Khái niệm Bảo hiểm và Bảo hiểm nhân thọ Bảo hiểm là biện pháp chuyển giao rủi ro thông qua hợp đồng Bảo hiểm, trong đó ◆ Bên mua Bảo hiểm chấp nhận trả phí Bảo hiểm ◆ Doanh nghiệp Bảo h
Trang 2Nội quy lớp học
Nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp và chất lượng học tập trong các khóa huấn luyện Đại lý, Ban Giám Đốc Công ty BHNT MB Ageas yêu cầu các anh chị học viên đọc kỹ và thực hiện nghiêm túc những nội quy sau đây trong suốt thời gian tham dự khóa học:
1 Tham dự khóa học đầy đủ, đúng giờ Đi học muộn 5 phút trở lên sẽ không được vào lớp
và tính vắng 1 buổi
2 Trang phục công sở:
◆ Nam: quần tây, áo sơ mi, đi giày và thắt cravat
◆ Nữ: váy, quần tây, áo sơ mi, áo dài
◆ Không mặc quần jean, không đi giày thể thao hoặc dép lê vào lớp học
3 Thể hiện tác phong và cư xử văn minh
4 Không nghe điện thoại hoặc để điện thoại reo trong lớp học
5 Không sử dụng máy tính và thiết bị âm thanh trong lớp học
6 Giữ nề nếp và vệ sinh chung
7 Không hút thuốc trong lớp học và khu vực công ty
8 Không ăn, uống trong lớp học
9 Có thái độ học tập nghiêm túc, nếu vi phạm có thể bị buộc chấm dứt khóa đào tạo
10 Trong quá trình học tập, học viên phải hoàn thành tất cả các bài tập, các yêu cầu và các phân công liên quan đến chương trình đào tạo của Công ty và hoàn tất kỳ thi cuối khóa Bản nội quy này được lập ra nhằm mục đích tạo cơ hội cho học viên tham gia học tập tốt nhất
Xin cảm ơn và chúc anh/chị tham dự khóa học thành công!
Bộ phận Đào tạo & Phát triển Đại lý
Trang 3Mục lục
I Cơ sở xây dựng hệ thống pháp luật trong kinh doanh bảo hiểm 34
II Hệ thống nhóm luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm 35
3 Thời điểm phát sinh trách nhiệm Bảo hiểm 36
4 Quyền và nghĩa vụ các bên trong HĐBH 36
7 Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm 39
8 Thông báo tuổi trong bảo hiểm nhân thọ 39
IV Quy định về hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm 41
Trang 42 Quy định về thành lập và hoạt động của Doanh Nghiệp Bảo Hiểm 41
4 Quy định về tài chính và thận trọng trong kinh doanh Bảo hiểm 44
5 Quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm 48
Chương 4: Đại lý bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp bảo
3 Nội dung hoạt động của Đại lý Bảo hiểm 50
4 Điều kiện để hoạt động Đại lý Bảo hiểm 50
5 Đối tượng không được làm Đại lý Bảo hiểm 51
3 Các hành vi bị cấm đối với Đại lý Bảo hiểm 51
III Quyền và nghĩa vụ của DNBH trong hoạt động đại lý BH 52
1 Quyền của doanh nghiệp Bảo hiểm 52
2 Nghĩa vụ của doanh nghiệp Bảo hiểm 52
3 Trách nhiệm của DNBH khi Đại lý BH vi phạm HĐĐL 52
Chương 5: Điều khoản chung hợp đồng bảo hiểm nhân thọ 54
1 Các Điều Khoản Giao Kết Hợp Đồng 54
2 Các điều khoản giúp duy trì hợp đồng 56
3 Các điều khoản kết thúc công bằng của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ 57
Chương 6: Quy tắc đạo đức và nghề nghiệp đại lý bảo hiểm nhân thọ 60
I Tầm quan trọng của việc tuân thủ đạo đức hành nghề Đại lý Bảo hiểm 60
II Cơ sở pháp lý đạo đức hành nghề Đại lý Bảo hiểm 60
2 Các tiêu chuẩn đạo đức Đại lý bảo hiểm trong giao tiếp với Khách hàng 61
3 Các hành vi Đại lý bảo hiểm không được thực hiện trong giao tiếp với Khách hàng 62
Trang 54 Các tiêu chuẩn đạo đức Đại lý trong quan hệ với Công ty 63
5 Các hành vi Đại lý không được thực hiện trong quan hệ với Công ty 63
6 Các hành vi vi phạm nghiêm trọng đạo đức của Đại lý 64
IV Các mức độ theo Quy định xử lý vi phạm đối với Đại lý bảo hiểm 66
1 Thời gian xóa hình thức xử lý vi phạm 66
II Chính sách phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố 67
4 Pháp luật phòng chống rửa tiền ở Việt Nam 68
5 Các giao dịch đáng ngờ về rửa tiền 68
6 Áp dụng biện pháp nhận biết thông tin khách hàng 69
1 Quy định của Bộ Luật hình sự năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 70
2 Trách nhiệm của Đại lý trong việc phòng, chống tham nhũng 71
1 Thông tin cá nhân không được công khai 72
V Đạo luật thuế đối với tài khoản nước ngoài (FATCA) 72
2 Trách nhiệm khi không tuân thủ FATCA 72
3 Cá nhân có “dấu hiệu Hoa Kỳ” theo quy định FATCA 72
4 Những tiêu chí xác định “tình trạng Hoa Kỳ” - khách hàng cá nhân 73
Trang 6◆ Năm 1997, trở thành thành viên của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
◆ Năm 2000, thành lập Công ty Chứng khoán Thăng Long (nay là MBS)
◆ Năm 2002, thành lập Công ty Quản lý nợ & Khai thác tài sản (nay là Công
ty MB AMC)
Chương 1: Giới thiệu công ty BHNT MB Ageas
I Công ty bảo hiểm nhân thọ MB Ageas
II Ngân hàng Quân đội MBBank
Ngân hàng Quân đội, Ageas và Muang Thai Life
Khai trương Công
ty và Công bố thương hiệu Công
ty Bảo hiểm nhân thọ MB Ageas Life
Quyết định thành lập Ban Trừ bị thành lập Công ty Bảo hiểm nhân thọ của Ngân hàng Quận đội và đối tác nước ngoài
Chính thức nhận được Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty Bảo hiểm Nhân thọ MB Ageas Life
Trang 72003 - 2010
◆ Năm 2005, ký kết thỏa thuận hợp tác ba bên với Vietcombank và Viettel,
hợp tác với Citibank để xây dựng cơ sở cho phát triển các sản phẩm – dịch
vụ tài chính có hàm lượng công nghệ cao;
◆ Năm 2006, thành lập Công ty Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Hà Nội
(HFM), (nay là MB Capital)
◆ Năm 2008, Tăng vốn điều lệ thành công lên các mức 3.400 và 5.300 tỷ
đồng (2009)
◆ Năm 2010, xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2011 – 2015
Thành lập chi nhánh đầu tiên tại Lào, chính thức khai trương vào ngày
30/12/2010
2011 - 2017
◆ Năm 2011: Niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM
◆ Thành lập thêm chi nhánh tại Campuchia
◆ Top 5 ngân hàng thương mại tại Việt Nam về lợi nhuận và hiệu quả
◆ Năm 2015, Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động
◆ Năm 2016, top 10 Ngân hàng lớn nhất Việt Nam
2018
◆ Top 03 môi trường ngân hàng làm việc yêu thích nhất
◆ 01 trụ sở chính và 275 điểm giao dịch trong đó: 02 Chi nhánh nước ngoài
tại Lào và Campuchia; 116 Chi nhánh trong nước; 156 Phòng giao dịch; 01
VPĐD tại nước ngoài
◆ Tổng số nhân sự: 8,769
Trang 9III Tập đoàn bảo hiểm Ageas
Ageas là tập đoàn bảo hiểm quốc tế:
◆ Thành lập vào năm 1824, tại Bỉ, với gần 200 năm kinh nghiệm
◆ Ageas là tập đoàn bảo hiểm số một tại thị trường Bỉ,
◆ Cung cấp các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ tại các thị trường châu Âu
IV Tập đoàn bảo hiểm Muang Thai
◆ Được thành lập vào năm 1951
◆ Là công ty Bảo hiểm hàng đầu của Thái Lan
◆ Hơn 250 chi nhánh và văn phòng kinh doanh tại Thái Lan
◆ Cung cấp hệ thống sản phẩm bảo hiểm đa dạng: sức khỏe, tai nạn, tích lũy, bảo hiểm cho gia đình, hưu trí, bảo hiểm nhóm, bảo hiểm liên kết đầu tư…
