Cơng cuộc đầu tư cho sản xuất an toàn; ứng dụng công nghệ bảo quản và chế biến; nỗ lực xây dựng áp dụng hệ thống tiêu chuẩn HACCP, GAP …nhằm thỏa mn cc tiu chuẩn về an tồn thực phẩm của
Trang 1MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NH NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM RAU VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009-2015
3.1 Bối cảnh và những yếu tố tác động tới hoạt động quản lý nh nước về chất lượng, ATVSTP rau trong thời gian tới
3.1.1 Một số xu hướng thay đổi về thị trường tiêu thụ
a) Mặc dù khẩu phần ăn hàng ngày của người Việt Nam chủ yếu là gạo,
cá và rau nhưng khi mức thu nhập tăng thì mức tiu thụ cc sản phẩm tươi sống,rau quả cũng tăng lên Người tiêu dùng thuộc tầng lớp trung lưu và giàu cóngày càng địi hỏi thực phẩm an tồn v chất lượng tốt hơn Ước tính trong giaiđoạn 2006-2010 mức tăng trưởng về nhu cầu tiêu thụ rau khoảng 11,6%/năm
b) Thay đổi thị trường xuất khẩu: Chính sách mở cửa và tự do hóa xuấtkhẩu của Việt Nam từ những năm thập niên 90 thế kỷ XX đ mở cửa chodoanh nghiệp xuất khẩu được php tìm kiếm thị trường mới cho sản phẩm củamình Cơng cuộc đầu tư cho sản xuất an toàn; ứng dụng công nghệ bảo quản
và chế biến; nỗ lực xây dựng áp dụng hệ thống tiêu chuẩn HACCP, GAP …nhằm thỏa mn cc tiu chuẩn về an tồn thực phẩm của cơ sở, doanh nghiệp đtừng bước mở cửa các thị trường giàu có như EU, Mỹ, Nhật Bản, Úc, Canada,
… Xuất khẩu sang Trung Quốc cũng được kích thích nhờ khoảng cách địa lýgần, đường biên giới chung khá dài
3.1.2 Dự bo tình hình sản xuất v quy hoạch, kế hoạch pht triển sản xuất rau của Việt Nam:
a) Nhu cầu đa dạng trong khẩu phần ăn của của người tiêu dùng tăng,
Trang 2phẩm truyền thống như lúa gạo sang những mặt hàng có lợi nhuận cao hơn,trong đó có mặt hng rau.
b) Ngành nông nghiệp tạo công ăn việc làm cho khoảng 24 triệu người,với 80% trổng tổng số 12 triệu hộ gia đình nơng thơn phụ thuộc trực tiếp hoặcgin tiếp vo sản xuất nơng nghiệp Tuy nhin tốc độ tăng thu nhập của khu vựcnông thôn vẫn cịn thấp Năm 2003 có khoảng 85% người nghèo sống ở nôngthôn và 80% số đó làm nghề nông, sự đói nghèo cịn trầm trọng hơn nữa ởvùng sâu vùng xa và miền núi Thực tế đó địi hỏi việc pht triển phn ngnh thựcphẩm tươi sống có giá trị cao, giúp xóa đói giảm nghèo thông qua tạo công ănviệc làm và phát huy lợi thế điều kiện địa lý tự nhin ở những vng cao để sảnxuất trái vụ
c) Qu trình đô thị hóa; tình hình biến đổi khí hậu và biến động bấtthường về giá vật tư nông nghiệp địi hỏi phải cĩ sự thay đổi hình thái canh tác(sản xuất rau truyền thống sang sản xuất rau an toàn) và sự thay đổi về tổchức sản xuất (hình cc nhĩm, hợp tc x chuyn ngnh kiểu mới, cơng ty trchnhiệm hữu hạn chuyn sản xuất v phn phối rau an tồn…)
d) Đẩy mạnh xuất khẩu luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu trongchính sách phát triển kinh tế của đất nước và thực tiễn những năm qua đkhẳng định tiềm năng của Việt Nam trong xuất khẩu nông sản Xuất khẩunông sản trung bình tăng 14,6%/năm, riêng nghành rau chiếm 67,3% tổngkim nghạch xuất khẩu rau hoa quả của Việt Nam trong năm 2007 Các sảnphẩm xuất khẩu chủ yếu là gạo, cà phê, rau, quả, hạt điều, hạt tiêu, chè, lạc vàthủy sản Mặc dù vậy, Việt Nam vẫn bị cho rằng chỉ thành công trong xuấtkhẩu sản phẩm có chất lượng trung bình nhưng lại thất bại khi tiếp cận nhữngthị trường khó tính, trừ hàng thủy sản Trong khi đó, tiềm năng xuất khẩu
Trang 3nông sản có giá trị cao khác (sản phẩm tươi sống – đặc biệt là rau) lại rất phùhợp với nhu cầu tiêu dùng của các thị trường phát triển.
e) Quyết định 150/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủysản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 v cc chính sch quy hoạch ngnh đ
xc định định hướng phát triển cơ cấu và quy hoạch vùng sản xuất nông sảnthực phẩm phục vụ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu đến năm 2020 yêu cầu pháttriển sản xuất rau đạt diện tích 750 ngàn ha (Bố trí chủ yếu ở đồng bằng sôngHồng, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long và một sốvùng khác có đủ điều kiện) Kim ngạch xuất khẩu đạt 690 triệu USD
f) Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngy 30 thng 7 năm 2008 củaThủ tướng Chính phủ Về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chếbiến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến 2015
* Mục tiu đến 2010:
- Tối thiểu 20% diện tích rau tại các vùng sản xuất an toàn tập trungđáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt(VIETGAP);
- Tối thiểu 30% tổng sản phẩm rau tiêu thụ trong nước, làm nguyên liệucho chế biến và cho xuất khẩu là sản phẩm được chứng nhận và công bố sảnxuất, chế biến theo quy trình sản xuất an tồn theo: VIETGAP v hệ thống phntích mối nguy v kiểm sốt điểm tới hạn (HACCP)
* Mục tiêu đến 2015:
Các mục tiêu nêu trên đạt 100%
Trang 43.1.3 Những cam kết quốc tế về ATVSTP của Việt Nam:
Việt Nam gia nhập ASEAN/AFTA năm 1995, ASEM năm 1996,APEC năm 1998 và trở thành thành viên chính thức của WTO năm 2007.Trong khuôn khổ Hiệp định Thuế quan ưu đi chung CEPT, từ năm 2006, ViệtNam đ phải cắt giảm thuế đối với hàng nhập khẩu từ các nước ASEAN xuốngcịn 0-5% Trong khuơn khổ WTO, một số hng nơng sản, trong đó có rau phảicắt giảm mức thuế mạnh (trên 50% so với mức ưu đi tối huệ quốc năm 2001).Ngoài ra, các hình thức trợ cấp xuất khẩu trực tiếp sẽ từng bước xóa bỏ, cácchính sách ưu đi sản xuất trong nước có thể sẽ không phát huy nhiều tác dụng.Tuy nhiên, các hình thức hỗ trợ sản xuất ph hợp vẫn được phép duy trì đối vớinhững tiểu ngành cịn non trẻ, cĩ tiềm năng phát triển nhưng đang gặp khókhăn (như ngành chăn nuôi, rau và trái cây) Kết quả các doanh nghiệp trongnước đang ngày càng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt với các sản hẩmthực phẩm nước ngoài ngay trên thị trường nội địa
Việt Nam đ cam kết v phải đáp ứng các yêu cầu của Hiệp định TBT,SPS và các thỏa thuận quốc tế khác có liên quan đến an toàn vệ sinh thựcphẩm, an toàn dịch bệnh và an toàn môi trường Cụ thể:
- Minh bạch hĩa, cung cấp cụ thể, r rng, kịp thời v cĩ thể dự đoán trướcmọi chính sách, luật lệ, quy định có liên quan đến đảm bảo an tồn vệ sinhthực phẩm
- Hi hịa cc biện php SPS của Việt Nam với cc tiu chuẩn, hướng dẫnquốc tế (Codex)
- Phân tích rủi ro hay khả năng đánh giá rủi ro đối với cuộc sống và sứckhỏe của con người trên cơ sở phương pháp đánh giá rủi ro của các tổ chứcquốc tế xây dựng Đây là yêu cầu thách thức nhất của Hiệp định SPS Ngoài
Trang 5yêu cầu cao về trình độ, chuyên môn của nguồn nhân lực cịn cĩ yu cầu vềnăng lực chẩn đoán, giám sát, hồ sơ lưu trữ và cơ sở dữ liệu.
3.2 Quan điểm quản lý:
a) Đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm nói chung và đói vớingành rau nói riêng là nội dung quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế
- x hội; đảm bảo sức khỏe, thể chất người dân và phục vụ yêu cầu hội nhậpkinh tế quốc tế
b) Quản lý chất lượng, ATVSTP l trch nhiệm của cả hệ thống chính trị
v tồn x hội Đảm bảo sự phối hợp liên ngành và tổ chức chỉ đạo thống nhất,xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, sự tham gia tích cực của người sảnxuất, kinh doanh, tiêu dùng
c) Quản lý chất lượng, ATVSTP nĩi chung v sản phẩm rau nĩi ring phảithực hiện theo nguyn tắc kiểm sốt tồn bộ qu trình “từ trang trại tới bn ăn”;phịng ngừa, kiểm sốt chặt chẽ cơng đoạn có nguy cơ, nguy cơ cao trong toàn
bộ dây chuyền sản xuất và cung cấp
d) Đảm bảo hệ thống cơ quan quản lý chất lượng, ATVSTP chuyêntrách, thống nhất từ Trung ương đến địa phương đẩy mạnh phân công, phâncấp và nâng cao vai trị quản lý cấp địa phương
e) Huy động các nguồn lực trong nước và quốc tế Phát huy vai trị củakhu vực tư nhân và các hiệp hội ngành, nghề tham gia công tác hoạt độngđảm bảo chất lượng, ATVSTP Đẩy mạnh x hội hĩa cc hoạt động dịch vụ kỹthuật, tư vấn, đánh giá, chứng nhận chất lượng, ATVSTP
Trang 63.3 Mục tiu pht triển:
3.3.1 Mục tiu tổng qut:
Hồn thiện hệ thống thể chế, tăng cường năng lực thực thi pháp luật của
hệ thống cơ quan quản lý nh nước đảm bảo hiệu lực và hiệu quả quản lý chấtlượng, ATVSTP rau nhằm góp phần phát triển bền vững nông nghiệp, nôngthôn, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, cung cấp thực phẩm rau
có chất lượng, an toàn cho thị trường nội địa và đẩy mạnh xuất khẩu, gópphần thực hiện hiệu quả các cam kết về TBT/SPS trong WTO của Việt Nam
3.3.2 Mục tiu cụ thể:
(1) Hệ thống văn bản QPPL quản lý chất lượng, đảm bảo ATVSTPnông lâm thủy sản nói chung cũng như ATVSTP rau nói riêng được hoànthiện cơ bản theo hướng hài hịa với quy định quốc tế
(2) Hoàn thành việc sắp xếp tổ chức bộ máy và đầu tư năng lực cơ bảncho cơ quan quản lý nh nước về chất lượng, ATVSTP nông sản cấp trungương, cấp tỉnh
(3) Quản lý chất lượng, đảm bảo ATVSTP rau được tăng cường ở tất cảcác công đoạn của quá trình sản xuất:
- 80 % các tỉnh, thành phố phê duyệt và triển khai quy hoạch và đảmbảo điều kiện cơ sở hạ tầng các vùng sản xuất rau an toàn
- 45-50% diện tích sản xuất rau dụng ViệtGAP
- 70% cơ sở sơ chế, chế biến rau áp dụng quản lý chất lượng theoHACCP, GMP, GHP, đáp ứng TCVN về an toàn vệ sinh thực phẩm
(4) Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của tất cả các đối tượngliên quan, từ người quản lý, nh sản xuất đến người tiêu dùng về tầm quan
Trang 7trọng, kiến thức, phương pháp luận và thông tin đảm bảo an toàn vệ sinh thựcphẩm rau 80% cơ sở sản xuất kinh doanh, 70-80% nông dân được cập nhậtcác thông tin, kiến thức về đảm bảo chất lượng và ATVSTP nói chung vàATVSTP rau nĩi ring.
(5) Phát huy nội lực, tăng cường hợp tác quốc tế và đẩy mạnh x hội hĩanhằm huy động tổng thể các nguồn lực cho công tác quản lý chất lượng,ATVSTP
(6) Giảm tình trạng ơ nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, vi sinh vật v hĩachất trn rau v tỉ lệ mắt bệnh tiu hĩa v cc bệnh khc ly truyền qua thực phẩm rau
(7) Tăng xuất khẩu mặt hàng rau Giảm số lô hàng bị cơ quan hữu quancác nước nhập khẩu từ chối Góp phần đưa giao dịch thương mại nông sảntăng trưởng; thu được kết quả thương mại như mong muốn khi gia nhậpWTO
3.3 Giải php pht triển
Để tăng cường quản lý nh nước về chất lượng, ATVSTP rau, trước hếtcần triển khai các giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện thượng tầng quản lýchất lượng, ATVSTP nói chung cũng như ATVSTP nông sản nói riêng; tạonền tảng, cơ sở để triển khai, thực thi các quy định pháp luật cụ thể về chấtlượng, ATVSTP rau
3.3.1 Về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy, quy chuẩn kỹ thuậtphục vụ công tác ATVSTP nói chung và ATVSTP rau nĩi ring:
- Hồn thnh v trình Quốc hội thơng qua Luật An tồn thực phẩm thay thế
Trang 8định hướng dẫn Luật thay thế Nghị định 163/2004/NĐ-CP hướng dẫn một sốđiều của Pháp lệnh Vệ sinh An toàn Thực phẩm cần sửa đổi cho phù hợpHiệp định SPS; tạo cơ sở các cơ quan quản lý nh nước cấp Trung ương và địaphương triển khai nhiệm vụ kiểm soát chất lượng, ATVSTP rau theo phâncông, phân cấp hợp lý
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định dư lượng hóa chất, kháng sinh,thuốc BVTV, kim loại nặng, ô nhiễm vi sinh vật; quy định về điều kiện đảmbảo VSATTP tại cơ sở trồng trọt, sơ chế, kinh doanh rau
- Hoàn thiện, ban hành các quy định thức hành nông nghiệp tốt (GAP)đối với các sản phẩm rau nói chung; rau ăn lá; rau ăn quả
- Xy dựng cc quy chuẩn kỹ thuật về giống cy trồng; thuốc bảo vệ thựcvật; kiểm dịch thực vật
3.3.2 Về tổ chức bộ my quản lý nh nước
Xác định r chức năng, nhiệm vụ, phân công phân cấp và cơ chế phốihợp giữa các cơ quan quản lý nh nước về chất lượng, ATVSTP nông sản từtrung ương đến địa phương
- Cơ cấu lại phân công nhiệm vụ quản lý chất lượng, ATVSTP nônglâm sản ở các Cục chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nôngthôn Làm r phạm vi, mức độ tham gia quản lý giữa cc Cục QLCL NLS&TS,Cục Trồng trọt, Cục BVTV, Cục Chế biến Thương mại Nông lâm sản vàNghề muối, đặc biệt trong hoạt động kiểm soát chất lượng, ATVSTP rautrong quá trình sản xuất v chứng nhận chất lượng sản phẩm cuối cùng
- Xc tiến nhanh Đề án thành lập Chi cục Quản lý Chất lượng nông lâmsản và thủy sản (Chi cục QLCLNLS&TS) tại 63 tỉnh/thành phố trực thuộcTrung ương
Trang 9- Tổ chức lực lượng thanh tra chuyên ngành chất lượng, ATVSTP nôngsản ở các Cục chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Pht triển nơng thơn vChi cục QLCLNLS&TS tỉnh/thnh phố.
- Giao nhiệm vụ quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và ATVSTPnông sản, ATVSTP rau cho Ủy ban nhân dân x Pht triển đội ngũ cộng tácviên để triển khai hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật, giám sát đảmbảo chất lượng nông sản
3.3.3 Về phn cấp quản lý nh nước
Tiếp tục phân cấp mạnh cho chính quyền địa phương trong quản lý chấtlượng, an toàn vệ sinh thực phẩm rau
a) Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh):
- Xy dựng qui hoạch, kế hoạch về quản lý chất lượng, ATVSTP rai củatỉnh Ban hành văn bản qui phạm pháp luật, chế độ chính sách về chất lượng,ATVSTP rau áp dụng tại địa phương
- Tổ chức thực hiện chiến lược, qui hoạch, kế hoạch và các chươngtrình mục tiu tại địa phương, kiểm tra giám sát quá trình thực hiện của cơquan quản lý cấp huyện, x
- Kiểm tra, công nhận điều kiện đảm bảo ATVSTP các cơ sở, vùngtrồng trọt, thu hoạch, sơ chế, chế biến bảo quản rau phục vụ nội tiêu trên địabàn tỉnh
- Trực tiếp kiểm tra, chứng nhận chất lượng, ATVSTP rau tiêu thụ nộiđịa
b) Cấp huyện, quận, thị x, thnh phố thuộc tỉnh (cấp huyện):
Trang 10- Tổ chức thực hiện chiến lược, qui hoạch, kế hoạch và các chươngtrình mục tiu về chất lượng, ATVSTP rau tại địa phương.
- Kiểm tra, cơng nhận điều kiện đảm bảo ATVSTP các cơ sở/vùngtrồng trọt, thu hoạch, bảo quản, sơ chế, chế biến rau trên địa bàn huyện theophân công của cấp tỉnh
3.3.4 Tăng cường hiệu quả phối hợp liên ngành và ngành dọc
- Xây dựng Thông tư liên tịch hướng dẫn phân công quản lý nhà nước
về ATVSTP giữa các bộ ngành hữu quan trên cơ sở Luật ATTP và các vănbản hướng dẫn dưới Luật; tạo cơ sở xác định phạm vi và mức độ quản lýtrong lĩnh vực chất lượng, ATVSTP rau giữa các Bộ, ngành và cơ quan chứcnăng trực thuộc
- Kết hợp chặt chẽ các chương trình hoạt động của bộ, ngành liên quan,đảm bảo tính kế thừa trong các hoạt động quản lý theo chuỗi v đầu tư cơ sở hạtầng, trang thiết bị và đào tạo chuyên môn nghiệp vụ về đảm bảo chất lượng,ATVSTP rau
Trang 11- Tăng cường quan hệ phối hợp và chỉ đạo theo ngành dọc; cải tiến quytrình điều phối thông tin, giám sát trực tiếp giữa cơ quan trung ương và địaphương; nâng cao năng lực thu thập dữ liệu và thông tin báo cáo, phù hợp vớicác chương trình gim st quốc gia v hệ thống thống k bo co về chất lượng,ATVSTP rau.
3.3.5 Xây dựng và thống nhất phương pháp luận quản lý trn cơ sở phân tích nguy cơ về ATTP nông lâm thủy sản.
Nâng cao nhận thức cho các cấp quản lý chỉ đạo và bồi dưỡng kỹ năng
cơ bản về đánh giá nguy cơ cho lnh đạo và cán bộ nhân viên các cơ quan quản
lý hữu quan từ trung ương đến địa phương Xây dựng các nhóm chuyên gia vềđánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa học và ô nhiễm vi sinh vật thuộc cấp trungương
Điều tra, lựa chọn các mặt hàng mũi nhọn và áp dụng các biện phápquản lý nguy cơ, triển khai việc thực hiện và giám sát có hiệu quả Từng bước
ở rộng phạm vi áp dụng phân tích nguy cơ tới người sản xuất ở các quy môkhác nhau và cho thị trường tiêu thụ trong nước
Xây dựng và gắn kết chương trình phn tích v kiểm sốt nguy cơ vềATTP tại cc Cục quản lý chuyn ngnh; thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu chia sẻthông tin giữa các bên
Xây dựng năng lực phân tích nguy cơ trong tình huống khẩn cấp
Nghiên cứu phát triển và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để xây dựng
cơ sở dữ liệu tổng hợp về ATVSTP nông sản phục vụ cho việc đánh giá mốinguy hóa học và vi sinh vật trong thực phẩm
Trang 123.3.6 Về tăng cường năng lực thực thi pháp luật của các cơ quan quản lý nh nước.
3.3.6.1 Pht triển nguồn nhn lực.
- Đảm bảo có đủ biên chế cho các cơ quan quản lý CL NLS&TS đểhoạt động theo chức năng, nhiệm vụ đ được giao Các tỉnh, thành phố căn cứvào dân số, địa lý, điều kiện kinh tế x hội v thực tế sản xuất kinh doanh nơng
lm thủy sản để định mức biên chế phù hợp
- Xy dựng hệ thống tiu chuẩn chức danh quản lý chất lượng, ATVSTPsản phẩm trồng trọt, bảo vệ thực vật Xây dựng và thực hiện kế hoạch pháttriển nguồn nhân lực về quản lý chất lượng, ATVSTP rau đồng bộ trên cơ sởkhảo sát, đánh giá, tập hợp nhu cầu đào tạo ngắn hạn và dài hạn đối với từnglĩnh vực và chuyên ngành trong hệ thống từ trung ương đến địa phương
- Đẩy mạnh đào tạo phân tích rủi ro cho cán bộ quản lý v kỹ thuật cấpTrung ương và địa phương trong lĩnh vực chất lượng, ATVSTP sản phẩmthực vật
- Mở rộng nội dung đào tạo chuyên ngành trồng trọt, bảo vệ thực vật v
an tồn vệ sinh thực phẩm sản phẩm trồng trọt tại cc loại hình đào tạo caođẳng, trung học chuyên nghiệp
3.3.6.2 Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật
a) Đầu tư cơ bản và bổ sung cơ sở vật chất kỹ thuật:
- Triển khai đúng tiến độ các dự án đầu tư nâng cấp và mở rộng trụ sởlàm việc và phịng kiểm nghiệm của cc cơ quan quản lý chất lượng nông sản
từ trung ương đến địa phương đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
Trang 13- Nâng cấp hiện đại các phịng kiểm nghiệm hiện cĩ tương đương với hệthống các phịng kiểm nghiệm của cc nước trong khu vực về các chỉ tiêu chấtlượng, AVSTP sản phẩm thực vật Trang bị đồng bộ thiết bị kiểm nghiệm cácchỉ tiêu chất lượng, ATVSTP sản phẩm thực vật cho các phịng kiểm nghiệmPhịng kiểm nghiệm kiểm chứng quốc gia v khu vực.
- Đầu tư thiết bị kiểm nghiệm chất lượng cơ bản cho các Chi cục quản
lý chất lượng nông lâm thủy sản cấp tỉnh Đầu tư trang thiết bị kiểm tra nhanhhiện trường cho cấp huyện
b) Đầu tư nghiên cứu phân tích nguy cơ và các chương trình gim st chấtlượng, ATVSTP đối với một số sản phẩm rau chủ lực như xà lách, bắp cải, suhào, súp lơ, củ cải, khoai tây, cà rốt, rau gia vị, măng và nấm:
- Đầu tư nghiên cứu và xây dựng chương trình phn tích v kiểm sốt rủi
ro về an tồn thực phẩm một số sản phẩm rau chủ lực (bắp cải, cà chua, dưachuột, khoai tây, hành, đậu, súp lơ, ớt, măng và nấm….), đảm bảo gắn kết vớicác chương trình kiểm sốt dịch bệnh; xy dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chia sẻthông tin với các bên tham gia
- Đào tạo cho các cấp quản lý v cn bộ nhân viên các cơ quan quản lýhữu quan từ trung ương đến địa phương
- Đầu tư nghiên cứu, áp dụng Hệ thống cảnh báo nhanh về ATTP; hệthống truy xuất nguồn gốc
c) Đầu tư nghiên cứu khoa học:
- p dụng cc tiến bộ khoa học cơng nghệ trong quản lý, kiểm sốt chấtlượng, ATVSTP rau
Trang 14- Đầu tư cho các đề tài nghiên cứu theo yêu cầu cấp bách của sản xuất
về ATVSTP, các quy trình, tiu chuẩn phương pháp thử đối với các sản phẩmtrồng trọt
3.3.6.3 Hợp tc quốc tế
- Tăng cường tham gia các hoạt động của các tổ chức quốc tế FAO,IPPC, OIE, CODEX, nng cao vai trị v tham gia tích cực vo qu trình xy dựngtiu chuẩn quốc tế về sản phẩm trồng trọt
- Đẩy mạnh việc đàm phán, ký kết cc thỏa thuận song phương và đaphương với các nước, khu vực và vùng lnh thổ theo hướng thừa nhận lẫnnhau
- Khai thác hiệu quả các dự án, nâng cao hiệu quả hỗ trợ quốc tế thôngqua cải thiện sự phối hợp của các dự án, chương trình SPS do nước ngoài tàitrợ và của Việt Nam Tăng cường vai trị điều phối của nhà tài trợ để góp phần
sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và tài chính nhà nước đầu tư; đặc biệt làChương trình pht triển sản phẩm rau sạch do Chính phủ Đan Mạch tài trợ2008-2015
- Xây dựng các dự án kêu gọi tài trợ nước ngoài cho công tác quản lýchất lượng vật tư nông nghiệp, ATVSTP rau, tập trung vào các nhóm dự án:
Hỗ trợ kỹ thuật; Hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực; Hỗ trợ nghiên cứuứng dụng công nghệ, phương pháp quản lý tin tiến; Xy dựng cc mơ hình điểm
về phát triển sản xuất đảm bảo chất lượng, ATVSTP rau Việt Nam
- Vận hành hiệu quả Văn phịng Thơng bo v Hỏi đáp quốc gia vềTBT/SPS Tăng cường năng lực Nhóm Đặc trách kỹ thuật về thương mạithuộc Vụ Hợp tác Quốc tế - Bộ NN&PTNT nhằm tăng cường quan hệ điềuphối giữa các dự án hỗ trợ về ATVSTP rau
Trang 153.3.7 Triển khai một số hoạt động quản lý trọng tâm
3.3.7.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật
- Xây dựng kế hoạch hành động nhằm tổ chức thực hiện có bài bản vàthường xuyên hơn công tác phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật và kiếnthức ATVSTP rau; nâng cao nhận thức trong CBCC nhà nước, toàn thể hệthống chính trị, các chủ thể tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm (bao gồmnông dân, chủ trang trại, cơ sở sơ chế, chế biến, cơ sở kinh doanh,…) cũngnhư ý thức về ATVSTP nĩi chung trong tồn dn
- Hình thức phổ biến phong ph, đa dạng, thông qua các phương tiệnthông tin đại chúng (báo viết, báo hình, bo nĩi, bo điện tử); bằng tranh, ảnh, tờrơi, tờ gấp, panô, áp phích, và thông qua các hình thức văn học nghệ thuật,trong đó chú trọng đến các loại hình nghệ thuật dn gian, kịch nĩi, hi kịch, tấu
hi, cải lương, tuồng, chèo, ca nhạc tài tử, ca khúc… dễ đi vào lịng người
Nội dung tuyên truyền nhằm thay đổi thói quen tiêu dùng thực phẩmcủa người dân theo hướng sử dụng nhiều hơn các loại thực phẩm được công
bố chất lượng, sản phẩm an toàn Hỗ trợ truyền thông quảng bá đến người tiêudùng, giúp lựa chọn đúng các sản phẩm rau an toàn
- Đưa vào hoạt động ổn định, thường xuyên và định kỳ các chươngtrình phổ biến, tuyn truyền ATVSTP (trn ấn phẩm xuất bản; truyền hình;truyền thanh; hội thi…) Xy dựng Website minh bạch hĩa php luật về an tồn
vệ sinh thực phẩm rau bằng tiếng Việt v tiếng Anh phục vụ mọi chủ thể thamgia thị trường thực phẩm nông sản, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tưtìm hiểu cơ chế, chính sách đầu tư vào Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất thực
Trang 16- Thu hút sự tham gia đông đảo của toàn thể lực lượng x hội (đoànthanh niên, hội liên hiệp phụ nữ, các văn nghệ sĩ…) để vận động, nâng caonhận thức ATVSTP, đặc biệt là vệ sinh thường thức, vệ sinh cá nhân, vệ sinhmôi trường trong tiêu dùng và sản xuất – kinh doanh rau.
- Đẩy mạnh đầu tư kinh phí cho công tác tuyên truyền vận động, đàotạo nông dân trồng và sản xuất rau an ton Ch trọng tuyn truyền sản xuất kinhdoanh rau an tồn ngay từ khu sản xuất giống, sản xuất phn bĩn, thuốc BVTVphục vụ cho trồng rau
- Nng cao vai trị v giao nhiệm vụ một đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT đảmtrách công tác thông tin, tuyên truyền; phối hợp chặt chẽ với Phịng Thơng tintruyền thơng v quản lý mạng lưới của Cục Vệ sinh An toàn thực phẩm đểthực hiện hiệu quả công tác này
3.3.7.2 Xy dựng hệ thống phn tích rủi ro
- Trên cơ sở kết quả điều tra thị trường, lựa chọn các mặt hàng xuấtkhẩu mũi nhọn (trước mắt ưu tiên đối với mặt hàng đang được ưa chuộng nhưbắp cải, su hào, súp lơ, xà lach, các loại rau gia vị, khoai tây, cà rốt, đậu ănquả, ớt, măng và nầm); tổ chức thu thập dữ liệu theo yêu cầu của mặt hàng vàthị trường và điều tra, đánh giá dây chuyền cung ứng sản phẩm để lựa chọncác biện pháp quản lý nguy cơ, triển khai việc thực hiện và giám sát có hiệuquả Từ năm 2013, tiếp tục đẩy mạnh mở rộng phạm vi áp dụng phân tích rủi
ro tới người sản xuất ở các quy mô khác nhau và cho thị trường tiêu thụ trongnước
- Xây dựng và gắn kết chương trình phn tích v kiểm sốt rủi ro về an tồnthực phẩm (do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản thực hiện)với các chương trình kiểm sốt dịch bệnh thực vật (tại Cục BVTV); thiết lập hệ
Trang 17- Xây dựng năng lực phân tích rủi ro trong tình huống khẩn cấp nhằm
đề ra các biện pháp kiểm soát kịp thời và tối ưu
- Nghiên cứu phát triển phần mềm và chuẩn bị các điều kiện cần thiết
để xây dựng cơ sở dữ liệu tổng hợp về an tồn vệ sinh rau
- Đẩy mạnh công tác thông tin giữa trung ương và địa phương Xâydựng và triển khai hệ thống quản lý thơng tin v dữ liệu tổng hợp về hoạt độnggiám sát và cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách dữ liệu phục vụ choviệc đánh giá mối nguy hóa học và vi sinh vật trong rau
- Nâng cao nhận thức cho các cấp quản lý chỉ đạo và bồi dưỡng kỹnăng cơ bản về đánh giá rủi ro cho lnh đạo và cán bộ nhân viên các cơ quanquản lý hữu quan từ trung ương đến địa phương, bao gồm cả cán bộ thanh tra
và kỹ thuật viên Đẩy mạnh cử cán bộ ra nước ngoài học tập và mời chuyêngia quốc tế vào Việt Nam giảng dạy Xây dựng các nhóm chuyên gia về đánhgiá rủi ro ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật và ô nhiễm vi sinh vật thuộc cấptrung ương
3.3.7.3 Tích cực p dụng Quy trình thực hnh nơng nghiệp tốt (VietGAP) v pht triển cc mơ hình sản xuất – kinh doanh rau an tồn
- Tổ chức điều tra cơ bản khảo sát địa hình, xc định các vùng đủ điềukiện sản xuất rau an toàn tập trung đáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theohướng thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) Xây dựng quy định quy môvùng sản xuất an toàn tập trung phù hợp điều kiện đất đai, cây trồng và quyhoạch phát triển kinh tế x hội tại địa phương Có cơ chế chính sách ưu tiên hỗtrợ việc đánh giá, chứng nhận và công bố rau an toàn sản xuất phù hợpVietGAP, đáp ứng các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm, tạo được các địa