29 Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu đề nghị về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ giao nhận vận tải biển tải KWEHCM..... Vì vậy, đề tài: “CÁC NHÂN TỐ TÁCĐỘNG ĐẾN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
PHẠM HÀ GIANG
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG
CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ GIAO NHẬN
VẬN TẢI BIỂN, NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CỦA
NAM), CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - Năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
PHẠM HÀ GIANG
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG
CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ GIAO NHẬN
VẬN TẢI BIỂN, NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CỦA
NAM), CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH THƯƠNG MẠI
MÃ SỐ: 60340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS LÊ TẤN BỬU
TP Hồ Chí Minh - Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ kinh tế này là công trình nghiên cứu của bảnthân, được đúc kết từ quá trình học tập, nghiên cứu và từ kinh nghiệm thực tiễn côngtác tại Kintetsu World Express (Việt Nam), chi nhánh Hồ Chí Minh Các thông tin tríchdẫn và số liệu được sử dụng trong luận văn là hoàn toàn trung thực
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2016
Phạm Hà Giang
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Các công trình nghiên cứu liên quan và tính mới của đề tài 5
1.7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu 6
1.8 Kết cấu đề tài nghiên cứu 6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 8
2.1 Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ 8
2.1.1 Khái niệm chất lượng 8
2.1.2 Khái niệm dịch vụ 9
2.1.3 Những đặc điểm của dịch vụ 9
2.1.4 Chất lượng dịch vụ 10
2.1.5 Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ 11
Trang 52.1.5.1 Mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật/ chức năng của Gronroos (1984) 11
2.1.5.2 Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự
2.1.5.3 Mô hình tiền đề và trung gian của Dabhokar và cộng sự (2000) 16
2.1.6 Sự hài lòng của khách hàng và mối quan hệ với chất lượng dịch vụ 17
2.1.7 Giá cả cảm nhận và mối quan hệ với sự hài lòng khách hàng 18
2.2 Tổng quan về logistics, dịch vụ logistics, dịch vụ giao nhận vận tải biển 19
2.2.1 Khái niệm logistics, dịch vụ logistics 19
2.2.2 Dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa và mối quan hệ với dịch vụ logistics 20
2.3 Tổng quan về công ty Kintetsu World Express INC 23
2.3.1 Thông tin chung về công ty 23
2.3.2 Lịch sử hình thành 23
2.3.3 Lĩnh vực kinh doanh & mạng lưới đại lý trên thế giới 25
2.3.3.1 Lĩnh vực kinh doanh 25
2.3.3.2 Mạng lưới đại lý 25
2.3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2014-2016 26
2.3.4.1 Doanh thu thuần theo 4 lĩnh vực năm 2014 - 2016 26
2.3.4.2 Lợi nhuận theo khu vực năm 2014-2016 27
2.3.5 Công ty Kintetsu World Express Việt Nam Inc, chi nhánh Hồ Chí Minh (KWEHCM) 28
2.3.6 Tầm nhìn và chiến lược kinh doanh đến năm 2019 29
2.4 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 31
Trang 6CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 Quy trình nghiên cứu 34
3.2 Nghiên cứu sơ bộ 36
3.2.1 Phỏng vấn chuyên gia 36
3.2.2 Nghiên cứu định lượng – kiểm định sự phù hợp của thang đo 41
3.3 Nghiên cứu chính thức 45
3.3.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu và thu thập thông tin: 45
3.3.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu 46
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 49
4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo các đặc tính 49
4.2 Phân tích hệ số Cronbach’s alpha 51
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 54
4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng 54
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá thang đo sự hài lòng của khách hàng 58
4.4 Mô hình hiệu chỉnh sau khi phân tích nhân tố 61
4.5 Phân tích tương quan 62
4.6 Phân tích hồi qui tuyến tính bội 63
4.6.1 Xác định biến độc lập và biến phụ thuộc 63
4.6.2 Hồi qui tuyến tính bội 64
4.6.3 Kiểm tra các giả định hồi qui 65
4.6.4 Kiểm định độ phù hợp mô hình và hiện tượng đa cộng tuyến 67
Trang 74.6.5 Phương trình hồi qui tuyến tính bội 68
4.7 Tổng kết kết quả nghiên cứu 69
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 73
5.1 Ý nghĩa và kết luận 73
5.2 Hàm ý chính sách nâng cao sự hài lòng khách hàng cho KWEHCM 75
5.2.1 Xây dựng dịch vụ khách hàng tận tâm, chuyên nghiệp 75
5.2.2 Xây dựng chính sách bán hàng với lợi ích khách hàng làm trung tâm 77
5.2.3 Duy trì và nâng cao độ tin cậy của dịch vụ trong lòng khách hàng 78
5.2.4 Đối với phương tiện hữu hình và trách nhiệm với rủi ro 79
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UNCTAD United Nations Conference Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương
on Trade and Development mại và Phát triển
Đơn vị đo của hàng hóa được containerTwenty-Foot Equivalent hóa tương đương với một
Unit
(rộng) × 8,5 ft (cao) (khoảng 39 m³ thể
tích)
Kintetsu World Express
Kintetsu World Express Việt Nam, chiKWEHCM (Viet Nam), Ho Chi Minh
nhánh Hồ Chí Minhbranch
SPSS Statistical Package for the Chương trình máy tính phục vụ công tác
EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá
AssociationsLCL Less than container load Hình thức vận chuyển hàng lẻFCL Full container load Hình thức vận chuyển hàng nguyên
container
Trang 9USD United State Dollar Đô la Hoa Kỳ
Trang 10DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Sản lượng hàng hóa thông qua cảng Việt Nam từ 2010-2014 1
Hình 1.2 Khối lượng hàng hóa chủ yếu được vận chuyển 2
Hình 1.3 Tổng mức lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu 2
Hình 2.1 Mô hình chất lượng kỹ thuật/ chức năng 12
Hình 2.2 Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ 13
Hình 2.3Mô hình tiền đề và trung gian 17
Hình 2.4 Doanh thu thuần theo lĩnh vực hoạt động của KWE từ năm 2014-2016 27
Hình 2.5 Lợi nhuận hoạt động của KWE theo khu vực từ năm 2014-2016 27
Hình 2.6 Biểu đồ sản lượng vận tải biển tại KWEHCM từ 2013-2015 29
Hình 2.7 Doanh thu và lợi nhuận của lĩnh vực giao nhận vận tải biển 29
Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu đề nghị về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ giao nhận vận tải biển tải KWEHCM 32
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 35
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu chính thức 44
