1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ các đơn vị thuộc khu vực công tại việt nam

113 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 374,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2 Phạm vi nghiên cứu Tác giả tập trung nghiên cứu về hiệu quả kiểm toán nội bộ và các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ các đơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam.Tác giả

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH

-0o0 -ĐẶNG THỊ THÙY DUNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KIỂM TOÁN NỘI BỘ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC KHU VỰC

CÔNG TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN THỊ THU HIỀN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016

Trang 3

Đề tài nghiên cứu này do chính tác giả thực hiện, các kết quả nghiên cứu chínhtrong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiêncứu nào khác Tất cả những phần kế thừa, tham khảo cũng như tham chiếu đều đượctrích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo.

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 10 năm

2016

Tác giả

Đặng Thị Thùy Dung

Trang 4

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH – SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 1

2.2 Câu hỏi nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

3.3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đóng góp mới của luận văn 3

5 Kết cấu luận văn 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KIỂM TOÁN NỘI BỘ 4

1.1 Tổng quan các nghiên cứu công bố ở ngoài nước 4

1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước 10

1.3 Xác định khe hổng nghiên cứu 12

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 14

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 15

2.1 Các khái niệm liên quan đến tổ chức công: 15

2.1.1 Định nghĩa ĐVC của các tổ chức ở Việt Nam và trên thế giới: 15

2.1.2 Vai trò của khu vực công 16

2.2 Tổng quan về kiểm toán nội bộ 17

2.2.1 Sự phát triển của kiểm toán nội bộ 17

Trang 5

2.2.2.1 Quan điểm về hiệu quả 20

2.2.2.2 Quan điểm về hiệu quả KTNB 22

2.3 Các lý thuyết nền phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn 24

2.3.1 Lý thuyết quản trị công mới (NPM) 24

2.3.2 Lý thuyết ủy nhiệm 25

2.4 Mô hình nghiên cứu 26

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 29

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 Thiết kế thang đo và xây dựng bảng câu hỏi 31

3.1.1 Thiết kế thang đo 31

3.1.2 Xây dựng bảng câu hỏi 39

3.2 Mục tiêu, phương pháp và mẫu khảo sát 39

3.2.1 Mục tiêu khảo sát 39

3.2.2 Phương pháp khảo sát 40

3.2.3 Mẫu khảo sát 40

3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 41

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 44

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 45

4.1 Kết quả nghiên cứu định lượng 45

4.1.1 Phân tích thống kê tần số 45

4.1.1.1 Đặc điểm mẫu khảo sát 45

4.1.1.2 Thống kê tần số thang đo HQ KTNB và các nhân tố ảnh hưởng đến HQ KTNB 48

4.1.2 Phân tích và đánh giá thang đo 56

4.1.2.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 56

4.1.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) 58

4.1.3 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 62

4.1.3.1 Phân tích tương quan 63

Trang 6

4.2 Bàn luận 69

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 73

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI 74

5.1 Kết luận 74

5.2 Kiến nghị 74

5.2.1 Quan điểm của kiến nghị 74

5.2.1.1 Hội nhập với quốc tế và phù hợp với đặc điểm Việt Nam 74

5.2.1.2 Hướng đến nâng cao hiệu quả hoạt động KTNB 75

5.2.1.3 Tác động vào các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả KTNB 76

5.2.2 Kiến nghị cụ thể 76

5.2.2.1 Tác động vào nhân tố tính độc lập của kiểm toán nội bộ 76

5.2.2.2 Tác động vào nhân tố hỗ trợ quản lý đối với KTNB 78

5.2.2.3 Tác động vào nhân tố mối quan hệ giữa KTVNB và KTVBN 79

5.2.2.4 Tác động vào nhân tố năng lực và số lượng nhân viên KTNB 80

5.3 Giới hạn nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai 80

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 82

KẾT LUẬN 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bộ tài chínhQuyết địnhKiểm toán viên nội bộKiểm toán viên bên ngoàiHiệu quả kiểm toán nội bộ

Kinh phí ngân sách nhà nước

Tổ chức các cơ quan Kiểm toán tối cao (The International

Organisation of Supreme Audit InstitutionsViện kiểm toán nội bộ (The Institute of Internal Auditors)Liên đoàn kế toán quốc tế (International Federation of Accountants)Chuẩn mực quốc tế về thực hành chuyên nghiệp kiểm toán nội bộ(International Standards for the Professional Practice of Internal

Auditing)The Committee of Sponsoring Organizations of the TreadwayCommission (Uỷ ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa kỳ về chống gianlận khi lập BCTC)

General Audit Bureau (Tổng cục Kiểm toán)

Trang 8

Bảng 2.1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả KTNB 26

Bảng 2.2: Gỉa thuyết nghiên cứu 28

Bảng 3.1: Thang đo hiệu quả kiểm toán nội bộ 32

Bảng 3.2: Thang đo năng lực và số lượng nhân viên KTNB 33

Bảng 3.3: Thang đo mối quan hệ giữa KTVNB và KTVBN 35

Bảng 3.4: Thang đo hỗ trợ quản lý đối với KTNB 36

Bảng 3.5: Thang đo tính độc lập của KTNB 38

Bảng 3.6: Cấu trúc bảng câu hỏi và thang đo 39

Bảng 4.1: Độ tuổi, giới tính, ngành học của đối tượng tham gia khảo sát 46

Bảng 4.2: Trình độ học vấn, chức vụ, KN làm việc của đối tượng tham gia khảo sát 46 Bảng 4.3: Số lượng NV, NV KTNB trong đơn vị 47

Bảng 4.4: Thống kê tần số thang đo “Hiệu quả KTNB” 48

Bảng 4.5: Thống kê tần số thang đo “Năng lực và số lượng nhân viên KTNB” 49

Bảng 4.6: TKTS thang đo“MQH giữa KTVNB và KTVBN (KTV bên ngoài)” 51

Bảng 4.7: Thống kê tần số thang đo“Hỗ trợ quản lý đối với KTNB” 52

Bảng 4.8: Thống kê tần số thang đo“Tính độc lập của KTNB” 54

Bảng 4.9: Kiểm định KMO and Bartlett 58

Bảng 4.10: Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) 59

Bảng 4.11 Ma trận nhân tố sau khi xoay (Rotated Component Matrix) 60

Bảng 4.12 Kiểm định KMO and Bartlett 61

Bảng 4.13 Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) 61

Bảng 4.14 Ma trận nhân tố trước khi xoay (Component Matrix) 62

Bảng 4.15 Hệ số tương quan Pearson (Correlations) 63

Bảng 4.16: Model Summary 65

Bảng 4.17: ANOVAa 66

Bảng 4.18: Coefficientsa 66

Trang 9

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu 28

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 30

Hình 4.1: Mô hình mức độ tác động của các nhân tố 70

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động kiểm toán nội bộ đã xuất hiện và phát triển mạnh mẽ ở nhiều quốc giatrên thế giới Ở Việt Nam kiểm toán nội bộ đã được tổ chức ở những doanh nghiệp

có quy mô lớn và các đơn vị thuôc khu vực công, nhưng trên thực tế kiểm toán nội

bộ ở Việt Nam chưa thực sự phát huy hiệu quả và bộc lộ nhiều bất cập, nhiều yếukém Chính sự suy thoái mạnh nền kinh tế Việt Nam nói chung và các đơn vị thuộckhu vực công nói riêng trong những năm gần đây cộng với xu hướng cải cách quản

lý tài chính công theo hướng tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn lực công của ViệtNam đòi hỏi kiểm toán nội bộ các đơn vị thuộc khu vực công Việt Nam phải manglại hiệu quả

Bên cạnh đó, Việt Nam bước vào hội nhập kinh tế quốc tế các đơn vị có sử dụngkinh phí ngân sách nhà nước nói riêng và các đơn vị khác trong khu vực công nóichung đang phải đối mặt với những tồn tại như năng lực quản trị điều hành yếukém, công nghệ thông tin lạc hậu, nguồn vốn NSNN cấp ngày càng hạn hẹp, nợcông ngày càng gia tăng

Do đó, việc nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội

bộ các đơn vị thuộc khu vực công để hướng đến đánh gía tính kịp thời của thông tin,đánh giá mức độ tin cậy và hữu dụng của các dự báo, đánh giá việc điều hành, phânphối, sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn lực là việc làm cấp thiết

và rất hữu ích cho Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu

quả kiểm toán nội bộ các đơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam” để góp phần

phát triển và hoàn thiện hoạt động kiểm toán nội bộ các đơn vị thuộc khu vực côngtại Việt Nam trong tiến trình đổi mới hội nhập kinh tế thế giới

2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát:

Trang 11

- Tăng hiệu quả kiểm toán nội bộ tại các đơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam

để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hộiViệt Nam trong giai đoan trước mắt cũng như lâu dài

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu 1: Những nhân tố nào đang ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ các đơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam?

Câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ tác động đến từng nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ các đơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam như thế nào?

