1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhân tố ảnh hưởng đến hành vi học kỹ năng mềm bằng phương thức đào tạo trực tuyến của học viên tại thành phố hồ chí minh

116 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 651,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮTNghiên cứu này được thực hiện nhằm: 1Xác định các nhân tố ảnhhưởng đến việc học kỹ năng mềm bằng phương thức học tập – đào tạo trựctuyến của học viên, khảo sát đo lường tại thành

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH



PHẠM PHƯƠNG VŨ

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI HỌC KỸ NĂNG MỀM

BẰNG PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN

CỦA HỌC VIÊN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ

THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

PHẠM PHƯƠNG VŨ

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI HỌC KỸ NĂNG MỀM

BẰNG PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN

CỦA HỌC VIÊN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi học kỹ năngmềm bằng phương thức đào tạo trực tuyến của học viên tại thành phố Hồ ChíMinh” do PGS.TS Phạm Xuân Lan hướng dẫn, là công trình nghiên cứu khoa học,độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng

TÁC GIẢ

Phạm Phương Vũ

Trang 4

DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU

Trang Danh mục hình

Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý TRA……….8

Hình 2.2: Thuyết hành vi có kế hoạch TPB……… 9

Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM………9

Hình 2.4: Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT……… 11

Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu đề nghị……….16

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu……… ……….18

Hình 4.1: Biểu đồ tỷ lệ học viên theo giới tính………33

Hình 4.2: Biểu đồ tỷ lệ học viên theo độ tuổi……… 33

Hình 4.3: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh………39

Danh mục bảng Bảng 3.1: Thang đo hiệu quả mong đợi………22

Bảng 3.2: Thang đo nỗ lực mong đợi………24

Bảng 3.3: Thang đo ảnh hưởng xã hội……… 25

Bảng 3.4: Thang đo điều kiện thuận lợi………26

Bảng 3.5: Thang đo dự định hành vi……….27

Bảng 4.1: Thống kê đặc điểm nhân khẩu học……… 33

Bảng 4.2: Kết quả Cronbach Alpha……… 35

Bảng 4.3: Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 3……… 38

Bảng 4.4: Kết quả phân tích tương quan pearson……….40

Bảng 4.5: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp enter của mô hình (biến dự định hành vi)……….42

Bảng 4.6 Bảng phân tích phương sai ANOVA (biến dự định hành vi)………… 43

Bảng 4.7 Bảng phân tích các hệ số hồi quy (biến dự định hành vi)……….43

Bảng 4.8: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp enter của mô hình (biến hành vi sử dụng)……….45

Bảng 4.9 Bảng phân tích phương sai ANOVA (biến hành vi sử dụng)……… ….45

Trang 5

Bảng 4.10 Bảng phân tích các hệ số hồi quy (biến hành vi sử dụng)……… 46Bảng 4.11: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp enter của mô hình (biến hành vi sử dụng theo các biến độc lập……… 47Bảng 4.12 Kết quả kiểm định giả thuyết……… 47Bảng 4.13 Kết quả independent sample t-test thống kê nhóm theo giới tính…… 48Bảng 4.14 Kết quả independent sample t-test so sánh hành vi sử dụng theo giới tính

……… 49Bảng 4.15 Kết quả one-way ANOVA so sánh hành vi sử dụng theo độ tuổi…… 50

Trang 6

Technology Acceptance Model

Mô hình chấp nhận công nghệTheory of Planned BehaviorThuyết hành vi có kết hoạchTheory of Reasoned ActionThuyết hành động hợp lýTheory of User Accepetance and Use of Technology

Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ

Trang 7

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU

BẢNG VIẾT TẮT

TÓM TẮT

CHƯƠNG 1: 1

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU: 1

1.1 Cơ sở hình thành đề tài: 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu: 4

1.5 Cấu trúc của luận văn: 4

CHƯƠNG 2: 5

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU: 5

2.1 Lý thuyết về đào tạo trực tuyến: 5

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản: 5

2.1.2 Tầm quan trọng của đào tạo trực tuyến: 6

2.2 Lý thuyết và mô hình chấp nhận công nghệ trực tuyến: 8

2.2.1 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM: 8

2.2.2 Mô hình chấp nhận và sử dụn công nghệ UTAUT: 10

2.2.3 So sánh mô hình TAM và mô hình UTAUT: 14

2.3 Đề xuất mô hình lý thuyết: 14

2.3.1 Các khái niệm và giả thuyết nghiên cứu: 14

2.3.2 Mô hình nghiên cứu: 16

Trang 8

CHƯƠNG 3: 18

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU: 18

3.1 Quy trình nghiên cứu: 18

3.2 Nghiên cứu định tính: 19

3.2.1 Mục tiêu nghiên cứu định tính: 19

3.2.2 Mẫu nghiên cứu định tính: 20

3.2.3 Phương pháp thực hiện: 20

3.2.4 Kết quả nghiên cứu định tính: 21

3.3 Nghiên cứu định lượng: 28

3.3.1 Mục tiêu nghiên cứu định lượng: 28

3.3.2 Thiết kế phiếu khảo sát 28

3.3.3 Mẫu nghiên cứu định lượng: 29

3.3.4 Phương pháp thu thập dữ liệu: 29

3.3.5 Phương pháp phân tích dữ liệu: 29

CHƯƠNG 4: 34

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: 34

4.1 Mô tả mẫu: 34

4.2 Đánh giá thang đo: 36

4.3 Phân tích nhân tố: 38

4.3.1 Kết quả phân tích nhân tố: 38

4.3.2 Đặt tên và giải thích nhân tố: 41

4.3.3 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu và giả thuyết: 41

4.4 Phân tích PATH và kiểm định các giả thuyết: 42

4.4.1 Hệ số tương quan: 42

4.4.2 Phân tích PATH: 44

4.4.3 Kết quả kiểm định giả thuyết: 49

4.4.4 Kiểm định Independent T-test và One-Way ANOVA: 50

Trang 9

CHƯƠNG 5: 53

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý GIẢI PHÁP: 53

5.1 Kết luận nghiên cứu: 53

5.2 Hàm ý giải pháp: 55

5.2.1 Tăng cường các hình thức truyền thông: 55

5.2.2 Xây dựng các ứng dụng tích hợp: 56

5.2.3 Kiến nghị đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo trực tuyến: 57

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo: 58

5.3.1 Hạn chế của đề tài: 58

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo: 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

TÓM TẮT

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm: (1)Xác định các nhân tố ảnhhưởng đến việc học kỹ năng mềm bằng phương thức học tập – đào tạo trựctuyến của học viên, khảo sát đo lường tại thành phố Hồ Chí Minh; (2)Kiểm tra

có hay không sự khác biệt về quyết định học tập trực tuyến theo giới tính và độtuổi; (3) Hàm ý giải pháp gia cải tiến các biện pháp tiếp cận chiêu sinh để nângcao số lượng học viên tham gia các khóa học kỹ năng mềm bằng phương thứchọc tập trực tuyến

Dựa vào cơ sở lý thuyết, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước,kết quả thảo luận nhóm chuyên sau, tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu gồm

4 biến độc lập là: (1) hiệu quả mong đợi, (2) nỗ lực mong đợi, (3) ảnh hưởng xãhội và (4) điều kiện thuận lợi; 01 biến trung gian là dự định hành vi và 01 biến phụthuộc là hành vi sử dụng Đồng thời tác giả đưa ra 5 giải thuyết tương ứng với môhình nghiên cứu về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ trong đào

tạo trực tuyến Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm điều chỉnh bổ sungcác biến quan sát cho thang đo Nghiên cứu định lượng được thực hiện thôngqua việc khảo sát trực tuyến và thu được 123 mẫu trả lời gửi về Dữ liệu đượcphân tích trên phần mềm SPSS 20.0

Sau khi kiểm định thang đo cho thấy sự phù hợp của các biến đề xuấttrong mô hình nghiên cứu Mô hình nghiên cứu được chỉnh sửa sau khi phântích nhân tố khám phá gồm 4 thành phần là: (1) hiệu quả kỳ vọng, (2) nỗ lực kỳvọng, (3) ảnh hưởng môi trường và (4) điều kiện thuận lợi Các thành phần cònlại của mô hình được giữ nguyên Kết quả phân tích hồi quy cho thấy yếu tốảnh hưởng môi trường có tác động mạnh nhất đến quyết định chọn học kỹ năngmềm thông qua hình thức đào tạo trực tuyến thông qua biến trung gian là dựđịnh hành vi Kiểm định Independent-samples T-test và One-way ANOVA chothấy không có sự khác biệt về quyết định chọn học kỹ năng bằng phương thứctrực tuyến giữa giới tính và các độ tuổi khác nhau

Trang 11

Về ý nghĩa thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ lả cơ sở khoa học và kháchquan giúp cho các trường học, các trung tâm đào tạo nhận rõ những yếu tố ảnhhưởng đến hành vi đăng ký khóa học online của học viên Từ đó đưa ra giảipháp cần thiết và phù hợp, điều chỉnh các hoạt động truyền thông, chiêu sinh

để nâng cao độ nhận diện và phát triển thị trường người học, cung cấp nhữngkhóa học bổ ích giúp học viên nâng cao trình độ, năng lực phù hợp với xuhướng hiện đại

Trang 13

từ 25% đến 60%, đồng thời tiết kiệm được khoảng từ 50 đến 70% chi phí đào tạo sovới hình thức học tập truyền thống Các nghiên cứu về sự thỏa mãn trong công việccũng chỉ ra rằng 23% tỷ lệ các nhân viên rời bỏ công việc vì thiếu điều kiện học hỏi

từ công việc cũng như cơ hội được đào tạo phát triển Đến năm 2014 thì đến 70%các khóa đào tạo trực tuyến diễn ra tại các nước phát triển như Mỹ và Châu Âu,nhưng châu Á và khu vực ASEAN đang phát triển rất nhanh với 2 nước dẫn đầu vềtốc độ phát triển trong lĩnh vực này là Malaysia và Việt Nam Chính phủ và bộ giáodục đào tại tại nước ta cũng có những quy định và hướng dẫn đưa đào tạo onlinevào chương trình hiện tại

Nắm bắt cơ hội này, rất nhiều các nhà cung cấp dịch vụ đã cho ra đời hàngloạt chương trình học tập trực tuyến rất nhiều nội dung từ chuyên môn, ngoại ngữ,tin học, đồ họa, kỹ năng mềm v.v… để phù hợp với các điều kiện, hoàn cảnh khácnhau của từng đối tượng học viên và gia tăng tính linh hoạt của hoạt động học tậptrực tuyến về chi phí đào tạo, thời gian, địa điểm so với hình thức truyền đạt truyềnthống

Trang 14

Theo số liệu của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến 6 tháng đầu năm

2016, số lao động thất nghiệp nước ta hiện là 1,12 triệu người, trong đó số lao độngtrong độ tuổi từ 15 đến 24 tuổi là 565,8 nghìn người (chiếm 47%) Vậy đâu lànguyên nhân dẫn đến tình trạng như trên? Theo nghiên cứu của Ngân hàng thế giớitrước đây đã chỉ ra để thành công trong nghề nghiệp thì kỹ năng chuyên môn chỉchiếm 15%, còn lại phần nhiều 85% được quyết định bởi các kỹ năng mềm Nhưvậy, để giải quyết tình trạng thất nghiệp trong bối cảnh hội nhập như hiện nay, bêncạnh việc đào tạo người lao động về chuyên môn, ngoại ngữ… chúng ta nên tậptrung nhiều nguồn lực cung cấp các kỹ năng mềm cần thiết có các đối tượng sinhviên và người lao động

Tại Việt Nam, giáo dục là một trong những ngành được ưu tiên nhiều nhất vàđược hưởng các nguồn đầu tư cao nhất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trongnhững năm tới Với định hướng đó, chính phủ đã quyết định đưa công nghệ thôngtin vào mọi cấp độ giáo dục nhằm đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chấtlượng học tập trong tất cả các môn học và trang bị cho lớp trẻ đầy đủ các công cụ và

kỹ năng cho kỷ nguyên thông tin

Tuy nhiên, theo số liệu từ tập đoàn nghiên cứu truyền thông “We are social”,tính đến ngày 1.1.2015, hầu hết thời gian người Việt Nam sử dụng internet chưanhằm mục tiêu để học tập và tìm kiếm kiến thức, mà cụ thể trong đó bao gồm: sửdụng mạng xã hội (24%), xem các video trên website (22%) và chơi game (18%)

