THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG ... Từ những lý do trên em quyết địn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC -
LÊ LAN PHƯƠNG
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ,
TỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Bá Lãm
HÀ NỘI – 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội và các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Giáo dục đã tận tình giảng dạy, cung cấp những kiến thức cơ bản, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và có được những kiến thức, kĩ năng cần thiết
để nghiên cứu, thực hiện luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Phòng giáo dục và đào tạo thành phố Việt Trì cùng các trường Trung học sở thành phố Việt Trì, Phú Thọ đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin, đóng góp ý kiến, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Đặng Bá Lãm đã tận tình hướng dẫn để tác giả hoàn thành luận văn này Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn quan tâm giúp đỡ, cổ vũ, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tác giả kính mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các thầy, các cô, các nhà khoa học, bạn
bè đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn! Phú Thọ, tháng 04 năm 2016
Tác giả
Lê Lan Phương
Trang 4MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viêt tắt ii
Mục lục iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC HIỆU TRƯỞNG THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG 8
1.1 Những khái niệm cơ bản 8
1.1.1 Quản lý 8
1.1.2 Quản lý giáo dục 11
1.1.3 Năng lực 11
1.1.4 Năng lực quản lý 11
1.1.5 Bồi dưỡng 12
1.2 Quy định về HT trường THCS 12
1.2.1 Hiệu trưởng trường THCS 12
1.2.2 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với HT trường THCS 14
1.2.3 Chuẩn và chuẩn hóa, chuẩn Hiệu trưởng HT trường THCS 16
1.3 Bồi dưỡng năng lực quản lý của HT trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng 19
1.3.1 Tác động của chuẩn Hiệu trưởng trong việc bồi dưỡng năng lực
quản lý của HT trường THCS 19
1.3.2 Vai trò của Phòng Giáo dục và đào tạo trong việc bồi dưỡng năng lực quản lý của HT trường THCS theo chuẩn 22
1.4 Nội dung bồi dưỡng năng lực quản lý của HT trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng 23
1.4.1 Các thành tố cơ bản của hoạt động bồi dưỡng năng lực HT trường THCS 23
1.4.2 Cụ thể hóa các tiêu chí đánh giá trong chuẩn 31
1.4.3 Phổ biến chuẩn hiệu trưởng 33
1.4.4 Tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lý của HT trường THCS theo chuẩn 34
Trang 51.4.5 Triển khai thực hiện đánh giá năng lực quản lý của HT trường THCS
theo chuẩn 35
1.5 Những yếu tố tác động tới việc bồi dưỡng năng lực quản lý của HT
trường THCS theo hướng chuẩn Hiệu trưởng 36
1.5.1 Mối quan hệ quản lý của Phòng Giáo dục và đào tạo với các chủ thể quản lý khác trong việc bồi dưỡng năng lực quản lý HT trường THCS 36
1.5.2 Xu thế hội nhập, bối cảnh toàn cầu hóa 37
1.5.3 Đặc điểm đặc thù địa phương 40
1.6 Quản lý bồi dưỡng năng lực của HT trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng 43
1.6.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực HT trường THCS theo chuẩn 43
1.6.2 Tổ chức bồi dưỡng năng lực HT trường THCS theo chuẩn 45
1.6.3 Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng HT trường THCS theo chuẩn 46
1.6.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng Ht trường THCS theo chuẩn 47
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 48
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG 49
2.1 Sơ lược về tình hình địa phương 49
2.1.1 Vị trí địa lý, dân số, lao động thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 49
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội thành phố Việt Trì 50
2.2 Sơ lược về các trường Trung học cơ sở thành phố Việt Trì 52
2.2.1 Khái quát chung về GD&ĐT thành phố Việt Trì 52
2.2.2 Khát quát chung về giáo dục THCS thành phố Việt Trì 55
2.2.3 Thực trạng đội ngũ HT trường THCS thành phố Việt Trì 56
2.3 Thực trạng năng lực quản lý của HT các trường THCS 59
2.3.1 Đánh giá chung về năng lực quản lý của HT các trường THCS
thành phố Việt Trì 59
2.3.2 Những khó khăn, hạn chế mà hiệu trưởng trường THCS thường gặp
phải trong công tác quản lý nhà trường 59
Trang 62.4 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực HT trường THCS thành phố
Việt Trì 63
2.4.1 Nhận thức về việc bồi dưỡng năng lực quản lý cho HT trường THCS 63
2.5 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cho HT các trường THCS thành phố Việt Trì theo chuẩn Hiệu trưởng 70
2.5.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực cho HT trường THCS theo chuẩn 70
2.5.2 Tổ chức và chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng cho HT theo chuẩn 72
2.5.3 Kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng cho HT trường THCS theo chuẩn 74
2.5.4 Hoạt động bồi dưỡng, tự bồi dưỡng năng lực quản lý của HT theo chuẩn 75
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực
quản lý của HT trường THCS 76
2.6.1 Ưu điểm 76
2.6.2 Hạn chế 77
2.6.3 Nguyên nhân 78
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 79
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, PHÚ THỌ THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG 81
3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 81
3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống cấu trúc 81
3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa 81
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 82
3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 83
3.2 Giải pháp quản lý bồi dưỡng năng lực quản lý cho HT trường
THCS thành phố Viêt Trì, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn Hiệu trưởng 83
3.2.1 Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng 83
3.2.2 Tổ chức và chỉ đạo xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng
theo hướng tăng kỹ năng và đáp ứng yêu cầu thực tiễn 86
3.2.3 Tổ chức triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy của giảng viên 91
Trang 73.2.4 Quản lý hoạt động học tập của học viên 97
3.2.5 Huy động các nguồn lực (cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính cho
hoạt động bồi dưỡng) 99
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý bồi dưỡng năng lực HT trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn Hiệu trưởng đã đề xuất 103
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 107
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108
1 KẾT LUẬN 108
2 KHUYẾN NGHỊ 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Xếp loại học lực HS THCS năm học 2015-2016 56
Bảng 2.2 Thực trạng trình độ CBQL trường THCS thành phố Việt Trì 57
Bảng 2.3: Thực trạng độ tuổi CBQL trường THCS 58
Bảng 2.4 Thực trạng thâm niên quản lý của HT trường THCS 58
Bảng 2.5 Những khó khăn, hạn chế mà HT các trường THCS thường gặp trong công tác quản lý nhà trường 60
Bảng 2.6 Nguyên nhân của những khó khăn HT các trường THCS gặp trong công tác quản lý nhà trường 62
Bảng 2.8 Thực trạng công tác phổ biến chuẩn hiệu trưởng 66
Bảng 2.9.Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng để đội ngũ HT 67
trường THCS đạt đủ các yêu cầu theo chuẩn 67
Bảng 2.10.Thực trạng triển khai thực hiện đánh giá đội ngũ HT theo chuẩn 68
Bảng 2.11.Thực trạng thể chế hoá chuẩn trong công tác tuyển dụng, 70
bổ nhiệm, miễn nhiệm HT trường THCS 70
Bảng 2.12 Các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ mà HT các trường THCS 71
thành phố Việt Trì đã tham gia 71
Bảng 2.13: Phòng GD&ĐT thành phố Việt Trì đánh giá kết quả 74
trong công tác chỉ đạo chuyên môn của HT trường THCS 74
Bảng 2.14: Quy mô sử dụng nguồn tài liệu tham khảo của HT các trường 75
THCS để tự bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ quản lý 75
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các
giải pháp quản lý bồi dưỡng cho HT các trường THCS thành phố Việt Trì
tỉnh Phú Thọ theo chuẩn Hiệu trưởng 104
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, không chỉ các nhà nghiên cứu mà các nhà quản lý trên thế giới đều thừa nhận rằng bên cạnh công nghệ và tài chính thì nguồn nhân lực được xem là yếu tố quan trọng có tính quyết định đối với phát triển Các quốc gia có nền kinh tế phát triển như Nhật Bản, Hoa Kỳ đã chứng minh cụ thể tầm quan trọng của nguồn nhân lực
Đổi mới giáo dục luôn là yêu cầu thường xuyên, bức thiết đối với mỗi quốc gia nếu không muốn bị tụt hậu trong sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ Lịch sử phát triển đã chứng minh rằng: không có một sự tiến
bộ nào, sự thành đạt nào có thể tách rời sự tiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục của quốc gia đó Và những quốc gia nào coi nhẹ giáo dục hoặc không
đủ tri thức và khả năng cần thiết để tiến hành sự nghiệp giáo dục một cách hiệu quả thì số phận quốc gia đó xem như đã an bài và điều đó còn tồi tệ hơn cả sự phá sản
Phát triển giáo dục đã trở thành một nhân tố then chốt trong các chiến lược phát triển quốc gia của các nước Đông Nam Á Các nước có sự phát triển kinh tế nhanh như Hàn Quốc, Malaysia…đều có một điểm chung là chú trọng vào GD&ĐT Giáo dục không thể đạt chất lượng cao nếu thiếu đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý có chất lượng Theo quan điểm dạy học tích cực, người thầy là người tổ chức, hướng dẫn và tạo môi trường hợp tác, tương tác cho học sinh trong các hoạt động dạy học Trình độ đào tạo, năng lực sư phạm
và khả năng tổ chức các hoạt động dạy học của người thầy đóng vai trò vô cùng quan trọng, quyết định chất lượng giáo dục Nghiên cứu để phát triển đội ngũ giáo viên và đội ngũ CBQL là một chức năng của khoa học giáo dục
Theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI nêu lên: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo Xây dựng đội ngũ giáo viên
Trang 10đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ Tiếp tục phát triển và nâng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục, đào tạo Đầu tư hợp lí, có hiệu quả xây dựng một số cơ sở giáo dục, đào tạo đạt trình độ quốc tế.” [ 26, tr 216]
Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục còn có những bất cập, hạn chế Chỉ Thị 40 – CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục” chỉ rõ: “Số lượng GV còn nhiều bất cập, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển KT - XH, đa số vẫn dạy theo lối cũ, nặng nề
về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo,
kỹ năng thực hành của người học ” [1, tr 1]
Từ Chỉ thị này, ngày 11 tháng 01 năm 2005 Thủ tướng chính phủ ra Quyết định số 09/2005/QĐ -Tg về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giai đoạn 2005- 2010”, với mục tiêu tổng quát: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục
để nâng cao chất lượng đào tạo NNL; đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [31,tr 1]
Vấn đề chuẩn hóa, đồng bộ hóa cả về số lượng, cơ cấu, chất lượng, trong đó việc nâng cao chất lượng đội ngũ là trọng tâm đang trở thành một vấn đề mang tính thời sự và mang tính cấp thiết hơn bao giờ hết khi chúng
ta thực hiện chiến lược phát triển giáo dục từ nay đến năm 2020.Trong