3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu về hiệu quả kiểm toán nội bộ và các nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả kiểm toán nội bộ các đơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Tác giả tập trung nghiên cứu về hiệu quả kiểm toán nội bộ và các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ các đơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam.Tác giả thực hiện khảo sát tại các đơn vị thuộc vực công Việt Nam và tập trung vàohoạt động KTNB, không nghiên cứu các loại kiểm toán khác như kiểm toán độc lập

và kiểm toán nhà nước

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn này là phương pháp nghiên cứuđịnh lượng Phương pháp nghiên cứu định lượng tác giả sử dụng các kỹ thuật phântích thống kê với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS để đưa ra được kết quả nghiên cứu

Trang 12

bao gồm: thống kê tần số, đánh giá độ tin cậy Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám pháp EFA, phân tích tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính bội.

4. Đóng góp mới của luận văn

Luận văn là một công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc của tác giả với một sốđóng góp khoa học cơ bản sau:

Một là, Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về khu vực công, kiểm toán nội bộ, hiệu quả

kiểm toán nội bộ và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ

Hai là, xác định và đưa ra được mô hình mức độ tác động của từng nhân tố ảnh

hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ các đơn vị thuôc khu vực công tại Việt Namgồm 4 nhân tố ảnh hưởng: (1) Năng lực và số lượng nhân viên trong bộ phận kiểmtoán nội bộ, (2) Mối quan hệ giữa kiểm toán bên ngoài và kiểm toán nội bộ, (3) Sự

hỗ trợ của quản lý đến bộ phận kiểm toán nội bộ, (4) Tính độc lập của kiểm toán nộibộ

Ba là, đưa ra những kiến nghị tác động lên các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả

kiểm toán nội bộ nhằm tăng hiệu quả kiểm toán nội bộ các đơn vị thuộc khu vựccông tại Việt Nam

5. Kết cấu luận văn

Luận văn có kết cấu gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu

quả kiểm toán nội bộ

Chương 2: Cở sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và Bàn luận

Chương 5: Kết luận, kiến nghị và hướng nghiên cứu trong tương lai

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KIỂM

TOÁN NỘI BỘ

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ các đơn vị thuộc khu vựccông là một chủ đề nghiên cứu rất mới ở Việt Nam Tuy nhiên, ở các nước trên thếgiới chủ đề này đang thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu

1.1 Tổng quan các nghiên cứu công bố ở ngoài nước

a Nghiên cứu đánh giá về vai trò và hiệu quả của kiểm toán nội bộ

[1] Nghiên cứu của Dominic S.B Soh và cộng sự (2011), “The internal audit function Perceptions of internal audit roles, effectiveness and evaluation”

(Managerial Auditing Journal, Vol 26 No 7, 2011, pp 605-62).

Tác giả sử dụng công cụ khảo sát phỏng vấn bán cấu trúc Nghiên cứu này cung cấpmột cái nhìn sâu về các vai trò hiện tại và trách nhiệm của chức năng kiểm toán nội

bộ và các yếu tố nhận thức để đảm bảo tính hiệu quả của kiểm toán nội bộ Bàinghiên cứu cho thấy rằng chức năng kiểm toán nội bộ đã trải qua một sự mở rộng vàtái tập trung về vai trò trong quản trị doanh nghiệp, thay đổi văn hóa nói chung,cũng như tăng chất lượng của các cá nhân trong những vai trò quan trọng trong cảchức năng kiểm toán nội bộ và kế toán Bài nghiên cứu cũng cho thấy sự đa dạngtrong việc thực hành đánh giá hiệu quả của chức năng kiểm toán nội bộ Tác giả chothấy rằng cơ chế đánh giá hiệu suất của chức năng kiểm toán nội bộ đã không pháttriển đồng thời với vai trò của nó Các sai lệch giữa vai trò và đánh giá làm phátsinh khó khăn trong việc đánh giá mức độ mà chức năng kiểm toán nội bộ được đápứng mong đợi của các bên liên quan

[2] Nghiên cứu của Dessalegn G Mihret và cộng sự (2007), “Internal audit effectiveness: an Ethiopian public sector case study” (Managerial Auditing

Journal, Vol.22 No.5, 2007 pp 470-484).

Trang 14

Nghiên cứu này được phân tích chi tiết và sử dụng nhiều nguồn dữ liệu thứ cấptrong một tổ chức giáo dục công lớn ở Ethiopia, các cuộc phỏng vấn chuyên sâu vàkiểm tra tài liệu được sử dụng để chứng thực cho các mô hình mà phát triển từ các

dữ liệu thu thập thông qua bảng câu hỏi Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, nhu cầunâng cao trình độ chuyên môn của các nhân viên kiểm toán nội bộ và sự giảm thiểuthay đổi nhân viên làm thúc đẩy hiệu quả kiểm toán ở bộ phận kiểm toán nội bộ,nghiên cứu cũng cho thấy việc kiểm toán nội bộ thiếu hiệu quả sẽ ảnh hưởng đếnviệc kiểm soát về ngân sách tài nguyên và nguồn ngân sách đã sử dụng Tác giảcũng cho rằng để nâng cao hiệu quả kiểm toán nội bộ thì cần phải mở rộng phạm vidịch vụ bằng cách mở rộng phạm vi của các hệ thống và các hoạt động kiểm toánkết hợp với phân tích rủi ro thích hợp Một trong những yếu tố ảnh hưởng quantrọng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ tại tổ chức mà nghiên cứu đề cập đó là sự quantâm của nhà quản lý đến các khuyến nghị của kiểm toán nội bộ, và các chính sáchđối với những nhân viên có trình độ tốt

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc kiểm toán nội bộ của tổ chức cải thiện nhu cầu trongcác lĩnh vực lập kế hoạch kiểm toán, tài liệu về công tác kiểm toán, kiểm toán thôngtin liên lạc và theo dõi các khuyến nghị Hiệu quả kiểm toán có thể được tăng cườngbằng cách đảm bảo tính nhất quán trong tài liệu công

[3] Nghiên cứu của Dessalegn G Mihret và cộng sự (2010), “Antecedents and organizational performance implications of internal audit effectiveness”, (Pacific Accounting Review Vol 22 No 3, 2010 pp 224-252).

Nghiên cứu này sử dụng lý thuyết thể chế và lý thuyết “mạch vốn công nghiệp” củaKarl Marx để tổng hợp các tài liệu về kiểm toán nội bộ có liên quan phát triển cácmệnh đề lý thuyết chính và từ đó làm nổi bật chương trình nghiên cứu Tác giả nhấnmạnh sự cần thiết phải tiến hành thực nghiệm về hiệu quả kiểm toán nội bộ trongkhuôn khổ các lý thuyết nền Một số tài liệu mà tác giả đã đưa ra như (Gramling et

al, 2004; Viện Kiểm toán nội bộ, 2004), tài liệu này nói lên rằng các tổ chức cókiểm toán nội bộ hiệu quả sẽ làm cho tổ chức đạt được mục tiêu đề ra nhưng kháiniệm này chưa được thực nghiệm kiểm chứng do đó tác giả của bài nghiên cứu này

Trang 15

đã lập luận rằng việc kiểm chứng thực nghiệm vấn đề trên sẽ là một cách tiếp cậnkhác để đánh giá hiệu quả kiểm toán nội bộ, và nhân tố này thích hợp để xây dựngmột giả thuyết trong nghiên cứu định lượng Tác giả cũng cho rằng một nghiên cứunhư vậy cũng có thể được tiến hành trong các tổ chức công và các tổ chức phi lợinhuận bằng cách xác định các biện pháp thích hợp về hiệu suất Sự đóng góp củakiểm toán nội bộ đến hiệu suất của tổ chức dự kiến sẽ được xác định bởi mức độ mànhà quản lý có hành động dựa trên các khuyến nghị kiểm toán viên nội bộ Vì vậy,nghiên cứu kiểm tra sự kết hợp của hiệu quả kiểm toán nội bộ với hiệu suất tổ chứccần phải xem xét mức độ của hoạt động quản lý của các khuyến nghị kiểm toán nội

bộ như là một biến kiểm duyệt

b Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ

[1] Nghiên cứu của Ahmad và cộng sự (2009), “The effectiveness of internal audit

in Malaysian public sector”, (Journal of Modern Accounting and Auditing Vol.5,

Nghiên cứu này khám phá ý nghĩa của kiểm toán nội bộ trong khu vực công củaMalaysia, và mức độ tiếp theo của nó là ảnh hưởng trong hệ thống cấp bậc của khuvực công và ra quyết định Dữ liệu được thu thập từ các câu trả lời của người đứngđầu kiểm toán nội bộ, kiểm toán viên nội bộ và các nhân viên khác của ban kiểmtoán nội bộ trong các bộ phận của khu vực công và các cơ quan tại Malaysia.Nghiên cứu kết luận rằng các chức năng kiểm toán nội bộ trong khu vực công ởMalaysia bị cản trở bởi sự hỗ trợ của những nhà quản lý hàng đầu và kiểm toán viên

ít khi mở rộng hợp tác với họ Các kiểm toán viên thiếu kiến thức và chương trìnhđào tạo thích hợp về các phương pháp kiểm toán có hiệu quả Các quan điểm tiêucực đối xử dành cho kiểm toán nội bộ dẫn đến Ban Giám đốc không khuyến khích

mà chỉ vô hiệu hóa những đóng góp tích cực kiểm toán nội bộ có khả năng nâng caochất lượng cung cấp dịch vụ của khu vực công

[2] Nghiên cứu của Aaron Cohen và cộng sự (2010), “The Effectiveness of Internal Auditing: An Empirical Examination of its Determinants in Israeli Organisations”, (Australian Accounting Review No 54 Vol 20 Issue 3, 2010).

