1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh chuyên Hóa - trường THPT Chuyên Thái Bình qua dạy học bài tập phần Hóa học đại cương.

126 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề nêu trên, ùng với âu hỏi nghiên ứu "Là thế nà để h t t iển năng ự tư duy s ng tạ h họ sinh huyên Hó ?" nên t giả chọn nội dung “Phát triển n

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC

Hà Nội – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BỘ MÔN HÓA HỌC)

Mã số: 60.14.01.11

Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Lê Kim Long

Hà Nội – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới n

Gi hiệu, thầy ô gi và n bộ ủ t ư ng Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã t uyền thụ cho tôi những kiến thức, kinh nghiệ u b u và gi đ tôi

h àn thành uận văn

Đặc biệt, tôi xin chân thành cả ơn PGS TS Lê Kim Long, đã tận tình

hướng dẫn, tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cả ơn thầy cô giáo và các em họ sinh t ư ng THPT Chuyên Thái Bình – tỉnh Th i ình, t ư ng THPT Lương Văn Tụy – tỉnh Ninh Bình,

đã gi đ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi ũng xin ả ơn tới gi đình, bạn bè và đồng nghiệ đã động viên, gi đ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Hà Nội, tháng 01 nă 2016

PHẠM QUANG HIỆU

Trang 4

DANH MỤC CH VI T TẮT

đkt Điều kiện tiêu chuẩn

Trang 5

MỤC LỤC

L i ả ơn i

nh ụ hữ viết tắt ii

Mụ ụ iii

nh ụ bảng vi

nh ụ hình vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY SÁNG TẠO 7

1.1 Cơ sở ý uận 7

1.1.1 Một số vấn đề ơ bản về tư duy 7

1.1.2 Tư duy s ng tạ 9

1.1.3 Năng ự tư duy s ng tạ 15

1.2 Cơ sở thự tiễn 26

1.2.1 Mụ đ h dạy họ bài tậ H họ đại ương ở THPT Chuyên 26

1.2.2 Chứ năng bồi dư ng năng ự tư duy s ng tạ h họ sinh ủ bài tậ Hoá họ đại ương ở THPT Chuyên 28

1.2.3 Đ nh gi hung về thự t ạng dạy và họ hần Hó họ đại ương 28

1.2.4 Khả năng èn uyện và h t t iển năng ự tư duy s ng tạ h họ sinh hổ thông u dạy họ 29

Tiểu kết hương 1 30

Chương 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH CHUYÊN HÓA - TRƯỜNG THPT CHUYÊN QUA DẠY HỌC PHẦN HOÁ HỌC ĐẠI CƯƠNG 31

2.1 C ơ sở đề xuất biện h thự hiện 31

2.2 Một số biện h ụ thể 31

2.2.1 iện h 1: ồi dư ng h họ sinh hướng th và nhu ầu họ tậ , à bài tậ hần H họ đại ương; gi họ sinh thấy đó như à ột t ng nhu ầu ần thiết ủ bản thân 31

Trang 6

2.2.2 iện h 2: Hướng dẫn và tậ uyện h họ sinh khả năng vận dụng kiến thứ , kỹ năng và giải bài tậ hần Hó họ đại ương, nhất à bài tậ ó kiến

thứ ới 35

2.2.3 iện h 3: Hướng dẫn và tậ uyện h họ sinh hân t h nội dung, h giải để từ đó tì h giải kh nh u và biết nhận xét, đ nh gi để hỉ đượ h giải h y nhất 38

2.2.4 iện h 4: Hướng dẫn và tậ h họ sinh h nhìn nhận bài tậ Hó họ đại ương, dưới kh ạnh kh nh u để từ đó ự họn h giải th h hợ 41

2.2.5 iện h 5: Hướng dẫn và tậ uyện h họ sinh hân t h, h t hiện, đề xuất bài tậ ới từ bài tậ đã h 43

2.2.6 iện h 6: Hướng dẫn họ sinh hân t h yếu tố ủ bài tậ Hó họ đại ương để hỉ h giải độ đ , s ng tạ đối với bài tậ đã h 46

2.3 Gi n thự nghiệ 48

2.3.1 Gi n hủ đề 1: 48

2.3.2 Gi n hủ đề 2: 61

2.3.3 Gi n hủ đề 3: 80

Tiểu kết hương 2 92

Chương 3 : THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 93

3.1 Mụ đ h, nhiệ vụ ủ thự nghiệ sư hạ 93

3.2 Đối tượng thự nghiệ 93

3.3 Tiến hành thự nghiệ 93

3.3.1 Th i gi n thự nghiệ 93

3.3.2 C huyên đề dạy thự nghiệ 94

3.3.3 Kiể t thự nghiệ 94

3.3.4 C bướ tiến hành thự nghiệ 94

3.3.5 Phương h xử số iệu 95

3.4 Kết uả thự nghiệ 96

3.4.1 ảng hân hối tần số, tần suất 96

3.4.2 iểu diễn kết uả bằng đồ thị 98

3.5 Đ nh gi kết uả thự nghiệ 101

3.5.1 Chất ượng họ tậ ủ ớ đối hứng và ớ thự nghiệ 101

Trang 7

3.5.2 Nhận xét 101

Tiểu kết hương 3 104

K T LUẬN VÀ Đ UẤT 105

1 Kết uận 105

2 Đề xuất 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 108

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

ảng 3.1: Kết uả bài kiể t 96

ảng 3.2 ảng điể t ung bình 97

Bảng 3.3 ảng % họ sinh đạt điể kh , giỏi, t ung bình, yếu, ké 97

ảng 3.4 ảng tỉ ệ % họ sinh đạt điể xi t ở xuống 97

ảng 3.5 ảng tổng hợ th số đặ t ưng 98

DANH MỤC HÌNH Hình 3.1 Đồ thị đư ng ũy t h s s nh kết uả kiể t đề số 1 98

Hình 3.2 Đồ thị đư ng ũy t h s s nh kết uả kiể t đề số 2 99

Hình 3.3 Đồ thị đư ng ũy t h s s nh kết uả kiể t đề số 3 99

Hình 3.4 Đồ thị ột s s nh kết uả kiể t đề số 1 100

Hình 3.5 Đồ thị ột s s nh kết uả kiể t đề số 2 100

Hình 3.6 Đồ thị ột s s nh kết uả kiể t đề số 3 101

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Công cuộc đổi mới của đất nước đã và đang đặt ra cho ngành Giáo dục và Đào tạo nhiệm vụ to lớn và hết sức nặng nề đó là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Để thực hiện nhiệm vụ này, bên cạnh việc đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình và sách giáo khoa ở mọi bậc học, lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo các cấp của ngành Giáo dục

và Đào tạo và các nhà nghiên cứu, các nhà giáo đều khẳng định vai trò quan trọng và

sự cần thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo

dục toàn diện của nhà trư ng Điều này đã được thể chế hóa trong Luật Giáo dục:

“Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng cũng

đã khẳng định “Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục

lý tưởng, đạo đức, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”

Để tạo ra những con ngư i lao động mới có năng lực sáng tạo cần có một phương pháp dạy học mới để khơi dậy và phát huy được tư duy sáng tạo của ngư i học Vấn đề đặt ra là đề ra những biện pháp cụ thể, dễ thực hiện và có tính thực tiễn dạy học cao để giáo viên có thể giúp thanh thiếu niên, học sinh và sinh viên phát huy năng lực tư duy sáng tạo, giúp ngư i học phát triển năng lực tư duy sáng tạo để học

và làm việc tốt hơn, đ i sống được cải thiện hơn Hiện nay vấn đề “Phát triển năng lực tư duy sáng tạo” à hủ đề thuộc một lĩnh vực nghiên cứu mang tính thực tiễn cao

Các vấn đề năng ự tư duy s ng tạ không chỉ giới hạn trong các ngành nghiên cứu

về khoa học kỹ thuật mà nó có thể thuộc lĩnh vực khác như chính trị, kinh tế, xã hội, nghệ thuật, hoặc trong các phát minh, sáng chế Yêu cầu cấp thiết được đặt ra trong hoạt động giáo dục phổ thông là phải đổi mới cách dạy, cách học Trong th i đại bùng

nổ công nghệ thông tin theo hướng ngày càng hiện đại hóa, con ngư i ngày càng sử dụng nhiều phương tiện khoa học kĩ thuật hiện đại thì năng lực suy luận, tư duy và

Trang 10

sáng tạo giải quyết vấn đề càng trở nên khẩn thiết hơn Do vậy, rèn luyện và phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh nói chung và h họ sinh ở t ư ng THPT Chuyên nói riêng, là một mục tiêu mà các nhà giáo dục ất lưu tâm và hướng đến Hiện n y hầu như nướ đều i t ọng vấn đề đà tạ và bồi dư ng họ sinh giỏi t ng hiến ượ h t t iển gi dụ hổ thông Công t bồi dư ng họ sinh giỏi

à ột ông t ũi nhọn t ng việ nâng dân t , đà tạ nguồn ự hất ượng , bồi dư ng nhân tài h nhà t ư ng, h đị hương nói iêng, h uố gi nói hung ồi dư ng họ sinh giỏi à ột ông việ khó khăn và âu dài, đòi hỏi nhiều công sứ ủ thầy và t ò

T ư ng THPT Chuyên Th i ình từ ngày thành ậ (th ng 11 nă 1968) đến nay đã t ưởng thành và h t t iển không ngừng Cơ sở vật hất iên tụ đượ đổi ới,

số ượng họ sinh t ng tuyển và t ư ng tăng ên ả về hất và ượng, đặ biệt số ượng họ sinh đạt giải uố gi , uố tế ủ bộ ôn tăng dần the từng nă Tuy nhiên số ượng họ sinh giỏi đạt giải ủ môn Hoá họ òn ất khiê tốn Chất ượng họ sinh giỏi ôn H họ không đượ như ng uốn d nhiều nguyên nhân kh nh u nhưng ột t ng số nguyên nhân ơ bản à nhiều thầy ô t ng tổ bộ

ôn t kinh nghiệ à t ình độ tư duy s ng tạ ủ e họ sinh t ng giải bài tậ còn hạn hế ên ạnh ột số họ sinh đã ó khả năng tư duy s ng tạ khi giải bài tậ thì vẫn òn những họ sinh hư h t huy đượ khả năng tư duy s ng tạ ủ ình Khi giải bài tậ e òn thụ động hụ thuộ nhiều và sự hướng dẫn ủ gi viên C e hư biết tì những hương h giải ới và đi đến đ số bằng n

đư ng ngắn nhất the h ủ iêng ình Do vậy, việc rèn luyện và phát triển năng lực tư duy cho học sinh nói chung và năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông chuyên qua dạy họ ôn H họ nói iêng à ột yêu cầu cấp bách Nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề nêu trên, ùng với âu hỏi nghiên ứu "Là thế nà để

h t t iển năng ự tư duy s ng tạ h họ sinh huyên Hó ?" nên t giả chọn nội

dung “Phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh chuyên Hoá - Trường THPT Chuyên Thái Bình qua dạy học bài tập phần Hoá học đại cương” à đề tài nghiên

ứu với hy vọng gó hần nâng hất ượng dạy họ ôn H họ ở t ư ng THPT Chuyên

Trang 11

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về sử dụng bài tập Hóa học trong dạy học nhằm phát triển tư duy nói hung và tư duy s ng tạo nói riêng cho học sinh Đã ó một số luận án tiến sĩ, uận văn thạ sĩ kh học chuyên ngành Hóa học nghiên cứu về vấn đề sử dụng hệ thống bài tập ở t ư ng phổ thông nhằm phát triển tư duy h học sinh ở các khía cạnh, mứ độ kh nh u như:

1 Lê Văn ũng (2001), Phát triển tư duy cho HS thông qua bài tập Hoá học, Luận

án tiến sĩ ĐHSP Hà Nội

2 Vũ Anh Tuấn (2003), Xây dựng hệ thống bài tập Hoá học nhằm rèn luyện tư duy

trong việc bồi dưỡng HS giỏi hóa học ở trường THPT, Luận án tiến sĩ ĐHSP Hà Nội

3 Đặng Thị Thanh Bình (2006), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập Hoá học bồi dưỡng HS khá giỏi lớp 10 THPT (ban nâng cao), Luận văn thạc sĩ khoa học,

ĐHSP Hà Nội

4 Đỗ Mai Luận (2006), Phát triển năng lực tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo của HS

qua bài tập Hoá học vô cơ lớp 11- Ban Khoa học tự nhiên, Luận văn thạc sĩ khoa học,

ĐHSP Hà Nội

5 Nguyễn Tuấn Anh (2013), Nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh

thông qua hệ thống bài tập phần Este - lipit, Hóa học 12 cơ bản, Luận văn thạc sĩ

khoa học, T ư ng Đại họ Gi dụ - ĐHQGHN

6 ương Thị h (2013), Nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh phổ

thông qua việc dạy học chương Este - lipit Hóa học lớp 12 chương trình nâng cao,

Luận văn thạc sĩ khoa học, T ư ng Đại họ Gi dụ - ĐHQGHN

7 Nguyễn Thị Hư ng (2013), Nâng cao năng lực nhận thức và tư duy của học sinh

thông qua dạy học chương Sự điện li hóa học 11 chương trình nâng cao, Luận văn

thạc sĩ khoa học, T ư ng Đại họ Gi dụ - ĐHQGHN và một số Luận văn thạc sĩ khác

Tuy nhiên việc nghiên cứu hệ thống bài tập phần Hóa họ đại ương ở t ư ng THPT Chuyên nhằm phát triển tư duy s ng tạo cho học sinh vẫn hư được quan tâm

Trang 12

đ ng ức Do vậy, điểm nổi bật củ đề tài phát triển tư duy s ng tạo cho học sinh THPT Chuyên qua hệ thống bài tập phần Hóa họ đại ương

3 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề cơ bản và biểu hiện của tư duy sáng tạo ở học sinh trung học phổ thông chuyên Thái Bình để đề xuất những biện pháp cần thiết nhằm rèn luyện và phát triển năng ự tư duy sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông qua dạy học bài tậ hần Hoá họ đại ương; góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trư ng

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài có nhiệm vụ làm rõ một số vấn đề sau:

- Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản của tư duy, tư duy sáng tạo và năng lực tư duy sáng tạo

- Nghiên cứu những biểu hiện của tư duy sáng tạo của học sinh và sự cần thiết phải phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông chuyên Thái Bình khi dạy học Hoá họ

- Đề xuất ột số biện pháp cần thiết để rèn luyện và phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông chuyên thông qua dạy học hần H họ đại ương

5 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

5.1 Khách thể nghiên cứu

Tư duy sáng tạo trong quá trình dạy và học Hoá họ đại ương

5.2 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển tư duy sáng tạo trong quá trình dạy và học Hoá học ở t ư ng THPT Chuyên Thái Bình

6 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng đượ hệ thống bài tậ Hóa họ đại cương phù hợ với đối tượng

và phương pháp dạy họ phù hợ sẽ h t t iển năng ự tư duy s ng tạ h họ sinh

hổ thông chuyên, gó hần nâng hất ượng dạy họ ôn H họ , the yêu ầu

ủ bộ ôn và để họ sinh ó thể tự họ

Trang 13

7 Phạm vi nghiên cứu

- Hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh khi tiến hành dạy phần Hoá học đại ương tại t ư ng THPT chuyên Thái Bình - tỉnh Thái Bình

8 Phương pháp nghiên cứu

-Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Nghiên ứu, hân t h và tổng hợ tài iệu về gi dụ họ , tâ ý họ , sách giáo kh , s h bài tậ , tạ h , s h, b , đặ s n th khả ó iên u n tới gi t n họ , tư duy s ng tạ , năng ự tư duy s ng tạ , hương h tư duy

h họ , hương h nhằ h t t iển và èn uyện năng ự tư duy s ng tạ hoá

họ h họ sinh hổ thông thông qua bài tậ Hoá họ đại ương ng nhiều t nh

tư duy s ng tạ

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Khả s t tình hình dạy họ , hân t h thự t ạng và đề xuất nội dung và hương h èn uyện và h t t iển năng ự tư duy s ng tạ h họ sinh hổ thông chuyên Thái Bình u dạy họ bài tậ hoá họ hần Hoá họ đại ương

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm:

T iển kh i biện h đã đề u ột số gi dạy thự nghiệ ớ huyên Hoá T ên ơ sở đó kiể t , đ nh gi , bổ sung và sử đổi để tăng thê t nh khả thi

ủ biện h

- Phương pháp xử lí thông tin

ùng thống kê t n họ để định ượng kết uả nghiên ứu ủ uận văn

9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Về lý luận:

Gó hần à s ng tỏ nội dung h t t iển năng ự tư duy s ng tạ h họ sinh hổ thông chuyên Hoá

- Về thực tiễn:

+ Xây dựng ột số biện h nhằ h t t iển tư duy s ng tạ h họ sinh hổ thông

u dạy họ bài tậ hần Hoá họ đại ương

+ Vận dụng biện h t ên và thự tiễn dạy họ bài tậ hần H đại ương cho

họ sinh hổ thông chuyên để đ nh gi và ải tiến hương h

Trang 14

Với h i đóng gó nhỏ t ên, hy vọng khó uận ó thể à tài iệu th khả h các

gi viên t ẻ ới và nghề và bạn uốn èn uyện và h t t iển năng ự tư duy

s ng tạ và giải tốt bài tậ hần Hoá họ đại ương

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề rèn luyện và phát triển tư

duy sáng tạo cho học sinh THPT chuyên

Chương 2 Một số biện pháp phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học

sinh chuyên qua dạy học bài tập phần Hoá học đại cương

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN NĂNG

LỰC TƯ DUY SÁNG TẠO 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về tư duy

