Vì thế việc quản lý các hoạt động trong nhà trường nói chung, đặc biệt là hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học nói riêng là điều mà hiệu trưởng các nhà trường chất lượng cao lu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ KIM DUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
CHẤT LƯỢNG CAO NAM TỪ LIÊM - HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ KIM DUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
CHẤT LƯỢNG CAO NAM TỪ LIÊM - HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS-TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc
HÀ NỘI – 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, khuyến khích, sự giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo, của các thầy cô giáo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp
và gia đình
Lời đầu tiên tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc, người Thầy luôn tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Cảm ơn các thầy cô chuyên ngành Quản lí Giáo dục trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, Phòng Đào tạo, Khoa sau đại học nhà trường, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2016
Tác giả
Vũ Thị Kim Dung
Trang 4DANH MỤC NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục những cụm từ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vii
Danh mục các sơ đồ viii
Danh mục biểu đồ viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC CHẤT LƯỢNG CAO 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 7
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 7
1.2.2 Hoạt động dạy học ở trường tiểu học 8
1.3 Lý luận về hoạt động dạy học trong trường tiểu học chất lượng cao 9
1.3.1 Quá trình dạy học 9
1.3.2 Chương trình trường tiểu học của trường chất lượng cao 11
1.4 Các nội dung về quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao 14
1.4.1 Các chức năng quản lý 14
1.4.2 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên 17
1.4.3 Quản lý hoạt động học của học sinh 18
1.4.4 Quản lý môi trường dạy học và các điều kiện hỗ trợ dạy học 18
1.5 Những yêu cầu mới đối với công tác quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học 20
1.5.1 Những yêu cầu về đổi mới giáo dục ở bậc tiểu học………19
Trang 61.5.2 Những yêu cầu đổi mới đối với hoạt động dạy học tại trường tiểu học
……….19
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động dạy ở trường tiểu học chất lượng cao 23
1.6.1 Yếu tố khách quan 23
1.6.2 Yếu tố chủ quan 24
Kết luận Chương 1 25
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM TỪ LIÊM- THÀNH PHỐ HÀ NỘI 26
2.1 Khái quát chung về quận Nam Từ Liêm 26
2.1.1 Khái quát về phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, giáo dục Quận Nam Từ Liêm 26
2.1.2 Tình hình giáo dục tiểu học quận Nam Từ Liêm 26
2.2 Giới thiệu khảo sát 27
2.2.1 Mục đích khảo sát : Tìm cơ sở thực tiễn quản lý hoạt động dạy học để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học trong trường hiệu quả nhất 27 2.2.2 Nội dung khảo sát 27
2.2.3 Phương pháp khảo sát 28
2.2.4 Đối tượng khảo sát, bao gồm 29
2.3 Thực trạng hoạt động dạy học của trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm 29
2.3.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên 29
2.3.2 Thực trạng thực hiện chương trình dạy học trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm 31
2.3.3 Thực trạng hoạt động học tập của học sinh 32
2.3.4 Thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học vàcác dịch vụ chất lượng cao của nhà trường 34
Trang 72.3.5 Thực trạng hoạt động NGLL, các HĐTT, rèn kĩ năng sống cho học sinh36 2.4 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học Nam Từ Liêm 38 2.4.1 Quản lý hoạt động DẠY ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ
Liêm 38
2.4.2 Quản lý hoạt động HỌC của học sinh 50
2.4.3 Thực trạng quản lý môi trường dạy học 53
2.5 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động dạy học và thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm 57
2.5.1 Mặt mạnh 57
2.5.2 Mặt yếu 58
2.5.3 Vận hội, thời cơ 58
2.5.4 Nguy cơ, thách thức 58
2.6 Nguyên nhân của thành công và hạn chế 58
2.6.1 Nguyên nhân thành công 58
2.6.2 Nguyên nhân hạn chế 59
Kết luận chương 2 59
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC CHẤT LƯỢNG CAO NAM TỪ LIÊM- HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 61
3.1 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp 61
3.1.1 Nguyên tắc về mặt pháp lý 61
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 61
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 61
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 62
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển 62
3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 62
3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học 62
Trang 83.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức của CB, GV về yêu cầu dạy
học ở trường chất lượng cao 62
3.2.2 Biện pháp 2: Đổi mới quản lý chuyên môn giáo viên 66
3.2.3 Biện pháp 3: Nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ CNTT, ngoại ngữ, tin học và sử dụng đồ dùng dạy học cho CB, GV 70
3.2.4 Biện pháp 4: Phối hợp quản lý hoạt động dạy học với quản lý hoạt động NGLL, HĐTT, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh 74
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường xây dựng môi trường dạy học tích cực và phát huy sức mạnh xã hội hóa trong nhà trường 80
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86
3.4 Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý 87
Kết luận chương 3 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92
1 Kết luận 92
2 Khuyến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 98
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu, chất lượng đội ngũ CBQL, GV nhà trường………… 29 Bảng 2.2 Bảng thực trạng trình độ ngoại ngữ và tin học của đội ngũ
Bảng 2.3 Kết quả học tập của học sinh trong 3 năm của nhà trường… 32 Bảng 2.4a Bảng thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của trường 35 Bảng 2.4b Bảng thực trạng các dịch vụ chất lượng cao của nhà trường 36 Bảng 2.5 Khảo sát hoạt động NGLL, các HĐTT, rèn kĩ năng sống cho HS 37 Bảng 2.6 Ý kiến nhận thức của CB, GV về yêu cầu dạy học ở trường
Bảng 2.7 Bảng khảo sát xây dựng kế hoạch về hoạt động dạy học…… 40 Bảng 2.8 Thực trạng triển khai hoạt động dạy học……… 41 Bảng 2.9 Thực trạng phân công chuyên môn giáo viên……… 42 Bảng 2.10 Thực trạng sinh hoạt tổ chuyên môn 44 Bảng 2.11 Quản lý kiểm tra, đánh giá, nhận xét kết quả học tập của học sinh theo thông tư 30/TT BGD&ĐT 45 Bảng 2.12 Quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên 47 Bảng 2.13 Thực trạng lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động dạy học…… …… 48 Bảng 2.14 Thực trạng quản lý hoạt động NGLL, các hoạt động tập thể,
Bảng 2.15 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh……… 50 Bảng 2.16 Quản lý nhu cầu hoạt động học của học sinh……… 52 Bảng 2.17 Quản lý các điều kiện hỗ trợ dạy học 54 Bảng 2.18 Thực trạng quản lý môi trường dạy học 56 Bảng 3.1 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp…… 88
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ các chức năng quản lý ……….… … 17
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ biểu diễn tính cấp thiết và tính khả thi của các
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục và Đào tạo nhằm mục tiêu phát triển nhân cách con người và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho xã hội, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế đất nước