Trang 11nghiên cứu giáo dục tìm ra các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL phù hợp, đảm bảo tính chiến lược, tính cách mạng, và khoa học và đưa vào áp dụng thành công trong thực tế, là một yêu cầu thực sự bức thiết trong giai đoạn hiện nay
Giáo dục THCS là một trong những bậc học của cấp giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường THCS tiếp tục hoàn thiện nhân cách cho học sinh, giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân tạo ra nguồn lực con người có khả năng tiếp nhận và chiếm lĩnh công nghệ cao, đáp ứng yêu cầu thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế Với xu hướng cải cách và phát triển của ngành giáo dục hiện nay, vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý trường học nói chung trong đó có đội ngũ CBQL trường THCS có tính chất quyết định đến chất lượng giáo dục và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của nhà trường Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định:
“Tất cả mọi việc tốt hay xấu đều xuất phát từ công tác cán bộ Cán bộ nào phong trào ấy”
Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển nền giáo dục cách mạng, đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục nước ta được xây dựng ngày càng đông đảo, phần lớn có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức trong sáng và lối sống lành mạnh, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng được nâng cao,
đã góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng nước ta Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục còn bộc lộ những hạn chế, bất cập Số lượng giáo viên còn thiếu nhiều, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Đội ngũ CBQL còn thiếu so với nhu cầu, số lượng CBQL có trình độ chuyên môn trên chuẩn, được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ quản lý, bồi dưỡng về
Trang 12lý luận chính trị từ trung cấp trở lên còn ít Tính chuyên nghiệp của đội ngũ CBQL giáo dục chưa cao, trình độ và năng lực điều hành quản lý còn bất cập, đặc biệt trong tham mưu, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Một bộ phận không nhỏ đội ngũ cán bộ quản lý thiếu gương mẫu trong đạo đức, lối sống và nhân cách, chưa làm gương tốt trong học sinh và đồng nghiệp Việc cập nhật và vận dụng các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước còn nhiều hạn chế Ở một số đơn vị giáo dục chưa gắn với thực tiễn, chưa gắn với các nhiệm vụ chính trị ở địa phương
Vai trò của người làm công tác quản lý ở một cơ sở giáo dục là vô cùng quan trọng, đặc biệt là người đứng đầu Bài học thực tế đã cho thấy điều
đó, một Hiệu trưởng giỏi có thể làm thay đổi căn bản bộ mặt, chất lượng giáo dục của một nhà trường Vì vậy đào tạo bồi dưỡng để họ phát huy được vai trò người “ nhạc trưởng” của mình là vấn đề không thể xem nhẹ
Tuy nhiên trong thực tế tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ những vấn đề về công tác phát triển đội ngũ CBQL và đặc biệt vấn đề áp dụng những quy định mới cho đội ngũ CBQL …(như: áp dụng chuẩn Hiệu trưởng, áp dụng Nghị định của Chính phủ về công chức…) chưa được coi trọng đúng với tầm quan trọng của nó
Kết hợp lý luận với thực tiễn có thể khẳng định: Việc bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường học hiện nay là một vấn đề hết sức quan trọng và cấp bách đối với ngành Giáo dục - Đào tạo để góp phần tích cực quyết định
sự thành công của quá trình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu giáo dục; đáp ứng những yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Từ những lý do trên em quyết định nghiên cứu đề tài: “Quản lý bồi dưỡng năng lực Hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn Hiệu trưởng.”nhằm góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của thành phố Việt Trì trong giai đoạn hiện nay
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những đặc điểm về năng lực và hoạt động bồi dưỡng quản lý của của người Hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, nhằm tìm ra một số giải pháp tăng cường hoạt động bồi dưỡng năng lực của Hiệu trưởng trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực
cho người Hiệu trưởng các trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng
3.2 Đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực người Hiệu trưởng
các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn Hiệu trưởng
3.3 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý bồi dưỡng
năng lực quản lý của Hiệu trưởng các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn Hiệu trưởng
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng năng lực quản lý của Hiệu trưởng các trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực quản lý của Hiệu trưởng các trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng
5 Phạm vi nghiên cứu
- Hoạt động quản lý bồi dưỡng năng lực quản lý của Hiệu trưởng các trường THCS Về cơ quan quản lý hoạt động bồi dưỡng đề tài tập trung nghiên cứu quản lý của cấp phòng GD&ĐT thành phố với sự phối hợp của phòng Nội vụ thành phố và sự quản lý của UBND thành phố
- Đánh giá từ năm 2013 đến 2015;
- Thời gian áp dụng các giải pháp đề xuất đến năm 2020
Trang 146 Câu hỏi nghiên cứu
6.1 Việc quản lý bồi dưỡng năng lực Hiệu trưởng trường THCS theo
chuẩn Hiệu trưởng đặt ra những vấn đề gì về cơ sở lý luận cần nghiên cứu thực tiễn?
6.2 Thực trạng năng lực quản lý của người Hiệu trưởng các trường
THCS trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn Hiệu trưởng như thế nào?
6.3 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực của người Hiệu
trưởng các trường THCS trên địa bàn Thành phố hiện nay như thế nào?