1.1.1.1 Khái niệm

Theo Từ điển tiếng Việt phổ thông: “Tư duy là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán, suy lý”

Theo Từ điển triết họ : “Tư duy là sản phẩm cao nhất của cái vật chất được tổ chức một cách đặc biệt là bộ não, quá trình phản ánh tích cực thế giới khách quan trong các khái niệm, phán đoán, lý luận,… Tư duy xuất hiện trong quá trình hoạt động sản xuất của con người và bảo đảm phản ánh thực tại một cách gián tiếp, phát hiện những mối liên hệ hợp với quy luật của thực tại”

Theo quan niệm của Tâm lý học: Tư duy là một quá trình tâm lý thuộc nhận thức lý tính, là một mức độ nhận thức mới về chất so với cảm giác và tri giác Tư duy phản ánh những thuộc tính bên trong, bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà trước đó ta chưa biết

1.1.1.2 Đặc điểm cơ bản của tư duy

a) Tính có vấn đề:

Khi gặp những tình huống mà vấn đề hiểu biết cũ, phương pháp hành động đã

biết của chúng ta không đủ giải quyết, lúc đó chúng ta rơi và “tình huống có vấn đề”,

và chúng ta phải cố vượt ra khỏi phạm vi những hiểu biết cũ để đi tới cái mới, hay nói cách khác chúng ta phải tư duy

b) Tính khái quát:

Tư duy có khả năng phản ánh những thuộc tính chung, những mối quan hệ, liên hệ có tính quy luật của hàng loạt sự vật hiện tượng Do đó, tư duy mang tính khái quát

c) Tính độc lập tương đối của tư duy:

Trong quá trình sống con ngư i luôn giao tiếp với nhau, do đó tư duy của từng ngư i vừa tự biến đổi qua quá trình hoạt động của bản thân vừa chịu sự tác động biến đổi từ tư duy của đồng loại thông qua những hoạt động có tính vật chất Do đó, tư duy

Trang 16

không chỉ gắn với bộ não của từng cá thể ngư i mà còn gắn với sự tiến hóa của xã hội, trở thành một sản phẩm có tính xã hội trong khi vẫn duy trì được tính cá thể của một con ngư i nhất định Mặc dù được tạo thành từ kết quả hoạt động thực tiễn nhưng tư duy có tính độc lập tương đối Sau khi xuất hiện, sự phát triển của tư duy còn chịu ảnh hưởng của toàn bộ tri thức mà nhân loại đã tích lũy được trước đó Tư duy cũng chịu ảnh hưởng, tác động của các lý thuyết, quan điểm tồn tại cùng th i với

nó Mặt khác, tư duy cũng có logic phát triển nội tại riêng của nó, đó là sự phản ánh đặc thù logic khách quan theo cách hiểu riêng gắn với mỗi con ngư i Đó chính là tính độc lập tương đối của tư duy

d) Mối quan hệ giữa tư duy và ngôn ngữ

Nhu cầu giao tiếp của con ngư i là điều kiện cần để phát sinh ngôn ngữ Kết quả tư duy được ghi lại bằng ngôn ngữ Ngay từ khi xuất hiện, tư duy đã gắn liền với ngôn ngữ và được thực hiện thông qua ngôn ngữ Vì vậy, ngôn ngữ chính là cái vỏ hình thức của tư duy Ở th i kỳ sơ khai, tư duy đuợc hình thành thông qua hoạt động vật chất của con ngư i và từng bước được ghi lại bằng các ký hiệu từ đơn giản đến phức tạp, từ đơn lẻ đến tập hợp, từ cụ thể đến trừu tượng Hệ thống các ký hiệu đó thông qua quá trình xã hội hóa và trở thành ngôn ngữ Sự ra đ i của ngôn ngữ đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của tư duy và tư duy cũng bắt đầu phụ thuộc vào ngôn ngữ Ngôn ngữ với tư cách là hệ thống tín hiệu thứ hai trở thành công cụ giao tiếp chủ yếu giữa con ngư i với con ngư i, phát triển cùng với nhu cầu của nền sản xuất xã hội cũng như sự xã hội hóa lao động

e) Mối quan hệ giữa tư duy và nhận thức

Tư duy là kết quả của nhận thức đồng th i là sự phát triển cấp cao của nhận thức Xuất phát điểm của nhận thức là những cảm giác, tri giác và biểu tượng được phản ánh từ thực tiễn khách quan với những thông tin về hình dạng, hiện tượng bên ngoài được phản ánh một cách riêng lẻ Giai đoạn này được gọi là tư duy cụ thể Ở giai đoạn sau, với sự hỗ trợ của ngôn ngữ, hoạt động tư duy tiến hành các thao tác so sánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp, khu biệt, quy nạp những thông tin đơn lẻ, gắn chúng vào mối liên hệ phổ biến, lọc bỏ những cái ngẫu nhiên, không căn bản của sự việc để tìm ra nội dung và bản chất của sự vật, hiện tượng, quy nạp nó thành những

Trang 17

khái niệm, phạm trù, định luật Giai đoạn này được gọi là giai đoạn tư duy trừu tượng

1.1.1.3 Phân loại tư duy

Cho đến nay, vẫn chưa có sự thống nhất khi phân loại tư duy Tuy nhiên, có hai cách phân loại tư duy phổ biến nhất, đó là:

a) Phân loại tư duy theo đối tượng (của tư duy): Với cách phân loại này, ta có các loại

tư duy sau:

- Tư duy kinh tế,

- Tư duy chính trị,

- Tư duy văn học,

- Tư duy tự nhiên,

- Tư duy nghệ thuật, …

b) Phân loại tư duy theo đặc trưng của tư duy: Với cách phân loại này, ta có các loại

tư duy sau:

- Tư duy cụ thể,

- Tư duy trừu tượng,

- Tư duy logic,

- Tư duy biện chứng,

- Tư duy sáng tạo,

- Tư duy hê h n, …

1.1.2 Tư duy sáng tạo

1.1.2.1 Khái niệm về tư duy sáng tạo

“S ng tạ ” hiểu theo Từ điển tiếng Việt là tạo ra giá trị mới về vật chất và tinh

thần Tìm ra cách giải quyết mới, không bị gò bó hay phụ thuộc vào cái đã có Hoặc theo Đại từ điển tiếng Việt, sáng tạo là làm ra cái mới chưa ai làm Tìm tòi làm tốt

hơn mà không bị gò bó Theo Lecne thì có hai kiểu tư duy nhân: “Một kiểu là tư duy tái hiện hay tái tạo, kiểu kia gọi là tư duy tạo ra cái mới hay sáng tạo”

Tư duy sáng tạo là tư duy mà kết quả là tạo được một cái gì đó mới Tư duy sáng tạo dẫn đến tri thức mới về thế giới hoặc về phương thức hoạt động mới Tư duy sáng tạo là quá trình tìm cách nhận thức, phát hiện ra quy luật của sự vật, có ý thức luôn tìm ra cái mới để hiểu rõ hơn bản chất của sự vật, hiện tượng cũng như tìm ra

Trang 18

nguyên nhân, ngăn chặn, loại bỏ cái xấu và phát triển cái tốt Như vậy, tư duy sáng tạo là một thuộc tính bản chất của con ngư i để tồn tại và phát triển những gì tốt đẹp

và loại bỏ, ngăn chặn những điều có hại đối với con ngư i Tư duy sáng tạo có tính khởi đầu, sản sinh ra một sản phẩm phức tạp Tư duy sáng tạo có tính phát minh, trực giác tưởng tượng và phát triển liên tục Kiến thức trước đó được tổng hợp và mở rộng

để sản sinh ra những ý tưởng mới Và những ý tưởng mới này chịu sự phân tích, phê phán và tính hiệu quả của chúng được xét đến trong việc giải quyết bài tậ

1.1.2.2 Các đặc trưng cơ bản của tư duy sáng tạo

a) Tính nhuần nhuyễn

Tính nhuần nhuyễn trong tư duy có thể được sử dụng một cách dễ dàng, thoải mái, một cách tự nhiên trong quá trình suy nghĩ để phát hiện và nhận thức bản chất của sự vật Tính nhuần nhuyễn được thể hiện ở việc vận dụng các thao tác tư duy đạt đến mức độ thành thạo một cách tự nhiên nhằm tạo ra một số ý tưởng để giải quyết vấn đề, nhanh chóng đưa ra giả thuyết, ý tưởng mới và số ý tưởng nghĩ ra càng nhiều thì càng có khả năng xuất hiện ý tưởng độc đáo Mặt khác, tính nhuần nhuyễn còn được thể hiện ở chỗ khả năng tìm ra được nhiều giải pháp trên nhiều tình huống, góc

độ, khía cạnh khác nhau, từ đó tìm ra được phương án tối ưu

- Ví dụ: (HSG QG 2000 – 2001)

Sunfu y đi u SO2Cl2 là hoá chất phổ biến trong phản ứng clo hoá Tại

350oC, 2 atm phản ứng:

SO2Cl2 (khí)  SO2 (khí) + Cl2 (khí) (1) Có KP = 50

) Hãy h biết đơn vị ủ t ị số đó và giải th h: hằng số ân bằng KP này hải

ó đơn vị như vậy

b) Tính phần t ă the thể tích SO2Cl2(khí) còn lại khi (1) đạt tới cân bằng ở điều kiện đã h

) n đầu dùng 150 mol SO2Cl2 (khí), tính số mol Cl2 (kh ) thu được khi (1) đạt tới cân bằng

C kh đượ i à kh ý tưởng

Trang 19

atm P atm P

K

Cl SO

Cl SO

)(

)()(

0194,0

Đây à % the số , ũng à % the thể tích Vậy khi (1) đạt tới cân bằng

SO2Cl2 còn lại chiếm 0,98% về số mol hay thể tích của hệ

c) Ban đầu dùng 150 mol (khí), tính số mol Cl2 (kh ) thu đượ khi (1) đạt tới cân bằng:

Theo (1) ta có:

Số mol SO2 = Số mol Cl2 = Số mol SO2Cl2 98,06 = 150  0,9806

Số mol Cl2 = 147,09 mol Đứng trước bài toán này, tính nhuần nhuyễn của học sinh được thể hiện ở chỗ: Liên tưởng đến bài toán tương tự về động h họ , kiến thứ về hằng số ân bằng, s

s nh ại hằng số ân bằng KP; KC; KX, h t nh suất iêng hần thông u hân số …

2 2

1 P Kp

50 Kp

Trang 20

b) Tính linh hoạt

Tính mềm dẻo và tính linh hoạt thể hiện khả năng chuyển từ hoạt động trí tuệ

này sang hoạt động trí tuệ khác, chuyển từ đối tượng suy nghĩ này sang đối tượng suy

nghĩ khác; biết thay đổi phương pháp cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh, không bị

gò bó, rập khuôn bởi những gì đã có; kịp th i và nhanh chóng điều chỉnh hướng suy

nghĩ khi gặp trở ngại và tìm ra hướng giải quyết mới cho một vấn đề

- Ví dụ: Kh CO đượ dùng ộng ãi t ng tổng hợ hữu ơ, ó thể điều hế

đượ kh CO khi h kh CO2 t dụng với th n hì (G hit)

) ùng số iệu h dưới đây để hứng inh hằng số ân bằng tại 298,15K nhỏ

) Phản ứng điều hế CO đượ tiến hành giữ CO2 và ượng dư th n hì t ng bình

hản ứng đượ giữ tại 800oC và suất t àn hần 5,0 t Hằng số ân bằng K tại điều

kiện này bằng 10 Hãy t nh suất iêng hần ủ CO tại ân bằng

P  Pco = 3,66 atm; Pco2=1,34 atm

Trang 21

Khi giải bài t n về ối u n hệ giữ đại ượng nhiệt động như ΔH; ΔS; ΔG; K Họ sinh hải ó khả năng tư duy ề dẻ , inh h ạt để khé é huyển đổi từ đại ượng nhiệt động này thành đại ượng nhiệt động kh , từ t ạng th i huẩn

s ng t ạng th i không huẩn Từ đó lựa chọn ông thứ t nh hù hợ nhất để giải bài toán đã cho Đó là sự thể hiện tính mềm dẻo và linh hoạt của tư duy

c) Tính độc đáo

Tính độc đáo của tư duy thể hiện ở khả năng phát hiện cái mới, khác lạ, không bình thư ng trong quá trình nhận thức sự vật Đây là đặc trưng cơ bản nhất của tư duy sáng tạo, là dấu hiệu để phân biệt giữa tư duy sáng tạo với các dạng tư duy khác

- Ví dụ: Ở 1020K, hai cân bằng sau cùng tồn tại trong một bình kín:

Cgr + CO2 (k)  2CO KP1=4,00

Fe (tt) + CO2 (k)  FeO (k) + CO (k) KP2=1,25

a Tính áp suất riêng phần các chất khí lúc cân bằng

b Cho 1,00 mol Fe; 1,00 mol C(gr); 1,2 mol CO2 vào bình chân không, dung tích 20,0 lít ở 1020K Tính số mol các chất lúc cân bằng

P

P K

K

K

CO P

P

20 , 3 25 , 1

00 , 4

2

K

P P

P

CO

25 , 1

20 , 3

Trang 22

Á dụng hương t ình Mende eev - Clapeyron: PV=nRT

Tổng số kh ân bằng (kh CO và CO2):

nkhí = (1,2 - x - y) + (2x + y) = 1,2 + x

1020082,0

20)56,220,3(2

,01020082,0

202,3

0,77 mol CO; 0,61 mol CO2; 0,41 mol FeO; 0,59 mol Fe và 0,82 mol C

Khi giải bài tậ động họ ần sử dụng hằng số ân bằng KP, t ng bài ý thuyết

họ sinh đượ nghiên ứu dạng bài dùng KP h ột ân bằng nhưng t ướ bài t n này dụng đối với h i ân bằng, họ sinh hải ó t nh s ng tạ t ng tư duy ới biết

h dụng ông thứ hằng số ân bằng h h i ân bằng kh nh u với ùng nồng

độ ân bằng ủ hất kh Như vậy, tính độc đáo trong bài toán này là phát hiện ra mối liên hệ giữ h sử dụng KP h ột ân bằng và h nhiều ân bằng ùng tồn tại t ng ột bình k n Năng lực và tính sáng tạo ở ví dụ được đặc trưng bởi tính độc đáo

1.1.2.3 Mối liên hệ giữa tư duy sáng tạo với các loại hình tư duy khác

a) Với tư duy biện chứng

Trong tư duy biện chứng khi xem xét sự vật, phải xem xét một cách đầy đủ với tất cả tính phức tạp của nó, tức là phải xem xét sự vật trong tất cả các mặt, các mối quan hệ trong tổng thể những mối quan hệ phong phú, phức tạp và muôn vẻ của nó với sự vật khác Đây là cơ sở để họ sinh giải bài tậ ột cách sáng tạo, không gò bó, rập khuôn, luôn luôn đi theo con đư ng mòn đã có sẵn Bên cạnh đó chúng ta còn phải xem xét sự vật trong sự mâu thuẫn và thống nhất, giúp học sinh học hoá một cách chủ động và sáng tạo, thể hiện ở khả năng phát hiện vấn đề và định hướng cho cách giải quyết vấn đề Do đó, tư duy biện chứng góp phần quan trọng và đắc lực trong việc rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh

b) Với tư duy logic

Các quy luật cơ bản của tư duy logic yêu cầu trong quá trình tư duy phải giữ vững một cách nghiêm ngặt tính đồng nhất của các tiền đề Từ đó kết luận rút ra mới đúng đắn Nếu trong quá trình lập luận mà đánh tráo, thay đổi nội dung các tiền đề thì

Trang 23

không thể nào đi đến kết luận chính xác được Các quy luật này có tính chất bắt buộc trong một dạng kết cấu tư duy chính xác ở điều kiện phản ánh cái ổn định tương đối

mà tất cả mọi ngư i, mọi ngành khoa học đều phải tuân theo Do vậy, để đi đến cái mới trong hoá học, phải kết hợp được tư duy logic và tư duy biện chứng Trong việc phát hiện vấn đề và định hướng cho cách giải quyết vấn đề thì tư duy biện chứng đóng vai trò chủ đạo Còn khi hướng giải quyết vấn đề đã có thì tư duy logic giữ vai trò chính nhằm xác định tính đúng đắn của một phán đoán mới Các kiến thức hoá học được hình thành chủ yếu thông qua con đư ng trừu tượng hóa và được phát triển theo các quy luật của tư duy biện chứng, nhưng việc sắp xếp trình bày chúng lại mang tính hình thức triệt để dựa trên các quy luật của tư duy logic Do đó, tư duy nói chung

và tư duy sáng tạo trong hoá học nói riêng cần có sự thống nhất biện chứng giữa tư duy biện chứng và tư duy logic

c) Với tư duy phê phán

Nếu xem tư duy phê phán như là suy diễn và tư duy sáng tạo như là suy luận quy nạp, thì chúng ta hiểu được rằng tại sao chúng ta đã và đang không quan tâm nhiều đến việc dạy tư duy sáng tạo cho học sinh Suy luận quy nạp là quá trình con ngư i đi đến một kết luận tổng quát từ các quan sát riêng lẻ, cụ thể Nhiều lần, một nhà khoa học tiến hành các quan sát, khám phá ra các quy luật và thiết lập nên các kết luận khoa học Trong khoa học điều đó gọi là nghiên cứu thực nghiệm Còn trong hoá học, chúng ta nói các nhà khoa học đang suy luận theo cách quy nạp Nhưng ta biết rằng suy luận quy nạp bản thân nó không chứng minh được rằng một quy luật tổng quát duy nhất là tồn tại Và nền tảng của tư duy phê phán được xác định bởi triết gia

là logic Một cách để chứng minh điều gì là đúng và công nhận tính đúng đắn của nó cho mọi tình huống khác đó là sử dụng tư duy logic Mặc dù tư duy phê phán khác hẳn với tư duy sáng tạo, nhưng chúng có vai trò hỗ trợ cho nhau trong quá trình học

bộ ôn H họ Và ả hai loại tư duy này đóng vai trò chính trong quá trình giải quyết vấn đề và giải bài tậ hó họ

