Năm 1988 luật đầu tư trong nước ra đời, nắm được tình hình và được sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Công ty đã hợp tác với Công ty Viet –Sing Hong Kong với tỉ lệ góp vốn: Công ty Vietsing 55% C
Trang 1GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ MEKONIMEX/NS
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ với tên gọi hiện nay đã trải qua một quá trình hình thành và phát triển
Giai đoạn 1980 – 1983:
Năm 1980 Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ được chính thức thành lập với tên gọi ban đầu là “Công ty hợp doanh chế biến hàng nông sản thực phẩm xuất khẩu” Lúc này tình hình trong nước có nhiều thay đổi và do có những yêu cầu mới đặt ra nên Công ty chỉ hoạt động trong 3 năm
Giai đoạn 1983 – 1985:
Ngày 06/05/1983 căn cứ quyết định 110/QĐ-UB của UBND tỉnh Hậu Giang (cũ)
đã quyết định chuyển từ Công ty hợp doanh sang Công ty quốc doanh đồng thời mang tên mới là “Công ty nông sản thực phẩm xuất khẩu Hậu Giang”
Trong giai đoạn này do mới chuyển sang hình thức quốc doanh bộ máy quản lý còn non kém và do tác động của chính sách đã ràng buộc hoạt động Công ty trong việc mua bán nông sản cũng như xuất khẩu nông sản khiến Công ty hoạt động ở thế bị động
và gặp nhiều khó khăn Từ đó làm cho tính chủ động của Công ty bị hạn chế dù đã có nhiều cố gắng hoạt động một cách tích cực nhưng lợi nhuận vẫn chưa cao
Giai đoạn 1986 –1993:
Năm 1986 do sự cố gắng đổi mới cơ chế quản lý từ bao cấp sang hạch toán kinh doanh độc lập nên Công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả Cụ thể là xuất nhập khẩu hàng hóa không cần qua cơ quan Trung ương, quyền chủ động về hoạt động ngoại thương được mở rộng và tạo được uy tín với khách hàng nước ngoài Từ đó tạo điều kiện cho Công ty sử dụng vốn có hiệu quả hơn
Năm 1988 luật đầu tư trong nước ra đời, nắm được tình hình và được sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Công ty đã hợp tác với Công ty Viet –Sing (Hong Kong) với tỉ lệ góp vốn: Công ty Vietsing 55% Công ty nông sản thực phẩm 45%.Từ đó Công ty được giao 2 nhiệm vụ chủ yếu: vừa sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, vừa tham gia liên kết với Hồng Kông để thành lập các xí nghiệp MEKO bằng vốn tự bổ sung của Công
ty theo tỉ lệ tham gia Công ty đã đưa vốn vào các xí nghiệp liên doanh MEKO với tổng số là 3,1 triệu USD
Trang 2 Giai đoạn 1993 đến nay:
Ngày 28/11/93 theo quyết định 1374/QĐ-UBT 92 về việc thành lập doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo quyết định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của bộ trưởng
bộ thương mại, UBND tỉnh Cần Thơ đã công nhận Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ là doanh nghiệp nhà nước thuộc sở thương mại và du lịch Cần Thơ là doanh nghiệp nhà nước thuộc sở thương mại và du lịch Cần Thơ, tổ chức doanh nghiệp theo hình thức quốc doanh, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, có giấy phép xuất khẩu trực tiếp Hình thức này được giữ nguyên và hoạt động cho đến ngày nay
Tên đầy đủ của Công ty: Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ Tên giao dịch quốc tế: Can Tho Agricultural products & Food Stuff Export Company
Trụ sở đặt tại số 152 –154 Trần Hưng Đạo – Thành Phố Cần Thơ
Tên thương mại : MEKONIMEX/NS
Tel: 071.835542 - 835544
Telex: 711041 HAFPEX VT
Fax: 84.71.832060
