Điều này phù hợp với tình hìnhthực tế của tỉnh là số lượng DNVVN chiếm tỷ lệ lớn,Bảng 1.3 : Dư nợ theo quy mô DN ĐVT: tỷ đồng Tiêu chí Dư nợ cho vay Dư nợ cho vay Thực tế cho thấy, vẫn
Trang 1NGUYỄN THỊ THU HIỀN
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN
Trang 2NGUYỄN THỊ THU HIỀN
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn “đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụngngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cà Mau “là do bản thân tôi tự nghiên cứu
và thực hiện Các thông tin, số liệu trong luận văn là trung thực
Cà Mau, tháng 06 năm 2016
Người thực hiện
Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 4TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU……….…….…….1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU , CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 5
1.2.1 Mục tiêu: 5
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 5
1.3 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 6
1.3.1Phạm vi nghiên cứu 6
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu 6
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7
1.6 BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU : 7
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ LUẬN 8
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
2.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
2.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
2.1.1.3 Vai trò của DNNVV 11
Trang 52.1.3.1.Khái niệm về tín dụng ngân hàng 13
2.1.3.2.Đặc điểm của tín dụng ngân hàng 14
2.1.4 Ý nghĩa, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 14
2.1.4.1.Ý nghĩa của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 14
2.1.4.2.Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 15
2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA DNNVV 16
2.2.1 Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp 16
2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp 17
2.2.3 Tài sản bảo đảm 17
2.2.4 Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản 19
2.2.5 Tuổi doanh nghiệp 19
2.2.6 Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng 20
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TRƯỚC ĐÂY 21
2.3.1 Một số mô hình nghiên cứu liên quan trong nước 21
2.3.2 Một số mô hình nghiên cứu liên quan trên thế giới 23
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 24
CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 25
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 25
3.1.1 Nghiên cứu định tính 25
3.1.1.1.Thiết kế nghiên cứu định tính 25
3.1.1.2.Kết quả nghiên cứu định tính 26
3.1.2 Nghiên cứu định lượng 26
Trang 63.4 CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 28
3.4.1 Vốn chủ sở hữu 28
3.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 29
3.4.3 Tài sản bảo đảm 30
3.4.4 Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản 31
3.4.5 Tuổi doanh nghiệp 32
3.4.6 Mối quan hệ giữa DNNVV với ngân hàng 33
3.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 34
3.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 34
3.5.2 Mô hình hồi quy Binary Logistic 36
3.6 PHƯƠNG PHÁP ĐƯA BIẾN ĐỘC LẬP VÀO MÔ HÌNH HỒI QUY BINARY LOGISTIC 39
3.7 CÁC KIỂM ĐỊNH TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY BINARY LOGISTIC 39
3.7.1 Phân tích tương quan Pearson để kiểm tra đa cộng tuyến giữa các biến độc lập trong mô hình 39
3.7.2 Kiểm định độ phù hợp của mô hình 400
3.7.3 Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số 400
3.7.4 Kiểm định mức độ phù hợp tổng quát 411
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 41
CHƯƠNG4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH 42
4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
4.1.1 Phân tích thống kê mô tả 42
4.1.1.1.Thống kê mô tả thông tin chung về mẫu nghiên cứu 42
4.1.1.2 Thông tin chung về kết quả nghiên cứu 43
Trang 74.1.3.1 Kiểm định Chi Square 48
4.1.3.2 Kiểm định độ phù hợp của mô hình (Model Summary) 49
4.1.3.3 Kiểm định ý nghĩa hồi quy của các hệ số hồi quy tổng thể Wald Chi- square 500 4.1.3.4 Kết quả kiểm định giả thuyết: 53
4.2 THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 54
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 56
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CÁC GIẢI PHÁP 577
5.1 KẾT LUẬN 577
5.2 CÁC GỢI Ý GIẢI PHÁP 588
5.2.1 Giải pháp đối với tỷ suất lợi nhuận 58
5.2.2 Giải pháp với tỷ lệ nợ trên tổng tài sản 59
5.2.3 Giải pháp đối với mối quan hệ giữa DNNVV với ngân hàng 59
5.2.4 Giải pháp đối với tài sản bảo đảm 60
5.2.5 Giải pháp đối với tuổi doanh nghiệp 61
5.2.6 Giải pháp mang tính bổ trợ đối với DNNVV 622
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 64
Tóm tắt chương 5 644 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC A: PHIẾU THAM VẤN Ý KIẾN CHUYÊN GIA (Định tính)
PHỤ LỤC B: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN KHÁCH HÀNG
PHỤ LỤC C: THỐNG KÊ MÔ TẢ
PHỤ LUC D: PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN, HỒI QUY
Trang 8Mối quan hệNghị địnhNgân hàng nhà nướcNgân hàng thương mạiNgân hàng thương mại cổ phầnNghị quyết
Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
Sản xuất kinh doanhTuổi doanh nghiệpTổng nợ trên tổng tài sảnTrách nhiệm hữu hạnTài sản bảo đảmTài sản cố định hữu hìnhThông tư
Tổng tài sảnVốn chủ sở hữu
Trang 9Bảng 1.1 Phân loại doanh nghiệp theo quy mô vốn đầu tư 2
Bảng 1.2 Dư nợ cho vay và huy động vốn của các NHTM 2
Bảng 1.3 Dư nợ cho vay theo quy mô doan nghiệp 3
Bảng 2.1 Phân loại DNNVV theo ngành hoạt động ở Việt Nam 9
Bảng 3.1 Các giả thuyết nghiên cứu và dấu kỳ vọng 34
Bảng 4.1 Cơ cấu mẫu phân theo ngành nghề kinh doanh 42
Bảng 4.2 Cơ câu mẫu theo mục đích sử dụng vốn 43
Bảng 4.3 kết quả khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng củaDNNVV 43
Bảng 4.4 Thống kê mô tả các biến độc lập và phụ thuộc 44
Bảng 4.5 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến 45
Bảng 4.6 Kiểm định giả thuyết về mức độ phù hợp tổng quát của mô hình 48
Bảng 4.7 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình tổng thể 49
Bảng 4.8 Mức độ dự đoán của mô hình 50
Bảng 4.9 Kiểm định mô hình lần 1 51
Bảng 4.10 Kiểm định mô hình lần 2 51
Bảng 4.11 Mô tả kết quả giả thuyết từ SPSS 51
Trang 10Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu được đề xuất 36 Hình 4.1 Mô hình đã điều chỉnh chính thức 53
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
