1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố hồ chí minh

172 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 919,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn đó tác giả chọn nghiên cứu đề tài “ Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành Phố Hồ Chí Minh” 2.. b Nghiên cứu đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

**************

HOÀNG THỊ THÙY TRANG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016

Trang 2

HOÀNG THỊ THÙY TRANG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN BÍCH LIÊN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là do bản thân tôi nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS NGUYỄN BÍCH LIÊN

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung nghiên cứu của toàn bộ luận vănnày

TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2016Người thực hiện luận văn

Hoàng Thị Thùy Trang

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

TÓM TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Muc̣ tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tương̣ vàphaṃ vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Đóng góp của đề tài 5

7 Kết cấu của luâṇ văn 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6

1.1 Các nghiên cứu trên Thế giới 6

1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 10

1.3 Xác định khoảng trống cần nghiên cứu và hướng nghiên cứu của tác giả 11

1.3.1 Xác định khoảng trống cần nghiên cứu 11

1.3.2 Hướng nghiên cứu của tác giả 12

Tóm tắt Chương 1 13

CHƯƠNG 2 CƠ SỞLÝTHUYẾ T VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU14 2.1 Giới thiệu tổng quan phần mềm kế toán 14

2.1.1 Khái niêṃ và vai trò của phần mềm kế toán 14

2.1.2 Phân loại phần mềm và các tính năng 15

2.1.3 Tính ưu việt của phần mềm kế toán so với kế toán thủ công 16

2.2 Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa 18

Trang 5

2.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 18

2.2.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 19

2.3 Lý thuyết về ý định hành vi và chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng 19 2.3.1 Khái niệm về ý định hành vi 19

2.3.2 Mô hình tham khảo 20

2.4 Xây dựng các khái niệm, mô hình và giả thuyết nghiên cứu 25

2.4.1 Các khái niệm nghiên cứu 25

2.4.2 Mô hình nghiên cứu 38

2.4.3 Các giả thuyết nghiên cứu 38

Tóm tắt chương 2: 39

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1 Quy trình nghiên cứu 40

3.2 Thiết kế nghiên cứu 40

3.3 Nghiên cứu định tính 41

3.3.1 Thảo luận nhóm 41

3.3.2 Kết quả nghiên cứu định tính 41

3.3.3 Điều chỉnh thang đo 42

3.3.4 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu 45

Sau khi thảo luận nhóm, mô hình vẫn giữ nguyên số biến và tên biến có thay đổi như sau: 45

3.3.5 Các giả thuyết nghiên cứu điều chỉnh 45

3.4 Nghiên cứu định lượng 46

3.4.1 Mục tiêu 46

3.4.2 Phương pháp 46

3.5 Phương pháp chọn mẫu và thiết kế mẫu 49

3.5.1 Phương pháp chọn mẫu 49

3.5.2 Thiết kế mẫu 49

Tóm tắt chương 3 51

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 52

4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 52

Trang 6

4.1.4 Chức vụ 52

4.1.5 Quy mô vốn 52

4.1.6 Về sử dụng PMKT 52

4.1.7 Thống kê mô tả thang đo 52

4.2 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng PMKT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP HCM 53

4.2.1 Đánh giá sự tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s alpha 53

4.2.2 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng PMKT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP HCM thông qua phân tích nhân tố EFA 55

4.2.3 Điều chỉnh lại mô hình nghiên cứu 59

4.2.4 Giả thuyết nghiên cứu 59

4.2.5 Phân tích hồi quy đa biến 59

4.2.6 Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng PMKT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP HCM 63

4.2.7 Kiểm định sự khác biệt trong Ý định sử dụng PMKT giữa các nhóm 66

4.3 Bàn luận 70

Tóm tắt chương 4: 74

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

5.1 Kết luận 75

5.2 Kiến nghị 76

5.3 Haṇ chếcủa đềtài vàhướng nghiên cứu tiếp theo 80

5.3.1 Hạn chế của đề tài: 80

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 81

Tóm tắt chương 5: 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ANOVA Analysis of variance

CNTT Công nghệ thông tin

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

EFA Exploratory Factor Analysis

ERP Enterprise Resource Planning

IDT Innovation Diffusion Theory

KMO Kaiser-Meyer-Olkin

MBA Master of Business Administration

PMKT Phần mềm kế toán

SPSS Statistical Package for the Social Sciences

TAM Technology Acceptance Model

TPB Theory of Planned Behavior

TRA Theory of Reasoned Action

UTAUT The unified theory of acceptance and use of technology VIF Variance inflation factor

Trang 8

Bảng 2 3 Biến quan sát của “Ảnh hưởng của xã hội” 31

Bảng 2 4 Biến quan sát của “Điều kiện hỗ trợ” 33

Bảng 2 5 Biến quan sát của “Giá cả” 34

Bảng 2 6 Biến quan sát của “Thói quen sử dụng PMKT” 35

Bảng 2 7 Biến quan sát của “Động lực hưởng thụ” 36

Bảng 2 8 Biến quan sát của “Ý định sử dụng” 37

Bảng 3 1.Thang đo các biến độc lập sau khi điều chỉnh 42

Bảng 3 2 Thang đo các biến phụ thuộc sau khi điều chỉnh 44

Bảng 4 1 Kiểm định KMO và Barlett’s của các biến độc lập lần 1 55

Bảng 4 2 Tổng phương sai trich́ của biến độc lập 56

Bảng 4 3 Kết quả phân tích nhân tố các thang đo yếu tố sau khi xoay lần 1 57

Bảng 4 4 Kiểm định KMO và Barlett’s của biến phụ thuộc 58

Bảng 4 5 Tổng phương sai trich́ của biến phu ̣thuôc̣ 58

Bảng 4 6 Ma trận hệ số tương quan Pearson 59

Bảng 4 7 Hệ số xác định hiệu chỉnh R-Bình phương 61

Bảng 4 8 Phân tích phương sai (ANOVA) 62

Bảng 4 9 Kết quả mô hình hồi quy đa biến 62

Bảng 4 10 Kết quả Independent Sample T - Test về giới tính của khách hàng 66

Bảng 4 11 Kết quả thống kê Levene về độ tuổi của khách hàng 67

Bảng 4 12.Kết quả ANOVA về độ tuổi của khách hàng 67

Bảng 4 13 Kết quả kiểm định Lavenve Test về trình độ của khách hàng 67

Bảng 4 14 Kết quả thống kê Levene về chức vụ của khách hàng 68

Bảng 4 15 Kết quả ANOVA về chức vụ 68

Bảng 4 16 Kết quả thống kê Levene về quy mô vốn 69

Bảng 4 17 Kết quả ANOVA về quy mô vốn của khách hàng 69

Bảng 4 18 Kết quả Kiểm định Lavenve Test 69

Bảng 4 19 Kết quả ANOVA về sử dụng phần mềm kế toán 70

Bảng 4 20 Mức độ tác động của các yếu tố 70

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA) 21

Hình 2.2 Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB) 21

Hình 2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) 22

Hình 2 4 Mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng (TAM2) 23

Hình 2 5 Mô hình thuyết hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT 2003 24

Hình 2 6 Mô hình thuyết hợp nhất về việc sử dụng và chấp nhận công nghệ UTAUT2 2012 25

Hình 2 7 Mô hình nghiên cứu của tác giả từ cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu trước 38

Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu của tác giả 40

Hình 3 2 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau khi thảo luận nhóm chuyên gia 45

Trang 10

định sử dụng phần mềm kếtoán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa taịTP.HồChí Minh thông qua sử dụng mô hình mở rộng của lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT2) của Venkatesh (2012) Thông qua thảo luận nhóm 5 chuyên gia, yếu tố “thói quen sử dụng phần mềm kế toán” trong mô hình được thay thế bằng

“thói quen sử dụng công nghệ” Bảng câu hỏi khảo sát phát triển từ bảng khảo sát của các nghiên cứu trước có liên quan Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát trựctiếp và khảo sát online thông qua công cụ Google Docs, gửi mail tới các đối tượng khảo sát là nhân viên kế toán, nhà quản lý tại các công ty nhỏ và vừa Kết quả cho thấy rằng bảy yếu tố của mô hình nghiên cứu đều tác động đến Ý định sử dụng phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tp Hồ Chí Minh Cụ thể, ảnh hưởng của nhân tố “hiệu quả mong đợi” có tác động mạnh nhất, tiếp đó tác động của các nhân tố giảm dần theo thứ tự “ảnh hưởng xã hội”, “tính dễ sử dụng”, “điều kiện

hỗ trợ”, “giá cả”, “thói quen sử dụng công nghệ” và nhân tố “động lực hưởng thụ” cóảnh hưởng thấp nhất Mô hình nghiên cứu giải thích được khoảng 73,8% những biến động của ý định sử dụng phần mềm kếtoán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa taị TP.HồChíMinh