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 61
Hình 4.2 Biểu đồ phân tán của phần dư 65
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Mã hóa các thang đo trong đề tài nghiên cứu 38
Bảng 3.2 Hệ số Cronbach’s alpha sơ bộ của thang đo 41
Bảng 4.1Thời gian sử dụng dịch vụ KWEHCM 49
Bảng 4.2 Kênh giao dịch Frequencies 50
Bảng 4.3 Dịch vụ sử dụng 50
Bảng 4.4 Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo 52
Bảng 4.5 Ma trận xoay nhân tố lần thứ ba 56
Bảng 4.6 Kết quả phân tích nhân tố sự hài lòng của khách hàng 58
Bảng 4.7 Diễn giải các biến quan sát sau khi xoay nhân tố 59
Bảng 4.8 Ma trận tương quan giữa các nhân tố 62
Bảng 4.9 Kết quả phân tích hồi qui bội 64
Bảng 4.10 Tóm tắt mô hình (Model Summaryb) 67
Bảng 4.11 ANOVA b .68
Bảng 4.12 Kết quả kiểm định các giả thuyết 71
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Vận tải đường biển là phương thức vận tải chính của thế giới, lợi thế của vận tải
đường biển là có thể vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn, cồng kềnh với chi phí thấp
hơn hẳn so với các loại hình vận tải khác Theo thống kê từ Hội nghị Liên Hiệp Quốc
về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), sản lượng container thông qua cảng biển trên
thế giới tính đến năm 2014 đã lên đến gần 685 triệu TEU, trong đó sản lượng container
thông qua cảng ở Việt Nam tăng đều qua các năm như sau (hình 1.1):
SẢN LƯỢNG HÀNG HÓA THÔNG QUA
CẢNG VIỆT NAM
12000000
9137310
9531076 10000000
6929645
7547720
8000000
5983583 6000000
4000000 2000000 0
Hình 1.1 Sản lượng hàng hóa thông qua cảng Việt Nam từ 2010-2014
(Nguồn: UNCTAD)
Nếu xét về khối lượng hàng hóa xuất khẩu lưu thông qua các cảng biển tính
riêng cảng Sài Gòn, sản lượng này đã tăng đột biến trong hai năm gần đây cụ thể qua
biểu đồ bên dưới (hình 1.2), với sản lượng năm 2014 tăng gấp 4 lần so với năm 2010:
Trang 13(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam_ http://www.gso.gov.vn)
Bên cạnh đó, Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế liên tiếp qua các khu vực mậu
dịch tự do (FTA) cùng với xu hướng chuyển dần thị trường sản xuất của thế giới từ
Trung Quốc sang các quốc gia Đông Nam Á làm cho tốc độ tăng trưởng xuất nhập
khẩu của Việt Nam được kỳ vọng duy trì ở mức cao, thể hiện qua mức lưu chuyển
hàng hóa xuất nhập khẩu tăng liên tục từ năm 2010 đến nay (xem hình 1.3)
Tổng mức lưu chuyển hàng hóa
xuất nhập khẩu của Việt Nam 2010-2015
Trang 14của Việt Nam từ 2010-2015
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam_ http://www.gso.gov.vn)
Trang 15Để đáp ứng năng lực cho thị trường ngày càng lớn, tăng trưởng nhanh và có tínhcạnh tranh cao này, việc xây dựng dịch vụ giao nhận vận tải biển chất lượng để giữchân khách hàng và thu hút thêm khách hàng mới là vấn đề cấp thiết được đặt ra khisức cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt Vì vậy, đề tài: “CÁC NHÂN TỐ TÁCĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ GIAONHẬN VẬN TẢI BIỂN, NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CỦA CÔNG TY TNHHKINTETSU WORLD EXPRESS (VIỆT NAM), CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH” đượcthực hiện, nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng, xâydựng một dịch vụ giao nhận vận tải biển phù hợp nhất và tốt nhất, đáp ứng được tối đanhững mong đợi và nhu cầu của khách hàng dựa trên những kết luận khoa học củanghiên cứu, đồng thời làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài và bền vững cho công tyKintetsu World Express Việt Nam, chi nhánh Hồ Chí Minh nói riêng và dịch vụ giaonhận vận tải biển nói chung
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đề tài được thực hiện nhằm xây dựng một dịch vụ giao nhận vận tải biển chất lượngcao, đáp ứng tối đa sự hài lòng của khách hàng bằng các chính sách cải tiến dịch vụ, dựa trênnền tảng các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng nghiên cứu được để phát triểnlĩnh vực giao nhận vận tải biển
- Gia tăng và củng cố khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường giao nhận vậntải biển mà hiện nay ngày càng mở rộng trong làn sóng hội nhập quốc tế, thu hút thêm kháchhàng tiềm năng và giữ chân được khách hàng hiện tại
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ giao nhận vận tải biển?
- Mức độ hài lòng của khách hàng với dịch vụ giao nhận vận tải biển của
KWEHCM?
- Mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng và sự hài lòng của khách hàng ra sao?
Trang 161.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng đối với
chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải đường biển của KWEHCM
- Đối tượng khảo sát: khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ giao nhận vận tải biển
của KWEHCM Dịch vụ này gồm 2 mảng là hàng xuất và hàng nhập, đề tài chỉ tập trungvào nghiên cứu trong phạm vi mảng hàng xuất vì mảng này phức tạp về quy trình, thủ tụccũng như mật độ và thời gian tiếp xúc với khách hàng nhiều hơn, nhằm đạt được kết quả tincậy hơn
- Phạm vi nghiên cứu: thực hiện cho những khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ
do văn phòng của KWEHCM (khu vực phía Nam) quản lý
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiêncứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ: được thực hiện qua phương pháp nghiên cứu định tính và
nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính được tiến hành bằng kỹ thuật phỏng vấntrực tiếp nhân viên bộ phận hàng xuất đường biển thuộc phòng dịch vụ khách hàng củaKWE và sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm, lấy ý kiến chuyên gia (dàn ý được chuẩn bịsẵn – bảng số 1, phụ lục 1) là những người có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vựcgiao nhận vận tải biển và những đại diện khách hàng sử dụng dịch vụ vận tải biển củacông ty để bổ sung tiêu chí đánh giá, xây dựng thang đo nháp, bảng câu hỏi sơ bộ (Phụlục 2, bảng 1) Tiếp theo, tác giả tiến hành nghiên cứu định lượng, thực hiện phỏng vấn
56 khách hàng theo cách lấy mẫu thuận tiện, nhằm phát hiện những sai sót của bảng câu hỏi và kiểm tra độ tin cậy của thang đo
Nghiên cứu chính thức: được tiến hành bằng phương pháp nghiên cứu định
lượng ngay sau khi bảng câu hỏi được chỉnh sửa từ kết quả nghiên cứu sơ bộ nhằm thuthập, phân tích dữ liệu khảo sát, cũng như kiểm định mô hình nghiên cứu Bảng câu hỏi
Trang 17được khách hàng trả lời được dùng làm công cụ thu thập thông tin dữ liệu phục vụ chonghiên cứu chính thức