V Công ty Bảo hiểm nhân thọ MB Ageas
Trang 10Kỹ năng quản lý &
điều hành
Tin cậy về tài chính
Kinh nghiệm phát triển kinh doanh gần 200 năm
Trang 11Chương 2: Kiến thức chung về bảo hiểm
I Nguồn gốc và khái niệm Bảo hiểm
Nguồn gốc của Bảo hiểm
1.1 Rủi ro là gì?
Rủi ro là khả năng xảy ra biến cố bất thường và mang lại hậu quả thiệt hại ngoài ý muốn của con người do không lường trước được:
◆ Khả năng xảy ra rủi ro
◆ Không gian và thời gian xảy ra rủi ro
◆ Mức độ nghiêm trọng của rủi ro
1.2 Tiêu chí đánh giá rủi ro
Để đánh giá rủi ro, người ta thường dựa theo hai tiêu chí: Mức độ rủi ro và Nguy cơ rủi ro
◆ Mức độ rủi ro được đánh giá căn cứ vào tần suất xuất hiện rủi ro và mức độ trầm trọng của rủi ro
◆ Nguy cơ rủi ro được đánh giá căn cứ vào nguy cơ vật chất, nguy cơ tinh thần và nguy cơ
về đạo đức
1.3 Phân loại rủi ro trong phạm vi hợp đồng Bảo hiểm
◆ Rủi ro được Bảo hiểm, ví dụ: ốm đau, tai nạn, tử vong, hỏa hoạn
◆ Rủi ro không được Bảo hiểm, ví dụ: phẫu thuật thẩm mỹ
◆ Rủi ro loại trừ, ví dụ: tử vong do bị thi hành án tử hình
Ngoài phạm vi bảo hiểm theo quy tắc bảo hiểm, người được bảo hiểm có thể thỏa thuận với Người bảo hiểm mở rộng các điều kiện, điều khoản bảo hiểm với điều kiện Người được bảo hiểm phải trả thêm phí bảo hiểm cho Người bảo hiểm
1.4 Đặc tính của rủi ro được Bảo hiểm
◆ Tổn thất phải mang tính chất ngẫu nhiên
◆ Tổn thất phải đo được, định lượng được về tài chính
◆ Phải có số lớn (đối tượng Bảo hiểm đủ lớn trong một phạm vi Bảo hiểm nhất định – tổn thất phải lớn đáng kể)
Rủi ro chính là nguồn gốc phát sinh nhu cầu Bảo hiểm Trong cuộc sống và lao động, con người mặc dù đã chú ý ngăn ngừa và đề phòng hạn chế tổn thất nhưng rủi ro vẫn có thể xảy ra
Trang 12◆ Không trái với chuẩn mực đạo đức của xã hội
1.5 Các biện pháp để hạn chế (hay kiểm soát) rủi ro
◆ Né tránh rủi ro: tìm cách tránh, loại trừ hoặc hạn chế tối đa khả năng xảy ra rủi ro (ví dụ:
để tránh tai nạn giao thông thì hạn chế đi lại, hoặc để tránh tai nạn lao động thì không chọn các nghề nguy hiểm, )
◆ Kiểm soát rủi ro: là các biện pháp nhằm hạn chế tối đa các tổn thất có thể xảy ra (ví dụ: hạn chế tổn thất hỏa hoạn bằng cách mua bình cứu hỏa, hạn chế tai nạn lao động bằng cách trang bị thiết bị và đào tạo kỹ năng về an toàn lao động, …)
◆ Chấp nhận rủi ro: là hình thức mà người bị tổn thất tự chấp nhận tổn thất đó Bao gồm
chấp nhận chủ động (ví dụ: tạo lập quỹ dự phòng để bù đắp tổn thất) và chấp nhận bị động (ví dụ: tới khi rủi ro xảy ra thì mới tìm nguồn tài chính để bù đắp)
◆ Chuyển giao rủi ro: người được Bảo hiểm chuyển giao rủi ro cho người Bảo hiểm để đổi lấy sự an toàn về tài chính trong suốt thời gian chuyển giao Chuyển giao rủi ro là nguyên
lý cơ bản của hoạt động kinh doanh Bảo hiểm
1.6 Khái niệm Bảo hiểm và Bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm là biện pháp chuyển giao rủi ro thông qua hợp đồng Bảo hiểm, trong đó
◆ Bên mua Bảo hiểm chấp nhận trả phí Bảo hiểm
◆ Doanh nghiệp Bảo hiểm cam kết bối thường hoặc trả tiền Bảo hiểm cho người được Bảo hiểm khi xảy ra sự kiện Bảo hiểm
Bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho Người được bảo hiểm sống hoặc chết (Doanh nghiệp bảo hiểm có thể chi trả quyền lợi bảo hiểm nhân thọ khi có hoặc không có rủi ro)
1.7 Đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh Bảo hiểm
◆ Bảo hiểm là một sản phẩm vô hình
◆ Bảo hiểm là một chu trình sản xuất ngược
◆ Tâm lý chung của người tham gia Bảo hiểm là không muốn sự kiện BH xảy ra
1.8 Thực chất của hoạt động Bảo hiểm
◆ Quá trình phân phối lại một phần thu nhập quốc dân giữa những người tham gia BH thông qua người Bảo hiểm
◆ Thực hiện biện pháp chuyển giao rủi ro
◆ Thực hiện theo nguyên lý “Số đông bù số ít”
II Vai trò của Bảo hiểm
1.1 Vai trò của Bảo hiểm nhân thọ đối với mỗi cá nhân, gia đình
◆ Tiết kiệm cho tương lai
◆ Bảo vệ tài chính
◆ Chia sẻ rủi ro
Trang 13Chúng ta ai cũng có những kế hoạch trong tương lai cho bản thâm và gia đình: học vấn cho con cái, mua sắm thêm tài sản, tham quan du lịch, tuổi già an nhàn… Và chúng ra điều TIẾT KIỆM cho những mục đích này
Nhưng không ai trong chúng ta có thể biết trước về những RỦI RO trong cuộc sống Tử vong, bệnh hiểm nghèo và tai nạn có thể đến với bất kỳ ai, bất kỳ lúc nào Nếu điều không may này xảy ra với người trụ cột, những dự định cho tương lại gia đình sẽ khó có thể thực hiện Hơn thế nữa, trong cuộc sống hàng ngày sẽ dễ dàng bị đảo lộn: nhu cầu hàng ngày có thể bị hạn chế; những khoản nợ có thể sẽ xuất hiện; việc học của con có thể sẽ phải dừng lại,… Những câu hỏi lớn sẽ thách thức gia đình lúc này: Ai sẽ lo toan với gánh nặng tài chính gia đình? Có thể vay mượn từ đâu? Tài sản gì có thể bán đi?
Nguồn tài chính dự phòng sẽ trở nên vô cùng quý giá trông hoàn cảnh đặc biệt này Được chi trả quyền lợi khi người tham gia bảo hiểm gặp rủi ro như bệnh tật, tai nạn, mất sớm, bảo hiểm nhân thọi chính là quỹ tài chính dự phòng hữu hiệu, giúp khách hàng lhawcs phục khó khan về tài chính khi gặp rủi ro Nhờ thế, những dự định và mong muốn của mỗi gia đình vẫn có thể tiếp tục được thực hiện
Có bảo hiểm nhân thọ, tài chính gia đình được đảm bảo vững chắc Có bảo hiểm nhân thọ, những kế hoạch, ước mơ và dự định cho tương lại mới đảm bảo được thực hiện
Bảo hiểm nhân thọ là sản phẩm không thể thiếu trong cuộc sống
1.2 Vai trò kinh tế của Bảo hiểm
◆ Góp phần ổn định tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia Bảo hiểm
◆ Đóng vai trò trung gian trong việc huy động vốn cho nền kinh tế
◆ Góp phần ổn định ngân sách quốc gia
◆ Thu hút vốn đầu tư, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế
1.3 Vai trò xã hội của Bảo hiểm
◆ Tạo thêm việc làm cho xã hội
◆ Góp phần đảm bảo an toàn cho nền kinh tế - xã hội
◆ Tạo nếp sống tiết kiệm và mang đến trạng thái an toàn về mặt tinh thần cho xã hội
III Thuật ngữ bảo hiểm
Hợp đồng Bảo hiểm (HĐBH): Là sự thỏa thuận giữa Bên mua bảo hiểm (BMBH) & Doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH), trong đó BMBH phải đóng phí BH & DNBH trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường khi xảy ra sự kiện BH
Doanh nghiệp Bảo hiểm: Doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật kinh doanh BH
Bên mua Bảo hiểm: Là Tổ chức, cá nhân giao kết HĐBH với DNBH & đóng phí BH
BMBH có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng BMBH thực hiện yêu cầu tham gia BH
Người được Bảo hiểm: Là tổ chức hoặc cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, hay tính mạng được BH theo HĐBH
Trang 14Người thụ hưởng: Là tổ chức hoặc cá nhân được BMBH chỉ định để nhận tiền BH trong HĐBH con người
Đối tượng Bảo hiểm: Là đối tượng chịu tác động trực tiếp của rủi ro, khiến quyền lợi được bảo
vệ bởi HĐBH bị tổn hại BMBH phải có quyền lợi có thể được BH với đối tượng BH Đối tượng Bảo hiểm bao gồm:
Con người (tính mạng, sức khỏe, tuổi thọ,… của con người)
Tài sản và lợi ích liên quan
Số tiền Bảo hiểm: Là số tiền tối đa mà DNBH phải trả cho một sự kiện bảo hiểm hoặc trong cả thời hạn bảo hiểm STBH và phương thức xác định STBH được BMBH và DNBH thỏa thuận trong HĐBH
Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm: Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xẩy ra
sự kiện bảo hiểm
Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm phải được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểm phải giải thích rõ cho bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng Không áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trong các trường hợp sau đây:
◆ Bên mua bảo hiểm vi phạm pháp luật do vô ý;
◆ Bên mua bảo hiểm có lý do chính đáng trong việc chậm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm
Tái Bảo hiểm: DNBH ban đầu (là DNBH gốc) chuyển một phần rủi ro cho DNBH khác (là DN tái Bảo hiểm) khi rủi ro vượt quá khả năng tài chính của DNBH BMBH chỉ yêu cầu BH từ DNBH gốc Kinh doanh bảo hiểm: là hoạt động của DNBH nhằm mục đích sinh lợi, theo đó DNBH chấp nhận rủi ro của NĐBH, trên cơ sở BMBH đóng phí bảo hiểm để DNBH trả tiền BH cho NTH hoặc bồi thường cho NĐBH khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
Kinh doanh tái bảo hiểm: là hoạt động của DNBH nhằm mục đích sinh lợi, theo đó, DNBH nhận một khoản phí bả hiểm của DNBH khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiêm
Bảo hiểm trùng: Một đối tượng BH được bảo vệ bằng ít nhất 2 HĐBH có cùng rủi ro được BH,