Từ khóa: ý định sử dụng, phần mềm kế toán, doanh nghiệp nhỏ và vừa,

UTAUT2,…

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, quá trình toàn cầu hóa và tốc độ phát triển vũ bão củacông nghệ thông tin (CNTT) đã làm thay đổi căn bản những mối quan hệ công việctruyền thống Cùng với sự phát triển vượt bậc của ngành CNTT, hầu hết mọi lĩnhvực ứng dụng đều được sự trợ giúp của máy tính CNTT đã thực sự trở thành mộttrong những ngành được ứng dụng rộng rãi nhất trong cuộc sống và ngày càng trởnên phổ biến hơn, góp phần giúp cho con người có thể quản lý công việc nhanhchóng, hiệu quả và cung cấp thông tin kịp thời, đáng tin cậy

Kế toán là một bộ phận quan trọng của hệ thống công cụ quản lý tài chính, cóvai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt sộng sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp, nhất là trong giai đoạn hiện nay Điều đó đòi hỏi các doanhnghiệp phải ứng dụng công nghệ thông tin vào việc tổ chức thực hiện công tác kế toánnhằm tạo ra các hệ thống thông tin kế toán hợp lý, được kiểm soát chặt chẽ, cung cấpthông tin kịp thời, trung thực, đáng tin cậy với những kỹ thuật xử lý thông tin kế toánmới phù hợp các chuẩn mực và chế độ hiện hành, góp phần vào việc gia tăng khả năngcạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mình Nhiều nhà cung cấp phầnmềm đã cho ra đời các sản phẩm công nghệ thông tin sử dụng trong hạch toán kế toáncủa doanh nghiệp đó là phần mềm kế toán, đã mang lại lợi ích rất lớn cho doanhnghiệp, việc hạch toán trở nên nhanh chóng và chính xác hơn rất nhiều so với hạch toán

kế toán thủ công Đây là xu hướng phát triển phù hợp với tiến trình đổi mới của đấtnước, nhất là trong giai đoạn hội nhập kinh tế hiện nay

Việt Nam có tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ lệ lớn 97,5%trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động (www.gso.gov.vn) và Thành Phố Hồ ChíMinh là nơi tập trung phần lớn các DNNVV chiếm tỷ lệ 39,08% tổng số doanh nghiệptrên cả nước (Số liệu năm 2012) DNNVV có một vai trò quan trọng trong sự nghiệpcông nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Trong văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ VIII đã nhấn mạnh vai trò cũng như định hướng phát triển cho DNNVV, cụ thể:

“… phát triển các loại hình doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ là chính, với công

Trang 13

nghệ thích hợp, vốn đầu tư ít, tạo nhiều việc làm, thời gian thu hồi vốn nhanh Chútrọng đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị nhằm khai thác có hiệu quả năng lựcthiết bị hiện có…” (Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, 1996, tr23) Nhưvậy, trong văn kiện từ năm 1996 đã nêu rõ vai trò của phát triển loại hình DNNVV,cũng như nhấn mạnh việc chú trọng đầu tư công nghệ, trang thiết bị trong hoạtđộng Phần mềm kế toán cũng là một trong những phần mềm công nghệ quan trọngđối với các doanh nghiệp Tuy nhiên, theo báo cáo thương mại điện tử năm 2015, tỷ

lệ ứng dụng phần mềm kế toán tài chính là 89% và vẫn còn các doanh nghiệp chưa

sử dụng phần mềm kế toán

Để hiểu rõ nguyên nhân vì sao vẫn còn DNNVV chưa sử dụng phần mềm kếtoán thì trước hết chúng ta cần phải xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tácđộng của từng nhân tố đến ý định sử dụng phần mềm kế toán Dựa vào những nhân

tố này giúp các DNNVV hiểu và cân nhắc đến việc sử dụng PMKT phù hợp với đặcđiểm công ty, mang lại hiệu quả kinh tế cao Đồng thời giúp cho nhàcung cấp phầnmềm hiểu đươc̣ những vấn đềquan tâm của khách hàng khi có ý định sử dụng phầnmềm từđónâng cao chất lương̣ và tính năng của phần mềm kế toán Với mong muốn

đó tác giả chọn nghiên cứu đề tài “ Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành Phố Hồ Chí Minh”

2. Muc̣ tiêu nghiên cứu Muc̣ tiêu chung

Giúp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM hiểu các nhân tố ảnh

hưởng đến việc có ý định sử dụng phần mềm, từ đó cân nhắc đến việc sử dụng PMKTphù hợp với đặc điểm công ty, mang lại hiệu quả kinh tế cao Đồng thời giúp cho nhàcung cấp phần mềm hiểu đươc̣ những vấn đềquan tâm của khách hàng khi có ý định sửdụng phần mềm từ đónâng cao chất lương̣ và tính năng của phần mềm kế toán

Muc̣ tiêu cu ̣thể

- Xác đinḥ các nhân tốnào sẽ ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kếtoán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa taịTP.HồChíMinh

Trang 14

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốđến ý định sử dụng phần mềm kếtoán của các doanh nghiêp̣ nhỏ và vừa taịTP HồChíMinh.

- Kiểm định sự khác biệt trong ý định sử dụng PMKT giữa các nhóm kháchhàng khác nhau về giới tính, độ tuổi, trình độ, chức vụ, quy mô vốn, đã từng hay chưa

từng sử dụng PMKT.

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Những nhân tốnào ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kếtoán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa?

- Mức đô ̣ảnh hưởng của các nhân tốđó đến ý định sử dụng phần mềm kếtoán như thếnào?

- Có sự khác biệt trong ý định sử dụng PMKT giữa các nhóm khách hàng khácnhau về giới tính, độ tuổi, trình độ, chức vụ, quy mô vốn, đã từng hay chưa từng sử dụngPMKT không?

4 Đối tương̣ vàphaṃ vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phầnmềm kế toán của các DNNVV, nên đối tượng khảo sát chính là các kế toán viên,nhà quản lý trong các DNNVV

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sửdụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành Phố Hồ ChíMinh được thực hiện từ tháng 06 đến tháng 10 năm 2016

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện kết hợp giữa nghiên cứu định tính

và nghiên cứu định lượng

a) Phương pháp định tính:

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua thảo luận nhóm giữa nhà nghiêncứu và các chuyên gia (là các kế toán viên, nhà quản trị ở các doanh nghiệp đã, đanghoặc sẽ có ý định sử dung̣ phần mềm kếtoán và nhà cung cấp phần mềm kế toán) dưạtrên bảng câu hỏi sơ bô ̣ban đầu Nghiên cứu định tính nhằm điều chỉnh nội

Trang 15

dung khái niệm và chỉnh sửa, bổ sung thêm các phát biểu (biến quan sát) cho thang

đo các thành phần ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán Nghiên cứuđược thực hiện với nhóm chuyên gia gồm 05 người, là những người am hiểu lĩnhvực kế toán và phần mềm kế toán Từ những đóng góp của các chuyên gia, tác giảđiều chỉnh lại mô hình, xây dựng lại bộ thang đo nếu có Các khái niệm và thang đonày sẽ làm cơ sở để xây dựng bảng câu hỏi để tiến hành khảo sát trong nghiên cứuđịnh lượng

b) Nghiên cứu định lượng

Phương pháp định lượng được tiến hành theo hai bước: Bảng câu hỏi khảo sátchính thức được tiến hành khảo sát mẫu lưạ choṇ theo phương pháp thuâṇ tiêṇ, gửi đivới số lượng mẫu lớn để kiểm tra, kiểm định thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến

ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành Phố

Hồ Chí Minh Dữ liệu sau khi được làm sạch sẽ được tiến hành phân tích bằng phần mềmSPSS 20 nhằm đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach Alpha, phân tíchnhân tố khám phá EFA nhằm giúp chúng ta đánh giá hai loại giá trị quan trọng của thang

đo là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt, đồng thời loại bỏ các biến có hệ số EFA nhỏ Phântich́ hồi quy đa biến đểđánh giáảnh hưởng của các nhân tốđến

ý định sử dụng phần mềm kếtoán của các doanh nghiêp̣ nhỏ và vừa cũng như mức

đô ̣ảnh hưởng của các nhân tốđến ý định sử dụng phần mềm của các doanh nghiêp̣

5.2 Phương pháp thu thập thông tin

- Dữ liệu thứ cấp:

+ Tìm kiếm tư liệu nghiên cứu thông qua nguồn sách, tài liệu tham khảo.+ Áp dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn để thu thập thông tin thứ cấp

+ Nghiên cứu định tính bằng cách phỏng vấn chuyên sâu 5 chuyên gia là các kế

toán viên, nhà quản trị ở các doanh nghiệp và nhà cung cấp phần mềm kế toán Kếtquả nghiên cứu định tính được dùng để đánh giá sơ bộ thang đo sử dụng trongnghiên cứu định lượng tiếp theo

+ Nghiên cứu định lượng thông qua việc khảo sát

Trang 16

5.3 Phương pháp xử lý thông tin

Dùng phần mềm SPSS 20 (Statistical Package for the Social Sciences) để thuthập và xử lý thông tin

6 Đóng góp của đề tài

Đề tài xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố

đến ý định sử dụng phần mềm kế toán – đây cũng là vấn đề mà người nghiên cứu kếtoán, người làm kế toán và các công ty sản xuất phần mềm kế toán quan tâm

7 Kết cấu của luâṇ văn

Luâṇ văn đươc̣ thưc̣ hiêṇ gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 5: Kết luận và kiến nghị.

Ngoài ra, trong đề tài còn có các phụ lục nhằm minh họa hoặc bổ trợ cho nội dung của luận văn

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Chương này trình bày các nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được thựchiện trên Thế giới và Việt Nam từ đó đưa ra những nhận xét và hướng nghiên cứutiếp theo của đề tài

1.1 Các nghiên cứu trên Thế giới

Công nghệ thông tin (CNTT) đã trở thành nhân tố quan trọng, là cầu nối traođổi giữa các thành phần của xã hội toàn cầu, của mọi vấn đề, và đóng vai trò quantrọng trong sự phát triển của xã hội trong thời đại ngày nay Việc nhanh chóng đưaứng dụng CNTT vào quá trình tự động hóa trong sản xuất kinh doanh là vấn đề đã,đang, và sẽ luôn được quan tâm bởi lẽ CNTT có vai trò rất lớn trong các hoạt độngkinh tế, sản xuất kinh doanh, bán hàng, xúc tiến thương mại, quản trị doanh nghiệp

Sự hiện diện của công nghệ máy tính và thông tin trong các tổ chức hiện nay đã mởrộng đáng kể Tuy nhiên, các công nghệ phải được chấp nhận và sử dụng bởi cácnhân viên trong trong tổ chức Giải thích về vấn đề chấp nhận và sử dụng công nghệđược xem như một trong những lĩnh vực nghiên cứu hoàn thiện nhất về hệ thốngthông tin (Hu và cộng sự, 1999) Nghiên cứu trong lĩnh vực này dẫn đến hình thànhmột số mô hình lý thuyết có thể giải thích trên 40% về ý định của các cá nhân để sửdụng công nghệ (ví dụ: Davis F.D, 1989; Taylor và Todd, 1995b; Venkatesh vàDavis, 2000) Từ lâu đã có nhiều công trình nghiên cứu tìm hiểu làm thế nào và tạisao các cá nhân chấp nhận và áp dụng công nghệ mới Một xu hướng nghiên cứutập trung vào việc chấp nhận công nghệ của cá nhân bằng cách xem ý định hoặc sửdụng như là một biến phụ thuộc (Compeau và Higgins, 1995; Davis F.D, 1989).Theo Ajzen (1991, tr.181) ý định được xem là “bao gồm các yếu tố động cơ có ảnhhưởng đến hành vi của mỗi cá nhân, các yếu tố này cho thấy được mức độ sẵn sànghoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi”

Có nhiều mô hình chấp nhận phần mềm CNTT khác nhau đã được phát triển:Thuyết hành động hợp lý (TRA) được đề xuất bởi Fishbein và Ajzen (1975) là mô hìnhnghiên cứu theo quan điểm tâm lý xã hội nhằm xác định các yếu tố của xu hướng hành

vi có ý thức; Lý thuyết hành vi dự định (TPB) phát triển bởi Ajzen (1991) được

Trang 18

xây dựng từ các lý thuyết gốc TRA, bổ sung thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hànhvi; Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1998) dựa trên nền tảng của lýthuyết TRA cho việc thiết lập các mối quan hệ giữa các biến để giải thích hành vicủa con người về việc chấp nhận sử dụng hệ thống thông tin; Lý thuyết chấp nhận

sự đổi mới (IDT) giải thích quá trình đổi mới trong công nghệ được chấp nhận bởingười dùng… Các nhà nghiên cứu đang phải đối mặt với một sự lựa chọn trong vô

số các mô hình đã có, dẫn đến nhu cầu về một mô hình có thể đánh giá và tổng hợp

để tiến tới một quan điểm thống nhất về sự chấp nhận công nghệ của người dùng

Mô hình Thuyết hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT)bởi Venkatesh và cộng sự (2003) là một kết hợp có chọn lọc từ tám mô hình chấpnhận nổi bật: Thuyết hành động hợp lý (TRA); Thuyết hành vi dự định (TPB); Môhình chấp nhận công nghệ (TAM/TAM2); Mô hình động cơ thúc đẩy (MM); Môhình kết hợp TAM và TPB (C-TAM-TPB); Mô hình của việc sử dụng máy tính cánhân (Model of PC Utilization); Thuyết phổ biến sự đổi mới (IDT); Thuyết nhậnthức xã hội (SCT) Mô hình UTAUT tập trung vào làm thế nào để giải thích ý địnhcủa người dùng sử dụng một hệ thống thông tin và ý định hành vi tiếp theo Môhình UTAUT xác định bốn yếu tố quyết định trực tiếp về ý định sử dụng và hành vithực tế là hiệu suất mong đợi, tính dễ sử dụng, ảnh hưởng xã hội và điều kiện hỗ trợ.Năm 2012, Venkatesh và cộng sự bổ sung vào mô hình UTAUT thêm 3 biến ảnhhưởng đến ý định sử dụng: thói quen, giá trị giá cả, động lực hưởng thụ để xây dựngnên mô hình UTAUT2

Thời gian gần đây, ý định sử dụng phần mềm nói chung và phần mềm kếtoán nói riêng đã được nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực thông qua mô hình TAM,UTAUT và UTAUT2 tại nhiều nước trên thế giới:

Nghiên cứu “Library Periodical Indexing Software Evaluation using UnifiedTheory of Acceptance and Use of Technology” của Santos-Feliscuzo và Himang(2011) trình bày sự chấp nhận của phần mềm chỉ mục thư viện định kỳ theo lý thuyếtthống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) bởi Venkatesh và bổ sung thêmbiến chất lượng kỹ thuật tác động đến ý định sử dụng Có 171 người trả lời khảo

Trang 19

sát, 93% trong số đó là sinh viên Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố hiệu quảmong đợi, tính dễ sử dụng, điều kiện hỗ trợ, ảnh hưởng của xã hội và chất lượng kỹthuật đều ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng phần mềm chỉ mục thư viện địnhkỳ

Nghiên cứu “An empirical study of Accounting software Acceptance among

Bengkulu City students” của Sriwidharmanely và Vina Syafrudin (2012) đã phân

tích sự chấp nhận phần mềm kế toán của sinh viên kế toán thông qua sử dụng môhình chấp nhận công nghệ (TAM) Bài nghiên cứu đo lường ảnh hưởng của các biếntính dễ sử dụng, tính hữu ích cảm nhận, thái độ sử dụng đến biến ý định hành vi sửdụng, từ đó tác động đến hành vi sử dụng thực tế Mẫu khảo sát của nghiên cứu này

là 162 sinh viên kế toán tại Bengkulu, Indonesia Kết quả cho thấy tính dễ sử dụngảnh hưởng đáng kể đến tính hữu ích cảm nhận, đồng thời tính hữu ích cảm nhận cómột tác động tích cực đáng kể đến ý định sử dụng và ý định sử dụng có ảnh hưởngđáng kể đến việc sử dụng thực tế của phần mềm kế toán

Mục tiêu bài nghiên cứu “Preservice Teachers’ Acceptance of LearningManagement Software: An Application of the UTAUT2 Model” của ArumugamRaman và Yahya Don (2013) là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sửdụng phần mềm quản lý học tập thông qua mô hình UTAUT2 của Venkatesh (2012)

Mô hình UTAUT2 (2012) ngoài bốn yếu tố của mô hình UTAUT (2003) là hiệu quảmong đợi, tính dễ sử dụng, ảnh hưởng của xã hội, điều kiện hỗ trợ còn có bổ sung thêm

ba yếu tố là động lực hưởng thụ, giá cả và thói quen Tuy nhiên, trong bối cảnh giáodục, sinh viên không chịu trách nhiệm về chi phí của việc sử dụng phần mềm quản lýhọc tập, do đó, cảm nhận giá cả là không thích hợp, sẽ không được đo lường trong bàinghiên cứu này Bảng câu hỏi khảo sát phát triển từ bảng khảo sát của Venkatesh(2012) được gửi trực tuyến trên Google tới các đối tượng khảo sát là 280 sinh viên mộttrường đại học ở Malaysia Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả mong muốn, tính dễ

sử dụng, ảnh hưởng của xã hội, động lực hưởng thụ, điều kiện hỗ trợ có tác động tíchcực đến ý định sử dụng; trong khi điều kiện hỗ trợ và ý định sử dụng có tác động đếnhành vi sử dụng phần mềm quản lý học tập Ngược lại, thói

Trang 20

quen tác động không đáng kể Lý do có thể vì bối cảnh nghiên cứu là trong giáodục, sử dụng phần mềm vì mục đích học tập chứ không được xem là thói quen củasinh viên Bài nghiên cứu này là cơ sở cho việc áp dụng mô hình UTAUT2 thànhcông trong việc nghiên cứu về ý định và chấp nhận phần mềm.

Mục đích của nghiên cứu “Predicting Sme’s Intention to Adopt AccountingSoftware for Financial Reporting in Medan City, Indonesia” của Rini Indahwati vàNunuy Nur Afiah (2014) là điều tra việc áp dụng phần mềm kế toán để chuẩn bị báocáo tài chính của các DNNVV tại thành phố Medan, Indonesia, thông qua sử dụng

mô hình UTAUT của Venkatesh (2003) Theo tác giả, đây là một nghiên cứu rất cấpthiết, vì các DNVVN tại Indonesia hầu hết đang xin viện trợ chứ không tiếp cậnđược nguồn vốn từ bên ngoài, đặc biệt là từ quỹ tín dụng của ngân hàng vì lý do họkhông có đủ khả năng để lập các báo cáo tài chính Sẽ có rất nhiều lợi ích đem lạicho DNNVV nếu báo cáo tài chính được lập từ các phần mềm, thay vì lập từ hệthống thủ công phức tạp Dễ dàng có được các thông tin kế toán bằng việc áp dụngCNTT vì ngày nay, trên thị trường có rất nhiều loại phần mềm kế toán được cungcấp để giúp quản lý ra quyết định nhanh hơn Kết quả của nghiên cứu cho thấy biếnhiệu quả mong đợi, tính dễ sử dụng và ảnh hưởng của xã hội có ảnh hưởng đến ýđịnh sử dụng PMKT Và biến ý định sử dụng PMKT và điều kiện hỗ trợ có ảnhhưởng đến hành vi sử dụng phần mềm kế toán trong báo cáo tài chính của DNNVV

Nghiên cứu “Determinants of acceptance of ERP software training in businessschools: Empirical investigation using UTAUT model” của Sumedha Chauhan,Mahadeo Jaiswal (2015) được thực hiện để xác định những nhân tố quyết định sự chấpnhận đào tạo phần mềm ERP Nghiên cứu này mở rộng mô hình UTAUT bằng cáchtích hợp với các khái niệm của sự tiện lợi từ truy cập trực tuyến và sáng kiến cải tiếntrong công nghệ thông tin Số liệu điều tra được thu thập từ 324 sinh viên kinh doanh

đã trải qua đào tạo phần mềm ERP trong hơn 2 năm tại Ấn Độ, để đảm bảo rằng nhữngngười khảo sát đã nhận thức được đúng vấn đề nghiên cứu về đào tạo phần mềm ERP.Kết quả cho thấy sự tiện lợi từ truy cập trực tuyến, sáng kiến cải tiến trong công nghệthông tin, hiệu suất mong đợi, và tính dễ sử dụng có tác động tích

Trang 21

cực đến ý định sử dụng của sinh viên, trong khi điều kiện hỗ trợ và ý định hành vi

sử dụng tác động tích cực hành vi sử dụng Yếu tố ảnh hưởng của xã hội không tácđộng đến hành vi ý định của sinh viên Như vậy, kết quả của nghiên cứu này phầnnào khẳng định tính hợp lệ của các mô hình UTAUT trong bối cảnh đào tạo phầnmềm ERP

1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu về phần mềm kế toán và ý định sửdụng công nghệ trong nhiều lĩnh vực

Mục đích trong nghiên cứu “Một số giải pháp nâng cao chất lượng tổ chức sửdụng phần mềm kế toán doanh nghiệp Việt Nam” của tác giả Trần Phước (2007) lànghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện tin học hóa công tác kếtoán nhằm đưa ra giải pháp tổ chức sử dụng phần mềm kế toán doanh nghiệp ở ViệtNam Những đóng góp của nghiên cứu gồm: hệ thống hóa lý luận về hệ thống thôngtin kế toán, cung cấp kết quả khảo sát và đánh giá thực trạng của phần mềm kế toán

đã thiết kế, sử dụng trên thị trường Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp tổ chứctrong thiết kế và sử dụng hiệu quả phần mềm kế toán Đồng thời nêu ra những kiếnnghị Nhà nước, doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo các chính sách, chương trìnhnhằm hỗ trợ để triển khai phần mềm kế toán Bài nghiên cứu đã cung cấp hệ thốnghóa lý luận đáng tin cậy và cách nhìn tổng quan về phần mềm kế toán

Trong nghiên cứu “Đề xuất mô hình chấp nhận và sử dụng ngân hàng điện tử

ở Việt Nam” của các tác giả Nguyễn Duy Thanh và Cao Hào Thi (2011), từ các điềukiện thực tế tại Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu và dựa vào cơ sở lý thuyết của các

mô hình TRA, TPB, TAM, TAM 2, IDT, UTAUT các tác giả đã đề xuất mô hình BAM (E-Bankig Adoption Model) Phân tích hồi quy đa biến cho thấy tám yếu tố làhiệu quả mong đợi, khả năng tương thích, nhận thức dễ dàng sử dụng, nhận thứckiểm soát hành vi, chuẩn chủ quan, rủi ro trong giao dịch, hình ảnh ngân hàng, yếu

E-tố pháp luật đều có ý nghĩa thống kê dối với sự chấp nhận E-Banking Kết quảnghiên cứu cho thấy các biến độc lập của mô hình đã giải thích được 57% sự biếnđộng của biến phụ thuộc

Trang 22

Trong nghiên cứu “Định hướng lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp cho cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam” của Võ Văn Nhị, Nguyễn Bích Liên vàPhạm Trà Lam (2014), các tác giả đã xác định các tiêu chí lựa chọn phần mềm kếtoán quan trọng mà doanh nghiệp nhỏ và vừa nên áp dụng thông qua việc đo lườngmức độ hài lòng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ứng dụng phần mềm kế toán.Phạm vi được giới hạn trong các tiêu chí liên quan tiêu chí chất lượng phần mềm vànhà cung cấp dịch vụ trong quá trình ứng dụng phần mềm Nghiên cứu đã chỉ ra 2nhân tố chính tác động đến mức độ thỏa mãn của DNNVV VN trong ứng dụng phầnmềm kế toán là khả năng hỗ trợ doanh nghiệp của nhà cung cấp phần mềm kế toán

và tính khả dụng của phần mềm kế toán Nghiên cứu chỉ mới xem xét đến đến tiêuchí lựa chọn PMKT nên có thể nghiên cứu chưa phát hiện đầy đủ các nhân tố ảnhhưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán

Nghiên cứu “Sự chấp nhận và sử dụng đào tạo trực tuyến trên điện toán đámmây” của các tác giả Nguyễn Duy Thanh, Nguyễn Tiến Dũng, Cao Hào Thi (2014)tham chiếu theo mô hình mở rộng của lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụngcông nghệ (UTAUT2) để nghiên cứu sự chấp nhận và sử dụng đào tạo trực tuyếntrên điện toán đám mây ở Việt Nam Trong đó các yếu tố hiệu quả mong đợi, nỗ lựcmong đợi, ảnh hưởng xã hội, điều kiện hỗ trợ, động lực thụ hưởng và thói quen cóảnh hưởng đến ý định và hành vi sử dụng đào tạo trực tuyến trên điện toán đámmây Mô hình nghiên cứu giải thích được khoảng 75% những biến động của sựchấp nhận và sử dụng đào tạo trực tuyến trên điện toán đám mây

1.3 Xác định khoảng trống cần nghiên cứu và hướng nghiên cứu của tác giả 1.3.1 Xác định khoảng trống cần nghiên cứu

+ Trên Thế giới đã có nhiều nghiên cứu liên quan các nhân tố ảnh hưởng đến ýđịnh sử dụng phần mềm nói chung và phần mềm kế toán nói riêng Các tác giả nghiên cứutheo nhiều mô hình nổi bật về chấp nhận của người tiêu dùng như thuyết hành động hợp lý(TRA); thuyết hành vi dự định (TPB); mô hình chấp nhận công nghệ (TAM/TAM2)… vàthời gian gần đây, có nhiều bài nghiên cứu dựa vào mô hình thuyết hợp nhất về sự chấp nhận

và sử dụng công nghệ (UTAUT/ UTAUT2) Kết quả

Trang 23

các nghiên cứu về ý định sử dụng phần mềm nói chung và phần mềm kế toán nóiriêng phần nào khẳng định tính hợp lệ của các mô hình UTAUT/UTAUT2 trongnghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng PMKT Tuy nhiên, sự khácbiêṭvềvăn hóa, pháp luật, giáo dục, kinh tế… cóthểdẫn đến sư ̣khác biêṭtrong cáchđánh giá, nhìn nhận các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán

so với thi trượ̀ng ViêṭNam

+ Đối với các nghiên cứu liên quan đến ý định sử dụng công nghệ taịViêṭNamhiêṇ nay đã đươc̣ thưc̣ hiêṇ khá nhiều Tuy nhiên đa số các nghiên cứu này áp dụng cho lĩnhvực thương mại, marketing, và đa số các mô hình được xây dựng dựa trên

mô hình TAM, UTAUT hoặc UTAUT2 kết hợp thêm một số nhân tố ảnh hưởng docác tác giả đề xuất (rủi ro, pháp luật, tính riêng tư,…) Ở Việt Nam, trong khả năngtìm kiếm tài liệu của tác giả, các nghiên cứu về PMKT chỉ tập trung vào những địnhhướng lựa chọn PMKT, hệ thống các tiêu chí đánh giá chất lượng PMKT, các nhân

tố ảnh hưởng đên sự hài lòng của người sử dụng PMKT, thực trạng và giải phápphát triển thị trường PMKT,… và không có nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnhhưởng đến ý định sử dụng PMKT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Đồng thời, dođặc điểm kinh tế Việt Nam ngày càng thay đổi theo xu hướng quốc tế hóa trong đóđặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam cũng bị ảnhhưởng, dẫn đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể có những đặc điểm đặc thùkhác về kế toán do đó cũng sẽ ảnh hưởng đến việc ý định sử dụng phần mềm kếtoán mà trong các nghiên cứu trước đây chưa thực hiện được

1.3.2 Hướng nghiên cứu của tác giả

Từ những phân tích trên, luận văn chọn hướng nghiên cứu tìm hiểu cách nhiǹ

nhâṇ của nhà quản lý, nhân viên kế toán về phần mềm kếtoán vàcác nhân tốnào ảnhhưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của họ Trong bài luận văn tác giả dựatrên thuyết chấp nhận và sử dụng dụng công nghệ của Venkatesh và cộng sự năm 2012(UTAUT2) với kỳ vọng sẽ xây dựng được mô hình tin cậy và đầy đủ để đánh giá cácnhân tố ảnh hưởng đến ý định ý định sử dụng phần mềm kế toán Dựa vào kết quả vềnhững nhân tố này, các DNNVV hiểu và cân nhắc đến việc sử dụng PMKT

Trang 24

phù hợp với đặc điểm công ty, mang lại hiệu quả kinh tế cao và các nhàcung cấpphần mềm hiểu đươc̣ những vấn đềquan tâm của khách hàng khi có ý định sử dụngphần mềm, từ đónâng cao chất lương̣ và tính năng của phần mềm kế toán.

Tóm tắt Chương 1

Chương này trinh̀ bày khái quát các nghiên cứu đã được thực hiện trên Thếgiới và Việt Nam có liên quan đến ý định sử dụng phần mềm hoặc phần mềm kếtoán Các nghiên cứu này đã tạo ra khe hổng để hướng nghiên cứu mới của luận văn

“Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Thành Phố Hồ Chí Minh“ được thực hiện, từ đó cung cấp cáinhìn tổng quan hơn về phần mềm kế toán Chương tiếp theo sẽ trình bày các cơ sở

lý thuyết liên quan đến phần mềm kế toán và xây dựng mô hình nghiên cứu

Trang 25

kế toán cung cấp cái nhìn mới về phần mềm kế toán từ đó góp phần nâng cao chấtlượng thị trường này Chương này se ̃trinh̀ bày cơ sởlýthuyết của nghiên cứu baogồm khái niêṃ phần mềm kếtoán, các lơị ich́ do viêc̣ sử dung̣ phần mềm kế toánmang laịvà đưa ra các học thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ quan trọng đểdựa vào đó có thể xác đinḥ các nhân tốảnh hưởng ý định sử dụng phần mềm kế toáncủa các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP HCM.

2.1 Giới thiệu tổng quan phần mềm kế toán

2.1.1 Khái niêṃ và vai trò của phần mềm kế toán

Theo thông tư 103/2005/TT-BTC (2005) “Phần mềm kế toán là bộ chươngtrình dùng để tự động xử lý các thông tin kế toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâunhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, xử lý thông tin trên các chứng từ theo quytrình của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo kếtoán quản trị.”

Theo tác giả Trần Phước (2007) “Phần mềm kế toán là bộ chương trình, làphần mềm ứng dụng trên máy tính của kế toán trong đó xử lý tự động các thông tinđầu vào của kế toán theo một quá trình nhất định và cung cấp thông tin đầu ra là báocáo kế toán theo yêu cầu của người sử dụng thông tin”

Theo Từ điển Bách khoa trực tuyến Wikipedia, “Phần mềm kế toán là một hệthống được tổ chức dưới dạng chương trình máy tính Khi thực hiện phần mềm manglại các báo cáo tài chính, báo cáo chi tiết theo quy định hiện hành của kế toán doanhnghiệp Phần mềm kế toán nhập số liệu đầu vào là các chứng từ, số liệu do người dùngnhập, hoặc nhập vào, dựa vào các thủ tục, quy trình có sẵn phần mềm kế toán

Trang 26

sẽ xử lý và đưa ra các báo cáo một cách chính xác và hiệu quả, giúp người dùng tiếtkiệm thời gian và chi phí”.

Tóm lại, Phần mềm kế toán là bộ chương trình dùng để tự động xử lý cácthông tin kế toán trên máy vi tính, như một công cụ ghi chép, lưu trữ, tính toán, tổnghợp trên cơ sở các dữ liệu đầu vào là các chứng từ gốc; quy trình xử lý phải tuân thủcác chuẩn mực kế toán và chế độ ban hành, cung cấp thông tin đầu ra là báo cáo kếtoán theo yêu cầu của người sử dụng thông tin

Theo nhận định của Trần Phước (2007), phần mềm kế toán có sự kết hợp giữa

hai lĩnh vực: công nghệ thông tin và kế toán, do đó vai trò của phần mềm kế toánthể được thể hiện qua các khía cạnh sau:

+ Vai trò thay thế toàn bộ hay một phần công việc kế toán bằng thủ công: Việc

cơ giới hóa công tác kế toán bằng phần mềm kế toán đã thay thế toàn bộ hay một phần công việc ghi chép, tính toán, xử lý bằng thủ công của người làm kế toán Giúp cho việc kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhanh hơn, chính xác hơn

+ Vai trò số hóa thông tin: Đây cũng là công cụ nền tảng của một xã hội thôngtin điện tử mà nhân loại sẽ sử dụng trao đổi với nhau trong hiện tại cũng như tương lainhằm giảm thiểu trao đổi bằng giấy tờ

2.1.2 Phân loại phần mềm và các tính năng

Theo giáo trình Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp của Nguyễn PhướcBảo Ấn và cộng sự năm 2012, phần mềm kế toán được phân loại theo nguồn gốc vàmục đích hình thành thì phần mềm kế toán được chia thành:

+ Phần mềm do doanh nghiệp tự viết hay thuê viết:

Các phần mềm kế toán do doanh nghiệp tự viết hay thuê viết thường đơn giản,phù hợp với yêu cầu xử lý dữ liệu kế toán tại doanh nghiệp, dễ sử dụng Tuy nhiên tínhkiểm soát của phần mềm không cao, xét cả dưới góc độ của người quản lý doanhnghiệp và góc độ người sử dụng phần mềm kế toán Bên cạnh đó, tính ổn định và bảo

Trang 27

mật của các phần mềm này không cao, do đó, các doanh nghiệp này thường gặp lúng túng và khó khăn khi cập nhật và nâng cấp phần mềm

+ Phần mềm kế toán đóng gói (Còn gọi là phần mềm thương phẩm):

Các phần mềm kế toán Việt Nam được viết theo dạng đóng gói và bán cho

người sử dụng hiện nay rất phong phú và đa dạng Các phần mềm này phù hợp chonhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, có tính ổn định cao, việc cập nhật, bảo trì haynâng cấp dễ dàng Có thể chia thành hai nhóm : Nhóm các phần mềm có tính linh hoạtcao – cho phép người dùng thay đổi giao diện nhập liệu hay báo cáo và nhóm phầnmềm không có tính linh hoạt Đối với phần mềm có tính linh hoạt cao, hệ thống báocáo kế toán phong phú và đa dạng hơn nên khả năng cung cấp thông tin tốt hơn

Phần mềm kế toán nước ngoài: Có khả năng xử lý đa dạng, phong phú, tính

ổn định, tính kiểm soát, tính chuyên nghiệp cao… tuy nhiên một số phần mềm nước ngoài chưa được việt hóa nên áp dụng không không phù hợp Chi phí đầu tư cho phần mềm cao

Phần mềm ERP (Hệ thống hoạch định/quản trị nguồn nhân lực) : Phần mềm

này phù hợp với các doanh nghiệp lớn có chi phí đầu tư rất cao và nó được sản xuất từcông ty phần mềm có nguồn nhân lực hùng hậu

2.1.3 Tính ưu việt của phần mềm kế toán so với kế toán thủ công.

Việc phát triển công nghệ thông tin mang lại cho doanh nghiệp nói riêng vàcho xã hội nói chung những lợi ích to lớn Những doanh nghiệp nắm bắt được xuthế của thời cuộc đã nhanh chóng ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình Và thực tế phần mềm kế toán đã chứng minhnhiều tính ưu việt của mình, cụ thể:

+ Tính hiệu quả: Trong xã hội cạnh tranh hiện nay thông tin chính là sức mạnh,

ai có thông tin nhanh hơn thì người đó có khả năng chiến thắng nhanh hơn Với khả năngcung cấp thông tin tài chính và quản trị một cách đa chiều và nhanh chóng, phần mềm kếtoán giúp cho chủ doanh nghiệp ra quyết định nhanh hơn, chính xác hơn và hiệu quả hơn.Mặt khác, công tác kế toán thủ công đòi hỏi cần nhiều nhân sự làm kế toán Trong khi phầnmềm kế toán do tự động hóa hoàn toàn các công đoạn tính toán,

Trang 28

lưu trữ, tìm kiếm và kết xuất báo cáo nên tiết kiệm được nhân sự và thời gian, chínhđiều này đã góp phần tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.

+ Tính chính xác: Phần mềm được thiết kế bằng công thức và việc tính toán

được thực hiện một cách tự động khi nhận được “lệnh” từ người sử dụng Do đó việc tínhtoán của phần mềm đảm bảo chính xác nếu như quá trình nhập liệu ban đầu là chính xác,

dữ liệu tính toán kết xuất ra báo cáo đều căn cứ vào một nguồn duy nhất là các chứng từgốc được nhập vào nên dữ liệu được cung cấp bằng phần mềm kế toán mang tính nhấtquán cao Trong khi đó, với công tác kế toán thủ công, thông tin trên một chứng từ có thể

do nhiều kế toán viên ghi chép trên nhiều sổ sách theo bản chất nghiệp vụ mà mình phụtrách, nên dễ dẫn tới tình trạng sai lệch dữ liệu trên các sổ khi tổng hợp, kéo theo côngtác kế toán tổng hợp bị sai lệch Và khi phát hiện sai sót thì việc chỉnh sửa báo cáo cũngmất nhiều thời gian do phải chỉnh sửa lại số liệu từ đầu

+ Tính kịp thời : Khi ứng dụng phần mềm vào công tác kế toán, nhà quản lý

sẽ được cung cấp thông tin kế toán bất kỳ lúc nào và bất kỳ thời điểm nào mà họ yêu cầu.

Điều này giúp cho nhà quản lý kịp thời hoạch định và điều chỉnh kế hoạch hoạt động mộtcách nhanh chóng và hiệu quả

+ Tính tiết kiệm thời gian: Nếu như kế toán thủ công mất ít nhất vài ngày để

chỉnh sửa lỗi do cộng sai số tổng cộng của sổ, chuyển sổ, phân bổ chi phí … thì phầnmềm kế toán chỉ mất vài phút để chỉnh lại các sai sót đã thực hiện Do phần mềm đượccài công thức tự động, chỉ cần chỉnh lại một thông số thì lập tức số liệu trên các báo cáocũng thay đổi theo

+ Tính tiết kiệm chi phí: Phần mềm kế toán ứng dụng tự động hóa hoàn toàn các

công đoạn tính toán, lưu trữ và kết xuất báo cáo nên bộ phận kế toán máy chỉ cần

ít nhân sự so với khi thực hiện công tác kế toán thủ công

+ Tính chuyên nghiệp: Bằng việc sử dụng phần mềm kế toán, toàn bộ hệ thống

sổ sách của doanh nghiệp được in ấn sạch sẽ (không bị tẩy xóa), đẹp và nhất quán theo cácchuẩn mực quy định Điều này giúp doanh nghiệp thể hiện được tính chuyên nghiệp củamình với các khách hàng, đối tác và đặc biệt là các nhà tài chính, kiểm

Trang 29

+ Thuận tiện trong định dạng dữ liệu các báo cáo: Dữ liệu được lưu trữ trong phần mềm kế toán Hầu hết các mẫu biểu báo cáo theo yêu cầu của cơ quan nhà

nước và yêu cầu của doanh nghiệp điều được thiết lập sẵn Khi cần người dùng có thểdùng lệnh để kết xuất ra màn hình dưới các dạng file word, PDF, Excel …

2.2 Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trên thế giới, khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa rất đa dạng nhưng chủ yếuđều căn cứ vào vốn và lao động Ngoài ra, một số nước còn gắn vốn và lao động vớiđặc điểm từng ngành nghề, có nước còn căn cứ vào doanh thu hàng năm,…

Tại Việt Nam, để xác định thế nào là doanh nghiệp nhỏ và vừa để áp dụng thìphải căn cứ vào từng tiêu chí khác nhau trong từng trường hợp khác nhau của vănbản luật

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa để gia hạn nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp và thuế GTGT năm 2013 theo TT16/2013/TT-BTC thì căn cứ vàoDoanh thu và Số lao động Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ là doanh nghiệp sửdụng dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm khôngquá 20 tỷ đồng

Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 thì doanh nghiệp nhỏ vàvừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chiathành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn

Trang 30

tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp)

hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) (Phụ lục I)

2.2.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Theo nghiên cứu của Phạm Ngọc Toàn (2010), các doanh nghiệp nhỏ và vừa

ở Việt Nam có những đặc điểm sau đây:

- Tham gia vào mọi lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh với nhiều loại ngành nghề khác nhau và không ngừng phát triển về số lượng theo từng năm

- Giữ một vị trí chủ yếu trong sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân

- Còn non kém trong kinh nghiệm thương trường, thiếu kinh nghiệm quản lý,đội ngũ cán bộ nhân viên không được đào tạo một cách chuyên nghiệp, trình độngoại ngữ và các kỹ năng kinh doanh còn chưa đáp ứng được sự thay đổi nhanhchóng của môi trường kinh doanh hiện nay

Với các đặc điểm trên cho thấy rằng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa do đặcthù kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau nên việc áp dụng một PMKT chungcho tất cả các ngành nghề đó là không thể Đòi hỏi các doanh nghiệp phải yêu cầucác đơn vị triển khai phần mềm thiết kế một PMKT đặc trưng cho mỗi ngành nghềkhác nhau Và như vậy chi phí cho việc thiết kế và triển khai thông thường sẽ caohơn so với một PMKT đã được lập trình có sẵn Điều này gây cản trở đến ý định sửdụng PMKT của các doanh nghiệp này Hơn nữa, các doanh nghiệp nhỏ và vừa vớiđặc điểm là thiếu kinh nghiệm quản lý và đội ngũ nhân viên không được đào tạochuyên nghiệp, do vậy việc áp dụng PMKT là tương đối khó khăn Việc tiếp thu vàứng dụng công nghệ đòi hỏi phải tốn nhiều thời gian, chi phí và công sức đào tạo,gây cản trở cho việc ứng dụng PMKT cho doanh nghiệp

2.3 Lý thuyết về ý định hành vi và chấp nhận công nghệ của người tiêu

dùng

2.3.1 Khái niệm về ý định hành vi

Ý định là dự định hay kế hoạch do con người đặt ra cho mình để hành độngtheo một cách nào đó Cụ thể theo Ajzen (1991, trang 181) ý định hành vi bao gồm cácyếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân, các yếu tố này cho

Trang 31

thấy được mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành

vi Khi con người có ý định mạnh mẽ để tham gia vào một hành vi nào đó thì họ có khảnăng thực hiện hành vi đó nhiều hơn Islam và cộng sự (2013) đã xác định ý định

hành vi như ý định của một cá nhân, để thực hiện một hành động nhất định mà cóthể dự đoán hành vi tương ứng khi một cá nhân hoạt động tự nguyện Bên cạnh đó,

ý định hành vi là xác suất chủ quan của việc thực hiện hành vi và cũng là nguyênnhân của hành vi sử dụng nhất định (Yi, Jackson, Park và Probst, 2006)

Ý định hành vi là đo lường ý định để thực hiện một hành vi đặc biệt (Fishbein

và Ajzen, 1975) Sự đo lường ý định hành vi bao gồm ý định, dự báo, kế hoạch sử

dụng công nghệ (Suha A và Anne M., 2008) Ý định hành vi có thể được sử dụng

mô tả việc sử dụng thực tế vì có nghiên cứu thực nghiệm cho rằng có sự tương quanđáng kể với hành vi thực sự ( Davis, 1989)

2.3.2 Mô hình tham khảo

Ý định hành vi có vai trò như một yếu tố dự báo quan trọng của hành vi sửdụng và đã được đề cập trong nhiều nghiên cứu Có nhiều mô hình chấp nhận CNTTkhác nhau đã được phát triển, sau đây là một số tiêu biểu:

2.3.2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA)

Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajzen vàFishbein xây dựng từ năm 1975 và được xem là học thuyết tiên phong trong lĩnhvực nghiên cứu tâm lý xã hội Mô hình TRA cho thấy hành vi được quyết định bởi ýđịnh thực hiện hành vi đó Mối quan hệ giữa ý định và hành vi đã được đưa ra kiểmchứng thực nghiệm trong rất nhiều nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực (Ajzen,1991; Ajzen

và Fishbein, 1975)

Hai yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định là thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan.Theo Fishbein và Ajzen (1975), Thái độ là cảm xúc tích cực hay tiêu cực của mộtcác nhân về hành vi thực hiện mục tiêu, được đo lường bằng niềm tin và sự đánh giáđối với kết quả của hành vi đó; Chuẩn chủ quan (Subjective Norms) là nhận thứccủa những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng cá nhân đó nên thực hiện hay không thựchiện hành vi đó Mô hình TRA được trình bày ở Hình 2.1 sau:

Trang 32

Thuyết hành vi dự định (Ajzen, 1991) là sự phát triển và cải tiến của thuyết

hành động hợp lý (TRA) Trong mối quan hệ giữa ý định hành vi và hành vi thực

sự, Ajzen (1991) cho rằng ý định hành vi không phải bao giờ cũng dẫn đến hành vi

thực tế Vì vậy, Ajzen đã tiến hành chỉnh sửa mô hình TRA bằng cách thêm khái

niệm kiểm soát hành vi cảm nhận (Perceived Behavioral Control) vào TRA Biến

này được Ajzen (1991) định nghĩa là việc cảm nhận dễ dàng hay khó khăn trong

việc thực hiện hành vi Trong bối cảnh nghiên cứu hệ thống thông tin thì kiểm soát

hành vi cảm nhận được định nghĩa là nhận thức hạn chế của bên trong và bên ngoài

của hành vi (Tayloe và Todd, 1995b)

TPB sau đó được chấp nhận rộng rãi và chỉnh sửa với nhiều khái niệm hơn

nữa trong khoa học xã hội giúp các nhà khoa học dự đoán hành vi của con người

Ngoài ra thuyết TPB có thể bao gồm các hành vi không ý chí của người tiêu dùng,

cái mà lý thuyết TRA không thể giải thích được

(Nguồn: Ajzen, I., The theory of planned behavior, 1991, trang 182)

2.3.2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM/TAM2)

Trang 33

Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model-TAM) được

phát triển bởi Fred Davis và Richard Bagozzi (Fred Davis, 1989; Fred Davis, Bagozzi

và Warshaw, 1992) Mô hình này là một mở rộng của thuyết hành động hợp lý được sử

dụng trong nghiên cứu sự chấp nhận công nghệ, TAM đã thay thế hai biến thái độ và

chuẩn chủ quan bằng hai biến khác đó là hiệu quả mong đợi và tính dễ sử dụng để đo

lường cho phù hợp với nghiên cứu sự chấp nhận công nghệ mới Mô hình TAM cho

rằng các hành động thực tế được xác định bởi các ý định hành vi và sau đó các ý định

hành vi được xác định bởi thái độ hoặc trong các trường hợp khác ý định hành

vi bị ảnh hưởng gián tiếp bởi các biến bên ngoài thông qua tính dễ sử dụng và hiệu

quả mong đợi

Hiệu quảmong đợi

Tính dễ sử dụng

mong đợi

Hình 2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)

(Nguồn: Fred Davis,1989)

Trang 34

Mô hình TAM sau này được mở rộng thành mô hình TAM2 để chỉ ra sựthiếu sót tồn tại ở mô hình TAM Có thể thấy TAM2 đã mở rộng thêm nhiều biếntrong đó có một biến quan trọng là chuẩn chủ quan.

dụng mong

Mô hình chấp nhận công nghệ

Giải thích kết quả

Hình 2 4 Mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng (TAM2)

(Nguồn: Venkatesh và Davis, 2000)

2.3.2.4 Thuyết hợp nhất về việc sử dụng và chấp nhận công

nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003)

Lý thuyết UTAUT nhằm mục đích giải thích ý định sử dụng một hệ thống côngnghệ thông tin và hành vi sử dụng sau này Lý thuyết này bao gồm bốn nhân tố (hiệuquả mong đợi, tính dễ sử dụng, ảnh hưởng của xã hội và điều kiện hỗ trợ) tác động trựctiếp đến ý định và hành vi sử dụng (V.Venkatesh và cộng sự, 2003) Bên cạnh đó giớitính, độ tuổi, kinh nghiệm và sự tự nguyện sử dụng được xác định là trung gian sự tácđộng của bốn nhân tố chính lên ý định và hành vi sử dụng (V.Venkatesh và cộng sự,2003) Lý thuyết được phát triển thông qua việc tích hợp những biến dự đoán tốt nhất

về ý định hành vi của tám mô hình trong các nghiên cứu trước có liên quan đến hành vi

sử dụng công nghệ thông tin (thuyết hành động hợp lý, mô hình chấp nhận công nghệ,

mô hình động cơ thúc đẩy, thuyết hành vi dự định,

Trang 35

mô hình kết hợp TAM và TPB, mô hình của việc sử dụng máy tính cá nhân, thuyết

phổ biến sự đổi mới, thuyết nhận thức xã hội), kết quả là UTAUT đã giải thích được

