1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đặc điểm và phân bố của các loài cây lâm nghiệp- Cây Bời lời đỏ

54 2,9K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm và Phân Bố của Các Loài Cây Lâm Nghiệp - Cây Bời Lời Đỏ
Tác giả Trần Ngọc Hải, Nguyễn Việt Khoa
Trường học Nhà Xuất Bản Lao Động
Thể loại Dự án hỗ trợ chuyên ngành lâm sản ngoại gỗ
Năm xuất bản 2007
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 801,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tinh dầu của loμi Bời lời đỏ có nhiều trong phần vỏ của thân cây, có mùi thơm đặc biệt, được người dân khai thác về lμm hương thắp trong những ngμy lễ tết vμ dùng để xuất khẩu.. Để tạo

Trang 1

dự án hỗ trợ chuyên ngμnh lâm sản ngoμi gỗ việt nam

Trần Ngọc Hải - Nguyễn Việt Khoa

bời lời đỏ

Trang 3

Môc lôc

Trang

Lêi nãi ®Çu 5

I §Æc ®iÓm h×nh th¸i 7

II Gi¸ trÞ sö dông 9

III §Æc ®iÓm sinh th¸i, ph©n bè 13

IV Gièng vμ t¹o c©y con 20

V Kü thuËt trång rõng 26

VI Ch¨m sãc vμ qu¶n lý b¶o vÖ 32

VII Kü thuËt khai th¸c, b¶o qu¶n 34

Tμi liÖu tham kh¶o 37

Phô lôc 39

Trang 5

Lời nói đầu

Họ Long não (Lauraceae) trên thế giới hiện nay

có khoảng 50 chi với trên 2000 loμi phân bố ở vùng á nhiệt đới vμ nhiệt đới Riêng ở Việt Nam có tới 13 chi

vμ trên 100 loμi Hầu hết các loμi trong họ Long não

đều có chứa tinh dầu thơm ở vỏ, lá, hoa, quả vμ phần

gỗ Loμi Bời lời đỏ (Machilus Odoratissima Nees) phân bố khá rộng ở Việt Nam, thường gặp trong rừng nhiệt đới ẩm thường xanh mưa mùa từ Bắc đến Nam, tập trung ở một số tỉnh miền Trung vμ Tây Nguyên Tinh dầu của loμi Bời lời đỏ có nhiều trong phần vỏ của thân cây, có mùi thơm đặc biệt, được người dân khai thác về lμm hương thắp trong những ngμy lễ tết

vμ dùng để xuất khẩu

Những năm gần đây, do nhu cầu sử dụng vỏ của loμi tăng nhanh, đồng nghĩa với lượng khai thác

Trang 6

hộ gia đình đặc biệt lμ ở vùng Tây Nguyên đã phát triển gây trồng loμi cây lâm sản ngoμi gỗ có giá trị nμy Để tạo thuận lợi cho việc chuyển giao kỹ thuật tới người dân của các nhμ khuyến lâm cũng như giúp bạn

đọc tìm hiểu thêm về loμi cây nμy, được sự hỗ trợ của

Dự án LSNG giai đoạn 2, nhóm tác giả: Trần Ngọc Hải (Đại học Lâm nghiệp) vμ Nguyễn Việt Khoa (Trung tâm Khuyến nông Quốc gia) đã biên soạn cuốn sách “Bời lời đỏ” với nội dung gồm: Giới thiệu

đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố vμ giá trị sử dụng của loμi Bời lời đỏ; kỹ thuật tạo giống, trồng vμ chăm sóc Bời lời đỏ

Dự án hỗ trợ chuyên ngμnh LSNG giai đoạn 2 xin trân trọng giới thiệu cuốn sách nμy với các bạn

đọc vμ rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để tμi liệu nμy được hoμn thiện hơn

Xin chân thμnh cảm ơn!