Nghị quyết số 29/NQ-TW khóa XI nhấn mạnh vai trò “Quốc sách hàng đầu của giáo dục và đào tạo”, song cũng thừa nhận mặt tồn tại của chất lượng giáo dục, những hạn chế về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục Nghị quyết chỉ rõ phương hướng chủ đạo trong “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam” đó là: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo, đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ
Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân…” [24]
Ngày nay, khi nhân loại bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ được mệnh danh là thế kỷ của công nghệ thông tin, của nền kinh tế tri thức thì giáo dục được xem
là nhân tố đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, với sự hưng thịnh của đất nước Là cấp học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học có vị trí quan trọng trong giáo dục và đời sống xã hội Theo Luật giáo dục 2005, tại điểm 2 - Điều 27 có nêu rõ mục tiêu của giáo dục tiểu học là “Giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng
cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở”.[15]
Để đạt được những mục tiêu chiến lược nêu trên, giáo dục Việt Nam phải tìm ra những giải pháp cơ bản nhằm vượt qua những thách thức Thách thức nổi bật của giáo dục nước ta từ khi đổi mới, đặc biệt trong 5 năm qua là yêu cầu về chất lượng giáo dục trong các bậc học Trong bối cảnh đó điều kiện đầu tư cho giáo dục, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất kĩ thuật được tăng tương ứng, đặc biệt là để đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao tiếp cận với
sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế, sự phát triển công nghệ, tin học,
Trang 12ngoại ngữ, hội nhập quốc tế cần có những ngôi trường có chất lượng vượt lên trên mức độ chuẩn đáp ứng nhu cầu của khách hàng chính là những phụ huynh và học sinh có điều kiện
Trong những năm gần đây, trước nhu cầu hội nhập khu vực và thế giới, xu thế biến đổi mạnh của nền kinh tế thị trường, khoa học công nghệ và ngoại ngữ là những điều kiện, phương tiện cần thiết đối với mọi tầng lớp xã hội và các thành phần kinh tế ở các nước đã và đang phát triển Như vậy, giáo dục cần có những đổi mới, có những thay đổi quyết liệt để tạo sự “ Cân bằng động” với sự biến đổi như vũ bão của nền kinh tế xã hội Giáo dục đổi mới
để kịp thời định hướng cho kinh tế- xã hội phát triển, để hội nhập quốc tế và
để thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước
Như chúng ta đã biết, giáo dục mang đặc trưng của thời đại, thời đại nào thì phải đào tạo ra nguồn nhân lực phù hợp với thời đại đó Giáo dục và dạy học hiện nay nhằm trang bị cho học sinh các phẩm chất và năng lực, đặc biệt
là nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng hội nhập quốc tế Mặt khác, hiện nay trong điều kiện kinh tế phát triển, một bộ phận cha mẹ học sinh có nhu cầu muốn cho con được học tại các trường có điều kiện dịch vụ cao, nhà nước
ta chưa có các trường đáp ứng được nguyện vọng này vì vậy họ phải cho con
em học tại các trường quốc tế do người nước ngoài làm chủ, học phí đóng góp rất cao Ở các trường quốc tế với những điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại, phương pháp dạy học tiên tiến, đã thu hút được rất đông số học sinh vào học Những người chủ nước ngoài đã thu được nguồn kinh phí khổng lồ của cha mẹ học sinh người Việt Nam
Qua nghiên cứu chủ trương Đảng và Nhà nước, thành phố Hà Nội đã xây dựng các trường chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình, phương pháp giảng dạy và các dịch vụ chất lượng cao, nhằm thu hút và đáp ứng nguồn học sinh có nhu cầu dịch vụ cao, giảm áp lực về sĩ số cho các trường tiểu học, đặc biệt là vùng thành thị Đồng thời xây dựng trường chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội và nâng cao chất
Trang 13lượng dạy học, đáp ứng mục tiêu Giáo dục và đào tạo Đến nay, toàn Thành phố đã có 11 trường được công nhận trường chất lượng cao và 08 trường đang thực hiện thí điểm mô hình chất lượng cao Đây là những trường đi đầu trong việc xây dựng trường chất lượng cao của quận và thành phố Hà nội Vì thế việc quản lý các hoạt động trong nhà trường nói chung, đặc biệt là hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học nói riêng là điều mà hiệu trưởng các nhà trường chất lượng cao luôn trăn trở, làm thế nào để đáp ứng yêu cầu của trường chất lượng cao trong bối cảnh hiện nay và để phát triển nhà trường ngày một lớn mạnh, con em nhân dân được hưởng mọi điều kiện tốt về: cơ sở vật chất - thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên, chương trình giảng dạy, các dịch
vụ chất lượng cao, nhưng chỉ phải đóng góp mức vừa phải, phù hợp với điều kiện kinh tế, mà vẫn đảm bảo chất lượng giảng dạy hội nhập khu vực và ngang tầm với các trường quốc tế
Với những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của
mình là: “Quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động dạy học và quản
lý hoạt động dạy học, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm- Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của nhà trường, trong bối cảnh hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học
3.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng việc dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm- TP Hà Nội, tìm ra những ưu điểm và hạn chế, phân tích nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế đó
Trang 143.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm- TP Hà Nội đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hiện nay
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm
4.2 Đối tượng nghiên cứu
- Quản hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm
- quận Nam Từ Liêm - TP Hà Nội trong bối cảnh hiện nay
5 Phạm vi nghiên cứu
- Khảo sát và sử dụng các số liệu từ các năm học 2013- 2014 đến 2015-2016
6 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu là: Trước yêu cầu đổi mới giáo dục
tiểu học, việc quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học Nam Từ Liêm cần thay đổi thế nào để đáp ứng yêu cầu trường tiểu học chất lượng cao trong bối cảnh hiện nay?
7 Giả thuyết khoa học
Thực trạng dạy và học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm hiện nay nhìn chung đã có rất nhiều khởi sắc, tuy vậy vẫn còn có hạn chế là do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau, trong đó có những nguyên nhân liên quan đến yếu tố quản lý của đội ngũ lãnh đạo Nếu đề xuất các biện pháp phù hợp với điều kiện nhà trường sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học
ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm trong bối cảnh hiện nay
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp khái quát hóa những vấn
đề lý luận về quản lý, quản lý hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học nói riêng liên quan đến vấn đề nghiên cứu làm cơ sở lý luận cho đề tài
Trang 158.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra - khảo sát bằng phiếu hỏi CB, GV
- Quan sát: Dự giờ, họp tổ chuyên môn, kiểm tra hồ sơ sổ sách và đánh giá thi đua giáo viên
- Phỏng vấn TTCM
8.3 Nhóm phương pháp bổ trợ
- Thống kê toán học xử lý và phân tích và tổng hợp số liệu
9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
+ Đề xuất một số biện pháp vận dụng vào quản lý hoạt động dạy học tại trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm - quận Nam Từ Liêm- TP Hà Nội trong bối cảnh hiện nay
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm ,TP Hà Nội
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC CHẤT LƯỢNG CAO
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Ở Việt Nam, trong tiến trình lãnh đạo, Đảng và Nhà nước đã quan tâm