1.6 Các công trình nghiên cứu liên quan và tính mới của đề tài.
Trong nhiều năm gần đây, có một số tác giả nghiên cứu các đề tài luận văn thạc
sĩ, liên quan đến đo lường sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ trong lĩnhvực logistics và giao nhận vận tải ở Việt Nam, tại một số đơn vị điển hình như sau:
- Huỳnh Thiên Kim, 2013, Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ logistics tại Kuehne-Nagel Việt Nam Tính mới của đề tài này là tác giả đã
bổ sung thêm vào mô hình SERVQUAL 4 yếu tố: giá trị cảm nhận, dịch vụ quan hệ kháchhàng, phẩm chất quan hệ khách hàng và chính sách bán hàng Kết quả nghiên cứu được 6yếu tố tác động đến sự hài lòng khách hàng trong dịch vụ logistics: (1) thành phần hữu hình
và khả năng đáp ứng, (2) giá trị cảm nhận và chất lượng mối quan hệ, (3) chính sách bánhàng, (4) sự đảm bảo, (5) độ tin cậy, (6) dịch vụ quan hệ khách hàng
- Nguyễn Mạnh Hùng, 2014, Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thõa mãn của khách
hàng Nhật khi sử dụng dịch vụ giao nhận vận tải biển tại công ty liên doanh TNHH Nippon Express Việt Nam khu vực phía Nam Nghiên cứu này đi theo hướng mới đó là điều chỉnh lại
mô hình SERVQUAL bằng cách nhóm các yếu tố đáp ứng, đảm bảo, đồng cảm thành nhân
tố dịch vụ khách hàng, thêm 2 yếu tố giá dịch vụ và thời gian vận chuyển Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có 3 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng Nhật: (1) dịch vụ
Trang 181.7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu sẽ giúp KWEHCM đánh giá được chất lượng dịch vụ hiện tại trong tâm trí khách hàng
- Nghiên cứu cũng xác định được các yếu tố nào tác động đến sự hài lòng kháchhàng, mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố của chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của nhữngkhách hàng mà KWEHCM đang phục vụ
- Đây sẽ là cơ sở cho công ty xây dựng những chiến lược và chính sách để cải thiệnchất lượng dịch vụ phù hợp nhất, tối ưu nhất, hướng đến sự phát triển lâu dài và bền vữngcho công ty trong thị trường cạnh tranh cao này
- Kết quả nghiên cứu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho chiến lược kinh doanh định hướng phát triển giao nhận vận tải biển trong giai đoạn mới mà tập đoàn đề ra
- Thang đo và cách thức đo lường cũng có thể được sử dụng để nghiên cứu đối vớicác công ty giao nhận vận tải biển khác, là cơ sở cho các nghiên cứu đối với các loại hìnhdịch vụ tương tự khác như: logistics, giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không, đườngsắt, đường bộ…
1.8 Kết cấu đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương với kết cấu như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Trang 19Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu – những nghiên cứu lý thuyết liênquan đến chất lượng dịch vụ, sự hài lòng khách hàng, dịch vụ logistics, dịch vụ giaonhận vận tải đường biển, xây dựng mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu – trình bày quy trình nghiên cứu, cách xây dựng
và kiểm định các thang đo, phương pháp phân tích xử lý số liệu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu – trình bày những thông tin thu thập từ mẫu khảo sát,phương pháp phân tích và đánh giá kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách, trong đó tóm tắt những kết quả chính củaviệc nghiên cứu, đưa ra những đề xuất cho các nhà quản lý và hạn chế của nghiên cứu
để định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo
Ngoài ra, luận văn còn có phần tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 20Trong chương 1, tác giả đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu Trongchương tiếp theo sẽ trình bày những nội dung cơ bản về lý thuyết liên quan đến cáckhái niệm để làm nền tảng cho nghiên cứu này, bao gồm: chất lượng dịch vụ, dịch vụlogistics, dịch vụ giao nhận vận tải, yếu tố giá cả, sự hài lòng của khách hàng, mốiquan hệ giữa các khái niệm, các mô hình lý thuyết cơ sở và thông tin về KWEHCM
Từ đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết cho nghiên cứu
2.1 Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ
2.1.1 Khái niệm chất lượng
Ngày nay, khi nhu cầu và mức sống của con người ngày một nâng cao theo sựphát triển của kinh tế và xã hội, người ta chú trọng nhiều đến yếu tố chất lượng Vấn đề
về chất lượng gần như xuất hiện ở mọi mặt của cuộc sống và từ những nhu cầu cơ bảnnhất của thị trường Hiện nay có một số khái niệm được các tác giả đưa ra trong các tàiliệu về chất lượng như sau:
Theo Crosby (1979) định nghĩa chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu.
Theo David Hoyle (2001), chất lượng là một mục tiêu chiến lược được thành
lập để đáp ứng nhu cầu và mong đợi của tất cả các bên quan tâm và do đó tương đương với các mục tiêu của doanh nghiệp, là mức độ mà hệ thống các thuộc tính vốn
có đáp ứng một nhu cầu hay kỳ vọng được nêu ra một cách ngụ ý hay bắt buộc.
Theo Tiêu Chuẩn Việt Nam - TCVN ISO 8402: 1999 cho rằng chất lượng là tập
hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) có khả năng thỏa mãn những nhu cầu
đã nêu ra hoặc tiềm ẩn Việt Nam hiện nay cũng đang sử dụng khái niệm này để xem
Trang 212.1.2 Khái niệm dịch vụ
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về dịch vụ, từ điển Oxford định nghĩa dịch
vụ là ngành cung cấp những sản phẩm vô hình, là một loại hàng hóa có đặc điểm riêng khác với hàng hóa thông thường.
Theo Zeithaml cộng sự, 1996 cho rằng dịch vụ là một ngành kinh tế mà kết quả
hoạt động sản xuất không đem lại sản phẩm vật chất hữu hình, nhưng đem lại lợi ích
có giá trị kinh tế, quá trình sản xuất và tiêu thụ xảy ra đồng thời và không có khả năng lưu trữ (Bùi Thanh Tráng và Nguyễn Đông Phong, 2014, trang 9).