1.1.3 Năng lực tư duy sáng tạo

1.1.3.1 Năng lực

Vấn đề phát hiện, bồi dư ng và phát triển năng lực cho học sinh là một trong những vấn đề cơ bản của chiến lược nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực của

Trang 24

Đảng ta Trong đó, năng lực được hiểu là sự tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con ngư i, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao Năng lực cũng là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của khả năng con ngư i phù hợp với một hoạt động nhất định, bảo đảm cho những hoạt động đó có những kết quả Có hai loại năng lực cơ bản là: năng lực chung và năng lực riêng biệt

- Năng lực chung: là những năng lực cần cho nhiều hoạt động khác nhau Là điều

kiện cần thiết để giúp cho nhiều lĩnh vực hoạt động có kết quả

- Năng lực riêng biệt: là những năng lực thể hiện độc đáo các sản phẩm riêng biệt có

tính chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu của một lĩnh vực, hoạt động chuyên biệt với kết quả cao Chẳng hạn như năng lực hoá học Hai loại năng lực chung và riêng luôn

bổ sung, hổ trợ cho nhau Như chúng ta đã biết tri thức, kỹ năng, kỹ xảo không đồng nhất với năng lực nhưng có quan hệ mật thiết với năng lực Năng lực góp phần làm cho sự tiếp xúc tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo một cách tốt hơn Năng lực mỗi ngư i dựa trên cơ sở tư chất nhưng mặt khác điều chủ yếu là năng lực được hình thành, rèn luyện và phát triển trong những hoạt động tích cực của con ngư i dưới sự tác động của rèn luyện dạy học và giáo dục Trong dạy học môn H họ , việc rèn luyện và phát triển năng lực giải bài tậ h học sinh là một việc rất quan trọng Trong đó, năng lực giải bài tậ à tổ hợp các thuộc tính độc đáo của phẩm chất riêng biệt của khả năng con ngư i để tìm ra l i giải củ bài tậ Năng lực giải bài tậ à ột năng lực riêng biệt của con ngư i Cùng với năng lực thì tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thích hợp cũng rất cần thiết cho việc thực hiện l i giải củ bài tậ ó kết quả Khi dạy học bài tậ hó họ nói hung, hần H họ đại ương nói iêng, thì việc rèn luyện

và phát triển năng lực giải bài tậ h học sinh là rất cần thiết Bởi vì bài tập cụ thể có thể giải được khi học sinh chỉ cần nắm vững được những kiến thức trọng tâm và các tính chất cơ bản, nhưng rất nhiều dạng bài tậ học sinh cần có khả năng, năng lực tư duy để tìm ra cách giải, đồng th i sáng tạo ra những cách giải hay, độc đáo

1.1.3.2 Năng lực tư duy sáng tạo

Trong th i đại ngày nay, khi nhận thức của con ngư i đã đạt đến một trình độ cao hơn thì năng lực tư duy không còn giữ nguyên nghĩa mà đã trở thành năng lực tư duy sáng tạo Bởi lẽ, ngư i ta không chỉ tư duy để có những khái niệm về thế giới, mà còn sáng tạo nhằm thay đổi thế giới làm cho thế giới ngày càng tốt đẹp hơn Với học

Trang 25

sinh trung học phổ thông Chuyên nói riêng, năng lực tư duy sáng tạo đã trở thành một trong những điều kiện cần thiết để đem lại cho họ một công việc hứa hẹn khi ra trư ng hay xa hơn nữa là một chỗ đứng vững chắc trong xã hội và trên thế giới Do

đó, ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trư ng phổ thông, học sinh phải được rèn luyện

và phát triển năng lực tư duy sáng tạo, coi nó như là hành trang để bước vào đ i Năng lực tư duy sáng tạo trong hoá học là năng lực tư duy sáng tạo trong hoạt động nghiên cứu khoa học, là năng lực tư duy đối với hoạt động sáng tạo hoá học, tạo ra những kết quả tốt, mới, khách quan, cống hiến có giá trị đối với việc dạy học, giáo dục và sự phát triển của khoa học nói riêng cũng như đối với hoạt động thực tiễn của

xã hội nói chung

1.1.3.3 Một số biểu hiện năng lực tư duy sáng tạo của học sinh trung học phổ thông Chuyên khi giải bài tập hoá học phần Hoá học đại cương

Tư duy sáng tạo góp phần rèn luyện và phát triển nhân cách cũng như các năng lực trí tuệ cho học sinh; bồi dư ng hứng thú và nhu cầu học tập, khuyến khích học sinh say mê tìm tòi, sáng tạo Decartes cũng đã có câu nói nổi tiếng về tầm quan trọng

của năng lực tư duy đối với sự tồn tại của con ngư i trong vũ trụ: “Tôi tư duy, vậy tôi tồn tại” Nguyên ý ơ bản đó của ông mang ý nghĩa tiến bộ trong lịch sử, bởi nó

khẳng định được rằng mọi khoa học chân chính đều phải xuất phát từ sự nghi ng ,

“nghi ngờ ở đây không phải là hoài nghi chủ nghĩa, mà là sự nghi ngờ về phương pháp luận, nghi ngờ để đạt đến sự tin tưởng”, ó nghĩa là tư duy Trên cơ sở cho học

sinh làm quen với một số hoạt động sáng tạo nhằm rèn luyện năng lực, giáo viên đưa

ra một số bài tập có thể giúp học sinh vận dụng sáng tạo nội dung kiến thức và phương pháp có được trong quá trình học tập, mức độ biểu hiện của học sinh được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của năng lực tư duy sáng tạo Đối với học sinh phổ thông Chuyên có thể thấy các biểu hiện của năng lực tư duy sáng tạo trong việ họ hần

Hó họ đại ương u khả năng sau:

a) Có khả năng vận dụng thành thục những kiến thức, kỹ năng đã biết vào hoàn cảnh mới

Khả năng này thư ng được biểu hiện nhiều nhất nên trong quá trình dạy học giáo viên cần quan tâm phát hiện và bồi dư ng khả năng này Khả năng áp dụng các kiến thứ đã có sẵn để giải một bài tậ ới, hay vận dụng trực tiếp các kiến thức, kỹ

Trang 26

năng đã có trong một bài tậ tương tự hoặc đã biết là khả năng mà tất cả học sinh đều phải cố gắng đạt được trong họ H họ iểu hiện năng lực tư duy sáng tạo của học sinh ở khả năng này được thể hiện là: với nội dung kiến thức và kỹ năng đã được học, học sinh biết biến đổi những bài tập trong một tình huống cụ thể hoàn toàn mới nào

đó về những cái quen thuộc, những cái đã biết để áp dụng vào giải một cách dễ dàng,

từ đó học sinh thể hiện được tính sáng tạo của bản thân khi giải những bài tậ đó

Ví dụ: (Đề HSG 2002)

Khí NO kết hợp với hơi 2 tạo ra một khí duy nhất trong phân tử có 3 nguyên

tử

a Viết hương t ình hản ứng xảy ra

b Biết phản ứng trên thu nhiệt, tại 25oC có KP = 116,6 Hãy tính KP (ghi rõ đơn vị) tại 0o

C; 50oC Giả thiết rằng tỉ số giữa hai trị số hằng số cân bằng tại 0oC với

25oC hay 25oC với 50oC đều bằng 1,54

c Xét tại 25oC, cân bằng hoá họ đã được thiết lập Cân bằng đó sẽ chuyển

dị h như thế nào? Nếu:

* Tăng ượng khí NO

* Giả ượng hơi 2

* Giảm nhiệt độ

* Thêm khí N2 vào hệ mà:

- Thể tích bình phản ứng không đổi (V = const)

- Áp suất chung của hệ không đổi (P = const)

Hướng dẫn giải:

a 2NO (k) + Br2 (hơi)  2NOBr (k) ; H > 0 (1)

Phản ứng pha khí, có n = -1  đơn vị KP là atm-1 (2)

b Do phản ứng thu nhiệt nên có liên hệ

KP tại 00C < KP tại 250C < KP tại 500C (3)