6.4 Cần những giải pháp nào để tăng cường quản lý hoạt động bồi
dưỡng năng lực quản lý của Hiệu trưởng các trường THCS thành phố Việt Trì theo chuẩn Hiệu trưởng?
7 Giả thuyết khoa học
Việc bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL nói chung
và Hiệu trưởng nói riêng luôn là những nhiệm vụ của các cơ quan quản lý, của các nhà quản lý giáo dục Việc tìm ra các giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng thích hợp với điều kiện địa phương và phù hợp với yêu cầu phát triển chung luôn được đặt ra
Triển khai thực hiện đồng bộ và hiệu quả các giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng theo chuẩn Hiệu trưởng được nêu ra trong đề tài, sẽ nâng cao năng lực đội ngũ Hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn thành phố Việt Trì, đáp ứng được nhu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
8.1 Ý nghĩa lý luận
Tổng kết năng lực quản lý và hoạt động bồi dưỡng năng lực quản lý của người Hiệu trưởng các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn Hiệu trưởng Chỉ ra được những mặt tốt và hạn chế từ đó lựa chọn ra một số giải pháp phù hợp để nâng cao công tác quản lý các hoạt động bồi dưỡng năng lực quản lý của các Hiệu trưởng đó nhằm đáp ứng theo chuẩn Hiệu trưởng
Trang 158.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể sẽ giúp cho công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực quản lý của Hiệu trưởng các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn Hiệu trưởng tốt hơn
9 Phương pháp nghiên cứu
9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn bản, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các tài liệu sách báo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xây dựng
cơ sở lý luận cho luận văn
9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, bằng phiếu hỏi
- Phương pháp quan sát: bằng mẫu quan sát, quan sát trực tiếp
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên gia về giải pháp quản lý bồi dưỡng HT trường THCS bao gồm Cán bộ lãnh đạo, Quản lý trường THCS thành phố Việt Trì: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng
Hình thức: Trao đổi trực tiếp, phỏng vấn, thông qua phiếu hỏi ý kiến
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lí giáo dục
9.3 Phương pháp thống kê
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực Hiệu trưởng
theo chuẩn Hiệu trưởng
Chương 2: Thực trạng về hoạt động bồi dưỡng năng lực quản lý của
Hiệu trưởng các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn Hiệu trưởng
Chương 3: Giải pháp quản lý bồi dưỡng năng lực quản lý của Hiệu trưởng
các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn Hiệu trưởng
Trang 16xã hội loài người và thường xuyên biến đổi
Trong lịch sử tư tưởng quản lý đã có một “sự tiến hoá” của các tư tưởng quản lý từ “thời thượng cổ” đến nay Ở phương Đông, Khổng Tử đã
đề cao và xác định rõ vai trò cá nhân của người làm công tác quản lý, đặc biệt ông đã để lại một câu khá lý thú cho những người làm quản lý “Bất tại
kỳ vị bất mưu kỳ chính” (không ở vào địa vị ấy đừng nên bàn thành phố của nơi ấy)
Marx lại nói về sự ra đời tất yếu của quy luật bằng một cách nói rất
hình ảnh, độc đáo: “Một nghệ sỹ độc tấu thì tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng” Ý tưởng sâu sắc của Marx hàm chứa mối quan hệ biện chứng giữa hai phạm trù “tổ chức” và “quản lý” Tổ
chức là yếu tố nảy sinh ra hoạt động quản lý và nó sẽ không phát triển nếu thiếu hoạt động quản lý
Theo giáo trình của Học viện chính trị quốc gia (1998) “ quản lý là sự kết hợp giữa tri thức và lao động” {41}
Trang 17Quan niệm này lại cho ta thấy có 3 yếu tố cốt lõi (từ thời tiền sử tới
ngày nay trong xã hội loài người) là : tri thức, lao động, quản lý mà quản lý
lại bao hàm sự kết hợp giữa tri thức và lao động Giá trị của đại lượng: quản lý = tri thức + lao động phụ thuộc vào tổng: (tri thức + lao động ) (sự kết hợp); Nếu sự kết hợp này tốt (giá trị đại lượng đó cao) thì xã hội sẽ phát triển tốt (vì sự quản lý đạt hiệu quả) và ngược laị, xã hội sẽ trì trệ thậm chí rối ren và thụt lùi, nếu sự kết hợp không tốt
Cũng theo giáo trình của Học viện chính trị quốc gia, quản lý là một quy trình công nghệ và “có nghĩa là điều khiển” mà đối tượng điều khiển của nó là các mối quan hệ giữa: con người với thiên nhiên, con người với kỹ thuật công nghệ (máy móc, phương tiện hiện đại), con người với con
người Do đó quản lý là “ sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục tiêu đã đề ra và đúng với ý chí của người quản lý”
Định nghĩa này thể hiện ý chí của người quản lý, nó hàm chứa mầu sắc chính trị và quan điểm giai cấp
Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Hoạt động quản
lý (management) là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) - trong một tổ chức
Định nghĩa này cho ta thấy bất luận một tổ chức nào, có mục tiêu gì, cơ cấu, quy mô ra sao đều phải có sự quản lý, người quản lý để tổ chức đó hoạt động và đạt được mục tiêu.{15}
Từ các định nghĩa được nhìn nhận từ nhiều góc độ, chúng ta thấy rằng tất cả các tác giả đều thống nhất về vấn đề cốt lõi của khái niệm quản lý, đó
là trả lời câu hỏi: Ai quản lý ? (chủ thể quản lý), Quản lý ai ? Quản lý cái gì ?