Các đơn vị trực thuộc:
- + Xí nghiệp thức ăn gia xúc MeKo: Nằm trên đường Lê Hồng Phong – Q Bình Thuỷ - TP Cần Thơ
+ Xí nghiệp bao bì:Khu công nghiệp Trà Nóc
+ Phân xưởng chế biến gạo: Phường An Bình
+ Các đơn vị liên doanh:
- Xí nghiệp thủ công mỹ nghệ MeKo: nằm trên đường Mậu Thân – Q Ninh Kiều - TP Cần Thơ
- Công ty liên doanh giày Tây Đô: khu công nghiệp Trà Nóc
Trang 3II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN:
1 Chức năng:
Từ khi thành lập đến nay, chức năng chủ yếu của Công ty vẫn không thay đổi, Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ là một đơn vị kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng nông sản nên Công ty có chức năng vừa kinh doanh xuất nhập khẩu, vừa tham gia liên doanh, liên kết với nước ngoài
+ Xuất khẩu: Lương thực, thực phẩm, nấm rơm muối, rau quả chế biến, các loại
da thuộc và hàng thủ công mỹ nghệ
+ Nhập khẩu: vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiét bị phục vụ sản xuất trong nông nghiệp, phân bón hóa chất, hàng tiêu dùng thiết yếu, đầu mối nhập khẩu thiết yếu xe gắn máy 2 bánh
+ Xuất - nhập khẩu ủy thác và gia công cho các đơn vị trong và ngoài nước + Sản xuất thùng Carton, bao bì, đóng gói
2 Nhiệm vụ của Công ty:
Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ là đơn vị kinh tế thuộc loại hình nhà nước, nay trực thuộc Uy Ban Nhân Dân Thành Phố Cần Thơ nên có những nhiệm vụ chính sau:
+ Hoạt động đúng qui định của Nhà Nước, làm đủ các thủ tục đăng ký kinh doanh, thực hiện đúng theo qui định công nghệ chế biến hàng xuất khẩu Đảm bảo chất lượng và thời hạn thực hiện tốt vệ sinh môi trường và an toàn chính trị
+ Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ và năng lực của công nhân viên có thực hiện phục vụ cho quá trình kinh doanh của Công ty
+ Thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính, lao động tiền lương bảo hiểm chế độ hạch toán kế toán
+ Việc sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả đảm bảo việc đầu tư, mở rộng sản xuất, đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến khoa học công nghệ… đáp ứng về kinh doanh xuất nhập khẩu mang lại hiệu quả kinh tế cho thành phố
Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ là đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu, Công ty còn nhận nhiệm vụ của một doanh nghiệp nhà nước hạch toán kinh
tế độc lập là khai thác và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, vốn ngân sách cấp, vốn tự bổ sung, các nguồn vốn huy động bằng mọi cách, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị hiện đại, cải tiến kỹ thuật công nghệ tiên tiến, kỹ thuật công nghệ hiện đại nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao
Trang 43 Quyền hạn:
+ Được vay vốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ tại các ngân hàng trong và ngoài nước
+ Được ký kết hợp đồng đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, kể cả các đơn vị khoa học kỹ thuật trong việc liên doanh hợp tác ủy thác xuất nhập khẩu trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện và các bên cùng có lợi
+ Được đàm phán ký kết hợp tác và thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu nước ngoài theo đúng quy định của Nhà nước Việt Nam và pháp luật quốc tế
+ Được mở rộng cửa hàng buôn bán và các sản phẩm do mình kinh doanh theo qui định của nhà nước
+ Được dự hội chợ triển lãm giới thiệu hàng sản phẩm của Công ty ở trong và ngoài nước hoặc cử cán bộ ra nước ngoài theo qui định của nhà nước Việt Nam để đàm phán ký kết hợp đồng, khảo sát, trao dồi nghiệp vụ kỹ thuật
+ Được đặt các văn phòng đại diện Công ty trong và ngoài nước theo qui định của Nhà nước Việt Nam và nước sở tại
+ Được tham gia vào các tổ chức diễn đàn kinh tế thương mại trong và ngoài nước theo đúng pháp luật của Nhà nước và điều lệ của tổ chức đó
Tóm lại, tôn trọng pháp luật của nhà nước tích cực đấu tranh ngăn ngừa và chống mọi sự vi phạm nền pháp chế xã hội chủ nghỉa, thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ thể
lệ quản lý kinh tế của Nhà nước, các hợp đồng kinh tế, các hợp đồng sản xuất và nghiên cứu khoa học - kỹ thuật về đào tạo công nhân, cán bộ bảo vệ sản xuất, bảo vệ
an ninh chính trị, tham gia tích cực vào việc tăng trưởng nền quốc phòng toàn dân
Trang 5III CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY:
1 Cơ Cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Nguồn:Phòng Tổ chức hành chính, năm 2005
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ là một Công ty đã qua nhiều năm hoạt động với bề dày kinh nghiệm và đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ quản
lý cao Trong thời gian qua với nhiều biến động của nền kinh tế đến nay Công ty vẫn giữ vững được thế ổn định kinh doanh, hoàn thành nhiệm vụ của nhà nước Bộ máy điều hành của của Công ty gọn, hoạt động có hiệu quả Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được xây dựng trên cơ sở, chức năng, nhiệm vụ, qui mô hoạt động của bộ máy theo phương châm gọn, linh hoạt đảm bảo được hiệu quả cao nhất cho hoạt động, sản xuất kinh doanh của Công ty Công ty có cơ cấu quản lý, mô hình quản lý trực tuyến chức năng, đứng đầu là giám đốc lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, các phòng ban khác vừa làm tham mưu cho ban giám đốc, vừa trực tiếp thực hiện các quyết định và nhiệm vụ được giao
Ban Giám đốc
Phòng kinh doanh
xuất nhập khẩu
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế toán tài vụ
Xí
nghiệp
bao bì
Phân xưởng chế biến gạo
Xí nghiệp thức ăn gia xúc
Các đơn
vị liên doanh
Phân xưởng nấm rơm muối
Trang 62 Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận:
2.1 Ban Giám đốc:
Ban Giám đốc gồm có 2 người chuyên phụ trách công tác đối nội, đối ngoại và công tác xuất nhập khẩu
- Đứng đầu là Giám đốc Công ty: chức năng của giám đốc là giải quyết các vấn
đề được pháp luật cho phép và cấp trên quy định như điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, của đơn vị, quan hệ giao dịch với khách hàng, ký kết hợp đồng kinh tế và hợp đồng xuất nhập khẩu, chịu trách nhiệm về những hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, hao hụt lãng phí tài sản, vốn vật tư, thiết bị sản xuất kinh doanh, Ngoài ra Giám đốc còn được quyền tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, dịch vụ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương hợp đồng lao động
- Giúp việc cho Giám đốc là 1 Phó Giám đốc điều hành các công việc mà Giám
