông tư 24/2014/TT/BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về hồ sơ địa chính

Văn bản pháp luật về tài chính đất, thuế sử dụng đất và chuyền QSDĐ

1.Nghị đinh 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định vềkhung giá đất

2.Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrườngquy định chi tiết phương pháp xác định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giáđất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất

3.Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thutiền sử dụng đất

Văn bản pháp luật về chuyển đổi, chuyển nhượng, giao đất, cho thuê đất, thừa

kế QSDĐ, thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đât

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đính sử dụng đất, thuhồi đất

Văn bản pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật đất đai

- Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Văn bản kiểm kê

Ngày đăng: 26/09/2020, 20:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đoàn Công Quỳ “ Giáo trình quy hoạch sử dụng đất ”, Nhà xuất bản Nông nghiệp năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch sử dụng đất
Nhà XB: Nhà xuất bản Nôngnghiệp năm 2006
2. Hoàng Anh Đức, “ Bài giảng quản lý Nhà nước về đất đai ” ( Trường Đại học nông nghiệp )3. Luận đất đai năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Bài giảng quản lý Nhà nước về đất đai
7. Th.S Huỳnh Thanh Hiền, “ Bài giảng đánh giá đất đai” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đánh giá đất đai
6. Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Khác
8. Phòng TNMT Quận Hoàng Mai - "Báo cáo thuyết minh kết quả thống kê đất đai quận Hoàng Mai các năm.&#34 Khác
9. Phòng TNMT Quận Hoàng Mai - "Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2018 quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội&#34 Khác
10. Phòng TNMT Quận Hoàng Mai - "Biểu thống kê, kiểm kê đất đai của quận Hoàng Mai các năm.&#34 Khác
11. Phòng TNMT Quận Hoàng Mai - "Báo cáo tình hình thi hành Luật đất đai trên địa bàn Quận Hoàng Mai&#34 Khác
12. Phòng TNMT Quận Hoàng Mai - "Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2018 quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội&#34 Khác
13. Phòng TNMT Quận Hoàng Mai – "Báo cáo kết quả thống kê đất đai quận Hoàng Mai năm 2015&#34 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w