1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán của các doanh nghiệp sản xuất phần mềm trên địa bàn TP HCM

118 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 391,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những lý do nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của các DN sản xuất phần mềm trên địa bàn TP.HCM”.. Mục tiêu nghiên cứu Mục

Trang 1

Hoàng Tâm Vân Anh

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT PHẦN MỀM TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

Hoàng Tâm Vân Anh

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT PHẦN MỀM TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Phạm Ngọc Toàn

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2016

Trang 3

công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TPHCM, ngày tháng năm

Tác giả

Hoàng Tâm Vân Anh

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa 3

7 Kết cấu của luận văn 4

PHẦN NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN CSKT CỦA CÁC DN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng việc lựa chọn CSKT 5

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 5

1.1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 10

1.2 Khe hổng nghiên cứu 12

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ LỰA CHỌN CSKT 15

2.1 Tổng quan về CSKT và sự lựa chọn CSKT 15

Trang 5

2.4 Lý thuyết nền 24

2.5 Mô hình nghiên cứu 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 30

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 31

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 31

3.1.2 Quy trình nghiên cứu 32

3.2 Mô hình hồi quy 34

3.3 Thiết kế nghiên cứu 37

3.3.1 Mẫu nghiên cứu 37

3.3.2 Thu thập dữ liệu 37

3.3.3 Quy trình phân tích dữ liệu 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 41

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 42

4.1 Kết quả phỏng vấn chuyên gia 42

4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng 44

4.2.1 Mô tả mẫu 44

4.2.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha 46

4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 50

4.2.4 Phân tích tương quan 55

4.2.5 Phân tích hồi quy đa biến 57

4.2.6 Kiểm định các giả thiết cần thiết trong mô hình phân tích hồi quy 59

Trang 6

4.3 Bàn luận 62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 64

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 65

5.1 Kết luận 65

5.2 Kiến nghị 67

5.2.1 Đối với DN sản xuất phần mềm 67

5.2.2 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 72

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 74

PHẦN KẾT LUẬN 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 4.1: Bảng kết quả đánh giá của chuyên gia đối với thang đo nghiên cứu 42

Bảng 4.2: Bảng thống kê mô tả mẫu khảo sát 44

Bảng 4.3: Kết quả độ tin cậy thang đo biến NCTT 47

Bảng 4.4: Kết quả độ tin cậy thang đo biến HADN (lần 1) 47

Bảng 4.5: Kết quả độ tin cậy thang đo biến HADN (lần 2) 48

Bảng 4.6: Kết quả độ tin cậy thang đo biến GNKT 48

Bảng 4.7: Kết quả độ tin cậy thang đo biến DDDN 49

Bảng 4.8: Kết quả độ tin cậy thang đo biến LC 50

Bảng 4.9: Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s 51

Bảng 4.10: Bảng tổng phương sai trích 52

Bảng 4.11: Ma trận xoay 53

Bảng 4.12: Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s 54

Bảng 4.13: Bảng tổng phương sai trích 55

Bảng 4.14: Ma trận xoay 55

Bảng 4.15: Bảng kết quả phân tích tương quan 56

Bảng 4.16: Kiểm tra độ phù hợp của mô hình- Model Summay 57

Bảng 4.17: Bảng phân tích ANOVA 58

Bảng 4.18: Bảng hệ số hồi quy - Coefficients 58

Bảng 4.19: Bảng kiểm định giả định phương sai của sai số 59

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu luận văn 28

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu luận văn 33

Hình 4.1: Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy 59

Hình 4.2: Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa 61

Hình 4.3: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa 61

Hình 5.1: Kết quả mô hình nghiên cứu 65

Trang 8

Từ viết tắt

BCTCBTCCSKTDN

VAS

TP.HCMTNDN

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Chính sách kế toán là một trong những chính sách quan trọng của DN mà căn

cứ vào đó để vận dụng cung cấp thông tin trên báo cáo tài chính Việc vận dụngCSKT khác nhau thì thông tin trên báo cáo tài chính cũng sẽ khác nhau Mỗi DNđược phép lựa chọn CSKT phù hợp với đặc điểm kinh doanh của DN đó nhưngcũng cần tuân thủ các chuẩn mực đề ra nhằm đảm bảo mức độ trung thực và hợp lýcủa thông tin kế toán Tuy nhiên, trên thực tế, CSKT ở mỗi DN bị chi phối bởi nhiềunhân tố chủ quan với mục đích tối đa hóa giá trị DN làm giảm độ tin cậy của thôngtin tài chính Vì vậy việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT

là rất cần thiết trước thực trạng đáng lo ngại về chất lượng BCTC của các DN ViệtNam hiện nay

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới về vấn đề nàynhưng đối tượng khảo sát lại quá rộng và bao quát, không tập trung vào đặc điểmngành nghề kinh doanh để áp dụng CSKT cụ thể hơn và cho ra kết quả nghiên cứuchính xác hơn Tác giả lựa chọn DN sản xuất phần mềm làm đối tượng nghiên cứu

về sự lựa chọn CSKT với những lý do sau: trong những năm gần đây, ngành sảnxuất phần mềm trở thành một trong những ngành quan trọng, là mũi nhọn chiếnlược phát triển kinh tế Việt Nam; để đẩy mạnh và khuyến khích sự đầu tư trong lĩnhvực công nghệ thông tin, Chính phủ đã đưa ra rất nhiều ưu đãi đối với DN sản xuấtphần mềm trong việc sử dụng đất, ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế và thuếsuất ưu đãi thuế TNDN cũng như được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu vật

tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất phần mềm mà trong nước chưa sản xuấtđược Hơn nữa, những đặc điểm khác biệt so với các ngành khác đã tác động đếnviệc lựa chọn CSKT của DN sản xuất phần mềm Vì vậy, việc nghiên các nhân tốảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT của DN sản xuất phần mềm hiện nay là thật sựcần thiết

Trang 10

Với những lý do nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài luận văn “Các nhân

tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của các DN sản xuất phần mềm trên địa bàn TP.HCM” Đây là vấn đề mang tính thiết yếu, giúp làm rõ động cơ lựa chọn

CSKT của DN sản xuất phần mềm vốn là một trong những ngành tiềm năng hiệnnay, góp phần làm lành mạnh hóa thông tin báo cáo tài chính, thúc đẩy nền kinh tếphát triển

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của DN sản xuất phần mềm trên địa bàn TPHCM

Mục tiêu cụ thể:

 Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về lựa chọn CSKT của các DN

 Xác định và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của DN, cụ thể là tại các DN sản xuất phần mềm trên địa bàn TP.HCM

 Từ đó đưa ra các đề xuất kiến nghị đối với DN và cơ quan quản lý nhà nước về vấn đề lựa chọn CSKT nhằm nâng cao chất lượng báo cáo tài chính

3 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu của luận văn đặt ra, nội dung chính của luận văn cần phải trả lời được các câu hỏi sau:

Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của các DN sản xuất phần mềm trên địa bàn TPHCM ?

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự lựa chọn CSKT của các DN sản xuất phần mềm trên địa bàn TPHCM như thế nào?

Các giải pháp nào được đề xuất liên quan đến việc lựa chọn CSKT nhằmnâng cao chất lượng BCTC của các công ty sản xuất phần mềm trên địa bànTPHCM ?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 11

Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của các DN sản xuất phần mềm trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi không gian: các DN sản xuất phần mềm trên địa bàn

TPHCM

 Phạm vi về thời gian: trong khoản thời gian 2015-2016

5 Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp giữa nghiên cứu địnhtính và nghiên cứu định lượng Phương pháp định tính nhằm khái quát hóa lý thuyết

kế toán, xem xét các nghiên cứu liên quan, tìm hiểu phân tích đặc điểm DN sản xuấtphần mềm ảnh hưởng đến lựa chọn CSKT kết hợp xin ý kiến chuyên gia để xâydựng thang đo cho nhân tố nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu định lượng dùngphần mềm SPSS với kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy được

sử dụng để kiểm tra mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và là cơ sở đề xuất giải pháphoàn thiện

tố ảnh hưởng đến CSKT của DN sản xuất phần mềm, làm tài liệu tham khảocho các nghiên cứu liên quan

Trang 12

Về mặt thực tiễn, kết quả kiểm định sẽ cung cấp bằng chứng thực nghiệm

về các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của các DN sản xuất phầnmềm

Trang 13

tại TPHCM, những kết quả này là cơ sở khoa học hữu ích không chỉ giúp DNtrong việc lựa chọn CSKT nhằm nâng cao chất lượng BCTC mà còn là hỗ trợcác cơ quan quản lý hành chính tham khảo khi thực hiện thanh tra, rà soát.Mặc dù đề tài về CSKT không mấy xa lạ trong các nghiên cứu luận văn nhưngđối với một ngành nghề đặc trưng đang được chính phủ quan tâm đẩy mạnhphát triển như sản xuất phần mềm thì đây là nghiên cứu mới tại Việt Nam Đâycũng là cơ sở để các DN phần mềm mới thành lập tại VN sẽ lưu ý về các nhân

tố ảnh hưởng khi xây dựng CSKT phù hợp

7 Kết cấu của luận văn

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của các DN trên thế giới và Việt Nam Chương 2: Cơ sở lý thuyết về sựlựa chọn CSKT

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 14

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN CSKT CỦA CÁC DN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Trong nội dung chương này, tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu trênthế giới và Việt Nam về tiếp cận đo lường các nhận tố ảnh hưởng đến việc lựa chọnCSKT tại các DN, từ cơ sở đó tác giả tìm ra khe hổng nghiên cứu và đề xuất hướngnghiên cứu của luận văn

1.1 Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng việc lựa chọn CSKT

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu của Watts và Zimmerman (1990)

Nghiên cứu của Watts và Zimmerman tập trung xem xét các lý thuyết kế toán

để giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT

Watts và Zimmerman (1978) cho rằng các quy định kế toán (chuẩn tắc) rấtkhông thực tiễn bởi vì nó tập trung vào miêu tả các quy định thay vì xem xét cácquy định kế toán được áp dụng trong thực tế có phù hợp và đạt hiểu quả kinh tế để

từ đó đưa ra các điều chỉnh cần thiết Watt và Zimmerman (1978, 1979, 1980) chỉ rarằng kế toán thực chứng nhằm phát triển các giả thuyết để giải thích cho các sự vậthiện tượng mà chúng ta chưa nhận biết được Do vậy, lý thuyết kế toán thực chứng

có thể giúp các nhà tạo lập chính sách đưa ra các CSKT mới cho các giao dịch kinh

tế mới phát sinh

Trong bài báo “Positive accounting theory: A ten year perspective”, tác giả

đề cập cho rằng có 3 nhân tố tác động đến sự lựa chọn CSKT bao gồm nhân tố tiềnthưởng, nhân tố nợ và nhân tố chi phí chính trị với giả thiết đặt ra là người quản lýtheo chủ nghĩa cơ hội và chi phí kí kết hợp đồng hiệu quả

Theo đó, tác giả đưa ra giả thuyết với nhân tố thưởng là nếu mức thưởng củanhà quản lý phụ thuộc vào lợi nhuận của công ty thì nhà quản lý có động cơ tácđộng vào CSKT điều chỉnh lợi nhuận DN từ đó đem lại các lợi ích cho bản thân nhà

Trang 15

quản lý Với nhân tố nợ, giả thuyết đặt ra là nếu tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của

DN càng cao thì có khả năng DN lựa chọn CSKT làm tăng lợi nhuận nhằm hạn chếcác vi phạm trong cam kết vốn vay Về nhân tố chính trị tác giả cho rằng để giảmthiểu chi phí chính trị tiềm tàng, những DN định hướng lâu dài đưa ra các chínhsách tác động tích cực đến hình ảnh của họ nhằm tránh được sự chú ý từ cơ quanquản lý

Tuy nhiên, thử nghiệm ban đầu cho thấy nhân tố tiền thưởng không thực sựảnh hưởng trong nhiều trường hợp, trong khi đó bằng chứng thực nghiệm lại phùhợp với nhân tố nợ và chi phí chính trị

Nhìn chung, nghiên cứu của Watts và Zimmerman đã thể hiện sự liên kếtchặt chẽ giữa lý thuyết và điều tra thực nghiệm, là cơ sở dẫn chứng cho các nghiêncứu về sau Các nhân tố thưởng, nợ và chi phí chính trị đều được đề cập trong nhómnhân tố “Hình ảnh DN” trong nghiên cứu của Bosnyák (2003) và Szilveszter Fekete(2010)

Nghiên cứu của Steven Young (1998)

Nghiên cứu xác định các nhân tố quyết định sự lựa chọn chính sách kinh tế ởAnh tại các công ty thuộc ngành công nghiệp và thương mại Tác giả xây dựng môhình nghiên cứu trên cơ sở lý thuyết chi phí ký kết hợp đồng (costly contractingtheory) và lý thuyết ổn định lợi nhuận (income smoothing theory)

Lý thuyết ký kết hơp đồng đề cập đến hai nhân tố ảnh hưởng tích cực đếnlựa chon CSKT là tỷ lệ đòn bẩy (tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu) và yếu tố tiền thưởng.Đối với nhân tố tỷ lệ đòn bẩy, bài nghiên cứu cung cấp bằng chứng cho thấy nhàquản lý có xu hướng lựa chọn CSKT sao cho giảm xác suất vi phạm cam kết vốnvay và điều này phụ thuộc vào tỷ lệ đòn bẩy hiện tại của công ty Tuy nhiên, mốiquan hệ giữa CSKT và nhân tố đòn bẩy cũng được thể hiện khác nhau qua các giaiđoạn, phản ánh thay đổi trong khả năng vi phạm cam kết vốn vay trong từng giaiđoạn

Lý thuyết ổn định lợi nhuận cho rằng yếu tố mong muốn duy trì lợi nhuận ổnđịnh ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách Cụ thể, nếu lợi nhuận mong muốn của

Trang 16

DN dưới mức lợi nhuận mục tiêu đặt ra thì DN sẽ lựa chọn CSKT sao cho lợi nhuậnngày càng giảm Đây được xem như một CSKT thận trọng , các nhà quản trị có thểthấy được dòng tiền mong muốn đồng thời giảm vi phạm cam kết vốn vay Từnhững nhân tố trên, trong từng thời kỳ, nhà quản trị sẽ đề ra CSKT có lợi nhất choDN

Nghiên cứu của Bosnyák (2003)

Một nghiên cứu được xem là hiệu quả của Bosnyák (2003) nghiên cứu về sựlựa chọn CSKT của cả các tập đoàn lớn và DN nhỏ ở Hungary Nghiên cứu củaBosnyák xác định các nhân tố tác động đến sự lựa chọn CSKT bao gồm chi phíthuế, hình ảnh của DN, nhu cầu thông tin kế toán, tính nghề nghiệp và cách ghinhận nghiệp vụ kế toán Kết quả khảo sát cho thấy đối với các DN vừa và nhỏ thìnhân tố chi phí thuế là yếu tố tác động mạnh mẽ nhất, trong khi đó nhân tố nhu cầuthông tin lại tác động lớn nhất đến sự lựa chọn CSKT trong các tập đoàn lớn

Nghiên cứu của Bosnyák đã đưa ra mô hình cũng như các biến quan sát cụ thể,

có thể nói đây là nghiên cứu nền tảng cho các nghiên cứu sau này liên quan đến sựlựa chọn CSKT

Nghiên cứu của Christos Tzovas (2006)

Cả hai nghiên cứu đề cập bên trên đều nhấn mạnh đến nhân tố thuế tác độngđến việc lựa chọn CSKT Tuy nhiên, Christos Tzovas, (2006) cho rằng dù CSKT tiếtkiệm thuế có thể giúp cải thiện dòng tiền của DN, mang lại ảnh hưởng kinh tế nóichung nhưng việc tìm cách giảm đi tiền thuế phải đóng luôn đi đôi với việc tìm cáchcông bố lợi nhuận thấp đi, và điều này lại ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên sửdụng những thông tin này cho việc ký kết hợp đồng hay ra quyết định

Tác giả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ra quyết định CSKT trong điềukiện kế toán và thuế là đồng nhất thông qua khảo sát các nhà quản lý của 200 DNlớn nhất Hy Lạp Theo đó, sự lựa chọn CSKT chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố gồmmục tiêu lợi nhuận, mục tiêu tối thiểu hóa nghĩa vụ thuế và sự nhận thức của cácbên liên quan Có thể nhận thấy sự mâu thuẫn lẫn liên quan giữa các nhân tố trên,

Trang 17

khi DN tìm cách tối thiểu hóa thuế phải đóng dẫn đến giảm mức lợi nhuận báo cáocung cấp cho các bên liên quan, điều này sẽ tác động xấu đến nhận thức của họ vàlàm chi phí vay vốn gia tăng Hay nói cách khác, việc thực hiên chính sách nhằmmục tiêu giảm thuế sẽ kéo theo những chi phí khác không liên quan đến thuế do tácđộng số liệu kế toán dẫn đến thông tin không phù hợp cho các bên đầu tư Cụ thể sựảnh hưởng ở đây là quyết định cho vay vốn từ các bên đầu tư , ảnh hưởng đến giá cổphiếu của DN hay để tránh việc vi phạm cam kết vốn vay Vì vậy, nghiên cứu đã ghilại bằng chứng về mức độ lợi nhuận giảm mà DN mong muốn để giảm thuế và mức

độ lợi nhuận tăng nhằm tạo điều kiện đi vay, tăng giá cố phiếu hay tránh cam kết viphạm vốn vay

Nghiên cứu không chỉ áp dụng ở Hy Lạp mà còn ở các quốc có đặc điểm môitrường kế toán tương tự như một số quốc gia ở Châu Âu mà phần lớn nguồn vốnphụ thuộc vào vay nợ ngân hàng Việc hiểu rõ về ảnh hưởng qua lại giữa các nhân

tố của sự lựa chọn kế toán không chỉ đóng góp cho các nghiên cứu học thuật, màcòn là cơ sở phân tích kế toán và tài chính quốc tế, đóng vai trò quan trọng tronghầu hết các quyết định đầu tư

Nghiên cứu của Michael J.Aitken và Janice A.Loftus (2009)

Nghiên cứu yếu tố quyết định lựa chọn CSKT thuộc ngành bất động sản ở Úc.Tương tự lý thuyết Steven Young (1998), nghiên cứu xây dựng giả thuyết dựa trên

lý thuyết ký kết hợp đồng, tập trung vào yếu tố nguồn vốn cũng như thu nhâp củachủ sở hữu tác động thế nào đến sự lựa chọn CSKT Kết quả cho thấy tầm quantrọng của một thỏa thuận bồi thường (tức là khoản thưởng cho nhà quản trị hay thunhập cho chủ sở hữu) đến các quyết định chính sách Tuy nhiên, kết quả nghiên cứukhông cung cấp bằng chứng cho thấy ảnh hưởng của nhận tố nợ (đòn bẩy) haychính trị đối với sự lựa chọn chính sách

Nhìn một cách tổng quan, nghiên cứu thu hẹp phạm vị dựa trên đặc trưng DN

sẽ cho ra các kết quả chính xác hơn

Nghiên cứu của Szilveszter Fekete và các cộng sự (2010)

Trang 18

Nghiên cứu của Szilveszter Fekete và các cộng sự (2010) dựa trên nghiên cứucủa Bosnyák (2003), đã giải thích sự lựa chọn CSKT của các DN vừa và nhỏ ởRumani Theo tác giả, các nhân tố tác động đến lựa chọn CSKT bao gồm 6 nhân tố

là thuế, nhu cầu thông tin của đối tượng sử dụng BCTC, hình ảnh DN bên ngoài(đối với các bên liên quan), hình ảnh DN bên trong (đối với cổ đông hiện hành),kinh tế, tính xem xét trung thực và hợp lý

Dữ liệu được thu thập từ những người đại diện như giám đốc tài chính, kế toántrưởng của các DN vừa và nhỏ Đối với việc xác định các biến trong mô hình, tácgiả dựa trên khuôn mẫu đề xuất của Bosnyák (2003) để xây dựng 20 biến đo lường(biến quan sát) các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT

Kết quả từ nghiên cứu của Szilveszter Fekete cho thấy nhân tố nhu cầu thôngtin của người sử dụng BCTCcó ảnh hưởng lớn nhất đến sự lựa chọn CSKT của DN,

và thuế là nhân tố ảnh hưởng thứ hai Các nhân tố theo thứ tự ảnh hưởng giảm dầnđến sự lựa chọn CSKT là hình ảnh DN, sự xem xét trung thực và hợp lý của báo cáotài chính, và cuối cùng là nhân tố kinh tế của DN

Nghiên cứu của Mariana Gurău (2014)

Theo Mariana Gurău và các cộng sự, việc lựa chọn CSKT trong từng trườnghợp cụ thể với những mục tiêu khác nhau sẽ tác động đến BCTC, nhằm phản ánhtình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của DN, từ đó cung cấp thông tin chongười sử dụng ra các quyết định kinh tế

Theo tác giả, việc lựa chọn CSKT là kết quả giữa mong muốn, kỳ vọng từcác nhà quản trị hay chủ đầu tư và sự tác động của các chuẩn mực được ban hànhcần tuân thủ Vì vậy, thông tin phản ánh trên BCTC không được xem là hoàn toàntrung thực và hợp lý Đối với việc lựa chọn CSKT, tác giả đưa ra ba mục tiêu gồm:điều chỉnh lợi nhuận kế toán trong kỳ, bảo toàn vốn dài hạn và tuân thủ các quy tắc

kế toán cũng như quy định luật thuế

Nhìn chung, nghiên cứu của Mariana Gurău góp phần làm rõ các phươngpháp, hướng dẫn cụ thể khi lựa chọn CSKT nhằm đáp ứng các mục tiêu của DN Và

Trang 19

đây cũng là nghiên cứu được tác giả sử dụng trong luận văn để xây dựng thang đo cho biến lựa chọn CSKT của DN.

1.1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Nghiên cứu của Phạm Thị Bích Vân (2012)

Tác giả nghiên cứu ảnh hưởng của thuế thu nhập DN đến sự lựa chọn cácCSKT của các DN trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng Mục tiêu của nghiên cứu nhằmphân tích sự ảnh hưởng của thuế đến sự lựa chọn các CSKT của các DN ở cả góc độ

lý thuyết và thực tiễn, giúp cho DN nhận thức rõ ràng hơn tính độc lập và phụ thuộcgiữa kế toán và thuế, qua đó thay đổi cách nhìn về ảnh hưởng của thuế đối với côngtác kế toán nói chung và lựa chọn CSKT nói riêng Tác giả tiến hành điều tra số liệu

190 DN, trong đó có 15 DN có vốn nhà nước chi phối (chiếm tỷ lệ 7.9%); 39 công

ty cổ phần (chiếm tỷ lệ 20.5%); 114 công ty trách nhiệm hữu hạn (chiếm tỷ lệ 60%)

và số lượng DN tư nhân là 22 (chiếm tỷ lệ 11.6%) Kết quả nghiên cứu cho thấy sự

ưu tiên của báo cáo tài chính trong việc cung cấp thông tin kế toán cho các đốitượng khác nhau giữa các loại hình DN có sự khác nhau Nhưng về mặt tổng thế,các loại hình DN có xu hướng lập báo cáo tài chính ưu tiên cung cấp cho cơ quanthuế và chính DN Điều này được lý giải bởi các lý do sau: quy mô DN, trình độ vàđội ngũ nhân viên kế toán, hai hệ thống sổ thuế và nội bộ cùng tồn tại, DN thờ ơ vớiLuật, quy định của pháp luật, quy định cho vay của các ngân hàng và các tổ chức tíndụng, các chuẩn mực kế toán nói chung và VAS 17 khó hiểu, trình độ chuyên môncủa chủ DN Mặc dù nghiên cứu đem lại bằng chứng giải thích ảnh hưởng của thuếđối với sự lựa chọn CSKT của DN nhưng cần hiểu rằng thuế không phải là nhân tốduy nhất ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT và đây cũng là hạn chế lớn nhất củanghiên cứu

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Hồng và Nguyễn Thị Kim Oanh (2014)

Việc nghiên cứu nhìn chung được xem xét dựa trên các ảnh hưởng kinh tế(economic consequences) mà các chính sách này mang lại Ảnh hưởng kinh tế, theoHolthausen và Leftwich (1983), là kết quả của sự thay đổi CSKT dẫn đến thay đổi

Trang 20

các chỉ tiêu kinh tế của DN như sự phân phối dòng tiền hoặc quyền lợi của các bên

sử dụng những thông tin này cho việc ký kết hợp đồng hay ra quyết định Theo đó,tác giả đã xây dựng giả thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định CSKT dựatrên các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới gồm chi phí thuế TNDN, mức vay nợ,khả năng vi phạm các hợp đồng vay nợ, chính sách thưởng dành cho nhà quản trị,tình trạng niêm yết, sự ổn định giữa các mức lợi nhuận và mức độ sử dụng các hợpđồng liên quan các chỉ tiêu kế toán

Dựa vào kết quả khảo sát, chỉ có bốn nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọnCSKT của DN tại Việt Nam, đó là: chi phí thuế TNDN, mức vay nợ, tình trạng niêmyết của DN và sự ổn định giữa các mức lợi nhuận (trị trung bình 3.41-5.0) Cácnhân tố còn lại Khả năng vi phạm các hợp đồng vay nợ, chính sách thưởng dành chonhà quản trị, và mức độ sử dụng các hợp đồng liên quan các chỉ tiêu kế toán khôngđược xem là có ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT tại các DN Việt Nam (trị trungbình từ 1,00 – 2,60) Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra một số đề xuất nhằmnâng cao chất lượng BCTC Việt Nam giúp người sử dụng BCTC có được nhữngnhận thức rõ về những động cơ này ở mỗi DN, qua đó có cái nhìn khách quan và rõràng hơn về thông tin trên BCTC của DN mình quan tâm để đưa ra các quyết địnhphù hợp Tuy nhiên, nghiên cứu vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định, trong đó việcxây dựng mô hình tổng hợp từ các nhân tố rời rạc và chưa hình thành được mốiquan hệ giữa các nhân tố trên

Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Hà (2015)

Tác giả tìm kiếm bằng chứng thực nghiệm về nhân tố ảnh hưởng đến sự lựachọn CSKT của DN vừa và nhỏ trên địa bàn TPHCM Dựa trên kết quả công trìnhnghiên cứu của Szilveszter (2010), tác giả kế thừa 20 biến đo lường các nhân tố ảnhhưởng đến lựa chọn CSKT Bên cạnh đó, tác giả cũng kết hợp mô hình MarianaGurau (2014) bổ sung thêm thang đó gồm các biến sau: mức độ hay khả năng tănglợi nhuận khi lựa chọn CSKT của DN, mức độ hay khả năng bảo toàn vốn, đảm bảohướng lợi nhuận bền vững trong dài hạn của DN; mức độ phù hợp giữa CSKT vớiquy định của luật thuế hiện hành

Trang 21

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự lưa chọn CSKTcủa DN là thuế, kinh tế, thông tin, hình ảnh bên ngoài, hình ảnh bên trong, trungthực và hợp lý nhưng để giải thích cho sự lựa chọn chính sách kinh tế của các DNvừa và nhỏ trên địa bàn TPHCM thì chỉ dựa vào nhân tố thuế.

Luận văn đóng góp tổng kết hầu hết các nghiên cứu có liên quan đến đề tàinày giúp người đọc có cái nhìn bao quát và hiểu hơn về CSKT Kết quả nghiên cứucủa luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến sựlựa chọn CSKT của DNVVN tại TP.HCM hiện nay, góp phần bổ sung vào tổngquan nghiên cứu về CSKT ở Việt Nam Tuy nhiên, việc thực hiện khảo sát trênnhiều loại hình DN với nhiều đặc điểm kinh doanh khác nhau sẽ khó cho ra kết quảchính xác thay vì chỉ tập trung nghiên cứu vào một ngành nghề nhất định

Nghiên cứu của Huỳnh Thị Cẩm Nhung (2015)

Tác giả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn CSKT của các DNxây lắp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Bằng việc thu hẹp đối tượng nghiên cứutrong một ngành nghề kinh doanh cụ thể, kết quả nghiên cứu được mong đợi tin cậyđáng kể Tương tự như nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Hồng và Nguyễn ThịKim Oanh (2014), các nhân tố được tác giả đưa vào mô hình nghiên cứu khá rời rạcđược tìm thấy từ các nghiên cứu khác nhau, gồm 8 nhân tố: chi phí thuế, mức vay

nợ, khả năng vi phạm các hợp đồng vay nợ, chính sách thưởng dành cho nhà quảntrị, tình trạng niêm yết, mức độ sử dụng các hợp đồng liên quan các chỉ tiêu kế toán,quy mô DN, trình độ của kế toán viên Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu cho thấy,chỉ có 4 nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT tại các DN Việt Nam, và có sựthống nhất khá cao trong quan điểm của kế toán viên và kiểm toán viên khi đánh giáảnh hưởng của các nhân tố này đến việc lựa chọn CSKT, đó là: chi phí thuế, mứcvay nợ, tình trạng niêm yết, trình độ kế toán viên Bài nghiên cứu cũng đưa ra cáckhuyến nghị nhằm nâng cao tính hiệu quả trong việc lựa chọn CSKT của các DNxây lắp trên địa bàn TP.Đà Nẵng

1.2 Khe hổng nghiên cứu

Trang 22

cụ thể là nhân tố thuế và xem nhẹ các nhân tố còn lại.

Như đã đề cập, mỗi DN với đặc điểm kinh doanh khác nhau sẽ lưa chọn CSKTkhác nhau Vì vậy, việc nghiên cứu lựa chọn CSKT trên diện rộng gồm tất cả loạihình DN trên một địa bàn quốc gia sẽ khó cho ra kết quả nghiên cứu chính xác.Điều đó có nghĩa là nên tập trung nghiên cứu đối tượng có đặc điểm kinh doanh cụthể, sẽ thuận lợi cho việc xác định, tìm hiểu động cơ lựa chọn CSKT của chính DN

đó Hơn nữa, ngành nghề lựa chọn nghiên cứu phải mang tính đặc trưng, có sự khácbiệt so với các ngành nghề còn lại và nên là một trong những ngành đang có xuhướng phát triển nhận được sự khuyến khích đầu tư của chính phủ

Từ việc phân tích những mặt đạt được và hạn chế của các công trình nghiêncứu trên thế giới và Việt Nam, tác giả nhận thấy cần có một công trình nghiên cứu

về các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của các DN với một ngành nghềkinh doanh cụ thể Và ở đây, tác giả đã lựa chọn DN sản xuất phần mềm Lý do cho

sự lựa chọn này là vì DN sản xuất phần mềm có sự khác biệt về việc lựa chọnCSKT trong cách ghi nhận doanh thu, chi phí sản xuất cũng như cách tính giá thành.Bên cạnh đó, ngành nghề này ở Việt Nam hiện nay đang được hưởng các ưu đãithuế từ chính phủ nhằm thúc đẩy hơn nữa ứng dụng và phát triển công nghệ thôngtin tại Việt Nam Những đặc thù như vậy sẽ ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của

DN nhằm đạt được mục tiêu đề ra Trên cơ sở đó, kết quả nghiên cứu sẽ là thông tintham khảo hữu ích cho ban quản trị DN sản xuất phần mềm trong việc xây dựngCSKT cũng như các cơ quan quản lý nhà nước đặc biệt là cơ quan thuế khi thựchiện kiểm tra, giám sát…nhằm nâng cao chất lượng thông tin BCTC

Trang 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã trình bày tổng quan các nghiên cứu trên thế giới vàViệt Nam có liên quan đến sự lựa chọn CSKT trong DN Qua đó, có thể thấy đây làmột chủ đề rất được quan tâm bởi các nhà nghiên cứu Phần lớn các nghiên cứutrước đây thường tập trung phân tích vào ảnh hưởng của một nhóm nhân tố riêngbiệt và đối tượng nghiên cứu thường bao quát, diện rộng mà không chú trọng vàođặc điểm ngành nghề riêng biệt của DN Do đó, tác giả nhận thấy cần phải có mộtcông trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của mộtngành nghề cụ thể, mà ở đây tác giả lựa chọn DN sản xuất phần mềm vốn là ngànhnghề trọng điểm đang được khuyến khích đầu tư và phát triển

Chương tiếp theo tác giả trình bày các khái niệm và cơ sở lý thuyết nền tảng,

từ đó kết hợp với tổng quan các nghiên cứu đã nêu trên để xây dựng mô hình nghiêncứu cho luận văn

Trang 24

đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất củađường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…”

Theo James Anderson (2003): “Chính sách là một quá trình hành động có mụcđích theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họquan tâm”

Như vậy, có thể hiểu: Chính sách là các nguyên tắc, phương pháp cụ thể đượcthực hiện bởi một hoặc nhiều chủ thể trong một thời gian nhất định, trên những lĩnhvực cụ thể để giải quyết vấn đề thuộc phạm vi thẩm quyền của người đó

Khái niệm chính sách kế toán

Theo VAS 29 (2005): “Chính sách kế toán là các nguyên tắc, cơ sở và phươngpháp kế toán cụ thể được DN áp dụng trong việc lập và trình bày BCTC”

Định nghĩa về chính sách kế toán của VAS cũng tương tự như định nghĩa đượcđưa ra bởi IAS 8 (2003): “Chính sách kế toán bao gồm các nguyên tắc, cơ sở, hướngdẫn, quy định luật lệ và các thực tiễn đặc biệt được DN áp dụng trong việc lập vàtrình bày BCTC”

Sự lựa chọn CSKT

Từ những định nghĩa bên trên, sự lựa chọn CSKT được hiểu là việc lựa chọn

có cân nhắc nằm trong khuôn khổ của chuẩn mực kế toán về các nguyên tắc, cơ sở

và phương pháp kế toán cụ thể mà DN có thể áp dụng trong việc lập và trình bàyBCTC nhằm đạt được mục tiêu nhất định (Szilveszter Fekete, 2010)

Trang 25

Việc lựa chọn, áp dụng CSKT được quy định khác nhau mỗi quốc gia nhưng

về căn bản vẫn dựa trên quy định của IAS 8 như sau:

 Trước tiên, cần căn cứ vào các chuẩn mực và hướng dẫn quy địnhhiện hành Một số chính sách kế toán được xem như những nguyên tắcđược thừa nhận và bắt buộc DN phải tuân thủ Một số CSKT thì DN đượclựa chọn như phương pháp khấu hao, phương pháp tính giá vốn công trình,phương pháp tính giá hàng tồn kho Việc lựa chọn và áp dụng các phươngpháp khác nhau sẽ tác động đến thông tin trình bày trên BCTC khác nhau,

từ đó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Nếu không có các chuẩn mực hay hướng dẫn thì xem xét đến yêucầu và các hướng dẫn đối với các vấn đề tương tự về các khái niệm, tiêuchuẩn ghi nhận, cách xác định tài sản, nợ phải trả, thu nhập và chi phí trongcác quy định chung cho việc lập và trình bày BCTC

 Ban giám đốc có thể xem xét đến các chính sách của tổ chức khác cócùng

đặc điểm với DN mình để xây dựng các nguyên tắc, phương pháp và các thực hành được chấp nhận trong cùng ngành

Vai trò của CSKT

Đối với nhà quản trị: CSKT là công cụ đắc lực của nhà quản trị trong quá trìnhquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như kiểm soát, điều chỉnh lợi nhuậnmong muốn của doanh nghiệp Bên cạnh hướng đến mục tiêu chung của toàn doanhnghiệp, nhà quản trị cũng cân nhắc đến các lợi ích bản thân, tìm cách đề ra CSKTsao cho thỏa mãn được mục tiêu đó Điều này thể hiện khá rõ qua lý thuyết ủynhiệm được nghiên cứu ở phần sau

Đối với người hành nghề kế toán, kiểm toán: kế toán viên xử lý thông tin, sốliệu và trình bày BCTC căn cứ theo CSKT mà DN đã lựa chọn, bên cạnh đó cũnggóp phần đề xuất với nhà quản trị các CSKT phù hợp với mục tiêu của DN; kiểmtoán viên căn cứ vào CSKT để kiểm tra, phân tích số liệu, thông tin trên BCTC do

kế toán viên cung cấp từ đó đưa ra các ý kiến cho rằng CSKT đã phù hợp với quyđịnh chuẩn mực hiện hành hay chưa

Trang 26

Đối với cơ quan thuế: CSKT là căn cứ để cơ quan thuế kiểm tra tính hợp pháp,hợp lý các thông tin công bố trên BCTC từ đó ngăn ngừa các hành vi vi phạm phápluật về tài chính, kế toán

Đối với chủ đầu tư, ngân hàng, tổ chức tín dụng: CSKT là cơ sở xem xét khảnăng, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết địnhđầu tư cũng như cho vay

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của DN

Nhu cầu thông tin

Kế toán cung cấp thông tin quan trọng cho các cổ đông, chủ sở hữu cũng nhưban quản lý và điều hành dự án phần mềm nhằm đưa ra các định hướng đường lốiphát triển DN, giúp cho việc kiểm soát hoạt động sản xuất hiệu quả Bên cạnh đó,các chủ nợ vay cũng cần nắm thông tin của DN để kiểm soát, rà soát hoạt động chovay hiệu quả Như vậy, việc đề ra CSKT cần căn cứ trên nhu cầu thông tin của cácbên liên quan là cơ sở thông tin để họ đưa ra các quyết định kinh tế hiệu quả.Bosnyák (2003) và Szilveszter Fekete (2010) cũng đã thực hiện các nghiên cứuchứng minh được sự ảnh hưởng của nhân tố này

Hình ảnh doanh nghiệp

Các thông tin cung cấp trên BCTC không chỉ phục vụ nhu cầu thông tin chonhà quản lý hay cổ đông trong việc điều hành, quản lý DN mà còn là cơ sở để tạonên hình ảnh của DN đối với cơ quan ban ngành, quần chúng (nghiên cứu của Watts

và Zimmerman 1990), với các cổ đông hiện tại và tiềm năng (nghiên cứu củaChristos Tzovas 2006), các đơn vị xin vay vốn, trợ cấp (Szilveszter Fekete 2010),

…Sự lựa chọn CSKT phù hợp sẽ giúp cho DN được đánh giá tốt hơn, từ đó dễ dàngđạt được các mục tiêu đề ra Bên cạnh việc tối đa hóa lợi ích của DN, nhà quản trịcũng như ban quản lý điều hành dự án cũng tìm cách tối đa lợi ích của bản thân saocho có thể nâng cao mức lương, thưởng đặc biệt với các DN có chính sách thưởng

tỷ lệ với lợi nhuận trên BCTC (nghiên cứu của Steven Young 1998, MichaelJ.Aitken và Janice A.Loftus 2009)

Trang 27

Sự ghi nhận kế toán

DN lựa chọn CSKT sao cho khi ghi nhận các nghiệp vụ kế toán có thể đạtđược mục tiêu trong việc phản ánh tốt đặc điểm nguồn lực của tổ chức hay hướngđến việc phản ánh trung thực và hợp lý BCTC theo Luật kế toán cũng như tuân thủcác chuẩn mực Bên cạnh đó, trình độ và sự chuyên nghiệp của kế toán viên cũng cótác động đến sự lựa chọn CSKT, giúp tránh các sai phạm nghiệm trọng dẫn đếnnhững khoản phạt hành chính cho DN và hơn nữa là nhận được sự chấp nhận củakiểm toán viên và thanh tra thuế đối với BCTC của DN Tuy nhiên, một số kế toánviên thường e ngại và có thái độ không ủng hộ với sự đổi mới do họ đã quen với kếtoán truyền thống và cho rằng việc đối mới chỉ làm phức tạp hóa công tác kế toán

DN Do đó, thái độ cũng như kinh nghiệm của kế toán viên cũng có tác động đếnviệc xây dựng CSKT của DN Bosnyák (2003) và Szilveszter Fekete (2010) cũng đãthực hiện các nghiên cứu chứng minh được sự ảnh hưởng của nhân tố sự ghi nhận

kế toán đến việc lựa chọn CSKT

Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Mặc dù việc xây dựng CSKT được xem là quan trọng, thiết yếu cho tất cả các

DN nhưng mỗi DN tùy thuộc vào từng ngành nghề, đặc điểm lĩnh vực sản xuất kinhdoanh cụ thể để xây dựng CSKT khác nhau sao cho đạt được mục tiêu, chiến lược

DN đặt ra Ví dụ, các DN kinh doanh dịch vụ có cách ghi nhận kế toán khác biệt sovới DN sản xuất về doanh thu, giá vốn, các khoản thuế từ đó ảnh hưởng đến việcxây dựng CSKT khác nhau Nhân tố này được tìm ra trong lý thuyết dự phòngnhưng chủ yếu được nghiên cứu sâu trong mảng kế toán quản trị bởi Otley (1980),Waterhouse và Tiessen (1978)

2.3 Đặc điểm DN sản xuất phần mềm ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT

Khái niệm sản xuất phần mềm

“Phần mềm (hay sản phẩm phần mềm) là một tập hợp gồm những câu lệnh hoặc chỉ thị được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình, theo một trật tự xác

Trang 28

Quy trình sản xuất phần mềm

“Hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng đúng quy trình là hoạt độngcủa tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật,tham gia thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quy trình sản xuất sản phẩmphần mềm nhằm tạo mới hoặc nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện sản phẩm phần mềm.Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm bao gồm 07 công đoạn sau:

 Xác định yêu cầu, bao gồm một trong những tác nghiệp như: khảosát yêu cầu của khách hàng, phân tích nghiệp vụ; thu thập, xây dựng yêucầu; tư vấn điều chỉnh quy trình; thống nhất yêu cầu, xét duyệt yêu cầu

 Phân tích và thiết kế, bao gồm một trong những tác nghiệp như: đặc

tả yêu cầu; thiết lập bài toán phát triển; mô hình hóa dữ liệu; mô hình hóachức năng; mô hình hóa luồng thông tin; xác định giải pháp phần mềm; thiết

kế hệ thống phần mềm; thiết kế các đơn vị, mô đun phần mềm

 Lập trình, viết mã lệnh, bao gồm một trong những tác nghiệp như:viết chương trình phần mềm; lập trình các đơn vị, mô đun phần mềm; chỉnhsửa, tùy biến, tinh chỉnh phần mềm; tích hợp các đơn vị phần mềm; tích hợp

hệ thống phần mềm

 Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm, bao gồm một trong những tácnghiệp như: xây dựng các kịch bản kiểm tra, thử nghiệm các đơn vị, mô đunphần mềm; thử nghiệm phần mềm; kiểm thử hệ thống phần mềm; kiểm thửchức năng phần mềm; thẩm định chất lượng phần mềm; đánh giá khả nănggây lỗi; xác

định thỏa mãn yêu cầu khách hàng; nghiệm thu phần mềm

Trang 29

 Hoàn thiện, đóng gói phần mềm, bao gồm một trong những tácnghiệp như: xây dựng tài liệu mô tả phần mềm, tài liệu hướng dẫn cài đặt,

sử dụng phần mềm; đóng gói phần mềm; đăng ký mẫu mã; đăng ký quyền

sở hữu trí tuệ

 Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành phầnmềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: hướng dẫn cài đặt phầnmềm; triển khai cài đặt phần mềm; đào tạo, hướng dẫn người sử dụng; kiểmtra phần mềm sau khi bàn giao; sửa lỗi phần mềm sau bàn giao; hỗ trợ saubàn giao, bảo hành phần mềm; bảo trì phần mềm

 Phát hành, phân phối sản phẩm phần mềm, bao gồm một trongnhững tác nghiệp như: tiếp thị, quảng bá, bán, phân phối sản phẩm phầnmềm; phát hành sản phẩm phần mềm” (Thông tư 16/2014/TT-BTC)”

Đặc điểm chính sách kế toán của DN sản xuất phần

mềm Chính sách kế toán liên quan đến giá thành:

Do đặc điểm ngành nghề là hoạt động thiết kế website, phần mềm… nên yếu

tố cấu thành giá thành sản phẩm là nhân công và chi phí sản xuất chung (khác với các ngành sản xuất khác bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu sản xuất)

Giá thành sản phẩm = lương nhân viên thiết kế + với chi phí phục vụ hoạt động sản xuất thiết kế

 Lương nhân viên thiết kế được theo dõi chấm công chi tiết cho từng hợp

đồng dự án Để hợp lý hóa chi phí lương nhân viên, các DN đều chuẩn bị:hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương, chứng từ thanh toánlương…

 Chi phí sản xuất chung: để phục vụ cho công tác thiết kế DN cầnphải trang bị cho nhân viên vật dùng và đồ dùng phục vụ việc thiết kế nhưphần mềm chuyên dụng, laptop, bút, thước kẻ,…

Trang 30

Như vậy, để điều chỉnh lợi nhuận của DN cho một mục đích nhất định, nhàquản trị và kế toán có thể tác động vào 2 yếu tố lương và chi phí sản xuất chungnhằm tăng hay giảm giá thành sản xuất vốn chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí của

Trang 31

toàn DN Đối với chi phí lương, DN thường tác động bằng cách đưa ra các quy chế,điều lệ tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp, phụ cấp cho người lao động DN có thể lựachọn trả lương theo thời gian, sản phẩm hay khoán tùy theo mục đích DN Tuynhiên, việc đưa ra các chính sách lương, thưởng DN cũng rất chú trọng đến nguyệnvọng của nhân viên- nguồn lực sản xuất chính của DN nhằm khuyến khích ngườilao động làm việc, hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty Về chiphí sản xuất chung, với những công cụ, dụng cụ phục vụ sản xuất có giá trị cao, DN

có thể tiến hành phân bổ nhiều kì DN sẽ lựa chọn thời gian phân bổ công cụ để điềuchỉnh lợi nhuận tùy theo mục đích DN nhưng không được phân bổ vượt quá 36tháng (tức 3 năm), chi phí phân bổ từ năm 4 trở đi sẽ không được tính vào chi phíhợp lệ khi tính thuế TNDN

Chính sách kế toán liên quan đến doanh thu:

Theo quy định tại điều 5 thông tư 78/2014/TT-BTC:

“2 Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác địnhnhư sau:

b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ

Trường hợp thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểmdịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thờiđiểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ”

Nhưng từ ngày 06/08/2015 theo điều 3 thông tư 96/2015/TT-BTC quy địnhsửa đổi Khoản 2, điều 5 thông tư 78/2014/TT-BTC như sau:

“2 Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác địnhnhư sau:

b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứngdịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừtrường hợp nêu tại khoản 3 Điều 5 thông tư 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6Thông tư 119/2014/TT-BTC”

Trang 32

Như vậy, DN có thể lựa chọn thời điểm ghi nhận doanh thu cung ứng dịch vụ

là thời điểm hoàn thành toàn bộ việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phầnviệc cung ứng dịch vụ

Chính sách thuế áp dụng đối với DN sản xuất phần mềm

Lĩnh vực sản xuất phần mềm được xem là ngành kinh tế - kỹ thuật tăng trưởngnhanh, trở thành công cụ hữu hiệu tạo lập phương thức phát triển mới Tuy nhiên, sovới các nước phát triển trong khu vực và thế giới, ngành công nghệ thông tin vẫnđang ở quy mô nhỏ, năng lực nghiên cứu và phát triển chưa cao Để nâng cao sứcmạnh cạnh tranh của DN sản xuất phần mềm, đẩy mạnh thu hút đầu tư phục vụ chophát triển công nghệ, Chính phủ đã ra các chủ trương hỗ trợ cho các DN hoạt độngtrong lĩnh vực này, trong đó có chính sách ưu đãi thuế nhằm thúc đẩy hơn nữa ứngdụng và phát triển công nghệ thông tin tại Việt Nam

Trong thời điểm hiện nay, Chính phủ ban hành khá nhiều ưu đãi cho các DN

và cá nhân chuyên sản xuất phần mềm hay ứng dụng điện tử Ưu đãi thuế là mộttrong các chính sách đó Và sau đây là ba ưu đãi thuế lớn nhất dành cho DN sảnxuất phần mềm:

Không chịu thuế GTGT: “Đối tượng không chịu thuế GTGT:

Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ;

chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ.Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sởhữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng khôngchịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệchuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuếGTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyểngiao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị Phần mềm máy tính baogồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của phápluật” (Thông tư 219/2013/TT-BTC)

Hưởng ưu đãi thuế TNDN 10% trong 15 năm: “Thuế suất ưu đãi

10%

trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với: Thu nhập của

Trang 33

doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứukhoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mụccông nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Côngnghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệcao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanhnghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệthống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảngbiển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quantrọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phầnmềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệuquý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việctiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học” (Thông tư 78/2014/TT-BTC).

Miễn thuế TNDN trong 4 năm và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo: “Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp

trong 9 năm tiếp theo đối với: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự

án đầu tư mới quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này (Thông tư

78/2014/TT-BTC)”

Mặc dù được hưởng ưu đãi thuế, nhưng DN không hẳn không quan tâm chi phíthuế phát sinh trong DN mà còn tìm cách để tối đa hóa các ưu đãi này Điều đó đượcthể hiện rõ nhất qua việc DN áp dụng quy định về thời gian tính miễn, giảm thuế.Theo quy định từ thông tư 78/2014/TT-BTC: “DN thực hiện dự án đầu tư sản xuấtphần mềm được miễn TNDN tối đa không quá 4 năm kể từ năm đầu tiên có thunhập chịu thuế từ dự án đầu tư; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 3năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế được tính từnăm thứ 4 dự án đầu tư phát sinh doanh thu” Các DN sản xuất phần mềm đều căn

cứ vào quy định này để lựa chọn các CSKT với mục đích sao cho không phát sinh

Trang 34

Lý thuyết bất cân xứng thông tin và lý thuyết tín hiệu

Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Asymmetric Information) lần đầu tiên xuấthiện vào thập niên 70 bởi George Akerlo Thông tin bất cân xứng xảy ra khi mộtbên giao dịch có nhiều thông tin hơn một bên khác hoặc cố tình che đậy thông tin.Trong một nghiên cứu của Myers và Majluf 1984, đã chỉ ra việc bất cân xứng thôngtin ảnh hưởng lên quyết định đầu tư và tài trợ của doanh nghiệp Theo đó, so với cácnhà đầu tư, các nhà quản lý thường có thông tin đầy đủ hơn về tình hình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, họ có thể đưa ra các CSKT theo hướng tănglợi nhuận làm tăng giá cổ phiếu trong khi kết quả kinh doanh không thực sự nhưvậy

Thực chất, thông tin bất cân xứng vừa mang tính chủ quan, vừa mang tínhkhách quan Tính khách quan là do cấp độ hiệu quả của thị trường gây ra những hạnchế về truyền tải và cập nhật thông tin Tính chủ quan là do sự thiếu nổ lực cũngnhư chưa quan tâm đầu tư tìm kiếm khai thác thông tin của các đối tượng là cánhân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia thị trường

Lý thuyết tín hiệu dựa trên cơ sở đóng góp của 2 nghiên cứu của Arrow (1972)

và Schipper (1981) Lý thuyết tín hiệu giải quyết vấn đề bất cân xứng thông tin giữadoanh nghiệp và các nhà đầu tư Theo đó, để khẳng định được chất lượng hoạt độngcủa mình, công ty công bố thông tin ra thị trường và đưa tín hiệu tới nhà đầu tư.Nhà đầu tư cũng sử dụng các biện pháp để tăng cường thông tin cho mình Từ đó,giảm dần tình trạng thông tin bất cân xứng gây thiệt hại cho cả hai bên

Trang 35

Như vậy, lý thuyết bất cân xứng thông tin giúp giải thích cho nhân tố nhu cầu

thông tin từ các bên liên quan Nhà quản trị sẽ dựa vào thông tin mong muốn từ chủ

đầu tư hoặc chủ nợ để từ đó tìm cách tác động vào CSKT nhằm cung cấp nhữngthông tin đem lại lợi ích hoặc che đậy những thông tin xấu gây thiệt hại cho DN.Nhà đầu tư cần phải hiểu rõ các rủi ro mà họ đang đối mặt, căn cứ vào lý thuyết tínhiệu để giải quyết vấn đề bất cân xứng thông tin giữa họ và chính DN được đầu tư

Lý thuyết ủy nhiệm

Lý thuyết ủy nhiệm được xây dựng đầu tiên bởi Ross (1973) và phát triển bởiJensen và Meekling (1976) , nghiên cứu mối quan hệ giữa bên ủy nhiệm (principal)

và bên được ủy nhiệm (agent) Thông qua hợp đồng, bên được ủy nhiệm thực hiệnmột số công việc đại diện cho bên được ủy nhiệm Lý thuyết ủy nhiệm cho rằng cảhai bên cổ đông (bên ủy nhiệm) và nhà quản lý (bên được ủy nhiệm) đều tối đa hóalợi ích của mình Chính điều này đã dẫn đến tồn tại những mâu thuẫn trong mốiquan hệ này và từ đó phát sinh một khoản chi phí đại diện (agent cost)

Mối quan hệ ủy nhiệm xuất hiện rõ nhất trong 2 trường hợp sau:

Quan hệ nhà quản lý- cổ đông: trong quan hệ nhà quản lý – cổ đông, các cổđông ủy nhiệm cho nhà quản lý thay mình sử dụng vốn kinh doanh và mong muốnnhà quản lý sẽ tìm cách để tăng giá trị công ty và tối đa hóa lợi ích cổ đông Từ đó,xuất hiện mâu thuẫn trong mối quan hệ này, cổ đông mong muốn có kết quả hoạtđộng lâu dài trong tương lai trong khi nhà quản lý có khuynh hướng tăng lợi nhuậntrong thời gian mà họ còn ở công ty nhằm hướng đến lợi ích riêng của bản thân Vànhư vậy, nhà quản lý sẽ đề ra các CSKT làm tăng lợi nhuận (như giảm chi phí sữachửa, nâng cấp, bảo dưỡng…), tìm cách tác động vào báo cáo tài chính để đạt dượcmục đích hưởng lợi ích cá nhân của mình Việc các cổ đông đánh giá năng lực nhàquản lý thông qua các thông tin tài chính là tác nhân khiến nhà quản lý tìm cách đề

ra CSKT để tác động lên thông tin BCTC cho mục đích cá nhân của mình Vì vậy,

mà cổ đông, các chủ đầu tư cần xây dựng cơ chế giám sát nhằm hạn chế hành vi tưlợi của nhà quản lý

Trang 36

ro hơn, khả năng thu hồi vốn cho vay của chủ nợ giảm Điều này sẽ tạo nên chi phí

ủy nhiệm mà chủ nợ gánh chịu khi đi vay Lúc này, chủ nợ sẽ sử dụng biện pháp bảo

vệ bằng các điều khoản hạn chế: kiểm soát chia cổ tức nhằm hạn chế việc chia cổtức quá nhiều, kiểm soát chính sách tài trợ để chống lại việc pha loãng nợ, kiểm soátcác khoản đầu tư, yêu cầu cung cấp thông tin Tuy nhiên, việc sử dụng các điềukhoản này lại phải căn cứ vào số liệu kế toán của doanh nghiệp Như vậy, một lầnnữa, các nhà quản trị có thể tác động vào CSKT để cho ra các thông tin trên BCTCsao cho đạt được mục đích của mình

Qua phân tích như trên, ta nhận thấy lý thuyết ủy nhiệm đã giải thích cho

nhân tố hình ảnh và sự ghi nhận kế toán của DN Nhà quản trị lựa chọn CSKT

phản ánh tốt đặc điểm nguồn lực của tổ chức từ đó xây dựng hình ảnh đẹp của DNtrong mắt cổ đông, các bên cho vay nhằm mang lại lợi ích cho chính cá nhân nhàquản trị trong việc đạt được mức lương thưởng mong muốn hay đem lại lợi ích chocông ty trong việc đi vay vốn từ ngân hàng và các chủ nợ khác

Lý thuyết chi phí chính trị

Lý thuyết chi phí chính trị được đề cập trong nghiên cứu của Watts vàZimmerman (1978) nghiên cứu về ảnh hưởng của việc điều chỉnh BCTC theo chỉ sốgiá ảnh hưởng đến số liệu kế toán và các khoản khen thưởng cho nhà quản lý Chiphí chính trị là chi phí mà một nhóm bên ngoài (Nhà nước, nghiệp đoàn hay cácnhóm cộng đồng) có thể buộc DN phải chịu thông qua một hành vi mang tính chínhtrị Ví dụ như các chi phí liên quan đến bảo vệ hay phá hoại môi trường, các khoảntăng lương cho nhân viên khi DN có tăng lãi theo yêu cầu từ phía công đoàn, các

Trang 37

khoản bảo hiểm, trợ cấp v.v… Những chi phí trên ảnh hưởng đến lợi nhuận, do đó

DN sẽ lựa chọn chính sách với các định hướng lâu dài tác động tích cực đến hìnhảnh của họ và tránh được sự chú ý của công chúng và cơ quan quản lý nhằm tốithiểu hóa chi phí chính trị Như vậy, lý thuyết chi phí chính trị cũng đã giải thích

cho nhân tố hình ảnh trong việc tác động đến sự lựa chọn CSKT của DN.

Lý thuyết dự phòng

Lý thuyết dự phòng đã được phát triển vào giữa những năm 1960 và được sửdụng bởi các nhà kế toán quản trị giữa năm 1970 đến những năm 1980 như Otley(1980), Waterhouse và Tiessen (1978) Lý thuyết dự phòng xem CSKT là mộtthành phần cơ cấu tổ chức của DN, nghiên cứu kế toán là quá trình điều chỉnh sựphù hợp giữa CSKT cụ thể và các biến theo ngữ cảnh của 1 DN Theo đó, lý thuyết

dự phòng nghiên cứu CSKT trong mối quan hệ tương tác với môi trường hoạt độngcủa DN Nói cách khác một CSKT thích hợp với DN phụ thuộc vào đặc điểm DN

và môi trường mà DN đó hoạt động Điều này cho thấy không thể xây dựng một môhình CSKT khuôn mẫu áp dụng cho tất cả các DN Việt Nam mà việc vận dụngCSKT vào DN phải tùy thuộc vào đặc thù từng ngành, từng lĩnh vực sản xuất kinh

doanh Qua đó, ta nhận thấy lý thuyết dự phòng giúp giải thích cho nhân tố đặc

điểm ngành nghề ảnh hưởng sự lựa chọn CSKT phù hợp của DN.

2.5 Mô hình nghiên cứu

Dựa vào cơ sở lý thuyết và các công trình nghiên cứu trước đây, tác giả xâydựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT bao gồmbiến phụ thuộc sự lựa chọn CKST và 4 biến độc lập là nhu cầu thông tin, hình ảnh

DN, sự ghi nhận kế toán và đặc điểm DN sản xuất phần mềm:

Sau đây là mô hình nghiên cứu của luận văn:

Trang 38

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu luận văn

Đồng thời, tác giả đưa ra các giả thuyết nhằm kiểm định về các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT như sau:

H1: Nhân tố nhu cầu thông tin có tác động dương đến sự lựa chọn CSKT của DN

Kế toán cung cấp thông tin quan trọng cho các cổ đông, nhà quản lý nhằm đưa racác định hướng đường lối phát triển DN, giúp cho việc kiểm soát hoạt động sản xuấtthuận lợi Bên cạnh đó, ngân hàng và các bên cho vay cũng cần nắm thông tin của

DN để kiểm soát, rà soát hoạt động cho vay hiệu quả Vì vậy, việc lựa chọn CSKTcần căn cứ trên nhu cầu thông tin của nhà quản lý và các bên liên quan Tác giả xâydựng giả thiết tác động cùng chiều dựa trên nghiên cứu của Bosnyák (2003) vàSzilveszter Fekete (2010)

Trang 39

H2: Nhân tố hình ảnh DN có tác động dương đến sự lựa chọn CSKT của DN

Các thông tin cung cấp trên BCTC là cơ sở để tạo nên hình ảnh của DN đối với nhàđầu tư, ngân hàng và cơ quan ban ngành Sự lựa chọn CSKT phù hợp sẽ giúp cho

DN được đánh giá tốt hơn, từ đó dễ dàng đạt được mục tiêu đề ra Điều này đượcnhận thấy rõ ở các nghiên cứu liên quan như Szilveszter Fekete (2010), ChristosTzovas (2006), Steven Young (1998)

H3: Nhân tố sự ghi nhận kế toán có tác động dương đến sự lựa chọn CSKT của DN

DN lựa chọn CSKT sao cho khi ghi nhận các nghiệp vụ kế toán có thể đạt được mụctiêu trong việc phản ánh tốt đặc điểm nguồn lực của tổ chức, hay hướng đến việcphản ảnh trung thực và hợp lý tuân thủ chuẩn mục kế toán Bên cạnh đó thái độcũng như kinh nghiệm của kế toán viên cũng tác động đến sự lựa chọn CSKT của

DN sản xuất phần mềm Căn cứ xây dựng giả thiết tác động cùng chiều của nhân tố

sự ghi nhận kế toán đến sự lựa chọn CSKT dựa trên nghiên cứu của Bosnyák (2003)

và Szilveszter Fekete (2010)

H4: Nhân tố đặc điểm DN sản xuất phần mềm có tác động dương đến sự lựa chọn CSKT của DN.

DN sản xuất phần mềm với những đặc điểm riêng biệt trong cách ghi nhận kế toán

và tính ưu đãi thuế từ chính phủ ảnh hướng đến ban quản trị khi đề ra CSKT nhằmcung cấp thông tin BCTC phù hơp mục tiêu DN đặt ra Tác giả xây dựng giả thiếtcăn cứ trên các nghị định, thông tư quy định đối với chính sách kế toán của DN sảnxuất phần mềm

Các giả thuyết nghiên cứu này sẽ được kiểm định để bác bỏ hay chấp nhận, từ

đó xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của DN sản xuấtphần mềm

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương này, tác giả đã trình bày các khái niệm, đặc điểm liên quan đến

sự lựa chọn CSKT của các DN sản xuất phần mềm Bên cạnh đó, tác giả đã phântích 5 lý thuyết nền tảng quan trọng liên quan đến đề tài bao gồm lý thuyết ủynhiệm, lý thuyết bất cân xứng thông tin, lý thuyết tín hiệu, lý thuyết dự phòng và lýthuyết chi phí chính trị Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu gồm

1 biến phụ thuộc và 4 biến độc lập: nhân tố thông tin, nhân tố hình ảnh, nhân tố sựghi nhận kế toán và nhân tố đặc điểm DN sản xuất phần mềm nhằm thực hiện mụcđích chính của luận văn là kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKTcủa các DN sản xuất phần mềm trên địa bàn TPHCM

Ngày đăng: 26/09/2020, 09:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w