Vậy: KP tại 00C = (250 )

54,1

1

C P K

 = 75,71( )

54,1

6,

atm

KP tại 500C = 1,54KP tại 250C = 116,61,54  179, 56 (atm-1)

c Xét sự chuyển d i cân bằng hoá học tại 250C

T ư ng hợp a và b: về nguyên tắc cần xét tỉ số:

Trang 27

Tuy nhiên, ở đây không ó điều kiện để xét (4); do đó xét the nguyên ý Lơs tơ ie

* Nếu tăng ượng NO, CBHH chuyển d i sang phải, 

* Nếu giả ượng Br2, CBHH chuyển d i sang trái, 

* The nguyên ý Lơs tơ ie, sự giảm nhiệt độ làm cho CBHH chuyển d i s ng t i, để chống lại sự giảm nhiệt độ

* Thêm N2 à kh t ơ

+ Nếu V = const: không ảnh hưởng tới CBHH vì N2 không gây ảnh hưởng nào liên hệ (the định nghĩ suất riêng phần)

+ Nếu P = const ta xét liên hệ

Nếu hư ó N2: P = pNO + pBr2 + pNOBr (a)

Nếu có thêm N2: P = ’NO + ’ 2 + ’NOBr + PN2 (b)

Vì P = nst nên ’i < pi

L đó t xét Q tương u n với KP:

- Nếu Q = KP: không ảnh hưởng

- Nếu Q > KP : CBHH chuyển d i s ng t i, để Q giảm tới trị số KP

- Nếu Q <KP: CBHH chuyển d i sang phải, để Q tăng tới trị số KP

Xảy t ư ng hợp nào trong b t ư ng hợp trên là tuỳ thuộc vào pi tại cân bằng hoá học

Khi học sinh học về nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơs tơ ie, hỉ được nghiên cứu ảnh hương ủa các yếu tố: nồng độ, nhiệt độ, áp suất lên cân bằng, nhưng trong bài toán này học sinh cần vận dụng kĩ năng tư duy giải thích về sự chuyển dịch cân bằng đã ó, à òn dụng thành thụ kiến thứ , kĩ năng đã ó và tình huống ới đó à ó thê kh N2 à ôi t ư ng khi đó yếu tố suất tổng sẽ th y đổi, ân bằng ó thể dị h huyển s ng hải, s ng t i h ặ không dị h huyển hụ thuộ và ối u n hệ Q và KP

b) Có khả năng phát hiện, đề xuất cái mới từ một vấn đề quen thuộc

Khi đứng trước một bài tập học sinh nhận ra được vấn đề mới trong các điều kiện, vấn đề quen thuộc; phát hiện ra chức năng mới trong những đối tượng quen

Trang 28

thuộc, tránh được sự rập khuôn máy móc, dễ dàng điều chỉnh được hướng giải quyết trong điều kiện mới, đây cũng là biểu hiện tạo điều kiện để học sinh rèn luyện tính mềm dẻo của tư duy

Ví dụ: (Đề thi học sinh giỏi Quốc gia 2014)

2 gi i đ ạn đó à thuận nghịch

a Đề xuất ơ hế của phản ứng sao cho phù

hợp với hương t ình động học và giản đồ năng ượng đã h

b T ên ơ sở ơ hế phản ứng, hãy tìm hệ

thức liên hệ giữa hằng số tố độ chung của phản ứng với các hằng số tố độ củ gi i đ ạn

c Tìm hệ thức liên hệ giữ năng ượng hoạt hóa chung (Ea) của phản ứng với các giá

trị Ea1, Ea–1 và Ea2 Biết rằng, năng ượng hoạt hóa E phụ thuộc vào hằng số tố độ phản ứng k the hương t ình:

Hướng dẫn giải

a Cơ hế đề nghị:

1 -1

k k

Trang 29

v=k [M][B] (1) Mặt kh vì gi i đ ạn 1 xảy ra nhanh:

Ở bài t n này, vấn đề tư duy uen thuộ à h x định tố độ hản ứng thự ủ hản ứng the thự nghiệ , với những kiến thứ thự nghiệ đã h họ sinh hải ó năng ự giải uyết đề xuất đượ ơ hế h hù hợ , ng ài họ sinh

òn hải ó năng ự x định ối u n hệ giữ đại ượng uen thuộ từ giản đồ thự nghiệ

c) Có khả năng nhìn nhận đối tượng dưới các khía cạnh khác nhau

Mỗi khi học sinh cố gắng à bài tậ à ại thất bại, thông thư ng học sinh sẽ có cảm giác chán nản chứ không chuyển sang làm theo một hướng suy nghĩ hay cách nhìn khác Tuy nhiên, một thất bại mà học sinh đã nếm trải sẽ chỉ có ý nghĩa nếu như học sinh không quá coi trọng phần kém hiệu quả của nó Thay vào đó, học sinh nếu biết phân tích lại toàn bộ quá trình cũng như các yếu tố liên quan, và cân nhắc xem liệu sẽ thay đổi những yếu tố đó như thế nào để đạt được kết quả mới

Đừng tự đặt câu hỏi cho bản thân “Tại sao mình lại thất bại?” à hãy hỏi “Mình đã làm được những gì rồi?” Nhìn nhận và đánh giá vấn đề từ các khía cạnh khác nhau,

từ đó phát hiện được những tầm nhìn, cách nhận định mới phù hợp với bài tậ Aristotle cho rằng ẩn dụ là một dấu hiệu của sự thiên tài Bởi vậy ông tin rằng nếu một ngư i không những có năng lực diễn đạt sự tương đồng giữa hai cá thể hoàn toàn tách biệt mà còn có thể liên kết chúng lại với nhau, thì đó là con ngư i có khả năng đặc biệt

Ví dụ: Quá trình hoà tan tinh thể i n và nước bao gồm những quá trình nào?

Hãy cho biết những quá trình nào là thu nhiệt, quá trình nào là toả nhiệt Từ đó ô tả

Trang 30

và giải thích hiện tượng khi hoà tan các tinh thể NaOH, MgCl2, NH4NO3 vào từng cốc nước riêng biệt

→ Nhiệt của quá trinh hoà tan tinh thể i n và nước là:

ΔHht = ΔHphân li + ΔHhidrat của các ion

* Khi cho NaOH, MgCl2 vào cố nước ta thấy cố nướ nóng ên d ΔHhidrat vượt trội

d) Có khả năng phối hợp nhiều công cụ, phương pháp khác nhau để giải quyết một vấn đề

Đứng trước một vấn đề về hó họ ng t nh s ng tạo cao, đòi hỏi học sinh phải vận dụng rất nhiều kiến thức khác nhau và nhiều phương pháp, cách giải khác nhau Đồng th i học sinh cũng phải biết phối hợp các kiến thức và phương pháp đó, huy động những kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân cộng với sự nỗ lực, phát huy năng lực tư duy sáng tạo cao của cá nhân để tìm tòi, giải quyết vấn đề

- Ví dụ: Độ tan của Mg(OH)2 t ng nước ở 180C là 9.10-3 g/lit còn ở 1000C là 4.10-2 g/lit

a Tính tích số tan của Mg(OH)2 ở hai nhiệt độ và pH của các dung dịch bão hoà

Trang 31

9.10 58

4.10 58

t ng động họ và T t ng hần dung dị h … và các kỹ năng như: nhìn nhận, phân

t h, suy uận … điều này ất hiệu quả t ng việ èn uyện năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh

e) Có khả năng tìm được nhiều cách giải khác nhau đối với bài tập hóa học đã cho

Đây là biểu hiện của học sinh khi đứng trước những bài tậ Hó họ đại ương

có những đối tượng, những quan hệ có thể xem xét dưới nhiều khía cạnh khác nhau Đứng trước những bài tậ ại này học sinh biểu hiện khả năng, năng lực chuyển từ

Trang 32

hoạt động trí tuệ này sang hoạt động trí tuệ khác, thể hiện năng lực nhìn một đối tượng hoá học dưới nhiều khía cạnh khác nhau

Ví dụ: Ở 500C và suất 0,344 t độ hân y  ủ N2O4 (k) thành NO2 (k)bằng 63% X định KP, KC, KX

Với bài toán này HS có thể tư duy the h giải:

344,01

11

2

4 2

NO P

K Từ đó suy KP và KC theo biểu thứ đã nêu t ên

Qua hai cách giải bài toán trên ta thấy sử dụng h 1 à uen thuộ hơn, tuy nhiên nếu học sinh phát hiện ra thêm cách 2 thì đó là một biểu hiện của sự sáng tạo

Từ việc chọn ra cách tốt nhất giáo viên có thể giúp học sinh hình thành phương pháp chung để x định hằng số ân bằng và ối u n hệ giữ gi t ị K

f) Có khả năng tìm được cách giải độc đáo đối với bài tập đã cho

Có những bài tậ Hó họ đại ương yếu tố trong đó hiện lên một cách trực tiếp qua ngôn ngữ của đề bài nhưng cũng có những bài tậ hó họ yếu tố được

ẩn ngầm dưới cách diễn đạt không dễ phát hiện, thậm chí là một cách đánh lừa khả năng tư duy của học sinh, khi giải bài toán nếu nhìn ra trọng tâm yêu cầu củ bài tậ ,

Trang 33

phát hiện cái mới, khác lạ, không bình thư ng trong quá trình làm bài học sinh sẽ thể hiện ra năng lực tư duy sáng tạo

Ví dụ:

Kh CO gây độ vì t dụng với he g bin (Hb) ủ u the hương t ình:

3 CO + 4 Hb  Hb4 (CO)3

Số iệu thự nghiệ tại 200C về động họ hản ứng này như sau:

Nồng độ (mol l-1) Tố độ hân huỷ Hb

( mol l-1 .s-1 )

1,50 2,50 2,50

2,50 2,50 4,00

1,05 1,75 2,80 Hãy t nh tố độ hản ứng khi nồng độ CO à 1,30; Hb à 3,20 (đều the mol.l-1) tại

200C

Hướng dẫn giải

T ướ hết t hải x định đượ bậ ủ hản ứng

 K hiệu bậ iêng hần ủ hản ứng the hất Hb à x, the CO à y, t ó hương t ình động họ (định uật tố độ) ủ hản ứng:

v ư = k C xHbC yCO (1)

 The định nghĩ , t ó thể biểu thị tố độ hản ứng t ên the tố độ

hân huỷ Hb, nghĩ à v ư = 1/4 v hân huỷ Hb (2)

Ghi chú: Vì đã ghi õ  tố độ hân huỷ Hb" nên không ân dùng dấu -

Vậy t ó iên hệ: v ư = 1/4 vphân huỷ Hb = k C xHbC yCO (3)

 The thứ tự t ên xuống t ghi số số iệu th nghiệ thu đượ à

Th nghiệ số Nồng độ (mol l-1) Tố độ hân huỷ Hb (mol l-1 .s-1 )

2,50 2,50 4,00

1,05 1,75 2,80

Trang 34

Ta xét các tỉ số tố độ hản ứng để x định x và y t ng hương t ình (3):

05,1

75,167,1150,1

50,250

,2

50,2

v

v

 (1,67) y = 1,67 → y = 1

75,1

80,260,1150,2

50,250

,2

00,4

v

v

 (1,60) x = 1,60 → x = 1

pu

C C

v

(5)

T nh gi t ị k t ung bình từ 3 th nghiệ ở bảng t ên, h ặ ấy số iệu ủ 1 t ng

3 th nghiệ ở bảng t ên, hẳng hạn ấy số iệu ủ th nghiệ số 1 đư và hương

họ sinh sẽ xử ý kết uả thự nghiệ để x định hương t ình động họ ồi x định

gi t ị k the yêu ầu giả thiết

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Mục đích dạy học bài tập Hoá học đại cương ở THPT Chuyên

Trong quá trình giảng dạy ở t ư ng phổ thông nhiệm vụ phát triển tư duy s ng tạo cho học sinh là nhiệm vụ rất quan trọng, đòi hỏi tiến hành đồng bộ ở các môn,

1,05

4  2,50  1,50

Trang 35

t ng đó Hó học là môn khoa học thực nghiệ đề cậ đến nhiều vấn đề của khoa học, sẽ góp phần rèn luyện tư duy h học sinh ở mọi gó độ đặc biệt là qua phần bài tập hóa học Bài tập là tình huống kích thích đòi hỏi một l i giải đáp không có sẵn ở ngư i giải tại th i điểm bài tập được đưa ra Do đó dạy học bài tậ H họ đại ương hần Nhiệt hó họ và Động hó họ ở phổ thông nhằm những mục đích chính sau:

- Cung ấ h họ sinh những kh i niệ ở đầu về hản ứng hó họ , bướ đầu e biết h hân ại hản ứng, tì hiểu nguyên nhân xảy hản ứng,

t ư ng hợ nà hản ứng xảy h ặ t động yếu tố nhiệt động như thế nà để hản ứng xảy đượ , e vận dụng kiến thứ nhiệt động họ để iên hệ giải

th h những hiện tượng t ng thự tế uộ sống, tiến đến e nghiên ứu ơ hế hản ứng …

- Rèn luyện giúp học sinh hiểu sâu hơn về các đối tượng mới củ hó họ như

∆H, ∆S, ∆G, năng ượng iên kết, thiêu nhiệt, sinh nhiệt, năng ượng h ạt hó , hằng

số ân bằng Rèn luyện và phát triển trí tưởng tượng cho họ sinh thông u khi ô tả

đồ thị diễn biến ủ u t ình hó họ đi từ hất hản ứng đến hất sản hẩ thông

u gi i đ ạn t ung gian

- Giúp học sinh nắm vững các khái niệm về hiệu ứng nhiệt ủ hản ứng, dấu hiệu nhận biết hản ứng nà à hản ứng tỏ nhiệt và hản ứng thu nhiệt, giải th h vấn đề này the u n điể nhiệt hó họ

- Giúp học sinh hiểu được thế nà à hản ứng ột hiều và hản ứng thuận nghị h từ đó t động yếu tố nồng độ, nhiệt độ, suất … và hản ứng để xảy the sự ng uốn ủ n ngư i

Bài tập Hóa họ đại ương không những có tác dụng rèn luyện kỹ năng vận dụng, đà sâu và ở rộng kiến thứ đã học một h sinh động, phong phú mà còn thông u đó để ôn tập, rèn luyện một số kỹ năng ở đầu cần thiết về hóa học, rèn luyện tính tích cực, tự lực, trí thông minh sáng tạo cho học sinh, giúp học sinh hứng thú trong học tập Qua bài tập Hóa họ đại ương gi viên kiể t , đ nh gi việc nắm vững kiến thức và kỹ năng hó họ đầu tiên, ơ bản của học sinh

Trang 36

1.2.2 Chức năng bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh của bài tập Hoá học đại cương ở THPT Chuyên

Bài tậ Hó họ đại ương ó 4 hức năng cơ bản sau:

- Chức năng dạy học: Bài tập nhằm cũng cố cho học sinh những tri thức, kỹ năng, kỹ

xảo ở những giai đoạn đầu ủa quá trình dạy họ hó họ

- Chức năng giáo dục: Bài tập nhằm hình thành cho học sinh thế giới quan duy vật

biện chứng, hứng thú học tập và niềm tin, phẩm chất đạo đức của con ngư i lao động mới

- Chức năng phát triển: Bài tập nhằm rèn luyện và phát triển năng lực tư duy sáng tạo

cho học sinh, đặc biệt rèn luyện các thao tác trí tuệ, hình thành những phẩm chất của

tư duy khoa học

- Chức năng kiểm tra: Bài tập nhằm đánh giá mức độ, kết quả dạy và học, đánh giá

khả năng độc lậ giải bài tậ hó họ và t ình độ phát triển của học sinh

Với các chức năng trên, bài tậ H họ đại ương đóng một vai trò quan trọng trong quá trình rèn luyện năng lực, các thao tác tư duy và trí tuệ cho học sinh, tạo cho học sinh có cơ hội để rèn luyện và phát triển năng lực tư duy sáng tạo của mình

1.2.3 Đánh giá chung về thực trạng dạy và học phần Hóa học đại cương

Trong th i gi n ông t tại t ư ng THPT Chuyên Thái Bình, thông qua những

gi dạy, gi dự gi và qua ý kiến thăm dò, khảo sát một số giáo viên thì ngư i viết nhận thấy thực trạng dạy và học bài tậ H họ đại ương hiện nay của giáo viên và học sinh bên cạnh những thuận lợi thì còn có những khó khăn và tồn tại: việc phát huy năng lực tư duy sáng tạo, tính tích cực, chủ động của học sinh chưa thực sự đạt hiệu quả, mặ dù thầy, ô gi đã nỗ lực điều hành, định hướng và tổ chức quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh bằng những phương pháp dạy học tích cực tuy nhiên chất lượng dạy học vẫn còn khiêm tốn Điều đó do nhiều nguyên nhân, cả khách quan và chủ quan:

+ Thứ nhất, hệ quả này xuất phát từ sự rơi rớt lại của phương pháp dạy học cũ, nặng

về truyền thụ một chiều của ngư i dạy, lấy ngư i dạy làm trung tâm, một số giáo viên còn chậm đổi mới

+ Thứ hai, hệ thống học tập bài tậ H họ đại ương đưa ra trong những gi dạy còn chưa thật phong phú, đa dạng về nội dung, đơn giản về hình thức

Trang 37

+ Thứ ba, việc thực hành làm bài tập tại lớp của học sinh còn mang tính hình thức, đối phó

