Nâng cao mức độ hữu hiệu của hệ thống KSNB được xemnhư là phương tiện sống còn của DN trong việc giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩntrong kinh doanh, bảo vệ tài sản của đơn vị, đảm bảo tính
Trang 1-o0o -NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG KHU CHẾ XUẤT
LINH TRUNG I
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2016
Trang 2-o0o -NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG KHU CHẾ XUẤT
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ mộtcông trình nào
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Dung
Trang 4Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Võ Văn Nhị,người hướng dẫn khoa học, đã nhiệt tình hướng dẫn, động viên và hỗ trợ tác giảtrong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Tác giả bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến đồng nghiệp, bạn bè đã chia
sẻ, giúp đỡ tác giả hoàn tất luận văn này
Tác giả luận văn
Trang 5: Báo cáo tài chính
: Committed Of Sponsoring Oganization: Control Objective For Information and Related Technology: Doanh nghiệp
: Đánh giá rủi ro: Financial Executives Institute: Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài): Giám sát
: Hội đồng quản trị: Institute of Management Accountants: The Institute of Internal Auditors: Kiểm soát nội bộ
: Khu chế xuất: Kiểm toán viên: Kiểm soát: Môi trường kiểm soát: Quản trị rủi ro
: Quản trị
: Thông tin và truyền thông
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1 : Đánh giá độ tin cậy thang đo Môi trường kiểm soát 45
Bảng 4.2 : Đánh giá độ tin cậy thang đo đánh giá rủi ro 46
Bảng 4.3: Đánh giá độ tin cậy thang đo hoạt động kiểm soát 47
Bảng 4.4: Đánh giá độ tin cậy thang đo thông tin và truyền thông` 47
Bảng 4.5: Đánh giá độ tin cậy thang đo giám sát 48
Bảng 4.6: Đánh giá độ tin cậy thang đo kiểm soát nội bộ 49
Bảng 4.7: Kiểm định điều kiện thực hiện của EFA 50
Bảng 4.8: Bảng ma trận nhân tố sau khi xoay 52
Bảng 4.9: Kiểm định điều kiện thực hiện của EFA 54
Bảng 4.10: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 55
Bảng 4.11a: Tóm tắt mô hình với biến phụ thuộc là kiểm soát nội bộ 56
Bảng 4.11b: Phân tích ANOVA- Độ tin cậy của mô hình 56
Bảng 4.12: Bảng kết quả các trọng số hồi quy 57
Bảng 4.13: Bảng kiểm định giả định phương sai của sai số 57
Bảng 4.14: Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết 61
Bảng 4.15: : Bảng xắp sếp thứ tự quan trọng theo hệ số Beta của các nhân tố 65
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO 24
Hình 3.1: Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 31
Hình 4.1: Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi qui 58
Hình 4.2: Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa 59
Hình 4.3: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa 59
Trang 8MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
MỤC LỤC iv
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Đóng góp của nghiên cứu 3
7 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
1.1 Các nghiên cứu trong nước 5
1.2 Các nghiên cứu nước ngoài 7
1.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11
2.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ 11
2.1.1 Khái niệm về KSNB 11
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ 12
2.1.3 Các thành phần cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo Coso 2013 16
2.2 Những lợi ích và hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB 24
2.2.1 Những lợi ích của hệ thống KSNB 24
2.2.2 Những hạn chế của hệ thống KSNB 25
2.3 Đặc điểm hoạt động của các DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ảnh hưởng đến hệ thống KSNB 26
2.3.1 Khái niệm về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 26
2.3.2 Đặc điểm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ảnh hưởng đến hệ thống KSNB 27
v
Trang 93.1Phương pháp nghiên cứu
3.2Khung nghiên cứu của luận văn
3.3Thiết kế nghiên cứu
3.3.1 Xây dựng thang đo
3.3.2 Xây dựng giả thuyết về các yếu tố của hệ thống KSNB ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong KCX Linh Trung I
3.3.3 Mô hình hồi quy các yếu tố của hệ thống KSNB ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong KCX Linh Trung I
3.3.4 Mô tả dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
4.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và tại khu chế xuất Linh Trung I
4.1.1 Cơ sở pháp lý
4.1.2 Giới thiệu tổng quát các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong KCX Linh Trung I
4.2 Khảo sát thực trạng hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khu chế xuất Linh Trung I
4.3 Kết quả nghiên cứu các yếu tố của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong KCX Linh Trung I
4.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Crobach’s Alpha
4.3.2 Đánh giá giá trị thang đo - phân tích nhân tố khám phá EFA
4.3.3 Kiểm định tương quan
4.3.4 Kiểm định phương sai ANOVA
4.3.5 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội
4.3.6 Kiểm tra giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (Hiện tượng đa cộng tuyến)
4.3.7 Mô hình hồi quy chính thức các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ ảnh hưởng tới hoạt động kiểm soát nội bộ
CHUƠNG 5: KẾT LUẬN, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận
Trang 105.2 Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài trong khu chế xuất Linh Trung I 65
5.2.1 Giải pháp liên quan đến nhân tố rủi ro 65
5.2.2 Giải pháp liên quan đến môi trường kiểm soát 67
5.2.3 Giải pháp liên quan đến thông tin và truyền thông 70
5.2.4 Giải pháp liên quan đến giám sát 70
5.2.5 Giải pháp liên quan đến hoạt động kiểm soát 71
5.3 Kiến nghị hỗ trợ nhằm hoàn thiện Hệ thống KSNB 72
5.3.1 Đối với Nhà nước 72
5.3.2 Đối với các DN có vốn đầu tư nước ngoài tại KCX Linh Trung I 76
5.4 Các hạn chế và phương hướng nghiên cứu tiếp theo 82
KẾT LUẬN CHUNG 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mạithế giới WTO (World Trade Organization) vào ngày 11/01/2007 Sự kiện này đã
mở ra cơ hội mới cho sự phát triển của đất nước và đặt ra nhiều thách thức cầnphải vượt qua Cùng với sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng
và nền kinh tế Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiđóng vai trò hết sức quan trọng và là nguồn lực to lớn thúc đẩy nhanh tiến trìnhhội nhập kinh tế thế giới, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển
Trong bất kỳ tổ chức nào cũng đều có hai hệ thống chạy song song Hệ thốngthứ nhất là hệ thống đáp ứng yêu cầu kinh doanh gồm các phòng ban chức năng,quy trình thủ tục, các công việc cần thiết để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của
tổ chức Tuy nhiên, bất kỳ công việc kinh doanh nào ở trên cũng đều đối diện vớinhững nguy cơ, sự cố hay rủi ro tác động làm ảnh hưởng đến khả năng hoànthành mục tiêu của công việc đó Vì vậy, hệ thống thứ hai được xây dựng nhằmthiết lập các biện pháp, chính sách, thủ tục, chức năng, thẩm quyền của nhữngngười có liên quan nhằm giảm rủi ro cho hệ thống thứ nhất và đạt được mục tiêucủa tổ chức Chính vì điều này, hệ thống KSNB cần được tích hợp vào hoạt độngcủa tổ chức và được phát triển không ngừng
Thực tế cho thấy, phương pháp quản lý của một số DN tại khu chế xuất LinhTrung I còn lỏng lẻo Nâng cao mức độ hữu hiệu của hệ thống KSNB được xemnhư là phương tiện sống còn của DN trong việc giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩntrong kinh doanh, bảo vệ tài sản của đơn vị, đảm bảo tính chính xác của thông tintrên BCTC, tuân thủ các quy định, sử dụng tối ưu các nguồn lực và bảo vệ quyềnlợi của nhà đầu tư
Ngoài ra, các DN nói chung và các DN tại khu chế xuất Linh Trung I nóiriêng hoạt động trong điều kiện, môi trường và rủi ro kinh doanh luôn thay đổinên hệ thống kiểm soát nội bộ cũng cần phải vận động biến đổi theo Những yếu
tố có thể tác động đến việc kiểm soát như: Môi trường kiểm soát; Đánh giá độ rủiro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin truyền thông và Giám sát kiểm tra Do đó,việc nghiên cứu tác động của các yếu tố này nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát
Trang 12nội bộ phù hợp với các thay đổi là một yêu cầu thiết yếu trong việc quản lý của
doanh nghiệp Đây cũng chính là lý do người viết chọn đề tài “Hoàn thiện hệ
thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khu chế xuất Linh Trung I” để nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt
nghiệp này
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện hệ thống KSNB tại các DN có vốn đầu tư nước
ngoài tại khu chế xuất Linh Trung I
- Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hệ thống KSNB theo Báo cáo COSO
+ Khảo sát và đánh giá thực trạng hệ thống KSNB của các DN có vốn đầu tư nước ngoài tại khu chế xuất Linh Trung I
+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống KSNB tại các
DN trong khu chế xuất Linh Trung I
+ Nêu lên những hạn chế của hệ thống KSNB tại các DN trong khu chế xuất Linh Trung I
+ Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất định hướng một số kiến nghị hoàn thiện hệthống KSNB tại các DN trong khu chế xuất Linh Trung I trong thời gian tới
3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu luận văn đặt ra ba câu hỏi như sau:
Câu hỏi 1: Thực trạng các yếu tố trong hệ thống KSNB tại các DN có vốnđầu tư nước ngoài tại khu chế xuất Linh Trung I?
