Bài giảng Kế toán tài chính 1 - Chương 5: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất với các nội dung những vấn đề chung về chi phí, giá thành; kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên; phân bổ và tổng hợp chi phí; đánh giá sản phẩm dở dang; các phương pháp tính giá thành; kế toán thiệt hại trong sản xuất; kế toán chi phí, giá thành của phân xưởng sản xuất phụ; kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Trang 1KẾ toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất
CHƯƠNG 5
Trang 2Nội dung
5.1/ Những vấn đề chung về chi phí, giá thành
5.2/ Kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp kê khai
thường xuyên
5.3/ Phân bổ và tổng hợp chi phí
5.4/ Đánh giá sản phẩm dở dang
5.5/ Các phương pháp tính giá thành
5.6/ Kế toán thiệt hại trong sản xuất
5.7/ Kế toán chi phí, giá thành của phân xưởng sản xuất phụ 5.8/ Kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp kiểm kê định
kỳ
Trang 3hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ
sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông
5.1.1/ Chi phí
Trang 4Chi phí bán hàng
Trang 5Chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu
Chi phí nhân công Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 75.1/ Những vấn đề chung về chi phí, Z
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao
đông vật hóa có lien quan đến khối lượng công
việc, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành
5.1.2/ Giá thành (Z)
Trang 8Chi phí
SX phát sinh trong
kỳ
Các khoản giảm giá thành
Chi phí
SX dở dang cuối kỳ
Trang 11Bước 2 • Đánh giá Sp
dở dang
• Tính giá thành
Bước 3
Trang 125.2/ Kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp kê
khai thường xuyên
5.2.1/ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
doanh nghiệp
Trang 135.2/ Kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp kê
khai thường xuyên
5.2.1/ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Kết chuyển vào TK
154 –để tính giá thành
Trang 145.2/ Kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp kê
khai thường xuyên
5.2.2/ Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp gồm:
+ Các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sx(lương chính, lương phụ, phụ cấp có tính chất lương, tiền ăn ca )
+ Các khoản trích BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN tính vào chi phí
Trang 155.2/ Kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp kê
khai thường xuyên
5.2.2/ Chi phí nhân công trực tiếp
TK 622 – CP nhân công trực tiếp
- Chi phí nhân công trực
tiếp thực tế phát sinh
- Kết chuyển vào TK
154 –để tính giá thành
Trang 165.2/ Kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp kê
khai thường xuyên
5.2.3/ Chi phí sản xuất chung
Chi phí
sản
xuất
chung
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí phát
sinh trong phân xưởng hoặc tổ đội SX trừ các
khoản chi phí trực tiếp CP sx chung bao gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng + Chi phí vật liệu
+ Chi phí dụng cụ sản xuất + Chi phí khấu hao TSCĐ + Chi phí dịch vụ mua ngoài + Chi phí bằng tiền khác
Trang 175.2/ Kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp kê
khai thường xuyên
5.2.3/ Chi phí sản xuất chung
Trang 185.3/ Kế toán tổng hợp và phân bổ chi phí
Trang 195.3/ Kế toán tổng hợp và phân bổ chi phí
Trang 205.3/ Kế toán tổng hợp và phân bổ chi phí
5.3.2/ Tổng hợp chi phí
Ví dụ 1 :