Ngày nay, doanh nghiệp nhỏ và vừa ( DNNVV ) ngày càng khẳng định rõ vịthế và vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam nóichung và Cà Mau nói riêng Loại hình doanh nghiệp này đã phát triển rộng khắp tạitất cả các vùng miền trong cả nước và tham gia vào hầu hết các ngành nghề trongnền kinh tế quốc dân, đóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm, tăng thu nhập chongười lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đóigiảm nghèo… Tuy có vai trò quan trọng như vậy nhưng DNNVV lại là mắt xíchyếu và dễ tổn thương nhất khi nền kinh tế có sự biến động do hoạt động chủ yếudựa trên nguồn vốn đi vay
Theo khảo sát DNNVV toàn cầu của Ngân hàng Thế giới, dù chiếm số lượnglớn trong bất kỳ nền kinh tế nào, nhưng DNNVV vẫn gặp nhiều khó khăn trong quátrình hoạt động, mà trong đó, đói vốn luôn là rào cản lớn nhất Ngân hàng thươngmại được các doanh nghiệp chọn tiếp cận vốn, song vay vốn từ ngân hàng không hề
dễ dàng
Cà Mau đã triển khai kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm giai đoạn2011-2015 trong bối cảnh kinh tế gặp nhiều khó khăn thử thách Tuy vậy tỉnh vẫnduy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao với tốc độ tăng trưởng bình quân 8,3 %/ năm
Cơ cấu kinh tế chuyển dần theo hướng tích cực Môi trường đầu tư kinh doanh củatỉnh không ngừng cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp gia nhập thịtrường
Do ảnh hưởng chung của nền kinh tế quốc tế và trong nước, số lượng doanhnghiệp từng thời điểm cũng có những thay đổi theo Tuy nhiên, DNNVV luôn chiếm
tỷ trọng lớn,, chủ yếu phân bổ trên địa bàn thành phố Cà Mau, chiếm đến 62.91%năm 2015, và hơn 50% là ngành thương mại dịch vụ , góp phần quan trọng vàonguồn thu ngân sách nhà nước, đảm bảo an sinh xã hội, tạo thu nhập và việc làmcho người lao động
Trang 12Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô vốn đầu tư
Nói đến DN thì phải nói đến ngân hàng, hiện nay, trên địa bàn tỉnh Cà Mau
có 30 TCTD và chi nhánh TCTD Trong đó: có 26 chi nhánh NHTM (05 chi nhánhNHTM Nhà nước, 19 chi nhánh NHTM cổ phần, 02 chi nhánh NHTM TNHHMTV), 02 chi nhánh ngân hàng chính sách và 02 quỹ tín dụng nhân dân
Bảng 1.2 : Dư nợ cho vay và huy động vốn của các NHTM
Trang 13Trong đó dư nợ của DNVVN chiếm tỷ trọng lớn Điều này phù hợp với tình hìnhthực tế của tỉnh là số lượng DNVVN chiếm tỷ lệ lớn,
Bảng 1.3 : Dư nợ theo quy mô DN
ĐVT: tỷ đồng
Tiêu chí
Dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay
Thực tế cho thấy, vẫn còn một số khó khăn, thách thức trong việc tiếp cậnnguồn vốn ngân hàng của DNNVV:
- Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ yếu là DNNVV, tiềm lực tài chính yếu,các dự án quy mô nhỏ, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ thấp, khả năng đáp ứng các yêucầu về tài sản đảm bảo còn hạn chế Điều đó gây nên hệ quả là doanh nghiệp khôngtiếp cận được nguồn vốn vay của các ngân hàng thương mại
- Lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau bị ảnh hưởng nghiêm trọng,
do những năm qua chi phí liên tục bị cắt giảm, đầu tư công bị hạn chế,
Trang 14- Thị trường luôn biến động, phần lớn hàng hóa được tiêu thụ nội tỉnh; quy
mô kinh doanh của doanh nghiệp còn theo kiểu truyền thống hộ gia đình, trình độquản trị doanh nghiệp và áp dụng khoa học kỹ thuật chưa đáp ứng nhu cầu pháttriển hiện nay
Các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp đang đối mặt với tình trạng nợphải thu lớn, dẫn đến đình trệ sản xuất kinh doanh, năng suất giảm, hàng hóa khôngnơi tiêu thụ… kéo theo hệ lụy là nợ vay ngân hàng càng tăng Chi phí sản xuất tăng.Các dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong các khu công nghiệp triển khaichậm, công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc
- Mặc dù nợ xấu 2015 có giảm so 2014 , nhưng nợ xấu, nợ dây chuyền giữacác DN đã ảnh hưởng xấu đến uy tín của DN, việc mua bán, giao thương giữa các
DN chủ yếu bằng tiền vốn “thực” nên DN càng khó khăn hơn khi kinh doanh Mặc
dù mong muốn cơ cấu lại DN, nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển kinhdoanh bền vững, nhưng với khả năng tiếp cận vốn khó khăn, dòng tiền yếu, chi phícao, cùng với nhiều khó khăn và rủi ro kéo dài đã làm DNNVV suy kiệt và chếtdần
- Bên cạnh đó, các NHTM đã siết chặt cho vay theo Nghị quyết số
11/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô,bảo đảm an sinh xã hội với lãi suất cao và duy trì liên tục trong năm 2012, kèm vớiviệc tín dụng tăng trưởng thấp, thủ tục chặt chẽ hơn đã khiến hầu hết DN vô cùngkhó khăn Hầu hết DN không tiếp cận được vốn, dòng tiền chậm ảnh hưởng đến khảnăng thanh toán của DN Nhiều DN phá sản và thua lỗ, khó khăn tiếp tục kéo dài.Bên cạnh đó, Thông tư 09/2014/TT-NHNN của NHNN ban hành ngày 18/3/2014 có
xu hướng xiết chặt phân loại nhóm nợ và cơ cấu nợ khiến tỷ lệ nợ xấu tăng nhanhhơn, càng khó khăn cho DN có nợ quá hạn cần vay mới
Thực tế này đặt ra bài toán cần những giải pháp căn cơ để nâng cao khả năngtiếp cận nguồn vốn ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp nhất là trong điều kiện hội nhập thị trường ASEAN
Trang 15Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÀ MAU ” đã được chọn để nghiên cứu.
Qua sưu tầm, tham khảo các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước có liênquan đến đề tài, các nghiên cứu về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa trên nhiều khía cạnh khác nhau như về sản phẩm tín dụng, về loại hình tíndụng, về tiếp cận tín dụng, về hiệu quả tín dụng,…các nghiên cứu này ở các điềukiện và khía cạnh khác nhau Đây cũng là nguồn tư liệu hữu ích cho việc nghiêncứu của tác giả
Tuy nhiên, đến nay trên địa bàn tỉnh Cà Mau chưa có đề tài nghiên cứu các
yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV, cho thấy đây là mộtnghiên cứu hoàn toàn mới, không có sự trùng lập
1.2 MỤC TIÊU , CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu:
- Xác định các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng của của DNNVV tại Cà Mau
- Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố
- Đề xuất các giải pháp nhằm giúp cho các DNNVV tăng khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng tại Cà Mau
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Cà Mau trong thời gian qua tiếp cận tín dụng ngân hàng như thế nào?
- Những yếu tố nào có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV tại Cà Mau ?