Câu hỏi 2: Mức độ hữu hiệu của mỗi yếu tố cấu thành đối với hoạt độngcủa hệ thống KSNB tại các DN có vốn đầu tư nước ngoài tại khu chế xuất LinhTrung I như thế nào?
Câu hỏi 3: Giải pháp nào góp phần nâng cao tính hữu hiệu hệ thốngKSNB tại các DN có vốn đầu tư nước ngoài tại khu chế xuất Linh Trung I?
4. Đối tuợng và phạm vi nghiên
cứu a Đối tượng nghiên cứu
Trang 13Đối tượng nghiên cứu trong luận văn này là các yếu tố ảnh hưởng đến hệthống KSNB tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại khu chế xuấtLinh Trung I
b. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn trong lĩnh vực KSNB
- Về không gian: Tập trung nghiên cứu các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài tại khu chế xuất Linh Trung I
- Về thời gian: 2014
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của luận văn là phương pháp hỗn hợp, bao gồmphương pháp định tính và định lượng
Phương pháp định tính:
Khảo sát sơ bộ, tổng hợp, so sánh, đối chiếu để nhận diện các yếu tố của
hệ thống KSNB ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài tại khu chế xuất Linh Trung I Từ đó xây dựng bảng câu hỏikhảo sát, đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp
Nghiên cứu định lượng
- Khảo sát thông qua bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức
độ nhằm đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thốngkiểm soát nội bộ đến các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khuchế xuất Linh Trung I
- Đánh giá giá trị và độ tin cậy bằng việc ứng dụng hệ số Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA)
- Đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy
6. Đóng góp của nghiên cứu
Luận văn đã xây dựng được thang đo, đã kiểm định sự phù hợp cũng như
độ tin cậy của chúng Xác định được nhân tố nào của hệ thống KSNB có ảnhhưởng đến hoạt động quản lý của các doanh nghiệp Từ đó đề xuất có nhữngchính sách phù hợp để hoàn thiện hệ thống KSNB của các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài tại KCX Linh Trung I
Trang 147 Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 5 chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Các nghiên cứu trong nước
Mặc dù Bộ tài chính ban hành các chuẩn mực, thông tư hướng dẫn…xongtrên thực tế vai trò của KSNB trong các đơn vị vẫn còn khá mờ nhạt
Theo hiểu biết và thống kê của tác giả thì đã có khá nhiều nghiên cứutrong nước nghiên cứu về hệ thống KSNB trong nhiều lĩnh vực, DN khác nhaunhư: KSNB DN nhỏ và vừa (Tạ Thị Thùy Mai, 2008; Nguyễn Thanh Hoàng Yến,2009; Trần Quế Anh, 2010; Lê Thị Thanh Huyền, 2010; Phạm Nguyễn QuỳnhThanh, 2011; Trần Mạnh Hà, 2012; Nguyễn Thị Bích Hiệp, 2012); DN chế biến
gỗ (Dương Thị Ngọc Bích, 2012), DN chế biến thủy sản (Bùi Mạnh Cường,2012; Nguyễn Thị Kim Tuyến, 2012), lĩnh vực sản xuất chế biến (Lê Thị NhưVân, 2010); ngân hàng (Phi Thị Thu Hiền, 2004; Lê Phương Hồng, 2006;Nguyễn Ngọc Bích Quyên, 2007; Phan Thụy Thanh Thảo, 2007; Nguyễn NgọcDiệu Hiền, 2009; Lê Thị Thanh Mỹ, 2010; Phạm Quỳnh Như Sương, 2010;Nguyễn Thị Thanh Thảo, 2010; Quách Nữ Trường Giang, 2012; Trần Thị ThùyTrang, 2012); Kho bạc nhà nước (Bùi Thanh Huyền, 2011), bưu chính viễn thông(Nguyễn Quốc Đại, 2003; Nguyễn Thị Thanh Trúc, 2012; Mai Xuân Thùy, 2012),dệt may (Nguyễn Thị Ngọc Hương, 2010; Nguyễn Thị Kim Vân, 2012); bảohiểm (Vũ Phan Bảo Uyên, 2011); y tế (Phạm Hồng Thái, 2011); điện lực (Lê ThịThùy An, 2011; Võ Thị Minh Thư, 2012); xăng dầu (Vương Hữu Khánh, 2012);Xây dựng (Dương Thị Lan Đài, 2012); trường cao đẳng, đại học (Nguyễn ThịPhương Trâm, 2009; Hồ Thị Thanh Ngọc, 2010; Nguyễn Thị Hoàng Anh, 2012;Phan Nam Anh, 2013); Tuy nhiên tác giả nhận thấy chỉ có một đề tài nghiên cứu
về KSNB tại các DN có vốn đầu tư nước ngoài và một đề tài nghiên cứu KSNBtại các DN Việt Nam trên cơ sở quản trị rủi ro Do đó, mảng đề tài KSNB tại các
DN có vốn đầu tư nước ngoài chưa được khai thác nhiều
1/ Theo luận văn của tác giả Trần Mạnh Hà, 2012 “Hoàn thiện hệ thống
KSNB trong các DN nhỏ và vừa có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương” cho thấy tầm quan trọng trong việc phải hoàn thiện hệ thống
Trang 16KSNB tại các DN vừa và nhỏ có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh BìnhDương thông qua việc thiết kế bảng câu hỏi dựa trên Báo cáo COSO 1992
2/ Theo luận văn các tác giả Trần Công Chính, 2007 “Phát triển hệ thống
KSNB tại các doanh nghiệp Việt Nam trên cơ sở quản trị rủi ro DN” chỉ ra mối
tương quan của hệ thống KSNB và việc quản trị rủi ro tại các DN Việt Nam bằngphương pháp định tính thông qua việc khảo sát dựa trên bảng câu hỏi được thiết
kế gồm 2 phần: ảnh hưởng các thành tố của hệ thống KSNB và quản trị rủi ro.Kết quả cho thấy, có mối tương quan giữa việc phát triển hệ thống KSNB vàquản trị rủi ro tại các DN Việt Nam dựa trên Báo cáo COSO 2004
3/Trần Thụy Thanh Thư, 2009 Định hướng và giải pháp hoàn thiện hệ
thống KSNB tại các DN dịch vụ ở Việt Nam Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học
Kinh tế TP HCM
Tác giả sử dụng báo cáo COSO 1992 làm cơ sở nền tảng lý thuyết chonghiên cứu của mình Luận văn tập trung nghiên cứu hệ thống KSNB của DNdịch vụ tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Tác giả lựa chọn các DN dịch vụ trênđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh (20 DN dịch vụ, trong đó có 8 công ty cổ phần
và 12 công ty trách nhiệm hữu hạn) vì nơi đây tập trung tất cả loại hình DN dịch
vụ với nhiều quy mô khác nhau cho nên hệ thống kiểm soát của các DN dịch vụcũng được thiếp lập đa dạng và phong phú Việc khảo sát được tiến hành dướihình thức điều tra thông qua Bảng câu hỏi Bảng câu hỏi được gửi trực tiếp đếnnhững người có chức vụ quan trọng trong DN như: Giám Đốc, Kế Toán Trưởng,Trưởng phòng các bộ phận,… từ đó đưa ra định hướng và giải pháp để xây dựng
hệ thống KSNB ở DN dịch vụ Việt Nam nói chung Tuy nhiên, luận văn vẫn cònnhững hạn chế như: Cỡ mẫu chưa đủ khái quát để có thể đưa ra kết luận đầy đủ;Chưa thiếp lập được một tiêu chuẩn cho các DN dịch vụ
4/Nguyễn Ngọc Hậu, 2010 Hoàn thiện hệ thống KSNB tại công ty du lịch
– thương mại Kiên Giang Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế TP HCM.
