1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tác động của ngành chế biến dừa đến sinh kế hộ gia đình nông thôn tỉnh bến tre

176 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 9,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ ĐỠĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN DỪA ĐẾN SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP... NGUYỄN THỊ ĐỠĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN DỪA

Trang 1

NGUYỄN THỊ ĐỠ

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN DỪA ĐẾN SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH

NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2016

Trang 2

NGUYỄN THỊ ĐỠ

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN DỪA ĐẾN SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH

NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE

Chuyên ngành : Quản lý công

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS TRẦN TIẾN KHAI

TP Hồ Chí Minh - Năm 2016

Trang 3

” là nghiên cứu do tôi th c hi n i h ng

n c a G T T n Ti n hai Các ố li u à t u nghiên cứu đ ợc t ình bày

t ong đề tài là t ung th c à ch a từng đ ợc công bố tại bất ỳ đề tài nghiên cứuhoa học nào Tôi xin hoàn toàn ch u t ách nhi m i cam t t ên

g i th c hi n

guy n Th Đ

Trang 4

L i đ u tiên

li u tham h o

âu ắc giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này

Xin chân thành c m ơn Quý Th y Cô

Trang 5

nông thôn tỉnh B n T e” đ ợc th

thúc đẩy đào tạo nghề

Từ khóa: B n T e ngành ch

bền

Trang 6

1 3 Câu hỏi nghiên cứu

1 4 Đối t ợng à phạm i nghiên cứu

1 5 h ơng pháp nghiên cứu à ngu n ữ li u

1 5 1

1 5 2

1 6 t cấu luận ăn

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC

Trang 7

2.5 Đa ạng hóa sinh k

2.6 Đa

2.7 Các thành ph n thu nhập c a hộ gia đình nông thôn

2.8 Các nghiên cứu th c nghi m

2.8.1 Nghiên cứu n2.8.2 Nghiên cứu t ong n

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.6 Quy trình nghiên cứu

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4 1 hái uát đ a bàn nghiên cứu

Trang 8

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

Trang 10

B ng 4 2: Thông tin cơ b n ề ốn con ng i c a hộ gia đình 43

B ng 4 3: Di n t ch các loại đất à loại hình n xuất c a hộ gia đình 44

B ng 4 4: Các chỉ tiêu ề lao động c a hai nhóm hộ 46

B ng 4 5: T ình độ học ấn c a ch hộ 48

B ng 4 6: ọc ấn t ung bình c a lao động 50

B ng 4 7: Độ tuổi t ung bình c a lao động 50

B ng 4 8: ỹ năng c a lao động giữa hai nhóm hộ 51

B ng 4 9: ức hỏe t ung bình c a lao động 52

B ng 4 10: Đất n xuất nông nghi p c a hai nhóm hộ 53

B ng 4 11: Tình t ạng đất ở c a hai nhóm hộ 54

B ng 4 12: Tình t ạng nhà ở c a hai nhóm hộ 55

B ng 4 13: Tài n tiêu ùng c a hai nhóm hộ 56

B ng 4 14: Tài n n xuất c a hai nhóm hộ 57

B ng 4 15: gu n n c inh hoạt c a hai nhóm hộ 58

B ng 4 16: hà inh c a hai nhóm hộ 58

B ng 4 17: Tình hình ay ốn c a nhóm hộ 59

B ng 4 18: Tình hình ti p cận ch nh ách c a hộ 61

B ng 4 19: Đặc điểm hu c c a hai nhóm hộ 64

B ng 4 20: o ánh hác bi t ề i c làm c a hai nhóm hộ 66

B ng 4 21: gu n thu nhập c a hộ gia đình 68

B ng 4 22: o ánh thu nhập c a hai nhóm hộ 69

Trang 11

ình 3 1: hung phân t ch đánh giá tác động c a ngành ch bi n ừa đ n inh

gia đình nông thôn tỉnh B n T e ình 3 2: Quy t ình nghiên cứu

Trang 12

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn đề tài

Dừa là cây công nghi p ch

l ợng đạt t ên 500 t i u t ái/năm chi m hơn 40% tổng

T ong đó 20-25% l

càng đáp ứng tốt cho nhu c u tiêu thụ nội đ a

tỉnh B n T e 2015

Có thể thấyuan t ọng cho

Trang 13

bền ững LF - u tainable Li elihoo F ame o c a Bộ hát t iển uốc t

V ơng uốc Anh DFID - Department for International Development) Thông qua

đề tài tác gi

nhóm hộ tham gia à hông tham gia ngành ch

ch nh ách nhằm ổn đ nh inh

ch bi n ừa t ên đ a bàn tỉnh B n T e t ong th

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

thôn tham gia ngành ch bi n

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

ghiên cứu nhằm àoinh

Trang 14

ững c a DFID

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đ

Th i B c a huy n Mỏ Cày Nam, tỉnh B n T e

b n, xuất b n chở đ y ắp dừa và các s n phẩm từ dừa Các tỉnh lân cận nh

Giang Vĩnh Long và Trà Vinh đều tập trung dừa về đây để mua bán và

trái Ngành ch

cơm ừa nạo sấy, bột sữa dừa, n

dừa, kẹo dừa, than thiêu k t, chỉ

cứu này, do hạn ch

ph n ơ ch dừa trái g m những công đoạn nh

1.5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

1.5.1 Phương pháp nghiên cứu

ghiên cứuhung phân t ch ch nh Tác gi o

đình nông thôn tham gia và không tham gia hoạt động ch

ngu n thông tin

Trang 15

sát ( oạn ẵn 160 hộ gia đình nông thôn tại hai xã An Thạnh à Thành Th i B c ahuy n ỏ Cày

Trang 16

Qua nghiên cứu cho thấy có nhiềuTheo từ điển chuyên ngành

chung huy t tộc hoặc

Theo Liên hi pnhà, cùng chi tiêu chung

Theogóc độ này, (Smith, 1985) và (Martin và Beitel 1987 đã bổ

thu nhập chung”

Từ các

Tc h tcùng chung huy t thống

hông ph i cùng chung huy t thống

ộ nhất thi t là một đơn

công lao động chung có

Trang 17

là đơn ừatheo thỏa thuận có t nh chất gia đình

nhất

2.2 Khái niệm hộ nông dân

Vềcác gia đình làm nông nghi p t

ố lao động th

chăn nuôi

Trang 18

h ậy có thể hiểu hộ nôngnghề n xuất ch nh là nông nghi p

phi nông nghi p nh tiểu th công nghi p

khác nhau

2.3 Khái niệm kinh tế nông thôn và hoạt động kinh tế phi nông nghiệp ở nông

thôn

2.3.1 Khái niệm kinh tế nông thôn

Theo Vi n nghiên cứu Qu n lý

nông nghi p gi m xuống

nào thì nông nghi p bao gi

Trang 19

Có thể nói

nông thôn t ở nên

nông nghi p nông thôn

Theo Lanjouhoạt động tạo thêm thu nhập t ong

bất ỳ hoạt động nào nằm ngoài

t ọng nhất để phân bi t hoạt động nông nghi p

Trang 20

hoạt động làm thuê

ra, quy mô c a hoạt động

gia chỉ là hộ nông nghi p hay hộ gia đình có hoạt động phi nông nghi p

vào là các loại cây t

nhàn là chính đôi khi đ ợc xem là hoạt động phi nông nghi p

Các quan ni m t ên đây ề hoạt động kinh t phi nông nghi p cũng không có

nhiều khác bi t so v

đ nh số 132/2000/QĐ-TTg c a Chính ph Vi t Nam ban hành ngày 24/11/2000

về

Phát triển hoạt động phi nông nghi p ở các vùng nông thôn có xác đ nh rằng, các

hoạt động phi nông nghi p ở nông thôn đ ợc coi là tất c các hoạt động công nghi p,

các ngành th

hi n ở khu v

nguyên vật li u) và có liên h mật thi t v i vi c phát triển đ i sống nông thôn

Những đ nh nghĩa t ên đây tuy đã xác đ nh rõ b n chất c a các hoạt động kinh

t phi nông nghi p nh ng trên th c t khi xác đ nh một đối t ợng thuộc hoạt động

nông nghi p hoặc phi nông nghi p cũng có nhiều khó hăn

đ ng th i vào nhiều hoạt động khác nhau, vừa làm nông nghi p và làm tiểu th công

nghi p, vừa làm nông nghi p vừa đi làm thuê, buôn bán, hoặc trong th i gian này làm

nông nghi p nh ng th i gian khác lại đi buôn bán hoặc làm thuê v.v Chính vì lẽ đó

ranh gi i giữa hoạt động kinh t phi nông nghi p và hoạt động kinh t thu n túy nông

nghi p là tuơng đối khó xác đ nh Để làm rõ mức độ phát triển c a hoạt động phi

Trang 21

th ng có những các phân tổ theo kiểu k t hợp lao động phi nông nghi p kiêm nông

nghi p, lao động phi nông nghi p t làm v i lao động làm thuê, lao động vừa làm nôngnghi p vừa làm thuê, và vừa t làm phi nông nghi p hoặc t ơng t nh vậy

Trang 22

2.3.3 Vai trò của các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp

Hoạt động kinh t phi nông nghi p có vai trò và tác dụng nhiều mặt trong

công cuộc phát triển nông thôn đô th hóa nông thôn, tạo vi c làm tăng thu nhập,

c i thi n đ i sống c a c ân nông thôn t ong i c chuyển d ch cơ cấu kinh t , góp ph n

quan trọng phát triển kinh t , ổn đ nh xã hội, hi n đại hóa nông nghi p và kinh t nông

thôn, xây d ng xã hội đ i sống à con ng i ở nông thôn Vai trò c a các hoạt động kinh

t phi nông nghi p ở nông thôn đ ợc thể hi n ở các điểm sau:

Hoạt động kinh t phi nông nghi p góp ph n tạo ra vi c làm cho lao động

ở nông thôn: Đẩy mạnh phát triển các ngành phi nông nghi p nông thôn đ ợc

coi

là một gi i pháp quan trọng, tạo ra s tác động kép: Một mặt, tạo ra xung l c m i

đ a nền kinh t nông thôn phát triển lên một giai đoạn cao hơn; mặt khác nó

tạo ra

những tiền đề để thu hút vốn đ u t từ n c ngoài N u làm tốt điều này sẽ tạo ra

nhiều công ăn làm cho ng i lao động, góp ph n thúc đẩy tăng t ởng kinh t

cách bền vững Có thể nói, vi c phát triển hoạt động kinh t

h ng ch y u để tạo vi c làm cho lao động nông thôn đang là một vấn đề th

hi n nay Các hoạt động kinh t phi nông nghi p sẽ thu hút đ

lao động làm vi c th

số lao động t ên à

động ch a đ vi c làm lao động mất vi c làm ở thành phố đang "Di chuyển ng

về nông thôn v.v, sức ép về vi c làm ở nông thôn đang ất l n Số lao động ấy ph i

đ ợc thu hút vào các ngành nghề phi nông nghi p là ch y u

oạt động

ân ở nông thôn

các hộ đều tham gia ào buôn bán nhỏ

bán ức lao động

Trang 24

t có cơ cấu công nông nghi p

-Thúc đẩyCác hoạt động

Trang 25

hông có ý nghĩa hi n th c T ong điều i n phát t iền mạnh mẽ hoạt động inh t phi

nông nghi p các oanh nghi p đ u tàu muốn có ngu n hàng ổn đ nh à nguyên li u chất

l ợng cao ẽ ph i tập t ung n xuất nguyên li u à nông n thô cung cấp cho nông ân ch ụ

đ ng bộ hình thành n xuất uy mô Đó là một cơ ch lợi

ích mở a con đ

chuyên môn hóa tạo

2.4 Lý thuyết khung sinh kế bền vững

Trang 27

2.4.3 Khung sinh kế bền vững của DFID

Kết quả sinh kế:

-Tăng thu nhập

- húc lợi đ ợc gia tăng

-Gi m đ ợc tổn

th ơng -C i thi n an ninh

l ơng th c

- ử ụng bền ững các ngu n

l c t nhiên

Nguồn: DFID (1999)

Hình 2.1: Khung sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Framework)

Thành ph n cơ b n c a hung phân t ch inh g m các ngu n ốn inh

chuyển đổi cơ cấu à uá t ình bối c nh tổn th ơng chi n l ợc inh à t

u c a chi n l ợc inh đó

2.4.3.1 Nguồn vốn sinh kế

c a đ a ph ơng nơi áp ụng T n Ti n hai 2012

Theo DFID 1999 ph ơng pháp ti p cận inh tìm cách đạt đ ợc một

hiểu bi t ch nh xác à th c t những điểm mạnh c a con ng i à cố gắng c a

họ để chuyển đổi những điểm mạnh này thành các t u inh t ch c c DFID 1999 đã xây

ng một cách cụ thể các t nh chất c a năm nhóm tài n hay còn

Trang 28

Vốn xã hội: Vốn xã hội là các ngu

theo đuổi mục tiêu sinh k

kh năng thay đổi t ong t

chỉ xem xét hi n trạng các ngu n vốn sinh k

cơ hội thay đổi c

Trang 29

ngu n tài nguyên

Vốn tài chính: Vốn tài ch nh liên uan đ n giá t c

thể gia tăng điều này ch

2.4.3.2 Chuyển đổi cơ cấu và quá trình

Đây là y u tố thể ch , tổ chức, chính sách và luật pháp xác đ nh hay

h ởng kh năng ti p cận đ n các ngu n vốn điều ki n t ao đổi c a các ngu n

vốn

và thu nhập từ các chi n l ợc sinh k khác nhau Những y u tố t ên có tác động thúc

đẩy hay hạn ch đ n các chi n l ợc sinh k Chính vì th s hiểu bi t các cơ cấu và quá

trình có thể xác đ nh đ ợc những cơ hội cho các chi n l ợc sinh k thông qua quá trình

chuyển đổi cơ cấu

Trang 30

2.4.3.3 Chiến lược sinh kế

Đó có thể c i thi n về mặt vật chất hay tinh th n c

Trang 31

ph i đối mặt và kh năng họ có thể chống chọi đối v i những thay đổi hay phục h i

i những tác động trên

2.5 Đa dạng hóa sinh kế

Theoạng để t ch lũy

th ch ứng lâu

anh mục đ u t

Theotrình mà t ong đó hộ nông

Trang 32

2.6 Đa dạng hóa thu nhập

Theo Alderman vàmột t ong những chi n l ợc hộ gia đình

gia đình và để đ m b o mức thu nhập tối thiểu

nông thôn tạo

2.7 Các thành phần thu nhập của hộ gia đình nông thôn

Các thành ph n thu nhập c a hộ gia đình nông thôn có thể đtheo ba tiêu chí: Phân loại theo lĩnh

loại theo chức năng g m làm công ăn l

không gian g m làm tại đ a ph

Phân loại theo lĩnhThu nhập nông nghi p có ngu n gốc từ s n xuất, thu nhập từ các loại cây tr

s n, s n phẩm từ tài nguyên thiên nhiên Thu nhập phi nông nghi p có ngu

Trang 33

các ngu n thu nhập khác bao g m c

ch bi n nông nghi p, lâm nghi p và các s n phẩm th y h i s n

Phân loại theo chức năng thì các hoạt động trong th tthôn bao g

Phân loại theo không gian bao g

mình và làm vi c tại đ a ph

hoạt động làm vi c xa nhà gọi là

Da iRural Non-Farm Economy-R FE

Sau cùng là thu nhập phi lao động là các kho n thu nhập từ chuyển nh ợng và từ tài s

n

T ong điều tra ti p cận ngu n l c hộ gia đình nông thôn Vi t am năm 2012 do

Vi n Nghiên cứu qu n lý T ung ơng Vi n Chính sách chi n l ợc nông nghi p

và phát triển nông thôn, Vi n Khoa học lao động xã hội và nhóm nghiên cứu phát

triển thuộc T ng Đại học Tổng hợp Copenhagen Đan ạch) th c hi n, thu nhập có thể

đ ợc phân chia thành ba loại bao g m thu nhập từ tiền công, tiền l ơng; thu nhập từ

vi c làm t tạo và thu nhập phi lao động

Trang 34

Thu nhập từ tiền công, tiền l ơng bao g m tất cthành viên trong hộ gia đình hoạt động làm công ăn l ơng t ong mọi lĩnh

d ch vụ, thu nhập từ tiền gửi c a ng

2.8 Các nghiên cứu thực nghiệm

2.8.1 Nghiên cứu nước ngoài

Trong một nghiên cứu về các y u tố tác động đ n đathôn ở các n c đang phát t iển do Ellis th

th ng có thể đa dạng hóa trên th

nông thôn nghèo, và có s

nông nghi p Cuối cùng, tác gi

d điều khiển các hoạt động kinh doanh t

De hing a 2004bang Andhra Pradesh (AP) và Madhya Pradesh (MP), Ấn Độ Số li u thu thập thông

Trang 35

qua các cuộc điều tra hộ gia đình th o luận nhóm tập trung và các cuộc phỏng vấn

trên 18 tháng c a 12 thôn trong các tiểu bang AP và MP K t qu nghiên cứu cho thấy

phố vừa và nhỏ Nguyên nhân ch

o năng uất trong nông nghi p kém và giá c

trong nông nghi p

muốn tìm các cơ hội kinh t

(PRA) và khung sinh k

thấy thu nhập và mức sống c a nông

chuyển đổi sang h

tài nguyên nông nghi p

cứu cũng cho thấy sử dụng khung phân tích sinh k bền vững c i thi n s

Trang 36

Nguy n Quốc ghi à Bùi Văn T nh (2011) th c hi n nghiên cứu các y u tố nh h

ởng đ n thu nhập c a ng i dân tộc thiểu số ở Đ ng bằng sông Cửu Long Thông qua

số li u điều tra tr c ti p từ 150 hộ Khmer ở tỉnh Trà Vinh, 90 hộ Chăm

ở tỉnh An Giang và áp dụng mô hình h i quy tuy n tính cho thấy, các tài s n

sinh k

c a hộ còn rất hạn ch Ngoài ngu n vốn t nhiên và ngu n vốn xã hội c a hộ khá d i

dào và phong phú thì ngu n nhân l c và tài chính v n còn rất hạn ch đặc bi t là vấn đề

trình độ học vấn và ngu n vốn s n xuất Bên cạnh một số hộ khá gi đ i sống vật chất

đ y đ thì v n còn một số hộ dân tộc gặp hó hăn o thi u các vật dụng sinh hoạt và vật

dụng công cộng Nghiên cứu cũng cho thấy rằng các y u tố

tác động đ n thu nhập/ng i/tháng c a hộ Chăm à hme là t ình độ học vấn c a ch hộ t

ình độ học vấn c a lao động trong hộ, số nhân khẩu trong hộ, số hoạt động

tạo thu nhập độ tuổi c a lao động trong hộ, ti p cận các chính sách hỗ trợ Từ đó

nghiên cứu cũng đã đề xuất một số gi i pháp nh gi i pháp về ngu n nhân l c, gi i

pháp về hoạt động tạo thu nhập, gi i pháp về ti p cận chính sách và gi i pháp về tài

chính nhằm nâng cao thu nhập cho ng

Trang 37

trung vào c

Trang 38

sinh k c a xóm èo nói iêng à xã Cao ơn nói chung cho thấy:

Xóm Sèo có ngu n l c lao động d i ào nh ng t ình độ học vấn còn b hạn

ch , số năm đi học c a những ng i l n tuổi còn thấp nh ng lợi th ở đây là tỷ lphụ thuộc thấp, một ng i l n có thể đ m b o kinh t cho hơn một ng i phụthuộc Điều này cho thấy mối liên quan giữa ngu n nhân l c trong phát triển kinh t

ở vùng c n đ ợc ph i đào tạo và nâng cao chất l ợng lao động hơn

Ngu n l c s n xuất ở xóm èo t ơng đối d i dào, đất rộng và có giá tr kinh

t cao trong s n xuất à chăn nuôi đặc bi t là có tiềm năng ề chăn nuôi và phát triển cây nông nghi p và công nghi p ngắn ngày

Ngu n l c tài chính và xã hội phát triển t ơng đối đều so v i mức trung bình và

có thể phát triển ổn đ nh trong th i gian t i

Trang 39

s n xuất nông nghi p, nâng cao mức l ơng cho những ng

điều ki n thuận lợi để họ ch

sách hỗ trợ ng i nghèo, tạo môi t

Tóm lại, kinh nghi m rút ra từ các nghiên cứu trên là nên sử dụng hình thứcphỏng vấn nhóm và phỏng vấn tr

không tham gia ngành ch

áp dụng ph ơng pháp phân t ch thống kê mô t

t nh để phân tích các k t qu thu thập thông qua b ng câu hỏi kh o sát

Để phân t ch đngành ch bi n dừa, tác gi

tham gia và không tham gia ngành ch

Trang 40

t ch đất s n xuất nông nghi p c a hộ Vốn vật chất g m đất ở, nhà ở, tài s n tiêu dùng,tài s n s n xuất, ngu n n c sinh hoạt và nhà v sinh Vốn tài chính g m vay vốn và giá

tr nợ vay Vốn xã hội bao g m ti p cận chính sách và tham gia các tổ chức xã hội tại

Trang 41

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Từ cơ ở lý thuy t và các k t qu nghiên cứu th c nghi m có liên quan đ ợc trình

bày ở ch ơng 2 Ti p tục ch ơng 3 tác gi xây d ng khung phân tích và các ph ơng pháp

sẽ ti n hành trong nghiên cứu

3.1 Khung phân tích

Khung phân tích cho nghiên cứu này đ ợc rút ra từ khung sinh k bền vững

đã đ ợc nêu ở ch ơng 2 Các hộ gia đình ử dụng năm loại ngu n vốn sinh k bao g m

vốn con ng i, vốn t nhiên, vốn vật chất, vốn tài chính và vốn xã hội mà họ có thể sử

dụng để tham gia vào các hoạt động nông nghi p hoặc phi nông nghi p

đất s n xuất nông nghi p c

tài s n s n xuất, ngu n n

và giá tr nợ vay Vốn xã hội g m ti p cận chính sách và tham gia các tổ chức xã hội

tại đ a ph ơng

Ngày đăng: 26/09/2020, 09:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w