70% sự biến thiên trong ý định sử dụng (V.Venkatesh và cộng sự, 2003)

Hiệu quả mong

UTAUT được trình bày như là mô hình tích hợp duy nhất để nghiên cứu sự

chấp nhận công nghệ trong lĩnh vực công nghệ và hệ thống thông tin Các khái niệm

trong mô hình UTAUT được trình bày như sau:

- Hiệu quả mong đợi là mức độ mà một cá nhân tin rằng sử dụng hệ thống

thông tin sẽ giúp họ đạt được hiệu quả cao trong công việc

- Tính dễ sử dụng mong là mức độ dễ dàng sử dụng của hệ thống công nghệ

mà người sử dụng mong đợi

- Ảnh hưởng xã hội là mức độ mà cá nhân tin tưởng rằng những người quan

trọng sẽ cho họ những lời khuyên về áp dụng các hệ thống thông tin

- Điều kiện hỗ trợ là sự nhận thức rằng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của tổ chức tổ

Trang 37

2.3.2.5 Thuyết hợp nhất về việc sử dụng và chấp nhận công nghệ (UTAUT)

của Venkatesh và cộng sự (2012)

Năm 2012, Venkatesh và cộng sự đã mở rộng mô hình UTAUT để xây dựng

mô hình UTAUT2 với việc bổ sung thêm các yếu tố giá trị giá cả, thói quen và động

lực hưởng thụ vào lý thuyết UTAUT Khái niệm các yếu tố mới bổ sung trong mô

hình UTAUT2 được trình bày trong hình sau:

Hiệu quả mong đợi

Ý định hành vi Hành vi sử dụngTính dễ sử dụng

Hình 2 6 Mô hình thuyết hợp nhất về việc sử dụng và chấp nhận công nghệ

2.4 Xây dựng các khái niệm, mô hình và giả thuyết nghiên cứu

2.4.1 Các khái niệm nghiên cứu

Trang 38

Trên cơ sở phân tích các khái niệm cũng như các mô hình tham khảo, tác giảxây dựng mô hình nghiên cứu cho luận văn, trong đó ý định sử dụng phần mềm kếtoán sẽ chịu tác động trực tiếp của bảy yếu tố yếu tố: hiệu quả mong đơi, tính dễ sửdụng, ảnh hưởng xã hội, điều kiện hỗ trợ, giá cả, thói quen, động lực hưởng thụ theo

mô hình Thuyết hợp nhất về việc sử dụng và chấp nhận công nghệ (UTAUT2) củaVenkatesh và cộng sự (2012)

Sở dĩ tác giả lựa chọn mô hình UTAUT2 bởi vì mô hình này được trình bày nhưmột mô hình tích hợp duy nhất nghiên cứu việc chấp nhận trong lĩnh vực công nghệ và

hệ thống thông tin Cũng trong bài nghiên cứu của mình, Venkatesk và cộng sự (2003)tiến hành thử nghiệm sử dụng dữ liệu từ 4 tổ chức và tiến hành đo lường trong 6 thángthì tám mô hình (bao gồm thuyết hành động hợp lý, mô hình chấp nhận công nghệ, môhình động cơ thúc đẩy, thuyết hành vi dự định, mô hình kết hợp TAM và TPB, mô hìnhcủa việc sử dụng máy tính cá nhân, thuyết phổ biến sự đổi mới, thuyết nhận thức xãhội) chỉ giải thích được 17-53% sự biến thiên của ý định của người dùng với việc sửdụng công nghệ trong khi đó UTAUT đã giải thích được gần 70% Trong nghiên cứucủa Venkatesk và cộng sự (2012), các tác giả đã bổ sung thêm ba biến mới và mô hìnhUTAUT để xây dựng mô hình UTAUT2 Vì những lý do trên, tác giả kỳ vọng việc sửdụng mô hình UTAUT2 sẽ giải thích ý định sử dụng phần mềm kế toán của cácDNNVV tại TP HCM với độ tin cậy tốt hơn

Hiệu quả mong đợi là mức độ mà một cá nhận tin rằng sử dụng hệ thống thông

tin sẽ giúp họ đạt được hiệu quả cao trong công việc Theo Venkatesh và cộng sự(2003, trang 447), năm khái niệm từ những mô hình khác nhau liên quan đến hiệuquả mong đợi là: tính hữu dụng cảm nhận ( TAM/TAM2, C-TAM-TPB), động cơthúc đẩy bên ngoài (MM), sự phù hợp công việc (MPCU), thuận lợi liên quan (IDT)

và kết quả mong đợi (SCT)

Davis và cộng sự (1989) nghiên cứu tác động của tính hữu dụng cảm nhận đến

ý định sử dụng công nghệ Trong nghiên cứu này, các tác giả định nghĩa tính hữudụng cảm nhận là mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một hệ thống sẽ nâng

Trang 39

cao hiệu suất công việc của mình Davis và cộng sự (1989) đã sử dụng các nhân tốsau để đo lường tính hữu dụng cảm nhận: hệ thống cho phép người dùng thực hiệnnhiệm vụ một cách nhanh chóng hơn, hệ thống giúp người dùng cải thiện hiệu suấtcông việc, hệ thống giúp tăng năng suất công việc, hệ thống giúp tăng cường hiệuquả trong công việc, hệ thống giúp người dùng làm việc dễ dàng hơn, người dùng sẽtìm thấy sự hữu ích trong công việc

Davis và cộng sự (1992) nghiên cứu tác động của động cơ thúc đẩy bênngoài đến ý định sử dụng công nghệ Trong nghiên cứu này, các tác giả định nghĩađộng cơ thúc đẩy bên ngoài là mức độ người dùng sẽ muốn thực hiện một hoạt độngbởi vì nó được coi là công cụ để đạt được kết quả có giá trị, và được đo lường bằngcác nhân tố đo lường cho tính hữu dụng cảm nhận trong nghiên của Davis và cộng

sự (1989) đã được trình bày ở trên

Thompson và cộng sự (1991) nghiên cứu tác động của sự phù hợp công việcđến ý định sử dụng công nghệ, đã định nghĩa khái niệm sự phù hợp công việc là khảnăng của một hệ thống giúp nâng cao hiệu suất công việc của một cá nhân Cácnhân tố đo lường sự phù hợp công việc được Thompson và cộng sự (1991) trình bàybao gồm: khi sử dụng một hệ thống công nghệ có thể giúp giảm thời gian, tăng chấtlượng và số lượng kết quả đầu ra, nâng cao hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ

Compeau và cộng sự (1999) nghiên cứu tác động của kết quả mong đợi đến ýđịnh sử dụng công nghệ Kết quả mong đợi là kết quả hành vi mà người dùng mongđợi, được Compeau và cộng sự (1999) đo lường bằng các nhân tố: khi sử dụng hệthống sẽ tăng hiệu quả công việc, chỉ cần sử dụng ít thời gian để hoàn thành nhiệm

vụ, tăng chất lượng lẫn số lượng đầu ra của công việc, đồng nghiệp sẽ cảm nhậnngười dùng có tài năng, tăng khả năng nhận được cơ hội thăng tiến

Nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng hiệu quả mong đợi là một yếu

tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ Như vậy có thể thấy rằnghiệu quả mong đợi là một yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán

Trong bài nghiên cứu này, Hiệu quả mong đợi là mức độ mà một cá nhân tinrằng sử dụng phần mềm kế toán sẽ giúp họ đạt được hiệu quả cao trong công việc

Trang 40

Căn cứ vào bản chất, vai trò, chức năng của phần mềm kế toán, luận văn lựa chọn các biến quan sát của hiệu quả mong đợi.

Bảng 2 1 Biến quan sát của “Hiệu quả mong đợi”

Biến

hiệu lập

PMKT hữu ích trong công việc Venkatesh và cộng sự

PMKT giúp tăng năng suất công Venkatesh và cộng sự

Davis và cộng sự (1989) nghiên cứu tác động của tính dễ sử dụng cảm nhận đến

ý định sử dụng công nghệ Trong nghiên cứu này, các tác giả định nghĩa tính dễ sửdụng cảm nhận là mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một hệ thống sẽ khôngcần tốn nhiều công sức Các nhân tố sau để đo lường tính dễ sử dụng cảm nhận của một

hệ thống công nghệ: dễ dàng học cách sử dụng một cách thành thạo, dễ thực

Ngày đăng: 26/09/2020, 09:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w