Luận văn đã dựa trên báo cáo COSO năm 1992 tiến hành lập bảng khảosát đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại công ty chủ yếu khảo sát trên 2 chutrình: mua hàng thanh toán và bán hàng thu tiền, trên cơ sở đó tìm ra nguyênnhân dẫn đến những hạn chế, yếu kém còn tồn tại trong hệ thống và đưa ra những
Trang 17biện pháp khắc phục mang lại hiệu quả cho công ty du lịch – thương mại KiênGiang Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tài liệu để thu thập, hệ thống hoánhững vấn đề về hệ thống KSNB; Khảo sát thực tế thông qua bảng câu hỏi; tổnghợp, phân tích kết quả khảo sát để nêu ra ý kiến đánh giá những ưu và nhượcđiểm của hệ thống KSNB tại đơn vị Tuy nhiên, đề tài này vẫn còn nhiều hạn chế:Tác giả không đề cập đến hệ thống các văn bản đơn vị đang áp dụng để KSNB;Chỉ nhận dạng các yếu tố làm ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của môi trường kiểmsoát và các thủ tục kiểm soát, các yếu tố đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông vàgiám sát không được đề cập đến Do đó, tác giả cũng không đề xuất giải pháphoàn thiện các yếu tố này; Bảng câu hỏi khảo sát chỉ được gửi đến Ban giám đốc,
Kế toán trưởng nên việc đánh giá thực trạng hệ thống KSNB chưa khách quan
5/ Nguyễn Đình Tùng, 2006 Một số vấn đề cần chú ý trong quá trình khảo
sát thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với kiểm toán ngân sách địa phương, Tạp chí Kiểm toán, tr 37 – 38: cho thấy việc nghiên cứu, đánh giá
hệ thống kiểm soát nội bộ là một vấn đề quan trọng nhằm xác định phương pháp,
phạm vi, nội dung kiểm toán để nâng cao chất lượng và hiệu quả kiểm toán
Tại Việt Nam, trong thời gian qua có khá nhiều các đề tài tiến hành nghiêncứu về hệ thống KSNB Các đề tài này chủ yếu dựa trên cơ sở của COSO 1992.Tuy nhiên với tình hình thế giới có nhiều biến đổi và cạnh tranh gay gắt như hiệnnay thì tổ chức COSO đã tiến hành sửa đổi bổ sung cập nhật COSO 1992 thànhCOSO 2013 Do đó, đặt ra nhu cầu cấp thiết cần phải nghiên cứu theo COSO
2013 để mang lại cho các DN cái nhìn tổng quát, kịp thời đáp ứng nhu cầu hiệnnay của chúng ta là hội nhập và phát triển mạnh mẽ
1.2 Các nghiên cứu nước ngoài
1/ Theo nghiên cứu của Jovan Krstic, 2012, chỉ ra rằng trong hoạt động kinhdoanh các DN thường xuyên tiếp xúc với rủi ro Một trong những cơ chế để giảmthiểu rủi ro là thiết lập hệ thống KSNB Ông đã phát triển mô hình mới trongKSNB – dựa trên rủi ro kiểm soát Bằng cách thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấndựa trên thang đo 7 mức độ xoay quanh hệ thống KSNB và quản trị công ty chongười được phỏng vấn lựa chọn Trong đó, có một số câu đề nghị người
Trang 18được phỏng vấn điền vào Bảng câu hỏi được phát cho các nhà quản lý của hơn2.000 công ty Kết quả cho thấy, có mối quan hệ tương hỗ giữa việc thiết lập hệthống KSNB và rủi ro kinh doanh và các công ty nhận thức rõ tầm quan trọngcủa hệ thống KSNB sẽ quản trị rủi ro tốt hơn
2/ Theo Brown.J 2010, thì vụ bê bối xuất hiện trong cộng đồng quốc tế đãđặt ra những vấn đề liên quan đến hệ thống KSNB Một số công ty có vị thế đã
có những gian lận nghiêm trọng như Enron, WorldCom, Marconi, Parmalat…gâynên hậu quả nghiêm trọng với nền kinh tế Dựa vào việc phân tích tương quan vàhồi quy để đánh giá bản chất, mối quan hệ giữa các thành phần cấu thành hệthống KSNB với việc tiếp cận với việc kiểm soát rủi ro kinh doanh căn cứ vào
giả thiết: H 1 : Có mối quan hệ tích cực giữa hoạt động hệ thống KSNB với rủi ro kinh doanh; H 2 : Có mối quan tương quan giữa các thành tố cấu thành hệ thống KSNB với việc giảm thiểu rủi ro Kết quả nghiên cứu cho chỉ ra việc duy trì hệ
thống KSNB vững mạnh sẽ ngăn ngừa rủi ro kinh doanh Ngoài ra, nghiên cứutrong tương lai có thể đánh giá vai trò của kiểm toán nội bộ trong việc đảm bảochất lượng kiểm soát nội bộ như thế nào
3/ Năm 2006 công trình nghiên cứu của Lembi Noorvee thông qua việc xâydựng bảng câu hỏi để đánh giá các bộ phận cấu thành KSNB được công bố chỉ rađiểm mạnh, điểm yếu của năm bộ phận cấu thành hệ thống KSNB Từ đó so sánh
hệ thống KSNB của 3 doanh nghiệp được khảo sát trên thị trường Mỹ với nhau
và đưa ra các kiến nghị để cải thiện hệ thống KSNB của các doanh nghiệp này
4/ Nghiên cứu của Mongkolsamai, Varipin, Ussahawanitchakit, Phapruke,
2012, trên 120 công ty Thái Lan được niêm yết Kết quả cho thấy môi trườngkiểm soát, đánh giá rủi ro, và thông tin và truyền thông có tác động tích cực đáng
kể đến hiệu quả hoạt động của tổ chức Hơn nữa, tầm nhìn điều hành minh bạch,kiến thức của nhân viên, đa dạng giao dịch kinh doanh, và người tham gia cũngcần có một tác động tích cực vào chiến lược kiểm soát nội bộ
5/ Amudo, A & Inanga, E L, 2009 Evaluation of Internal Control
Systems: A Case Study from Uganda International Research Journal of Finance
and Economics - Đánh giá hệ thống KSNB: trường hợp nghiên cứu tại Uganda.
Nghiên cứu Tạp chí quốc tế về Kinh tế Tài chính
Trang 19Nghiên cứu này tiến hành nghiên cứu các nước thành viên khu vực(RMCs) của Tổ chức Ngân hàng Phát triển Châu Phi (AfDB) tập trung vàoUganda ở Đông Phi Nghiên cứu này được tiến hành đối với 11 dự án, nhóm tácgiả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kết hợp phân tích để đánh giá cácthành phần của hệ thống KSNB tại Uganda và đưa ra các đề xuất nhằm khắcphục những hạn chế đang tồn tại trong hệ thống Trong mô hình nghiên cứu củatác giả có đến sáu thành phần của hệ thống KSNB: Môi trường kiểm soát, đánhgiá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát và công nghệthông tin Kết quả cho thấy các dự án hầu như ít quan tâm đến thành phần giámsát và tác giả đề nghị nên tăng cường hoạt động này.
1.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu
Sau khi tìm hiểu những công trình nghiên cứu khoa học trong nước vàngoài nước liên quan tương đối đến đề tài luận văn, tác giả có một số nhận xét
cơ bản Xuất phát từ đối tượng nghiên cứu là các DN có vốn đầu tư nước ngoàitại KCX Linh Trung I, qua quá trình khảo sát, nghiên cứu, phân tích:
- Luận văn đã kế thừa công trình nghiên cứu của Lembi Noorvee thông quaviệc xây dựng bảng câu hỏi để đánh giá các bộ phận cấu thành KSNB và việcxây dựng cũng như hoàn thiện hệ thống KSNB dựa trên việc đánh giá rủi ro.Đồng thời, kế thừa cách tiếp cận Báo cáo COSO 1992 và 2004 của các luận văn trước đó
- Luận văn chỉ ra ảnh hưởng của hệ thống KSNB tới việc đạt được các mụctiêu chung của các DN có vốn đầu tư nước ngoài trong KCX Linh Trung I Đồngthời thông qua bảng câu hỏi khảo sát, luận văn cho thấy tầm quan trọng của hệthống KSNB trong việc giảm thiểu rủi ro kinh doanh và phát triển bền vững của mỗi đơn vị được khảo sát
- Mặc dù có nhiều nghiên cứu về kiểm soát nội bộ đã công bố nhưng hiệnnay chủ yếu là dùng phương pháp định tính, nghiên cứu định lượng ít tác giảnghiên cứu Vì vậy, tác giả đã nghiên cứu theo hướng định lượng đề tài
Kết luận chương 1
Nội dung chính của chương này nhằm đánh giá một cách tổng quan về cácnghiên cứu khác nhau trong nước cũng như ngoài nước có liên quan trực tiếp
Trang 20cũng như gián tiếp đến những nội dung của luận văn mà tác giả thực hiện Từ đógiúp tác giả nhận thấy khoảng trống cần nghiên cứu và làm nền tảng thực hiệncác bước tiếp theo của luận văn
Việc tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu được tác giả trìnhbày theo hai phần lần lượt trong nước và ngoài nước trên cơ sở chọn lọc các côngtrình tiêu biểu đã công bố có liên quan đến nội dung của luận văn Qua những nộidung đã trình bày trong chương này cho thấy kiểm soát nội bộ trong hoạt độngcủa các DN có vốn đầu tư nước ngoài tại KCX Linh Trung là cần thiết cho hướngnghiên cứu của luận văn
Trang 21CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ
2.1.1 Khái niệm về KSNB
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau khi nhắc đến hệ thống KSNB Tùy theotừng lĩnh vực hoạt động cũng như yêu cầu quản trị khác nhau mà mỗi tổ chức cócách định nghĩa riêng
- Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VAS 400)
KSNB là các quy định và thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xâydựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, đểkiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; lập báo cáo tàichính trung thực và hợp lý nhằm bảo vệ và quản lý có hiệu quả tài sản của đơn vị
- Theo quan điểm của Liên đoàn kế toán quốc tế ( IFAC)
“KSNB là một hệ thống gồm các chính sách, các thủ tục được thiết lập tại đơn
vị, đảm bảo độ tin cậy của các thông tin, đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp
lý và đảm bảo hiệu quả của hoạt động” (Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC))
- Theo quan điểm của AICPA
Kiểm soát nội bộ “… là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được
thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép của sổ sách” (Hiệp hội kế toán viên công chứng
Hoa kỳ (AICPA)
- Theo báo cáo COSO 2013
“KSNB là một quá trình bị chi phối bởi ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu:
+ Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động
+ Sự tin cậy của BCTC
+ Sự tuân thủ các luật lệ và quy định”
Theo khái niệm trong báo cáo COSO 2013 trên thì hệ thống KSNB có bốn nộidung cơ bản là quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu
Trang 22+ KSNB là một quá trình: KSNB bao gồm một chuỗi các hoạt động kiểm soáthiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thểthống nhất Quá trình kiểm soát giúp cho đơn vị đạt được mục tiêu của mình
+ KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người: Chính con người đặt ramục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát và vận hành nó Họ gồm những con ngườitrong tổ chức như Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và các nhân viên chứ khôngchỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục…
+ KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: KSNB dù được thiết kế và hoạtđộng tốt tới mức nào cũng chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý về việc đạtđược các mục tiêu của đơn vị bởi những hạn chế tiềm tàng trong hệ thống KSNB.Như vậy, KSNB không đảm bảo tuyệt đối là các mục tiêu sẽ được thực hiện
+ Các mục tiêu của KSNB: Để hệ thống có thể hoạt động hiệu quả nhất, mỗiđơn vị phải đặt ra mục tiêu, lập kế hoạch nhằm đạt được các mục tiêu chung chotoàn đơn vị và các mục tiêu cho từng bộ phận cụ thể Bao gồm:
Mục tiêu hoạt động: KSNB giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả cácnguồn lực, bảo mật thông tin, mở rộng thị phần, thực hiện chiến lược kinh
doanh…nghĩa là nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực đơn vị
Mục tiêu về sự tuân thủ: KSNB phải đảm bảo hợp lý việc chấp hành các
quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị
Mục tiêu về báo cáo tài chính: KSNB phải đảm bảo tính trung thực vàđáng tin cậy của BCTC
Như vậy, thông qua báo cáo COSO 2013, khái niệm hệ thống KSNB đượcchuẩn hóa phát triển thành một hệ thống lý luận tương đối hoàn chỉnh Nêu đượccác khái niệm nền tảng cho cách thức tổ chức, thiết kế và vận hành hệ thốngKSNB Cung cấp nền tảng lý luận cho các ứng dụng giữa các tổ chức hoạt độngtrong các lĩnh vực, các khu vực, các quốc gia khác nhau
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ
Từ khi có hoạt động kinh doanh, các nhà quản lý phải luôn đề ra các biệnpháp để kiểm soát và sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực Trong các hoạtđộng kinh doanh, khâu kiểm soát luôn giữ một vị trí quan trọng Thông qua các
Trang 23hoạt động kiểm soát, nhà quản lý đánh giá và điều chỉnh quá trình thực hiệnnhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra Để thực hiện chức năng kiểm soát,nhà quản lý sử dụng công cụ chủ yếu là hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) Trảiqua hơn một thế kỉ, khái niệm KSNB lúc đầu được sử dụng như là một biện phápbảo vệ tài sản không bị gian lận bởi các nhân viên đến việc giúp cho kiểm toánviên xác định phương pháp hiệu quả nhất trong việc lập kế hoạch kiểm toán đếnchỗ được coi là một bộ phận chủ yếu của hệ thống quản lý hữu hiệu.
Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống KSNB trên thế giới được chialàm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn tiền COSO (từ năm 1992 trở về trước)
+ Giai đoạn ra đời của Báo cáo COSO (năm 1992)
+ Giai đoạn hậu COSO (từ năm 1992 tới nay)
- Giai đoạn tiền COSO (từ năm 1992 trở về trước)
Năm 1929, công bố của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ - tiền thân của hộikiểm toán Hoa Kỳ đã đưa ra khái niệm về KSNB lần đầu tiên và nêu bật vai tròcủa hệ thống KSNB trong doanh nghiệp (DN) Khái niệm KSNB lúc này đượchiểu đơn giản như là một biện pháp giúp cho việc bảo vệ tiền không bị gian lận,tài sản không bị thất thoát, ghi chép kế toán chính xác, nâng cao hiệu quả hoạtđộng và khuyến khích tuân thủ các chính sách của nhà quản lý
Những năm thập niên 1940, các tổ chức kế toán công và kiểm toán nội bộ tạiHoa Kỳ đã xuất bản khá nhiều báo cáo hướng dẫn và đưa ra tiêu chuẩn về hệthống KSNB trong các cuộc kiểm toán
Năm 1977, sau vụ bê bối Watergate, quốc hội Hoa Kỳ đã thông qua Luậthành vi hối lộ ở nước ngoài Điều luật này nhấn mạnh việc KSNB nhằm ngănngừa những khoản thanh toán bất hợp pháp Lần đầu tiên, khái niệm KSNB được
đề cập trong một văn bản pháp luật
Năm 1985, sự đổ bể của các công ty cổ phần có niêm yết làm cho các nhàlàm luật Hoa Kỳ quan tâm đến KSNB trong doanh nghiệp, nhiều văn bản hướngdẫn về KSNB được ban hành bởi: Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ năm 1988, tổchức nghiên cứu kiểm toán nội bộ năm 1991, Ủy ban chuẩn mực kiểm toán Hoa
Kỳ năm 1998
Trang 24Cùng lúc đó, AICPA đã soạn thảo và ban hành nhiều chuẩn mực đề cập đếnnhững khái niệm và khía cạnh khác nhau của KSNB như SAP 29 (1958), SAP 54(1972), SAP 55 (1988)…tập trung vào các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB,phân biệt KSNB ở cấp độ quản lý và cấp độ kế toán… Các thành tố cấu thành hệthống KSNB trở thành chủ đề tranh luận trong việc hướng tới mục tiêu hìnhthành một hệ thống lý luận có tính chuẩn mực về KSNB
- Sự ra đời của báo cáo COSO năm 1992
Trong thời gian này, sự phát triển hưng thịnh và lớn mạnh của các công ty ởHoa Kỳ đi kèm với nó là hệ lụy của việc mở rộng cả về quy mô lẫn tốc độ củagian lận dẫn đến thiệt hại đáng kể cho nền kinh tế
Nhiều ủy ban đã ra đời kịp thời để khảo sát và tìm cách khắc phục nhằmngăn chặn các gian lận, trong đó có Ủy ban quốc gia về chống gian lận báo cáotài chính Treadway Commission được thành lập vào năm 1985 Ủy ban này cónhiệm vụ là xác định các yếu tố gian lận trên Báo cáo tài chính và đưa ra nhữnggiải pháp giảm thiểu phạm vi ảnh hưởng của các gian lận đó đến thông tin trênbáo cáo tài chính
COSO là một ủy ban gồm nhiều tổ chức nghề nghiệp được thành lập nhằm
hỗ trợ cho Ủy ban Treadway như: Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ (AAA), hiệp hội kếtoán công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp hội các nhà quản trị tài chính (FEI),Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) và Hiệp hội kế toán viên quản trị (IMA).Thông qua việc tìm hiểu các gian lận, COSO nhận thấy rằng KSNB có ảnhhưởng rất lớn đến khả năng xảy ra gian lận Do đó, việc nghiên cứu và đưa ramột khuôn mẫu chung về KSNB được đặt ra Đây là hệ thống lý luận về KSNBđầy đủ nhất cho tới thời điểm hiện tại
Theo báo cáo COSO 1992 gồm có 4 phần:
+ Phần 1: Bản tóm lược dành cho các nhà quản lý cấp cao về KSNB.Trong phần này trình bày tổng quan về KSNB ở cấp độ cao dành riêng cho cácnhà quản lý cao cấp, giám đốc điều hành và cơ quan quản lý Nhà nước