và tạo ra nhận thức đúng đắn về vai trò của GD đối với sự phát triển công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Nghị quyết TW2 khoá VIII của Đại hội đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam xác định: “Cùng với khoa học và công nghệ, GD và đào tạo là quốc sách hàng đầu” Bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, GD-ĐT trở thành một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định tới tốc độ và quy mô của sự phát triển Như vậy Đảng và Nhà nước đã coi GD là “quốc sách hàng đầu” Toàn xã hội đều có ý thức chăm lo cho GD, vì GD đã tạo nên nguồn lực con người phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội
Trước yêu cầu cấp thiết của thực tiễn để đáp ứng yêu cầu đổi mới và nhu cầu nguyện vọng của phụ huynh ở các trường phổ thông là đổi mới công tác quản lý, trong đó có quản lý hoạt động dạy học, nhiều học viên cao học quản lý giáo dục đã đi vào nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học bậc tiểu học ở nhiều địa phương khác nhau và đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác quản lý hoạt động dạy học ở trường Tiểu học như:
- “Quản lý hoạt động dạy học ở Trường Tiểu học huyện Đông Anh - thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”- Lê Thị Hạnh( 2012);
- “Biện pháp quản lý của PHT đối với hoạt động dạy học của tổ trưởng chuyên môn ở các trường Tiểu học Quận Cầu Giấy - Hà Nội” - Hoàng Phương An( 2011);
- “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng” - Trần Thị Hồng Sâm (2012)
- “Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh” - Vương Bá Chính (2011)
Trang 17Chủ thể
quản lý
Công cụ, phương tiện
Phương pháp quản lý
Khách thể quản lý
tài “Quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay” làm luận văn nghiên cứu
1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích, có định hướng, có
nguyên tắc của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm bằng những công cụ, phương tiện, bằng phương pháp quản lý, bằng cách sử dụng những nguồn lực và tiềm năng của mình một cách hiệu quả nhất, phù hợp nhất để đạt được mục tiêu chung của tổ chức, trước sự thay đổi liên tục của môi trường và sự phát triển như
vũ bão của nền kinh tế- xã hội Sơ đồ diễn tả hoạt động quản lý:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hoạt động quản lý [16]
Trang 18Quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý
trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động này có tính khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch trong việc dạy và học theo mục tiêu đào tạo chung
Quản lý nhà trường: Quản lý giáo dục có nhiều cấp độ khác nhau, dựa
trên phạm vi lĩnh vực quản lý có thể chia quản lý theo hai cấp độ chính: quản lý
vĩ mô và quản lý vi mô
Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó là một hệ thống con của quản
lý vĩ mô Có thể hiểu: Quản lý nhà trường là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức- sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể GV và HS, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường làm cho quá trình này vận hành tối ưu tới việc hình thành những mục tiêu dự kiến [16]
1.2.2 Hoạt động dạy học ở trường tiểu học
Hoạt động dạy học là hệ thống những hành động phối hợp, tương tác
giữa GV và HS, trong đó, dưới tác động chủ đạo của GV, HS tự giác, tích cực, chủ động lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành thế giới quan khoa học
và những phẩm chất của nhân cách [20]
Trường tiểu học chất lượng cao
Cũng như các trường tiểu học khác, trường tiểu học chất lượng cao: Là một
cơ sở giáo dục của cấp tiểu học, là cấp học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân Trường tiểu học có các lớp từ lớp 1 đến lớp 5 và có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng Trường CLC là cả chất lượng dạy và chất lượng học, môi trường và quản lý đều đạt được mục tiêu tối đa trong điều kiện của nhà trường, nhằm cung cấp các dịch vụ GD CLC, đáp ứng yêu cầu của cha
mẹ HS và nhu cầu, năng lực cá nhân HS [21, 25]
Trang 191.3 Lý luận về hoạt động dạy học trong trường tiểu học chất lượng cao
1.3.1 Quá trình dạy học: Quá trình dạy học bao gồm hai mặt của một quá
trình đó là hoạt động dạy (của GV) và hoạt động học (của HS), nếu không có một trong hai quá trình này thì không có quá trình dạy học Khi xem xét hoạt động dạy học, có nhiều cách tiếp cận khác nhau như tiếp cận hướng vào hoạt động dạy của thầy hoặc tiếp cận hướng vào hoạt động học của trò Dạy học hướng vào hoạt động học của người học thì trọng tâm của hoạt động dạy học chính là hoạt động của học sinh, GV là người tổ chức, dẫn dắt và định hướng cho học sinh suy nghĩ, khám phá và chủ động tìm ra kiến thức mới, vận dụng kiến thức vào giải các bài tập và vận dụng vào thực tiễn…Tuy vậy người xưa
có câu: “ Không thầy đố mày làm nên”, điều này khẳng định vị trí, vai trò của người thầy trong quá trình dạy học Tuy vậy học sinh( người học) là nhân tố không thể thiếu trong quá trình dạy học, bởi thầy dạy có tốt thế nào, hay thế nào mà không có học sinh tham gia, không có sự cố gắng nỗ lực của học sinh thì không thể có giờ dạy chất lượng và hiệu quả Như vậy hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh là hai thành tố luôn luôn có trong quá trình dạy học Thầy dạy tốt, trò tích cực học tập sẽ là nhân tố giúp quá trình dạy học dạt mục tiêu cao, ngược lại thầy dạy tốt, trò không hợp tác, kết quả dạy học gặp khó khăn và kết quả không cao, thầy dạy không tốt, trò học tốt cũng không phát huy được tính tích cực sáng tạo của học sinh, kết quả dạy học cũng không cao
Nhiều nhà khoa học đã tiếp cận khái niệm dạy học từ cơ sở của lý luận của giáo trình giáo dục tổng thể Mặt khác, xét quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của hoạt động, một số tác giả đã luận giải về nội hàm của khái niệm dạy học từ những góc độ khoa học khác nhau như: giáo dục học, tâm lý học, điều khiển học….dưới đây:
Tiếp cận dạy học từ góc độ giáo dục học “Dạy học - một trong các bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn - là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thị và lĩnh hội tri thức
Trang 20khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn để trên
cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng phát triển các phẩm chất của nhân cách người học theo mục đích giáo dục” [20]
Như vậy, trong nhà trường, hoạt động chung của người dạy và người học tạo nên quá trình dạy học
- Tiếp cận dạy học từ góc độ tâm lý học: Dạy học được hiểu là sự biến đổi hợp lý hoạt động và hành vi của người học trên cơ sở cộng tác hoạt động và hành vi của người dạy và người học
- Tiếp cận dạy học từ góc độ điều khiển học: “Dạy học là quá trình cộng tác giữa thầy và trò nhằm điều khiển – truyền đạt và tự điều khiên – lĩnh hội tri thức nhân loại nhằm thực hiện mục đích giáo dục” [12]
1.3.1.1 Quá trình Dạy
Quá trình dạy là một thành tố trong hoạt động dạy học Trong đó, giáo viên là người dẫn dắt, tổ chức và điều khiển học sinh lĩnh hội tri thức và phát triển nhân cách một cách nhanh nhất, đảm bảo tính chính xác, tính hệ thốngvà tối ưu nhất Bởi dạy học trong nhà trường, nội dung chương trình dạy được biên soạn và chọn lọc theo quy định phù hợp tâm sinh lý lứa tuổi, có tính chính xác khoa học và hệ thống Hoạt động dạy của giáo viên tiểu học vừa có chức năng vừa truyền đạt và điều khiển hoạt động học của học sinh nhằm mục tiêu truyền đạt kiến thức, kĩ năng, bước đầu hình thành thái độ, động cơ học tập, tạo cơ sở ban đầu cho học tiếp ở bậc THCS
Để hoạt động dạy có hiệu quả, giáo viên cần thực hiện hai hoạt động chính đó là:
- Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, thiết kế bài soạn theo nội dung, mục tiêu bài dạy và lực chọn phương pháp dạy học phù hợp với từng môn, từng bài
- Tổ chức, hoạt động học của học sinh theo mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học đã thiết kế, có xử lý các tình huống sư phạm hiệu quả