Theo tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN ISO 8402:1999 thì dịch vụ là kết quả tạo ra
do các hoạt động khi giao tiếp giữa người cung ứng với khách hàng, và do các hoạt động nội bộ của người cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng dịch vụ là một loại sản phẩm đặc biệt có tính
vô hình bao gồm toàn bộ những đáp ứng cho mong đợi hay yêu cầu của khách hàng vàlàm thõa mãn những mong đợi hay yêu cầu đó
2.1.3 Những đặc điểm của dịch vụ
Dịch vụ có sự khác biệt lớn so với hàng hóa hữu hình, có những đặc trưng riênggiúp phân biệt với hàng hóa hay sản phẩm được chế tạo Sự khác với biệt hàng hóa thểhiện ở 4 đặc điểm thường được gắn liền với dịch vụ: tính vô hình, không đồng nhất,không thể tách rời (sản xuất và tiêu dùng xảy ra đồng thời) và không thể dự trữ(Parasuraman và cộng sự 1985) Theo Bùi Thanh Tráng và Nguyễn Đông Phong (2014,trang 13-16), những đặc điểm của dịch vụ được diễn giải như sau:
• Vô hình (Intangible): dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật thể, không thể trưng bày,
không thể nhìn thấy, cân đong, đo đếm, thử nghiệm hoặc kiểm định trước khi mua và không
dễ dàng thông điệp với khách hàng Đặc điểm cơ bản nhất của dịch vụ là vô hình nên dễ bịsao chép, khó trình bày thông điệp đến khách hàng Vì vậy, đánh giá chất lượng có thể khókhăn cho người tiêu dùng, đồng thời mối quan hệ giữa giá cả và chất lượng cảm nhận cũngkhá phức tạp
Trang 22• Không đồng nhất (Heterogeneity): dịch vụ được cung cấp cho khách hàng thường là
do con người thực hiện và có tính biến thiên cao, thường thay đổi từ các nhà cung cấp, người
sử dụng dịch vụ, chất lượng không đồng nhất theo từng thời điểm Do vậy, khó có thể có sựphù hợp hoàn toàn giữa chất lượng dịch vụ được giao với dịch vụ được công bố
• Không thể tách rời được (Inseparability): dịch vụ có đặc thù là được sản xuất và
tiêu dùng cùng một lúc, có sự tham gia của khách hàng và ảnh hưởng đến quá trình thựchiện dịch vụ nên việc sản xuất hàng loạt là khó khăn Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng củakhách hàng sẽ được đánh giá cao hay thấp phụ thuộc vào những gì xảy ra trong thời gianthực hiện bao gồm hành động của nhân viên và tương tác của họ với khách hàng
• Không thể dự trữ (Perishability): dịch vụ không thể dự trữ, hoàn trả, thu hồi hay
bán lại Các nhà quản trị dịch vụ thường lưu ý đặc điểm này để dự báo nhu cầu vào mùa caođiểm và thấp điểm
2.1.4 Chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ là khái niệm được quan tâm và tranh luận trong nhiều tàiliệu nghiên cứu vì tính vô hình của nó làm cho việc đo lường chất lượng dịch vụ khóthực hiện và không có sự đồng thuận chung Nguyên nhân chủ yếu là do các đặc điểmcủa dịch vụ không hoàn toàn giống nhau giữa các loại hình dịch vụ, có những dịch vụ
có tính vô hình cao, và cũng có những dịch vụ có tính hữu hình cao
Bùi Thanh Tráng và Nguyễn Đông Phong (2014, trang 35, 42) cho rằng chất
lượng dịch vụ liên quan đến năng lực của người cung ứng dịch vụ nhằm đáp ứng bằng hoặc vượt qua những mong đợi của khách hàng và thường bị tác động bởi nhiều nhân
tố dẫn đến việc có thể làm thay đổi nhận thức của khách hàng về dịch vụ được chuyển giao Sự đo lường hiệu quả hoạt động chính là chất lượng dịch vụ được nhận thức.
Trang 23Nghiên cứu của Parasuraman và các cộng sự (1985, trang 42) cho rằng chất
lượng dịch vụ là kết quả nhận được từ sự so sánh giữa mong đợi của khách hàng và hiệu suất thực tế của dịch vụ.
Do chất lượng dịch vụ có liên quan đến những mong đợi của khách hàng cũngnhư nhận thức của họ về dịch vụ, nên việc làm hài lòng khách hàng của doanh nghiệpchủ yếu sẽ nhắm đến nâng cao chất lượng dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp
2.1.5 Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để đo lường được chất lượng dịch vụ hiện tại để cónhững giải pháp chiến lược, nâng cao chất lượng dịch vụ Đây là đề tài được các nhànghiên cứu quan tâm và thực hiện, xây dựng mô hình đo lường, điển hình là các môhình trình bày sau đây
2.1.5.1 Mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật/ chức năng của Gronroos (1984)
Theo Gronroos (1984), chất lượng dịch vụ được đánh giá bằng cách so sánh
giữa giá trị mà khách hàng mong đợi trước khi sử dụng dịch vụ và giá trị khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ Mô hình này nghiên cứu chất lượng kỹ thuật và chất
lượng chức năng ảnh hưởng thế nào tới dịch vụ cung cấp và khách hàng cảm nhận vềnhững yếu tố đó ra sao? Để đo lường chất lượng dịch vụ, Gronroos đưa ra ba tiêu chí:chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và hình ảnh (xem hình 2.1)
Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào chất lượng kỹthuật, chất lượng chức năng, hình ảnh công ty và chất lượng chức năng là quan trọnghơn Tuy nhiên, hạn chế của mô hình này là vẫn chưa giải thích làm thế nào đo lườngchất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng (Phan Chí Anh và cộng sự, 2013) Bêncạnh đó, đánh giá chất lượng kỹ thuật của các hoạt động rất khó vì đánh giá thườngdựa trên cơ sở chủ quan (Bùi Thanh Tráng và Nguyễn Đông Phong, 2014)
Trang 24- Hình ảnh là yếu tố rất quan trọng, được xây dựng chủ yếu dựa trên chất lượng kỹ
thuật và chất lượng chức năng của dịch vụ, ngoài ra còn một số yếu tố khác như truyền thông, truyền miệng, chính sách giá, quan hệ công chúng
2.1.5.2 Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985)
Parasuraman và cộng sự (1985) cho rằng chất lượng dịch vụ là kết quả từ việc
so sánh giữa sự mong đợi (kỳ vọng) của khách hàng và nhận thức (cảm nhận) của họ
về dịch vụ thực tế Nhóm tác giả này cho rằng đánh giá chất lượng không hoàn toàn dựa vào kết quả của dịch vụ mà còn liên quan đến các đánh giá trong quá trình cung cấp dịch vụ Mô hình nghiên cứu các khoảng cách chất lượng dịch vụ, các yếu tố nào
tác động tới các khoảng cách đó? Có sự khác nhau về khoảng cách giữa các ngànhcông nghiệp không? (xem hình 2.2)
Trang 26- Khoảng cách 5 (KC5): khoảng cách giữa dịch vụ khách hàng nhận được và kỳ vọngcủa khách hàng về dịch vụ, được coi là thước đo thực sự của chất lượng dịch vụ,
các KC1-2-3-4 ảnh hưởng đến KC5
Đến năm 1988, mô hình này được các tác giả này nghiên cứu sâu hơn và đặt tên
là mô hình SERVQUAL, dùng để đánh giá cảm nhận của khách hàng về chất lượng
dịch vụ và rút ra 5 đặc tính chất lượng dịch vụ (tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ,
đồng cảm và phương tiện hữu hình) trong đó:
- Phương tiện hữu hình (tangibles): thể hiện qua những phương tiện vật chất, trang thiết bị, biểu hiện bề ngoài của nhân viên như ngoại hình, trang phục
- Độ tin cậy (reliability): thể hiện qua năng lực thực hiện dịch vụ được mong đợi
đáng được tín nhiệm, đúng thời hạn và phù hợp
- Sự đáp ứng (responsiveness): thể hiện sự sẵn lòng cung cấp dịch vụ nhanh chóng và
hỗ trợ khách hàng
- Sự đảm bảo ( assurance): hay còn gọi là năng lực phục vụ, thể hiện kiến thức vàcách phục vụ nhã nhặn, niềm nở của nhân viên và năng lực nhằm truyền tải sự tín nhiệm vàtin cậy
- Sự thấu hiểu (empathy): thể hiện sự quan tâm, chú ý đến từng khách hàng
Các tác giả này đã sử dụng nghiên cứu định tính và định lượng để xây dựng vàkiểm định thang đo các thành phần của chất lượng dịch vụ (thang đo SERVQUAL).Thang đo này được điều chỉnh và kiểm định ở nhiều loại hình dịch vụ khác nhau Cuốicùng thang đo SERVQUAL bao gồm 22 biến quan sát để đo lường năm thành phầnchất lượng dịch vụ như trình bày ở trên có chi tiết như sau:
Thành phần hữu hình:
1 Công ty X có thiết bị hiện đại
2 Cơ sở vật chất của công ty X rất hấp dẫn
3 Nhân viên công ty X được trang phục gọn gàng, đẹp
4 Cơ sở vật chất của công ty X phù hợp với các loại hình dịch vụ được cung cấp
Trang 277 Khi bạn có vấn đề, công ty X sẽ thể hiện sự thông cảm và quan tâm.
8 Công ty X thực hiện dịch vụ đáng tin cậy
9 Công ty X thực hiện dịch vụ đúng vào thời điểm mà công ty hứa hẹn sẽ thực hiện
10 Công ty X luôn đảm bảo sự chính xác, rõ ràng
11 Công ty X luôn thông báo với khách hàng chính xác khi nào dịch vụ được thực hiện
Thành phần đáp ứng
12 Bạn sẽ nhận được dịch vụ nhanh chóng từ các nhân viên của công ty X
13 Nhân viên của công ty X luôn sẵn sàng giúp đỡ khách hàng
14 Nhân viên của công ty X không bao giờ tỏ ra quá bận rộn để không đáp ứng các yêu cầu của khách hàng kịp thời
Thành phần đảm bảo
15 Bạn hoàn toàn tin tưởng vào nhân viên của công ty X
16 Bạn cảm thấy an toàn trong các giao dịch của công ty X
17 Nhân viên của công ty X rất lịch sự
18 Nhân viên có sự hỗ trợ đầy đủ từ công ty X để làm tốt công việc của họ
Thành phần thấu hiểu
19 Công ty X thể hiện sự quan tâm đến cá nhân của bạn
20 Nhân viên của công ty X thể hiện sự quan tâm đến cá nhân của bạn
21 Nhân viên của công ty X hiểu biết nhu cầu đặc biệt của bạn
22 Công ty X quan tâm đến lợi ích tốt nhất của bạn
Trang 28Mô hình là một công cụ phân tích, cho phép nhà quản lý xác định một cách hệthống các khoảng cách chất lượng dịch vụ giữa một loạt các biến số ảnh hưởng đếnchất lượng cung cấp, đồng thời cũng có thể xác định các yếu tố chất lượng dịch vụ liênquan dưới góc độ khách hàng
Mặc dù theo Cronin và Taylor (1992), khung phân tích theo mô hìnhSERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) cũng có hạn chế là dễ gây nhầm lẫngiữa sự hài lòng và thái độ của khách hàng, tuy nhiên mô hình SERVQUAL khôngnhững đã được chấp nhận bởi các nhà nghiên cứu, mà nó còn được sử dụng để đolường chất lượng dịch vụ trong nhiều lĩnh vực khác nhau, có lẽ nhiều hơn bất cứphương pháp đánh giá chất lượng nào khác
2.1.5.3 Mô hình tiền đề và trung gian của Dabhokar và cộng sự (2000)
Mô hình này được nhiều bài báo khoa học nghiên cứu và phân tích như (NitinSeth and S.G Deshmukh, 2005; Phan Chí Anh và cộng sự, 2013; Maive Suuroja,2003…) Bên cạnh việc cung cấp sự hiểu biết sâu sắc hơn về khái niệm chất lượng dịch
vụ, mô hình xem xét các yếu tố tiền đề, trung gian, kết quả của chất lượng dịch vụ nhưcác yếu tố được xem là tiền đề giúp chất lượng dịch vụ tốt hơn, mối quan hệ giữa chấtlượng dịch vụ với sự hài lòng của khách hàng và ý định hành vi của khách hàng Vaitrò của hành vi mua thực tế, ý định mua lại tác động đến sự đánh giá của khách hàng vềchất lượng dịch vụ và sự hài lòng của họ là gì Các tiền đề về sự hài lòng của kháchhàng là gì khi nó có mối liên quan tới các tiền đề của chất lượng dịch vụ
Bên cạnh việc đánh giá các yếu tố khác nhau liên quan đến dịch vụ, khách hàngcũng có đánh giá tổng thể về chất lượng dịch vụ Mô hình này tập trung vào đo lường ýđịnh hành vi hơn là hành vi thực tế, bên cạnh đó cũng đề cập đến yếu tố sự tin cậy, sựquan tâm mà đã được nêu ra trong nghiên cứu của Parasuraman và cộng sự trước đó
Nghiên cứu cũng chỉ ra sự hài lòng của khách hàng là một dự báo tốt hơn về ýđịnh hành vi của họ Tuy nhiên, theo bài phân tích của Phan Chí Anh và cộng sự(2013) thì mô hình này chưa nghiên cứu sâu vào tiền đề của sự hài lòng trong khách
Trang 29hàng, đồng thời mô hình đo lường ý định hành vi thay vì là hành vi thực tế và chưakhái quát để sử dụng cho các loại hình dịch vụ khác nhau
Hình 2.3Mô hình tiền đề và trung gian
(Nguồn: Phan Chí Anh và cộng sự, 2013)
Cho tới nay, mỗi tác giả có các góc nhìn khác nhau về chất lượng dịch vụ,không có một thống nhất về định nghĩa và đo lường chất lượng dịch vụ Qua quá trìnhphân tích các mô hình lý thuyết ở trên, tác giả chọn mô hình SERVQUAL làm cơ sở đểthực hiện nghiên cứu trong lĩnh vực giao nhận vận tải của đề tài, bởi tính phổ biến vàứng dụng được chấp nhận của mô hình này trong các nghiên cứu ở nhiều lĩnh vựctrước đây
2.1.6 Sự hài lòng của khách hàng và mối quan hệ với chất lượng dịch vụ.
Sự hài lòng có thể được xem như đánh giá của khách hàng dựa trên kinh nghiệm
sử dụng sản phẩm, dịch vụ so sánh với mong đợi của khách hàng Khái niệm này đượcđịnh nghĩa và phát biểu theo nhiều cách khác nhau
Parasuraman và cộng sự (1988) đã xác định sự khác biệt giữa dịch vụ kỳ vọng
và dịch vụ cảm nhận Khi chất lượng dịch vụ kỳ vọng cao hơn chất lượng dịch vụ cảm nhận thì mức độ hài lòng khách hàng càng cao, và ngược lại chất lượng dịch vụ kỳ vọng thấp hơn chất lượng cảm nhận, khách hàng sẽ không hài lòng.
Trang 30Kotler và Keller (2013) giải thích rõ hơn rằng sự hài lòng phản ảnh sự đánh giá
của một cá nhân đối với kết quả nhận thức về sản phẩm trong mối tương quan với kỳ vọng, khách hàng sẽ không hài lòng, nếu họ nhận thấy kết quả nhận được của sản
phẩm, dịch vụ thấp hơn kỳ vọng của họ, ngược lại, sẽ hài lòng nếu kết quả nhận được
và kỳ vọng phù hợp với nhau; khi kết quả nhận được vượt quá mức kỳ vọng, kháchhàng sẽ rất hài lòng và thích thú
Theo Tạ Thị Kiều An và cộng sự (2010, trang 30) phát biểu rằng “thỏa mãn nhu
cầu là điều quan trọng nhất trong việc đánh giá chất lượng của bất cứ sản phẩm nào
và chất lượng là phương diện quan trọng nhất của sức cạnh tranh”.
Như vậy, mức độ thõa mãn hay hài lòng là sự khác biệt giữa kết quả nhận được
và kỳ vọng Nếu kết quả thực tế kém hơn kỳ vọng thì khách hàng không hài lòng, khi
nó tương xứng với kỳ vọng thì họ sẽ hài lòng và nếu kết quả thực tế cao hơn kỳ vọngthì khách hàng sẽ rất hài lòng, vui sướng và thích thú Kỳ vọng của khách hàng đượchình thành từ kinh nghiệm mua sắm, từ bạn bè, đồng nghiệp và từ những thông tin củangười bán và đối thủ cạnh tranh
Từ những quan điểm trên ta có thể xem chất lượng dịch vụ như là một nhân tốtác động vào sự hài lòng của khách hàng Có thể nói rằng, nếu nhà cung cấp đem đếncho khách hàng những sản phẩm dịch vụ có chất lượng thỏa mãn nhu cầu thì bước đầudoanh nghiệp đó đã làm cho khách hàng hài lòng Nói cách khác, chất lượng dịch vụ làcái được tạo ra trước, và sau đó quyết định đến sự hài lòng của khách hàng Mối quan
hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sựhài lòng của khách hàng
2.1.7 Giá cả cảm nhận và mối quan hệ với sự hài lòng khách hàng.
Trong cuộc cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp hiện nay, nếu các doanhnghiệp chỉ tập trung vào chất lượng dịch vụ để làm hài lòng khách hàng thì vẫn chưa
đủ Theo Thomas Mayr và Andreas H Zins (2011), trong nhiều nghiên cứu về sự hàilòng khách hàng trong hai thập kỷ nay, một số nhà nghiên cứu đã đề cập đến tính ưu
Trang 31việt của nhận thức về giá trị hay giá trị cảm nhận (perceived value) với sự hài lòng củakhách hàng như Dodds và Monroe (1991); Sheth và cộng sự (1991); Zeithaml (1988),
trong đó nghiên cứu được chấp nhận và sử dụng rộng rãi là “ đánh giá chung của
người tiêu dùng về sự hữu dụng của sản phẩm là dựa trên nhận thức của họ với những
gì họ nhận được và bỏ ra” (Zeithaml, 1988, trang 14) Có thể kết luận rằng, giá trị cảm
nhận là sự đánh đổi giữa những gì khách hàng nhận được (chất lượng, lợi ích, hữudụng) và những gì và những gì họ bỏ ra (giá cả, hy sinh, và thời gian) để mua và tiêudùng sản phẩm dịch vụ đó
Theo Zeithaml và Bitner(2000), sự hài lòng của khách hàng bị ảnh hưởng bởi
nhận thức của khách hàng về chất lượng.
Theo Fornell và cộng sự (1996) cho rằng Sự hài lòng khách hàng là kết quả của
cảm nhận về giá trị nhận được của họ, trong khi giá trị được đo bằng mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ cảm nhận và giá cả dịch vụ
Dựa theo những quan điểm trên, ta thấy sự hài lòng của khách hàng với cảmnhận về giá cả dịch vụ có mối quan hệ với nhau Khách hàng sẽ hài lòng với dịch vụhơn khi họ hài lòng nhiều hơn về giá cả Thực tế, ta dễ dàng nhận thấy khách hàngthường dựa vào cảm nhận của họ về giá cả và cảm nhận về những gì họ nhận được đểđánh giá chất lượng dịch vụ mà họ đang sử dụng Nghiên cứu này định nghĩa và đolường khái niệm giá cả dịch vụ dưới góc độ là sự cảm nhận của khách hàng về giá cả
2.2 Tổng quan về logistics, dịch vụ logistics, dịch vụ giao nhận vận tải biển
2.2.1 Khái niệm logistics, dịch vụ logistics
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều định nghĩa khác nhau về logistics mà vẫnchưa có khái niệm thống nhất Dựa trên nhiều khía cạnh và mục đích nghiên cứu khácnhau có những định nghĩa khác nhau Dịch vụ logistics theo quan niệm của Tổ chứcthương mại thế giới WTO gồm 3 loại:
- Dịch vụ logistics chủ yếu (core logistics service) là dịch vụ làm hàng, dịch vụ lưu kho, dịch vụ đại lý vận tải và các dịch vụ hỗ trợ khác
Trang 32- Dịch vụ liên quan đến vận tải gồm có vận tải hàng hoá (đường biển, đường thủy,nội địa, đường hàng không, đường sắt, đường bộ và cho thuê phương tiện không người vậnhành) và các dịch vụ khác có liên quan đến dịch vụ logistics như dịch vụ phân tích và thửnghiệm kỹ thuật, dịch vụ chuyển phát, dịch vụ đại lý, dịch vụ bán buôn và bán lẻ
- Dịch vụ logistics thứ yếu (non-core logistics service) gồm dịch vụ máy tính và liên
quan đến máy tính, dịch vụ đóng gói và dịch vụ tư vấn quản lý
Trong một nghiên cứu năm 2013, Đoàn Thị Hồng Vân và Phạm Mỹ Lệ cũng đã
cho rằng: “Logistics là quá trình tối ưu hoá về vị trí và thời điểm, vận chuyển và dự
trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của chuỗi cung ứng qua các khâu sản xuất, phân phối cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng với chi phí hợp lý, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế”.
Theo luật Thương Mại Việt Nam (2005), tại điều 223, bộ luật này lần đầu tiên
có đề cập về dịch vụ logistics như sau: “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại,
theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lô-gi-stíc”.
