Tổ chức được cho SV trường Sĩ quan lục quân 1 học tập học phần Vật lí đại cương bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun thì có khả năng nâng cao chất lượng học tập học phần này v
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ CHUYÊN NGHÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC BỘ MÔN VẬT LÍ
Mã số: 60 14 0111
Người hướng dẫn khoa học: TS Ngô Diệu Nga
HÀ NỘI – 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và thực hiện, tôi đã hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình Để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực, tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu của bản thân, tôi luôn nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ nhiệt tình
từ các thầy cô, gia đình bạn bè và đồng nghiệp
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Giáo dục- Đại học quốc gia
Hà Nội đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi được học tập nghiên cứu trong suốt khóa học Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong nhà trường đã truyền thụ cho tôi vốn kiến thức vô cùng quý báu để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài và làm giàu thêm hành trang kiến thức trên con đường sự nghiệp của mình
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn khoa học TS Ngô Diệu Nga - người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Tôi cũng chân thành cảm ơn tập thể giảng viên Bộ môn Vật lí - Khoa Khoa học Tự nhiên và học viên các đơn vị b1c4d2 và b5c5d2 khóa 83 Trường Sĩ quan lục quân 1 đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Nhung
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Viết tắt Kí hiệu và chữ
ĐC Đối chứng
GS- TSKH Giáo sư - Tiến sĩ khoa học
SV Sinh viên
VLĐC Vật lí đại cương
Trang 4
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ……… i
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt……… ii
Mục lục……… iii
Danh mục các bảng……… v
Danh mục các biểu đồ……… vi
MỞ ĐẦU ……… 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BIÊN SOẠN TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN TỰ HỌC THEO MÔĐUN ……… ……… 6
1.1 Cơ sở lí luận của quá trình tự học ……… 6
1.1.1 Khái niệm tự học……… 6
1.1.2 Vai trò của tự học ……… 7
1.1.3 Các hình thức tự học ……… 9
1.1.4 Năng lực tự học……… 11
1.1.5 Chu trình tự học của người học ……… 12
1.1.6 Chu trình dạy- tự học ……… ……… 13
1.2 Tài liệu hướng dẫn tự học theo môđun 14
1.2.1 Thế nào là tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun 14
1.2.2 Nguyên tắc biên soạn tài liệu hướng dẫn tự học theo môđun 18
1.2.3 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun 19
1.3 Thực tiễn về hoạt động tự học Vật lí của sinh viên và việc hướng dẫn tự học của giảng viên ở Trường Sĩ quan Lục quân 1 21
Kết luận chương 1 ……… 27
CHƯƠNG 2 BIÊN SOẠN TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN TỰ HỌC THEO MÔĐUN PHẦN “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” THUỘC MÔN VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG Ở TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 1 28
Trang 52.1 Tầm quan trọng của môn Vật lí đại cương trong công tác đào tạo
ở trường Sĩ quan Lục quân 1 ………
28 2.2 Nội dung chương trình Vật lí đại cương ở trường Sĩ quan Lục quân 1……… 29
2.3 Nội dung kiến thức phần “Động lực học chất điểm” thuộc chương trình Vật lí đại cương ở trường Sĩ quan Lục quân 1
30 2.4 Biên soạn tài liệu và hướng dẫn sinh viên tự học theo môđun phần “Động lực học chất điểm” thuộc chương trình Vật lí đại cương ở trường Sĩ quan Lục quân 1……… 34
2.4.1 Quy trình thiết kế và biên soạn môđun phần “Động lực học chất điểm” thuộc chương trình Vật lí đại cương ở trường Sĩ quan Lục quân 1 ……… 34
2.4.2 Thiết kế một môđun của học phần Vật lí đại cương 35
2.4.3 Hệ thống các môđun ……… 37
2.4.4 Tổ chức hướng dẫn tự học theo môđun phần “Động lực học chất điểm” thuộc chương trình Vật lí đại cương ở trường Sĩ quan Lục quân 1
71 Kết luận chương 2 ……… 74
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ……… 78
3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 78
3.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 78
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 79
3.4 Các bước tiến hành thực nghiệm 80
3.5 Kết quả thực nghiệm và nhận xét 82
Kết luận chương 3……… 86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ……… 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 89
PHỤ LỤC……… 90
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng mô tả mối liên hệ giữa nội dung kiến thức và cấp độ
Bảng 3.1 Bảng thống kê điểm số……… 80 Bảng 3.2 Phân loại kết quả học tập của SV (%) bài kiểm tra ……… 81 Bảng 3.4 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm
Bảng 3.6 Thông số xem xét sự khác biệt giá trị trung bình của 2
nhóm khác nhau ( nhóm TN- ĐC) ……….…… 82 Bảng 3.7 Bảng kết quả đánh giá tài liệu hướng dẫn SV tự học theo
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ 1.1 Chu trình tự học,……… 12
Sơ đồ 1.2 Chu trình dạy - tự học……… 13
Hình 1.1 Cấu trúc môđun dạy học……… 14
Sơ đồ 1.3 Quy trình tự học có hướng dẫn theo môđun ……… 20
Sơ đồ 2.1 Quy trình thiết kế và biên soạn môđun phần “Động lực học chất điểm” thuộc môn VLĐC ở trường Sĩ quan lục quân 1…… 35
Sơ đồ 2.2 Tổng kết phần động lực học chất điểm……… 68
Hình 3.3 Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra……… 81
Hình 3.5 Đường lũy tích biểu diễn kết quả bài kiểm tra ……… 82
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong xã hội hiện đại ngày nay, tri thức nhân loại ngày càng được
mở rộng, các phát minh mới không ngừng được công bố Là những trí thức trẻ đi đầu, SV trong các trường đại học không chỉ luôn phải nắm bắt kiến thức mới mà còn phải biết tự học, tự nghiên cứu Với SV, việc tự học, tự nghiên cứu là vô cùng quan trọng nhưng tự học như thế nào cho hiệu quả
và sử dụng công cụ nào để hỗ trợ cho quá trình tự học là vấn đề mà các SV luôn gặp khó khăn
Bên cạnh đó sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã và đang cung cấp cho quá trình tự học của SV những tài liệu học tập rất đa dạng, phong phú Nhưng cũng chính điều này lại gây ra nhiều khó khăn cho SV trong việc lựa chọn tài liệu học tập cho phù hợp với năng lực của từng cá nhân Trong khi việc lựa chọn được tài liệu học tập phù hợp lại là yếu tố quyết định đến kết quả tự học của họ Một tài liệu học tập vừa sức, phù hợp với năng lực và còn phải giúp SV tự kiểm tra, đánh giá được kết quả học tập cũng như sự tiến bộ của bản thân trong quá trình học tập - đó là những điều mà SV cần
Một trong những vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở bậc đại học