Trang 7

TÊN VIệT NAM: BờI LờI Đỏ

Tên khoa học: Machilus odoratissima Ness

Họ: Long não - Lauraceae

Lá đơn mọc cách, phiến lá dai, có mùi thơm nhẹ, hình mác dμi 12 - 15cm, rộng 3 - 3,5cm, đầu lá hơi nhọn, gốc hình nêm, hai mặt nhẵn, mặt trên xanh bóng, mặt dưới xanh nhạt, gân bên 7 - 10 đôi, cuống lá mảnh dμi 7 - 15mm

Cụm hoa hình chuỳ, dμi bằng hoặc vượt chiều

Trang 8

vμng nhạt, bao hoa 6 thuỳ bằng nhau hình trái xoan thuôn, ngoμi có phủ lông ngắn Nhị 9 xếp thμnh 3 vòng, 6 nhị ngoμi không tuyến, bao phấn 4 ô, 3 nhị trong có 2 tuyến ở gốc, nhị lép 3 Nhụy có bầu hình cầu, nhẵn, vòi dμi, núm hình cầu hay gần hình cầu

Quả hình cầu, đường kính 10 - 20mm, có bao hoa tồn tại vμ hơi xoè ra Khi non mμu xanh lục chín quả mμu tím đen, ngoμi có phủ lớp phấn trắng Vỏ quả mềm có chứa dịch mμu vμng, mang 1 hạt, cuống quả mμu đỏ nhạt

Trang 9

II - GIá TRị Sử DụNG

1 Giá trị các sản phẩm

Quả Bời lời đỏ chứa dầu béo đông đặc ở nhiệt

độ thường, thμnh phần chủ yếu lμ laurin vμ olêin có thể dùng lμm sáp vμ chế biến xμ phòng

Hạt Bời lời đỏ lμ thức ăn ưa thích của nhiều loμi chim

Vỏ ngoμi trắng xám, vỏ trong vμng nhạt, dμy

8 - 10 mm Hiện nay, vỏ cây lμ sản phẩm thu hoạch chính của cây Bời lời

Trong y học, theo GS Đỗ Tất Lợi trong Những cây thuốc vμ vị thuốc Việt Nam , vỏ được dùng để

đắp lên những nơi sưng, bỏng, vết thương Vỏ còn dùng sắc nước uống chữa đi ỉa, lỵ

Nước ngâm vỏ Bời lời bμo thμnh từng mảng mỏng có thể dùng bôi đầu cho tóc bóng vμ vỏ Bời lời còn được dùng để lμm nguyên liệu sản xuất keo dán

Vỏ cây Bời lời đỏ dùng để lμm hương thắp trong các ngμy lễ Tết, được thị trường trong vμ ngoμi

Trang 10

phụ gia bê tông trong công nghiệp xây dựng Đây lμ sản phẩm chủ yếu vμ có giá trị cao của cây Bời lời đỏ

Sau khi trồng khoảng 3 năm lμ có thể khai thác

vỏ, nhưng nói chung nếu không vì điều kiện ngặt nghèo về kinh tế thì nên để cμng lâu cμng tốt vμ khi thu hoạch sẽ được nhiều hơn; số lượng cũng như chất lượng tinh dầu trong vỏ sẽ cao, do đó giá bán cao hơn

vμ giá trị sử dụng của nó cũng cao hơn Thông thường trong điều kiện hiện nay, nông dân thường khai thác ở

độ tuổi 9 -10 năm tuổi, lúc nμy cây có đường kính ngang ngực khoảng 15 cm vμ một cây có thể cho từ

Trang 11

Lá cây Bời lời đỏ được dùng để chữa thiên đầu thống vμ lμm thức ăn cho gia súc

Dầu Bời lời dùng lμm sáp, chế xμ phòng

Bảng 01: Thông tin về giá một số loμi Lâm sản

ngoμi gỗ tỉnh Kon Tum năm 1995

TT Loại lâm sản ĐVT Đơn giá Ghi

Vỏ bời lời xanh

Vỏ bời lời nước (giả)

Trang 12

Như vậy vỏ Bời lời đỏ lμ một trong những Lâm sản ngoμi gỗ có giá trị khá cao so với các loại lâm sản khác, cao hơn gấp nhiều lần so với chai cục, nhựa thông, lồ ô,

2 Năng suất

Bời lời đỏ lμ cây bản địa đa mục đích mọc nhanh, lượng sinh trưởng hμng năm đạt 1 - 1,5cm về

đường kính vμ từ 80 - 100cm về chiều cao

Đây lμ loμi cây được lựa chọn thuộc nhóm cây bản địa để gây trồng vμ lμm giμu rừng cho các tỉnh vùng Tây Nguyên, Đông Nam bộ vμ Tây Bắc, Bắc Trung bộ trong chương trình trồng 5 triệu ha rừng

Tại khu vực Gia Lai vμ Kon Tum cây trồng

7 năm tuổi có thể đạt đường kính 15cm, có thể khai thác được từ 13 - 15kg vỏ khô tương đương với

39 - 45kg vỏ tươi/cây Nếu trồng mật độ 800 cây/ha thì sau 7 năm có thể khai thác được khoảng trên 10 tấn vỏ khô/ha Nếu sau khai thác tiếp tục chăm sóc

Trang 13

III - ĐặC ĐIểM SINH THáI, PHÂN Bố

Bời lời đỏ mọc cả trong rừng nguyên sinh vμ thứ sinh Trong rừng nguyên sinh thường mọc cùng các loμi Sến, Vù hương, Dẻ đỏ , trong rừng thứ sinh thường mọc cùng Trám, Rμng rμng, Vạng trứng, Lim xẹt,

Bời lời lμ loại cây ưa sáng, thường mọc nơi đất

có tầng dμy, nhiều mùn vμ thoát nước Khả năng tái sinh bằng hạt vμ chồi tốt

ở Việt Nam loμi cây nμy gặp ở Lμo Cai, Sơn

La, Hμ Giang, Yên Bái, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hμ Tĩnh, Phú Yên, Khánh Hoμ, Gia Lai, Đồng Nai, Phú Quốc

Mùa hoa tháng 5 - 6 Mùa quả tháng 10 - 11 Cây cho nhiều quả vμ hạt

Trang 14

H×nh 2: H×nh th¸i hoa vμ l¸

Trang 15

Nghệ

An

Hμ Tĩnh

Quảng Bình

Thừa Thiên Huế

Phú Yên

Khánh Hoμ

Đồng Nai

Phú Quốc

Gia Lai

Tổng bức xạ (kcl/cm 2

L−ợng m−a (số phần 10) 7.3 7.7 7.9 7.2 7.4 7.2 6 6.1 7.4 6.4 6.6 Tổng số giờ nắng (giờ) 1905 1556 1643 1755 1861 1919 2450 2554 2650 2340 2377 Vận tốc gió TB (m/s) 2 1.2 1.4 2.3 2.2 1.4 2.5 2.8 1.8 2.9 2.3 Nhiệt độ TB ( o

Trang 16

Nhiệt độ tối caoTB ( C) 23.4 28.1 28.4 27.5 27.9 30 30.6 29.8 32.3 30.4 28.9 Nhiệt độ tối thấp TB 15.4 19.9 20.4 21.5 21.8 20.9 23.5 23.7 23.2 24.2 20.1 Biên độ nhiệt ( o

Số ngμy sương mù 95 24.5 16.4 7.04 20.04 25.8 2 0.3 2.1 0 13.2

Trang 17

Số liệu bảng tổng hợp 17 chỉ tiêu khí hậu đã

được tổng hợp ở các trạm khí hậu trong 40 năm trở lại

đây, cho thấy rằng loμi Bời lời đỏ có phạm vi phân bố

tương đối rộng vμ thích hợp với điều kiện nhiệt đới ẩm

mưa mùa Đôi khi còn gặp Bời lời đỏ phân bố ở khu

vực có sương muối như ở Sơn La vμ Hoμ Bình Vì vậy

có thể gây trồng Bời lời đỏ ở nhiều tỉnh khác nhau trên

phạm vi cả nước

Trang 18

Vùng trồng Bời lời đỏ đ−ợc quy định chung cho

các tỉnh Tây Bắc, Bắc Trung bộ, Tây Nguyên vμ Nam Trung bộ Các nơi mμ thoả mãn các điều kiện sau

đây:

Yêu cầu phù hợp Nhân tố lập địa

Khí hậu

Rất phù hợp Phù hợp Hạn chế

Trang 19

- Nhiệt độ bình quân hμng năm: 23 - 25oC

- Nhiệt độ tối thấp không dưới: 12 - 16oC

- Lượng mưa hμng năm: 2000 - 3000mm

2 Đặc điểm đất trồng

- Có thể trồng Bời lời đỏ trên nhiều loại đất khác

nhau (trừ đất cát, đất ngập úng vμ đất trơ sỏi đá) Đất

trồng Bời lời đỏ phải lμ đất có thμnh phần cơ giới từ

thịt nhẹ đến thịt trung bình, tầng đất dμy trên 50cm,

đất ẩm vμ thoát nước, ở độ cao 200 - 500m so với mặt

nước biển, độ dốc < 30%

Yêu cầu phù hợp Nhân tố

Thịt nhẹ đến thịt trung bình

Đất cát vμ thịt nặng

Độ pH KCL 4,5 - 5,0 4,2 - 5,5 < 4; > 5,0

Trang 20

IV - GIốNG Vμ TạO CÂY CON

1 Nguồn giống/chọn cây mẹ lμm giống

Chọn cây mẹ tốt, có tuổi từ 8 - 10 năm, thân thẳng, vỏ dμy, cμnh lá phát triển tốt, tán rộng, có mμu xanh đậm, không bị sâu bệnh Đánh dấu các cây mẹ

đã chọn, có chế độ chăm sóc riêng để lμm giống

2 Thu hái, phân loại vμ bảo quản hạt giống

Quả Bời lời đỏ chín từ tháng 9 đến tháng 10 trở

đi, vμ chín rải rác kéo dμi trong khoảng từ 1 - 2 tháng, không tập trung Quả chín đến đâu thu hái đến đấy Quả thu về ủ vμi ngμy cho chín đều rồi chμ xát, vò nhẹ cho tróc vỏ ngoμi để hạt khỏi lên men Bóc sạch

vỏ, rửa nhiều lần cho hết nhớt rồi phơi nắng nhẹ hoặc trong bóng râm để hạt khô, để nơi thoáng gió Tránh phơi hạt ngoμi trời nắng to

Loại bỏ tạp chất, chọn hạt chắc mẩy để lμm

Trang 21

Hạt Bời lời đỏ thu hái xong phải tiến hμnh gieo

ngay, không nên để hạt quá lâu vμi tháng sẽ giảm sức

nảy mầm nhanh

Hạt Bời lời đỏ có thể được bảo quản trong cát

ẩm 20% vμ để không quá 3 tháng

3 Chọn vμ lập vườn ươm

Việc chọn nơi lập vườn ươm Bời lời đỏ cũng như

nhiều loμi cây khác cần phải đảm bảo các điều kiện

sau đây:

- Gần nơi trồng vμ thuận tiện cho việc vận

chuyển cây con

- Vườn ươm phải bằng phẳng, gần nguồn nước

tưới vμ không bị úng ngập

- Xung quanh vườn phải đμo hμo vμ có hμng

rμo bảo vệ, nhằm ngăn chặn nguồn sâu bệnh lây lan

vμ trâu bò phá hoại

- Đất đai chọn lμm vườn ươm phải thích hợp với

Trang 22

đó đem hạt gieo trên luống rồi phủ một lớp mùn cưa hay trấu lên, thường xuyên tưới nước đảm bảo độ ẩm

80 - 90% Sau 25 - 30 ngμy hạt đầu nảy mầm, thời gian nảy mầm kéo dμi khá lâu Chọn những hạt đã nảy mầm gieo vμo bầu nilon đã đóng sẵn

6 Tạo bầu con

Trang 23

+ Đất mặt vườn ươm hoặc đất tầng B trộn 25%

phân chuồng hoai

+ Từ 5 - 10% phân lân

+ 1% phân NPK

- Dùng túi bầu PE cỡ 9 x 18 hoặc 17 x 25cm,

đục lỗ ở đáy Đóng bầu thμnh luống Trước đó phun

thuốc trừ sâu vμ thuốc chống mối lên luống

Bầu đóng xong được xếp thμnh luống 1 x 10m

mặt bầu phải bằng phẳng, lấp đất xung quanh luống

đến 2/3 bầu Chú ý lấp đất bột vμo các khe hở giữa

các bầu để giữ ẩm Các luống bầu cách nhau

40 - 50cm để thuận lợi cho việc đi lại chăm sóc

7 Cấy cây, chăm sóc cây con

Trước khi cấy hạt mầm vμo bầu, cần phải tưới

luống bầu cho đủ ẩm

Khi cấy cây vμo bầu, cấy mỗi bầu 1 hạt mầm

vμ phải thường xuyên giữ cho bầu đủ ẩm, đồng thời

có biện pháp phòng chống chuột, dế, côn trùng phá

Trang 24

quanh bầu Bón định kỳ 1 tháng hai lần bằng nước phân hữu cơ, phun thuốc phòng trừ sâu bệnh Lμm giμn che hợp lý tuỳ từng thời kỳ sinh trưởng của cây, giỡ bỏ giμn che trước khi xuất vườn 1 tháng Chú ý bảo đảm vườn ươm thoáng vμ thoát nước để phòng bệnh thối cổ rễ Cụ thể như sau:

- Che bóng cho cây:

Cây Bời lời đỏ còn nhỏ từ 1 - 3 tháng tuổi đòi hỏi mức che bóng 40 - 50%, tránh ánh sáng trực xạ

vμ cái nắng gay gắt của Tây Nguyên

Khi cây con từ 3 - 6 tháng tuổi đòi hỏi mức che bóng 20 - 30%

Việc mở giμn che vμ điều chỉnh ánh sáng cho cây con các tháng tiếp theo lμ cần thiết vμ đảm bảo trước khi mang cây đi trồng 1 tháng, cây con phải

được đưa ra ngoμi sáng hoμn toμn

Giμn che bóng cho cây phải đảm bảo vững

Trang 25

Vật liệu lμm giμn che phải dễ điều chỉnh độ che sáng

qua các thời kỳ

- Tưới nước lμm cỏ:

Trong khoảng 15 ngμy đầu, sau khi cấy hạt

mầm vμo bầu phải giữ cho bầu đủ ẩm Khi cây cao

10 - 15cm phải đảm bảo lượng mức tưới 3 - 4lít/m2,

sau đó giảm dần Vμo những ngμy mưa nhiều cần

đánh rãnh thoát nước để cây khỏi bị úng rất dễ bị

Cây con trong vườn ươm thường xuyên được

kiểm tra để kịp thời xử lý tránh bị một số loại bệnh vμ

côn trùng, chuột bọ phá hoại Sử dụng các loại hoá

chất như: Dùng bả độc, hoặc các loại thuốc phòng trừ

sâu bệnh để bảo vệ

Trang 26

8 Tiêu chuẩn cây con

Cây có túi bầu đem trồng ở độ tuổi 6 - 7 tháng cây cao 25 - 35cm, đường kính cổ rễ ≥ 3mm, cây khoẻ sinh trưởng tốt, có 12 - 15 lá thật, không cong queo, cụt ngọn vμ sâu bệnh, cây đã được đưa ra sáng hoμn toμn trước đó 1 tháng để quen với môi trường trồng rừng

Cây trong vườn giâm phải có ít nhất lμ 5 - 6 tháng tuổi sau khi giâm Chiều cao cây phải đạt > 40cm, đường kính gốc > 6mm Cây phát triển cân đối, không cong queo, cụt ngọn vμ sâu bệnh, cây đã được

đưa ra ngoμi sáng 1 tháng trước khi đem trồng

V - Kỹ THUậT TRồNG RừNG

1 Phương thức trồng

Cũng như nhiều loμi cây bản địa khác, Bời lời

đỏ cũng có thể trồng theo các phương thức sau đây:

Trồng theo băng: Đối tượng lμ các rừng thứ sinh nghèo kiệt, còn cây gỗ rải rác, rừng non mới phục hồi,

Trang 27

Trồng theo rạch: Đối tượng trồng lμ các thảm

cây bụi còn tốt, cao > 4m, dễ điều chỉnh tán Kích

thước rạch lμ 4m, chừa 4m Có thể trồng hỗn giao với

các loμi cây lá rộng bản địa khác

Hình 3: Trồng rừng theo băng

Trang 28

Trồng theo đám: Trồng thuần loại trên các ô trống trong rừng Các ô trống nμy có diện tích < 1ha

2 Xử lý thực bì

Tuỳ theo phương thức trồng mμ có biện pháp kỹ thuật phát dọn thực bì:

- Phát dọn theo băng hoặc rạch: Phát dọn toμn

bộ các cây trong băng chặt hoặc rạch trồng, chỉ để lại

Hình 5: Trồng theo đám

Trang 29

bụi, cây chặt phải hạ sát gốc, gốc chặt không cao

Mật độ trồng 600 - 1000 cây/ha tuỳ theo từng

phương thức trồng thuần loμi hay hỗn giao Nếu trồng

thuần loμi nên trồng cây che bóng trước vì khi non Bời

Trang 30

4 Lμm đất, đμo hố, lấp hố

- Cuốc đất cục bộ 1m2 xung quanh vị trí đμo hố, nhặt rễ cây đá lớn > 2m

- Đμo hố kích thước 40x40x40cm, khi đμo chú ý

để riêng lớp đất mặt một bên phía trên dốc Chặt đứt toμn bộ rễ cây có trong lòng hố Hoμn thμnh việc đμo

hố trước khi trồng 1 tháng

- Trước khi trồng 15 ngμy, tiến hμnh bón lót phân vμ lấp toμn bộ lớp đất mặt xuống hố Lớp đất mặt nμy đã được nhặt sạch rễ cây, đá Hố lấp xong phải cao hơn mặt đất tự nhiên 2 - 3cm

Trang 31

5 Thời vụ trồng

Thời vụ trồng vμo đầu mùa mưa (khoảng tháng

6 - 7 ở các tỉnh miền Trung Tây Nguyên) Các tỉnh

phía Bắc có thể trồng vμo vụ Xuân

6 Kỹ thuật trồng

- Dùng cuốc hoặc bay hơi rộng lòng hố đã lấp

để đủ đặt bầu cây

- Rạch vỏ bầu, đặt bầu cây ngay ngắn trong

lòng hố, vun đất nhỏ lấp xuống quanh bầu, dùng tay

Hình 7: Cuốc hố trước khi trồng 1 - 2 tháng

Trang 32

quanh gốc cây mới trồng cao hơn mặt đất tự nhiên

Hình 8 : Kỹ thuật trồng cây

Lấp đất lèn chặt Xé bỏ vỏ bầu vμ đặt bầu

Trang 33

bá d©y leo, c©y bôi quÊn quanh hoÆc che lÊp c©y, xíi

x¸o vun gèc, trång dÆm nh÷ng c©y bÞ chÕt

LÇn ch¨m sãc thø 2 vμo th¸ng 9 - 12, néi dung

gåm ph¸t dän thùc b× trªn b¨ng trång, rÉy cá cuèc xíi

1m2 xung quanh gèc c©y vμ trång dÆm nh÷ng c©y

chÕt (n¨m thø nhÊt)

N¨m thø 2 vμ 3 ch¨m sãc 2 lÇn/n¨m, néi dung

thùc hiÖn t−¬ng tù nh− n¨m ®Çu

H×nh 9: Kü thuËt ch¨m sãc c©y trång

Trang 34

2 Quản lý bảo vệ

- Mọi khu vực trồng rừng đều phải có đủ hồ sơ,

lý lịch thiết kế để tiếp tục theo dõi, tác động nhằm

đảm bảo quản lý một cách chặt chẽ

- Có các phương án, biện pháp phòng chống cháy vμ phòng chống sâu bệnh hại

- Cấm người vμ súc vật vμo phá hoại rừng trồng, phải có bảng nội quy bảo vệ rừng bên ngoμi mỗi vùng trồng rừng

VII - Kỹ THUậT KHAI THáC, BảO QUảN

1 Kỹ thuật khai thác:

Sau khi trồng từ 6 - 7 năm có thể khai thác cây để lấy vỏ, lúc đó cây có thể đạt đường kính từ

12 - 15cm Có thể áp dụng phương thức khai thác tỉa những cây đạt tiêu chuẩn vμ để lại những cây còn nhỏ tiếp tục chăm sóc khi đạt tiêu chuẩn về

đường kính sẽ khai thác sau; hoặc có thể áp dụng

Trang 35

Khi khai thác cần dùng dao sắc hoặc cưa chặt

gần sát gốc cách mặt đất khoảng 3 - 5cm Chú ý

không để giập, xước gốc, sau khi chặt xong cần lμm

vệ sinh gốc chặt, dọn cμnh nhánh để tạo điều kiện

cho chồi gốc phát triển Nếu muốn kinh doanh rừng

chồi cần phải xáo đất, bón phân vμ vun gốc cách gốc

khoảng 50cm tạo điều kiện cho chồi phát triển Khi

chồi đã mọc chỉ để lại một chồi khoẻ nhất còn bẻ

những chồi khác đi cho chất dinh dưỡng tập trung vμo

nuôi cây còn lại

Sau khi chặt cây dùng dao bóc vỏ dọc từ gốc

lên, bó lại thμnh từng bó vμ vận chuyển

2 Sơ chế, bảo quản

Vỏ sau khi khai thác về được phơi nắng trên

sân bê tông hoặc có lót vải bạt hoặc bao nilông cho

tới khi khô hẳn, bó thμnh từng bó bằng dây lạt hoặc

dây nilông vμ cho vμo bao Bảo quản nơi khô ráo

Có thể dùng máy nghiền vỏ thμnh bột để lμm

Ngày đăng: 20/10/2013, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Thông tin về giá một số loμi Lâm sản  ngoμi gỗ tỉnh Kon Tum năm 1995. - Đặc điểm và phân bố của các loài cây lâm nghiệp- Cây Bời lời đỏ
Bảng 01 Thông tin về giá một số loμi Lâm sản ngoμi gỗ tỉnh Kon Tum năm 1995 (Trang 11)
Hình 2: Hình thái hoa vμ lá - Đặc điểm và phân bố của các loài cây lâm nghiệp- Cây Bời lời đỏ
Hình 2 Hình thái hoa vμ lá (Trang 14)
Hình 3: Trồng rừng theo băng - Đặc điểm và phân bố của các loài cây lâm nghiệp- Cây Bời lời đỏ
Hình 3 Trồng rừng theo băng (Trang 27)
Hình 5: Trồng theo đám - Đặc điểm và phân bố của các loài cây lâm nghiệp- Cây Bời lời đỏ
Hình 5 Trồng theo đám (Trang 28)
Hình 7: Cuốc hố tr−ớc khi trồng 1 - 2 tháng - Đặc điểm và phân bố của các loài cây lâm nghiệp- Cây Bời lời đỏ
Hình 7 Cuốc hố tr−ớc khi trồng 1 - 2 tháng (Trang 31)
Hình 8 : Kỹ thuật trồng cây - Đặc điểm và phân bố của các loài cây lâm nghiệp- Cây Bời lời đỏ
Hình 8 Kỹ thuật trồng cây (Trang 32)
Hình 9: Kỹ thuật chăm sóc cây trồng - Đặc điểm và phân bố của các loài cây lâm nghiệp- Cây Bời lời đỏ
Hình 9 Kỹ thuật chăm sóc cây trồng (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w