và khi sự kiện BH xảy ra thì các HĐ đều còn hiệu lực
Đồng Bảo hiểm: Nhiều DNBH cùng BH cho một đối tượng BH, chia sẻ phí & trách nhiệm bồi thường Thông thường các DN ủy quyền cho một DN làm đầu mối thương thảo HĐBH, giải quyết tổn thất
Trang 15Mức miễn thường: (khái niệm chỉ sử dụng trong BH phi nhân thọ) Là phần tổn thất/ chi phí mà NĐBH phải tự gánh chịu DNBH chỉ bồi thường nếu giá trị tổn thất lớn hơn mức miễn thường, với mục đích nhằm gia tăng trách nhiệm của người tham gia BH
Mức miễn thường bao gồm:
◆ Miễn thường có khấu trừ: Số tiền bồi thường = Giá trị tổn thất - mức khấu trừ
◆ Miễn thường không khấu trừ: Số tiền bồi thường = Giá trị tổn thất
Cách thức biểu thị mức miễn thường khá đa dạng, có thể bằng một số tiền nhất định/1 vụ tổn thất hoặc một tỷ lệ phần trăm nhất định/giá trị tổn thất, kèm theo tỷ lệ tối thiểu này là một số tiền nhất định/1 vụ tổn thất
IV Các nguyên tắc bảo hiểm
1.1 Nguyên tắc trung thực tuyệt đối
HĐBH chỉ có giá trị pháp lý khi được xác lập trên cơ sở các thông tin trung thực của các bên HĐBH buộc phải chấm dứt nếu có hành vi gian lận hay trục lợi từ phía các bên trong hợp đồng
1.2 Nguyên tắc quyền lợi có thể được Bảo hiểm
Việc quy định về quyền lợi có thể được Bảo hiểm nhằm mục đích ngăn ngừa rủi ro đạo đức và hành vi trục lợi Bảo hiểm
Quyền lợi có thể được Bảo hiểm là:
◆ Quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản
◆ Quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với đối tượng được BH
◆ Quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng
Trong BHNT, nguyên tắc này thể hiện trong các mối quan hệ Bảo hiểm BMBH phải có mối quan hệ Bảo hiểm với đối tượng Bảo hiểm, bao gồm:
◆ Tự tham gia bảo hiểm cho bản thân
◆ Quan hệ huyết thống: cha mẹ ruột – con ruột và ngược lại
◆ Quan hệ hôn nhân: vợ - chồng hợp pháp và ngược lại
◆ Quan hệ lao động: người sử dụng lao động – người lao động
Quan hệ giữa người nuôi dưỡng, cấp dưỡng với người được nuôi dưỡng, cấp dưỡng
Trang 161.3 Nguyên tắc bồi thường
Số tiền bồi thường mà NĐBH có thể nhận được
trong mọi trường hợp không lớn hơn thiệt hại
của họ trong sự kiện Bảo hiểm
BH phi nhân thọ: bồi thường những chi phí thực
tế, hợp lý để sửa chữa, thay thế, tái tạo lại tài
sản như tình trạng trước khi xảy ra sự kiện BH
BH Nhân thọ + Phi nhân thọ: bồi thường tối đa
bằng STBH ghi trong hợp đồng Bảo hiểm
Đối với HĐBH tài sản, trường hợp BMBH tham
1.4 Nguyên tắc đóng góp bồi thường (BH tài sản và trách nhiệm dân sự)
Khi có BH trùng hoặc đồng BH, các DNBH cùng nhau đóng góp bồi thường sao cho tổng số tiền
mà NĐBH nhận được từ các HĐBH không lớn hơn thiệt hại thực tế
Lưu ý: Nguyên tắc đóng góp bồi thường không áp dụng cho Bảo hiểm con cngười
1.5 Nguyên tắc thế quyền (BH tài sản và trách nhiệm dân sự)
Thế quyền được sử dụng khi có người thứ ba phải chịu trách nhiệm đối với thiệt hại của đối tượng trong sự kiện BH Người BH sau khi bồi thường cho NĐBH theo HĐBH được phép thế quyền NĐBH đòi người thứ ba phần thiệt hại thuộc trách nhiệm của người thứ ba và trong giới hạn số bồi thường mà người BH đã trả cho NĐBH
Trường hợp không được vận dụng thế quyền: DNBH không được yêu cầu cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của NĐBH bồi hoàn khoản tiền mà DNBH đã trả cho NĐBH trừ trường hợp cố ý gây ra tổn thất
Trong HĐBH tài sản, khi tài sản bị thiệt hại do lỗi của người thứ ba, nhưng NĐBH từ chối chuyển quyền cho DNBH, không bảo lưu hoặc từ bỏ quyền yêu cầu người thứ ba bồi thường, thì DNBH
có quyền khấu trừ số tiền bồi thường tùy theo mức độ lỗi của NĐBH
1.6 Nguyên tắc nguyên nhân gần
Nguyên nhân gần là nguyên nhân đủ mạnh để khởi động cả một chuỗi sự kiện dẫn đến một kết quả nhất định, là nguyên nhân chủ yếu, quyết định và có mối liên hệ trực tiếp với kết quả - tổn thất
Số tiền bồi thường
≤KHÔNG LỚN HƠN
Trang 17Ngưởi bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm đối với những tổn thất khi nguyên nhân gần của tổn thất
là rủi ro thuộc phạm vi của HĐBH
1.7 Nguyên tắc hoạt động theo quy luật số đông:
◆ Sự đóng góp của số đông bù vào sự bất hạnh của số ít
◆ Rủi ro được phân tán (chia đều cho cả cộng đồng)
◆ Khoản bù đắp thiệt hại do rủi ro lấy từ phí Bảo hiểm (khoản đóng góp)
◆ Khác với hoạt động tiết kiệm, số tiền Bảo hiểm vượt xa phí Bảo hiểm
1.8 Nguyên tắc khoán (BH con người)
Triết lý của nguyên tắc này: tính mạng, sức khỏe của con người là vô giá Do đó, khi sự kiện BH xảy ra, NĐBH được nhận quyền lợi BH từ tất cả các HĐBH có liên quan
Việc trả tiền BH không nhằm mục đích bồi thường thiệt hại mà là thực hiện cam kết của HĐ
V Phân loại bảo hiểm
1.1 Phân loại theo Luật kinh doanh Bảo hiểm
◆ Bảo hiểm nhân thọ
◆ Bảo hiểm phi nhân thọ
◆ Bảo hiểm sức khỏe
1.2 Phân loại theo đối tượng Bảo hiểm
◆ Bảo hiểm tài sản: Đối tượng của Hợp đồng BH tài sản là tài sản, bao gồm vật có thực,
tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản
◆ Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: Đối tượng của HĐBH trách nhiệm dân sự là trách nhiệm
dân sự của NĐBH đối với người thứ ba theo quy định của pháp luật
Theo luật kinh doanh BH
Trang 18◆ Bảo hiểm con người: Đối tượng của HĐBH con người là tuổi thọ, tính mạng, sức khoẻ
con người
1.3 Phân loại theo kỹ thuật quản lý hợp đồng Bảo hiểm
◆ Nghiệp vụ BH áp dụng kỹ thuật phân chia: nghiệp vụ có thời hạn của HĐBH ngắn (nhỏ
hơn hoặc bằng 1 năm), thường là BH phi nhân thọ và BH sức khỏe
◆ Nghiệp vụ BH áp dụng kỹ thuật tồn tích: nghiệp vụ có thời hạn của HĐBH dài (trên 1
năm), chủ yếu là BH nhân thọ
1.4 Phân loại theo hình thức Bảo hiểm
Bảo hiểm tự nguyện: loại BH mà HĐBH được ký kết theo ý muốn của NĐBH và dựa trên nguyên
tắc thỏa thuận giữa hai bên (DNBH và BMBH), ví dụ BHNT
Bảo hiểm bắt buộc: loại BH do pháp luật quy định về điều kiện BH, mức phí BH, STBH tối thiểu
mà tổ chức, cá nhân tham gia BH và DNBH có nghĩa vụ thực hiện, với mục tiêu bảo vệ lợi ích công cộng và an toàn xã hội Hiện bao gồm:
◆ BH TNDS của chủ xe cơ giới, TNDS của người vận chuyển hàng không đối với hành khách
◆ BH trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật
◆ BH trách nhiệm nghề nghiệp của DN môi giới BH
◆ BH cháy nổ
VI Một số loại nghiệp vụ bảo hiểm
1.1 Bảo hiểm nhân thọ
Khái niệm
Bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ BH cho trường hợp NĐBH sống hoặc chết
Trong hợp đồng BHNT, DNBH thực hiện BH cho sự kiện:
◆ NĐBH sống đến hết thời hạn BH
◆ NĐBH bị chết trong thời hạn BH
◆ NĐBH bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn trong thời hạn BH
GHI CHÚ
Bảo hiểm bắt buộc có 2 nhóm:
nhiệm dân sự chủ xe cơ giới,…
nhưng không quy định quy tắc, điều khoản, biểu phí mà đối tượng phải mua được lựa chọn sản phẩm của bất cứ công ty BH nào cung cấp sản phẩm đó: BH trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn, thiết kế, luật sư, bác sỹ, công chứng viên…
Trang 19Nguyên tắc hoạt động của BH
03 BH hỗn hợp 07 BH liên kết đầu tư
04 BH trọn đời 08 Các sản phẩm BH nhân thọ bổ sung
1 Bảo hiểm tử kỳ
◆ STBH được DNBH trả một lần cho NTH nếu NĐBH tử vong trong thời hạn của HĐBH
◆ Không có mục đích tiết kiệm mà chỉ đơn thuần là bảo vệ tài chính khi có rủi ro
◆ Phí BH tử kỳ thường là thấp nhất so vói các nghiệp vụ BH khác
◆ Các biến thể của BH tử kỳ: tử kỳ cố định, tử kỳ có thể tái tục, tử kỳ có thể chuyển đổi, tử
kỳ giảm dần, tử kỳ tăng dần, BH thu nhập gia đình, tử kỳ có điều kiện
2 Bảo hiểm sinh kỳ
◆ STBH được DNBH trả một lần cho NTH nếu NĐBH vẫn sống đến thời hạn xác định
◆ Thời hạn của HĐBH xác định, được thỏa thuận trong HĐBH
◆ Nếu NĐBH chết trước thời hạn thành toán thì DNBH sẽ không trả tiền BH
◆ Phí Bảo hiểm trả một lần hoặc nhiều lần
3 Bảo hiểm hỗn hợp
◆ Là sự kết hợp giữa BH sinh kỳ và BH tử kỳ DNBH trả STBH khi NĐBH tử vong trong thời hạn BH hoặc còn sống đến hết thời hạn của HĐBH
◆ Thời hạn của HĐBH xác định, được thỏa thuận trong HĐBH
◆ Có giá trị hoàn lại
◆ Phí Bảo hiểm thường đóng định kỳ và không thay đổi
◆ Một số dạng BH hỗn hợp: BH hỗn hợp không chia lãi, BH hỗn hợp có chia lãi
Trang 204 Bảo hiểm trọn đời
◆ STBH được DNBH trả một lần cho NTH khi NĐBH tử vong vào bất cứ thời điểm nào trong suốt cuộc đời người đó (việc trả tiền BH là chắc chắn)
◆ Thời hạn của HĐBH không xác định, được tính từ lúc ký kết đến khi NĐBH tử vong
◆ Phí BH có thể trả một lần hoặc trả định kỳ trong một giới hạn thời gian nhất định
