1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH BẠC LIÊU

45 289 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tại Bưu Điện Tỉnh Bạc Liêu
Trường học Trường Đại Học Bạc Liêu
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 140,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2.2-Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh: Bảng 5: Tình hình đảm bảo nguồn tài trợ Chỉ tiêu Tài sản cố định thường xuyên Nguồn tài trợ Chênh lệch nguồ

Trang 1

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH BẠC LIÊU

-*** -3.1- GIỚI THIỆU BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH BẠC LIÊU :

3.1.1 - Bảng cân đối kế toán:

Đơn vị báo cáo: Bưu điện tỉnh Bạc Liêu Ban hành kèm theo quyết định số 87-QĐ/KTTKTC ban hành ngày 9/1/1996 của TCT BC-VT VN

Đơn vị nhận: TCT Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Bảng 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

II.Các khoản đầu tư tài chính

1, Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121

Trang 2

2 Đầu tư ngắn hạn khác 128

3 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn

III,Các khoản phải thu 130 33.615.170.245 57.202.513.383

1 Phải thu của khách hàng 131 10.073.694.406 14.692.963.665

2 Trả trước cho người bán 132 18.874.913.534 37.417.078.762

3 Thuế GTGT được khấu trừ 133

- Vốn kinh doanh ở đơn vị trực

+ Phải thu giữa các đơn vị thành

6.Dự phòng các khoản phải thu khó

IV Hàng tồn kho 140 6.116.963.555 7.650.739.956

1.Hàng mua đang đi trên đường 141

2.Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 5.166.282.732 6.266.929.6523.Công cụ, dụng cụ trong kho 143

4.Chi phí sản xuất, kinh doanh dở

Trang 3

7 Hàng gửi đi bán 147 160.503.0788.Dự phòng giảm giá hàng tồn

- Gía trị hao mòn luỹ kế 219

II Các khoản đầu tư tài chính dài

Trang 4

III.Chi phí XDCB dở dang 230 12.045.814.935 29.455.887.199

IV.Các khoản ký quỹ, ký cược dài

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 250 162.304.590.275 190.687.697.583 II.NGUỒN VỐN:

5.Thuế và các khoản phải nộp nhà

7.Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 83.834.799.391 83.405.667.003-Phải trả giữa TCT và ĐVTV 317A 83.491.164.197 81.755.559.464

Trang 5

III.Nợ khác 330 3.638.583.843 4.574.240.667

2.Tài sản thừa chờ giải quyết 332 1.141.230.644 1.115.998.204

7.Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ

II.Nguồn kinh phí 420 1.461.273.477 2.517.780.171

1.Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc

3 Quỹ quản lý của cấp trên 423

Trang 6

4 Nguồn kinh phí sự nghiệp 424

5.Nguồn kinh phí hình thành

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 430 162.304.590.275 190.687.697.583

3.1.2- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị báo cáo: Bưu điện tỉnh Bạc Liêu Ban hành kèm theo quyết định số 87-QĐ/KTTKTC ban hành ngày 9/1/1996 của TCT BC-VT VN

Đơn vị nhận: Ban KT-TK-TC của TCT BC-VT VN

Đến hết ngày 31/12/2001 và 31/12/2002

Trang 7

Phần: Lãi, lỗ Đơn vị tính: đồng

Kinh doanh bưu chính

Số phát sinh năm 2001

Số phát sinh năm 2002

Số phát sinh năm 2001

Số phát sinh năm 2002

Doanh thu phát

sinh 00 81.796.136.646 116.407.679.865 7.207.417.620 7.527.069.202

Doanh thu chia

Trang 9

3.2-PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH BƯU ĐIỆN TỈNH BẠC LIÊU:

3.2.1- Đánh giá khái quát tình hình tài chính:

Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc đáng giá biến động tài sản và biếnđộng nguồn vốn giữa hai năm đồng thời xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản vànguồn vốn nhằm rút ra nhận xét ban đầu về tình hình tài chính

a Đánh giá khái quát biến động tài sản:

Bảng 3:Đánh giá biến động tài sản (đơn vị tính:đồng)

Chỉ tiêu Số đầu năm

2002

Số cuối năm 2002

So sánh

Mức ảnh hưởng đến tổng tài sản

Số tăng (+) , giảm (-)

Tỷ lệ

% tăng (+), giảm (-) A.TSLĐ và đầu tư

ngắn hạn 60.187.437.165 81.503.389.581 21.315.952.416 35,42 13,13

I.Tiền 18.868.229.445 14.733.137.179 -4.135.092.266 -21,92 -2,55

1.Tiền mặt tại quỹ 6.330.697.989 9.289.331.031 2.958.633.042 46,73 1,82

2.Tiền gửi ngân hàng 12.537.531.456 5.443.806.148 -7.093.725.308 -56,58 -4,37

III.Các khoản phải

thu 33.615.170.245 57.202.513.383 23.587.343.138 70,17 14,531.Phải thu của khách

hàng 10.073.694.406 14.692.963.665 4.619.269.259 45,85 2,852.Trả trước cho

người bán 18.874.913.534 37.417.078.762 18.542.165.228 98,28 11,423.Phải thu nội bộ 134.672.429 180.275.481 45.603.052 33,86 0,03

4.Các khoản phải thu

Trang 10

IV.Hàng tồn kho 6.116.963.555 7.650.739.956 1.533.776.401 25,07 0,94

1.Nguyên liệu, vật

liệu tồn kho 5.166.282.732 6.266.929.652 1.100.646.920 21,30 0,682.Thành phẩm 950.680.823 1.223.307.226 272.626.403 28,68 0,17

2 Giá trị hao mòn

luỹ kế -55.812.596.925 -73.207.273.932 -17.394.677.007 31,17 -10,72III.Chi phí xd cơ bản

TSLĐ và đầu tư ngắn hạn năm 2002 so với năm 2001 tăng 35,42% (tương

ứng tăng 21.315.952.415đ) đã làm tổng tài sản tăng 13,13%

Cụ thể như sau:

 Lượng tiền giảm 4.135.092.266 đồng tương ứng giảm 21,92% do đơn vị đãgiảm bớt khoản tiền gửi ngân hàng để đưa vào hoạt động kinh doanh Sự cắt giảm lượngtiền đã làm tổng tài sản giảm 2,55%

 Các khoản phải thu tăng 23.587.343.138 đồng tương ứng tăng 70,17% làmtổng tài sản tăng thêm 14,53%, chủ yếu là do khách hàng chậm thanh toán cước phí điệnthoại hàng tháng (phải thu của khách hàng tăng 45,85% làm tổng giá trị tài sản tăng

Trang 11

2,85%) vă doanh nghiệp ứng trước cho câc nhă cung ứng câc thiết bị vă nguyín vật liệuphục vụ cho hoạt động kinh doanh (trả trước cho người bân tăng 98,28% lăm tổng tăi sảntăng 11,42%).

 Hăng tồn kho tăng 1.533.776.401 đồng tương ứng tăng 25,07% góp phầnlăm tổng giâ trị tăi sản tăng thím 0,94% trong đó chủ yếu lă nguyín vật liệu phục vụ kinhdoanh bưu chính vă câc công trình xđy dựng cơ bản

Tăi sản lưu động khâc tăng 329.925.143 đồng tức tăng 20,79% lăm tổng giâtrị tăi sản tăng 0,2% nguyín nhđn lă do câc khoản tạm ứng vă chi phí trả trước tăng

TSCĐ vă đầu tư dăi hạn năm 2001 lă 102.117.153.100 đồng, năm 2002 lă

109.184.308.002 đồng Năm 2002 tăng so với năm 2001 lă 7.067.154.892 đồng tức tăng6,92% vă đê lăm tổng giâ trị tăi sản tăng 4,36% Trong đó:

 Tăi sản cố định giảm 10.342.917.372 đồng tức giảm 11,48% vă lăm chotổng tăi sản giảm 6,37% Nguyín nhđn của sự sự sụt giảm năy lă do tốc độ tăng củanguyín giâ tăi sản cố định hữu hình chậm tốc độ khấu hao tăi sản Câc công trình Bưuđiện văn hoâ xê hoăn thănh đưa văo sử dụng lăm nguyín giâ tăi sản cố định hữu hình tăng7.051.759.635 đồng tương ứng tăng 4,83% vắ lăm giâ trị tăi sản tăng thím 4,34% Bíncạnh đó đơn vị cũng tăng cường khấu hao tăi sản cố định để nhanh chóng thu hồi vốn(tăng thím 17.394.677.007 đồng) nín đê lăm tổng tăi sản giảm đi 10,72%

 Chi phí xđy dựng cơ bản dở dang tăng thím 17.410.072.264 đồng tức tăng144,53% lăm tổng giâ trị tăi sản tăng thím 10,73% lă do đơn vị tập trung phât triển mạnglưới Viễn thông của hai khu vực Hiệp Thănh vă Xiím Câng, mở rộng địa băn phục vụ ra 2

ấp Giồng Giữa vă ấp Biển Tđy

b Đânh giâ khâi quât biến động nguồn vốn:

Bảng 4: Đânh giâ biến động nguồn vốn đơn vị tính: đồng

Chỉ tiíu đầu năm 2002 Số phât sinh

Số phât sinh cuối năm 2002

So sânh đầu năm vă cuối năm Aûnh

hưởng đến tổng nguồn vốn

Mức tăng (+), giảm (-)

% tăng (+) giảm (-) A.Nợ phải trả 118.490.052.984 138.853.193.034 20.363.140.050 17,19 12,55

I,Nợ ngắn hạn 101.829.916.857 120.031.496.881 18.201.580.024 17,87 11,21

2,Nợ dăi hạn đến 6.723.410.000 5.408.607.158 -1.314.802.842 -19,56 -0,81

Trang 12

hạn trả

3,Phải trả cho người

bán 3.744.448.504 23.930.107.719 20.185.659.215 539,08 12,444,Người mua trả

tiền trước 3.518.637.962 4.978.012.437 1.459.374.475 41,48 0,905,Thuế và các

khác 3.794.370.957 2.222.425.878 -1.571.945.079 -41,43 -0,97II.Nợ dài hạn 13.021.552.284 14.247.455.486 1.225.903.202 9,41 0,76

chính 2.397.267.384 3.413.922.577 1.016.655.193 42,41 0,636.Lợi nhuận chưa

phân phối 3.842.042.649 5.401.104.728 1.559.062.079 40,58 0,96II.Nguồn kinh phí 1.461.273.477 2.517.780.171 1.056.506.694 72,30 0,65

TỔNG NGUỒN

VỐN 162.304.590.275 190.687.697.583 28.383.107.308 17,49 17,49

NHẬN XÉT:

Trang 13

Tổng nguồn vốn đầu năm 2002 là 162.304.590.275 đồng và cuối năm 2002 là190.687.697.583 đồng So sánh giữa hai kỳ ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệp đã tăng17,49% (tức tăng 28.383.107.308 đồng) Điều này cho thấy sự cố gắng của doanh nghiệptrong việc huy động vốn nhằm đảm bảo hoạt động Nguồn vốn tăng là do:

 Nợ ngắn hạn tăng 18.201.580.024 đồng, tức tăng 17,87% đã làm tổng nguồn vốntăng thêm 11,21% Trong đó:

 Phải trả cho người bán tăng 20.185.659.215 đồng, tức tăng 539,08% và làmtổng nguồn vốn tăng thêm 12,44%

 Người mua trả tiền trước tăng 1.459.374.475 đồng, tức tăng 41,48%, làmtổng nguồn vốn tăng 0,9%

 Nợ dài hạn đến hạn trả giảm 1.314.802.842 đồng, tức giảm 19,56% và làmtổng nguồn vốn giảm 0,81%

 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước giảm 127.573.357 đồng (giảm58,73%) đã là tổng nguồn vốn giảm 0,08%

 Phải trả cho các đơn vị nội bộ giảm 429.132.388 đồng (giảm 0,51%), làmtổng nguồn vốn giảm 0,26%

 Các khoản phải trả phải nộp khác giảm 1.571.945.079 đồng (giảm 41,43%)

 Nguồn vốn–quỹ tăng 16,44% chiếm 4,29% tỷ lệ tăng tổng nguồn vốn, cụ thể:

Nguồn vốn kinh doanh tăng 9,01%

Quỹ đầu tư phát triển giảm 5,29%

Quỹ dự phòng tài chính tăng 42.41%

Lợi nhụân chưa phân phối tăng 40,58%

 Nguồn kinh phí – quỹ khác tăng 72,30% chiếm 0,65% tỷ lệ tăng tổng nguồnvốn

Trang 14

Như vậy để đáp ứng mục tiêu mở rộng quy mô sản xuất, đơn vị đã tích cực huyđộng vốn, bên cạnh việc tăng cường nguồn vốn chủ sở hữu, đơn vị còn chiếm dụng vốn từbên ngoài Cần có chính sách huy động vốn hợp lý hơn bởi vì nếu doanh nghiệp chiếmdụng vốn của khách hàng và các nhà cung ứng quá nhiều thì sẽ ảnh hưởng đến uy tín củađơn vị.

3.2.2-Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh:

Bảng 5: Tình hình đảm bảo nguồn tài trợ

Chỉ tiêu Tài sản cố định thường xuyên Nguồn tài trợ

Chênh lệch nguồn tài trợ

và cuối năm là 43.102.347.967 đồng Do đó để đủ vốn đầu tư cho tài sản cố định, đơn vịphải sử dụng đến nguồn tài trợ tạm thời Điều này không tốt vì các nguồn tài trợ tạm thờibao gồm các khoản vay ngắn hạn, chiếm dụng bất hợp pháp của người mua, người bán,của công nhân viên chức, … là các nguồn không nên sử dụng nó để đầu tư lâu dài cho tàisản cố định

Vào năm 2002, tuy mức chênh lệch giữa nguồn tài trợ thường xuyên và tài sản cốđịnh có chút khả quan hơn do đơn vị đã bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu và tăng thêm cáckhoản vay dài hạn nhưng xem xét cơ cấu nguồn tài trợ vẫn còn chưa hợp lý Đơn vị vẫn sửdụng đến 43.102.347.967 đồng nguồn tài trợ tạm thời để trang trãi cho tài sản cố định.Nếu nguồn vốn không đủ đáp ứng nhu cầu tài sản thì cần phải có biện pháp huy động và

sử dụng phù hợp như: tăng thêm các khoản vay dài hạn, thu hẹp quy mô sản xuất kinhdoanh, nhằm tránh đi việc chiếm dụng vốn một cách bất hợp pháp

Trang 15

3.2.3-Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán:

a Xem xét mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán:

CÂN ĐỐI 1: Quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu

Theo quan điểm luân chuyển nguồn vốn, tài sản của đơn vị (bao gồm TSLĐ và TSCĐ)được hình thành chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu

Như vậy trong hai năm 2001 và 2002, tài sản của đơn vị đều lớn hơn nguồn vốnchủ sở hữu nên đơn vị buộc phải đi chiếm dụng Tuy nhiên số chiếm dụng năm 2002 íthơn so với năm 2001 một lượng là 84.008.253.076–80.735.824.845 =3.272.428.231 đồng

CÂN ĐỐI 2: Quan hệ giữa nguồn vay chủ sở hữu và nguồn vay hợp pháp với tài sản

của doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động kinh doanh khi nguồn vốn chủ sở hữu không đáp ứng đủnhu cầu kinh doanh thì doanh nghiệp được phép đi vay để bổ sung vốn kinh doanh mộtcách hợp pháp Do đó, về mặt lý thuyết ta có quan hệ cân đối:

[(1)I + II ]A.Nguồn vốn + B.Nguồn vốn =

[I + II + IV + (2,3)V + VI]A.Tài sản + (I + II + III)B.Tài sản

Z = Y

Trang 16

Tại thời điểm cuối năm 2001:

Tại thời điểm cuối năm 2002:

So sánh giữa hai năm 2001 và 2002, số tiền đơn vị đi chiếm dụng đã giảm đi mộtlượng là 70.986.700.792-66.488.369.359=4.498.331.433 đồng Đây là một xu hướng tíchcực bởi đơn vị đã tăng cường thêm nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vay hợp pháp để trangtrãi cho tài sản của mình, giảm bớt đi phần nào khoản vốn đi chiếm dụng

CÂN ĐỐI 3 : Quan hệ giữa vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng với số chênh lệch giữa tài

sản phải thu và công nợ phải trả

Từ tính chất cân bằng của bảng Cân đối kế toán, tổng số tài sản luôn luôn bằng tổng

số nguồn vốn:

(A+B).Tài sản = (A+B).Nguồn vốn (3)

Biến đổi biểu thức (3) ta được cân đối:

[(I (1) ,II )A + B]Nguồn vốn- [ (I,II,IV,V (2,3) ,VI)A + (I,II,III)B ]Tài sản =

[(III,V (1,4,5) )A + (IV)B ]Tài sản – [(I (2,3,…,8) ,III)A ]Nguồn vốn

Tại thời điểm cuối năm 2001:

Vế trái = (0 + 13.021.552.284 + 43.814.537.291) – (18.868.229.445 + 0 6.116.963.555 +

437.000.000 + 283.444.257+ 0 + 90.071.338.175 + 0 +12.045.814.935) =

- 70.986.700.792 Vêá phải = (33.615.170.245 + 866.629.663 + 0 + 0 + 0 ) -(6.723.410.000 + 3.744.448.50

+ 3.518.637.962 + 217.206.679 - 2.956.636 + 83.834.799.391 + 3.794.370.957+

3.638.583.843) = - 70.986.700.792

Ta có vế trái=vế phải

Trang 17

Tại thời điểm cuối năm 2002:

Cuối năm 2001 đơn vị chiếm dụng vốn 70.986.700.792 đồng và số vốn chiếm dụng năm

2002 là 66.488.369.359 đồng, số vốn chiếm dụng giảm chứng tỏ nỗ lực của đơn vị trongviệc huy động vốn, tránh đi chiếm dụng vốn quá nhiều

b Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản, tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán:

b1 Về cơ cấu tài sản:

Phân tích tình hình vốn là đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành tổng sốvốn của doanh nghiệp nhằm thấy được trình độ sử dụng vốn, việc phân bố các loại tài sảntrong quá trình hoạt động kinh doanh có hợp lý không, từ đó đề ra biện pháp nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn

Bảng 6: Phân tích kết cấu tài sản

Chỉ tiêu

Số tiền (đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (đồng)

Tỷ trọng (%)

Mức tăng (+), giảm (-) Tỷ lệ %

Trang 19

Đối với tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn : cuối năm tăng

21.315.952.416 đồng (tức tăng 35,42%) so với đầu năm làm tỷ trọng của nĩ trong kết cấunguồn vốn từ 37,08% tăng lên 42,74% Cụ thể:

Vốn bằng tiền: giảm 4.135.092.266 đồng làm tỷ trọng tiền trong kết cấu tài

sản chỉ cịn 7,73% Xu hướng này được đánh giá tích cực vì đơn vị đã giải phĩng mộtlượng tiền nhất định đưa vào sản xuất kinh doanh nhằm tăng vịng quay vốn Tuy nhiênviệc giảm lượng tiền sẽ làm khả năng thanh tốn nhanh của đơn vị gặp khĩ khăn do đĩ cầnphải kết hợp với chỉ tiêu tỷ số thanh tốn mới cĩ thể đuă ra mức tiền như thế nào là phùhợp

Các khoản phải thu tăng 23.587.343.138 đồng (tức tăng 70,17%) đã làm

tỷ trọng các khoản phải thu trong kết cấu tài sản tăng từ 20,71% lên đến 30% Biến độngnày chủ yếu là do khoản phải thu của khách hàng tăng 45,85% tương ứng tăng4.619.269.259 đồng; trả trước cho người bán tăng 98,28% tương ứng tăng 18.542.165.228đồng Khi đơn vị mở rộng quy mơ hoạt động thì việc cĩ thêm nhiều bạn hàng là điều hợp

lý nhưng với kết cấu tài sản mà các khoản phải thu chiếm tới 30% thì buột đơn vị cần cĩbiện pháp tích cực hơn để tránh bị chiếm dụng vốn quá nhiều

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khơng cao trong kết cấu tài sản (đầu năm

3,77%, cuối năm 4,01%) chủ yếu là các nguyên liệu, vật liệu phục vụ sản xuất bưu chính

và xây dựng cơ bản (chiếm 3,18% ở đầu năm và 3,29% ở cuối năm) Cần sớm giải phĩng

số nguyên liệu vật liệu này để tránh hư hỏng mất giá trị và các khoản chi phí bảo quản, lưukho

Tài sản lưu động khác trong năm 2002 tăng 329.925.143 đồng (tương

ứng tăng 20,79%) làm tỷ trọng khoản này trong kết cấu tài sản tăng từ 0,98% lên 1,01%

Đối với tài sản cố định và đầu tư dài hạn :

Trong năm 2002, tài sản cố định tăng hơn so với năm 2001 cả về số tuyệt đối lẫn sốtương đối Trong đĩ chủ yếu là bộ phận tài sản cố định đã và đang đầu tư cho thấy đơn vịquan tâm đến việc đầu tư tài sản vào cơ sở vật chất Đây là một xu hướng phù hợp vì đây

là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nên tài sản cố định luơn luơn giữ một vaitrị rất quan trọng, là yếu tố sống cịn trong mọi hoạt động của ngành Bưu chính Viễnthơng

Để phản ánh tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình trang bị, xây dựng cơ sở kỹ thuật,thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của đơn vị Dựa vào bảng phântích cơ cấu ta tính được chỉ tiêu:

Tỷ suất đầu tư= B tài sản

Tổng tài sản × 100

Tỷ suất đầu tư năm 2001 = 102.117.153.110100 = 62,92%

162.304.590.275

Trang 20

Tỷ suất đầu tư năm 2002 = 109.184.308.022100 = 57,26%

190.687.697.583

Ơû đầu năm 2002, trong 100 đồng tài sản thì có 62,92 đồng đầu tư cho tài sản cốđịnh và tỷ suất này giảm còn 57,26 đồng vào cuối năm 2002 Tỷ suất đầu tư giảm là do tốc

độ tăng tài sản cố định và đầu tư dài hạn chậm hơn tốc độ tăng tổng tài sản Trong đó:

 Tài sản cố định giảm -10.342.917.372 đồng tương ứng giảm 11,48% 88,52) nguyên nhân là do nguyên giá tài sản cố định tăng chậm hơn tốc độ tăng khấu hao

(100-Do đó đã làm tỷ trọng TSCĐ từ 55,5% giảm còn 41,81%

 Chi phí xây dựng cơ bản tăng thêm 17.410.072.264 đồng tương ứng tăng144,53% do đơn vị đã đầu tư xây dựng thêm mạng lưới viễn thông đến các huyện vùngsâu và tiến hành sữa chữa lớn tài sản cố định Đây là biểu hiện tốt nhằm tăng cường nănglực hoạt động của máy móc thiết bị Tuy nhiên cũng cần có biện pháp tích cực thúc đẩycác công trình này hoàn thành sớm đưa vào sử dụng để làm tăng hơn nữa giá trị tài sản cốđịnh

Tóm lại, trong năm 2002 tổng số tài sản của đơn vị đã tăng nhằm mở rộng quy môsản xuất Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nhưng tỷ suất đầu tư lại khôngcao Do đó bên cạnh mở rộng quy mô hoạt động cần đầu tư nhiều hơn nữa cho tài sản cốđịnh trực tiếp tạo ra doanh thu

b2 Phân tích tình hình nguồn vốn:

Phân tích tình hình nguồn vốn là đánh giá sự biến động các loại nguốn vốn củadoanh nghiệp nhằm thấy được tình hình huy động, tình hình sử dụng các loại nguồn vốnđáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, mặt khác thấy được thực trạng tài chính của doanhnghiệp

Bảng 7: Phân tích kết cấu nguồn vốn

Chỉ tiêu

Cuối năm 2001 Cuối năm 2002 Chênh lệch

Số tiền (đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (đồng)

Tỷ trọng (%)

Mức tăng (+), giảm(-)

Tỷ lệ (%)

A.Nợ phải

trả 118.490.052.984 73,00 138.853.193.034 72,82 20.363.140.050 117,19

I,Nợ ngắn

hạn 101.829.916.857 62,74 120.031.496.881 62,95 18.201.580.024 117,87II.Nợ dài

hạn 13.021.552.284 8,02 14.247.455.486 7,47 1.225.903.202 109,41III.Nợ khác 3.638.583.843 2,24 4.574.240.667 2,40 935.656.824 125,71

Trang 21

B.Nguồn

vốn CSH 43.814.537.291 27,00 51.834.504.549 27,18 8.019.967.258 118,30

I.Nguồn vốn

–quỹ 42.353.263.814 26,09 49.316.724.378 25,86 6.963.460.564 116,44II.Nguồn

Nợ phải trả cuối năm tăng 20.363.140.050 đồng (tức tăng 17,19%) nguyên

nhân tăng là khi doanh nghiệp mở rơng quy mơ hoạt động sản xuất kinh doanh nguồn vốnchủ sở hữu cĩ tăng nhưng vẫn khơng đảm bảo yêu cầu Mặc dù tăng về số tuyệt đối lẫn sốtương đối nhưng tỷ trọng của nợ phải trả trong tổng nguồn vốn lại giảm (từ 73,3% giảmcịn 72,82%) nên xu hướng này được đánh giá tích cực

 Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất (cuối năm 2001 là 62,74%, cuối năm

2002 là 62,95%) do doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn từ khách hàng, từ nhà cung ứng vàchưa quan tâm thúc đẩy thanh tốn cho các đơn vị nội bộ

 Nợ dài hạn tuy cĩ tăng về cả số tuyệt đối lẫn số tương đối do đơn vị tăngthêm các khoản vay dài hạn nhưng do tốc độ tăng chậm hơn tốc độ tăng tổng nguồn vốnnên đã làm tỷ trọng của nĩ trong kết cấu nguồn vốn giảm từ 8,02% xuống cịn 7,47%

 Các khoản nợ khác chiếm tỷ trọng khá thấp trong tổng nguồn vốn, đầu năm

2002 là 2,24% và cuối năm là 2,40% chủ yếu là chi phí phải trả, tài sản thừa chờ giảiquyết và nhận ký quỹ, ký cược dài hạn

Nguồn vốn chủ sở hữu: để thấy được khả năng tự chủ về mặt tài chính của

doanh nghiệp ta tính chỉ tiêu:

Tỷ suất tự tài trợ= B nguồn vốn

Tổng nguồn vốn × 100

Thế các giá trị vào cơng thức ta tính được:

Trang 22

Căn cứ vào tỷ suất trên, đầu năm trong 1 đồng vốn thì có 0,27 đồng là vốn chủ sởhữu và cuối kỳ, trong 1 đồng vốn sẽ có 0,2718 đồng là vốn chủ sở hữu Tỷ suất này tăngvào cuối kỳ do doanh nghiệp đã bổ sung vốn khi mở rộng quy mô sản xuất và tốc độ tăngvốn chủ sở hữu nhanh hơn tốc độ tăng tổng nguồn vốn Đây là một xu hướng tích cực bởi

vì tình hình tài chính của doanh nghịêp đã biến đổi khả quan hơn, nó biểu hiện hiệu quảsản xuất kinh doanh tăng Tuy nhiên với tỷ suất tự tài trợ 27,18% là còn thấp Tỷ suất nàyphản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp không cao Cụ thể từngkhoản mục như sau:

 Mặc dù nguồn vốn kinh doanh tăng 3.964.992.340 đồng (tức tăng 9,01%) nhưng

do tốc độ tăng chậm hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn (17,49%) nên đã làm tỷ trọngcủa khoản mục này giảm từ 27,1% xuống còn 25,15%

 Quỹ đầu tư phát triển mang giá trị âm là do đơn vị đã chi vượt mức Giá trị âmnày năm sau nhỏ hơn năm trước một lượng là 422.750.952 đồng

 Quỹ dự phòng tài chính cũng tăng 1.016.655.193 đồng, tương ứng tăng 42,41%làm tỷ trọng của khoản này tăng từ 1,48% lên 1,79%

 Lợi nhuận chưa phân phối tăng 1.559.062.079 đồng tức tăng 40,58% chứng tỏviệc mở rộng kinh doanh ngày càng hiệu quả

Đối với một đơn vị kinh doanh dịch vụ như Bưu điện tỉnh Bạc Liêu thì tỷ suất đầu

tư chỉ có 57,26% chưa thực sự thuyết phục, vì thế bên cạnh mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh phải không ngừng đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao trình độ tổ chức sảnxuất

Với kết cấu nguồn vốn mà tỷ suất tự tài trợ thấp, tỷ trọng các khoản nợ phải trả lạiquá cao sẽ làm rủi ro kinh doanh tăng lên và đã thể hiện được khả năng tự chủ trong tàichính không cao của đơn vị Ngoài ra, việc sử dụng quá nhiều các khoản nợ ngắn hạn cóthể làm khả năng thanh toán của đơn vị rơi vào khủng hoảng nếu dự trữ tiền mặt và dự trữtài sản của đơn vị thấp

3.2.4 -Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động trong bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh:

Bảng 8: Mối quan hệ và biến động trong bảng BCKQKD

Ngày đăng: 20/10/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH BẠC LIÊU
Bảng 1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 1)
Hình  90.071.338.175 79.728.420.803 -10.342.917.372 -11,48 -6,37 1.Nguyên giá  145.883.935.100 152.935.694.735 7.051.759.635 4,83 4,34 2 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH BẠC LIÊU
nh 90.071.338.175 79.728.420.803 -10.342.917.372 -11,48 -6,37 1.Nguyên giá 145.883.935.100 152.935.694.735 7.051.759.635 4,83 4,34 2 (Trang 10)
Bảng 5: Tình hình đảm bảo nguồn tài trợ - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH BẠC LIÊU
Bảng 5 Tình hình đảm bảo nguồn tài trợ (Trang 14)
Bảng 6: Phân tích kết cấu tài sản - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH BẠC LIÊU
Bảng 6 Phân tích kết cấu tài sản (Trang 17)
Bảng 7: Phân tích kết cấu  nguồn vốn - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH BẠC LIÊU
Bảng 7 Phân tích kết cấu nguồn vốn (Trang 20)
Bảng 10: Bảng giá trị các chỉ tiêu về tình hình thanh toán - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH BẠC LIÊU
Bảng 10 Bảng giá trị các chỉ tiêu về tình hình thanh toán (Trang 28)
Bảng 10: Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH BẠC LIÊU
Bảng 10 Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán (Trang 29)
Bảng 12: Bảng phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH BẠC LIÊU
Bảng 12 Bảng phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động (Trang 38)
Bảng 13: Bảng phân tích khả năng sinh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH BẠC LIÊU
Bảng 13 Bảng phân tích khả năng sinh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w