Trang 16

Nghiên cứu nhằm mục đích phát triển một quy mô để đo lường hiệu quả kiểm toánnội bộ Nghiên cứu này khảo sát ở 180 tổ chức ở Israel có bộ phận kiểm toán nội bộ

để nghiên cứu (tỷ lệ phản hồi 37%) Các dữ liệu về hiệu quả kiểm toán nội bộ đượcthu thập từ các nhà quản lý và các kiểm toán viên nội bộ của tổ chức trên, bàinghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng là phân tích tương quan và hồi quy,kết quả cho thấy sự hỗ trợ của quản lý là nhân tố quyết định chính đến hiệu quảkiểm toán nội bộ và một nhân tố khác được tìm thấy cũng ảnh hưởng đến hiệu quảkiểm toán nội bộ đó là tính độc lập của bộ phận kiểm toán nội bộ

[3] Nghiêm cứu của Zulkifli Baharud-din và cộng sự (2013), “Factors that Contribute to the Effectiveness of Internal Audit in Public Sector” (International Proceedings of Economics Development Research, 2013, Vol 70, p126).

Bài nghiên cứu này khảo sát những yếu tố góp phần vào sự hiệu quả của kiểm toánnội bộ trong khu vực công của Malaysia Đó là xác định nhận thức của kiểm toánviên đối với hiệu quả của công tác kiểm toán nội bộ, ảnh hưởng bởi chất lượng côngviệc kiểm toán để thực hiện một cách hiệu quả là công cụ kiểm soát trong quản lýtài chính công Nó cũng nhằm mục đích để xác định mối quan hệ giữa các yếu tốgóp phần vào hiệu quả của kiểm toán nội bộ trong việc thúc đẩy sự minh bạch tốthơn và toàn vẹn của quản lý công Phạm vi nghiên cứu này bao gồm các kiểm toánviên nội bộ làm việc tại các bộ ở Putrajaya Nghiên cứu này sử dụng một cuộc điềutra cắt ngang để điều tra hiệu quả của kiểm toán nội bộ Một số kỹ thuật thống kênhư số liệu thống kê, tương quan và hồi quy phân tích mô tả được sử dụng để phântích các dữ liệu từ các cuộc điều tra Các kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng cácnhân tố được phân tích trong nghiên cứu này như năng lực kiểm toán viên, tính độclập và khách quan của kiểm toán viên, hỗ trợ quản lý đều ảnh hưởng đến hiệu quảcủa kiểm toán nội bộ Ngoài ra, kết quả bài nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng hiệuquả kiểm toán nội bộ cao phụ thuộc vào năng lực và quản lý hỗ trợ kiểm toán, bất

kỳ yếu tố tiêu cực ảnh hưởng đến những nhân tố này sẽ cung cấp cho một sự thayđổi đáng kể trong hiệu quả của kiểm toán nội bộ Hỗ trợ quản lý là nhân tố ảnhhưởng nhất trong số các nhân tố góp phần vào sự biến đổi của chất lượng công việc

Trang 17

kiểm toán và là nhân tố rõ ràng ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả kiểm toán nộibộ.

[4] Nghiên cứu của Abdulaziz Alzeban và cộng sự (2014), “Factors Affecting the Internal Audit Effectiveness: A survey of the Saudi Public Sector” (Journal of International Accounting, Auditing and Taxation Volume 23, Issue 2, 2014, Pages 74–86).

Tác giả sử dụng dữ liệu thu được từ hai cuộc điều tra, bảng câu hỏi riêng biệt đãđược gửi đến 223 nhà quản lý của các bộ phận được kiểm toán trong 79 tổ chức khuvực công Ả-rập Xê-út và 396 kiểm toán viên trong các tổ chức này cùng một chủ đề

để kiểm toán bởi GAB Kết quả nghiên cứu này cho rằng các nhân tố như: năng lựccủa kiểm toán viên nội bộ, số lượng nhân viên bộ phận kiểm toán nội bộ, mối quan

hệ giữa kiểm toán nội bộ và kiểm toán bên ngoài, tính độc lập của kiểm toán nội bộ

và mức độ hỗ trợ quản lý cho các chức năng kiểm toán nội bộ góp phần ảnh hưởngvào hiệu quả của các chức năng kiểm toán nội bộ trong khu vực công ở Ả-rập Xê-

út Đồng thời, kết quả nghiên cứu của tác giả làm nổi bật vai trò của quản lý hỗ trợcho các chức năng kiểm toán nội bộ là động lực chính của kiểm toán nội bộ Nghiêncứu này còn cho biết thêm tài liệu về kiểm toán nội bộ hiện tại Ả-rập Xê-út, Do tầmquan trọng của khu vực công trong nền kinh tế Ả-rập Xê-út, nghiên cứu này giúptăng cường sự hiểu biết về bản chất của kiểm toán nội bộ tại Ả-rập Xê-út và các yếu

tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ

[5] Nghiên cứu của Shewamene Hailemariam (2014), “Determinants of

Eterminants of Internal Audit Effectiveness in the Public Sector, Case Study in Selected Ethiopiam Public Sector” (Thesic, Jimma University)

Bài nghiên cứu này điều tra về các yếu tố quyết định đến hiệu quả kiểm toán nội bộtrong các văn phòng thuộc khu vực công ở Ethiopia Cuộc điều tra tập trung vào 15văn phòng khu vực công được lựa chọn đại diện cho tất cả các ngành khác Các câuhỏi khảo sát được đưa cho đội ngũ quản lý và kiểm toán nội bộ của văn phòng khuvực công Tác giả dùng mô hình hồi quy để nghiên cứu, kết quả bài nghiên cứu chorằng các nhân tố nhận thức quản lý, hỗ trợ quản lý, tính độc lập của kiểm toán viên

Trang 18

nội bộ, thẩm quyền của kiểm toán viên nội bộ và sự hiện diện của điều lệ kiểm toánnội bộ đã được phê duyệt đều ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ về sự quản

lý khu vực công Nhưng các nhân tố về hỗ trợ quản lý và tính độc lập của kiểm toánviên nội bộ, thẩm quyền của kiểm toán viên nội bộ sự hiện diện của điều lệ kiểmtoán nội bộ đã được phê duyệt có ảnh hưởng đáng kể và tích cực hơn đến hiệu quảkiểm toán nội bộ so với các nhân tố còn lại

[6] Nghiên cứu của Drogalas George (2015), “Factors associated with Internal Audit Effectiveness: Evidence from Greece” (Journal of Accounting and Taxation, Vol 7(7), pp 113-122, July, 2015).

Nghiên cứu này tác giả nghiên cứu về các nhân tố cụ thể gắn liền với hiệu quả kiểmtoán nội bộ trong môi trường kinh doanh của Hy Lạp Bằng chứng thực nghiệmđược thu thập bằng một cuộc khảo sát Tác giả sử dụng phương pháp định lưỡngphân tích nhân tố và phân tích hồi quy để chứng minh cho thông tin thu thập được.Kết quả cho thấy các nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ là: (1)chất lượng của kiểm toán nội bộ, (2) năng lực của đội ngũ kiểm toán nội bộ, (3) tínhđộc lập của kiểm toán nội bộ và (4) sự hỗ trợ từ quản lý Cụ thể hơn, kết quả của tácgiả cũng cho rằng tính độc lập của kiểm toán nội bộ là nền tảng hiệu quả kiểm toánnội bộ, vì nó là yếu tố quan trọng nhất trong mô hình Cuối cùng, tác giả kết luậnrằng việc kiểm toán nội bộ có tầm quan trọng lớn đối với doanh nghiệp Hy Lạp.[7] Nghiên cứu của Tabandeh Salehi (2016), “Investigation Factors Affecting the Effectiveness of Internal Auditors in the Company: Case Study Iran” (Review of European Studies; Vol 8, No 2; 2016).

Bài nghiên cứu phát triển và thử nghiệm qua 5 giả thuyết, thu thập dữ liệu thông quabảng câu hỏi được khảo sát tới 355 nhà quản lý kiểm toán nội bộ và 272 nhân viênkiểm toán nội bộ Tác giả sử dụng mô hình hồi quy đa biến để kiểm định mối quan

hệ giữa hiệu quả kiểm toán nội bộ và năm nhân tố ảnh hưởng chính đó là: Năng lựccủa nhân viên kiểm toán nội bộ, số lượng nhân viên trong bộ phận kiểm toán nội bộ,thông tin liên lạc giữa bộ phận kiểm toán viên nội bộ và kiểm toán viên bên ngoài,

sự hỗ trợ của nhà quản lý cho bộ phận kiểm toán nội bộ Những yếu tố

Trang 19

này được tác giả xác định dựa trên việc xem xét các nghiên cứu trước đây (Alzeban

& Sawan, 2013; Soh & Bennie, 2011; Ahmad et al, 2009; Mihret & Yiamaw, 2007;Ali et al, 2007; Sarens & Beelde, 2006 ; Carcello et al, 2005; Brierley et al, 2001,2003)

Kết quả bài nghiên cứu cho thấy rằng hiệu quả kiểm toán nội bộ bị ảnh hưởng mạnh

mẽ hơn bỡi 3 nhân tố đội ngũ nhân viên kiểm toán nội bộ được đào tạo và có kinhnghiệm, sự hỗ trợ của nhà quản lý, nguồn lực của bộ phận kiểm toán nội bộ Nhữngphát hiện của tác giả cũng nhấn mạnh vào sự hỗ trợ của ban quản lý để thực hiệnkiểm toán nội bộ, như người dẫn đầu quan trọng trong hiệu quả kiểm toán nội bộ

1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, tác giả chưa tìm thấy các công trình nghiên cứu chuyên sâu, sử dụngphương pháp nghiên cứu định lượng và thực hiện khảo sát tại Việt Nam để xác địnhcác nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ tại các đơn vị thuộc khu vựccông cũng như doanh nghiệp Nếu có nghiên cứu về lĩnh vực kiểm toán nội bộ thìcũng chỉ là những nghiên cứu mang tính định tính nhằm hoàn thiện hệ thống kiểmtoán nội bộ tại một doanh nghiệp hoặc tại một đơn vị hành chính sự nghiệp cụ thểchứ chưa đi sâu vào phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội

bộ như đề tài mà tác giả đang nghiên cứu Một số nghiên cứu cụ thể như:

[1] Đặng Thị Thanh Tâm ( 2010) “ Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ phục vụ công tác quản lý rủi ro tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn” Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.

Đề tài nghiên cứu này tác giả thực hiện nghiên cứu tình huống tại Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn, phương pháp chủ yếu là định tính thông qua khảosát, phỏng vấn sau đó tác giả thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp để đưa ra kếtquả

Tác giả đã nghiên cứu phân tích về những rủi ro đã và đang tồn tại trong hoạt độngcủa Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, bài nghiên cứu đãđưa ra các khó khăn và lý giải được sự chưa hiệu quả của công tác kiểm toán nội bộ.Nguyên nhân chính là do Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Trang 20

chưa có một bộ phận riêng biệt tiến hành nghiên cứu, soạn thảo các quy trình, quychế kịp thời, khoa học và thống nhất, chưa tạo được một hành lang pháp lý vữngchắc hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ, tác giả còn cho rằng do sự yếu và thiếu về chấtlượng lẫn số lượng của nhân viên bộ phận kiểm toán nội bộ làm cho bộ phận nàychưa thực hiện đầy đủ và hiệu quả các chức năng nhiệm vụ được quy định.

[2] Lưu Phước Vẹn (2012) “ Giải pháp hoàn thiện kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng phát triển Việt Nam” Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.

Đề tài nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để thuthập và xử lý số liệu thứ cấp và sơ cấp, từ nguồn dữ liệu thu được tác giả sử dụngphương pháp phân tích, so sánh để rút ra kết luận về đề ra giải pháp hoàn thiệnKTNB tại Ngân hàng phát triển Việt Nam Kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấyrằng các mặt hạn chế của hệ thống KTNB tại Ngân hàng như sau: 1 Bộ máy nhân

sự thiếu về chất lượng lẫn số lượng, 2 Tính độc lập của các cuộc kiểm toán khôngcao, chưa đạt được mục tiêu đảm bảo an toàn trong hoạt động của Ngân hàng pháttriển Việt Nam, 3 Các quy chế, quy định về bổ nhiệm đề bạt, quy hoạch cán bộ làmcông tác kiểm toán chưa triển khai một cách công khai 4 Bộ phận KTNB còn phảiđảm nhiệm những nhiệm vụ, chức năng không đúng với chức năng của KTNB Trên

cơ sở xem xét những tồn tại trên tác giả đã đưa ra một số định hướng, giải pháp vàkiến nghị để khắc phục nhằm hoàn thiện KTNB tại Ngân hàng phát triển Việt Nam

[3] Cù Thị Kiều Diễm (2012), “Hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Á Châu” Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.

Tác giả chú trọng phân tích các nội dung và quy trình KTNB tín dụng Trong đó, tácgiả đã nêu bật các nội dung kiểm toán chủ yếu bao gồm kiểm toán và đánh giá hệthống kiểm soát nội bộ tín dụng, kiểm toán việc tuân thủ các quy định của pháp luật

về giới hạn cấp tín dụng, các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng, kiểmtoán việc kiểm soát nợ quá hạn, việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Với từng nộidung kiểm toán tác giả đã thống kê số lượng sai sót được phát hiện qua công tác

Trang 21

kiểm toán nội bộ để từ đó đánh giá các mặt được và mặt còn tồn tại trong công táckiểm toán nội bộ tín dụng tại ngân hàng ACB đồng thời tác giả cũng đã phân tích cụthể nguyên nhân gây nên các tồn tại đó và đưa ra một số giải pháp để khắc phục.[4] Phạm Vũ Thúy Hằng (2015), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác kiểm tra tại Chi cục Thuế Quận 9” Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.

Đề tài nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợpvới nghiên cứu định lượng Phương pháp nghiên cứu định tính để hệ thống hóa cơ

sở lý luận bằng phương pháp tổng hợp, phân tích sau đó tác giả tiến hành khảo sátcác thông tin về công tác kiểm tra nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.Phương pháp nghiên cứu định lượng tác giả dùng để xây dựng mô hình hồi quy vàkiểm định sự ảnh hưởng của các nhân tố đến hệ thống KSNB trong công tác kiểmtra

Kết quả nghiên cứu của tác giả cho rằng mức độ quan trọng của các nhân tố đối với

sự hoàn thiện hệ thống KSNB trong công tác kiểm tra thuế được xác định theo thứ

tự quan trọng như sau: 1 Thông tin và truyền thông, 2 Giám sát, 3 Hoạt động kiểmsoát, 4 Môi trường kiểm soát, 5 Đánh giá rủi ro Từ kết quả này tác giả đã đề xuấtnhóm giải pháp theo 5 yếu tố cấu thành hệ thống KSNB theo INTOSAI 1992 và vậndụng phù hợp cho ngành thuế Đồng thời, để thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện,tác giả cũng đề xuất một số kiến nghị cấp trên nhằm thuận lợi hơn cho Chi cục hoànthiện hệ thống KSNB có hiệu quả

1.3 Xác định khe hổng nghiên cứu

Sau khi tìm hiểu về các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài màtác giả dự kiến thực hiện, tác giả nhận thấy:

 Đối với các nghiên cứu ngoài nước về xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả KTNB được tiến hành tại các quốc gia có nhiều khác biệt về kinh tế, chínhtrị Việt Nam Do vậy, việc xem xét liệu mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả KTNB đó có phù hợp với bối cảnh Việt Nam hay không và các nhân tố đóảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả KTNB tại Việt Nam là rất cần thiết

Trang 22

 Đối với các nghiên cứu trong nước, tác giả chưa thấy nghiên cứu nào xác địnhcác nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ ở khu vực tư cũng như cácđơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam Các nghiên cứu thường chỉ lựa chọnphương pháp nghiên cứu mang tính định tính nhằm hoàn thiện hoặc nâng cao hệthống kiểm toán nội bộ Hiện nay, Việt Nam gia nhập kinh tế quốc tế cho thấyViệt Nam đang phải đối mặt với những tồn tại như năng lực quản trị điều hànhyếu kém, công nghệ thông tin lạc hậu, nguồn ngân sách nhà nước cấp ngày cànghạn hẹp, nợ công ngày càng gia tăng Để khắc phục những hạn chế này thì kiểmtoán nội bộ các đơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam đóng một vai trò hết sức

quan trọng Vì vậy, việc nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả

kiểm toán nội bộ tại các đơn vị thuộc khu vực công Việt Nam” sẽ có ý nghĩa

thực tiễn và có tính thời sự đối với Việt Nam hiện nay

Trang 23

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Ở chương 1 tác giả trình bày về một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiêncứu được công bố ở nước ngoài và trong nước Từ đó, xác định các khe hổng nghiêncứu để làm cơ sở chứng minh tính cấp thiết khi lựa chọn đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được lựa chọn với mục tiêu góp phần nâng cao hiệu quả kiểmtoán nội bộ tại các đơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam Đây là nghiên cứu đầutiên tại Việt Nam tập trung nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toánnội bộ bằng nghiên cứu định lượng hướng đến xây dựng mô hình các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ và kiểm định sự phù hợp của mô hình tại cácđơn vị thuộc khu vực công ở Việt Nam

Trang 24

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Ở chương này tác giả trình bày tổng quan chung về các khái niệm liên quan đến tổchức công và vai trò của các tổ chức này đối với sự phát triển của một quốc gia Sau

đó tác giả trình bày tổng quan chung về kiểm toán nội bộ, các lý thuyết nền vậndụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu Cuối cùng tác giả dựa vào những nghiên cứutrước đây để đưa ra mô hình nghiên cứu

2.1 Các khái niệm liên quan đến tổ chức công:

2.1.1 Định nghĩa đơn vị công của các tổ chức ở Việt Nam và trên thế giới:

Theo quy định tại Điều 9 Luật Viên Chức:

“ Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà Nước, tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, tưcách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.”

Theo Derbyshire (1987), khu vực công (Public sector) được hiểu là một số cơ quanvận hành để điều tiết các hoạt động của con người để cho loài người có thể sống vàlàm việc cùng nhau một cách hợp lý nhất có thể

Đối với Hiệp hội kế toán viên Michigan (1990) thì khu vực công là bất kỳ thực thểnào do trung ương, bang hay chính phủ địa phương sở hữu và được thành lập theoluật pháp, đồng thời những tổ chức này phải có trách nhiệm trình bày báo cáo tàichính hàng năm cho quốc hội phê duyệt

Theo tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD (2008) đã định nghĩa: “ Khu vựccông bao gồm khu vực nhà nước nói chung cộng với các công ty quốc doanh, kể cảngân hàng trung ương”

Theo Liên Hiệp Quốc (2008), khu vực công bao gồm “Chính phủ nói chung và cáccông ty quốc doanh” Theo định nghĩa này, “Chính phủ nói chung” là một khái niệm

đề cập đến những tổ chức nhà nước được thành lập theo các quy trình của Hiếnpháp có quyền lập pháp, tư pháp và hành pháp Một số tổ chức phi lợi nhuận cũngnằm trong định nghĩa này nhưng đòi hỏi các điều kiện cụ thể như phải do nhà nướckiểm soát Ví dụ như mức độ sử dụng kinh phí nhà nước, chịu rủi ro, bổ nhiệm

Trang 25

cán bộ và các thỏa thuận pháp lý Ngoài ra, cũng nằm trong khu vực công là cáccông ty quốc doanh như đường sắt, hàng không, công ích, tài chính, không chỉ phảiđược chính phủ quản lý mà còn phải được chính phủ quyết định đường lối và chínhsách chung Liên đoàn kế toán Châu Âu (FEE) đã sử dụng định nghĩa của Liên HiệpQuốc về khu vực công để củng cố một cách bền vững các chính sách của mình ápdụng cho khu vực công (ACCA, 2010).

Tương tự như Liên Hiệp Quốc, Quỹ tiền tệ quốc tế IMF (2001) đã định nghĩa: “Khuvực công bao gồm chính phủ nói chung (Cơ quan trung ương, cơ quan nhà nước, cơquan địa phương) và các công ty quốc doanh (công ty quốc doanh tài chính do chínhphủ quản lý, các công ty phi tài chính quốc doanh và công ty quản lý tiền tệ quốcdoanh như ngân hàng trung ương và các công ty tài chính phi tiền tệ quốc doanh”

Còn dựa vào Từ điển Longman of Contemporary English (2012) thì khu vực côngđược hiểu là toàn bộ các ngành công nghiệp hoặc dịch vụ trong một quốc gia màđược sở hữu và quản lý bỡi nhà nước, chẳng hạn như giáo dục, y tế hay giao thôngvận tải

Như vậy, từ các định nghĩa trên có thể hiểu khu vực công là một khái niệm đượcdùng để xác định một tập hợp gồm có các cơ quan quản lý nhà nước của quốc gia,các tổ chức và doanh nghiệp công và cả hệ thống ngân hàng trung ương Đây đượcxem là một thành phần cơ bản và không thể thiếu của nền kinh tế và cuộc sống xãhội Thông qua khu vực này, chính phủ chịu trách nhiệm chính và thực hiện việcphân phối hàng hóa và dịch vụ công đến mọi miền đất nước Nói cách khác, khuvực công được xem là một bộ phận hoặc một thành phần của nền kinh tế có liênquan đến việc cung cấp sản phẩm công cơ bản

2.1.2 Vai trò của khu vực công

Thứ nhất, hướng đến sự phát triển kinh tế: hiện nay, một tỷ trọng không nhỏ tại các

nước thì sự phát triển kinh tế phụ thuộc khá lớn vào sự phát triển của các ngànhcông nghiệp cơ bản và công nghiệp nặng, chẳng hạn như sắt, thép, vận tải biển, khaithác mỏ… bởi những ngành này sẽ cung cấp nguyên liệu thô cho các doanh nghiệp

Trang 26

vừa và nhỏ Để vận hành được những doanh nghiệp trong lĩnh vực này thì cần mộtlượng vốn khổng lồ và điều này chỉ có thể được tài trợ bỡi hệ thống tài chính khuvực công của chính phủ.

Thứ hai, hướng đến sự phát triển vùng, khu vực: các doanh nghiệp thuộc khu vực tư

nhân thường sẽ bỏ quan sự quan tâm đối với những vùng nghèo khó hoặc lạc hậu,nhưng đối với các đơn vị công thì lại được giao hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụtrên tất cả mọi vùng trong cả nước Bằng cách này, khu vực công giúp giảm dần vàhướng đến loại bỏ sự mất cân bằng giữa các khu vực và mang lại sự phát triểnchung cho quốc gia

Thứ ba, tạo việc làm: các khu vực công thì cũng cần một bộ phận cán bộ, công

chức, viên chức làm việc với số lượng không nhỏ Ngoài ra, khu vực công cũng cầntuyển dụng nhân sự với đa dạng trình độ khác nhau Điều này sẽ cung cấp mộtlượng việc làm khá lớn cho các cá nhân trong xã hội

Thứ tư, không vì mục đích lợi nhuận: các tổ chức trong khu vực công đang hoạt

động trong nhiều lĩnh vực, cung cấp các hàng hóa, dịch vụ công cho xã hội màkhông có sự quan tâm, cân nhắc đến mức lợi nhuận mà tổ chức phải đạt được

Thứ năm, bảo vệ một số rủi ro cơ bản trong quá trình hoạt động: một số ngành nghề

mang tính chất đặc thù do điều kiện vật chất, cơ sở hạ tầng cũng như nguồn vốn nênmột số lĩnh vực đòi hỏi sự độc quyền nhất định Đồng thời, một số rủi ro cơ bảntrong hoạt động sẽ được nhà nước, chính phủ có thể đảm bảo

2.2 Tổng quan về kiểm toán nội bộ

2.2.1 Sự phát triển của kiểm toán nội bộ

Kể từ khi Việt Nam áp dụng chính sách mở cửa, cùng với hoạt động Kiểm toán độclập, Kiểm toán nội bộ hình thành và phát triển từ rất sớm trên thế giới, nó ra đời, tồntại và phát triển xuất phát từ tự thân đơn vị, từ yêu cầu của người quản lý Lịch sửhình thành và phát triển của KTNB gắn với quá trình nhận thức của người quản lýđối với vấn đề kiểm soát và quản lý Vì vậy, từ thế kỷ trước KTNB đã được hìnhthành như một công cụ quan trọng và hữu hiệu của nhà quản lý trong các đơn vị.Tuy nhiên, nó chỉ thực sự được công nhận như một nghề nghiệp hiện đại từ những

Trang 27

năm 40 (nhất là từ những năm 60) của thế kỷ XX Viện Kiểm toán nội bộ (The

Institute of Internal Auditors - IIA - Tổ chức này là thành viên của Liên đoàn kế toán Quốc tế - IFAC và Tổ chức Quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao - INTOSAI)

được thành lập năm 1941 tại New York và sự phát triển nhanh chóng của hoạt độngKTNB ở các nước Châu Âu vào những năm 60 của thế kỷ XX đã chứng tỏ điều đó.Tuy nhiên, kiểm toán nội bộ vẫn chỉ là một khái niệm mới ở Việt Nam mặc dù vẫntồn tại bộ phận kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp nhà nước lớn Thực tế rấtnhiều nhà quản lý chưa quen thuộc với khái niệm kiểm toán nội bộ và chưa nhậnthức được tầm quan trọng của bộ phận này (lookatvietnam, 2009) Rất nhiều bộphận kiểm toán nội bộ ở các Tổng công ty, Tập đoàn nhà nước đóng vai trò như mộtchức năng kiểm tra của bộ phận kế toán Ngạc nhiên hơn, các Tập đoàn, Tổng công

ty nhà nước có xu hướng loại bỏ chức năng kiểm toán nội bộ và sử dụng kiểm toánđộc lập như là một sự đảm bảo góp phần cải thiện hoạt động của họ (ktcvietnamn.d) Chính vì vậy, nhận thức về kiểm toán nội bộ đang trở nên cần thiết không chỉcho ban giám đốc, nhà quản lý mà còn chính cho bộ phận kiểm toán nội bộ và các

bộ phận khác có liên quan

Kiểm toán nội bộ ra đời nhằm thoả mãn các yêu cầu quản lý của các doanh nghiệp,các tổ chức phi chính phủ và cả những tổ chức phi lợi nhuận, trước hết trong cácđơn vị, các tổ chức thuộc thị trường chứng khoán, ngân hàng, khu vực công và ởcác công ty đa quốc gia Các công trình nghiên cứu cho rằng, trước tiên KTNB rađời là do các nhà quản lý trong các Công ty cổ phần nhận thấy rằng việc kiểm toánbáo cáo tài chính hàng năm do kiểm toán viên độc lập thực hiện chưa đáp ứng đầy

đủ các yêu cầu cho quá trình kiểm soát và quản lý cũng như ngăn chặn kịp thờinhững rủi ro, gian lận có thể phát sinh Sau đó, Uỷ ban giao dịch chứng khoán cácnước đòi hỏi các nhà quản lý ở Công ty cổ phần có niêm yết giá ở thị trường chứngkhoán phải có trách nhiệm cao hơn về độ tin cậy báo cáo tài chính công bố, nênchính bản thân các nhà quản lý ở các Công ty này đã mở rộng và nâng cao vai trò,trách nhiệm của KTNB Từ đó, công việc KTNB không chỉ đơn thuần là những vấn

đề về tài chính và kế toán mà bao gồm cả việc phân tích và đánh giá hệ thống kiểm

Trang 28

soát nội bộ, kiểm tra các thông tin giữa kỳ và các thông tin khác mà chưa được xemxét bởi các kiểm toán viên độc lập khi thực hiện kiểm toán hàng năm Vai trò KTNBlúc này được mở rộng hơn nhằm hoàn thiện các chính sách và thủ tục kiểm soát nội

bộ đối với toàn bộ hoạt động của đơn vị

Sự phát triển của KTNB có thể nhận thấy ở các khía cạnh sau:

[1] Với phương diện là một tổ chức, sự phát triển KTNB trải qua 3 giai đoạn: ở giaiđoạn đầu KTNB được công nhận ở một vài nơi tuy còn rải rác và việc kiểm tra dobản thân chủ sở hữu hoặc người quản lý thực hiện; Giai đoạn tiếp theo các hoạtđộng kiểm tra và đánh giá được công nhận chính thức trong các tổ chức, tuy vậy,kiểm toán nội bộ vẫn chưa được sử dụng rộng rãi; Giai đoạn thứ ba, KTNB đượcnâng lên thành một đơn vị độc lập dưới sự giám sát trực tiếp của người lãnh đạo caonhất để bảo đảm sự vững mạnh và tính độc lập

[2] Với phương diện chức năng của KTNB, trước đây kiểm toán nội bộ hướngnhiều vào kế toán, chủ yếu kiểm tra các hoạt động tài chính để đảm bảo năng lựccho kế toán Ngày nay, KTNB không chỉ giới hạn như vậy mà còn kiểm tra, đánhgiá các hoạt động điều hành, hệ thống kiểm soát nội bộ, các hoạt động phi tài chínhkhác

[3]Với phương diện KTNB phát triển như một nghề nghiệp, nó đã được công nhận

và chấp thuận ở nhiều tổ chức trong xã hội Bộ máy kiểm toán nội bộ được thiết lập

do nhu cầu tự thân của các tổ chức và đơn vị do sự tác động (tư vấn) của các kiểmtoán viên độc lập Đồng thời, hoạt động KTNB được điều tiết bởi các nguyên tắcnghề nghiệp do các Hiệp hội nghề nghiệp, Viện kiểm toán viên nội bộ - cơ quanchuyên môn có thẩm quyền soạn thảo và công bố Mặt khác, hoạt động KTNB đượcchuẩn hoá về mặt chuyên môn qua các đợt thi tuyển và cấp chứng chỉ cho kiểm toánviên nội bộ hàng năm tại các phân viện của IIA ở nhiều quốc gia trên thế giới.Ngoài ra có một luật đạo đức đã được thông qua và sử dụng như chuẩn mực cư xửcủa kiểm toán viên nội bộ ở phạm vi toàn cầu

Quy chế KTNB trong các DNNN tại Việt Nam được ban hành tại Quyết định số

832 -TC/QĐ-CĐKT của Bộ Tài chính ngày 28/10/1997 là văn bản pháp lý đầu tiên

Trang 29

đề cập đến các quy định về mục đích, chức năng, nguyên tắc, phạm vi, nhiệm vụ,nội dung cũng như các vấn đề về tổ chức và nhân sự của KTNB ở các DNNN Tínhđến nay có thêm 3 văn bản pháp lý liên quan đến KTNB do Bộ Tài chính ban hành,

đó là: Thông tư số 52/1998-TT/BTC ngày 16/4/1998 hướng dẫn tổ chức bộ máyKTNB tại DNNN; Công văn số 287-TC/TCDN ngày 3/8/1998 về việc bổ nhiệmkiểm toán viên nội bộ và Thông tư 171/1998-TT/BTC ngày 22/12/1998 hướng dẫnthực hiện KTNB tại DNNN

2.2.2 Các quan điểm liên quan đến hiệu quả và hiệu quả kiểm toán nội bộ

2.2.2.1 Quan điểm về hiệu quả

Đánh giá tính hiệu quả của hoạt động là việc xem xét mức độ tương quan hợp lýgiữa mục đích cần đạt được của một hoạt động và lượng chi phí cho mục đích đó vànhững giải pháp tổ chức quản lý mà nhà quả lý đã thực hiện Như vậy, tính hiệu quảbao hàm mối quan hệ giữa số lượng, khối lượng và chất lượng các công trình, sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ mà các hoạt động đã đưa lại cùng mức độ thực hiện các dựtoán chi phí nguồn lực cho mục tiêu cuối cùng Hiệu quả có thể được biểu hiện ở 3góc độ: Với một lượng chi phí như nhau, có thể cho ra kết quả nhiều hơn mà chấtlượng vẫn đảm bảo, hoặc để đạt kết quả mong muốn chỉ cần một lượng chi phải íthơn và cuối cùng số lượng sản phẩm theo yêu cầu ban đầu, chi phí được sử dụnghết nhưng sản phẩm đầu ra có chất lượng và tính năng vượt trội (so với thiết kế dựkiến) Tính hiệu quả được xem xét ở các nội dung sau:

 Số lượng sản phẩm đầu ra có đạt yêu cầu

 Tính năng, chất lượng (so với chuẩn kinh tế-kĩ thuật) có đạt không?

 Định mức kinh tế, kỹ thuật, định mức chi tiêu có được thực hiện

 Mức độ tiết kiệm so với dự toán? Mức độ tiết kiệm nguồn tài nguyên?

 Mức độ đảm bảo tính bền vững của môi trường

 Tình đúng hạn, kịp thời của việc kết thúc hoạt động

 Quá trình kiểm tra, soát xem chi phí, tiên độ, chất lượng được thực hiện như thế nào?

Trang 30

Xem xét và đánh giá hiệu quả của một dự án, một mục tiêu, một hoạt động có liênquan mật thiết đến đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của hoạt động Ngoài ra, nó phảiđược xem xét trong một môi trường pháp lý và kinh tế-kỹ thuật xác định.

Vì vậy, đã có rất nhiều nghiên cứu trong việc đưa ra các định nghĩa và đo lườnghiệu quả Hiệu quả là một khái niệm phức tạp, nó phụ thuộc vào trình độ của nềnkinh tế và tùy vào góc độ người quan sát hay người sử dụng Sau đây là một số địnhnghĩa vể hiệu quả theo quan điểm của các tổ chức và nhà nghiên cứu khác nhau:

Theo từ điển bách khoa Việt Nam (2010) thì “Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái

sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và mong muốn” Cũng với hàm ý này thì từ

điển Tiếng Việt (2010) của Viện Ngôn ngữ Việt Nam cũng đưa ra định nghĩa “Hiệu

quả là kết quả thực của việc làm mang lại”

Theo Investopedia.com “Hiệu quả có nghĩa là mức độ thực hiện một quá trình mà

sử dụng số lượng thấp nhất của các yếu tố đầu vào để tạo ra kết quả đầu ra lớn nhất Hiệu quả liên quan đến việc sử dụng tất cả các yếu tố đầu vào trong sản xuất bất kỳ sản lượng nhất định, bao gồm cả thời gian cá nhân và năng lượng Hiệu quả

là một khái niệm đo lường có thể được xác định bằng cách xác định tỷ lệ đầu ra hữu dụng trên tổng đầu vào Nó giảm thiểu sự lãng phí nguồn lực như nguyên vật liệu vật lý, năng lượng và thời gian, để đạt được thành công đầu ra mong muốn.”

Tính hiệu quả được biết đến như là trách nhiệm quản lý các nguồn lực theo cách hữu hiệu và hiệu quả khi họ được giao kiểm soát chúng (Yamamoto & Watanabe, 1989)

Từ những quan điểm về hiệu quả được nêu ở trên cho thấy hầu hết các định nghĩađều gắn liền hiệu quả với sự đo lường chi phí đầu vào với kết quả đầu ra Hiệu quả

tỷ lệ thuận với kết quả và tỷ lệ nghịch với chi phí Theo đó, để tăng hiệu quả có thể

áp dụng các biện pháp:

- Giữ nguyên giá trị đầu ra, nhưng giảm chi phí đầu vào

- Giữ nguyên chi phí đầu vào, nhưng tăng giá trị đầu ra

- Vừa giảm chi phí đầu vào, vừa tăng giá trị đầu ra

- Tăng giá trị đầu vào nhưng làm cho giá trị đầu ra tăng lên với một tỷ lệ cao hơn

Trang 31

2.2.2.2 Quan điểm về hiệu quả KTNB

Kiểm toán nội bộ ở các nước trên thế giới ra đời khá sớm và phát triển khá mạnh

mẽ, đặc biệt đối với các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, người ta coi đó làmột trong những công cụ rất quan trọng và hữu hiệu của nhà quản lý để kiểm soát

và quản lý tốt các hoạt động của đơn vị

Hiệu quả KTNB, về bản chất, là một khái niệm phức tạp và đa dạng Vì vậy, nhiềunghiên cứu trên thế giới đã nổ lực trong việc đưa ra một định nghĩa rõ ràng về hiệuquả KTNB Tuy nhiên, tùy thuộc vào góc nhìn của từng đối tượng khác nhau, từngmục đích sử dụng kết quả kiểm toán khác nhau mà nhận thức về hiệu quả KTNBcũng khác nhau Dưới đây là là một số quan điểm về hiệu quả KTNB dưới các gócnhìn khác nhau:

Hiệu quả KTNB dưới góc nhìn của các nhà quản lý cấp cao:

Thông qua những nội dung kiểm toán cụ thể, KTNB giúp nhà quản trị cấp cao đánhgiá về chính khả năng quản lý các loại rủi ro, đánh giá các hoạt động kiểm soát nội

bộ đang hoạt động, nhằm quản lý rủi ro ở mức có thể chấp nhận được, đồng thờigóp phần đánh giá các yếu kém của hệ thống quản lý cả trong và ngoài đơn vị(Kiên, 2013)

KTNB liên kết với các hệ thống quản lý kiểm soát rủi ro nội bộ để nâng cao hiệuquả tổ chức thông qua việc phê bình xây dựng và kiến nghị về tình trạng các tổ chức

từ đó giảm thông tin bất đối xứng trong quá trình ra quyết định; phục vụ như là một

sự bảo đảm quan trọng trong quá trình kinh doanh và báo cáo tài chính của các tậpđoàn (Soh và Bennie, 2011; Cohen và Sayag, 2010; Mihret và Yismaw, 2007).Theo Unegbu & Obi (2007) thì hiệu quả KTNB được phân tích và đánh giá như làmột công cụ kiểm soát hữu hiệu được thiết lập bởi quản lý để đảm bảo quy trìnhquản lý một cách trơn tru, kiểm soát việc giảm thiểu chi phí, đảm bảo công suất sửdụng và lợi ích tối đa

Như vậy, hiệu quả KTNB dưới góc nhìn của các nhà quản lý cấp cao là có thể kiểm

soát và quản lý rủi ro trong tổ chức Quản lý rủi ro được định nghĩa: “là một quy

trình được thiết kế bởi các nhà quản lý, nhằm xác định các vấn đề tiềm tàng có thể

Trang 32

gây ảnh hưởng đến đơn vị và quản lý, kiểm soát các vấn đề rủi ro tiềm tàng đó về mức có thể chấp nhận được để đưa ra những đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu của đơn vị’ (COSO, 2004, p.2)

Theo chuẩn mực kiểm toán nội bộ số 2120 “hoạt động kiểm toán nội bộ phải đánh giá được tính hiệu quả và góp phần cải thiện quy trình quản lý rủi ro của đơn vị” Vai trò của kiểm toán nội bộ được Viện nghiên cứu kiểm toán nội bộ đề cập tới (IIA, 2009), gồm:

- Mang đến sự đảm bảo cho quy trình quản lý rủi ro của đơn vị

- Mang đến sự đảm bảo rằng các rủi ro đã được đánh giá một cách đúng đắn

- Đánh giá quy trình quản lý rủi ro của đơn vị

- Đánh giá việc báo cáo và đánh giá các rủi ro chính

- Kiểm soát việc quản lý các rủi ro chính của đơn vị

Trong quy trình quản lý rủi ro, kiểm toán nội bộ như là một công cụ quyền nănggiúp cải thiện hoạt động của đơn vị, tăng cường kiểm soát, quản lý rủi ro, và thúcđẩy quá trình quản lý của người lãnh đạo (Dana et al, 2008) Kiểm toán nội bộkhông chịu trách nhiệm cho việc xác định và liệt kê các rủi ro (Dominic & Nona,2011), mà cao hơn, vai trò của họ là mang đến một sự kiểm soát độc lập về quytrình quản lý rủi ro và đảm bảo rằng các rủi ro đã được loại bỏ, kiểm soát kịp thời(IIA, 2009) Cũng theo IIA (2009) kiểm toán nội bộ đóng vai trò hỗ trợ ban giámđốc và các nhà quản lý cung cấp sự đảm bảo rằng quy trình quản lý rủi ro hoạt độnghiệu quả và các rủi ro chính được kiểm soát tại mức độ có thể chấp nhận được

Hiệu quả KTNB theo mục đích sử dụng kết quả kiểm toán:

Hiệu quả kiểm toán nội bộ góp phần giúp tổ chức tuân thủ pháp luật và các quy địnhhiện hành, tạo điều kiện cho công việc của kiểm toán viên bên ngoài (Simunic,1984; Wallace, 1984; Xiangdong, 1997), phát hiện những điểm yếu trong quy trìnhkinh doanh (Sawyer, 1995) và cung cấp các đánh giá độc lập để hoạt động kinhdoanh và thủ tục (Kinney, 2000; 2001)

Hiệu quả kiểm toán nội bộ tăng cường cấu trúc quản trị tổ chức (Roth và Espersen,2002; Hay et al, 2008), Giúp tổ chức trong việc lập kế hoạch quản lý chiến lược

Trang 33

(Melville, 2003), đánh giá rủi ro kinh doanh (Spiraand Trang, 2003; Sarens và DeBeelde, 2006; Karagiorgos et al, 2009; Mohamud và Salad, 2013) và tăng giá trị cho

tổ chức (Drogalas et al, 2014)

Hiệu quả KTNB yêu cầu kiểm toán viên nội bộ phải làm việc độc lập và khách quan

để nâng cao chất lượng dịch vụ công cộng, đạt được hệ thống kiểm soát nội bộ tốt,tránh tham nhũng, đảm bảo hệ thống quản trị doanh nghiệp tốt, thúc đẩy tráchnhiệm và minh bạch hơn (Coram et al, 2008; Van Peursem 2005; Belay, 2007) Nhưvậy, Kết quả kiểm toán sẽ không có giá trị khi những người sử dụng kết quả kiểmtoán tin rằng cuộc kiểm toán thiếu tính độc lập cho dù cuộc kiểm toán được thựchiện bởi người có trình độ cao đến đâu Yêu cầu về tính độc lập đòi hỏi sự trungthực và trách nhiệm của kiểm toán viên đối với những người sử dụng kết quả kiểmtoán, đồng thời các kiểm toán viên không bị ràng buộc trong việc tiếp xúc với cáctài liệu và báo cáo của đơn vị Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải thực

sự không bị chi phối hoặc tác động bởi bất kỳ lợi ích vật chất hoặc tính thần nào làmảnh hưởng đến sự trung thực khách quan và độc lập nghề nghiệp của mình

2.3 Các lý thuyết nền phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn

2.3.1 Lý thuyết quản trị công mới (NPM)

Lý thuyết này được được đề xướng bỡi Hood (1991) với trọng tâm là mô hình quảntrị công mới (New Public Management)

Đối với Chính phủ của hành chính công truyền thống: Mọi công vụ được Chính phủthực thi, giải quyết theo pháp luật quy định Chức năng của Chính phủ nặng về hànhchính xã hội, trực tiếp tham gia các công việc công ích xã hội Chức năng của Chínhphủ thuần tuý mang tính hành chính không trực tiếp liên hệ đến thị trường Trong khi

đó, đối với Chính phủ của hành chính phát triển: Các công vụ mang tính chính trị nhiềuhơn, ảnh hưởng của chính trị ngày càng lớn trong hành chính Chức năng tham gia trựctiếp các dịch vụ công cộng ngày càng giảm bớt mà thông qua việc xã hội hoá các dịch

vụ đó để quản lý xã hội, nhưng vẫn có sự quản lý của Nhà nước Chức năng của Chínhphủ đối mặt với những thách thức của thi trường Nền hành chính phát triển của cácnước đều phải quan tâm và gánh vác nghĩa vụ chung đối

Trang 34

với những vấn đề của loài người như nghèo đói, dịch bệnh, môi truờng, ma tuý, tộiphạm…

Nói tóm lại, Quản lý công mới (Hành chính phát triển) có cách tiếp cận mới đối vớihành chính công truyền thống Sự xuất hiện của mô hình này đã làm cho cách thứchoạt động của khu vực công có nhiều thay đổi đáng kể Với các đặc tính của môhình mới: hiệu quả hoạt động quản lý, phi quy chế hoá, phân quyền, áp dụng một sốyếu tố của cơ chế thi trường, gắn bó với chính trị, tư nhân hoá một phần hoạt độngcủa Nhà nước, vận dụng nhiều phương pháp quản lý doanh nghiệp, xu hướng quốc

tế hoá ; mô hình hành chính phát triển xuất hiện nhằm khắc phục những yếu kémkhông phù hợp của mô hình hành chính truyền thống Nền kinh tế Việt Nam đangvận hành theo cơ chế thị trường và ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tếtoàn cầu Chức năng của Chính phủ chắc chắn sẽ phải đối mặt với những thách thứccủa thị trường trong nước và thị trường thế giới

Do đó đi cùng với vận dụng những nhân tố hợp lý của mô hình Quản lý công mới(Hành chính phát triển) để xây dựng một mô hình mang tính đặc sắc Việt Nam, đẩymạnh cải cách hành chính theo kịp cải cách kinh tế thì việc đánh giá hiệu quả củaKTNB tại các đơn vị thuộc khu vực công là điều cần thiết, để đánh giá được hiệuquả KTNB thì trước hết cần phải xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quảKTNB

2.3.2 Lý thuyết ủy nhiệm

Lý thuyết ủy nhiệm có nguồn gốc từ lý thuyết kinh tế, được phát triển bỡi Alchial &Demsetz (1972), và được Jensen & Meckling phát triển thêm vào năm 1976 Lýthuyết này nhấn mạnh rằng, người ủy nhiệm quyết định lựa chọn người thừa hànhthay mặt họ thực hiện một số nhiệm vụ và người thừa hành phải cung cấp lựa chọntốt hơn cho người ủy nhiệm Kết quả thực hiện nhiệm vụ của người thừa hành sẽđược xem xét bỡi một bên thứ 3 thực hiện vai trò giám sát, đánh giá một cách kháchquant hay mặt cho người ủy nhiệm

Michael B Adams, (1994) Lập luận rằng lý thuyết ủy nhiệm cũng cung cấp mộtkhuôn khổ lý thuyết hữu ích cho việc nghiên cứu các chức năng kiểm toán nội bộ,

Trang 35

ông cho rằng lý thuyết ủy nhiệm không chỉ giúp giải thích và dự đoán sự tồn tại củakiểm toán nội bộ, mà nó cũng giúp giải thích vai trò và trách nhiệm được giao chokiểm toán viên nội bộ của tổ chức, và lý thuyết ủy nhiệm cũng dự báo các chứcnăng kiểm toán nội bộ có thể sẽ bị ảnh hưởng bởi thay đổi tổ chức Ông cũng kếtluận rằng lý thuyết ủy nhiệm cung cấp một cơ sở lý thuyết cho việc nghiên cứuphong phú mà có lợi cho cả cộng đồng học thuật và nghề nghiệp kiểm toán nội bộ.

Do đó tác giả sử dụng lý thuyết ủy nhiệm xuyên xuốt quá trình nghiên cứu luận văn

để phân tích trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ trong việc cung cấp thôngtin về tình hình hoạt động của các đơn vị thuộc khu vực công Ngoài ra, lý thuyết ủynhiệm còn giúp tác giả nghiên cứu về nhu cầu sử dụng thông tin của các thủ trưởngđơn vị để đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kiểm toán nội bộ tại đơn vịđáp ứng tốt hơn nhu cầu sử dụng thông tin bên ủy thác

2.4 Mô hình nghiên cứu

Việc phát hiện các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ sẽ giúp đưa racác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm toán nội bộ Do đó, Việt Nam tuy chưa

có các nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả KTNB các đơn vịthuộc khu vực công nhưng ở các nước trên thế giới có khá nhiều nghiên cứu thựchiện Từ kết quả khảo sát các nghiên cứu trước trình bày ở chương 1 cho thấy cácnghiên cứu tập trung vào 4 nhân tố được tác giả tóm tắt theo bảng sau:

Bảng 2.1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả KTNB

Trang 36

sự (2015) đã cho rằng các nhân tố đóng góp vào hiệu quả KTNB ở khu vực cônggồm 3 nhân tố: [1] Tính độc lập KTNB, [2] Năng lực KTVNB, [3] Hỗ trợ quản lýKTNB Trong khi đó nghiên cứu của Alzeban & cộng sự (2014); Salehi (2016) lạicho rằng ngoài 3 nhân tố trên thì nhân tố thứ [4] Mối quan hệ giữa KTVNB vàKTVBN cũng góp phần ảnh hưởng vào hiệu quả KTNB ở khu vực công tại cácnước đang phát triển.

Vì vậy, tác giả kế thừa mô hình nghiên cứu của và Alzeban & cộng sự (2014) và cáccông trình nghiên cứu trước đây để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quảKTNB và xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kiểm toán nội bộ cácđơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam cần được kiểm định gồm 4 nhân tố nhưsau:

[1] Năng lực và số lượng của KTVNB

[2] Mối quan hệ giữa KTVNB và KTVBN (kiểm toán viên bên ngoài)

[3] Hỗ trợ quản lý đối với KTNB

[4] Tính độc lập của KTNB

Với mục tiêu nghiên cứu: [1] Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểmtoán nội bộ tại các đơn vị thuộc khu vực công, [2] Đề xuất những kiến nghị tác độngvào các nhân tố đó nhằm tăng hiệu quả kiểm toán nội bộ tại các đơn vị thuộc khuvực công tại Việt Nam Tác giả kế thừa mô hình các nhân tố ảnh hưởng hiệu quảkiểm toán nội bộ các đơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam bao gồm:

Biến phụ thuộc: Hiệu quả kiểm toán nội bộ

4 biến độc lập:

Trang 37

1) Năng lực và số lượng của KTVNB

2) Mối quan hệ giữa kiểm toán nội bộ và kiểm toán bên ngoài

3) Hỗ trợ quản lý cho kiểm toán nội bộ

4) Tính độc lập của kiểm toán nội bộ

Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả KTNB được khái quát theo hình 2.1 như sau:

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu

Đồng thời, tác giả đưa ra các giả thuyết nhằm kiểm định về các nhân tố ảnh hưởngđến hiệu quả kiểm toán nội bộ trong bảng 2.1 như sau:

Bảng 2.2: Gỉa thuyết nghiên cứu

Trang 38

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 đã cũng cấp những lý luận nền tảng về khu vực công, kiểm toán nội bộ vàhiệu quả kiểm toán nội bộ, đồng thời đưa ra các lý thuyết nền phục vụ cho việcnghiên cứu của luận văn Bên cạnh đó, dựa trên các nghiên cứu trước đây, tác giả kếthừa mô hình nghiên cứu gồm 1 biến phụ thuộc (Hiệu quả kiểm toán nội bộ) và 4biến độc lập (Năng lực và số lượng nhân viên của bộ phận kiểm toán nội bộ; Mốiquan hệ giữa kiểm toán nội bộ và kiểm toán bên ngoài; Hỗ trợ quản lý cho kiểmtoán nội bộ; Tính độc lập của kiểm toán nội bộ)

Trên cơ sở nền tảng lý luận này, tác giả tiến hành khảo sát các nhân tố ảnh hưởngđến hiệu quả KTNB và đánh giá tình hình chung của hiệu quả kiểm toán nội bộ cácđơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam hiện nay Từ đó xác định được các nhân tốnào ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ các đơn vị khu vực công tại ViệtNam Qua đó đưa ra bàn luận những giải pháp tác động vào các nhân tố đó nhằmtăng hiệu quả kiểm toán nội bộ khu vực công tại Việt Nam ở các chương tiếp theo

Trang 39

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Từ việc khảo sát các nghiên cứu trước đây ở trong và ngoài nước, tác giả kế thừa

mô hình nghiên cứu của Alzeban & cộng sự (2014) để xác định và kiểm định mô

hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả KTNB trong điều kiện cụ thể tại Việt

Nam Vì vậy, để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, tác giả đưa ra quy trình nghiên

cứu chung của luận văn như sau:

Vấn đề cấp thiết cần nghiên cứu

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả KTNB

các đơn vị thuộc khu vực công Việt Nam

1 - Ngoài nước, nghiên cứu xác định và đưa ra

- Trong nước, chưa có nghiên cứu nào xác

2

Q1: Những nhân tố nào đang ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ các đơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam?

Q2: Làm thế nào để tác động đến các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ nhằm tăng hiệu quả kiểm toán nội bộ các đơn

vị thuộc khu vực công tại Việt Nam?

3

Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả KTNB

Phân tích và kiểm định

1 Phân tích thống kê mô tả

2 Phân tích Cronbach’s alpha

3 Phân tích nhân tố khám phá EFA

4 Phân tích tương quan

5 Phân tích hồi quy tuyến tính bội

Nghiên cứu sơ bộ và tiến hành khảo sát

Xây dựng thang đo

1 Thang đo hiệu quả KTNB

2 Thang đo năng lực và số lượng của KTVNB

3 Thang đo mối quan hệ giữa KTVNB và KTVBN

4 Thang đo hỗ trợ quản lý đối với KTNB

5 Thang đo tính độc lập của KTNB

Mô hình nghiên cứu 4

Trang 40

Theo quy trình này, các công việc cụ thể phải thực hiện nhưa sau:

 Phân tích thực tế để nhận ra các vấn đề cấp thiết cần nghiên cứu, sau đó xác địnhkhe hở nghiên cứu qua các nghiên cứu có liên quan (vấn đề này đã được giảiquyết ở chương 1)

 Tổng kết cơ sở lý thuyết để làm nền tảng xây dựng mô hình và giả thuyết nghiêncứu Từ đó, đề xuất mô hình nghiên cứu (vấn đề này đã được giải quyết ởchương 2)

 Xây dựng thang đo nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết và thiết kế bảng câu hỏi

 Thực hiện nghiên cứu sơ bộ để đánh giá sơ bộ thang đo và hình thành thang đo chính thức trong bảng câu hỏi

 Tiến hành khảo sát

 Thu thập, tổng hợp, mã hóa bảng trả lời vào phần mềm SPSS

 Thực hiện các kỹ thuật phân tích thống kê như thống kê tần số, đánh giá độ tincậy và giá trị của thang đo, phân tích tương quan và kiểm định mô hình nghiêncứu

 Kết luận và đưa ra các kiến nghị

3.1 Thiết kế thang đo và xây dựng bảng câu hỏi

3.1.1 Thiết kế thang đo

Mô hình nghiên cứu được tác giả kế thừa trong chương 2 bao gồm:

 Biến phụ thuộc: Hiệu quả kiểm toán nội bộ

 4 Biến độc lập:

[1] Năng lực và số lượng của KTVNB

[2] Mối quan hệ giữa KTVNB và KTVBN (kiểm toán viên bên ngoài)

[3] Hỗ trợ quản lý đối với KTNB

Ngày đăng: 26/09/2020, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w