1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng của cú sốc chính sách tiền tệ đến các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế việt nam

107 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU1.1 Vấn đề nghiên cứu Với đặc tính linh hoạt và khả năng ảnh hưởng sâu rộng đến tổng thể nền kinh tế, chính sách tiền tệ được xem là một công cụ có

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

HUỲNH NGỌC HOÀNG

ẢNH HƯỞNG CỦA CÚ SỐC CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ CỦA

NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

HUỲNH NGỌC HOÀNG

ẢNH HƯỞNG CỦA CÚ SỐC CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ CỦA

NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA

TP HỒ CHÍ MINH – 2016

Trang 3

Tôi xin cam đoan bài luận văn thạc sĩ với đề tài “Ảnh hưởng của cú sốc chính sáchtiền tệ đến các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế Việt Nam” là công trình nghiên cứukhoa học độc lập của riêng tôi theo sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị LiênHoa Các thông tin, số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, cụthể và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

TP Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 10 năm 2016

Tác giả luận văn

Huỳnh Ngọc Hoàng

Trang 4

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

TÓM TẮT

CHƯƠNG 1: 1.1Vấn đề nghiên cứu

1.2Mục tiêu nghiên cứu

1.3Đối tượng nghiên cứu

1.4Phạm vi nghiên cứu

1.5Phương pháp nghiên cứu

1.6Ý nghĩa của đề tài

1.7 Kết cấu đề tài CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.1Khuôn khổ New Keynesian trong phân tích chính sách tiền tệ

2.2Mô hình lý thuyết cơ sở Mundell Fleming trong phân tích nền kinh tế mở

2.2.1 Thị trường hàng hoá và đường IS

2.2.2 Thị trường tiền tệ và đường LM

2.2.3 Cán cân thanh toán và đường BP

2.2.4 Tác động của chính sách tiền tệ trong nền kinh tế mở

2.3Mô phỏng mô hình New Keynesian trong nền kinh tế nhỏ mở

2.3.1 Phương trình tổng cầu IS

2.3.2 Phương trình tổng cung AS

2.3.3 Phương trình cân bằng lãi suất không phòng ngừa

2.3.4 Phương trình quy tắc chính sách tiền tệ hướng về tương lai

Trang 5

2.4.1Các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ

2.4.2Mối liên hệ giữa nguyên tắc chính sách tiền tệ với cơ chế truyền dẫn

2.5Các nghiên cứu thực nghiệm về cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ

2.5.1Các nghiên cứu nước ngoài

2.5.2Các nghiên cứu cho trường hợp Việt Nam

CHƯƠNG 3: 3.1Lý thuyết định lượng về giá trị kỳ vọng hợp lý

3.2Định dạng SVAR liên kết với yếu tố kỳ vọng hợp lý

3.2.1Mô hình New Keynesian cho một nền kinh tế đóng

3.2.2Mô hình New Keynesian cho một nền kinh tế mở

3.3Phương pháp hợp lý cực đại đầy đủ thông tin (FIML)

3.4Lựa chọn biến và thu thập dữ liệu

3.5Trật tự sắp xếp biến trong mô hình SVAR

CHƯƠNG 4: 4.1Kiểm tra tính dừng cho các chuỗi số liệu

4.2 Chọn độ trễ 4.3Kết quả ước lượng dạng rút gọn VAR

4.4Kiểm định phần dư của các phương trình trong mô hình VAR

4.4.1Kiểm định tính tự tương quan

4.4.2Kiểm định phân phối chuẩn

4.4.3Kiểm định hiệu ứng ARCH

4.4.4Kiểm định tính ổn định của mô hình VAR

4.5Xác định các điều kiện giới hạn trong ước lượng SVAR

4.6Các tham số ước lượng đồng thời

4.7Hàm phản ứng xung (IRF)

4.7.1Cú sốc chính sách tiền tệ

4.7.2Cú sốc tỷ giá hối đoái

4.7.3Cú sốc tổng cầu

Trang 6

4.7.4 Cú sốc tổng cung 68

4.8 Phân rã phương sai 69

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý 73

5.1 Kết luận chung 73

5.2 Hạn chế của đề tài và hàm ý chính sách 74

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ADB

ARCH

BASVAR

CPI

CSTT

DSGE

FED

FIML

GARCH

GDP

GSO

IMF

IRF

NHTW

RBC

SVAR

TPP

VAR

VECM

WTO

Trang 7

Impulse Response FunctionNgân hàng trung ươngReal Business-Cycle TheoryStructural Vector Autoregressive modelTrans-Pacific Partnership

Vector Autoregressive modelVetor Error Correction modelWorld Trade Organization

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Danh sách biến trong mô hình và nguồn thu thập dữ liệu 52

Bảng 3.2: Bảng thống kê mô tả các biến trong mô hình 53

Bảng 4.1: Tổng hợp kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho các chuỗi số liệu 55

Bảng 4.2: Tổng hợp các tiêu chuẩn lựa chọn độ trễ biến ngoại sinh 56

Bảng 4.3: Tổng hợp kết quả các phép kiểm định phần dư 60

Bảng 4.4: Kết quả ước lượng tham số cấu trúc sâu trong mô hình SVAR 61

Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả ước lượng tham số cấu trúc sâu trong các mô hình so sánh 62

Bảng 4.6: Kết quả phân rã phương sai của mô hình SVAR 71

Trang 9

Hình 2.1: Đường IS phản ánh thị trường hàng hoá cân bằng

Hình 2.2: Sự hình thành và dịch chuyển đường IS 15

Hình 2.3: Đường LM phản ánh thị trường tiền tệ cân bằng 17

Hình 2.4: Sự hình thành và dịch chuyển đường LM 19

Hình 2.5: Đường BP phản ánh cán cân thanh toán cân bằng 20

Hình 2.6: Sự hình thành và dịch chuyển đường BP 22

Hình 2.7: Áp dụng CSTT mở rộng, đường LM dịch chuyển sang phải, lãi suất trong nước giảm 22

Hình 2.8: Khi vốn chuyển ra nước ngoài tăng, tỷ giá có xu hướng tăng lên 23

Hình 2.9: Trong cơ chế tỷ giá cố định, CSTT có tác dụng mạnh 23

Hình 2.10: Trong cơ chế tỷ giá cố định, CSTT không có tác dụng 24

Hình 2.11: Để duy trì tỷ giá cố định thấp hơn tỷ giá cân bằng, NHTW phải bán ngoại tệ ra 24

Hình 2.12: Mối liên hệ giữa nguyên tắc chính sách và cơ chế truyền dẫn 35

Hình 4.1: Kiểm định nghiệm đơn vị cho chuỗi tỷ giá hối đoái 54

Hình 4.2: Kiểm định nghiệm đơn vị cho chuỗi tỷ giá đã lấy sai phân bậc 1 54

Hình 4.3: Tổng hợp các tiêu chuẩn lựa chọn độ trễ biến nội sinh trong mô hình 55

Hình 4.4: Kết quả kiểm định LM Test cho phần dư của phương trình AS 56

Hình 4.5: Kết quả kiểm định LM Test cho phần dư của phương trình IS 58

Hình 4.6: Kết quả kiểm định phân phối chuẩn cho phần dư của phương trình IS .58

Hình 4.7: Kết quả kiểm định hiệu ứng ARCH cho phần dư của phương trình IS 59

Hình 4.8: Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình VAR 60

Hình 4.9: Sự phản ứng của các yếu tố vĩ mô trước cú sốc chính sách tiền tệ 64

Hình 4.10: Sự phản ứng của các yếu tố vĩ mô trước cú sốc tỷ giá 66

Hình 4.11: Sự phản ứng của các yếu tố vĩ mô trước cú sốc tổng cầu 67

Hình 4.12: Sự phản ứng của các yếu tố vĩ mô trước cú sốc tổng cung 68

Trang 10

tế nhỏ mở Việt Nam, với sự hiện diện của yếu tố kỳ vọng Mô hình được áp dụng cho

dữ liệu theo quý, từ quý 1 năm 1998 đến quý 4 năm 2015 Phát hiện chính của đề tài làtìm thấy bằng chứng cho thấy chính sách tiền tệ của Việt Nam hướng tới mục tiêu ổnđịnh sản lượng với mức ý nghĩa thống kê cao, tuy nhiên chưa hướng tới lạm phát mụctiêu mà chỉ mới dừng ở việc ứng phó lạm phát Trước một cú sốc thắt chặt tiền tệ, lỗhổng sản lượng và lạm phát ngay lập tức giảm mạnh với mức ý nghĩa 5% Bên cạnh đó,

đề tài cũng minh chứng cho vai trò của lạm phát kỳ vọng trong hành vi điều chỉnh giá

cả của các doanh nghiệp thông qua hệ số ước lượng có ý nghĩa thống kê trong phươngtrình Phillips của mô hình New Keynesian Như vậy, yếu tố kỳ vọng thật sự có ảnhhưởng đến nền kinh tế Việt Nam và việc đưa yếu tố kỳ vọng vào mô hình nghiên cứuthực nghiệm là cần thiết

Từ khoá: chính sách tiền tệ, mô hình New Keynesian, lỗ hổng sản lượng, lạm phát,

tỷ giá hối đoái, lãi suất, kỳ vọng hợp lý

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Vấn đề nghiên cứu

Với đặc tính linh hoạt và khả năng ảnh hưởng sâu rộng đến tổng thể nền kinh

tế, chính sách tiền tệ được xem là một công cụ có vai trò quan trọng hàng đầu trong

hệ thống các công cụ điều tiết vĩ mô Trong khi chính sách tài khóa bộc lộ nhữnghạn chế trong việc ổn định nền kinh tế bởi tính không kịp thời trong việc thực thichính sách và vấn đề thâm hụt ngân sách, thì chính sách tiền tệ đã khẳng định được

vị trí của mình trong việc điều tiết vĩ mô, đưa nền kinh tế vượt qua những cơnkhủng hoảng tài chính toàn cầu, thúc đẩy tăng trưởng bền vững với mức lạm phátvừa phải Bởi lẽ đó, mà việc nghiên cứu về chính sách tiền tệ luôn tạo sức hấp dẫnđặc biệt cho các nhà nghiên cứu học thuật trên toàn thế giới

Năm 1995, Việt Nam tham gia vào cộng đồng Asean; năm 2007, Việt Namchính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO và mới đâynhất trong những ngày cuối năm 2015, Việt Nam gia nhập Hiệp Định Đối TácXuyên Thái Bình Dương – TPP Trong bối cảnh kinh tế thế giới diễn biến phức tạp

và khó lường, nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tếthế giới và gặp nhiều trở ngại, công tác điều hành chính sách tiền tệ trong nhữngnăm tới chắc chắn sẽ tiếp tục phải đối mặt với những khó khăn, thách thức Để điềutiết thành công nền kinh tế bằng chính sách tiền tệ, các nhà hoạch định chính sáchcần phải nhận biết được cách thức mà chính sách tiền tệ tác động tới nền kinh tế;hay ảnh hưởng của cú sốc chính sách tiền tệ đến các yếu tố kinh tế vĩ mô

Xuất phát từ sự cần thiết kể trên, đề tài đã tiến hành nghiên cứu sự phản ứng củacác yếu tố vĩ mô trước các cú sốc chính sách tiền tệ, thông qua việc mô hình hóa chínhsách tiền tệ tại Việt Nam theo hướng tiếp cận SVAR, dựa vào mô hình nền kinh tế nhỏ

mở của trường phái New Keynes Từ đây tạo được nền tảng khoa học cho một số vấn

đề chính trong điều hành chính sách tiền tệ như: Đâu là ảnh hưởng thực sự của chínhsách tiền tệ? Cơ chế truyền dẫn từ những mục tiêu chính sách đến các biến số thực củanền kinh tế là gì? Bên cạnh đó, đề tài cũng xem xét sự phản ứng của các yếu tố vĩ môtrước các cú sốc khác, đó là cú sốc trong tổng cầu, tổng cung và tỷ giá; để

Trang 12

xác định xem cú sốc nào có tác động mạnh đến các yếu tố vĩ mô Trên cơ sở kết quảnghiên cứu, đề tài góp phần nâng cao tính hiệu quả cho các quyết định chính sáchđược đưa ra

Trong khi hầu hết các công trình nghiên cứu trước đây ở Việt Nam, thườngchỉ phân tích chính sách tiền tệ trong mối quan hệ tương tác giữa các biến số vĩ mô

mà không xem xét tới vai trò của nền tảng vi mô; đề tài đặt chính sách tiền tệ trongmột mô hình thu nhỏ của nền kinh tế, nơi các chủ thể có khả năng tác động đến tìnhhình nền kinh tế thông qua sự kỳ vọng hợp lý của mình; từ đó tác giả tìm ra cơ chếtruyền dẫn, cũng như mức độ ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đến các yếu tố vĩ môtrong mối quan hệ tổng thể Điều này khá hợp lý cho trường hợp ở Việt Nam, khi

mà yếu tố kỳ vọng đóng một vai trò không nhỏ trong việc chuyển hướng các mụctiêu chính sách ban đầu Cách thức nghiên cứu này nhằm hướng tới ước lượng cáctham số cấu trúc sâu, các tham số không đổi trước sự biến đổi trong chính sách,mang lại những phân tích hiệu quả trong môi trường chính sách mới

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài hướng tới các mục tiêu:

của các yếu tố vĩ mô trước các cú sốc trong chính sách tiền tệ, cùng với các

cú sốc khác trong nền kinh tế

mỗi cú sốc đối với sự biến động trong các yếu tố vĩ mô; cụ thể theo thời giansản lượng, lạm phát, tỷ giá và lãi suất chịu ảnh hưởng bởi cú sốc nào là chủyếu

hành vi của các chủ thể kinh tế, đồng thời kiểm định về hiệu lực điều tiết vĩ

mô của công cụ chính sách tiền tệ trong nền kinh tế Việt Nam

Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài xây dựng một mô hình nền kinh tế nhỏ

mở của trường phái New Keynes theo cách tiếp cận SVAR, mô hình thể hiện sựtương tác giữa các cú sốc cấu trúc cùng với hành vi kỳ vọng của các chủ thể trongnền kinh tế Căn cứ vào mô hình SVAR ước lượng được, đề tài trả lời các câu hỏi:

Trang 13

 Các yếu tố vĩ mô, bao gồm lỗ hổng sản lượng, lạm phát, tỷ giá hốiđoái và lãi suất sẽ có phản ứng như thế nào khi có những cú sốc trong chínhsách tiền tệ ?

đoái và lãi suất sẽ có phản ứng như thế nào khi có những cú sốc trong tỷ giá ?

đoái và lãi suất sẽ có phản ứng như thế nào khi có những cú sốc trong tổng cầu ?

đoái và lãi suất sẽ có phản ứng như thế nào khi có những cú sốc trong tổng cung ?

cung, cú sốc nào giữ vai trò chủ đạo trong việc giải thích cho sự biến động trongcác yếu tố vĩ mô (bao gồm lỗ hổng sản lượng, lạm phát, tỷ giá hối đoái và lãisuất) ?

nghĩa thống kê hay không?