◆ Một số dạng BH trọn đời: BH trọn đời không chia lãi, BH trọn đời có chia lãi, BH trọn đời chi phí thấp
5 Bảo hiểm trả tiền định kỳ (Bảo hiểm niên kim)
◆ Là nghiệp vụ trong đó nếu NĐBH sống đến một thời hạn nhất định, sau thời hạn đó DNBH trả tiền định kỳ cho NTH theo thỏa thuận trong HĐBH
◆ Thời hạn của HĐBH xác định, được thỏa thuận trong HĐBH
◆ Giống BH sinh kỳ, nếu NĐBH chết trước thời hạn xác định trong HĐ thì DNBH không phải trả tiền BH
◆ Phí BH có thể trả một lần hoặc trả định kỳ nhiều lần theo thỏa thuận trong HĐ
◆ Một số dạng niên kim: niên kim trả ngay, niên kim trả sau, niên kim trả có thời hạn, niên kim trọn đời, niên kim cố định, niên kim biến đổi, niên kim đầu kỳ, niên kim cuối kỳ
6 Bảo hiểm hưu trí
◆ STBH được DNBH chi trả một lần hoặc trả định kỳ như một niên kim cho NĐBH nếu đạt đến độ tuổi nhất định (về hưu), tùy theo thỏa thuận trong HĐBH nhưng không quá 55 với nữ và không quá 60 với nam
◆ Nếu NĐBH tử vong khi chưa về hưu, số tiền trợ cấp sẽ được DNBH trả một lần cho NTH
◆ Thời hạn của HĐBH xác định, được thỏa thuận trong HĐBH
◆ BH hưu trí là sự kết hợp giữa BH tử kỳ và BH trả tiền định kỳ hoặc BH sinh kỳ
◆ Quỹ hưu trí tự nghiện được hình thành từ phí BH của các HĐBH hưu trí tự nguyện và là tập hợp các tài khoản BH hưu trí của NĐBH DNBH phải thiết lập Quỹ hưu trí tự nguyện, theo dõi, tách và hạch toán riêng doanh thu, chi phí, tài snr và nguốn vốn của Quỹ hưu trí tự nguyện với các Quỹ chủ hợp đồng khác và Quỹ chủ sở hữu
◆ NĐBH được quyền rút trước một phần hoặc toàn bộ giá trị tài khoản BH hưu trí khi bị suy giảm khả năng lao động 61% trở lên, hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật
7 Bảo hiểm liên kết đầu tư
◆ Là nghiệp vụ Bảo hiểm kết hợp giữa bảo vệ trọn đời và đầu tư tài chính
◆ Bao gồm các sản phẩm Liên kết chung và Liên kế đơn vị
◆ BMBH lựa chọn các hình thức đầu tư, hưởng mọi lợi nhuận và chịu mọi rủi ro
Các yếu tố như hoạt động đầu tư, chi phí và lợi nhuận của quỹ đều được công bố rõ với KH
◆ Cơ cấu phí BH và quyền lợi bảo hiểm được tách bạch giữa phần bảo hiểm rủi ro và phần đầu tư Được tính các khoản phí khác ngoài phí BH
Trang 21◆ Trong quá trình thực hiện HĐBH và trong hạn mức tối đa đã được quy định tại HĐBH, doanh nghiệp có thể thay đổi tỷ lệ các loại phí áp dụng sau khi thông báo và thỏa thuận với BMBH bằng văn bản ít nhất 3 tháng trước thời điểm chính thức thay đổi
◆ Riêng sản phẩm BH Liên kết chung: BMBH được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chung của DNBH nhưng không thấp hơn tỷ suất đầu tư tối thiểu được DNBH cam kết tại HĐBH
Điều kiện để đại lý bảo hiểm được bán sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư
Đại lý bảo hiểm bán bảo hiểm liên kết chung phải đáp ứng các điều kiện sau:
1 Không vi phạm quy định pháp luật về hoạt động đại lý bảo hiểm và quy tắc đạo đức nghề nghiệp đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm;
2 Được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo và chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm liên kết chung;
3 Có ít nhất 03 tháng kinh nghiệm hoạt động đại lý bảo hiểm hoặc đã có ít nhất 01 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm hoặc đã tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
Đại lý bảo hiểm bán bảo hiểm liên kết đơn vị phải đáp ứng các điều kiện sau:
1 Không vi phạm quy định pháp luật về hoạt động đại lý bảo hiểm và quy tắc đạo đức nghề nghiệp đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm;
2 Được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo và chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị;
3 Có ít nhất 01 năm kinh nghiệm hoạt động đại lý bảo hiểm liên tục; hoặc có ít nhất 06 tháng kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán do Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp; hoặc có ít nhất 06 tháng kinh nghiệm hoạt động đại lý bảo hiểm liên tục và có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
8 Quyền lợi Bảo hiểm tăng cường/ Bảo hiểm nhân thọ bổ sung
◆ Luôn được bán kèm với một sản phẩm BH chính/quyền lợi Bảo hiểm chính
◆ Mở rộng đối tượng & bổ sung thêm quyền lợi bảo vệ
◆ Thường có mức phí thấp
◆ Một số dạng sản phẩm Bảo hiểm bổ sung / Quyền lợi bảo hiểm tăng cường chủ yếu:
Trang 22Quyền lợi bảo hiểm tăng cường (SP BH bổ sung / SP bổ trợ)
1.2 Bảo hiểm phi nhân thọ
Khái niệm
Bảo hiểm phi nhân thọ là loại nghiệp vụ Bảo hiểm tài sản, trách nhiệm dân sự và các nghiệp vụ Bảo hiểm khác không thuộc BHNT
Các nghiệp vụ BH phi nhân thọ
01 BH tài sản & BH thiệt hại 06 BH cháy, nổ
02 BH hàng hóa vận chuyển 07 BH trách nhiệm
03 BH hàng không 08 BH tín dụng & rủi ro tài chính
04 BH xe cơ giới 09 BH thiệt hại kinh doanh
05 BH thân tàu & trách nhiệm dân sự chủ tàu 10 BH nông nghiệp
1 Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại
Bảo hiểm xây dựng và bảo hiểm lắp đặt
Hai nghiệp vụ bảo hiểm chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng-lắp đặt là bảo hiểm mọi rủi ro công trình xây dựng (CAR- contractor’s all risks) và bảo hiểm mọi rủi ro trong lắp đặt (EAR- erection all risks) Xây dựng và lắp đặt là hai công việc thường đi kèm với nhau, do đó đơn bảo hiểm có thể được cấp chung cho cả việc xây dựng và việc lắp đặt
Người được bảo hiểm trong bảo hiểm xây dựng và bảo hiểm lắp đặt bao gồm: Chủ đầu tư, nhà
thầu chính, nhà thầu phụ, các đơn vị thiết kế thi công và những người khác có liên quan đến công trình
Bảo hiểm máy móc, thiết bị của chủ thầu
Trong xây dựng, lắp đặt chủ thầu có thể tham gia bảo hiểm riêng cho máy móc thiết bị Sản phẩm bảo hiểm này có đối tượng bảo hiểm là các loại máy dùng trong quá trình xây lắp, bao
Bệnh hiểm nghèo
Hỗ trợ viện phí và Chi phí phẫu thuật
Chăm sóc y tế Liên quan phí BH
Miễn đóng phí
Tai nạn
Tử vong
Thương tật bộ phận vĩnh viễn
Thương tật TBVV
Trang 23gồm các loại máy móc có động cơ tự hành: máy san ủi đất, các loại cẩu,… là các phương tiện vận chuyển chuyên sử dụng trên công trường, không được phép lưu thông trên công lộ Bảo hiểm máy móc, nồi hơi
Bảo hiểm này có đối tượng bảo hiểm là tất cả các loại máy móc, thiết bị, công cụ cơ khí,…, cụ thể: các thiết bị phát điện (nồi hơi, tuốc bin máy phát điện), nhà máy điện (máy biến thế, thiết
bị cao thế, hạ thế), các máy móc sản xuất và thiết bị phụ trợ khác (dụng cụ cơ khí, máy làm giấy, máy bơm, đường ống dẫn, …)
Bảo hiểm thiết bị điện tử
Bảo hiểm này là cho các loại máy móc thiết bị điện tử dùng trong các lĩnh vực như: phát thanh, truyền hình, viễn thông, y tế, tin học, điện ảnh, hàng hải, hàng không, khoa học kỹ thuật,… Bảo hiểm này có phạm vi bảo hiểm rất rộng, tất cả các tổn thất bất ngờ không lường trước được xảy ra đối với các thiết bị được bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm đều được bảo hiểm Các rủi ro chính được bảo hiểm bao gồm: Cháy (bao gồm cả các tổn thất phát sinh từ các công việc chữa cháy và cứu hộ); sét đánh, nổ đâm va của máy bay; cháy xém, cháy âm ỉ phủ bụi bồ hóng; thiệt hại do điện (đoản mạch, quá điện áp,…); trộm cắp; cướp bóc, phá hoại ngầm, hành động cố ý; rò rỉ nước; lũ lụt, ngập nước; vận hành sai (bất cẩn, cẩu thả, thiếu kỹ năng,…);… Bảo hiểm dầu khí
Bảo hiểm dầu khí là tên gọi chung dùng để chỉ các nghiệp vụ bảo hiểm liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến các sản phẩm dầu khí
Đối tượng bảo hiểm trong loại bảo hiểm này bao gồm: Các dàn khoan, máy móc, trang thiết bị,
hệ thống đường ống, phụ tùng, vật tư dự trữ, các phương tiện phục vụ cho công nghiệp khai thác, vận chuyển và chế biến các sản phẩm dầu khí, Những tài sản kể trên có thể được bảo hiểm
trong một đơn bảo hiểm năng lượng trọn gói
Bảo hiểm mọi rủi ro tài sản
Bảo hiểm mọi rủi ro tài sản thường được triển khai kết hợp bảo hiểm thiệt hại tài sản với bảo hiểm gián đoạn kinh doanh
Đối tượng bảo hiểm là tài sản các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, khách sạn, dịch vụ, tài sản cá nhân; cụ thể là các tài sản vật chất hữu hình có khả năng bị tổn thất, thiệt hại, hủy hoại
và có thể tính được bằng tiền, bao gồm: nhà cửa, máy móc, trang thiết bị, vật tư hàng hoá,
nguyên vật liệu, kho hàng, trụ sở, văn phòng làm việc, nhà tư nhân,…
Bảo hiểm tiền
Đối tượng bảo hiểm bao gồm tiền giấy và tất cả các phương tiện thanh toán có giá trị như tiền, thuộc quyền sở hữu hoặc trông coi của các tổ chức, cá nhân như: tiền mặt, ngân phiếu, các loại tiền tệ, giấy tờ có giá, séc, phiếu chuyển tiền, các loại tem thư hiện hành, thẻ tín dụng, hóa đơn bán hàng, tem thu nhập, công trái, hối phiếu, giấy hẹn trả tiền, tem và phiếu miễn thuế hoặc các chứng từ đền bù hoặc các công cụ có thể đổi thành tiền được cất trữ tại kho, két hoặc trong quá trình vận chuyển
Bảo hiểm trộm cắp
Trang 24Đối tượng bảo hiểm là tài sản để trong nhà hoặc phần ngôi nhà thuộc quyền sở hữu của các tổ chức, cá nhân được bảo hiểm
Theo nghiệp vụ bảo hiểm này, người bảo hiểm chịu trách nhiệm đối với:
Tài sản để trong ngôi nhà hoặc phần ngôi nhà ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm bị mất mát hoặc hư hỏng do trộm cướp có kèm theo:
Hành động đột nhập hoặc thoát khỏi ngôi nhà bằng vũ lực hoặc các phương tiện cưỡng bức, hoặc; Hành động tấn công, dùng vũ lực, hoặc đe doạ dùng vũ lực đối với người được bảo hiểm, người làm thuê hoặc người được giao quản lý tài sản;
Ngôi nhà bị hư hại mà người được bảo hiểm phải chịu trách nhiệm do hậu quả của hành động trộm cướp
2 Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển
Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
Đối tượng bảo hiểm: hàng hoá xuất nhập khẩu trong quá trình vận chuyển, trong đó, phổ biến nhất là hàng hóa vận chuyển bằng đường biển
Người đứng ra mua bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu có thể là người bán hoặc người mua, tùy thuộc vào điều kiện thương mại áp dụng trong hợp đồng mua bán hàng hoá Hợp đồng mua bán hàng hoá xuất nhập khẩu có thể áp dụng 1 trong số các điều kiện thương mại quốc
tế
Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không
Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không áp dụng đối với những hàng hoá được vận chuyển bằng máy bay của các hãng hàng không dân dụng
Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong nước
Đối tượng bảo hiểm là các loại hàng hoá vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt, đường sông trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia Bảo hiểm này cũng có thể mở rộng để bảo hiểm cho hàng hoá vận chuyển sang các nước lân cận hoặc vận chuyển hàng hoá quá cảnh
Bảo hiểm này chịu trách nhiệm đối với những mất mát, hư hỏng cho hàng hoá được bảo hiểm
do hậu quả trực tiếp của một trong các nguyên nhân như: Cháy hoặc nổ; động đất, bão lụt, gió lốc, sóng thần và sét đánh; phương tiện vận chuyển bị đắm, bị lật đổ, bị rơi, bị mắc cạn, đâm
va nhau hoặc đâm va vào các vật thể khác hoặc bị trật bánh; cây gãy đổ, cầu cống, đường hầm
và các công trình kiến trúc khác bị sập đổ; phương tiện chở hàng bị mất tích; tổn thất chung;…
3 Bảo hiểm hàng không
Bảo hiểm thân máy bay
Bảo hiểm thân máy bay áp dụng đối với các loại máy bay của các hãng hàng không dân dụng
sử dụng với mục đích vận chuyển hàng hoá, hành khách hoặc bay dịch vụ Đối tượng bảo hiểm của loại bảo hiểm này bao gồm thân máy bay, máy móc, trang thiết bị trên máy bay và phụ tùng, trang thiết bị dự phòng trên máy bay hoặc ở trong kho tại các sân bay Người mua bảo hiểm có thể lựa chọn tham gia bảo hiểm một hoặc kết hợp một số điều kiện bảo hiểm sau: a) Bảo hiểm mọi rủi ro thân máy bay;
Trang 25b) Bảo hiểm tổn thất toàn bộ thân máy bay;
c) Bảo hiểm rủi ro chiến tranh thân máy bay;
d) Bảo hiểm thân máy bay dưới mức miễn thường;
e) Bảo hiểm phụ tùng máy bay
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận tải hàng không
Đây là nghiệp vụ bảo hiểm nhằm bảo vệ cho người vận tải hàng không trước những rủi ro thuộc
về trách nhiệm của họ đối với hành khách, hành lý, bưu kiện, hàng hoá và người thứ ba khác Hiện nay, luật pháp của nhiều khu vực và nhiều nước phát triển không cho phép người vận tải hàng không được giới hạn trách nhiệm của mình đối với tính mạng, sức khỏe của hành khách Như vậy đối với những nước này, thiệt hại về tính mạng, sức khỏe của hành khách là bao nhiêu thì người vận tải hàng không phải bồi thường bấy nhiêu
Bảo hiểm tai nạn nhân viên tổ bay
Người được bảo hiểm là nhân viên của các hãng hàng không dân dụng làm việc trên các máy bay bao gồm: phi công (lái chính, lái phụ); tiếp viên hàng không; nhân viên kỹ thuật và các đối tượng khác làm nhiệm vụ trên chuyến bay Phạm vi bảo hiểm là các tai nạn xảy ra làm thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe của người được bảo hiểm khi lên, xuống máy bay và trong suốt quá trình bay Phạm vi bảo hiểm được mở rộng đối với những tai nạn xảy ra cho các phi công khi huấn luyện buồng lái giả ở nước ngoài Số tiền bảo hiểm thường quy định riêng cho từng loại đối tượng với mức cao thấp khác nhau
4 Bảo hiểm xe cơ giới
Bảo hiểm thiệt hại vật chất cơ giới
Xe cơ giới bao gồm: xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo), xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật)
Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới (còn được gọi là bảo hiểm thân xe) có đối tượng bảo hiểm
là bản thân chiếc xe cơ giới có tham gia giao thông, gồm: thân vỏ xe và máy móc thiết bị trên
xe cơ giới Để được bảo hiểm, xe cơ giới phải đảm bảo những điều kiện về mặt kỹ thuật và pháp
lý cho việc lưu hành như: Người chủ xe phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy đăng ký xe, biển kiểm soát, giấy chứng nhận kiểm định về an toàn kỹ thuật và môi trường,
DNBH chịu trách nhiệm những thiệt hại vật chất của bản thân chiếc xe được bảo hiểm trong trường hợp xảy ra các rủi ro sau:
◆ Những rủi ro thông thường gắn liền với sự hoạt động của xe: Đâm va, lật đổ, lao xuống sông, xuống vực,…;
◆ Những rủi ro bất thường dễ phát sinh khác (cháy nổ, );
◆ Những rủi ro khách quan có nguồn gốc tự nhiên (bão, lũ, lụt, sụt lở, sét đánh, động đất, mưa đá, );
◆ Rủi ro khách quan có nguồn gốc xã hội (mất cắp, đập phá, );
Trang 26Ngoài những tổn thất vật chất của bản thân chiếc xe được bảo hiểm, DNBH còn bồi thường cho người được bảo hiểm những chi phí cần thiết và hợp lý mà họ đã chi ra khi phát sinh những tai nạn, sự cố thuộc phạm vi trách nhiệm của bảo hiểm nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất phát sinh thêm, bảo vệ và đưa xe đến nơi sửa chữa và chi phí giám định tổn thất
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Ở nhiều quốc gia (trong đó có Việt Nam), nghiệp vụ bảo hiểm này được triển khai dưới hình thức bắt buộc Theo đó, DNBH, chủ xe cơ giới (kể cả chủ xe là người nước ngoài) sử dụng xe cơ giới trên lãnh thổ nước Việt Nam có nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Quy tắc bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới, bên thứ ba là những người bị thiệt hại về thân thể và/hoặc tài sản do việc sử dụng xe cơ giới gây ra, trừ những người sau:
◆ Lái xe, phụ xe trên chính chiếc xe đó;
◆ Người trên xe và hành khách trên chính chiếc xe đó;
Chủ sở hữu xe trừ trường hợp chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng chiếc xe
đó
Phạm vi bồi thường thiệt hại bao gồm:
◆ Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra
◆ Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe
Đối tượng bảo hiểm là trách nhiệm bồi thường của chủ xe đối với thiệt hại của hàng hóa chuyên chở trên xe theo hợp đồng vận chuyển hàng hóa giữa chủ xe và chủ hàng
Bảo hiểm này chỉ áp dụng cho những xe có giấy phép kinh doanh vận tải hàng hoá
Cụ thể, người bảo hiểm chịu trách nhiệm đối với:
◆ Số tiền mà chủ xe phải chịu trách nhiệm bồi thường cho chủ hàng theo quy định
◆ Các chi phí cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa, giảm nhẹ tổn thất tăng thêm cho hàng hóa; bảo quản, xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi hàng hóa trong quá trình vận chuyển do hậu quả của tai nạn; chi phí giám định tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm
Bảo hiểm tai nạn lái xe, phụ xe và người ngồi trên xe
Đối tượng bảo hiểm là tính mạng, sức khỏe của những người được chuyên chở trên xe cơ giới nhưng không phải với tư cách là hành khách Tùy theo từng loại xe và mục đích sử dụng xe, chủ
xe có thể tham gia bảo hiểm cho lái xe, phụ xe hoặc bảo hiểm cho người ngồi trên xe
Bảo hiểm tai nạn hành khách đi lại trong nước
Đối tượng bảo hiểm là tính mạng, sức khỏe của hành khách được chuyên chở trên các phương
tiện vận tải công cộng được Nhà nước cho phép kinh doanh vận tải hành khách Người tham gia bảo hiểm là các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng các phương tiện như: ôtô ca, ôtô buýt, tàu hỏa, máy bay, ca nô, tàu thủy, phà, cáp treo
Trang 27Phạm vi bảo hiểm này bao gồm những tai nạn do đâm va, đổ xe, cháy xe, bão lụt, sét đánh,… hoặc người khác hành hung làm thiệt hại thân thể người được bảo hiểm
5 Bảo hiểm cháy, nổ
Bảo hiểm cháy và các rủi ro đặc biệt
Đối tượng bảo hiểm bao gồm:
◆ Công trình xây dựng, vật kiến trúc đã đưa vào sử dụng (trừ đất đai);
◆ Máy móc thiết bị, phương tiện lao động phục vụ sản xuất kinh doanh;
◆ Sản phẩm vật tư, hàng hoá dự trữ trong kho;
◆ Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm trên dây truyền sản xuất;
◆ Các loại tài sản khác như: kho, bãi, chợ, cửa hàng, khách sạn,
Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
Đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là tài sản của các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ như: nhà, công trình kiến trúc và các trang thiết bị kèm theo; máy móc thiết bị; các loại hàng hóa, vật tư, tài sản khác mà giá trị của nó tính được thành tiền
6 Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu
Tàu biển được bảo hiểm trong nghiệp vụ bảo hiểm này là tàu biển dân dụng bao gồm các tàu lớn, nhỏ, ca nô, sà lan, cần cẩu nổi, được sử dụng để vận chuyển hàng hoá, hành khách và các mục đích khác ở trên biển và các vùng nước liên quan Người được bảo hiểm trong bảo hiểm thân tàu là chủ tàu hoặc cũng có thể là người thuê tàu Họ có thể tham gia bảo hiểm cho tàu của mình trong một khoảng thời gian (HĐBH thời hạn) hoặc trong phạm vi một chuyến hành trình từ cảng này đến cảng khác (HĐBH chuyến)
Bảo hiểm thân tàu biển
Đối tượng bảo hiểm là vỏ tàu, máy móc trang thiết bị trên tàu biển dân dụng Ngoài các đối
tượng trên, bảo hiểm thân tàu biển có thể mở rộng để bảo hiểm cho người được bảo hiểm cả
phần cước phí, phí tổn điều hành, lời lãi hoặc gia tăng giá trị thân tàu, phí bảo hiểm,
Bảo hiểm thân tàu sông, tàu cá
Giống như bảo hiểm thân tàu biển, đối tượng bảo hiểm trong bảo hiểm thân tàu sông, tàu cá
là vỏ tàu và máy móc, trang thiết bị trên tàu Riêng đối với tàu cá, các doanh nghiệp bảo hiểm còn mở rộng để bảo hiểm cho ngư lưới cụ phục vụ cho việc đánh bắt thủy hải sản Hiện nay các doanh nghiệp bảo hiểm Việt nam đã đưa ra nhiều điều khoản bảo hiểm như:
◆ Bảo hiểm mọi rủi ro đối với thân tàu, thuyền (Điều kiện A)
◆ Bảo hiểm tổn thất toàn bộ đối với thân tàu thuyền (Điều kiện B)
◆ Bảo hiểm ngư lưới cụ và trang thiết bị đánh bắt thủy sản (Điều kiện C)
Chủ tàu lựa chọn để mua bảo hiểm theo một trong hai điều kiện bảo hiểm A hoặc B kết hợp với điều kiện C nói trên
Nội dung bảo hiểm này gần tương tự như bảo hiểm thân tàu biển
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu biển
Trang 28Trong quá trình kinh doanh khai thác con tàu, chủ tàu, người thuê tàu phải đặt mình trước những trách nhiệm nặng nề về tính mạng, sức khoẻ của hành khách, thủy thủ đoàn, người tham gia làm hàng trên tàu; về thiệt hại của hàng hoá mà họ nhận chuyên chở và về thiệt hại của bất
kỳ người hay tài sản nào do hậu quả của tai nạn đâm va,
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa dễ cháy và dễ nổ trên đường thủy nội địa
Bảo hiểm này không chỉ bảo hiểm cho chủ tàu thuyền trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng mà còn bảo hiểm cả một số loại trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo hợp đồng như trách nhiệm đối với thuyền viên, thủy thủ, hàng hóa, tài sản chuyên chở trên tàu
7 Bảo hiểm trách nhiệm
Một số sản phẩm bảo hiểm trách nhiệm dân sự cơ bản, bao gồm:
◆ Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu biển; bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu, thuyền khác;
◆ Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận chuyển hàng không; bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người khai thác máy bay;
◆ Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;
◆ Bảo hiểm trách nhiệm của chủ sử dụng lao động;
◆ Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm;
◆ Bảo hiểm trách nhiệm đối với người thứ ba trong xây dựng, lắp đặt;
◆ Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong hoạt động tư vấn đầu tư, xây dựng;
◆ Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ vật nuôi;
◆ Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số nghề nghiệp đặc biệt như: môi giới bảo hiểm; môi giới chứng khoán; tư vấn pháp luật; tư vấn tài chính, kiểm toán; nghề y, Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
DNBH, chủ xe cơ giới (kể cả chủ xe là người nước ngoài) sử dụng xe cơ giới trên lãnh thổ nước Việt Nam có nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Quy tắc bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới, bên thứ ba là những người bị thiệt hại về thân thể và/hoặc tài sản do việc sử dụng xe cơ giới gây ra, trừ những người sau:
◆ Lái xe, phụ xe trên chính chiếc xe đó;
◆ Người trên xe và hành khách trên chính chiếc xe đó;
◆ Chủ sở hữu xe trừ trường hợp chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng chiếc xe
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm của người sử dụng lao động
Trách nhiệm của người sử dụng lao động được điều chỉnh bởi Bộ Luật Lao động và hợp đồng lao động
Trang 29Theo HĐBH trách nhiệm của chủ doanh nghiệp, DNBH sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm những khoản tiền mà người được bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho người lao động theo quy định của pháp luật hoặc quy định của hợp đồng lao động
Thông thường bảo hiểm này chỉ bảo hiểm cho trách nhiệm về chi phí y tế và tiền bồi thường cho trường hợp người lao động bị chết hoặc suy giảm sức khỏe do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gây ra
Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm
HĐBH trách nhiệm sản phẩm sẽ nhận đảm bảo trong các trường hợp sau:
◆ Chết, ốm đau hay thương tật thân thể do sản phẩm khuyết tật gây ra cho bên thứ ba
◆ Thiệt hại vật chất tài sản do sản phẩm khuyết tật gây ra cho bên thứ ba
◆ Tổn thất tài chính khác do sản phẩm có khuyết tật gây ra cho bên thứ ba
Ngoài ra có một số chi phí, thiệt hại khác thuộc trách nhiệm của người được bảo hiểm sẽ được HĐBH trách nhiệm sản phẩm nhận bảo đảm hoặc có thể được bảo đảm bằng đơn bảo hiểm riêng biệt tuỳ thuộc phạm vi đơn bảo hiểm Đó là các trường hợp:
◆ Nghĩa vụ pháp lý phải thay thế hoặc sửa chữa sản phẩm khiếm khuyết, không thực hiện đúng chức năng và quy định
◆ Thiệt hại gây cho bên thứ ba do sản phẩm không thực hiện đúng chức năng đã quy định
◆ Tổn thất tài chính thuần túy do sản phẩm không thực hiện đúng chức năng đã định Ví
dụ như hệ thống âm thanh không hoạt động làm cho buổi hòa nhạc bị hủy
◆ Chi phí liên quan đến thu hồi sản phẩm có khuyết tật
Bảo hiểm trách nhiệm công cộng
Nghiệp vụ này bảo hiểm trách nhiệm đối với thiệt hại về tài sản và tính mạng, sức khỏe của bên thứ ba khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trên địa phận và từ hoạt động được bảo hiểm của người được bảo hiểm
Bảo hiểm trách nhiệm công cộng thường bồi thường các khoản sau:
◆ Các khoản tiền mà người được bảo hiểm có trách nhiệm pháp lý phải bồi thường đối với:
- Những thiệt hại bất ngờ về người (thương tật hoặc ốm đau);
- Những tổn thất hay thiệt hại bất ngờ về tài sản phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong thời hạn bảo hiểm và trong phạm vi địa bàn quy định trong giấy chứng nhận bảo hiểm
◆ Các khoản phí tổn và chi phí kiện tụng
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp ra đời đáp ứng nhu cầu của những người làm việc trong các ngành nghề dễ phát sinh trách nhiệm gắn liền với chuyên môn của họ Trên thực tế có một
số loại hình sản phẩm bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp phổ biến cụ thể như sau:
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư và xây dựng
Trang 30Đối tượng bảo hiểm là trách nhiệm bồi thường của người được bảo hiểm (tổ chức tư vấn đầu
tư và xây dựng) phát sinh từ những lỗi, thiếu sót, bất cẩn của người được bảo hiểm hoặc nhân viên của người được bảo hiểm trong khi thực hiện những công việc chuyên môn của mình Các thiệt hại về người hoặc về tài sản của các bên thứ ba mà người được bảo hiểm có trách nhiệm pháp lý phải bồi thường phát sinh từ những sai sót hay bất cẩn cũng có thể được kết hợp bảo hiểm ở nghiệp vụ này nếu người được bảo hiểm yêu cầu
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư
Bảo hiểm này bồi thường cho người được bảo hiểm những thiệt hại tài chính mà họ có trách nhiệm phải bồi thường cho khách hàng, thân chủ của mình phát sinh từ những sai sót hay bất cẩn mà các cộng sự, luật sư và nhân viên làm công cho người được bảo hiểm gây ra trong quá trình thực hiện công việc, dịch vụ tư vấn pháp lý, tranh tụng,
Ngoài ra, đơn bảo hiểm cũng bồi thường cho các chi phí và phí tổn pháp lý phát sinh trong quá trình bào chữa khiếu nại của người được bảo hiểm với sự chấp thuận trước bằng văn bản của bảo hiểm
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bác sỹ, y tá
Nghiệp vụ này bảo hiểm trách nhiệm pháp lý của các bác sỹ, y tá, nhân viên làm việc tại các bệnh viện, các trung tâm, cơ sở y tế - phải bồi thường cho những thương tật về thân thể, thương tổn tinh thần và/hoặc tử vong của bệnh nhân gây ra do nhầm lẫn, thiếu sót, sơ suất trong quá trình thực hiện dịch vụ nghề nghiệp của mình Ðơn này cũng bồi thường cho những nhầm lẫn, thiếu sót, sơ suất phát sinh tại các cơ sở điều trị ngoại trú của bệnh viện, hoặc trên xe cứu thương của bệnh viện
Ngoài ra, theo đơn bảo hiểm này, các chi phí pháp lý phát sinh trong quá trình bào chữa như chi phí thuê luật sư sẽ được xem xét bồi thường
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công ty chứng khoán
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công ty chứng khoán là nghiệp vụ mà khi nhân viên của công ty chứng khoán thực thi không đúng nghiệp vụ của mình và công ty của họ phải chịu trách nhiệm bồi thường - bảo hiểm sẽ thay mặt công ty chứng khoán để bồi thường cho nhà đầu tư Ngoài ra, bảo hiểm cũng sẽ bồi thường cho những chi phí pháp lý, kiện tụng liên quan
mà công ty chứng khoán phải bỏ ra
8 Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính
Bảo hiểm tín dụng tiêu dùng, được phát triển từ bảo hiểm tai nạn cá nhân, bảo hiểm cho người
đi vay trong thời gian hiệu lực của hợp đồng tín dụng khi xảy ra các trường hợp người được bảo hiểm bị rủi ro: Thương tật nặng hoặc bệnh nặng; mất việc; tử vong do tai nạn
Trang 31Nếu một trong ba sự kiện trên xảy ra, khoản tiền vay sẽ tiếp tục được hoàn trả, tuân theo các điều khoản và điều kiện của HĐBH Trong trường hợp người được bảo hiểm tử vong, toàn bộ
số tiền vay sẽ được hoàn trả cho ngân hàng cho vay
Dịch vụ hoán chuyển rủi ro tín dụng
Ở những thị trường phát triển còn có loại dịch vụ hoán chuyển rủi ro tín dụng CDS (Credit default swap) CDS là một thoả thuận giữa người bán và người mua về dịch vụ bảo đảm: Người bán dịch vụ CDS chấp nhận bồi thường thiệt hại của tài sản tín dụng trong trường hợp người mua gặp rủi ro tín dụng CDS có thể dưới dạng đơn lẻ (single- name credit default swap) Khi người mua là một ngân hàng thương mại và người bán là DNBH, thoả thuận giữa hai bên th-ường là loại hoán chuyển rủi ro tín dụng cả gói (Portfolio Credit Default Swap)
9 Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh
Là loại bảo hiểm nhằm đảm bảo cho những tổn thất có tính chất hậu quả của bên mua bảo hiểm mà chưa được bảo hiểm trong các đơn bảo hiểm thiệt hại vật chất
Mục đích của bảo hiểm gián đoạn kinh doanh là nhằm khôi phục lại tình trạng tài chính của bên mua bảo hiểm như trước khi xảy ra tổn thất trong thời gian ngắn nhất có thể
10 Bảo hiểm nông nghiệp
Bảo hiểm nông nghiệp là loại bảo hiểm nhằm bù đắp những thiệt hại xảy ra với đối tượng bảo hiểm là những vật nuôi, cây trồng và sản phẩm nông nghiệp do rủi ro được bảo hiểm gây ra Căn cứ vào đối tượng bảo hiểm, bảo hiểm nông nghiệp được chia thành: Bảo hiểm cây trồng
và bảo hiểm chăn nuôi
1.3 Bảo hiểm sức khỏe
03 Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe
1 Bảo hiểm tai nạn con người
Là nghiệp vụ bảo hiểm trong đó người bảo hiểm cam kết thanh toán cho người được bảo hiểm/ người thụ hưởng bảo hiểm các khoản tiền theo thỏa thuận của hợp đồng khi xảy ra tai nạn bất ngờ làm người được bảo hiểm bị tử vong hoặc thương tật thân thể
Các loại bảo hiểm: Bảo hiểm tai nạn con người 24/24, bảo hiểm tai nạn thuyền viên, bảo hiểm tai nạn người sử dụng điện, bảo hiểm tai nạn thân thể học sinh, bảo hiểm khách du lịch trong nước,…
Trang 32Phạm vi bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm loại này bao gồm những tai nạn gây tử vong hoặc thương tật về thân thể của người được bảo hiểm
Sau đây là một số sản phẩm bảo hiểm tai nạn con người phổ biến tại Việt Nam hiện nay: Bảo hiểm tai nạn con người 24/24
Góp phần ổn định cuộc sống cho bản thân người bị tai nạn và gia đình họ, đặc biệt đối với những người chưa tham gia loại hình bảo hiểm nào hoặc đã tham gia nhưng được chi trả hoặc trợ cấp quá ít
Tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội cho những người lao động làm ở những ngành nghề thương hay xảy ra tai nạn được bảo hiểm như ngành cơ khí, khai thác, xây dựng…
DNBH sẽ chi trả số tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm
Đối tượng tham gia thường bao gồm tất cả những người từ 18 đến 60 tuổi
Bảo hiểm tai nạn hành khách
Đối tượng bảo hiểm là tính mạng và tình trạng sức khoẻ của hành khách đi trên các phương tiện
giao thông kinh doanh chuyên chở hành khách Người được bảo hiểm còn bao gồm những hành khách được ưu tiên đặc biệt không phải mua vé, trẻ em đi theo người lớn được miễn vé
Phạm vi bảo hiểm là các rủi ro do thiên tai, tai nạn bất ngờ xảy ra trong suốt hành trình của hành khách gây thiệt hại đến tính mạng và tình trạng sức khỏe của người được bảo hiểm
Bảo hiểm học sinh
Người được bảo hiểm là tất cả các học sinh từ nhà trẻ, mẫu giáo đến sinh viên đại học Người tham gia bảo hiểm không bị hạn chế bởi tuổi tác, mức độ tàn tật
Phạm vi bảo hiểm là tử vong trong mọi trường hợp, bị tai nạn thương tật và ốm đau, bệnh tật phải nằm viện điều trị và phẫu thuật
2 Bảo hiểm y tế
Là loại nghiệp vụ bảo hiểm nhằm bảo đảm chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cho người được bảo hiểm khi họ bị ốm đau, bệnh tật, thai sản,… Đơn bảo hiểm này còn
có thể mở rộng trả tiền bảo hiểm khi người được bảo hiểm bị tử vong và thanh toán các chi phí
y tế cả trong trường hợp người được bảo hiểm bị tai nạn phải điều trị
Phạm vi bảo hiểm là sự cố ốm đau, bệnh tật,… của người được bảo hiểm Các hợp đồng bảo hiểm được thiết kế nhằm bảo đảm cho những hậu quả của bệnh tật, ốm đau như bị tử vong, phải nằm viện, phẫu thuật, phát sinh chi phí y tế, thuộc phạm vi bảo hiểm
Hiện nay, các nghiệp vụ bảo hiểm y tế chủ yếu đang được các DNBH thực hiện là bảo hiểm trợ cấp nằm viện và phẫu thuật, bảo hiểm hỗ trợ nằm viện, bảo hiểm hỗ trợ chi phí phẫu thuật, bảo hiểm hỗ trợ chi phí y tế, bảo hiểm bệnh hiểm nghèo
Bảo hiểm trợ cấp nằm viện và phẫu thuật
Khi tham gia bảo hiểm, DNBH yêu cầu phải làm rõ các vấn đề liên quan đến bệnh tật, thương tật, tiểu sử gia đình của ngưởi được bảo hiểm Nếu người được bảo hiểm không trung thực, DNBH có thể khước từ bảo hiểm hoặc hủy bỏ HĐBH
Phạm vi bảo hiểm thường bao gồm:
Trang 33◆ Ốm đau, bệnh tật, thương tật, thai sản phải nằm viện hoặc phẫu thuật
◆ Chết trong quá trình nằm viện, phẫu thuật
Bảo hiểm hỗ trợ nằm viện
Cung cấp quyền lợi cho người được bảo hiểm khi không may phải nằm viện điều trị bệnh tật hoặc thương tật do hoặc không do tai nạn Thông thường khái niệm nằm viện là người được bảo hiểm phải nằm viện qua 1 đêm, có trong danh sách bệnh nhân nội trú của bệnh viện
Sự kiện bảo hiểm: người được bảo hiểm phải nằm viện để điều trị bệnh hoặc thương tật
Phạm vi quyền lợi bảo hiểm: chi trả số tiền viện phí thực tế cho mỗi lần nằm viện nhưng không
vượt quá số ngày cho phép hoặc số tiền bảo hiểm tối đa
Bảo hiểm hỗ trợ chi phí phẫu thuật
Cung cấp quyền lợi cho người được bảo hiểm khi không may phải thực hiện phẫu thuật điều trị bệnh tật hoặc thương tật do hoặc không do tai nạn
◆ Sự kiện bảo hiểm: người được bảo hiểm phải thực hiện phẫu thuật để điều trị bệnh hoặc thương tật
◆ Phạm vi quyền lợi bảo hiểm: chi trả số tiền thực tế phát sinh do phẫu thuật trong giới hạn nhất định ví dụ thực hiện nhiều tiểu phẫu và đại phẫu thì chỉ chi trả cho đại phẫu
và chỉ chi trả cho mỗi loại bệnh 1 lần phẫu thuật
Bảo hiểm hỗ trợ chi phí y tế
Cung cấp quyền lợi tài chính cho người được bảo hiểm khi điều trị ngoại trú điều trị bệnh tật hoặc thương tật do hoặc không do tai nạn
◆ Sự kiện bảo hiểm: người được bảo hiểm khám ngoại trú nhằm điều trị bệnh hoặc thương tật do hoặc không do tai nạn
◆ Phạm vi quyền lợi bảo hiểm: chi trả chi phí thực tế của việc khám ngoại trú và chi phí
thuốc men
Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo
Cung cấp số tiền bảo hiểm trong trường hợp người được bảo hiểm bị mắc bệnh hiểm nghèo nằm trong danh sách do DNBH quy định
◆ Sự kiện bảo hiểm: bệnh hiểm nghèo
◆ Phạm vi quyền lợi bảo hiểm: chi trả số tiền bảo hiểm/mệnh giá theo thoả thuận tại HĐBH
3 Bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ
Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe là một chương trình kết hợp giữa doanh nghiệp bảo hiểm với các
tổ chức, đơn vị liên quan (các cơ sở khám chữa bệnh, ngân hàng, tổ chức, doanh nghiệp,…) có mục đích thanh toán các chi phí khám bệnh, đảm bảo sự an toàn về tính mạng và sức khỏe của người được bảo hiểm
Phạm vi bảo hiểm của loại bảo hiểm này tương đối linh hoạt, gồm:
Trang 34◆ Chi trả chi phí khám bệnh, xét nghiệm, siêu âm, chụp phim (X-quang & chụp cắt lớp)
để chẩn đoán, định kỳ và bất thường; dịch vụ tư vấn, hỗ trợ khẩn cấp,… ở trong nước
và quốc tế
◆ Chi trả các chi phí cấp cứu điều trị, phẫu thuật, nằm viện, thuốc men, các thiết bị y tế
hỗ trợ,… trong trường hợp ốm đau bệnh tật; điều trị bệnh & chăm sóc thai sản
◆ Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp bảo hiểm còn đưa ra các đảm bảo bổ sung linh hoạt như: Điều trị ngoại trú do ốm đau, bệnh tật; chi phí y tế do tai nạn; tử vong, tàn tật do ốm đau, bệnh tật; tử vong/thương tật vĩnh viễn do tai nạn; vận chuyển y tế cấp cứu; khám thai sản và nha khoa; trợ cấp mất giảm thu nhập;…
Chương 3: Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm
I Cơ sở xây dựng hệ thống pháp luật trong kinh doanh bảo hiểm
Hệ thống pháp luật trong kinh doanh BH được xây dựng nhằm mục đích:
◆ Bảo vệ người tham gia BH
◆ Bảo đảm sự công bằng và cạnh tranh lành mạnh giữa các DNBH
GHI NHỚ
BẢO HIỂM NHÂN THỌ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết đáp ứng nhu cầu bảo hiểm cho rủi ro mất sớm (bảo vệ) và cả rủi ro sống lâu (tiết kiệm – đầu tư) Trên nền tảng “Sống” hoặc “Chết”, Bảo hiểm nhân thọ có nhiều nghiệp vụ bảo hiểm phong phú đáp ứng nhu cầu được bảo hiểm đa dạng của con người là: tử kỳ - sinh kỳ - hỗn hợp – trọn đời – liên kết đầu tư – trả tiền định kỳ (niên kim) – hưu trí – và các sản phẩm bổ trợ
Phí bảo hiểm nhân thọ được tính trên nguyên tắc: ĐỦ - CÔNG BẰNG – HỢP LÝ dựa trên cơ sở khoa học của 3 hệ số: HỆ SỐ TỬ VONG (RỦI RO) – HỆ SỐ LỢI TỨC – HỆ SỐ CHI PHÍ Nguyên tắc tính phí bảo hiểm thể hiện rõ nét qua BẢO TỨC đối với những hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có chia lãi - cho dù bảo tức không phải là khoản lãi bảo đảm hàng năm vì bảo tức thực chất là việc hoàn lại phí bảo hiểm do số người tử vong trong năm ít hơn, lợi tức đầu tư lớn hơn và chi phí hoạt động thấp hơn dự kiến
BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ là nghiệp vụ bảo hiểm TÀI SẢN, TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ và các nghiệp vụ bảo hiểm khác không thuộc bảo hiểm nhân thọ (bao gồm cả bảo hiểm sức khỏe cùng được bảo hiểm nhân thọ khai thác)
Đối tượng bảo hiểm của nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ rất đa dạng và đa số hình thức BẢO HIỂM BẮT BUỘC của Nhà Nước đều thuộc bảo hiểm phi nhân thọ nên hệ thống sản phẩm của bảo hiểm phi nhân thọ rất phong phú và phức tạp CHIA THÀNH 10 NHÓM NGHIỆP VỤ
Sức khỏe của người được bảo hiểm là đối tượng bảo hiểm của nghiệp vụ BẢO HIỂM SỨC KHỎE Đây là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm bao gồm bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế và bảo hiểm chăm sóc sức khỏe
Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đều được phép khai thác
nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe
Trang 35◆ Bảo đảm sự ổn định và phát triển cho cả ngành BH và nền kinh tế nói chung
II Hệ thống nhóm luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Nhóm luật Tên các văn bản quy phạm pháp luật
doanh Bảo hiểm
Luật kinh doanh Bảo hiểm 2000 Luật kinh doanh Bảo hiểm sửa đổi 2010 Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh Bảo hiểm:
Nghị định 73/ 2016/NĐ-CP, Nghị định 48/ 2018/NĐ-CP, Nghị định 98/ 2013/NĐ-CP, Nghị định 151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 Thông tư 50/2017/TT-BTC
◆ Luật kinh doanh hiểm Quốc hội thông qua ngày 09/12/2000, gồm 9 chương và 129 điều
◆ Luật sửa đổi bổ sung Luật kinh doanh bảo hiểm 61/2010/QH12
◆ Phạm vi điều chỉnh của Luật KDBH là hoạt động KDBH, xác định quyền và nghĩa vụ của
tổ chức, cá nhân tham gia BH, không bao gồm BHXH, BH y tế, BH tiền gửi,
◆ Khi có xung đột giữa các nhóm luật thì áp dụng luật chuyên ngành Nếu vấn đề không được quy định trong luật chuyên ngành thì áp dụng theo luật nền và các quy định khác liên quan
III Các quy định về hợp đồng bảo hiểm
1 Khái niệm và phân loại
1.1 Khái niệm hợp đồng Bảo hiểm
Hợp đồng Bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa BMBH và DNBH, trong đó BMBH phải đóng phí BH, còn DNBH phải trả tiền BH hoặc bồi thường khi xảy ra sự kiện BH
1.2 Phân loại hợp đồng Bảo hiểm
◆ HĐBH con người
◆ HĐBH tài sản
◆ HĐBH trách nhiệm dân sự
Trang 362 Hình thức và nội dung HĐBH
2.1 Hình thức HĐBH
HĐBH phải được lập thành văn bản và do doanh nghiệp bảo hiểm soạn thảo
Trường hợp hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho bên mua bảo hiểm
2.2 Nội dung HĐBH
HĐBH phải bao gồm các nội dung sau:
◆ Tên / địa chỉ của DNBH / BMBH / NĐBH / NTH
◆ Đối tượng BH
◆ Số tiền BH / Giá trị tài sản được BH
◆ Phạm vi BH / điều kiện BH / điều khoản BH
◆ Thời hạn BH / Mức phí BH / phương thức đóng phí
◆ Điều kiện loại trừ trách nhiệm BH
◆ Thời hạn & phương thức giải quyết quyền lợi BH
◆ Quy định về giải quyết tranh chấp
◆ Ngày tháng năm giao kết hợp đồng
◆ Một số nội dung khác do các bên tự thỏa thuận
3 Thời điểm phát sinh trách nhiệm Bảo hiểm
◆ HĐBH đã được giao kết và BMBH đã đóng đủ phí BH
◆ HĐBH đã được giao kết và có thỏa thuận giữa DNBH và BMBH về việc BMBH nợ phí BH
◆ Có bằng chứng về việc HĐBH đã được giao kết và BMBH đã đóng đủ phí BH
4 Quyền và nghĩa vụ các bên trong HĐBH
4.1 Quyền của BMBH
◆ Lựa chọn DNBH hoạt động tại Việt Nam để mua bảo hiểm
◆ Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; cấp giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm
◆ Đơn phương đình chỉ HĐBH khi doanh nghiệp bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm; hoặc khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở
để tính phí bảo hiểm, dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm và bên mua bảo hiểm đã yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm theo luật định nhưng DNBH không chấp nhận giảm phí
◆ Yêu cầu DNBH trả tiền BH cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho NĐBH theo thỏa thuận trong HĐBH khi xảy ra sự kiện BH
◆ Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luật
Trang 37◆ Các quyền khác theo quy định của pháp luật
◆ Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
◆ Áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy pháp luật;
◆ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
4.3 Quyền của DNBH
◆ Thu phí theo thỏa thuận trong HĐBH
◆ Yêu cầu BMBH cung cấp đầy đủ, trung thực mọi chi tiết liên quan đến việc giao kết và thực hiện HĐBH;
◆ Đơn phương đình chỉ thực hiện HĐBH khi:
- BMBH cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết HĐBH để được trả tiền BH hoặc được bồi thường
- BMBH không thông báo những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của DNBH trong quá trình thực hiện HĐBH theo yêu cầu của DNBH;
- Có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở tính phí BH dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm và DNBH tính lại phí BH cho thời hạn còn lại của HĐBH theo luật định nhưng BMBH không chấp nhận tăng phí BH;
- BMBH không thể đóng được các khoản phí BH sau thời gian gia hạn đóng phí 60 ngày;
- NĐBH không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng BH và DNBH
đã ấn định một thời hạn để NĐBH thực hiện các biện pháp đó, nhưng hết thời hạn này các biện pháp đảm bảo an toàn vẫn không được thực hiện
◆ Từ chối trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc từ chối bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
◆ Yêu cầu người thứ ba bồi hoàn STBH mà DNBH đã bồi thường cho NĐBH do người thứ
ba gây ra đối với tài sản và trách nhiệm dân sự
◆ Yêu cầu BMBH áp dụng biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của pháp luật;