+ Phần 2: Khuôn mẫu chung về KSNB Đây là hệ thống lý luận cơ bảnnhất của báo cáo COSO, định nghĩa về KSNB, mô tả các yếu tố cấu thành KSNB
và các tiêu chí cụ thể để đánh giá hệ thống KSNB
Trang 25+ Phần 3: Báo cáo cho các thành viên bên ngoài Đây là phần bổ sunghướng dẫn cách thức báo cáo thông tin tài chính cho các đối tượng bên ngoài
+ Phần 4: Các công cụ đánh giá KSNB Ở phần này bao gồm các bảng biểu phục vụ thiết thực cho việc đánh giá hoạt động của hệ thống KSNB
- Giai đoạn hậu COSO
Báo cáo COSO 1992 đã tạo một cơ sở lý luận tương đối hoàn chỉnh về
KSNB Tạo tiền đề cho hàng loạt các nghiên cứu về KSNB ở nhiều lĩnh vực:
+ Phát triển theo hướng quản trị: Năm 2001 dựa trên Báo cáo COSO 1992,COSO nghiên cứu hệ thống đánh giá rủi ro doanh nghiệp Bản dự thảo đã hìnhthành và công bố vào tháng 7 năm 2003
+ Phát triển theo hướng chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể: Báo cáoBasle 1998 của Ủy ban Basle các Ngân hàng Trung ương đã đưa một công bố vềkhuôn khổ KSNB trong ngân hàng Báo cáo Basle 1998 không đưa ra những lýluận mới mà chỉ là sự vận dụng các lý luận cơ bản của Báo cáo COSO 1992 vàolĩnh vực ngân hàng
+ Phát triển theo hướng quốc gia: Nhiều quốc gia trên thế giới có khuynhhướng xây dựng một khuôn khổ lý thuyết riêng về KSNB Điển hình là Báo cáoCOSO 1995 (Canada) và Báo cáo Turnbull 1999 (Anh) Các báo cáo này cónhững quan điểm riêng nhưng về tổng thể không có sự khác biệt lớn so với Báocáo COSO 1992
+ ISACA ban hành COBIT vào năm 1996 COBIT là hệ thống KSNB cókhuynh hướng phát triển trong môi trường công nghệ thông tin – CIS
+ Năm 2004 Báo cáo COSO tái bản lần đầu tiên, bên cạnh những điểm chính
đã được đề cập trong Báo cáo COSO 1992 thì nhấn mạnh đến việc quản trị rủi ro
+ Năm 2013 khuôn mẫu COSO 2013 đưa ra nguyên tắc tiếp cận mới cho nhàquản lý với năm thành phần cơ bản và 17 nguyên tắc thông qua đó nhà quản lý sẽthiết kế và thực thi hệ thống KSNB tại đơn vị mình trong điều kiện mới
Như vậy, Báo cáo COSO 1992 là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu vàđịnh nghĩa về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống Đặc điểm nổi bật là tầmnhìn rộng, mang tính quản trị, đề cập các vấn đề liên quan báo cáo tài chính, hoạtđộng và tính tuân thủ Tuy nó chưa thật sự hoàn chỉnh nhưng tạo lập một cơ sở lý
Trang 26thuyết rất cơ bản về KSNB Để phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay, người viết
đã chọn Báo cáo COSO 2013 làm cơ sở lý luận của đề tài
2.1.3 Các thành phần cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo Coso 2013
Theo báo cáo COSO 2013 thì hệ thống KSNB bao gồm 5 thành phần có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đó là: Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro;
Hoạt động kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Giám sát và 17 nguyên tắc
2.1.3.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, chi phối ýthức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng của các bộ phậnkhác của KSNB Bao gồm 5 nguyên tắc:
Nguyên tắc 1: Thực hiện cam kết nhằm đảm bảo tính chính trực và các giá trị đạo đức
- Thiết lập phong cách điều hành của nhà quản trị ngay từ đầu và trong suốt quá trình quản lý thông qua các chỉ thị, hành động và cách cư xử hàng ngày
- Xây dựng các tiêu chuẩn đạo đức, đây là những kỳ vọng của nhà quản lý cấpcao liên quan đến tính trung thực và giá trị đạo đức ở tất cả các cấp tổ chức
- Đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức, các quy trình đã được thiết lập
- Thông báo các sai lệch kịp thời, các sai lệch so với tiêu chuẩn đạo đức dự kiến
sẽ được xác định và khắc phục một cách kịp thời
Tóm lại, nguyên tắc 1 thể hiện sự cam kết thông qua việc nhà quản lý thiết lậpcác chuẩn mực đạo đức, giám sát và đưa ra các biện pháp chấn chỉnh kịp thờinhững hành vi vi phạm Bên cạnh đó, họ còn làm gương cho cấp dưới
Nguyên tắc 2: Thực hiện trách nhiệm tổng thể
- Hội đồng quản trị và Ủy ban Kiểm soát là những thành viên có kinh nghiệm, uytín trong đơn vị Ủy ban Kiểm soát trực thuộc HĐQT, gồm những thành viên trong và ngoài HĐQT nhưng không tham gia vào việc điều hành doanh nghiệp
- Thông qua hoạt động giám sát của mình (tuân thủ pháp luật, BCTC trung thực,
sự độc lập của kiểm toán nội bộ…) Ủy ban kiểm soát có những đóng góp quantrọng cho việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Các nhân tố để đánh giá
sự hữu hiệu của HĐQT và ủy ban kiểm soát là: mức độ độc lập, kinh nghiệm, uytín, mối quan hệ với bộ phận kiểm toán nội bộ và độc lập
Trang 27Nguyên tắc 3: Thiết lập cấu trúc, quyền lực và trách nhiệm
- Sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận trong đơn vị sẽ tácđộng đến việc thực hiện các mục tiêu Cơ cấu tổ chức là việc thiết lập bộ máythực hiện mục tiêu của đơn vị và là cơ sở đảm bảo cho một hệ thống xuyên suốt
từ trên xuống trong việc điều hành các quyết định, lập kế hoạch triển khai, kiểmtra và giám sát việc thực hiện các quyết định đó Tùy vào đặc điểm và văn hóatừng đơn vị mà nhà quản lý có thể thiết lập cơ cấu tổ chức phù hợp Một cơ cấu
tổ chức tốt sẽ đảm bảo cho các thủ tục kiểm soát phát huy tác dụng góp phầnngăn ngừa có hiệu quả các hành vi gian lận và sai sót
- Việc phân chia trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên trong các hoạtđộng giúp cho mỗi thành viên hiểu nhiệm vụ, công việc cụ thể và từng hoạt độngcủa họ có ảnh hưởng đến người khác trong việc đạt mục tiêu chung của đơn vị
Nguyên tắc 4: Thực thi cam kết về năng lực
- Năng lực phản ánh thông qua kiến thức và kỹ năng để hoàn thành nhiệm vụđược giao Do đó đơn vị phải đảm bảo rằng nhân viên có những hiểu biết, kinhnghiêm cần thiết để thực hiện công việc đồng thời phải xem xét đến sự tươngxứng giữa năng lực và chi phí Bên cạnh đó, đơn vị luôn có sự giám sát, huấnluyện thường xuyên để theo dõi, bố trí công việc cho phù hợp với từng nhân viên
- Việc tuyển dụng, huấn luyện, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật cóảnh hưởng đến năng lực của nhân viên Việc sở hữu một đội ngũ nhân viên cónăng lực, đạo đức và đáng tin cậy giúp cho nhiều quá trình kiểm soát không cầnthực hiện mà vẫn đảm bảo được các mục tiêu đã đề ra
Nguyên tắc 5: Trách nhiệm giải trình
- Mỗi cá nhân trong đơn vị có trách nhiệm giải trình việc thực thi nhiệm vụ,những vấn đề liên quan đến trách nhiệm của bộ phận mà mình quản lý Các nhàquản lý cấp cao có trách nhiệm giải trình các mục tiêu, quy tắc xuống các nhânviên Các nhân viên sẽ giải trình
2.1.3.2 Đánh giá rủi ro
Mỗi đơn vị luôn phải đối mặt với các rủi ro phát sinh từ môi trường bêntrong lẫn bên ngoài Đây là những yếu tố rất khó kiểm soát, vì vậy, đơn vị phảirất thận trọng khi xác định và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro, kể
Trang 28cả những rủi ro tiềm tàng Để những rủi ro được hạn chế ở mức thấp nhất có thểchấp nhận được, đơn vị phải nhận dạng và phân tích rủi ro trên cơ sở các mụctiêu đã được thiết lâp từ đó mới có thể đưa ra cách thức kiểm soát các rủi ro này
Nội dung của đánh giá rủi ro bao gồm 4 nguyên tắc:
Nguyên tắc 6: Các mục tiêu phù hợp và cụ thể
- Báo cáo COSO 1992 không cho rằng đây là thành phần của KSNB Nhưng cácthành viên trong hệ thống KSNB phải biết mục tiêu của đơn vị mình từ đó nhậndạng và đánh giá các tác động của nó đến việc thực hiện các mục tiêu Như vậy,thiết lập mục tiêu là điều kiện tiên quyết để đánh giá rủi ro Khi mục tiêu của đơn
vị bị đe dọa bởi bất kỳ sự kiện nào thì nó chính là rủi ro Có 3 loại mục tiêu:
+ Mục tiêu hoạt động: Thể hiện qua việc hoạt động hiệu quả của đơn vị Mục tiêuhoạt động tại mỗi đơn vị phụ thuộc vào cơ cấu và cách thức thực hiện
+ Mục tiêu BCTC: Đảm bảo độ tin cậy của những thông tin trên BCTC
+ Mục tiêu tuân thủ: Đảm bảo tuân thủ các quy định của nhà nước và quy chế tạiđơn vị
Trong mỗi đơn vị, các mục tiêu thường tương hỗ cho nhau Nghĩa là khi xem xét đánh giá mục tiêu này ta phải đặt nó trong mối tương quan với mục tiêu khác
Nguyên tắc 7: Xác định và phân tích rủi ro
- Rủi ro tác động tới đơn vị ở mức độ toàn đơn vị hay từng hoạt động cụ thể.Việc xác định và phân tích rủi ro là một quá trình diễn ra liên tục và là thànhphần quan trọng trong việc hoạt động hiệu quả của hệ thống KSNB
+ Xác định rủi ro
Để nhận dạng rủi ro, đơn vị có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhaunhư: các phương tiện dự báo, phân tích các dữ liệu quá khứ, rà soát các hoạt độngthường xuyên Việc nhận dạng rủi ro được thực hiện thông qua việc xem xét cácnhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt độngcủa đơn vị
Các nhân tố bên trong như: chất lượng đội ngũ nhân viên, hệ thống xử lýthông tin, các chính sách, quản lý, đạo đức nghề nghiệp… Đây là những nhân tốphát sinh từ môi trường hoạt động của đơn vị
Trang 29Các nhân tố bên ngoài như: Sự thay đổi các chính sách của Nhà nước, thayđổi công nghệ, sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh, thay đổi thói quen củakhách hàng… Những yếu tố này là khách quan với đơn vị
+ Phân tích rủi ro
Rủi ro rất khó định lượng nên việc xem xét tầm quan trọng và khả năng xảy
ra rủi ro từ đó cân nhắc tới việc đối phó để giảm thiểu tác động của chúng là rấtcần thiết Phương pháp phân tích rủi ro rất đa dạng và phong phú bởi rủi ro cũngphong phú và đa dạng như vậy, nhưng chung quy chúng gồm các bước sau: Đánhgiá xác suất xảy ra rủi ro; Đánh giá mức độ thiệt hại; Các biện pháp đối phó vớirủi ro Rủi ro rất đa dạng, do vậy, khi phân tích cần phải thận trọng đồng thời cầnxem xét chúng trong mối quan hệ với chi phí
Nguyên tắc 8: Đánh giá rủi ro gian lận
Thông qua các công cụ phân tích rủi ro và những thông tin có được chúng
ta có cơ sở để phân tích và đo lường mức độ nghiêm trọng cũng như tần suất củacác sự cố này Việc đánh giá chính xác rủi ro sẽ giúp đơn vị có quá trình kiểmsoát và phòng ngừa tốt hơn Áp lực, cơ hội và lợi ích đan xen lẫn nhau, việc dunghòa các yếu tố này sẽ hạn chế bớt các gian lận có khả năng xảy ra
Nguyên tắc 9: Xác định và phân tích các thay đổi quan trọng
Khi có sự thay đổi trong các nhân tố tác động đến rủi ro như sự thay đổi vềmôi trường kinh doanh, công nghệ, pháp luật, nhân sự… các nhà quản lý phảichủ động kiểm soát ảnh hưởng của sự thay đổi đó nhằm ngăn chặn những rủi ro
có thể làm ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu của đơn vị
2.1.3.3 Hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát là những chính sách và thủ tục giúp cho việc thực hiệncác chỉ đạo của người quản lý Nó đảm bảo các hành động cần thiết để kiểm soátcác rủi ro mà đơn vị có thể gặp phải trong quá trình thực hiện mục tiêu và tạođiều kiện cho các mục tiêu đề ra được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả qua 3nguyên tắc:
Nguyên tắc 10: Lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát
Các hoạt động kiểm soát tại đơn vị thông thường được lựa chọn và phát triển thông qua việc ủy quyền đúng đắn, phân chia trách nhiệm đầy đủ Việc phát
Trang 30triển chúng nhằm bảo vệ tài sản vật chất và thông tin cũng như kiểm tra độc lập
và rà soát lại việc thực hiện
Nguyên tắc 11: Lựa chọn và phát triển các kiểm soát chung với công nghệ
- Để thông tin kế toán đáng tin cậy cần phải thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát nhằm kiểm tra tính xác thực, đầy đủ và việc phê chuẩn đúng đắn các nghiệp vụ
- Kiểm soát chung đối với công nghệ là các chính sách, các biện pháp nhằm ngănchặn và phát hiện sai sót trong quá trình xử lý thông tin thông qua:
+ Kiểm soát dữ liệu: Là việc cài đặt, lập trình, vận hành cũng như việc giải quyết các sự cố bất thường
+ Kiểm soát phần mềm hệ thống: Kiểm soát tính hiệu quả của việc mua, càiđặt, sử dụng và bảo trì các phần mềm
+ Kiểm soát tiếp cận hệ thống: Là việc kiểm soát các biện pháp bảo đảm antoàn cho hệ thống Khi mà thế giới công nghệ ngày càng phát triển thì việc đảmbảo an toàn cho hệ thống giữ một vai trò cực kỳ quan trọng Thực hiện tốt hoạtđộng này sẽ giúp ngăn ngừa sự thâm nhập trái phép
+ Kiểm soát phát triển và bảo trì hệ thống ứng dụng: Là việc cập nhật nhữngđổi mới cho hệ thống Khi thay đổi, cần tham khảo ý kiến của những người cóthẩm quyền, trách nhiệm liên quan và được thử nghiệm trước khi vận hành
Nguyên tắc 12: Thủ tục và ứng dụng
- Phân chia trách nhiệm của các thành viên trong tổ chức Nguyên tắc bất kiêmnhiệm, phân công, phân nhiệm, nghĩa là không một cá nhân hay bộ phận nàođược giao thực hiện công việc từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc Thủ tục này giúpphân chia trách nhiệm, tạo ra sự kiểm soát lẫn nhau trong quá trình thực hiện,nhanh chóng phát hiện sai sót và giảm thiểu hành vi gian lận trong quá trình thựchiện Tuy nhiên thủ tục này có thể bị vô hiệu hóa bởi sự thông đồng giữa cácnhân viên Vì vậy, nhà quản lý phải tăng cường công tác kiểm tra thường xuyên
- Kiểm soát ứng dụng là các thủ tục được thiết kế để kiểm soát quy trình ứngdụng nhằm đảm bảo quy trình nghiệp vụ được thực hiện đầy đủ và chính xác Cócác loại kiểm soát ứng dụng sau:
Trang 31+ Kiểm soát thông tin đầu vào: Là việc biến đổi các dữ liệu bằng ngôn ngữlập trình mà máy có thể hiểu được nhằm ngăn chặn và phát hiện các sai sót trước
và trong quá trình nhập liệu
+ Kiểm soát xử lý: Là việc giám sát sự chính xác của dữ liệu kế toán trong quá trình máy tính xử lý
+ Kiểm soát thông tin đầu ra: Gồm các chính sách và cách thực hiện nhằmđảm bảo tính chính xác của kết quả xử lý Công việc này do chính nhân viên các
bộ phận đọc, kiểm tra, đối chiếu để xem xét sự hợp lý của dữ liệu Sau đó, nhânviên này có nhiệm vụ lưu trữ và chuyển đến người có trách nhiệm
2.1.3.4 Thông tin và truyền thông
Thông tin được thu thập, xử lý và truyền đạt đến các cá nhân, bộ phận trongđơn vị để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình và cung cấp cho các đối tượngbên ngoài về hoạt động, tài chính, sự tuân thủ của đơn vị Vì vậy, mỗi doanhnghiệp phải tự nắm bắt thông tin cần thiết không chỉ về lĩnh vực tài chính mà baogồm cả lĩnh vực phi tài chính, các sự kiện xảy ra trong và ngoài đơn vị mình.Thông tin và truyền thông là hai phần gắn kết chặt chẽ với nhau
Nguyên tắc 13: Sử dụng thông tin phù hợp
- Thông tin cần thiết cho mọi cấp quản lý của đơn vị, giúp đơn vị đạt được cácmục tiêu kiểm soát khác nhau Thông tin được cung cấp thông qua hệ thốngthông tin tại đơn vị Thông qua hệ thống thông tin được xử lý trên máy tính, haythủ công hoặc kết hợp cả hai mà các hoạt động kiểm soát tại đơn vị có thể thựchiện kịp thời, thích hợp, cập nhật và chính xác Mọi thông tin được sử dụng trongđơn vị có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
+ Hệ thống thông tin: Thông tin được thu thập, xử lý, đó có thể là thôngtin chính thức hoặc không chính thức Hệ thống thông tin thích hợp gồm cácthông tin bên trong và bên ngoài đơn vị về kinh tế, ngành nghề sản xuất, phápluật… Nghĩa là, hệ thống thông tin không chỉ nhận dạng, nắm bắt các thông tincần thiết về tài chính và phi tài chính mà còn đánh giá và báo cáo những thôngtin để phục vụ cho việc quản lý đơn vị
+ Chất lượng thông tin: Ảnh hưởng đến khả năng quản lý để ra quyết định,kiểm soát hoạt động của đơn vị Chất lượng thông tin gồm: Thông tin thích hợp,
Trang 32đầy đủ, kịp thời, chính xác, dễ hiểu Chất lượng của thông tin thể hiện sự đầy đủ, thích hợp của các dữ liệu trong báo cáo
+ Chiến lược thông tin: Việc thu thập và xử lý thông tin sau đó sẽ đượccung cấp cho người quản lý trong việc hướng đến các mục tiêu chung của đơn vị.Thông tin phải đầy đủ, thích hợp và cung cấp kịp thời đến người có trách nhiệm
Việc phát triển và nâng cấp hệ thống thông tin phải dựa vào kế hoạchchiến lược hướng tới mục tiêu ngày càng phát triển của đơn vị Muốn phát triển
hệ thống thông tin thì phải có sự hỗ trợ về tài chính và nhân lực từ nhà quản lý
Nguyên tắc 14: Truyền thông nội bộ
- Truyền thông là thuộc tính vốn có của hệ thống thông tin nhằm cung cấp thôngtin trong đơn vị (theo chiều dọc hoặc chiều ngang) và bên ngoài Thông tin trungthực, đáng tin cậy mà quá trình truyền thông lại được thực hiện chính xác, kịpthời sẽ giúp hệ thống KSNB hoạt động hữu hiệu
- Để hoạt động của đơn vị được hiệu quả thì việc cung cấp thông tin rõ ràng vàchính xác từ các nhà quản lý cấp cao xuống phải được thực hiện nghiêm túc.Việc phân chia quyền hạn, trách nhiệm phải cụ thể Mỗi nhân viên phải hiểu rõvai trò và trách nhiệm của mình với công việc, đồng thời hiểu sự liên quan, kếtnối giữa công việc cá nhân với bộ phận khác để có hướng điều chỉnh các hoạtđộng cho thích hợp Song song với việc truyền tin từ trên xuống là việc truyền tin
từ cấp dưới lên, nhà quản lý cần biết lắng nghe các tin phản hồi để điều chỉnhhoạt động đơn vị đạt hiệu quả cao nhất
Nguyên tắc 15: Truyền thông bên ngoài đơn vị
- Các bên độc lập thứ ba như: cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng, các nhà lập pháp,nhà cung cấp… cũng cần được cung cấp những thông tin chính xác để họ biếtđược tình hình tài chính và tiềm năng mà đơn vị có để ra quyết định cho phù hợp
- Truyền thông có thể thông qua các phương tiện như: thông báo, chỉ thị, bănghình, truyền miệng, văn bản cuộc họp, hội thảo…
2.1.3.5 Giám sát
Đây là quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống KSNB trong suốt quátrình hoạt động để có những điều chỉnh và cải tiến thích hợp Nó giúp duy trì sựhữu hiệu của KSNB theo thời gian Quá trình giám sát được thực hiện bởi những
Trang 33người có trách nhiệm nhằm xác định hệ thống KSNB có vận hành đúng như thiết
kế và có cần phải sửa đổi cho phù hợp thông qua 2 nguyên tắc
Nguyên tắc 16: Thực hiện đánh giá liên tục và tách biệt
+ Giám sát thường xuyên: Việc này diễn ra ngay trong quá trình hoạt động của đơn vị do các nhà quản lý và nhân viên thực hiện trách nhiệm của mình
+ Đánh giá định kỳ: Việc này được thực hiện thông qua chức năng kiểm toánnội bộ và kiểm toán độc lập Qua đó, phát hiện kịp thời những yếu kém trong hệthống và đưa ra biện pháp khắc phục Phạm vi và tần suất giám sát, đánh giá tùythuộc vào mức độ rủi ro và mục tiêu hướng đến
Như vậy, hệ thống KSNB là một quy trình, do vậy, người đánh giá phải amhiểu mọi hoạt động của hệ thống và xác định được cách thức để nó hoạt độnghiệu quả Việc đánh giá thông qua nhiều phương pháp và công cụ đánh giá như:bảng liệt kê, bảng câu hỏi, bảng so sánh Tùy vào quy mô đơn vị, mức độ phứctạp của các yếu tố mà thiết lập hồ sơ Với đơn vị có quy mô lớn, thiết lập sổ taychính sách, bảng mô tả công việc, còn đơn vị nhỏ thì hồ sơ đơn giản hơn
Nguyên tắc 17: Đánh giá và tính truyền thông giữa các nội dung
- Mọi hoạt động của đơn vị luôn tiềm ẩn những thiếu sót, một trong những kênhtốt nhất để kiểm soát những thiếu sót ấy là hệ thống KSNB Nên việc đánh giámức độ kịp thời, chính xác của thông tin giúp nhận diện các rủi ro tiềm ẩn và cóphản ứng thích hợp Để kết quả truyền thông được tốt, đơn vị cần thực hiện cáchoạt động giám sát thường xuyên và định kỳ
- Ra đời hơn 20 năm (ban hành vào năm 1992), báo cáo COSO ngày càng có sựđiều chỉnh cho phù hợp với thời đại mới, không chỉ phục vụ cho việc cung cấpnhững thông tin tài chính và phi tài chính ở cấp độ từng bộ phận mà còn mở rộngtrên phạm vi toàn đơn vị Những thay đổi mới trong COSO 2013 tập trung do:
+ Trong tình hình thế giới biến động không ngừng, các doanh nghiệp phảithay đổi mô hình kinh doanh để thích nghi với thời đại
+ Toàn cầu hóa kinh tế quốc tế, thế giới đang xích lại gần nhau hơn, vì vậy, việc mở rộng thị trường và hoạt động kinh doanh là điều phải làm
+ Sự phát triển của công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và bảo mật thông tin của đơn vị
Trang 34+ Môi trường cạnh tranh, buộc các doanh nghiệp phải có những hướng điphù hợp và thực hiện việc giám sát nhằm ngăn ngừa các sai sót, gian lận có thểxảy ra để đạt hiệu quả tối ưu nhất với nguồn lực của mình
Hình 2.1 Mô hình hệ thống Kiểm soát nội bộ theo COSO
(Nguồn: COSO 2013 Internal Cotrol – Intergrated Framework)
2.2 Những lợi ích và hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB
2.2.1 Những lợi ích của hệ thống KSNB
Sự phát triển ngày càng lớn mạnh của một tổ chức bất kỳ thì lợi ích của một
hệ thống KSNB càng trở nên to lớn hơn vì nhà quản lý sẽ gặp khó khăn hơntrong việc giám sát và kiểm soát các rủi ro Sự thống nhất và xung đột quyền lợichung – riêng của nhà quản lý với nhân viên luôn tồn tại song hành, điều này thểhiện rõ hơn đối với những đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài Làm thế nào để quản
lý được rủi ro, làm sao để phân quyền, ủy nhiệm, giao việc cho cấp dưới mộtcách chính xác không chỉ dựa vào kinh nghiệm quan sát trực tiếp của nhà quản
lý Đối với những công ty mà có sự tách biệt lớn giữa người quản lý và cổ đôngthì một hệ thống KSNB vững mạnh sẽ góp phần tạo nên sự tin tưởng cao từ cổđông Hệ thống KSNB vững mạnh là nhân tố giúp hệ thống quản trị doanh
Trang 35nghiệp vững mạnh và là chìa khóa giải mã các vấn đề quan tâm trên Hệ thốngKSNB vững mạnh sẽ đem lại các lợi ích sau:
+ Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính củacông ty Thông tin đóng vai trò then chốt cho việc ra quyết định, vì vậy, thông tinphải đảm bảo kịp thời về thời gian, chính xác, độ tin cậy về thực trạng hoạt động
và phản ánh khách quan các nội dung kinh tế chủ yếu
+ Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất do quản lý còn thiếu sót
+ Giảm bớt rủi ro gian lận hay trộm cắp đối với đơn vị do các bên thứ ba hoặc nhân viên gây ra đồng thời bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng
+ Đảm bảo việc tuân thủ các quy định của pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách và quy trình kinh doanh của nhân viên
+ Đảm bảo đơn vị hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạtđược mục tiêu đặt ra, đồng thời bảo vệ quyền lợi và gây dựng lòng tin đối với cácbên thứ ba
2.2.2 Những hạn chế của hệ thống KSNB
Mặc dù đã được bổ sung và hoàn thiện trong quá trình phát triển, nhưng tacần nhận thức rằng một hệ thống KSNB dù có được thiết kế hoàn hảo đến đâu thìcũng không thể ngăn ngừa, phát hiện mọi sai phạm có thể xảy ra bởi do nhữnghạn chế cố hữu vốn có của nó, đặc biệt là trong điều kiện kinh tế hiện nay Cáchạn chế của hệ thống KSNB được thể hiện qua:
- Hệ thống KSNB được xem xét trong mối quan hệ giữa lợi ích đem lại vàchi phí bỏ ra Các nhà quản lý sẽ không muốn bỏ ra một khoản chi phí lớn khithực hiện các thủ tục kiểm soát để đổi lấy lợi ích có thể mang lại ít hơn Do vậy,các nhà quản lý có xu hướng triển khai hệ thống KSNB nhằm cung cấp một sựđảm bảo hợp lý với chi phí phù hợp
- Các thủ tục kiểm soát thường được thiết lập cho các nghiệp vụ thườngxuyên hơn là các nghiệp vụ không thường xuyên
- Khả năng hệ thống KSNB không phát hiện được sự thông đồng của cácnhân viên với ban quản lý hoặc nhân viên với những người trong hay ngoài đơn
vị Việc thiết kế những chính sách, thủ tục để nâng cao hiệu quả của hệ thống
Trang 36KSNB dựa trên sự phân chia trách nhiệm sẽ bị phá sản khi có sự thông đồng với nhau bởi nhận định con người có khả năng và đáng tin cậy
- Nhà quản lý lạm dụng các đặc quyền của mình: hệ thống KSNB do cácnhà quản lý cấp cao thiết lập và điều hành nên hầu như nó chỉ có tác dụng kiểmsoát đối với cấp thấp hơn và sẽ bị vô hiệu với cấp cao nếu họ cố tình gian lận