Câu trả lời cho những câu hỏi kể trên sẽ là cơ sở cho tác giả đưa ra các hàm ý chínhsách

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự tác động của cú sốc chính sách tiền tệđến các yếu tố vĩ mô, bên cạnh các cú sốc khác trong tổng cầu, tổng cung và tỷ giá,trên nền tảng các chủ thể trong nền kinh tế có kỳ vọng hợp lý và hướng về tương lai

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài thực hiện nghiên cứu cho trường hợp nền kinh tế Việt Nam, giai đoạn

từ 1998Q1 đến 2015Q4 Các chuỗi số liệu được sử dụng trong đề tài bao gồm: lỗhổng sản lượng (Sản lượng tiềm năng được tính bằng phương pháp lọc HP), tỷ giáhối đoái VND/USD, CPI của Việt Nam, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng của ViệtNam, chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ, lãi suất quỹ liên bang Mỹ Dữ liệu được thu thập

từ các nguồn: Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (IMF-IFS), Ngân Hàng Phát Triển Châu Á

Trang 14

(ADB), Tổng Cục Thống Kê (GSO), Hội Đồng Thống Đốc Cục Dự Trữ Liên Bang

Mỹ (FED)

Trang 15

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài chọn mô hình nền kinh tế mở của trường phái New Keynes với hướngtiếp cận SVAR, đây là một mô hình nhận được nhiều sự quan tâm của giới nghiêncứu học thuật trong thời gian gần đây, bởi nó nhấn mạnh tới hành vi tối ưu hóa củacác chủ thể kinh tế, cùng với đó là sự kết hợp của hiện tượng giá cả cứng nhắc Cácmối quan hệ tổng hợp được sử dụng trong kết cấu của mô hình SVAR phát sinh từ

mô hình cân bằng tổng thể động, nơi mà ngân hàng trung ương và các chủ thể kinh

tế tư nhân được giả định là thực hiện hành vi hợp lý và có kỳ vọng hướng về tươnglai Mô hình cấu trúc bao gồm: một phương trình tổng cầu (IS) dựa trên hành vi tối

ưu hóa hữu dụng của các chủ thể, một phương trình tổng cung (AS) hay đường congPhillips theo trường phái New Keynes dựa trên mô hình giá cả của Calvo (1983),một phương trình thể hiện sự cân bằng lãi suất không phòng ngừa và một phươngtrình thể hiện chính sách tiền tệ thực hiện theo nguyên tắc hướng về tương lai

Tác giả thiết lập một mô hình SVAR bằng cách gắn kết cấu trúc đồng thờitheo mô hình của trường phái New Keynes với tính động ngắn hạn không bị giớihạn Ngân hàng trung ương và các chủ thể tư nhân được giả định là có nguồn thôngtin như nhau trong khuôn mẫu hình thành nên kỳ vọng tương lai Để xác định môhình SVAR dưới điều kiện kỳ vọng hợp lý, tác giả ước lượng tham số cấu trúc sâutheo phương pháp mà Keating (1990) đề xuất

Dựa vào kết quả ước lượng tham số cấu trúc đạt được, nhằm đo lường mức

độ và thời gian phản ứng của các biến số trước các cú sốc thay đổi chính sách tiền tệcũng như tầm quan trọng của từng cú sốc đến biến động của một biến trong môhình, tác giả sử dụng 2 hàm chức năng chính, là hàm phản ứng đẩy và chức năngphân rã phương sai trong việc phân tích

1.6 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài nghiên cứu cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ đến nền kinh tế - mộtchủ đề không mới nhưng luôn được quan tâm và không ngừng được khai thác, theomột phương pháp chưa phổ biến đối với trường hợp Việt Nam Bằng việc mô hình

Trang 16

hóa nền kinh tế nhỏ mở dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế học rõ ràng, đề tài có nhữngphân tích kỹ lưỡng về cách thức tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế trongmối tương quan giữa các yếu tố vĩ mô bên cạnh hành vi kỳ vọng của các chủ thể kinh

tế Đề tài góp phần làm đa dạng thêm các nghiên cứu về chính sách tiền tệ cho nền kinh

tế Việt Nam; qua đó giúp các nhà hoạch định chính sách có thêm cơ sở cho việc lựachọn chính sách tiền tệ phù hợp trong từng giai đoạn; giúp các nhà đầu tư có nhữngquyết định đúng đắn trước những thay đổi trong chính sách

Mục tiêu của chính sách tiền tệ là điều tiết các yếu tố vĩ mô như việc làm,lạm phát và sản lượng của nền kinh tế Trong khi các công cụ chính sách tiền tệ chỉ

có ảnh hưởng gián tiếp đến các yếu tố vĩ mô, thì chúng lại có tác động trực tiếp vàngay lập tức tới thị trường tài chính Từ góc nhìn của nhà hoạch định chính sách, kếtquả nghiên cứu của đề tài mang đến sự hiểu biết về mối quan hệ năng động giữachính sách tiền tệ và thị trường tài chính, mà dựa vào đó các nhà hoạch định chínhsách có thể đưa ra những chính sách tiền tệ làm ảnh hưởng lên thị trường tài chính

để đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô của mình Ngoài ra, từ góc nhìn của nhà đầu

tư, kết quả định lượng của đề tài là cơ sở khoa học, giúp cho các nhà đầu tư gia tăngkhả năng dự đoán thành công các hệ quả mà chính sách tiền tệ sẽ tác động đến nềnkinh tế, qua đó giúp họ thực hiện được các giao dịch có lợi nhuận cao

1.7 Kết cấu đề tài

Ngoài phần danh mục các hình và bảng biểu, tài liệu tham khảo, nội dung chính củaluận văn gồm 5 chương:

 Chương 1: Giới thiệu đề tài

Vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vinghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và kết cấu đề tài

Trang 17

 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu

Trình bày phương pháp định lượng và dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu

Trình bày kết quả tham số ước lượng cho mô hình nghiên cứu, kết quả hàmphản ứng xung cho từng cú sốc và phân rã phương sai

Từ kết quả đã trình bày ở chương 4, chương 5 đưa ra kết luận và những nhậnxét về các kết quả nghiên cứu, từ đó đề xuất các kiến nghị chính sách, đồng thời nêulên hạn chế của đề tài

Trang 18

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KHUÔN KHỔ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN

CỨU THỰC NGHIỆM 2.1 Khuôn khổ New Keynesian trong phân tích chính sách tiền tệ

Cách tiếp cận New Keyensian trong phân tích chính sách tiền tệ nổi lên trongnhững năm gần đây như một công cụ kinh tế lượng có tầm ảnh hưởng rộng lớn nhất

Nó cung cấp cho nhà nghiên cứu một khuôn khổ kết hợp giữa lý thuyết chu kỳ kinh

tế (RBC) với các thành phần của trường phái Keynes như thị trường cạnh tranhkhông hoàn hảo và tính cứng nhắc trong giá cả danh nghĩa Khuôn khổ này cũng trởthành một nền tảng cho các phát triển mới trong việc mô hình hóa nền kinh tế tạicác ngân hàng trung ương, và được sử dụng ngày càng nhiều cho mục đích ướclượng, cũng như dự báo

Trong các mô hình của trường phái New Keynes, những nội dung về thất bạithị trường và tính không linh hoạt của giá cả thuộc về trường phái Keynes, cùng vớigiả thuyết tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, cũng như tính đề cao chính sách tiền tệ thuộctrường phái trọng tiền, khái niệm kỳ vọng hợp lý, tất cả được kết hợp lại tạo nênmột khuôn khổ lý thuyết có nền tảng vi mô từ các mô hình chu kỳ kinh tế (RBC).Các nhà nghiên cứu sử dụng các mô hình New Keynesian trong việc việc phát triểncác mô hình tiên tiến và đa dạng hơn, mà trong đó sự thất bại của thị trường đượcphát sinh bởi các cá nhân khi họ tìm cách tối đa hóa hữu dụng của mình (Chứ khôngđơn thuần là giả thuyết liên quan tới hành vi) với mục tiêu là đạt được những hiểubiết cần thiết để cải thiện sự bất hoàn hảo của thị trường và một phần thất bại thịtrường trong chu kỳ kinh doanh