Từ các định nghĩa trên, chúng ta thấy dịch vụ logistics là sự phát triển ở giaiđoạn cao của dịch vụ giao nhận vận tải Đó là sự tối ưu hóa dịch vụ giao nhận vận tảinhằm đảm bảo giao hàng đúng lúc với chi phí thấp nhất
2.2.2 Dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa và mối quan hệ với dịch vụ logistics
Giao nhận vận tải là hoạt động nằm trong khâu lưu thông phân phối, một khâuquan trọng nối liền sản xuất với tiêu thụ, thực hiện chức năng đưa sản phẩm từ nơi sảnxuất đến nơi tiêu thụ Tại Việt Nam, khái niệm về công ty giao nhận vận tải (Freight
Trang 33ty giao nhận vận tải lớn thường sẽ có các công ty con của mình trong trung tâm thươngmại/ khu vực quan trọng trên thế giới (Jan Ramberg, 1998).
Trong các phương thức thì giao nhận vận tải biển ra đời từ rất sớm, khi khoa học
kỹ thuật còn chưa phát triển, với năng lực chuyên chở lớn và giá cước vận tải thấp hơn
so với các phương thức vận tải khác, bằng 1/6 so với vận tải hàng không, 1/3 so vớivận tải đường sắt (Triệu Hồng Cẩm, 2006) nhưng thời gian vận chuyển dài ngày hơn
Có nhiều hình thức vận chuyển trong giao nhận vận tải bằng đường biển như sau:
- Hình thức vận chuyển hàng lẻ (LCL – less than full container load): các công ty
giao nhận vận tải sẽ kết hợp các hợp đồng khác nhau có thể tích nhỏ rồi đóng vào mộtcontainer Sau đó, hàng hóa sẽ được phân chia từ các chủ hàng khác nhau đến những ngườinhận hàng khác nhau và vận chuyển bằng các phương tiện vận tải mà họ đã đàm phán vớicác công ty vận chuyển Chức năng quan trọng này thường
được gọi là gom hàng (consolidation) Hàng hóa sau khi đến nước nhập khẩu sẽđược thông quan và đưa vào kho ngoại quan, người nhận sẽ đến đó để nhận hàng
- Hình thức vận chuyển hàng nguyên container (FCL – full container load): đây là
hình thức vận chuyển hàng hóa của một người gửi đến một người nhận hàng duy nhất Hànghóa sẽ được giao cho người nhận sau khi container được dỡ xuống tàu, tại bãi riêng
Trang 34- Hình thức vận chuyển gom hàng theo người mua (Buyer consolidation): Đối
với những khách hàng thường xuyên mua hàng hoá từ một nước cụ thể hoặc từ cùng mộtvùng, có một giải pháp thú vị và hiệu quả chi phí được gọi là “buyer consolidation” Công tygiao nhận hàng hóa sẽ thu thập hàng hóa của nhiều người bán/ gửi hàng rồi đóng hàng vàomột hoặc nhiều container, thực hiện quy trình thủ tục hải quan tại nước xuất khẩu theo hìnhthức LCL Tại nước đến, hàng hóa sẽ
được giao cho người mua/ người nhận hàng theo hình thức FCL
Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liênquan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đếnnơi nhận hàng Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thôngqua đại lý hoặc thuê dịch vụ của người thứ ba khác
Tháng 10/2004, FIATA – Liên đoàn quốc tế về giao nhận vận tải và CLECAT –Hiệp hội châu Âu về giao nhận, vận tải, logistics và dịch vụ hải quan, đã áp dụng một
mô tả chính thức về "dịch vụ giao nhận vận tải và logistics" (Freight Forwarding and
Logistics service) rằng đây là dịch vụ liên quan đến việc vận chuyển (thực hiện theo
phương thức duy nhất hoặc phương tiện vận tải đa phương thức) như gom hàng, lưu trữ, xử lý, đóng gói hay phân phối hàng hoá cũng như các dịch vụ phụ trợ và tư vấn có liên quan, bao gồm nhưng không giới hạn thủ tục hải quan và các vấn đề tài chính, kê khai hàng hóa cho mục đích chính thức, mua bảo hiểm của hàng hoá và thu hộ hoặc chi hộ những thanh toán hoặc chứng từ liên quan đến hàng hóa Dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa cũng bao gồm dịch vụ logistics với thông tin hiện đại và công nghệ truyền thông trong kết nối với việc vận chuyển, xử lý, dự trữ hàng hóa, và trên tổng quản trị chuỗi cung ứng Những dịch vụ này có thể được thay đổi để đáp ứng các ứng dụng linh hoạt của các dịch vụ được cung cấp (Peter, 2004)
Dịch vụ logistics và lĩnh vực giao nhận vận tải là hai lĩnh vực gắn bó chặt chẽvới nhau Trong quá trình đó, bản thân giao nhận vận tải tuy không là dịch vụ logistics,nhưng có một vai trò quan trọng trong việc cung ứng dịch vụ logistics Do vậy, trong
Trang 35logistics người ta phải thiết kế lựa chọn tuyến vận tải, lựa chọn phương thức vận tải,chọn đơn vị vận tải sao cho đáp ứng được các yêu cầu với giá cả hợp lý Ngoài ra,
“logistics có mặt trong mọi lĩnh vực của cuộc sống từ sản xuất, kinh doanh cho đến y
tế, giáo dục, ở đâu cần có tối ưu hóa, ở đó có logistics, chứ không đơn giản chỉ là kho
và vận Nhưng lĩnh vực logistics hoạt động tập trung nhất, dễ thấy nhất, chính là giao nhận vận tải, kho bãi” (Đoàn Thị Hồng Vân và Phạm Thị Mỹ Lệ, 2013). Chính vì vậy
có thể nói, dịch vụ giao nhận vận tải là một phần hay là đối tác quan trọng của dịch vụlogistics
2.3 Tổng quan về công ty Kintetsu World Express INC.
2.3.1 Thông tin chung về công ty
- Tên đầy đủ: Kintetsu World Express, Inc
- Thành lập: bắt đầu kinh doanh năm 05/ 1948 nhưng thành lập trụ sở chính vào tháng 01/ 1970
- Trụ sở chính đặt tại:Minato-ku, Tokyo, Nhật Bản
- Tên viết tắt: KWE
- Giám đốc và CEO: Ông Nobutoshi Torri
- Địa chỉ website: www.kwe.com
- Số lượng nhân viên: 1047 người ở Nhật và 17311 người ở các quốc gia khác
- Triết lý kinh doanh: “Đóng góp vào sự phát triển của một cộng đồng toàn cầu thông qua
các dịch vụ logistics bằng cách tạo ra các giá trị mới, duy trì môi trường, cộng tác với khách hàng, cổ đông và nhân viên của chúng tôi”.
2.3.2 Lịch sử hình thành
5/1/1948 Văn phòng hoạt động của Tổng công ty Kintetsu bắt đầu xử lý hàng hóa
quốc tế và các dịch vụ du lịch
11/1/1948 Gia nhập vào IATA (International Air Transport Association)
10/1/1954 Thay đổi tên thương mại thành Kinki Nippon Air Travel Co., Ltd
Trang 369/1/1955 Tên thương mại thay đổi thành to Kinki Nippon Tourist Co., Ltd
4/1/1969 Kintesu World Express (H.K.) Ltd (KWEHKG) thành lập ở Hồng Kong.5/1/1969 Kintetsu World Express (U.S.A.) Inc được thành lập ở Mỹ
Bộ phận vận tải hàng không tách khỏi Kinki Nippon Tourist Co., ltd và trởthành công ty độc lập Kintetsu World Express, Inc., hoạt động chủ yếu ở1/1/1970 lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hóa đường hàng không Được cấp phép cho
dịch vụ giao nhận lĩnh vực này vào cùng tháng, công ty bắt đầu bằng nhữngdịch vụ giao nhận nội địa
12/1/1985 KWEHKG thành lập văn phòng đại diện ở Bắc Kinh
1/1/1989 KWEHKG thành lập văn phòng đại diện ở Thượng Hải
7/1/1994 Công ty đạt được chứng nhận ISO9002 (tiêu chuẩn quốc tế đảm bảo chất
lượng) đầu tiên trong ngành công nghiệp giao nhận hàng không tại Nhật.1/1/1995 Kintetsu Logistics (Shenzhen) Co., Ltd., được thành lập tại Thẩm Quyến.5/1/1996 KWEHKG đạt chứng nhận ISO9002 (ISO9001)
Beijing Kintetsu World Express Co., Ltd., được thành lập tại Bắc Kinh.7/1/1997 Kintetsu World Express (India) Pvt Ltd được thành lập tại Ấn Độ
9/1/2000 Niêm yết trên sàn chứng khoán Nasdaq của Nhật, một bộ phận của thị
trường chứng khoán Osaka
5/1/2002 Niêm yết trên sàn Second Section của thị trường chứng khoán Tokyo
10/1/2002 Trụ sở chính thế giới (WHQ) thành lập tại KWE Tokyo, Nhật
4/1/2005 Công Ty TNHH Kintetsu World Express Việt Nam được thành lập tại Hồ
Chí Minh
"Khu vực châu Á và châu Đại Dương" được chia ra thành "Đông Á và Châu6/1/2006 Đại Dương", "Nam Đông và Trung Đông" và hình thành 5 hệ thống quản lý
Trang 37nhóm, khu vực.
7/1/2007 KWE (Thượng Hải) mở một cơ sở kho hàng quy mô lớn (46000 m2) trong
khu thương mại tư do Waigaoqiao
Trang 3810/1/2008 Kintetsu World Express (Czech) s.r.o được thành lập ở Cộng Hòa Czech,
đây là chi nhánh đầu tiên thành lập tại Trung và Đông Âu
4/1/2010 KWE thành lập văn phòng đại diện ở Bangladesh
2/1/2015 Mua lại thành công APL Logistics (APLL) của Neptune Orient Lines với giá
1.2 tỉ USD, hoàn thành vào 30/06/2015
10/1/2016 Đang hoàn tất việc mua lại Trans Global Logistics
2.3.3 Lĩnh vực kinh doanh & mạng lưới đại lý trên thế giới
2.3.3.1 Lĩnh vực kinh doanh
KWE có 4 lĩnh vực kinh doanh chính được khái quát như bên dưới:
- Giao nhận vận tải hàng không, trong đó các mặt hàng vận chuyển chủ yếu gồm có
hàng điện tử, phụ tùng ô tô, y tế, may mặc, rượu vang
- Giao nhận vận tải đường biển, các mặt hàng vận chuyển chủ yếu là hàng điện tử gia
dụng cùng phụ kiện, phụ tùng ô tô, thiết bị nhà máy, thiết bị hàng không, thiết bị sự kiện, máytính và thiết bị ngoại vi, sản phẩm chăm sóc sức khỏe, hóa chất, hàng may mặc và hàng hóa bánlẻ
- Dịch vụ logistics: các dịch vụ chính bao gồm tư vấn, cung cấp các giải pháp, quản lý
đơn hàng, quản trị tồn kho, lắp ráp, trung tâm quản lý thông tin, logistics thu hồi, trung tâm phânphối trung gian (cross-docking), quản trị tồn kho của người bán, quản trị dự án và dịch vụ kiểmtra hàng hóa
- Và các hoạt động khác như: thủ tục hải quan, vận tải hàng nội địa (xe container, xe
tải ), gom hàng (consolidation), đóng gói, hun trùng, vận chuyển và cài đặt máy móc, vận chuyểnhàng nghệ thuật, triễn lãm, hàng xách tay, giải pháp công nghệ thông tin và dịch vụ cho 3PL
2.3.3.2 Mạng lưới đại lý
Thị trường của KWE trên thế giới được phân chia thành 6 khu vực Tính đến
tháng 3/2016, KWE đã có nhiều đại lý trên toàn thế giới, cụ thể như sau:
Trang 39- Khu vực lãnh thổ Nhật: 11 văn phòng đại lý
- Khu vực châu Mỹ: 5 văn phòng đại lý, công ty con của KWE
- Khu vực Đông Á và châu Đại Dương: 20 văn phòng đại lý trong đó có 18 công ty con của KWE tại 5 quốc gia ( Australia, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan)
- Khu vực hoạt động của APL logistics
2.3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2014-2016
Theo kết quả hoạt động của KWE, năm 2014 và 2015 công ty đều đạt được cácmục tiêu đề ra, duy trì ổn định tăng trưởng Trong năm 2016, công ty không đạt đượcmục tiêu theo kế hoạch bởi một số nguyên nhân như chi phí khấu hao tăng và chi phíliên quan đến việc mua lại APLL, bên cạnh đó, đây cũng là một năm kinh doanh nhiềukhó khăn ở thị trường Nhật – thị trường chính của công ty
2.3.4.1 Doanh thu thuần theo 4 lĩnh vực năm 2014 - 2016
Năm tài chính 2015 được xem là một năm phát triển khá thuận lợi của KWE khidoanh thu thuần của cả 4 lĩnh vực hoạt động kinh doanh đều tăng trưởng, trong đó duytrì doanh thu cao nhất và tăng trưởng nhiều nhất là lĩnh vực kinh doanh cước hàngkhông 18.4% Doanh thu cao thứ hai là lĩnh vực kinh doanh cước đường biển
Đến năm tài chính 2016, mặc dù doanh thu của lĩnh vực vận tải hàng khônggiảm 5.8% nhưng thay vào đó doanh thu của vận tải đường biển tăng rất đáng kể –51.2%, đặc biệt là logistics tăng gần gấp 3 lần so với năm 2015, kết quả này mang lạitín hiệu đáng mừng cho chiến lược phát triển và đạt mục tiêu của công ty, biểu hiện cụthể theo biểu đồ hình 2.4
Trang 402014 100000
76678
2015 80000
68287
2016 60000
36652
34625 34141 40000
32039
29786 20000
0
hàng không đường biển
Hình 2.4 Doanh thu thuần theo lĩnh vực hoạt động của KWE từ năm 2014-2016
(Nguồn: Báo cáo của KWE năm 2016) 2.3.4.2 Lợi nhuận theo khu vực năm 2014-2016
LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG THEO KHU VỰC