1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ thực hiện dự án xây dựng trên địa bàn tỉnh long an

149 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 632,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên quan đến các nguyên nhân của sự chậm tiến độ của dự án xây dựng LuuTruong Van, Nguyen Minh Sang, Nguyen Thanh Viet 2015 tại phụ lục 04 đã pháttriển một mô hình khái niệm các yếu tố

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN CAM ĐOAN

- Họ tên học viên: LIÊU HỮU HÙNG

- Ngày sinh: 22/04/1978 Nơi sinh: Long An

- Trúng tuyển đầu vào năm: 2014

- Là tác giả của đề tài luận văn: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ thực hiện dự án xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An”.

- Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN HỒNG THẮNG

- Ngành: Quản lý công Mã ngành: 60340403

- Bảo vệ luận văn ngày: 22 tháng 07 năm 2016

- Điểm bảo vệ luận văn: 6,50

Tôi cam đoan đã chỉnh sửa nội dung luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài trên, theo góp ý của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ.

TP HCM, ngày tháng năm 2016 Người cam đoan Chủ tịch Hội đồng chấm luận văn

Hội đồng chấm luận văn 04 (bốn) thành viên gồm:

- Chủ tịch Hội đồng:GS.TS SỬ ĐÌNH THÀNH

- Phản biện 01:PGS.TS BÙI THỊ MAI HOÀI

- Phản biện 02:TS ĐINH CÔNG TIẾN

- Thư ký Hội đồng:TS NGUYỄN VĂN TÂN

- Ủy viên Hội đồng:

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

-LIÊU HỮU HÙNG

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẬM TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

Chuyên ngành

Mã số

: :

Quản lý nhà nước 7701240015

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN HỒNG THẮNG

TP Hồ Chí Minh - Năm 2016

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và

số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhấttrong phạm vi hiểu biết của tôi

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

1

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN trang 01MỤC LỤC trang 02DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU trang 04

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU - BỐI CẢNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Đặt vấn đề: trang 051.2 Mục tiêu nghiên cứu: trang 061.3 Câu hỏi nghiên cứu: trang 061.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: trang 06

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: trang 061.4.2 Phạm vi nghiên cứu: trang 071.5 Kết cấu luận văn: trang 07

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN

CỨU

2.1 Các khái niệm: trang 082.2 Tổng quan cơ sở lý thuyết: trang 092.3 Mô hình nghiên cứu: trang 13

2.3.1 Biến động tiến độ hoàn thành dự án: trang 132.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án xây dựng: trang 142.3.3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất trang 18

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Quy trình nghiên cứu: trang 223.2 Nghiên cứu định tính: trang 233.3 Xây dựng bảng hỏi điều tra và thang đo: trang 23

3.3.1 Bảng hỏi điều tra: trang 233.3.2 Thang đo: trang 243.4 Phương pháp thu thập số liệu và số lượng mẫu quan sát: trang 263.5 Nghiên cứu định lượng: trang 26

3.5.1 Kiểm định độ tin cập của phép đo: trang 26

Trang 6

3.5.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA): trang 273.5.3 Kiểm định và đánh giá mô hình: trang 27

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1.Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: trang 284.2 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo: trang 314.2.1.Nhóm yếu tố môi trường bên ngoài: trang 314.2.2 Nhóm yếu tố về hệ thống thông tin quản lý: trang 324.2.3 Nhóm yếu tố về chính sách: trang 334.2.4 Nhóm yếu tố về phân cấp quản lý: trang 344.2.5 Nhóm yếu tố về nguồn vốn thực hiện: trang 354.2.6 Nhóm yếu tố về năng lực các cá nhân tham gia dự án: trang 364.2.7 Nhóm yếu tố về năng lực của nhà thầu: trang 384.2.8 Nhóm yếu tố về năng lực của chủ đầu tư: trang 384.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA: trang 404.4 Hồi quy tuyến tính đa biến: trang 46

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

5.1 Kết luận: trang 505.2 Khuyến nghị và dự báo những trở ngại khi thực hiện chính sách: trang 515.2.1 Khuyến nghị chính sách: trang 515.2.2 Dự báo những trở ngại khi thực hiện chính sách: trang 545.3 Đóng góp của đề tài: trang 555.3.1 Hạn chế của đề tài: trang 565.3.2 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo: trang 57

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

3

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

WBS: Work breakdown structures - cấu trúc phân chia công việc;

CPM: Critical path method - phương pháp đường tới hạn;

EVM: Earned value management - Quản lý giá trị thu được;

CCM: Critical chain method - phương pháp chuỗi quan trọng;

PERT: Program Evaluation Review Technique - chương trình Đánh giá Kỹ thuật;

Trang 8

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU - BỐI CẢNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước là vốn của ngân sáchnhà nước được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm từ các nguồn thutrong nước, nước ngoài (bao gồm vay nước ngoài của chính phủ và vốn viện trợ củanước ngoài cho chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước) để cấpphát và cho vay ưu đãi về đầu tư xây dựng cơ bản Vốn đầu tư xây dựng cơ bản củangân sách nhà nước đó là những khoản chi lớn của nhà nước đầu tư vào việc xâydựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốntrực tiếp và nó được thực hiện bằng chế độ cấp phát không hoàn trả từ ngân sáchNhà nước, đóng vai trò quan trọng trong thực hiện các mục tiêu tổng quát về kinh tế

xã hội thông qua thúc đẩy tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, cải thiện bình đẳng, ansinh xã hội và bảo vệ môi trường

Từ năm 2011 đến nay, tỉnh Long An đã thành lập đoàn kiểm tra, rà soát các

dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh nhằm thúc đẩy tiến độ đầu tư, đề xuất thu hồi các dự

án không hoặc chậm triển khai, nhiều dự án chưa thật sự công khai và có lộ trình cụthể, gây bức xúc trong nhân dân Tính đến nay, Ủy ban Nhân dân tỉnh đã có quyếtđịnh thu hồi tổng số 140 dự án treo, các dự án bị thu hồi với nhiều lý do như nhà đầu

tư chậm triển khai hoặc thiếu năng lực tài chính Sau khi xem xét, những khu vực đấtđai có điều kiện canh tác tốt sẽ được trả lại cho người dân

1.1 Đặt vấn đề:

Trì hoãn hay chậm tiến độ trong các dự án xây dựng là không thể tránh khỏi

và tốn kém do khoản vay xây dựng có thể tham gia trong đó chi phí lãi suất, cán bộquản lý với chi phí phụ thuộc vào thời gian, và leo thang liên tục trong tiền lương vàgiá nguyên liệu Hiệu quả của việc chậm trễ là một hiện tượng có thể là một yếu tốphá hoại cho tất cả các kế hoạch xây dựng nếu không được giải quyết tốt

Chậm tiến độ trong các dự án đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nướcthường hay xảy ra và chịu rất nhiều tổn thất Sự chậm trễ trong dự án xây dựng dẫnđến hậu quả nghiêm trọng có thể làm chậm sự phát triển của ngành công nghiệp xây

5

Trang 9

dựng nói riêng và kinh tế - xã hội tổng thể nói chung Tình trạng chậm tiến độ dự ánhiện nay tác động tiêu cực làm lãng phí các nguồn lực và giảm hiệu quả sử dụng vốn.

Các nhân tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán rất đa dạng, tại cácnước khác nhau thì nhóm nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất cũng khác nhau Có nhữngnhân tố chỉ tác động đến dự án công mà không ảnh hưởng đến dự án tại khu vực tư

và ngược lại Vượt dự toán và chậm tiến độ của các dự án đầu tư công tại Việt Nam

là vấn đề được các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý và giới nghiên cứu thừanhận Nhưng những nhân tố nào gây ra chậm tiến độ và vượt dự toán tại các dự áncông (sử dụng nguồn ngân sách nhà nước) của Việt Nam thì chưa được đặt ra và tìmbiện pháp khắc phục

Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu là xác định các nhân tố ảnh hưởng có liênquan gây chậm tiến độ dự án xây dựng đồng thời tập hợp các biện pháp và đề xuấtmột số giải pháp để giải quyết vấn đề liên quan nhằm giảm thiểu sự chậm tiến độ do

các nhân tố liên quan gây ra Đó là lý do tôi chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ thực hiện dự án xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An”

để đi sâu nghiên cứu các vấn đề có liên quan, góp phần vào việc thực hiện thắng lợicác mục tiêu kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Long An

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu là phân tích, đánh giá và xác định các nhân tố ảnhhưởng, tìm ra nguyên nhân và vai trò của từng nhân tố làm chậm tiến độ thực hiện

dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An

1.3 Câu hỏi nghiên cứu:

- Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng sử dụngnguồn ngân sách nhà nước hiện nay tại Long An?

- Giải pháp khả thi góp phần cải thiện tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

sử dụng nguồn ngân sách nhà nước phù hợp với điều kiện hiện tại và tương lai?

1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng gây chậm tiến độ của các

dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Long An Xem xét các

Trang 10

nguyên nhân chủ yếu từ các bên trực tiếp tham gia quản lý và thực hiện dự án nhưchủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu và một số các nguyên nhân đến từ bên ngoài như lạmphát hay chính sách.

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (chỉ baogồm vốn ngân sách tỉnh và vốn ngân sách huyện, thị xã, thành phố trực thuộc) trênđịa bàn tỉnh Long An Dự án trong nghiên cứu này cũng được xác định là các dự ánđầu tư công không phân biệt quy mô

1.5 Kết cấu luận văn:

Đề tài nghiên cứu gồm có 05 chương:

- Chương 1 giới thiệu về đề tài và trình bày bối cảnh vấn đề nghiên cứu nhưcác vấn đề về chính sách và sự cần thiết của đề tài, mục tiêu, đối tượng nghiên cứu,phạm vi nghiên cứu và câu hỏi chính sách

- Chương 2 trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu baogồm các khái niệm biến động tiến độ hoàn thành dự án xây dựng, các yếu tố ảnh

hưởng đến tiến độ thực hiện hoàn thành dự án xây dựng và phát biểu các giả thuyết

đã nghiên cứu trước đây

- Chương 3 trình bày về phương pháp thực hiện nghiên cứu của đề tài baogồm thiết kế nghiên cứu, thiết kế thang đo và bảng hỏi điều tra khảo sát, phương

pháp thu thập dữ liệu, số lượng mẫu, khái quát về các công cụ phân tích định lượng được sử dụng và những kỳ vọng

- Chương 4 trình bày những kết quả thu được từ phân tích dự liệu, kiểm địnhcác giả thuyết nghiên cứu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng

đến biến động tiến độ thực hiện dự án

- Chương 5 trình bày kết luận và đánh giá đóng góp cũng như những hạn chế

của đề tài, đồng thời đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo đồng thời kiến nghị về mặtchính sách kèm theo dự báo những trở ngại khó khăn có thể gặp phải khi thực hiệnchính sách theo đề xuất và cách khắc phục

7

Trang 11

CHƯƠNG 2:

TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Tổng quan và tình hình quản lý dự án xây dựng tại Việt Nam Có một loạt cácnghiên cứu chỉ ra việc quản lý dự án xây dựng liên quan vấn đề ở Việt Nam (Nguyen

et al, 2004b; Luu et al, 2008; Ling et al, 2009; Ling và Hoàng, năm 2010) Và một

số nghiên cứu đã báo cáo và thừa nhận tình hình quản lý yếu kém trong các dự ánxây dựng mới nổi quốc gia, bao gồm cả Việt Nam (Luu et al., 2008) Nếu không họ

đã chứng minh liên kết giữa sự thất bại của dự án xây dựng lớn và quản lý yếu kémtrong thời gian dự án Điều này thường dẫn đến sự chậm trễ, chi phí quá mức, tai nạnlao động của dự án, chất lượng thấp và tranh chấp giữa các bên (Nguyen et al.,2004b) Các nghiên cứu khác như Ling et al (2009) đã quy vấn đề thiếu của dự ánchất lượng cao nhà quản lý trong ngành công nghiệp xây dựng Việt Nam Các vấn đềnhư phức tạp và nặng nề quy định thủ tục gây khó khăn nghiêm trọng và gây nhầmlẫn cho các bên (Ling et al 2009) Theo Ling và Hoàng (2010), nó làm nổi bật yếukém của hệ thống pháp luật ở Việt Nam Điều này thường được biểu hiện thông quamiễn nhiễm và không thích đáng của các khuôn khổ pháp lý Ví dụ, các công ty xâydựng phải làm việc trong một môi trường mà chính sách của chính phủ thay đổi kháthường xuyên

Trang 12

mục tiêu, hiệu quả đầu tư của dự án; làm cơ sở cho người bỏ vốn (hoặc cho vay vốn)xem xét hiệu quả dự án và khả năng hoàn trả vốn”.

Tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng: Là quá trình vận hành của dự án,quá trình thực hiện dự án diễn ra nhanh hay chậm hiệu quả hay không được căn cứvào việc thực hiện tiến độ của dự án, tiến độ của dự án được xem xét qua đại lượngthời gian Đó là khoảng thời gian từ khi lập dự án đến khi đưa dự án vào hoạt động

và hoàn thiện dự án Tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng phải được lập thành

kế hoạch thực hiện và có thời gian biểu hoạt động, lịch trình được xem như một sơ

đồ chỉ rõ khi nào một hoặc một nhóm hoạt động sẽ bắt đầu hoặc kết thúc …

Vốn ngân sách nhà nước: là vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong ngân sách nhànước bao gồm ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện (thị xã, thành phố), cấp xã (phường)

Các bên tham gia dự án xây dựng: là các cá nhân hoặc tổ chức có liên quan,hoặc là những người được hưởng lợi hay bị xâm hại khi dự án thành công, bao gồm:chủ đầu tư, Nhà tài trợ hoặc người cung cấp tài chính, ban quản lý dự án, kháchhàng, nhà thầu chính và các nhà thầu phụ, các nhà cung ứng, cơ quan quản lý nhànước, nhân dân địa phương, nhà bảo hiểm,…

2.2 Tổng quan cơ sở lý thuyết:

Nasser Alotaibi, Monty Sutrisna and Heap-Yih Chong đã nhấn mạnh tiềmnăng của nguyên tắc quản lý dự án là để giảm thiểu sự chậm tiến độ của dự án xâydựng, trong hình 2.1 dưới đây, theo phụ lục 01 các nguồn chính/nguyên nhân của dự

án bị chậm tiến độ - cụ thể là lập kế hoạch hiệu quả và lập kế hoạch của dự án bởicác nhà thầu; trình độ chuyên môn kém, kỹ năng và kinh nghiệm của đội ngũ nhânviên của nhà thầu; chậm trễ trong thanh toán tiến độ của khách hàng và thay đổi thứ

tự của khách hàng Một trong những biện pháp đề nghị để giảm sự chậm trễ tronggiai đoạn thực hiện xây dựng dự án là phải có nguồn lực tại chỗ, đầy đủ và hiểu biết,

kế hoạch quản lý dự án (Abdelnaser, et al., 2005) Trong một nghiên cứu liên quan,Nguyen et al (2004) năm yếu tố được yêu cầu làm giảm khả năng của sự chậm trễtrong các dự án xây dựng Họ liệt kê các yếu tố như tính sẵn sàng các nguồn lực; đangành/nhóm dự án có thẩm quyền; quản lý dự án có thẩm quyền; dự toán ban đầuchính xác cũng như độ chính xác thời gian ước tính ban đầu (Nguyễn, et al., 2004)

9

Trang 13

Nguồn: Nasser Alotaibi, Monty Sutrisna and Heap-Yih ChongHình 2.1: Bản đồ của các nguồn của sự chậm tiến độ.

C S Lim và M Z Mohamed (1999) đã đưa ra một khung khái niệm thể hiệnmối quan hệ giữa các tiêu chí của một dự án thành công với một bên là tập hợp các nhân tốtác động vào sự thành công của dự án được tóm tắt qua Hình 2.2

Nguồn: C S Lim and M Z Mohamed (1999, trang 244)Hình 2.2: Quan hệ giữa nhân tố tác động và tiêu chí thành công của dự ánLiên quan đến các nhân tố quan trọng gây ra chậm tiến độ trong xây dựng, Dr.Wa’el Alaghbari (2007, trang 196 – 197) đã trình bày tại phụ lục 02 các yếu tố gâychậm tiến độ bao gồm 31 yếu tố, những yếu tố này được chia thành 04 loại chính

Trang 14

của trách nhiệm; yếu tố nhà thầu, các yếu tố chủ sở hữu, các yếu tố tư vấn và các yếu

tố bên ngoài Có 06 yếu tố chính ảnh hưởng đến tiến độ đó là: năng suất cao của cácyếu tố cấu trúc, sử dụng khuôn mẫu, bằng cách sử dụng các trang thiết bị và côngnghệ mới, kỹ năng lao động và kinh nghiệm, trang thiết bị và nhà máy cơ khí được

sử dụng, và các vật liệu sử dụng

Liên quan đến các tiêu chí đánh giá sự thành công của dự án có nhiều quanđiểm khác nhau tùy vào cách đánh giá và lựa chọn loại dự án của nhà nghiên cứu.Trong nghiên cứu của E Westerveld (2003) đã tổng quan các nghiên cứu trước vàcho thấy những tiêu chí đánh giá sự thành công của dự án tại phụ lục 03 cho rằngkhông có một tiêu chuẩn thống nhất để xác định một dự án thành công và các tiêuchí quyết định sự thành công của dự án, điều này còn tùy thuộc vào đặc trưng củatừng dự án, từ đó đề xuất mô hình linh hoạt hơn xem xét mối quan hệ trực tiếp giữacác yếu tố quyết định sự thành công dự án đến các yếu tố của một dự án thành côngbao gồm cả mối quan hệ giữa các nhóm yếu tố và ảnh hưởng của đặc trưng dự án lêncác mối quan hệ

Liên quan đến các nguyên nhân của sự chậm tiến độ của dự án xây dựng LuuTruong Van, Nguyen Minh Sang, Nguyen Thanh Viet (2015) tại phụ lục 04 đã pháttriển một mô hình khái niệm các yếu tố chậm trễ và phân tích mức độ ảnh hưởng củacác nhóm chậm trễ về việc hoàn thành các dự án xây dựng chính quyền mà có thể làliên quan nhiều đến pháp luật, các thủ tục hành chính Nghiên cứu này đã xác định

28 yếu tố chậm trễ và 06 nhóm cốt lõi của tố ảnh hưởng đến dự án hoàn thành trongcác mô hình khái niệm thức

Ngoài ra còn có các yếu tố không liên quan nhà Quản lý dự án và tổ chứcnhưng cũng có ảnh hưởng đến sự thành công dự án, đó là các yếu tố về đặc trưng dự

án, thành viên tham gia và môi trường bên ngoài dự án (Cao Hào Thi, 2006, tr.11)

Dr Wa’el Alaghbari (2007, trang 196 – 197) đã nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến sựthành công dự án vào 04 phạm vi: yếu tố nhà thầu, các yếu tố chủ sở hữu, các yếu tố

tư vấn và các yếu tố bên ngoài, đồng thời giải thích các mối quan hệ qua lại giữa cácnhóm yếu tố Các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án cũng có thể thay đổitùy theo từng giai đoạn của vòng đời dự án (Pinto & Prescott, 1988) Mối quan hệ

11

Trang 15

giữa các yếu tố thành công của dự án và các yếu tố ảnh hưởng sự thành công của dự

án sau đó được Westerveld (2003) mô tả cụ thể hơn bằng việc tổng hợp các yếu tốthành công của dự án như Phụ lục 3 và các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự thànhcông của dự án như Phụ lục 4 từ các nghiên cứu trước, sau đó phát triển nên mô hình

dự án xuất sắc (Project Excellence Model) trên cơ sở mô hình của Quỹ quản lý chấtlượng Châu Âu EFQM (European Foundation of Quality Management)

Kết quả nghiên cứu tại Việt Nam: Vũ Quang Lãm (2015) qua kiểm tra vàphân tích dữ liệu trong số 214 kết quả phỏng vấn, các yếu tố gây chậm tiến độ vàvượt dự toán các dự án đầu tư công tại Việt Nam đã nhận diện được 04 nguyên nhânquan trọng nhất của tình trạng chậm trễ và vượt dự toán của các dự án đầu tư côngtại Việt Nam là “Yếu kém trong quản lý dự án của chủ đầu tư”, “Yếu kém của nhàthầu hoặc tư vấn”, “Yếu tố ngoại vi và yếu tố khó khăn về tài chính” Huỳnh XuânSơn, Nguyễn Khoa Khang (2015) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ đầu

tư các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do tỉnh Phú Yên quản lý đãrút ra 11 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ đầu tư gồm: Nhóm điều hành, quản lýcông; nhóm cơ quan quản lý và hoạch định chính sách; nhóm yếu tố về thời tiết, khíhậu, địa chất, thủy văn nơi công trình dự kiến xây dựng; nhóm yếu tố về không gian,thời gian và việc quản lý công trình; nhóm yếu tố về công nghệ và kỹ thuật xâydựng; nhóm năng lực, kinh nghiệm của chủ đầu tư; nhóm kinh nghiệm của đơn vị tưvấn; nhóm kinh nghiệm của đơn vị thi công; nhóm yếu tố về kinh tế; nhóm yếu tố vềphân cấp quản lý

Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây chủ yếu được thực hiện chung cho cácloại dự án và chưa thể hiện tính đặc thù của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhànước với chủ đầu tư là các cơ quan nhà nước, chịu ràng buộc nhiều về chính sách,thủ tục và vấn đề phân cấp quản lý đầu tư cũng như phân cấp về nguồn vốn

Tóm lại, tổng hợp vai trò của tiến độ thực hiện trong sự thành công dự án đầu

tư xây dựng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công dự án qua các nghiên cứutrước kết hợp các quy định pháp luật đối với dự án sử dụng ngân sách nhà nước tạiViệt Nam và tổng hợp ý kiến các chuyên gia là cơ sở lý thuyết để hình thành mô

Trang 16

hình nghiên cứu đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sáchnhà nước tỉnh Long An trong đề tài này.

2.3 Mô hình nghiên cứu:

Mô hình lý thuyết áp dụng cho nghiên cứu bao gồm biến phụ thuộc là biếnđộng tiến độ hoàn thành dự án và các yếu tố về lý thuyết có ảnh hưởng đến tiến độhoàn thành dự án đồng thời phát biểu các giả thuyết và đưa ra mô hình nghiên cứu đềxuất

2.3.1 Biến động tiến độ hoàn thành dự án:

Để đo lường tiến độ hoàn thành dự án, mô hình sử dụng biến phụ thuộc làBiến động tiến độ hoàn thành dự án tính bằng sai lệch giữa thời gian hoàn thành thực

tế và thời gian hoàn thành theo kế hoạch, được xác định theo công thức:

R T

P 100

T P

Trong đó: Y: Biến động tiến độ hoàn thành dự án (%)

TR: Thời gian thực tế hoàn thành dự án (ngày)

TP: Thời gian hoàn thành dự án theo kế hoạch (ngày)

Các trường hợp có thể xảy ra:

+ Y > 0: Tiến độ hoàn thành thực tế chậm hơn tiến độ hoàn thành theo kế hoạch.+ Y = 0: Tiến độ hoàn thành thực tế bằng tiến độ hoàn thành theo kế hoạch.+ Y < 0: Tiến độ hoàn thành thực tế nhanh hơn tiến độ hoàn thành theo kế

hoạch

2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án xây dựng:

Từ kết quả của các nghiên cứu trước, kết hợp với quy định và đặc thù của dự

án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, đồng thời thông qua phỏng vấn chuyêngia, nghiên cứu đề xuất 08 nhóm giả thuyết với 32 yếu tố đại diện ảnh hưởng đếntiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

2.3.2.1 Nhóm yếu tố về môi trường bên ngoài:

Trong nghiên cứu này, nhóm yếu tố về môi trường bên ngoài bao gồm cácyếu tố ngoài tầm kiểm soát của các bên tham gia dự án như là yếu tố kinh tế và yếu

tố tự nhiên

13

Trang 17

+ Yếu tố về kinh tế: Theo Patrick et al (1996) (Lưu Minh Hiệp, 2009, tr.7)nhóm yếu tố kinh tế tác động đến dự án gồm: chính sách tiền tệ, thuế, lạm phát, lãi suất và

tỷ giá Tuy nhiên, đối với các dự án ngân sách, nguồn vốn thực hiện được ngân sách bố tríhàng năm, Chủ đầu tư không phải vay vốn vì vậy yếu tố lãi suất, mục tiêu doanh số chỉ có ýnghĩa đối với năng lực tài chính của nhà thầu Các dự án từ ngân sách của địa phương ít sửdụng các thiết bị có nguồn gốc nhập khẩu, vì vậy yếu tố tỷ giá cũng sẽ không ảnh hưởng.Lạm phát và giá vật liệu xây dựng là một vì khi lạm phát tăng hoặc giảm sẽ làm giá vật liệuxây dựng tăng hoặc giảm theo, do đó

yếu tố kinh tế duy nhất có ảnh hưởng là trượt giá vật liệu xây dựng

+ Yếu tố tự nhiên: theo Nguyễn Thị Minh Tâm (2009, tr.106) thì yếu tố địachất công trình cũng là một yếu tố tự nhiên có thể ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án vìviệc điều chỉnh thiết kế, xử lý nền móng tại hiện trường sẽ mất nhiều thời gian khi địa chấtthay đổi đột biến so với kết quả khảo sát Do đó, các yếu tố tự nhiên bao gồm 02 yếu tố đạidiện là thời tiết tại công trình và địa chất tại công trình Al - Momani (Ali S Alnuaimi, andMohammed A Al Mohsin, 2013) thấy rằng một trong những nguyên nhân chính của sựchậm trễ trong xây dựng các dự án công cộng ở Jordan có liên quan đến điều kiện thời tiết.Quoc Toan Nguyen, Thi Hoai An Le and

Bao Ngoc Nguyen (2014) cũng kết luận rằng một trong những nguyên nhân gâychậm trễ chính là yếu tố địa chất, thủy văn, địa hình Trên cơ sở đó, nhóm yếu tố vềmôi trường bên ngoài bao gồm:

- Trượt giá vật liệu xây dựng

- Trượt giá nhân công trực tiếp

- Thời tiết, khí hậu tại công trình

- Địa chất thủy văn tại công trình

2.3.2.2 Nhóm yếu tố về hệ thống thông tin quản lý:

Kết quả nghiên cứu của Chan và Kumaraswamy (Owolabi James, AmusanLekan Oloke C., Olusanya, Tunji - Olayeni, Owolabi Dele, Peter Joy; OmuhIgnatious, 2014) chỉ ra rằng năm nguyên nhân chính của sự chậm trễ là: quản lýtrang web nghèo và giám sát, điều kiện mặt bằng không lường trước được, tốc độ

Trang 18

thấp của việc ra quyết định liên quan đến tất cả các đội dự án, khách hàng biến thểkhởi xướng và các biến cần thiết của công trình.

Theo Al-Momani, Odeh và Battaineh (Ali S Alnuaimi, and Mohammed A

Al Mohsin, 2013, tr 269) những lý do dẫn đến sự chậm trễ hoàn thành dự án xâydựng tương tự ở nhiều nước đang phát triển, Chủ đầu tư trong hầu hết các dự án xâydựng ở các nước đang phát triển là ban giám đốc của chính quyền trung ương và địaphương được trực tiếp hoặc gián tiếp bị ảnh hưởng bởi bộ máy nhà nước, nền ngànhcông nghiệp xây dựng của các quốc gia nơi mà các chính phủ này đang bị ảnh hưởngbởi các chính sách, quy định tác động đến tiến độ thực hiện dự án

Quoc Toan Nguyen, Thi Hoai An Le and Bao Ngoc Nguyen (2014) cũng kếtluận rằng một trong những nguyên nhân gây chậm trễ bởi các chính sách của chínhphủ Trên cơ sở đó, nhóm yếu tố về hệ thống thông tin quản lý bao gồm:

- Mức độ phổ biến quy định về quản lý đầu tư và xây dựng

- Mức độ thông tin về quy hoạch khu vực thực hiện dự án

- Mức độ thông tin về địa chất khu vực thực hiện dự án

2.3.2.3 Nhóm yếu tố về chính sách:

Quoc Toan Nguyen, Thi Hoai An Le and Bao Ngoc Nguyen (2014) cũng kếtluận rằng một trong những nguyên nhân gây chậm trễ bởi liên quan chính sách biếnthể: lãi suất, tiền lương , sự quan liêu

Tan Phat Nguyen and Nicholas Chileshe (2013) cho thấy rằng một trong 10yếu tố quan trọng nhất gây ra sự thất bại của dự án xây dựng chính là vấn đề thamnhũng và hối lộ trong các dự án xây dựng Trên cơ sở đó, nhóm yếu tố về chính sáchbao gồm:

- Mức độ ổn định về chính sách đầu tư xây dựng

- Mức độ ổn định về chính sách tiền lương

- Mức độ ổn định về chính sách đấu thầu

2.3.2.4 Nhóm yếu tố về phân cấp quản lý:

Tan Phat Nguyen and Nicholas Chileshe (2013) cho thấy rằng một trong 10 yếu tố quan trọng nhất gây ra sự thất bại của dự án xây dựng chính là thiếu một

15

Trang 19

phương pháp tiếp cận có hệ thống để quản lý các dự án và toàn bộ tổ chức Trên cơ

sở đó, nhóm yếu tố về phân cấp quản lý bao gồm:

- Thẩm quyền quyết định của Chủ đầu tư trong phê duyệt quyết định đầu tư

dự án

- Thẩm quyền quyết định của Chủ đầu tư trong phê duyệt thiết kế và dự toán

- Thẩm quyền quyết định của Chủ đầu tư trong phê duyệt kết quả đấu thầu

- Thẩm quyền quyết định của Chủ đầu tư trong phê duyệt điều chỉnh thiết kế

- Thẩm quyền quyết định của Chủ đầu tư trong phê duyệt thanh quyết toán

2.3.2.5 Nhóm yếu tố về nguồn vốn thực hiện:

Sambasivan và Soon (Ali S Alnuaimi, and Mohammed A Al Mohsin, 2013)xác định được một trong 10 nguyên nhân quan trọng nhất của sự chậm trễ là tàichính không đầy đủ và các khoản thanh toán cho việc hoàn thành

Tan Phat Nguyen and Nicholas Chileshe (2013) cũng cho thấy rằng một trong

10 yếu tố quan trọng nhất gây ra sự thất bại của dự án xây dựng như sau: thiếu nănglực tài chính của chủ sở hữu và sự chậm trễ trong thanh toán

Tại Việt Nam, trong điều kiện nền kinh tế đang chuyển theo hướng thị trường,nhu cầu sử dụng vốn ngày càng cao, theo lý thuyết hành vi thì nhà thầu sẽ khôngtriển khai thi công theo tiến độ nếu nguồn vốn không được bố trí kịp thời hoặc việcthanh toán chậm sau khi nhà thầu hoàn thành khối lượng.Trên cơ sở đó, nhóm yếu tố

về nguồn vốn thực hiện bao gồm:

- Sự kịp thời trong việc hoàn tất các chứng từ để thanh toán

- Sự sẵn sàng của nguồn vốn để thanh toán khối lượng hoàn thành

- Sự kịp thời trong thanh toán các chứng từ thanh toán khối lượng hoàn thành

2.3.2.6 Nhóm yếu tố về năng lực các cá nhân tham gia dự án:

Wilson (1992) (Owolabi James, Amusan Lekan Oloke C., Olusanya, Olayeni, Owolabi Dele, Peter Joy; Omuh Ignatious, 2014) khảo sát vai trò của cácchủ sở hữu và kiến trúc sư/kỹ sư vai trò trong việc ngăn ngừa và giải quyết các khiếukiện xây dựng Wilson cũng tóm tắt những nguyên nhân của tuyên bố xây dựng baogồm: công việc phụ, sự chậm trễ của dự án và khả năng tăng tốc, thiếu quản lý, truycập trang web hạn chế và thay đổi trong lịch trình làm việc

Trang 20

Tunji-Sambasivan và Soon (Ali S Alnuaimi, and Mohammed A Al Mohsin, 2013)xác định được những nguyên nhân quan trọng nhất của sự chậm trễ là kế hoạch củanhà thầu không phù hợp, kinh nghiệm nhà thầu không đầy đủ, các vấn đề với các nhàthầu phụ Trên cơ sở đó, nhóm yếu tố về năng lực các cá nhân tham gia dự án baogồm:

- Năng lực cá nhân tư vấn QLDA

- Năng lực cá nhân tư vấn thiết kế

- Năng lực cá nhân tư vấn giám sát

- Năng lực cá nhân của nhà thầu thi công

2.3.2.7 Nhóm yếu tố về năng lực của nhà thầu:

Từ kết quả nghiên cứu của Quoc Toan Nguyen, Thi Hoai An Le and BaoNgoc Nguyen (2014) các nguyên nhân chính mà nhà thầu thường ảnh hưởng đến tiến

độ chính là việc lập kế hoạch chương trình không phù hợp và thiếu các nguồn lực đểsản xuất Trên cơ sở đó, nhóm yếu tố về năng lực của nhà thầu bao gồm:

- Năng lực nhân sự của nhà thầu chính

- Năng lực tài chính của nhà thầu chính

- Năng lực trang thiết bị kỹ thuật của nhà thầu chính

2.3.2.8 Nhóm yếu tố về năng lực của chủ đầu tư:

Theo Quoc Toan Nguyen, Thi Hoai An Le and Bao Ngoc Nguyen (2014) chấtlượng việc quản lý chính sách để phát triển vĩ mô kinh tế và tạo ra một môi trườngthân thiện cho các nhà thầu Nhưng điều này đôi khi làm cho các dự án được đônglạnh để điều chỉnh hợp đồng, dòng thời gian và ngân sách

Trên cơ sở đó, nhóm yếu tố về năng lực của chủ đầu tư bao gồm:

- Khả năng phối hợp thực hiện hợp đồng

- Khả năng am hiểu pháp luật xây dựng

- Khả năng am hiểu chuyên môn kỹ thuật

- Khả năng ra quyết định theo thẩm quyền

- Khả năng giải quyết rắc rối của dự án

- Khả năng báo cáo thống kê tình hình dự án

- Khả năng nhận thức vai trò trách nhiệm quản lý

17

Trang 21

2.3.3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất:

Trên cơ sở 08 nhóm giả thuyết ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án với 32

yếu tố đại diện ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nêu trên, tôi

đề xuất mô hình nghiên cứu như Hình 2.2 với 08 giả thuyết tương ứng như sau:

+ Giả thuyết thứ 01 (H1): Độ ổn định môi trường bên ngoài càng cao thì biến

động tiến độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm

- Trượt giá vật liệu xây dựng

H1

Trượt giá nhân công trực tiếp Biến động tiến độ hoàn

- Thời tiết, khí hậu tại công trình thành dự án xây dựng

- Địa chất thủy văn tại công trình

+ Giả thuyết thứ 02 (H2): Độ phổ biến hệ thống thông tin quản lý càng kịp

thời và rộng rãi thì biến động tiến độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm

- Về phổ biến quy định về quản

H2

-lý đầu tư và xây dựng Biến động tiến độ hoàn

- Thông tin về quy hoạch thành dự án xây dựng

- Thông tin về địa chất

+ Giả thuyết thứ 03 (H3): Độ ổn định của môi trường chính sách càng cao thì

biến động tiến độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm

- Chính sách đầu tư xây dựng

H3 - Biến động tiến độ hoàn

- Chính sách tiền lương

thành dự án xây dựng

Trang 22

18

Trang 23

+ Giả thuyết thứ 04 (H4): Độ phân cấp thẩm quyền cho Chủ đầu tư càng cao thì biến động tiến độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm.

- Phân cấp phê duyệt dự án

- Phân cấp phê duyệt thiết kế và dự toán

H4 - Biến động tiến độ hoàn

- Phân cấp phê duyệt đấu thầu

thành dự án xây dựng

- Phân cấp phê duyệt điều chỉnh thiết kế

- Phân cấp phê duyệt thanh quyết toán

+ Giả thuyết thứ 05 (H5): Độ sẵn sàng về nguồn vốn cung cấp cho dự án càng cao thì biến động tiến độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm

- Sự kịp thời hoàn tất thủ tục thanh toán

Sự sẵn sàng của nguồn vốn

- Sự kịp thời thanh toán khối lượng hoàn thành

Biến động tiến độ hoànthành dự án xây dựng

+ Giả thuyết thứ 06 (H6): Năng lực các các cá nhân tham gia dự án càng cao thì

biến động tiến độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm

- Năng lực cá nhân tư vấn QLDA

Năng lực cá nhân tư vấn thiết kế

- Năng lực cá nhân tư vấn giám sát

- Năng lực cá nhân của nhà thầu thi công

Biến động tiến độ hoànthành dự án xây dựng

+ Giả thuyết thứ 07 (H7): Năng lực của nhà thầu chính càng cao thì biến độngtiến độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm

Trang 24

19

Trang 25

+ Giả thuyết thứ 08 (H8): Năng lực của Chủ đầu tư càng cao thì biến động tiến

độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm

- Khả năng phối hợp thực hiện hợp đồng

- Khả năng am hiểu pháp luật xây dựng

- Khả năng am hiểu chuyên môn kỹ thuật

- Khả năng ra quyết định theo thẩm quyền Biến động tiến độ hoàn

- Khả năng giải quyết rắc rối của dự án thành dự án xây dựng

H8

- Khả năng báo cáo thống kê tình hình dự án

Khả năng nhận thức vai trò trách nhiệm quản lý Mô hình nghiên cứu:

Nhóm yếu tố về môi trường bên ngoài

Nhóm yếu tố về hệ thống thông tin quản lý

BiếnNhóm yếu tố về chính sách

độngtiến độNhóm yếu tố về phân cấp quản lý

hoànNhóm yếu tố về nguồn vốn thực hiện thành

dự ánNhóm yếu tố về năng lực cá nhân tham gia

Nhóm yếu tố về năng lực của nhà thầuNhóm yếu tố về năng lực của Chủ đầu tư

Tóm lại: Bắt đầu từ định nghĩa các khái niệm quan trọng, Chương 2 đã tổnghợp các nghiên cứu trước cho thấy tiến độ hoàn thành cùng với chi phí và chất lượng

Trang 26

ảnh hưởng tiến độ hoàn thành dự án bao gồm: nhóm yếu tố bên ngoài, nhóm yếu tốnăng lực Chủ đầu tư, năng lực các thành viên tham gia dự án, nhóm yếu tố tổ chức,

20

Trang 27

với mức độ ảnh hưởng phụ thuộc nhân tố gián tiếp là các yếu tố đặc trưng của dự án.

Từ đó, kết hợp các quy định pháp luật đối với dự án sử dụng ngân sách nhà nước tạiViệt Nam và ý kiến các chuyên gia để hình thành mô hình lý thuyết cho nghiên cứugồm 8 nhóm yếu tố với 32 yếu tố đại diện có khả năng ảnh hưởng đến biến động tiến

độ hoàn thành dự án tương ứng với 8 giả thuyết đã được phát biểu, bao gồm: nhómyếu tố về môi trường bên ngoài, nhóm yếu tố hệ thống thông tin quản lý, nhóm yếu

tố về chính sách, nhóm yếu tố về phân cấp quản lý, nhóm yếu tố về nguồn vốn thựchiện, nhóm yếu tố về năng lực các bên tham gia dự án, nhóm yếu tố về năng lực nhàthầu và nhóm yếu tố về năng lực của chủ đầu tư

Trang 28

CHƯƠNG 3:

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày về phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm thiết kếnghiên cứu, thiết kế thang đo và bảng hỏi điều tra khảo sát, phương pháp thu thập dữliệu, số lượng mẫu và khái quát về các công cụ phân tích định lượng được sử dụng

3.1 Quy trình nghiên cứu:

Từ nghiên cứu của Cao Hào Thi (2006, tr.29), quy trình nghiên cứu thiết kếnhư Hình 3.1

Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và lược khảo các nghiên cứu

Xây dựng mô hình nghiên cứuNghiên cứu định tính

Điều chỉnh thanh đo, hình thành thang đo - Điều tra phỏng vấn

Báo cáo kết quả nghiên cứu

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

22

Trang 29

3.2 Nghiên cứu định tính:

Nghiên cứu định tính được thực hiện với kỹ thuật thảo luận nhóm, thảo luậntay đôi và phỏng vấn trực tiếp nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoànthành dự án và xây dựng các biến phù hợp với mô hình nghiên cứu Kết quả thảoluận được tổng hợp lại, sau đó tham khảo ý kiến của các chuyên gia và một số cán bộlãnh đạo có kinh nghiệm trong ngành thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp để xâydựng nên một thang đo bao quát, hoàn chỉnh về các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độhoàn thành dự án nhằm phục vụ cho nghiên cứu định lượng

3.3 Xây dựng bảng hỏi điều tra và thang đo:

3.3.1 Bảng hỏi điều tra:

Việc thiết kế bảng hỏi điều tra được tiến hành qua 02 bước Đầu tiên, sau khiphát hiện vấn đề nghiên cứu và cơ sở lý thuyết, Bảng hỏi khảo sát sơ bộ được lậptrên cơ sở mô hình nghiên cứu sơ bộ Việc khảo sát sơ bộ (Pilot Survey) và phỏngvấn chuyên gia với mục đích kiểm tra sự phù hợp giữa lý thuyết và thực tế nhằm bổsung hoặc loại bớt những biến không phù hợp trong điều kiện Việt Nam, điều kiệncủa tỉnh nhà, kiểm tra sự phù hợp về cấu trúc của phiếu điều tra, lời lẽ và mức độ rõràng của bảng câu hỏi Việc khảo sát sơ bộ còn nhằm kiểm tra về mặt tâm lý củangười được phỏng vấn như thái độ đối với nghiên cứu và mức độ hài lòng đối vớicác nội dung được hỏi Trên cơ sở đó mô hình được điều chỉnh và hình thành Bảngcâu hỏi điều tra khảo sát chính thức lập như Phụ lục 05

Phiếu điều tra chính thức gồm 03 phần:

- Phần 01: thông tin cá nhân

- Phần 02: thông tin về dự án

- Phần 03: thông tin về những yếu tố gây ảnh hưởng tiến độ thực hiện dự ángồm 32 câu hỏi khảo sát, yêu cầu người tham gia điều tra phỏng vấn đánh giá mức

độ theo thang đo Likert đa hướng với dãy giá trị từ 1 đến 7

Kết cấu bảng câu hỏi gồm 02 cột:

+ Cột bên trái: nội dung các quan sát về yếu tố ảnh hưởng

+ Cột bên phải: đánh giá mức độ của người tham gia phỏng vấn

Trang 30

3.3.2 Thang đo:

Thang đo Likert là thang đo được sử dụng một cách phổ biến nhất trongnghiên cứu định lượng Thang đo Likert được phát triển và giới thiệu bởi RennisLikert vào năm 1932 Thang đo Likert đo các thái độ và hành vi bằng cách sử dụngcác lựa chọn trả lời để phân vùng phạm vi từ tệ nhất đến tốt nhất (ví dụ, rất khônghài lòng đến rất hài lòng) Không giống như một câu hỏi đơn "có/không", thangthang đo Likert cho phép phát hiện ra nhiều mức độ của ý kiến Điều này đặc biệthữu ích cho các chủ đề nhạy cảm hoặc khó khăn hoặc làm chủ vấn đề Ưu điểmchính của thang đo Likert là sử dụng một phương pháp tổng hợp thu thập dữ liệu,

điều này làm cho nó dễ hiểu hơn Làm việc với dữ liệu định lượng, nó rất dễ dàng để

rút ra kết luận, báo cáo, kết quả và đồ thị từ các kết quả phản hồi Vì thang đo Likert

sử dụng một thang điểm, mọi người không buộc phải đưa ra ý kiến thay vào đó nócho phép người được hỏi có thể chọn mức trung bình (giữ ý kiến trung lập) cho vấn

đề đưa ra Một khi tất cả các câu trả lời đã được nhận, sẽ rất dễ dàng để phân tíchchúng Nhanh chóng và dễ dàng để chạy loại khảo sát trực tuyến bằng thang đoLikert và có thể được chia sẻ khảo sát đi thông qua tất cả các phương thức truyềnthông, email, mạng xã hội, thậm chí có cả tin nhắn văn bản

Biến phụ thuộc trong nghiên cứu là biến động tiến độ hoàn thành dự án sửdụng thang đo tỷ lệ Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án theo

lý thuyết sẽ bao gồm nhiều yếu tố đặc trưng đại diện, do đó các biến độc lập sẽ được

đo lường bằng thang đo Likert đa hướng với dãy giá trị từ 1 đến 7 đo lường cảmnhận của người được khảo sát về thực trạng các yếu tố tại thời điểm thực hiện dự án.Các yếu tố còn lại như: cấp ngân sách, hình thức QLDA, v v… sử dụng thang đođịnh danh

Mã hoá thang đo:

A Nhóm yếu tố về môi trường bên ngoài

MÃ HÓA A

A1

24

Trang 31

2 Trượt giá nhân công trực tiếp thực tế so với giá đã tính trong dự toán.

hoạch.

hoạch.

B Nhóm yếu tố về hệ thống thông tin quản lý B

được thực hiện kịp thời khi có thay đổi về chính sách

D Nhóm yếu tố về phân cấp quản lý D

dự án.

toán.

4 Thẩm quyền quyết định của Chủ đầu tư trong phê duyệt các

điều chỉnh so với kế hoạch

E Nhóm yếu tố về nguồn vốn thực hiện E

gửi lên Kho bạc Nhà nước

2 Dự án luôn không đủ vốn để thanh toán khối lượng hoàn thành

Trang 32

F Nhóm yếu tố về năng lực các cá nhân tham gia dự án

1 Năng lực cá nhân tư vấn QLDA

2 Năng lực cá nhân tư vấn thiết kế

3 Năng lực cá nhân tư vấn giám sát

4 Năng lực cá nhân của nhà thầu thi công

G Nhóm yếu tố về năng lực của nhà thầu

thanh toán.

H Nhóm yếu tố về năng lực của Chủ đầu tư H

1 Khả năng phối hợp thực hiện hợp đồng

2 Khả năng am hiểu pháp luật xây dựng

3 Khả năng am hiểu chuyên môn kỹ thuật

4 Khả năng ra quyết định theo thẩm quyền

5 Khả năng giải quyết rắc rối của dự án

6 Khả năng báo cáo thống kê tình hình dự án

7 Khả năng nhận thức vai trò trách nhiệm quản lý

3.4 Phương pháp thu thập số liệu và số lượng mẫu quan sát:

Trang 33

26

Trang 34

Số lượng mẫu quan sát: Theo Bollen (1989) dẫn trong Cao Hào Thi &Swierczek (2010, tr.576), tỷ lệ mẫu trên mỗi biến quan sát phải đảm bảo tối thiểu là5:1 Trong nghiên cứu, số lượng dự án được khảo sát là 210 tương ứng với 32 biếnquan sát (32*5 + 50 = 210) nên số lựợng mẫu đảm bảo theo yêu cầu.

3.5 Nghiên cứu định lượng:

Dựa trên số liệu sơ cấp từ kết quả khảo sát thông qua phiếu phỏng vấn điềutra, kiểm định phép đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và sử dụng phương pháp phântích nhân tố EFA để hình thành các nhóm nhân tố Với giá trị của mỗi nhóm nhân tốtương ứng từng quan sát, thông qua kiểm định giả thuyết mô hình hồi quy đa biến sẽtìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án Việc xử lý, phân tích sốliệu trên được thực hiện với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS phiên bản 20 Trên cơ sởkết quả phân tích nhân tố và hồi quy đa biến, đánh giá mức độ tác động của cácnhóm yếu tố đến tiến độ hoàn thành dự án và đưa ra những kiến nghị chính sách Cụthể các bước định lượng trong nghiên cứu như sau:

3.5.1 Kiểm định độ tin cập của phép đo:

Sau khi mã hóa và nhập liệu kết quả khảo sát của từng đáp viên theo từngthang đo tương ứng với các biến, tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy của cácthang đo trong cùng một nhóm yếu tố thông qua hệ số Cronbach’s Alpha Kiểm địnhnày được sử dụng để loại bỏ các biến không cần thiết nhằm tăng cường độ chặt chẽcủa từng yếu tố

Thông thường, thang đo có Cronbach’s Anpha từ 0,7 đến 0,8 là khá tốt, nếuthang đo có độ tin cậy từ 0,8 trở lên thì cho thấy thang đo đó đo lường rất tốt Nhưngnhiều nhà nghiên cứu cho rằng nếu hệ số Cronbach’s Anpha từ 0,6 trở lên là đã cóthể sử dụng được Do đó, nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của các thang đo với hệ sốCronbach’s Anpha từ 0,6 trở lên

3.5.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA):

Để có thể tiến hành đánh giá yếu tố khám phá EFA, trước hết tiến hành đánhgiá độ tin cậy và giá trị của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha Bên cạnh

hệ số Cronbach’s Alpha, còn sử dụng hệ số tương quan biến tổng (Item – TotalCorrelation) và những biến nào có tương quan biến tổng < 0,3 sẽ bị loại bỏ

27

Trang 35

Theo Emory và Cooper(1991), phân tích yếu tố là phương pháp “rút mộtlượng biến lớn thành một lượng biến nhỏ hơn bằng cách lấy chúng thuộc về nhau vàcho thấy cùng một nội dung” Hay phân tích yếu tố được sử dụng trong trường hợp

“để nhận ra một tập hợp gồm một số ít các biến nổi trội từ một tập hợp nhiều biến”(Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)

Nghiên cứu này có mục đích là tìm ra mối quan hệ ẩn dưới 32 biến quan sát

và chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lựa chọn 32 biến đó Vì số lượng yếu tố

là chưa xác định được trước và cần phải được khám phá nên việc sử dụng phươngpháp phân tích yếu tố khám phá EFA là thích hợp

3.5.3 Kiểm định và đánh giá mô hình:

- Đánh giá phù hợp với mô hình nghiên cứu

- Kiểm định giả thuyết phù hợp với mô hình

- Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động gây chậm tiến độ thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Long An

Trang 36

CHƯƠNG 4:

PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ THẨM ĐỊNH GIẢ THUYẾT

Nội dung Chương 4 là trình bày các thống kê mô tả về dữ liệu, phân tích độtin cậy của thang đo Sau đó, sử dụng phân tích nhân tố để rút gọn dữ liệu, hìnhthành các biến độc lập đại diện cho mỗi nhóm yếu tố và đưa vào mô hình hồi quy đabiến để thực hiện kiểm định giả thuyết với mức ý nghĩa thống kê yêu cầu là 5%

Như đã trình bày ở Chương 3, nghiên cứu có 32 biến tương ứng với 32 thang

đo Để đảm bảo độ tin cậy của kết quả, nghiên cứu quyết định phát ra 220 phiếukhảo sát bằng cách khảo sát trực tiếp, qua email và qua điện thoại Sau khi khảo sátthì số phiếu thu về được 217 phiếu, trong 217 phiếu khảo sát thu về có 7 phiếukhông hợp lệ (vì người được khảo sát trả lời sót các câu hỏi và trả lời tất cả các câuhỏi ở 1 mức độ), do đó chỉ có 210 phiếu khảo sát là hợp lệ

Sau khi có kết quả là các bảng khảo sát, tác giả sẽ mã hóa các biến, nhập liệu

và xử lý dữ liệu 210 phiếu điều tra này bằng phần mềm phân tích dữ liệu SPSS phiênbản 20 Kết quả như sau:

4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu:

Bảng 4.1: Thông tin tổng quát về cá nhân của mẫu khảo sát

Trang 37

29

Trang 38

- Về vị trí tham gia dự án: Trong 210 người được khảo sát thì tới 81 người trả

lời là giám sát của dự án xây dựng – cao nhất trong các vị trí (chiếm 39,5%) Vị trí mà đượckhảo sát đứng thứ 2 là vị trí trưởng/phó Ban quản lý dự án - với 45

người (chiếm 21,4%) Đứng thứ 3 là vị trí chủ đầu tư dự án với 37 người trả lời –chiếm 17,6% Đó là 3 vị trí có số người lựa chọn trả lời nhiều nhất trong 210 ngườiđược kháo sát Còn lại là các vị trí như: kỹ sư trưởng với 8 người, tư vấn quản lý dự

án với 22 người và chỉ huy trưởng công trình với 15 người

- Về số năm trong nghề xây dựng: Với kết quả khảo sát trên 210 người công

tác trong lĩnh vực đầu tư xây dựng thì số người có thâm niên trong nghề từ 5 đến 10

năm chiếm đa số với 107 người (chiếm 51%) Số người có thâm niên từ 10 đến 15năm là 38 (chiếm 18,1%), sau đó là 37 người có thâm niên trên 15 năm (chiếm17,6%) Chỉ có 28 người có thâm niên dưới 5 năm (chiếm 13,3%)

- Số lần tập huấn trong năm: Khi được hỏi về số lần tập huấn trong năm thì

gần 50% số người được khảo sát trả lời được tập huấn từ 1 đến 2 lần trong năm Sau

đó là 67 người trả lời được tập huấn về nghề từ 3 đến 5 lần trong năm Có tới 31

Trang 39

người trả lời không được tập huấn lần nào trong năm Và có 9 người – một con số rất

ít người trả lời được tập huấn trên 5 lần trong năm – chiếm 4,3%

30

Trang 40

Bảng 4.2: Thông tin tổng quát về dự án của mẫu khảo sát

Biến quan sát

(tỷ lệ %) (số quan sát) (tần số)

Công trình dân dụng 110 52.4Công trình công nghiệp 24 11.4

Ngày đăng: 26/09/2020, 09:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w