đốc giao hoặc uỷ quyền: được uỷ quyền thường trực khi Giám đốc đi vắng, xong phải chịu trách nhiệm báo cáo lại và chịu trách nhiệm về công việc mà mình giải quyết Được uỷ quyền có nhiệm vụ xây dựng kế hoặch kinh doanh phù hợp với khả năng của đơn vị, đôi khi giúp Giám đốc công tác tuyển dụng nhân viên Thực hiện việc liên doanh, liên kết của Công ty với đơn vị bạn, theo dõi tình hình hoạt động của đơn vị mà mình liên kết, tìm kiếm đối tác đầu tư, liên doanh, liên kết
2.2 Các phòng ban của Công ty:
+ Phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu: gồm 10 người có nhiệm vụ
tham mưu cho Giám đốc toàn diện về mặt sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch từng kỳ, tổ chức thực hiện tốt chức năng giám đốc xây dựng các kế hoặch tạo nguồn vốn cho các đơn vị
cơ sở, đồng thời giám sát tình hình sử dụng vốn vay, soạn thảo các hợp đồng kinh tế, thực hiện và theo dõi kế hoặch thực hiện hợp đồng, quản lý định mức vật tư, nguyên liệu để tính giá thành sản phẩm, tìm kiếm bạn hàng mới, những nơi cung cấp nguyên liệu mới nhằm tính toán giá cả phù hợp để đủ sức cạnh tranh cùng sản phẩm của công
ty khác trên thị trường xuất khẩu Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật về những số liệu trong báo cáo tài chính và phân tích quyết toán từng kỳ
+ Phòng tổ chức hành chính: gồm 9 người có nhiệm vụ quản lý, theo dõi sự
biến động nhân sự của Công ty và các đoàn thể Bên cạnh đó, Công ty còn thành lập tổ trợ lý Giám đốc nhằm giúp cho Ban Giám đốc trong việc điều hành mọi hoạt động của Công ty nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Tham mưu cho Giám đốc về tiền lương, nhân sự toàn Công ty và các chế độ quy định của nhà nước đối với cán bộ công nhân viên, công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, công tác bảo vệ sức khỏe đời sống cho cán
bộ toàn Công ty
Trang 7+ Phòng kế toán tài vụ: gồm 5 người có nhiệm vụ hạch toán kinh doanh xuất
nhập khẩu, lưu số liệu vào sổ sách kế toán của Công ty (thanh lý hợp đồng mua bán, các khoản nợ, phân tích hiệu quả kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ nộp thuế đối với nhà nước) quyết toán hàng quý, 6 tháng, 1 năm
Tổ chức công tác kế hoạch, kế toán thống kê của Công ty, phân tích hoạt động, kinh tế tài chính phục vụ cho công tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch báo cáo nợ vay ngân hàng, vốn lưu động, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị vật
tư hoặc kịp thời báo cáo lãi lỗ hàng tháng, kỳ trong xí nghiệp sản xuất kinh doanh và các nguồn khác nếu có Thu chi đúng qui định của nhà nước và các thông tư liên bộ
Công tác quản lý kiểm soát tài chính của Công ty và ghi chép các hợp đồng tình hình sử dụng vốn, tình hình hạch toán công nợ của các đại lý, các đơn vị Ngoài ra phục vụ cho công việc kinh doanh xuất nhập khẩu có hiệu quả, Công ty còn có bộ phận trực thuộc sau:
+ Xí nghiệp bao bì: gồm 52 người có nhiệm vụ chuyên sản xuất bao bì đóng gói
phục vụ cho công tác xuất khẩu và sản xuất kinh doanh bao bì để phục vụ cho khách hàng như: thùng carton các loại, bao bì phục vụ cho đóng gói bảo quản trứng vịt muối xuất khẩu
+ Phân xưởng chế biến gạo xuất khẩu: gồm 12 người chuyên thực hiện thu
mua, chế biến gạo từ các nơi trong và ngoài tỉnh theo hình thức hợp đồng với người cung ứng
+ Phân xưởng nấm rơm: gồm 2 người có nhiệm vụ thực hiện việc thu mua
nấm nguyên liệu để tiến hành chế biến nấm rơm muối xuất khẩu
+ Xí nghiệp thức ăn gia xúc: Khi chế biến gạo thành phẩm để xuất khẩu, các
loại tạp chất khác được loại bỏ ra như cám, trấu được xí nghiệp thức ăn gia xúc chế biến thành thức ăn gia xúc, đem lại lợi nhuận cho Công ty
+ Các đơn vị liên doanh: Nguồn vốn của Công ty mạnh nên đầu tư vào các
xí nghiệp thủ công mỹ nghệ MêKô, công ty liên doanh giày Tây Đô, hàng năm được chia lợi nhuận Đồng thời qua đó Công ty cũng tranh thủ được những khoa học, kỹ thuật và công nghệ của các đơn vị liên doanh
Nhìn chung cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được tổ chức tương đối gọn, do tình hình kinh doanh với quy mô vừa nên nó không đòi hỏi một lượng đội ngũ cán bộ đông đảo Còn tính toàn bộ đơn vị trực thuộc thì Công ty có 540 người (trong đó có
250 người là nữ)
Trang 83 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty:
3.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất:
Nguồn:Phòng Tổ chức hành chính, năm 2005
Sơ đồ 4: Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty
3.2 Chức năng của từng bộ phận:
3.2.1 Bộ phận sản xuất chính:
- Phân xưởng chế biến gạo: là nơi tiếp nhận thu mua gạo từ các địa điểm khác nhau là trong hoặc ngoài tỉnh như : An Giang, Ô Môn, Châu Thành, Sóc Trăng,… Do Công ty hoạt động mua bán và sản xuất theo đơn đặt hàng nên Công ty tổ chức thu mua tận gốc, nghĩa là hợp đồng với người cung ứng và chế biến để xuất khẩu
- Phân xưởng nấm rơm muối: là nơi thu mua nấm rơm từ hộ trồng nấm tùy theo mức bình quân kích cỡ của nấm mà Công ty định giá cho phù hợp sau đó tiến hành gia công, đem bán với mức lời bình quân của Công ty là 230đ/kg nấm rơm muối
3.2.2 Bộ phận phục vụ sản xuất:
- Đội bảo vệ và đội xe: đảm nhận công việc bảo vệ tài sản cho Công ty, thực hiện công tác vận chuyển hàng hóa khi cần mua, đưa rước công nhân đi làm, đi công tác, sẵn sàng theo dõi kiểm tra sửa chữa kịp thời các máy móc thiết bị cho công tác chuyên chở hàng hóa
3.2.3 Bộ phận sản xuất phụ trợ:
- Phân xưởng bao bì: sản xuất thùng carton phục vụ cho việc đóng gói hàng xuất khẩu
Cơ cấu sản xuất
Bộ phận phục
vụ sản xuất
Bộ phận sản xuất chính
Bộ phận sản xuất phụ trợ
Phân xưởng chế biến gạo
Đội bảo vệ
và đội xe
Phân xưởng bao bì Phân xưởng
nấm rơm muối
Trang 9III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2003-2004-2005
Bảng 1: Kết quả hoạt động của Công ty qua 3 năm 2003-2005
Số tiền (đồng) Số tiền (đồng) Số tiền (đồng) Tuyệt đối (đồng) đối (%) Tương Tuyệt đối (đồng) đối (%) Tương Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ 138.347.241.950 160.945.838.828 147.119.751.005
22.598.596.87
Doanh thu thuần về bán
hàng & dịch vụ 138.347.241.950 160.945.838.828 147.119.751.005 22.598.596.878 16,33 (13.826.087.823) (8,59)
Giá vốn hàng bán 128.226.769.856 149.857.983.518 129.055.246.842
21.631.213.66
Lợi nhuận nộp về bán
hàng & dịch vụ 10.120.472.094 11.087.855.310 18.064.504.163 967.383.216 9,56 6.976.648.853 62,92 Chi phí bán hàng 7.223.533.482 7.554.775.172 10.182.382.292 331.241.690 4,59 2.627.607.120 34,78
Chi phí QLDN 3.099.916.566 3.337.096.457 8.002.783.873 237.179.891 7,65 4.665.687.416 139,81
Lợi nhuận thuần từ
HĐKD (202.977.954) 195.983.681 (120.662.002) 398.961.635 196,55 (316.645.683) (161,57 )
Thu nhập HĐTC 5.212.281.882 7.886.386.905 5.139.407.241 2.674.105.023 51,30 (2.746.979.664) (34,83)
Chi phí tài chính: 1.882.825.638 1.527.906.235 442.847.646 (354.919.403) (18,85) (1.085.058.589) (71,02)
Trong đó chi phí lãi vay 133.631.880 463.055.525 295.603.681 329.423.645 246,52 (167.451.844) (36,16)
Lợi nhuận HĐTC 3.329.456.244 6.358.480.670 4.696.559.595 3.029.024.426 90,98 (1.661.921.075) (26,14)
Thu nhập khác (3.909.091) 320.747.334 160.476.259 324.656.425 (8305,16) (160.271.075) (49,97)
Lợi nhuận khác (40.607.841) 316.089.198 160.476.259 356.697.039 878,39 (155.612.939) (49,23)
Tổng lợi nhuận trước
thuế 3.085.870.449 6.870.553.549 4.736.373.852 3.784.683.100 122,65 (2.134.179.697) (31,06) Thuế TNDN phải nộp 156.638.413 48.445.490 745.938.536 (108.192.923) (69,07) 697.493.046 1439,75
Lợi nhuận sau thuế 2.929.232.036 6.822.108.059 3.990.435.316 3.892.876.023 132,90 (2.831.672.743) (41,51)
Nguồn: Báo cáo quyết toán mỗi cuối quý IV của 3 năm 2003, 2004, 2005– phòng Kế toán
Trang 10Nhận xét:
Thời kỳ 2003 – 2005, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty có nhiều biến
động lên xuống Lợi nhuận sau thuế năm 2003 2.929.232.036 đồng Năm 2004, lợi nhuận sau thuế tăng 6.822.108.059 đồng, tăng so với năm 2003 là 3.892.876.023 đồng, tương đương 132,90 % Đến năm 2005, tình hình trở nên sấu hơn, lợi nhuận sau thuế giảm còn 3.990.435.316 đồng, giảm so với năm 2004 là 2.831.672.743 đồng, tương đương 41,51%.
- Sự tăng lợi nhuận sau thuế của năm 2004 cho thấy đây là năm làm ăn rất có hiệu quả của Công ty:
+ Lợi nhuận sau thuế tăng là do lợi nhuận trước thuế của Công ty tăng từ
3.085.870.449 đồng (năm 2003) lên 6.870.553.54 đồng (năm 2004), tăng thêm 3.784.683.100 đồng tương ứng 122,65%
+ Lợi nhuận trước thuế tăng là do sự đóng góp của 3 loại lợi nhuận là lợi nhuận
từ hoạt động kinh doanh tăng từ âm 202.977.954 đồng (năm 2003) lên dương 195.983.681 đồng (năm 2004), tăng 398.961.635 đồng tương đương 196,55%; lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2003 là từ 3.329.456.244 đồng tăng lên 6.358.480.670 đồng năm 2004, tăng thêm 3.029.024.426 đồng, tương ứng 90,98 %; lợi nhuận khác của Công ty năm 2004 lại tăng từ âm 40.607.841 đồng (năm 2003)
tăng lên 316.089.198 đồng (năm 2004), tăng một lượng 356.697.039 đồng tương ứng
878,39 % Nó cho thấy năm 2004 là năm Công ty có nhiều cố gắng, hoạt động kinh
doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác đều đem lại lại nhuận cao
+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng là do doanh thu thuần về bán hàng
& dịch vụ tăng từ 138.347.241.950 đồng (năm 2003) lên 160.945.838.828 đồng (năm
2004), tăng 22.598.596.878 đồng tương ứng là 16,33 %; dẫn đến lợi nhuận nộp về
bán hàng & dịch vụ tăng từ 10.120.472.094 đồng (năm 2003) lên 11.087.855.310
đồng (năm 2004), tăng 967.383.216 đồng tương ứng 9,56 % Điều này chứng tỏ năm
2004, Công ty đã có nhiều tích cực trong bán hàng và dịch vụ, tìm kiếm khách hàng, tăng doanh thu
+ Ta thấy các khoản giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp đều tăng Giá vồn hàng bán năm 2003 là 128.226.769.856 đồng, năm 2004
tăng lên 149.857.983.518 đồng, tăng thêm 21.631.213.662 đồng tương ứng 16,87 %; chi phí bán hàng năm 2003 là 7.223.533.482 đồng, năm 2004 tăng lên 7.554.775.172 đồng, tăng thêm 331.241.690 đồng, tương ứng 4,59 %; Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng từ 3.099.916.566 đồng năm 2003 lên 3.337.096.457 đồng năm 2004, tăng 237.179.891 đồng tương ứng 7,65% Đây cũng là điều hợp lý bởi khi số lượng hàng