1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Biện pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường Trung học phổ thông huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang : Luận văn ThS Giáo dục học: 60.14.05

127 40 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm quản lý giáo dục là khái niệm đa cấp bao hàm cả quản lý hệ giáo dục quốc gia, quản lý các phân hệ của nó

Trang 1

MỤC LỤC

Lời cam đoan 1

Lời cảm ơn 2

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 3

Mở đầu 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 6

7 Phương pháp nghiên cứu 6

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT 7

1.1 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 7

1.1.1 Quản lý 7

1.1.1.1 Khái niệm 7

1.1.1.2 Các chức năng quản lý 9

1.1.1.3 Các nguyên tắc quản lý 10

1.1.1.4 Các phương pháp quản lý 12

1.1.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 14

1.1.2.1 Quản lý giáo dục 14

1.1.2.2 Quản lý nhà trường 15

1.1.3 Khái niệm dạy học và quản lý hoạt động dạy học 17

1.1.3.1 Khái niệm dạy học 17

1.1.3.2 Quản lý hoạt động dạy học 18

1.1.4 Khái niệm chất lượng và chất lượng dạy học 19

1.1.4.1 Chất lượng 19

Trang 2

1.1.4.2 Chất lượng dạy học 20

1.1.5 Quản lý chất lượng và Quản lý chất lượng dạy học 22

1.1.5.1 Quản lý chất lượng 22

1.1.5.2 Quản lý chất lượng dạy học 23

1.2 Yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT trong giai đoạn mới 27

1.2.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của trường THPT trong sự nghiệp giáo dục đào tạo Việt Nam 27

1.2.2 Yêu cầu của việc quản lý chất lượng dạy học ở trường trung học phổ thông trong giai đoạn mới 30

1.2.3 Những yếu tố tạo nên chất lượng dạy học 33

1.3 Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT 33

1.3.1 Quản lý hoạt động dạy của thầy 33

1.3.1.1 Quản lý việc thực hiện chương trình 34

1.3.1.2 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp 35

1.3.1.3 Quản lý giờ lên lớp của giáo viên 35

1.3.1.4 Quản lý việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học 36

1.3.1.5 Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả việc học tập của học sinh 37

1.3.1.6 Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên 39

1.3.1.7 Quản lý việc sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 39

1.3.2 Quản lý hoạt động học của trò 40

1.3.2.1 Quản lý việc giáo dục phương pháp học tập cho học sinh 41

1.3.2.2 Quản lý nề nếp thái độ học tập cho học sinh 41

1.3.2.3 Quản lý các hoạt động học tập, vui chơi giải trí 42

1.3.2.4 Quản lý việc phân tích đánh giá kết quả học tập của học sinh 42

1.3.2.5 Phối hợp các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động học tập của học sinh 43

1.3.3 Quản lý cơ sở vật chất- kỹ thuật phục vụ dạy và học 44

1.3.4 Quản lý nguồn kinh phí chi cho hoạt động dạy và học 45

Chương 2: Thực trạng chất lượng dạy học và quản lý chất lượng dạy học ở các trường THPT của huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang 46

Trang 3

2.1 Khái quát về các trường THPT huyện việt yên 46

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Việt Yên và tác động của nó tới hoạt động dạy học của các trường THPT 46

2.1.2 Đặc điểm các trường THPT huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang 47

2.2 Thực trạng chất lượng dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang 49

2.2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng 49

2.2.1.1 Các hình thức khảo sát 49

2.2.1.2 Kết quả khảo sát 50

2.2.1.3 Cách đánh giá mức độ và tính điểm (từ bảng 7 đến bảng 13) 51

2.2.2 Thực trạng chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang 52

2.2.2.1 Chất lượng tuyển sinh của các trường THPT huyện Việt Yên 52

2.2.2.2 Học sinh trúng tuyển vào các trường đại học, cao đẳng 52

2.2.2.3 Học sinh giỏi cấp tỉnh 53

2.2.2.4 Học sinh tốt nghiệp lớp 12 54

2.2.2.5 Chất lượng học sinh các trường 54

2.2.2.6 Số lượng và chất lượng giáo viên các trường 56

2.2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên ở các trường THPT huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang 58

2.2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý các trường THPT Huyện Việt Yên 58

2.2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy của đội ngũ giáo viên 59

2.2.3.3 Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh các trường THPT huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang 73

2.2.3.4 Thực trạng quản lý việc sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GV 74 2.2.3.5 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất - thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học 77

2.2.4 Đánh giá thực trạng chất lượng dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện Việt Yên 79

Chương 3: Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang 81

3.1 Cơ sở để xây dựng biện pháp 81

Trang 4

3.1.1 Xuất phát từ mục tiêu đào tạo của các trường THPT 81

3.1.2 Thực tiễn chất lượng dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang 82

3.1.3 Tổng kết kinh nghiệm và ý kiến của các chuyên gia 83

3.2 Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học của các trường THPT huyện Việt Yên 83

3.2.1 Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu 83

3.2.2 Tăng cường quản lý thực hiện quy chế chuyên môn và kế hoạch dạy học của giáo viên và tổ chuyên môn 85

3.2.3 Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học 91

3.2.4 Tăng cường quản lý hoạt động học tập của học sinh 96

3.2.5 Huy động các nguồn lực tài chính từ cộng đồng để tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học 103

3.2.6 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 106

Kết luận và những khuyến nghị 111

1 Kết luận 111

2 Khuyến nghị 112

Phụ lục 114

Tài liệu tham khảo 122

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TNCS : Thanh niên cộng sản TBDH : Thiết bị dạy học

Trang 6

XHCN : Xã hội chủ nghĩa

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã

chỉ rõ: "Giáo dục và đào tạo hiện nay phải có một bước chuyển nhanh chóng

về chất lượng và hiệu quả đào tạo, về số lượng và quy mô đào tạo, nhất là chất lượng dạy học trong các nhà trường, nhằm nhanh chóng đưa giáo dục- đào tạo đáp ứng yêu cầu mới của đất nước Thực hiện nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước" [15]

Nâng cao chất lượng dạy học là nhiệm vụ cơ bản và thường xuyên của các nhà trường, vì đây là điều kiện để nhà trường tồn tại và phát triển Thực chất của công tác quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy học Chất lượng đào tạo nói chung và chất lượng dạy học ở các trường THPT hiện nay

đã có nhiều tiến bộ trên một số mặt về khoa học tự nhiên và kỹ thuật Nhiều nơi đã xuất hiện những nhân tố mới, phong trào học tập sôi nổi, dân trí từng bước được nâng lên Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém, trình độ kiến thức, kỹ năng thực hành, phương pháp tư duy khoa học và thể lực của đa số học sinh còn yếu Đáng quan tâm hơn là năng lực của đội ngũ quản lý còn hạn chế, không theo kịp với sự đa dạng và sự phức tạp trong quá trình đổi mới quản lý giáo dục, quản lý nhà trường để nâng cao chất lượng dạy học

Việt Yên là huyện trung du của tỉnh Bắc Giang Thực tiễn trong những năm qua việc nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT đã đạt được nhiều kết quả tốt, tuy nhiên chưa đồng đều ở các trường trong cả huyện Số học sinh trúng tuyển vào các trường đại học - cao đẳng còn thấp, tỷ lệ chung hàng năm cho cả 3 trường từ 8 -15 % số học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi tỉnh xếp chung cho cả huyện từ 5-7/10 huyện, số học sinh đạt giải quốc gia chưa cao (có 01 học sinh đạt giải 3 môn Anh văn) [35]

Vấn đề đặt ra cho những người làm công tác quản lý nhà trường là phải tổng kết, đúc rút kinh nghiệm, nghiên cứu tìm ra những biện pháp quản lý hữu

Trang 7

hiệu nhằm nâng cao chất lượng dạy học, nhanh chóng đáp ứng những yêu cầu đổi mới của địa phương và đất nước

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã nêu, tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường Trung học phổ thông Huyện Việt Yên - Tỉnh Bắc Giang”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý chất lượng dạy học

ở các trường THPT huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học ở các trường THPT

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học và chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường này

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện Việt Yên hiện nay vẫn còn có những hạn chế Nếu áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo, đồng bộ các biện pháp quản lý được đề xuất trong đề tài nghiên cứu thì chất lượng dạy học

ở các trường này sẽ được nâng cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý chất lượng dạy học

5.2 Khảo sát đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động dạy học và chất lượng dạy học ở các trường THPT của huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang 5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý chất lượng dạy học để nâng cao hiệu quả dạy học ở các trường THPT huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang

Trang 8

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những biện pháp quản lý dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện Việt Yên -

tỉnh Bắc Giang

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết

- Phương pháp hệ thống hoá lý thuyết

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục

7.3 Phương pháp sử dụng toán thống kê để xử lý các kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

- CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý chất lượng dạy học ở

trường THPT

- CHƯƠNG 2: Thực trạng chất lượng dạy học và quản lý chất lượng dạy

học ở các trường THPT huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang

- CHƯƠNG 3: Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng

dạy học ở các trường THPT huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Trang 9

"Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những cơ quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng"[12, tr.34] Như vậy

C.Mác đã chỉ ra bản chất quản lý là một hoạt động lao động để điều khiển lao động, một hoạt động tất yếu và quan trọng trong quá trình phát triển của xã hội loài người Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người Đó là một loại hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác

để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung

Trang 10

Khái niệm quản lý được giải trình từ nhiều góc độ Theo tác giả

Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của

chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến" [17, tr.35] Với tác

giả Hoàng Phê: “Quản lý Là sự trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu

nhất định” [5, tr.742]

Cũng với khái niệm này, tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là

những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp,

sử dụng, điều chỉnh, phối hợp các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục

đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”[29, tr.15] Còn theo tác giả Trần

Quốc Thành “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ

huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan” [30, tr.12]

Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý, song tựu chung các định nghĩa trên đều thể hiện:

- Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động

xã hội Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển

- Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm của hoạt động quản lý

- Quản lý là một hoạt động được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội

- Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật vì vậy, trong hoạt động quản lý, người quản lý, phải hết sức sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo để chỉ đạo hoạt động của tổ chức đi tới đích

Như vậy quản lý phải bao gồm các yếu tố sau: Phải có mục tiêu đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể làm căn cứ định hướng cho mọi hoạt động của tổ

Trang 11

chức, phải có nội dung, phương pháp, phương tiện, kế hoạch hành động và một môi trường nhất định

Sơ đồ 1: Các chức năng trong chu trình quản lý

- Chức năng lập kế hoạch: Là một chức năng, một khâu quan trọng

nhất trong hoạt động quản lý, lập kế hoạch là hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu cần thiết cho sự phấn đấu của một tổ chức, chỉ ra các hoạt động, những biện pháp cơ bản và các điều kiện cần thiết để thực hiện mục tiêu đó

Kế hoạch là nền tảng của quản lý, là sự quyết định lựa chọn đường lối hành động của một tổ chức và các bộ phận của nó phải tuân theo nhằm hoàn thành các mục tiêu của tổ chức

- Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc,

quyền hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể thực hiện được các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả Ứng với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức đơn vị cũng khác nhau Nhờ tổ chức

Lãnh đạo Lập kế hoạch

Thông tin

Trang 12

hiệu quả mà người quản lý có thể phối hợp điều phối tốt hơn nguồn nhân lực

và các nguồn lực khác Một tổ chức được thiết kế phù hợp sẽ phát huy được năng lực nội sinh và có ý nghĩa quyết định đến việc chuyển hoá kế hoạch thành hiện thực

- Chức năng lãnh đạo: là quá trình nhà quản lý dùng ảnh hưởng của

mình tác động đến con người trong tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu để đạt được mục tiêu của tổ chức Vai trò của người lãnh đạo là phải chuyển được ý tưởng của mình vào nhận thức của người khác, hướng mọi người trong tổ chức về mục tiêu chung của đơn vị

- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng của quản

lý, quản lý mà không kiểm tra thì coi như không có quản lý Nhờ có hoạt động kiểm tra mà người quản lý đánh giá được kết quả công việc, uốn nắn, điều chỉnh kịp thời những hạn chế từ đó có biện pháp phù hợp điều chỉnh kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo

1.1.1.3 Các nguyên tắc quản lý

Các nguyên tắc quản lý là các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành

vi mà các cơ quan quản lý, các nhà lãnh đạo phải tuân thủ trong quá trình quản lý Sau đây là một số nguyên tắc cơ bản:

Nguyên tắc tập trung dân chủ

Đây là nguyên tắc quan trọng tạo khả năng quản lý một cách khoa học

có sự kết hợp chặt chẽ sức mạnh của cơ quan quyền lực với sức mạnh sáng tạo của quảng đại quần chúng trong việc thực hiện mục tiêu quản lý Tập trung trong quản lý được hiểu là toàn bộ hoạt động của hệ thống được tập trung vào cơ quan quyền lực cao nhất, cấp này có nhiệm vụ vạch đường lối, chủ trương, phương hướng mục tiêu tổng quát và đề xuất các giải pháp cơ bản, chủ yếu để tiến hành thực hiện

Nguyên tắc tập trung được thể hiện thông qua chế độ một thủ trưởng - người chịu trách nhiệm trước tập thể cán bộ, công nhân viên về toàn bộ hoạt

Trang 13

động của đơn vị, tổ chức mình Dân chủ trong quản lý được hiểu là sự huy động trí lực của mọi thành viên trong tổ chức để tiến hành quản lý Dân chủ được thể hiện ở chỗ: Các chỉ tiêu, phương án đều được tập thể tham gia bàn bạc, kiến nghị các biện pháp thực thi trước khi đi đến quyết định Các tổ chức quần chúng, người lao động còn được tham gia thực hiện các chức năng quản lý: tham gia xây dựng kế hoạch, kiểm tra, giám sát

Tập trung và dân chủ có quan hệ hữu cơ, gắn bó mật thiết với nhau, có dân chủ phát huy tốt sức sáng tạo của quần chúng, động viên quần chúng tích cực lao động và tham gia bàn bạc thống nhất hành động thì tập trung càng cao

và ngược lại Tuy nhiên, trong thực tiễn, nguyên tắc này thường nảy sinh hai thái cực: tập trung quá dẫn tới quan liêu, độc đoán, chuyên quyền và dân chủ quá dẫn tới vô chính phủ Cả hai thái cực này dẫn đến làm suy yếu hiệu lực quản lý Bởi vậy, để thực hiện tốt chức năng lãnh đạo, người quản lý phải phối hợp hài hoà nguyên tắc tập trung và dân chủ

Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích xã hội

Quản lý trước hết là quản lý con người Con người có những lợi ích, những nguyện vọng và những nhu cầu nhất định, do đó một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý là chú ý đến lợi ích của con người để khuyến khích, kích thích tính tích cực của họ Lợi ích là một động lực to lớn nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của con người vì vậy trong quản lý phải kết hợp hài hoà lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể và lợi ích chung toàn

xã hội

Nguyên tắc hiệu quả

Hiệu quả là cơ sở kinh tế cho sự tồn tại và phát triển của một tổ chức Vấn đề đặt ra là làm thế nào để một cơ sở vật chất kỹ thuật, một nguồn tài sản, một lực lượng lao động hiện có của tổ chức có thể tạo ra một thành quả lớn nhất, chất lượng tốt nhất và hiệu quả cao nhất Hiệu quả không những là nguyên tắc quản lý mà còn là thước đo trình độ tổ chức, lãnh đạo và tài năng quản lý

Trang 14

Nguyên tắc khâu trọng yếu

Nguyên tắc này đòi hỏi người quản lý phải có khả năng phân tích chính xác các tình thế của hệ thống trong quá trình xây dựng và phát triển để tìm ra các khâu, các việc chủ yếu, những vấn đề then chốt có ý nghĩa quan trọng trong sự thành bại của tổ chức Nắm vững nguyên tắc này người quản lý khắc phục được tình trạng dàn trải chung chung, tập trung vào những vấn đề then chốt quyết định trong việc quản lý tổ chức thực hiện mục tiêu

Nguyên tắc kiên định mục tiêu

Đây là nguyên tắc đòi hỏi người quản lý các tổ chức có ý chí kiên định thực hiện cho được mục tiêu đã xác định Bởi vì một tổ chức dù có mục tiêu đúng đắn nhưng không phải lúc nào cũng được xã hội chấp nhận, đồng tình ủng hộ Nếu người quản lý thiếu tự tin, không quyết tâm thì mục tiêu không

dễ đạt được

1.1.1.4 Các phương pháp quản lý

Phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động có chủ định của chủ thể quản lý lên đối tượng nhằm thực hiện các mục tiêu đã định Phương pháp quản lý có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý Quá trình quản lý là quá trình thực hiện các chức năng quản lý theo đúng nguyên tắc, nhưng các nguyên tắc đó lại được vận dụng và được thông qua các phương pháp quản lý nhất định Vì vậy vận dụng các phương pháp quản lý có hiệu quả là một nội dung của quản lý Mục tiêu, nhiệm vụ chỉ được thực hiện thông qua các tác động của phương pháp quản lý, vai trò của phương pháp còn ở chỗ nhằm khơi dậy những động lực, kích thích tính năng động, sáng tạo của mỗi cá nhân

Phương pháp thuyết phục

Phương pháp thuyết phục là phương pháp tác động vào nhận thức của con người bằng lý lẽ làm cho con người nhận thức đúng đắn và tự nguyện thừa nhận các yêu cầu của quản lý từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với các yêu cầu đó Đây là phương pháp cơ bản để giáo dục con người, nhà quản lý

Trang 15

chỉ tác động đến đối tượng quản lý bằng lời lẽ của mình để thay đổi nhận thức của đối tượng

Phương pháp kinh tế

Phương pháp kinh tế là sự tác động của nhà quản lý đến đối tượng thông qua các lợi ích kinh tế tạo động lực thúc đẩy con người tích cực hoạt động Đặc điểm của phương pháp này là nó tác động lên đối tượng quản lý không bằng cưỡng bức hành chính mà bằng con đường tự nguyện, nhà quản

lý tác động đến đối tượng thông qua các mức độ lợi ích và cho đối tượng lựa chọn theo khả năng của họ, sử dụng phương pháp này có ưu điểm không hạn chế về quan hệ tổ chức và không phụ thuộc về mặt hành chính đồng thời phương pháp này tăng cường được tính chủ động cho cá nhân và tập thể, giảm bớt được sự kiểm tra đôn đốc vụn vặt chi li của nhà quản lý

Phương pháp hành chính - tổ chức

Phương pháp này là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng trên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lực hành chính Đây là phương pháp cưỡng bức đơn phương, một bên ra quyết định, một bên phục tùng, mức

độ cưỡng bức tuỳ theo từng trường hợp, tính chất của bộ máy Phương pháp này thề hiện sức mạnh của tổ chức, xác lập trật tự, kỷ cương của bộ máy, giúp cho các quyết định quản lý được thi hành nhanh chóng và chính xác, tăng hiệu quả hoạt động quản lý

Phương pháp tâm lý - giáo dục

Phương pháp tâm lý - giáo dục là cách thức tác động đến đối tượng quản lý thông qua đời sống tâm lý cá nhân: tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của họ Phương pháp dựa trên cơ sở các chức năng quy luật tâm lý của co người Phương pháp tâm lý - giáo dục có ý nghĩa to lớn trong quản lý vì đối tượng quản lý trước hết là con người Do vậy khi tác động tới con người trước hết phải sử dụng các tác động tâm lý nhằm khai thác tiềm năng của con người, kích thích ý thức tự giác, sự say mê của con người để họ chủ động sáng tạo trong hoạt động của mình Phương pháp tâm lý - giáo dục không tồn

Trang 16

tại tự thân mà thường phối hợp với các phương pháp khác, nhưng hướng chủ yếu là tác động vào tâm lý con người, vào lòng tự trọng và lương tâm nghề nghiệp của người lao động

Trên đây là các phương pháp đặc thù của quản lý, trong thực tiễn quản

lý cho thấy không có phương pháp nào là vạn năng, phương pháp nào cũng có

ưu điểm và nhược điểm Bởi vậy, chủ thể quản lý cần biết phối hợp các phương pháp một cách linh hoạt nhằm khai thác được những mặt mạnh, hạn chế được những nhược điểm của từng phương pháp Vận dụng các phương pháp có thành công hay không phụ thuộc vào tài năng của nhà quản lý, nghệ thuật sử dụng các phương pháp đòi hỏi nhà quản lý sự sáng tạo, còn bản thân các phương pháp không phải là cái quyết định thành công của nhà quản lý

1.1.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm quản lý giáo dục là khái niệm đa cấp (bao hàm cả quản lý hệ giáo dục quốc gia, quản lý các phân hệ

của nó, đặc biệt là quản lý trường học): "Quản lý giáo dục là hệ thống những

tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa việt nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [18, tr.35]

Tác giả Phạm Minh Hạc đã chú trọng đến vấn đề tổ chức hoạt động dạy

học: “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy học Có tổ chức được

các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ

Trang 17

thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước" [25, tr.9]

Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội

Khái quát lại, nội hàm của khái niệm quản lý giáo dục chứa đựng những nhân tố đặc trưng bản chất sau: Phải có chủ thể quản lý giáo dục, ở tầm

vĩ mô là quản lý của nhà nước mà cơ quan trực tiếp quản lý là Bộ, Sở, phòng giáo dục, ở tầm vi mô là quản lý của ban lãnh đạo nhà trường Phải có hệ thống tác động quản lý theo một nội dung, chương trình kế hoạch thống nhất

từ trung ương đến địa phương nhằm thực hiện mục đích giáo dục trong mỗi giai đoạn cụ thể của xã hội

Quản lý giáo dục có tính xã hội cao Bởi vậy, cần tập trung giải quyết tốt các vấn đề xã hội: Kinh tế, Chính trị, Văn hoá, An ninh quốc phòng phục

vụ công tác giáo dục

Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục, trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tượng quản lý quan trọng nhất

1.1.2.2 Quản lý nhà trường

Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường

là cơ sở giáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục Khi nghiên cứu về nội dung khái niệm quản lý giáo dục thì khái niệm trường học được hiểu là tổ chức cơ sở mang tính Nhà nước - xã hội, trực tiếp làm công tác giáo dục- đào tạo thế hệ trẻ cho tương lai của đất nước

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp

những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng

Trang 18

xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế

hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới" [17, tr.43] Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng:

“Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ

chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục

và đào tạo trong nhà trường" [26, tr.205]

Tóm lại: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục trong

phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh

Bản chất của hoạt động quản lý trong nhà trường là quản lý hoạt động dạy học, để đạt được mục tiêu giáo dục và mục tiêu đào tạo

Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của nó Quản lý nhà trường khác với các loại quản lý xã hội khác, được quy định bởi bản chất hoạt động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận

Quản lý nhà trường là phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thành công hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà trường Vì vậy muốn thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục người quản lý phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà trường, phải trú trọng tới việc cải tiến công tác quản lý giáo dục để quản lý có hiệu quả các hoạt động trong nhà trường

Trang 19

1.1.3 Khái niệm dạy học và quản lý hoạt động dạy học

1.1.3.1 Khái niệm dạy học

Theo tác giả Phạm Minh Hạc, "Dạy học là một chức năng xã hội,

nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tích luỹ được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân"[24, tr.18]

Cũng với khái niệm này, hai tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho

rằng: "Quá trình dạy học là một quá trình sư phạm bộ phận, một phương tiện

để trau dồi học vấn, phát triển giáo dục và giáo dục phẩm chất, nhân cách thông qua sự tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm truyền thụ

và lĩnh hội một cách có hệ thống những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo, nhận thức và thực hành" [7, tr.25]

Có khá nhiều cách định nghĩa về khái niệm này, có thể khái quát dạy học gồm hai quá trình, đó là quá trình dạy của thày và quá trình học của trò Hai quá trình này có mối quan hệ biện chứng với nhau

- Học là quá trình tự giác tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học của học sinh, biến kho tàng văn hóa xã hội thành học vấn riêng của bản thân Học sinh sẽ hình thành cho mình một thái độ mới trong việc đánh giá các giá trị tinh thần vật chất của thế giới khách quan, một phẩm chất đạo đức mới, dưới sự điều khiển sư phạm của giáo viên Đó là quá trình tự điều khiển tối ưu, chiếm lĩnh khái niệm khoa học và hình thành cấu trúc tâm lý mới để phát triển nhân cách toàn diện

- Dạy là sự tổ chức điều khiển quá trình học sinh chiếm lĩnh, lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách Quá trình dạy có vai trò chủ đạo được thể hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển sự học tập của học sinh giúp học sinh nắm kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ Dạy có chức năng kép là truyền đạt thông tin dạy học và điều khiển hoạt động học

Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm chi phối tất cả các hoạt động khác trong nhà trường Hoạt động dạy học làm cho học sinh nắm vững tri

Trang 20

thức khoa học một cách có hệ thống cơ bản, có những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong học tập, lao động và đời sống Hoạt động này làm phát triển tư duy độc lập sáng tạo, hình thành những năng lực cơ bản về nhận thức và hành động của học sinh, hình thành ở học sinh thế giới quan khoa học, lòng yêu tổ quốc, yêu CNXH, đó chính là động cơ học tập trong nhà trường và định hướng hoạt động của học sinh

Vì vậy, có thể nói hoạt động dạy học trong nhà trường đã tô đậm chức năng xã hội của nhà trường, đặc trưng nhiệm vụ của nhà trường và là hoạt động giáo dục trung tâm, là cơ sở khoa học của các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường

1.1.3.2 Quản lý hoạt động dạy học

Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp của nhà trường đều hướng vào hoạt động trung tâm đó Vì vậy trọng tâm của việc quản lý trường học là quản lý hoạt động dạy học và giáo dục Đó chính là quản lý hoạt động lao động sư phạm của người thầy và hoạt động học tập, rèn luyện của trò được diễn ra chủ yếu trong hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động dạy học là quản lý một quá trình xã hội, một quá trình sư phạm đặc thù, nó tồn tại như là một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố cấu trúc như: Mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và phương tiện dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học tập và kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học để điều chỉnh cho hiệu quả ngày càng tốt hơn

Quản lý hoạt động dạy học là phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau đây:

- Cụ thể hoá mục tiêu dạy học qua các nhiệm dạy học nhằm nâng cao tri thức, kỹ năng, bồi dưỡng thái độ và hình thành phát triển những năng lực, phẩm chất tốt đẹp cho người học

Trang 21

- Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung dạy học Nội dung dạy học phải đảm bảo bao gồm hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người học cần phải nắm vững trong quá trình dạy học

- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên (Biên soạn giáo trình, giáo

án, chuẩn bị đồ dụng dạy học, lên lớp, kiểm tra học sinh học tập)

- Quản lý hoạt động học tập của học sinh (nề nếp, thái độ, kết quả học tập)

- Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động dạy học

1.1.4 Khái niệm chất lượng và chất lượng dạy học

1.1.4.1 Chất lượng

Chất lượng, theo từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa "Chất lượng

là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật chỉ rõ nó

là cái gì? Tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng được biểu thị ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là sự liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó các sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi về chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định

về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất của số lượng và chất lượng" [32, tr.419]

Cũng với khái niệm chất lượng, tác giả Nguyễn Gia Quý xác định rõ:

"Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sự vật, phân biệt nó với sự vật khác" [19, tr.7]

Còn theo tác giả Trần Khánh Đức (định nghĩa theo ISO 9000-2000):

“Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập thể các đặc tính vốn

có, trong đó yêu cầu được hiểu là các nhu cầu hay mong đợi đã được công

bố, ngầm hiểu hay bắt buộc” [31, tr.30]

Trang 22

Theo các định nghĩa trên, khái niệm chất lượng nói chung có thể được hiểu là cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật hoặc cái làm nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác “về chất” với sự vật kia

1.1.4.2 Chất lượng dạy học

Giáo dục phổ thông được tiến hành bằng nhiều hình thức, nhưng hình thức đặc trưng cơ bản nhất của giáo dục phổ thông là hình thức dạy học Kết quả trực tiếp của quá trình dạy học là học vấn bao gồm cả phương pháp nhận thức, hành động và năng lực chuyên biệt của người học

Theo tác giả Nguyễn Gia Cốc “Chất lượng dạy học chính là chất lượng

của người học hay tri thức phổ thông mà người học lĩnh hội được Vốn học vấn phổ thông toàn diện vững chắc ở mỗi người là chất lượng đích thực của dạy học ” [21, tr.10]

Khái niệm chất lượng dạy học liên quan mật thiết với khái niệm hiệu quả dạy học Nói đến hiệu quả dạy học tức là nói đến mục tiêu đã đạt được ở mức độ nào, sự đáp ứng kịp thời yêu cầu của xã hội, chi phí tiền của, sức lực

và thời gian cần thiết ít nhất nhưng lại mang lại kết quả và ảnh hưởng cao nhất Chất lượng dạy học được nhìn từ góc độ là giá trị tăng thêm, cách nhìn này muốn nói lên tác động ảnh hưởng của nhà trường với người học và xã hội Chất lượng dạy học được đánh giá bởi sự phát triển của các yếu tố cấu thành nên quá trình dạy học, sao cho các yếu tố đó càng tiến sát mục tiêu đã định bao nhiêu thì kết quả của quá trình ấy càng cao bấy nhiêu Để thực hiện việc đánh giá chất lượng dạy học, các nhà giáo dục dựa trên 3 tiêu chí cơ bản: Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ

Chất lượng dạy học ở trường phổ thông được đánh giá chủ yếu về hai mặt học lực và hạnh kiểm của người học Các tiêu chí về học lực là kiến thức,

kỹ năng vận dụng và thái độ Về bản chất, hạnh kiểm phản ánh trình độ phát triển của ý thức trong mối quan hệ với bè bạn, nhà trường, gia đình, xã hội và bản thân Có 4 tiêu chí đánh giá hạnh kiểm: Sự hiểu biết về các chuẩn mực

Trang 23

hiện hành, năng lực nhận dạng hành vi, các tác động chi phối hành động, sự thể hiện thái độ tình cảm

Đánh giá chất lượng dạy học là việc rất khó khăn và phức tạp, cần có quan điểm đúng và phương pháp đánh giá khoa học Khi đánh giá chất lượng dạy học phải cần căn cứ vào mục tiêu dạy học của từng cấp học, bậc học để đối chiếu sản phẩm đào tạo Chất lượng dạy học càng cao càng làm phong phú thêm kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị và hành vi của người học

Chất lượng dạy học liên quan chặt chẽ đến yêu cầu kinh tế xã hội của đất nước Sản phẩm dạy học được xem là có chất lượng cao khi nó đáp ứng tốt mục tiêu giáo dục mà yêu cầu kinh tế - xã hội

Nội hàm của chất lượng dạy học ở bậc THPT bao gồm:

+ Về khối lượng kiến thức chính là nội dung và trình độ chương trình + Về trình độ kiến thức

+ Về nội dung kiến thức, học sinh sau khi tốt nghiệp phải đạt được những tiêu chí mà BGD & ĐT đã ban hành

+ Về kỹ năng, học sinh sau khi tốt nghiệp phải có những thao tác nhất định, không còn là máy móc, khả năng phối hợp nhịp nhàng và linh hoạt

+ Về nhận thức phải đạt được lần lượt ở các cấp độ: Biết, hiểu, ứng dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá, sáng tạo

+ Về năng lực tư duy: đạt được tư duy cụ thể, tư duy lôgic, tư duy hệ thống, tư duy trìu tượng

Các lĩnh vực của đời sống xã hội luôn đổi mới, đòi hỏi ngành giáo dục phải luôn tạo ra được chất lượng mới khác trước Trong công cuộc đổi mới, ngành học phổ thông đã và đang triển khai thực hiện những chủ trương, biện pháp về đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, quy trình dạy học và đã cố gắng từng bước tăng cường điều kiện và phương tiện để đảm bảo nâng cao chất lượng dạy học

Trang 24

1.1.5 Quản lý chất lượng và Quản lý chất lượng dạy học

1.1.5.1 Quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là thuật ngữ được sử dụng để miêu tả các phương pháp hoặc quy trình được tiến hành nhằm kiểm tra đánh giá xem các sản phẩm có đảm bảo được các thông số chất lượng theo yêu cầu, mục đích đã định sẵn không

Có nhiều mô hình quản lý chất lượng khác nhau được áp dụng cho việc bảo đảm và đánh giá chất lượng nói chung, nó đã và đang được áp dụng vào giáo dục Việt Nam Phần tiếp theo xin giới thiệu tóm tắt một số mô hình khá phổ biến (Theo tác giả Trần Khánh Đức [31, tr.36]:

- Mô hình BS 5750/ ISO 9000

+ Mô hình BS 5750/ ISO 9000 là một hệ thống các văn bản quy định tiêu chuẩn và quy trình chi tiết, nghiêm ngặt ở mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất đảm bảo mọi sản phẩm hay dịch vụ phải phù hợp hay mẫu mã, quy cách, các thông số kỹ thuật quy định trước đó với mục tiêu là tạo một đầu ra “phù hợp với mục đích”

+ BS 5750/ ISO 9000 bao gồm 4 phần: Phần 1 áp dụng cho các tổ chức lấy việc thiết kế và phát triển sản phẩm là phần quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh; phần 2 áp dụng cho các tổ chức khác nhau trong đó có các tổ chức giáo dục; phần 3 áp dụng cho các tổ chức chuyên kiểm tra hay thử nghiệm sản phẩm; phần 4 là phần hướng dẫn sử dụng cho 3 phần trên

+ Thực hành quản lý chất lượng theo ISO là quá trình tuân thủ chặt chẽ theo các yêu cầu sau:

Viết những gì đã làm (Write what is already done)

Làm những gì đã viết (Do what you have writte)

Kiểm tra những việc đang làm so với những gì đã viết (Verify that you are doing what is written)

Lưu hồ sơ (Keep records)

Trang 25

Xem xét duyệt lại hệ thống một cách thường xuyên (Rewiew and review the system regularly) [31, tr.38]

+ Cần lưu ý đạt được chứng nhận ISO không có nghĩa là cơ sở đó có sản phẩm chất lượng cao mà chỉ là sự xác nhận cơ sở đó có hệ thống quản lý chất lượng bảo đảm sản phẩm đạt chất lượng theo thiết kế

- Mô hình quản lý chất lƣợng đồng bộ TQM (Total Quality Management)

+ Mô hình quản lý chất lượng đồng bộ TQM là sự kết hợp đồng bộ giữa “Quản trị chất lượng với quản trị năng xuất” để thực hiện mục tiêu-đạt đến sự hoàn thiện của công ty, sản phẩm không có khuyết tật, “làm đúng ngay

từ đầu” để nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

+ Theo hai giáo sư Pháp là Gilbert Stora và Jean Montaige, TQM có thể hiểu như sau:

T=Total: đồng bộ, toàn diện, tổng hợp nghĩa là tất cả các công việc (POLC) của doanh nghiệp; Quản trị chất lượng từ việc nhỏ đến việc lớn; Mỗi người đều là tác nhân của chất lượng; Chất lượng là công việc của mọi người

Q=Quality: Chất lượng Chất lượng quản trị quyết định chất lượng của sản phẩm, mà chất lượng quản trị lại phụ thuộc chặt chẽ vào từng công việc của quá trình quản trị

M=Management: quản lý hay quản trị, đó là gồm các công việc (POLC) P=Planning: kế hoạch; O=Organizing: Cơ cấu tổ chức, mối liên hệ giữa các bộ phận trong tổ chức; L=Leading: Lãnh đạo, ra quyết định; C=Controlling: kiểm soát, điều khiển quá trình [31, tr.47]

Mô hình TQM là mô hình được nhiều nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục, đặc biệt là hệ thống đào tạo cho rằng có thể ứng dụng vào giáo dục: Xây dựng quy trình đào tạo dạy-học và quy trình quản lý chất lượng dạy học

1.1.5.2 Quản lý chất lượng dạy học

Quản lý chất lượng dạy học là thuật ngữ được sử dụng để miêu tả các phương pháp hoặc quy trình được tiến hành nhằm kiểm tra đánh giá kết quả

Trang 26

việc dạy của giáo viên và việc học của học sinh có đảm bảo được các tiêu chí

về chất lượng theo yêu cầu, mục đích đã định sẵn do Bộ GD & ĐT đưa ra Tất nhiên đánh giá chất lượng dạy học phải có bộ công cụ đo- một hệ thống các chỉ số thực hiện, đó là những dữ liệu định lượng và định tính, mang tính tương đối và ngụ ý tới một phép tham chiếu cho phép thực hiện một đánh giá kết quả đạt được theo một mục tiêu đã xác định

Quá trình dạy học được cấu thành bởi nhiều thành tố, mỗi thành tố có

vị trí xác định, có chức năng riêng, tác động qua lại với nhau và vận động theo qui luật chung, tạo nên chất lượng toàn diện của hệ thống Chúng ta thường xuyên nghiên cứu để hoàn thiện từng thành tố của quá trình dạy học, nâng cao chất lượng của chúng, góp phần thúc đẩy chất lượng của toàn bộ hệ thống mà tựu chung là chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục

Dạy học có chất lượng chính là thực hiện tốt các nhiệm vụ: Cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành thái độ Thực hiện tốt 3 nhiệm vụ đó

sẽ làm cho hiệu quả dạy học ngày càng cao, chất lượng dạy học ngày càng được nâng lên

Chất lượng dạy học ổn định và phát triển, nó quy tụ lại ở những yếu

tố sau:

- Đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất - trang thiết bị dạy học, nguồn tài chính và môi trường sư phạm

- Mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học

- Qui mô phát triển học sinh

- Hoạt động dạy của thầy trong mối quan hệ không thể tách rời với hoạt động học của trò

- Cơ chế tổ chức quản lý

- Cơ chế cộng đồng phối hợp trong và phối hợp ngoài

- Hiệu quả dạy học

Trên cơ sở đó, các nhà quản lý cần tìm ra các biện pháp khả thi để quản

lý hoạt động giáo dục trong nhà trường, mà trọng tâm là hoạt động dạy học

Trang 27

Quản lý để nâng cao chất lượng dạy học không chỉ quản lý đơn thuần các hoạt động dạy học mà phải quản lý quá trình tác động với tất cả các thành

tố của hoạt động sư phạm có tác dụng hỗ trợ, giúp đỡ phục vụ cho hoạt động của thày và hoạt động của trò, đặc biệt chú trọng đến các thành tố như mục tiêu, nội dung, phương pháp và kết quả

Quản lý chất lượng dạy học là quá trình thiết kế các tiêu chuẩn và duy trì các cơ chế đảm bảo chất lượng các thành tố, trong đó chủ yếu nhất là chất lượng của người học Vai trò của những người quản lý là tạo ra những quy trình, tạo điều kiện thực hiện những quy trình đó và giám sát xem các quy trình đó có thực hiện được không Người quản lý phải xác định những hoạt động sau đây:

- Xác định mục tiêu và các chuẩn mực: Các mục tiêu và chuẩn mực cần xác định theo mức độ cụ thể như mục tiêu về các mặt giáo dục phải là các chỉ tiêu định lượng Việc xác định các mục tiêu, chuẩn mực và thông qua các biện pháp thực hiện mục tiêu đó phải được tiến hành trong quá trình xây dựng kế hoạch năm học Kế hoạch này phải xác định được sứ mệnh, lý

do tồn tại và tầm nhìn - cơ sở lôgic của sự tồn tại và phát triển Bản kế hoạch phải phân tích được các yếu tố bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng đến nhà trường và những vấn đề cần ưu tiên giải quyết, xác định cách thức, hướng đi

để đạt mục tiêu, đề cập dự trù tài chính và khả năng thu hút nguồn lực để thực hiện kế hoạch Các kế hoạch hành động được xây dựng để cụ thể hoá bản kế hoạch, các mục tiêu và chuẩn mực của sản phẩm, các điều kiện đảm bảo đội ngũ, CSVC-TBDH được xác định là cơ sở để so sánh, phân tích để đánh giá chất lượng

- Xác định lĩnh vực cần quản lý: Các lĩnh vực quản lý chia làm hai nhóm chính là nhóm chức năng cơ bản và nhóm chức năng điều kiện

+ Các lĩnh vực trong nhóm chức năng cơ bản bao gồm: Quản lý dạy

và học (quản lý mục tiêu, chuẩn mực, nội dung chương trình giảng dạy, phương pháp)

Trang 28

+ Các lĩnh vực trong nhóm chức năng điều kiện gồm: Quản lý đội ngũ giáo viên quản lý học sinh, quản lý các dịch vụ hỗ trợ dạy, quản lý CSVC - TBDH và công tác điều hành của nhà trường

- Xây dựng và duy trì các quy trình đảm bảo chất lượng Có hai quy trình đảm bảo chất lượng được sử dụng phổ biến đó là quy trình tổ chức đánh giá và quy trình khuyến khích nâng cao chất lượng

+ Quy Trình tổ chức đánh giá, đánh giá có thể bao gồm tất cả các quy trình có liên quan đến việc tổ chức dạy học Quy trình đánh giá có thể dựa vào một số thông số sau: đánh giá trong là sự đánh giá của chính GV và HS của mình Cách đánh giá này chủ yếu thông qua kiểm tra, nhận xét khi tiến hành quá trình dạy học Mục đích của đánh giá này về thực chất là giúp GV điều chỉnh nội dung, PPDH cho phù với các nhóm đối tượng, học sinh thấy được những thiếu sót trong việc tiếp cận tri thức, phát triển kỹ năng hoặc xây dựng thái độ cần thiết Đánh giá ngoài là quá trình GV không đánh giá HS của mình, quá trình dạy học và kiểm tra độc lập với nhau như kiểm tra thi cử được thực hiện bởi một tổ chức chuyên trách Các tổ chức chuyên trách cũng vẫn

có thông tin phản hồi- tuỳ từng loại, hình thức kiểm tra

+ Quy trình khuyến khích nâng cao chất lượng có nhiều loại: các quy tắc, các quy chế, các tiêu trí thực tiễn, việc mô tả điển hình, xem xét việc thực thi công việc của đội ngũ cán bộ, thăng thưởng, đề bạt

Cả hai quy trình này có thể xây dựng cho từng lĩnh vực đánh giá và áp dụng cho mọi việc trong lĩnh vực đánh giá nêu ở trên

- Xây dựng tiêu chuẩn và đánh giá kết quả

Các tiêu chuẩn được đánh giá trên cơ sở hai yêu cầu: các thông số đánh giá phải phù hợp với mục tiêu nội dung dạy học ; các thang điểm cho mỗi loại thông số cần hàm chứa các chuẩn mực mong muốn hoặc đã được chấp nhận

Muốn quản lý để nâng cao chất lượng dạy học còn cần phải xây dựng các điều kiện cần thiết, cốt yếu cho việc nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học, xây dựng đội ngũ GV ngang tầm với thời đại để đáp ứng yêu cầu ngày

Trang 29

càng cao của người học; hoàn thiện CSVC - TBDH đáp ứng yêu cầu quản lý trong điều kiện mới và yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; huy động mọi nguồn tài chính ưu tiên cho hoạt động dạy học;

sử dụng các biện pháp kinh tế sư phạm và tâm lý xã hội trong quản lý dạy học; đặc biệt cần chỉ đạo việc đổi mới phương pháp dạy học

1.2 Yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT trong giai đoạn mới

1.2.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của trường THPT trong sự nghiệp giáo dục đào tạo Việt Nam

Bậc trung học phổ thông là bậc học nối tiếp của trung học cơ sở, học sinh đã có kiến thức cơ bản của chương trình phổ thông cơ sở Một số em dừng lai ở bậc THCS và trực tiếp tham gia lao động trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, đại đa số các em tiếp tục học lên tiếp chương trình trung học phổ thông, hoàn thiện về tri thức, để dự tuyển vào các trường Đại học, cao đẳng và các trường trung học chuyên nghiệp

Bậc trung học phổ thông có một số đặc điểm cần lưu ý:

- Học sinh đã có một lượng vốn kiến thức cơ bản nhất định, sử dụng phương pháp học đã thu được để học các môn học cơ bản, các môn học này được xây dựng trên những cơ sở khoa học, được hình thành trong lịch sử loài người, của thế hệ đi trước và được xây dựng phù hợp với đặc điểm của từng môn học, phát triển tâm lý và trí tuệ của lứa tuổi

- Giáo dục trung học phổ thông đã phát triển mạnh mẽ ở nhiều loại hình, được đa dạng hoá, đa số học sinh trong độ tuổi được huy động đến trường Học sinh tốt nghiệp bậc trung học phổ thông được phân luồng như sau:

+ Tiếp tục học ở các trường đại học, cao đẳng

+ Tiếp tục học ở các trường trung học nghề

+ Vào đời tham gia lao động trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống

xã hội

Trang 30

Vì vậy giáo dục THPT có nhiệm vụ: “Giúp học sinh củng cố và phát

triển những kết quả giáo dục của trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học nghề hoặc đi vào cuộc sống" [8, tr.18]

Vị trí của bậc trung học phổ thông:

- Đây là bậc học đang chuyển sang sự đa dạng về loại hình, đa dạng hoá các trường học, ở cấp học này, cần phải tính đến sự nối kết liên tục chương trình giáo dục trung học cơ sở, với chương trình mà học sinh sẽ được học ở bậc trung học phổ thông

- Là bậc học có nhiệm vụ tạo nguồn đáng kể cho đào tạo ở cấp trung học nghề, cao đẳng, đại học nhằm phục vụ cho công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước, cần có sự tăng cường trong nội dung giáo dục, nội dung đào tạo và giáo dục hướng nghiệp

- Là một bậc học chịu áp lực lớn về nhu cầu học tiếp của trung học cơ

sở đang phổ cập 60%- 70% học sinh ở độ tuổi 11- 15, hoàn thành phổ cập vào năm 2010 (của cả nước), chuẩn bị tham gia hoàn thành phổ cập trung học trong đó bậc trung học phổ thông vào năm 2020

Vai trò của trường trung học phổ thông trong sự nghiệp GD- ĐT:

Báo cáo chính trị đại hội Đảng IX đã nêu: “Phát triển GD- ĐT là một trong những động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người yếu tố

cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [1, tr.32]

Để đạt được những mục tiêu cơ bản của phát triển KT- XH của đất nước, giáo dục trung học phổ thông đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho nền kinh tế quốc dân

Chính vì vậy, văn kiện Đại hội Đảng VIII đã nêu rõ: “Phương hướng chung của lĩnh vực GD- ĐT trong những năm tới là phát triển nguồn nhân lực

Trang 31

đáp ứng yêu cầu CNH- HĐH tạo điều kiện cho nhân dân đặc biệt là thanh niên có việc làm”

Giáo dục phổ thông trực tiếp góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội Trên nền tảng đã đạt được ở các bậc học dưới, giáo dục trung học phổ thông tiếp tục phát triển và hoàn thiện dần nhân cách học sinh lên một tầm cao mới theo hướng phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam Bởi vậy mục tiêu đào tạo ở cấp độ này phải được quan tâm đặc biệt là:

- Hình thành ở người học một hệ thống tri thức phổ thông toàn diện, theo kịp trình độ tiên tiến của thế giới hiện đại, đồng thời kế thừa truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Học sinh có hiểu biết cơ bản về kỹ thuật và hướng nghiệp, hình thành

kỹ năng lao động theo hướng kỹ thuật- tổng hợp và những kỹ năng nghề nghiệp phù hợp điều kiện kinh tế- xã hội hiện đại

- Hình thành động cơ học tập vì ngày mai lập nghiệp, vì dân giầu, nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Chỉ có như vậy, giáo dục trung học phổ thông mới hoàn thành sứ mạng

là chuẩn bị một cách tốt nhất cho học sinh bước vào đời, với đầy đủ bản lĩnh con người mới của xã hội hiện đại

Giáo dục trung học phổ thông là khâu đặc biệt quan trọng, giúp học sinh củng cố và phát triển kết quả giáo dục trung học cơ sở, hoàn thành học vấn phổ thông, hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp Giáo dục trung học phổ thông giữ vai trò “bản lề” của cả một đời người Tuỳ theo kết quả học tập, rèn luyện, sự phấn đấu và nguyện vọng, học sinh có thể lựa chọn một hướng đi thích hợp cho mình Nhà trường có nhiệm vụ chuẩn bị một cách tốt nhất, dù cho lựa chọn hướng đi nào, học sinh cũng có đủ trình độ, bản lĩnh vững vàng, sẵn sàng học tập và công tác tốt Bậc trung học phổ thông là nơi tạo ra những hạt giống tốt cho các trường dạy nghề, cao đẳng, đại học và đội ngũ lao động có văn hoá cho địa phương, đất nước, đó chính là nguồn lực người Hiện nay, chất lượng giáo dục là một vấn đề mà toàn xã hội đã và đang

Trang 32

quan tâm Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, đất nước ta phải đối diện với yêu cầu của sự phát triển KT- XH nhanh, mạnh trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và đứng trước một thử thách cạnh tranh với các nước trong khu vực và thế giới Do vậy giáo dục phải đổi mới và đi trước một bước, tạo tiền đề cho sự phát triển KT- XH Bậc trung học phổ thông đóng vai trò hết sức quan trọng và cần phải được trú trọng nâng cao hơn nữa vai trò của trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.2.2 Yêu cầu của việc quản lý chất lượng dạy học ở trường trung học phổ thông trong giai đoạn mới

Tuy chất lượng giáo dục chung của cả nước đạt được nhiều thành tích đáng phấn khởi trong những năm gần đây, nhưng chất lượng dạy học ở các trường THPT hiện nay thực sự còn bộc lộ một số hạn chế cần phải sớm khắc phục như: học lệch, học tủ, học vẹt, học chưa thực sự đi đôi với hành, còn học vì mảnh bằng Trong khi đó bản thân giáo viên, người có vai trò khá quan trọng quyết định tới chất lượng dạy học thì chưa đổi mới PPDH, chưa thực sự nâng cao trình độ, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học

sinh trong học tập Vì vậy nghị quyết Đại hội Đảng IX khẳng định “Tiếp tục

nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy

và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục” Nâng cao chất

lượng là thực hiện tốt 3 nhiệm vụ: Cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng và hình thành thái độ Thực hiện tốt các nhiệm vụ này chính là nâng cao hiệu quả của giờ lên lớp

Giáo dục - đào tạo nước ta đang có sự chuyển biến mạnh mẽ về mục tiêu, nội dung, phương pháp, nhằm phù hợp với nền khoa học công nghệ đang phát triển mạnh mẽ Việc quản lý dạy học trong các trường trung học phổ thông cũng cần có những thay đổi phù hợp, không những đáp ứng những đòi hỏi mới của nền kinh tế mà còn đáp ứng trước một bước những yêu cầu của nền KT- XH đang phát triển Để nâng cao chất lượng dạy học, các nhà quản

lý cần quan tâm tới các yêu cầu quản lý dạy học sau:

Trang 33

- Chú trọng tới việc lập kế hoạch: Xác định mục tiêu, chuẩn mực và thông qua đó, các biện pháp thực hiện mục tiêu phải được tiến hành ngay từ trong quá trình xây dựng kế hoạch năm học của nhà trường, chỉ đạo các bộ phận, từng cá nhân lập kế hoạch cụ thể, đúng qui trình, phù hợp với nhiệm vụ

và điều hành hoạt động theo kế hoạch Các kế hoạch này phải xác định được nhiệm vụ, lý do tồn tại và phát triển, cần thấy được các điều kiện bên trong cũng như bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình thực hiện, những biện pháp, cách thức, hướng đi và các biện pháp ưu tiên thực hiện để đạt mục tiêu Các

kế hoạch phải dự báo được khả năng về các điều kiện, các nguồn lực Kế hoạch hành động được xây dựng để cụ thể hoá các bản kế hoạch, mục tiêu và chuẩn mực của sản phẩm giáo dục, qua đó có cơ sở để so sánh, phân tích, đánh giá chất lượng của dạy học

- Xây dựng qui chế, kỷ luật dạy học, thực hiện các chức năng chính trong dạy học, chú ý đến việc xây dựng nề nếp, kỷ cương trong day học, đưa các hoạt động vào nề nếp bằng các hệ thống nội qui, qui chế, qui định chặt chẽ Xây dựng ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm cá nhân, sự cộng tác và giúp đỡ, học hỏi lẫn nhau trong quá trình dạy học, tạo dựng trạng thái tinh thần, không khí sư phạm lành mạnh làm cho hoạt động dạy học đi vào chiều sâu, có hiệu quả và có tác dụng trực tiếp đến chất lượng dạy học

- Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng đồng

bộ về cơ cấu, đặc biệt xây dựng đội ngũ giáo viên nòng cốt của nhà trường, của địa phương, tạo điều kiện nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Xây dựng bồi dưỡng đội ngũ quản lý là tiêu chuẩn hàng đầu để xây dựng và nâng cao chất lượng dạy học nhằm xây dựng nhà trường vững mạnh toàn diện

- Làm tốt công tác tuyển sinh, nâng cao chất lượng đầu vào, thực hiện chặt chẽ qui chế tuyển sinh, sàng lọc đánh giá đúng chất lượng học sinh, có sự phân loại nhằm tiến hành các biện pháp giảng dạy phù hợp với từng loại đối tượng học sinh, cho các em khả năng học được, phù hợp với quá trình nhận thức từng đối tượng để nâng cao chất lượng dạy học

Trang 34

- Xây dựng và quản lý cơ sở vật chất- trang thiết bị là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng, động lực để khuyến khích đội ngũ giáo viên, học sinh Một trong những hình thức thúc đẩy, động viên việc dạy tốt học tốt, đảm bảo và nâng cao chất lượng giờ dạy

- Đặc biệt là chú trọng đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII cũng nhấn mạnh tới

việc đổi mới phương pháp dạy học và chỉ ra những định hướng: "Đổi mới

mạnh mẽ phương pháp GD - ĐT, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện thời gian tự học tự nghiên cứu của học sinh ” Dạy cho học sinh cách tự học,

tự tìm tòi phát huy nội lực sáng tạo trong quá trình học tập, là chức năng nhiệm vụ của thầy giáo để nâng cao chất lượng học tập

- Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra, kết quả dạy học Các tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá phải đạt được các yêu cầu: Kiểm tra đánh giá phù hợp với mục tiêu nội dung, phương pháp dạy học, đồng thời có các bậc thang điểm cho mỗi loại thông số, hàm chứa các chuẩn mực nhằm cho giáo viên và học sinh có thể tự kiểm tra đánh giá bản chất, chất lượng thông qua tiêu chuẩn có sẵn, tạo điều kiện cho người quản lý đảm bảo sự lãnh đạo và quản lý chính xác

- Tăng cường công tác thi đua trong nhà trường, tạo thành phong trào thi đua rộng khắp và sôi nổi trên tất cả mọi mặt công tác

- Tăng cường xã hội hoá công tác giáo dục, thu hút và phát huy tối đa sức mạnh cộng đồng tham gia góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

Như vậy, yêu cầu của quản lý trong trường trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay là quán triệt mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học Xây dựng các điều kiện nguồn lực cần thiết, các biện pháp có tính khả thi cao, đặc biệt là cải tiến và đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học - chất lượng giáo dục

Trang 35

1.2.3 Những yếu tố tạo nên chất lượng dạy học

Quá trình dạy học được cấu thành bởi nhiều thành tố, mỗi thành tố có

vị trí xác định, có chức năng riêng, tác động qua lại với nhau và vận động theo qui luật chung, tạo nên chất lượng toàn diện của hệ thống Chúng ta thường xuyên nghiên cứu để hoàn thiện từng thành tố của quá trình dạy học, nâng cao chất lượng của chúng, góp phần thúc đẩy chất lượng của toàn bộ hệ thống mà tựu chung là chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục

Dạy học có chất lượng chính là thực hiện tốt các nhiệm vụ: Cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành thái độ Thực hiện tốt 3 nhiệm vụ đó

sẽ làm cho hiệu quả dạy học ngày càng cao, chất lượng dạy học ngày càng được nâng lên

Chất lượng dạy học ổn định và phát triển, nó quy tụ lại ở những yếu tố sau:

- Đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất - trang thiết bị dạy học, nguồn tài chính và môi trường sư phạm

- Mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học

- Qui mô phát triển học sinh

- Hoạt động dạy học của thầy trong mối quan hệ không thể tách rời với hoạt động học của trò

- Cơ chế tổ chức quản lý

- Cơ chế cộng đồng phối hợp trong và phối hợp ngoài

- Hiệu quả dạy học

Trên cơ sở đó, các nhà quản lý cần tìm ra các biện pháp khả thi để quản

lý hoạt dộng giáo dục trong nhà trường, mà trọng tâm là hoạt động dạy học

1.3 Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT

1.3.1 Quản lý hoạt động dạy của thầy

Hoạt động dạy của thầy là hoạt động chủ đạo trong quá trình dạy học, quản lý hoạt động này bao gồm: Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học, quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, quản lý giờ lên lớp của giáo viên,

Trang 36

quản lý việc dự giờ và phân tích bài học sư phạm, quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

1.3.1.1 Quản lý việc thực hiện chương trình

Thực hiện trương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mục tiêu của nhà trường phổ thông, nó là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ Giáo dục

- Đào tạo ban hành Yêu cầu đối với hiệu trưởng là phải nắm vững chương trình, tổ chức cho giáo viên tuân thủ một cách nghiêm túc, không được tuỳ tiện thay đổi, thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học (nếu có thay đổi, bổ sung phải theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục - Đào tạo, Sở Giáo dục - Đào tạo địa phương)

Sự nắm vững chương trình dạy học là việc đảm bảo để hiệu trưởng quản lý thực hiện tốt chương trình dạy học, bao gồm:

- Nắm vững những nguyên tắc cấu tạo chương trình, nội dung và phạm

vi kiến thức dạy học của từng môn học, cấp học

- Nắm vững phương pháp dạy học của từng môn học, từng khối lớp trong cấp học

- Không được giảm nhẹ, nâng cao hoặc mở rộng so với yêu cầu nội dung, phạm vi kiến thức quy định của từng chương trình môn học

- Phương pháp dạy đặc trưng của bộ môn, của bài học phù hợp với từng loại lớp học, từng loại bài của cấp học

- Vận dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau, kết hợp giữa các hình thức dạy học trên lớp, ngoài lớp, thực hành, tham quan một cách hợp lý

- Dạy học và coi trọng tất cả các môn học theo quy định của phân phối chương trình- nghiêm cấm việc cắt xén, dồn ép bài học, thêm bớt tiết học với bất cứ môn học nào, lớp học nào, dưới bất kỳ hình thức nào

Để việc quản lý thực hiện chương trình dạy học đạt kết quả, đảm bảo thời gian cho việc thực hiện chương trình dạy học, hiệu trưởng phải chú ý sử dụng thời khoá biểu như là công cụ để theo dõi, điều khiển và kiểm soát tiến

Trang 37

độ thực hiện chương trình dạy học, để thường xuyên, kịp thời điều chỉnh những lệch lạc trong quá trình thực hiện chương trình dạy học

1.3.1.2 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp

Soạn bài là khâu quan trọng nhất trong việc chuẩn bị của giáo viên cho giờ lên lớp, tuy nó chưa dự kiến hết các tình huống trong qúa trình lên lớp nhưng soạn bài thực sự là lao động sáng tạo của từng giáo viên, nó thể hiện sự suy nghĩ, lựa chọn, quyết định của giáo viên về nội dung, phương pháp giảng dạy, hình thức lên lớp phù hợp với đối tượng học sinh và đúng với yêu cầu của chương trình

Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp phải đảm bảo những yêu cầu cần thiết đó là:

- Đảm bảo tính tư tưởng, tính giáo dục của bài giảng

- Thực hiện soạn bài phải đúng quy chế, soạn bài chu đáo trước khi lên lớp, chống việc soạn bài để đối phó với kiểm tra

- Đảm bảo nội dung, tri thức khoa học mang tính giáo dưỡng Đưa việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp vào nề nếp, nghiêm túc và phải đảm bảo chất lượng

- Chỉ đạo không rập khuôn máy móc, đảm bảo và khuyến khích tính tích cực, tự giác và sáng tạo của giáo viên

Để soạn bài chuẩn bị lên lớp của giáo viên có thể thực hiện theo một kế hoạch đồng bộ và có hiệu quả, hiệu trưởng nhà trường cần phải phân công trách nhiệm cụ thể cho cán bộ giáo viên trong nhà trường, tạo mọi điều kiện

để họ thực hiện tốt việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, có kế hoạch thường xuyên kiểm tra, theo dõi để khuyến khích kịp thời, đồng thời điều khiển những sai lệch nhằm thực hiện đúng những quy định đề ra

1.3.1.3 Quản lý giờ lên lớp của giáo viên

Hoạt động dạy và học trong nhà trường phổ thông hiện nay được thực hiện chủ yếu bằng hình thức dạy và học trên lớp, với những giờ lên lớp và hệ thống bài học cụ thể Nói cách khác, giờ lên lớp là hình thức tổ chức cơ bản

Trang 38

và chủ yếu nhất của quá trình dạy học trong nhà trường để thực hiện mục tiêu cấp học

Chính vì vậy trong quá trình quản lý dạy và học của mình, hiệu trưởng phải có những biện pháp tác động cụ thể, phong phú và linh hoạt để nâng cao chất lượng giờ lên lớp của giáo viên, đó là những việc làm của hiệu trưởng, là trách nhiệm của người quản lý

Quản lý giờ lên lớp của giáo viên phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu là:

- Xây dựng được “chuẩn” giờ lên lớp để quản lý tốt giờ lên lớp của giáo viên Chuẩn này, ngoài những quy định chung của ngành như Thông tư 13/TT- GD- ĐT ngày 12/9/1994 Thông tư 12/TT GD- ĐT ngày 4/8/1997 của

Bộ GD- ĐT, cần thường xuyên bổ sung, điều chỉnh để thể hiện được sự tiến

bộ chung của trường và của giáo viên trong trường

- Phải xây dựng nề nếp giờ lên lớp cho thầy và trò nhằm đảm bảo tính nghiêm túc trong mọi hoạt động hết sức nhịp nhàng của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng dạy học

- Phải tác động đến giờ lên lớp một cách tích cực và càng trực tiếp càng tốt để mọi giờ lên lớp thực hiện tốt mục tiêu

- Phải yêu cầu cụ thể từng đối tượng thực hiện đầy đủ, nghiêm túc những quy định của nhà trường, thực hiện nghiêm túc quy chế có liên quan đến giờ lên lớp

Để đảm bảo được những yêu cầu quản lý giờ lên lớp, hiệu trưởng và ban lãnh đạo trường cần quy định và rõ chế độ thực hiện và kiểm tra, sử dụng thời khóa biểu nhằm kiểm soát các giờ lên lớp, duy trì nề nếp dạy học, điều khiển nhịp điệu dạy học và tạo nên bầu không khí sư phạm trong nhà trường

1.3.1.4 Quản lý việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học

Nét đặc thù cơ bản làm cho quản lý trường học khác với dạng quản lý khác

là trong quản lý trường học có hoạt động dự giờ và phân tích sư phạm bài học Đây chính là chức năng trung tâm của hiệu trưởng để chỉ đạo hoạt động dạy và học, và là biện pháp quan trọng hàng đầu trong quản lý giờ lên lớp

Trang 39

Để việc quản lý giờ và phân tích sư phạm bài học có hiệu quả, hiệu trưởng cần phải quán triệt đầy đủ những yêu cầu cơ bản sau đây:

- Phải nắm vững được lý luận dạy học và lý thuyết về bài học, nắm vững những quan điểm trong phân tích sư phạm bài học

- Nắm vững các bước trong việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học

để chỉ đạo tất cả giáo viên trong trường thực hiện

- Tổ chức tốt việc dự giờ trong trường, có chế độ dự giờ rõ ràng, có kế hoạch cụ thể, đặc biệt phải có chuẩn đánh giá phù hợp, có đầy đủ hồ sơ dự giờ

và có thái độ khách quan để đánh giá đúng tình hình giờ lên lớp cũng như đánh giá đúng chất lượng giờ lên lớp, trên cơ sở đó, tìm ra những biện pháp thích hợp cho công tác quản lý giờ lên lớp của mình

Để nâng cao chất lượng dự giờ, phân tích sư phạm bài học, cần có tổ chức các chuyên đề về giờ lên lớp, như trao đổi về nội dung và phương pháp giảng dạy, xây dựng giờ dạy mẫu, tổ chức dạy thử, thao giảng nhằm giúp giáo viên nắm vững lý thuyết, rút kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy,

về các bước trong dự giờ và phân tích sư phạm bài học Trên cơ sở đó khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và đây cũng chính là hoạt động đặc trưng cho nghề nghiệp của giáo viên, Lãnh đạo nhà trường cần phải có tổ chức tốt để tạo điều kiện cho giáo viên phát huy khả năng của mình nhằm nâng cao chất lượng dạy học

1.3.1.5 Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả việc học tập của học sinh

Kiểm tra đánh giá là bộ phận hợp thành, không thể thiếu được trong quá trình giáo dục ở tất cả các môn học, ở GVCN lớp Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh được tồn tại đồng thời với quá trình dạy học, đó là quá trình thu nhập và xử lý thông tin về trình độ và khả năng thực hiện nhiệm

vụ học tập của học sinh, trên cơ sở đó đề ra những biện pháp phù hợp giúp học sinh học tiến bộ

Trang 40

Chính vì qua việc quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh của giáo viên, người quản lý sẽ nắm bắt được chất lượng dạy học

ở từng giáo viên và là cơ sở để đánh giá quá trình và hiệu quả của người dạy lẫn người học, nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi tình trạng học thêm, dạy thêm tràn lan, khi trình độ chuyên môn của một số giáo viên còn hạn chế thì việc quản lý hoạt động kiểm tra kết quả học tập của học sinh là điều rất quan trọng

Việc kiểm tra đánh giá kết quả của học sinh, là việc làm hết sức cần thiết của hiệu trưởng nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên thực hiện đầy đủ

và chính xác quá trình kiểm tra đánh giá, thúc đẩy quá trình nâng cao hiệu quả dạy học theo mục tiêu Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh phải đạt được những yêu cầu cơ bản sau đây:

- Phải thực hiện nghiêm chỉnh quy chế chuyên môn trong nhà trường thông qua đánh giá chất lượng học của học sinh và giảng dạy của giáo viên, từ

đó rút ra được những vấn đề cần phải điều chỉnh, uốn nắn và bổ sung, giúp cho người quản lý chỉ đạo hoạt động này một cách đầy đủ, chặt chẽ hơn

- Phải thực hiện đầy đủ nghiêm túc các văn bản hướng dẫn về đánh giá xếp loại học sinh

- Phải đánh giá xếp loại học sinh một cách công bằng chính xác, tránh những biểu hiện không đúng trong việc đánh giá xếp loại học sinh Trong quá trình thực hiện, hiệu trưởng cần phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đối tượng như hiệu phó chuyên môn, tổ trưởng và giáo viên, yêu cầu họ lập kế hoạch kiểm tra đánh giá học tập một cách đầy đủ theo yêu cầu của chương trình Đồng thời hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra, xem xét việc thực hiện nhiệm

vụ của các đối tượng để đảm bảo công việc đã đề ra, từng bước nâng cao chất lượng toàn diện của quá trình dạy học

Ngày đăng: 26/09/2020, 00:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w