Một cách khái quát, các mô hình New Keynesian hướng tới xác định sâu rộngnền tảng kinh tế vi mô, thay vì chấp nhận chúng và chỉ xem xét các vấn đề vĩ mô nhưcác mô hình Keynesian trước đó Theo Rotheim (1998), mô hình của trường phái NewKeynes tập trung vào sự phản ứng của các chủ thể kinh tế trước những thay đổi trongcác biến số danh nghĩa quan sát được từ sản lượng, thị trường vốn và thị trường laođộng, chẳng hạn như sự dao động nguồn lực trong sản lượng và việc làm Một khíacạnh quan trọng trong các mô hình New Keynesian là khái niệm tính cứng nhắc

Trang 19

của giá cả và tiền lương, theo Roberts (1995), “Giá cả cứng nhắc là một phần quantrọng của các mô hình tiền tệ theo chu kỳ kinh doanh Những năm gần đây, một sựđồng thuận trong giới nghiên cứu được hình thành xung quanh nền tảng vi mô củacác mô hình về giá cả cứng nhắc, và sự đồng thuận này là một phần quan trọngtrong nền kinh tế theo trường phái New Keynes” Để lý giải cho vấn đề giá cả cứngnhắc, trường phái New Keynes đã ứng dụng những thành tựu mới nhất trong kinh tế

vĩ mô như lý thuyết về thị trường không hoàn hảo, thông tin không hoàn hảo hoặcnhững đặc điểm thể chế trên thị trường lao động như ảnh hưởng của nghiệp đoàn.Trường phái New Keynes hiện nay đưa ra ba lý luận chính bao gồm: hợp đồng dàihạn, tiền công hiệu suất và chi phí thực đơn

động làm việc cho mình lâu dài, giới chủ thường ký những hợp đồng làmviệc dài hạn Chính vì vậy mà lương theo hợp đồng không thể có sự điềuchỉnh đột ngột Trong trường hợp có thay đổi hợp đồng, vì không thể tất cảcác doanh nghiệp và các ngành trong nền kinh tế cùng thay đổi hợp đồng vàocùng một thời điểm, nên chỉ có một bộ phận lao động là được thay đổi tiềncông Xét bình quân toàn nền kinh tế, thì tiền công vẫn không đổi

lao động lành nghề, ngay cả trong thời điểm thất nghiệp phát sinh, giới chủvẫn có thể không cắt giảm tiền công Khi mà tiền công không bị cắt giảm(cũng có nghĩa là giá cả lao động không hạ xuống), thì thất nghiệp (dư cunglao động) vẫn không được giải quyết, thị trường lao động vẫn mất cân bằng

hoàn hảo, nên dù thị trường có biến động thì xí nghiệp chưa chắc đã thay đổigiá bán của mình Lý do là chi phí để điều chỉnh thông báo về giá bán (giốngnhư chi phí in lại thực đơn) có thể cao hơn lợi ích mà xí nghiệp thu được dođiều chỉnh giá

Hiện nay, các mô hình New Keynesian ngày càng đa dạng để phục vụ cho những mục đích nghiên cứu khác nhau, và trong đề tài “Ảnh hưởng của cú sốc chính

Trang 20

tỷ lệ công ty nhất định có thể điều chỉnh giá theo từng thời kỳ, điều này làm cho chínhsách tiền tệ sẽ không còn mang tính trung lập nữa Mô hình bao gồm ba phương trìnhcho trường hợp nền kinh tế đóng, gồm đường cong IS xác định sản lượng; đường congPhillips xác định lạm phát; và quy tắc lãi suất xác định hành vi của chính sách tiền tệ.Trong trường hợp nền kinh tế mở, mô hình có thêm phương trình thể hiện tỷ giá đồngnội tệ theo quy tắc cân bằng lãi suất không phòng ngừa.

Mô hình New Keynesian nói chung có lý thuyết dễ dàng ứng dụng trongcông việc nghiên cứu, tương ứng cấu trúc trong mô hình truyền thống IS/LM nhưngđược bắt đầu xác định từ kinh tế vi mô với các yếu tố đại diện được tối ưu hóa Đểtránh được những phê bình của Lucas – sự kỳ vọng là hợp lý và thay đổi theo nhữngthay đổi trong chính sách Hơn nữa, mô hình này tập trung trên chính sách lãi suất,điều này thì ngược với truyền thống thường tập trung vào những thay đổi trong tiền

tệ cơ sở Điều này phù hợp với thực tế hiện nay, bởi vì những nhà làm chính sáchcủa ngân hàng trung ương tập trung chủ yếu vào sự thay đổi của lãi suất danh nghĩamục tiêu liên ngân hàng qua đêm, và từ bỏ việc vận dụng tiền cơ sở tác động đếncác chuyên gia giao dịch để đạt được những mục tiêu đó Chính sách tiền tệ trong

mô hình này tác động đến sản lượng trực tiếp thông qua lãi suất thực và tác độnggián tiếp đến lạm phát thông quan sản lượng

Được xây dựng dựa trên một nền tảng lý thuyết rõ ràng, không chỉ kế thừa lýluận truyền thống mà còn xem xét cả những hiện tượng thực tế trên thị trường, môhình New Keynesian đã được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng trong việc phân tíchchính sách tiền tệ trong nền kinh tế Có thể kể đến những nghiên cứu tiêu biểu như:

Trang 21

Gali và Monacelli (2005) thiết lập một mô hình tối ưu cho nền kinh tế nhỏ

mở với giá cả có tính cứng nhắc (theo Calvo), và thể hiện cách thức để các quan hệ

tổng thể động có thể được đơn giản hóa trong việc biểu diễn lạm phát nội địa, cũngnhư lỗ hổng sản lượng Các nhà nghiên cứu lần lượt sử dụng mô hình thiết lập đượcvào phân tích các tác động vĩ mô trong ba chế độ chính sách cho nền kinh tế nhỏmở: chế độ thứ nhất có lạm phát nội địa dựa trên quy tắc Taylor, chế độ thứ hai cóCPI dựa trên quy tắc Taylor và chế độ thứ ba có tỷ giá thả nổi có kiểm soát Nghiêncứu cho thấy điểm khác biệt chính giữa ba chế độ này nằm ở mức độ biến động tỷgiá hối đoái mà chúng đòi hỏi Nghiên cứu cũng thảo luận về một trường hợp đặcbiệt, trong đó lạm phát mục tiêu hình thành nên chính sách tối ưu, nơi mà việc ướclượng xấp xỉ mức hữu dụng của người tiêu dùng có thể thực hiện và được sử dụngtrong đo lường tổn thất phúc lợi liên quan tới các quy tắc tối ưu hóa

Soderstrom và các đồng sự (2005) cho rằng các nhà nghiên cứu thường sử

dụng mô hình hiệu chỉnh bởi vì các giải pháp phân tích thường không có sẵn môhình, nên cho dù số liệu là phù hợp thì cũng chưa chắc mô hình đó phù hợp để phântích chính sách Do đó, mục đích của bài viết là kiểm tra xem mô hình NewKeynesian có thể được hiệu chỉnh để phù hợp với các đặc thù của dữ liệu Mỹ Nhànghiên cứu xem xét các quyết định của ngân hàng trung ương ảnh hưởng đến cácđặc tính thời gian của lạm phát và lỗ hổng sản lượng như thế nào và cũng hiệu chỉnh

mô hình để phù hợp với một số sự kiện biến động lớn trong nền kinh tế Mỹ Nghiêncứu đưa ra kết luận rằng quy tắc Taylor thật sự có một số lỗi trong ước tính và môhình hiệu chỉnh theo Keynes cho ra kết quả hợp lý hơn với hành vi vi mô của cáccông ty thật sự có tác động đến chính sách tiền tệ hướng tới mục tiêu tương lai

Blanchard và Gali (2010) xây dựng một mô hình hữu ích dựa trên biến động giá

danh nghĩa và thất nghiệp với những rào cản thị trường lao động, tiền lương thực tếcứng nhắc để giải thích biến động tỷ lệ thất nghiệp, những tác động của các cú sốc năngsuất đến nền kinh tế, và vai trò của chính sách tiền tệ trong việc hình thành những hiệuứng Kết quả cho thấy rằng, khi có sự hiện diên của giá cả cứng nhắc được thiết lập bởicác doanh nghiệp, ngân hàng trung ương phải đối mặt với việc cân

Trang 22

bằng giữa lạm phát và ổn định tình trạng thất nghiệp Lạm phát và thất nghiệp phụthuộc vào đặc điểm của thị trường lao động Điều này cho ngụ ý, tùy theo đặc điểmthị trường, ổn định lạm phát có thể không phải là chính sách tiền tệ tốt nhất Ổn địnhlạm phát nghiêm ngặt có thể dẫn đến biến động không thuận lợi và liên tục của tỷ lệthất nghiệp trong phản ứng với những cú sốc năng suất

Hossein và Yazdan (2012) cho rằng thói quen tiêu dùng đã được sử dụng trong

việc hình thành nên hình dạng cái bướu của đường sản lượng phản ứng trước các cú sốcchính sách tiền tệ trong nền kinh tế có giá cả cứng nhắc của trường phái New Keynes,thế nhưng lại có rất ít phân tích về sự tác động của thói quen (được xem xét như mộtyếu tố độc lập) lên chính sách tối ưu Vậy nên trong nghiên cứu của mình, Hossein vàYazdan cân nhắc tới sự ảnh hưởng của thói quen bên ngoài lên chính sách tiền tệ tối ưu,khi mà các thói quen này tồn tại ở mức độ giỏ hàng hóa tổng thể hoặc

ngoài làm

gia tăng thêm sự méo mó trong nền kinh tế, điều này ngụ ý sự cân bằng giá cả linhhoạt sẽ không còn hiệu quả nữa và chính sách đó phải đối mặt với vấn đề cân bằnggiữa các yếu tố trong nền kinh tế, cũng như những lệch lạc tiềm năng Bên cạnh đó,nghiên cứu chỉ ra rằng hành vi tăng giá nội sinh, nổi bật khi yếu tố thói quen tồn tạisâu rộng trong tiêu dùng, cũng ảnh hưởng có ý nghĩa đến phản ứng của chính sáchtối ưu trước những cú sốc, cũng như ảnh hướng đáng kể tới tính ổn định của các quytắc đơn giản chuẩn Các nhà nghiên cứu đã thảo luận hàng loạt các bài học liên quantới việc thiết kế và thực hiện chính sách tiền tệ mà chúng đã xuất hiện công trìnhnghiên cứu của trường phái New Keynes Những bài học này bao gồm lợi ích củagiá cả ổn định, lợi ích về cam kết chính sách trong tương lai, tầm quan trọng của cácbiến tự nhiên như các tiêu chuẩn cho chính sách, và lợi ích của việc thiết lập mộttrường phái chống lạm phát đáng tin cậy

2.2 Mô hình lý thuyết cơ sở Mundell Fleming trong phân tích nền kinh tế mở

Mô hình lý thuyết cơ sở tiêu biểu trong phân tích ảnh hưởng của chính sáchtiền tệ lên tổng thể nền kinh tế là mô hình Mundell Fleming, do 2 nhà kinh tế học làRobert Mundell và John Marcus Fleming thiết lập, dựa trên các lý luận của trường

Trang 23

phái Keynes truyền thống Mô hình kinh tế vĩ mô này sử dụng 3 đường IS, LM và

BP để phân tích tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô được thực hiện trong mộtnền kinh tế mở cửa Dù rằng mô hình lý thuyết Mundell Fleming ra đời cách nay đãnhiều năm, và có không ít lý thuyết mới ra đời sau đó, nhưng mô hình này vẫn giữđược vai trò quan trọng trong nghiên cứu chính sách Dựa trên mô hình MundellFleming, nhiều mô hình định lượng đã được xây dựng để đo lường mức độ tác độngcủa chính sách, cũng như kiểm chứng chiều hướng tác động của chính sách trongthực tế so với lý thuyết Vì vậy, trước khi đi vào mô hình New Keynesian được sửdụng trong đề tài, tác giả sẽ trình bày những nội dung chính của mô hình MundellFleming về sự tác động của chính sách tiền tệ tới nền kinh tế mở, làm nền tảng lýthuyết cho các phân tích định lượng của đề tài

2.2.1 Thị trường hàng hoá và đường IS

Hình 2.1: Đường IS phản ánh thị trường hàng hoá cân bằng

Đường IS phản ánh tác động của lãi suất đến sản lượng cân bằng trên thị trườnghàng hoá

2.2.1.2 Sự hình thành đường IS

Hàm tổng cung hàng hoá có dạng: AS = y

Hàm tổng cầu hàng hoá có dạng: AD = C + I + G + B

Trang 24

Với y là tổng thu nhập quốc gia, C là chi tiêu hộ gia đình, I là đầu tư, G là chi tiêuchính phủ ròng và B là xuất khẩu ròng trong tài khoản vãng lai của cán cân thươngmại (B = Xuất khấu – Nhập khẩu)

Thị trường hàng hoá chỉ cân bằng khi sản lượng cung ứng (AS) đúng bằngtổng cầu dự kiến (AD) của nền kinh tế:

độ hoạt động của nền kinh tế; thứ hai, đó là mối quan hệ thuận chiều giữa lãi suất và giá trị ròng giữa tiết kiệm và đầu tư của khu vực tư nhân; và thứ ba, vế trái phương trình (2.2) cho thấy tài khoản vãng lai là một hàm của tỷ giá hối đoái thực Còn vế phải của phương trình là một biến ngoại sinh đại diện cho chính sách, biến G được cố định ở mức G0.

Phương trình (2.2) biểu diễn trạng thái cân bằng trong thị trường hàng hoá.Nói cách khác, nó thể hiện mối quan hệ cần được duy trì giữa ba biến, y, r và Q, đểkhông có tình trạng cầu hàng hoá, dịch vụ vượt quá mức

b y + z r = G 0 + h Q 0 (2.3)

Dễ dàng nhận thấy có rất nhiều sự kết hợp khả thi giữa y và r thoả mãn phươngtrình (2.3) Sau đây, một đồ thị có trục hoành là y, trục tung là r sẽ biểu diễn các kếthợp giữa y và r thoả mãn phương trình (2.3)

Với mức lãi suất là r , để thị trường hàng hoá cân bằng, mức sản lượng sẽ là y Hay hai giá trị y và r thoả phương trình:

Trang 25

Hình 2.2: Sự hình thành và dịch chuyển đường IS

Tại mọi điểm nằm trên đường IS, thị trường hàng hoá cân bằng, AD = AS Những điểm nằm ngoài đường IS thể hiện thị trường hàng hoá không cân bằng, nền kinh tế sẽ tự điều chỉnh cho đến khi đạt trạng thái cân bằng Ví dụ, xét điểm C(y 0 , r 1 ) nằm bên trái và bên dưới đường

IS Tại điểm B: với mức lãi suất r 1 thì sản lượng cân bằng là y 1 Nhưng tại điểm C, với lãi suất r 1 mà sản lượng y 0 thấp hơn sản lượng cân bằng

y 1 thể hiện tổng cung nhỏ hơn tổng cầu, hàng hoá thiếu hụt Các doanh nghiệp phải tăng sản lượng cho tới khi bằng y 1 Như vậy nền kinh tế sẽ di chuyển từ điểm C đến điểm B ∈ IS.

Đường IS thường dốc xuống về phía bên phải, điều này thể hiện mối quan hệ nghịchbiến giữa lãi suất và sản lượng cân bằng; nghĩa là khi lãi suất giảm xuống, để chothị trường hàng hoá tiếp tục cân bằng thì sản lượng phải tăng lên và ngược lại

Trang 26

2.2.1.3 Sự dịch chuyển đường IS

Ở mục 2.2.1.2, tác giả đã trình bày cách thức hình thành đường IS với giá trịbên vế phải của phương trình (2.3) là G0 + h Q0 Câu hỏi đặt ra là, nếu vế phảicủa phương trình (2.3) thay đổi, đường cong IS sẽ thay đổi như thế nào? Có thểnhận thấy rằng, một sự gia tăng trong chi tiêu chính phủ ròng sẽ làm vế phải củaphương trình (2.3) lớn hơn Tương tự một sự gia tăng tỷ giá hối đoái Q, với tham số

h có giá trị dương, sẽ mở rộng thặng dư tài khoản vãng lai, vì hàng hoá trong nướctrở nên rẻ tương đối, tức có tính cạnh tranh cao hơn hàng hoá nước ngoài, do đó làm

vế phải của phương trình (2.3) tăng lên Một sự sụt giảm tỷ giá hối đoái sẽ làm giảm

vế phải của phương trình (2.3) bằng cách làm hàng hoá trong nước ít tính cạnh tranhhơn

Khi vế phải của phương trình (2.3) tăng, để duy trì sự cân bằng, vế trái của phương trình (2.3) cũng phải tăng Ví dụ, giả sử chi tiêu chính phủ tăng từ G 0 lên

G 1 , hoặc tỷ giá hối đoái tăng từ Q 0 lên Q 1 , với mức lãi suất r 0 , để thị trường hàng hoá cân bằng, mức sản lượng sẽ là y 3 (lớn hơn y 0 ), tức 2 giá trị r 0 và y 3 thoả phương trình:

2.2.2 Thị trường tiền tệ và đường LM

2.2.2.1 Khái niệm

Đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và sản lượng mà tại đó thịtrường tiền tệ cân bằng, tương ứng với mức cung tiền tệ thực không đổi

Trang 27

Hình 2.3: Đường LM phản ánh thị trường tiền tệ cân bằng

2.2.2.2 Sự hình thành đường LM

một thời điểm, MPd là cầu tiền thực; y là tổng thu nhập quốc gia thực, r là lãi suất; k và l là hai tham số dương.

Biểu thức (2.9) thể hiện tổng cầu tiền tệ của nền kinh tế phụ thuộc vào các nhân tố chủyếu là thu nhập quốc gia và lãi suất Về thu nhập quốc gia (y), khi sản lượng hay thunhập quốc gia càng lớn, thì nhu cầu về tiền càng nhiều để đáp ứng cho những chi tiêuthông thường (giao dịch) và đặc biệt (dự phòng) cao hơn Tức cầu tiền cho quan hệthuận chiều với thu nhập quốc gia Về lãi suất (r), khi giữ tiền, người nắm tiền phảichịu chi phí cơ hội của việc giữ tiền – đó là lãi suất bị mất đi khi giữ tài sản ở dạng tiềnchứ không phải ở dạng tài sản sinh lời khác Bù lại, lợi ích của việc giữ tiền là rất thuậnlợi, sẵn sàng thực hiện mọi giao dịch ở mọi lúc mọi nơi ta muốn, mà các tài sản kháckhông thể thực hiện được Khi lãi suất tăng, chi phí cơ hội của việc giữ tiền tăng, do đólàm giảm cầu tiền Hay cầu tiền có mối quan hệ ngược chiều với lãi suất Thị trườngtiền tệ cân bằng chỉ khi tổng cung tiền tệ bằng tổng cầu tiền tệ:

Trang 28

Xét tại một thời điểm, biến cung tiền MS có giá trị cố định là M 0s, biến chỉ số giá P có giá trị cố định là PMs 0 Khi ấy, phương trình (2.10) có dạng sau:

P0

Dễ dàng nhận thấy có rất nhiều sự kết hợp khả thi giữa y và r thoả mãn phươngtrình (2.11) Một đồ thị có trục hoành là y, trục tung là r sẽ biểu diễn các kết hợpgiữa y và r thoả mãn phương trình (2.11)

Với mức lãi suất là r 0 , để thị trường tiền tệ cân bằng, mức sản lượng sẽ là y 0 Hay hai giá trị y 0 và r 0 thoả phương trình:

Trang 29

2.2.2.3 Sự dịch chuyển đường LM

Ở mục 2.2.2.2, tác giả đã trình bày cách thức hình thành đường LM với giá trị

Msbên vế phải của phương trình (2.11) là 0 Nếu bây giờ vế phải của phương trình

P

0(2.11) có sự thay đổi, đường LM sẽ thay đổi như thế nào? Giả sử cung tiền danh nghĩa

Trang 30

2.2.3 Cán cân thanh toán và đường BP

Trang 31

Trong đó, B(y, S) thể hiện thành phần tài khoản vãng lai trong cán cân thanh toán, một hàm số biểu diễn mối quan

hệ thuận chiều giữa thu nhập quốc giá y với tài khoản vãng lai B, mối quan hệ ngược chiều giữa tỷ giá hối đoái danh nghĩa S với tài khoản vãng lai B K(r) thể hiện thành phần tài khoản vốn trong cán cân thanh toán, một hàm

số biểu diễn mối quan hệ thuận chiều giữa lãi suất r với tài khoản vốn K.

Nếu phương trình (2.16) không thoả, với B(y, S) + K(r) > 0 thì cán cân thanh toán thặng dư, với B(y, S) + K(r) < 0 thì cán cân thanh toán thâm hụt.

kết hợp (y,r) thoả phương trình (2.16), hay ở mọi điểm nằm trên đường BP, cán cânthanh toán luôn cân bằng Những điểm không nằm trên đường BP thể hiện cán cânthanh toán không cân bằng, những điểm nằm phía trên đường BP thể hiện cán cânthanh toán thặng dư, những điểm nằm phía dưới đường BP thể hiện cán cân thanh toán

bị thâm hụt, lúc ấy nền kinh tế sẽ tự điều chỉnh

Đường BP thường dốc lên về phía bên phải, thể hiện mối quan hệ đồng biếngiữa lãi suất và thu nhập quốc gia cân bằng khi tỷ giá hối đoái được cố định

2.2.3.3 Sự dịch chuyển đường BP

Nguyên tắc dịch chuyển: nếu lượng ngoại tệ đi vào tăng lên, lượng ngoại tệ đi ragiảm xuống thì đường BP dịch chuyển sang phải; ngược lại, nếu lượng ngoại tệ đi vàogiảm xuống, lượng ngoại tệ đi ra tăng lên thì đường BP dịch chuyển sang trái

Khi tỷ giá hối đoái danh nghĩa tăng từ S0 lên S1, tài khoản vãng lai trongcán cân thanh toán tăng lên ở mọi mức sản lượng, vì tỷ giá hối đoái tăng làm hànghoá trong nước rẻ hơn tương đối so với hàng hoá nước ngoài, khuyến khích xuấtkhẩu Lúc này, lượng ngoại tệ đi vào tăng lên Khi đó, để duy trì trạng thái cân bằngtrong cán cân thanh toán, tài khoản vốn phải giảm, vì thế lãi suất giảm xuống ở mọimức sản lượng để giảm dòng vốn chảy vào, làm đường BP tịnh tiến sang phải (haytịnh tiến xuống dưới)

Trang 32

Khi nền kinh tế cân bằng dưới mức toàn dụng (y < yy , với y là sản lượng thực và yy là sản lượng tiềm năng), cần thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng Khi nền kinh tế có lạm phát cao (y > yy), nên thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt.

Giả sử ban đầu nền kinh tế cân bằng tại E(y 0 , r 0 ), với tỷ giá cân bằng e 0 Tại E(y 0 , r 0 ), sản lượng cân bằng thấp hơn sản lượng tiềm năng, vì thế cần thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng bằng cách tăng cung tiền, đường LM dịch chuyển sang phải đến LM 1 , cắt IS tại E′(y′, r′), nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng bên trong: sản lượng tăng từ y 0 lên y′, đồng thời lãi suất trong nước giảm từ r 0 lên r′ Kết quả lượng vốn chảy ra nước ngoài tăng, nên cán cân thanh toán bị thâm hụt, do đó tỷ giá (e) có xu hướng tăng lên e′.

r

Hình 2.7: Áp dụng CSTT mở rộng, đường LM dịch chuyển sang phải, lãi suất trong nước giảm

Trang 33

Hình 2.8: Khi vốn chuyển ra nước ngoài tăng, tỷ giá có xu hướng tăng lên

2.2.4.1 Trong cơ chế tỷ giá thả nổi

Khi tỷ giá tăng, nghĩa là đồng nội tệ bị giảm giá sẽ làm sức cạnh tranh tăng: X tăng,

M giảm, xuất khẩu ròng tăng, do đó lượng ngoại tệ đi vào tăng, lượng ngoại tệ đi ra giảm,

Kết luận: Chính sách tiền tệ có tác dụng mạnh trong cơ chế tỷ giá thả nổi Chính

sách tiền tệ mở rộng sẽ làm tăng sản lượng; ngược lại, chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ

Trang 34

2.2.4.2 Trong cơ chế tỷ giá cố định

Muốn duy trì tỷ giá lúc ban đầu, ngân hàng trung ương phải bán ngoại tệ ra đểđổi lấy nội tệ, do đó lượng dự trữ ngoại tệ giảm và lượng cung tiền trong nước cũnggiảm xuống Kết quả đường LM dịch chuyển sang trái trở lại vị trí ban đầu và sản

lượng sẽ quay về mức ban đầu 0

Kết luận: Chính sách tiền tệ không có tác dụng trong một nền kinh tế tự do luân

chuyển vốn theo cơ chế tỷ giá cố định Đây là một nội dung nằm trong lý thuyết “Bộ babất khả thi” của Mullden và Fleming Để chính sách tiền tệ có tác dụng và duy trì được

cơ chế tỷ giá cố định, nền kinh tế này phải thực hiện việc kiểm soát vốn

Trang 35

2.3 Mô phỏng mô hình New Keynesian trong nền kinh tế nhỏ mở

Tác giả mô tả một nền kinh tế nhỏ mở theo mô hình của trường phái NewKeynes, mô hình này phù hợp với hành vi tối ưu hóa liên thời gian của các chủ thểtrong nền kinh tế Những mối quan hệ tổng thể được sử dụng cho việc phân tích nềnkinh tế Việt Nam xuất phát từ khung lý thuyết cân bằng tổng thể động, nơi mà cácchủ thể được giả định là có kỳ vọng hợp lý và hướng về tương lai Các mối liên hệ

vĩ mô của nền kinh tế được mô tả bởi hệ phương trình gồm: Một phương trình tổngcầu IS, một phương trình tổng cung AS (Hay một đường cong Phillips), một phươngtrình cân bằng lãi suất không phòng ngừa, và một phương trình thể hiện chính sáchtiền tệ hướng về tương lai

2.3.1 Phương trình tổng cầu IS

Phương trình IS cho nền kinh tế mở được hình thành dựa trên cơ sở đặc điểm

kĩ thuật của đường tổng cầu do McCallum và Nelson (1999, 2000) mô tả Một nềnkinh tế nhỏ mở được hình thành bởi các hộ gia đình Trong đó, các hộ gia đình tối

đa hóa giá trị hữu dụng kỳ vọng liên quan tới tiêu dùng và số dư tiền thực

∑ ∞

E

Với σ > 0, γ > 0, σ ≠ 1, γ ≠ 1, và β ∈ (0,1) Biến tiêu dùng tổng hợp xuất hiện

ở biểu thức (2.17) là một chỉ số được thiết lập bởi Dixit và Stiglitz (1977) :

Với C zt là mức tiêu thụ hàng hóa z trong thời kỳ t của hộ gia đình và θ > 1 là độ co giãn theo giá của cầu đối với mỗi hàng hóa khác nhau Chỉ số giá là:

t

Trang 36

Nguồn lao động được cho là cố định giữa các quốc gia, và mỗi hộ gia đìnhtrong mỗi thời kỳ thì có một đơn vị thời gian làm việc tiềm năng, điều đó có nghĩa

là thị trường lao động nội địa không co giãn Các hộ gia đình trong mỗi quốc gia cóquyền tham gia vào thị trường chứng khoán riêng, nơi các trái phiếu được định danhbởi các đơn vị sản lượng của chính quốc gia đó Các hộ gia đình nội địa có thể bánhoặc mua một trái phiếu nội địa, được biểu thị bởi Bt, với giá (1 + rt)−1 đơn vịsản lượng ở thời điểm t, và mua lại hoặc bán ra với giá 1 đơn vị sản lượng ở thờiđiểm t

bởi

Trang 37

Bt+1∗, họ có thể mua với giá (1 + rt∗)−1 đơn vị sản lượng nước ngoài và bán lại với giá một đơn vị sản

lượng nước ngoài sau một thời kỳ; các hộ gia đình nội địa cũng có thể mua trái phiếu nước ngoài Mức giá

mà hộ gia đình cần trả để mua trái phiếu nước ngoài (Được biểu diễn bằng số đơn vị sản lượng nước ngoài) là

(1 + Kt)−1(1 + rt∗)−1; với rt∗ là lãi suất thực nước ngoài và Kt đại diện cho phần bù rủi ro ngẫu nhiên.

Trong khi thực hiện tối đa hoá hữu dụng, các hộ gia đình phải tuân theo sự ràng

buộc ngân sách được thể hiện qua biểu thức:

P D zt

Pt

= C t

Với W t là tiền lương danh nghĩa, Q t ≡ (S t P t∗⁄P t ) là lãi suất thực, và N ts biểu thị cung lao động, TR t là toàn bộ tổng chuyển giao danh nghĩa 1

Qua các biến đổi toán học cơ bản, tác giả có được phương trình tổng cầu IS,

được xây dựng dựa trên hành vi tối đa hoá giá trị hữu dùng kỳ vọng của các hộ gia

đình (được biểu diễn bởi biểu thức (2.17)), tuân theo những ràng buộc về hàm sản

xuất cũng như giới hạn trong ngân sách (được biểu diễn bởi biểu thức (2.20) và

năng; i t là lãi suất ngắn hạn danh nghĩa; π t là tỷ lệ lạm phát; s t là tỷ giá hối đoái – số nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ; p t là chỉ số giá; E t

là giá trị kỳ vọng dựa trên các thông tin có sẵn của các chủ thể kinh tế tại thời điểm t.

Phương trình (2.22) là một đường cong IS của nền kinh tế mở hướng về tương lai, nó mô tả tổng cầu của nền kinh tế; với ε x

t được diễn giải như một cú sốc tổng cầu

1Chi chuyển giao là khoản tiền mà chính phủ chi cho một đối tượng nào đó mà không cần có hàng hoá và

dịch vụ đối ứng, gồm chi trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp học bổng,…Đây là cách thức mà chính phủ thực hiện

phân phối lại thu nhập, giúp cân bằng xã hội.

Trang 38

đến nền kinh tế Điểm khác biệt chính của phương trình (2.22) so với đường cong IStruyền thống là sự phụ thuộc của mức sản lượng hiện tại vào mức sản lượng tương

kỳ hiện tại khi giá trị kỳ vọng của mức sản lượng tương lai cao hơn, bởi vì ngườitiêu dùng muốn đạt được danh mục tiêu dùng cân bằng Người tiêu dùng dự đoántrước một mức tiêu dùng cao hơn trong kỳ kế tiếp bởi vì sản lượng kỳ vọng caohơn, điều này khiến cho người tiêu dùng tiêu dùng nhiều hơn trong hôm nay để làmbằng phẳng đường tiêu dùng liên thời gian Lãi suất thực tác động lên sản lượnghiện tại theo chiều âm, phản ánh sự thay thế tiêu dùng liên thời gian Một sự giatăng trong giá trị tỷ giá hối đoái được kỳ vọng là làm tăng sản lượng hiện tại thôngqua hiệu ứng chuyển đổi chi tiêu

2.3.2 Phương trình tổng cung AS

Chủ đề chính của khung lý thuyết New Keynesian liên quan tới việc điều chỉnhgiá cả là để kết hợp tính cứng nhắc danh nghĩa và hành vi tối ưu hóa của các doanhnghiệp, từ đó sinh ra lạm phát động hướng về tương lai Đường cong Phillips theotrường phái New Keynes xuất phát từ mô hình thiết lập giá danh nghĩa của Calvo

(1983) được biểu diễn như sau:

cả trong nền kinh tế Mỗi doanh nghiệp thiết lập mức giá một cách tối ưu bằng cách tối thiểu hàm số bình phương lỗ, hàm

số này phụ thuộc vào sự khác biệt giữa mức giá thực của doanh nghiệp trong thời kỳ t với mức giá tối ưu của doanh nghiệp επt là một phần nhiễu ngẫu nhiên, nó mô tả những thành phần của mức giá tối ưu khác với tổng sản lượng và mức giá επt cao hơn ngụ ý các doanh nghiệp điều chỉnh hướng lên mức giá thực để tối thiểu chi phí điều chỉnh, vì thế επt

được xem như một cú sốc lạm phát Một điểm khác biệt chính của phương trình (2.23) so với đường cong Phillips chuẩn là

Trang 39

lạm phát tương lai kỳ vọng, E t π t+1 , được thêm vào để thay thế cho lạm phát hiện tại kỳ vọng, E t−1 π t

2.3.3 Phương trình cân bằng lãi suất không phòng ngừa

Một đặc tính chuẩn trong hầu hết các mô hình nền kinh tế mở là có đưa vào sự cân bằng lãi suất không phòng ngừa Định nghĩa lãi suất nước ngoài thực như sau: π∗t = i∗t − E t π∗t+1 , với i∗t là lãi suất nước ngoài danh nghĩa và

π∗t+1 = p∗t+1 − p∗t là mức lạm phát nước ngoài Phương trình cân bằng lãi suất không phòng ngừa có dạng như sau:

Phần bù rủi ro liên thời gian ε s

t = K t phản ánh điểm đến tạm thời từ cân bằng lãi suất không phòng ngừa.

2.3.4 Phương trình quy tắc chính sách tiền tệ hướng về tương lai

Mô hình dùng trong bài nghiên cứu này được tác giả hoàn thành với việc đưavào quy tắc chính sách tiền tệ hướng về tương lai như sau:

i

t

= γ

đề xuất nguyên tắc thiết lập lãi suất đơn giản, theo nguyên tắc này nhà điều hành chínhsách tiền tệ được giả định là phản ứng với tình hình lạm phát và biến động sản lượngquan sát được trong nền kinh tế Do độ trễ chính sách dài và biến đổi, nên chính sáchtiền tệ vốn dĩ có tính hướng về tương lai, tức những dự báo về điều kiện kinh tế tươnglai được sử dụng để đưa ra các hành động chính sách ở hiện tại Vì thế nguyên tắc thựcthi chính sách tiền tệ mà tác giả sử dụng trong đề tài này tuân theo nguyên tắc hướng vềtương lai được mô tả bởi Clarida và đồng sự (Năm 1998, 1999, 2000) Nhà điều hànhchính sách tiền tệ được xem là phản ứng với sai lệch lạm phát tương lai kỳ vọng so giátrị mục tiêu của nó và sai lệch sản lượng đồng thời so với giá trị khuyên hướng của nó.Khi có một sự sai lệch dương trong lạm phát hoặc trong sản lượng so với giá trị mụctiêu của chúng, phương trình (2.25) cho thấy nhà điều

Trang 40

hành chính sách sẽ điều chỉnh lãi suất danh nghĩa nhiều hơn tỷ lệ 1:1 để lãi suất thực (i t − π t ) tăng lên đủ lớn và khép lại lỗ hổng dương Vì thế tác giả kỳ vọng γ 1 , γ 2 > 0 nếu nhà điều hành chính sách tiền tệ theo đuổi một chính sách bình ổn sự biến động trong lạm phát và sản lượng Mặt khác, γ 1 , γ 2 < 0 cho thấy nhà điều hành chính sách hướng tới việc thích ứng với bất kỳ sự biến động nào trong lạm phát và sản lượng.

2.4 Tổng quan về các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ được xem là hệ thống các quy tắc và hành động của ngânhàng trung ương nhằm đạt được một số mục tiêu kinh tế nhất định Thông qua cáccông cụ chính sách truyền dẫn qua các kênh và tác động đến sản lượng, giá cả trongnền kinh tế Ở hầu hết các nước công nghiệp có thị trường tài chính phát triển, đặcbiệt là những nước đang theo đuổi khuôn khổ lạm phát mục tiêu, công cụ phổ biếnnhất của chính sách tiền tệ là lãi suất Việc thay đổi lãi suất điều hành của ngân hàngtrung ương sẽ tác động đến sản lượng và giá cả theo bốn kênh chủ yếu: kênh lãi suấtthị trường, kênh tỷ giá, kênh tín dụng và kênh thị trường tài sản

2.4.1 Các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ

2.4.1.1 Kênh lãi suất

Theo Mishkin (2006), chính sách tiền tệ mở rộng (M tăng) làm cho lãi suấtthực giảm (ir giảm), có nghĩa là chi phí vốn được hạ xuống Sự sụt giảm trong lãisuất thực làm cho các doanh nghiệp tăng chi tiêu về đầu tư (I tăng) và người tiêudùng cũng tăng chi tiêu về nhà ở và các khoản chi phí lâu dài, đó cũng được xemnhư chi tiêu đầu tư Sự gia tăng chi tiêu đầu tư lần lượt dẫn đến sự gia tăng tổng cầu

và tăng sản lượng (Y tăng) Các nhà kinh tế đã nhấn mạnh vai trò của lãi suất trongviệc phản ứng trước những thay đổi của chính sách tiền tệ cũng như trong việc tácđộng tới các hoạt động kinh tế thực Ngoài ra Taylor (1995) nghiên cứu cho thấy cóbằng chứng tin cậy lãi suất tác động lên chi tiêu đầu tư và tiêu dùng

Những nghiên cứu cho thấy lãi suất thực tác động lên chi tiêu chứ không phải làlãi suất danh nghĩa đã tạo nên một cơ chế quan trọng về việc chính sách tiền tệ có thểkích thích nền kinh tế, ngay cả khi lãi suất danh nghĩa về mức bằng 0 trong giai

Ngày đăng: 26/09/2020, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w