- Để các DNNVV trên đại bàn Cà Mau có điều kiện tiếp cận tín dụng ngân hàng, cần có các gợi ý chính sách nào
Trang 161.3 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian nghiên cứu: trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Phạm vi về thời gian: dữ liệu để thực hiện đề tài được thu thập trong
khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2015
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: nội dung nghiên cứu của đề tài là tập
trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàngcủa DNNVV tại Cà Mau và phân tích các yếu tố đó
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếpcận tín dụng của DNNVV đang hoạt động trên địa bàn Cà Mau
Đối với mục tiêu 1: Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu từ báo cáo
của ngân hàng nhà nước tỉnh Cà Mau, số liệu từ Sở Kế Hoạch Đầu tư, cục thuế, tạpchí chuyên ngành để phân tích Phương pháp diễn dịch để trình bày lý thuyết cơ bản
về tín dụng và đặc điểm của DNNVV, các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quanđến đề tài nghiên cứu, làm cơ sở lý thuyết cho việc xác định các biến nghiên cứu
Đối với mục tiêu 2: Đề tài sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp sở
kế hoạch đầu tư, ngân hàng nhà nước, hồ sơ vay vốn của các DNNVV tại các ngânhàng thương mại, báo cáo tài chính của DNNVV tại cục thuế tỉnh Cà Mau
Trên cơ sở dữ liệu thu thập được với sự hỗ trợ của Excell và phần mềm SPSSphiên bản, tác giả phân tích quy nạp, phân tích thống kê mô tả, phân tích hồi quythông qua mô hình kinh tế lượng với mô hình Binary Logistic để kiểm tra các giảthuyết dựa trên mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập Biến phụthuộc trong bài nghiên cứu này là khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của cácDNNVV tại Cà Mau
Trang 17Đối với mục tiêu 3: Đề tài sử dụng phương pháp phân tích tổng quan, thống
kê suy luận dựa vào các kết quả đạt được ở các phần trên để đánh giá tình hình tiếpcận vốn tín dụng của DNNVV, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năngtiếp cận tín dụng ngân hàng cho các DNNVV tại Cà Mau
Với đề tài “ Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cà Mau ” tác giả kỳ vọng sẽ mang lại các ý nghĩa
thực tiễn cho các DNNVV và NHTM tại Cà Mau như:
Trên cơ sở, tổng quan cơ sở lý luận về DNNVV, về tín dụng ngân hàng đốivới DNNVV qua sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, giúp cho người đọc thấy đượctầm quan trọng của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
Xuất phát từ những nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụngngân hàng của các DNNVV tại Cà Mau, tác giả đưa ra gợi ý các chính sách nhằmnâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho các DNNVV, nhằm giúp doanh nghiệptháo gỡ khó khăn về vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương ngày càng phồn thịnh hơn
1.6 BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU : nghiên cứu gồm 5 chương
- Chương 1: giới thiệu nghiên cứu
- Chương 2: tổng quan lý luận
- Chương 3: mô hình nghiên cứu
- Chương 4: kết quả nghiên cứu và phân tích
- Chương 5: kết luận và gợi ý các giải pháp
Trang 18CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ LUẬN2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ở nhiều quốc gia khác nhau, tiêu chí xác định doanh nghiệp cũng khác nhau điển hình:
Theo quan niệm của Ngân hàng Thế giới (WB) Doanh nghiệp nhỏ và vừa lànhững doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về phương diện vốn, lao động hay doanhthu Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó
là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Trong
đó, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người,doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệpvừa có từ 50 đến 300 lao động
Theo Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (FASB) định nghĩa DNNVV cókhoảng 50 nhân viên và doanh thu hàng năm khoảng 10 triệu euro, thực tế trên dưới
10 nhân viên, không có bộ phận theo dõi tuân thủ chuẩn mực báo cáo tài chính
Ở Việt Nam theo Khoản 1 Điều 3, Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủngày 30 tháng 06 năm 2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa: Doanhnghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định phápluật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổngnguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm(tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên )
Theo Nghị định trên, DNNVV phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Về mặt pháp lý: phải là cơ sở kinh doanh đã kinh doanh theo quy định của
pháp luật
- Về quy mô: được phân thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo tổng
nguồn
vốn
Trang 19- Về vốn đăng ký: phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp.
- Về số lượng lao động trung bình hằng năm: phụ thuộc vào quy mô và
loại
hình doanh nghiệp
Bảng 2.1 Phân loại DNNVV theo ngành hoạt động ở Việt Nam
Quy mô Khu vực
I Nông lâm nghiệp
2.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nghiên cứu về mô hình các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới, có thể nêu lên những nét điển hình như sau:
Trang 20- Đặc điểm về hình thức sở hữu: Doanh nghiệp nhỏ và vừa tồn tại và phát
triển ở mọi loại hình khác nhau: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, DNNN,DNTN, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã
kinh doanh thuộc khu vực kinh tế tư nhân là chủ yếu Việc mở rộng qui mô đầu tư,đổi mới công nghệ, thiết bị được thực hiện chủ yếu bằng một phần vốn tự có và tíndụng không chính thức như: vay, mượn bạn bè, người thân hay từ các tổ chức tàichính và phi tài chính trong xã hội
nhỏ, vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh thấp, chủ yếu được thành lậpdựa trên năng lực, kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp Vì vậy, đội ngũ quản lý cònthiếu trình độ, kỹ năng quản lý, sử dụng kinh nghiệm là chủ yếu chưa có đào tạochuyên môn, và cũng là những người vừa quản lý vừa tham gia sản xuất, phần lớn
họ không qua các lớp đào tạo chính quy, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thực tế nên
họ ít quan tâm đến việc đào tạo nâng cao năng lực của mình
đơn, trình độ tay nghề chưa cao, đa số là sử dụng lao động hộ gia đình Vì vậy, cóthể nói chính các DNNVV cũng là nơi đào tạo nguồn lao động ít tốn kém chi phínhất
- Đặc điểm về công nghệ và máy móc thiết bị: DNNVV lựa chọn kỹ thuật
phù hợp với khả năng về vốn và trình độ lao động, ứng dụng kỹ thuật trong cácDNNVV rất đa dạng, phong phú, từ thủ công đến cơ khí hóa, tự động hóa, từ truyềnthống đến tiên tiến, hiện đại và họ thường đổi mới công nghệ phù hợp với qui môcủa mình Điều này thể hiện tính linh hoạt trong đổi mới công nghệ, kỹ thuật và tạonên sự khác biệt về sản phẩm để các DNNVV tồn tại trên thị trường Tuy nhiên, dokhông đủ tiềm lực về tài chính nên hạn chế trong việc nghiên cứu, triển khai cáccông nghệ mới
Trang 21- Khả năng tiếp cận thị trường kém:Nguyên nhân chủ yếu do các doanh
nghiệp nhỏ và vừa thường là các doanh nghiệp mới thành lập, khả năng tài chínhcho các hoạt động marketing còn hạn chế, chưa có khách hàng truyền thống, thêmvào đó do quy mô nhỏ nên chỉ bó hẹp trong phạm vi địa phương
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa khó tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng, do
đó họ thường sử dụng vốn từ các nguồn như: sử dụng vốn tự có của bản thân doanhnghiệp hoặc mượn người thân, bạn bè hoặc vay mượn bên ngoài Điều này cũng lýgiải rằng: quy mô doanh nghiệp nhỏ, nguồn lực tài chính hạn chế, thiếu tài sản bảođảm, trình độ quản lý chưa cao, sổ sách chứng từ kế toán không đầy đủ rõ ràng,chưa có mối quan hệ nghiệp vụ với ngân hàng, mối quan hệ xã hội còn yếu và đặcbiệt là chưa có uy tín trên thị trường
- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế
- Làm cho nền kinh tế năng động hơn, do có quy mô nhỏ nên dễ điều chỉnh hoạt động, nhanh thích ứng với những biến động của môi trường kinh doanh
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng
- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như DN lớn thường đặt cơ sở ởnhững trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNNVV lại có mặt ở khắp các địaphương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạocông ăn việc làm ở địa phương
Trang 222.1.2 Lý thuyết về tiếp cận tín dụng
Trong quan hệ tín dụng, có hai đối tượng tham gia là người vay và người chovay Người vay sử dụng tiền vay trong điều kiện không gian và thời gian nhất định,đồng thời bị chi phối bởi các yếu tố khách quan hay chủ quan
Mặt khác, vốn tín dụng là một nguồn tài nguyên khan hiếm và khả năng tiếpcận vốn tín dụng của người vay phụ thuộc vào cách đánh giá rủi ro của người chovay Việc tiếp cận tín dụng được bắt đầu với lý thuyết cầu tín dụng của một cá nhânhoặc doanh nghiệp với mong muốn tối đa hóa hữu dụng kỳ vọng của họ từ việc vaytiền của các nhà cung cấp tín dụng
Theo Stiglitz và Weiss (1981) cho thấy lý thuyết cung cầu tín dụng dựa vàolãi suất không thể giải thích khả năng tiếp cận vốn của người đi vay do quyết địnhcung tín dụng không được điều chỉnh bởi lãi suất trên thị trường trong khi quyếtđịnh cho vay phụ thuộc vào cách mà người cho vay lựa chọn người đi vay dựa trênthông tin của người đi vay Theo Stiglitz và Weiss (1981) nghiên cứu tín dụng phânphối tại thị trường với thông tin không hoàn hảo kết quả nghiên cứu cho thấy các tổchức tín dụng biết được tâm lý đi vay nhằm chia sẽ rủi ro của doanh nghiệp, nhưng
do thông tin không hoàn hảo nên các tổ chức tín dụng không biết được chính xácmức độ rủi ro của doanh nghiệp như chính bản thân doanh nghiệp Họ cho rằng hạnchế tín dụng xuất phát từ hai loại thông tin bất đối xứng: lựa chọn bất lợi và rủi rođạo đức Thông tin bất cân xứng trong hợp đồng cho vay làm cho người cho vaykhông thể phân biệt mức độ rủi ro giữa người đi vay ít rủi ro và người đi vay nhiềurủi ro, và mức độ cố gắng hoàn trả nợ vay của người đi vay Vấn đề lựa chọn bất lợiphát sinh trong quá trình lựa chọn người đi vay, trong đó việc phân biệt giữa người
đi vay ít rủi ro và người đi vay nhiều rủi ro được phản ánh trong lãi suất Rủi ro đạođức liên quan đến việc giám sát và thực thi cơ chế cho vay, cụ thể là khả năng người
đi vay không nổ lực hoàn trả nợ sau khi nhận được khoản vay vì họ biết người chovay phải gánh chịu một phần rủi ro Nói chung, người cho vay quyết định cấp tíndụng và cấp bao nhiêu dựa trên một tập hợp các thông tin mà họ có được từ người
đi vay Điều đó có nghĩa là không phải tất cả người đi vay sẽ nhận được các
Trang 23khoản tín dụng Thực tế cho thấy có doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn ngân hàngnhưng lại không vay được Điều này thường thấy ở các doanh nghiệp có quy nhỏ do
bị ảnh hưởng bởi thông tin bất đối xứng giữa người đi vay và người cho vay, thôngtin bất cân xứng này cũng ngụ ý rằng người cho vay không có đầy đủ thông tin vềmức độ tin cậy và rủi ro của doanh nghiệp
Với lý thuyết sàn lọc tín dụng giải thích tại sao một số người được vay trongkhi số khác lại không được vay Do đó, khách hàng vay phải đối mặt với sàn lọc tíndụng bất kể khả năng trả nợ của họ (Armendariz de Aghion & Morduch, 2005) Nóicách khác, dòng chảy tín dụng không chỉ đơn giản tuân theo lý thuyết cung cầu, nó
là một quá trình cân nhắc trong đó cá nhân hoặc doanh nghiệp nộp đơn xin vay sau
đó người cho vay xác định số tiền cho vay dựa trên các cách đánh giá của người chovay đối với người đi vay
Tóm lại, dòng chảy tín dụng phụ thuộc vào cấu trúc thị trường và tính chất
của thông tin bất cân xứng Như vậy, tiếp cận tín dụng là đề cập đến khả năng rằngcác cá nhân hoặc doanh nghiệp có thể tiếp cận tài chính dịch vụ, bao gồm tín dụng,tiền gửi, thanh toán, bảo hiểm và các dịch vụ rủi ro khác Hay nói cách khác, khảnăng tiếp cận tín dụng là một xác xuất mà người đi vay có khả năng nhận được hoặckhông nhận được các khoản tiền tín dụng
2.1.3 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng
2.1.3.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đivay, trong đó các ngân hàng, các tổ chức tín dụng vừa là bên đi vay vừa là bên chovay Bên cho vay chuyển giao tạm thời quyền sử dụng tài sản cho bên đi vay trongthời gian thỏa thuận, bên đi vay có nghĩa vụ hoàn trả vô điều kiện đầy đủ vốn và lãicho bên cho vay khi đến thời hạn thanh toán
Trang 242.1.3.2.Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Về đối tượng dùng để cấp tín dụng: được thực hiện chủ yếu dưới hình thứctiền tệ gồm tiền mặt và bút tệ Cho vay bằng tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến,linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc dân
Chủ thể trong quan hệ tín dụng ngân hàng: trong quan hệ tín dụng ngânhàng, người đi vay là các tổ chức kinh tế-xã hội, các cá nhân; người cho vay là cácngân hàng, các tổ chức tín dụng
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toànphù hợp với quy mô phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa Có nhữngtrường hợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thônghàng hóa không tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưuthông hàng hóa bị thu hẹp nhưng cầu tín dụng vẫn tăng Ngược lại trong thời kỳkinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, hàng hóa lưu thông mạnhnhưng cung tín dụng lại không đáp ứng kịp
Tín dụng ngân hàng có thể thỏa mãn tối đa nhu cầu vốn của các chủ thể trongnền kinh tế
Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú: có thể cho vay ngắn,trung và dài hạn Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốnbằng tiền là thích hợp với mọi đối tượng trong nền kinh tế, nên có thể cho nhiều đốitượng khách hàng vay
2.1.4 Ý nghĩa, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
2.1.4.1.Ý nghĩa của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại xuất phát từ đòi hỏi khách quan của quátrình tuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thườngxuyên giữa các chủ thể trong nền kinh tế, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thờimột lượng giá trị từ người sở hữu này sang người sử dụng trong một khoảng thời
Trang 25gian nhất định, khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơngiá trị ban đầu.
Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tàisản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho NH Mặc dù tỷ trọng của hoạt độngtín dụng đang có xu hướng giảm nhưng tín dụng NH vẫn luôn là nghiệp vụ sử dụngvốn quan trọng nhất đối với mỗi NH
Thông qua tín dụng mà ngân hàng có thể đa dạng hóa được danh mục tài sản
có, giảm thiểu rủi ro, mở rộng các loại hình dịch vụ khác như thanh toán, tiền gửi,kinh doanh ngoại tệ,…
2.1.4.2.Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Với điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, doanh nghiệp nhỏ và vừa ở ViệtNam chiếm hơn 98% trên tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, giữ vị trí đặc biệtquan trọng trong việc đóng góp vào mức tăng trưởng GDP, tạo việc làm và các vấn
đề xã hội Do vậy, sự tồn tại và phát triển các doanh nghiệp này là một điều tất yếukhách quan Tuy nhiên, so với các doanh nghiệp lớn, DNNVV có nhiều đặc điểmkhác biệt, sự khác biệt này có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng tiếp cận vốn tíndụng ngân hàng của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,các doanh nghiệp này vẫn sử dụng vốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếthụt vốn cũng như để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn của mình
Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng rất cần thiết cho tất cả các thành phần kinh
tế cần vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong quá trình hoạt động do đặcđiểm luân chuyển vốn trong quá trình kinh doanh luôn tạo ra sự không ăn khớp vềthời gian và quy mô giữ nhu cầu vốn và khả năng tài trợ nên dẫn đến tình trạngthiếu hụt vốn, nguồn vốn tín dụng ngắn hạn giúp cho các đơn vị vay giải quyết cácvấn đề cung ứng vốn lưu động để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đượctiến hành một cách liên tục
Tín dụng ngân hàng giữ một vai trò hết sức quan trọng trong việc cung ứngvốn cho nền kinh tế, đặc biệt là các DNNVV Thông qua việc cho các doanh nghiệp
Trang 26vay vốn, tín dụng ngân hàng đã giúp các doanh nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh, tạo tiền đề cho việc cũng cố, phát triển các quan hệ sản xuất mới.
Tín dụng ngân hàng như một công cụ để thúc đẩy kinh tế phát triển, đồngthời phát huy vai trò kiểm soát bằng đồng tiền của nó gắn liền với hiệu quả sử dụngvốn tín dụng của các thành phần kinh tế
Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các DNNVV đượchoạt động liên tục Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải luônthay đổi mẫu mã mặt hàng, cải tiến kỹ thuật, máy móc thiết bị, hiện đại hóa côngnghệ sản xuất, thúc đẩy sự ra đời của các ngành sản xuất mới, nâng cao sức cạnhtranh của các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới Từ đó, gópphần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược liên tục
Tín dụng ngân hàng còn hỗ trợ vốn cho các DNNVV ở nông thôn, phát triểnkinh tế nông nghiệp tiến hành cơ giới hóa, thâm canh tăng vụ, chuyển đổi giống câytrồng vật nuôi,…sản xuất tập trung các sản phẩm có chất lượng cao, có lợi thế trongxuất khẩu
Tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn tài trợ rất cần thiết cho doanhnghiệp phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đây cũng là nguồn tàinguyên không thể thiếu đối với các DNNVV, đặc biệt là trong giai đoạn kinh tế khókhăn như hiện nay, tín dụng ngân hàng giữ một vai trò đặc biệt quan trọng nhằmđáp ứng nhu cầu vốn cấp thiết của doanh nghiệp để họ tiếp tục duy trì hoạt động sảnxuất kinh doanh
2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA DNNVV
2.2.1 Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần
Trang 27Vốn chủ sở hữu được hình thành từ nguồn vốn tự có của chủ sở hữu và từ lợinhuận giữ lại trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì bất kỳ hoạt động kinh doanh hay đầu
tư nào cũng cần phải có vốn, nhưng muốn đạt hiệu quả cao đòi hỏi phải kết hợp hàihòa các nguồn vốn với nhau Khi thẩm định cho vay các ngân hàng thường xem xétđến vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Hơn nửa, các ngân hàng cũng chỉ cấp tíndụng với một mức nhất định và không dự án hay phương án kinh doanh nào đượctài trợ toàn bộ bằng vốn vay
2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp
Khi thẩm định cho vay, các ngân hàng luôn xem xét hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp sau đó mới quyết định cho hay không cho vay, thông qua các chỉ tiêu:doanh thu, lợi nhuận, hàng tồn kho, khả năng thanh toán,…(Ricardo N Bebczuk,2004) Trong nghiên cứu của Mac An Bhaird et al, (2010) đã cho rằng các tổ chứctài chính thường nhấn mạnh đến ROA để xem xét cho vay Về cơ bản các chỉ số tàichính đo lường số lợi nhuận thu được từ mỗi giá trị tài sản của doanh nghiệp Nóđánh giá năng lực của các doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận Cooke và Uchida(2004) cho rằng ROA được sử dụng để đo lường lợi nhuận của doanh nghiệp ROAcung cấp thông tin về lợi nhuận tạo ra theo từng đơn vị tài sản của doanh nghiệp(Petersen và Shoeman, 2008)
2.2.3 Tài sản bảo đảm
Theo Gitman (2003) định nghĩa tài sản thế chấp là tài sản được cam kết giữangười vay và người cho vay để bảo đảm cho khả năng thanh toán nợ Vì vậy, tài sản
có thể làm tăng khả năng thanh lý doanh nghiệp cải thiện việc bảo lãnh trả nợ, giảmrủi ro cho con nợ (Harris và Raviv, 1991)
Theo lý thuyết đánh đổi của Kraus & Litzenberger ( 1973) , doanh nghiệp cótài sản cố định hữu hình cao sẽ làm giảm chi phí liên quan
thông qua việc sử dụng tài sản cố định hữu hình và dễ dàng sử dụng nó làm vật thế chấp trong khi đi vay nợ, do đó các DN có giá trị tài sản cố định lớn thường vay nợ
Trang 28nhiều hơn và thường có khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng cao hơn vì khả năngtrả nợ cao.
Theo Williamson (1988), các DN có giá trị tài sản cố định nhiều hơn đồngnghĩa với tính thanh khoản cao hơn vì thế sẽ làm an lòng các chủ nợ Giá trị tài sản
cố định càng lớn là nguồn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ vay phát sinhtốt nhất, đồng thời sẽ được xem xét cho các khoản vay có giá trị lớn
Các nhà nghiên cứu khác cũng cho rằng tài chính ngân hàng phụ thuộc vàoviệc cho vay có bảo đảm bằng tài sản thế chấp (Storey, 1994; Berger và Udell, 1998;Ghosh et al, 1999; Atanasova và Wilson, 2004) Johnsen và McMahon (2005) cũngnói rằng trong các điều kiện khác không thay đổi, các DN phi vật thể có khoản vay
ít hơn so với các DN có tài sản vì yếu tố tài sản thế chấp Trong các nghiên cứu, tàisản thế chấp được đại diện như đất, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, các tài sản cánhân khác thường được các ngân hàng chấp nhận làm tài sản thế chấp khi vay vốn(xem Kumar và Franciso, 2005; Wu et al, 2008)
Theo Coco (2000) tài sản thế chấp có thể giải quyết vấn đề bắt nguồn từ sựbất đối xứng trong xác định giá trị dự án, sự không chắc chắn về chất lượng của các
dự án và mức độ rủi ro của khách hàng vay, và các vấn đề liên quan đến các chi phígiám sát hoặc giám sát hành vi của khách hàng vay Tài sản thế chấp cũng chỉ rarằng tài sản thế chấp giúp giảm thiểu sự mất cân đối thông tin và vấn đề rủi ro đạođức giữa ngân hàng và doanh nghiệp Tài sản thế chấp có thể thuộc quyền sở hữucủa các chủ nợ trường hợp doanh nghiệp không trả được nợ, do đó nâng cao khảnăng bảo vệ cho chủ nợ
Stiglitz và Weiss (1981) giá trị tài sản bảo đảm cũng có thể làm giảm nguy cơ
và tăng lợi nhuận cho ngân hàng Ricardo Politi cho rằng những khó khăn trong việc
mở rộng việc cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ chủ yếu là do chi phí, tàisản thế chấp, phụ thuộc và những khó khăn về thông tin bất đối xứng
Hơn nữa, khi doanh nghiệp sỡ hữu nhiều tài sản cố định hữu hình khi phị phásản tổn thất sẽ ít hơn các doanh nghiệp sở hữu nhiều tài sản vô hình các nghiên cứu
Trang 29điển hình như: De Jong et al (2008); Daskalakis và Psillaki (2009); Bevan vàDanbolt (2004) Với thị trường tiền tệ và thị trường vốn thiếu thông tin và chấtlượng thông tin thiếu minh bạch như Việt Nam hiện nay, vấn đề thông tin bất cânxứng càng trở nên rõ rệt hơn nên yêu cầu tài sản bảo đảm gần như là điều kiện bắtbuộc cho các DNNVV tìm kiếm các khoản tín dụng ngân hàng DNNVV sở hữu tàisản cố định hữu hình có giá trị cao làm tài sản bảo đảm sẽ dẽ dàng tiếp cận tín dụngngân hàng hơn.
2.2.4 Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản
Theo lý thuyết đánh đổi (The trade – off theory) của Kraus & Litzenberger( 1973) hay còn được gọi là “lý thuyết đánh đổi của đòn bẫy tài chính” Theo lýthuyết này các doanh nghiệp nên giữ tỷ lệ nợ vay đúng mức nhằm cân bằng giữa lợiích và chi phí nợ Trong điều kiện có thuế thu nhập doanh nghiệp, các doanh nghiệp
sẽ đánh đổi lợi ích thuế từ việc tài trợ bằng nợ vay Vì lãi vay là khoản chi phí đượckhấu trừ vào khoản thu nhập chịu thuế, việc sử dụng nợ tạo nên một khoản lợi íchhay nói cách khác là tạo nên tấm lá chắn thuế Tấm chắn này được tính bằng tích sốgiữa thuế suất thuế biên tế và lãi vay Tấm chắn thuế thu hút các doanh nghiệp sửdụng nợ nhiều đến mức có thể Theo lý thuyết đánh đổi các doanh nghiệp khác nhauthì có tỷ lệ nợ khác nhau
2.2.5 Tuổi doanh nghiệp
Các nhà kinh tế khác cũng cho rằng các doanh nghiệp có thời gian hoạt độngdài có thể tích tụ được nhiều vốn tự có để tài trợ cho hoạt động kinh doanh củamình Theo Petrunia (2007) các doanh nghiệp có thời gian hoạt động lâu có kinhnghiệm, có kiến thức sâu sắc về thị trường, có lực lượng vững chắc bởi lực lượngkhách hàng hùng hậu và các nhà cung cấp truyền thống, có tiềm lực mạnh Mặtkhác, khi cấp tín dụng cho doanh nghiệp, các ngân hàng thường xem xét đến cácdoanh nghiệp có thời gian hoạt động lâu năm trong ngành (Edmore Mahembe,2011)
Trang 30Khi nói đến tuổi tác của các công ty, những công ty càng có tuổi sẽ có xuhướng để có thể tiếp cận nhiều hơn với tín dụng, hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp(Chandler, 2009; Biais và Gollier, 1994; Burkart và Ellingsen, 2004 Berger vàUdell, 1995; Abor và Biekpe, 2009; Voordeckers et al, 2006: Colluzi et al 2009).
2.2.6 Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng
Mối quan hệ lâu dài giữa người cho vay và người đi vay được cho là giúpgiảm bớt các vấn đề thông tin bất đối xứng (Frame et al, 2001; Binks và Ennew,1997) Ngoài ra, một mối quan hệ chặt chẽ giữa ngân hàng và khách hàng vay tạo ra
sự tin tưởng mà giảm nhẹ các vấn đề về đạo đức Petersen và Rajan (1994) nhấnmạnh rằng mối quan hệ chặt chẽ với các ngân hàng sẽ giúp tăng cường dòng chảytín dụng DNNVV và giảm lãi suất cho các doanh nghiệp
Vigneron (2005) đã xem xét cách các ngân hàng khắc phục những vấn đềthông tin bất đối xứng thông qua sự phát triển của mối quan hệ đặc biệt giữ ngườicho vay với người đi vay Tác giả đã chỉ ra rằng tài sản đảm bảo là không hiệu quảtrong việc làm giảm nguy cơ và không có ảnh hưởng trên khả năng tiếp cận tíndụng Chỉ có quan hệ chặt chẽ giữa ngân hàng và khách hàng vay mới quan trọng.Công ty có xu hướng giảm thông tin bất đối xứng và tăng khả năng tiếp cận tíndụng
Mối quan hệ chặt chẽ giữa khách hàng với ngân hàng đóng vai trò quan trọngtrong tiếp cận vốn (Hongjiang Zhao, 2006) Các DN có mối quan hệ gần gũi vớingân hàng sẽ có điều kiện tiếp cận với vốn ngân hàng (Diamond, 1989; BootThakor, 1991; Uzzi, 1999; Scholtens, 1999; Cole, 1998; Berger và Udell, 1995;Petersen và Rajan, 1994; Fama, 1980) Mặt khác, quá trình phê duyệt khoản vay sẽrút ngắn hơn giảm cân xứng thông tin và điều này mang lại lợi ích cho khách hàngvay (Behr, Patrick; Entzian, Annekathrin, 2011) Lợi thế thường tăng bởi mối quan
hệ lâu đời giữa khách hàng và ngân hàng chính khi doanh nghiệp có thể tiếp cận vớicác khoản tín dụng ưu đãi của ngân hàng không còn được đảm bảo
Trang 312.3 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TRƯỚC ĐÂY
2.3.1 Một số mô hình nghiên cứu liên quan trong nước
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Cành (2008) nghiên cứu khả năng tiếp cận các
nguồn tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam đã chỉ ra rằng nguyên nhânlàm hạn chế khả năng tiếp cận nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại qua cáckết quả điều tra là do giá trị tài sản đảm bảo (thế chấp) của các DNNVV thấp, thứđến là hạn chế của chủ DNNVV trong mối “quan hệ nghiệp vụ” và “quan hệ xã hội”với ngân hàng Kết quả phỏng vấn sâu một số ngân hàng thương mại cho thấy,nguyên nhân các DNNVV khó vay vốn ngân hàng là ngoài giá trị tài sản đảm bảothấp, còn liên quan đến một khái niệm là “quan hệ nghiệp vụ” bị hạn chế Điều này
lý giải rằng khi làm dự án vay vốn, các chủ doanh nghiệp của các DNNVV thiếu cácthông tin minh bạch về báo cáo tài chính cần thiết làm cho cán bộ tín dụng của ngânhàng thiếu tin tưởng vào người vay vốn Mặt khác, số liệu khảo sát doanh nghiệpcũng cho thấy về xây dựng “mối quan hệ xã hội” thông qua “mức độ quen biết”, haythiết lập mối quan hệ đối tác giữa các DNNVV và các ngân hàng là thấp
Nghiên cứu của Hà Diệu Thương và Nguyễn Thu Ngà (2014) nghiên cứu khả
năng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Thừa Thiên Huếvới mô hình phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis (EFA) và môhình hồi quy Binary Logistic đã chỉ ra rằng 7 nhân tố thuộc nhóm chỉ tiêu tài chính
và nhóm chỉ tiêu phi tài chính ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng ngân hàng củacác DNNVV như (1) năng lực DN, (2) phương án kinh doanh, (3) bối cảnh kinh tế,
(4) tỷ số nợ/VSCH, (5) hệ số thanh toán nhanh, (6) nợ quá hạn, (7) hiệu quả sử dụng tài sản
Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi (2012) nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa, thôngqua mô hình hồi quy Logistic đã cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếpcận chính sách hỗ trợ của Chính phủ là: (1) tuổi của doanh nghiệp, (2) trình độ họcvấn của chủ doanh nghiệp, (3) quy mô doanh nghiệp, (4) tốc độ tăng doanh thu, (5)
Trang 32các mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp Trong đó, nhân tố các mối quan hệ xã hộiảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ của DNNVV.
Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Hà và cộng sự (2013) đã phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏtrên địa bàn tỉnh Trà Vinh Thông qua 120 doanh nghiệp và 10 ngân hàng thươngmại tại Tỉnh Trà Vinh với phân tích hồi quy Binary Logistic đã cho thấy các nhân tốảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các DNVVN như: (1) uy tíndoanh nghiệp, (2) tài sản đảm bảo, (3) tính minh bạch của báo cáo tài chính, (4)năng lực quản lý, (5) khả năng lập phương án kinh doanh, (6) chính sách cho vay,
(7)lãi suất, trong đó uy tín doanh nghiệp là nhân tố quyết định mạnh nhất đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng tại Trà Vinh
Nghiên cứu của Võ Thành Danh (2007) nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín
dụng ngân hàng của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Đồng Bằng Sông CửuLong Bài viết này nhằm đánh giá tình hình cung tín dụng và cầu tín dụng và cácyếu tố ảnh hưởng đến cung ứng tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh Đối với cung tín dụng kết quả cho thấy rằng để xét một khoản tín dụngcác ngân hàng thương mại thường căn cứ vào thông tin tài chính hơn là thông tin vềquản trị, hoạt động, mục đích vay, phương án sử dụng vốn vay của các doanhnghiệp ngoài quốc doanh Kết quả phân biệt cho thấy rằng các tỷ số tài chính: nợtrên tổng tài sản, doanh thu trên tổng tài sản và tổng nợ vay là các yếu tố quan trọngđến mức độ tín nhiệm cho các ngân hàng thương mại Ngoài ra, phân tích hồi quycũng cho thấy loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, khả năng thanh toán,tổng vốn tự có và mức độ tín nhiệm là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sốtiền được vay Các công ty tư nhân thường được vay ít hơn so với các loại hìnhdoanh nghiệp khác Đối với cầu tín dụng, kết quả phân tích phân biệt cho thấy cácchỉ tiêu tài chính như: tổng tài sản, lãi suất và khả năng tiếp cận với các nguồn vốnkhác ngoài tín dụng ngân hàng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cầu tíndụng
Trang 33Dao, H.T.T và cộng sự, (2014) nghiên cứu khẳng định rằng những khó khăn
trong khả năng tiếp cận với nguồn tài chính của doanh nghiệp nhỏ ảnh hưởng đếntăng trưởng kinh tế Nghiên cứu này khám phá yếu tố quyết định khả năng tiếp cậntín dụng của các DNNVV Cả hai phương pháp định tính và định lượng được ápdụng Trong đó, mô hình Logit được sử dụng để điều tra khả năng tiếp cận tín dụngcủa 756 doanh nghiệp nhỏ và một bảng câu hỏi bán cấu trúc được sử dụng đẻ tìm ranguyên nhân gây thiếu kết nối giữa các doanh nghiệp nhỏ và các ngân hàng ở TỉnhBến Tre Kết quả thể hiện rằng giáo dục của các nhà quản lý, tài sản bảo đảm, giá trịtài sản của các tập đoàn, các khoản vay của các tập đoàn từ Ngân hàng Chính sách
xã hội Việt Nam, khoảng cách tới các tổ chức tín dụng và địa điểm trụ sở chính củatập đoàn ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng của các DNNVV
Nghiên cứu của Võ Trí Thành và công sự, (2011) đã sử dụng 169 quan sát thu
thập từ cuộc khảo sát các DNNVV, áp dụng mô hình Logistic Binary để đo lườngkhả năng tiếp cận vốn chính thức của DNNVV Kết quả hồi quy cho thấy tình trạngpháp lý, thời gian hoạt động, khả năng của doanh nghiệp và chu kỳ tăng trưởng lànhững nhân tố có ảnh hưởng rõ ràng tới việc được chấp thuận vốn vay của
DNNVV
2.3.2 Một số mô hình nghiên cứu liên quan trên thế giới
Trên thế giới, đã có nhiều đề tài nghiên cứu có liên quan đến vấn đề mà đềtài quan tâm Mỗi một mô hình nghiên cứu đều có những điểm riêng, do hạn chế vềđiều kiện nên tác giả chỉ tiếp cận được một số bài viết đăng trên các tạp chí chuyênngành uy tín Nghiên cứu của luận văn này xin giới thiệu một số công trình nghiêncứu sau đây:
Công trình nghiên cứu của tác giả Ricardo N Bebczuk (2004): thông qua
việc khảo sát 140 DNNVV ở Argentina, phân tích dữ liệu bằng phương pháp phântích hồi quy Logit với biến phụ thuộc là biến nhị phân đã chỉ ra rằng khả năng tiếpcận nguồn vốn tín dụng của các doanh nghiệp chịu sự chi phối bởi các nhân tố sau:
(1) tuổi DN, (2) ROA, (3) độ thanh khoản, (4) doanh thu, (5) tài sản cố định/ tài sản,
(6) nợ/tổng tài sản
Trang 34Công trình nghiên cứu của Gamage Pandula (2011) nghiên cứu khả năng
tiếp cận tài chính ngân hàng của thông qua mẫu khảo sát 557 DN tại Sri Lankathông qua các yếu tố như: quy mô DN, tuổi DN, loại hình DN, ngành nghề kinhdoanh, địa điểm kinh doanh, báo cáo tài chính, tài sản hữu hình, doanh thu, trình độgiáo dục của chủ DN, kinh nghiệm quản lý và mối quan hệ với hiệp hội
Công trình nghiên cứu của Alex Reuben Kira (2013) nghiên cứu này sử dụng
1933 các doanh nghiệp nằm trong 5 quốc gia có nền kinh tế Đông Phi Tác giả tiếnhành phân tích các dữ liệu bằng cách chạy mô hình probit và mô hình hồi quy đabiến để xác định các yếu tố làm trở ngại tài chính của các công ty như: tuổi doanhnghiệp, quy mô doanh nghiệp, loại hình sở hữu, ngành nghề kinh doanh
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 của luận văn tác giả đã đề cập về cơ sở lý thuyết về các vấn đề cầnnghiên cứu như: Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa Tổng quan về tín dụngngân hàng Ý nghĩa, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV Các yếu tố ảnhhưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các DNNVV
Đồng thời nghiên cứu cũng đưa ra một số mô hình nghiên cứu trong và ngoàinước có liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngânhàng của các doanh nghi trong và ngoài nước Đây là cở sở để tác giả đi vào nghiêncứu chương 3
Trang 35CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương này phác thảo thiết kế nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứukhoa học được sử dụng, mẫu nghiên cứu Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu cácyếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV tại CàMau
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1.1 Nghiên cứu định tính
3.1.1.1.Thiết kế nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính được thực hiện trên cơ sở các nghiên cứu Edmore
Mahembe (2011), Ricardo N Bebczuk (2004), Hongjiang Zhao(2006), Gamage Pandula (2011), Tabeb Ahmad (2005), Nguyễn Quốc Nghi (2012),… và các tài liệu
có liên quan về khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV, bên cạnh đó tácgiả đã tham vấn ý kiến của các chuyên gia kinh tế và các giảng viên có nhiều kinhnghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng để thiết lập và điều chỉnh bảng câu hỏi
sử dụng cho nghiên cứu định lượng
Dàn bài thảo luận (Phụ lục A) gồm có :
- Giới thiệu mục đích và tính chất của cuộc nghiên cứu
- Các câu hỏi mở nhằm thu thập các ý kiến để làm cơ sở cho phần thảo luận
Mục đích của nghiên cứu định tính là dùng để tìm ra các yếu tố có khả năngảnh hưởng đến tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các DNNVV qua đó đưa vào
mô hình nghiên cứu và thiết lập bảng câu hỏi Tuy nhiên mỗi thị trường, địa bàn,từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế có những đặc thù riêng Do đó, nghiên cứu
sơ bộ thực hiện nhằm điều chỉnh, bổ sung thêm các biến cho phù hợp Theo đó,nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua thảo luận nhóm chuyên đề với cácchuyên gia trong ngành ngân hàng, các lãnh đạo phòng
Bước đầu tiên: thảo luận với các chuyên gia, là những nhà quản lý có kinh
nghiệm lâu năm, có trình độ chuyên môn bằng một số câu hỏi mở nhằm tìm ra các
Trang 36yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV tại CàMau Sau đó, tác giả giới thiệu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụngngân hàng của DNNVV được tác giả đề xuất trong chương 2 (mục 2.2) để nhómthảo luận và cho ý kiến Cuối cùng, tổng hợp được hơn 2/3 ý kiến trong nhóm đồngtình.
Bước tiếp theo: tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp với 10 khách hàng
DNNVV đang vay vốn tại các ngân hàng nhằm điều chỉnh các biến quan sát dùng
để phân tích
3.1.1.2.Kết quả nghiên cứu định tính
Kết quả thảo luận hơn 2/3 thành viên trong nhóm đồng tình với các yếu tố dựkiến xây dựng trong mô hình là Vốn chủ sở hữu (VCSH), tỷ suất lợi nhuận trên tổngtài sản (ROA), tài sản bản đảm (TSBD), tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (TN_TTS), tuổidoanh nghiệp (TDN), mối quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân hàng(MQH) và cácyếu tố này được giữ nguyên, không thay đổi
Kết quả phỏng vấn thử đã cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếpcận tín dụng ngân hàng là đầy đủ và cần thiết
3.1.2 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được sử dụng để kiểm tra các yếu tố quyết định khảnăng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các DNNVV tại Cà Mau Dựa trên kết quảnghiên cứu định tính, tác giả tiến hành lập phiếu thu thập thông tin từ các DNNVVtại Cà Mau (phụ lục B)
Mục tiêu của nghiên cứu định lượng là tiến hành kiểm tra lại mô hình, cácgiả thuyết để từ đó tác giả đưa ra các gợi ý chính sách cho các DNNVV nhằm nângcao hơn nửa khả năng tiếp vốn tín dụng ngân hàng hơn
Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng mô hình hồi quy BinaryLogistic thông qua phần mềm SPSS
Trang 373.2 MẪU NGHIÊN CỨU
Phương pháp chọn mẫu theo phương pháp chọn ngẫu nhiên Kích thước mẫuphụ thuộc vào phương pháp phân tích:
Theo nghiên cứu của Allergol IM &Munopathol (2011), kích thước mẫu tối
thiểu trong mô hình hồi quy Binary Logistic là (10x(k+1) quan sát, với k là số biếnđộc lập trong mô hình Mô hình đang nghiên cứu của đề tài có 6 biến độc lập thì cỡmẫu tối thiểu phải là 70 quan sát
Theo nghiên cứu của Hair và cộng sự (2006), để xác định kích thước mẫu
cho nghiên cứu Theo của Hair và cộng sự (2006) yêu cầu tối thiểu quy mô mẫuphải có ít nhất 5 lần mỗi biến Tổng biến trong đề tài có 6 biến quan sát, tươngđương với kích thước mẫu tối thiểu bằng 5* 6 = 30 quan sát
Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), số quan sát tối thiểu
phải bằng 5 lần số biến quan sát trong phân tích nhân tố cho mỗi dự báo, theo cáchnày đề tài có 6 biến quan sát, số mẫu tối thiểu bằng 5 *6 =30 quan sát
Tuy nhiên, do hạn chế về điều kiện, thời gian và chi phí nên tác giả chọn 230DNNVV để khảo sát Việc xem xét kích thước mẫu trong mô hình hồi quy BinaryLogistic cũng cần phải xem xét tới kích thước của mỗi phạm trù Kích thước mẫucủa mỗi phạm trù phải lớn hơn số biến độc lập
Để phân tích dữ liệu, tác giả sử dụng các phương pháp chuyên gia, phân tíchthống kê, và mô hình kinh tế lượng
- Phương pháp chuyên gia : Tác giả sử dụng phương pháp này để phân tích
định tính:
Thảo luận chuyên gia để xác định vấn đề nghiên cứu, hình thành các thang
đo, bảng thu thập dữ liệu
Trang 38Khi có kết quả phân tích định lượng, tác giả cùng chuyên gia thảo luận về cáckết quả nghiên cứu có được, nhằm giúp nâng cao tính khả thi cho các gợi ý chínhsách ở chương 5.
- Phương pháp thống kê mô tả: Tác giả sử dụng phương pháp này là dùng để
mô tả đặc điểm của đối tượng DNNVV được khảo sát
Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả các đặc tính cơ bản của dữ liệu thuthập từ nghiên cứu định tính Các chỉ số thống kê mô tả như:
Giá trị trung bình mẫu (mean): là một đại lượng mô tả thống kê, được tínhbằng tổng tất cả các giá trị biến quan sát chia cho số quan sát
Số trung vị (Median): là giá trị của biến đứng ở giữa của một dãy số đã đượcsắp theo thứ tự tăng hoặc giảm dần Số trung vị chia dãy số làm hai phần, mỗi phần
Độ lệch chuẩn (Std Deviation): là đại lượng thống kê mô tả dùng để đo mức
độ phân tán của một tập dữ liệu đã được lập thành bảng tần số
3.4 CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Câu hỏi nghiên cứu: “ Các yếu tố nào tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín
dụng ngân hàng của các DNNVV tại Cà Mau “
3.4.1 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là một trong những tiêu chỉ tiêu quan trọng để ngân hàngđánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp sẽ
Trang 39thua lỗ bao nhiêu thì bị phá sản Doanh nghiệp muốn làm ăn có hiệu quả thì phảicân đối hài hòa giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay ngân hàng Mặt khác, ngân hàngcũng sẽ cung cấp tín dụng với một tỷ lệ nhất định so với nhu cầu sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Vốn tự có của doanh nghiệp tham gia vào dự án càng caothì ngân hàng càng tin tưởng hơn khi cho cấp tín dụng.
Giả thuyết H1: Các DNNVV có VCSH càng cao thì việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng dễ dàng hơn (+).
3.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Đây là tỷ số giữa lợi nhuận ròng trên tổng tài sản bình quân, thể hiện mốiquan hệ giữa lợi nhuận thu được và tổng tài sản bình quân, phản ánh hiệu quả củadoanh nghiệp trong việc quản lý tài sản và tạo ra lợi nhuận Khi tỷ số này càng cao,tài sản được sử dụng càng hiệu quả doanh nghiệp có đủ nguồn lực để hoàn trả cáckhoản vay khi đến hạn ROA là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của một doanh nghiệp, một ngành hoặc một loại hình kinh tế, qua đó đánhgiá chất lượng, sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là căn cứ đểcác nhà quản lý doanh nghiệp đưa ra các quyết định phù hợp với thực tiễn Khi thẩmđịnh cho vay, các ngân hàng luôn xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
sau đó mới quyết định cho hay không cho vay (Mac An Bhaird et al, 2010; Ricardo
Trang 403.4.3 Tài sản bảo đảm
Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động tín dụng
là sự lựa chọn đối nghịch trong trường hợp khách hàng vay không trả được nợ.Chính vì thế các ngân hàng thường yêu cầu người vay phải cung cấp tài sản bảođảm cho khoản vay, từ đó giảm thiểu rủi ro, tổn thất cho ngân hàng trong điều kiệnngười vay không trả được nợ Mặt khác, giúp cho người vay có ý thức hơn trongviệc thực hiện nghiêm túc những điều khoản ghi trong hợp đồng tín dụng
Việc đánh giá tài sản bảo đảm cho khoản vay (bao gồm việc thẩm định điềukiện tài sản thế chấp, năng lực pháp lý của người thế chấp tài sản, định giá tài sản,tính thanh khoản của tài sản,…) là rất cần thiết trong tình hình hiện nay Mặt khác,hoạt động cho vay vẫn vấp phải nhiều rủi ro, nếu lượng tiền của doanh nghiệpkhông đủ trả nợ, ngân hàng vẫn được đảm bảo thu nợ bằng nguồn khác Nếu doanhnghiệp không trả được nợ, ngân hàng sẽ thu hồi nợ và thanh lý tài sản đảm bảo Tàisản bảo đảm phục vụ như một phương sách cuối cùng để thu hồi nợ vay Đối với tàisản có giá trị và có tính thanh khoản cao là một lợi thế trong việc tiếp cận vốn tíndụng ngân hàng Ngoài ra, các nghiên cứu trước đây cho rằng ngân hàng sẽ cho vayphụ thuộc vào tài sản bảo đảm và họ cho rằng các yếu tố khác không thay đổi thìcác doanh nghiệp có tài sản phi vật thể sẽ vay ít hơn các doanh nghiệp có tài sảnhữu hình Trong đó, các tài sản này như giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, máymóc, nhà xưởng, tài sản cá nhân, tỷ lệ đất và tòa nhà với tổng tài sản, tỷ lệ máy móc
thiết bị với tổng tài sản và tỷ lệ hàng tồn kho trên tổng tài sản (Ricardo N Bebczuk,
2004; Okurut, 2006; Berger và Udell, 1998; Gamage Pandula, 2011).
Tài sản bảo đảm đảm được đo lường bằng tài sản cố định hữu hình trên tổng tài sản của doanh nghiệp.
Tài sản cố định hữu hình
Tài sản bảo đảm
Tổng tài sản