1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ theo Chuẩn nghề nghiệp

126 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ĐINH THỊ BÍCH THỦY ` QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN THANH SƠN- TỈNH PHÚ THỌ THEO CHU

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐINH THỊ BÍCH THỦY

`

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN THANH SƠN-

TỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐINH THỊ BÍCH THỦY

`

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN THANH SƠN-

TỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo và các thầy cô giáo trường Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Thanh Sơn, cán bộ và giáo viên trường THCS Tân Minh, THCS Võ Miếu, THCS Văn Miếu huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn

Luận văn là sự thể hiện kết quả học tập nghiên cứu của tác giả và sự tận tâm giảng dạy, giúp đỡ động viên của quý Thầy Cô giáo trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc gia Hà Nội, sự giúp đỡ nhiệt tình của Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Thanh Sơn, cán bộ và giáo viên trường THCS Tân Minh, THCS Võ Miếu, THCS Văn Miếu huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ đã cung cấp thông tin và tham gia nhiều ý kiến quý báu

Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đặng Xuân Hải đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình hoàn thành luận văn

Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác là vô cùng phong phú, sinh động và có nhiều vấn đề cần giải quyết, chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tác giả rất mong sự đóng góp chân thành của các thầy giáo, cô giáo, các cấp lãnh đạo, bạn bè đồng nghiệp và bạn đọc để luận văn này có giá trị thực tiễn và hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2016

Tác giả luận văn

Đinh Thị Bích Thủy

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CNTT : Công nghệ thông tin

CMHS : Cha mẹ học sinh

GDTHCS : Giáo dục trung học cơ sở

HSG : Học sinh giỏi

HSNK : Học sinh năng khiếu

KTĐG : Kiểm tra đánh giá

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lợi cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng vi

Danh mục các sơ đồ viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Trên thế giới 8

1.1.2 Ở Việt Nam 11

1.2 Một số khái niệm cơ bản 13

1.2.1 Quản lý giáo dục 13

1.2.2 Bồi dưỡng 15

1.2.3 Năng lực dạy học 16

1.2.4 Bồi dưỡng năng lực dạy học 17

1.3 Chuẩn và chuẩn nghề nghiệp giáo viên 17

1.3.1 Chuẩn và chuẩn nghề nghiệp 17

1.3.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên 18

1.4 Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo 19

1.4.1 Mục đích ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học 19

1.4.2 Quy định về chuẩn hoá 20

Trang 6

1.5 Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên đáp ứng yêu cầu

đổi mới giáo dục hiện nay 28

1.5.1 Tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên trung học cơ sở 28

1.5.2 Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, nhà trường, tổ chuyên môn và giáo viên trong thực hiện đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục học sinh 29 1.6 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 31

1.6.1 Quản lý mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học 31

1.6.2 Quản lí nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở 31

1.6.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 33

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 38

2.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội và Giáo dục của huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ 38

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội 38

2.1.2 Tình hình phát triển Giáo dục và Đào tạo ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ 39

2.2 Thực trạng về đội ngũ giáo viên và năng lực dạy học của giáo viên trung học cơ sở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ 42

2.2.1 Mô tả cách thức khảo sát 43

2.2.2 Về số lượng, trình độ đào tạo và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ 43

2.2.3 Về cơ cấu đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 48

Trang 7

2.2.4 Thực trạng về năng lực dạy học của giáo viên trung học cơ sở huyện

Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ so với yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên 53

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên trung học cơ sở huyện Thanh Sơn theo chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo 58

2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng giáo viên 58

2.3.2 Thực trạng về lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học 59

2.3.3 Nội dung bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên 60

2.4 Thực trạng xây dựng đội ngũ cốt cán 63

2.5.Thực trạng về các điều kiện cho công tác bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên 64

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt đông bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên tại huyện Thanh Sơn 67

2.6.1 Những điểm mạnh 67

2.6.2 Hạn chế 67

2.6.3 Nguyên nhân 68

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN THANH SƠN,TỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 70

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 70

3.1.1 Tính cần thiết 70

3.1.2 Tính khả thi 70

3.1.3 Tính kế thừa 71

3.1.4 Tính hiệu quả 71

3.1.5 Tính đồng bộ 72

3.2 Biện pháp cụ thể 72

3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về bồi dưỡng năng lực dạy học theo chuẩn nghề nghiệp 72

Trang 8

3.2.2 Đổi mới công tác lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học GV

theo chuẩn nghề nghiệp 76

3.2.3 Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán 79

3.2.4 Bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lí về việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học 80

3.2.6.Tăng cường công tác tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên 84

3.2.7 Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên 85

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 88 3.4.1 Các bước khảo nghiệm: 88

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 90

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 104

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Quy mô phát triển GD&ĐT huyện Thanh Sơn - Phú Thọ 40

Bảng 2.2.Tổng hợp kết quả thi học sinh giỏi THCS các cấp 41

Bảng 2.3.Thống kê về số lượng GVTHCS của huyện Thanh Sơn 44 Bảng 2.4: Thống kê về số lượng CBQL, GV các trường THCS của huyện Thanh Sơn năm học 2015-2016 45 Bảng 2.5 : Sự phân bố đội ngũ GV các trường THCS của huyện Thanh Sơn 45 Bảng 2.6 : Thống kê về trình độ đào tạo của đội ngũ GV các trường THCS của huyện Thanh Sơn năm học 2015 – 2016 46 Bảng 2.7 : Thống kê cơ cấu đội ngũ GVTHCS theo bộ môn giảng dạy 49 Bảng 2.8: Thống kê tuổi đời, tuổi nghề của đội ngũ GVTHCS 50 Bảng 2.9: Thống kê tuổi đời, tuổi nghề của đội ngũ GV các trường THCS huyện Thanh Sơn năm học 2015-2016 51 Bảng 2.10 Kết quả do Giáo viên tự đánh giá năm học 2015-2016 53 Bảng 2.11: Kết quả do Tổ chuyên môn và Hiệu trưởng đánh giá 53 Bảng 2.12 Kết quả điều tra khảo sát về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GV THCS 59 Bảng 2.13 Thống kê ý kiến đánh giá về thực trạng việc lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên trường THCS huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp 60 Bảng 2.14 Thống kê ý kiến đánh giá về thực trạng nội dung bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên trường THCS huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp 61 Bảng 2.15 Thống kê ý kiến đánh giá về thực trạng phương pháp bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên trường THCS huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp 62

Trang 10

Bảng 2.16 Thống kê ý kiến đánh giá về thực trạng hình thức bồi dưỡng cho

đội ngũ giáo viên trường THCS huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn

nghề nghiệp 63

Bảng 2.17 Thống kê ý kiến đánh giá về việc xây dựng đội ngũ cốt cán 63

Bảng 2.18 Thống kê ý kiến về các điều kiện cho công tác bồi dưỡng năng lực

dạy học giáo viên 65

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp đề xuất 90

DANH MỤC BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Kết quả thi học sinh giỏi THCS các cấp……… 42

Biểu đồ 2.2 : Trình độ đào tạo của đội ngũ GV các trường THCS của huyện

Thanh Sơn năm học 2015 – 2016 47

Biểu đồ 2.3 : Độ tuổi GV các trường THCS của huyện Thanh Sơn 52

Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng

lực dạy học GVTHCS ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ theo Chuẩn nghề

nghiệp 88

Biểu đồ 3.1 Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của 7 biện pháp

đề xuất 92

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi đổi mới, phát triển giáo dục để tri thức hoá toàn dân, đào tạo nhân lực, nhân tài chuẩn bị chuyển về chất của lực lượng lao động từ lao động cơ bắp và cơ khí là chủ yếu sang lao động trí tuệ, sáng tạo, nâng cao năng lực làm chủ của con người với tự nhiên, xã hội và bản thân Chúng ta lại tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức để sớm đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển thì yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao Do đó phải chăm lo bồi dưỡng để xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và tăng cường về chất lượng, tiến kịp trình

độ của khu vực và từng bước đạt tới tầm quốc tế

Giáo dục và đào tạo là bộ phận quan trọng trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, Nhà nước và của dân tộc Việt Nam Đúng như chủ tịch Hồ Chí Minh nhiều lần khẳng định: Nhiệm vụ giáo dục là rất quan trọng và vẻ vang

Bởi vì không có thầy giáo thì không có giáo dục Bác Hồ còn nói: “… Người thầy giáo tốt - thầy giáo xứng đáng là thầy giáo - là người vẻ vang nhất Dù

là tên tuổi không đăng trên báo, không được hưởng huân chương, song những người thầy giáo tốt là những anh hùng vô danh Đây là một điều rất vẻ vang” Đội ngũ thầy, cô giáo phải là những người có thực học, yêu nghề,

phương pháp giảng dạy tiên tiến mới có thể đáp ứng yêu cầu đào tạo lao động

có trình độ và làm việc bằng kỹ thuật, trí tuệ khi nền kinh tế phát triển và mở cửa thị trường, tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hội nhập kinh

tế quốc tế ngày càng toàn diện, sâu hơn Trong chỉ thị số 40/CT-TƯ của Ban

Bí thư Trung ương Đảng đã nêu rõ: “ Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú

Trang 12

trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”

Trong điều 14 của Luật giáo dục cũng ghi rõ: “ Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” Vì vậy, việc bồi dưỡng

đội ngũ giáo viên nói chung và bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên nói riêng là nhiệm vụ cấp thiết của ngành giáo dục và của tất cả các nhà trường

Trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, giáo dục THCS (GDTHCS) có vị trí, vai trò đặc biệt vì đây là cấp học nối tiếp bậc tiểu học Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã chỉ ra những nội dung cơ bản và cách thức giáo dục ở từng bậc học từ Mầm non đến Đại học, trong đó: Trung học thì cần đảm bảo cho học trò những tri thức phổ thông chắc chắn, thiết thực, thích hợp với nhu cầu và tiền đồ xây dựng nước nhà, bỏ những phần nào không cần thiết cho đời sống thực tế GDTHCS nhằm trang bị cho người học vốn học vấn khá đầy đủ về các lĩnh vực KHTN, XH, kỹ thuật làm cơ sở để phát triển

và hoàn thiện nhân cách, từ đó có thể tiếp tục cấp học THPT, các ngành nghề thích hợp của trung học chuyên nghiệp hoặc có khả năng tiếp thu những tiến

bộ KH công nghệ vận dụng vào sản xuất Do đó, tiến hành GDTHCS là điều kiện để chuẩn bị nguồn nhân lực cho việc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Để đạt được mục tiêu nói trên cần có sự nỗ lực của toàn xã hội, của nhiều lực lượng, trong đó đội ngũ giáo viên THCS (GVTHCS) giữ vai trò quyết định Muốn thực hiện được trọng trách của mình, người GVTHCS cần nâng cao tinh thần sáng tạo, tự học, tự đào tạo để bồi bổ, nâng cao trình độ sư phạm, kiến thức và thông qua việc dạy học truyền thụ cho học sinh ý thức vươn lên, tinh thần tự học, lòng khát khao tri thức mà rèn luyện, trưởng thành, nghĩa là người thầy phải làm được vai trò gợi mở cho học sinh tinh thần sáng

Trang 13

tạo, khám phá những cái mới trên nền tảng kiến thức cơ bản, phong phú của nhân loại

Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu đổi mới GDTHCS trong giai đoạn hiện nay, hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GVTHCS theo chuẩn nghề nghiệp

có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong huy động nguồn lực phát triển của nhà trường Đặc biệt là hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GVTHCS ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ là rất quan trọng và cần thiết

Vì những lý do nêu trên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ theo Chuẩn nghề nghiệp”, với hy vọng góp phần

giải quyết những bất cập, hạn chế trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học GV THCS, nhằm nâng cao chất lượng dạy học cũng như chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THCS trong giai đoạn hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu tìm ra biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GVTHCS ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, từ

đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục của nhà trường giai đoạn 2015 - 2020

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GVTHCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp

Trang 14

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học

của giáo viên THCS theo hướng chuẩn hoá

Đánh giá thực trạng về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên tại các trường THCS ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Tho theo các tiêu chuẩn, tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên THCS đã được Bộ GD-ĐT ban hành

Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên tại các trường THCS ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, đáp ứng theo yêu cầu đổi mới giáo dục

5 Giả thuyết khoa học

Nếu thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên như: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên

về bồi dưỡng năng lực dạy học theo chuẩn nghề nghiệp Đổi mới công tác lập

kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học GV theo chuẩn nghề nghiệp Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán Bồi dưỡng giáo viên

và cán bộ quản lí về việc ứng dụng CNTT vào dạy học Đổi mới hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học gắn với đổi mới chương trình giáo dục THCS Tăng cường công tác tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên thì các trường THCS ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ sẽ có thể xây dựng được đội ngũ giáo viên đáp ứng được các nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung khảo sát thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên tại các trường THCS ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn phấn đấu đạt chuẩn nghề nghiệp GV hiện nay, chú trọng các tiêu chuẩn liên quan đến năng lực dạy học

Trang 15

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp các dữ liệu, những tài liệu trong sách, báo, các công trình nghiên cứu khoa học, Luật GD, các văn bản, văn kiện, Nghị đinh, Chỉ thị của Đảng, Nhà nước và các tài liêu KH có liên quan

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp chuyên gia, phương pháp phỏng vấn

7.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng toàn thống kê:

Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong việc xử lý những số liệu

đã điều tra, khảo sát để từ đó rút ra những kết luận khoa học xác đáng

8 Những đóng góp của đề tài

8.1 Về mặt lý luận

Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích làm rõ và hệ thống hóa về những khái niệm cơ bản về quản lý, về đặc thù lao động của giáo viên THCS, các tiêu chí của năng lực dạy học do chuẩn nghề nghiệp quy định, tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

8.2 Về mặt thực tiễn

Luận văn đã đi sâu phân tích, đánh giá đặc điểm và năng lực dạy học cho giáo viên THCS huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ so với chuẩn nghề nghiệp, phân tích những thành công và hạn chế trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp trong những năm vừa qua, nhằm nâng cao năng lực dạy học, năng lực nghề nghiệp cho giáo viên

Trang 16

THCS ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục căn bản toàn diện

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học GVTHCS theo chuẩn nghề nghiệp

- Chương 2: Thực trạng biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GVTHCS ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ theo Chuẩn nghề nghiệp

- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GVTHCS ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ theo Chuẩn nghề nghiệp

Trang 17

và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục có ý nghĩa cao cả đặc biệt Họ là bộ phận lao động tinh hoa của đất nước Lao động của họ trực tiếp và gián tiếp thúc đẩy sự phát triển của đất nước, cộng đồng đi vào trạng thái phát triển bền vững Nói về tầm quan trọng của người giáo viên, đội ngũ giáo viên trong bối cảnh giáo dục của thế kỷ XXI, Tiến sĩ Raja Roy Singh - nhà giáo dục nổi tiếng Ấn Độ, chuyên gia giáo dục nhiều năm ở UNESCO khu vực châu Á - Thái Bình Dương có một lời bàn khá ấn tượng: " Giáo viên giữ vai trò quyết định trong quá trình giáo dục và đặc biệt trong việc định hướng lại giáo dục Những công nghệ thành đạt, nói chính xác là những công nghệ thông tin (giáo dục từ xa chẳng hạn) sử dụng trình độ nghề nghiệp và phong cách của những giáo viên giỏi nhất Trong quá trình dạy học giáo viên không chỉ là người truyền thụ những phần tri thức rời rạc Giáo viên giúp người học thường xuyên gắn với cơ cấu lớn hơn Giáo viên cũng đồng thời là người hướng dẫn, người cố vấn, người mẫu mực của người học Giáo viên do đó không phải là người chuyên về một ngành hẹp mà là người cán bộ tri thức, người học suốt đời Trong công cuộc hoàn thiện quá trình dạy học, người dạy, người học là những người bạn cùng làm việc, cùng nhau tìm hiểu và khám phá " [29] Raja Roy Singh nhắc lại lời của Arixtốt nói về quan hệ này là quan hệ của "kiểu tình bạn đạo đức"

Trang 18

Nói đến vị trí, vai trò của người thầy giáo nhà giáo dục Nga C.Đ Uinxk

đã khẳng định " Thầy giáo là người giữ gìn những di huấn thiêng liêng của các bậc tiền bối đã đấu tranh cho chân lí và hạnh phúc, và nhịp cầu nối quá khứ với hiện tại và bắc đến tương lai" Như vậy, vị trí và vai trò của người thầy giáo được khẳng định trên cơ sở nhân tố quyết định chất lượng giáo dục Muốn nâng cao chất lượng giáo dục, yếu tố quan trọng là phải nâng cao năng lực dạy học cho GV, thì việc bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ GV có tầm quan trọng hết sức đặc biệt

1.1.1 Trên thế giới

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, GD đã được coi trọng và nghiên cứu từ rất sớm Ngày nay, thế giới đang ở trong quá trình của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại với những tác động sâu sắc đến toàn

bộ các mặt kinh tế và đời sống xã hội Khối lượng tri thức nhân loại như một dòng thác khổng lồ đang cuồn cuộn chảy trên xã lộ thông tin Vì vậy mà hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nói chung và bồi dưỡng năng lực dạy học nói riêng là vấn đề phát triển cơ bản trong phát triển giáo dục Việc tạo điều kiện thuận lợi để mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên nhằm kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp QLGD

* Nhật Bản: Từ năm 1989, Nhật Bản quan tâm đặc biệt việc bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tập sự mới được tuyển dụng trong các trường quốc lập, kể cả trường trẻ em khuyết tật Chương trình tập luyện tập sự được rải trong một năm học, với tổng số ít nhất 90 ngày, trong đó 60 ngày là thời gian ở trường để giáo viên tập sự, các giáo viên tư vấn chỉ dẫn về giảng dạy

và không ít hơn 30 ngày tham dự các buổi giảng bài, hội thảo, thực hành, bao gồm cả 5 ngày tập huấn ở các trung tâm giáo dục hoặc các cơ sở giáo dục khác ngoài nhà trường Ban giáo dục các tỉnh, thành xây dựng kế hoạch cụ thể

Trang 19

các đợt tập huấn, để tăng cường giao lưu giữa giáo viên của các tỉnh, các loại trường khác nhau, Bộ tổ chức chuyến đi trên biển 11 ngày với sự hợp tác của ban giáo dục các tỉnh

* Trung Quốc: Trong 10 năm qua việc bồi dưỡng GV tập trung vào nâng cao trình độ chính trị, văn hóa chuyên môn và gần đây là năng lực giáo dục, dạy học Năm 1995, cả nước có hơn 2000 trường bồi dưỡng giáo viên ở cấp tỉnh và chủ yếu là ở cấp huyện Ngoài ra còn có các chương trình bồi dưỡng giáo viên phát trên đài truyền thanh và truyền hình Việc bồi dưỡng giáo viên kiên trì dựa vào hình thức tự học tại chức, kết hợp với các đợt trung ngắn hạn, quan tâm tới hiệu quả

* Triều Tiên: Là một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên Tất cả đội ngũ giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung, chương trình về nghiệp vụ quản lý chuyên môn theo quy định Nhà nước Triều tiên đã đưa ra hai chương trình lớn được thực thi trong thập kỉ vừa qua Đó là: “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” để bồi dưỡng giáo viên trong 10 năm và chương trình trao đổi, chương trình đào tạo trong nước

* Các nhà nghiên cứu QLGD Xô Viết (cũ) như M.I.Kônđacốp, P.V.Khuđominxki đã rất quan tâm tới việc nâng cao chất lượng dạy học thông qua các biện pháp quản lí có hiệu quả Muốn nâng cao chất lượng dạy học phải có đội ngũ GV có năng lực chuyên môn

Ngày nay trong giáo dục thế giới đã xuất hiện xu hướng “cải cách dựa trên các chuẩn” (reform based on standards) Nhiều nước đã tiến hành xây dựng bộ chuẩn cho giáo dục của nước mình: chuẩn chất lượng giáo dục, chuẩn nhà trường, chuẩn cán bộ quản lý giáo dục, chuẩn giáo viên Trong bộ chuẩn cho giáo viên (GV) có chuẩn trình độ đào tạo, chuẩn chức danh, chuẩn nghề nghiệp (professional standard)… Trong chuẩn nghề nghiệp, một số nước

đã tiến đến xây dựng chuẩn nghề nghiệp cho GV từng ngành học, cấp học, môn học

Trang 20

Chuẩn nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là Chuẩn) của giáo viên phổ thông

là văn bản quy định các yêu cầu cơ bản về phẩm chất, năng lực mà người giáo viên cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục phổ thông

* Hoa Kỳ: là quốc gia đi tiên phong trong xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông Uỷ ban quốc gia chuẩn nghề dạy học (National Board for Professional Teacher Standards – NBPTS) - được thành lập năm 1987 -

đã đề xuất 5 điểm cốt lõi để các bang vận dụng:

(1) Giáo viên phải tận tâm với học sinh và việc học của họ (Teachers are Committed to Students and Their Learning)

(2) Giáo viên phải làm chủ môn học, biết cách dạy môn học của mình (Teachers Know the Subjects They Teach and How to Teach Those Subjects

to Students)

(3) Giáo viên phải có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn học sinh học tập (Teachers are Responsible for Managing and Monitoring Student Learning)

(4) Giáo viên phải suy nghĩ một cách hệ thống về thực tế hành nghề của

họ và học tập qua trải nghiệm (Teachers Think Systematically about Their Practice and Learn from Experience)

(5) Giáo viên phải là thành viên của cộng đồng học tập (Teachers are Members of Learning Communities)

Dựa vào 5 đề xuất cốt lõi đó, mỗi bang đã xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của bang mình

* Vương quốc Anh: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Anh (2007) được cấu trúc gồm 3 phần (lĩnh vực) có liên quan lẫn nhau, đó là:

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên được xác định cụ thể cho từng giai đoạn phát triển nghề của giáo viên:

Trang 21

- Giáo viên mới vào nghề (Q): (33 yêu cầu)

- Dành cho tất cả giáo viên (C): (41 yêu cầu)

- Giáo viên trong thang bậc trả lương cao (P): (10 yêu cầu)

- Giáo viên giỏi (E): (15 yêu cầu)

- Giáo viên có kĩ năng cấp cao (chuyên gia) (A): (3 yêu cầu)

1.1.2 Ở Việt Nam

Sự phát triển của giáo dục đòi hỏi ở người thầy phải được học tập, được bồi dưỡng thường xuyên và nhận thức sâu sắc rằng muốn cống hiến được nhiều hơn cho giáo dục, cho xã hội thì phải biết tích lũy tri thức, muốn tích lũy tri thức phải thường xuyên rèn luyện, bồi dưỡng và học tập suốt đời Sự phát triển GD và nâng cao chất lượng đội ngũ GV đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, cô giáo, thầy giáo, công nhân viên, học

sinh, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới (16-10-1968) rằng: "Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành, các cấp, Đảng, chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những bước phát triển mới" [39], "Cán bộ và giáo viên phải tiến bộ cho kịp thời đại mới làm được nhiệm vụ, chớ tự túc tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại" [39,489]

Các Nghị quyết Đại hội IV, V đặc biệt là đường lối đổi mới do Đại hội

VI của Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo, đã tạo đà cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, trong đó có giáo dục Trong những năm gần đây, đã có nhiều nhà nghiên cứu luận bàn về vấn đề trong lĩnh vực văn hóa - giáo dục, bồi dưỡng giáo viên Các tạp chí, tập san, chuyên san, báo ngành cũng xuất hiện ngày càng nhiều và càng phong phú về nội dung vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tuy vậy, những vấn đề lí luận bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên vẫn chưa được thể hiện rõ nét, cần phải được làm sáng tỏ hơn về lí luận và thực tiễn

Trang 22

Ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về lý luận dạy học, lý luận quản lý giáo dục nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng ở các

cơ sở GD&ĐT Các công trình nghiên cứu này đã được xuất bản thành các sách chuyên đề hoặc được chuyển tải dưới dạng chuyên đề cho cao học QLGD Có thể kể đến các công trình nghiên cứu, các bài viết của các tác giả hàng đầu Việt Nam xung quanh vấn đề này như các tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức, Đặng Xuân Hải, Nguyễn Trọng Hậu, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiệp, Phạm Viết Vượng Một số hội thảo trong thời gian qua cũng

đề cập đến vấn đề nêu trên, điển hình là hội thảo của Khoa Sư Phạm (tiền thân

ĐHGD) với tiêu đề “Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học (10/2004) hay trong các bài viết của các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Đức Chính, “Chuẩn và chuẩn hoá trong giáo dục-Những vấn đề lí luận và thực tiễn”, Tham luận Hội thảo “Chuẩn và

Chuẩn hoá trong giáo dục - Những vấn đề lí luận và thực tiễn-Hà Nội

27/1/2005 hoặc như bài viết của Hồ Viết Lương (2005), Chuẩn quốc gia về giáo dục phổ thông - thách thức lớn trong lí luận chương trình dạy học của giáo dục hiện đại, Kỷ yếu Hội thảo chuẩn và chuẩn hoá trong giáo dục -

Những vấn đề lí luận và thực tiễn, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục Trong các luận văn thạc sỹ những năm gần đây cũng đã có những nghiên cứu liên quan đến vấn đề này như luận văn của tác giả: Vũ Văn Huy

”Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên trường trung học phổ thông Hải An Thành phố Hải Phòng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp”; Đặng Hồng Cường "Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở Trường trung học phổ thông Việt Bắc, tỉnh Lạng Sơn" ; đề tài: “ Một

số giải pháp nâng cao năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên trường THCS Khánh Bình đến năm 2015” của tác giả Nguyễn Long Giao, đề tài:“ Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên trường THPT

Trang 23

Việt Bắc tỉnh Lạng Sơn’’của tác giả Nguyễn Minh Thu, đề tài:“Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS Nguyễn Huy Tưởng Đông Anh Hà Nội’’ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà đã cho chúng tôi

thêm những kinh nghiệm quý báu trong việc hoàn thiện luận văn của mình

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý giáo dục

Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là tồn tại song hành Nếu nói giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục Theo M.I.Konđacốp:

"Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt

và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử, xã hội của các thế hệ loài người Nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển tinh hoa văn hoá dân tộc và nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó mà xã hội loài người không ngừng tiến lên" [40]

Giáo dục là hoạt động đặc trưng của lao động xã hội Đây là một hoạt động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội qua các thế hệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội Để hoạt động này có hiệu quả giáo dục phải tổ chức thành các cơ sở, tạo nên hệ thống các cơ sở giáo dục, điều này dẫn đến một tất yếu là phải có một lĩnh vực hoạt động có tính độc lập tương đối trong giáo dục, đó là công tác quản lý giáo dục, để quản lý các cơ sở giáo dục có trong thực tiễn

Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục, đã có những khái niệm như sau:

+ Theo P.V Khudominky: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,

có kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ đến nhà trường) đảm bảo việc

Trang 24

giáo dục nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ”.[5, tr 50]

+ Theo M.M Mechity Zade: “Quản lý giáo dục là tập hợp biện pháp (tổ chức, phương pháp, cán bộ giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu ) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng”.[42,tr 56]

+ Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là quản lí trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.[43, tr 26]

+ Theo Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quản lý giáo dục, sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em”.[44,tr 64] + Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”.[45,tr 35]

* Những khái niệm trên tuy có cách diễn đạt khác nhau nhưng tựu chung thì:

Quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và toàn bộ hệ thống giáo dục đạt được mục tiêu đã định

Trang 25

Trong quản lý giáo dục, chủ thể quản lý chính là bộ máy của các cấp, đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất - kĩ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục & đào tạo Mọi hoạt động GD và QLGD đều hướng vào việc đào tạo và phát triển nhân cách thế hệ trẻ, bởi con người là nhân tố quan trọng nhất trong QLGD

1.2.2 Bồi dưỡng

Bồi dưỡng là một công tác quan trọng, có ý nghĩa quyết định việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV, chất lượng GD nói chung và chất lượng GD trung học phổ thông nói riêng Bồi dưỡng là nhiệm vụ được tiến hành trong suốt quá trình công tác của người GV Bồi dưỡng nhằm thường xuyên bổ sung, cập nhật, đào tạo tiếp tục và đào tạo lại về chuyên môn, nghiệp vụ cho người

GV Trên cơ sở đó, không ngừng nâng cao năng lực và phẩm chất nghề nghiệp cho người GV, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng GD của cấp học

Theo UNESCO: "Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp"

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: " Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất" [30,79]

Theo GS Nguyễn Minh Đường: " Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ" [44,14]

Như vậy ta có thể hiểu:

- Chủ thể bồi dưỡng đã được đào tạo để có trình độ chuyên môn nhất định

- Bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, nhằm nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó mà người ta đã có một trình độ chuyên môn nhất định Bồi dưỡng được coi là quá trình cập nhật

Trang 26

kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc văn hoá hoặc bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố những kỹ năng về chuyên môn hay nghiệp vụ sư phạm theo các chuyên đề Đối với giáo viên, hoạt động bồi dưỡng nhằm tạo điều kiện cho người giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục có cơ hội củng cố

và mở rộng một cách có hệ thống những tri thức, kĩ năng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm hoặc quản lý giáo dục sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn Mặt khác, cũng qua bồi dưỡng người học biết chọn lọc, tiếp thu phát huy các mặt mạnh, khắc phục bổ sung những mặt còn hạn chế, bồi dưỡng kịp thời, động viên họ làm việc tự giác với tinh thần trách nhiệm đạt hiệu suất cao

Hoạt động bồi dưỡng GV thường bao gồm:

- Hoạt động chuẩn hoá và nâng chuẩn

- Hoạt động bồi dưỡng cập nhật tại cơ sở giáo dục

- Hoạt động bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ

- Hoạt động tự bồi dưỡng của bản thân giáo viên

Hoạt động bồi dưỡng phải xác định được các thành tố tham gia vào quá trình bồi dưỡng và mối quan hệ giữa các thành tố với nhau và với môi trường

tự nhiên và xã hội xung quanh

Cũng từ khái niệm trên ta có thể hiểu công tác BDGV là quá trình tác động tới tập thể, cá nhân GV, tạo cơ hội cho GV tham gia vào các hoạt động dạy học, GD, học tập trong và ngoài nhà trường để họ có thể cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực sư phạm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp GD&ĐT

1.2.3 Năng lực dạy học

Như trên đã phân tích, năng lực không mang tính chung chung mà khi nói đến năng lực, bao giờ người ta cũng nói đến năng lực cũng thuộc về một hoạt động cụ thể nào đó như năng lực toán học của hoạt động học tập hay nghiên

Trang 27

cứu toán học, năng lực hoạt động chính trị của hoạt động chính trị, năng lực giảng dạy của hoạt động giảng dạy… Như vậy có thể định nghĩa năng lực nghề nghiệp như sau: “Năng lực nghề nghiệp là sự tương ứng giữa những thuộc tính tâm, sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt

ra Nếu không có sự tương ứng này thì con người không thể theo đuổi nghề được” ở mỗi một nghề nghiệp khác nhau sẽ có những yêu cầu cụ thể khác nhau, nhưng tựu trung lại thì năng lực nghề nghiệp nói chung và năng lực dạy học nói riêng được cấu thành bởi các thành tố:

Tri thức chuyên môn (tri thức môn học)

Kỹ năng hành nghề (kỹ năng sư phạm hay kỹ năng dạy học)

Vậy, năng lực dạy học là tổ hợp các phẩm chất của giáo viên bao gồm tri thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của giáo viên trong quá trình dạy học

1.2.4 Bồi dưỡng năng lực dạy học

Như phân tích trên ta thấy, năng lực dạy học là tổ hợp các phẩm chất của giáo viên bao gồm tri thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của giáo viên trong quá trình dạy học Do đó, bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên là quá trình tổ chức cho giáo viên cập nhật, bổ sung các tri thức chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng sư phạm để nâng cao trình độ về kiến thức,

kỹ năng, kỹ xảo trong quá trình dạy học

1.3 Chuẩn và chuẩn nghề nghiệp giáo viên

1.3.1 Chuẩn và chuẩn nghề nghiệp

Từ điển Bách khoa toàn thư thế giới Britania - 2002 đưa ra định nghĩa về chuẩn và một số phạm trù gần với chuẩn:

- Chuẩn (standard): Là cái được xác lập bởi quyền lực, tập quán hoặc sự thoả thuận để làm mẫu hoặc vật so sánh Cái được đặt ra và được xác lập để làm luật lệ (quy tắc) đo lường số lượng, trọng lượng, giá trị hoặc chất lượng

Trang 28

Theo bách khoa toàn thư về GD quốc tế: Chuẩn (standard) là mức độ ưu việt cần phải có để đạt được những mục đích đặc biệt; là cái đo xem điều gì phù hợp; là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang tính XH Theo từ điển Tiếng Việt, Chuẩn được hiểu:

- Là cái được chọn làm mốc để dọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng

- Là cái được chọn làm mẫu đo lường đánh giá (chuẩn quốc gia, chuẩn quốc tế)

- Là cái được xem là đúng với quy định, với thói quen xã hội

Như vậy, có thể hiểu " Chuẩn là yêu cầu, tiêu chí có tính nguyên tắc, công khai và mang tính xã hội được đặt ra bởi quyền lực hành chính và cả chuyên môn để làm thước đo đánh giá trình độ đạt được về chất lượng, hoạt động công việc, sản phẩm dịch vụ trong lĩnh vực nhất định theo mong muốn của chủ thể quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng"

1.3.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên

1.3.2.1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên

Trình độ đào tạo của người lao động ở một ngành nghề có ảnh hưởng đến năng lực nghề nghiệp của họ Thực tiễn hành nghề cho thấy, năng lực nghề nghiệp của người lao động được phát triển trong suốt quãng đời làm việc và những gì trình độ đào tạo mang lại chỉ là điểm khởi đầu, còn yếu tố quyết định lại phụ thuộc vào nỗ lực phấn đấu của cá nhân Do đó dẫn đến tốc độ phát triển về năng lực nghề nghiệp của mỗi người lao động sẽ rất khác nhau Cùng một trình độ đào tạo ban đầu, cùng một thời gian hành nghề, nhưng sau một khoảng thời gian nhất định, năng lực nghề nghiệp của những người cùng một khoá đào tạo sẽ không giống nhau Vì thế Chuẩn nghề nghiệp được ra đời Chuẩn nghề nghiệp giáo viên là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và năng lực nghề nghiệp mà giáo viên cần đạt nhằm đáp ứng được mục tiêu đào tạo (của cấp/bậc học)

Trang 29

Chuẩn nghề nghiệp GV quy định năng lực tổ chức và thực hiện các hoạt động GD và dạy học nhằm đạt được kết quả phù hợp với mục tiêu GD của mỗi GV trên cương vị công tác cụ thể: Là sự thể chế hoá các yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của người GV, sau khi đã được đào tạo, vào nghề dạy học và suốt thời gian hành nghề dạy học trong nhà trường

1.3.2.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học

Chuẩn nghề nghiệp GV trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để GV đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ GD/DH ở bậc phổ thông

Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung

học phổ thông (sau đây gọi chung là giáo viên trung học) bao gồm: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học; đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Chuẩn nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là Chuẩn)

1.4 Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1.4.1 Mục đích ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học

Giúp giáo viên trung học tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáo viên trung học

Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học

Làm cơ sở để nghiên cứu, để xuất và thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên trung học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác

Trang 30

1.4.2 Quy định về chuẩn hoá

Chuẩn hoá là những quá trình làm cho các sự vật, đối tượng, phạm trù nhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệu lực của các chuẩn đó

Chuẩn hoá trong giáo dục là những quá trình cần thiết làm cho sự vật, đối tượng trong lĩnh vực giáo dục đáp ứng được các chuẩn đã ban hành và áp dụng chính thức cho giáo dục để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và phát triển giáo dục Chuẩn hoá trong giáo dục có các chức năng cơ bản là:

Quá trình của mỗi chu kỳ chuẩn hoá trong giáo dục bao gồm: Phát triển chuẩn (xây dựng và điều chỉnh chuẩn); Áp dụng chuẩn (ban hành và thực hiện chuẩn trong thực tế)

Quản lý chuẩn hoá (giám sát, đánh giá việc áp dụng chuẩn và đánh giá hiệu lực của chuẩn để phát triển chuẩn cho chu kỳ chuẩn hoá tiếp theo)

1.4.3 Các nội dung của Chuẩn nghề nghiệp

Ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT các Chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên trung học Quy định này áp dụng đối với giáo viên trung học giảng dạy tại trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Xin tóm tắt các Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học ban hành tại Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT:

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

1 Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị

Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham gia các hoạt động chính trị -

xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân

2 Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp

Trang 31

Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh

3 Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh

Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt

4 Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp

Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục

5 Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong

Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

1 Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được và dạy học, giáo dục

2 Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục

Có phương pháp thu nhập và xử lý thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục

Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học

1 Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học

Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục, thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt

Trang 32

động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

2 Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học

Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có

hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn

3 Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học

Thực hiện nội dung dạy học theo tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học

4 Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học

Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh

5 Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học

Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học

6 Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập

Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh

7 Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học

Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định

8 Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh đảm bảo yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học

Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục

1 Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục

Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục đảm bảo tính khả thi, phủ hợp với đặc điểm

Trang 33

học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

2 Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khóa và ngoại khóa theo kế hoạch đã xây dựng

3 Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch

đã xây dựng

4 Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội… theo kế hoạch đã xây dựng

5 Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục

Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp với đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra

6 Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh

Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh

Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội

1 Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng

Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường

2 Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội

Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập

Trang 34

Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp

1 Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện

Tự đánh giá, tự học và rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục

2 Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề này sinh trong thực tiễn giáo dục

Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục

1.4.4 Chuẩn năng lực dạy học trong quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở

1.4.3.1 Về năng lực xây dựng kế hoạch dạy học

Trong các yêu cầu về năng lực dạy học thì yêu cầu đầu tiên đối với giáo

viên đó là “năng lực xây dựng kế hoạch dạy học” Cụ thể: giáo viên phải biết

+ Sử dụng được các phương pháp và kỹ thuật tìm hiểu học sinh để xác định được trình độ học lực, hứng thú học tập và phong cách học tập của học sinh

+ Phân tích được chương trình môn học và phân phối chương trình, chuẩn kiến thức kỹ năng môn học đối với từng lớp và toàn cấp

+ Xác định được các điều kiện cơ sở vật chất – thiết bị dạy học của trường phục vụ cho dạy học môn học;

+ Xác định được các yếu tố kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên của địa phương nhàm hỗ trợ cho việc dạy học gắn liền với thực tiễn

1.4.3.2 Về năng lực lập kế hoạch dạy học môn học

GV phải có khả năng nắm vững kiến thức môn học mà mình phụ trách

và khi triển khai dạy học phải đảm bảo kiến thức môn học

Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có

hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn

Trang 35

Để chuẩn hoá năng lực dạy học giáo viên phải hiện thực hoá các yêu cầu về lập kế hoạch dạy học đảm bảo chương trình môn học, đảm bảo kiến thức môn học như:

+ Thiết kế được cấu trúc kế hoạch môn học đảm bảo mối quan hệ biện chứng giữa mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức dạy học, phương pháp, phương tiện dạy học và hình thức kiểm tra đánh giá

+ Xác định mục tiêu dạy học môn học, từng chương đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học và phù hợp với đối tượng học sinh, điều kiện cơ

sở vật chất – thiết bị dạy học của nhà trường và đặc điểm của địa phương

+ Phân phối thời lượng cho các chủ đề nội dung phù hợp với đặc điểm học sinh, với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường và đặc điểm địa phương

+ Xác định được các hình thức tổ chức, phương pháp dạy học phù hợp với nội dung từng chủ đề, đặc điểm học sinh, điều kiện cơ sở vật chất của nhà

trường và đặc điểm địa phương

+ Xác định được nội dung, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh sau mỗi chương, mỗi phần của chương trình

1.4.3.3 Về năng lực lập kế hoạch bài học

GV phải thấu hiểu chương trình giáo dục của nhà trường và nắm vững chương trình môn học mà mình phụ trách

Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu

về thái độ được quy định trong chương trình môn học

Nghiên cứu các tài liệu có liên quan, chuẩn bị các phương tiện, đồ dùng dạy học, xác định được kiến thức đã có của học sinh cần để học bài học mới, dự kiến các tình huống nảy sinh, hệ thống các bài tập, câu hỏi theo các mục đích khác nhau

Xác định được mục tiêu bài học theo hướng hình thành năng lực, thể hiện tính tích cực và phân hoá theo các bậc nhận thức, phù hợp với các đối

Trang 36

tượng học sinh trong lớp và biểu đạt mục tiêu thành các dấu hiệu có thể quan sát, đo lường được

Xác định được mục tiêu dạy học phù hợp với hình thức tổ chức tự học của học sinh ở nhà, có phương pháp giúp học sinh tự học và kiểm tra, đánh giá kết quả

Thiết kế các hoạt động của học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo ở học sinh và phù hợp với từng loại đối tượng học sinh

Lựa chọn hợp lý các thiết bi dạy học và xác định được thời điểm, phương pháp sử dụng

Phân phối thời gian hợp lý cho các hoạt động trên lớp

Dự kiến các tình huống có thể nảy sinh và cách xử lý

1.4.3.4 Về năng lực tổ chức dạy học trên lớp

Giáo viên phải biết xây dựng môi trường học tập, tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành

Giáo viên phải nắm vững các PPDH nói chung PPDH đặc thù của bộ môn; biết vận dụng các phương pháp dạy học vào hoạt động dạy học

Trang 37

Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh

GV phải biết sử dụng các phương tiện dạy học và sử dụng các phương tiện dạy học để làm tăng hiệu quả dạy học

1.4.3.5 Về năng lực quản lí hồ sơ dạy học

Để chuẩn hoá năng lực dạy học, giáo viên còn phải thực hiện được các yêu cầu về năng lực quản lý hồ sơ dạy học

Cụ thể: Lập được hồ sơ dạy học với từng tệp riêng chứa đựng các thông tin

hỗ trợ cho việc lập kế hoạch dạy học, theo dõi sự tiến bộ của học sinh, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh kém; Sử dụng công nghệ thông tin trong việc lập, bảo quản và sử dụng hồ sơ dạy học

1.4.3.6 Về năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Để chuẩn hoá năng lực dạy học, giáo viên còn phải thực hiện được các yêu cầu về năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Cụ thể:

Xây dựng được kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn học cho cả năm, từng học kì và từng tuần

Lựa chọn các hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp với mục đích của kiểm tra đánh giá thường xuyên, định kì, tổng kết theo hướng xác định mức

Trang 38

1.5 Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

1.5.1 Tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên trung học cơ sở

Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THCS là rất cần thiết và phải được thực hiện thường xuyên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Do đó cán bộ quản lý nói chung và giáo viên cần nhận thức

rõ các nội dung sau:

Năng lực chẩn đoán nhu cầu đặc điểm đối tượng ; Người giáo viên phải biết được năng lực , nhu cầu tình cảm của học sinh mình dạy để có phương pháp dạy học phù hợp

Bồi dưỡng tri thức và khả năng hiểu biết : Người giáo viên không chỉ

có chuyên môn vững vàng mà còn có kiến thức, hiểu biết phong phú trên nhiều lĩnh vực Muốn thế, mỗi người thầy phải không ngừng tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên theo dõi các thông tin, thời sự, luôn tạo cho mình vốn kiến thức mới, hiện đại Chỉ như thế mới có thể nâng cao được năng lực chuyên môn, hoàn thiện bản thân

Bồi dưỡng kĩ năng dạy học trên lớp : Soạn giáo án trước khi lên lớp là yếu tố cần, thực hiện tiết dạy là điều kiện đủ để nâng cao năng lực giảng dạy của giáo viên Người giáo viên cần phải hiểu và vận dụng có hiệu quả các phương pháp dạy, kĩ năng sử dụng các phương tiện dạy học , nhất là các phương tiện kĩ thuật hiện đại Muốn vậy, nhà quản lý phải thường xuyên tiếp xúc, trao đổi kinh nghiệm , hướng dẫn giáo viên thực hiện quy chế chuyên môn thông qua các tổ trưởng chuyên môn, có trách nhiệm dự giờ, tham gia hội thao giảng, thi giáo viên giỏi kiểm tra đánh giá khả năng thực hiện của giáo viên, tổ chức trao đổi góp ý rút kinh nghiệm giờ dạy nhằm nâng cao năng lực giảng dạy

Trang 39

1.5.2 Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, nhà trường, tổ chuyên môn và giáo viên trong thực hiện đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục học sinh

Trách nhiệm của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT

Cụ thể hóa chủ trương chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về đổi mới PPDH, KTĐG cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và tổ chức tổng kết thực tiễn về đổi mới PPDH, KTĐG

Tổ chức bồi dưỡng (tập trung, từ xa, hướng dẫn giáo viên tự học, tư vấn giúp đỡ qua thanh tra, kiểm tra ) cho giáo viên về đổi mới PPDH, KTĐG

Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán môn học, mạng lưới hỗ trợ chuyên môn

Phát triển các mô hình điển hình, tổ chức trao đổi, phổ biến và phát huy tác dụng của các gương điển hình về đổi mới PPDH, KTĐG

Huy động, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất của địa phương, của ngành để tạo điều kiện tốt nhất có thể nhằm hỗ trợ tích cực cho việc đổi mới PPDH, KTĐG

Giám sát, đánh giá việc thực hiện đổi mới PPDH, KTĐG ở địa phương/các nhà trường

Trách nhiệm của hiệu trưởng

- Xây dựng môi trường học tập trong nhà trường, tạo điều kiện cho giáo viên thường xuyên phát triển chuyên môn nghiệp vụ, tập trung vào đổi mới PPDH, KTĐG

Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong nhà trường

Kiên trì tổ chức hướng dẫn tổ chuyên môn, giáo viên thực hiện đổi mới PPDH

Chăm lo các điều kiện, phương tiện phục vụ giáo viên đổi mới PPDH

Tổ chức thảo luận, trao đổi kinh nghiệm trong nhà trường và học sinh

về chất lượng giảng dạy, giáo dục của từng giáo viên trong trường

Trang 40

Đánh giá sát đúng trình độ, năng lực và sự phù hợp trong PPDH, KTĐG của từng giáo viên trong trường, từ đó, kịp thời động viên, khen thưởng những giáo viên thực hiện đổi mới PPDH mang lại hiệu quả

Phối hợp giữa các tổ chuyên môn trong nhà trường Phối hợp với cộng đồng địa phương, CMHS thực hiện đối mới PPDH,KTĐG

Trách nhiệm của tổ chuyên môn

Phải hình thành giáo viên cốt cán về đổi mới PPDH, KTĐG

Thường xuyên tổ chức dự giờ thăm lớp và nghiêm túc rút kinh nghiệm,

tổ chức sinh hoạt chuyên môn với nội dung phong phú, thiết thực, động viên tinh thần cầu thị trong tự bồi dưỡng của giáo viên, giáo dục ý thức khiêm tốn học hỏi kinh nghiệm và sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp

Đánh giá đúng đắn và đề xuất khen thưởng những giáo viên tích cực thực hiện đổi mới PPDH, KTĐG có hiệu quả

Trách nhiệm của giáo viên

Nắm vững nguyên tắc đổi mới PPDH, KTĐG, cách thức hướng dẫn học sinh lựa chọn phương pháp học tập, coi trọng tự học và biết xây dựng các tài liệu chuyên môn phục vụ đổi mới PPDH; Khai thác cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo phục vụ đổi mới PPDG, KTĐG; Biết và tranh thủ được những ai có thể giúp đỡ mình trong việc đổi mới PPDH (đồng nghiệp, lãnh đạo tổ chuyên môn, lãnh đạo trường có tay nghề cao); Biết cách tiếp nhận những thông tin phản hồi từ sự đánh giá nhận xét xây dựng của học sinh về PPDH và giáo dục của mình; kiên trì phát huy mặt tốt, khắc phục mặt yếu, tự tin, không tự ty hoặc chủ quan thỏa mãn; Hướng dẫn học sinh về phương pháp học tập và biết cách tự học, tiếp nhận kiến thức và rèn luyện kĩ năng, tự đánh giá kết quả học tập; tự giác, hứng thú học tập;

Ngày đăng: 26/09/2020, 00:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w