DN sx 2 loại Sp A và B có tài liệu sau:
1) Xuất kho NVL chính cho trực tiếp Sx sp A là 450tr, sp B là 600tr 2) Lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sp A là 200tr, sp B là 179tr, nhân viên quản lý phân xưởng là 50tr
3) Trích khấu hao TSCĐ tại phân xưởng sản xuất là 45tr
4) Chi tiền mặt thanh toán tiền điện nước tại phân xưởng (tổng giá thanh toán cả VAT 10%) là 11tr
5) Xuất kho công cụ phục vụ sản xuất 15tr
6) Cuối kỳ, tính toán và phân bổ cp sx chung, kết chuyển cp để tính giá thành Hoàn thành nhập kho 100sp A và 150sp B
Biết:
- Chi phí sx dở dang đầu kỳ sp A là 45tr, sp B là 32tr
- Cp sx chung phân bổ theo tỷ lệ với tiền lương
- CP dở dang cuối kỳ sp A là 12tr, sp B không có dở dang cuối kỳ
Trang 21Đánh giá SPDD theo chi phí NVL chính
Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Đánh giá SPDD theo 50% chi phí chế biến
Trang 22Giá trị SPDD đầu kì + CP NVL chính thực tế PS trong kì
Số lương SP hoàn thành trong kì + Số lượng SPDD cuối kì
x
Số lương SPDD cuối kỳ
Trang 235.4/ Đánh giá sản phẩm dở dang
5.4.1/ Đánh giá SPDD theo chi phí NVL chính
Ví dụ 2 :Đánh giá SPDD theo chi phí NVL chính
Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A, giá trị sản phẩm DD đầu kỳ là 500.000; chi phí phát sinh trong kỳ như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp: 5.000.000
- Chi phí nhân công trực tiếp: 2.100.000
- Chi phí sản xuất chung: 2.720.000
- Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 800 Sp A, còn dở dang 200 Sp A
Yêu cầu
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì biết DN đánh giá sản phẩm DD theo chi phí
Trang 24+
Chi phí chế biến trong SPDD
Chi phí chế biến gồm chi phí NVL phụ, chi phí nhân công trực tiếp, Cp sản xuất chung
Trang 25Số lương SP hoàn thành trong kì
x
Số lương SPDD cuối kỳ quy đổi
+ Chi phí chế biến
phát sinh trong kỳ
+ Số lương SPDD cuối kì
quy đổi
Trang 26Số lương SP hoàn thành trong kì
x
Số lương SPDD cuối kỳ
+ Chi phí NVL chính
phát sinh trong kỳ
+ Số lương SPDD
cuối kì
Trang 275.4/ Đánh giá sản phẩm dở dang
5.4.2/ Đánh giá SPDD theo phương pháp ước lượng tương đương
Ví dụ 3 :Đánh giá SPDD phương pháp ước lượng tương đương
DN sản xuất sp A, giá trị SPDD đầu kỳ là 500.000( trong đó NVL chính là 206.000đ, nhân công trực tiếp 100.000đ, chi phí sx chung là 194.000đ);
Cp phát sinh trong kỳ như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp: 5.000.000
- Chi phí nhân công trực tiếp: 2.100.000
- Chi phí sản xuất chung: 2.720.000
- Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 800 Sp A, còn dở dang 200 Sp A, mức độ hoàn thành 40%
Trang 285.4/ Đánh giá sản phẩm dở dang
5.4.3/ Đánh giá SPDD theo phương pháp 50% chi phí chế biến
Theo phương pháp này chi phí NVL chính tính cho
sản phẩm hoàn thành và dở dang là như nhau, chi phí chế biến tính cho sản phẩm dở dang theo mức
độ hoàn thành 50%
Trang 295.4/ Đánh giá sản phẩm dở dang
5.4.4/ Đánh giá SPDD theo chi phí định mức
Ví dụ 4 :Đánh giá SPDD theo chi phí định mức
DN đánh giá sản phẩm dở dang theo định mức, giá thành định mức cho một đơn vị sản phẩm như sau:
+ Chi phí NVL trực tiếp: 4.000đ/Sp
+ Chi phí nhân công trực tiếp: 1.500đ/SP
+ Chi phí sản xuất chung: 1.000đ/Sp
Cuối kỳ số lượng sản phẩm dở dang là 200 sản phẩm, mức độ hoàn thành 40%
Trang 30Chi phí
SX phát sinh trong
kỳ
Các khoản giảm giá thành
Chi phí
SX dở dang cuối kỳ
Trang 325.5/ Phương pháp tính giá thành
5.5.2/Phương pháp hệ số
Ví dụ: tính giá thành theo phương pháp hệ số
DN sản xuất 2 loại sp A và B có tài liệu sau:
1) Xuất kho NVL cho trực tiếp sản xuất 600tr
2) Lương phải trả nhân viên quản lý phân xưởng 25tr, công nhân
trực tiếp sản xuất 120tr
3) Trích khấu hao TSCĐ tại phân xưởng sx 45tr
4) Kết chuyển cp tính giá thành, hoàn thành nhập kho 100 sp A,
200 sp B, còn dở dang 20 sp A, 40sp B
Yêu cầu
ĐỊnh khoản, phản ánh vào TK, biết dn tính giá thành theo phương pháp hệ số với hệ số quy đổi sp A là 1, sp B là 1,2; đánh giá dở dang theo NVL trực tiếp Biết đầu kì không có sản phẩm dở dang
Trang 335.5/ Phương pháp tính giá thành
5.5.3/ Phương pháp tỷ lệ
Tổng giá thành Sp i = Tổng giá thành kế hoạch sp i x Tỷ lệ
Tỷ lệ =
Tổng Z thực tế của tất cả sp hoàn thành trong kỳ
Tổng giá thành kế hoạch của các loại sp
Trang 345.5/ Phương pháp tính giá thành
5.5.4/ Phương pháp phân bước
Phương pháp này thường được áp dụng với DN có quy trình công nghệ chế tạo bao gồm nhiều bước nối tiếp nhau, mỗi bước tạo ra một loại bán thành phẩm và bán thành phẩm của bước trước là đối tượng chế biến của bước sau
Phương pháp phân bước
Phương pháp kết chuyển tuần tự (có tính giá
thành bán thành phẩm ở từng giai đoạn SX
Phương pháp kết chuyển song song ( không
tính giá thành bán thành phẩm)
Trang 355.5/ Phương pháp tính giá thành
5.5.4/ Phương pháp phân bước
* Phương pháp kết chuyển tuần tự
Chi phí NVL
chính +
Chi phí chế biến bước 1 -
SPDD bước 1 =
Z bán thành phẩm bước 1
Z bán thành
phẩm bước 1 +
Chi phí chế biến bước 2 -
SPDD bước 2 =
Z bán thành phẩm bước 2
… … … …
Trang 365.5/ Phương pháp tính giá thành
5.5.4/ Phương pháp phân bước
Ví dụ 6: Tính Z phân bước (kết chuyển tuần tự)
DN sx Sp A có quy trình gồm hai bước chế biến Cuối kỳ, bước 1 đã sx xong và chuyển cho bước 2 toàn bộ 930 bán thành phẩm A1 hoàn thành, còn dở dang 70 sp (mức độ hoàn thành 10%) Bước 2 hoàn thành nhập kho 890 thành phẩm A, còn dở dang 40 sp (mức độ hoàn thành 50%) Đầu mỗi bước không có SPDD (đánh giá dở dang theo
phương pháp ước lượng tương đương) Chi phí sản xuất được tập hợp như sau:
Trang 375.5/ Phương pháp tính giá thành
5.5.4/ Phương pháp phân bước
* Phương pháp kết chuyển song song
Trang 385.5/ Phương pháp tính giá thành
5.5.4/ Phương pháp phân bước
Ví dụ 7: Tính Z phân bước (kết chuyển song song)
DN sx Sp A có quy trình gồm hai bước chế biến Cuối kỳ, bước 1 đã sx xong và chuyển cho bước 2 toàn bộ 930 bán thành phẩm A1 hoàn thành, còn dở dang 70 sp (mức độ hoàn thành 10%) Bước 2 hoàn thành nhập kho 890 thành phẩm A, còn dở dang 40 sp (mức độ hoàn thành 50%) Đầu mỗi bước không có SPDD (đánh giá dở dang theo
phương pháp ước lượng tương đương) Chi phí sản xuất được tập hợp như sau:
Chi phí Bước 1 Bước 2
Cp NVL trực tiếp 75.000.000
Cp nhân công trực tiếp 32.326.500 36.127.0000
Cp sx chung 14.055.000 16.835.000
Trang 395.6/ Kế toán khoản thiệt hại trong sản xuất
Thiệt hại trong sản xuất
Theo
kế
Ngoài
kế
Trang 405.6/ Kế toán khoản thiệt hại trong sản xuất
Ví dụ 8: Kế toán SP hỏng không sửa chữa được
1) Kiểm kê kho phát hiện 100 sp hỏng (không sửa chữa được) theo giá xuất kho 100.000đ/sp
2) Xử lý Sp hỏng như sau:
- Phế liệu thu hồi bán thu bằng tiền mặt: 2.000.000đ
- Bắt thủ kho bồi thường (trừ lương) 3.000.000đ
- Số còn lại tính vào chi phí khác
Trang 415.6/ Kế toán khoản thiệt hại trong sản xuất
Ví dụ 9: Kế toán ngừng sx ngoài kế hoạch
1) DN sản xuất A phải ngừng sản xuất ngoài kế hoạch 1 thời gian
Kế toán tập hợp chi phí phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất như sau:
- Lương phải trả nhân viên: 20tr
- Chi phí dịch vụ mua ngoài khắc phục sự cố chi bằng tiền mặt, giá
Trang 425.6/ Kế toán khoản thiệt hại trong sản xuất
Ví dụ 10: Kế toán ngừng sx theo kế hoạch
1) Căn cứ vào kế hoạch, DN trích trước chi phí sx do ngừng hoạt động theo kế hoạch:
-Chi phí nhân công trực tiếp 35tr
- Chi phí khấu hao TSCĐ: 20tr
-Lương nhân viên quản lý phân xưởng 5tr
2) DN ngừng sx, chi phí thực tế ps như sau:
- Lương phải trả nhân công trực tiếp 15tr
- Khấu hao TSCĐ: 20tr
- Lương nhân viên quản lý phân xưởng 5tr
Trang 435.7/ Kế toán chi phí, Z ở phân xưởng SX phụ
Phân xưởng sản xuất phụ
phẩm, dịch vụ, lao
vụ lẫn nhau
Giá thành sản phẩm, lao vụ
Trang 44phân xưởng sx phụ không cung cấp sản phẩm lao vụ, dịch
CP PS trong kì -
CPSXDD cuối kì
Số lương SP hoàn thành
- Số lương SP tự
dung
Trang 45Ví dụ 11: phân xưởng sx phụ không cung cấp sản phẩm lao
vụ, dịch vụ lẫn nhau
DN có một phân xưởng SX chính (tạo ra SP A) và một phân xưởng
SX phụ (PX sửa chữa) Chi phí tập hợp tại phân xưởng phụ như
sau:
NVL chính (xuất kho): 200.000.000đ
Lương nhân công trực tiếp: 100.000.000đ
Chi phí khấu hao: 10.000.000đ
Cuối kỳ hoàn thành 5.000h công, không có dở dang trong đó phục
vụ PX sản xuất chính 4.000h, bán hàng 500h, tự dùng 500h
5.7/ Kế toán chi phí, Z ở phân xưởng SX phụ
Trang 46sx phụ cung cấp sản phẩm lao vụ lẫn nhau và giá trị cung cấp lẫn nhau tính theo dự toán
5.7/ Kế toán chi phí, Z ở phân xưởng SX phụ
Giá trị sp cung cấp cho
px phụ khác
Giá trị sp do
px phụ khác cung cấp +
Số lương
SP hoàn thành
px phụ khác
Trang 47Ví dụ 12: phân xưởng sx phụ g cung cấp sản phẩm lao vụ, dịch vụ lẫn nhau và giá trị cung cấp lẫn nhau tính theo dự
toán
DN có một phân xưởng sản xuất chính và 2 Px sx phụ là px điện và px sửa chữa
Phân xưởng điên:
+ Chi phí được tập hợp là : 158.000.000đ (không có dở dang đầu kỳ)
+ Chi phí dở dang cuối kỳ: 8.000.000đ
+ sản xuất được: 300.000 KW, trong đó: chạy máy cho PX chính 250.000 kw; cung cấp cho PX sửa chữa 30.000; kw tự dùng tại PX 20.000 kw
+ Z kế hoạch : 200đ/kw
Phân xưởng sửa chữa:
+ Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ 5.000.000đ
+ Tổng chi phí tập hợp được: 28.000.000đ
+ Sản xuất được 5.200 giờ công, trong đó phục vụ cho PX sản xuất chính 3.000h công;
5.7/ Kế toán chi phí, Z ở phân xưởng SX phụ
Trang 48Ví dụ 13: phân xưởng sx phụ g cung cấp sản phẩm lao vụ, dịch vụ lẫn nhau và giá trị cung cấp lẫn nhau tính theo thực tế
DN có một phân xưởng sản xuất chính và 2 Px sx phụ là px điện và px sửa chữa
Phân xưởng điên:
+ Chi phí được tập hợp là : 158.000.000đ (không có dở dang đầu kỳ)
+ Chi phí dở dang cuối kỳ: 8.000.000đ
+ sản xuất được: 300.000 KW, trong đó: chạy máy cho PX chính 250.000 kwh; cung cấp cho PX sửa chữa 30.000; kwh tự dùng tại PX 20.000 kwh
Phân xưởng sửa chữa:
+ Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ 5.000.000đ
+ Tổng chi phí tập hợp được: 28.000.000đ
+ Sản xuất được 5.200 giờ công, trong đó phục vụ cho PX sản xuất chính 3.000h công;
cho văn phòng quản lý DN 2.000 h công; cho phân xưởng điện 200 h công
Yêu cầu: Tính giá thành của PX điện và PX sửa chữa
5.7/ Kế toán chi phí, Z ở phân xưởng SX phụ
Trang 495.8/ Kế toán tập hợp chi phí, giá thành theo phương pháp kiểm kê định kỳ