Bên cạnh đó công tác tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động thể chất của Ban giám hiệu cũng chưa được thực hiện thường xuyên, ít có thời gian dự giờ, chưa thực sự đi sâu, đi sát v
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN BÍCH NGỌC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON HOA SỮA,
QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN BÍCH NGỌC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON HOA SỮA,
QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8 14 01 14
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS: NGUYỄN XUÂN THỨC
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn đầu tiên và sâu sắc nhất của em xin được gửi tới thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Xuân Thức, người đã rất quan tâm và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình làm luận văn Thầy đã cho em thêm nhiều kiến thức về khoa học quản lý giáo dục cũng như giúp em rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học
Em xin trân thành cảm ơn khoa Quản lý giáo dục – Trường Đại học Giáo dục, ĐHQG Hà Nội cùng các giảng viên đã giảng dạy em trong quá trình em học tập và nghiên cứu đề tài luận văn
Em xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Long Biên, Ban giám hiệu, các đồng chí giáo viên, phụ huynh học sinh và các bạn đồng nghiệp của trường MN Hoa Sữa, quận Long Biên đã cộng tác, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Em cảm ơn gia đình, bạn bè và các bạn đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều trong học tập, nghiên cứu, hoàn thiện luận văn nhưng chắc chắn đề tài còn có thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, đồng nghiệp để đề tài được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Nguyễn Bích Ngọc
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON 6
1.1 Đặc điểm phát triển thêt chất cho trẻ MN 6
1.1.1 Sự phát triển tâm lý trẻ MN 6
1.1.2 Sự phát triển sinh lý trẻ MN 6
1.2 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động GDTC cho trẻ ở trường MN 8
1.2.1 Các nghiên cứu về hoạt động GDTC cho trẻ trong trường MN 8
1.2.2 Các nghiên cứu về quản lý hoạt động và quản lý GDTC cho trẻ em trong trường MN 9
1.3 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 11
1.3.1 Quản lý 11
1.3.2 GDTC cho trẻ em 14
1.3.3 Quản lý GDTC cho trẻ em 14
1.4 Hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN 15
1.4.1 Mục tiêu GDTC cho trẻ em ở trường MN 15
1.4.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ của hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN 15
1.4.3 Nội dung hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN 17
1.4.4 Hình thức tổ chức hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN 17
1.5 Quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN 19
1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng trong công tác quản lý giáo dục cho trẻ em ở trường MN 19
1.5.2 Nội dung quản lý hoạt động GDTC trong trường MN 20
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDTC trong trường MN 24
Trang 61.6.1 Các yếu tố thuộc về các cấp quản lý hoạt động GDTC trong trường MN 24
1.6.2 Các yếu tố thuộc về giáo viên và trẻ MN 25
1.6.3: Các yếu tố thuộc về gia đình và xã hội 26
1.6.4 Các yếu tố thuộc về môi trường GDTC cho trẻ em MN 27
Tiểu kết chương 1 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ EM Ở TRƯỜNG MẦM NONHOA SỮA, QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 29
2.1 Vài nét khái quát về trường MN Hoa Sữa, quận Long Biên, TP HN 29
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng GDTC và quản lý GDTC cho trẻ mẫu giá ở trường MN Hoa Sữa, quận Long Biên, TP Hà Nội 31
2.2.1 Mục đích khảo sát 31
2.2.2 Nội dung khảo sát 31
2.2.3 Phương pháp khảo sát 31
2.2.4 Tiêu chí và cách cho điểm 31
2.2.5 Mẫu khảo sát 31
2.3 Thực trạng hoạt động GDTCtrong trường MN Hoa Sữa, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 32
2.3.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên về ý nghĩa, vai trò hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN 32
2.3.2 Thực trạng hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN Hoa Sữa, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 34
2.3.3 Kết quả hoạt động GDTC cho trẻ em trong trường MN Hoa Sữa, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 45
2.3.4 Thực trạng thuận lợi và khó khăn trong công tác GDTC cho trẻ em ở trường MN Hoa Sữa, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 46
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động GDTCcho trẻ em trong trường MN Hoa Sữa, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 48
2.4.1 Đánh giá tầm quan trọng của các biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho trẻ MN 48
Trang 72.4.2.Thực trạng lập kế hoạch hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN 50
2.4.3 Thực trạng tổ chức bộ máy nhân sự cho hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN 53
2.4.4.Thực trạng chỉ đạo hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN 55
2.4.5 Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN 57 2.4.6 Tổng hợp đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em trong trường MN 59
2.5 Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lý GDTC cho trẻ em ở trường MN 61 2.5.1 Các yếu tố thuộc về các cấp quản lý hoạt động GDTC trong trường MN 61
2.5.2 Các yếu tố thuộc về giáo viên MN 63
2.5.3 Các yếu tố thuộc về gia đình trong việc GDTC cho trẻ em MN 64
2.5.4 Các yếu tố thuộc về môi trường và điều kiện cơ sở vật chất trong việc GDTC cho trẻ em MN 65
2.5.5 Tổng hợp đánh giá thực trạng mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em trong trường MN 66
2.6 Đánh giá thực trạng quản lý GDTC cho trẻ em trong trường MN Hoa Sữa, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 67
2.6.1 Mặt mạnh 67
2.6.2 Mặt yếu 68
2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế 69
Tiểu kết chương 2 70
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ EM Ở TRƯỜNG MẦM NON HOA SỮA, QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 71
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN Hoa Sữa, quận Long biên, thành phố Hà Nội 71
3.1.1 Đảm bảo mục tiêu giáo dục MN 71
3.1.2 Đảm bảo phát huy tính tích cực tham gia hoạt động của trẻ 71
3.1.3 Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống 71
3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn 72
Trang 83.1.5 Đảm bảo tính hiệu quả 72
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN quận Long Biên, thành phố Hà Nội 72
3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, giáo viên về tổ chức hoạt động GDTC cho trẻ em 72
3.2.2 Xây dựng kế hoạch GDTC trong trường MN phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục MN và thực tiễn nhà trường 75
3.2.3 Chỉ đạo tổ chức hoạt động GDTC cho trẻ trong trường MN 78
3.2.4 Chỉ đạo bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động GDTC cho giáo viên MN 80
3.2.5 Chỉ đạo khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hỗ trợ hoạt động GDTC trong trường MN 85
3.2.6 Tổ chức tốt sự phối hợp với phụ huynh trong việc rèn luyện phát triển thể chất cho trẻ MN 86
3.2.7 Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN 89
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 92
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em 93
Kết luận chương 3 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97
Danh mục công trình khoa học của tác giả đã công bố 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 104
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số học sinh tại trường MN Hoa Sữa từ năm 2014 – 2017 29
Bảng 2.2: Đội ngũ giáo viên trường MN Hoa Sữa từ năm 2014 – 2017 30
Bảng 2.3 Cách cho điểm và thang đánh giá về thực hiện hoạt động GDTC và quản lý GDTC 31
Bảng 2.4 Mẫu khảo sát 32
Bảng 2.5 Mức độ quan trọng của hoạt động GDTC cho trẻ MN 32
Bảng 2.6: Các biểu hiện quan trọng của hoạt động GDTC cho trẻ 33
Bảng 2.7: Mức độ thực hiện các mục tiêu giáo dục của hoạt động GDTC cho trẻ 34
Bảng 2.8 Đánh giá về thực hiện nội dung GDTC cho trẻ trong trường 37
Bảng 2.9 Thực trạng thực hiện phương pháp GDTC cho trẻ ở trường 39
Bảng 2.10 Đánh giá về thực hiệnhình thức GDTC cho trẻ trong trường 41
Bảng 2.11 Đánh giá vềThực trạng nguồn nhân lực, điều kiện cho việc GDTC cho trẻ ở trường 42
Bảng 2.12 Tổng hợp mức độ thực hiện GDTC cho trẻ em trong trường MN 44
Bảng 2.13 Đánh giá về tình trạng sức khỏe của trẻ em trong trường MN 45
Bảng 2.14 Đánh giá về mức độ tầm quan trọng của các biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho trẻ ở trường 48
Bảng 2.15 Đánh giá thực trạng lập kế hoạch cho hoạt động giáo dục GDTC cho trẻ em trong trường MN 50
Bảng 2.16 Đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy nhân sự cho hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN 53
Bảng 2.17 Đánh giá thực trạng chỉ đạo hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN 55
Bảng 2.18 Đánh giá thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN 57
Bảng 2.19: Tổng hợp đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDTC cho ttrẻ mẫu giáo trong trường MN 59
Bảng 2.20 Đánh giá thực trạng các yếu tố thuộc về các cấp quản lý hoạt động GDTC trong trường MN 61
Trang 10Bảng 2.21 Đánh giá thực trạng các yếu tố thuộc về giáo viên MN 63 Bảng 2.22 Đánh giá thực trạng các yếu tố thuộc về môi trường GDTC cho trẻ em MN 64 Bảng 2.23 Đánh giá thực trạng các yếu tố thuộc về môi trường và điều kiện cơ sở vật chất 65 Bảng 2.24: Tổng hợp đánh giá thực trạng mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em trong trường MN 66 Bảng 3.1 Mẫu khảo nghiệm 93 Bảng 3.2.Kết quả khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và khả thi của biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em trong trường MN 94
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Mức độ quan trọng của hoạt động GDTC cho trẻ trong trường MN 33 Biểu đồ 2.2 Thực trạng tổ chức hoạt động GDTC cho trẻ em trong trường MN 45 Biểu đồ 2.3 Đánh giá về mức độ tầm quan trọng của các biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho trẻ ở trường 50 Biểu đồ 2.4 Mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt động GDTC của hiệu trưởng trường MN 61 Biểu đồ 2.5 Mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em trong trường MN 67 Biểu đồ 3.1 Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và khả thi của biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em trong trường MN 96
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Con người được tạo ra bởi các yếu tố thể chất, tinh thần và xã hội Vì vậy thể chất là một trong các chỉ số đánh giá chất lượng của cơ thể con người Một cơ thể phát triển bình thường khi đảm bảo các yếu tố: khỏe mạnh về tinh thần, phát triển hài hòa về hình thái cơ thể Điều này đảm bảo cho con người có đủ điều kiện để có thể tham gia các hoạt động xã hội và học tập một cách tích cực và đạt hiệu quả
Do vậy mà GDTC trong các nhà trường là một trong những mục tiêu giáo dục nhằm pháp triển toàn diện cho học sinh ngay từ nhỏ Trong quá trình học, thể chất giúp chúng ta không chỉ hình thành thói quen, tính kiên nhẫn và sự năng động trong luyện tập, mà từ đó còn dần hình thành nhân cách GDTC là một quá trình giáo dục đồng thời cũng là một hoạt động văn hoá xã hội, lấy sự phát triển cơ thể, tăng cường thể chất, nâng cao sức khoẻ làm đặc trưng cơ bản
Đối với trẻ em những năm đầu của cuộc sống còn rất non nớt, rất cần sự chăm sóc của người lớn, đó là sự chăm sóc không chỉ là vật chất mà còn cả về tinh thần Ngay từ khi cất tiếng khóc chào đời, trẻ đã có những vận động nhưng đó chỉ là những vận động nhỏ từ các cơ non nớt của trẻ Cùng với thời gian các cơ trong cơ thể lớn dần vận động của trẻ ngày một thay đổi rõ rệt và sự tham gia tích cực của hệ xương, hệ cơ và sự điều khiển của hệ thần kinh Khi trẻ vận động, các gân, cơ, khớp cùng phối hợp vận động và phát triển Nó giúp cho thể lực của trẻ phát triển hài hòa Do đó các hoạt động rèn luyện vận động phát triển thể chất cho trẻ đóng một vai trò cần thiết trong sự phát triển toàn diện của trẻ
GDTC trong trường MN không đơn thuần là sự chuẩn bị về lượng (phát triển chiều cao và trọng lượng cơ thể) cho trẻ mà còn là sự chuẩn bị về chất (năng lực làm việc bền bỉ, dẻo dai, có khả năng chống lại sự mệt mỏi của thần kinh, cơ bắp, độ khéo léo của bàn tay, tính nhanh nhạy của các giác quan…)
Phát triển thể chất với mục đích giúp trẻ được rèn luyện các tố chất nhanh, mạnh, khéo, bền, phát triển khả năng định hướng trong không gian Góp phần rèn luyện và phát triển cảm giác nhịp điệu, khả năng cảm nhận cái đẹp, nhanh nhẹn, nhịp nhàng, đúng tư thế Đồng thời rèn luyện tính trung thực, tính tổ chức kỷ luật, tinh thần tập thể,
Trang 13lòng dũng cảm, tự tin và khả năng tự quản, tự lập cho trẻ Hình thành cho trẻ những thói quen vận động cần thiết cho trẻ ngay từ khi còn nhỏ, đồng thời nhằm đào tạo thế
hệ trẻ Việt Nam phát triển trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần và trong sáng về đạo đức
1.2 Mặc dù mang những ý nghĩa tích cực đó song việc tổ chức thực hiện cũng như quản lý hoạt động này tại Trường MN Hoa Sữa vẫn còn những tồn tại làm ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động GDTC Là một hoạt động được tổ chức thường xuyên ở tất cả các lứa tuổi trẻ nhưng lại nhưng chưa thực sự hiệu quả Việc lựa chọn nội dung, xác định mục tiêu và phối hợp các phương pháp, hình thức của đa số giáo viên trong khi tổ chức cho trẻ tham gia vận động còn đơn điệu, đôi khi mang tính
áp đặt, chưa chú trọng đến đặc điểm tâm lý lứa tuổi, đặc biệt chưa quan tâm đến khả năng, năng lực của trẻ Tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ chưa thực hiện chặt chẽ, đảm bảo theo đúng yêu cầu của mục tiêu lĩnh vực đề ra Bên cạnh đó công tác tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động thể chất của Ban giám hiệu cũng chưa được thực hiện thường xuyên, ít có thời gian dự giờ, chưa thực sự đi sâu, đi sát và tháo gỡ kịp thời những băn khoăn, vướng mắc của giáo viên trong việc triển khai yêu cầu này Do vậy cần thiết có các nghiên cứu thực tiễn để tháo gỡ những khó khăn và tồn tại nêu trên
1.3 Trong lĩnh vực quản lý giáo dục MN đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý nhà trường MN, quản lý hoạt động trong nhà trường MN như quản lý hoạt động chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ MN, quản lý hoạt động giáo dục lễ giáo truyền thống cho trẻ MN, quản lý giáo dục kĩ năng sống cho trẻ em, vv Nhưng hướng nghiên cứu
về Quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN còn ít được nghiên cứu do vậy rất cấp thiết phải có những nghiên cứu cụ thể ở các góc độ khác nhau đặc biệt là góc độ quản lý của người hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng GDTC cho trẻ MN
Xuất phát từ các lý do trên, đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ
mẫu giáo ở trường Mầm non Hoa Sữa, quận Long Biên, thành phố Hà Nội” được
lựa chọn tiến hành nghiên cứu nhằm mục đích nâng cao chất lượng GDTC cho trẻ em, đảm bảo sức khỏe về cơ thể và tâm lý cho các em trong các trường MN
Trang 142 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng quản lý GDTC cho trẻ em trường MN
đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN Hoa Sữa, quận Long Biên, thành phố Hà Nội nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động GDTC cho trẻ mẫu giáo ở trường MN
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động GDTC cho trẻ mẫu giáo ở trường MN Hoa Sữa quận Long Biên, thành phố Hà Nội
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở khoa học của quản lý hoạt động GDTC cho trẻ mẫu giáo trường MN là gì?
- Cần biện pháp quản lý như thế nào để nâng cao hiệu quả của những hoạt động GDTC trường MN Hoa Sữa quận Long Biên, thành phố Hà Nội hiện nay?
5 Giả thuyết nghiên cứu
- Quản lý hoạt động GDTC trường MN Hoa Sữa quận Long Biên, thành phố Hà Nội đã và đang được thực hiện nhưng còn gặp nhiều khó khăn, bấp cập trong lập kế hoạch, chỉ đạo tổ chức thực hiện và đặc biệt là khâu kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện của giáo viên và kết quả biểu hiện trên trẻ Do vậy, việc đề xuất và áp dụng biện pháp quản lý hoạt động GDTC phù hợp với điều kiện của nhà trường và yêu cầu đổi mới giáo dục từ việc nâng cao nhận thức cho CBQLGD, GV, nhân viên đến công tác lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra đánh giá và tăng cường các điều kiện thực hiện
ở trường MN Hoa Sữa quận Long Biên, thành phố Hà Nội sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDTC ở các trường MN; 6.2 Khảo sát thực trạng hoạt động giáo dụcthể chất và công tác quản lý hoạt động giáo dục phát triển thể chất ở trường MN Hoa Sữa quận Long Biên, thành phố Hà Nội; 6.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dụcthể chất trong trường MN Hoa Sữa quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Trang 156.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho trẻ mẫu giáo ở trường MN Hoa Sữa, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
7 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu và đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dụct hể chất của hiệu trưởng trường MN
- GDTC đối với trẻ em lứa tuổi mẫu giáo 3-6 tuổi
- Luận văn tiếp cận quản lý GDTC theo tiếp cận chức năng quản lý
- Khách thể và địa bàn điều tra: cán bộ quản lý và giáo viên trường MN Hoa Sữa quận Long Biên, thành phố Hà Nội
- Thời gian lấy số liệu: 2014 - 2017
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về quản lí các hoạt động chuyên môn nhà trường; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi về vấn đề hoạt động
GDTC, quản lý hoạt động học nói chung và hoạt động GDTC nói riêng Khách thể
điều tra là phụ huynh học sinh, GV và CBQL
- Phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin sâu về một
số vấn đề cốt lõi của đề tài Nhóm đối tượng phỏng vấn là phụ huynh học sinh, GV và CBQL
- Quan sát: Người nghiên cứu tiếp cận và xem xét môi trường lớp học, phương
pháp, nội dung, hình thức tổ chức hoạt động GDTC của giáo viên cho trẻ và mức độ hứng thú tham gia hoạt động, kỹ năng vận động của trẻ ở một số lớp học của các độ tuổi khác nhau
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng: Dựa trên các số
liệu thống kê được về chất lượng hoạt động GDTC của trẻ MN, thực trạng quản lý hoạt động GDTC của cán bộ quản lý qua các nguồn số liệu, nhằm đưa ra những nhận định,
Trang 16phân tích, đánh giá thực trạng và giải pháp quản lí hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN Hoa Sữa
8.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu:
Sử dụng các công thức toán thống kê như: số trung bình cộng, tần suất, hệ số tương quan, để xử lý các số liệu điều tra, khảo sát thu về rút ra các kết luận khoa học
về quản lý GDTC cho trẻ em trường MN
9 Những đóng góp của đề tài hay ý nghĩa khoa học
9.1 Ý nghĩa lý luận
Góp phần hệ thống và làm phong phú lý luận về quản lý GDTC cho trẻ em trường
MN
9.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý hoạt động giáo dục
phát triển thể chất trong trường MN
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN Hoa
Sữa, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN Hoa
Sữa quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1 Đặc điểm phát triển thể chất của trẻ mầm non
1.1.1 Sự phát triển tâm lý trẻ mầm non
Sự phát triển tâm lý của trẻ chịu nhiều tác động của nhiều yếu tố: bẩm sinh, di truyền, môi trường và hoạt động, dạy học-giáo dục và hoạt động các nhân Trong đó yếu tốt bẩm sinh, di truyền đống vai trò là tiền đền của sự phát triển tâm lí, môi trường
xã hội và hoạt động là điều kiện, dạy học-giáo dục đóng vai trò chủ đạo, còn hoạt động tích cực của cá nhân đóng vai trò quyết định sự phát triển tâm lí
Yếu tố đóng vai trò quyết định sự phát triển tâm lí trẻ được thể hiện như sau:
- Sự phát triển tâm lý của trẻ em là một quá trình trẻ em lĩnh hội văn hóa xã hội loài người dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ của người lớn thông qua hoạt động của bản thân làm cho tâm lý của trẻ được hình thành và phát triển Hay có thể nói, sự phát triển tâm
lý của trẻ là một quá trình kế thừa Yếu tố tâm lý lúc đầu ở vị trí thứ yếu, chuẩn bị cho tâm lý tiếp theo giữ vị trí chủ yếu Trẻ được lớn lên giữa môi trường nên sự lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội của trẻ chỉ có được khi có vai trò của người lớn Do vậy, người lớn sẽ chỉ bảo, hướng dẫn cho trẻ những thay đổi của sự vật xung quanh và cách hành động
- Sự phát triển tâm lý của trẻ thể hiện ở các hình thái:
+ Sự phát triển về sinh lí thể hiện ở sự phát triển về cơ thể, ở sức chịu đựng, chống đỡ với những ảnh hưởng bên ngoài cơ thể, ở sự hình thành và phát triển hệ thống cơ, xương, thần kinh và sự hoàn thiện các chức năng của hệ thống đó
+ Sự phát triển về tâm lý, xã hội được thể hiện ở sự hình thành nên con người với
tư cách là một thành viên của xã hội, tích cực tham gia cải tạo xã hội được thể hiện ở
sự nhận thức thế giới: từ nhận thức cảm tính dần phát triển lên nhận thức lý tính
1.1.2 Sự phát triển sinh lý trẻ mầm non
- Sự phát triển cơ thể trẻ:
Trang 18Sự phát triển cơ thể trẻ tuân theo những quy luật cơ bản của sinh học, trình tự và tốc độ phát triển phụ thuộc và các yếu tố: Di truyền, môi trường, phương pháp nuôi dưỡng, vệ sinh, sự rèn luyện của bản thân
Những năm đầu, tốc độ phát triển của trẻ diễn ra mạnh mẽ đặc biệt là sự phát triển chiều cao, trọng lượng cơ thể Các chức năng tâm lý, sinh lý đang định hình và dần hoàn thiện Đặc biệt vận động của trẻ từ thụ động phụ thuộc vào người lớn dần chuyển sang chủ động và dần được hoàn thiện
Sự phát triển thể chất của trẻ ở mỗi lứa tuổi khác nhau, tuy nhiên trong cùng một
độ tuổi, sự phát triển thể chất diễn ra theo những quy luật nhất định Trong giai đoạn đầu đời, sự phát triển ở tất cả cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể diễn ra mạnh mẽ Trong đó, vận động là cơ quan phát triển, thay đổi lớn nhất của con người Hệ vận động bao gồm hệ xương và hệ cơ quan Hệ xương và cơ của trẻ nhỏ có nhiều sự khác biệt với người lớn cả về cấu tạo cũng như chức năng hoạt động Tuy nhiên, khả năng vận động của trẻ vẫn còn hạn chế
- Sự phát triển sinh lý vận động:
Sự phát triển sinh lý vận động diễn ra mạnh mẽ trong những năm đầu sự phát triển của trẻ Các cơ quan vận động như bộ xương, cơ, gân, dây chằng, khớp có ý nghĩa
to lớn đối với sự phát triển cơ thể
Trẻ mới sinh đã hình thành phản xạ có điều kiện và diễn ra nhanh chóng
Mức độ phát triển, sự phân hóa hệ thần kinh TW làm xuất hiện chức năng vận động
Tháng thứ 2 thiết lập mối quan hệ giữa cơ quan điều khiển và tiền đình, sau đó hình thành mối liên hệ giữa cơ quan điều khiển tay và thị giác
Tháng 4, 5 xuất hiện mối liên kết thị giác và điều khiển
Tháng 6 trẻ bắt đầu bò, 9 tháng trẻ có khả năng đứng và đi
Sang năm thứ 2 trẻ lĩnh hội những vận động phức tạp hơn như chuyển sang chạy, năm thứ 3 trẻ được dần hoàn thiện các vận động leo, trèo, chạy, nhảy, bật dưới giáo dục và sự hướng dẫn của người lớn
Từ 4-6 tuổi diễn ra quá trình củng cố những môi liên hệ tạm thời giữa kỹ năng và
kỹ xảo vận động, Các cận động cơ bản và các tổ chất thể lực của trẻ cơ bản được hoàn thiện khi trẻ lên 6 tuổi
Trang 191.2 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động GDTC cho trẻ ở trường MN
1.2.1 Các nghiên cứu về hoạt động GDTC cho trẻ trong trường MN
Trẻ em ngay từ khi sinh ra đến khi trưởng thành, để có thể sinh sống, lao động sản xuất, tồn tại trong sự phát triển của xã hội cần phải có sự chuẩn bị tốt về mặt thể lực Chính nhu cầu thực tiễn đó đã làm nảy sinh các nghiên cứu của các nhà khoa học
về lĩnh vực phát triển thể chất Đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước về vấn đề này được thể hiện trong các nghiên cứu lý luận và thực tiễn GDTC cho trẻ em trong các trường MN Có thể kể ra một số công trình sau: A.I Bưcốpva nghiên cứu vấn đề phát triển vận động của trẻ MN Bà đã chứng minh và đưa ra quá trình dạy trẻ các vận động, ý nghĩa, nội dung, cách thức tổ chức và phương pháp tiến hành [20]
Những công trình nghiên cứu khoa học về phương pháp của N.A Métlốp, M.M Koontorôvích, L.L Mikhalốpva, A.I Bưcốpva có ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển
lí luận và thực tiễn của GDTC MN Họ đã nghiên cứu chương trình GDTC cho trẻ, giáo trình giảng dạy cho trường Trung học sư phạm và những trò chơi vận động cho các trường MN
Lĩnh vực giáo dục MN trong những năm gần đây đã có số lượng rất nhiều các công trình nghiên cứu khoa học về chế độ sinh hoạt, hình thành kĩ năng vận động cho trẻ MN, ý nghĩa giáo dục của trò chơi vận động cho trẻ MN, hình thành khả năng định hướng không gian, tố chất thể lực trong vận động của trẻ, vai trò giáo dục của thi đua, dạy trẻ bài tập vận động cơ bản và bài tập thể thao
Năm 1972, A.V Kenhemam và D.V Khucskhlaieva đã viết cuốn sách “Lí luận
và và phương pháp GDTC cho trẻ MN” Đây là sự đúc kết của hàng trăm công trình
nghiên cứu trong lĩnh vực GDTC cho trẻ MN.[20]
P.Ph.Lexgap là nhà sáng lập lí luận GDTC người Nga Ông là nhà bác học, giáo dục vĩ đại, giáo sư y học và phẫu thuật, là một trong số những người tiến bộ ở thời đại của mình vào những năm 60 thế kỉ XIX Ông là nhà sáng lập khoa học GDTC ở nước Nga, đặt cơ sở khoa học GDTC cho thế hệ trẻ Ông đã xâ dựng cơ sở lí luận giáo dục, trong đó GDTC đóng vai trò chủ yếu Ông nghiên cứu hệ thống các bài tập thể chất cho trẻ, ý nghĩa vệ sinh và sức khỏe và bài tập thể chất [20]
Trang 20V.V Gorinhépxkhi giáo sư, bác sĩ nhi khoa, ông đã nghiên cứu vấn đề vệ sinh của các bài tập thể chất, thể dục chữa bệnh Ông là người sáng lập công tác kiểm tra y
tế và giáo dục trong các tiết học thể dục và rèn luyện thể thao Ông xác định những đặc điểm đặc trưng của GDTC các giai đọan khác nhau của cuộc sống con người Sơ đồ của ông về “Bài tập thể chất phù hợp với lứa tuổi” có ý nghĩa tuyên truyền rộng rãi và tác phẩm “Văn hóa thể dục cho trẻ trước tuổi đến trường” đã bổ sung về mặt lí luận GDTC cho trẻ [21]
N.K.Krúpxkaia (1869-1939) là người có công lao lớn nhất trong quá trình phát triển lí luận về giáo dục toàn diện cho trẻ MN Bà đã chỉ ra sự cần thiết phải nghiên cứu lí luận giáo dục mới, xây dựng trên cơ sở học thuyết Mác- Lênin, kết hợp với nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa Bà cho rằng GDTC cho trẻ có ý nghĩa lớn, coi luyện tập thể dục thể thao là nhiệm vụ quan trọng để làm vững mạnh thế hệ mai sau Bà đã ghi nhận sự tác động bài tập thể chất lên cơ thể trẻ, đề cao vai trò của trò chơi Trò chơi không chỉ củng cố sức khỏe của cơ thể, mà nó còn được sử dụng với mục đích giáo dục, góp phần hình thành, củng cố kĩ năng bài tập thể chất, giáo dục biết cách điều khiển bản thân có tổ chức, có tính cách [22]
Các tác giả trong nước cũng đã quan tâm nghiên cứu nhiều về các hoạt động GDTC cho trẻ trong nhà trường dưới hình thức các bài báo khoa học, các luận văn thạc
sỹ, tài liệu lý luận Có thể kể ra:
Cao Thị Thu Huyền (2012), “Tìm hiểu thực trạng GDTC cho trẻ em bé tại một số
trường MN khu thành phố Vĩnh yên, Vĩnh phúc”, Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Nguyễn Thị Yến Linh (2013), “Biện pháp nâng cao tính tích cực vận động trong
giờ thể dục cho trẻ 5-6 tuổi”, Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh
Các công trình nghiên cứu về GDTC cho trẻ em ở trong nước và trên thế giới thường tập trung vào các hướng như: hoạt động chăm sóc sức khỏe, giáo dục cho trẻ, giáo dục kỹ năng sống nội dung rèn luyện thể lực, trò chơi vận động, phát huy tính tích cực của trẻ trong vận động…
1.2.2 Các nghiên cứu về quản lý hoạt động và quản lý GDTC cho trẻ em trong trường MN
Xuất phát từ vai trò của bậc học MN và các hoạt động trong trường MN đối với
sự phát triển nhân cách trẻ em, mục tiêu của giáo dục MN Vì vậy đã có rất nhiều công
Trang 21trình nghiên cứu trong và ngoài nước của các nhà khoa học thuộc các lĩnh vực khác nhau như: sinh học, tâm lý học, giáo dục học, quản lý giáo dục về vấn đề này Các công trình nghiên cứu được thể hiện trong các bài báo khoa học, luận văn, luận án về quản lý hoạt động và quản lý GDTC cho trẻ em Có thể kể ra một số công trình sau:
Trần Thụy Thanh Nhã (2013), “Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng các
trường MN tư thục quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh”, Đại học Sư phạm thành phố Hồ
Chí Minh
Nguyễn Thu Hà (2015), “Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ MN quận
Hoàn Kiếm, Hà Nội theo chuẩn phát triển trẻ”, Đại học sư phạm Hà Nội
Luyện Thị Minh Huệ (2013), “Quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mẫu
giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường MN tỉnh Hải Dương”, Đại học Sư phạm Hà Nội
Cao Thanh Tuyền (2015), “Quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ các trường
MN ngoài công lập quận Bình Tân, thành phố HCM”, Đại học Vinh
Nguyễn Hồng Thủy (2015), “Quản lý hoạt động chăm sóc sức khoẻ và phòng
bệnh trẻ em tại trường MN Hoàng Anh, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh”, Đại
học Giáo dục
Đỗ Quỳnh Anh (2013), “Quản lý chất lượng giáo dục MN tại trường Mẫu giáo
Việt - Triều Hữu nghị thành phố Hà Nội”, Đại học Giáo dục
Nguyễn Thị Mùi (2015), “ Quản lý hoạt động tạo hình tại trường MN Ánh Sao,
Long Biên, Hà Nội”, Đại học Giáo Dục
Đỗ Thị Kim Thu (2015), “Quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại trường MN Ánh
Dương, quận Hà Đông, Hà Nội”, Đại học Giáo dục
Vũ Thị Đoan Trang (2014), “ Quản lý GDTC thông qua trò chơi vận động cho trẻ
MN 3-4 tuổi ở trường MN Nhật Tân- Tây Hồ- Hà Nội”, Đại học Giáo dục
Ngô Thị Nguyệt Anh (2016), “Quản lý chương trình giáo dục vận động cho trẻ ở
các trường MN quận Hai Bà Trưng, Hà Nội”, Đại học Giáo dục
Các bài báo, luận văn, luận án bằng các phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn phát hiện thực trạng quản lý hoạt động giáo dục như tạo hình, chăm sóc trẻ và quản lý các hoạt động GDTC Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao
Trang 22chất lượng các hoạt động giáo dục cũng như hoạt động GDTC cho trẻ em ở các địa bàn khác nhau trên cả nước
Nhận xét:
- Trong lĩnh vực giáo dục MN đã tập trung nghiên cứu nhiều về GDTC cho trẻ
em trong trường MN kể cả trên bình diện lý luận và thực tiễn
- Trong lĩnh vực quản lý giáo dục MN tập trung nhiều công trình nghiên cứu về quản lý các hoạt động như quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ em, quản lý giáo dục kỹ năng sống, quản lý giáo dục lễ giáo cho trẻ em MN nhưng các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em MN còn ít được nghiên cứu
- Trên địa bàn trường MN Hoa Sữa, quận Long Biên, thành phố Hà Nội chưa có công trình nghiên cứu nào về quản lý GDTC cho trẻ em mẫu giáo Thực tiễn GDTC cho trẻ em mẫu giáo trong nhà trường cần thiết có các nghiên cứu về quản lý GDTC cho trẻ em để từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường
Vì vậy đề tài “Quản lý hoat động GDTC cho trẻ mẫu giáo ở trường MN Hoa
Sữa, quận Long Biên, thành phố Hà Nội” được lựa chọn nghiên cứu đã xác định được
điểm mới trong lĩnh vực quản lý giáo dục MN và đồng thời có ý nghĩa thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trẻ trong nhà trường MN
Nhằm nghiên cứu và đề xuất những điểm mới trong quá trình quản lý hoạt động GDTC tại nhà trường có ý nghĩa thực tiễn
1.3 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.3.1 Quản lý
Quản lý (Management) là một hoạt động thực tiễn ra đời rất sớm trong lịch sử Quản lý là một dạng hoạt động rất đặc biệt quan trọng của con người Nó luôn tồn tại trong mọi thời đại, dưới các chế độ xã hội và trong mỗi quốc gia Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa, có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích,
lý giải khác nhau Cùng với sự phát triển của phương thức sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản
lý càng trở nên rõ rệt
Trang 23Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau như triết học, tâm lý học, giáo dục học, kinh tế học, quản lý giáo dục đã tập trung nhiều công trình nghiên cứu với các quan điểm khác nhau của các nhà khoa học: C Mác, F.W Taylor, Herry Fayol, J.H Donnelly, James Gibson và J.M Ivancevich, Stephan Robbins, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Minh Đạo Có thể kể ra một số quan niệm khoa học về quản lý:
C Mác đã xem quản lý là kết quả tất yếu của quá trình phát triển lao động xã hội
Ông viết “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên
quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hành những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng”
F.W Taylor (1856-1915) là một trong những người đầu tiên khai sinh ra khoa học quản lý và là “ông tổ” của trường phái “quản lý theo khoa học”, tiếp cận quản lý dưới góc độ kinh tế- kỹ thuật đã cho rằng: “Quản lý hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một các tốt nhất và rẻ nhất”
Herry Fayol (1986-1925): là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ thời kỳ cận- hiện đại tới nay quan niệm rằng: “Quản lý là một tiến trình bao gốm tất cả các khóa; lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều khiển cách kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận
và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức dể đạt được mục tiêu
để ra.”
J.H Donnelly, James Gibson và J.M Ivancevich trong khi nhấn mạnh tới hiệu quả
sự phối hợp hoạt động của nhiều người đã cho rằng: “Quản lý là một quá trình do một người hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của những người khác
để đạt kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được”
Stephan Robbins quan niệm: Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm soát những hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác nhau của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Trang 24Mary Parker Follet cho rằng "Quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc được
thực hiện thông qua người khác” Quan niệm này đã nhấn mạnh đến khía cạnh coi quản
lý như một khoa học liên ngành giúp cho nhà quản lý tác động đến đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu trong công việc [31]
Robert Albanese làm rõ hơn khi cho rằng “Quản lý là một quá trình kỹ thuật và
xã hội nhằm sử dụng các nguồn, tác động tới hoạt động của con người và tạo điều kiện thay đổi để đạt được mục tiêu của tổ chức” [31]
Robert Kreitner: "Quản lý là tiến trình làm việc với và thông qua người khác để đạt các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường thay đổi Trọng tâm của tiến trình này là kết quả và hiệu quả của việc của việc sử dụng các nguồn lực giới hạn” Harol Koontz: "Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của những người khác" [11]
Như vậy có thể thấy, các quan điểm của các của các nhà nhiên cứu đếu đã nhấn mạnh đến chức năng của quản lý là hoàn thiện mục tiêu của tổ chức, là quá trình mà nhà quản lý thực hiện thông qua các hoạt động cụ thể như điều khiển, chỉ huy, tập hợp tận dụng các nguồn lực sẵn có trong tổ chức để thực hiện mục đích đã đề ra
Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến”
Nguyễn Thị Mỹ Lộc đưa ra khái niệmvề quản lý “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người
bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”
Nguyễn Minh Đạo: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫncác quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra”[9] Các quan điểm của các nhà khoa học về quản lý có sự khác biệt theo góc độ khoa học xem xét, nhưng đều có những điểm chung:
- Quản lý bao gồm các yếu tố sau: Chủ thể quản lý; Đối tượng quản lý; Khách thể quản lý; Phương pháp quản lý; Công cụ quản lý; Mục tiêu quản lý
Trang 25- Chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý thông qua các thành tố khác nhau của hoạt động quản lý và diễn ra trong một môi trường nhất định
- Trong quản lý có các nguồn lực, môi trường và các điều kiện đảm bảo các tác động quản lý của chủ thể quản lý và đối tượng quản lý
Từ điểm chung trên, luận văn xác định: Quản lý là sự tác động có hướng đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu quản lý xác định
Quản lý bao gồm các chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức bộ máy nhân sự; chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch Các chức năng quản lý chính là nội dung
Xét về góc độ thực tiễn, GDTC là quá trình giáo dục mà đặc trưng là việc giảng dạy các động tác, nhằm hoàn thiện về mặt hình thể và chức năng sinh học của cơ thể bao gồm: hình thành, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận động và phát triển các tố chất thể lực cho con người
GDTC cho trẻ em là quá trình tác động nhiều mặt vào cơ thể trẻ, tổ chức cho trẻ vận động và sinh hoạt hợp lý làm cho cơ thể trẻ phát triển đều đặn, sức khoẻ được tăng cường, tạo cơ sở cho sự phát triển toàn diện
GDTC giúp chuẩn bị tốt cho trẻ về thể chất Đó là đảm bảo những yêu cầu về các chỉ số phát triển thể chất: chiều cao, cân nặng, các vòng đo cơ thể và các kĩ năng thực hiện bài tập thể chất phù hợp với từng lứa tuổi Tiếp theo là hoàn thiện thể chất, được biểu hiện bằng khả năng thích nghi của cơ thể trẻ với môi trường, bằng khả năng hoạt động của những vận động cơ bản như đi, chạy, nhảy…
1.3.3 Quản lý GDTC cho trẻ em
Từ khái niệm quản lý và GDTC cho trẻ em trong nhà trường MN có thể hiểu
quản lý GDTC của hiệu trưởng trường MN là: tác động có mục đích có kế hoạch của
Trang 26người hiệu trưởng trường MN thông qua lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra GDTC đến hoạt động GDTC trong nhà trường do cán bộ, giáo viên trường MN thực hiện để đạt được mục tiêu GDTC đặt ra
1.4 Hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN
1.4.1 Mục tiêu GDTC cho trẻ em ở trường MN
Với tư cách là một phương tiện giáo dục rất thích hợp với lứa tuổi MN, hoạt động GDTC cho trẻ MN phải được tổ chức để thực hiện các mục tiêu giáo dục sau:
- Giúp trẻ có một cơ thể khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi
- Trẻ thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế
- Trẻ có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian
- Trẻ có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay
- Giúp trẻ có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khoẻ
- Hình thành một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo sự an toàn của bản thân
1.4.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ của hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN
Đối với việc giáo dục phát triển nhân cách toàn diện cho trẻ em, hoạt động GDTC
có một vị trí rất quan trọng Nó là một hoạt động có đầy đủ điều kiện để đảm bảo sự tác động đồng bộ lên mọi mặt phát triển của trẻ em
* GDTC là bảo vệ tăng cường sức khỏe cho trẻ nhằm đảm bảo sự phát triển thể lực toàn diện:
- Trẻ được rèn luyện, nâng cao sức đề kháng của cơ thể trước tác động của những biểu hiện môi trường xung quanh (tăng sức đề kháng để phòng tránh bệnh…) thông qua luyện tập các bài tập thể dục, sử dụng các yếu tố thiên nhiên có lợi cho sức khỏe (tắm nắng, dạo chơi, hít thở không khí trong lành )
- Củng cố cơ quan vận động, hình thành tư thế thân người hợp lý Điều này giúp cho việc cốt hóa xương, hình thành các mấu của xương sống, phát triển vòm chân, củng cố khớp, dây chằng, tạo khả năng phát triển đúng tỉ lệ giữa các bộ phận của cơ thể, hình thành tư thế đúng của thân người Thông qua các bài tập giúp trẻ có thói quen
Trang 27đi, đứng, ngồi, nằm đúng tư thế, giữ đúng thư thế trong tham gia các các hoạt động Giáo dục tư thế đúng có tác đụng tốt đối với sự hoạt động bình thường của tất cả các hệ
cơ quan của cơ thể trẻ
- Góp phần nâng cao chức năng của hệ thần kinh thực vật Khi trẻ được tham gia vận động thường xuyên, hợp lý sẽ giúp sẽ kích thích mạnh mẽ sự trao đổi chất, thúc đầy sự hoàn thiện về cấu trúc chức năng cơ thể như tăng cường năng lực cơ bóp, lưu thông máu, điều hòa thần kinh, hô hấp được cải thiện
* Hình thành và rèn luyện những kĩ năng, kĩ xảo vận động, phát triển tố chất thể
lực, thói quen vệ sinh
- Thông qua các bài tập vận động, trò chơi, hoạt động vận động… giúp trẻ rèn luyện và hình thành các kĩ năng vận động: đi, chạy, nhảy, bật, trườn, bò, leo, trèo… dần hình thành các kĩ xảo trong vận động
- Phát triển các tố chất thể lực: sự nhanh nhẹn, khéo léo, sự mạnh mẽ, bền bỉ…
- Các thói quen vệ sinh các nhân và vệ sinh công cộng: vệ sinh thân thể, quần áo,
đồ dùng, đồ chơi, dụng cụ thể dục…
- Giáo dụcthói quen tuân thủ chế độ sinh hoạt hàng ngày
* Góp phần giáo dục đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và lao động cho trẻ
- Trẻ có thói quen hành vi đạo, phẩm chất đức tốt khi tham gia các giờ học thể dục, trò chơi vận động: có thiện ý, hứng thú với hoạt động tập thể, giúp đỡ nhau, thẳng thắn, khiêm tốn, tính trung thực, công bằng , lòng dũng cảm, tính kiền trì, biết kiềm chế, tính kiên quyết, tính tổ chức kỳ luật…
- Giáo dục trí tuệ: trẻ có một số thao tác tư duy: quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát… được củng cố các kiến thức về sự vật, hiện tượng xunh quanh như động vật, thực vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội
Khi tham gia vận động, luyện tập, trẻ phải tư duy tích cực để nhớ lại cách thức thực hiện.Trẻ được giáo dục những cảm xúc tích cực, đảm bảo sự sảng khoái, trạng thái vui tươi, phát triển khả năng vượt qua những trạng thái tâm lý tiêu cực
- Giáo dục thẩm mỹ: Thông qua thực hiện khéo léo các động tác, nhịp nhàng sẽ tác động giúp trẻ nhận thức về vẻ đẹp thân thể, cái đẹp của động tác khi thực hiện tư thế đi, đứng, chạy… Hình thành ở trẻ óc thẩm mỹ thông qua màu sắc, hình dáng của
Trang 28các dụng cụ thể dục, khả năng cảm thụ âm nhạc, nhịp điệu thông qua việc tập và vận động theo nhạc
- Giáo dục lao động: Trẻ tham gia chuẩn bị đồ dùng, thu dọn dụng cụ… trong các hoạt động thể dục giúp trẻ có hứng thú với lao động, yêu lao động
1.4.3 Nội dung hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN
Nội dung GDTC cho trẻ MN được chọn lọc trong nền văn hóa thể chất của dân tộc và của loài người Nội dung GDTC cho trẻ MN quy định hệ thống những tri thức,
kĩ năng, kĩ xảo và thói quen mà trẻ em cần nắm vững để đảm bảo sự phát triển thể lực Căn cứ vào mục tiêu GDTC cho trẻ MN, đặc điểm phát triển tâm sinh lí và vận động của trẻ đã đưa ra nội dung GDTC cho trẻ MN về các mặt rèn luyện thể chất và chăm sóc sức khỏe cho trẻ
- Trang bị cho trẻ những kiến thức sơ đẳng về vệ sinh, dinh dưỡng, phòng bệnh
và rèn luyện thể dục :
+ Vệ sinh cơ thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng bệnh
+ Những kiến thức về thể dục như: các bài tập đội hình đội ngũ, bài tập phát triển chung, bài tập vận động cơ bản, trò chơi vận động
+ Lợi ích của việc ăn uống, giữ vệ sinh và luyện tập thể dục đối với sức khỏe của trẻ
- Giáo dục kĩ năng, kĩ xảo vận động và thói quen vệ sinh
+ Hình thành ở trẻ kỹ năng, kĩ xảo vận động thô và vận động tinh
+ Hình thành ở trẻ kĩ năng, kĩ xảo và thói quen vệ sinh cơ thể, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trường và vệ sinh phòng bệnh
- Giáo dục thái độ đúng đối với việc rèn luyện thể chất và bảo vệ sức khỏe
+ Kích thích ở trẻ sự hứng thú luyện tập thể dục, có thái độ tích cực đối với việc hình thành thói quen văn hóa, vệ sinh
1.4.4 Hình thức tổ chức hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN
Nhiệm vụ GDTC được hoàn thành bằng các hình thức khác nhau Hay nói cách khác, các hình thức tổ chức GDTC cho trẻ ở trường MN là sự tổng hợp những dạng
vận động khác nhau nhằm kích thích, tạo nên sự hứng thú tham gia vận động của trẻ
Trang 29* Dựa vào đặc điểm hoạt động vận động có các hình thức GDTC như: tiết học thể dục, thể dục sáng, thể dục chống mệt mỏi, trò chơi vận động, dạo chơi tham quan, hội thể dục thể thao, trong giờ tự hoạt động của trẻ
- Tiết học thể dục: cung cấp và rèn luyện cho trẻ những kĩ năng, kĩ xảo vận động
có mục đích tổ chức, hệ thống, có kế hoạch Nội dung tiết học thể dục gồm các phần: đội hình đội ngũ, bài tập phát triển chung, bài tập vận động cơ bản, trò chơi vận động
Có 4 loại tiết học thể dục được phân chia dựa vào nhiệm vụ GDTC, nội dung giáo dưỡng và giáo dục, mối tương quan giữa vận động mới và cũ, nội dung những bài tập
có trong chương trình GDTC cho trẻ và phương pháp tiến hành trên tiết học
Tiết học bài mới: mục đích là dạy trẻ các động tác, vận động mới theo nội dung chương trình, phù hợp với lứa tuổi của trẻ
Tiết học bài ôn tập: mục đích ôn luyện, củng cố và rèn luyện những vận động trẻ
đã được học nhằm phát triển các tốt chất thể lực cho trẻ
Tiết học bài tổng hợp: mục đích nhằm trang bị cho trẻ bài tập vận động mới và củng cố bài tập vận động cũ
Tiết học kiểm tra đánh giá: nhằm mục đích kiểm tra những bài tập vận động mà trẻ đã được học, kiểm tra mức độ phát triển các kĩ năng vận động, các tố chất thể lực của trẻ Đồng thời kiểm tra đánh giá chất lượng dạy học của giáo viên
- Thể dục sáng: nhằm tăng cường quá trình trao đổi chất và tuần hoàn cơ thể cho
trẻ, giúp trẻ nhanh nhẹn, linh hoạt tạo đồng thời tạo tâm trạng sảng khoái, vui vẻ cho một ngày đến trường
- Hội thể dục thể thao: nhằm khuyến khích phong trào thể dục thể thao, rèn luyện
cơ thể trẻ, tạo cho trẻ lòng yêu thích thể dục đồng thời góp phần củng cố và hoàn thiện
kĩ năng vận độn cho trẻ
- Tổ chức GDTC trong thời gian tự hoạt động của trẻ: nhằm rèn luyện cho cá
nhân trẻ hoặc nhóm trẻ tập luyện các bài tập vận động chưa đạt yêu cầu hoặc những trẻ còn chậm về khả năng vận động, giúp trẻ đạt được những yêu cầu chung về GDTC phù hợp với từng lứa tuổi
* Dựa vào số lượng trẻ tham gia vào hoạt động vận động, sử dụng hình thức: cả lớp, nhóm, cá nhân
Trang 30- Hình thức cả lớp: tất cả trẻ cùng thực hiện một bài tập giống nhau dưới sự
hướng dẫn của giáo viên
- Hình thức nhóm: Mỗi lớp chia thành 2 hoặc 3 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một
bài tập khác nhau
- Hình thức cá nhân: mỗi trẻ tập một bài tập theo sự hướng dẫn, theo dõi của giáo
viên
1.5 Quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN
1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng trong công tác quản lý giáo dục cho trẻ em ở trường MN
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện
kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định
- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ;
- Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà truường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;
- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách
ưu đãi theo quy định
- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị -
xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;
- Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng
Trang 311.5.2 Nội dung quản lý hoạt động GDTC trong trường MN
1.5.2.1 Lập kế hoạch hoạt động GDTC trong trường MN
Lập kế hoạch là một trong những hoạt động nhằm tìm ra các cách (con đường) huy động và sử dụng các nguồn lực của nhà trường một cách có hiệu quả nhất để thực hiện các mục tiêu phát triển nhà trường
Lập kế hoạch GDTC cho trẻ em là hoạt động tìm ra các cách (con đường) để huy động và sử dụng các nguồn lực của nhà trường một cách có hiệu quả nhất để thực hiện các mục tiêu phát triển thể chất cho trẻ em
Trước khi xây dựng kế hoạch cần phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động GDTC cho trẻ em trong nhà trường Những nội dung đã triển khai và thực hiện tốt, các nội dung còn gặp khó khăn, hạn chế chưa thực hiện được Trên cơ sở đó xác định, hình thành các mục tiêu, phương hướng cho kế hoạch
Lập kế hoạch là một chức năng quan trọng trong quản lý, kế hoạch nhằm xác định mục tiêu, mục đích cần tiến tới của nhà trường, lựa chọn phương pháp, cách thức thực hiện tối ưu nhất, khai thác có hiệu quả các nguồn lực để đạt được mục tiêu, mục đích
đã đề ra, đồng thời làm cơ sở cho việc thiết kế nội dung và kiểm tra đánh giá
Lập kế hoạch quản lý hoạt động GDTC trong trường MN gồm các nội dung:
- Xác định mục tiêu, nội dung của GDTC cho trẻ em trong nhà trường Mục tiêu
kế hoạch được xây dựng dựa trên cách thu thập thông tin hướng dẫn, chỉ đạo của cấp trên; phân tích những điều kiện thuận lợi, hạn chế của nhà trường; chương trình tổ chức hoạt động GDTC theo qui định; kỹ năng tổ chức hoạt động GDTC của giáo viên; số lượng trẻ từng độ tuổi, đặc điểm, phát triển tâm sinh lý trẻ; các điều kiện cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện, điều kiện về tài chính để đầu tư…
Đánh giá các điều kiện hiện tại của nhà trường đã có để xác định các nội dung, thời gian thực hiện cụ thể trong kế hoạch Nội dung phải đảm bảo (tính chắc chắn, có cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu Quyết định các hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu đó
- Xây dựng các phương án, biện pháp thực hiện mang tính khả thi, hiệu quả
- Xây dựng kế hoạch hoạt động GDTC trẻ em ngắn hạn theo năm đề ra các chương trình hành động cụ thể, kế hoạch hành động theo tháng, tuần nhằm xác định các hoạt động cụ thể, lịch trình thời gian cụ thể, nguồn ngân sách, nguồn lực cần thiết
Trang 32và các thức tổ chức triển khai: người thực hiện, người chịu trách nhiệm kiếm tra, đánh giá hoạt động GDTC trong nhà trường
- Nguồn nhân lực để thực hiện kế hoạch hoạt động GDTC cho trẻ đóng vị trí quan trọng, là người trực tiếp thực hiện hiệu quả các mục tiêu của kế hoạch Do vậy, xây dựng kế hoạch tham gia các lớp tập huấn về hoạt động GDTC cho trẻ em do Trường, Phòng, Sở Giáo dục & Đào tạo tổ chức nhằm bồi dưỡng về chuyên môn, nâng cao năng lực, kỹ năng tổ chức các hoạt động GDTC cho trẻ
- Xây dựng kế hoạch phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong việc thực hiện các mục tiêu nội dung kế hoạch GDTC đã xây dựng
- Xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí cho hoạt động GDTC trong nhà trường: đầu tư cơ sở vật chất, phòng tập, trang thiết bị, đồ dùng, dụng cụ tập luyện…
1.5.2.2 Tổ chức bộ máy nhân sự GDTC cho trẻ em
Tổ chức là quá trình tiếp nhận và sắp xếp các nguồn lực theo những cách thức nhất định nhằm thực hiện hóa các mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch
Tổ chức bộ máy nhân sự GDTC cho trẻ em là quá trình hiệu trưởng tiếp nhận và sắp xếp đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường phù hợp nhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch GDTC của nhà trường
- Xác định các bộ phận trong trường tham gia vào hoạt động GDTC: ban giám hiệu, tổ chuyên môn, tổ văn phòng, y tế
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung GDTC của nhà trường theo kế hoạch đã được xây dựng:
Ban giám hiệu phụ trách theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện các hoạt động GDTC cho trẻ của tổ chuyên môn và giáo viên
Các tổ trưởng chuyên môn, tổ nuôi dưỡng, sẽ hỗ trợ, tư vấn cho Nhà trường về tổ chức hoạt động GDTC Mỗi tổ sẽ có trách nhiệm theo dõi và kiểm tra giám sát việc thực hiện theo kế hoạch và yêu cầu của hiệu trưởng
Phân công cán bộ giáo viên, nhân viên phù hợp với từng vị trí công việc, có khả năng bao quát, có tinh thần trách nhiệm, có năng lực tốt, tâm huyết với công tác phát triển thể chất cho trẻ để làm lớp điểm chuyên đề
Sử dụng hiệu quả các nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi, tài chính… phù hợp theo điều kiện của nhà trường trong việc thực hiện GDTC cho trẻ
Trang 33Xây dựng và thực hiện tốt các quy chế phối hợp trong nhà trường: giữa các khối lớp, các đoàn thể, giữa các tổ nhóm chuyên môn nhằm tập trung sức mạnh, lợi thế của mỗi bên nhằm mục đích thực hiện có chất lượng công tác tổ chức hoạt động thể chất cho trẻ
Khai thác tiềm năng, tiềm lực của các khối nhóm lớp và cá nhân giáo viên thông qua dự giờ, trao đổi kinh nghiệm, mời chuyên gia nói chuyện, tập huấn hướng dẫn tổ chức hoạt động GDTC, giao nhiệm vụ cho các khối nhóm lớp, các cá nhân thông qua
đó những tiềm năng của các cá nhân được bộc lộ và phát huy
- Đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định việc thực hiện hiệu quả các mục tiêu kế hoạch GDTC của nhà trường, do vậy cần tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng sư phạm cho giáo viên theo đúng kế hoạch
- Phối hợp các tổ chức bên ngoài trường: các cơ sở y tế, ban phụ huynh học sinh, các công ty, các nhà cung cấp dinh dưỡng nhằm theo dõi sức khỏe cho trẻ, tham gia các hoạt động GDTC trong nhà trường để cùng trao đổi, chia sẻ các kinh nghiệm, đưa
ra các biện pháp thực hiện nội dung GDTC đạt hiệu quả
1.5.2.3 Chỉ đạo hoạt động GDTC trong trường MN
Chỉ đạo là quá trình tác động đến thái độ, hành vi của các thành viên trong tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt được các mục tiêu của kế hoạch
Chỉ đạo hoạt động GDTC trong nhà trường là quá trình hiệu trưởng tác động đến thái độ, hành vi của các tổ chức, thành viên trong nhà trường làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt được các mục tiêu kế hoạch GDTC của nhà trường
- Xác định phương hướng, mục tiêu hoạt động GDTC cho trẻ theo từng lứa tuổi
- Hiệu trưởng ra các quyết định phân công các tổ chức, thành viên xây dựng kế hoạch năm học, xây dựng ngân hàng nội dung hoạt động lĩnh vực phát triển thể chất,
kế hoạch tháng, kế hoạch ngày cho hoạt động GDTC
- Tổ chức các thực hiện các nội dung của hoạt động GDTC cho trẻ: thông qua các hoạt động của trẻ một ngày ở trường: thể dục sáng, hoạt động học, hoạt động vui chơi ngoài trời, phòng hoạt động GDTC, hoạt động chiều, tổ chức giao lưu các trò chơi, ngày lễ hội…
Trang 34- Thay đổi, phối hợp các hình thức tổ chức hoạt động GDTC phong phú, tạo sự hấp dẫn và thu hút trẻ tham gia: hình thức cả lớp đồng loạt, lần lượt, tập theo nhóm, cá nhân, giao lưu, dạo chơi, hội thi…
- Tiến hành theo dõi, giám sát tiến trình công việc, xem xét mức độ thực hiện công việc được giao ở mức độ nào, từ đó điều chỉnh, sửa chữa, can thiệp khi cần thiết
- Ban giám hiệu, Hội đồng thi đua khen thưởng của nhà trường cần có các biện pháp kích thích động viên cán bộ giáo viên, nhân viên kịp thời trong quá trình thực hiện công việc Tuyên dương khen thưởng cán bộ giáo viên, nhân viên trong các cuộc họp Hội đồng trường, họp phụ huynh học sinh, các buổi sơ kết, tổng kết Đó là những biện pháp động viên khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường giúp cho
họ thêm yêu công việc, tích cực, hăng say hơn nữa trong khi thực hiện nhiệm vụ tổ chức các hoạt động GDTC cho trẻ
1.5.2.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDTC trong trường MN
Kiểm tra, đánh giá là những hoạt động của chủ thể quản lí nhằm đánh giá,điều chỉnh đảm bảo cho các hoạt động đạt được mục tiêu đề ra
Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDTC là những hoạt động của hiệu trưởng nhằm đánh giá, điều chỉnh đảm bảo cho các hoạt động GDTC đạt được mục tiêu đề ra
- Xác định các tiêu chí đánh giá hoạt động GDTC cho trẻ trong trường: Đánh giá hình thái cơ thể: thể hiện sự phát triển bình thường, cân đối cơ thể trẻ; kỹ năng vận động: thể hiện tốt các vận động cơ bản, khả năng phối hợp các vận động; các tố chất thể lực: sức mạnh, sức bền, sự mềm dẻo, khéo léo, linh hoạt; năng lực thích nghi với hoàn cảnh bên ngoài: thích ứng của cơ thể với các yếu tố bên ngoài, thay đổi thời tiết đột ngột, sức đề kháng của cơ thể
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hoạt động GDTC cho trẻ thông qua các hoạt động của trẻ ở trường: thể dục sáng, hoạt động học, hoạt động vui chơi, hoạt động tại phòng GDTC, hoạt động ngoài trời, hoạt động chiều, dạo chơi, tham quan, tổ chức các ngày lễ hội, thể dục thể thao…
- Kiểm tra việc phối hợp giữa các lực lượng tham gia hoạt động GDTC cho trẻ trong trường: phối hợp giữa giáo viên trong nhóm lớp trong thực hiện kế hoạch GDTC của nhóm lớp mình; giáo viên với nhân viên nuôi dưỡng đảm bảo chế độ ăn uống, giáo viên với nhân viên y tế trong việc theo dõi sức khỏe trẻ trẻ; phối hợp với phụ huynh
Trang 35trong rèn luyện các kỹ năng, thói quen vận động cho trẻ ở mọi lúc, mọi nơi; với các công ty phối hợp tổ chức các môn thể thao nhằm rèn luyện sức khỏe cho trẻ…
- Nội dung quan trọng trong quá trình kiểm tra việc tổ chức thực hiện các nội dung kế hoạch GDTC, nhà quản lý, giáo viên, các lực lượng phối hợp phát hiện các sai sót, những hạn chế để đưa ra những điều chỉnh kịp thời phù hợp với đặc điểm của trẻ, với điều kiện thực tế nhằm giúp đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra
- Thông qua kết quả kiểm tra việc thực hiện hoạt động GDTC cho trẻ của cán bộ giáo viên làm cơ sở để đánh giá thi đua tháng, đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên và đánh giá công chức hàng năm
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDTC trong trường MN
1.6.1 Các yếu tố thuộc về các cấp quản lý hoạt động GDTC trong trường MN
Công tác quản lý trong nhà trường MN có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động giáo dục nói chung trong nhà trường và hoạt động GDTC nói riêng
Trước hết người quản lý phải có nhận thức đúng đắn về vai trò hoạt động GDTC đối với sự phát triển của trẻ lứa tuổi MN, vai trò, trách nhiệm của nhà trường trong việc giáo dục, rèn luyện thể chất cho trẻ Một đứa trẻ đến trường học tập sẽ có một cơ thể phát triển khác một đứa trẻ khi không được đến trường Một nhà trường có chất lượng khi tự mình “vận động” để theo kịp những yêu cầu thay đổi của xã hội, đáp ứng với đổi mới trong giáo dục, đặc biệt có được sự ủng hộ, sự tin tưởng từ phía các phụ huynh Điều đó được thể hiện thông qua đường lối, cách thức quản lý của người đứng đầu nhằm đạt hiệu quả công việc cao nhất
Người quản lý trong nhà trường có trách nhiệm đảm bảo chất lượng tất cả các công việc mà họ trực tiếp quản lý và điều hành: từ xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện đến kiểm tra và đánh giá Chính vì vậy, đòi hỏi họ phải có tuy duy và năng lực quản lý tốt, được thể hiện ở cách thức điều hành phải thích ứng với điều kiện thay đổi, linh hoạt, chủ động để đưa ra biện pháp quản lý phù hợp,kịp thời và hiệu quả Người hiệu trưởng quản lý nhà trường không thể điều hành tốt khi họ không hiểu biết gì về lĩnh vực hoạt động của họ Ngoài những kiến thức cơ bản trong lĩnh vực quản lý, người lãnh đạo còn phải đọc nhiều và luôn có tinh thần học hỏi để không ngừng nâng cao kiến thức, nhận biết và cập nhật những thông tin và tri thức mới Điều này giúp cho nhà lãnh đạo có một vốn kiến thức sâu rộng vừa hoàn thiện bản thân lại
Trang 36vừa có cái nhìn tổng thể để phát triển nhà trường Vốn kinh nghiệm của người quản lý giúp họ có thể ứng phó, xử lý, xoay chuyển tốt các tình huống bất ngờ xảy ra và điều chỉnh các hoạt động trong nhà trường ổn định, có hướng đi tối ưu nhất
Quan điểm của hiệu trưởng về việc GDTC cho trẻ em trong nhà trường như thế nào trường sẽ có ảnh hưởng lớn tới tất cả hoạt động liên quan đến nội dung GDTC Người quản lý phải là người chỉ đạo đúng hướng, đảm bảo tốt nhất các điều kiện về tinh thần và vật chất để tổ chức các hoạt động giáo dục nói chung và hoạt động GDTC nói riêng Luôn quan tâm tạo điều kiện môi trường làm việc để giáo viên, nhân viên trong trường tham gia thực hiện mục tiêu của hoạt động GDTC: bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, phân công phối hợp công việc, gắn kết sức mạnh giữa các tổ nhóm, cá nhân trong trường, các tổ chức ngoài trường nhằm tạo điều kiện để đạt hiệu quả công việc cao nhất
1.6.2 Các yếu tố thuộc về giáo viên và trẻ MN
Giáo viên là người trực tiếp triển khai và thực hiện các mục tiêu phát triển của nhà trường, do vậy vai trò của họ có tầm ảnh hưởng không nhỏ, là nhân tố quyết định tới chất lượng giáo dục nói chung và hoạt động GDTC nói riêng
Giáo viên phải có nhận thức đúng đắn, hiểu rõ vị trí, vai trò, nhiệm vụ GDTC cho trẻ ở trường MN.Trẻ MN đang trong giai đoạn phát triển rất nhanh về cấu trúc cơ thể,
do vậy nhiệm vụ GDTC cho trẻ ở trường có một vị trí rất quan trọng Giáo viên phải là người hướng dẫn, uốn nắn, điều chỉnh các kỹ năng vận động cho trẻ, giúp trẻ có sự phát triển đúng theo cấu trúc cơ thể: từ tư thế đi, đứng, chạy, sự khéo léo của đôi tay… Giáo viên đóng vai trò là người tuyên truyền, phổ biến các kiến thức khoa học về chăm sóc giáo dục trẻ tới phụ huynh Phối hợp với gia đình, các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong việc thực hiện và rèn luyện thể chất cho trẻ
Giáo viên phải là người nắm rõ được đặc điểm phát triển tâm sinh lý trẻ, hiểu những vấn đề cần thiết về lí luận và thực hành, về chương trình GDTC, có khả năng phát triển chương trình phù hợp với đặc điểm lứa tuổi trẻ mình phụ trách Là người có
kỹ năng lập kế hoạch, là người tiên phong, dám nghĩ, dám lựa chọn, ứng dụng các phương pháp, hình thức giáo dục tiên tiến theo hướng tích cực vào tổ chức các hoạt động giáo dục nói chung và hoạt động thể chất nói riêng Là người chủ động, sáng tạo,
sử dụng có hiệu quả các điều kiện của trường, lớp, đồ dùng đồ chơi, dụng cụ tập, cơ sở vật chất của nhóm lớp phụ trách
Trang 37Giáo viên MN không chỉ dạy mà còn phải dỗ, không chỉ giáo dục mà còn phải chăm sóc trẻ và điều quan trọng hơn hết đây là nghề “làm việc vì tình yêu” Cô giáo
MN không chỉ có lòng yêu trẻ mà còn là người bạn, người mẹ của trẻ Bởi một ngày, trẻ có gần 2/3 thời gian sinh hoạt ở trường với cô, trẻ được cô chăm sóc từng bữa ăn, giấc ngủ, dạy tất cả mọi điều cần thiết về kỹ năng sống, kiến thức về môi trường xung quanh Không chỉ vậy, trẻ còn mong chờ ở cô sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, bảo vệ
Vì vậy, cô giáo phải dành tình cảm yêu thương, dịu dàng đối với trẻ, yêu điều mình dạy chính là yêu công việc của mình
Trình độ, năng lực của giáo viên MN có vai trò hết sức quan trọng bởi họ là lực lượng trực tiếp tham gia quá trình tổ chức các hoạt động GDTC trong nhà trường, là người thực hiện các mục tiêu kế hoạch đã xây dựng Mặt khác, lực lượng giáo viên có chuyên môn nghiệp vụ tốt sẽ đáp ứng được các yêu cầu đổi mới, linh hoạt, chủ động hơn trong công việc
Để nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động GDTC cho trẻ đòi hỏi giáo viên phải thường xuyên học hỏi, trau dồi kinh nghiệm, bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm và đạo đức nghề nghiệp
1.6.3 Các yếu tố thuộc về gia đình và xã hội
Việc giáo dục, bồi dưỡng, rèn luyện các phẩm chất và năng lực nhằm giúp trẻ phát triển nhân cách một cách toàn diện là một quá trình lâu dài liên tục, diễn ra ở nhiều môi trường khác nhau Vì thế, việc giáo dục trẻ em luôn luôn đòi hỏi sự phối hợp, kết hợp chặt chẽ, quan tâm của nhà trường và gia đình Giáo dục gia đình có ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển của trẻ Do vậy việc thống nhất phương pháp giáo dục giữa nhà trường và gia đình là rất cần thiết, nhất là đối với trẻ MN
Gia đình phải có những hiểu biết, nhận thức được vai trò quan trọng của giáo dục nói chung và GDTC nói riêng đối với sự phát triển của trẻ Điều này sẽ giúp cho quá trình chăm sóc và giáo dục trẻ đạt được hiệu quả Gia đình thống nhất quan điểm, chia
sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ, thống nhất về nội dung, phương pháp, cách thức tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục vận động trẻ ở lớp cũng như nhà Trẻ được rèn luyện thể chất không chỉ ở lớp mà cần được sự quan tâm, hỗ trợ từ gia đình Trẻ được quan tâm, giáo dục mọi lúc mọi nơi nhằm rèn luyện sức khỏe, hình thành các thói quen, phát triển các kĩ năng vận động được tốt hơn
Trang 38Các tổ chức xã hội khác như: bệnh viện, trạm y tế, các công ty đều có thể tham gia và hỗ trợ các hoạt động giáo dục trong nhà trường Việc nhà trường phối hợp các tổ chức xã hội nhằm đảo bảo cho mọi hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ có điều kiện đạt được hiệu quả tốt hơn Các tổ chức xã hội trong và ngoài trường cùng phối hợp theo dõi sự phát triển của trẻ, hỗ trợ, tư vấn các phương pháp can thiệp để giúp trẻ có được môi trường hoạt động phù hợp, tốt hơn, khám bệnh theo dõi sức khỏe cho trẻ, phối hợp
mở các lớp luyện tập thể dục,thể thao, tổ chức tham quan dã ngoại…để trẻ được rèn luyện sức khỏe ở các điều kiện khác nhau
1.6.4 Các yếu tố thuộc về môi trường GDTC cho trẻ em MN
Môi trường GDTC cho trẻ trong trường MN có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ tích cực cho việc quản lý và tổ chức các hoạt động đạt được mục đích, yêu cầu của kế hoạch đề ra
Quan điểm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo như: Bộ GDĐT, Vụ MN, Sở GD, Phòng
GD quận xây dựng các cơ chế, văn bản, nghị quyết, chính sách về hoạt động GDTC trẻ em là cơ sở định hướng cho nhà trường xây dựng kế hoạch Các cấp lãnh đạo hỗ trợ, tạo điều kiện, đầu tư về cơ sở vật chất Mở các lớp bồi dưỡng chuyên đề, năng lực
và nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên
Sự quan tâm, nỗ lực của các chủ thể quản lý giáo dục trong việc đưa ra các phương hướng, nội dung hoạt động GDTC cho trẻ em phù hợp, kịp thời với sự thay đổi chung của xã hội cũng ảnh hưởng tới hoạt động GTDC trong nhà trường
Xây dựng các chế độ khen thưởng kịp thời cho giáo viên có tác dụng động viên, khích lệ sự cố gắng, trách nhiệm của họ Quan tâm chăm lo tới đời sống của giáo viên khuyến khích họ có trách nhiệm, tậm tâm hơn trong công việc Tạo môi trường làm việc đoàn kết, vui vẻ, thoải mái góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ nói chung
và tổ chức các hoạt động GDTC nói riêng
Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho việc tổ chức hoạt động GDTC trong trường
MN chính là tạo ra môi trường sư phạm có đủ phòng học, phòng hoạt động thể chất, các trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, dụng cụ luyện tập môi trường đầy đủ sẽ giúp cho việc chăm sóc sức khỏe, thực hiện chế độ dinh dưỡng cho trẻ tốt, quá trình tổ chức các hoạt động dạy học khoa học, hiệu quả, người học được thực sự tham gia vào quá trình này Sân bãi, phòng tập rộng, an toàn giúp trẻ tham gia vận động thoải mái và việc
Trang 39triển khai các nội dung thuận tiện Các dụng cụ luyện tập thể dục giúp nâng cao hứng thú thực hiện các nhiệm vụ vận động trong những điều kiện khác nhau, giúp thỏa mãn nhu cầu vận động, kích thích sự lĩnh hội kĩ năng vận động nhanh, chính xác ảnh hưởng tốt đến sức khỏe, thể chất và tâm lý của trẻ, hình thành cho trẻ thói quen rèn luyện thân thể thường xuyên Môi trường vận động sắp xếp hợp lý, gọn gàng, đẹp đẽ, màu sắc hài hòa, các trang thiết bị, dụng cụ luyện tập khác nhau tạo cảm xúc tích cực cho trẻ Thiết
bị giáo dục phải đủ và phù hợp mới giúp triển khai được các phương pháp, hình thức chăm sóc và dạy trẻ học một cách hiệu quả
Môi trường thiên nhiên bao gồm: ánh sáng, không khí và nước cũng là những điều kiện rất quan trọng, cần thiết cho cơ thể trẻ phát triển Tận dụng các điều kiện tự nhiên để luyện tập sẽ giúp trẻ nâng cao sức khỏe, khả năng thích ứng của cơ thể với hoàn cảnh bên ngoài, có thể đề phòng và ngăn ngừa một cố bệnh Cho trẻ được thường xuyên tắm nắng, luyện tập ngoài trời với thiên nhiên, không khí, tiếp xúc với nước sẽ giúp trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, hoạt bát, ăn uống ngon miệng, ngủ yên giấc và ưa thích hoạt động, tăng cường sức đề kháng của cơ thể từ việc rèn luyện thể lực
Tiểu kết chương 1
Tổng quan nghiên cứu các công trình trong nước và trên thế giới đã xác định được điểm mới trong lĩnh vực quản lý giáo dục: quản lý GDTC cho trẻ em trong các trường MN Khung lí luận cơ bản của luận văn được xác định:
Quản lý GDTC của hiệu trưởng trường MN là: tác động có mục đích có kế hoạch
của người hiệu trưởng trường MN thông qua lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra GDTC đến hoạt động GDTC trong nhà trường do cán bộ, giáo viên trường MN thực hiện để đạt được mục tiêu GDTC đặt ra
Nội dung quản lý GDTC cho trẻ trong trường MN theo tiếp cận chức năng quản lý: lập kế hoạch; tổ chức bộ máy nhân sự; chỉ đạo các hoạt động GDTC trong nhà trường; kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động GDTC
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý GDTC cho trẻ em trong trường MN gồm: các yếu tố thuộc về nhà quản lý, giáo viên, gia đình và xã hội, môi trường, điều kiện cơ sở vật chất Khung lý luận sẽ là cơ sở lí luận để khảo sát thực trạng hoạt động GDTC và quản lý GDTC cho trẻ ở trường MN Hoa Sữa, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO
TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON HOA SỮA, QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 Vài nét khái quát về trường MN Hoa Sữa, quận Long Biên, Hà Nội
Trường MN Hoa Sữa tiền thân là Nhà trẻ liên cơ Sài Đồng được thành lập năm
1984 tại khu tập thể liên cơ Sài Đồng huyện Gia Lâm nay thuộc phường Sài Đồng quận Long Biên, thành phố Hà Nội Trường nằm trên địa bàn phường Sài Đồng (có diện tích đất là: 90,67 ha, dân số: 17 nghìn người) Trường được xây dựng khang trang với tổng diện tích là 3.976 m² với 20 phòng học và 5 phòng chức năng, phòng hiệu bộ Các khu vực được bố trí riêng biệt, được đầu tư đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị thiết yếu Năm học 2016-2017 trường có tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên là 71 người trong đó Trình độ Đại học và Cao đẳng của giáo viên đạt 87% Trường tiếp nhận 785 cháu từ 24 tháng đến 72 tháng tuổi Đa số học sinh là con của công nhân, nông dân
Từ năm 2005 đến nay trường liên tục đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến cấp Thành phố Năm 2005 trường được công nhận trường chuẩn Quốc Gia đầu tiên quận Long Biên, năm 2012 trường được Nhà nước tặng huân chương lao động hạng Ba Nhà trường có bộ máy lãnh đạo đầy đủ và hợp lý, có đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn, được phân công theo quy định của Điều lệ trường MN và pháp lệnh cán
bộ công chức Nhà trường có đầy đủ các đoàn thể hoạt động tích cực trong các phong trào của Ngành
Bảng 2.1: Số học sinh tại trường MN Hoa Sữa từ năm 2014 - 2017
Số trẻ/lớp
Năm học 2014-2015
Năm học 2015-2016
Năm học 2016-2017