+ Thứ tư, việc ra những bài toán có khả năng sáng tạo chưa được quan tâm nhiều nên chưa kích thích được ngư i học, chưa phù hợp với từng đối tượng học sinh

+ Thứ năm, năng lực làm bài tậ H họ đại ương ủa các em học sinh còn hạn chế, tâm lí coi nhẹ việc thực hành, do đó khi đứng trước một bài toán gây nên sự chán nản, nặng nề

+ Thứ sáu, do việc rèn luyện và phát triển năng lực tư duy sáng cho học sinh chưa được quan tâm đúng mức, trong gi học học sinh không thực sự chủ động tích cực tiếp nhận và vận dụng tri thức đã học trong thực tế học tập

Thực tiễn trên đã đặt ra yêu cầu cần thiết là chúng ta phải chú trọng phát huy năng lực tư duy sáng tạo, tính tích cực, chủ động của học sinh trong gi thực hành làm bài tậ H họ đại ương Có như thế học sinh mới trở thành những chủ thể tích cực trong học tập cũng như trong đ i sống xã hội, phát triển toàn diện và đóng góp sức mình cho đất nước

1.2.4 Khả năng rèn luyện và phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông qua dạy học

Muốn học sinh phát huy năng lực, có thói quen và ý thức tìm tòi sáng tạo, giáo viên cần cho học sinh tập dượt làm quen với các bài tập có điều kiện, khả năng sáng tạo một cách thư ng xuyên dần dần, từ dễ tới khó Những bài tập lúc đầu là giải quyết các vấn đề nhỏ, sau đó nâng dần lên giải quyết các vấn đề có tính tổng hợp hơn Quá trình

đó tiếp tục kéo dài sẽ giúp cho học sinh tạo cho mình vốn kiến thức, kinh nghiệm nhất định và giúp học sinh linh hoạt hơn trong tư duy khi đứng trước một bài toán mới

Rubinstein đã nói: “Sự sáng tạo chỉ nảy sinh trong hoàn cảnh có vấn đề” đó

phương pháp dạy học tích cực với vai trò như chất xúc tác của giáo viên sẽ có tác động tốt cho sự phát triển năng lực sáng tạo của học sinh Ngư i giáo viên phải sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề để đặt học sinh trước một tình huống cần giải quyết Giáo viên là ngư i tổ chức cho học sinh làm việc, tìm tòi phát hiện chân lý khoa học Kết hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở, giáo viên tổ chức cho học sinh tranh luận, tìm tòi, khám phá, phát hiện ra những điểm đặc trưng, điểm độc đáo của bài toán Học sinh sẽ thực sự có hứng thú, hiểu kỹ, nhớ lâu khi chính các em đưa ra những l i giải

Trang 38

hay, độc đáo trong không khí học tập cởi mở tự do, mọi ngư i được bộc lộ tối đa năng lực tư duy sáng tạo của mình Như vậy, việc biết kết hợp một bài toán với một phương pháp dạy học phù hợp sẽ giúp cho học sinh có khả năng rèn luyện và phát triển năng lực tư duy sáng tạo

Trang 39

Chương 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH CHUYÊN HÓA - TRƯỜNG THPT

CHUYÊN QUA DẠY HỌC PHẦN HOÁ HỌC ĐẠI CƯƠNG

2.1 Các cơ sở đề xuất các biện pháp thực hiện

Để đề xuất các biện pháp thực hiện “Phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh Chuyên Hóa qua dạy học phần Hóa học đại cương” t giả dựa vào một số

cơ sở sau:

1 Mục đích dạy họ hần Hó họ đại ương ở THPT Chuyên

2 Đặc điểm và chức năng củ hần Hó họ đại ương ở THPT Chuyên

3 Một số biểu hiện năng lực tư duy sáng tạo của học sinh THPT Chuyên trong quá trình học tậ Hó họ nói hung ũng như hần Hó họ đại ương nói iêng

4 Mức độ, yêu cầu của chương trình, sách giáo khoa và trình độ học sinh trong lớp Chuyên Hóa

2.2 Một số biện pháp cụ thể

2.2.1 Biện pháp 1: Bồi dưỡng cho học sinh hướng thú và nhu cầu học tập, làm bài tập phần Hoá học đại cương; giúp học sinh thấy đó như là một trong các nhu cầu cần thiết của bản thân

a) Tác dụng: Trong dạy học nói chung và dạy h họ nói iêng, hứng thú là một vấn

đề quan trọng Nó là nguồn gốc của tính tích cực và sáng tạo trong quá trình học tập của học sinh Chính vì vậy bồi dư ng cho học sinh hứng thú và nhu cầu họ tậ , à bài tậ hó họ nói hung, hần Hó họ đại ương nói iêng à ột việc làm cần thiết Một khi các em có niềm đam mê thì sẽ tạo nên tâm thế chủ động trong quá trình làm việc Hứng thú trong học tập tạo ra một trạng thái hoạt động được đặc trưng bởi khát vọng học tập, sự nỗ lực tự nguyện về mặt trí tuệ, vốn nghị lực cao trong quá trình nắm vững tri thức cho bản thân, luôn có ý thức tìm tòi, sáng tạo; luôn bền bỉ, kiên trì

và sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề một cách độc lập, dài hơi Chủ động trong họ tậ và à bài tậ h họ ; t ng t àn bộ quá trình tìm tòi, phát hiện và giải quyết nhiệm vụ nhận thức dưới sự hướng dẫn, tổ chức của giáo viên là một trạng thái tâm lý cần được khơi dậy và bồi dư ng cho học sinh

b) Cách thực hiện: Giáo viên sử dụng các ví dụ trực quan sinh động, các ví dụ có mối

liên hệ với thực tế khi dạy hần H họ đại ương; tăng cư ng vận dụng và liên hệ

Trang 40

thực tế các kiến thức, kỹ năng đã học; sử dụng hợ ý bài tậ , ó thể đưa về bài

tậ the nhiều khía cạnh khác nhau để phát hiện những dấu hiệu bản chất tiềm ẩn trong những hiện tượng, các sự kiện mà học sinh hứng thú Để giúp cho các em nhận thức được việc họ tậ , à bài tậ hần Hó họ đại ương như là một nhu cầu thiết yếu của bản thân, giáo viên nên đa dạng hóa các dạng bài tập theo các mức độ từ dễ đến khó, đơn giản đến phức tạp, tăng cư ng vận dụng và liên hệ thực tế các kiến thức,

kỹ năng đã học Giáo viên cũng phải là ngư i truyền cho học sinh hứng thú, lòng say

mê tìm tòi cái mới thông qua hoạt động mẫu của mình Khi giải quyết bài tậ nà giáo viên nên dùng phương pháp phân tích, hướng dẫn học sinh tìm tòi l i giải, với mỗi hướng giải quyết giáo viên nên giải thích lí do, nguyên nhân của lập luận, gợi ý cho học sinh phát triển trên ý tưởng đó, có thể tìm ra l i giải khác hay hơn Giáo viên nên có thái độ cởi mở tạo điều kiện cho học sinh mạnh dạn nêu lên ý kiến của mình,

kể cả những ý kiến khác với ý kiến của giáo viên Giáo viên cần trân trọng và chấp nhận các giải pháp hay của học sinh, khuyến khích và thúc đẩy sự phát triển năng lực

tư duy sáng tạo của học sinh Giáo viên cần lựa chọn một số bài tập, ví dụ thực tế khi dạy hần H họ đại ương; tăng cư ng vận dụng và liên hệ thực tế các kiến thức,

kỹ năng đã học; sử dụng hợ ý bài tậ H họ đại ương gi học sinh phân tích vấn đề một cách toàn diện, theo nhiều khía cạnh khác nhau để phát hiện những dấu hiệu bản chất tiềm ẩn trong những hiện tượng, các sự kiện

Ngoài ra để giúp họ sinh hứng th và nhu ầu họ hần Hó họ đại ương giáo viên nên:

- Thừa nhận, tôn trọng, hiểu, đồng cảm với nhu cầu lợi ích, mục đích, cá nhân của học sinh Đạt được độ tin cậy, tạo sức thu hút, thuyết phục, kích thích động cơ bên trong của học sinh

- Chống gò ép, ban phát, giáo điều, nuôi dư ng tính sẵn sàng, tính tích cực ý chí của học sinh để đạt mục đích học tập và phát triển cá nhân

- Tổ chức những tình huống “có vấn đề” đòi hỏi học sinh phải quan sát, dự

đoán, nêu giả thuyết, tranh luận giữa những ý kiến trái ngược khi giải quyết vấn đề

- Dạy học ở mức độ phù hợp với học sinh Một nội dung quá dễ hoặc quá khó

sẽ không gây được hứng thú Cần biết dẫn dắt học sinh tìm thấy cái mới, có thể tự

Ngày đăng: 26/09/2020, 01:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w