là nâng cao tính tự học, tự nghiên cứu cho SV nhằm phát huy nội lực của người học, nâng cao hiệu quả học tập, giúp SV học cách học, giúp sinh viên tiếp cận nghiên cứu khoa học Qua tự học, tự nghiên cứu và qua hoạt động hợp tác, SV rèn luyện được nhiều năng lực, phẩm chất giúp họ có thể
tiếp tục tự học, tự nghiên cứu về sau và tự học suốt đời
Định hướng đổi mới chương trình giáo dục ở nước ta đặc biệt coi trọng phương pháp dạy học Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có quy chế tạm thời ban hành kèm theo Quyết định 2091 ngày 07 tháng 10 năm 1993 về tổ chức đào tạo đại học theo hình thức tự học có hướng dẫn: “áp dụng thật sự công nghệ môđun hoá kiến thức và quản lý theo hệ thống học phần”, đồng
Trang 9thời “Đổi mới phương pháp giảng dạy trong các trường đại học theo hướng thực nghiệm những phương pháp sư phạm tích cực”
Tổ chức được cho SV trường Sĩ quan lục quân 1 học tập học phần Vật lí đại cương bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun thì có khả năng nâng cao chất lượng học tập học phần này và tăng cường khả
năng tự học, tự nghiên cứu của SV
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn và tiến hành
nghiên cứu đề tài Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn tự học theo
môđun phần “Động lực học chất điểm” thuộc môn Vật lí đại cương ở trường Sĩ quan lục quân 1
2 Lịch sử nghiên cứu của vấn đề
Trong lĩnh vực nghiên cứu về phương pháp dạy học môn Vật lí tiếp cận môđun tự học đã có một số công trình nghiên cứu như:
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Tân: Hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 nâng cao, bảo
vệ năm 2011 tại trường ĐHSP Hà Nội 2
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Kim Cương: Hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lí 12 nâng cao, bảo vệ năm 2010 tại trường ĐHSP Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Đoàn Thanh Hà: Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo môđun trong dạy học chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lí lớp 12, bảo vệ năm 2012 tại trường ĐHGD- ĐHQG
Hà Nội
Luận án Phó tiến sĩ khoa học sư phạm của tác giả Phạm Văn Lâm (1995), Nâng cao chất lượng thực tập Vật lí đại cương ở trường Đại học kỹ thuật bằng
phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu khác là các luận văn thạc
sĩ, các khóa luận tốt nghiệp trong các môn học Vật lí vận dụng tiếp cận môđun cho SV các khối trường sư phạm, học sinh các trường phổ thông
Trang 10Trong chuyên ngành Lý luận và PPDH Vật lí cho đến nay chưa có ai vận dụng tiếp cận môđun để biên soạn tài liệu tự học có hướng dẫn cho SV khối nhà trường quân đội, vì vậy tôi đã chọn đề tài này áp dụng cho SV trường Sĩ quan Lục quân 1
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Xây dựng được tài liệu và tổ chức hướng dẫn tự học theo môđun phần
“Động lực học chất điểm” thuộc môn VLĐC ở trường SQLQ1, nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và đồng thời từng bước hình thành năng lực tự học cho SV
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu những cơ sở lý luận và thực tiễn của việc áp dụng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun đối với lĩnh vực VLĐC ở trường SQLQ 1
- Tìm hiểu quá trình tự học có hướng dẫn và phương pháp dạy học ở trường cao đẳng, đại học
- Ứng dụng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun trong dạy học Vật lí ở trường cao đẳng, đại học
4.2 Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn sinh viên tự học phần
“Động lực học chất điểm” thuộc môn VLĐC ở trường SQLQ1 theo môđun
- Nghiên cứu chương trình dạy học VLĐC ở trường SQLQ1
- Nghiên cứu, đánh giá chất lượng học tập của SV trường SQLQ1
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn SV tự học phần “Động lực học chất điểm” theo hệ thống môđun chính và hệ thống môđun phụ đạo phù hợp với chương trình hiện hành của trường SQLQ1
- Tổ chức hướng dẫn SV tự học phần “Động lực học chất điểm” thuộc môn VLĐC ở trường SQLQ1
4.3 Đề xuất các điều kiện thực hiện phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun trong lĩnh vực VLĐC ở trường SQLQ1
Trang 11- Điều kiện về sinh viên
- Điều kiện về giảng viên
- Điều kiện về thời gian, tài liệu học tập
4.4 Thực nghiệm sư phạm
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm
- Xử lý thống kê các số liệu và rút ra kết luận
5 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy và học môn VLĐC ở trường SQLQ1
5.2 Đối tượng nghiên cứu
- Cơ sở lí luận về tự học và hướng dẫn tự học theo môđun
- Nội dung kiến thức phần “Động lực học chất điểm” ở môn VLĐC ở trường SQLQ1
6 Giả thuyết khoa học
Nếu biên soạn được tài liệu hướng dẫn tự học theo môđun nội dung kiến thức “Động lực học chất điểm” thuộc môn VLĐC ở trường SQLQ1 bám sát mục tiêu dạy học, đồng thời tổ chức sử dụng hợp lí các hình thức hướng dẫn
SV tự học theo tài liệu đã biên soạn thì có tác dụng giúp SV tự lực chiếm lĩnh kiến thức và hình thành năng lực tự học cho họ
7 Các phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các tài liệu về cơ sở lí luận hướng dẫn tự học
- Nghiên cứu chương trình VLĐC ở trường SQLQ1, chú ý phần “Động lực học chất điểm”
Trang 127.2.Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra để thu thập thông tin về thực trạng việc hướng dẫn SV tự học của GV và việc tự học của SV trong quá trình dạy học Vật lí
ở trường SQLQ1
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá so sánh chất lượng của PPDH truyền thống với phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun trên cùng một đối tượng SV
7.3 Phương pháp thống kê toán
Mô tả mẫu, tính các tham số đặc trưng của mẫu và kiểm định hai giá trị trung bình cộng để so sánh kết quả học tập giữa hai lớp thực nghiệm và đối chứng
8 Tính mới mẻ của đề tài
Đề tài được xây dựng trên tư tưởng đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, tự chủ chiếm lĩnh kiến thức của người học và luận văn đó thể hiện được một số điểm sau:
1 Luận văn đã vận dụng lí luận về hướng dẫn tự học theo môđun trong việc biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn tự học phần “Động lực học chất điểm” của môn VLĐC ở trường SQLQ1, góp phần tăng cường năng lực tự học tự nghiên cứu của SV
2 Tổ chức cho SV tham gia vào quá trình tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau để thấy được hiệu quả của việc tự học
9 Cấu trúc của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục, nội dung chính được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn tự học theo môđun
Chương 2: Biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn tự học theo môđun phần “Động lực học chất điểm” thuộc môn Vật lí đại cương ở trường Sĩ quan lục quân 1
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BIÊN SOẠN TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN TỰ HỌC THEO
MÔĐUN 1.1 Cơ sở lý luận của quá trình tự học
1.1.1 Khái niệm tự học
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về tự học
Theo từ điển giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001: Tự học
là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng thực hành
Trong tập bài giảng chuyên đề “Dạy tự học cho SV trong các nhà trường trung học chuyên nghiệp và cao đẳng, đại học”, GS- TSKH Thái Duy Tuyên viết: Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng,
kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, ) cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm
để chiểm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học.[5, tr.1]
Theo Giáo sư Đặng Vũ Hoạt và Phó giáo sư Hà Thị Đức trong cuốn “Lý luận dạy học đại học” thì “Tự học là một hình thức tổ chức dạy học cơ bản ở đại học Đó là một hình thức nhận thức của cá nhân, nhằm nắm vững hệ thống tri thức
và kỹ năng do chính người học tự tiến hành ở trên lớp hoặc ở ngoài lớp, theo hoặc
không theo chương trình và sách giáo khoa đã được qui định”.[4, tr.35]
Trong bài phát biểu tại hội thảo nâng cao chất lượng dạy học tổ chức vào tháng 11 năm 2005 tại Đại học Huế, GS Trần Phương cho rằng: Học bao giờ và vào lúc nào cũng chủ yếu là tự học, tức là biến kiến thức khoa học tích lũy từ nhiều thế hệ của nhân loại thành kiến thức của mình, tự cải tạo tư duy của mình và rèn luyện cho mình kĩ năng thực hành những tri thức ấy [5, tr.2]
Mỗi nhà nghiên cứu đều đưa ra một định nghĩa riêng về tự học,
nhưng tất cả đều có chung quan điểm: Tự học là quá trình tự giác, tích
Trang 14cực, độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người nói chung và của chính bản thân người học nói riêng Trong quá trình đó, người học là chủ thể của quá trình nhận thức,
nỗ lực sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp cùng với các phẩm chất của mình để tiến hành hoạt động nhận thức.[8, tr.13]
Như vậy, tự học là một bộ phận của học, nó cũng được hình thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong hệ thống tương tác của hoạt động dạy học Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của người học, phản ánh tính tự giác và nỗ lực của người học, phản ánh năng lực
tổ chức và tự điều khiển của người học nhằm đạt kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nội dung học tập nhất định
Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, truyền hình, nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triển lãm, xem phim, kịch, giao tiếp với người có học, với các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau Người tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểm quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra cứu từ điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong các thư viện, Đối với SV, tự học còn được thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn, tổ chức các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khoá khác Tự học đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao
1.1.2 Vai trò của tự học
Trong quá trình dạy học nói chung, dạy học ở đại học nói riêng, GV luôn giữ một vai trò quan trọng đặc biệt không thể thiếu được đó là sự tổ chức, điều khiển, hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động học tập của SV Nhưng thực tế cho thấy rằng, dù GV viên có kiến thức uyên thâm đến đâu, phương pháp giảng dạy hay đến mấy nhưng SV không chịu đầu tư thời gian, không
có sự lao động của cá nhân, không có niềm khao khát với tri thức, không có
Trang 15sự say mê học tập, không có kế hoạch và phương pháp học tập hợp lý, không tự giác tích cực trong học tập, thì việc học tập không đạt kết quả cao được [6, tr.15]
Vì vậy, có thể khẳng định vai trò của hoạt động tự học luôn giữ một vị trí rất quan trọng trong quá trình học tập của người học Tự học là yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quả của hoạt động học tập
Khi bàn về vai trò của tự học nguyên Tổng bí thư Đỗ Mười đã phát biểu:
“Tự học, tự đào tạo là con đường phát triển suốt cuộc đời của mỗi người, trong điều kiện kinh tế – xã hội nước ta hiện nay và cả mai sau đó cũng là truyền thống quý báu của người Việt Nam và dân tộc Việt Nam Chất lượng và hiệu quả giáo dục được nâng cao khi tạo ra được năng lực sáng tạo của người học, khi biến được quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục Qui mô của giáo dục được mở rộng khi có phong trào toàn dân tự học” (Trích thư gửi Hội thảo khoa học nghiên cứu phát triển tự học, tự đào tạo ngày 6/1/1998)
Học ở đại học, đòi hỏi SV phải tiếp thu một lượng kiến thức lớn và khó, cho nên ngoài thời gian học trên lớp SV phải tự học, tự nghiên cứu ngoài giờ lên lớp để mở rộng và đào sâu tri thức Cũng chính thông qua hoạt động tự học này đã giúp rất nhiều cho SV trong quá trình học tập
Thứ nhất, tự học giúp SV nắm vững tri thức, kỹ năng kỹ xảo và nghề nghiệp trong tương lai Chính trong quá trình tự học SV đã từng bước biến vốn kinh nghiệm của loài người thành vốn tri thức riêng của bản thân Hoạt động tự học đã tạo điều kiện cho SV hiểu sâu tri thức, mở rộng kiến thức, củng cố ghi nhớ vững chắc tri thức, biết vận dụng tri thức vào giải quyết các nhiệm vụ học tập mới
Thứ hai, tự học không những giúp SV không ngừng nâng cao chất lượng
và hiệu quả học tập khi còn ngồi trên ghế nhà trường mà còn giúp họ có được hứng thú thói quen và phương pháp tự thường xuyên để làm phong phú thêm, hoàn thiện thêm vốn hiểu biết của mình Giúp họ tránh được sự lạc hậu trước
sự biến đổi không ngừng của khoa học và công nghệ trong thời đại ngày nay
Trang 16Thứ ba, tự học thường xuyên, tích cực, tự giác, độc lập không chỉ giúp
SV mở rộng đào sâu kiến thức mà còn giúp họ hình thành được những phẩm chất trí tuệ và rèn luyện nhân cách của mình Tạo cho họ có nếp sống và làm việc khoa học, rèn luyện ý chí phấn đấu, đức tính kiên trì, óc phê phán, hứng thú học tập và lòng say mê nghiên cứu khoa học
Thứ tư, trong quá trình học tập ở trường đại học, nếu bồi dưỡng được ý chí và năng lực tự học cần thiết thì sẽ khơi dậy được ở SV tiềm năng to lớn vốn có của họ, tạo nên động lực nội sinh của quá trình học tập, vượt lên trên mọi khó khăn, trở ngại bên ngoài Khả năng tự học chính là nhân tố nội lực, nhân tố quyết định chất lượng đào tạo
Tuy nhiên, nói như vậy không có nghĩa là hạ thấp vai trò của GV và tập thể SV trong nhà trường Các lực lượng này có tác dụng lớn trong việc động viên khuyến khích hướng dẫn SV tự học một cách đúng hướng và hiệu quả Trong xã hội phát triển vai trò của giáo dục ngày càng quan trọng, là động lực thúc đẩy sự phát triển và tiến bộ xã hội Giáo dục phải đào tạo được thế hệ trẻ năng động, sáng tạo, có đủ tri thức, năng lực và có khả năng thích ứng với đời sống xã hội, làm phát triển xã hội Muốn vậy thế hệ trẻ phải có năng lực đặc biệt đó là khả năng tự học, tự nâng cao, tự hoàn thiện và những khả năng này phải được hình thành từ cấp tiểu học Có như vậy mới rèn luyện cho họ được kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, không ngừng nâng cao vốn hiểu biết về văn hoá, khoa học kỹ thuật và hiện đại hoá vốn tri thức của mình để trở thành người công dân, người lao động với đầy đủ hành trang bước vào cuộc sống
1.1.3 Các hình thức tự học
Có nhiều hình thức tự học, mỗi hình thức có những ưu và nhược điểm
khác nhau, tùy vào hoàn cảnh thực tiễn mà người học có thể lựa chọn hình thức tự học thích hợp với bản thân để đem lại hiệu quả cao nhất Có thể dẫn
ra một số hình thức tự học như [11]
1.1.3.1 Tự học không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên
Trang 17Cá nhân tự mày mò theo sở thích và hứng thú độc lập không có sách và
sự hướng dẫn của GV Hình thức này gọi là tự nghiên cứu của các nhà khoa học Kết quả của quá trình nghiên cứu đi đến sự sáng tạo và phát minh ra các tri thức khoa học mới, đây thể hiện đỉnh cao của hoạt động tự học Dạng tự học này phải được dựa trên nền tảng một niềm khao khát, say mê khám phá tri thức mới và đồng thời phải có một vốn tri thức vừa rộng, vừa sâu Tới trình
độ tự học này người học không thầy, không sách mà chỉ cọ sát với thực tiễn vẫn có thể tổ chức có hiệu quả hoạt động của mình Ưu điểm của hình thức này là giúp người học phát huy cao tính độc lập, sáng tạo khả năng xác định vấn đề, giải quyết vấn đề Tuy nhiên nhược điểm của nó là SV có thể gặp nhiều khó khăn do lỗ hổng kiến thức, do không sắp xếp được kế hoạch tự học, không tự đánh giá được kết quả quá trình tự học của bản thân Điều này gây chán nản và có thể SV sẽ không tiếp tục tự học nữa
1.1.3.2 Tự học có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên
Người học có tài liệu, có thầy giáp mặt một số tiết trong ngày, sau đó
SV về nhà tự học dưới sự hướng dẫn gián tiếp của GV Trong quá trình học tập trên lớp, GV có vai trò là nhân tố hỗ trợ, chất xúc tác thúc đẩy và tạo điều kiện để trò tự chiếm lĩnh tri thức SV với vai trò là chủ thể của quá trình nhận thức: tự giác, tích cực, say mê, sáng tạo tham gia vào quá trình học tập Mối quan hệ giữa GV và SV chính là mối quan hệ giữa Nội lực và Ngoại lực, Ngoại lực dù quan trọng đến mấy cũng chỉ là chất xúc tác thúc đẩy Nội lực phát triển
Trong quá trình tự học ở nhà, tuy SV không giáp mặt với GV, nhưng dưới
sự hướng dẫn gián tiếp của GV, SV phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động tự sắp xếp kế hoạch huy động mọi trí tuệ và kỹ năng của bản thân để hoàn những yêu cầu do GV đề ra Tự học của SV theo hình thức này liên quan trực tiếp với yêu cầu của GV, được GV định hướng về nội dung, phương pháp tự học để SV thực hiện Như vậy ở hình thức tự học thứ ba này quá trình
tự học của SV có liên quan chặt chẽ với quá trình dạy học, chịu sự tác động
Trang 18của nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố tổ chức và quản lý quá trình dạy học của
GV và quá trình tự học của SV
Ưu điểm của hình thức này là SV được cung cấp tài liệu, có thể đề xuất các khó khăn và GV sẽ trợ giúp về mặt kiến thức và thường ấn định về mặt thời gian Do đó SV phải xây dựng kế hoạch và thực hiện các nhiệm vụ của nội dung tự học Tuy nhiên, SV vẫn gặp khó khăn khi tự học theo hình thức này vì trong các giáo trình hiện hành vẫn còn thiếu sự hướng dẫn về phương pháp học
1.1.4 Năng lực tự học
1.1.4.1 Khái niệm năng lực tự học
Năng lực tự học là khả năng tự mình sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả năng lực cơ bắp cùng các động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực
đó thành sở hữu của mình .[6, tr.17]
1.1.4.2 Các cấp độ của năng lực tự học
Năng lực tự học bao gồm:
a) Năng lực tiếp thu kiến thức
Đó là khả năng nhận thức vấn đề nhanh, có hứng thú nhất là trong những bài, vấn đề mới
b) Năng lực suy luận logic
Là khả năng phân tích sự vật hiện tượng, vấn đề qua các dấu hiệu đặc trưng của chúng, biết thay đổi góc nhìn, xét đủ các điều kiện và còn biết quay lại điểm xuất phát để tìm đường đi mới
c) Năng lực lao động sáng tạo
Là khả năng tổng hợp các yếu tố, các thao tác để thiết kế một dãy các hoạt động nhằm đạt kết quả theo nhiều cách khác nhau nhằm tìm ra con đường ngắn nhất, hiệu quả nhất Biết vận dụng linh hoạt, mềm dẻo những kiến thức cơ bản và hướng nhận thức đó vào tình huống mới, không theo đường mòn
Trang 191.1.5 Chu trình tự học của sinh viên
Gồm 3 giai đoạn
Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu
Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ đối với người học) và tạo ra sản phẩm thô có tính chất cá nhân
Giai đoạn 2: Tự thể hiện
Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban
Hình 1.1 Chu trình tự học
(1)Tự nghiên cứu (2) Tự thể hiện
(3)Tự kiểm tra
Tự điều chỉnh
Trang 20đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính xã hội của cộng đồng lớp học
Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai,
tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức) [3, tr.10]
1.1.6 Chu trình dạy - tự học
Chu trình dạy – tự học là chu trình tổng hợp của chu trình tự học của
SV và chu trình dạy học của GV [6, tr.21]
* Đường tròn bên trong mô tả chu trình học của người học, tượng trưng cho nội lực – năng lực tự học
Sơ đồ 1.2 Chu trình dạy – tự học
1
3
2
(1)Tự nghiên cứu
(2) Tự thể hiện (3) Tự kiểm tra
HƯỚNG DẪN
TỔ CHỨC
TRỌNG TÀI
CỐ VẤN
TRI THỨC (CÁ NHÂN)
TRI THỨC (XÃ HỘI)
Trang 21* Đường tròn ở giữa tượng trưng cho ngoại lực – tác động của thầy với các hoạt động: Hướng dẫn; tổ chức; trọng tài, cố vấn, kết luận, kiểm tra
* Đường tròn ngoài cùng tượng trưng cho tri thức người học cần chiếm lĩnh qua từng thời: tri thức cá nhân; tri thức xã hội; tri thức khoa học
(1) Thầy hướng dẫn cho trò tự nghiên cứu để tự tìm ra một tri thức có tính chất cá nhân
(2) Thầy tổ chức cho trò tự thể hiện, hợp tác với nhau để làm cho sản phẩm ban đầu của người học được khác quan hơn, tri thức có tính chất xã hội (3) Thầy là trọng tài cố vấn, kết luận về cuộc đối thoại và hoạt động của trò, làm cơ sở cho trò tự kiểm tra, tự điều chỉnh sản phẩm ban đầu của mình, tri thức người học tự tìm ra giờ đây mới có tính chất khoa học
1.2.Tài liệu hướng dẫn tự học theo môđun
1.2.1.Thế nào là tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
1.2.1.1.Khái niệm môđun trong dạy học
Theo L.D' Hainaut và Nguyễn Ngọc Quang đưa ra:
"Môđun dạy học là một đơn vị, một chương trình dạy học tương đối độc lập, được cấu trúc một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho người học, nó chứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, PPDH và hệ thống công
cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ với nhau thành một thể hoàn
chỉnh".[12]
1.2.1.2 Cấu trúc của môđun dạy học
Theo L.D' Hainaut, một môđun dạy học gồm 3 bộ phận hợp thành chủ yếu Ba bộ phận này là một chỉnh thể thống nhất Đó là sự văn bản hoá nội dung và phương pháp dạy học:
Hình 1.1 Cấu trúc môđun dạy học
Trang 22 Hệ vào của môđun: Hệ vào của môđun diễn ra theo 3 pha, mỗi pha
có một chức năng
Pha 1: Chọn môđun và tìm hiểu mục tiêu cụ thể của môđun
Pha 2: Kiểm tra có chọn lọc trình độ có thể có của học sinh về mục tiêu kết thúc của môđun
Pha 3: Kiểm tra những điều kiện tiên quyết
Thân mô đun: Là bộ phận chủ yếu của môđun, bao gồm một loạt các tiểu môđun tương ứng với những chương, đúng hơn tương ứng với mục tiêu chung hoặc một loạt những mục tiêu mà muốn lĩnh hội được phải cần
một thời gian học tập từ 15 đến 40 phút
Cấu trúc của tiểu môđun gồm 4 phần:
- Phần mở đầu
+ Đặt SV vào một tình huống dạy học thích hợp
+ Giúp SV tiếp cận với những mục tiêu cụ thể của tiểu môđun
+ Cung cấp cho SV sử dụng kinh nghiệm học tập
+ Cho SV lựa chọn nếu cần thiếu nhiều con đường giải quyết vấn đề nhận thức
- Một loạt những tình huống, qua đó SV sẽ được dẫn tới việc thực hiện được những mục tiêu đã đặt ra
Trang 23+ hoặc gợi ý chọn môđun tiếp theo Thông thường để việc dạy học theo môđun được thuận lợi cần phải
có một số con cụ kèm theo như:
- Những bản hướng dẫn cho giảng viên (gọi là hướng dẫn giảng dạy), cho SV (gọi là hướng dẫn học tập) hoặc kết hợp cả hai bản hướng dẫn trên (gọi là bảng hướng dẫn dạy học)
- Giáo trình và các tài liệu tham khảo: đó là những tài liệu chứa đựng những thông tin cần thiết ứng với các dạng hoạt động học tập khác nhau
- Hệ thống các test: Để điều khiển quá trình dạy học đảm bảo mối liên hệ ngược bên trong và bên ngoài [12]
1.2.1.3 Những đặc trưng cơ bản của môđun dạy học
Môđun dạy học có những đặc trưng cơ bản sau:
1 Là một đơn vị học trình độc lập, chứa đựng cả mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, bao gồm một tập hợp những tình huống dạy học được lắp đặt theo logic nhất định Nó là tài liệu tự học có hướng dẫn
2 Logic của môđun bao gồm cả những mệnh lệnh hướng dẫn người học
tự lực thực hiện trên con đường tiến tới chiếm lĩnh hoàn toàn nội dung môđun
3 Môđun dạy học bao gồm nhiều loại test kiểm tra (sơ bộ ban đầu để kiểm tra kiến thức điều kiện, test trung gian và các test kết thúc ).Nhờ cách này người học có thể tự kiểm tra (liên hệ nghịch trong) và người dạy
có thể biết được t nh độ tiến triển của sự lĩnh hội (liên hệ nghịch ngoài)
4 Tiếp cận này cho phép người học tiến lên theo nhịp độ thích hợp với năng lực riêng (có thể nhanh hay chậm)
5 Tiếp cận môđun còn cho phép phân hóa – chuyên biệt hóa mục tiêu đào tạo Tùy theo cách lắp ráp các môđun lại với nhau và với các môđun phụ đạo hoặc đề cao, ta có thể thiết kế được nhanh chóng những chương trình môn học có những trình độ đa dạng về cùng một đề tài, đó là những chương trình huấn luyện môđun hóa
Trang 24 Với những đặc trưng kể trên, môđun dạy học có chức năng rất quan trọng trong lĩnh vực tổ chức quá trình dạy học:
+ Mỗi môđun dạy học là một phương tiện tự học hiệu quả vì nó tương ứng với một chủ đề dạy học xác định, lại được phân chia thành từng phần nhỏ (tiểu môđun) với hệ thống mục tiêu chuyên biệt và các test đánh giá tương ứng Sau khi học xong tiểu môđun này người học tiến tới tiểu môđun tiếp theo và cứ thế hoàn thành được nhiệm vụ học tập Tâm lý học đó chứng minh rằng: Nếu một nhiệm vụ học tập được phân chia thành các phần nhỏ, hướng dẫn cho người học từng bước làm việc độc lập, tiến hành củng cố và đánh giá ngay sau mỗi phần nhỏ thì sẽ giúp cho người học nâng cao được chất lượng học tập
+ Do tính chất độc lập tương đối về nội dung dạy học, có thể "lắp ghép" và "tháo gỡ" các môđun để xây dựng những chương trình dạy học phong phú
Nhờ khả năng "lắp ghép" của các môđun, người học dưới sự hướng dẫn của giáo viên có thể thiết kế được chương trình học tập riêng và học tập theo nhịp độ cá nhân để đạt tới mục tiêu Khi cần chuyển sang ngành học khác họ lại "tháo gỡ" các môđun đó tích luỹ được, sử dụng các môđun phù hợp và "lắp ghép" thêm các môđun mới để đạt tới mục tiêu dạy học mới (có thể là một văn bằng mới) mà không phải học lại từ đầu như kiểu dạy học truyền thống
Nhờ tính "lắp ghép" và "tháo gỡ" của môđun sẽ tránh được tình trạng
bỏ trống hoặc trùng lặp nội dung dạy học như trong tổ chức dạy học theo kiểu truyền thống
+ Do các môđun dạy học được biên soạn theo một số chuẩn mực nên nó
có thể dùng chung và lắp lẫn nhau trong nhiều ngành học Đây là thuận lợi rất căn bản trong việc tổ chức đào tạo, cải cách nội dung, PPDH, tổ chức biên soạn
và cung cấp sách giáo khoa, tài liệu học tập, các phương tiện kỹ thuật dạy học, các dụng cụ nghiên cứu và thí nghiệm cho SV
Trang 25Như trên đã nói, môđun dạy học có nhiều cấp độ Ở các môđun lớn và môđun dạy học thứ cấp thì tính chất "tháo gỡ" thể hiện nổi trội Chúng thường được dùng để thiết kế các chương trình dạy học Ở các môđun nhỏ (tiểu môđun) thì tính chất tự học lại thể hiện nổi trội, môđun nhỏ là tài liệu tự học
có hiệu quả của người học Tính "lắp ghép" và tính "tự học được" của môđun
có quan hệ biện chứng với nhau Nhờ tính "tự học được" thì mới sản sinh ra khả năng và yêu cầu "lắp ghép", tính "lắp ghép" lại đặt ra yêu cầu về "tính tự học được" của môđun.[12]
Khái niệm môđun dạy học ngoài ý nghĩa là một đơn vị chương trình dạy học,còn thể hiện đặc trưng cách thiết kế và biên soạn tài liệu dạy học
1.2.1.4 Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun là tài liệu được biên soạn theo những đặc trưng và cấu trúc của một môđun Tài liệu này bao gồm cả nội dung, cách xây dựng (thu nhận kiến thức) và kiểm tra kết quả, giúp cho SV cách để tự chiếm lĩnh tri thức, tự đánh giá được kết quả học tập của mình
1.2.2 Nguyên tắc biên soạn tài liệu hướng dẫn tự học theo môđun
Xây dựng tài liệu hướng dẫn SV tự học theo môđun về cơ bản phải xây dựng các nội dung: [5, tr.1]
A Mục tiêu SV cần đạt được sau khi tự học môđun
B Tài liệu chính SV cần đọc
C Hệ thống câu hỏi hướng dẫn SV tự học
D Bài tập SV tự kiểm tra kiến thức (Bài kiểm tra lần 1)
E Câu trả lời và nội dung kiến thứcchính cần ghi nhận (Thông tin phản hồi của GV)
F Bài tập SV tự kiểm tra đánh giá sau khi đã nghiên cứu thông tin phản hồi (Bài kiểm tra lần 2)
G Bài tập áp dụng
1.2.2.1 Mục tiêu cần đạt được sau khi tự học
Các mục đích, yêu cầu của một môđun là những gì mà SV phải
Trang 26nắm được sau mỗi bài học GV cũng căn cứ vào mục đích để theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra đánh giá SV một cách cụ thể, chính xác
1.2.2.2 Nội dung và phương pháp dạy học
Nội dung dạy học cần được trình bày chính xác, phản ánh được bản chất nội dung khoa học cần nghiên cứu Tuy nhiên nó phải phù hợp với đối tượng SV Vì vậy, khi biên soạn nội dung dạy học trong mỗi môđun cần phải xem xét đối tượng SV về các mặt:
- Kỹ năng đọc sách, đọc và hiểu nội dung chương trình
- Thái độ của SV đối với việc học tập môn vật lí đại cương
- Thời gian dành cho tự học ở nhà và học tập trên lớp là bao nhiêu
1.2.2.3 Câu hỏi chuẩn bị đánh giá
Trong mỗi môđun chúng tôi thiết kế 3 loại câu hỏi
- Loại 1: Câu hỏi hướng dẫn SV tự học
- Loại 2: Bài tập kiểm tra kiến thức SV sau khi đã đọc tài liệu theo các hướng dẫn trên (Bài kiểm tra lần 1)
- Loại 3: Bài kiểm tra để tự đánh giá sau khi đã chuẩn kiến thức mới (Bài kiểm tra lần 2)
1.2.2.4 Bài tập áp dụng
Với bài tập áp dụng cho mỗi môđun chúng tôi thiết kế hai loại bài tập
là bài tập có hướng dẫn và bài tập tự giải có đáp số
1.2.3 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
1.2.3.1 Cách thức tổ chức
Nhờ các môđun học mà SV được dẫn dắt từng bước để đạt tới mục tiêu dạy học Nhờ nội dung dạy học được phân nhỏ và SV tự kiểm tra mức
độ chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng trong từng tiểu môđun Bằng cách này họ
có thể tự học theo nhịp độ riêng của mình
Trong phương pháp này GV chỉ giúp đỡ SV khi cần thiết, chẳng hạn như: giải đáp các thắc mắc, sửa chữa những sai sót của SV, động viên họ học tập Kết thúc mỗi môđun GV đánh giá kết quả học tập của họ Nếu đạt,
Trang 27SV được chuyển sang môđun tiếp theo Nếu không đạt, SV thảo luận với
GV về những khó khăn của mình và sẽ học lại một phần nào đó của môđun với nhịp độ riêng
Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun đảm bảo tuân theo những nguyên tắc cơ bản của quá trình dạy học sau đây:
- Nguyên tắc cá thể hóa trong học tập
- Nguyên tắc đảm bảo hình thành ở SV kỹ năng tự học từ thấp đến cao
GV giúp đỡ khi cần thiết
Giới thiệu cách dùng mô đun
SV nghiên cứu mô đun thứ nhất
Trang 28- Nguyên tắc GV thu thập thập tin về kết quả học tập của SV sau quá trình tự học, giúp đỡ họ khi cần thiết, điều chỉnh nhịp độ học tập
Học theo môđun thuộc phương pháp tổ chức dạy học chương trình hóa
1.2.3.2 Ưu điểm của phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
- Giúp SV học tập ở lớp và ở nhà có hiệu quả, với môđun là tài liệu
tự học SV có thể mang theo mình để học tập bất cứ ở đâu và bất cứ lúc nào
có điều kiện
- Tạo điều kiện cho SV học tập với nhịp độ cá nhân, luyện tập việc tự đánh giá kết quả học tập, học tập theo cách giải quyết vấn đề, do đó nâng cao được chất lượng dạy học thực tế
- Tránh được sự tuỳ tiện của GV trong quá trình dạy học vì nội dung
và phương pháp dạy học đều đó được văn bản hoá
- Cập nhật được những thông tin mới về khoa học và công nghệ do
đó có điều kiện thuận lợi trong việc bổ sung nội dung mới và tài liệu dạy học (nhờ các môđun phụ đạo)
- Cho phép sử dụng đội ngũ cán bộ giảng dạy, theo dõi kèm cặp một cách tối ưu tuỳ theo mức độ phức tạp của nhiệm vụ dạy học
- Đảm bảo tính thiết thực của nội dung dạy học
- Đảm bảo được tính vững chắc của tri thức, kỹ năng, kỹ xảo vì người học tự chiếm lĩnh nó, đồng thời hình thành và rèn luyện được thói quen tự học để họ tự đào tạo suốt đời
1.2.3.3 Hạn chế của phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
- Việc thiết kế hệ thống môđun dạy học và biên soạn tài liệu dạy học theo môđun khá công phu và tốn kém Cần khoảng 5 đến 7 giờ biên soạn môđun dạy học cho một giờ học
- Đòi hỏi SV phải có động cơ học tập tốt, có năng lực học tập nhất định (vì tự học đòi hỏi họ có trình độ và sự nỗ lực cao hơn các phương pháp học tập khác)
- Có thể nảy sinh tâm lý buồn chán do tính đơn điệu của việc tự học
Trang 29- Không thích hợp với việc huấn luyện những kỹ năng làm việc theo kíp công tác
1.2.3.4 Các tình huống sử dụng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
Với những ưu, nhược điểm nói trên có thể sử dụng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun trong các trường hợp sau:
- Dạy học những nội dung có tầm quan trọng với nhiều đối tượng theo học (cần đặc biệt quan tâm đến các môn chung, các môn cơ bản và cơ
sở chuyên ngành)
- Dạy học những nội dung, kiến thức có liên quan nhiều đến nội dung
đó được học ở lớp dưới các kiến thức nâng cao cập nhật không nhiều và không quá khó
- Dạy học những nội dung có tính biến động cao, thường xuyên phải đổi mới thì môđun có khả năng lắp ghép và tháo gỡ cho nên có nhiều thuận lợi trong việc thay đổi nội dung, chương trình dạy học
- Dạy học những nội dung mà tỉ lệ rèn luyện kỹ năng thực hành lớn
- Khắc phục những nhược điểm của hệ thống dạy học cũ như: đồng loạt, không phân hoá, không tiến triển theo nhịp độ cá nhân
- Đặc biệt rất phù hợp cho hình thức đào tạo giáo dục từ xa nếu kết hợp thêm với hình thức biên soạn tài liệu dạng mở
1.3 Thực tiễn về hoạt động tự học Vật lí của sinh viên và việc hướng dẫn tự học của giảng viên ở trường Sĩ quan lục quân 1
Trường SQLQ1 thuộc khối nhà trường quân đội và là một trường đại học trong hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam Nhiệm vụ trung tâm của Nhà trường là đào tạo đội ngũ sĩ quan chỉ huy tham mưu lục quân cấp phân đội bậc đại học Sau khi tốt nghiệp, SV phải có kiến thức hiểu biết đầy đủ và toàn diện trong các lĩnh vực được đào tạo để có đủ năng lực, trình độ trở thành người sĩ quan chỉ huy, làm công tác quản lí cấp phân đội, tiếp tục tham gia trực tiếp vào lĩnh vực đào tạo các thế hệ kế cận SV đầu vào của Nhà trường có tư duy tốt trong các môn Khoa học tự nhiên, có sự
Trang 30ham học hỏi và kiến thức nền móng vững vàng để tiếp cận với kiến thức chuyên sâu của lĩnh vực đào tạo
Môn Vật lí đại cương ở trường SQLQ1 có thời lượng ứng với 2 học trình Như vậy, thời gian học trên lớp không nhiều, nội dung kiến thức lại dàn trải, dài và khó nên SV phải thường xuyên phải nghiên cứu tài liệu, việc học ở trên lớp chỉ mang tính định hướng, hướng dẫn nội dung học để SV đọc và nghiên cứu ở nhà Tuy nhiên, tài liệu tham khảo trong thư viện thường hạn chế về số lượng, SV cũng không có điều kiện tiếp xúc với các nguồn tài liệu nào khác do đặc thù các trường quân đội là việc ăn, ở tập trung, SV chưa được sử dụng mạng Internet, không được tham gia các câu lạc bộ học tập bên ngoài nhà trường, không có điều kiện tìm mua sách tham khảo thường xuyên, nên việc học tập các môn như toán, lí, hóa… gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên,
do học tập trong môi trường quân đội nên SV trường SQLQ1 có nhiều thời gian tự học hơn Việc tự học của SV được tổ chức nghiêm túc, có sự quản lí chặt chẽ của cán bộ chỉ huy đơn vị Môi trường tập thể cũng giáo dục cho SV ý thức tự giác chấp hành kỷ luật, kỹ năng làm việc hợp tác với người khác, tự chủ
trong việc học
1.3.1 Mục đích của việc điều tra
Điều tra để thu thập thông tin về thực trạng việc tự học của SV và việc hướng dẫn SV tự học của GV trong quá trình dạy học vật lí ở trường
Sĩ quan lục quân 1
1.3.2 Phương pháp điều tra
Để đánh giá được thực trạng việc tự học của SV và việc hướng dẫn SV
tự học của GV trong quá trình dạy học vật lí ở trường Sĩ quan lục quân 1, chúng tôi đã tiến hành khảo sát bằng phiếu trưng cầu ý kiến (phụ lục 1) kết hợp trao đổi trực tiếp với SV đào tạo bậc đại học (đối tượng đào tạo chủ yếu của nhà trường) năm thứ nhất, với GV trực tiếp giảng dạy môn Vật lí đại cương trong nhà trường
1.3.3 Kết quả điều tra
Trang 31- Nhận định về sự cần thiết của việc tự học: Hầu hết các GV đều đánh giá rất cao việc tự học là công việc rất cần thiết của HV (83,08%).Về phía SV, đa số SV cho rằng việc tự học là cần thiết (65,45%), chỉ có một số
ít (4,48%) SV cho rằng bình thường Qua đó thể hiện sự nhất trí cao của cả hai đối tượng với việc tự học Đây là một thuận lợi cho quá trình dạy học môn Vật lí đại cương ở trường SQLQ1
- Đánh giá nhận thức của SV với vấn đề tự học
+ Đa số GV đã thấy được ý nghĩa lâu dài của việc tự học là giúp HV nắm vững, củng cố, mở rộng kiến thức, giúp SV phát huy tính chủ động, sáng tạo trong học tập (85,6%), rèn luyện phong cách làm việc khoa học, năng lực tự học suốt đời (80,2%) Tuy nhiên có một vài ý kiến biểu hiện nhận thức chưa tốt chỉ cho rằng tự học giúp cho SV đạt kết quả cao trong kì thi
+ Về phía SV, 72% SV nhận thức được vai trò của việc tự học, tuy nhiên đó chỉ là những hiệu quả trước mắt còn những vai trò của tự học mang tính cơ sở, nền tảng cho hiệu quả lâu dài thì chưa được đa số SV nhận thức đầy đủ và đánh giá thấp (75%) Điều này một phần đã phản ánh việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của SV ở trường SQLQ1
- Về điều kiện cơ sở vật chất, giáo trình, tài liệu
Hơn 85% GV cho rằng các phòng học hiện nay đã đáp ứng được yêu cầu về tự học, thể hiện các phòng học khang trang, sạch sẽ, 100% phòng học có máy tính, máy chiếu Tuy nhiên, tài liệu tham khảo trong thư viện thường hạn chế về số lượng, SV cũng không có điều kiện tiếp xúc với các nguồn tài liệu nào khác do đặc thù các trường quân đội là việc ăn, ở tập trung,
SV chưa được sử dụng mạng Internet, không được tham gia các câu lạc bộ học tập bên ngoài nhà trường, không có điều kiện tìm mua sách tham khảo thường xuyên
- Về việc kiểm tra tự học của SV:
Về vấn đề kiểm tra tự học của SV: Số SV có tự kiểm tra một số nội dung tự học là khá thấp (17,3%) Còn tự kiểm tra tất cả các nội dung tự học
Trang 32thì ít được SV thực hiện (10%) và điều đáng quan tâm hơn là đa số SV không tự kiểm tra việc tự học của mình (72%).Thực trạng đã cho thấy nguyên nhân của vấn đề là nhận thức của SV về tự học chưa tốt: SV chưa thường xuyên làm kế hoạch tự học nên không có cơ sở để kiểm tra, SV chưa thấy hết ý nghĩa của việc kiểm tra tự học
- Việc GV hướng dẫn nội dung tự học của SV trong quá trình học tập Các ý kiến đều cho là việc giới thiệu sách, tài liệu tham khảo đã được
GV quan tâm đúng mức Tuy nhiên hệ thống giáo trình viết theo cách truyền thống là trình bày và thông tin kiến thức theo kiểu bày sẵn, một chiều nên ít có tác dụng chỉ đạo tự học do vậy cũng chưa có tác dụng bồi dưỡng năng lực tự học cho SV Việc GV hướng dẫn tổ chức Xêmina, giao bài tập thực hành cho SV đều đánh giá thực hiện không thường xuyên SV chưa được tổ chức và tham gia nghiên cứu khoa học, đã bỏ phí cơ hội tốt
để phát triển và bồi dưỡng các năng lực tự học
- Về vấn đề GV kiểm tra nội dung tự học: Hơn 80% các GV đều cho rằng nội dung tự học là để SV tham khảo có thêm kiến thức hoặc hiểu sâu hơn nội dung kiến thức Do vậy hầu hết GV không kiểm tra các nội dung tự học mà chỉ kiểm tra các nội dung truyền đạt trên lớp Chính điều này ảnh hưởng đến tính tự học của SV
Từ những thực trạng trên, Bộ môn Vật lí trường SQLQ1 đã chọn lọc
và viết giáo trình “Vật lí đại cương” cho phù hợp với mục tiêu đào tạo của Nhà trường Tuy nhiên, việc hướng dẫn SV vận dụng kiến thức trong giáo trình vào việc nghiên cứu môn Vật lí để rèn luyện kỹ năng vận dụng, phân tích, tổng hợp kiến thức thì chưa có tài liệu cụ thể nào GV môn Vật lí cũng gặp khó khăn trong việc hướng dẫn SV tự học, tự nghiên cứu vì nội dung kiến rộng mà thời gian học lại hạn hẹp Để góp phần nâng cao chất lượng dạy học nói chung và dạy học môn Vật lí đại cương nói riêng, tôi đó chọn phương pháp hướng dẫn SV tự học, tự nghiên cứu theo môđun vào trong quá trình giảng dạy môn VLĐC ở trường SQLQ1
Trang 33- Ứng dụng phương pháp tự học có hướng dẫn theo mô đun là một giải pháp cấp bách, trước mắt để nâng cao chất lượng dạy học Tuy nhiên đây cũng là một phần quan trọng của giải pháp cơ bản, lâu dài để nâng cao chất lượng tự học của SV
- Kết quả điều tra thực trạng tự học của SV trường SQLQ1cho thấy rằng SV đòi hỏi khả năng tự học cao nhưng hầu hết việc tự học chưa có hiệu quả vì vậy rất cần có một tài liệu tự học với sự chỉ dẫn cụ thể
Tất cả những vấn đề trên đây là cơ sở lí luận và thực tiễn giúp chúng tôi quyết định chọn vấn đề thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm tăng cường năng lực tự học cho SV trường SQLQ1 Đây cũng
là nội dung chương 2 mà chúng tôi sẽ trình bày sau đây
Trang 34CHƯƠNG 2 BIÊN SOẠN TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN TỰ HỌC THEO MÔ ĐUN PHẦN “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” THUỘC MÔN VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG Ở TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC
QUÂN 1 2.1 Tầm quan trọng của môn Vật lí đại cương trong công tác đào tạo ở trường Sĩ quan Lục quân 1
- Thông qua bộ môn VLĐC hình thành cho SV có những phẩm chất đạo đức cơ bản của con người nhà trường XHCN – Việt Nam, hình thành thế giới quan Mác – Lênin, có lòng yêu nước, vững vàng trên con đường đã chọn là sống, chiến đấu, bảo vệ cho tổ quốc
- Có tiềm lực để không ngừng hoàn thiện trên mọi lĩnh vực được đào tạo ban đầu,vươn lên đáp ứng yêu cầu đổi mới về mọi mặt của đất nước
- Là một trong những môn khoa học tự nhiên đóng góp vào việc phát triển các năng lực, phẩm chất của SV
2.2 Mục tiêu và chương trình của học phần Vật lí đại cương trong công tác đào tạo ở trường Sĩ quan Lục quân 1
2.2.1 Mục tiêu
Về kiến thức
Cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản của VLĐC bao gồm các nội dung
- Chuyển động cơ học và các quy luật của chuyển động
- Các định luật về chuyển động, các dạng năng lượng cơ học
- Ánh sáng, các hiện tượng và định luật về ánh sáng
- Hạt nhân: cấu tạo, biến đổi hạt nhân và năng lượng hạt nhân
Trang 35- Có thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu bài học môn VLĐC và nghiêm túc khi tiến hành thí nghiệm
- Có lòng tin vào khoa học, có tinh thần yêu thích môn Vật lí, ham học hỏi và hứng thú với môn Vật lí
- Nhìn nhận thế giới quan một cách khoa học
2.2.2 Chương trình đào tạo
Thời lượng : 2 đơn vị học trình (30 tiết)
2.3.1 Nội dung kiến thức
Bài 1 Các định
luật Niutơn
1.Định luật 1 Niutơn + Phát biểu định luật + Định nghĩa quán tính + Định nghĩa hệ quy chiếu quán tính
2 Định luật 2 Niutơn + Phát biểu định luật + Phương trình cơ bản của động lực học chất điểm
3 Định luật 3 Niutơn + Phát biểu định luật + Tính tổng nội lực trong hệ cô lập Bài 2: Các lực cơ 1 Lực hấp dẫn, trọng lực
Trang 36lượng, các định lí
về động lượng
1 Khái niệm động lượng, xung lượng + Khái niệm động lượng
+ Khái niệm xung lượng
+ Ý nghĩa của động lượng, xung lượng
2 Các định lí động lượng + Định lí 1
+ Định lí 2 + Hệ quả Bài 4: Định luật
2.3.2 Mục tiêu
2.3.2.1.Về kiến thức
- Phát biểu được định luật 1 Niutơn, hiểu được ý nghĩa của định luật
- Phát biểu và viết biểu thức định luật 2 Niutơn
- Phát biểu và viết biểu thức định luật 3 Niutơn
Trang 37- Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết biểu thức của định luật
- Phát biểu và viết được biểu thức định luật Huc
- Nêu được đặc điểm của các lực ma sát, viết biểu thức tính lực ma sát
- Biểu diễn các lực và nêu tác dụng của lực đối với vật chuyển động trên các dạng quỹ đạo thẳng và quỹ đạo cong
- Nắm được khái niệm động lượng, xung lượng
- Thiết lập được các định lí động lượng
- Chứng minh được sự bảo toàn động lượng trong hệ cô lập
- Chỉ ra được sự không bảo toàn động lượng và bảo toàn động lượng trong hệ không cô lập ( hệ chịu tác dụng của ngoại lực)
Bảng 2.1 Bảng mô tả mối liên hệ giữa nội dung kiến thức và cấp độ nhận thức
1 Niutơn, hiểu được ý nghĩa của định luật
- Chuyển động với vận tốc giữ nguyên không đổi (đứng yên và chuyển động thẳng đều) gọi là chuyển động theo quán tính
Chuyển động theo quán tính là chuyển động vốn đã có sẵn ở một vật không chịu tác dụng của ngoại lực
Lực tác dụng lúc ta đang xét không gây ra vận tốc mà chỉ làm thay đổi vận tốc của
- Vận dụng được định
luật 1 Niu tơn và khái niệm quán tính đế giải thích một số hiện tượng thực tế cuộc sống và trong các hoạt động học tập quân sự
Từ việc thấy được vai trò của quán tính, có ý thức và biện pháp tăng hay giảm mức quán tính của chuyển động
Trang 38vật
- Phát biểu và viết biểu thức định luật 2 Niutơn
- Muốn gây gia tốc cho vật, phải có lực tác dụng lên nó
- Nếu xét trong hệ tọa độOxyz, mỗi phương của lực, chất điểm sẽ thu được một gia tốc thành phần theo phương của lực đó:
là gia tốc của hệ, còn
m = m1 + m2 + được gọi là khối lượng của hệ Khi ấy,
ta có thể áp dụng định luật II Niu-tơn cho hệ
vật
- Phát biểu và viết biểu thức định luật 3 Niutơn
- Lực và cặp lực đặt trên hai vật khác nhau nên chúng không có hợp lực và không cân bằng nhau được
- Tác dụng giữa các vật bao giờ cũng có tính tương tác
- Thiết lập được các định lí động lượng
- Chứng minh được sự bảo
* Động lượng phụ thuộc vào khối lượng
và vận tốc, nếu một trong hai yếu tố đó thay đổi thì động lượng thay đổi
* Động lượng là một đại lượng vectơ và biết cách vẽ vectơ
Tính được độ biến thiên động lượng của một vật và hệ vật Biết cách chọn hệ cô lập để việc giải bài toán được đơn giản
* Nhận ra được công thức KFt chính
là dạng khác của định
Trang 39toàn động lượng trong hệ
cô lập
động lượng Km vcủa vật
Tính được xung lượng của lực tác dụng lên vật trong một khoảng thời gian nào đó
* Biết cách vẽ vec tơ tổng động lượng của
hệ hai vật K K1 K2
và tính được độ lớn của vec tơ K
Lấy được các ví dụ trong thực tế về vật chuyển động theo nguyên tắc chuyển
động bằng phản lực
luật II Niu-Tơn
* Viết được biểu thức của định luật bảo toàn động lượng cho hệ cô lập gồm nhiều vật:
const K
K K
K 1 2 nGiải được các bài toán
va chạm, giải thích được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực, giải thích được chuyển động của tên lửa, hiện tượng súng giật lùi khi bắn
2.3.2.2 Mục tiêu về kỹ năng
Góp phần nâng cao kỹ năng trong quá trình học tập và trong cuộc sống như:
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống và học tập quân sự, giải thích nguyên tắc hoạt động của một số loại vũ khí từ đó tuân thủ tốt các
an toàn khi sử dụng vũ khí
- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập về động lực học, nâng cao khả năng tư duy
- Tăng cường kỹ năng làm việc nhóm
- Thấy được tầm quan trọng của khoa học đối với lĩnh vực quân sự trong việc vận dụng các kiến thức khoa học trong việc phát minh ra các loại vũ khí
Từ đó khai thác, sử dụng và bảo quản tốt vũ khí trong rèn luyện và chiến đấu
2.4 Biên soạn tài liệu và hướng dẫn sinh viên tự học theo môđun phần
“Động lực học chất điểm” thuộc môn Vật lí đại cương ở trường Sĩ quan Lục quân 1
Trang 402.4.1 Quy trình thiết kế và biên soạn mô đun phần “Động lực học chất điểm” thuộc môn Vật lí đại cương ở trường Sĩ quan Lục quân 1
Những thành phần chính của môđun học phần VLĐC
Một môđun học phần VLĐC gồm có những phần chính sau:
(1) - MỤC TIÊU CỤ THỂ
Sơ đồ 2.1 Quy trình thiết kế và biên soạn mô đun phần “Động lực
học chất điểm” thuộc môn VLĐC ở trường Sĩ quan lục quân 1
Nghiên cứu phần Động lực học chất điểm
Xác định nội dung chủ đạo Xác định nội dung hỗ trợ
Nghiên cứu trình độ của SV
Lập danh mục môđun nội dung
Lập danh mục môđun phụ đạo
và mã số
Lập bảng quan hệ giữa các mô đun
Thiết kế nội dung và cách trình bày
mô đun, tiểu mô đun, mô đun phụ đạo Biên soạn và in ấn các loại mô đun, tài liệu hướng dẫn
Thông qua tập thể và xin ý kiến chuyên gia
Bổ sung, chỉnh lý
Thực nghiệm sư phạm
Ứng dụng và mở rộng trong dạy học học phần VLĐC