Nó được đo bằng nhiều chỉ tiêu khácnhau, như tổng sản ph m quốc nội GDP, tổng sản ph m quốc dân GNP hay thunhập bình quân đầu người trên năm GNP/người/năm, GDP/người/năm Trong quá trình
Trang 1VÕ CÔNG KHANH
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÚC LỢI CỦA NGƯỜI DÂN
TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2004 - 2014
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
Trang 2VÕ CÔNG KHANH
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÚC LỢI CỦA NGƯỜI DÂN
TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2004 - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ côngtrình nghiên cứu nào khác
Ngày 16 tháng 5 năm 2016
Tác giả
Võ Công Khanh
Trang 4Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các anh/chị đồng nghiệp tại Sở Kếhoạch đầu tư tỉnh Hậu Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về thời gian và công tác
để tôi hoàn thành chương trình cao học
Xin cảm ơn Lãnh đạo các cơ quan, ban ngành tại tỉnh Hậu Giang đã giúp đỡ,cung cấp nhiều thông tin quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Ngày 16 tháng 5 năm 2016
Tác giả
Võ Công Khanh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI 3
Chương 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 5
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1.1 Các khái niệm 11
2.1.2 Các chủ thể của vốn ODA 13
2.1.3 Phân loại nguồn vốn ODA 14
2.1.4 Mục đích chính của vốn ODA 17
2.1.5 Đặc trưng của vốn ODA 18
2.1.6 Các lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA 20
2.1.7 Vai trò của ODA đối với các nước đang phát triển 21
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VỐN ODA 23
2.2.1 Tình hình thu hút và sử dụng ODA của Việt Nam 23
2.2.2 Một số đối tác tài trợ ODA chủ yếu cho Việt Nam 25
Trang 62.2.3 Kinh nghiệm sử dụng và giải ngân ODA hiệu quả của một số nước 30
2.2.4 Tầm quan trọng của ODA đối với phát triển kinh tế Việt Nam 32
2.2.5 Những bài học kinh nghiệm chủ yếu 37
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 37
2.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 39
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 KHUNG PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 40
3.1.1 Khung phân tích 40
3.1.2 Thiết kế nghiên cứu 41
3.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ THU HÚT, SỬ DỤNG VỐN ODA 41
3.2.1 Chỉ tiêu tiến độ giải ngân vốn ODA 41
3.2.2 Chỉ tiêu vốn ODA phân theo ngành 42
3.3 CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ODA 42
3.3.1 Chỉ tiêu 42
3.3.2 Đánh giá tác động 43
3.4 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 44
3.4.1 Dữ liệu thứ cấp 44
3.4.2 Dữ liệu sơ cấp 44
3.4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 45
3.5 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 45
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 47
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 47
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 48
4.1.3 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của tỉnh Hậu Giang 51
4.1.4 Tình hình chung về ODA khu vực ĐBSCL 53
4.1.5 Đặc điểm hộ gia đình được phỏng vấn 54
Trang 74.2 THỰC TRẠNG THU HÚT, SỬ DỤNG VỐN ODA TỈNH HẬU GIANG GIAI
ĐOẠN 2014 - 2014 55
4.2.1 Thực trạng thu hút, sử dụng vốn ODA 55
4.2.2 Hạn chế việc huy động, sử dụng vốn ODA ở Hậu Giang 60
4.2.3 Nguyên nhân hạn chế 62
4.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ODA TỈNH HẬU GIANG 65
4.3.1 Tác động đối với kinh tế - xã hội tỉnh Hậu Giang 65
4.3.2 Tác động đối với phúc lợi của người dân tỉnh Hậu Giang 69
4.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 75
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 76
5.1 KẾT LUẬN 76
5.1.1 Thu hút và sử dụng vốn 76
5.1.2 Tác động đối với kinh tế xã hội tỉnh 76
5.1.3 Tác động đối với phúc lợi hộ gia đình 77
5.2 KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 78
5.2.1 Nhóm các giải pháp về tăng cường năng lực vận động thu hút, quản lý và sử dụng ODA 78
5.2.2 Nhóm giải pháp cải thiện tiến độ các dự án và thúc đ y giải ngân 79
5.2.3 Nhóm giải pháp tăng cường khai thác, sử dụng bền vững dự án ODA để nâng cao phúc lợi cho người dân 79
5.2.4 Nhóm giải pháp tăng cường công tác theo dõi, giám sát và đánh giá 80
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ix
PHỤ LỤC xi
Trang 8Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)
Ủy ban nhân dânNgân hàng thế giới
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Cơ cấu GDP Hậu Giang (2005 – 2014) 50
Bảng 4.2: Các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh Hậu Giang (2015 – 2020) 52
Bảng 4.3: Đặc điểm cơ bản của hộ trả lời phỏng vấn 54
Bảng 4.4: Phân bổ vốn đầu tư ODA tỉnh Hậu Giang (2004 – 2014) 56
Bảng 4.5: Thực hiện và giải ngân các dự án ODA tỉnh Hậu Giang (2004 – 2014) 59
Bảng 4.6: Tần suất sử dụng các dự án ODA của người dân 69
Bảng 4.7: Hình thức khai thác công trình của người dân 70
Bảng 4.8: Các chỉ tiêu phúc lợi của hộ gia đình 72
Bảng 4.9: Tương quan giữa các chỉ tiêu phúc lợi hộ gia đình theo tần suất sử dụng công trình 74
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 3-1: Khung phân tích do tác giả đề xuất 40
Hình 3-2: Thiết kế nghiên cứu 41
Hình 4-1: Bản đồ hành chính tỉnh Hậu Giang 47
Hình 4-2: Tỷ lệ vốn ODA/GDP tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2005 - 2014 66
Hình 4-3: Ý kiến của người dân về thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng 67
Hình 4-4: Ý kiến của người dân chất lượng và tác động của công trình 68
Hình 4-5: Ý kiến của người dân quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng 69
Hình 4-6: Đánh giá của người dân về hiệu quả kinh tế của công trình 70
Hình 4-7: Đánh giá của người dân về hiệu quả xã hội của công trình 71
Trang 10Chương 1 GIỚI THIỆU
Chương này trình bày tổng quan về đề tài Cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu,đối tượng nghiên cứu Cụ thể hóa ý tưởng và mục tiêu nghiên cứu bằng các câu hỏi
sẽ được làm rõ trong suốt đề tài Sau cùng là trình bày bố cục của đề tài
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance –ODA) đã trở thành một nguồn lực quan trọng không thể thiếu trong sự phát triểnkinh tế xã hội của đất nước ta Nguồn vốn ODA đã góp phần thúc đ y tăng trưởngkinh tế, cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao nguồn nhân lực Sau 20 năm đổimới và mở cửa thu hút đầu tư, đến năm 2010 Việt Nam đã thoát khỏi danh sách cácnước có thu nhập thấp, gia nhập vào hàng ngũ các nước có thu nhập trung bìnhthấp Mức tăng trưởng kinh tế hằng năm thuộc nhóm cao và là một trong số ít cácnước nhanh chóng vươt qua khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế Điều đó đã chứngminh đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta, trong đó có chínhsách thu hút vốn đầu tư và tiếp nhận vốn tài trợ ODA
Hậu Giang là tỉnh ở trung tâm châu thổ sông Mê Kông, cách thành phố Hồ ChíMinh 240km về phía Tây Nam theo các tuyến quốc lộ, thủy lộ quốc gia nên có rấtnhiều tiềm năng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Trong 10 năm thành lập (2004 –2013) tỉnh Hậu Giang đã đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 12,39%/năm, caohơn các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) GDP bình quân đầu người năm
2013 là 27,3 triệu đồng/người cao gấp 4,6 lần so năm 2004, đời sống vật chất, tinhthần của người dân Hậu Giang được cải thiện rõ rệt, kết cấu hạ tầng được nâng lên.Trong giai đoạn tỉnh Hậu Giang tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá(CNH - HĐH) hiện nay thì vốn là một yếu tố quan trọng, trong điều kiện nguồn vốn
từ ngân sách của tỉnh còn thiếu trầm trọng và đầu tư từ lĩnh vực tư nhân còn quáthấp thì bổ sung nguồn vốn đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài là quan trọng - chủyếu là vốn ODA và FDI Trong đó, ODA là nguồn vốn rất quan trọng đối với
Trang 11tỉnh Hậu Giang, là một giải pháp cứu cánh để vừa khắc phục tình trạng thiếu vốnvừa tạo ra cơ sở vật chất ban đầu nhằm tạo dựng môi trường đầu tư thuận lợi đểkêu gọi vốn đầu tư trực tiếp FDI, đồng thời tạo điều kiện thúc đ y đầu tư và tăngtrưởng kinh tế của tỉnh.
Với bối cảnh đó, nhận thấy cần thiết phải có nghiên cứu về tác động của nguồnvốn ODA đối với sự phát triển của tỉnh nhà Hậu Giang, đồng thời cần phải cónhững giải pháp để nâng cao những tác động tích cực nguồn vốn ODA, góp phầnquan trọng để thúc đ y kinh tế xã hội toàn tỉnh Hậu Giang phát triển hơn nữa trongthời gian tới Từ lý do trên đã thôi thúc tác giả chọn đề tài “Đánh giá tác động củanguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đối với tăng trưởng kinh tế và phúclợi của người dân tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2004 - 2014” để nghiên cứu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung phân tích thực trạng thu hút, sử dụng vốn ODA và vai trò củavốn ODA đối với tăng trưởng kinh tế và phúc lợi của người dân tỉnh Hậu Gianggiai đoạn 2004 - 2014 Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa nhữngtác động tích cực của vốn ODA đối với tỉnh Hậu Giang
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Một là, phân tích thực trạng thu hút, sử dụng vốn ODA tại tỉnh Hậu Giang giaiđoạn 2004 - 2014 Làm rõ những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong thu hút,
sử dụng vốn ODA tại tỉnh Hậu Giang
Hai là, đánh giá tác động vốn ODA đối với tăng trưởng kinh tế của tỉnh HậuGiang giai đoạn 2004 – 2014 và tác động của các dự án sử dụng vốn ODA đến phúclợi của hộ gia đình tại tỉnh Hậu Giang
Ba là, trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, đề tài đề xuất một số giải pháp, kiếnnghị nhằm nâng cao hơn nữa tác động tích cực của ODA đối với tăng trưởng kinh tế
- xã hội tỉnh Hậu Giang
Trang 121.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, nghiên cứu cần trả lời các câu hỏi sau:Câu hỏi 1: Vốn ODA có tác động gì đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Hậu Giangtrong giai đoạn 2004 - 2014?
Câu hỏi 2: Các dự án sử dụng vốn ODA tại tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2004 –
2014 cải thiện phúc lợi của người dân ra sao?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động sử dụng vốn ODA và hộ gia đình được hưởng lợi từ vốn ODA đốitượng nghiên cứu của đề tài
Ngoài phần phụ lục và các vấn đề có liên quan thì bố cục chính của đề tài gồm
5 chương, được chia như sau:
Chương 1 – Giới thiệu, sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, đốitượng, phạm vi nghiên cứu
Chương 2 – Tổng quan lý thuyết, giới thiệu cơ sở lý thuyết và thực tiễn về vốnđối với tăng trưởng kinh tế và vai trò của vốn ODA đối với tăng trưởng kinh tế; tìnhhình thu hút sử dụng vốn ODA của Việt Nam Đồng thời, lược khảo các nghiên cứu
Trang 13trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài.
Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu, trình bày khung phân tích, các chỉ tiêuđánh giá thu hút, sử dụng vốn ODA; dữ liệu và phương pháp thu thập, phân tích dữliệu
Chương 4 – Kết quả nghiên cứu và thảo luận, khái quát thông tin về kinh tế
-xã hội của tỉnh Hậu Giang, tình hình thu hút vốn ODA của khu vực ĐBSCL Tiếptheo, là kết quả thống kê về mẫu khảo sát người dân Chương này tập trung đánhgiá thực trạng thu hút, sử dụng vốn ODA và tác động của vốn ODA đối với tăngtrưởng kinh tế của tỉnh Hậu Giang; tác động của vốn ODA đối với phúc lợi củangười dân trong vùng dự án
Chương 5 – Kết luận và kiến nghị chính sách, trình bày tóm tắt kết quả nghiêncứu đã thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra; khuyến nghị một sốchính sách để nâng cao tác động tích cực của vốn ODA đối với tăng trưởng kinh tế
và phúc lợi của người dân tỉnh Hậu Giang; đồng thời, chỉ ra những hạn chế củanghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Chương này trình bày cơ sở lý luận về vai trò của vốn đối với phát triển kinh
tế và cơ sở lý thuyết về vốn ODA Đồng thời lược khảo một số tài liệu nghiên cứu
có liên quan Tổng hợp vai trò của vốn ODA, là cơ sở lý thuyết để hình thành môhình nghiên cứu tác động của vốn ODA đối với kinh tế tỉnh Hậu Giang
2.1 VỐN ĐẦU TƯ VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.1.1 Đầu tư
2.1.1.1 Khái niệm về đầu tư
Đầu tư là phần sản lượng được tích lũy nhằm để gia tăng năng lực sản xuất tươnglai của nền kinh tế (Sach-Larrain, 1993) Sản lượng ở đây có thể do nền kinh tế tựsản xuất hay là do nhập kh u từ bên ngoài, có thể là các sản ph m hữu hình như máymóc, thiết bị hay là các sản ph m vô hình như bằng phát minh, sáng chế… Đầu tư
là sự bỏ vốn trong một thời gian dài vào một lĩnh vực nhất định (như thăm đò, khaithác, chế biến, sản xuất kinh doanh, dịch vụ ) và đưa vốn vào hoạt động củadoanh nghiệp trong nhiều chu kỳ kế tiếp nhằm thu hồi vốn, đem lại lợi nhuận cho
nhà đầu tư và lợi ích kinh tế xã hội cho nước nhận đầu tư (Ngân hàng thếgiới, 2005)
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư (Luật đầu tư, 2014)
Trong kinh tế học vĩ mô, đầu tư được hiểu là việc gia tăng tư bản nhằm tăngcường năng lực sản xuất tương lai Đầu tư còn được gọi là hình thành tư bản hoặctích lũy tư bản Tuy nhiên, chỉ có tăng tư bản làm tăng năng lực sản xuất vật chấtmới được tính vào quá trình đầu tư Các hoạt động tăng tư bản khác bị loại trừ (ví
dụ trong lĩnh vực tài chính tiền tệ và kinh doanh bất động sản) Việc gia tăng tư bản
tư nhân (tăng thiết bị sản xuất) được gọi là đầu tư tư nhân Việc gia tăng tư bản xãhội được gọi là đầu tư công
Các hoạt động sử dụng nguồn lực để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng
Trang 15cho nền kinh tế (như đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước đô thị ) được gọi
là đầu tư phát triển Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiềnvốn Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm tiền vốn, đất đai, lao động, máymóc thiết bị, tài nguyên, khoa học công nghệ
Như vậy, đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong một thời gian nhấtđịnh ở hiện tại để thu được lợi nhuận kinh tế và lợi ích xã hội trong tương lai
2.1.1.2 Nguồn vốn đầu tư
Nếu xét trên tổng thể nền kinh tế, nguồn vốn đầu tư bao gồm hai loại: nguồntrong nước tiết kiệm được và nguồn từ nước ngoài đưa vào Nguồn từ nước ngoàiđưa vào có thể dưới dạng: đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, các khoản vay nợ vàviện trợ, tiền kiều hối và thu nhập do nhân tố từ nước ngoài chuyển về Có thể chiavốn đầu tư làm 2 loại là đầu tư của khu vực doanh nghiệp và cá nhân (khu vực tư)
và đầu tư của khu vực nhà nước (khu vực công)
Nguồn tiết kiệm của khu vực doanh nghiệp và cá nhân thường là nguồn chủyếu trong nền kinh tế Nguồn vốn của nước ngoài đổ vào khu vực tư thường ở cácdạng như đầu tư trực tiếp (FDI) và các khoản nợ
2.1.1.3 Đối tượng đầu tư
Trong một nền kinh tế, vốn đầu tư tồn tại dưới nhiều hình thức và vì vậy cũng
có nhiều cách đầu tư Có 3 loại đầu tư chính sau:
Đầu tư vào tài sản cố định: là đầu tư vào nhà, xưởng, máy móc, thiết bị,phương tiện vận tải Đầu tư dưới dạng này chính là đầu tư nâng cao năng lực sảnxuất Khả năng đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hay thấp phụ thuộc nhiều vào đầu
tư loại này
Đầu tư vào tài sản lưu động: tài sản lưu động là những nguyên vật liệu thô,bán thành ph m được sử dụng hết sau mỗi quá trình sản xuất Ngoài ra, tài sản lưuđộng cũng có thể là thành ph m được đơn vị đó sản xuất ra mà chưa đem đi tiêu thụhết Như vậy, lượng đầu tư vào loại tài sản này chính là sự thay đổi về khối lượngcủa các hàng hoá đó trong một thời gian nhất định
Trang 16Đầu tư khác: là các khoản đầu tư nhằm gia tăng năng lực phát triển của xãhội, nâng cao trình độ dân trí, cải thiện chất lượng môi trường.
Xét trên tổng thể nền kinh tế, có một dạng đầu tư vào tài sản cố định rất quantrọng đó là cơ sở hạ tầng, phần lớn lượng đầu tư vào cơ sở hạ tầng do nhà nướcđảm nhận Tuy nhiên, trong nền kinh tế nhiều thành phần thì khu vực tư nhân vànước ngoài cũng tham gia đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng bằng các hình thứcthích hợp (ví dụ như BOT, BTO, BT, ) Đặc điểm của đầu tư vào các loại hànghoá công là nhu cầu vốn lớn, lâu thu hồi vốn nên thường do nhà nước đảm trách.Tuy nhiên, đầu tư vào kết cấu hạ tầng có tác động thúc đ y đầu tư của các thànhphần kinh tế khác phát triển
2.1.2 Vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảngthời gian nhất định (thường là một năm), bản chất của tăng trưởng là phản ánh sựgia tăng về mặt lượng của một nền kinh tế Nó được đo bằng nhiều chỉ tiêu khácnhau, như tổng sản ph m quốc nội (GDP), tổng sản ph m quốc dân (GNP) hay thunhập bình quân đầu người trên năm (GNP/người/năm, GDP/người/năm)
Trong quá trình phát triển của kinh tế học, nguồn gốc của tăng trưởngđượcgiải thích khác nhau bởi các nhà kinh tế học, có một số mô hình chủ yếuđược phổbiến như sau:
Mô hình David Ricardo: với luận điểm cơ bản cho rằng đất đai sản xuất nôngnghiệp là nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế Ông cho rằng giới hạn của đất làm cholợi nhuận của người sản xuất có xu hướng giảm do chi phí sản xuất lương thực, thực
ph m cao, giá hàng hoá tăng, tiền lương danh nghĩa tăng và giới hạn của đất cũng làmcho năng suất lao động nông nghiệp thấp, xuất hiện thừa lao động nông nghiệp do đóhiệu suất sử dụng lao động thấp làm ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
Mô hình hai khu vực, được giải thích bởi Lewis và Oshima Lewis cho rằng,đối với khu vực nông nghiệp do đất đai ngày càng hiếm trong khi lao động ngàycàng tăng, sẽ có tình trạng dư thừa lao động, hệ quả là sản ph m biên của lao độngnông nghiệp bằng không, mức tiền lương ở mức tối thiểu Đối với khu vực công
Trang 17nghiệp, do tiền lương của khu vực này cao hơn khu vực nông nghiệp nên có thể thuhút lao động dư thừa của khu vực nông nghiệp, quá trình này diễn ra đến khi thuhút hết lao động dư thừa Đến một lúc nào đó, lợi nhuận khu vực công nghiệp giảm,bắt buộc nhà tư bản công nghiệp sẽ lựa chọn yếu tố khác thay thế lao động (côngnghệ thâm dụng vốn), quá trình tăng trưởng sẽ tiếp tục.
Mô hình Harrod – Domar: Ông cho rằng nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế chính
là lượng vốn sản xuất tăng thêm từ đầu tư và tiết kiệm của quốc gia Mô hình này đưaramối quan hệ hàm giữa vốn (ký hiệu là K) và tăng trưởng sản lượng (ký hiệu làY) vàcho rằng sản lượng của bất kỳ một thực thể kinh tế nào - cho dù đó là một doanhnghiệp, một ngành kinh tế, hay của toàn bộ nền kinh tế đều phụ thuộc vào số lượngvốn đã đầu tư vào thực thể kinh tế đó, được biểu diễn dưới dạng hàm:
Khi chuyển sang tốc độ tăng thì hệ số “k” gọi là hệ số ICOR Hệ số này cho tabiết là để tăng được một đồng GDP thì cần phải đầu tư bao nhiêu đồng vốn
Nguồn đầu tư trên có thể là do tiết kiệm trong nước hay vốn nước ngoàiđưavào Theo mô hình tăng trưởng “nhị khuyết” (two-gap model), thì ở hầu hết cácnước đang phát triển, tiết kiệm nội địa thường thấp nên không thể đáp ứngđủ nhucầu đầu tư, do đó phải huy động vốn từ bên ngoài (“khuyết 1”) Do đó, tốc độ tăngtrưởng kinh tế phụ thuộc vào khả năng tiết kiệm của nền kinh tế và khả năng huyđộng vốn từ bên ngoài Ngoài ra, cũng theo mô hình này thì do đầu tư ở các nướcđang phát triển phần lớn là phải nhập kh u máy móc, thiết bị nên việc thiếu hụtngoại hối có thể trở thành một trong những cản trở chính cho hoạt động đầu tư
Trang 18(“khuyết 2”), và đó cũng là cản trở cho tăng trưởng kinh tế.
Mô hình Robert Solow: Với luận điểm cơ bản là việc tăng vốn sản xuất chỉảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn, không ảnh hưởng trong dài hạn.Một nền kinh tế có tỷ lệ tiết kiệm cao hơn thì nền kinh tế đó sẽ có mức sản lượngcao hơn (GDP) nhưng không ảnh hưởng đến tăng trưởng trong dài hạn Trong dàihạn tốc độ tăng trưởng sản lượng bằng 0, tỷ lệ tiết kiệm càng lớn mức sản lượng ởtrạng thái dừng càng cao Mô hình này giải thích tính chất hội tụ của nền kinh tế -hay sự cân bằng cách biệt giàu nghèo giữa các quốc gia Nếu hai nền kinh tế do điềukiện lịch sử mà xuất phát với 2 mức vốn khác nhau, quốc gia có mức thu nhập thấphơn tất yếu sẽ tăng trưởng nhanh hơn, dần đuổi kịp quốc gia có thu nhập cao hơn,nhờ tăng tỷ lệ tiết kiệm Ví dụ, Nhật Bản đã dần đuổi kịp Mỹ về mức thu trongnhững năm 1950-1960
Mô hình KaldorÔng cho rằng nguồn gốc tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vàophát triển tiến bộ kỹ thuật hoặc trình độ công nghệ Mô hình này bổ sung thêmngoài yếu tố vốn sản xuất, tăng trưởng kinh tế còn tùy thuộc vào trình độ phát triểncông nghệ Tuy nhiên, các nước đang phát triển thường chưa chú trọngđúng mứcvai trò phát triển của khoa học và công nghệ trong chính sách phát triển kinh tế.Trường phái Tân cổ điển: xuất hiện vào cuối thế kỷ 19, trường phái này chorằng nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế tuỳ thuộc và cách thức kết hợp giữa yếu tốđầu vào; vốn (K) và lao động (L) Theo mô hình này, có 2 cách thức để thực hiệntăng trưởng: chiều rộng và chiều sâu Đối với các nướcđang phát triển thường lựachọn cách thức tăng trưởng theo chiều rộng như lựa chọn công nghệ thâm dụng laođộng Tuy nhiên cách thức này lại hạn chế việc nâng cao năng suất lao động Do đó,trong chính sách kinh tế cần quan tâm đến việc khuyến khích những ngành có điềukiện để thực hiện tăng nhanh hệ số vốn trên lao động
2.1.3 Vai trò của tăng trưởng kinh tế
Thành tựu kinh tế vĩ mô của một quốc gia thường được đánh giá theo nhữngdấu hiệu chủ yếu như: ổn định, tăng trưởng, công bằng xã hội Trongđó, tăngtrưởng kinh tế là cơ sở để thực hiện hàng loạt vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội
Trang 19Trước hết tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng sự tăng lên về số lượng,chất lượng hàng hóa, dịch vụ và các yếu tổ sản xuất ra nó, do đó tăng trưởng kinh
tế là tiền đề vật chất để giảm bớt tình trạng đói nghèo Tăng trưởng kinh tế nhanh làvấn đề có ý nghĩa quyết định đối với mọi quốc gia trên conđường vượt lên khắcphục sự lạc hậu, hướng tới giàu có, thịnh vượng
Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư tăng lên, phúc lợi xãhội và chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện như: kéo dài tuổi thọ,giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em, giúp cho giáo dục, y tế, văn hóa phát triển
Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp.Khi một nền kinh tế có tỷ lệ tăng trưởng cao thì một trong những nguyên nhân quantrọng là đã sử dụng tốt hơn lực lượng lao động Vì vậy, tăng trưởng kinh tế nhanh thìthất nghiệp có xu hướng giảm Mối quan hệ giữa tăng trưởng thực tế và tỷ lệ thấtnghiệp ở nước phát triển đã được lượng hoá dưới tên gọi quy luật Okum1 (hay quyluật 2,5% - 1) Quy luật này xác định, nếu GNP thực tế tăng 2,5% trong vòng một năm
so với GNP tiềm năng của năm đó thì tỷ lệ thất nghiệp giảm đi 1%
Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, củng
cố chế độ chính trị, tăng uy tín và vai trò quản lý của nhà nước đối với xã hội Đốivới các nước chậm phát triển như nước ta, tăng trưởng kinh tế còn là điều kiện tiênquyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước đang phát triển.Như vậy, tăng trưởng kinh tế nhanh là mục tiêu thường xuyên của các quốcgia, nhưng sẽ là không đúng nếu theo đuổi tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá Thực
tế cho thấy, không phải sự tăng trưởng nào cũng mang lại hiệu quả kinh tế - xã hộinhư mong muốn, đôi khi quá trình tăng trưởng mang tính hai mặt Chẳng hạn, tăngtrưởng kinh tế quá mức có thể dẫn đến tình trạng nền kinh tế "quá nóng", gây ralạm phát, hoặc tăng trưởng kinh tế cao làm cho dân cư giàu lên, nhưng đồng thờicũng có thể làm cho sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội tăng lên Vì vậy, đòi hỏimỗi quốc gia trong từng thời kỳ phải tìm ra những biện pháp tích cực để đạt được
sự tăng trưởng hợp lý, bền vững
Trang 20Tăng trưởng kinh tế bền vững là tăng trưởng kinh tế đạt mức tương đối cao,
ổn định trong thời gian tương đối dài (ít nhất từ 20 - 30 năm) và giải quyết tốt vấn
đề tiến bộ xã hội gắn với bảo vệ môi trường sinh thái
2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VỐN ODA
2.2.1 Các khái niệm
Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, các nước công nghiệp phát triển đã thoảthuận về sự trợ giúp dưới dạng viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện
ưu đãi cho các nước đang phát triển Tiếp đó một sự kiện quan trọng đã diễn ra đó
là tháng 12 năm 1960 tại Paris (Pháp), các nước đã ký thoả thuận thành lập tổ chứcHợp tác kinh tế và phát triển (OECD) Tổ chức này bao gồm 20 thành viên ban đầu
đã đóng góp phần quan trọng nhất trong việc dung cấp ODA song phương cũngnhư đa phương Trong khuôn khổ hợp tác phát triển, các nước OECD đã lập ra các
uỷ ban chuyên môn trong đó có Ủy ban Hỗ trợ phát triển (DAC) Uỷ ban này cónhiệm vụ yêu cầu, khuyến khích và điều phối viện trợ của các nước OECD cho cácnước đang và kém phát triển nhằm giúp các nước đang phát triển phát triển kinh tế
và nâng cao hiệu quả đầu tư Kể từ khi bản báo cáo đầu tiên của DAC ra đời vàonăm 1961, thuật ngữ ODA được chính thức sử dụng, với ý nghĩa là sự trợ giúp có
ưu đãi về mặt tài chính của các nước giầu, các tổ chức quốc tế cho các nước nghèo
2.2.1.1 Khái niệm vốn ODA
Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF – official development finance) đã rađời và hình thành trong một thời gian dài và có nhiều đóng góp tích cực cho pháttriển của nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới Theo Báo cáo nghiên cứu chínhsách của Ngân hàng Thế giới (1999) định nghĩa về ODA như sau: “ODA là mộtphần của tài chính phát triển chính thức ODF (Offcial Development Finance) là tất
cả các nguồn tài chính mà chính phủ các nước phát triển và các tổ chức đa phươngdành cho các nước đang phát triển, trong đó có yếu tố viện trợ không hoàn lại cộngvới cho vay ưu đãi và phải chiếm ít nhất 25% trong tổng viện trợ thì gọi là ODA”
Trang 21Gọi là “hỗ trợ” bởi vì các khoản đầu tư này thường là khoản cho vay không lãi suấthoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài; đôi khi còn gọi là viện trợ Gọi là “pháttriển” vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nângcao phúc lợi ở nước được đầu tư Gọi là “chính thức” vì thường cho chính phủ củamột quốc gia vay.
Tại Việt Nam, theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức ban hành kèm theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủthì ODA được định nghĩa là “Hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) được hiểu
là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ songphương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”
Vì vậy, có thể hiểu một cách chung nhất, viện trợ phát triển chính thức (ODA)
là tất cả các khoản viện trợ không hoàn lại và các khoản tín dụng ưu đãi của chínhphủ, các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức của Liên hợp quốc, các tổ chức liênquốc gia dành cho nước nhận viện trợ nhằm hỗ trợ sự phát triển của nước này.Các đồng vốn bên ngoài chủ yếu chảy vào các nước đang phát triển và chậmphát triển gồm có: ODA, tín dụng thương mại từ các ngân hàng, đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI), viện trợ cho không của các tổ chức phi chính phủ (NGO) và tíndụng tư nhân Các dòng vốn quốc tế này có những mối quan hệ rất chặt chẽ vớinhau Nếu một nước kém phát triển không nhận được vốn ODA đủ mức cần thiết
để cải thiện các cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thì cũng khó có thể thu hút được cácnguồn vốn FDI cũng như vay vốn tín dụng để mở rộng kinh doanh Nhưng nếu chỉtìm kiếm các nguồn ODA mà không tìm cách thu hút các nguồn vốn FDI và cácnguồn tín dụng khác thì không có điều kiện tăng trưởng nhanh sản xuất, dịch vụ và
sẽ không có đủ thu nhập để trả nợ vốn vay ODA
Một khoản tài trợ được coi là ODA nếu đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện sau:
Một là: Được các tổ chức chính thức hoặc đại diện của các tổ chức chính thức
cung cấp Tổ chức chính thức bao gồm các nhà nước mà đại diện là Chính phủ, các
Trang 22tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia, và các tổ chức phi chính phủ hoạt độngkhông vì mục tiêu lợi nhuận.
Hai là: Mục tiêu chính là giúp các nước đang phát triển phát triển kinh tế,
nâng cao phúc lợi xã hội Các lĩnh vực được ưu tiên sử dụng vốn ODA bao gồm:Xoá đói, giảm nghèo, nông nghiệp và phát triển nông thôn; cơ sở hạ tầng kinh tế kỹthuật như giao thông vận tải, thông tin liên lạc, năng lượng; cơ sở hạ tầng xã hộinhư giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường; các vấn đề xã hội như tạo việc làm, phòngchống dịch bệnh, phòng chống các tệ nạn xã hội; cải cách hành chính, tư pháp, tăngcường năng lực cơ quan quản lý nhà nước, cải cách thể chế
Ba là: Thành tố hỗ trợ phải đạt ít nhất 25% Thành tố hỗ trợ, còn được gọi là
yếu tố không hoàn lại là một chỉ số biểu hiện tính “ưu đãi” của ODA so với cáckhoản vay thương mại theo điều kiện thị trường Thành tố hỗ trợ càng cao càngthuận lợi cho nước tiếp nhận
2.2.1.2 Khái niệm phúc lợi xã hội
Phúc lợi xã hội là một bộ phận thu nhập quốc dân của xã hội được sử dụngnhằm thỏa mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần của các thành viên trong xã hội,chủ yếu mang tính bao cấp và được phân phối ngoài thu nhập theo lao động Phúclợi hộ gia đình là phần phúc lợi xã hội mà các thành viên hộ gia đình được hưởng.Phúc lợi xã hội bao gồm những chi phí xã hội chủ yếu sau: trả tiền hưu trí, cácloại trợ cấp bảo hiểm xã hội, học bổng cho học sinh, những chi phí cho học tậpkhông mất tiền, những dịch vụ y tế, nghỉ ngơi, an dưỡng, nhà trẻ, mẫu giáo,… cáckhu vui chơi, giải trí công cộng không thu tiền (hoặc thu ít), các công trình côngcộng phục vụ chung cho mọi người… nhằm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu củanhân dân, đặc biệt là đối với những người có công đối với đất nước, những ngườinghèo, vùng nghèo, những đối tượng yếu thế, gặp rủi ro
2.2.2 Các chủ thể của vốn ODA
Theo Nghị quyết của Đại hội đồng Liên hợp quốc (1970) thì các nước giàu
Trang 23hàng năm phải trích 0,7% GNP của mình để thực hiện nghĩa vụ với các nướcnghèo, kể từ năm 2000 tỷ lệ này tăng lên 1,0% GNP Tuy nhiên con số này đượccác nước thực hiện rất khác nhau.
Những chủ thể trong mối quan hệ cho vay, tiếp nhận vốn vay ODA gồm cócác nhà tài trợ (các quốc gia và tổ chức) và các quốc gia nhận viện trợ Các nhà tàitrợ chính là Chính phủ các nước chủ yếu là các nước phát triển hoặc tương đối pháttriển, Tổ chức liên chính phủ (OECD - DAC), các tổ chức thuộc Liên hợp quốc(United Nations), các tổ chức tài chính quốc tế: IMF, WB, WTO (PRGF Trust,MIGA Multilateral Investment Guarantee Agency), các ngân hàng phát triển khuvực (AsDB Asian Development Bank, Afr.DB African Development Bank)
Các nước nhận viện trợ là chính phủ các nước đang hoặc kém phát triển Cánhân và doanh nghiệp không được trực tiếp nhận ODA Chính phủ là người đứng
ra tiếp nhận ODA, nhận nợ với các nhà tài trợ như một khoản nợ quốc gia và làngười phải trả nợ, là người chịu trách nhiệm trước khoản nợ này ODA được tínhvào thu ngân sách do đó việc sử dụng vốn ODA cho một dự án cụ thể nào đó đượccoi là việc sử dụng vốn ngân sách
2.2.3 Phân loại nguồn vốn ODA
2.2.3.1 Phân loại theo tính chất
Đây là nguồn vốn ODA mà nhà tài trợ cấp cho các nước nghèo không đòi hỏiphải trả lại Cũng có một số nước khác được nhận loại ODA này khi gặp các vấn đềnghiêm trọng như thiên tai, dịch bệnh
Đối với các nước đang phát triển, nguồn vốn này thường được cấp dưới dạngcác dự án hỗ trợ kỹ thuật, các chương trình xã hội hoặc hỗ trợ cho công tác chu n bị
dự án ODA không hoàn lại thường là các khoản tiền nhưng cũng có khi là hànghoá, ví dụ như lương thực, thuốc men hay một số đồ dùng thiết yếu
ODA không hoàn lại thường ưu tiên và cung cấp thường xuyên cho lĩnh vực
Trang 24giáo dục, y tế Các nước Châu Âu hiện nay dành một phần khá lớn ODA không hoàn lại cho vấn đề bảo vệ môi trường, đặc biệt là bảo vệ rừng và các loài thú quý.
Đây là khoản tài chính mà chính phủ nước nhận phải trả nước cho vay, chỉ cóđiều đây là khoản vay ưu đãi Tính ưu đãi của nó được thể hiện ở mức lãi suất thấphơn lãi suất thương mại vào thời điểm cho vay, thời gian vay kéo dài, có thể có thờigian ân hạn Trong thời gian ân hạn, nhà tài trợ không tính lãi hoặc nước đi vayđược tính một mức lãi suất đặc biệt
Loại ODA này thường được nước tiếp nhận đầu tư vào các dự án cơ sở hạtầng như xây dựng đường xá, cầu cảng, nhà máy Muốn được nhà tài trợ đồng ýcung cấp, nước sở tại phải đệ trình các văn bản dự án lên các cơ quan có th m quyềncủa chính phủ nước tài trợ Sau khi xem xét khả thi và tính hiệu quả của dự án, cơquan này sẽ đệ trình lên chính phủ để phê duyệt Loại ODA này chiếm phần lớnkhối lượng ODA trên thế giới hiện nay
- Hình thức ODA hỗn hợp
ODA theo hình thức này bao gồm một phần là ODA không hoàn lại và mộtphần là ODA vốn vay ưu đãi Đây là loại ODA được áp dụng phổ biến trong thờigian gần đây Loại ODA này được áp dụng nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sửdụng nguồn vốn này
2.2.3.2 Phân loại theo mục đích
- Hỗ trợ cơ bản: Là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng kinh tế - xã hội và môi trường Đây thường là những khoản cho vay ưu đãi
- Hỗ trợ kỹ thuật: Là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công nghệ,xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu tư phát triểnthể chế và nguồn nhân lực Loại hỗ trợ này chủ yếu là viện trợ không hoàn lại
2.2.3.3 Phân loại theo điều kiện
Trang 25- ODA không ràng buộc: Là việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng.
- ODA có ràng buộc: Ràng buộc bởi nguồn sử dụng: Có nghĩa là nguồn ODAđược cung cấp dành để mua sắm hàng hóa, trang thiết bị hay dịch vụ chỉ giới hạn chomột số công ty do nước tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phương),hoặc công ty của các nước thành viên (đối với viện trợ đa phương); ràng buộc bởimục đích sử dụng, nghĩa là nước nhận viện trợ chỉ được cung cấp nguồn vốn ODAvới điều kiện là phải sử dụng nguồn vốn này cho những lĩnh vực nhất định hay những
dự án cụ thể
- ODA ràng buộc một phần: Nước nhận viện trợ phải dành một phần ODA chi ởnước viện trợ (như mua sắm hàng hoá hay sử dụng các dịch vụ của nước cung cấp ODA),phần còn lại có thể chi ở bất cứ đâu
2.2.3.4 Phân loại theo hình thức
- Hỗ trợ dự án: Đây là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án cụthể Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không hoặc cho vay
ưu đãi
- Hỗ trợ phi dự án: Là ODA được cung cấp trên cơ sở tự nguyện Khi đượcchính phủ chấp thuận thì việc viện trợ được tiến hành theo đúng thỏa thuận của haibên Loại ODA này thường được cung cấp kèm theo những đòi hỏi từ phía chính phủnước tài trợ, thường có mức không hoàn lại khá cáo, bao gồm các loại hình sau:+ Hỗ trợ cán cân thanh toán: Trong đó thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp(chuyển giao tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hóa, hay hỗ trợ xuất nhập kh u Ngoại tệ hoặc
hàng hóa được chuyển vào qua hình thức này có thể được sử dụng để hỗ trợ cho ngânsách
+ Hỗ trợ trả nợ: Nguồn ODA cung cấp dùng để thanh toán những món nợ mà nước nhận viện trợ đang phải gánh chịu
+ Viện trợ chương trình: Là khoản ODA dành cho một mục đích tổng quát với
Trang 26thời gian xác định mà không phải xác định chính xác nó sẽ được sử dụng như thế nào.
2.2.3.5 Phân loại theo nguồn cung cấp
- ODA song phương: Là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nước kiathông qua hiệp định được ký kết giữa hai chính phủ Loại này, chủ yếu do các nước
là thành viên của DAC cung cấp Hiện nay Uỷ ban này có 22 quốc gia, hàng năm việntrợ một lượng ODA chiếm tỷ trọng khoảng 85% của toàn thế giới Năm 2006, cácnước DAC viện trợ 103 tỷ USD và năm 2007 là 102 tỷ USD Dự kiến trong ngắn hạn
và trung hạn, lượng ODA do các quốc gia này cung cấp tiếp tục tăng
- ODA đa phương: Là viện trợ chính thức của một tổ chức Tài chính quốc tế(IMF, WB ) hay tổ chức Tài chính quốc tế khu vực (ADB, EU, Ngân hàng phát triểnchâu Phi, Quỹ viện trợ của OPEC, Quỹ Cô oét, ) và các Tổ chức phi chính phủ cungcấp, hoặc của một chính phủ của một nước dành cho chính phủ của một nước nào đó,nhưng có thể được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương như UNDP (Chươngtrình phát triển Liên hiệp quốc), UNICEF (Quĩ nhi đồng Liên Hiệp quốc)
2.2.4 Mục đích chính của vốn ODA
2.2.4.1 Mục tiêu kinh tế
Các nước tài trợ dùng vốn ODA để làm các mối quan hệ về ngoại giao, kinh tếvới các nước tiếp nhận Các nước tài trợ dùng vốn ODA để xuất kh u tư bản, từviệc tạo ra món nợ lớn dần để các nước tiếp nhận vốn ODA phải sử dụng chuyêngia của họ, mua vật tư, thiết bị máy móc của họ với giá cao hơn giá thị trường
Vốn ODA di chuyển từ các nước phát triển đến các nước kém phát triển, kèmtheo đó là dòng vốn đầu tư trực tiếp (FDI) Khi các nước kém phát triển đã tiếpnhận vốn ODA thì có thể chấp nhận dễ dàng hơn các điều kiện cho phép các nhàđầu tư nước ngoài đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp Khi đó hệ thống cơ chế chínhsách đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ các nhà đầu tư hình thành, trong đó có việc tạođiều kiện cho các nhà đầu tư của nước cung cấp vốn ODA tham gia vào lĩnh vực cókhả năng sinh lời cao
Trang 27Vốn ODA là phương tiện giúp nước cung cấp thâm nhập vào thị trường cácnước đang phát triển dễ dàng thông qua nước nhận vốn ODA có những thay đổitrong chính sách nhập kh u Mặt khác vốn ODA được cấp không phải hoàn toànbằng tiền mà bao gồm cả hàng hóa, thiết bị, máy móc do nước cung cấp sản xuất rađược quy đổi thành tiền.
Vốn ODA còn tạo ra sự ổn định về nguồn cung cấp nguyên, nhiên liệu cho cácnước cung cấp vốn ODA Thực tế, các nước cung cấp vốn ODA phụ thuộc cácnước đang phát triển về nguồn nguyên liệu hóa thạch như: Dầu thô, than đá…, cácnguyên liệu, khoáng sản và vốn ODA trở thành phương tiện để các nước này giảiquyết sự thiếu hụt các nguồn lực này Khi viện trợ vốn ODA cho các nước đangphát triển, tạo mối quan hệ kinh tế song phương, nước viện trợ được tạo thuận lợitrong việc mua các nguyên liệu, nhiên liệu mà họ đang thiếu từ các nước nhận việntrợ phục vụ cho nền kinh tế của mình
2.2.4.2 Mục tiêu nhân đạo
Các nhà cung cấp vốn ODA cho các chương trình, dự án xóa đói, giảm nghèo,
y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường mang đậm nét tính nhân đạo, hướng tới bốn mụctiêu là: Tăng trưởng các nguồn lực, công bằng về kinh tế - xã hội, độc lập về kinh
tế, chính trị và phát triển dân chủ
2.2.4.3 Mục tiêu chính trị
Vốn ODA ngoài việc giúp đở để xóa đói, giảm nghèo, bảo vệ môi trường, đápứng nhu cầu cơ bản con người của các nước đang phát triển mà còn được sử dụngcho mục đích chính trị của các nước phát triển với mục tiêu chính là xúc tiến cải tổ
cơ cấu nước nhận tài trợ
2.2.5 Đặc trưng của vốn ODA
2.2.5.1 Vốn ODA mang tính chất ưu đãi
ODA là một khoản viện trợ chính thức của chính phủ và tổ chức của các nướcdành cho các nước đang phát triển Nên không phải nước nào cũng được nhận viện
Trang 28trợ này, mặt khác khoản vốn này có Quy mô lớn, lãi suất thấp (dưới 3%, trung bình
từ 1-2%/năm); thời gian cho vay dài (25-40 năm); có một phần viện trợ không hoànlại khá lớn, thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA thường là khoản viện trợ khônghoàn lại.có thể thấy đây chính là một sự ưu đãi rất lớn mà các nước viện trợ dànhcho các nước nhận Vốn ODA của WB, ADB, JBIC có thời gian hoàn trả là 40 năm
và thời gian ân hạn là 10 năm
2.2.5.2 ODA là một giao dịch quốc tế chính thức
Hai bên tham gia giao dịch là hai nước, hai quốc gia không có cùng quốc tịch.Bên cung là các quốc gia các tổ chức của các nước phát triển và nước nhận viện trợ
là các nước đang phát triển Giá trị của các nguồn vốn ODA, lĩnh vực sử dụng, mụcđích sử dụng đều phải được chấp nhận và phê chu n của chính phủ nước tiếp nhậnbằng các văn bản, hiệp định, điều ước quốc tế ký kết với nhà tài trợ
2.2.5.3 Mang tính ràng buộc hoặc ràng buộc một phần
Vốn ODA mang tính ràng buộc hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràngbuộc nước nhận ODA tùy theo nước cung cấp ODA Mỗi nước cung cấp viện trợcũng đều có những ràng buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ đốivới nước nhận ODA Ví dụ, Nhật Bản quy định vốn ODA của Nhật đều được thựchiện bằng đồng Yên Nhật
2.2.5.4 Vốn ODA mang yếu tố chính trị
Các nước viện trợ nói chung đều không quên dành được lợi ích cho mình vừagây ảnh hưởng chính trị vừa thực hiện xuất kh u hàng hoá và dịch vụ tư vấn vàonước tiếp nhận viện trợ Chẳng hạn, Bỉ, Đức và Đan Mạch yêu cầu khoảng 50%viện trợ phải mua hàng hóa dịch vụ của nước mình, Canada yêu cầu tới 65% Việntrợ của các nước phát triển không chỉ đơn thuần là việc trợ giúp hữu nghị mà còn làmột công cụ lợi hại để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế và vị thế chính trị cho cácnước tài trợ Những nước cấp tài trợ đòi hỏi nước tiếp nhận phải thay đổi chínhsách phát triển cho phù hợp vơí lợi ích của bên tài trợ
Trang 29Khi nhận viện trợ các nước nhận cần cân nhắc kỹ lưỡng những điều kiện củacác nhà tài trợ không vì lợi ích trước mắt mà đánh mất những quyền lợi lâu dài.Quan hệ hỗ trợ phát triển phải đảm bảo tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của nhau, khôngcan thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.
2.2.5.5 ODA là nguồn vốn có khă năng gây nợ nước ngoài
Vốn ODA là một khoản trợ cấp nhưng nó không phải là khoản vốn cho không
mà vẫn mang tính chất là một khoản nợ nên cần phải trả Thời hạn vay là dài hạnxong nếu không để ý tới việc hoàn lại lượng vốnn này, nếu để khoản nợ này lên caothì có nguy cơ gây nợ nước ngoài rất lớn Thậm trí có thể dẫn tới việc phụ thuộcvào các nước này Do sự phức tạp của vốn ODA trong việc sử dụng đòi hỏi cácnước nhận trợ cấp phải chú ý không để khoản nợ này nếu quá lơn sẽ làm nước nhậnviện trợ phải phụ thuộc rất nhiều vào nước viện trợ
2.2.5.6 ODA cung cấp với mục đích rõ ràng dưới dạng taì chính hoặc hiện vật
ODA không phải là khoản viện trợ cho bất kỳ một lĩnh vực hay dự án nào mà
nó được cung cấp một các có mục đích rõ ràng dưới dạng tài chính hoặc hiện vật.Những chương trình dự án hay lĩnh vực nào muốn nhận trợ cấp từ ODA đều phải cónhững kế hoạch cụ thể được thông qua phù hợp với mục đích của khoản vốn.Thông qua nguồn vốn ODA, nhiều công trình, chương trình đã được xây dựng,triển khai Đặc biệt có nhiều dự án vốn ODA đã được ký kết thực thi đem tới nhiều
ý nghĩa kinh tế - xã hội quan trọng đối với quá trình phát triển đi lên của cả nước,như: góp phần vào sự thành công của chương trình dân số và phát triển; chươngtrình tiêm chủng mở rộng, chương trình dinh dưỡng trẻ em nhiều công trình lớnđược xây dựng từ nguồn vốn ODA
2.2.6 Các lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA
Đối với ODA không hoàn lại gồm các lĩnh vực: Xoá đói giảm nghèo trước hết
ở các vùng sâu vùng xa; Y tế, dân số và phát triển; Giáo dục phát triển nguồn nhânlực; Các vấn đề xã hội (tạo việc làm, cấp nước sinh hoạt, phòng chống dịch bệnh);Bảo vệ môi trường; Các nghiên cứu khoa học công nghệ, nâng cao năng lực nghiên
Trang 30cứu triển khai; Các nghiên cứu chu n bị cho các chương trình dự án phát triển (quihoạch, đầu tư cơ bản); Cải cách hành chính, tư pháp tăng cường năng lực các cơquan quản lý nhà nước.
Đối với ODA vay ưu đãi: Xoá đói giảm nghèo, nông nghiệp phát triển nôngthôn; Giao thông vận tải, thông tin liên lạc; Năng lượng; Cơ sở hạ tầng xã hội(đường xá, cầu cống, các công trình nhà máy, công trình phúc lợi công cộng, y tế,giáo dục đào tạo, cấp thoát nước, ); Một số lĩnh vực sản xuất nhằm giải quyết cácvấn đề kinh tế xã hội; Hỗ trợ cán cân thanh toán
2.2.7 Vai trò của ODA đối với các nước đang phát triển
ODA là một nguồn vốn rất quan trọng đặc biệt đối với các nước đang pháttriển và kém phát triển Nó là nguồn cung cấp vốn đầu tư hết sức quan trọng chocác trương trình và dự án phát triển nhằm mục đích hỗ trợ phát triển cho các quốcgia Vì thế vai trò của vốn ODA là rất lớn nó thể hiện qua các mặt sau:
2.2.7.1 Bổ sung cho nguồn vốn trong nước
Đối với các nước đang phát triển thì vốn là một yếu tố quan trong trọng cho sựphát triển của đất nước Vốn đầu tư được lấy từ hai nguồn trong nước và nướcngoài Do quá trình phát triển chậm chưa có những tiền đề cơ bản, điều kiện cầnthiết đảm bảo cho những nhu cầu vật chất ban đầu cho nền kinh tế thì cần mộtlượng vốn đầu tư rất lớn, thời gian hoàn vốn dài và mức lãi suất thấp
Vốn ODA với đặc tính ưu việt là thời hạn cho vay dài thường là 10 – 30 năm,lãi suất thấp khoảng từ 0,25% đến 2,00%/năm Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiệncho vay ưu đãi như vậy chính phủ các nước đang phát triển mới có thể tập trungđầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế như đường sá, điện, nước,thủy lợi và các hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế Những cơ sở hạ tầng kinh tế - xãhội được xây dựng mới hoặc cải tạo nhờ nguồn vốn ODA là điều kiện quan trọngthúc đ y tăng trưởng nền kinh tế của các nước nghèo Theo Ngân hàng thế giới(2001) đối với các nước đang phát triển có thể chế và chính sách tốt, khi ODA tănglên 1% GDP thì tốc độ tăng trưởng tăng thêm 0,5%
Trang 312.2.7.2 Tăng khả năng thu hút vốn FDI thúc đẩy đầu tư tư nhân trong nước
FDI thực chất là loại vốn đầu tư của các doanh nghiệp các tổ chức nước ngoàiđầu tư vào một nước để tìm kiếm lợi nhuận Bản chất tìm kiến lợi nhuận của vốnFDI kiến các nhà đầu tư luôn hướng đầu tư của mình vào những thị trường có tiềmnăng và có những điều kiện thuận lợi về các mặt như: điều kiện xã hội, lao động,giao thông, cơ sở hạ tầng, hệ thống pháp luật, dịch do đó để thu hút được nguồnvốn đầu tư nước ngoài các nước cần tạo ra một môi trường thuận lợi: xây dưngmới và nâng cấp hạ tầng cơ sở, hệ thống ngân hàng tài chính muốn vậy cần mộtnguồn vốn ban đầu mà vốn nhà nước không đủ để vừa cho hoạt động xã hội vừacho hoạt động đầu tư vì thế mà nguồn vốn ODA là một phần rất cần thiết phục vụcho các hoạt động này ODA giúp cho các nước đang phát triển có thể cải thiện môitrường đầu tư tăng sức thu hút vốn FDI Thúc đ y đầu tư trong nước Đưa nền kinh
có sự tài trợ của cộng đồng quốc tế, các nước đang phát triển đã gia tăng đáng kểchỉ số phát triển con người của quốc gia mình
2.2.7.4 Góp phần cải thiện thể chế, cơ cấu kinh tê
ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực, thể chế thông quacác chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hành chính vàxây dựng chính sách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế
Nhờ lượng lớn vốn ODA đầu tư vào các ngành mà nền kinh tế các nước nhận
Trang 32viện trợ có những bước thay đổi khá lớn Các ngành kinh tế chủ chốt được đầu tưthích đáng hơn Cơ cấu kinh tế nhờ vậy mà có những chuyển dịch đúng hướng vàngày càng được cải thiện hơn rất nhiều.
2.2.7.5 Làm lành mạnh cán cân thanh toán quốc tế
ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân thanh toán quốc tếcủa các nước đang phát triển Đa phần các nước đang phát triển rơi vào tình trạngthâm hụt cán cân vãng lai, gây bất lợi cho cán cân thanh toán quốc tế của các quốcgia này Đặc biệt các khoản trợ giúp của IMF có chức năng làm lành mạnh hoá cáncân vãng lai cho các nước tiếp nhận để ổn định đồng bản tệ
2.2.7.6 Giảm nghèo, cải tiến các chi tiêu xã hội
ODA giúp các nước đang phát triển giảm nghèo Giảm nghèo là một trongnhững tôn chỉ đầu tiên được các nhà tài trợ quốc tế đưa ra khi hình thành phươngthức hỗ trợ phát triển chính thức Mục tiêu này biểu hiện tính nhân đạo của ODA.Trong bối cảnh sử dụng có hiệu quả, tăng ODA một lượng bằng 1% GDP sẽ làmgiảm 1% nghèo khổ, và giảm 0,9% tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh và nếu như các nướcgiàu tăng 10 tỷ USD viện trợ hằng năm sẽ cứu được 25 triệu người thoát khỏi cảnhđói nghèo (Ngân hàng thế giới, 2005)
Tuy nhiên, nguồn vốn ODA cũng tiềm n nhiều hậu quả bất lợi đối với cácnước tiếp nhận nếu ODA không được sử dụng hiệu quả, như làm tăng gánh nặng
nợ quốc gia, lệ thuộc chính trị vào nhà tài trợ,…
2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VỐN ODA
2.3.1 Tình hình thu hút và sử dụng ODA của Việt Nam
Ngày 8/11/1993, Hội nghị về ODA dành cho Việt Nam đã được tổ chức tạiParis, Pháp Đến nay, ở Việt Nam đã có trên 50 nhà tài trợ song phương và đaphương đang hoạt động, cung cấp nguồn ODA và vốn vay ưu đãi cho nhiều ngành,lĩnh vực kinh tế, xã hội
Tính đến tháng 12/2012, tổng vốn ODA ký kết trong các điều ước quốc tế cụ
Trang 33thể từ năm 1993 đến 2012 đạt trên 58,4 tỷ USD, trong đó vốn vay ưu đãi đạt 51,6 tỷUSD và chiếm khoảng 88,4%, vốn ODA không hoàn lại đạt 6,76 tỷ USD và chiếmkhoảng 11,6% (Bộ Kế hoạch Đầu tư, 2013).
Trong số 51,6 tỷ USD các khoản ODA vay ưu đãi đã ký kết, phần lớn có lãisuất rất ưu đãi, thời gian vay và ân hạn dài Khoảng 45% khoản vay có lãi suất dưới1%/năm, thời hạn vay từ 30 – 40 năm, trong đó có 10 năm ân hạn; 40% khoản vay
có lãi suất từ 1 – 3%/năm, thời hạn vay từ 12 – 30 năm, trong đó có 5 – 10 năm ânhạn; còn lại là các khoản vay có điều kiện ưu đãi kém hơn
Lĩnh vực giao thông vận tải và bưu chính viễn thông được ưu tiên tiếp nhận
và sử dụng nguồn vốn ODA lớn nhất trong tổng số 7 lĩnh vực khoảng 16,47 tỷUSD, trong đó 15,9 tỷ USD là ODA vốn vay Trong thời kỳ 1993 – 2012, ngànhgiao thông vận tải đã hoàn thành và đang thực hiện 132 dự án, trong đó đã hoànthành 83 dự án với vốn ODA đạt 5 tỷ USD và đang thực hiện 49 dự án với số vốnODA khoảng 12 tỷ USD Các chương trình, dự án ODA trong lĩnh vực này đã hỗtrợ Việt Nam xây dựng và hoàn thiện hệ thống giao thông quốc gia cũng như giaothông vùng và tại các tỉnh, thành
Ngành năng lượng và công nghiệp có tổng vốn ODA được ký kết trong thời
kỳ 1993 - 2012 đạt khoảng 10 tỷ USD, trong đó viện trợ không hoàn lại không đáng
kể, khoảng 0,1% Tổng số nhà tài trợ là 32, trong đó có 26 nhà tài trợ song phương
và 6 nhà tài trợ đa phương
Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, xóa đói giảm nghèo nhận đượcnguồn vốn ODA đứng thứ ba với tổng trị giá ký kết khoảng 8,85 tỷ USD (ODA vốnvay: 7,43 tỷ USD, ODA viện trợ không hoàn lại: 1,42 tỷ USD)
Hiện vẫn tồn tại tình trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA không đồngđều giữa các tỉnh, thành trên địa bàn các vùng trong cả nước, trong đó vùng đồngbằng sông Hồng tiếp nhận nguồn vốn ODA lớn nhất với 10,42 tỷ USD, vùng TâyNguyên tiếp nhận nguồn vốn ODA thấp nhất với 1,36 tỷ USD (Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, 2010)
Trang 342.3.2 Một số đối tác tài trợ ODA chủ yếu cho Việt Nam
Theo nguồn số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2013), một số nhà tài trợ chủyếu đang hoạt động tại Việt Nam gồm có:
2.3.2.1 Nhóm Ngân hàng phát triển
Nhóm Ngân hàng phát triển gồm: Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Quỹphát triển Pháp (AFD), Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), Ngân hàng táithiết Đức (KfW), Ngân hàng Thế giới (WB)
Các ngân hàng này chủ yếu cung cấp các khoản ODA vốn vay cho cácchương trình, dự án đầu tư trong các lĩnh vực như phát triển nông nghiệp và nôngthôn; giao thông vận tải; năng lượng điện; giáo dục và đào tạo; y tế các dự án củanhóm này chiếm khoảng 80% giá trị các chương trình, dự án đầu tư bằng nguồnvốn ODA tại Việt Nam
Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
ADB đã cung cấp cho Việt Nam 78 khoản vay Chính phủ trị giá 6,03 tỷ USD,
225 dự án hỗ trợ kỹ thuật trị giá 176,69 triệu USD và 23 dự án viện trợ không hoànlại trị giá 135,6 triệu USD ADB còn tài trợ cho một số dự án hợp tác khu vực trongkhung khổ hợp tác tiểu vùng Mê Kông mở rộng (GMS) Việt Nam là nước đượccung cấp vốn vay ưu đãi lớn nhất và là đối tác quan trọng của ADB trong vốn vaythông thường
Giai đoạn đầu, ADB hỗ trợ Việt Nam khôi phục cơ sở hạ tầng và hỗ trợ cảicách kinh tế Từ năm 2002, ADB tập trung hỗ trợ giảm nghèo, tăng trưởng bềnvững, phát triển xã hội toàn diện và quản lý tốt, địa bàn ưu tiên là miền Trung Theođánh giá của ADB, tỷ lệ trung bình các dự án thành công ở Việt Nam khoảng79,4%, trong đó thấp nhất là nông nghiệp và tài nguyên thiên nhiên là 50%, cao nhất
là các lĩnh vực giáo dục, tài chính, y tế, thể chế, giao thông và liên lạc (100%) Tỷ lệgiải ngân vốn ODA (số vốn ODA đã giải ngân/tổng hạn mức vốn ODA cam kết)của ADB bình quân trong thời kỳ 2007 - 2011 đạt khoảng 19%, trong đó 13%
Trang 35là vốn vay thông thường và 27% là vốn vay ưu đãi.
Theo Chiến lược đối tác quốc gia 2012 – 2015 (CPS) của ADB, hàng nămADB dự kiến cung cấp cho Việt Nam khoảng 409 triệu USD vốn vay ADF vàkhoảng 943 triệu USD vốn vay OCR ADB sẽ tiếp tục ưu tiên hỗ trợ tăng trưởngkinh tế bền vững thông qua phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội, giảm nghèo,bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, nhất là đối phó vớibiến đổi khí hậu và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Quỹ phát triển Pháp (AFD)
Việt Nam là một trong số các nước nhận tài trợ vốn ODA lớn của AFD vớitổng số hơn 900 triệu Euro từ năm 1994 AFD hợp tác với Việt Nam trên cơ sởKhung khổ quan hệ đối tác ký năm 2006 Từ năm 2005, chiến lược hoạt động củaAFD tại Việt Nam tập trung vào 3 lĩnh vực sau:
- Hiện đại hóa khu vực nông nghiệp và nông thôn: nâng cao chất lượng vàkhả năng cạnh tranh các ngành hàng, cơ sở hạ tầng, nhất là thủy lợi và các dịch vụ
cơ bản cho các tầng lớp nhân dân
- Phát triển cơ sở hạ tầng và lĩnh vực dịch vụ: năng lượng, nước sạch và giaothông đô thị
- Lĩnh vực tài chính và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa: hiện đại hóa vàcủng cố lĩnh vực tài chính, ngân hàng và phi ngân hàng; tài trợ cho các doanhnghiệp nhỏ và vừa, cho khu vực sản xuất có cả tài chính vi mô, hỗ trợ cho thịtrường địa phương mới nổi và hỗ trợ cho các quỹ đầu tư thành phố
Các khoản tài trợ của AFD không ràng buộc (không phải mua hàng hóa vàdịch vụ tư vấn của Pháp) với thành tố không hoàn lại đảm bảo 25% AFD có thểcung cấp các khoản hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ không hoàn lại dành cho các biện pháp
hỗ trợ đi kèm các khoản vay và tăng cường năng lực
Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật - Bản (JICA)
Trong cơ cấu vốn ODA của Nhật Bản ở Việt Nam, vốn vay ưu đãi có vị trí rất
Trang 36quan trọng Trong thời kỳ 1994 – 2007, tổng vốn vay ưu đãi của Nhật Bản dành choViệt Nam là 9,6 tỷ USD, chiếm khoảng 30% tổng vốn vay ODA các nhà tài trợ camkết dành cho Việt Nam trong thời kỳ này.
Những lĩnh vực chủ yếu sử dụng vốn vay ưu đãi của Nhật Bản ở Việt Namgồm: Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế nhằm bảo đảm phát triển bền vững vàtăng cường năng lực cạnh tranh quốc tế; Hỗ trợ giảm nghèo; Đóng góp vào quản lý
và bảo vệ môi trường; Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
Tính ưu đãi cao của vốn vay ODA ưu đãi của Nhật Bản thể hiện trên các mặtchủ yếu sau: Lãi suất vốn vay thấp (thấp nhất là 0% đến cao nhất 2,3%) tùy thuộcvào tính chất của các dự án và loại hình tín dụng được áp dụng Thời gian trả nợvốn vay dài Tính ưu đãi cao của vốn vay ODA Nhật Bản nêu trên rất thuận lợi đểđầu tư cho các dự án hạ tầng kinh tế và xã hội (giao thông, điện, thủy lợi, bệnh viện,trường học ) Việc sử dụng ODA Nhật Bản nói chung và ODA vốn vay ưu đãi nóiriêng ở Việt Nam được Chính phủ Việt Nam đánh giá có hiệu quả, hỗ trợ đắc lựccho tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội trong sự nghiệp phát triển của Việt Nam
Ngân hàng tái thiết Đức (KfW)
Ngân hàng thuộc sở hữu của Chính phủ Liên bang và các bang nước Đức, làmột trong 8 ngân hàng lớn nhất của CHLB Đức Đến hết năm 2013, tổng vốn vay
và viện trợ không hoàn lại của KfW dành cho Việt Nam khoảng 675 triêu EUR Cáclĩnh vực ưu tiên cung cấp hỗ trợ tài chính của KfW tại Việt Nam là:Y tế, trong đó
có phòng chống HIV và kế hoạch hóa gia đình; Bảo vệ môi trường I (trồng rừng) vàBảo vệ môi trường II (nước thải và rác thải); Cải cách kinh tế và phát triển bềnvững; Các lĩnh vực hợp tác khác, như giao thông
Ngân hàng Thế giới (WB)
Ngày 14/9/1994, WB chính thức mở Văn phòng đại diện tại Hà Nội WB lànhà tài trợ lớn về quy mô, đa dạng về lĩnh vực tài trợ và điều quan trọng là WB nắmgiữ vai trò điều phối các hoạt động tài trợ cho Việt Nam về phía các nhà tài trợ.Tính đến tháng 9 năm 2011, WB đã cung cấp cho Việt Nam 13,8 tỷ USD để thực
Trang 37hiện 117 chương trình và dự án Tổng số vốn đã giải ngân đạt khoảng 8 tỷ USD.Trong vòng 5 năm 2007 – 2011, WB cung cấp cho Việt Nam khoảng 4 tỷ USD tíndụng ưu đãi IDA.
Trong thời kỳ 5 năm 2011 – 2015, WB tiếp tục duy trì tín dụng ưu đãi IDAcho Việt Nam bình quân 800 triệu USD/năm và khoảng 1 tỷ USD tín dụng IBRD(tùy thuộc vào số lượng các chương trình và dự án khả thi)
2.3.2.2 Các nhà tài trợ ở Châu Á, Úc và New Zealand
Úc nối lại viện trợ phát triển cho Việt Nam năm 1992 Chương trình quốc gia
về viện trợ Úc dành cho Việt Nam 2009 – 2010 dự kiến 91 triệu Đô la Úc (kể cảchương trình vùng và hỗ trợ các tổ chức đa phương, tổng ODA khoảng 105,9 triệu
Đô la Úc) ODA Úc tập trung vào các lĩnh vực như hỗ trợ Việt Nam đối phó vớinhững thách thức trong quá trình hội nhập và chuyển tiếp sang nền kinh tế thịtrường; cải thiện cơ sở hạ tầng thông qua việc hỗ trợ xây dựng những công trình cơ
sở hạ tầng chủ yếu ở lưu vực sông Mê Kông, bao gồm cả việc xây dựng cầu CaoLãnh Cải thiện cấp nước sinh hoạt và vệ sinh thông qua hỗ trợ thực hiện chươngtrình nước sinh hoạt và vệ sinh Hỗ trợ để đối phó với biến đổi khí hậu Tăng cườngnăng lực của Chính phủ và khu vực tư nhân thông qua việc tăng số lượng học bổngnhà nước (ADS)
New Zealand
Cơ quan viện trợ của New Zealand viết tắt là NZAID được Chính phủ nướcnày thành lập tháng 7/2002 Viện trợ New Zealand tập trung hỗ trợ giảm nghèo vớichương trình ODA mang tính khu vực Thái Bình Dương ODA không hoàn lại củaNew Zealand dành cho Việt Nam trị giá khoảng 1,5 triệu USD/năm, nếu tỉnh cả cáckhoản tài trợ thông qua cơ chế đa phương thì tổng ODA khoảng 2 triệu USD/năm.Những lĩnh vực ưu tiên của ODA New Zealand là: Đào tạo tiếng Anh cho côngchức Chính phủ; Cung cấp học bổng cho một số tỉnh miền Trung; Phát triển nôngnghiệp và nông thôn (dự án khuyến nông ở Gia Lai trị giá khoảng 0,5 triệu USD) và
Trang 38Y tế (dự án chăm sóc sức khỏe ban đầu ở Bình Định).
Thái Lan, Singapore và Malaysia
Thái Lan, Singapore và Malaysia cũng dành một số dự án hỗ trợ kỹ thuật choViệt Nam quy mô nhỏ trong các lĩnh vực như đào tạo ngoại ngữ (tiếng Thái), quản
lý, khuyến nông…
Trung Quốc
Trung Quốc cũng dành ODA cho Việt Nam thông qua việc cung cấp tín dụngxuất nhập kh u để mua thiết bị, vật tư và dịch vụ tư vấn của Trung Quốc cho cáccông trình sản xuất trong các lĩnh vực năng lượng, khai thác về chế biến khoángsản…Ngoài ra, Trung Quốc cũng dành cho Việt Nam viện trợ không hoàn lại thựchiện một số dự án trong các lĩnh vực văn hóa, giáo dục,
2.3.2.3 Các nhà tài trợ Châu Âu và EC
Liên minh Châu Âu, trong đó gồm Ủy ban Châu Âu và các nước thành viên lànhà cung cấp viện trợ phát triển lớn thứ ba của Việt Nam với tổng số vốn ODA camkết năm 2008 là 716,21 triệu EUR (893,48 triệu USD), trong đó có khoảng 308,42triệu EUR (385,53 triệu USD) viện trợ không hoàn lại
2.3.2.4 Nhóm các tổ chức Liên Hợp Quốc (UN)
Tính đến năm 2010, ở Việt Nam có khoảng hơn 10 tổ chức của Liên HợpQuốc (LHQ) hoạt động, trong số này có một số cung cấp vốn ODA chủ yếu để hỗtrợ kỹ thuật trong một số lĩnh vực chuyên môn, nhằm tăng cường năng lực thể chế
và phát triển nguồn nhân lực Trong tiến trình cải cách LHQ, hiện nay ở Việt Namđang thực hiện sáng kiến “Một LHQ” nhằm quy về một mối tất cả các cơ quan LHQtại Việt Nam thông qua sự kết hợp tốt hơn, sự điều phối hiệu quả hơn và tác độngphát triển mạnh mẽ hơn Trong tương lai, tất cả các cơ quan LHQ tại Việt Nam sẽhoạt động dưới sự lãnh đạo chung, trong một chương trình chung, theo mộtphương thức quản lý chung, với một ngân sách chung và tại một mái nhà chung(Ngôi nhà xanh)
Trang 392.3.3 Kinh nghiệm sử dụng và giải ngân ODA hiệu quả của một số nước
2.3.3.1 Trung Quốc: quản lý tập trung, thực hiện phi tập trung
Năm 1980 đến cuối 2005, tổng số vốn ODA WB cam kết với Trung Quốc là
39 tỷ USD (người TQ gọi là “vay vốn Chính phủ nước ngoài”) Vốn ODA đóngmột vai trò rất tích cực trong việc thúc đầy cải cách và phát triển ở Trung Quốc với
263 dự án được thực hiện ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường, và ởkhắp các địa phương
Nguyên nhân thành công của việc sử dụng ODA ở Trung Quốc:
Có chiến lược hợp tác tốt, xây dựng tốt các dự án, cơ chế điều phối và thựchiện tốt, cơ chế theo dõi và giám sát chặt chẽ
Trung Quốc đặc biệt đề cao vai trò của việc quản lý và giám sát Hai cơ quanTrung ương quản lý ODA là Bộ Tài chính (MoF) và Ủy ban cải cách và phát triểnquốc gia (NDRC) MoF làm nhiệm vụ “đi kiếm tiền”, đồng thời là cơ quan giám sátviệc sử dụng vốn MoF yêu cầu các Sở Tài chính địa phương thực hiện kiểm trathường xuyên hoạt động của các dự án, phối hợp với WB đánh từng dự án
Các Bộ ngành chủ quản và địa phương có vai trò quan trọng trong thực hiện
và phối hợp với MoF giám sát việc sử dụng vốn
Việc trả vốn ODA ở Trung Quốc theo cách “ai hưởng lợi, người đó trả nợ”.Quy định này buộc người sử dụng phải tìm giải pháp sản sinh lợi nhuận và lo bảo
vệ nguồn vốn
2.3.3.2 Ba Lan: Vốn vay không hoàn lại vẫn phải giám sát chặt
Quan niệm: để sử dụng vốn ODA đạt hiệu quả, trước hết phải tập trung đầu tưvào nguồn nhân lực và năng lực thể chế Chính phủ Ba Lan cho rằng, việc thực hiện
dự án ODA mà giao cho các bộ phận hành chính không phải là thích hợp
Cơ sở luật pháp rõ ràng và chính xác trong toàn bộ quá trình là điều kiện đểkiểm soát và thực hiện thành công các dự án ODA Ba Lan đề cao hoạt động phối
Trang 40hợp với đối tác viện trợ.
Ở Ba Lan, các nguồn hỗ trợ được coi là “quỹ tài chính công”, việc mua sắm tàisản công phải tuân theo Luật mua sắm công và theo những quy tắc kế toán chặt chẽ.Quá trình giải ngân khá phức tạp nhằm kiểm soát đồng tiền được sử dụngđúng mục đích Trong đó, nhà tài trợ có thể yêu cầu nước nhận viện trợ thiết lậphoặc sửa đổi hệ thống thể chế và hệ thống luật pháp Cơ quan chịu trách nhiệm gồm
có các Bộ, một số cơ quan Chính phủ, trong đó Bộ Phát triển đóng vai trò chỉ đạo
Ba Lan đặc biệt chú trọng công tác kiểm soát và kiểm toán Công tác kiểmtoán tập trung vào kiểm toán các hệ thống quản lý Công tác kiểm soát tập trung vàokiểm tra tình hình hợp pháp và tính hợp thức của các giao dịch, kiểm tra hàng năm
và chứng nhận các khoản chi tiêu, kiểm tra cuối kỳ, kiểm tra bất thường
Chính phủ Ba Lan cho rằng, kiểm tra và kiểm toán thường xuyên không phải
để cản trở mà là để thúc đ y quá trình dự án
2.3.3.3 Malaysia: Phối hợp chặt chẽ với nhà tài trợ cùng kiểm tra đánh giá
Ở Malaysia, vốn ODA được quản lý tập trung vào một đầu mối là Văn phòngKinh tế Kế hoạch Vốn ODA được đất nước này dành cho thực hiện các dự án xóađói giảm nghèo, nâng cao năng lực cho người dân., chịu trách nhiệm phê duyệtchương trình dự án, và quyết định phân bổ ngân sách phục vụ mục tiêu phát triểnquốc gia
Malaysia đánh giá cao hỗ trợ kỹ thuật từ các nhà tài trợ Mục đích lớn nhất củaMalaysia là nhận hỗ trợ kỹ thuật để tăng cường năng lực con người thông qua cáclớp đào tạo
Chú trọng vào công tác theo dõi đánh giá Kế hoạch theo dõi và đánh giá đượcxây dựng từ lập kế hoạch dự án và trong lúc triển khai
Chú trọng đơn vị tài trợ trong hoạt động kiểm tra, giám sát Phương pháp đánhgiá của đất nước này là khuyến khích phối hợp đánh giá giữa nhà tài trợ và nướcnhận viện trợ, Nội dung đánh giá tập trung vào hiệu quả của dự án so với chính