Trang 21Giáo viên là người gợi mở, dẫn dắt để học sinh chủ động tìm ra kiến thức, vận dụng kiến thức vào giải các bài tập và thực hành trong thực tiễn
1.3.1.2 Quá trình Học
Quá trình học là hoạt động của học sinh, là một bộ phận không thể
thiếu trong quá trình dạy học Trong đó, hoạt động học của học sinh là tự lĩnh hội tri thức khoa học một cách độc lập, chủ động sáng tạo dưới sự dẫn dắt, gợi
mở của giáo viên Học sinh lĩnh hội tri thức và tự điều chỉnh toàn bộ hệ thống khái niệm, quy tắc, kiến thức khoa học và bằng phương pháp tự duy của từng học sinh biến những kiến thức của nhân loại thành sự hiểu biết, vốn sống của bản thân, điều này sẽ rất khác nhau với mỗi học sinh
Như vậy, để hoạt động học của học sinh có hiệu quả, học sinh cần tích cực lĩnh hội kiến thức dưới sự dẫn dắt của giáo viên trên lớp Tự giác, ôn tập,
tự học ở nhà , biết vận dụng những kiến thức được học vào giải quyết các bài tập và tình huống trong thực tiễn Cần có phương pháp học, phương pháp tư duy để biến các tri thức khoa học, những kinh nghiệm của loài người thành vốn hiểu biết của bản thân, với những tri thức - kĩ năng- thái độ lĩnh hội qua
hoạt động học tập sẽ hình thành phát triển nhân cách của người học
1.3.2 Chương trình trường tiểu học của trường chất lượng cao
1.3.2.1 Mục đích
Theo Luật giáo dục 2005, tại điểm 2 - Điều 27 có nêu rõ mục tiêu của giáo dục tiểu học là “Giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”
Mục đích chương trình trường tiểu học của trường chất lượng cao giống như các trường tiểu học khác và chú trọng cung cấp các dịch vụ giáo dục chất lượng cao đáp ứng các nhu cầu của cha mẹ học sinh và phát triển năng lực cá nhân HS Đặc biệt chú trọng tới sự biến đổi về chất, tức là có sự chuyển biến so với chính bản thân học sinh về học tập, kĩ năng sống và các kiến thức về ngoại
Trang 22ngữ, tin học và các bộ môn năng khiếu…sau thời gian học tập và rèn luyện tại trường
1.3.2.2 Nội dung
Nội dung chương trình giáo dục tiểu học phải đảm bảo tính phổ thông,
cơ bản, toàn diện và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục cấp học
Chương trình dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở những lớp trước, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về Tiếng Việt, Toán, Lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; Có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp ở mức cao hơn trường tiểu học khác
1.3.2.3 Phương pháp dạy học: Cũng như các trường tiểu học khác trường tiểu
học chất lượng cao Nam Từ Liêm đổi mới phương pháp dạy học , phát huy tính chủ động tích cực, chủ động của HS nhưng tăng cường học nhóm, và ở mức độ cao hơn, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, sức khỏe của học sinh ở từng lớp học, môn học Bồi dưỡng phương pháp tự học, tự nghiêm cứu tài liệu, khả năng làm việc nhóm, khả năng tư duy độc lập của HS Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh
1.3.2.4 Kiểm tra đánh giá
Cũng giống như các trường tiểu học khác, trường tiểu học chất lượng cao đánh giá theo thông tư 30/TT-BGD&ĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 bao gồm đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì
Đánh giá thường xuyên là đánh giá trong quá trình học tập, rèn luyện, của học sinh, được thực hiện theo tiến trình nội dung của các môn học
và các hoạt động giáo dục khác, trong đó bao gồm cả quá trình vận dụng kiến thức, kĩ năng ở nhà trường, gia đình và cộng đồng Trong đánh giá thường
Trang 23xuyên, giáo viên ghi những nhận xét đáng chú ý nhất vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục, những kết quả học sinh đã đạt được hoặc chưa đạt được; biện pháp cụ thể giúp học sinh vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ; các biểu hiện cụ thể về sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh; những điều cần đặc biệt lưu ý để giúp cho quá trình theo dõi, giáo dục đối với cá nhân, nhóm học sinh trong học tập, rèn luyện
Đánh giá định kì kết quả học tập, mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học vào cuối học kì I và cuối năm học đối với các môn học: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc bằng bài kiểm tra định kì
Đề bài kiểm tra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức độ nhận thức của học sinh Bài kiểm tra định kì được giáo viên sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp ý những hạn chế, cho điểm theo thang điểm 10 (mười), không cho điểm 0 (không) và điểm thập phân [7]
Như vậy kiểm tra, đánh giá học sinh ở tiểu học chất lượng cao theo thông tư 30 là đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh, đánh giá để giúp HS phát triển các mặt học tập, năng lực, phẩm chất nếu tốt và kịp thời điều chỉnh nếu chưa tốt ở mức độ chất lượng cao
1.3.2.5 Môi trường dạy học
Mỗi nhà trường đều có lịch sử tồn tại và phát triển Sự tồn tại, phát triển của nhà trường qua thời gian đã tạo ra những giá trị văn hoá nào đó Cần
có những khảo sát đánh giá các giá trị văn hoá đang tồn tại trong nhà trường: đâu là các giá trị tích cực, tiêu cực, đâu là các giá trị văn hoá được nhiều cán
bộ, giáo viên trong trường mong muốn nhất Hiệu trưởng cần phải nhận ra đâu là những giá trị văn hoá đích thực, cốt lõi có tính đặc trưng của nhà trường đang tồn tại tạo nên sự khác biệt về bản sắc với các trường khác để nuôi dưỡng, vun trồng
Các điều kiện về trường lớp, quan hệ giữa GV với GV, giữa GV với
Trang 24HS giữa HS với HS thiết bị đồ dùng dạy học, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, văn hóa nhà trường, đầu tư cho dạy là môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động dạy và học trong trường tiểu học
Chương trình trường tiểu học của trường chất lượng cao có mục đích,
nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá, môi trường dạy học như các trường trường tiểu học khác Ngoài chương trình thường xuyên còn có chương trình bổ sung nâng cao nhằm phát triển toàn diện cho học sinh
1.4 Các nội dung về quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao
1.4.1 Các chức năng quản lý
Khi nghiên cứu về quản lý các nhà khoa học có nhiều ý kiến khác nhau
về phân loại chức năng quản lý.Trong tổ chức, nhà quản lý phải thực hiện rất nhiều hoạt động, tùy vào mục tiêu của tổ chức, tùy theo cấp bậc của người quản lý mà hoạt động của nhà quản lý có thể khác nhau Bàn về hoạt động quản lý và người quản lý, chúng ta cần tìm hiểu người quản lý phải làm gì? cũng chính là tìm hiểu các chức năng quản lý; họ làm công việc ấy như thế nào; nói cách khác cần xem xét họ phải sắm những vai trò quản lý nào? Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động( chức năng) kế hoạch hóa,
tổ chức, chỉ đạo( lãnh đạo) và kiểm tra”
* Chức năng kế hoạch
Kế hoạch hóa là một chức năng quản lý, là khâu đầu tiên trong một chu trình quản lý Khi tiến hành các chức năng kế hoạch, người quản lý cần hoàn thành nhiệm vụ là xác định đúng các mục tiêu cần để phát triển giáo dục, cần xác định mục tiêu (phương hướng) phát triển và định hướng thành tựu tương lai của tổ chức, đồng thời vạch ra những giải pháp, con đường, cách thức và quyết định được các biện pháp có tính khả thi để đạt được mục tiêu đó Đây được coi
là chức năng chỉ lối, dẫn đường cho tổ chức phát triển theo kế hoạch bởi vì thông qua kế hoạch hóa tổ chức có thể xác định, hình thành các mục tiêu
Trang 25Ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa đó là:
a) Xác định, hình thành các mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức b) Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực: nhân lực, vật lực, tài lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu đó
c) Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết, cấp thiết, khả thi
để đạt được các mục tiêu đó.”
* Chức năng tổ chức: Theo hai tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn
Thị Mỹ Lộc: “Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức
Khi nhà quản lý lập xong kế hoạch thì họ cần phải chuyển hóa kế hoạch, giải pháp thành hiện thực nhờ khâu tổ chức thực hiện Lúc đó họ phải xây dựng các mối liên hệ giữa các thành viên, các bộ phận riêng rẽ gắn kết chặt chẽ với nhau thành một hệ thống hoàn chỉnh hoạt động nhịp nhàng như một cơ thể thống nhất để đạt được mục tiêu đã đề ra Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực, sẽ làm tăng động lực, khơi nguồn cho những sáng tạo, tiềm năng của thành viên và các bộ phận, thích ứng với mọi sự thay đổi để đi đến sự phát triển bền vững Ngược lại, tổ chức không tốt sẽ triệt tiêu lại động lực, ngại sáng tạo, không phát huy được tiềm năng, không thích ứng với mọi sự thay đổi và dẫn đến kém phát triển
* Chức năng chỉ đạo: Sau khi làm kế hoạch, cơ cấu bộ máy đã hình thành thì cần có sự chỉ đạo, lãnh đạo, dẫn dắt để thực hiện triển khai kế hoạch Đây là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức, làm cho họ nhiệt tình,
tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức Chức năng lãnh đạo của người quản lý bao gồm: Định hướng; tạo ảnh hưởng; giám sát; hướng dẫn Như vậy chỉ đạo là quá trình tác động và tạo ảnh hưởng của chủ thể quản lý tới những người khác nhằm biến những yêu cầu chung của tổ chức, hệ thống giáo dục và nhà trường thành nhu cầu của mọi người, trên cơ sở đó mọi người tích
Trang 26cực, tự giác và mang hết khả năng để làm việc dưới sự hướng dẫn, giám sát của chủ thể quản lý
* Chức năng kiểm tra: Là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới các mục tiêu của tổ chức Kiểm tra nhằm xem xét và đánh giá việc thực hiện các hoạt động, mục tiêu đề ra và tiến hành sửa chữa những sai phạm và điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp với thực tiễn Đồng thời cũng biết được những quyết định quản lý ban hành có phù hợp với thực tế chưa, từ đó điều chỉnh các hoạt động, khuyến khích, khen thưởng các
cá nhân, nhóm, tập thể thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra, kịp thời điều chỉnh những, uốn nắn những sai lệch, sửa lại những chuẩn mực nếu cần [17]
Bốn chức năng quản lý thống nhất mối quan hệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng qua lại nhau, làm tiền đề cho nhau, thống nhất với nhau tạo thành chutrình quản lý.Tuy nhiên, trong quá trình quản lý nếu các chức năng trên hoạt động một cách độc lập, tách rời nhau, thiếu sự thông tin và liên kết sẽ làm giảm hiệu quả quản lý Thông tin là điều kiện cần thiết, không thể thiếu được trong quá trình quản lý, người quản lý thành công là người quản lý vận dụng tốt các chức năng quản lý và cập nhật được nhiều thông tin chính xác, vì
“Thông tin là một chức năng đặc biệt, chức năng trung tâm cùng với bốn chức năng quản lý đã nêu trên, nó là một trong những yêu cầu cốt lõi của hoạt động quản lý” Có thể khẳng định: không có thông tin sẽ không có quản lý Viện sĩ Berg(người Đức)đã nêu một định đề: “Thông tin là thể nền của quản lý”, nhà Toán học Xô Viết (cũ) Kônmôgôrốp khẳng định : “Bản chất của hoạt động quản lý là sự vận động của thông tin
Trang 27Các chức năng cơ bản của quản lý và thông tin trong quản lý được thể hiện bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ các chức năng quản lý [17]
Dựa trên bốn chức năng của hoạt động quản lý, luận văn vận dụng vào
các lĩnh vực quản lý hoạt động dạy học đó là:
- Quản lý hoạt động DẠY của GV
- Quản lý hoạt động HỌC của HS
- Quản lý môi trường dạy học
1.4.2 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
Trong trường tiểu học chất lượng cao, hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh là nhân tố quyết định đến chất lượng của hoạt động dạy học Để nâng cao chất lượng dạy học thì việc đầu tiên cần quản lý tốt hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh vì chỉ khi quản
lý tốt hoạt động dạy học của giáo viên và hoạt động học của học sinh mới thực hiện được mục tiêu giáo dục, mục tiêu dạy học của nhà trường
Quản lý hoạt động dạy của giáo viên bao gồm:
+ Quản lý nhận thức của CB, GV về yêu cầu dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao
+ Quản lý xây dựng kế hoạch về hoạt động dạy học
+ Quản lý tổ chức hoạt động dạy học: Quản lý SHCM; đổi mới phương
Lập kế hoạch
Thông tin
Chỉ đạo
Trang 28pháp dạy học mới và sử dụng các thiết bị, đánh giá HS theo thông tư 30 của giáo viên
+ Quản lý hoạt động NGLL, các hoạt động tập thể, giáo dục KNS cho học sinh
1.4.3 Quản lý hoạt động học của học sinh
Hoạt động học tập của học sinh là một hoạt động tồn tại song song với hoạt động dạy của người thầy Do vậy quản lý hoạt động học của học sinh đó
có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình quản lý chất lượng dạy học Nội
dung quản lý hoạt động học của học sinh bao gồm:
+ Quản lý nền nếp, động cơ, thái độ học tập của học sinh
+ Quản lý việc giáo dục phương pháp học tập, nền nếp học tập, việc tự học, tự nghiên cứu tài liệu, sử dụng thư viện của học sinh
+ Quản lý các hoạt động học tập, vui chơi, văn nghệ, TDTT của học sinh + Quản lý việc nhận xét, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo thông tư 30 + Phối hợp các lực lượng giáo dục khác, trong và ngoài nhà trường quản lý hoạt động học tập của học sinh
1.4.4 Quản lý môi trường dạy học và các điều kiện hỗ trợ dạy học
1.4.4.1 Quản lý môi trường dạy học
Mỗi nhà trường đều có lịch sử tồn tại và phát triển Sự tồn tại, phát triển của nhà trường qua thời gian đã tạo ra những giá trị văn hoá nào đó Cần
có những khảo sát đánh giá các giá trị văn hoá đang tồn tại trong nhà trường: đâu là các giá trị tích cực, tiêu cực, đâu là các giá trị văn hoá được nhiều cán
bộ, giáo viên trong trường mong muốn nhất
Môi trường dạy học nhà trường có một ý nghĩa quan trọng, trong nhà trường có môi trường dạy học tốt thì sẽ tạo điều kiện tốt để nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường đó Nhà trường có sứ mệnh bảo tồn một cách sinh động và chuyển giao những giá trị văn hóa nhân loại, môi trường dạy học.Vì nhà trường là nơi truyền tải kiến thức khoa học và kiến thức văn hóa tới học sinh một cách nhanh nhất
Trang 29Môi trường dạy học tốt, thân thiện, tạo động lực làm việc cho cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh: sự nhiệt huyết, sáng tạo trong công việc của CB
GV và học sinh trong nhà trường cần khơi dậy nhu cầu và đáp ứng nhu cầu chính đáng của họ về cả vật chất và tinh thần, cần có sự tưởng thưởng khéo léo những người đi đầu trong công việc để khiến họ cảm thấy tự hào và tạo động lực làm việc tốt hơn nữa Môi trường dạy học tích cực, CB, GV và học sinh được làm việc ở một môi trường hoà đồng, thân thiện, thoải mái, được cống hiến, sáng tạo và được thừa nhận và tôn trọng, mọi mối quan hệ sẽ đồng thuận, từ đó mọi công việc sẽ tiến hành thuận lợi, đặc biệt chất lượng dạy và học trong nhà trường
sẽ được nâng cao Do đó, để quản lý thành công mục tiêu của nhà trường, hiệu trưởng cần quản lý môi trường dạy học nhà trường hiệu quả, từ đó sẽ xây dựng các chính sách, các giá trị, chuẩn mực, các mối quan hệ, các biểu tượng, riêng của nhà trường, tạo cảm xúc và ý muốn, tạo niềm tin trong đội ngũ CB,GV, từ
đó sẽ nâng cao chất lượng giảng dạy và các hoạt động và thực hiện tốt mục tiêu giáo dục
1.4.4.2 Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học
Để giảng dạy và tổ chức các hoạt động tốt một yếu tố hỗ trợ rất quan trọng đó là cơ sở vật chất , thiết bị dạy học Khi có cơ sở vật chất (phòng ốc, phương tiện, máy tính, máy chiếu, bảng tương tác thông minh, máy đa vật thể, bàn ghế, bảng lớp, ) đầy đủ sẽ tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy và học tập
Trong trường tiểu học công tác quản lý cơ sở vật chất thiết bị dạy học cần các yêu cầu sau:
+ Có cơ sở vật chất, thiết bị , tranh ảnh dạy học cần thiết phục vụ dạy và học
+ Có quy định cụ thể trong việc sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị dạy học Quản lý trường lớp, phòng học, bàn ghế, bảng, quản lý thư viện, quản lý thiết bị dạy học, hồ sơ sổ sách, để khối tài sản được khai thác và
sử dụng hiệu quả
Trang 30Đối với trường tiểu học chất lượng cao ngoài việc quản lý môi trường dạy học và các điều kiện hỗ trợ dạy học như các trường tiểu học khác, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học như trên, cần quản lý sử dụng phát huy hết tác dụng của thiết bị dạy học, tổ chức bảo quản trường lớp, các thiết bị máy móc hiện đại, sử dụng hiệu quả, không lạm dụng, không lãng phí thiết bị được trang bị, đầu tư mới cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và các hoạt động Trong trường chất lượng cao phải tự chủ về tài chính vì vậy việc sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, giảm mức độ khấu hao tài sản xuống mức thấp nhất chính là tạo nguồn kinh phí phục vụ các hoạt động khác cho nhà trường Chính vì vậy, việc quản lý các điều kiện hỗ trợ dạy học, quản lý
cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cần tiến hành thường xuyên, quyết liệt và có hiệu quả Quản lý môi trường dạy học và các điều kiện hỗ trợ dạy học được triển khai với chất lượng cao
1.5 Những yêu cầu mới đối với công tác quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học
1.5.1 Những yêu cầu về đổi mới giáo dục ở bậc tiểu học
Thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 (Khóa XI) về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo Tích cực chuẩn bị để triển khai Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới, chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm làm cho giáo dục phục vụ đắc lực công cuộc phát triển kinh tế - xã hội đáp ứng được yêu cầu phát triển của bản thân học sinh trong bối cảnh hiện nay.[24]
Đứng trước thực trạng đó, việc đổi mới công tác quản lý trường tiểu học là một đòi hỏi tất yếu, khách quan Sự đổi mới công tác quản lý được hiểu
là sự đổi mới toàn diện: Từ nhận thức đến hành động của CB, GV nhà trường
Có thể xem đây là điều kiện tiên quyết của việc đổi mới toàn bộ hoạt động giáo dục trong trường tiểu học
Mục tiêu của đổi mới chương trình giáo dục cấp tiểu học này nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự hình thành và phát triển
Trang 31hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực được nêu trong mục tiêu chương trẻ giáo dục phổ thông; định hướng chính vào giá trị gia đình, dòng họ, quê hương, những thói quen cần thiết trong học tập và sinh hoạt ; có được những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất để tiếp tục học trung học cơ sở.[4]
1.5.2 Những yêu cầu đổi mới đối với hoạt động dạy học tại trường tiểu học
Cũng như các cấp bậc học khác, cấp tiểu học đang diễn ra quá trình đổi mới chương trình và nội dung sách giáo khoa Có thể nói, đây là một nhiệm
vụ nặng nề, khó khăn, phức tạp đòi hỏi phải có sự đồng tâm nhất trí của các lực lượng tham gia Để thực hiện tốt được điều này đòi hỏi trong hoạt động
dạy học đối với giáo viên cần chú ý đến một số vấn đề sau:
- Giáo viên phải biết cách làm việc với chương trình mới của môn học
ở cấp tiểu học cũng như trong một khối lớp cụ thể
- Giáo viên cần phải hiểu được cấu trúc, nhận biết được những điểm
mới, những vấn đề khó trong sách giáo khoa về kiến thức mới
- Giáo viên cần phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát
huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh Đổi mới
phương pháp dạy học phải gắn liền với việc sử dụng phương tiện dạy học
- Giáo viên cần biết xây dựng kế hoạch các bài dạy học trên quan điểm
đổi mới, các hoạt động của cả thầy và trò phải rõ ràng trong quá trình dạy học,
áp dựng kỹ thuật đa phương tiện trong soạn giáo án Giáo viên cần xác định
rõ mục đích yêu cầu của môn học, xác định rõ mục tiêu của từng bài học, xác định rõ nội dung tài liệu Chuẩn bị các phương tiện trực quan để dùng đúng lúc, hiệu quả nhất Chuẩn bị tốt phần hướng dẫn học sinh cách học để học
sinh tự học, tự làm bài tập ở nhà
- Đổi mới cách đánh giá nhằm đánh giá toàn diện cả quá trình học tập và
rèn luyện của học sinh; tăng cường phương pháp đánh giá kết hợp giữa định lượng và định tính; đảm bảo tính chính xác, khách quan, công bằng trong đánh
giá
Trang 32- Trong công tác quản lý đổi mới chương trình tiểu học, người quản lý
cần thể hiện rõ vai trò quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp dạy học thiết bị giáo dục và đánh giá dạy học một cách đồng bộ và toàn diện Theo đó trọng tâm hàng đầu của việc đổi mới chương trình tiểu học là đổi
mới phương pháp dạy học trong nhà trường theo các định hướng:
- Chuyển từ dạy học truyền thụ một chiều, học tập thụ động, chủ yếu
là ghi nhớ kiến thức để đối phó với thi cử sang tổ chức cho học sinh học tập trong hoạt động và bằng các hoạt động tích cực, chủ động sáng tạo, chú trọng hình thành năng lực tự học
- Đổi mới các hình thức tổ chức dạy học: Đổi các hình thức các hoạt động học của học sinh, làm cho học sinh thật sự hứng thú trong học tập, được nghĩ, hành động nhiều hơn, hợp tác, chia sẻ với nhau trong học tập nhiều hơn, được bày tỏ ý kiến của mình nhiều hơn
Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, người quản lý cần chú ý những công tác sau:
- Phải hiểu một cách sâu sắc về sự cần thiết của việc đổi mới nội dung chương trình giáo dục phổ thông
- Cần tìm hiểu về đối tượng HS về tâm sinh lý lứa tuổi trẻ tiểu học và các điều kiện môi trường dạy học
- Quan tâm đến công tác bồi dưỡng chuyên môn, làm cho giáo viên hiểu được các văn bản hướng dẫn về thực hiện đổi mới chương trình nội dung giáo dục phổ thông
- Phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường để làm tốt công tác tuyên truyền, thuyết phục giúp giáo viên và phụ huynh học sinh hiểu rõ sự cần thiết của công cuộc đổi mới giáo dục phổ thông
- Tổ chức hoạt động nghiên cứu, học tập về phương pháp dạy học mớ thông qua học tập chuyên đề, tổ chức hội thảo, trao đổi kinh nghiệm, tổ chức nghiên cứu, sách báo tạp chí
- Quy định và quản lý nền nếp và chất lượng các hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn, chú trọng đổi mới hoạt động sinh hoạt nhóm chuyên môn:
Trang 33trao đổi cách soạn bài, thiết kế bài soạn, tìm hiểu các vấn đề khó trong sách giáo khoa, tổ chức dự giờ rút kinh nghiệm các tiết học theo hướng tích cực hóa và tăng cường mối quan hệ tương tác các hoạt động của học sinh và giáo viên
- Tổ chức tham quan, trao đổi học tập kinh nghiệm với các trường tiểu học chất lượng cao
- Đổi mới công tác kiểm tra nhận xét, đánh giá, phản ánh thực chất kết quả học tập của học sinh
- Quản lý tốt nguồn lực cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường, tập trung vào các nguồn lực, các phương tiện, thiết bị phục vụ dạy học, để thực hiện tốt, có hiệu quả mục tiêu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Như vậy Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường chất lượng cao hiệu trưởng cần tập trung vào: Nâng cao nhận thức về bản chất của hoạt động dạy học, đổi mới quản lý hoạt động dạy học, thực hiện những tác động cụ thể
để quản lý hoạt động dạy học và không ngừng học tập và nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng lãnh đạo, quản lý để “ Quản lý sự thay đổi” đáp ứng nhu cầu của cha mẹ học sinh, năng lực của HS trong bối cảnh thay đổi hiện nay
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động dạy ở trường tiểu học chất lượng cao
1.6.1 Yếu tố khách quan
Trong các nhà trường các yếu tố về địa lý, dân cư, lịch sử, xã hội, sự quan tâm chỉ đạo của cấp trên, sự ủng hộ của cha mẹ học sinh, mặt bằng dân trí của nhân dân có ảnh hưởng rất lớn đến quản lý hoạt động đạy học ở các trường phổ thông nói chung và trường tiểu học nói chung
Đối với trường tiểu học chất lượng cao việc quản lý hoạt động dạy học cũng chịu tác động của các yếu tố trên Nếu điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội, mặt bằng dân trí của nhân dân cao, sự quan tâm của các cấp lãnh đạo địa phương về vật chất và tinh thần nhiều sẽ tạo động lực, góp phần thúc đẩy mọi
Trang 34hoạt động trong nhà trường, đặc biệt quản lý là hoạt động dạy học Địa phương có kinh tế mạnh, văn hóa, xã hội phát triển, mặt bằng dân trí cao, học
sẽ có đủ tiềm năng để cho con tham gia học tại trường chất lượng cao Ngược lại nếu các yếu tố trên không được quan tâm, sẽ ảnh hưởng không tốt đến mọi hoạt động trong nhà trường, trong đó có quản lý hoạt động dạy học
1.6.2 Yếu tố chủ quan
Số lượng, trình độ, năng lực của đội ngũ CB, GV, chất lượng đầu vào của học sinh có ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học nói chung và trường tiểu học chất lượng cao nói riêng
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học là yếu tố tác động trực tiếp đến hoạt
động dạy và học trong nhà trường Đối với trường tiểu học chất lượng cao đòi hỏi có cơ sở vật chất trường học khang trang, phòng học có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại như màn hình ti-vi, máy tính, catsset, máy chiếu đa vật thể, bảng tương tác, máy chiếu Projecter, các phòng bảo đảm tốt về ánh sáng, nhiệt độ, hệ thống camera, máy tính nối mạng đến từng lớp học, là điều kiện thuận lợi , hỗ trợ trực tiếp đến hoạt động giảng dạy của GV, hoạt động quản
lý của cán bộ, góp phần đáp ứng nhu cầu dạy và học theo phương pháp hiện đại để phát triển toàn diện cho học sinh
Điều kiện đóng góp của phụ huynh, bảo đảm 30 HS/lớp theo quy định NQ15 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định mức thu sàn và mức thu trần đối với các trường mầm non, giáo dục phổ thông chất lượng cao cũng là yếu tố tác động trực tiếp đến quản lý hoạt động dạy học của trường tiểu học chất lượng cao.[15]
Trang 35Kết luận Chương 1
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tác giả đã phân tích và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản đối quản lý hoạt động dạy học trường tiểu học; các khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường;
Chương 1 đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở nhà trường tiểu học: Từ những khái niệm cơ bản về hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học đến nội dung quản lý hoạt động dạy học và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học
Đặc biệt, chương 1 cũng đã làm rõ khái niệm và nội dung quản lý trường tiểu học chất lượng cao theo quyết định của ngành giáo dục Thủ đô
Cơ sở lý luận nghiên cứu ở chương 1 là căn cứ để tác giả tiến hành khảo sát thực trạng hoạt động dạy học và thực trạng quản lý hoạt động dạy học của trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm, Hà Nội
Trang 36Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG
TIỂU HỌC NAM TỪ LIÊM- THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 Khái quát chung về quận Nam Từ Liêm
2.1.1 Khái quát về phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, giáo dục Quận Nam Từ Liêm
Quận Nam Từ Liêm được thành lập theo Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27/12/2013 của Chính phủ về điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm để thành lập 02 quận và 23 phường thuộc thành phố Hà Nội
Theo quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến 2030, tầm nhìn 2050, quận Nam Từ Liêm là một trong những đô thị lõi, là trung tâm hành chính, dịch vụ, thương mại của thủ đô Hà Nội Quận Nam Từ Liêm có nhiều công trình kiến trúc hiện đại và quan trọng của Quốc gia và thủ đô Hà Nội Quận cũng là địa phương có tốc độ đô thị hóa nhanh và mạnh mẽ trong các quận, huyện thuộc thành phố, với nhiều dự án trọng điểm đã và đang được triển khai
Điều kiện kinh tế, xã hội, dân cư, sự quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên của lãnh đạo quận Nam Từ Liêm rất thuận lợi cho việc triển khai xây dựng và phát triển trường chất lượng cao Nội dung chương trình dạy học trong trường tác động tích cực đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực
2.1.2 Tình hình giáo dục tiểu học quận Nam Từ Liêm
Quận có 16 trường tiểu học trong đó có 09 trường công lập và 07 trường ngoài công lập Với đặc điểm là quận đang trong quá trình phát triển đô thị mạnh
mẽ, dân nhập cư tăng cao, nên lĩnh vực giáo dục luôn chịu áp lực về việc giải quyết chỗ học cho học sinh Hiện nay, phòng GD&ĐT đang tích cực tham mưu với UBND quận xây dựng mạng lưới trường lớp, đặc biệt là xây dựng trường chất lượng cao, từng bước phù hợp với tốc độ phát triển dân cư trong khu vực
Trong năm học 2014-2015, toàn quận có 11 học sinh giỏi cấp Quốc gia;
65 học sinh giỏi cấp thành phố; 03 giáo viên đạt giải Nhất trong Hội thi giáo
Trang 37viên dạy giỏi cấp thành phố, tập thể được xếp loại xuất sắc, dẫn đầu thành phố
Theo số liệu của phòng GD & ĐT, trong năm học 2014 – 2015, có tổng
số 396 lớp và 18.996 học sinh được phân bố trên 10 phường của quận Trong
số 16 trường có 08 trường đạt chuẩn quốc gia Tuy nhiên, toàn quận mới có
02 trường tiểu học đạt tiêu chí trường chất lượng cao của thành phố là tiểu học dân lập Đoàn Thị Điểm và tiểu học Nam Từ Liêm Đây là hai trường tiểu học đã đạt 5 tiêu chí chất lượng cao của thành phố, được công nhận là trường tiểu học chất lượng cao từ năm học 2014-2015 Do đó để phát triển nhà trường đáp ứng nhu cầu chất lượng cao thì công tác quản lý cần có sự đột phá, đổi mới tích cực, đây cũng chính là lý do mà tác giả nghiên cứu đề tài này
2.2 Giới thiệu khảo sát
2.2.1 Mục đích khảo sát : Tìm cơ sở thực tiễn quản lý hoạt động dạy học để
đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học trong trường hiệu quả nhất
2.2.2 Nội dung khảo sát
2.2.2.1 Thực trạng hoạt động dạy học của trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm
Luận văn đã tiến hành tổng hợp các số liệu về thực trạng dạy học: số lượng, trình độ đội ngũ giáo viên, học sinh, chương trình dạy học, kết quả học tập của học sinh, kết quả hoạt động dạy và học, qua các cuộc thi của giáo viên, học sinh; cơ cấu đội ngũ; cơ sở vật chất; các dịch vụ chất lượng cao của nhà trường từ năm học 2013-2014 đến năm học 2015-2016
+ Thực trạng đội ngũ giáo viên, học sinh (số lượng, chất lượng, cơ cấu) + Thực trạng chương trình dạy học
+ Kết quả học tập của học sinh
+ Thực trạng CSVC nhà trường
+ Thực trạng hoạt động NGLL, các HĐTT, rèn kĩ năng sống cho học sinh
Trang 382.2.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm
a Thực trạng quản lý hoạt động DẠY của GV
+ Nhận thức của CB, GV về yêu cầu dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao + Xây dựng kế hoạch về hoạt động dạy học
+ Tổ chức hoạt động dạy học
+ Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động dạy học
+ Quản lý hoạt động NGLL, các hoạt động tập thể, giáo dục KNS cho học sinh
b.Thực trạng quản lý hoạt động HỌC của học sinh
c Thực trạng quản lý môi trường dạy học
+ Quản lý các điều kiện hỗ trợ dạy học: cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện và các dịch vụ chất lượng cao
+ Quản lý môi trường dạy học
2.2.3 Phương pháp khảo sát
- Dùng số liệu thứ cấp từ các báo cáo cuối kì, cuối năm học 2015-2016 của nhà trường
- Dùng phiếu hỏi CB, GV và HS khối 4.5
+ Khảo sát CB, GV nhà trường tự đánh giá về yêu cầu dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm
Phiếu hỏi có 4 mức: Rất quan trọng : 5 điểm; quan trọng : 4 điểm ; ít quan trọng : 3 điểm ; không quan trọng : 2 điểm
+ Khảo sát CB, GV về quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm, luận văn đã sử dụng phiếu đánh giá có 4 mức
độ và tính điểm theo mỗi mức độ:
* Rất tốt: 5 điểm; tốt: 4 điểm; bình thường: 3 điểm; chưa tốt: 2 điểm
* Rất phù hợp: 5 điểm; phù hợp: 4 điểm ; bình thường: 3 điểm; không phù hợp: 2 điểm
* Thường xuyên: 5 điểm; thỉnh thoảng: 4 điểm; ít khi: 3 điểm; không
Trang 39bao giờ: 2 điểm
* Có : 5 điểm ; Không : 2 điểm
Điểm Xi: Điểm ở mức độ I (1 ≤ Xi ≤ 5)
Sử dụng công thức tính điểm trung bình :
X =
n: Số người tham gia đánh giá ; X: Điểm trung bình; : Điểm ở mức độ I;
: Số người tham gia đánh giá ở mức độ
- Quan sát, nghiên cứu sản phẩm dạy học của thầy và trò, của CBQL
- Sử dụng phương pháp thống kê, xử lý số liệu
2.2.4 Đối tượng khảo sát, bao gồm
- CBQL: 02 người, GV: 34 người, HS : 150 HS khối 4, 5
2.3 Thực trạng hoạt động dạy học của trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm
2.3.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
Bảng 2.1 Cơ cấu, chất lượng đội ngũ CBQL, GV nhà trường
CB,GV
Số lượng/36
CBGV
SL đảng viên/20 ĐV
Trình độ
CM CBQL
Trìnhđộ
CM GV
Danh hiệu CBQL giỏi
Danh hiệu
GV CBQL GV CBQL GV Trên ĐH ĐH
Cấp
TP
Cấp quận
Trang 40Qua bảng thống kê số lượng cán bộ giáo viên và trình độ chuyên môn của CBGV nhà trường ta thấy đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên đạt 100% Tỉ lệ CB, GV đạt quản lý giỏi, GV giỏi cấp quận 36/36 đ/c đạt 100%, cấp thành phố 9/36 đạt 25% Trình độ chuyên môn và tỉ lệ cán bộ quản lý giỏi, giáo viên giỏi cấp quận, cấp thành phố của cán bộ quản lý và giáo viên của nhà trường là đạt và vượt tiêu chí trường chất lượng cao Tuy nhiên, đối với một trường tiểu học chất lượng cao
để đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực, hội nhập quốc tế thì chất lượng đội ngũ cần được nâng cao về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, về tỉ lệ giáo viên dạy giỏi cấp quận, cấp thành phố
Bảng 2.2 Bảng thực trạng trình độ ngoại ngữ và tin học của đội ngũ CBQL,
giáo viên của nhà trường
Cấp Thành phố
Giáo
(Theo số liệu thống kê cuối học kì 1, năm học 2015-2016 của nhà trường)
Ta thấy trình độ tin học và ngoại ngữ của CB, GV nhà trường đạt và vượt tiêu chí quy định của trường chất lượng cao, các giải cấp quận và cấp thành phố về tin học đã có nhưng ở mức độ thấp, giải ngoại ngữ mới chỉ có ở cấp quận Để đáp ứng đổi mới giáo dục trong đó có đẩy mạnh công nghệ thông tin và ngoại ngữ, đặc biệt là trình độ tin học và ngoại ngữ trong thời đại công nghệ thông tin và hội nhập quốc tế thì việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ tin học và ngoại ngữ