- Sự thay đổi cơ chế và yêu cầu của nhà quản lý làm cho các thủ tục kiểmsoát bị vi phạm hay lạc hậu Hệ thống KSNB được xây dựng bởi các nhà quản lýtrong đơn vị nhằm đảm bảo hợp lý việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra Tuynhiên, lý thuyết KSNB chỉ giới hạn trách nhiệm của người quản lý trong các hoạtđộng của đơn vị mà chưa thể hiện trách nhiệm liên quan đến việc kiểm soát cácrủi ro tiềm ẩn Trong một số trường hợp, với những hạn chế trong tính cách, tácphong và năng lực làm việc có thể gây ra những sai sót vô ý, bất cẩn, sao lãng,hiểu sai các chỉ dẫn của cấp trên hoặc báo cáo của cấp dưới Ngoài ra, việc chỉtập trung vào các sai phạm dự kiến, nên khi xảy ra các sai phạm bất thường thìthủ tục kiểm soát trở nên kém hiệu quả thậm chí bị vô hiệu Các thủ tục về kiểmsoát có thể bị lỗi thời không phù hợp khi điều kiện thực tế đã có sự thay đổiTóm lại, KSNB chỉ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không đảm bảotuyệt đối Đơn vị chỉ ngăn ngừa và phát hiện những gian lận, sai sót chứ khôngthể đảm bảo là chúng không xảy ra Việc nhận thức được những hạn chế của hệthống KSNB cho phép nhà quản lý có thể thiết kế và vận hành để khắc phục cáchạn chế này trong giới hạn cho phép nhằm nâng cao tác dụng tối đa của hệ thốngKSNB trong đơn vị mình
2.3 Đặc điểm hoạt động của các DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ảnh hưởng đến hệ thống KSNB
2.3.1 Khái niệm về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Theo Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ban hành ngày 29/11/2005 đưa ra một
số khái niệm sau:
“Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hay vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Trang 37Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam
Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm DN do nhà đầu
tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sát nhập hay mua lại”
Ngoài ra, theo khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tư định nghĩa doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập đểthực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhàđầu tư nước ngoài mua cổ phần, sát nhập, mua lại
Từ các khái niệm trên ta có thể rút ra khái niệm chung như sau: Doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là loại hình kinh doanh xảy ra khi công dân củamột nước (nước đầu tư) nắm giữ quyền kiểm soát các hoạt động kinh tế ở mộtnước khác (nước nhận đầu tư) Họ tự bỏ vốn, thiết lập hoạt động sản xuất, tựquản lý, thuê người hoặc liên kết với các đối tác khác tại nước sở tại thành lập cơ
sở sản xuất cùng chia sẽ lợi nhận và rủi ro
Pháp luật hiện hành quy định tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tưnước ngoài hoặc tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước vànhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo cácloại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh theoquy định của Luật Doanh nghiệp
Bên cạnh các quy định của pháp luật áp dụng chung, phù hợp với các camkết quốc tế mà Việt Nam là thành viên và để thuận lợi cho công tác quản lý đầu
tư, pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư áp dụng riêng đối với đầu tư nước ngoài,
về lĩnh vực đầu tư có điều kiện, về quy định trong việc thành lập công ty cổ phần,doanh nghiệp tư nhân, về thủ tục đầu tư, về hồ sơ dự án đầu tư và địa điểm thựchiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
2.3.2 Đặc điểm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ảnh
hưởng đến hệ thống KSNB
Trang 38Khác với các loại hình doanh nghiệp khác, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài có những đặc điểm riêng biệt bởi nó được hình thành và phát triểnbắt nguồn từ hoạt động đầu tư ở một nước khác vào lãnh thổ một nước khác.Ngay bản thân khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng khôngthực sự rõ ràng đã và đang làm khó cho cơ quan quản lý nhà nước lẫn doanhnghiệp khi thực hiện thủ tục đầu tư Vì vậy, chúng ta cần tìm hiễu kĩ các đặcđiểm để hạn chế những sai lầm không đáng có trong quá trình quản lý hoạt độngkinh doanh ảnh hưởng đến hệ thống KSNB
- Đầu tư nước ngoài là hình thức đầu tư mang tính ổn định, bền vững và có
tổ chức Có thể do 1 tổ chức, 1 cá nhân nước ngoài đầu tư vốn thành lập Vì vậykhi đầu tư họ mang theo văn hóa, các giá trị đạo đức của mình tạo nên sắc tháiriêng khác với văn hóa Việt Đặc thù quản lý lại chi phối đến việc thiết kế và hoạtđộng của các chính sách và thủ tục kiểm soát nội bộ, điều đó đã ảnh hưởng đến
môi trường kiểm soát chung toàn DN
- Hoạt động đầu tư này không thể thiếu sự hỗ trợ của công nghệ thông tinbởi khoảng cách địa lý giữa các quốc gia và số lượng giao dịch lớn Do đó, việckiểm soát, xử lý thông tin là cần thiết trong việc đảm bảo cung cấp thông tin kịpthời và đáng tin cậy Ở các DN có vốn FDI việc bảo mật thông tin có ý nghĩa
sống còn Điều này tác động đến yếu tố thông tin và truyền thông trong hệ thống
KSNB
- Cơ cấu tổ chức ở các DN có vốn đầu tư nước ngoài đề cập đến sự phânchia trách nhiệm, quyền hạn và thiết lập mối liên hệ giữa các bộ phận với nhau
Sự phân quyền có sự khác nhau ở mỗi DN điều này gây ra nhiều rủi ro trong
trong quá trình quản lý Do đó, các DN này cần thiết lập và duy trì cơ chế kiểm
soát phù hợp
- Mặc dù là các DN có vốn FDI nhưng khi đầu tư vào Việt Nam có 2 dạng:một là, DN chỉ sử dụng lao động chân tay, phổ thông với thiết bị máy móc đơngiản; hai là, DN sản xuất với máy móc và công nghệ cao, tiên tiến Với mỗi dạngtrên, việc đánh giá rủi ro kinh doanh là điều cần thiết với mỗi loại hình Điều này
sẽ thực hiện tốt nếu duy trì cơ chế đánh giá rủi ro trong hệ thống KSNB tốt
Trang 39- Đối với các DN có vốn đầu tư nước ngoài, việc công ty mẹ ở một nước vàcác công ty con ở nhiều nước khác nên bị giới hạn bởi khoảng cách địa lý Một
cơ chế giám sát phù hợp sẽ đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra Duy trì
việc giám sát thường xuyên và định kỳ của hệ thống KSNB sẽ là nhân tố góp
phần đạt được các mục tiêu đó
Kết luận chương 2
Nhằm trả lời các câu hỏi đưa ra trong chương 1, dựa trên trên nền tảng củaBáo cáo COSO 2013 gồm có năm nhân tố là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi
ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát
Từ những lý thuyết nói trên luận văn đã xây dựng mô hình lý thuyết nghiên cứu, đây là tiền đề để trả lời các câu hỏi nghiên cứu trong những chươngtiếp theo
Trang 40CHUƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu và trả lời ba câu hỏi nghiên cứu, luận văn sử dụng các nhóm phương pháp sau:
Phương pháp xuyên suốt trong luận văn, tác giả sử dụng phương pháp hỗnhợp bao gồm phương pháp định tính và phương pháp định lượng, cụ thể:
Phương pháp định tính
Dựa trên các tài liệu đã nghiên cứu của các chuyên gia và kế thừa cácnghiên cứu khảo sát để rút ra các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hệ thống kiểmsoát nội bộ Từ đó xây dựng bảng câu hỏi khảo sát và chọn mẫu Các biến đượcđiều chỉnh và bổ sung cho phù hợp theo thang đo có sẵn Sau khi tiến hành thiết
kế bảng câu hỏi dựa trên 5 nhân tố tác động tới kiểm soát nội bộ trong hoạt độngcủa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được sử dụng chính thức.Trong quá trình thiết kế, tác giả cũng tiến hành điều chỉnh lại bảng câu hỏi chophù hợp hơn
Phương pháp định lượng
- Thiết kế thang đo các yếu tố của hệ thống KSNB
- Đánh giá giá trị và độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA)
- Đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy
3.2 Khung nghiên cứu của luận văn
Luận văn sử dụng sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, nghiêncứu sẽ được tiến hành theo 2 bước là nghiên cứu định tính và nghiên cứu địnhlượng thể hiện qua sơ đồ sau: