1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Tin học ứng dụng (Ngành Kiến trúc): Phần 1

70 152 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 3,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Tin học ứng dụng (Ngành Kiến trúc): Phần 1 trình bày phần mềm Autocad với các ứng dụng dựng hình 2 chiều; làm quen với môi trường Autocad và các lệnh dựng hình cơ bản; lệnh quản lý đối tượng và hiệu chỉnh cơ sở; các lệnh dựng hình và hiệu chỉnh nâng cao; các lệnh ghi chú, ký hiệu và in ấn bản vẽ.

Trang 1

Mục lục

Mục lục 1

PHẦN 1 : PHẦN MỀM AUTOCAD VỚI CÁC ỨNG DỤNG DỰNG HÌNH 2 CHIỀU 5

TỔNG QUAN VỀ ĐỒ HỌA MÁY TÍNH 6

1 Yêu cầu sử dụng công cụ máy tính trong thiết kế kiến trúc 6

2 Một số khái niệm cơ bản trong việc thiết kế bằng máy tính 6

3 Các công nghệ và phần mềm Autocad, Sketchup cho ngành thiết kế Kiến trúc 7

BÀI 1: LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG AUTOCAD & CÁC LỆNH DỰNG HÌNH CƠ BẢN 8 1 Giới thiệu AutoCad 8

1.1 Giao diện chương trình AutoCad 8

1.2 Các thao tác với file bản vẽ 10

1.3 Thiết lập bản vẽ 11

2 Hệ thống tọa độ, phương pháp nhập lệnh, chế độ vẽ 14

2.1 Phương pháp nhập lệnh 14

2.2 Hệ thống tọa độ 14

3 Các phương pháp hỗ trợ dựng hình 15

3.1 Phương thức truy bắt điểm (Object Snap) 15

3.2 Đặt chế độ trực giao (ORTHO) 17

3.3 Đặt chế độ dò tự động (TRACKING) 17

4 Các lệnh vẽ cơ bản 18

4.1 Lệnh Line (Vẽ đoạn thẳng) 18

4.2 Lệnh Trace (Vẽ đoạn thẳng đặt trước độ dày nét vẽ) 20

4.3 Lệnh Point (Vẽ điểm) 20

4.4 Lệnh Circle (Vẽ đường tròn) 20

4.5 Lệnh Arc (Vẽ cung tròn) 22

4.6 Lệnh Rectangle (Vẽ hình chữ nhật) 23

4.7 Lệnh Polygon (Vẽ đa giác đều) 24

4.8 Lệnh Polyline - Pline (Vẽ đa tuyến) 25

5 Bài tập 26

BÀI 2: LỆNH QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG & HIỆU CHỈNH CƠ SỞ 28

1 Quản lý các đối tượng theo lớp, khối, đường nét và màu 28

1.1 Khái niệm 28

1.2 Ý nghĩa 28

1.3 Tạo và hiệu chỉnh lớp 28

1.4 Tạo lớp mới 29

1.5 Quản lý, hiệu chỉnh thuộc tính đối tượng bằng PROPERTIES WINDOW 30

Trang 2

2 Các lệnh hiệu chỉnh cơ bản 31

2.1 Lệnh Move (Di chuyển đối tượng) 31

2.2 Lệnh Erase (Xóa một hay nhiều đối tượng) 31

2.3 Lệnh Trim (Xén một phần đối tượng có đối tượng chặn) 31

2.6 Lệnh Copy (Sao chép các đối tượng) 34

2.7 Lệnh Offset (Vẽ các đối tượng song song) 35

2.8 Lệnh Mirror (Lấy đối xứng qua trục) 35

2.9 Lệnh Array (Sao chép, sắp xếp các đối tượng theo hàng, cột và đường tròn) 36

2.10 Lệnh Scale (Thay đổi kích thước theo tỷ lệ) 39

2.11 Lệnh Lengthen (Xem và thay đổi chiều dài đối tượng) 39

2.12 Lệnh Fillet (Vẽ nối tiếp hai đối tượng bởi cung tròn) 40

3 Bài tập 41

BÀI 3: CÁC LỆNH DỰNG HÌNH VÀ HIỆU CHỈNH NÂNG CAO 42

1 Các lệnh dựng hình nâng cao 42

1.1 Lệnh Spline 42

1.2 Lệnh Ellipse (Vẽ hình Ellipse) 42

1.3 Lệnh Ray (Vẽ tia thẳng xuất phát từ một điểm) 43

1.4 Lệnh XL (Vẽ đường kiến tạo) 43

1.5 Lệnh Multiline (Vẽ đường song song) 44

2 Làm việc với Nhóm đối tượng (Block) 45

2.1 Lệnh BLOCK (Định nghĩa một khối) 45

2.2 Lệnh ATTDEF (định nghĩa thuộc tính cho khối được tạo) 46

2.3 Lệnh Insert (chèn khối thông qua hội thoại) 48

3 Các lệnh hiệu chỉnh nâng cao 51

3.1 Lệnh Divide (Chia đối tượng thành nhiều đoạn) 51

3.2 Lệnh Measure (Chia đối tượng theo độ dài đoạn) 52

3.3 Lệnh Wblock (Ghi block ra file) 53

3.4 Lệnh EXPLODE (làm rã khối) 54

4 Bài tập 54

BÀI 4: CÁC LỆNH GHI CHÚ, KÝ HIỆU VÀ IN ẤN BẢN VẼ 55

1 Vẽ mặt cắt –Lệnh Bhatch (tô vật thể) 55

2 Lệnh hiệu chỉnh và ghi chú bản vẽ 57

2.1 Tạo kiểu chữ 57

2.2 Lệnh Dtext (Nhập dòng chữ vào bản vẽ) 58

2.3 Lệnh Text (Nhập dòng chữ vào bản vẽ) 58

2.4 Lệnh Mtext (Nhập dòng chữ vào bản vẽ) 58

3 Lệnh hiệu chỉnh và ghi kích thước 59

Trang 3

3.1 Các thành phần kích thước 59

3.2 Tạo một kiểu ghi kích thước mới 60

3.3 Các lệnh ghi kích thước 62

3.4 Hiệu chỉnh chữ số kích thước 66

4 Tỉ lệ bản vẽ và vấn đề in ấn, Trích xuất dữ liệu sang các phần mềm khác 66

4.1 Lệnh Mvsetup (Định đơn vị, tỷ lệ bản vẽ và không gian vẽ) 66

4.2 Xuất bản vẽ ra giấy 67

4.3 Xuất bản vẽ ra các chương trình khác 68

PHẦN 2: PHẦN MỀM SKETCHUP VỚI CÁC ỨNG DỤNG DỰNG HÌNH 3 CHIỀU 71

BÀI 1: LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG SKETCHUP & CÁC LỆNH DỰNG HÌNH CƠ BẢN 72

1 Làm quen với giao diện dựng hình 3 chiều của Sketchup (SU) 72

2 Tùy biến giao diện người dùng và khởi tạo các lệnh tắt 73

2.1 Giao diện tùy biến 73

2.2 Bảng phím tắt mặc định trong Sketchup 77

3 Sử dụng các lệnh tạo hình 77

3.1 Rectangle (vẽ hình chữ nhật) 78

3.2 Circle (vẽ hình tròn) 78

3.3 Polygon (vẽ hình đa giác đều) 78

3.4 Line (vẽ đường thẳng) 79

3.5 Arc (vẽ cung tròn) 79

3.6 Vẽ tự do (Freehand) 79

4 Sử dụng các công cụ hiệu chỉnh cơ bản 80

4.1 Move (di chuyển đối tượng) 80

80

4.2 Rotate (xoay đối tượng) 81

4.3 Push/Pull (kéo mặt phẳng tạo khối) 81

4.4 Follow me (trượt dẫn đối tượng tạo khối ) 82

4.5 Scale (thu phóng đối tượng) 82

4.6 Offset (tạo đường đồng dạng ) 83

BÀI 2: CÁC LỆNH QUẢN LÝ, DỰNG HÌNH & HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG NÂNG CAO 84 1 Quản lý đối tượng 84

1.1 Lệnh Group (nhóm các đối tượng) 84

1.2 Component 85

1.3 Làm việc với Layers 86

5 Vẽ nâng cao 89

5.1 Tape measure (đo chiều dài) 89

Trang 4

5.2 Protractor (đo góc) 90

5.3 Dimension tool (vẽ kích thước) 90

5.4 Text tool (ghi chú) 92

5.5 Công cụ Axes (Trục tọa độ) 93

5.6 Section Plane (mặt phẳng cắt) 94

6 Các công cụ tạo địa hình SANDBOX TOOLS 95

6.1 Sandbox from Contours ((Tạo từ đường đồng mức) 95

6.2 Sandbox from Scratch (Tạo từ đường đồng mức) 96

6.3 Smoove Tool (Tạc bề mặt địa hình) 97

6.4 Stamp Tool (Tạc bề mặt địa hình) 99

6.5 Drape Tool (Phủ bề mặt địa hình) 102

6.6 Add Detail Tool (Phủ bề mặt địa hình) 103

6.7 Flip Edge Tool (Lật cạnh tam giác đơn vị của mặt TIN ) 105

7 Thực hành - Dựng mô hình ba chiều một công trình kiến trúc 105

BÀI 3: CÁC LỆNH QUẢN LÝ, DỰNG HÌNH & HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG NÂNG CAO 106 2 Sử dụng vật liệu trong Sketchup 106

2.1 Lệnh Paint Bucket (Tô vật liệu) 106

2.2 Material Browser (Chọn vật liệu) 106

2.3 Material Editor (Chỉnh mẫu vật liệu) 108

2.4 Position Texture Tool (Tô vật liệu trong 3D) 108

3 Thực hành - ốp vật liệu cho một công trình kiến trúc 110

4 Thiết lập các góc nhìn Camera, xử lý ánh sáng - bóng đổ 110

5 Làm một đoạn phim ngắn 113

5.1 Dựng cảnh (lệnh Scene): 113

5.2 Di chuyển giữa các Scene 116

5.3 Tạo phim trình chiếu -Animation 117

Giáo trình chính 122

Sách tham khảo 122

Trang 5

PHẦN 1 : PHẦN MỀM AUTOCAD VỚI CÁC ỨNG DỤNG

DỰNG HÌNH 2 CHIỀU

Trang 6

TỔNG QUAN VỀ ĐỒ HỌA MÁY TÍNH

1 Yêu cầu sử dụng công cụ máy tính trong thiết kế kiến trúc

Công việc thiết kế bao gồm nhiều công đoạn từ sơ phác ý tưởng, hoàn thiện vàchỉnh sửa, hồ sơ kỹ thuật đến in ấn và xuất bản trước đây, tất cả các giai đoạn trên

đều thực hiện thủ công nên rất tốn công sức và thời gian Từ khi máy tính

(computer) và nhất là máy tính cá nhân (personal coputer) ra đời, đã thay đổi gốc

rễ toàn bộ hoạt động thiết kế với những ưu điểm :

-Giàm bớt không gian làm việc

-Đẩy nhanh tốc độ sản xuất bản vẽ cũng như tốc độ thiết kế

-Chuẩn hóa các tiêu chuẩn của bản vẽ thiết kế

-Nhiều cá nhân với chuyên môn khác nhau có thể tham gia cùng lúc hoặc sử dụng

chung các dữ liệu thiết kế

-Các giai đoạn xuất bản trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn

-Việc chỉnh sửa, sao lưu dữ liệu thiết kế càng ngày càng trở nên đơn giản

Do những tính năng vượt trội trên, ngày nay việc sử dụng máy tính trong thiết kế

là 1 chuẩn mực trong tất cả các ngành lien quan đến đồ họa

2 Một số khái niệm cơ bản trong việc thiết kế bằng máy tính

CAD (computer aided design) là thiết kế với sự trợ giúp của máy tính, bao gồm

phần mềm để vẹ, thiết kế các bản vẽ 2-D và 3-D Có rất nhiều các phần mềm CAD

như Autocad, Microstation, Catia, SolidWorks

2-D (Two-demensions), khái niệm chỉ các bản vẽ thiết kế, bản vẽ kỹ thuật trình

bày trên mặt phẳng ()

3-D (Three-demensions), khái niệm chỉ các bản vẽ mô phỏng mô hình không gian

2 chiều của vật thể

BIM (Building Information Modelling), mô hình thông tin công trỉnh liên kết các

dữ liệu thiết kế với quá trình xây dựng, các phần mềm thiết kế BIM hiện nay là 1

xu hướng mạnh mẽ thay thế cho các phần mềm vẽ kỹ thuật

1 Yêu cầu sử dụng công cụ máy tính trong thiết kế kiến trúc

2 Một số khái niệm cơ bản trong việc thiết kế bằng máy tính

3 Các công nghệ và phần mềm Autocad, Sketchup cho ngành thiết kế kiến trúc

Trang 7

3 Các công nghệ và phần mềm Autocad, Sketchup cho ngành thiết kế Kiến trúc

Autocad

Autocad là 1 phần mềm vẽ kỹ thuật do hãng Autodesk phát triển, bắt đầu từ bản

thương mại hóa MicroCad ra đời năm 1982và lien tục được cập nhật từ đó cho đếnnay Đây là 1 ứng dụng nền tảng thực hiện bản vẽ kỹ thuật, các mô hình 3-D cho rất

nhiều ngành kỹ thuật

Xem them :http://www.autodesk.com/products/autocad/overview

Tải ứng dụng miễn phí:http://www.autodesk.com/education/free-software/autocad

Sketchup

Sketchup là 1 phần mềm đồ họa 3-D ra đời năm 2000, hiện nay do công ty Trimblephát triển Sketchup là công cụ đơn giản và nhanh , có thể dùng thể sơ phác ý tưởng,xây dựng mô hình, trình bày (presentation)…cho kiến trúc, quy hoạch, nội thất, cảnhquan v.v

Đây là công cụ vẽ trực quan, gần tương tự như khi vẽ bằng tay Mặt khác, người dung

có thể sử dụng 1 nguồn thư viện và tài liệu khổng lồ của Sketchup từ các nguồn trêninternet (có trả phí hoặc miễn phí) để đưa vào trong bản vẽ của mình Hoặc có thể cài

đặt them các tools (công cụ) để tăng khả năng tự động và khả năng thể hiện của chương

trìnhh

Website và download tạihttp://www.sketchup.com/

Tại sao phải học Autocad và Sketchup

Học phần này giới thiệu phần Autocad cơ bản , trình bày mô hình 2D Sau khi nắmvững phần này, sinh viên có thể nắm bắt và tự thực hiện thành thạo các bản vẽ kỹthuật bằng phần mềm Autocad

Mặt khác, sinh viên học ngành Kiến Trúc thì tư duy bằng hình tượng và sơ phác khốikiến trúc là những kỹ năng cần thiết Do đó, việc học Sketchup ở phần hai của mônhọc sẽ trang bị cho các bạn một công cụ đơn giản nhưng mạnh mẽ để làm những côngviệc của người thiết kế một cách thành thạo

Trang 8

BÀI 1: LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG AUTOCAD & CÁC

LỆNH DỰNG HÌNH CƠ BẢN

1 Giới thiệu AutoCad

AutoCad là phần mềm của hãng Autodesk dùng để thực hiện các bản vẽ kỹ thuậttrong các ngành: Xây dựng, Cơ khí, Kiến trúc, Điện, Bản đồ,

AutoCad là một trong các phần mềm thiết kế sử dụng cho máy tính cá nhân HãngAutodesk, nhà sản xuất phần mềm AutoCad, là một trong năm hãng sản xuất phầnmềm hàng đầu của thế giới

Phần mềm AutoCad được giới thiệu đầu tiên vào tháng 11-1982 và đến tháng

12-1982 công bố phiên bản đầu tiên

AutoCad liên tục được được cập nhật qua các phiên bản, đó là : Các phiên bản từ

1.0 đến phiên bản 2.6 (năm 1987), R9, R10, AutoCAD R13, AutoCAD R14,

AutoCAD 2000, AutoCAD 2002, AutoCAD 2003, AutoCAD 2004, AutoCAD

2005, AutoCAD2006, AutoCAD 2007, AutoCAD 2008, AutoCAD 2009,AutoCAD 2010, AutoCAD 2011, AutoCAD 2012, … và phiên bản mới nhấtAutoCAD 2017

Trong phạm vi giáo trình này, các lệnh sử dụng dựa trên AutoCAD2012 là phiênbản được nhiều người sử dụng

1.1 Giao di ện chương trình AutoCad

Cách 2: Nháy đúp chuột vào biểu tượng AutoCAD 20xx trên màn hình

1 Giới thiệu -Giao diện của Auto CAD.

2 Các hệ thống tọa độ trong Auto CAD.

3 Các phương thức hỗ trợ dựng hình OSNAP, ORTHO và TRACKING.

4 Các lệnh dựng hình cơ bản CIRCLE, ARC, RECTANG, PLINE, …

5 Bài tập thực hành - Vẽ các dạng hình học theo yêu cầu đề bài tập.

Trang 9

1.1.2 Giới thiệu màn hình AutoCAD 20xx

Menu bar: Thanh chứa các lệnh File, Edit, View,

Standard Toolbar: Thanh công cụ (Chứa các biểu tượng, mỗi biểu tượng là lệnh

trong Toolbar

Drawing (Graphics) Area: Vùng đồ họa là vùng ta thể hiện bản vẽ

Draw Toolbar: Thanh công cụ vẽModify Toolbar: Thanh công cụ chỉnh sửa

Command line: Dòng lệnh (Nhập các lệnh vẽ vào dòng này)

Crosshairs cursor: Con trỏ và hai sợi tóc định vị tóc theo phương trục Xvà

trục Y giao nhau tại 1 điểm

Status bar: Thanh trạng thái (Hiển thị các trạng thái như: Snap, Grid, Dòng

trạng thái AutoCAD 2012 nằm phía dưới vùng đồ hoạ Tại đây hiển thị các trạng thái: giá trị tọa độ (Coordinate values), các trạng thái vẽ (Drawing tools):

(INFER, SNAP, GRID, ORTHO, POLAR,' OSNAP, 3DOSNAP, OTRACK, DUCS, DYN, LWT, TPY, QP, SC), xem nhanh tính chất đối tượng Model, Layout, Để điều khiển các trạng thái này ta nhấp phím trái chuột vào biểu

tượng trạng thái hoặc dùng phím chức năng Status line có thể thể hiện ở dạng

Icon, hoặc dạng tên Status, ta chuyển đối bằng cách Right click vào các Status chọn hoặc bỏ dấu check ở dòng Use Icons.

Thanh trạng thái (Status bar)

Command line

(Dòng nhập lệnh)

Ribbon ThanhThực đơn

(Menu) (Crosshair)

KHU VỰC VẼ (DRAWING AREA)

Thanh công cụ (Toolbar)

Trang 10

1.1.3 Giới thiệu các phím trên chuột và bàn phím

a Bàn phím (Keyboard):

F1: Trợ giúp

F2: Chuyển đổi giữa bản vẽ và những lệnh đã thực hiện

F3: Bật tắt chế độ truy bắt điểm thường trú

F7: Bật tắt chế độ lưới vẽ

F8: Bật tắt chế độ vẽ trực giao

F9: Bật tắt chế độ vẽ tại các mắt lưới

Esc: Hủy bỏ lệnh đang thực hiện

Enter, Space: Thực hiện, kết thúc nhập lệnh và dữ liệu

b Con chu ột (Mouse):

Phím trái (Left Button): Chỉ định điểm, chọn đối tượng, chọn lệnh

Phím phải (Right Button): Thực hiện lệnh (tương đương với phím

Enter)

Shift +Phím phải chuột: Hiện danh sách các phương thức truy bắt điểm

1.1.4 Thoát khỏi chương trình

Cách 1: Chọn lệnh File / Exit

Cách 2: Tại dòng lệnh Command ta gõ lệnh Quit và ấn Enter

1.2 Các thao tác v ới file bản vẽ

1.2.1 Bắt đầu một bản vẽ mới

Cách 1\ Chọn lệnh File / New / Open

Cách 2: Nháy vào biểu tượng D (QNew) / Open

Cách 3: Tại dòng lệnh Command gõ lệnh: New , rồi chọn Open

1.2.2 Mở một bản vẽ đã có trong máy

+ Chọn lệnh File / Open (hoặc nháy vào biểu tượng ^ )

+ Xuất hiện hộp thoại, ta chọn tệp cần mở rồi nháy nút Open

1.2.3 Lưu file bản vẽ vào máy

+ Vào thực đơn File chọn Save hoặc nháy vào biểu tượng ^

+ Nếu bản vẽ mới ghi lần đầu tiên sẽ xuất hiện hộp thoại: Ta đặt tên file vào mụcFile name sau đó nháy vào nút Save để ghi lại

Lưu ý: Khi đặt tên bản vẽ ta không được đặt tên trùng với tên file đã có trong thư

mục đó

1.2.4 Ghi bản vẽ với tên khác (sao chép file)

Khi làm thiết kế bản vẽ mới muốn dựa trên mẫu thiết kế cũ, ta thực hiện saolại bản vẽ cũ và thực hiện mọi thao tác trên bản sao mà không ảnh hưởng đếnbản gốc

Pull- down menu

e in

Toolba rs

Trang 11

+ Chọn thư mục chứa bản vẽ, gõ tên vào hộp File name rồi nháy chọn nút Save As

1.3 Thi ết lập bản vẽ

1.3.1 Các bước thiết lập bản vẽ ban đầu

Trước khi vẽ một bản vẽ mới, ta phải có các bước thiết lập bản vẽ: Chọn khổ giấy

vẽ, chọn tỷ lệ vẽ, đơn vị đo, chọn hệ trục, v.v

1.3.2 Lệnh Units (Đặt đơn vị đo)

Lệnh Units định đơn vị dài và đơn vị góc cho bản vẽ hiện hành Vào Format / Units(hoặc gõ lệnh Units tại dòng lệnh Command) , xuất hiện hộp thoại

+ Chọn đơn vị đo chiều dài - Length: Ở khung bên trái, click vào mũi tên ở hộp:Type để chọn loại đơn vị đo Theo TCVN ta chọn Decimal

Precision: Chọn số chữ số sau dấu thập phân

+ Chọn đơn vị đo góc - Angle: ở khung bên phải, click vào mũi tên ở hộp Type đểchọn loại đơn vị đo Theo TCVN ta chọn Decimal Degrees

+ Clockwise : Nếu nháy chọn nút Clockwise thì hướng góc dương cùng chiều kim

đồng hồ Nếu không chọn thì chiều dương của góc là ngược chiều kim đồng hồ

+ Chọn hướng chuẩn đo góc

Ở dòng cuối của hộp thoại ta chọn Direction - hướng đo góc 0 xuất hiện hộp :

e as

Trang 12

Ta chọn hướng đông (East).

1.3.3 Thiết lập giới hạn bản vẽ

a Thiết lập giới hạn bản vẽ bằng lệnh Limits

Lệnh Limits xác định kích thước vùng đồ họa bằng cách định các điểm góc trái

phía dưới (Lower left comer) và góc phải phía trên (Upper right comer) bằng

Giới hạn theo chiều X = nXX Giới hạn theo chiều Y = nXY

Ví du: Với khổ giấy A4 (297 x 210) vẽ với tỷ lệ 1:100 ta có giới hạn như sau:

Xuất hiện dòng thông báo:

Specify lower left corner or [ON/OFF] <0.0000,0.0000>: Nhập tọa độ góc trái

Trang 13

corner <12.0000,9.0000>: Nhập tọa độ góc phải phía trên Tùy thuộc vào giới hạnbản vẽ và tỷ lệ vẽ để Nhập tọa độ X, Y (Các tham số: On Không cho phép vẽ rangoài vùng giới hạn bản vẽ đã định OFF Cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản

vẽ đã định

Bước 2: Vào View chọn Zoom xuất hiện thực đơn chọn All)

Bước 3: Vẽ hình chữ nhật theo toạ độ vừa đặt để hiện khung

Ví du: Nhập giới hạn bản vẽ với khổ giấy A4 tỷ lệ vẽ là 1:10, ta thực hiện:

Bước 1: Command: limits Xuất hiện thông báo:

Specify lower left comer or [ON/OFF] <0.0000,0.0000>: 0,0 Specify

upper right corner <12.0000,9.0000>: 2970,2100

Bước 2: Vào View chọn Zoom xuất hiện thực đơn chọn All

Bước 3: Command: rectangle

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:

0,0 Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: 2970,2100

b Thiết lập giới hạn bản vẽ bằng lệnh Mvsetup

Command: Mvsetup [Xuất hiện dòng thông báo] Enable paper space?

[No/Yes] <Y>:

Chọn No xuất hiện tiếp lệnh:

Enter units type [Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/Metric]:

Gõ m rồi ấn Enter, xuất hiện bảng

Ở dòng Enter the scale factor: Ta nhập số để chọn tỷ lệ o Xuất hiện các

dòng lệnh:

Enter the paper width: Nhập chiều rộng của cỡ giấy Enter the paper

height: Nhập chiều cao của cỡ giấy

Trang 14

Ví du: Thiết lập giới hạn bản vẽ với cỡ giấy A4 tỷ lệ 1:5, đơn vị đo là Metric

Command: mvsetup Initializing

Enable paper space? [No/Yes] <Y>: n

Enter units type [Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/Metric]: m

Enter the scale factor: 5

Enter the paper width: 297

Enter the paper height: 210

Cách 3: Chọn biểu tượng lệnh từ Ribbon

Cách 4: Chọn lệnh từ biểu tượng trên các thanh công cụ (toolbars)

2.2 H ệ thống tọa độ

2.2.1 Toạ độ Descartes (Tọa độ tuyệt đối)

Biểu diễn điểm trong mặt phẳng dưới dạng (x,y), điểm trong không gian dưới dạng(x,y,z)

Thông thường trong AutoCAD điểm gốc (0,0) nằm ở góc dưới bên trái của vùng

Trang 15

vẽ Để thay đổi sử dụng lệnh UCS.

2.2.2 Tọa độ cực

Xác định toạ độ điểm theo khoảng cách từ điểm đang xét đến gốc toạ độ (0,0) cùng

góc quay từ điểm đó so với phương ngang (trục X) Toạ độ cực chỉ dùng trong mặtphẳng Cách biểu diễn toạ độ điểm như sau:

M (C < A1)

Trong đó :

C - khoảng cách từ điểm M tới gốc toạ độ;

A1 - góc quay trong mặt phẳng từ trục X tới điểm M

2.2.3 Phương pháp xác định điểm:

Bao gồm các cách

Cách 1: Nháy chuột khi con trỏ di chuyển đúng điểm chọn

Cách 2: Dùng toạ độ tuyệt đối

Dạng: x,y

Là toạ độ Đề Các so với gốc của toạ độ hiện hành

Cách 3: Dùng toạ độ tương đối Dạng: @x,y

Là toạ độ Đề các lấy gốc toạ độ tạm thời là điểm được xác định ngay trước

đó

Cách 4\ Dùng toạ độ cực tuyệt đối Dạng: D < a

Trong đó: D là khoảng cách giữa điểm với gốc tọa độ (0,0), a là góc hợp bởi

đường chuẩn và đường nối gốc tọa độ với điểm

Cách 5: Dùng toạ độ cực tương đối

Dạng: @D < a

Trong đó: D là khoảng cách giữa điểm với điểm vừa mới được xác định trước

đó, a là góc hợp bởi đường chuẩn và đường nối điểm với điểm vừa được xácđịnh trước đó

Cách 6: Dùng phím chọn chuột kết hợp với các phương thức truy bắt điểm

Cách 7: Gõ khoảng cách trực tiếp khi sử dụng chế độ trực giao (Ortho).

3 Các phương pháp hỗ trợ dựng hình

3.1 Phương thức truy bắt điểm (Object Snap)

Trong khi thực hiện các lệnh vẽ, AutoCad có khả năng gọi là Object Snap

(OSNAP) dùng để truy bắt các điểm thuộc đối tượng, ví dụ: điểm cuối của

Line, điểm giữa của Arc, tâm của Circle, Khi sử dụng các phương pháptruy bắt điểm, tại các điểm cần truy bắt xuất hiện Marker (Khung hình ký hiệu

phương thức truy bắt) Khi ta chọn các đối tượng đang ở trạng thái truy bắt

AutoCad sẽ tự động tính tọa độ điểm truy bắt và gán cho điểm cần tìm Ta cóthể gán phương thức bắt điểm theo hai phương pháp

Trang 16

3.1.1 Truy bắt thường trú

Gán cho phương thức bắt điểm là thường trú cho đến khi tắt chế độ này

Truy bắt điểm thường trú sử dụng hộp thoại Drafting Settings

Để xuất hiện hộp thoại, ta vào thực đơn Tool chọn lệnh Drafting

Settings chọn Object Snap

Đánh dấu vào phương thức truy bắt điểm thường xuyên sử dụng, sau đó

chọn OK (Nếu muốn chọn tất cả các phương thức, nháy nút Select All, huỷ bỏtất cả các phương thức ta chọn Clear All)

Các phương thức truy bắt điểm:

+ Endpoint: Truy bắt điểm cuối của Line, Spline, Arc, phân đoạn của Pline, Mline,

+ Midpoint: Truy bắt điểm giữa của một đối tượng như Line, Arc, Spline, + Center: Truy bắt tâm của Circle, Arc, Ellipse,

+ Node: Truy bắt một điểm khi vẽ điểm, điểm chỉ định kích thước, điểm chèn củadòng Text đường kích thước

+ Quadrant: Truy bắt điểm 1/4 của Circle, Ellipse, Arc,

+ Intersection: Truy bắt điểm giao của hai đối tượng

+ Extension: Sử dụng phương thức bắt điểm Extension để kéo dài cung hoặc đoạnthẳng

+ Insection: Dùng để truy bắt điểm chèn của dòng Text, Block,

Perpendicular: Truy bắt điểm vuông góc với đối tượng được chọn như cung tròn,

đường tròn, line, ray,

+ Tangle: Truy bắt điểm tiếp xúc với Line, Arc, Ellipse,

+ Nearest: Truy bắt điểm gần nhất thuộc đối tượng với giao điểm hai sợi tóc Parallel:

Trang 17

Dùng để vẽ đường thẳng song song với đường thẳng sẵn có trên bản vẽ + Clear All:

Huỷ bỏ các thuộc tính truy bắt

3.1.2 Truy bắt tạm trú

Chế độ truy bắt này được gọi ra lúc cần thiết và chỉ đúng một lần gọi lệnh, khigọi ta nháy chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ “Object Snap”

Trình tự truy bắt tạm trú một điểm của đối tượng bao gồm 3 bước:

Bước 1: Thực hiện lệnh đòi hỏi phải chỉ định điểm, ví dụ như khi thực hiện

lệnh Arc, Circle, Copy, Line,

Bước 2: Khi tại dòng nhắc lệnh yêu cầu chỉ định điểm (Specify a point) thì

ta chọn phương thức bắt điểm bằng một trong các phương pháp sau:

+ Sử dụng thanh công cụ Object Snap: Mỗi nút trên thanh công cụ Object Snap

tương ứng với phương thức của một điểm cần truy bắt + Nhấn và giữ phím Shiftsau đó nhấp chuột phải, sẽ xuất hiện menu shortcut, sau đó chọn phương thức bắtđiểm từ menu này + Nhập tên tắt (Ba chữ cái đầu của điểm cần truy bắt) vào dòng

nhắc lệnh

Bước 3: Di chuyển ô vuông truy bắt ngang qua vị trí cần truy bắt, khi đó sẽ có

một khung hình ký hiệu phương thức (Marker) hiện lên điểm cần truy bắt vànhấp phím chọn

3.2 Đặt chế độ trực giao (ORTHO)

Khi dùng các lệnh vẽ đường thẳng như lệnh Line, Trace, Pline… cần vẽ các nét

thẳng đứng và nằm ngang thì nên bật chế độ trực giao để tăng tốc độ vẽ

Trang 18

Home tab/Drawpanel/Line

Draw/

Line

Line hay L

Draw Dòng lệnh:

Command: line

Specify firs t point: Chọn điểm đầu đường thẳng

Specify next point or [Undo]: Chọn điểm tiếp theo của đường thẳng.

Specify next point or [Undo]: Chọn điểm tiếp theo hoặc enter để kết thúc lệnh Specify next point or [Cbse/Undo](khi đã vẽ được trên ba điểm): chọn hoặc gõ

điểm tiếp theo

Các tuỳ chọn :

U: Để hủy bỏ đoạn vừa vẽ C: Để khép kín các nét vẽ :

Ví du 1: Vẽ các đoạn thẳng đi qua các điểm P(10,10), Q(50,10), R(50,30)

• Phương pháp nhập điểm theo toạ độ tuyệt

đối: Command: line

Specify first point: 10,10

Specify next point or [Undo]: 50,10

Specify next point or [Undo]: 50,30

Specify next point or [Close/Undo]: c

• Phương pháp nhập điểm theo toạ độ tương đối:

Command: line Specify first point: 10,10

Specify next point or [Undo]: @40,0

Specify next point or [Undo]: @0,20

Specify next point or [Close/Undo]: C

Ví du 2: Sử dụng các phương pháp dùng tọa độ tuyệt đối, tọa độ tương đối

và tọa độ cực tương đối và gõ khoảng cách trực tiếp khi đang ở chế độ trực

giao để vẽ hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ

R(50,30)

Trang 19

• Sử dụng tọa độ tuyệt đối

Command: line

LINE Specify first point: 50,50

Specify next point or [Undo]: 110,50

Specify next point or [Undo]: 110,85

Specify next point or [Close/Undo]: 50,85

Specify next point or [Close/Undo]: 50,50 (Hoặc nhập C)

Specify next point or [Close/Undo]:

• Sử dụng tọa độ tương đối

Command: line

LINE Specify first point: 50,50

Specify next point or [Undo]: @60,0

Specify next point or [Undo]: @0,35

Specify next point or [Close/Undo]: @-60,0

Specify next point or [Close/Undo]: @0,-35

Specify next point or [Close/Undo]:

• Sử dụng tọa độ cực tương đối

Command: line

LINE Specify first point: 50,50

Specify next point or [Undo]: @60<0

Specify next point or [Undo]: @35<90

Specify next point or [Close/Undo]: @60<180

Specify next point or [Close/Undo]: @35<270

Specify next point or [Close/Undo]:

• Gõ khoảng cách trực tiếp khi đang ở chế độ trực giao (Ortho on)

Command: l

Specify first point: 50,50 (Điểm A)

Specify next point or [Undo]: <Ortho on> 60

(Ân F8 để bật chế độ <Ortho on>, dùng chuột để định hướng sang phải, nhập 60,

ta được điểm B)

Specify next point or [Undo]: 35

(Định hướng lên phía trên, nhập 35, ta được điểm C)

Specify next point or [Close/Undo]: 60 (Định hướng sang trái, nhập 60, ta được

Trang 20

điểm D)

Specify next point or [Close/Undo]: 35

(Định hướng xuống dưới, nhập 35, trở lại điểm A)

4.2 L ệnh Trace (Vẽ đoạn thẳng đặt trước độ dày nét vẽ)

Cách thực hiện giống như lệnh Line, chỉ có khác là trước khi vẽ ta phải xác định

trước độ dày nét vẽ

Thực hiện lệnh:

Command: trace

Trace width <0.0500>: [Nhập vào độ rộng mới của nét vẽ, hoặc nhấn Enter để

chấp nhận giá trị hiện thời]

Specify start point: [Nhập tọa độ điểm đầu]

Specify next point: [Nhập tọa độ điẻm thứ

hai]

Specify next point: [Nhập tọa độ điểm tiếp

theo]

4.3 L ệnh Point (Vẽ điểm)

Thiết đặt kiểu điểm:

Vào Menu Format chọn Point Style, xuất hiện hộp thoại, chọn loại điểm, sau đóchọn:

-Point Style: Nhập kích cỡ của điểm

-Set Size Relative to Screen: Kích thước tương đối so với màn hình

-Set Size in absolute Units: Kích thước tuyệt đối theo đơn vị vẽ Chọn

Home tab Draw panelT

Point drop down/Multiple

points

Draw/ Point/ Single point hay Multiple points

Point hay Po

Dra w

Home tab/Draw panel/

Circle drop down Chọn

cách vẽ

Draw/ Circle/ Chọn cách vẽ

Circle hay C

Dr aw

Command: C (hay Circle)

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: [Chọn tâm đường tròn haychọn các lựa chọn]

Specify radius of circle or (Diameter): [Nhập bán kính đường tròn hoặc Nhập D

Trang 21

để nhập đường kính]

Vẽ đường tròn: Đi qua tâm (Center) và đường kính (Diameter)

Các chọn lựa:

- 3P: Vẽ đường tròn qua ba điểm

- 2P: Vẽ đường tròn qua 2 điểm

- TTR: Vẽ đường tròn qua 2 điểm tiếp tuyến và bán kính

- Tan, tan, tan: Vẽ đường tròn qua 3 điểm tiếp tuyến

Ví du: Vẽ đường tròn tiếp xúc với hai nửa đường thẳng, có bán kính R=1000

Command: c

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: ttr

Specify point on object for first tangent of circle: _tan to (Chọn phương thức truybắt điểm Snap to tangent, rồi chọn đối tượng là nửa đường thẳng thứ nhất)

Specify point on object for second tangent of circle: _tan to (Chọn phương thứctruy bắt điểm Snap to tangent, rồi chọn đối tượng là nửa đường thẳng thứ hai)Specify radius of circle <27>: 1000

Trang 22

Specify start point of arc or [Center]: [Nhập toạ độ điểm đầu]

Specify second point of arc or [Center/End]: [Nhập toạ độ điểm thứ hai]

Specify end point of arc: [ Nhập toạ độ điểm thứ ba]

Các chọn lựa:

- Vẽ cung tròn qua ba điểm

- Vẽ cung tròn qua điểm đầu (Start), tâm (Center), điểm cuối (End)

- Vẽ cung tròn qua điểm đầu (Start), tâm (Center), góc ở tâm (Angle)

- Vẽ cung tròn qua điểm đầu (Start), tâm (Centerchiều dài dây cung (chord Length)

- Vẽ cung tròn: đi qua điểm đầu (Start), điểm cuối (End), bán kính (Radius)

- Vẽ cung tròn: đi qua điểm đầu (Start), điểm cuối (End), góc ở tâm (Angle)

- Vẽ cung tròn: đi qua điểm đầu (Start), điểm cuối (End), hướng tiếp tuyến

(Direction)

Trang 23

4.6 L ệnh Rectangle (Vẽ hình chữ nhật)

Thực hiện lệnh:

bars

Home tab/ Draw panel/

Rectangle drop down/

Rectangle

Draw/

Rectangle

Rectangle hay Rec

Dra w

Command: rectangle (Rec)

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: [Nhậptọa độ góc đầu]

Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: [Nhập tọa độ góc cuối]Các tuỳ chọn:

+ Chamfer: Vát mép 4 đỉnh của hình chữ nhật

+ Fillet: Bo tròn các đỉnh

+ Width: Nhập chiều rộng nét kẻ

+ Elevation / Thickness: Sử dụng cao độ và độ dày trong không gian 3D

+ Area: Giới hạn diện tích hình chữ nhật

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: F

Specify fillet radius for rectangles <0.0000>: 10

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: ô0,12üSpecify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: 160,70

Trang 24

4.7 L ệnh Polygon (Vẽ đa giác đều)

Thực hiện lệnh:

d

T o ol b ar s

Home tab/ Draw panel/

Rectange drop down/Polygon

Draw/

Polygon

Polygon hay Pol

D ra w

Command: polygon (Pol)

Enter number of sides <4>: [Nhập vào số cạnh của

đa giác, mặc định là 4]

Specify center of polygon or [Edge]: [Nhập toạ độ

tâm của đa giác hoặc chọn E để vẽ đa giác từ cạnh]

Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed

about circle] <C>: [ Chọn I nếu đa giác nội tiếp

trong đường tròn, chọn C nếu đa giác ngoại tiếp của

đường tròn]

Radius of circle: Nhập bán kính đường tròn

Ví du 1: Dựng đa giác đều có 6 cạnh, nội tiếp đường tròn tâm 0(100, 100), bán

kính R=50

Command: polygon

Enter number of sides <4>: 6

Specify center of polygon or [Edge]: 100,100

Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <C>: I 

Specify radius of circle: 50

Ví du 2: Dựng đa giác đều có 6 cạnh, ngoại tiếp đường

tròn tâm 0(100, 100), bán kính R=50

Trang 25

Command: polygon

Enter number of sides <4>: 6

Specify center of polygon or [Edge]: 100,100

Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle]

<C>: 

Specify radius of circle: 50

Ví du 3: Dựng đa giác có 5 cạnh theo độ dài cạnh có tọa độ điểm

đầu là 80, 100 Tọa độ điểm cuối là 110,60

Command: polygon

Enter number of sides <4>: 5 Specify center of polygon or [Edge]:

E 

Specify first endpoint of edge: 80,100

Specify second endpoint of edge: 110,60

4.8 L ệnh Polyline - Pline (Vẽ đa tuyến)

Specify start point: [Nhập điểm bắt đầu]

Current line-width is 0.0000 : [Độ rộng của nét kẻ hiện thời]

Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: [Nhập điểm kế tiếp]Các tùy chọn:

+ Arc : chế độ vẽ cung tròn

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: A

Specify endpoint of arc or

[Angle/CEnter/CLose/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width]:Nhập điểm cuối cùng của cung thì cung mới tiếp xúc với phân đoạn truớc đó

Các tuỳ chọn của Arc:

- Angle: tuơng tự nhu lệnh vẽ cung arc

Trang 26

Specify included angle: Nhập giá trị góc ở tâm Specifyendpoint of arc or [CEnter/Radius]:

Specify endpoint of arc or

- Close: đóng đa tuyến bởi cung tròn

- CEnter : Nhập toạ độ tâm

- Direction: định huớng tiếp tuyến

- Radius: xác định bán kính cung

- Second pt: Nhập toạ độ điểm thứ hai và điểm cuốiSecond point: điểm thứ hai End point: điểm cuối

- Line: trở về chế độ đoạn thẳng +Close: đóng pl bằng đoạn thẳng

+ Halfwidth: xác định nửa chiều rộng đoạn sắp vẽ

Arc/Qose/Halfwidth/Length/Undo/Width/<Endpoint of line>: h Starting width <0.0000>: giá trị nửa chiều rộng bắt đầu Ending half-width <3.0000>: giátrị nửa chiều rộng cuối +Length : Nhập chiều dài để vẽ tiếp đoạn có phương chiều

half-như đoạntrước

+ Undo: huỷ bỏ đoạn vừa vẽ + Width: định chiều rộng đoạn sắp vẽ.

5 Bài tập

Bài tập 1: Vẽ các hình sau bằng lệnh Line với tọa độ Decac tuyệt đối và tương đối

• • • «/ •

Trang 28

BÀI 2: LỆNH QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG & HIỆU CHỈNH CƠ SỞ

1 Quản lý các đối tượng theo lớp, khối, đường nét và màu

1.1 Khái ni ệm

Trong các bản vẽ AutoCad, để thuận tiện trong

việc quan sát, chỉnh sửa, in ấn các đối tượng có

cùng chức năng thường được nhóm thành lớp

(Layer) Ví dụ: Lớp các đường nét chính, lớp ký

hiệu mặt cắt, lớp lưu các kích thước, Mỗi lớp ta

có thể gán các tính chất như: Màu (Color), dạng

đường (Linetype), chiều rộng nét vẽ (Lineweight)

1.2 Ý ngh ĩa

Khi tạo layer sẽ cho chúng ta in một cách dễ dàng

bởi khi ta gán một layer nó đã có đầy đủ các tính

năng để khi in một bản vẽ nếu quản lý tốt về layer

cho ta thấy được tính thẩm mỹ của bản vẽ và tác

phong làm việc của người thiết kế, trong một bản

vẽ việc tạo nhiều layer sẽ làm cho việc thiết kế các

chi tiết phức tạp sẽ trở nên dễ dàng và đơn giản hơn

1.3 T ạo và hiệu chỉnh lớp

Thực hiện lệnh

Vào Menu: Format / Layer

Command: Layer (La)

Click vào biểu tượng (Layer Properties Manager) => Xuất hiện hộp thoạiLayer Properties Manager

1 Quản lý đối tượng bằng PROPERTIES và LAYERS

2 Các lệnh hiệu chỉnh cơ bản - COPY, MOVE, ROTATE, …

3 Thực hành - Vẽ mẫu nhà theo yêu cầu đề bài tập.

Trang 29

All : hiện tất cả các lớp của bản vẽ

All Used Layers: chỉ hiện các lớp được sử dụng trong bản vẽ Mỗi lớp sẽ hiện tên và các

trạng thái

O (on/off): Khi một lớp được tắt thì các đối tượng nằm trên lớp đó không hiện lên màn

hình Các đối tượng của lớp được tắt vẫn có thể được chọn nếu như tại dòng nhắc “Select

objecti” của lệnh hiệu chỉnh (Erase, Move, Copy ') ta dùng lựa chọn All để chọn đối

tượng

F (Freeze/ thaw): Các đối tượng của lớp đóng băng không xuất hiện trên màn hình và ta

không thể hiệu chỉnh các đối tượng này kể cả lựa chọn All Lớp hiện hành không thể

đóng băng

L (Lock / Unlock): đối tượng của lớp bị khóa sẽ không hiệu chỉnh được, tuy nhiên ta vẫn

thấy trên màn hình và có thể in chúng được Ta không thể chuy ển các đối tượng sang lớp

bị khóa

C (Color): màu.

Linetype: loại nét.

1.4 T ạo lớp mới

Mở hộp thoại Layer Properties Manager

Chọn nút New Layer sau đó nhập tên lớp mới vào vị trí hộp Name

- Gán màu cho lớp: nháy chuột vào cột màu Color ở lớp cần đặt màu, hiện bảng màu,

ta chọn màu sau đó nháy OK

- Đặt loại nét cho lớp vừa đặt: nháy chuột vào cột Linetype thuộc dòng lớp cần đặt

hiện danh sách các loại nét, chọn nét sau đó chọn OK

Trang 30

Nếu không có nét cần dùng click vào Load xuất hiện bảng nét, ta lựa chọn nét

Chọn độ dày nét vẽ: nháy chuột vào cột Lineweight

- Đặt một lớp làm lớp hiện thời: nháy vào lớp cần chọn làm lớp hiện thời

Ẩn và hiện lớp: dùng để tách các lớp ra để xử lý, cho lớp cần tách làm lớp hiện thời, sau

đó làm ẩn các lớp khác

Chọn lớp cần ẩn, nháy vào chiếc bóng O (off), các lớp bị ẩn sẽ không hiện ra màn hình và

không in được ra giấy

Làm đông và tan lớp: tương tự ẩn hiện, nhưng làm đông tái hiện bản vẽ nhanh hơn

Click vào biểu tượng F (Freeze)

Khoá và mở khoá cho các lớp: nháy vào biểu tượng khoá ở cột L (Lock) nó sẽ từ dạng mở

=> khoá đóng

Khi bị khoá, đối tượng lớp đó sẽ không bị hiệu chỉnh hay bị xoá, không thể chuyển các đối

tượng sang lớp bị khoá tuy nhiên vẫn thấy được

Xoá lớp: Chọn lớp cần xoá, sau đó nháy vào Delete

1.5 Qu ản lý, hiệu chỉnh thuộc tính đối tượng bằng PROPERTIES WINDOW

Thực hiện lệnhVào Menu: Modifier / PropertiesCommand: Pr 

Click vào biểu tượng (Properties Manager) => Xuất hiện hộp thoại PropertiesManager

Các tính chất cơ bản cùa một đối tượng AutoCAD:

- Color: Chỉ màu của đối tượng Chọn màu trên hộp thoại Select objects

- Layer: Chi rõ lớp hiện hành của đối tượng Trên danh sách liệt kê tất cả các lớp trên

bản vẽ hiện hành

- Linetype: Chỉ rõ dạng đường hiện hành Trên danh sách liệt kê tất cả dạng đường

Trang 31

của bản vẽ hiện hành.

- Linetype scale: Xác định hệ số ti lệ dạng đường cho đối tượng.

- Plot style: Liệt kê kiểu in: Normal, Bylayer, Byblock cùng các kiểu in khác chúa

trên Plot Style Table hiện hành

- Lineweight: Chi rõ chiều rộng nét in của đối tượng Danh sách trình bày tất cả các

chiều rộng nét in có thể chọn trên bản vẽ hiện hành

- Hyperlink: Gán hyperlink cho đối tượng đồ hoạ Nếu dòng mô tả đã được gan cho

hyperlink thì nó sẽ hiển thị Nếu không có dòng mô tả nào được gắn thì URL được hiểnthị

- Thickness: Gán độ dày cho 3D solid hiện hành Tính chất nàv không được gắn cho

tất cả các đối tượng

2 Các lệnh hiệu chỉnh cơ bản

2.1 L ệnh Move (Di chuyển đối tượng)

Home tab/ Modify panel/ Move Modify/ Move Move hay M Modify

2.2 L ệnh Erase (Xóa một hay nhiều đối tượng)

Thực hiện lệnh:

Command : Erase (e)

Select objects : [Chọn đối tượng cần xóa]

Select objects: [Chọn đối tượng cần xóa]

Select objects: [Chọn đối tượng cần xóa hoặc để kết thúc lệnh]

2.3 L ệnh Trim (Xén một phần đối tượng có đối tượng chặn)

Lệnh Trim dùng để cắt đối tượng được giới hạn bởi một đối tượng giao hoặc đoạngiữa của đối tượng được giới hạn bởi hai đối tượng giao

Trang 32

Ribbon Menu Command Toolbars

Home tab/ Modify panel/Trim and

Extend drop down/Trim

[Fence/Crossing/Project/Edge/eRase/Undo]: [Chọn đối tượng cần cắt xén]

Select object to trim or shift-select to extend or[Fence/Crossing/Project/Edge/eRase/Undo]: [Tiếp tục chọn đoạn cần xén hoặcEnter để kết thúc lệnh]

Ví du: Cho đường tròn và đường thẳng giao với đường tròn như hình dưới Thực hiện

lệnh Trim để xén phần đoạn thẳng nằm ngoài đường tròn

đường thẳng nằm ngoài đường tròn

Select object to trim or shift-select to extend or[Fence/Crossing/Project/Edge/eRase/Undo]: Tiếp tục click chọn phần kia

Select object to trim or shift-select to extend or[Fence/Crossing/Project/Edge/eRase/Undo]: Để kết thúc lệnh

2.4 Lệnh Extend (Kéo dãn đối tượng)

Home tab/ Modify panel/Trim and

Extend drop down/Extend

Thực hiện lệnh:

Command : Extend (ex)

Select objects or <select all>: [Chọn đối tượng biên]

Select objects: [Kết thúc chọn]

Trang 33

Select object to extend or shift-select to trim or[Fence/Crossing/Project/Edge/Undo]: [Chọn các đối tượng cần kéo dài]

Select object to extend or shift-select to trim or[Fence/Crossing/Project/Edge/Undo]: [Kết thúc chọn]

Ví du: Kéo dài các đoạn thẳng để chúng chạm vào đường tròn

Command: ex (EXTEND)

Current settings: Projection=UCS, Edge=None

Select boundary edges

Select objects or <select all>: Chọn đường tròn

Select objects: Kết thúc chọn

Select object to extend or shift-select to trim or

[Fence/Crossing/Project/Edge/Undo]: Chọn đoạn thẳng cần kéo dài

Select object to extend or shift-select to trim or

[Fence/Crossing/Project/Edge/Undo]:

Select object to extend or shift-select to trim or [Fence/Crossing/Project/Edge/Undo]:

Kết thúc chọn

Ta được hình

2.5 Lệnh Rotate (Xoay đối tượng)

Home tab/ Modify panel/ Rotate Modify/ Rotate Rotate hay Ro Modify

Thực hiện lệnh:

Command : Rotate (ro)

Select objects: [Chọn đối tượng cần xoay]

Select objects: [kết thúc chọn ]

Specify base point: [Chọn tâm quay]

Specify rotation angle or [Copy/Reference] : [Nhập góc quay Tuỳ chọn:

Reference: góc tham chiếu ]

Trang 34

Specify rotation angle or [Copy/Reference]: R Specify the reference angle <0>:[Nhập góc tham chiếu ]

Specify the new angle: Nhập giá trị góc mới

Ví du: Quay hình ban đầu theo góc quay 45o, 90o

2.6 L ệnh Copy (Sao chép các đối tượng)

Specify second point or [Exit/Undo] <Exit>:  [Để kết thúc việc sao chép]

Ví du: Sao chép đường tròn đến các đỉnh và trung điểm của các cạnh hình chữ nhật

Command: co

Select objects: Chọn đường tròn Select objects: Kết thúc chọn

Specify base point or [Displacement] <Displacement>: Chọn tâm đường tròn

Specify second point or <use first point as displacements Chọn các điểm là đỉnh và

trung điểm của các cạnh hình chữ nhật để copy đường tròn đến

Specify second point or [Exit/Undo] <Exit>: Kết thúc

Ta được hình

Trang 35

2.7 L ệnh Offset (Vẽ các đối tượng song song)

Home tab/Modify panel/Offset Modify/ Offset Offset hay O Modify

Thực hiện lệnh:

Command: O

Specify offset distance or [Through/Erase/Layer] <Through>: [Nhập khoảng cách

vẽ song song]

Select object to offset or [Exit/Undo] <Exit>: [Chọn đối tượng]

Specify point on side to offset or [Exit/Multiple/Undo] <Exit>: [Chọn điểm ở phíacần tạo đối tượng song song]

Các lựa chọn:

- Through: định điểm mà đối tượng offset sẽ đi qua.

- Erase: Xóa đối tượng góc (Yes) hay không (No).

- Layer: Chọn layer cho đối tượng tạo ra: theo đối tượng gốc (Source); hoặc theo

layer hiện hành (Current)

- Exit: Thoát lệnh Offset.

- Multiple: Lập lại offset với khoảng cách hiện hành.

- Undo:Hủy bỏ đối tượng vừa tạo ra.

2.8 L ệnh Mirror (Lấy đối xứng qua trục)

Lệnh Mirror dùng để tạo các đối tượng mới đối xứng với các đối tượng được chọn quamột trục Trục này được gọi là trục đối xứng

Home tab/ Modify panel Mirror Modify/ Mirror Mirror hay Mi Modify

Thực hiện lệnh:

Command: Mirror

Select objects: [Chọn các đối tượng để thực hiện lấy đối

xứng]

Select objects: [Kết thúc việc lựa chọn]

Specify first point of mirror line: [Chọn điểm thứ nhất của trục đối xứng]

Specify second point of mirror line: [Chọn điểm thứ hai của trục đối xứng]

Erase source objects? [Yes/No] <N>: [Xóa đối tượng gốc ?]

Ví du: Lấy đối xứng qua trục AB

Ngày đăng: 26/09/2020, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm