TÓM TẮTTừ những cơ sở lý luận, thực tiễn và để giải quyết vấn đề cấp thiết tại đơn vị đang công tác nên tác giả chọn đề tài nghiên cứu ứng dụng là “Nghiên cứu những nhân tố quyết định đế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LÊ VĨNH VIỄN
NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN ĐƯỜNG THỦY SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ
CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LÊ VĨNH VIỄN
NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH
ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN ĐƯỜNG THỦY SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
(Thạc sĩ Điều hành cao cấp)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ĐINH CÔNG KHẢI
TP Hồ Chí Minh – Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong Luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồngốc
Học viên thực hiện Luận văn
Lê Vĩnh Viễn
Trang 4TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC PHỤ LỤC
TÓM TẮT
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1
1.1 Bối cảnh nghiên cứu, và sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2.1 Mục tiêu chung 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 5
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu 5
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu 5
1.4 Phương pháp nghiên cứu 5
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6
1.5.1 Ý nghĩa khoa học 6
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 6
1.6 Kết cấu luận văn 6
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TRẠNG 8
2.1 Những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài 8
2.1.1 Dự án, dự án đầu tư xây dựng, dự án đầu tư xây dựng đường thủy, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, nhà thầu tư vấn 8
2.1.2 Nguồn vốn ODA 10
2.1.3 Những tiêu chívềthành công của dư ̣án 10
2.1.4 Những nhân tố quyết định đến sự thành công của các dự án 11
Trang 52.2 Các nghiên cứu trước đây 14
2.2.1 Một số mô hình nghiên cứu ở nước ngoài 14
2.2.2 Một số mô hình nghiên cứu trong nước 16
2.3 Thực trạng quản lý các dự án đường thủy sử dụng nguồn vốn ODA tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long 20
2.3.1 Nhóm nhân tố về nguồn vốn của dự án 23
2.3.2 Nhóm nhân tố về sự hỗ trợ của các tổ chức 23
2.3.3 Nhóm nhân tố về năng lực các bên tham gia dự án 27
2.3.4 Nhóm nhân tố về môi trường bên ngoài 33
2.3.5 Nhóm nhân tố đặc trưng của Dự án 48
2.3.6 Nhóm nhân tố về sự hài lòng của các bên liên quan 49
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 55
3.1 Cách tiếp cận và quy trình nghiên cứu 55
3.2 Phương pháp nghiên cứu 58
3.2.1 Thiết kế bảng hỏi 58
3.2.2 Phương pháp thu thập mẫu 63
3.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 64
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 65
4.1 Kết quả nghiên cứu 65
4.2 Phân tích kết quả 68
4.2.1 Nhóm các nhân tố quyết định mạnh nhất đến sự thành công của dự án 75
4.2.2 Nhóm các nhân tố quyết định yếu nhất đến sự thành công của dự án
93
4.2.3 Xếp hạng nhân tố quan trọng, quyết định đến sự thành công của dự án theo nhóm đối tượng liên quan 94
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 98
5.1 Kết luận 98
5.2 Đề xuất các giải pháp 99
Trang 65.2.2 Đơn vị Tư vấn 102
5.2.3 Nhà thầu thi công 103
5.2.4 Các yếu tố bên ngoài, khác 104
5.3 Những hạn chế của nghiên cứu 106
5.4 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CSHTGT: cơ sở hạ tầng giao thông DFAT (Department of Foreign Affairs
and Trade), Australian Embassy
ĐMC: Đánh giá môi trường chiến lược ODA: Official Development Assistance
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường PMU-W: Project Manager Unit of
GPMB: giải phóng mặt bằng FS: Feasibily Study
NHTG: Ngân hàng Thế giới PPP: Public Private Partnership
NSNN: Ngân sách Nhà nước
NT: Nhà thầu thi công
QLDA: quản lý dự án
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TV: Đơn vị tư vấn thiết kế/giám sát
UBND: Ủy ban nhân dân
Trang 8Bảng 3.1: Tổng hợp các nhân tố trong bảng câu hỏi chính thức 61
Bảng 4.1.Các đối khảo sát phân theo vai trò liên quan đến dự án 65
Bảng 4.2 Đối tượng khảo sát phân theo vị trí công tác/chức vụ 66
Bảng 4.3 Đối tượng khảo sát phân theo quy mô vốn dự án đã từng tham gia 67
Bảng 4.4 Đối tượng khảo sát phân theo loại công trình đã triển khai 68
Bảng 4.5 Đối tượng khảo sát phân theo kinh nghiệm trong ngành xây dựng, và quản lý dự án 68
Bảng 4.6 Kết quả xếp hạng các nhân tố quyết định đến sự thành công của dự án 69
Bảng 4.7 Tổng hợp nguyên nhân và giải pháp cho sự thành công của dự án 72
Bảng 4.8 Nhóm các nhân tố quyết định mạnh nhất đến sự thành công của Dự án 75
Bảng 4.9 Kết quả giải ngân dự án WB5 (2007 – 2016) 80
Bảng 4.10: Tổng hợp, so sánh sự khác biệt giữa chính sách GPMB giữa quy định của WB (OP4.12) và pháp luật Việt Nam 84
Bảng 4.11 Các nhân tố quyết định yếu nhất đến sự thành công của dự án 93
Bảng 4.12 Xếp hạng các nhân tố liên quan đến Chủ đầu tư 94
Bảng 4.13 Xếp hạng các nhân tố liên quan đến Tư vấn 95
Bảng 4.14 Xếp hạng các nhân tố liên quan đến Nhà thầu thi công 95
Bảng 4.15 Xếp hạng các nhân tố liên quan bên ngoài, khác 96
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Quan hệ giữa nhân tố tác động và tiêu chí thành công dự án 15
Hình 3.1: Sơ đồ các bước thực hiện nghiên cứu 57
Hình 3.2: Mô hình các nhân tố liên quan quyết định sự thành công của Dự án 59
Trang 10Phụ lục 1 Tổng hợp những nghiên cứu về các nhân tố đánh giá thành công của một
Phụ lục 4 Giới thiệu tóm tắt sơ lược về đơn vị công tác là Ban Quản lý các dự án
đường thủy, và tóm tắt Dự án WB5
Phụ lục 5 Thang đo gốc của Alaghbari (2007)
Phụ lục 6 Bảng câu hỏi sơ bộ, Bảng câu hỏi khảo sát chính thức
Phụ lục 7 Dàn bài thảo luận nhóm, danh sách thảo luận nhóm, tóm tắt kết quả thảo
luận nhóm
Phụ lục 8 Bản đồ dự án WB5 và một số hình ảnh minh họa
Trang 11TÓM TẮT
Từ những cơ sở lý luận, thực tiễn và để giải quyết vấn đề cấp thiết tại đơn vị
đang công tác nên tác giả chọn đề tài nghiên cứu ứng dụng là “Nghiên cứu những nhân tố quyết định đến sự thành công của dự án đường thủy sử dụng nguồn vốn ODA tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long” làm đề tài nghiên
cứu của mình với các mục tiêu chung là nghiên cứu những nhân tố nào quyết định sựthành công của dự án; và mục tiêu cụ thể là xác định các nhân tố nào quyết định đến sựthành công của dự án; phân tích, đánh giá thực trạng các nhân tố quyết định đến sựthành công của dự án; và khuyến nghị các giải pháp giúp triển khai thành công các dự
án tương tự sử dụng nguồn vốn ODA, và các nguồn vốn khác tại Việt Nam
Luận văn sử dụng Phương pháp thống kê mô tả với Bảng câu hỏi khảo sát cóđịnh hướng đối tượng, thông qua phỏng vấn sâu, thảo luận để lấy ý kiến các chuyêngia; và kết hợp chỉ số MS (Mean Score) đối với dự án “Phát triển cơ sở hạ tầng giaothông Đồng bằng sông Cửu Long (MDTIDP, gọi tắt là dự án WB5) để phân tích, đánhgiá thực trạng các nhân tố quyết định đến sự thành công của dự án này
Kết quả nghiên cứu cho thấy có mười bốn (14) nhân tố tác quan trọng, quyết
định đến sự thành công của dự án là: (i) quy mô dự án phù hợp với các dự án Chủ đầu
tư đã quản lý trước đó; (ii) sự phối hợp, hợp tác tốt giữa nhà thầu thi công với các bên liên quan (Đơn vị tư vấn, và Chủ đầu tư); (iii) lĩnh vực (loại công trình của dự án) đã được Chủ đầu tư thực hiện lại so với các dự án trước đây; (iv) nhà thầu thi công phản ứng nhanh đối với các vấn đề phát sinh, giải quyết sự cố công trình; (v) giải pháp quản lý thi công của Chủ đầu tư phù hợp với tính chất và quy mô của dự án; (vi) Chủ đầu tư đảm bảo tiến độ giải ngân, giải quyết các vấn đề về thủ tục thanh toán với Bộ, Ngành liên quan; (vii) Tư vấn kịp thời điều chỉnh, bổ sung các sai sót, phát sinh so với thiết kế nên không phải xử lý hoặc không thi công lại; (viii) Tư vấn nhanh chóng đưa
ra các giải pháp xử lý liên quan đến chuyên môn kỹ thuật; (ix) tiến độ dự án đảm bảo cũng phụ thuộc nhiều vào tiến độ của nhà thầu phụ; (x) công tác đảm bảo môi trường rất quan trọng theo luồng, tuyến và toàn tuyến đường thủy trải dài trên địa bàn nhiều tỉnh/thành phố; (xi) áp dụng chính sách giải phóng mặt bằng đối với dự án ODA đường thủy qua địa bàn các tỉnh/thành phố có sự khác biệt theo Khung chính sách
Trang 12loại hình quản lý Dự án ODA đường thủy; (xiii) nhà thầu thi công đã đáp ứng năng lực thi công các công trình tương tự trước đó; (xiv) các dự án ở khu vực gần nguồn nguyên vật liệu thi công.
Qua đó, đề xuất khuyến nghị các giải pháp đối với đơn vị công tác, các cơquan hữu quan để xây dựng mô hình quản lý thành công của các dự án đầu tư xâydựng sử dụng nguồn vốn ODA, vốn Trái phiếu Chính phủ, các nguồn vốn khác tạiTP.HCM và các tỉnh ĐBSCL nói riêng cũng như trên phạm vi cả nước Việt Nam nóichung trong tương lai, trong đó đặc biệt góp phần thúc đẩy thực hiện thành công các
dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ODA trong giai đoạn tiếp theo 2016 - 2020theo Đề án “Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưuđãi của các nhà tài trợ nước ngoài thời kỳ 2016 - 2020” đã được Thủ tướng Chính phủphê duyệt nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội nước ta, tăng cường hội nhập kinh
tế quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, mạnh mẽ trên các lĩnh vực của đời sống, xã hội
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Bối cảnh nghiên cứu, và sự cần thiết của đề tài
Nguồn vốn ODA là một phần của nguồn tài chính chính thức mà Chính phủcác nước phát triển và các tổ chức đa phương dành cho các nước đang phát triểnnhằm hỗ trợ phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội các quốc gia Vốn ODA là nguồntài chính quan trọng bổ sung cho ngân sách nhà nước, đảm bảo cho đầu tư pháttriển, tăng trưởng kinh tế, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, giải quyết các vấn đề về
an sinh xã hội, đặc biệt là vấn đề xóa đói giảm nghèo, tăng cường và củng cố thểchế pháp lý, pháp triển quan hệ đối tác chặt chẽ với nước ngoài Trong xu thế hộinhập kinh tế quốc tế hiện nay, Việt Nam đang là nước hấp dẫn các nhà đầu tư nướcngoài, và thu hút nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất lớn Tuy nhiên cơ sở
hạ tầng giao thông còn yếu kém làm ảnh hưởng đến thu hút đầu tư Bên cạnh đó,trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong giai đoạn 2016 -
2020, đặc biệt là chiến lược đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông (CSHTGT)giao thông rất cần thiết phải có một khối lượng vốn đầu tư rất lớn nên việc thu hútnguồn vốn đầu tư cho hệ thống CSHTGT, nhất là nguồn vốn ODA được Chính phủViệt Nam đặc biệt quan tâm
Nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của Vùng Đồng bằng sôngCửu Long (ĐBSCL) ngày càng cao, như nguyên vật liệu, gạo, thủy sản, trái cây,nông sản, lưu lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy chiếm gần 70% tổnglượng hàng hóa vận chuyển hằng năm Hệ thống đường thủy ở ĐBSCL phong phú
và đa dạng nhất so với cả nước với hệ thống sông, kênh có chiều dài trên 28.550
km Tuy nhiên, hệ thống sông ngòi này chỉ đáp ứng cho các tàu nhỏ lưu thông, việcvận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện có trọng tải nhỏ làm tăng chi phí vậnchuyển, ảnh hưởng đến chi phí hàng hóa và chất lượng nông sản; và một số lượnglớn hàng hóa phải vận chuyển bằng đường bộ đến các thị trường tiêu thụ như Thànhphố Hồ chí Minh (TP.HCM), các cảng biển TP.HCM, cảng Cái Mép - Thị Vải,v.v
đã tạo áp lực giao thông đường bộ tăng cao gây tắc nghẽn giao thông, tăng
Trang 14ô nhiễm môi trường, doanh nghiệp phải gánh chịu chi phí vận tải cao trong khimạng lưới giao thông trong Vùng chưa phát triển tương ứng với tốc độ phát triển kinh tế
xã hội, đặc biệt là cơ sở hạ tầng giao thông đường thủy chưa được đầu tư
nhiều như đường bộ,v.v Ngoài ra, vận tải bằng đường thủy là loại hình vậnchuyển có chi phí thấp nhất Tuy nhiên trong bối cảnh nguồn vốn ngân sách trongnước còn hạn hẹp, do đó sử dụng nguồn vốn ODA để phát triển CSHTGT đườngthủy để phát triển kinh tế - xã hội, kết nối TP.HCM với vùng ĐBSCL nhằm pháttriển kinh tế - xã hội vùng này cùng hòa nhập với sự phát triển của đất nước, tiếnhành hội nhập kinh tế quốc tế là nhiệm vụ quan trọng, hàng đầu đã được Đảng vàNhà nước ta xác định trong công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế cả trong giai đoạnhiện tại và tương lai
Trong những năm gần đây, tốc độ phát triển kinh tế của Việt Nam ngàycàng tăng, kéo theo nhu cầu đầu tư trong các lĩnh vực càng lớn đặc biệt là trong lĩnhvực XDCB nhu cầu đầu tư ngày càng cao Hiện nay vấn đề đặt ra là chậm tiến độ thicông, thi công dàn trải, kéo dài nhiều năm của một dự án ảnh hưởng nhiều đến sựthành công của dự án Đứng trước tình hình phát triển kinh tế xã hội, và nhu cầu đầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước (NSNN) ngày càng cao; nhất
là vấn đề cấp thiết cần đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường thủy là đềtài đang được xã hội, các ngành các cấp quan tâm, đặc biệt là các cơ quan quản lýNhà nước liên quan đến ngành giao thông vận tải thấy rõ sự cần thiết phải nghiêncứu, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án này để đảm bảothực hiện, hoàn thành dự án đúng tiến độ theo hiệp định đã được ký kết với các nhàtài trợ quốc tế
Theo thống kê từ thực tế triển khai, thực hiện các dự án đầu tư xây dựngđường thủy sử dụng nguồn vốn ODA trong thời gian qua tại Việt Nam luôn bịchậm, ảnh hưởng nhiều tiến độ dự án so với kế hoạch ban đầu, phải gia hạn hiệpđịnh với các nhà tài trợ quốc tế (WB, JICA, ADB, ), và làm tăng chi phí quản lý dựán,v.v như ông Đinh La Thăng (2014), Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải cho rằng:
“để công trình đảm bảo tiến độ và chất lượng, công tác GPMB rất quan trọng Muốnlàm được việc này, trước tiên các địa phương phải giải quyết dứt điểm công tácnày”, và ông Đinh La Thăng cũng yêu cầu các nhà đầu tư phải chuẩn bị sẵn phương
Trang 15án tài chính, khi địa phương có phương án đền bù phải triển khai ngay; đặc biệt đốivới các nhà thầu cần bố trí lực lượng thi công có năng lực, tập trung đẩy nhanh tiến
độ dự án, mặt bằng có đến đâu phải thi công dứt điểm đến đó
Từ thực tế tại Việt Nam nói chung, cũng như tại TP.HCM và các tỉnhĐBCSL nói riêng thì tình trạng thực hiện các dự án hiện nay còn chậm là một phầngây ra tác động tiêu cực làm lãng phí nguồn lực, giảm hiệu quả sử dụng vốn; tácđộng trực tiếp đến những mục tiêu cải thiện đời sống, an sinh xã hội, cũng như tácđộng gián tiếp là không hoàn thành sứ mạng tạo môi trường kinh doanh thuận lợi đểthúc đẩy tăng trưởng và tạo lợi thế cạnh tranh cho địa phương
Qua tiếp cận với các nghiên cứu trước đây như mô hình nghiên cứu ở nướcngoài như của Lim và Mohamed (1999, tr.244) đã đưa ra một khung khái niệm thểhiện mối quan hệ giữa các tiêu chí của một dự án thành công với một bên là tập hợpcác nhân tố tác động vào sự thành công của dự án; và mô hình nghiên cứu trongnước như của Cao Hào Thi (2006) đã xây dựng mô hình nghiên cứu đối với 239 dự
án cơ sở hạ tầng tại Việt Nam và khẳng định các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới sựthành công dự án là năng lực các nhà quản lý dự án (QLDA), năng lực các thànhviên tham gia và môi trường bên ngoài với mức độ tác động bị ảnh hưởng bởi đặctrưng dự án là giai đoạn hoàn thành và thực hiện trong vòng đời dự án; hoặc nghiêncứu của Vũ Anh Tuấn và Cao Hào Thi (2009) qua nghiên cứu 230 dự án điện tạiViệt Nam cho thấy những nhân tố tác động đến thành quả dự án điện bao gồm nhân
tố về ổn định môi trường bên ngoài, năng lực nhà quản lý dự án, năng lực thànhviên tham gia dự án, sự hỗ trợ của các tổ chức dự án và đặc trưng dự án,v,v…
Ngoài ra, tham khảo một số đề tài nghiên cứu có liên quan đến đề tài như:
“Bàn về quản lý vốn ODA ở Việt Nam” của Hồ Hữu Tiến, đăng trên tạp chí Khoahọc và công nghệ Đại học Đà Nẳng 2009; luận án tiến sỹ “Thu hút và sử dụngnguồn vốn nước ngoài trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải ViệtNam”; và một số đề tài khác đăng trên tạp chí, báo đài bàn về vấn đề nguồn vốnODA để đầu tư phát triển CSHTGT, trong đó có các dự án đường thủy tại TP.HCM
và các tỉnh ĐBSCL
Trang 16Do vậy, từ những cơ sở lý luận, thực tiễn nêu trên và để giải quyết vấn đềcấp thiết tại đơn vị đang công tác (Ban Quản lý các dự án đường thủy - ProjectManager Unit of Waterways: PMU-W) nên tác giả chọn đề tài nghiên cứu ứng dụng
là “Nghiên cứu những nhân tố quyết định đến sự thành công của các dự án đường thủy sử dụng nguồn vốn ODA tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long” làm đề tài nghiên cứu của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài xác định những nhân tố nào quyết định sự thành công của dự ánđường thủy sử dụng nguồn vốn ODA tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồngbằng sông Cửu Long
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Xác định các nhân tố nào quyết định đến sự thành công của các dự ánđường thủy sử dụng nguồn vốn ODA tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồngbằng sông Cửu Long
Phân tích, đánh giá thực trạng các nhân tố quyết định đến sự thành công củacác dự án đường thủy sử dụng nguồn vốn ODA tại Thành phố Hồ Chí Minh và cáctỉnh Đồng bằng sông Cửu Long
Từ kết quả nghiên cứu đề tài kiến nghị các giải pháp với đơn vị công tác làBan Quản lý các dự án Đường thủy, và các cơ quan hữu quan khác như Bộ Giaothông vận tải, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Tài chính,v.v…nhằm nâng cao hiệu quả,đảm bảo khả thi và sự thành công của các dự án tương tự sử dụng nguồn vốn ODA
và các nguồn vốn khác tại Việt Nam
Để đạt được mục tiêu trên, nghiên cứu cần trả lời các câu hỏi sau đây:
Một là, nhân tố nào quyết định đến sự thành công của dự án đường thủy sử
dụng nguồn vốn ODA tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng bằng sông CửuLong?
Trang 17Hai là, thực trạng của từng nhân tố quyết định đến sự thành công của dự án
đường thủy sử dụng nguồn vốn ODA tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồngbằng sông Cửu Long?
Ba là, kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, đảm bảo tính khả
thi và quản lý thành công của các dự án tương tự sử dụng nguồn vốn ODA và cácnguồn vốn khác tại Việt Nam
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian: nghiên cứu được thực hiện tại Thành phốHồChíMinh
và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long
Về mặt thời gian: Số liệu thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu này được
thu thập từ năm 1994 đến năm 2016 Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp từ năm 2006đến năm 2016
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố quyết định đến sự thành công của dự án đường thủy sử dụngnguồn vốn ODA tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng bằng sông CửuLong
Các Chủ đầu tư, các tổ chức, cơ quan, đơn vị như World Bank, các Công ty
Tư vấn, các Nhà thầu, Kho bạc Nhà nước TP.HCM, và các cán bộ, công chức, viênchức các Ban Quản lý các dự án đường thủy (PMU-W), Sở Giao thông vận tải(GTVT), Ban Quản lý dự án các tỉnh/thành phố (PPMU), và những người trực tiếptham gia thực hiện Dự án,v.v
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả với Bảng câu hỏi khảo sát
có định hướng đối tượng, thông qua phỏng vấn sâu, thảo luận để lấy ý kiến cácchuyên gia; và kết hợp chỉ số MS (Mean Score) để phân tích tình huống đối với dự
án cụ thể, đầy đủ thông tin là dự án “Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Đồng bằng
Trang 18sông Cửu Long (MDTIDP, gọi tắt là dự án WB5) để phân tích, đánh giá, sắp xếp,giải thích về các nhân tố quyết định đến sự thành công của dự án này.
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.5.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu đã tìm ra được những nhân tố quyết định đến sự thành công của
dự án đường thủy tại đề tài này để đóng góp vào kinh nghiệm quản trị dự án thànhcông phù hợp với yêu cầu, thực tiễn tại Việt Nam
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Từ kết quả nghiên cứu đề tài đưa đề xuất các giải pháp đối với đơn vị côngtác là Ban Quản lý các dự án đường thủy, và các cơ quan hữu quan khác như BộGiao thông vận tải, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Kho bạc Nhànước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,v.v… để xây dựng mô hình quản lý các dự ánnhằm nâng cao hiệu quả, đảm bảo khả thi, và sự thành công của các dự án đầu tưxây dựng sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước (NSNN), và các nguồn vốn kháctại TP.HCM và các tỉnh ĐBSCL nói riêng cũng như trên phạm vi cả nước Việt Namnói chung trong tương lai, trong đó đặc biệt quan trọng góp phần thực hiện thànhcông đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ODA theo đề án đãđược Chính phủ Việt Nam phê duyệt trong giai đoạn 2016 – 2020 nhằm góp phầnphát triển kinh tế - xã hội nước ta và tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế trong giaiđoạn này
1.6 Kết cấu luận văn
Luận văn được trình bày theo 5 chương như sau:
Chương 1 Giới thiệu nghiên cứu
Trình bày bối cảnh nghiên cứu, sự cần thiết của đề tài, mục tiêu, phạm vi vàđối tượng của nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩakhoa học, thực tiễn của đề tài
Chương 2 Tổng quan cơ sở lý thuyết
Trang 19Trình bày các cơ sở lý thuyết, bao gồm tổng quan các lý thuyết, các kháiniệm cơ bản liên quan đến đề tài, và các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đềtài trong đó nhấn mạnh các nhân tố quyết định đến sự thành công của dự án
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế mô hình nghiên cứu, bao gồm khảo sát, thảo luận nhóm chuyêngia; phân tích các nhân tố tác động, phân tích dữ liệu; khung phân tích các nhân tốquyết định đến sự thành công của dự án WB5
Chương 4 Kết quả nghiên cứu
Phân tích nguyên nhân thực trạng các nhân tố quyết định thành công của dự
án trong đó có so sánh, đối chiếu với thực tiễn quản lý, thực hiện dự án WB5 tạiTP.HCM và các tỉnh ĐBSCL
Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Phần này đưa ra kết luận và kiến nghị các giải pháp gồm những đóng gópcủa đề tài, kiến nghị các giải pháp, hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếptheo
Trang 20CHƯƠNG 2TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TRẠNG
2.1 Những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài
2.1.1 Dự án, dự án đầu tư xây dựng, dự án đầu tư xây dựng đường thủy, chủ
đầu tư, nhà thầu xây dựng, nhà thầu tư vấn
Dự án: Theo Từ điển tiếng Anh OXFORD thì dự án là một chuỗi các sự
việc tiếp nối được thực hiện trong khoảng thời gian giới hạn và ngân sách được xácđịnh nhằm mục tiêu là đạt được một kết quả duy nhất nhưng được xác định rõ; hoặctheo tài liệu hướng dẫn Viện Quản lý Dự án (PMI) (PMBOK, 2000, 2006, tr.3) địnhnghĩa “dự án là một nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hay dịch
vụ duy nhất Tạm thời nghĩa là mọi dự án đều có một thời gian kết thúc xác định.Duy nhất có nghĩa là sản phẩm hay dịch vụ là khác nhau trong một số cách phânbiệt từ tất cả các sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự"
Dự án đầu tư xây dựng: Theo Luật Xây dựng Việt Nam (2014) đã định
nghĩa “dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụngvốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trìnhxây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xâydựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xâydựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđầu tư xây dựng”1
Dự án đầu tư xây dựng đường thủy: Theo Nghị định của Chính phủ2 đã
quy định định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giaothông vận tải thì Bộ GTVT có các Tổng cuc ̣ Đường bô ̣ViêṭNam, Cuc ̣ Hàng hải
1 Khoản 15, Điều 3, Luật Xây dựng 2014.
2 Khoản 23, Điều 3, Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/03/2016 của Chính phủ.
Trang 21ViêṭNam, Cuc ̣ Hàng không Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủynôịđiạ ViêṭNam tương ứng với 5 lĩnh vực quản lý và 5 phương thức vận tải như sau:đường bộ, hàng hải, hàng không, đường sắt, đường thủy nội địa (sau đây gọi tắt làđường thủy), và các dự án đường thủy (sau đây gọi tắt là DAĐT) là các dự án đầu tưphát triển cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực giao thông đường thủy trên phạm vi cả nướcViệt Nam nói chung và tại TP.HCM cũng như các tỉnh ĐBSCL nói riêng
Chủ đầu tư3 là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được
giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng dự án.Trong phạm vi của nghiên cứu này thì Chủ đầu tư chủ yếu là Bộ Giao thông vận tải,
Sở GTVT các tỉnh ĐBSSCL
Nhà thầu xây dựng4 là nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (sau đây
gọi là Nhà thầu) là các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xâydựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt độngđầu tư xây dựng Trong phạm vi của nghiên cứu này, đối tượng nhà thầu quan tâm
là những đối tượng đã từng tham gia ít nhất một dự án đường thủy sử dụng nguồnvốn ODA tại TP.HCM và các tỉnh ĐBSCL trong giai đoạn 2007 - 2016
Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu
và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu chính có thể là nhàthầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh
Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được
ký với nhà thầu chính Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việcquan trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đềxuất trên cơ sở yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
Nhà thầu tư vấn5 là nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp các sản phẩm đáp
ứng yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn (sau đây gọi tắt là Tư vấn).Trong phạm vi của nghiên cứu này, đối tượng các Đơn vị tư vấn quan tâm bao gồm
tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát trong và ngoài nước đã từng tham gia ít nhất một dự
án đường thủy sử dụng nguồn vốn ODA tại TP.HCM và các tỉnh ĐBSCL trong giaiđoạn 2007 - 2016
3 Luật Xây dựng 2014; 4 Luật Xây dựng 2014; 5 Luật Xây dựng 2014.
Trang 222.1.2 Nguồn vốn ODA
Vốn ODA (Official Development Assistance) là nguồn vốn của nhà tài trợnước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội, bao gồm: Vốn ODAviện trợ không hoàn lại (vốn ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nướcngoài); và Vốn vay ODA (vốn ODA phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước ngoài vớimức ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm nhân tố khônghoàn lại đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có ràng buộc và 25% đối với khoản vaykhông ràng buộc)6
Vai trò, vị trí, thực trạng nguồn vốn ODA trong xây dựng đất nước ta hơn
20 năm qua, và nguồn vốn ODA trong đầu tư phát triển các dự án giao thông nóichung và dự án đường thủy nói riêng trong giai đoạn từ năm 1993 đến này (Đínhkèm Phụ lục 3)
2.1.3 Những tiêu chívềthành công của dư ̣án
Tùy theo quan điểm vàcách nhiǹ nhâṇ khác nhau vềsư ̣thành công của dư ̣ án màmỗi linh̃ vưc,̣ mỗi ngành, mỗi loaịdư ̣án, cóđinḥ nghiã riêng
Theo Globerson và Zwikael (2002) và Thomestt (2002) dư ̣án đươc ̣ xem làthành công phải thỏa mãn 3 tiêu chílàchi phi,́ thời gian vàyêu cầu kỹthuâṭ Tuy nhiên
3 tiêu chínày không đủđểđo lường môṭdư ̣án thành công khi màdư ̣án còn đòi hỏivềchất lương ̣ trong quátrình quản lýdư ̣án vàthỏa mañ yêu cầu của các bên liên quanBaccarini (1999), Schawalbe (2004), Pinto và Slevin (1987) cũng cho rằng dư ̣ánthành công phải cóthêm tiêu chíthỏa mañ yêu cầu của khách hàng và đem laịlơị ich́cho môṭnhóm khách hàng riêng biêṭ
Theo Chan (2001) dư ̣án thành công phải đaṭcác tiêu chuẩn sau: thời gian, chiphi,́ đáp ứng yêu cầu kỹthuât,̣ thỏa mañ yêu cầu của các bên tham gia, đáp ứng
kỳvong ̣ người dùng, không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, đem laịgiátri ̣ kinh doanh vàan toàn khi thi công
6 Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/03/2016 của Chính phủ.
Trang 232.1.4 Những nhân tố quyết định đến sự thành công của các dự án
Trong rất nhiều nghiên cứu trước đây, các tác giảđãđưa ra các kết quảnghiên cứu vềcác yếu tốảnh hưởng đến sư ̣thành baịcủa dư ̣án trong nhiều linh̃ vưc ̣khác nhau Để nghiên cứu sự thành công của các dự án nói chung, các nhà nghiêncứu thường đưa ra tập hợp các nhân tố tác động đến sự thành công này Các nhân tốcốt lõi quyết định đến sự thành công của dự án (Critical Success Factors – CSFs)được đề cập đầu tiên bởi Rockart (1982) (Moredge và Owen, 1998, tr.566) Sau đó,
có rất nhiều nghiên cứu đã sử dụng khái niệm này trong nghiên cứu dự án
Phương pháp nghiên cứu CSFs này đã được triển khai từ những năm 1970qua nghiên cứu quản lý dịch vụ tài chính, thông tin và sản xuất (Hardcastle và đ.t.g,
2005, tr.460) Gần đây có nhiều tác giả nghiên cứu CSFs cho các dự án thuộc lĩnh
vực xây dựng, cơ sở hạ tầng, nhà ở, quản lý dự án, dự án PPP, và các dự ánkhác,v.v
Các nhân tố CSFs này là cơ sở để Chủ đầu tư hay tổ chức cân nhắc, hướngtới để đạt được thành công cho các dự án Sau đó, rất nhiều nghiên cứu sử dụngthuật ngữ này trong nghiên cứu dự án, đặc biệt là các nghiên cứu của Hardcastle(2005)
Trong kết quảnghiên cứu của Hughe (1986) tác giảđa ̃kết luâṇ rằng sư ̣thấtbaịcủa dư ̣án tâp ̣ trung chủyếu vào sư ̣sai lầm của hê ̣thống quản lý, do viêc ̣ thưc ̣hiêṇ sai lầm các hoacḥ đinh,̣ cũng như thông tin bi ̣giới haṇ vàsai lêcḥ khi truyềnđaṭmuc ̣ tiêu Tuy nhiên tác giảcũng cho rằng viêc ̣ nhâṇ những sai lầm này đảm bảocho sư ̣thành công của những dư ̣án trong tương lai, màchỉcóthểnâng cao cách quảnlýhiêụ quảhơn
Pinto và Slevin (1987) đa ̃khám phára mười nhân tốảnh hưởng đến kết quảcủa dư ̣án bao gồm các yếu tốảnh hưởng đến kết quảcủa dư ̣án, sư ̣hỗtrơ ̣của quảnlýcấp cao, công tác lập kế hoạch/tiến độ dự án, ý kiến khách hàng, công tác tuyểndụng, công tác kỹ thuật, sự chấp nhận của khách hàng, giám sát và phản hồi thôngtin, sự giao tiếp truyền đạt thông tin và khả năng ứng phó của nhà quản lý
Trang 24Belassi và Tukel (1996) trong nghiên cứu của mình đã xây dựng khung lýthuyết trong đó tập hợp 7 nghiên cứu trước đó để xác định các nhóm nhân tố baogồm: (i) nhân tố liên quan đến đối tượng trong quản lý dự án, (ii) các nhân tố trựctiếp thực hiện dự án, (iii) các nhân tố môi trường đầu tư.
Một số nghiên cứu khác của Bokharey (2010), Chan và đtg (2011),v.v cũng đưa ra một loạt các nhân tố quyết định đến sự thành công của dự án
Môi trường bên ngoài: Theo nghiên cứu của Pinto và Slevin (1987) cho
rằng nhân tố về môi trường bên ngoài bao gồm điều kiện tự nhiên, môi trường chínhtrị, môi trường xã hội, môi trường kinh tế, môi trường công nghệ ảnh hưởng đến dự
án trong suốt giai đoạn lập kế hoạch cho vòng đời dự án Cao Hào Thi (2010) thìcho rằng nhân tố pháp luật cũng nằm trong nhóm nhân tố môi trường bên ngoài tácđộng đến thành quả dự án
Nhân tố về tự nhiên: Đối với các dự án xây dựng, nhân tố tự nhiên có thể
ảnh hưởng là thời tiết khu vực thực hiện dự án, các thiên tai như bão lớn/lũ/độngđất/sóng thần (BS 6079-3, 2000, tr.21) Ngoài ra, theo Nguyễn Thị Minh Tâm(2009, tr.106) và ý kiến các chuyên gia thì nhân tố địa chất công trình cũng là mộtnhân tố tự nhiên có thể ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án vì việc điều chỉnhthiết kế, xử lý nền móng tại hiện trường sẽ mất nhiều thời gian khi địa chất thay đổiđột biến so với kết quả khảo sát
Nhân tố về kinh tế: Theo BS 6079-3 (2000, tr.21) nhóm nhân tố về kinh tế
ảnh hưởng đến rủi ro trong quá trình thực hiện dự án bao gồm: sự biến động tỷ giá,tính không bền vững của lãi suất, lạm phát, sự thiếu hụt nguồn vốn và thất bại trongviệc đạt mục tiêu tổng doanh thu Theo Patrick và đtg (1996) (dẫn trong Lưu MinhHiệp, 2009, tr.7) nhóm nhân tố kinh tế tác động đến dự án gồm: chính sách tiền tệ,thuế, lạm phát, lãi suất và tỷ giá Tuy nhiên, đối với các dự án ngân sách, nguồnvốn thực hiện được ngân sách bố trí hàng năm, CĐT không phải vay vốn vì vậynhân tố lãi suất, mục tiêu doanh số chỉ có ý nghĩa đối với năng lực tài chính của nhàthầu Các dự án từ ngân sách của địa phương ít sử dụng thiết bị nhập khẩu, vì vậynhân tố tỷ giá cũng sẽ không ảnh hưởng Lạm phát và giá vật liệu xây dựng là một
vì khi lạm phát tăng/giảm sẽ làm giá vật liệu xây dựng tăng/giảm theo, do đó nhân
Trang 25tố kinh tế duy nhất còn lại là trượt giá vật liệu xây dựng
Nhân tố về chính sách: Cao Hào Thi (2006, tr.21) cho rằng nhân tố chính
sách là một trong 9 nhân tố thuộc nhóm nhân tố môi trường bên ngoài ảnh hưởngđến sự thành công của dự án Một số tác giả theo tổng hợp tại Phụ lục 2 như Pinto
và Slevin (1989) hay Morris và Hough (1987) cũng cho rằng môi trường chính sách
là một nhân tố ảnh hưởng đến thành công dự án Theo BS 60793 (2000, tr.21), 7nhân tố về chính sách bao gồm: những thay đổi bất ngờ trong quy định quản lý, thayđổi chính sách thuế, sự quốc hữu hóa, thay đổi chính phủ, chiến tranh và địch họa,quyền sở hữu, chi phí bồi thường
Sự hỗ trợ của các tổ chức: Theo Belassi và Tukel (1996), các nhân tố
thuộc về tổ chức bao gồm sự hỗ trợ của quản lý cấp cao, sự hỗ trợ của cơ cấu tổchức, sự hỗ trợ của nhà quản lý chức năng và sự hỗ trợ của người đứng đầu dự án.Tukel và Rom (1995) cho rằng một trong những nhân tố quan trọng nhất để dự ánthành công là sự hỗ trợ nhiệt tình của quản lý cấp cao
Năng lực các bên tham gia dự án: Đối với các bên tham gia dự án, Cao
Hào Thi (2006) đã tách riêng nhân tố năng lực của nhà QLDA và năng lực của cácbên còn lại là hai nhóm nhân tố có ảnh hưởng đến sự thành công của dự án Chan vàđtg (2004) cho rằng năng lực của Chủ đầu tư, Tư vấn, Nhà thầu thi công, Nhà cungcấp thiết bị có ảnh hưởng lớn đến thành công của dự án
Năng lực của Chủ đầu tư (CĐT): Pinto và Slevin (1989) đã chứng tỏ nhà
QLDA có tầm quan trọng đối với sự thành công của dự án với “các kỹ năng cầnthiết không chỉ về mặt kỹ thuật chuyên môn mà cả về khả năng quản trị”, Zwikael
và Globerson (2006) (trích trong Cao Hào Thi và Swierczek, 2010, tr.573) cho rằng
“năng lực của nhà quản lý đóng vai trò quan trọng từ khi lập kế hoạch cho đến khikết thúc dự án” Belassi và Tukel (1996) (trích trong Cao Hào Thi và Swierczek,
2010, tr.575) khẳng định đây là nhóm nhân tố có ảnh hưởng lớn đến sự thành côngcủa dự án, bao gồm các nhân tố: “khả năng phân quyền; khả năng thương thảo; khảnăng phối hợp; khả năng ra quyết định; khả năng nhận thức về vai trò và tráchnhiệm của nhà quản lý”
Trang 26Các bên tham gia dự án: là tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp và xuyên
suốt quá trình thực hiện dự án Đối với nghiên cứu này, ngoài Chủ đầu tư (CĐT) vàcác bên tham gia dự án bao gồm: nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị tưvấn Giám sát, và một số nhân tố bên ngoài, khác như đơn vị tư vấn kiểm định chấtlượng, kiểm toán, các nhà cung cấp thiết bị và cơ quan quản lý nhà nước cũng thamgia dự án cũng quyết định nhiều đến sự thành công của dự án tùy theo các giai đoạnkhác nhau trong quá trình thực hiện dự án đó
Nguồn vốn: Olusegun và đtg (1998, tr.253-254) cho rằng nguồn vốn là một
nhân tố ảnh hưởng mạnh đến tiến độ thực hiện dự án hay Belassi và Tukel (1996,tr.146) đã chứng minh sự sẵn có nguồn lực (bao gồm tài chính) có vai trò quantrọng hàng đầu trong các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án xây dựngtrên hầu hết các lĩnh vực
Sự hài lòng của các bên liên quan: Theo Liu và Walker (1998) cho rằng
một trong những nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của một dự án là Sự hài lòngcủa các bên liên quan, bao gồm 04 bên: Chủ đầu tư, Kiến trúc sư, Nhà thầu, Người
sử dụng/Quản lý dự án, thành viên nhóm
Đặc trưng của dự án: Cao Hào Thi (2006, tr.24-25) tổng hợp từ các nghiên
cứu trước cho rằng đặc trưng dự án là nhóm nhân tố có mối quan hệ gián tiếp, ảnhhưởng đến mức độ tác động của các nhóm nhân tố trực tiếp lên sự thành công của
dự án Theo tác giả, nhóm nhân tố đặc trưng của dự án bao gồm: mục tiêu, quy mô,giá trị dự án, tài chính, tổng mức đầu tư, tính đặc thù của các công tác, mức độ phứctạp, khẩn cấp, vòng đời và loại hình dự án
2.2 Các nghiên cứu trước đây
2.2.1 Một số mô hình nghiên cứu ở nước ngoài
Lim và Mohamed (1999, tr.244) đã đưa ra một khung khái niệm thể hiệnmối quan hệ giữa các tiêu chí của một dự án thành công với một bên là tập hợp cácnhân tố tác động vào sự thành công của dự án được tóm tắt qua Hình 1
Trang 27Nguồn: Lim C.S.and Monhamed M.Z.(1999)
Hình 2.1 Quan hệ giữa nhân tố tác động và tiêu chí thành công dự án
Liên quan các nhân tố tác động đến sự thành công của dự án, Belassi và
Tukel (1996, tr.143) đã tổng hợp 7 danh sách về các nhân tố tác động đến sự thànhcông của dự án từ các nghiên cứu trước tại Phụ lục 1
Liên quan đến các tiêu chí đánh giá sự thành công của dự án có nhiều quan
điểm khác nhau tùy vào cách đánh giá và lựa chọn loại dự án của nhà nghiên cứu
Theo Chan (2001) dự án thành công phải đạt các tiêu chuẩn sau: thời gian,chi phí, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, thỏa mãn yêu cầu của các bên tham gia, đápứng kỳ vọng người dùng, không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, đem lại giátrị kinh doanh và an toàn khi thi công
Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước đây tại Phụ lục 2 cho thấy tiến độ dự
án cùng với chi phí dự án và chất lượng là ba tiêu chí quan trọng nhất đánh giá sựthành công của dự án
Tuy nhiên, ngoài ra còn có các nhân tố không liên quan nhà QLDA và tổchức nhưng cũng có ảnh hưởng đến sự thành công dự án, đó là các nhân tố về đặctrưng dự án, thành viên tham gia và môi trường bên ngoài dự án (Cao Hào Thi,
2006, tr.11)
Trang 28Belassi và Tukel (1996, tr.143-144) đã nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến sựthành công dự án vào 04 phạm vi: dự án, nhà QLDA và thành viên tham gia, tổchức và môi trường bên ngoài, đồng thời giải thích các mối quan hệ qua lại giữa cácnhóm nhân tố Các nhân tố ảnh hưởng đến thành công của dự án cũng có thể thayđổi tùy theo từng giai đoạn của vòng đời dự án (Pinto và Prescott, 1988).
Mối quan hệ giữa các nhân tố thành công của dự án và các nhân tố ảnhhưởng sự thành công của dự án sau đó được Westerveld (2002) mô tả cụ thể hơnbằng việc tổng hợp các nhân tố thành công của dự án như Phụ lục 3 và các nhân tốảnh hưởng đến sự thành công của dự án như Phụ lục 4 từ các nghiên cứu trước, sau
đó phát triển nên mô hình dự án xuất sắc (Project Excellence Model) trên cơ sở môhình của Quỹ quản lý chất lượng Châu Âu EFQM (European Foundation of QualityManagement)
Westerveld (2002, tr.7) cho rằng không có một tiêu chuẩn thống nhất để xácđịnh một dự án thành công và các tiêu chí quyết định sự thành công của dự án, điềunày còn tùy thuộc vào đặc trưng của từng dự án, từ đó đề xuất mô hình linh hoạthơn xem xét mối quan hệ trực tiếp giữa các nhân tố quyết định sự thành công dự ánđến các nhân tố của một dự án thành công bao gồm cả mối quan hệ giữa các nhómnhân tố và ảnh hưởng của đặc trưng dự án lên các mối quan hệ
2.2.2 Một số mô hình nghiên cứu trong nước
Năm 2006, qua kết quả từ các nghiên cứu trước trên thế giới, Cao Hào Thi(2006) đã xây dựng mô hình nghiên cứu đối với 239 dự án cơ sở hạ tầng tại ViệtNam và khẳng định các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới sự thành công dự án là nănglực nhà QLDA, năng lực các thành viên tham gia và môi trường bên ngoài với mức
độ tác động bị ảnh hưởng bởi đặc trưng dự án là giai đoạn hoàn thành và thực hiệntrong vòng đời dự án
Trong nghiên cứu của Cao Hào Thi (2006) đã tổng quan các nghiên cứutrước và cho thấy những tiêu chí này có thể là “quá trình thực hiện, giá trị nhận thứccủa dự án và sự hài lòng của khách hàng với sản phẩm cuối cùng” (Pinto và Mantel,
1990 trích trong Cao Hào Thi, 2006, tr.5), hay “năm trong bảy tiêu chí chính đolường sự thành công dự án thường xuyên được sử dụng là hiệu suất kỹ
Trang 29thuật, hiệu quả thực hiện, những tác động đến nhà quản lý và tổ chức (chủ yếu là sựhài lòng khách hàng), sự phát triển cá nhân, năng lực của tổ chức và hiệu suất kinhdoanh” (Freeman và Beale, 1992 trích trong Cao Hào Thi, 2006, tr.6), hay “sựthành công dự án được định nghĩa là hoàn thành một hoạt động trong sự ràng buộc
về thời gian, chi phí và hiệu suất” (Kerner, 2001 trích trong Cao Hào Thi, 2006,tr.6)
Vũ Anh Tuấn và Cao Hào Thi (2009) qua nghiên cứu 230 dự án điện tạiViệt Nam cho thấy những nhân tố tác động đến thành quả dự án điện bao gồm nhân
tố về ổn định môi trường bên ngoài, năng lực nhà quản lý dự án, năng lực thànhviên tham gia dự án, sự hỗ trợ của các tổ chức dự án và đặc trưng dự án Kết quảnghiên cứu này đã đưa ra được 07 nhân tố tác động đến thành quả của dự án điệnbao gồm: ổn định môi trường bên ngoài dự án, năng lực nhà quản lý dự án, nănglực thành viên tham gia dự án, năng lực các tổ chức tham gia dự án, sự hỗ trợ củacác tổ chức bên trong và bên ngoài dự án và đặc trưng dự án và có 39 biến độc lậptác động đến thành quả của dự án điện Kết quả phân tích nhân tố của nghiên cứu
đã nhóm nhóm 6 nhóm biến bao gồm 30 biến quan sát Các nhóm biến về năng lựcnhà quản lý dự án, năng lực các thành viên tham gia dự án, năng lực các tổ chứctham gia dự án và ổn định môi trường bên ngoài tác động đến dự án đều giữ nguyên
số lượng biến quan sát nguyên thể Nghiên cứu còn một số hạn chế là vẫn dừng lại
ở mức độ phân tích hồi quy đa biến, chưa tiến hành nghiên cứu tác động giữa cácnhóm biến độc lập với nhau; các biến định tính trong nghiên cứu còn bị hạn chế dođặc trưng của dự án điện tại Việt Nam; nghiên cứu chỉ có hai biến định tính là Tổngmức đầu tư và Quy mô dự án; quá trình thu thập mẫu không đều ở các dự án nguồnđiện và lưới điện; phần lớn các dự án khảo sát trong nghiên cứu này thuộc Nhànước quản lý nên không thể phân tích sự khác nhau giữa các dự án Nhà nước vàngoài nước Đây chính là phần hạn chế của nghiên cứu
Lưu Minh Hiệp (2009) qua nghiên cứu 100 dự án trên địa bàn TP.HCM chothấy các nhân tố chính sách, kinh tế/tài chính, điều kiện tự nhiên, tình trạng trộmcắp/tội phạm đã ảnh hưởng đến rủi ro của dự án (bao gồm tiến độ và chi phí), tácđộng của các nhóm nhân tố đến biến phụ thuộc mạnh hay yếu trong tương quan vớiđặc trưng dự án chỉ có ý nghĩa đối với các dự án lớn (trên 10 triệu USD)
Trang 30Nguyễn Thị Minh Tâm (2009) qua phân tích 216 dự án xây dựng tạiTP.HCM thực hiện trong khoảng thời gian từ năm 2002-2007 của các công ty vàdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn Thành phố HCMphản ánh có 6 nhân tố ảnh hưởng đến biến động chi phí dự án là năng lực bên thựchiện, năng lực bên hoạch định dự án, sự gian lận và thất thoát, kinh tế, chính sách
và tự nhiên Nghiên cứu này cho thấy dự án thực hiện trong phạm vi chi phí kếhoạch nhưng vẫn đạt chất lượng và tiến độ đề ra là một trong những mục tiêu hàngđầu của công tác quản lý dự án nói chung và dự án xây dựng nói riêng Mô hìnhnghiên cứu này đã giải thích được khoảng 36,40% cho tổng thể về mối liên hệ của
6 nhân tố nói trên với biến động chi phí đồng thời khẳng định mối quan hệ nghịchbiến giữa 6 nhân tố nêu trên với biến động chi phí Nghĩa là khi môi trường kinh tế,chính sách, tự nhiên càng ổn định, năng lực của các bên liên quan bao gồm cả phía hoạchđịnh lẫn thực hiện càng cao cũng như kiểm soát gian lận thất thoát càng tốt thì biến độngchi phí càng giảm
Bên cạnh những kết quả mà nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Tâm (2009)mang lại, nghiên cứu vẫn còn một số hạn chế như: mẫu nghiên cứu được chọn theophương pháp thuận tiện, dữ liệu thu thập được có thể bị ảnh hưởng một phần bởi ýkiến chủ quan của người trả lời nên chưa phản ánh đúng thực trạng của các nhân tốnhư chính sách, kinh tế, …trong điều kiện thực hiện dự án Mô hình chỉ giải thíchđược vấn đề nghiên cứu ở mức độ 36,40% khi nhân rộng ra tổng thể Nguyên nhân
có thể do kích thước mẫu còn nhỏ so với quy mô nghiên cứu và phạm vi nghiên cứucòn hẹp do chỉ lấy mẫu ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh Bên cạnh đó nghiêncứu chưa xét đến một số các nhân tố khác có ảnh hưởng đến biến động chi phí của
dự án xây dựng như an toàn lao động, việc bồi thường tổn hại trong triển khai thicông, hình thức hợp đồng, trình độ áp dụng khoa học công nghệ, hay các nhân tốliên quan đến vấn đề xã hội, văn hóa,…
Nguyễn Quý Nguyên và Cao Hào Thi (2010) qua phân tích 150 dự án xâydựng dân dụng khu vực phía Nam đã kết luận có 4 nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đếnthành công dự án là sự hỗ trợ từ tổ chức kết hợp năng lực điều hành của nhàQLDA, năng lực các thành viên tham gia, môi trường bên ngoài, năng lực nhàQLDA và nhân tố gián tiếp là đặc điểm CĐT và ngân sách dự án
Trang 31Châu Ngô Anh Nhân (2011) qua phân tích 165 dự án xây dựng thuộc tất cảcác loại công trình, từ các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa phản ánh có 8nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án là môi trường bên ngoài, chínhsách, hệ thống thông tin quản lý, năng lực nhà thầu chính, năng lực Chủ đầu tư,phân cấp thẩm quyền cho Chủ đầu tư và năng lực nhà tư có quan hệ nghịch biến vớibiến động tiến độ hoàn thành dự án,nhân tố vốn có quan hệ đồng biến với biến độngtiến độ hoàn thành dự án Quan điểm nghiên cứu là sử dụng lý thuyết từ các nghiêncứu trước trên thế giới cũng như tại Việt Nam về vai trò của tiến độ trong sự thànhcông của dự án, các nhân tố ảnh hưởng sự thành công của dự án và mối quan hệ tácđộng giữa chúng để nghiên cứu cụ thể cho trường hợp các dự án sử dụng nguồn vốnngân sách tại Khánh Hòa Điểm mới cũng như những đóng góp tính thực tiễn của
đề tài áp dụng cho các dự án sử dụng nguồn vốn NSNN là: (i) kết hợp lý thuyết từnghiên cứu trước và các quy định về thể chế đối với các dự án sử dụng NSNN tạiViệt Nam, thông qua phương pháp phân tích nhân tố EFA, nghiên cứu đã hìnhthành 8 nhóm nhân tố gồm 30 nhân tố đặc trưng kỳ vọng ảnh hưởng đến tiến độhoàn thành dự án với độ giải thích đạt 69,30% biến thiên của các biến quan sát;(ii) thông qua phương pháp hồi quy đa biến, nghiên cứu đã đưa ra mô hình về tácđộng của các nhóm nhân tố trên đến biến động tiến độ hoàn thành dự án từ nguồnNSNN tại Khánh Hòa với mức ý nghĩa thống kê 1% đối với các nhóm nhân tố tácđộng trực tiếp và 5%-10% đối với các nhân tố tác động gián tiếp, mô hình giải thíchđược 26,7% trong tổng thể về mối quan hệ này; (iii) nghiên cứu đã đánh giá mức độtác động của từng nhóm nhân tố đến biến động tiến độ hoàn thành dự án và mức độquan trọng của từng nhân tố trong mỗi nhóm Trên cơ sở đó kiến nghị các chínhsách cho CĐT dự án, chính sách cho chính quyền địa phương và chính phủ gópphần sử dụng hiệu quả nguồn vốn NSNN đầu tư XDCB; (iv) các đóng góp của đềtài ngoài giá trị áp dụng riêng cho tỉnh Khánh Hòa còn có giá trị tham khảo cho cácđịa phương khác, một số kiến nghị chính sách liên quan đến chính phủ có thể dùng
để tham khảo, phục vụ cho công tác điều hành nguồn vốn đầu tư XDCB chung cảnước
Mặc dù nghiên cứu được tiến hành thông qua khảo sát trực tiếp trên diệnrộng toàn tỉnh và ở tất cả các cấp sách, thể hiện được tính phổ quát của đề tài Tuy
Trang 32nhiên, nghiên cứu của Châu Ngô Anh Nhân (2011) vẫn còn tồn tại những hạn chếsau: (i) mô hình nghiên cứu chỉ giải thích được 26,7% cho tổng thể, nguyên nhân cóthể do cỡ mẫu còn nhỏ so với quy mô nghiên cứu Ngoài ra, nghiên cứu chưa xétđến các nhân tố khác kỳ vọng có thể gây ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự ánnhư tổng mức đầu tư, vấn đề bồi thường giải tỏa, mối quan hệ giữa các cơ quanchức năng nhà nước và CĐT cũng như bên thực hiện dự án, trình độ khoa học côngnghệ,v.v…; (ii) các chính sách được kiến nghị trong nghiên cứu còn mang nặngtính định tính và thiếu ước lượng về mặt chi phí - lợi ích của các bên liên quan khichính sách được áp dụng.
Gần đây, Đinh Xuân Ngọc (2014) đã nghiên cứu các nhân tố tác động đến
sự thành công của các dự án PPP (dự án đầu tư theo hình thức hợp tác công – tư)công trình giao thông ở Việt Nam, để rút ra 17 nhân tố tác động đến sự thành côngcủa dự án PPP công trình giao thông ở Việt Nam và quy thành 5 nhóm nhân tố cótác động đến sự thành công của các dự án PPP là: (i) tài chính của dự án, (ii) nhàđầu tư, (iii) quản lý rủi ro, (iv) môi trường chính sách, và (v) giải phóng mặt bằng
2.3 Thực trạng quản lý các dự án đường thủy sử dụng nguồn vốn ODA tại
Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long
Tên dự án: Nâng cấp hai tuyến đường thủy phía Nam và cảng Cần Thơ Chủ đầu tư: Bộ Giao thông Vận tải.
Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý các Dự án Đường thủy (PMU-W).
Tư vấn lập dự án:
Tư vấn lập báo cáo NCKT và TK sơ bộ:
Tên công ty: NEDECO (Hà Lan) và Công ty Tư vấn thiết kế công trìnhthủy – SUDEWAT (Cục Đường sông Việt Nam) Chủ nhiệm: Ông Sutmuler
Tư vấn thiết kế kỹ thuật:
Tên công ty: COWI Danport (Đan Mạch) Chủ nhiệm: Ông John Howkins.Ông Jens Holger Poulsson (trợ lý)
Tư vấn khảo sát đo đạc nạo vét:
Trang 33Tên công ty: Công ty tư vấn xây dựng đường thủy (TEDI WECCO) và
Công ty Tư vấn Thiết kế công trình thủy (SUDEWAT) Chủ nhiệm: KS.Đào HữuHiền và Tiến sĩ Lê Thắng Cang
Mục tiêu đầu tư:
Nâng cao năng lực lưu thông hàng hóa bằng đường thủy trên hai tuyếnđường chính nối TP.HCM với ĐBSCL
Nâng cao năng lực thông qua và hiệu quả khai thác cảng Cần Thơ
Cải tiến cơ chế tổ chức và hiệu quả quản lý điều hành đường thủy
Quy mô và nội dung đầu tư xây dựng:
Dự án Nâng cấp hai tuyến đường thủy phía Nam và cảng Cần Thơ có phạm
vi trải rộng khắp 14 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh, nộidung dự án gồm đầy đủ các hạng mục xây dựng về đường thủy, cầu, bến cảng và cơchế tổ chức quản lý, khai thác trong lĩnh vực giao thông thủy như sau:
Nạo vét đường thủy: Nạo vét đoạn A: từ thành phố Hồ Chí Minh đi Mỹ Tho(69,5 km); Nạo vét đoạn B và C: từ Sa Đéc đi Kiên Lương (216,2 km) và đoạn Cnối dài Kiên Lương – Hà Tiên (19,9 km); Nạo vét đoạn D và F: từ Chợ Lách đi CàMau (218,4 km), và đoạn F nối dài Cà Mau – Năm Căn (60,4 km), Lương Thế Trân
- Cà Mau – Giá Rai (50 km)
Hệ thống phao tiêu báo hiệu giao thông thủy: Cung ứng và lắp đặt hệ thốngphao, tiêu báo hiệu trên hai tuyến đường thủy chính Thành phố Hồ Chí Minh đi HàTiên và thành phố Hồ Chí Minh đi Năm Căn, đảm bảo giao thông thủy hai chiều antoàn ngày đêm và quanh năm
Xây dựng cụm âu tàu – cống ngăn mặn Tắc Thủ tại tỉnh Cà Mau, trong đóbao gồm cả việc phá dỡ cầu cũ và xây dựng mới cầu tại thị trấn Thới Bình
Nâng cấp và cung ứng thiết bị làm hàng cho cảng Cần Thơ; xây dựng 7cảng sông: Cà Mau (Cà Mau), Giao Long (Bến Tre), Long Đức (Trà Vinh), AnPhước (Vĩnh Long), Sa Đéc (Đồng Tháp), Bình Long (An Giang) và Tắc Cậu (KiênGiang)
Cầu: Phá dỡ thanh thải cầu Cái Sắn cũ trên QL 91 – Cần Thơ, xây dựngmới 6 cầu gồm: Đoàn Kết, Trịnh Hữu Nghĩa tại thi xã Vị Thanh (Hậu Giang), Sa
Trang 34Đéc (Đồng Tháp), Vĩnh Thuận, Tám Ngàn (Kiên Giang) và Lương Thế Trân (Cà
Mau)
Kè bờ: trên kênh Chợ Gạo (Tiền Giang), Kênh Xà No tại Vị Thanh (Hậu
Giang), kênh Sông Trẹm Cạnh Đền tại Vĩnh Thuận (Kiên Giang), kênh Chắc Băng
tại Thới Bình và kênh Lương Thế Trân (Cà Mau), kênh Lấp Vò, rạch Sa Đéc (Đồng
Tháp), và kênh Rạch Sỏi, kênh vành đai Rạch Giá (Kiên Giang)
Đầu tư thiết bị, đào tạo tăng cường năng lực quản lý đường sông: Cung ứng
xe ôtô, xe chuyên dùng, thiết bị xưởng duy tu báo hiệu, thiết bị Khảo sát và vi tính
cho các Đoạn và Chi cục quản lý đường thủy; cung ứng các loại tàu (32 chiếc) gồm
thả phao, tàu công tác, ca nô tuần tra giao thông cho sáu Đoạn QLĐS, thanh tra
đường sông và cảng vụ đường sông; cung ứng thiết bị mô phỏng phục vụ đào tạo lái
tàu sông cho trường Kỹ thuật Hàng Giang Trung ương 2; cung ứng hệ thống thông
tin (cả phần cứng và phần mềm) quản lý sông kênh cho cơ quan quản lý đường sông
trong khu vực ĐBSCL
Xây dựng khu tái định cư tại các tỉnh Kiên Giang và Hậu Giang; giám sát
và thực thi công tác bảo vệ môi trường trong quá trình thi công
Tư vấn quốc tế giám sát thi công, tư vấn đào tạo hỗ trợ kỹ thuật quản lý duy
tu đường thủy, quản lý khai thác cảng Cần Thơ, xây dựng hệ thống quy phạm kỹ
thuật đường thủy, nghiên cứu khả thi dự án luồng tàu biển vào Sông Hậu qua kênh
Quan Chánh Bố
Địa điểm xây dựng: Dự án trải rộng khắp 14 tỉnh thuộc khu vực Đồng
bằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh
Phương án xây dựng: Cải tạo nâng cấp (theo Tiêu chuẩn kênh cấp III) hai
tuyến đường thủy chính từ thành phố Hồ Chí Minh đi Hà Tiên và thành phố Hồ Chí
Minh đi Năm Căn thông qua công tác nạo vét, mở rộng; xây dựng mới các cảng,
bến, cầu và âu tàu theo thiết kế được duyệt
Loại, cấp công trình: Đường thủy đạt tiêu chuẩn đường thủy cấp III tiêu
chuẩn Việt Nam, cầu, cảng thuộc kết cấu bê tông vĩnh cửu
Trang 35Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư Bộ Giao thông Vận tải trực tiếp quản
lý dự án và thành lập Ban Quản lý các Dự án Đường thủy làm đại diện chủ đầu tưphối hợp cùng Kỹ sư Trưởng Tư vấn giám sát thi công là Tư vấn Quốc tế SMECcủa Úc (Australia) quản lý thực thi dự án
Thời gian thực hiện dự án: Khởi công năm 2002, kết thúc tháng 3 năm
2006
Tóm tắt thực trạng dự án “Nâng cấp hai tuyến đường thủy phía Nam vàcảng Cần Thơ” sử dụng nguồn vốn ODA tại TP.HCM và các tỉnh ĐB.SCL theo cácnhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án này như sau:
2.3.1 Nhóm nhân tố về nguồn vốn của dự án
Dự án “Nâng cấp hai tuyến đường thủy phía Nam và cảng Cần Thơ” là dự
án ODA đường thủy đầu tư được đầu tư xây dựng tại TP.HCM và các tỉnh ĐBSCLcũng như là dự án ODA đường thủy đầu tiên tại Việt Nam
Trong giai đoạn này do nền kinh tế nước ta ổn định và vốn đối ứng NSNNđược cấp đầy đủ nên không gây khó khăn do đã được Chính phủ bố trí vốn đầy đủvốn thuận lợi cho GPMB, thanh toán kịp thời cho các Nhà thầu, Tư vấn, giúp đẩynhanh tiến độ thực hiện Dự án này
Do vậy, nhóm nhân tố về nguồn vốn là nhân tố quan trọng, quyết định hàngđầu đối với sự thành công của Dự án WB5 vì đầy là Nhóm nhân tố có liên quan đến
sự bố trí vốn kịp thời, đầy đủ cho các CĐT; và sự phân bổ vốn kịp thời, đầy đủ cho
Dự án này được giải ngân, hoàn thành theo Hiệp định đã được ký kết vào cuối năm2006
2.3.2 Nhóm nhân tố về sự hỗ trợ của các tổ chức
Thủ tục phê duyệt công tác đền bù giải phóng mặt bằng (GPMB)
Trang 36Dự án nâng cấp hai tuyến đường thủy phía Nam và cảng Cần Thơ đượctriển khai công tác GPMB qua 11 tỉnh thành: TP.Hồ Chí Minh, Long An, TiềnGiang, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, CầnThơ, Cà Mau, để phục vụ cho việc thi công nạo vét mở rộng hai tuyến kênh từTp.HCM đi Kiên Giang – Hà Tiên và từ Tp.HCM đi Cà Mau – Năm Căn và thicông các công trình xây lắp: cầu, âu tàu, bến xếp dỡ, cảng sông, khu tái định cư,trung tâm điều hành đường thủy.
Báo cáo đền bù GPMB
Thông qua công tác đo đạc cắm mốc GPMB, tiến hành điều tra kiểm kêthiệt hại (DMS), tính toán áp giá đền bù thiệt hại và lập phương án GPMB báo cáovới UBND huyện/thị/thành phố để được chấp thuận trình lên Hội đồng thẩm địnhtỉnh thẩm tra trước khi trình UBND tỉnh/thành phố ra Quyết định phê duyệt Sau khi
có Quyết định phê duyệt, Ban Quản lý các dự án đường thủy (Ban QLDA) lập Tờtrình gửi đến Cục hoặc Chi Cục Giám định QLCLCTGT để xin phê duyệt chi phíđền bù hỗ trợ GPMB Tổng hợp Dự án có tất cả 44 phương án được phê duyệt,trong đó: 32 phương án GPMB công trình nạo vét mở rộng kênh và 12 phương ánGPMB công trình xây lắp
Quyết định phê duyệt
Ban QLDA là người
Trang 37Năm 2000 - 2003: gồm tất cả các Quyết định chấp thuận kinh phí đền bù hỗtrợ GPMB di dời trụ điện kênh Rạch Giá - Hà Tiên và cầu Vĩnh Thuận - tỉnh KiênGiang; GPMB kênh Rạch Sỏi - Hậu Giang, tỉnh Kiên Giang; GPMB âu tàu Tắc Thủ
- tỉnh Cà Mau; GPMB cắt cong đoạn A và D, tỉnh Long An, Tiền Giang, VĩnhLong; GPMB cầu Thới Bình - tỉnh Cà Mau; GPMB kênh Tắt Cây Trâm - sôngTrẹm Cạnh Đền, tỉnh Kiên Giang Cuối năm 2003, ra Quyết định chấp thuận kinhphí GPMB để thực hiện nạo vét kênh Cà Mau - Năm Căn và Kiên Lương - Hà Tiên
là 2 tuyến kênh kéo dài của Dự án
Năm 2004 - 2005: Quyết định chấp thuận kinh phí đền bù GPMB cầuLương Thế Trân - tỉnh Cà Mau và Trung tâm điều hành đường thủy - TP.Hồ ChíMinh
Tổng kinh phí đền bù GPMB được Bộ GTVT phê duyệt là 132.958.268.469đồng
Quyết định giao đất:
Ban QLDA đã hoàn tất thủ tục xin thu hồi và cấp đất cho dự án Từ năm
1999 - 2001: các quyết định giao đất do Thủ Tướng Chính phủ ban hành; Từ năm
2002 – 2005: các quyết định giao đất do UBND các tỉnh ban hành
Trang 38Tổng diện tích đất được giao là 2.128.926 m2, diện tích thu hồi đất đưa vào thi công công trình là 2.083.960 m2 bằng 98% diện tích được giao.
Quản lý đền bù GPMB
Kế hoạch thực thi Giải phóng Mặt bằng (GPMB) và Tái định cư(Resettlement Action Plan - RAP) đã được Bộ GTVT phê duyệt, Ngân hàng Thếgiới (WB) chấp thuận trước khi dự án bắt đầu được thực thi Công tác GPMB đãđược tiến hành ngay khi dự án được Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư (1997)
Công tác GPMB đã được thực thi đúng theo RAP Số PAPs tăng lên gần 2lần so với dự báo ban đầu (7110 so với 4959 PAPs) Đã xây dựng 3 khu tái định cưcho 60 hộ dời chuyển Số PAPs đã nhận được đền bù và hỗ trợ đạt 90% Ban thựchiện công tác GPMB có sự giám sát của cơ quan tư vấn độc lập là Trung tâm Địa lýNhân văn (HGRC: Human Geography Research Center) cho đến năm 2000 vàchuyên gia tư vấn GPMB của WB
Công tác GPMB đã hoàn thành đúng kế hoạch thực thi ban đầu, đúng chínhsách, đúng theo trình tự hoạch định trong kế hoạch thực thi GPMB và tái định cư đãđược Chính phủ Việt Nam phê duyệt và cho phép áp dụng trong khi thực thi Dự án.Các tỉnh có thực hiện công tác giải phóng mặt bằng gồm: An Giang, Cà Mau, CầnThơ, Kiên Giang, Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An, Vĩnh Long với số hộ bị thiệthại bởi Dự án (PAPs) là 7110 hộ Phân chia ra như sau:
Trang 39(c) Kiên Giang: Nạo vét 4360 hộ - Cầu Vĩnh Thuận 29.
Trang 40(d) Từ năm 2002 Ban đã chuyển công tác GPMB sang 3 mục tiêu nhằm hoàn thiện kết quả thực thi GPMB, cụ thể gồm:
(e) Kiểm tra và thực hiện hỗ trợ phục hồi các hộ thiệt hại nặng.
(f) Kiểm tra thực thi chính sách GPMB trong toàn Dự án để phát hiện và giải quyết các tồn tại.
(g) Bổ sung GPMB cho các hạng mục phát sinh (đường vào Bến xếp dỡ Cà Mau, nạo vét kéo dài hai tuyến đường thủy, cầu Tám Ngàn, ) và đã hoàn tất vào năm
2003.
(h) Đánh giá kết quả thực thi GPMB vào giữa kỳ Dự án:
(i) Đã hoàn thành đền bù gần đúng mục tiêu ban đầu về số hộ bị thiệt hại, đúng chính sách GPMB được phê duyệt, không có phát sinh lớn làm thay đổi chính sách đền bù.
(j) Đảm bảo được các nguyên tắc cơ bản của chính sách đền bù GPMB là đền
bù theo giá cả thỏa đáng, phù hợp với giá thị trường, không thu hồi lại vật liệu tháo dỡ, không khấu trừ khấu hao công trình, nhà ở đã qua sử dụng.
(k) Thực hiện đầy đủ các khoản hỗ trợ Đặc biệt là hỗ trợ phục hồi cho các hộ
bị thệt hại nặng (hộ phải dời chuyển chỗ ở).
(l) Thường xuyên phối hợp tham khảo hộ dân và chính quyền địa phương (m) Làm tốt công tác tuyên truyền thông tin.
(n) Phối hợp với chính quyền địa phương giải quyết các thắc mắc, khiếu nại kịp thời.
(o) IV.3 Quản lý môi trường
(p) Trong quá trình chuẩn bị dự án, Ban đã xây dựng kế hoạch quản lý môi trường với sự hỗ trợ của chuyên gia môi trường Ngân hàng Thế giới (các ông Mack Knight và Zeig), các báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), báo cáo chương trình hành động môi trường EAP
(q) Việc thu thập số liệu xác lập hệ dữ liệu cơ bản và các tiêu chí ban đầu của môi trường ở các giai đoạn trước và sau khi nạo vét cho cả hai tuyến đường thủy, bao gồm: chất lượng nước, sa bồi, đất chua phèn đã được thực hiện đầy đủ các yếu tố môi trường theo qui định (không khí, tiếng ồn, đất, nước).
(r) Quản lý môi trường trong công tác nạo vét là mối quan tâm lớn nhất của Ban Trung tâm bảo vệ môi trường (EPC) là cơ quan tư vấn độc lập không thuộc Bộ GTVT được giao công tác giám sát các nhà thầu nạo vét về mặt môi trường Nhà thầu có trách nhiệm và đã thực thi các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường: đắp đê bao kiểm soát nước chảy tràn, trải màn PE ngăn nước rò rỉ, Biện pháp thi công nạo vét của nhà thầu được giám sát và điều chỉnh kịp thời nên trong thực thi số vụ việc khiếu nại về môi trường được hạn chế ở mức thấp nhất.
2.3.3 Nhóm nhân tố về năng lực các bên tham gia dự án
Dự án “Nâng cấp hai tuyến đường thủy phía Nam và cảng Cần Thơ” có 01Chủ đầu tư nên cơ cấu tổ chức đơn giản, năng lực quản lý dự án của các CĐT sẽ lànhân tố ảnh hưởng đến quyết định, sự thành công chung của dự án, trong đó PMU-
W với năng lực quản lý dự án dự án đầu tiên, vừa học vừa làm Các giai đoạn thực hiện dự án: