Tác giả đã thực hiệnđánh giá hai phương án về mặt kinh tế và tài chính, đưa ra các kết luận như sau: Thứ nhất, khi sử dụng than làm nhiên liệu cho dự án NMNĐ Dung Quất, dự án có hiệu quả
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
-NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI CỦA PHƯƠNG ÁN
SỬ DỤNG KHÍ SO VỚI SỬ DỤNG THAN CHO DỰ ÁN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN DUNG QUẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS DAVID O DAPICE ThS NGUYỄN XUÂN THÀNH
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016
Trang 3i-LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các trích dẫn và số liệu sử dụngtrong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biếtcủa tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tếThành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 8 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phượng
Trang 4Tôi xin được bày tỏ lòng tri ân đến tất cả các Quý Thầy Cô, các cán bộ nhân viên trongChương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã tạo mọi điều kiện để chúng tôi được thụhưởng môi trường học thuật nghiêm túc.
Tiếp theo tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, tập thể học viênMPP7 đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành được chương trình học và đề tài nghiêncứu này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Vụ Văn Hóa và Giáo dục trực thuộc BộNgoại Giao Hoa Kỳ đã tài trợ học bổng cho tôi trong suốt quá trình theo học tại Chươngtrình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 8 năm 2016
Học viên Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Nguyễn Thị Phượng
Trang 5iii-TÓM TẮT
Nhà máy nhiệt điện (NMNĐ) Dung Quất là một trong số những dự án nhiệt điện được đề xuấttại khu vực miền Trung với quy mô 1.200MW Năm 2013, dự án được đưa vào quy hoạch điệnVII và công ty Sembcorp Utilities Pte làm chủ đầu tư Theo kế hoạch ban đầu thì đến năm
2016, Sembcorp sẽ triển khai dự án và sử dụng than làm nhiên liệu Tuy nhiên, đến năm 2015,chính phủ yêu cầu chủ đầu tư thay đổi công nghệ từ sử dụng than sang khí, dự án lùi lại đếnnăm 2020 và dựa vào nguồn khí được cung cấp từ mỏ khí Cá Voi Xanh Tác giả đã thực hiệnđánh giá hai phương án về mặt kinh tế và tài chính, đưa ra các kết luận như sau:
Thứ nhất, khi sử dụng than làm nhiên liệu cho dự án NMNĐ Dung Quất, dự án có hiệu quả vềmặt tài chính nhưng không hiệu quả về mặt kinh tế Cụ thể, dự án có NPV tài chính bằng
129 triệu USD và NPV kinh tế bằng -1,9 tỷ USD, trong đó chi phí ngoại tác từ ô nhiễm khôngkhí chiếm tỷ trọng cao Vì vậy, nhà nước không nên phê duyệt dự án theo phương án
dùng than làm nhiên liệu
Thứ hai, nếu sử dụng khí, dự án khả thi cả về mặt tài chính lẫn mặt kinh tế với NPV tàichính bằng 861 triệu USD và NPV kinh tế bằng 512 triệu USD Do đó, nhà nước nên quyếtđịnh cho phép đầu tư dự án sử dụng khí tự nhiên làm nhiên liệu cho NMNĐ
Thứ ba, khi nhà nước lựa chọn sử dụng khí cho dự án, các đối tượng được hưởng lợi từ dự
án bao gồm người sử dụng điện, lao động tại dự án và ngân sách nhà nước Nhóm đốitượng chịu thiệt bao gồm người dân bị giải tỏa đất sinh sống chuyển nhượng cho dự án,người dân bị ảnh hưởng về sức khỏe do ô nhiễm không khí từ bụi của nhà máy; phần cònlại của nền kinh tế cũng chịu thiệt xuất phát từ vấn đề chi phí vốn và tỷ giá hối đoái
Việc quyết định đầu tư dự án theo phương án than được đưa ra dựa vào quy hoạch và đề xuấtcủa chủ đầu tư mà không có thẩm định kinh tế Theo kết quả thẩm định trong đề tài cho thấy
dự án theo phương án than không khả thi về mặt kinh tế, do đó nhà nước không được cho phépđầu tư, thậm chí đưa dự án ra khỏi quy hoạch Việc dự án chưa được triển khai là nhờ tìm đượcnguồn khí ngoài khơi và chủ đầu tư thấy rằng tính khả thi tài chính của phương án khí là caohơn phương án than Tuy nhiên, đối với tổng thể nền kinh tế thì đây không phải là cơ sở đúngđắn để nhà nước ra quyết định cho phép đầu tư hay không Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu đó
là việc ra quyết định cho phép đầu tư phải được căn cứ vào tính khả thi
Trang 6iv-kinh tế của dự án Từ đó, tác giả khuyến nghị chính phủ nên chọn sử dụng khí tự nhiên cho dự
án NMNĐ Dung Quất, đồng thời có các chính sách hỗ trợ người dân bị thiệt hại từ dự án
Dự án NMNĐ sử dụng than ở Quảng Ngãi cũng là tình huống điển hình cho các dự án điệnthan ở Duyên hải miền Trung, trong đó nguyên nhân chính khiến dự án không khả thi kinh tế là
do ngoại tác tiêu cực của ô nhiễm không khí Qua đó nhấn mạnh đến vai trò của việc đánh giátác động môi trường khi phê duyệt nhằm đảm bảo lợi ích của cả nền kinh tế và tính bền vữngcủa dự án Trên cơ sở này, tác giả đưa ra khuyến nghị với các dự án khác như sau: Một là, nângcao chất lượng công tác thẩm định thông qua nâng cao nguồn nhân lực và thống nhất tiêuchuẩn thẩm định; Hai là, cần đảm bảo công tác thẩm định môi trường để đảm bảo sàng lọc các
dự án có độ rủi ro cao về môi trường; Cuối cùng, tăng các khoản thuế về tài nguyên, thuế môitrường đối với các dự án có khả năng gây tác động môi trường lớn, một mặt bù đắp những thiệthại mà nhà máy có phát thải lớn gây ra đối với nền kinh tế, một mặt khuyến khích các chủ đầu
tư tăng cường sử dụng các công nghệ mới giảm thiểu phát thải
Trang 7v-MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ……….ii
Tóm tắt……… iii
Danh mục từ viết tắt vii
Danh mục biểu đồ, hình ix
Danh mục bảng x
Danh mục phụ lục xi
Chương 1 Giới thiệu 1
1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1
1.2 Lý do hình thành đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 2 Mô tả dự án và khung phân tích 5
2.1 Mô tả dự án 5
2.1.1 Phương án thực hiện bằng than 6
2.1.2 Phương án thực hiện bằng khí 9
2.2 Khung phân tích 11
2.2.1 Phân tích kinh tế 12
2.2.2 Phân tích tài chính 14
2.2.3 Cơ sở lý thuyết ước tính tổn thất sức khỏe 14
Chương 3 Phân tích kinh tế 19
3.1 Lợi ích kinh tế 19
3.2 Chi phí kinh tế 21
3.2.1 Hệ số chuyển đổi 21
3.2.2 Chi phí đầu tư 22
3.2.3 Phí thưởng ngoại hối 23
3.2.4 Chi phí vốn kinh tế 23
3.2.5 Ngoại tác của dự án nhà máy nhiệt điện 24
Trang 8vi-3.3 Thiết lập ngân lưu kinh tế của dự án 29
3.3.1 Phương án thực hiện bằng than 29
3.3.2 Phương án thực hiện bằng khí 33
Chương 4 Phân tích tài chính 38
4.1 Thông số tài chính 38
4.2 Thông số vĩ mô 38
4.3 Lợi ích tài chính 39
4.4 Chi phí tài chính 39
4.4.1 Chi phí đầu tư 39
4.4.2 Chi phí hoạt động 40
4.5 Thiết lập ngân lưu tài chính của dự án 43
4.5.1 Phương án thực hiện bằng than 43
4.5.2 Phương án thực hiện bằng khí 46
4.5.3 So sánh với phương án than trên phương diện tài chính 49
4.5.4 Phân tích phân phối 50
Chương 5 Kết luận và khuyến nghị chính sách 52
5.1 Kết luận nghiên cứu 52
5.2 Khuyến nghị chính sách 53
5.3 Hạn chế của đề tài 54
Tài liệu tham khảo 55
Phụ lục…….……….62
Trang 9Build, Operate, Transfer
Capital Asset Pricing Model
Economic Internal Rate Of Return
Economic Net Present Value
Exposure response function
Vietnam Electricity
Financial Internal Rate Of Return
Financial Net Present Value
Impact path approach
Internal Rate Of Return
Lower respiratory tract infections
Net present value Operation
and Maintenance
Restricted Activity Day
Bệnh hen suyễn Xây dựng, vận hành, chuyển giao
Mô hình định giá tài sản vốn Viêm phế quả mãn tính
Hệ số chuyển đổi Chi phí điều trị bệnh về hô hấp
Tử vong mạn tính Đồng tác giả
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Chi phí cơ hội kinh tế của
vốn Suất sinh lợi nội tại kinh tế Giá trị hiện tại ròng kinh tế Hàm phản ứng phơi nhiễm Tập đoàn Điện lực Việt Nam Suất sinh lợi nội tại tài chính Giá trị hiện tại ròng tài chính Giá trị hoán chuyển
Tiếp cận đánh giá tác động Suất sinh lợi nội tại hoàn Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới Ngân hàng nhà nước
Nhà máy nhiệt điện Giá trị hiện tại ròng Vận hành và bảo dưỡng Công ty tư vấn điện lực số 1 Công ty tư vấn điện lực số 2
Số ngày hoạt động bị hạn chế
Trang 10-
Trang 11ix-DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH
Biểu đồ 3 - 1: Tỷ lệ tổn thất điện năng Việt Nam qua các năm 21
Biểu đồ 3 - 2: Ngân lưu kinh tế của dự án theo phương án than 29
Biểu đồ 3 - 3: Chi phí kinh tế của dự án theo phương án than (triệu USD ) 29
Biểu đồ 3 - 4: Chi phí kinh tế của phương án than khi tính và không tính ngoại tác 31
Biểu đồ 3 - 5: Ngân lưu kinh tế của dự án theo phương án khí 34
Biểu đồ 3 - 6: Chi phí kinh tế của dự án theo phương án khí (triệu USD) 34
Biểu đồ 3 - 7: Kết quả thẩm định kinh tế theo hai phương án 36
Biểu đồ 4 - 1: Ngân lưu tài chính của dự án theo phương án than 43
Biểu đồ 4 - 2: Chi phí tài chính của dự án theo phương án than (triệu USD) 44
Biểu đồ 4 - 3: Ngân lưu tài chính của dự án theo phương án khí 46
Biểu đồ 4 - 4: Chi phí tài chính của dự án theo phương án khí (triệu USD) 47
Biểu đồ 4 - 5: Kết quả thẩm định tài chính của dự án theo hai phương án 49
Biểu đồ 4 - 6: Kết quả phân tích phân phối theo phương án khí 50
Hình 2 - 1: Vị trí ranh giới xây dựng NMNĐ Dung Quất 5
Hình 2 - 2: Sơ đồ cấu trúc dự án NMNĐ Dung Quất theo phương án than 6
Hình 2 - 3: Vị trí mỏ khí Cá Voi Xanh 9
Hình 2 - 4: Sơ đồ cấu trúc dự án NMNĐ Dung Quất theo phương án khí 10
Hình 2 - 5: Các bước thực hiện đánh giá theo hướng tiếp cận từ dưới lên 16
Hình 2 - 6: Mô hình vệt khói Gauss 17
Hình 3 - 1: Kết quả mô phỏng Monte-Carlo NPV kinh tế phương án than 33
Hình 3 - 2: Kết quả mô phỏng Monte-Carlo NPV kinh tế phương án khí 37
Hình 4 - 1: Kết quả mô phỏng Monte-Carlo NPV tài chính phương án than 46
Hình 4 - 2: Kết quả mô phỏng Monte-Carlo NPV tài chính phương án khí 48
Trang 12x-DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 - 1: Dự báo tăng trưởng tiêu thụ điện ở Việt Nam đến năm 2035 1
Bảng 2 - 1: Thông số cơ bản của dự án sử dụng than làm nhiên liệu……… 8
Bảng 2 - 2: Chi phí đầu tư dự án theo phương án than 8
Bảng 2 - 3: Tiến độ đầu tư dự án theo phương án than 8
Bảng 2 - 4: Thông số cơ bản của dự án sử dụng khí làm nhiên liệu 10
Bảng 2 - 5: Chi phí đầu tư dự án theo phương án khí 11
Bảng 2 - 6: Tiến độ đầu tư dự án theo phương án khí 11
Bảng 2 - 7: Các bệnh có tỷ lệ người mắc bệnh cao trong phạm vi toàn quốc năm 2011 15
Bảng 3 - 1: Cơ cấu tiêu dùng điện năm 2014 ……… 20
Bảng 3 - 2: Chi phí truyền tải, phân phối và quản lý điện năm 2014 20
Bảng 3 - 3: Tổng hợp hệ số chuyển đổi theo hai phương án 22
Bảng 3 - 4: SERF sử dụng trong thẩm định kinh tế của WB và ADB 23
Bảng 3 - 5: Chi phí tổn thất sức khỏe của phương án than từ Riskpoll 26
Bảng 3 - 6: Chi phí tổn thất sức khỏe của phương án khí từ Riskpoll 28
Bảng 3 - 7: Kết quả phân tích kinh tế dự án theo phương án than 30
Bảng 3 - 8: Kết quả phân tích kinh tế dự án theo phương án khí 35
Bảng 4 - 1: Dự báo lạm phát của VNĐ qua các năm ……… 38
Bảng 4 - 2: Dự báo lạm phát của USD qua các năm 39
Bảng 4 - 3: Chi phí sử dụng vốn hai phương án 41
Bảng 4 - 4: Kết quả phân tích tài chính dự án theo phương án than 44
Bảng 4 - 5: Kết quả phân tích tài chính dự án theo phương án khí 47
Trang 13xi-DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Hoạt động của nhà máy nhiệt điện 62
Phụ lục 2: Chi phí đầu tư của dự án (Năm 2016) 63
Phụ lục 3: Danh sách nhà cung cấp than cho dự án theo phương án than 65
Phụ lục 4: Công thức tổng mức tác động trong mô hình SUWM 66
Phụ lục 5: Tính giá khí tự nhiên thế giới 67
Phụ lục 6: Tính toán hệ số chuyển đổi 68
Phụ lục 7: Tác động của NO2 , Bụi PM, SO2 đến sức khỏe con người 74
Phụ lục 8: Tốc độ tăng trưởng dân số 75
Phụ lục 9: Đánh giá những tác động lên sức khỏe con người 76
Phụ lục 10: Giá trị chi phí tổn thất sức khỏe do ô nhiễm 86
Phụ lục 11: Bảng tính chi phí vốn của phương án than 88
Phụ lục 12: Bảng tính chi phí vốn của phương án khí 89
Phụ lục 13: Bảng tỷ lệ lạm phát, lãi vay, khấu hao và báo cáo thu nhập 90
Phụ lục 14: Ngân lưu tài chính danh nghĩa của dự án theo phương án than 96
Phụ lục 15: Ngân lưu kinh tế của dự án theo phương án than 97
Phụ lục 16: Ngân lưu tài chính danh nghĩa của dự án theo phương án khí 98
Phụ lục 17: Ngân lưu kinh tế của dự án theo phương án khí 99
Phụ lục 18: Phân tích rủi ro kinh tế của dự án theo phương án than 100
Phụ lục 19: Phân tích rủi ro tài chính của dự án theo phương án than 105
Phụ lục 20: Phân tích rủi ro kinh tế của dự án theo phương án khí 109
Phụ lục 21: Phân tích rủi ro tài chính của dự án theo phương án khí 114
Phụ lục 22: Kết quả phân tích phân phối phương án than (Đơn vị: Triệu USD) 118
Phụ lục 23: Kết quả phân tích phân phối phương án khí (Đơn vị: Triệu USD) 119
Phụ lục 24: Công tác thẩm định và đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam 120
Trang 141.1 Bối cảnh nghiên cứu
Ởhầu hết các nền kinh tế trên thế giới, sự phát triển kinh tế luôn đi kèm sự tăng trưởng trongnhu cầu về điện năng và Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ Trong những năm qua, nhu cầu
sử dụng điện tại Việt Nam có sự gia tăng liên tục nhằm phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế
xã hội Nhu cầu tiêu thụ điện năng ở Việt Nam tăng nhanh, vượt trên cả tốc độ tăng
GDP, trong khoảng một thập niên từ 1995 đến 2005, tốc độ tăng trưởng GDP trung bìnhcủa Việt Nam là 7,2%, trong khi đó lượng tiêu thụ điện tăng lên với tốc độ bình quân là14,9% (Nguyễn Ngọc Hoàng, 2015) Trong Chiến lược phát triển ngành điện lực Việt Namđến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035, nhu cầu tiêu thụ điện theo phương án phụ tải cơ sởtới năm 2035 được trình bày trong Bảng 1 - 1
Bảng 1 - 1: Dự báo tăng trưởng tiêu thụ điện ở Việt Nam đến năm 2035
Nguồn: Chiến lược phát triển ngành điện lực Việt Nam1
NMNĐ Dung Quất nằm trong số những dự án nhiệt điện được đề xuất tại khu vực miềnTrung Dự án có quy mô 1.200MW sẽ cung cấp điện năng cho khu kinh tế Dung Quất, đápứng nhu cầu phụ tải tại chỗ, giảm tổn thất điện năng, giảm sự phụ thuộc vào các nhà máythủy điện, đồng thời tăng tính chủ động trong việc cung cấp điện cho khu vực (UBND tỉnhQuảng Ngãi, 2015) và một phần phát lên hệ thống điện quốc gia (PECC1, 2014)
1 Chiến lược phát triển ngành điện lực Việt Nam đến năm 2025, Bộ Công Thương.
Trang 152-Ngày 12/01/2012, UBND tỉnh Quảng Ngãi và công ty Sembcorp đã thực hiện ký kết Biênbản ghi nhớ về thực hiện đầu tư xây dựng dự án NMNĐ Dung Quất tại Khu kinh tế DungQuất, tỉnh Quảng Ngãi Đây là một dự án lớn với công suất lên đến 1.200MW với tổng đầu
tư hơn 2 tỷ USD (UBND Quảng Ngãi, 2015) Đến ngày 04/05/2013, Thủ tướng Chính phủnhất trí bổ sung dự án NMNĐ Dung Quất vào Quy hoạch điện VII và giao công tySembcorp Utilities Pte làm chủ đầu tư, thực hiện đầu tư theo hình thức BOT Tháng 6 năm
2014, Sembcorp cùng với đơn vị tư vấn dự án trình cho Bộ Công Thương báo cáo nghiêncứu khả thi trong đó nhiên liệu được sử dụng là than Theo như kế hoạch đề ra ban đầu thìđến năm 2016, chủ đầu tư sẽ được bàn giao quỹ đất sạch để tiến hành triển khai giai đoạnxây dựng NMNĐ, dự kiến tổ máy số 1 vận hành thương mại vào tháng 9 năm 2020 và đếntháng 3 năm 2021 sẽ vận hành toàn bộ nhà máy
Tuy nhiên, đến tháng 5 năm 2015, Thủ tướng đã ra yêu cầu nhà đầu tư Sembcorp thay đổithiết kế, công nghệ từ nhiệt điện chạy than sang sử dụng khí tự nhiên nên tiến độ dự ánphải lùi lại đến năm 2020 với công suất 1.200MW (Văn Huy, 2016), dựa vào nguồn khíđược cung cấp từ mỏ khí Cá Voi Xanh được phát hiện ở ngoài khơi cách bờ 80 km (tại lô
117, 118, 119), có trữ lượng khí rất lớn và có thể đưa vào khai thác thương mại Với quyếtđịnh như thế thì trong vòng 5 năm đến, dự án sẽ không được triển khai và phải chờ đến
2020 mới được tái khởi động
xu thế ở nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên, việc đưa ra một quyết định chính sách cầnđược đưa ra trên cơ sở khoa học và công tác thẩm định khách quan hơn là các nhận địnhcảm tính Từ thực trạng đó, việc đánh giá tính khả thi của việc sử dụng khí tự nhiên, cụ thểhơn là so sánh với phương án than trên góc độ kỹ thuật có xét đến các ngoại tác của dự án
sẽ là cơ sở cho việc đưa ra quyết định phê duyệt đầu tư Đây cũng là cơ sở để thực hiện kêugọi các nhà đầu tư mới trong trường hợp công ty Sembcorp Utilities Pte không tiếp tụctham gia thực hiện dự án vào năm 2020
Trang 163-1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu thứ nhất, tác giả thực hiện đánh giá tính khả thi của dự án theo hai phương án sửdụng than và khí làm nhiên liệu, so sánh hai phương án này về mặt kinh tế và tài chính đểxem xét quyết định tạm dừng triển khai và chuyển đổi công nghệ của nhà nước đối với dự
án NMNĐ Dung Quất là hợp lý hay không Đồng thời, trên cơ sở kết quả phân tích kinh tế
và tài chính, tác giả cũng thực hiện phân tích phân phối để xem xét các đối tượng nào bịthiệt hại lợi ích một khi dự án được triển khai, qua đó làm cơ sở cho những khuyến nghịnhững chính sách của nhà nước đối với quá trình phê duyệt cũng như giám soát hoạt độngcủa NMNĐ một khi dự án đi vào giai đoạn xây dựng và vận hành thương mại sau này.Mục tiêu thứ hai, tác giả thực hiện đánh giá lại tính khả thi kinh tế của phương án than đểxem xét liệu quyết định ban đầu của nhà nước khi phê duyệt dự án NMNĐ Dung Quất theophương án than có hợp lý hay không và cơ sở nào nhà nước đưa ra các quyết định cho phépđầu tư? Qua đó, toàn bộ bối cảnh của dự án NMNĐ Dung Quất có thể được sử dụng nhưmột tình huống điển hình phản ánh một thực trạng hiện nay là các quyết định của nhà nướcđược đưa ra trên cơ sở đề xuất của các chủ đầu tư mà không xem xét đến tính khả thi kinh
tế, đặc biệt là các tác động tiêu cực đến môi trường do phát thải của các NMNĐ Hậu quả
là khi các dự án đi vào giai đoạn triển khai xây dựng và vận hành gây ra hàng loạt thiệt hại
về môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân và gây tổn thất cho cả nền kinh tế
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Với ý nghĩa và mục tiêu nêu ra như trên, tác giả đặt ra trong luận văn bốn câu hỏi nghiêncứu như sau:
- Dự án NMNĐ Dung Quất sử dụng than và khí làm nhiên liệu có khả thi kinh tế không?
- Dự án NMNĐ Dung Quất sử dụng than và khí làm nhiên liệu có khả thi tài chính không?
- Đối với phương án được chính phủ lựa chọn, những đối tượng nào được hưởng lợi và đối tượng nào bị thiệt hại từ dự án NMNĐ Dung Quất?
- Đâu là bài học và ý nghĩa chính sách có thể rút ra từ việc phân tích tính khả thi kinh tế, tài chính và phân phối của dự án?
Trang 174-1.5 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn sử dụng Báo cáo đầu tư của phương án sử dụng than do Công ty tư vấn điện lực
1 (PECC1) thực hiện và tư vấn của Công ty tư vấn điện lực 2 (PECC2) đối với phương án
sử dụng khí để làm cơ sở cho việc thiết lập mô hình, đánh giá tính khả thi và so sánh mức
độ hiệu quả của cả hai phương án công nghệ
Luận văn tập trung phân tích về mặt tài chính, kinh tế của dự án NMNĐ cả phương án than
và phương án khí; đồng thời lượng hóa những tổn thất về mặt sức khỏe của người dân do ônhiễm không khí do bụi thoát ra từ hoạt động của NMNĐ
Dữ liệu thông số của dự án dựa trên báo cáo đầu tư, số liệu từ Quy hoạch ngành điện đến năm
2020 tầm nhìn đến năm 2035, các số liệu từ các sở ban ngành và nghiên cứu liên quan
1.6 Cấu trúc của luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương Chương 1 trình bày bối cảnh và lý do hình thành đề tàinghiên cứu, câu hỏi và phạm vi nghiên cứu của Luận văn Thông tin cụ thể về dự án sửdụng than và khí sẽ được trình bày trong chương 2 Trong chương 2, tác giả cũng trình bàyphần cơ sở lý thuyết và khung phân tích tác giả dùng làm nền tảng để thực hiện phân tíchcác số liệu của dự án nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu đặt ra trong chương 1 Chương 3
sẽ tập trung đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế của dự án theo từng loại nhiên liệu đầuvào Đến chương 4, tính khả thi về mặt tài chính của dự án sẽ được đánh giá Cuối cùng,các kết luận chính cho bốn câu hỏi nghiên cứu làm cơ sở cho các khuyến nghị chính sách
cụ thể của Luận văn sẽ được trình bày trong chương 5
Trang 18Hình 2 - 1: Vị trí ranh giới xây dựng NMNĐ Dung Quất
Nguồn: (Hải Vân, 2014)
Dự án nằm trong khu kinh tế Dung Quất và đặc biệt là gần với cảng Dung Quất nên có nhữngđiều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng như giao thông đường bộ, đường thủy, hệ thống nước,…
Dự án có nguồn cung cấp nước ngọt và nước biển phong phú đảm bảo cho việc làm mát hệthống bình ngưng cạnh nhà máy Với phương án sử dụng than làm nhiên liệu, dự án có sựthuận lợi để phát triển đường thủy nhập khẩu hay vận chuyển than, dầu và công tác thiết kế khuvực thải tro xỉ từ nhà máy Với phương án sử dụng khí làm nhiên liệu, dự án được đặt gầnnguồn nhiên liệu là mỏ khí Cá Voi Xanh ngoài khơi giữa Quảng Nam và Quảng Ngãi
Trang 196-2.1.1 Phương án thực hiện bằng than
Dự án NMNĐ bằng than có tổng mức đầu tư 2,16 tỷ USD, dự kiến bao gồm 3 khu vực làkhu vực nhà máy chính rộng 68 ha ở phía đông, đặt ở thôn Sơn Trà và Tân Hy; khu vực bãithải xỉ rộng 43 ha nằm ở phía đông so với khu vực nhà máy chính, đặt ở thôn Tân Hy vàkhu vực cảng nhập than nằm ở phía bắc nhà máy Dự án này bao gồm 2 tổ máy có côngsuất 600MW theo công nghệ nhiệt điện ngưng hơi và sử dụng thông số siêu tới hạn
2.1.1.1 Cấu trúc dự án
Dự án được thực hiện đầu tư theo hình thức BOT với sơ đồ cấu trúc dự án NMNĐ DungQuất như hình 2 – 2 bên dưới:
Hình 2 - 2: Sơ đồ cấu trúc dự án NMNĐ Dung Quất theo phương án than
Nguồn: Tác giả vẽ lại từ báo cáo đầu tư.
Trong đó, chủ đầu tư dự án là Tổng công ty Sembcorp Utilities Pte Ltd, một đơn vị thuộc100% sở hữu của Tập đoàn Sembcorp Industries Ltd (SCI) có số vốn hoá niêm yết trên thịtrường chứng khoán Singapore khoảng 8,6 tỷ đô la và chuyên hoạt động trên lĩnh vực cungcấp năng lượng, nước, dịch vụ tại chỗ cho các khách hàng trong các cụm công nghiệpchuyên ngành năng lượng Sembcorp Utilities có 12 năm kinh nghiệm làm nhà đầu tư, nhàkhai thác các nhà máy sản xuất điện Tại Việt Nam, công ty sở hữu 33,33% cổ phần củaCông ty Điện lực BOT Phú Mỹ 3 với tổng vốn đầu tư 412 triệu đô la (PECC1, 2013)
Trang 207-2.1.1.2 Nhiên liệu và các thông số của dự án theo phương án than
Dự án NMNĐ Dung Quất dự kiến sử dụng công nghệ nhiệt điện truyền thống là lò hơi đốtthan phun Theo công nghệ này, than được nghiền mịn và sau đó được đốt cháy trongbuồng lửa lò hơi, nhiệt từ quá trình đốt cháy làm nóng nước và hơi trong các thiết bị và dàn
ống trong lò (Nguyễn Ngọc Hoàng, 2015) (Tham khảo tại Phụ lục 1) Trong đó, công nghệ
lò hơi được chọn là lò hơi trực lưu có áp suất siêu tới hạn Nhiên liệu chính là than nhậpkhẩu chủ yếu từ Indonesia (than Úc được xem xét làm phương án dự phòng nhiên liệu thanđầu vào cho dự án) Ngoài ra, dự án còn sử dụng dầu LDO để đốt khởi động
a Nhiên liệu than
Trong nhiều năm liên tục, Việt Nam có mặt trong danh sách những nước khai thác, sảnxuất và xuất khẩu than nhiều nhất thế giới Nhưng sau một thời gian dài xuất khẩu ồ ạt,nguồn than bị suy giảm Việt Nam đang đối mặt với nguy cơ thiếu hụt nguồn cung than và
có xu hướng nhập khẩu Sản lượng khai thác trong nước chỉ có thể đáp ứng được nhu cầutiêu thụ trong nước đến hết năm 2015, từ 2016 Việt Nam sẽ phải nhập khẩu than trong đóchủ yếu nhập từ hai nước Australia và Indonesia (Nguyễn Ngọc Hoàng, 2015) Với dự ánNMNĐ Dung Quất, chủ đầu tư có kế hoạch ký hợp đồng dài hạn với hai đơn vị cung cấp
than sơ cấp, hai nhà cung cấp thứ cấp và hai nhà cung cấp dự phòng theo Phụ lục 3 Giá
than được sử dụng theo báo cáo đầu tư là 67,65 USD/tấn cũng gần với mức giá tác giảtham khảo trên thị trường Indonesia nhập về đến Việt Nam Do đó, trong nghiên cứu tácgiả sử dụng mức giá 67,65 USD/tấn làm giá tài chính của than
Dầu LDO được sử dụng để khởi động lò hơi, ước tính sử dụng 5.800 tấn/năm Dự án dựkiến sử dụng dầu nhập khẩu từ Singapore Mức giá CIF của dầu LDO được dự kiến trongbáo cáo đầu tư là 1.091 USD/tấn
c Thông số dự án
Dưới đây là một số thông số cơ bản của dự án NMNĐ sử dụng than làm nhiên liệu chính
Trang 218-Bảng 2 - 1: Thông số cơ bản của dự án sử dụng than làm nhiên liệu
Đầu tư nhà máy đốt than
Công suất tinh
Giờ vận hành
Sản lượng điện
O&M nhà máy
Vòng đời dự án
Chi phí sản xuất điện bình quân
Nguồn: Tư vấn của PECC1.
Dự án bao gồm hai giai đoạn Giai đoạn đầu tư kéo dài trong 4 năm (26 tháng) bắt đầu từnăm 2016 đến 2019 Theo như kế hoạch thì đến đầu năm 2016, Sembcorp sẽ được bàn giaoquỹ đất sạch và tiến hành triển khai xây dựng NMNĐ Giai đoạn vận hành được dự kiếnbắt đầu vào tháng 9/2020 và đến tháng 3/2021 sẽ vận hành toàn bộ nhà máy
Bảng 2 - 2: Chi phí đầu tư dự án theo phương án than
Thông số từ báo cáo đầu tư
Dự phòng tăng khối lượng và chi phí thực nội tệ
Số năm thực hiện đầu tư ban đầu
Nguồn: Tư vấn của PECC1.
Tiến độ phân bổ vốn đầu tư trong thời gian xây dựng phân bổ với các tỷ lệ như bảng sau:
Bảng 2 - 3: Tiến độ đầu tư dự án theo phương án than
Nguồn: Tư vấn của PECC1.
Trang 229-2.1.2 Phương án thực hiện bằng khí
Tháng 5/2015, Thủ tướng yêu cầu chủ đầu tư thay đổi thiết kế, công nghệ của NMNĐ DungQuất sang sử dụng khí, lùi tiến độ dự án phải lại đến năm 2020, có công suất thiết kế là1.200MW, sử dụng nguồn khí từ dự án mỏ Cá Voi Xanh với tổng mức đầu tư là 1,1 tỷ USD
2.1.2.1 Thông tin về mỏ khí Cá Voi Xanh
Mỏ khí Cá Voi Xanh nằm ở ngoài khơi giữa Quảng Nam và Quảng Ngãi Nếu tính từ trungtâm mỏ thì nó cách đất liền khoảng 80 - 85 km, sâu trong thềm lục địa của Việt Nam Mỏ
Cá Voi Xanh được tập đoàn Exxon Mobil của Mỹ thăm dò và phát hiện, được đánh giá là
có trữ lượng lớn nhất từ trước tới nay ở Việt Nam với khoảng 6.000 - 8.000 tỷ m3
Hình 2 - 3: Vị trí mỏ khí Cá Voi Xanh
Mỏ khí Cá Voi Xanh
Nguồn: (Văn Huy, 2016).
Theo dự kiến, dự án khai thác mỏ khí Cá Voi Xanh sẽ do Tập đoàn Exxon Mobil của Mỹ điềuhành Tập đoàn sẽ đầu tư một giàn đào giếng thực hiện xử lý tách nước ngoài khơi, có hai cụmkhai thác ngầm với 4 giếng khai thác ở mỗi cụm và đường ống dài khoảng 88 km nối từ giếngvào bờ biển Chu Lai; phía Việt Nam Tập đoàn dầu khí PVN sẽ đầu tư nhà máy xử lý khí trên
bờ dự kiến đặt ở xã Tam Quang, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam Nhà máy này dự kiến vậnhành vào năm 2023 Tổng sản lượng khí hàng năm khai thác khoảng 9 – 10 tỷ m3 (Văn Huy,2016) Trữ lượng thu hồi tại chỗ của mỏ khí này vào khoảng 150 tỷ m3, lớn gấp 3 lần mỏ LanTây và Lan Đỏ thuộc dự án khí Nam Côn Sơn Dự án NMNĐ Dung Quất sử dụng khí có kếhoạch hoàn thành vào năm 2023, được thực hiện đầu tư theo hình thức BOT với sơ đồ cấu trúc
dự án NMNĐ Dung Quất như hình 2 - 4
Trang 2310-Hình 2 - 4: Sơ đồ cấu trúc dự án NMNĐ Dung Quất theo phương án khí
Nguồn: Tác giả tự vẽ dựa theo tham khảo mô hình sử dụng than cho dự án. 2
2.1.2.2 Thông số dự án theo phương án sử dụng khí
Với quyết định ngừng thực hiện dự án theo phương án than, chuyển đổi sang sử dụng khívào khoảng năm 2020, tác giả thực hiện thiết lập mô hình dự án khí có công suất 1.200MWvới các thông số được đưa ra theo tham khảo ý kiến tư vấn của PECC2 và được điều chỉnh
Bảng 2 - 4: Thông số cơ bản của dự án sử dụng khí làm nhiên liệu
Đầu tư nhà máy đốt khí
Công suất tinh
Giờ vận hành
Sản lượng điện
O&M nhà máy
Vòng đời dự án
Chi phí sản xuất điện bình quân
Nguồn: Tư vấn của PECC2.
Dự án cũng bao gồm hai giai đoạn là giai đoạn đầu tư kéo dài trong gần 3 năm (26 tháng)bắt đầu từ năm 2020 đến 2022 và giai đoạn vận hành thương mại bắt đầu từ năm 2023 Chiphí đầu tư như bảng 2 - 5
2 Giả định Sembcorp vẫn tiếp tục làm chủ đầu tư cho dự án NMNĐ Dung Quất sử dụng khí.
Trang 2411-Bảng 2 - 5: Chi phí đầu tư dự án theo phương án khí
Thông số từ báo cáo đầu tư
Dự phòng tăng khối lượng và chi phí thực nội tệ
Số năm thực hiện đầu tư ban đầu
Nguồn: Tư vấn của PECC2.
Tiến độ phân bổ vốn đầu tư trong thời gian xây dựng phân bổ với các tỷ lệ như bảng dưới
Bảng 2 - 6: Tiến độ đầu tư dự án theo phương án khí
Nguồn: Tư vấn của PECC2.
Khi dự án đi vào hoạt động theo phương án sử dụng khí tự nhiên làm nhiên liệu đầu vào, khí sẽđược mua từ dự án khai thác mỏ khí Cá Voi Xanh dự kiến do Tập đoàn Exxon Mobil của Mỹđiều hành Và cũng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, từ tháng 04/2014, giá khí
ởnước ta sẽ được điều chỉnh theo cơ chế giá thị trường Do đó, tác giả giả định giá khí đầu
vào của dự án sẽ được mua theo giá thế giới Mức giá khí được tính ở Phụ lục 5 là 6,24
USD/triệu BTU, thay vì sử dụng mức 8,2 USD theo tư vấn của PECC2
Như vậy, khi đánh giá so sánh tính khả thi của hai phương án, tác giả giả định trong hai môhình có cùng độ dài vòng đời dự án là 30 năm với mức giá bán điện của các hai dự án đều
là 7,6 cent/KWh (vào năm 2016), giá điện tính theo USD và được điều chỉnh theo tỷ lệ lạmphát của USD
2.2 Khung phân tích
Tác giả thực hiện phân tích tính khả thi trên cả hai phương diện kinh tế và tài chính Nếu dự án
có khả thi về mặt tài chính và kinh tế thì chủ đầu tư được khuyến khích thực hiện dự án
Trang 2512-Nếu dự án chỉ có khả thi về mặt kinh tế nhưng không khả thi về khía cạnh tài chính, chủđầu tư không có động lực thực hiện dự án, khi đó, nhà nước nên can thiệp bằng các chínhsách hỗ trợ cho dự án Với trường hợp dự án không khả thi về phương diện kinh tế, tức dự
án có thể tạo ra tổn thất trên tổng thể nền kinh tế, nhà nước không nên phê duyệt cho dự án
Có nhiều tiêu chuẩn khác nhau để đánh giá tính khả thi của một dự án: tiêu chuẩn giá trịhiện tại ròng NPV, suất sinh lời nội tại IRR,… Trong đó, tiêu chí giá trị hiện tại ròng đượcxem là tiêu chuẩn thỏa đáng nhất (Glenn Jenkins và Arnold Harberger, 1995) Giá trị hiệntại ròng của các ngân lưu lợi ích và chi phí của dự án là đại lượng thu được khi chiết khấugiá trị của các dòng tiền theo một tỷ suất chiết khấu thể hiện được chi phí cơ hội của vốn.Với tình huống phải lựa chọn giữa những dự án có tính thay thế nhau, không thể thực hiệncác dự án đồng thời được, phải lựa chọn một dự án để thực hiện thì tiêu chuẩn giá trị hiện
tại ròng vẫn còn giá trị Theo Glenn Jenkins và Arnold Harberger (1995) thì “khi lựa chọn những dự án thay thế nhau, ta phải luôn chọn dự án tạo ra hiện giá ròng lớn nhất” Điều này vẫn có ý nghĩa trong trường hợp các dự án loại trừ nhau và có quy mô khác nhau.
Trang 26và không có tác động tăng thêm Vì thế, giá kinh tế khí sẽ bằng với giá cầu, cũng là mứcgiá khí thế giới vào năm 2023 Giá khí cung cấp cho dự án NMNĐ Dung Quất được căn cứtheo giá thị trường thế giới Hiện tại, giá khí được định giá bằng 46% giá dầu HSFOSingapore năm 2015 cộng với chi phí vận chuyển khí tự nhiên (Hồ Thị Mỹ Hạnh, 2013).Giá dầu HSFO Singapore trung bình năm 2015 là 9,21 USD/mmBTU Chi phí vận chuyểnkhí năm 2015 là 2 USD/mmBTU (Howard Rogers, 2015) Giá khí thế giới năm 2015 là
6,24 USD/mmBTU Tính toán chi tiết thể hiện trong Phụ lục 5 Giá khí thế giới năm 2016
sẽ được trượt giá so với năm 2015 (6,24 USD/mmBTU) và mức giá này được sử dụng làmgiá kinh tế của khí năm 2015, tác giả dùng để phân tích kinh tế dự án sử dụng khí
Ngoài ra, trong chi phí kinh tế của dự án, tác giả còn thực hiện lượng hóa ngoại tác tiêu cựccủa ô nhiễm không khí do bụi từ nhà máy thải ra bằng cách ước tính số người dân có thể bịảnh hưởng bởi ô nhiễm không khí do bụi, nhân với chi phí tương ứng với các tổn thất sứckhỏe người dân có thể mắc phải khi bị phơi nhiễm bụi
Trên cơ sở lợi ích kinh tế và chi phí kinh tế của dự án, ngân lưu kinh tế được thiết lập chotoàn bộ vòng đời của dự án, trong đó ngân lưu ròng kinh tế được xác định như sau:
Ngân lưu kinh tế = Lợi ích tính theo giá kinh tế - Chi phí tính theo giá kinh tế
Trang 27- Bước thứ nhất là thiết lập ngân lưu ròng của dự án dựa vào các dòng ngân lưu chiphí và doanh thu tài chính của dự án Trong đó, lợi ích tài chính của dự án đến từ doanh thubán điện và xỉ than Chi phí tài chính của dự án bao gồm chi phí đầu tư ban đầu, chi phínhiên liệu, chi phí O&M, thuế TNDN, chi phí vốn lưu động.
- Bước thứ hai là chiết khấu ngân lưu ròng theo một suất chiết khấu phản ánh được chiphí cơ hội của vốn để xác định giá trị hiện tại ròng tài chính FNPV Nếu FNPV lớn hơnhoặc bằng 0 thì dự án khả thi về mặt tài chính Ngược lại, nếu FNPV nhỏ hơn 0 thì dự ánkhông khả thi trên phương diện tài chính
Trên đây là cơ sở tác giả sử dụng để làm căn cứ phân tích tính khả thi của hai phương án
2.2.3 Cơ sở lý thuyết ước tính tổn thất sức khỏe
Cả than và khí đều là những nhiên liệu hóa thạch được hình thành từ xác của động thực vậtsống cách đây hàng trăm triệu năm, không thể tái sinh Các nhiên liệu này ngày càng trởthành nguồn năng lượng sơ cấp quan trọng, đặc biệt là ngành sản xuất điện Nhiên liệu hóathạch được cho là một trong những nguyên nhân của một loạt vấn đề môi trường hiện naynhư ô nhiễm không khí, sự nóng lên toàn cầu, mưa axit… (Báo Tia sáng, 2007) Theo đó,NMNĐ với đầu vào là các nhiên liệu hóa thạch như than hay khí,… được xem là nhữngnguồn gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (Trần Hoàng Nguyên 2001) như biến đổikhí hậu (Turpie và đ.t.g, 2002), ô nhiễm không khí do những thành phần có trong khóithoát ra từ các NMNĐ thải vào không khí (Van Horen, 1996)
Trang 2815-Ônhiễm không khí từ quá trình đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch gây ra các tác động nghiêmtrọng đến sức khỏe con người, đặc biệt là đường hô hấp Khi không khí bị ô nhiễm, sức khỏe bịsuy giảm, đẩy nhanh quá trình lão hóa, các chức năng về phổi bị giảm mạnh, con người
có nguy cơ cao mắc phải các bệnh như hen suyễn, viêm họng, viêm phế quản, suy giảmtuổi thọ Trong Báo Cáo Môi Trường (2014), tổng kết từ số liệu thống kê của Bộ Y tế, cácbệnh liên quan đường hô hấp ở Việt Nam có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất
Bảng 2 - 7: Các bệnh có tỷ lệ người mắc bệnh cao trong phạm vi toàn quốc năm 2011
Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ Báo cáo Môi Trường (2014).
Mỗi loại hình sản xuất của NMNĐ phát sinh các loại chất thải khác nhau Chất thải gây ônhiễm không khí bao gồm chất thải sơ cấp và chất thải thứ cấp Lượng phát thải mỗi chất cònphụ thuộc vào loại nhiên liệu, công nghệ sử dụng; trong đó phổ biến là các chất như NOx, CO,
SO2, PM10,… Trong đề tài, tác giả chỉ giới hạn ở việc đánh giá tác động của ô nhiễm không khí
từ các chất thải sơ cấp phát ra từ NMNĐ đến sức khỏe của con người và chỉ hạn chế trong ảnhhưởng do PM10 vì tác động của nó đến sức khỏe cũng như các nghiên cứu dịch tễ được thựchiện phổ biến, có thể ước lượng một cách tổng quan (WHO, 2013)
Trong nghiên cứu của mình, tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận đánh giá tác động IPA
để đánh giá tác động của mức ô nhiễm PM10 gia tăng do dự án gây ra đến khu vực lân cận.Việc tính toán mức phát thải để xác định phạm vi tác động của nguồn thải có thể thực hiệntheo bốn bước của cách tiếp cận từ dưới lên (Bottom up) (Blignaut và đ.t.g, 2011) như sau:
Trang 2916-Hình 2 - 5: Các bước thực hiện đánh giá theo hướng tiếp cận từ dưới lên
Nguồn: Vẽ lại từ nghiên cứu của Blignaut và đ.t.g (2011).
2.2.3.1 Xác định nguồn phát thải
Quy trình đánh giá tác động của ô nhiễm không khí lên sức khỏe con người bắt đầu bằng xácđịnh nguồn ô nhiễm, tác nhân phát thải Thông tin dữ liệu về nhà máy điện đang khảo sát nhưloại nhiên liệu nhà máy sử dụng, chất lượng nhiên liệu, quy cách đốt, thành phần hóa học, thờigian vận hành, được sử dụng để đánh giá mức tập trung phát thải ở gần nhà máy
2.2.3.2 Mô hình hóa phát thải
Các chất gây ô nhiễm từ nhà máy được thải vào không khí và gây ra những thay đổi trongmức ô nhiễm ở khu vực lân cận Thông tin phát thải ở bước trên kết hợp với đặc điểm địa
lý để ước đoán mức ô nhiễm trong bước thứ hai này Sử dụng mô hình để tính toán mức độtập trung các chất ô nhiễm đang xem xét, trong khu vực địa phương và khu vực bị ảnhhưởng (Gunatilake và đ.t.g, 2014) Các mô hình này là sự biểu diễn toán học quá trình tạpchất phát tán trong không khí, các phản ứng hóa học kết hợp với các thông tin về đặc trưngcủa nguồn phát thải cùng thông tin về đặc điểm khí tượng tại khu vực nguồn phát thải Córất nhiều mô hình tính toán sự phát tán ô nhiễm trong môi trường không khí được sử dụnghiện nay trên thế giới Trong đó, mô hình vệt khói Gauss là một trong số những mô hìnhđược sử dụng rộng rãi Cơ sở của mô hình này là biểu thức phân bố chuẩn hay còn gọi làphân bố Gauss các chất ô nhiễm trong khí quyển (Bùi Tá Long, 2008)
Trang 3017-Hình 2 - 6: Mô hình vệt khói Gauss
Nguồn: Tác giả vẽ lại từ Bùi Tá Long (2008).
Theo mô hình Gauss, các chất thải phát tán ra ngoài không khí sẽ được chia ra làm 2 vùngảnh hưởng: vùng 1 trong phạm vi bán kính 56 km với đặc điểm phát tán chất thải chịu tácđộng lớn bởi đặc điểm khí tượng, vùng 2 là vùng có bán kính ngoài 56 km, có thể lên đến1.000 km, gồm các chất thải sơ cấp sẽ tách ra khỏi không khí do tác động của trọng lực hay
do các phản ứng hóa học hình thành chất kết tủa như NOx và SO2 thoát ra ngoài không khíkết hợp với O2 và hơi nước tạo nên những cơn mưa axit H2SO4 và HNO3 (Joseph V.Sapadaro, 2002)
2.2.3.3 Đánh giá những tác động lên sức khỏe con người
Bước thứ ba là xác định các tác động đến sức khỏe con người do sự gia tăng lượng chất ônhiễm trong không khí khu vực lân cận nhà máy thông qua ước tính số người chịu ảnhhưởng do phơi nhiễm dưới chất thải Có nhiều mô hình nghiên cứu thể hiện mối tươngquan giữa số người bị ảnh hưởng do phơi nhiễm với mức gia tăng nồng độ chất thải Trongnghiên cứu này, do hạn chế về khả năng cũng như thông tin khí tượng thủy văn, tác giả sửdụng Mô hình quốc tế đồng nhất đơn giản SUWM (Simple uniform world model), tổngmức tác động I (ca bệnh (trường hợp)/năm) được thể hiện theo công thức như sau:
I = ∫ ρ(r)ERF (r, C(r, Q))dA
Chi tiết về các yếu tố và giả định của mô hình này được thể hiện rõ trong Phụ lục 4
Trang 3118-2.2.3.4 Lượng hóa ngoại tác tổn thất sức khoẻ thành giá trị kinh tế
Chi phí ngoại tác của xã hội gây ra bởi các chất ô nhiễm là: D = I x UV Trong đó: UV đượctính bằng USD/căn bệnh, là chi phí đơn vị điều trị cho một căn bệnh Thiệt hại kinh tế do ônhiễm môi trường không khí ảnh hưởng đến sức khỏe bao gồm các khoản chi phí: chi phíkhám và thuốc chữa bệnh, tổn thất mất ngày công lao động do nghỉ ốm, tổn thất thời giancủa người nhà chăm sóc người ốm,… Có nhiều cách thức để chuyển thành tiền khi lượnghóa thiệt hại sức khỏe con người, trong đó phổ biến là các phương pháp sau: Phương phápđánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method); Phương pháp tiếp cận chi phí sức khoẻ(Cost of Illness - COI) (Van Hor, và đ.t.g, 1996); Phương pháp chuyển giao lợi ích(Benefits Transfer);…
Trong đề tài, tác giả sử dụng phương pháp chuyển giao lợi ích bằng cách dựa vào nhữngchi phí đã được tính trước ở Mỹ và quy đổi giá trị sang Việt Nam thông qua Tổng thu nhậpquốc dân của quốc gia có điều chỉnh theo ngang bằng sức mua - PPP GNP của Mỹ và ViệtNam Để áp dụng phương pháp này đòi hỏi phải có sự đánh giá sự phù hợp giữa hai nơinghiên cứu, giữa nơi có nghiên cứu gốc được sử dụng và nơi chuyển đến Tính toán đượcthực hiện theo cách tính như sau:
U V (Việt Nam) = U V (US) ∗ (PPP GNP (Việt Nam))γ.
PPP GNP (US)Trong đó:
UV (Việt Nam) là chi phí điều trị bệnh ở Việt Nam; UV(US) là chi phí điều trị bệnh ở Mỹ;
PPP GNP: tổng thu nhập quốc dân của quốc gia, điều chỉnh theo ngang bằng sức mua;
γ là hệ số co giãn WTP theo thu nhập.
Bản thân phương pháp này có ưu điểm là sự thuận tiện và ít tốn kém chi phí thực hiệnnghiên cứu Tuy nhiên nhược điểm là kết quả tính toán có thể không được đảm bảo khi cácnơi nghiên cứu không có sự phù hợp
Trang 32Như đã trình bày ở trên, dự án đi vào hoạt động có thể mang lại những tác động tích cựcnhư đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện năng đang có xu hướng tăng lên; thu hút một lực lượnglớn lao động từ khu vực khác chuyển sang, qua đó góp phần tạo ra công ăn việc làm chongười dân, cải thiện đời sống kinh tế Ngoài ra, NMNĐ đi vào hoạt động còn sẽ gây ra rấtnhiều ngoại tác tiêu cực, điển hình và rõ ràng nhất chính là ô nhiễm môi trường do nhà máygây ra ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người dân vùng lân cận Do đó, việc đánh giá tínhkhả thi kinh tế của dự án có vai trò rất quan trọng Theo khung phân tích đã thiết lập trongchương 2, chương này sẽ tính toán các lợi ích và chi phí kinh tế của dự án như sau:
3.1 Lợi ích kinh tế
Lợi ích kinh tế của dự án bao gồm giá trị kinh tế của điện bán ra tại của nhà máy và giá trịkinh tế của bán xỉ than Trong đó lợi ích kinh tế của bán điện được xác định bằng cách lấymức giá điện kinh tế áp dụng cho dự án này nhân với sản lượng điện thương phẩm của dự
án sau khi loại trừ lượng tổn thất điện trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng:Giá trị kinh tế của điện
bán ra tại của nhà máy
Tính mức giá điện kinh tế của dự án áp dụng cho cả hai phương án than và khí
Giá điện kinh tế áp dụng cho dự án được tính bằng cách lấy mức sẵn lòng chi trả WTP trừ đichi phí truyền tải – phân phối và quản lý Theo nghiên cứu của NHTG năm 2002, mức giá điệnkinh tế áp dụng cho dự án NMNĐ Phú Mỹ là 7,5 cent/KWh Trong nghiên cứu của Lê BảoBình với dự án NMNĐ Vân Phong vào năm 2012, giá điện kinh tế là 7,17 cent/KWh
Với dự án NMNĐ Dung Quất, tác giả tính toán lại mức sẵn lòng chi trả cho 1 KWh thông quamức sẵn lòng chi trả (WTP) của các khu vực tiêu dùng điện khác nhau Mặc dù giá điện do nhànước điều tiết, nhưng trong những năm gần đây, người tiêu dùng (hộ gia đình và doanh nghiệp)không phải hạn chế tiêu dùng vì thiếu điện, tình trạng cắt điện cũng ít xảy ra Trên cơ sở này,mức sẵn lòng chi trả này của mỗi khu vực sử dụng điện được tính dựa trên mức trung bình giáđiện lúc cao điểm và thấp điểm được áp dụng cho từng khu vực tiêu thụ khác nhau theo quyđịnh tại Thông tư 16/2014/TT-BCT (Bộ Công Thương, 2014)
Trang 33Nguồn: Tác giả tính dựa theo Báo cáo ngành điện (2015) và Bộ Công Thương (2014a).
Chi phí truyền tải – phân phối và quản lý được tính toán theo bảng 3 – 2
Bảng 3 - 2: Chi phí truyền tải, phân phối và quản lý điện năm 2014
thuật
Nguồn: Tính toán của tác giả dựa vào Bộ Công Thương (2014).
Qua đó, mức giá điện kinh tế áp dụng cho dự án NMNĐ Dung Quất là 8,5 cent/KWh và
được giả định không đổi đến năm 2016
Xác định mức tổn thất trong truyền tải, phân phối và quản lý
Tổn thất điện năng là lượng điện năng bị tiêu hao trong quá trình truyền tải và phân phối
điện khi điện năng được tải từ điểm giao nhận với đơn vị sản xuất điện đến khách hàng tiêu
thụ điện sau khi chuyển qua lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối Trong những năm
qua, tỷ lệ tổn thất điện ở Việt Nam có xu hướng cải thiện khi giảm từ 10,15% năm 2010
Trang 34xuống còn 8,6% năm 2014 (Nguyễn Ngọc Hoàng, 2015) Chính phủ đặt ra cho ngành điệnchỉ tiêu mức tổn thất điện năng là 8,00% vào năm 2015 và giảm xuống còn 6,5% vào năm
Trang 352020 Do đó, tác giả áp dụng mức tỷ lệ tổn thất điện năng của EVN năm 2015 là 8,00% vàgiảm dần đều đến năm 2020 đạt chỉ tiêu 6,5% theo mục tiêu chính phủ đặt ra.
Biểu đồ 3 - 1: Tỷ lệ tổn thất điện năng Việt Nam qua các năm
Nguồn: Báo cáo ngành điện (Nguyễn Ngọc Hoàng, 2015).
Với mức giá điện kinh tế
giả định trên, tác giả tính
f
Ngoài ra, trong chi phí kinh tế của dự án, tác giả còn nội hóa chi phí ngoại tác tiêu cực của
ô nhiễm không khí do bụi của nhà máy tác động đến của người dân đến sức khỏe ngườidân
3.2.1 Hệ số chuyển đổi
Trang 36Hệ số chuyển đổi CF là tỷ lệ giữa chi phí tài chính và chi phí kinh tế Chi tiết tính toán CF
từng hạng mục ở Phụ lục 6 Ta có bảng tổng hợp các hệ số chuyển đổi CF cho từng khoản
mục của hai phương án như bảng sau
Trang 37Nguồn: Tính toán và giả định của tác giả.
3.2.2 Chi phí đầu tư
Chi phí đầu tư kinh tế được tính bằng cách lấy hệ số chuyển đổi ứng với từng hạng mục chi
phí nhân với chi phí tài chính của khoản mục đó Tuy nhiên, do hạn chế về nguồn lực nên
số liệu chi phí đầu tư tài chính được tác giả thu thập từ Thuyết minh báo cáo đầu tư, đơn vị
tư vấn dự án và điều chỉnh theo lạm phát thay vì xác định chi tiết thành phần thiết bị và giá
trị thực tế của các khoản chi phí trên thị trường hiện nay
Trang 3823-3.2.3 Phí thưởng ngoại hối
Tỷ giá hối đoái kinh tế phản ánh chi phí cơ hội của ngoại tệ mà dự án sử dụng Dựa theo kếtquả nghiên cứu của Lê Thế Sơn (2011) trong xác định hệ số tỷ giá hối đoái kinh tế của ViệtNam, ta có tỷ lệ giữa tỷ giá hối đoái kinh tế và tỷ giá hối đoái chính thức trong giai đoạn từ
2007 đến 2010 thay đổi từ 1,08 đến 1,16, và mức trung bình chênh lệch trong giai đoạn này là12% Trong luận văn này, tác giả sử dụng mức tỷ lệ trung bình 1,12 tương ứng với mức chênhlệch trung bình 12% cho thẩm định dự án NMNĐ Dung Quất Tỷ lệ trung 1,12 cũng gần vớimức tỷ lệ được WB sử dụng để thẩm định một số dự án thời gian gần đây
Bảng 3 - 4: SERF sử dụng trong thẩm định kinh tế của WB và ADB
Dự án
Dự án cải tạo hệ thống cấp nước và vệ sinh tại
Hồ Chí Minh
Dự án phát triển nước nông thôn
Dự án đường dây cao tốc Bến Lức – Long
Thành
Dự án chuyển đổi Nông nghiệp bền vững
Dự án vững mạnh khí hậu tích hợp sinh kế bền
vững đồng bằng sông Cửu Long
Nguồn: Nguyễn Xuân Thành, 2016.
3.2.4 Chi phí vốn kinh tế
Chi phí cơ hội của vốn về mặt kinh tế được xác định bởi cung và cầu vốn trong nền kinh tế saukhi điều chỉnh những tác động bóp méo thị trường Chi phí vốn ảnh hưởng đến kết quả tính khảthi của dự án được thẩm định Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến việc lựa chọn công nghệ cho dự
án (Nguyễn Phi Hùng, 2010) Khi thẩm định các dự án ở Việt Nam, người ta thường sử dụngcác mức chi phí cơ hội của vốn bằng với mức chi phí cơ hội kinh tế của vốn được các tổ chứcviện trợ áp dụng cho các quốc gia đang phát triển tùy theo ngành (Zhuang và đ.t.g, 2007 tríchtrong Nguyễn Phi Hùng, 2010) Suất chiết khấu kinh tế được áp dụng cho các, dự án giao
Trang 39thông là là 12% (ADB, 2015), dự án điện là 10% (Bộ Công Nghiệp, 2007) Trong nghiên cứucủa mình, tác giả sử dụng chi phí cơ hội kinh tế của vốn ở Việt Nam
Trang 4024-theo nghiên cứu của Nguyễn Phi Hùng (2010) là 8,00% và có phân tích độ nhạy của kếtquả thẩm định khi sử dụng các mức chi phí vốn khác nhau
3.2.5 Ngoại tác của dự án Nhà máy nhiệt điện
Dự án NMNĐ tạo ra những ngoại tác đến nền kinh tế, trong giai đoạn xây dựng lẫn thời gianvận hành thương mại, gồm cả ngoại tác tích cực lẫn tiêu cực Việc sử dụng các nhiên liệu hóathạch – loại nhiên liệu không an toàn cho sự phát triển bền vững – làm đầu vào của dự án,NMNĐ gây ra một loạt các ngoại tác tiêu cực liên quan đến môi trường như sự nóng lên toàncầu, ô nhiễm nước, mưa axit, ô nhiễm không khí, ô nhiễm nhiệt, ô nhiễm tiếng ồn,…
3.2.5.1 Nóng lên toàn cầu
Việc sử dụng các nhiên liệu hóa thạch khiến cho lượng CO2 tăng lên nhanh, CO2 là nguyênnhân chính gây ra sự nóng lên toàn cầu vì CO2 hấp thụ tốt tia hồng ngoại Ngoài ra,NMNĐ còn thải ra NO2 vốn hấp thụ nhiều nhiệt hơn cả CO2 Sự tăng lượng khí CO2 và
NO2 làm tăng nhiệt lượng bị hấp thụ, tăng nhiệt độ trung bình của trái đất (Genk, 2012),nhiệt độ trên bề mặt trái đất nóng dần lên, nguyên nhân sâu xa của vấn đề biến đổi khí hậu,dẫn đến các hiện tượng nước biển dâng lên, các hiện tượng khí hậu cực đoan và sự gia tăngthiên tai cả về số lượng lẫn cường độ (Báo Cáo Môi Trường 2014)
3.2.5.2 Ô nhiễm tiếng ồn
Mặc dù khó đo lường nhưng cũng có một số nghiên cứu còn cho thấy NMNĐ cũng lànguồn gây ra ô nhiễm tiếng ồn Nguồn gây ra tiếng ồn đến từ hoạt động của tuabin phátđiện, nồi hơi, các động cơ diesel, quạt, thiết bị bơm, hệ thống làm mát,…(IFC, 2008)
3.2.5.3 Tác động đến nguồn nước
Nếu như nước là một tài nguyên vô cùng quý giá và đang trở nên dần cạn kiệt thì NMNĐ
lại được coi là “quái vật uống hết nước của nhân loại” (Lê Thành Ý, 2015) Dù sử dụng
bằng bất kỳ loại nhiên liệu nào thì một NMNĐ đều tiêu thụ một lượng nước rất lớn choviệc làm nguội bộ ngưng, làm mát hệ thống máy Quá trình hút lượng lớn nước cho nhàmáy sẽ ảnh hưởng đến những đối tượng sử dụng nước khác như canh tác nông nghiệp,nguồn nước dành cho sinh hoạt Hơn nữa, sau quá trình sử dụng, lượng nước thải ra từ nhàmáy còn chứa các hóa chất có tác động tiêu cực đến hệ thống thủy sinh (IFC, 2008)