Như vậy, mặc dù so với phương thức đào tạo truyền thống thì hình thức họctập trực tuyến giúp có thể giúp tiết kiệm chi phí đào tạo từ đến 60%, giúp rút ngắnthời gian đào tạo đến 45% (theo thống kê từ Certifyme, năm 2013), đồng thời tănghiệu quả việc học từ 15% đến 25% (theo thống kê của đại học Unisys, Mỹ năm2011), nhưng tại Việt Nam phương thức đào tạo này hiện nay vẫn chưa được pháttriển tương xứng với kỳ vọng

Với những lý do nêu trên, tác giả quyết định chọn đề tài: “Các nhân tố ảnhhưởng đến hành vi học kỹ năng mềm bằng phương thức đào tạo trực tuyến của họcviên tại thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu, trước hết để khám phá những nhân

Trang 15

tố ảnh hưởng đến quyết định chọn học kỹ năng mềm bằng phương thức trực tuyến,nhằm tìm ra những nguyên nhân cản trở việc kết hợp công nghệ thông tin vào môhình đào tạo truyền thống, đồng thời đưa ra những giải pháp gợi ý cho các nhà giáodục, các đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo, các doanh nghiệp khai thác tốt hơn loạihình học tập hiện đại và hiệu quả

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là:

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn học kỹ năng mềm bằngphương thức trực tuyến trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Xác định mức độ ảnh hưởng của những thành phần trên đối với quyết địnhlựa chọn học kỹ năng mềm bằng phương thức trực tuyến trên địa bàn thành phố Hồ

- So sánh mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó theo giới tính và độ tuổi của học viên

1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi học kỹ năng mềmbằng phương thức trực tuyến của học viên

Đối tượng khảo sát: Các học viên, sinh viên các trường đại học, cao đẳng tạithành phố Hồ Chí Minh đã từng tham gia các khóa đào tạo kỹ năng mềm và biết đếnhình thức đào tạo trực tuyến

Phạm vi nghiên cứu: khu vực thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian thực hiện khảo sát: tháng 10 năm 20016

Trang 16

Nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm kiểm định thang đo các nhân tốảnh hưởng đến việc học lớp kỹ năng mềm bằng phương thức đào tạo trực tuyến.Bên cạnh đó, nghiên cứu định lượng còn nhằm kiểm định mối quan hệ nhân quảgiữa các khái niệm.

1.5 Cấu trúc của luận văn:

Kết cấu luận văn gồm 5 chương

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và hàm ý giải pháp

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 17

CHƯƠNG 2:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương này sẽ trình bày: (1)Các lý thuyết về đào tạo trực tuyến; (2)Các kháiniệm về chấp nhận và sử dụng công nghệ trong đào tạo, (3) Các định nghĩa và cácnhân tố tác động đến dự định hành vi khi đăng ký tham gia khóa học trực tuyến và(4)Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu

2.1 Lý thuyết về đào tạo trực tuyến

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Các khái niệm về đào tạo trực tuyến xuất hiện lần đầu tiên vào đầu nhữngnăm 1990, phát triển mạnh vào những năm 2000 tại các quốc gia tiên tiến và là mộttrong những tiến bộ có ý nghĩa lớn nhất trong ngành công nghệ thông tin và tronglĩnh vực giáo dục – đào tạo (Hassan, 2007) Viện kỹ nghệ điện và điện tử IEEE(Institute of Electrical and Electronics Engineers) cho rằng hệ thống giáo dục trựctuyến là “một hệ thống công nghệ học tâp sử dụng các trình duyệt web như mộtphương tiện chính yếu để tương tác với học viên; cùng với một mạng nội bộ làphương tiện của giao tiếp trong hệ thống của chính mình cũng như với bên ngoài.Những liên kết này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy và học tập”.Sun Microsytems định nghĩa: “Học tập online là một việc trao đổi, truyền đạt kiếnthức được phân phối và hỗ trợ thông qua công nghệ thông tin như mạng internet,truyền hình, các hệ thống giảng dạy thông minh và máy tính”

Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng theo tác giả, đào tạo trực tuyến cóhai đặc điểm cơ bản sau: Đầu tiên giáo dục trực tuyến chắc chắn sẽ trở thành xu thếtất yếu trong thời gian sắp tới do phù hợp với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệthông tin, giúp cho việc tương tác với từng cá nhân học viên trở nên dễ dàng và cầnthiết hơn Thứ hai chính là hiệu quả của giáo dục trực tuyến nếu như được đầu tư vàtriển khai thích hợp sẽ cao hơn so với phương thức đào tạo truyền thống do tiết

Trang 18

kiệm được thời gian di chuyển, chi phí thuê mướn địa điểm, trao đổi thông tin đachiều trong hệ thống và bài giảng sẽ được cá nhân hóa, giúp tăng cao tính ứng dụngcủa học viên Hiện nay, việc đào tạo và học tập trực tuyến đang rất được quan tâm

và nhận được nhiều sự đầu tư đáng kể từ doanh nghiệp và chính quyền các nước

Học tập trực tuyến chỉ chiếm một phần của việc học tập dựa trên công nghệ(hay còn gọi là giáo dục trực tuyến) và mô tả việc học hỏi qua Internet, mạng nội bộ

và mạng nội bộ mở rộng Nghiên cứu của tác giả tập trung vào việc sử dụng cáctrang mạng học kỹ năng trực tuyến của học viên trên địa bàn thành phố Hồ ChíMinh, hay chính là học tập trực tuyến, một tập hợp con của giáo dục trực tuyến

Dựa theo kết quả nghiên cứu và tình hình tại Việt Nam hiện nay, tác giả chorằng: Học kỹ năng mềm trực tuyến là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việcgiảng dạy kỹ năng để đạt được thuận lợi và hiệu quả như đã đề cập ở trên và cáctrang web học kỹ năng trực tuyến là các trang web cung cấp các chương trình giảngdạy cho người học phù hợp với trình độ sẵn có và mục tiêu của từng người học

2.1.2 Tầm quan trọng của đào tạo trực tuyến

Đối với học viện, khi tham gia học tập trực tuyến đồng nghĩa những giới hạn

về thời gian, không gian và khoảng cách với giảng viên dần dần bị thu hẹp Họcsinh sinh viên có thể dễ dàng truy cập hệ thống tài liệu học tập bất cứ lúc nào, đồngthời hình thức này cho phép việc tương tác giữa người học và người giảng dạy đượcdiễn ra liên tục, thường xuyên Với mạng internet, người học ngay lập tức có thể tracứu những thông tin, tài liệu liên quan đến những chủ đề đang được giảng viên trìnhbày để làm rõ thông tin, cũng như dễ dãng tiếp cận với những chuyên gia, tài liệuđầu ngành trong lĩnh vực mà họ đang nghiên cứu Ngoài ra, còn có phương pháphọc theo tình huống, theo đó, người học có thể áp dụng những kiến thức và kỹ năngtrong một tình huống cụ thể, theo đó, học viên có thể hoàn thành các bài tập ngay cảkhi đang làm ở nhà hoặc trên một chuyến công tác hay du lịch ở nước ngoài, và họ

có thể đặt việc học trong một tình huống cụ thể

Trang 19

Đối với các giảng viên, việc truyền đạt kiến thức có thể thực hiện được ở mọinơi, mọi lúc Các tài liệu giảng dạy liên quan có thể được cập nhật và sửa đổi tứcthời Khi mà người học có quyền tiếp cận các tài liệu ở trên Internet, thì điều này sẽthuận lợi hơn cho giáo viên để thiết kế những bài giảng, bài tập thực hành dựa trênnhu cầu và năng lực học tập của từng cá nhân học viên Nếu các tài liệu và phươngtiện giảng dạy được thiết kế một cách hợp lý, hệ thống học tập trực tuyến có thểđược sử dụng để xác định nhu cầu của người học cũng như đánh giá trình độ hiệntại của họ, cũng như giao những bài tập phù hợp cho sinh viên, để đạt được kết quảhọc tập mà họ đặt ra

Cụ thể là, các hệ thống này có thể được sử dụng để tích hợp các tài liệu giảngdạy (qua các dữ liệu âm thanh, video, và các văn bản), e-mail, các buổi trò chuyệntrực tiếp, các cuộc thảo luận trực tuyến, diễn đàn, câu đố và bài tập Với hệ thốnghọc tập trực tuyến, sự giảng dạy và giao tiếp giữa giáo viên và sinh viên có thể đượctiến hành cùng một lúc (đồng bộ) hoặc vào các thời điểm khác nhau (không đồngbộ) Hệ thống này cung cấp một loạt các công cụ trợ giảng và phương pháp giaotiếp, phục vụ người học một cách linh hoạt tuyệt vời như về thời gian và địa điểmgiảng dạy Kết quả là, các hệ thống học tập trực tuyến có thể đáp ứng tốt hơn nhucầu của người học đã được phân tán về mặt địa lý và có kế hoạch mâu thuẫn

Hiện nay, các doanh nghiệp, các ngân hàng và các tổ chức khác đang dần dầnhiện đại hóa hệ thống đào tạo trực tuyến như là một trong những phương thức chính

để đào tạo cho nhân viên của chính mình (Simmons, 2002) Cũng trong giai đoạnhội nhập kinh tế như hiện nay, các tổ chức giáo dục đang tăng cường sự sử dụngtrang mạng và các phương tiện truyền thông công nghệ cao cho việc giảng dạy ở cả

ở trong các trường đại học và hệ thống giáo dục từ xa Đối với việc sử dụng hệthống tương đối là đắt đỏ này của các tổ chức kinh tế và giáo dục, chắc chắn là hệthống giáo dục – đào tạo trực tuyến phải mang đến những lợi ích nhất định

Với những lợi thế đó, không phải là điều đáng ngạc nhiên khi mà các tổ chứckinh doanh và giáo dục đang có những khoản đầu tư đáng kể trong các hệ thốnggiáo dục – đào tạo trực tuyến Ví dụ, trong năm 2000, đầu tư vào thị trường giáo

Trang 20

dục-đào tạo trực tuyến tại Hoa Kỳ được thống kê là 2,2 tỷ USD theo báo cáo củaTập đoàn Dữ liệu quốc tế (International Data Corporation) và ước tính khoản đầu tưnày sẽ vượt quá 23 tỷ USD năm 2004 (Anderson, Dankens, &Julian, 2000) Các cơ

sở giáo dục sau trung học cũng đã trải qua sự tăng trưởng đáng kể trong việc sửdụng hệ thống giáo dục trực tuyến, với một số tổ chức cung cấp toàn bộ các chươngtrình học tập thông qua giáo dục từ xa

2.2 Lý thuyết và mô hình chấp nhận công nghệ trực tuyến

2.2.1 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM

Mô hình chấp nhận công nghệ TAM được xây dựng bởi Fred Davis năm

1989 và Richard Bagozzi năm 1992, dựa trên sự phát triển từ thuyết TRA và TPB

Thuyết hành động hợp lý TRA được phát triển bởi Martin Fishbein năm 1975 vàAjzen năm 1980 TRA đi sâu vào nghiên cứu thái độ và hành vi Nhân tố quantrọng nhất trong dự đoán hành động tiêu dùng là dự định hành vi Thái độ vàchuẩn chủ quan của khách hàng là hai yếu tố ảnh hưởng đến dự định hành vimạnh mẽ nhất

Niềm tin và sự

Thái độđánh giá

Dự địnhhành vi

động cơ thúc đầy

quan

Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý (TRA)

Thuyết hành vi có kế hoạch TPB, ngoài hai nhân tố thái độ và chuẩn chủ quan,

dự định còn bị tác động bởi nhân tố thứ ba là sự kiểm soát hành vi cảm nhận,nghĩa là các nguồn lực bao gồm những kiến thức, kĩ năng sẵn có, những cơ hội

và nhận thức riêng của mỗi người để thực hiện một công việc nào đó Nhờ sự

Trang 21

phát hiện nhân tố thứ ba, mô hình TPB được nhận định là tối ưu hơn mô hình

TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi người tiêu dùng

Mô hình TAM đi sâu vào giải thích hành vi chấp nhận và sử dụng công nghệ của

người tiêu dùng Ngoài những nhân tố mà mô hình TRA và TPB đã đề cập, mô

hình TAM còn có thêm sự xuất hiện của hai nhân tố tác động trực tiếp đến thái

độ người tiêu dùng là ích lợi cảm nhận và sự dễ sử dụng cảm nhận

Ích lợicảm nhận

Sự dễ sửdụngcảm nhận

Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM

Những nghiên cứu đã có áp dụng mô hình TAM:

Nghiên cứu “Phát triển mô hình TAM để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng

đế ý định sử dụng hệ thống cộng đồng học trực tuyến” được thực hiện năm 2010 bởi

nhóm nghiên cứu đến từ các trường đại học khác nhau ở Đài Loan (I-Fan Liu, Meng

Trang 22

Chang Chen, Yeali S Sun, David Wible và Chin-Hwa Kuo) Đối tượng nghiên cứu

là những học sinh năm cuối các trường THPT có tài khoản trên trang học trực tuyếnIWILL, trang mạng tồn tại một khoảng thời gian dài với nhiều thành viên Đài Loan.Với quy mô mẫu gần 500 học sinh, nghiên cứu đã chỉ ra rằng người dùng càng cảmthấy hệ thống dễ sử dụng và hữu hiệu thì họ càng có ý định tiếp tục sử dụng cộngđồng học trực tuyến lâu dài trong tương lai Dựa vào những kết quả rút ra được,nhóm tác giả đã đưa ra những lời khuyên, đường lối chỉ đạo cho việc thành lập cộngđồng học trực tuyến như thiết kế khóa học là ưu tiên hàng đầu, lấy người dùng làtrung tâm Người dùng nên được khích lệ tích lũy nhiều kinh nghiệm học trực tuyếnhơn và sử sụng công nghệ thông tin để học kỹ năng Hơn thế nữa, sự hỗ trợ bổ sungnên được chú ý tới khi thiết kế giao diện Mặc dù đề xuất được những giải pháp hữuhiệu nhưng nghiên cứu này còn rất nhiều hạn chế về đối tượng và quy mô mẫu bỏinhững học sinh phản hồi bảng hỏi phần lớn là học sinh chưa tốt nghiệp trườngTHPT.Vì vậy mà khó có được những thông tin khách quan để so sánh sự khác nhaugiữa các độ tuổi, trình độ học vấn khác nhau

Một nghiên cứu khác “Những nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận hệ thốnghọc trực tuyến ở Gioóc-đa-ni” được thực hiện bởi nhóm tác giả đến từ nước Anhbao gồm Muneer Mahmood Abbad, đại học Bahrain, Vương quốc Ba-rank; DavidMorris và Carmel de Nahlik vào năm 2009 Tác giả đã thu thập thông tin từ gần 500sinh viên học tại các lớp kỹ năng máy tính cơ bản ở trường Đại học mở Ả Rập Bàinghiên cứu cũng chỉ ra rằng yếu tố dễ sử dụng, trình độ sử dụng Internet và sự hỗtrợ công nghệ đều ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của sinh viên Mặc dù quy

mô mẫu tương đối lớn nhưng phạm vi mẫu khá hẹp chỉ ở một chuyên ngành củamột trường Đại học nên bài nghiên cứu thiếu tính toàn diện và khách quan

2.2.2 Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT

Năm 2003, lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT đãđược xây dựng bởi nhà nghiên cứu hàng đầu Venkatesh và các cộng sự M.G.Morris, G.B Davis, F.D Davis để giải thích ý định hành vi và hành vi sử dụng của

Trang 23

người dùng đối với hệ thống thông tin Mô hình UTAUT được phát triển dựa trêntám lý thuyết:

Thuyết hành động hợp lý (TRA- Ajzen và Fishben, 1980), Thuyết hành vi có

kế hoạch (TPB- Ajzen, 1985), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM- Davis 1989;TAM2- Venkatesh và Davis 2000), Mô hình động cơ thúc đầy (MM- Davis,Bagozzi và Warshaw 1992), Mô hình chấp nhận công nghệ kết hợp thuyết hành vi

có kế hoạch (C-TAM-TPB, Taylor và Todd 1995), Mô hình sử dụng máy tính cánhân (MPCU- Thompson, Higgins và Howell 1991), Thuyết truyền bá sự đổi mới(IDT- Moore và Benbasat, 1991), Thuyết nhận thức xã hội (SCT- Compeau vàHiggins, 1995) Trong đó, ba thuyết đáng chú ý và có ảnh hưởng mạnh nhất đến môhình UTAUT là thuyết TRA, TPB và TAM

Trang 24

Trong mô hình này, ba nhân tố tác động đến dự định hành vi là hiệu quảmong đợi, nỗ lực mong đợi và ảnh hưởng của xã hội

Những nghiên cứu đã có áp dụng mô hình UTAUT

Năm 2013, hai tác giả Ahmad Abu-Al-Aish và Steve Love đã thực hiệnnghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấn nhận của học viên về học tập diđộng (M-Learning): Khảo sát trong đào tạo đại học” Dựa trên mô hình UTAUT,bài nghiên cứu đề xuất một mô hình để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấpnhận đào tạo di động và khảo sát những ảnh hưởng từ thời gian sử dụng thiết bị viễnthông đến sự chấp nhận trong đào tạo trực tuyến Một mô hình cấu trúc đã được sửdụng để phân tích các dữ liệu thu thập từ 174 sinh viên tham gia Kết quả chỉ rarằng hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi ảnh hưởng xã hội (giảng viên), chất lượngdịch vụ và tính sáng tạo cá nhân là những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến ýđịnh hành vi sử dụng đào tạo di động Thời gian sử dụng các thiết bị di động có ảnhhưởng trung bình đến ý định hành vi

Cũng ở năm 2013, tác giả Paul Juinn Bing Tan đã thực hiện nghiên cứu “Ápdụng mô hình UTAUT để hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng các trangmạng học kỹ năng trực tuyến ở Đài Loan” Ở trong nghiên cứu này, tác giả đã sửdụng mô hình UTAUT để nghiên cứu về sự chấp nhận và sử dụng những trang học

kỹ năng trực tuyến của những sinh viên học ở Đài Loan Tác giả đã thu thập thôngtin từ 176 người dùng trang học kỹ năng trực tuyến là sinh viên từ hơn 10 trườngcao đẳng, đại học ở Đài Loan Qua đó, nghiên cứu đã chỉ ra rằng các nhân tố Hiệuquả mong đợi, Nỗ lực mong đợi, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi và Dự địnhhành vi đều tác động một cách tích cực đến sự chấp nhận sử dụng trang học kỹ năngtrực tuyến Khả năng chấp nhận sử dụng dịch vụ của sinh viên càng tăng nếu họ hivọng một trang học kỹ năng trực tuyến nào đó sẽ cải thiện trình độ của họ, nếu trangweb đó dễ sử dụng hay khi giảng viên của họ hay một nhân vật quan trọng nào đóvới họ gợi ý việc học kỹ năng trực tuyến Bên cạnh đó sinh viên sẽ thường xuyêntruy cập vào các trang học trực tuyến hơn nếu trang web tạo điều kiện thuận lợi để

sử dụng và sinh viên càng có ý định sử dụng sẽ càng ham dùng Qua đó, tác đã đề

Trang 25

xuất một vài giải pháp cho các nhà quản lý trang mạng học kỹ năng trựctuyến.Những nhà thiết kế trang web nên cải thiện các tính năng quản lý kho kiếnthức và giao diện để người dùng có thể dễ dàng sử dụng hơn Hơn thế nữa, sinh viênnên được thông báo rằng các trang web có thể được hỗ trợ bởi những điều kiệnthuận tiện Tuy nhiên, nghiên cứu mới thu thập thông tin từ phần trả lời của cácphiếu hỏi mà chưa đi vào phỏng vấn sâu Thêm vào đó, nghiên cứu về sự chấp nhận

sử dụng trang mạng học kỹ năng trực tuyến giữa những sinh viên cao đẳng, đại học

ở Đài Loan nên kết quả chưa thể đại diện cho hệ thống học kỹ năng trực tuyến ở cácquốc gia khác

Sau đó, năm 2014, nhóm tác giả Hager, Sawsen, Daniel và Alphonse thựchiện nghiên cứu phát triển “Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ trong đào tạogián tiếp (Blended Learning): Vai trò của nhân tố giới tính và độ tuổi trong ý định

sử dụng web hội thảo” Mục đích của nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố giảithích việc chấp nhận một hệ thống hội thảo trực tuyến (webinar) trong một khóa họctập của sinh viên Những ảnh hưởng của giới tính và độ tuổi như các biến quan sátcũng đã được nghiên cứu Giả thuyết của các tác giả vẫn dựa trên nền lý thuyếtthống nhất chấp nhận và sử dụng các mô hình công nghệ UTAUT, trong đó đãchứng minh làm rõ hơn sự khác biệt trong ý định sử dụng các mô hình được chấpnhận trước đó Sau khi khảo sát 114 sinh viên ghi danh vào một khóa học trong hệthống thông tin pha trộn tại Đại học Laval ở Quebe (Canada) đã trả lời 37 câu hỏitheo thang đo Likeart, kết quả nghiên cứu cho thấy ý định đăng ký tham gia một hộithảo trực tuyến chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi hiệu quả mong đợi (hiệu suất học tậpthực tế), nỗ lực mong đợi (dễ sử dụng) và điều kiện thuận lợi (hỗ trợ về kỹ thuật và

tổ chức) Và chỉ có biến độ tuổi có tác động điều tiết

Trang 26

2.2.3 So sánh mô hình TAM và mô hình UTAUT

Trước đây, khi chưa có sự ra đời của UTAUT, mô hình TAM được xem là

mô hình được sử dụng nhiều nhất trong việc sử dụng hành vi sử dụng hệ thống, đặcbiệt là trong lĩnh vực e-banking Tuy nhiên, mô hình TAM nguyên thủy có nhượcđiểm là chỉ được xây dựng nhằm vào đối tượng là các tổ chức Và sau này, UTAUTvới sự kết hợp từ tám lý thuyết đã khắc phục vấn đề này và có thể cho phép nghiêncứu từng cá nhân riêng biệt Theo nghiên cứu và nhận định của Venkatesh (2003),

lý thuyết UTAUT giải thích được 70% các trường hợp trong ý định sử dụng, tốt hơn

so với bất kỳ mô hình nào trước đây, khi mà chúng chỉ có thể giải thích được từ 45%

30-2.3 Đề xuất mô hình lý thuyết

Từ cơ sở lý thuyết trên, những nghiên cứu đã trình bày ở trên đây và kết quảthảo luận nhóm, mô hình nghiên cứu được đề xuất gồm môt biến phụ thuộc là Hành

vi sử dụng, một biến trung gian là Dự định hành vi và Bốn biến độc lập là Hiệu quảmong đợi, Nỗ lực mong đợi, Ảnh hưởng xã hội và Điều kiện thuận lợi

2.3.1 Các khái niệm và giả thuyết nghiên cứu

Nhìn chung, các thành phần được Venkatesh đề cập trong mô hình UTAUT(2003) đều được tác giả sử dụng, cụ thể theo Venkatesh, Moris, David and David(2003), cụ thể:

Hiệu quả mong đợi là việc một cá nhân tin rằng việc sử dụng hệ thống thông tin

sẽ giúp đạt được hiệu suất cao trong hiệu quả công việc (Venkatesh & ctg.,

2003) Người dùng tin rằng phương thức đào tạo trực tuyến là hữu ích cho hoạtđộng học tập của họ và sẽ hài lòng hơn với hình thức đào tạo này (Will & Allan.,2011) Hiệu quả mong đợi trên đào tạo trực tuyến là mức độ mà người sử dụngnghĩ rằng việc sử dụng sẽ giúp đạt hiệu quả cao trong học tập, mang lại nhiều lợiích hơn Hiệu quả mong đợi có tác động tích cực đến dự định hành vi mối quan

hệ này được tìm thấy trong các nghiên cứu của Venkatesh & ctg., 2003; Troy &ctg., 2013; và Paul, 2013 Từ đó, tác giả đề xuất giả thuyết H1:

Trang 27

Giả thuyết H1: Hiệu quả mong đợi có tác động cùng chiều đến dự định hành

vi.

Nỗ lực mong đợi chỉ ra mức độ dễ dàng kết hợp với việc sử dụng các hệ thống

thông tin (Venkatesh & ctg., 2003) Nỗ lực mong đợi của một hệ thống đào tạo trựctuyến sẽ ảnh hưởng đến người sử dụng trong quyết định có sử dụng hệ thống hay không(Will & Allan, 2011) Đối với đào tạo kỹ năng mềm trên phương thức trực tuyến thì yếu

tố nỗ lực mong đợi đánh giá mức độ sử dụng thuần thục của học viên mà không cần phải

cố gắng tìm hiểu nhiều Nỗ lực có tác động tích cực đến dự định hành vi mối quan hệ nàyđược tìm thấy trong các nghiên cứu của Venkatesh & ctg., 2003; Troy & ctg., 2013; vàPaul, 2013 Từ

đó, tác giả đề xuất giả thuyết H2:

Giả thuyết H2: Nỗ lực mong đợi có tác động cùng chiều đến dự định hành vi.

Ảnh hưởng xã hội được định nghĩa là mức độ mà một cá nhân nhận thấy rằng

những người quan trọng tin rằng nên sử dụng hệ thống mới (Venkatesh & ctg.,

2003) Cũng theo Venkatesh & ctg (2003), vai trò của ảnh hưởng xã hội trongcác quyết định chấp nhận công nghệ là rất phức tạp và phụ thuộc hàng loạt cácảnh hưởng ngẫu nhiên Will & Allan (2011) ghi nhận rằng cá nhân người họctrực tuyến cũng công nhận thực tế là có thể có rất nhiều vấn đề trong đào tạotrực tuyến Trong nghiên cứu này thì yếu tố ảnh hưởng xã hội là mức tác độngcủa những người có ảnh hưởng (gia đình, thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp) nghĩrằng học viên nên sử dụng đào tạo trực tuyến khi tham gia học kỹ năng mềm.Ảnh hưởng xã hội có tác động tích cực đến dự định hành vi mối quan hệ nàyđược tìm thấy trong các nghiên cứu của Venkatesh & ctg., 2003; Troy & ctg.,2013; và Paul, 2013 Từ đó, tác giả đề xuất giả thuyết H3

Giả thuyết H3: Ảnh hưởng xã hội có tác động cùng chiều đến dự định hành vi.

 Điều kiện thuận lợi là mức độ mà cá nhân tin rằng tồn tại một cơ sở hạ tầng kỹthuật và tổ chức để hỗ trợ cho việc sử dụng hệ thống (Venkatesh & ctg., 2003) TheoWill & Allan (2011) thì có tất cả các vấn đề liên quan đến việc sử dụng hệ thống đào tạotrực tuyến như phần cứng, phần mềm và sự hỗ trợ kỹ thuật Trong nghiên cứu này thìđiều kiện thuận lợi là mức độ sẵn sàng của các công nghệ

Trang 28

hoặc hỗ trợ kỹ thuật của các tổ chức cho việc sử dụng đào tạo trực tuyến trên hệthống máy tính Theo Venkatesh & ctg (2003) cho rằng, điều kiện thuận lợi cótác động tích cực đến hành vi sử dụng nhưng không có tác động đối với dự địnhhành vi Tuy nhiên, trong nghiên cứu ứng dụng mô hình UTAUT sau đó củaTroy & ctg., 2013; và Paul, 2013 trong lĩnh vực đào tạo trực tuyến đã cho thấyđiều kiện thuận lợi có tác động tích cực đến dự định hành vi Từ đó, tác giả đềxuất giả thuyết

Giả thuyết H4: Điều kiện thuận lợi có tác động cùng chiều đến dự định hành vi.

Ý định sử dụng đào tạo trực tuyến được phù hợp với các lý thuyết cơ bản của

tất cả các mô hình ý định hành vi được xem xét trong các nghiên cứu của Sheppard &ctg (1988); Venkatesh & ctg (2003) để làm cơ sở cho các mối quan hệ ý định hành vi, do

đó ý định hành vi có ảnh hưởng tích cực đối với việc sử dụng công nghệ Ajzen(1985;1991) và Taylor & Tood (1995) cũng cho rằng ý

định sử dụng công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi chấp nhận sử dụng

công nghệ Từ đó, tác giả đều xuất giả thuyết

Giả thuyết H5: Dự định hành vi có tác động cùng chiều đến hành vi sử dụng.

2.3.2 Mô hình nghiên cứu

xã hội

Điều kiện

Trang 29

thuận lợi

Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu đề nghị

Trang 30

Tóm tắt các giả thuyết

Giả thuyết H1: Hiệu quả mong đợi có tác động cùng chiều đến dự định hành viGiả thuyết H2: Nỗ lực mong đợi có tác động cùng chiều đến dự định hành vi

Giả thuyết H3: Ảnh hưởng xã hội có tác động cùng chiều đến dự định hành vi

Giả thuyết H4: Điều kiện thuận lợi có tác động cùng chiều đến dự định hành viGiả thuyết H5: Dự định hành vi có tác động cùng chiều đến hành vi sử dụng

Tóm tắt chương 2:

Từ kết quả nghiên cứu lý thuyết về đào tạo trực tuyến, lý thuyết và mô hình

về sự chấp nhận công nghệ trực tuyến, các khái niệm và giả thuyết được sử dụng,trên cơ sở so sánh và chọn lựa mô hình lý thuyết phù hợp nhất với đề tài nghiêncứu, tác giả xác định được 4 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định học kỹ năng mềmbằng phương thức trực tuyến, cùng biến trung gian là dự định hành vi Từ đó, tácgiả đề xuất mô hình nghiên cứu cùng 5 giả thuyết tương ứng về mối quan hệ giữacác nhân tố, đồng thời xem xét giả thuyết có hay không sự khác biệt trong quyếtđịnh đăng ký tham gia khóa học kỹ năng mềm bằng phương thức đào tạo trực tuyếntheo các đặc điểm cá nhân như giới tính và độ tuổi

Trang 31

CHƯƠNG 3:

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 đã trình bày các cơ sở lý thuyết, các khái niệm nghiên cứu, môhình đề nghị cùng với các giả thuyết nghiên cứu Chương 3 sẽ trình bày các thiết kếnghiên cứu định tính và định lượng, cùng với các thang đo dùng để đo lường cáckhái niệm nghiên cứu, kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu đã đưa ratrong chương 2

3.1 Quy trình nghiên cứu

Xác định mục tiêu nghiên cứuNghiên cứu lý thuyết

Định tính

Xây dựng thang đo nhápThảo luận nhómXây dựng thang đo chính thứcKhảo sát chính thứcNhập liệu vào SPSS

Trang 32

Phân tích hồi quyKết luận và kiến nghị

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Trang 33

Dựa trên cơ sở lý thuyết nghiên cứu hình thành thang đo sơ bộ để tiến hànhnghiên cứu định tính Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng phương pháp thảoluận nhóm qua dàn bài thảo luận Kết quả thu được từ nghiên cứu định tính dùng đểhình thành bảng câu hỏi nghiên cứu Bảng câu hỏi này được dùng để phỏng vấn thửmột số đối tượng, sau đó chỉnh sửa thành bảng chính thức và đưa vào nghiên cứuđịnh lượng.

Tất cả dữ liệu thu thập từ nghiên cứu định lượng sẽ được làm sạch và bắt đầu

xử lý với phần mềm SPSS, sau đó tiến hành các bước mô tả mẫu, kiểm định độ tincậy, phân tích nhân tố, phân tích hồi quy Kết quả có được sau khi thực hiện phầnmềm SPSS sẽ được phân tích và kết luận mục tiêu nghiên cứu có đạt được haykhông

3.2 Nghiên cứu định tính

3.2.1 Mục tiêu nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính nhằm kiểm tra các yếu tố trong mô hình đã có, đồngthời khám phá các nhân tố mới Đồng thời nghiên cứu định tính còn nhằm kiểm tracác phát biểu trong mô hình thang đo

Trang 34

3.2.2 Mẫu nghiên cứu định tính

Những thành viên tham gia thảo luận gồm các giảng viên và các học viên đãtừng tham gia một khóa kỹ năng, anh văn được triển khai theo phương thức trựctuyến Đây là những đối tượng phù hợp sẽ cung cấp thông tin từ phía người cungcấp và người sử dụng dịch vụ đào tạo từ phương thức truyền thống và cả phươngthức đào tạo trực tuyến

3.2.3 Phương pháp thực hiện

Hình thành nhóm thảo luận về các nhân tố ảnh hưởng đến quyến định chọnhọc kỹ năng mềm bằng phương thức trực tuyến của học viên Nội dung thảo luậndựa các thang đo chủ yếu dựa trên nghiên cứu của Venkatesh và cộng sự (2003)trong hành vi chấp nhận sử dụng công nghệ và nghiên cứu ứng dụng của Paul JuinnTan (2013) trong việc chấp nhận đào tạo Anh ngữ trực tuyến

Quá trình thảo luận nhóm:

Bước 1 Tiến hành thảo luận với các thành viên nhóm nhỏ (nhóm sinh viên)dựa trên dàn bài thảo luận (xem phụ lục 1) và ghi nhận thông tin

Bước 2 Tổng hợp tất cả dữ liệu thu thập trong buổi thảo luận nhóm và cácbài phỏng vấn cá nhân, dựa vào dữ liệu này tiến hành hiệu chỉnh bảng câu hỏi

Bước 3 Tiến hành phỏng vấn 10 học viên đã từng tham gia các khóa học kỹnăng mềm bằng phương thức trực tuyến hoặc đã từng biết đến hình thức đào tạo nàytheo phương pháp chọn mẫu thuận tiện bằng bảng câu hỏi hiệu chỉnh để kiểm tra lạimức độ hiểu nội dung các câu hỏi của học viên, ghi nhận các ý kiến của các họtrong quá trình phỏng vấn này để hoàn thiện bảng câu hỏi đưa vào nghiên cứu địnhlượng

Trang 35

3.2.4 Kết quả nghiên cứu định tính

Sau khi phỏng vấn thử 10 học viên, kết quả thu được như sau:

Thang đo Hiệu quả mong đợi

Hiệu quả mong đợi trong đào tạo trực tuyến là việc một học viên tin tưởngrằng sử dụng công nghệ trong việc đào tạo trực tuyến có thể giúp họ đạt được lợiích về hiệu suất trong học tập (Venkatesh & ctg, 2003) Các học viên được phỏngvấn đều đồng ý với định nghĩa này, đồng thời bổ sung hiệu quả mong đợi từ học tậptrực tuyến sẽ giúp họ mang lại nhiều lợi ích hơn ngoài vấn đề học tập như mức độkết nối xã hội rộng rãi hơn

Thang đo hiệu quả mong đợi được đo lường bằng bốn biến quan sát baogồm việc sử dụng website học trực tuyến có giúp học viên nâng cao được khả năngtiếp thu hay không, có tạo thêm cảm hứng trong học tập không, có giúp học viên rútngắn thời gian không và có giúp người học cải thiện được hiệu quả trong học tậphay không Thang đo cụ thể được trình bày cụ thể trong bảng 3.1

Trang 36

Bảng 3.1: Thang đo hiệu quả mong đợi

hóa

Sử dụng website

học trực tuyến Venkatesh, Morris, Sử dụng website học trực

giúp cái thiện kết Davis and Davis (2003), tuyến giúp tôi áp dụng tốt HQ1quả học tập của Paul Juinn Tan (2013). hơn các kỹ năng

năng trực tuyến giúp tôi

có thêm động lực trong(2013)

lực học tập của

học tậptôi

thời gian học kỹ năng sosuất học tập của

với trước đâytôi

Trang 37

trường.

Trang 38

Thang đo Nỗ lực mong đợi

Nỗ lực mong đợi là mức độ dễ dàng, nhanh chóng khi kết nối với hệ thốnghọc tập với việc sử dụng công nghệ thông tin (Venkatesh & ctg., 2003) Sau khikhảo sát, học viên cho rằng nỗ lực mong đợi là mức độ dễ dàng, thuận tiện và ít tốncông sức khi truy cập hệ thống đào tạo trực tuyến Kết quả thảo luận, điều chỉnh từngữ phù hợp và thực hiện khảo sát thử ở một số đối tượng cho thấy các câu hỏi dễhiểu

Các yếu tố đo lường của biến “Nỗ lực mong đợi” được sắp xếp theo sự hỗ trợ

từ phía nhà cung cấp đến khả năng của bản thân người học Thang đo này được đolường bằng bốn biến quan sát được trình bày trong bảng 3.2

Trang 39

Bảng 3.2: Thang đo nỗ lực mong đợi

Davis and Davis (2003)

và tải trang đào

download nhanh chóngtạo trực tuyến

Tôi có thể tiếp cận websitehọc trực tuyến bằng các

với giao diện sử (2003), Paul Juinn Tan dụng và không mất nhiều NL3

Trang 40

(2003), Paul Juinn Tan năng trực tuyến được thể NL4

được thể hiện rõ

dàng hiểu đượcràng và dễ hiểu

Ngày đăng: 26/09/2020, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w