(khách thể quản lý), Quản lý như thế nào ? (phương thức quản lý), Quản lý bằng cái gì? (Công cụ quản lý),Quản lý nhằm làm gì?(mục tiêu), và từ đó chúng ta cũng nhận thức được: Bản chất của quản lý là những hoạt động của
Trang 18chủ thể quản lý tác động có chủ đích vào khách thể quản lý để đảm bảo cho
hệ thống tồn tại, ổn định và phát triển lâu dài, vì mục tiêu và lợi ích của hệ thống
Đặc trưng cơ bản của quản lý là tính tác động có chủ định và khả năng làm tăng tính ổn định, tính tổ chức của hệ thống
Chúng ta có thể hiểu khái niệm quản lý theo nghĩa chung nhất: Quản
lý là sự tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý bằng những công cụ, phương pháp mang tính đặc thù trong việc thực hiện các chức năng quản lý
để đạt được mục tiêu chung của hệ thống
Quá trình quản lý là thực hiện các chức năng quản lý Theo quan điểm quản lý của H.Fayol, chức năng quản lý bao gồm:
- Lập kế hoạch: Là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện các mục tiêu Đây là khâu đầu tiên của chu trình quản lý
- Tổ chức : Sự chuyển hoá những ý tưởng trong kế hoạch thành hiện thực Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, phân bổ quyền hành và các nguồn lực cho thành viên trong tổ chức
- Chỉ đạo: Là điều hành, điều khiển, chỉ dẫn QL hoạt động theo đúng
kế hoạch Nó kết nối và thẩm thấu vào 2 chức năng trên
- Kiểm tra, đánh giá: Là chức năng cuối cùng của chu trình quản lý
Là hoạt động của của người quản lý kiểm tra và đánh giá các hoạt động của đơn vị về việc thực hiện mục tiêu đặt ra tạo cơ sở để điều chỉnh mục tiêu và các hoạt động quản lý khác
Các chức năng trên là chức năng cơ bản của chu trình quản lý Ngoài
ra, để thực hiện các chức năng này, cần có thông tin Vì vậy, thông tin Quản lý trở thành điều kiện thiết yếu để thực hiện
Trong một chu trình quản lý cả 4 chức năng trên phải được thực hiện liên tiếp và đan xen vào nhau; phối hợp bổ sung cho nhau tạo sự kết
Trang 19nối giữa chu trình này sang chu trình khác theo hướng phát triển, trong đó thông tin luôn là yếu tố xuyên suốt không thể thiếu trong việc thực hiện các chức năng quản lý và là điều kiện cho việc ra quyết định quản lý
1.1.2 Quản lý giáo dục
Giáo dục là một bộ phận của xã hội, nên QLGD là một loại hình quản
lý xã hội Có nhiều quan điểm khác nhau, song các nhà nghiên cứu lý luận
GD đều cho rằng: QLGD là sự tác động có ý thức, có mục tiêu của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất
QLGD được hiểu một cách cụ thể là QL một hệ thống GD, một trường học, một cơ sở giáo dục hay một trung tâm dạy nghề,…Trường học
là một tổ chức GD cơ sở, trực tiếp làm công tác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ
là kết quả hoạt động của con người và kết quả phát triển của xã hội (đời sống
xã hội, sự giáo dục và rèn luyện, hoạt động của cá nhân) Năng lực cao đạt được những thành tựu hoàn thiện, xuất sắc, mới mẻ, có ý nghĩa xã hội là tài năng Tài năng đặc biệt làm nên kỳ tích trong hoạt động sáng tạo, vượt lên
trên mức bình thường gọi là thiên tài
1.1.4 Năng lực quản lý
Năng lực quản lý của người quản lý chính là sự tương hợp giữa khả năng tâm lý (bao gồm các thành tố: Kiến thức, kỹ năng và thái độ cần có để thực hiện hoạt động quản lý) và yêu cầu của hoạt động quản lý Hệ thống
Trang 20các tiêu chí năng lực quản lý là những nhiệm vụ, công việc mà người quản
lý phải thực hiện trong “nghề quản lý của mình”
Trong bất cứ hoạt động nào của con người cũng đòi hỏi phải có năng lực tương ứng để thực hiện hoạt động đó đạt được mục tiêu đề ra Tuy nhiên, quản lý không chỉ là khoa học mà còn là nghệ thuật, vì thế năng lực quản lý mới chỉ là những điều kiện cơ bản, muốn quản lý thành công, người quản lý còn cần phải có những kinh nghiệm quản lý phong phú, thích hợp
1.1.5 Bồi dưỡng
Trong QLGD, công tác bồi dưỡng thường được gắn liền với đào tạo
và đã từ lâu, cụm từ Đào tạo - Bồi dưỡng đã trở thành một định danh chỉ một công việc của ngành GD&ĐT nói chung và của các cấp quản lý từ Bộ đến Sở và phòng Giáo dục nói riêng
Trong giáo dục, bồi dưỡng là quá trình tiếp nối đào tạo nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất chuyên môn cho người lao động, là quá trình
“cập nhật hoá kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề”
Bồi dưỡng thực chất là nhằm làm giàu vốn kiến thức, nâng cao hiệu quả lao động từ việc bồi đắp những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng”, “giữ gìn” những cái cũ còn phù hợp để mở mang có hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ
1.2 Quy định về HT trường THCS
1.2.1 Hiệu trưởng trường THCS
(Theo điều 18 và điều 19)
Hiệu trưởng trường THCS là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với trường THCS công lập và công nhận đối với trường THCS tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận
HT của cấp có thẩm quyền
Trang 21Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm HT trường THCS phải đạt chuẩn hiệu trường trường THCS
Nhiệm kì của HT trường THCS là 5 năm Sau 5 năm, HT được đánh giá và có thể được bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại Đối với trường THCS công lập, HT được quản lí một trường THCS không quá hai nhiệm kì Mỗi
HT chỉ được giao quản lí một trường THCS
Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, HT trường THCS được cán
bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lí, các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định
Nhiệm vụ và quyền hạn của HT:
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;
- Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên truyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;
- Quản lí hành chính, quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường;
- Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình Tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;
- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;
Trang 22- Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;
- Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng
Như vậy , trường THCS chịu sự chi phối của những đặc trưng cơ bản
về xu hướng phát triển KT-XH của thời đại, của đất nước Đó là:
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang phát triển với những bước tiến nhảy vọt nhằm đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức Nó làm biến đổi nhanh chóng
và sân sắc đời sống vật chất và tinh thần của xã hội và tác động đến tất cả cacs lĩnh vực của xã hội trong đó nổi bật là phát triển giáo dục
Vấn đề toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế nhờ các phương tiện truyền thông và mạng internet vừa tạo ra quá trình hợp tác để phát triển và vừa là quá trình đấu trang gay gắt của các nước đang phát triển để bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo tồn bản sắc văn hóa và truyền thống của các dân tộc
Những xu thế chung ở trên đã tạo ra sự thay đổi sâu sắc trong giáo dục
mà đặc trưng nhất là vấn đề đổi mới giáo dục đang diễn ra trên toàn cầu Sự đổi mới đó được thể hiện trước hết ở quan niệm xây dựng nhân cách người học dẫn đến quan niệm mới về chất lượng giáo dục trong đó có vấn đề then chốt và có tính quyết định là năng lực đội ngũ giáo viên và đội ngũ CBQL giáo dục [6]
1.2.2 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với HT trường THCS
Theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) [6] thì CBQL ở một trường THCS bao gồm có HT và một số phó HT Nhiệm kỳ của
HT, Phó HT là 5 năm, thời gian đảm nhận chức vụ HT không quá 2 nhiệm kỳ ở một trường trung học Tập hợp CBQL trong một trường thì gọi là đội ngũ cán
Trang 23bộ của trường đó Chuẩn Hiệu trưởng trường THCS ban hành kèm theo Thông
tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định 03 tiêu chuẩn đối với Hiệu trưởng trường THCS:
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp Bao gồm 5 tiêu chí: Phẩm chất chính trị, Đạo đức nghề nghiệp, Lối sống, Tác phong làm việc, Giao tiếp ứng xử
Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm Bao gồm 5 tiêu chí: Hiểu biết chương trình giáo dục phổ thông; Trình độ chuyên môn; Nghiệp vụ sư phạm; Tự học và sáng tạo; Năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin
Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lí nhà trường Bao gồm 13 tiêu chí: Phân tích và dự báo; Tầm nhìn chiến lược; Thiết kế và định hướng triển khai; Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới; Lập kế hoạch hoạt động; Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ; Quản lý hoạt động dạy học; Quản lý tài chính và tài sản nhà trường; Phát triển môi trường giáo dục; Quản lý hành chính; Quản lý công tác thi đua khen thưởng; Xây dựng hệ thống thông tin; Kiểm tra đánh giá
1.2.2.2 Yêu cầu về năng lực
Năng lực của HT trường THCS gồm có năng lực chuyên môn nghiệp vụ
và năng lực quản lý (được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn 2 và tiêu chuẩn 3
gồm 18 tiêu chí của thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm
2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo – đính kèm trong phụ lục)
1.2.3.3 Người HT thế kỷ 21
Qua nội dung phân tích và các tiêu chuẩn quy định về phẩm chất, năng lực của người HT chúng ta có thể khái quát một vài nét về người HT
Trang 24của thế kỷ 21 như sau: Thế kỷ 21 được xác định là thế kỷ phát triển của khoa học công nghệ cùng với sự hội nhập đa lĩnh vực cả về quản lý, kinh tế, văn hóa xã hội và trong sự hội nhập này cũng tiềm ẩn những vấn đề hết sức phức tạp trên mọi phương diện quan hệ giữa các quốc gia, giữa các châu lục, giữa các hệ thống, quan điểm chính trị của mỗi quốc gia; mỗi lãnh thổ
Do đó người HT của thế kỷ 21 phải thực sự quy tụ được các nhân tố: vừa là nhà giáo tâm huyết với sự nghiệp phát triển giáo dục trong thời kỳ mới ; đồng thời là nhà quản lý đáp ứng hội tụ đầy đủ các tiêu chuẩn của người HT cả về phẩm chất và năng lực( cả về năng lực dạy học và năng lực quản lý) nhưng cũng đồng thời phải là người có tầm nhìn chiến lược, có khả năng phân tích, tổng hợp, dự báo chính xác các định hướng phát triển đề chèo lái con thuyền giáo dục trên cương vị mình được giáo phó đi đúng hướng phát triển; đúng với quan điểm đổi mới và sự nhất quán toàn diện về hệ thống chính trị của quốc gia
1.2.3 Chuẩn và chuẩn hóa, chuẩn Hiệu trưởng HT trường THCS
1.2.3.1 Chuẩn và chuẩn hóa
Trong chuẩn chứa đựng các yêu cầu, các quy định và những tiêu chí nhằm đạt được nội dung về mức độ giá trị, chất lượng của nội dung này và hiệu quả, cách thức của quá trình đạt tới các giá trị, chất lượng của nội dung
đó như thế nào Các yêu cầu, tiêu chí quy định xác định rõ nội dung được gọi là chuẩn nội dung; hệ thống các yêu cầu, tiêu chí và quy định còn lại được gọi là chuẩn thực hiện Như vậy, mỗi chuẩn đều có hai mặt, đó là chuẩn về nội dung và thực hiện.Chuẩn là mẫu lý thuyết mang tính nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội hóa, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định kết hợp lôgic với nhau, được làm công cụ xác minh sản phẩm, nội dung công việc trong lĩnh vực nào đó và có khuynh hướng điều chỉnh nó theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể QL Bộ chuẩn là hệ thống các thước đo,
Trang 25yêu cầu, đánh giá cơ bản đối với các sản phẩm, các tổ chức, cơ sở về các tiêu chuẩn như chất lượng, hình thức, mẫu mã; về tổ chức; quy trình sản xuất, trình độ quản lý, năng lực lãnh đạo
Chuẩn hóa là những quá trình làm cho các sự vật, đối tượng thuộc phạm trù nhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành Theo đó, chuẩn hóa
tổ chức là tổ hợp các quá trình làm cho các bộ phận, cá nhân trong tổ chức
và hoạt động của chúng đáp ứng được các chuẩn đã ban Chức năng của chuẩn hóa là định hướng hoạt động quản lý, làm cho việc thực hiện các chức năng, giải pháp quản lý được thống nhất theo những nguyên tắc xác định; quy chuẩn các sản phẩm, các quá trình tạo ra sản phẩm; khuyến khích
và tạo môi trường chính thức ngày càng thích hợp cho sự phát triển, đồng thời hạn chế những nhân tố tự phát, phi chính thức trong phát triển hoặc những nhân tố phản phát triển Chuẩn HT là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với HT về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường
Ngày 17/8/2001 Thủ tướng Chính phủ có chỉ thị 18/2001/CT-TTg nêu ra các giải pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân Tiếp theo đó, ngày 28/12/2001 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 201/2001/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2001-
2010” Trong các giải pháp phát triển giáo dục của đề án, lưu ý: “Xây dựng và thực hiện chuẩn hóa đội ngũ CBQL giáo dục Đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ CBQL giáo dục các cấp về kiến thức, kỹ năng quản lý và rèn luyện phẩm chất đạo đức; đồng thời điều chỉnh, sắp xếp lại cán bộ theo yêu cầu mới phù hợp với năng lực và phẩm chất từng người”
Ngày 15/6/2004 Ban Bí thư Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khoá IX
có Chỉ thị số 40-CT/TW Về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
và CBQL giáo dục Từ Chỉ thị này, ngày 11/1/2005 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
Trang 26và CBQL giáo dục giai đoạn 2005-2010” với mục tiêu là: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản
lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo NNL, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [1]
Thông tư Số: 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ giáo dục và đào tạo Ban hành Quy định Chuẩn HT trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học gồm có 3 tiêu chuẩn và 23 tiêu chí; Thông tư số: 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày
23 tháng 8 năm 2006 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ “Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập”
Trong các văn bản pháp quy, Chuẩn hoá được hiểu là tiến trình xây dựng chuẩn, tổ chức phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng chuẩn, tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo chuẩn, đánh giá cán bộ và so sánh với chuẩn đã xác lập
1.2.3.2 Chuẩn Hiệu trưởng HT trường THCS
Chuẩn Hiệu trưởng là những yêu cầu chung về năng lực của con người
có thể đáp ứng với nghề, tùy thuộc theo chuẩn chung, chuẩn riêng của từng nghề: chuẩn theo phẩm chất, chuẩn theo kiến thức kỹ năng, chuẩn theo phẩm chất và năng lực
Chuẩn Hiệu trưởng HT trường THCS là hệ thống các yêu cầu cơ bản
về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng; năng lực quản
lý mà HT trường THCS phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục THCS
Theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Quyết định số
Trang 2707/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) [8] thì CBQL ở một trường THCS bao gồm có HT và một số phó HT Nhiệm kỳ của
HT, Phó HT là 5 năm, thời gian đảm nhận chức vụ HT không quá 2 nhiệm kỳ
ở một trường trung học Tập hợp CBQL trong một trường thì gọi là đội ngũ cán bộ của trường đó
1.3 Bồi dưỡng năng lực quản lý của HT trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng
1.3.1 Tác động của chuẩn Hiệu trưởng trong việc bồi dưỡng năng lực quản lý của HT trường THCS
Phát triển đội ngũ CBQL ở các nhà trường phổ thông nói chung và
ở cấp THCS nói riêng cần hướng đến ba nội dung, đó là: đủ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng và đồng bộ cơ cấu Số lượng CBQL nhìn trên sự điều hành vĩ mô phải cân đối với số lượng đội ngũ giáo viên trong toàn thành phố Đáp ứng được những yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục đặt ra trong tình hình mới
Số lượng CBQL nhìn trên sự điều hành vi mô (trong một nhà trường) tính theo số lớp của trường đó Theo thông tư Số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ
“Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập”{42} thì tùy theo từng vùng trung du, đồng bằng, thành phố, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, căn cứ vào số lớp, các trường phổ thông được phân thành từng hạng, bao gồm hạng I, hạng II và hạng III Biên chế CBQL của mỗi trường trung học cơ sở gồm có một HT và một số phó HT, cụ thể là trường hạng 1 có không quá 2 phó HT; trường hạng 2, hạng 3 có 1 phó HT Theo đó thì nhìn cục bộ ở các nhà trường thuộc từng vùng, từng cụm khác nhau trong địa bàn một thành phố có nơi còn chưa cân đối, mặc dù nhìn trên toàn cục có thể số lượng CBQL giáo dục của một thành phố về cơ bản đã đủ về số lượng
Trang 28Vấn đề này đỏi hỏi khâu luân chuyển, điều động và bổ nhiệm CBQL cần giải quyết một cách hợp lý, khoa học làm giảm sự mất cân đối trên
Chuẩn về chất lượng đội ngũ CBQL cấp THCS hiện nay được đánh giá theo các khía cạnh: có phẩm chất đạo đức(đặc biệt là đạo đức, tư cách người thầy) trong sáng, có phẩm chất chính trị tốt, có hiểu biết về pháp luật, vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ, có năng lực quản lý, có tác phong làm việc khoa học
Phát triển đội ngũ CBQL cấp THCS nhằm đạt tới sự tương thích, hài hòa
về giới, tương thích giữa các bộ môn của HT và phó HT trong cùng một nhà trường cũng như trên bình diện toàn thành phố, tương thích về độ tuổi, tương thích
về năng lực quản lý v.v
Trong phạm vi thành phố, công tác phát triển đội ngũ CBQL cấp THCS cần vận dụng các chức năng của quản lý đó là kế hoạch, tổ chức-chỉ đạo và kiểm tra vào ba nội dung chủ yếu của công tác phát triển đội ngũ CBQL đó là: số lượng, chất lượng và cơ cấu
Khâu kế hoạch cần lưu ý: tính toán quy mô phát triển giáo dục THCS của thành phố theo số lượng học sinh, số lớp của từng trường từ đó phân hạng các trường, từ đó tính ra số lượng CBQL cần có Căn cứ vào số CBQL đang có và xác định số CBQL sẽ về hưu, thuyên chuyển để lập kế hoạch bổ sung CBQL cho từng năm Bên cạnh đó cần dự báo quy mô phát triển giáo dục THCS theo từng giai đoạn, từ đó làm cơ sở cho công tác quy hoạch đội ngũ CBQL
Đối với khâu tổ chức-chỉ đạo cần lưu ý khâu tuyển chọn, sàng lọc Khâu này liên quan đến cả việc tuyển dụng đội ngũ giáo viên cho các trường THCS trên địa bàn toàn thành phố Bởi vì đội ngũ giáo viên là nguồn bổ sung chủ yếu cho đội ngũ CBQL của các nhà trường trong ngành học Dựa trên thành tích công tác của đội ngũ giáo viên các nhà trường THCS, hàng năm Phòng GD&ĐT lập kế hoạch quy hoạch đội ngũ CBQL cho các ngành học, trên cơ sở
số lượng CBQL ở các nhà trường Phòng GD&ĐT tham mưu cho UBND thành
Trang 29phố bổ nhiệm, luôn chuyển và sắp xếp CBQL ở cấp THCS sao cho phù hợp với đặc điểm thực tế của các nhà trường
Song song với công tác quy hoạch, bổ nhiệm và luôn chuyển CBQL, cần tập trung tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức về pháp luật cho đội ngũ CBQL, làm tăng cường tính kỷ cương sư phạm trong các nhà trường Bên cạnh đó cũng cần có chính sách bồi dưỡng đội ngũ qua công tác bồi dưỡng chuyên môn, từng bước đưa đội ngũ CBQL trường THCS vào chuẩn hóa, cùng góp phần quan trọng vào việc thực hiện các quy tắc sư phạm theo mục tiêu giáo dục của ngành học
Công tác kiểm tra cần phải thường xuyên rà soát số lượng đội ngũ CBQL ở các trường đã đủ theo tiêu chuẩn, yêu cầu của trường đó chưa Nếu thiếu phải có kế hoạch bổ sung Nếu thừa phải giải trình, đề nghị cấp trên thuyên chuyển để cân đối số lượng CBQL giữa các nhà trường Công tác này đòi hỏi thực hiện một cách khoa học, tránh làm xáo trộn tổ chức bộ máy trong nhà trường
Phòng Giáo dục và Đào tạo cần tăng cường kiểm tra các hoạt động của các nhà trường nói chung và trường THCS nói riêng, qua đó tác động vào công tác quản lý điều hành của đội ngũ CBQL ở các nhà trường Đồng thời qua công tác kiểm tra cũng nhận thấy được tính cân đối trong cơ cấu đội ngũ CBQL ở các nhà trường, từ đó có kế hoạch và các giải pháp điều chỉnh
Ngoài việc chú ý đến số lượng, chất lượng, cơ cấu của đội ngũ CBQL còn chú ý đến tính đồng thuận của đội ngũ CBQL ở trong cùng một nhà trường Mặc dù quản lý sự xung đột đối với công tác quản lý một tổ chức là tính tất yếu, nhưng cần phải nhắc tới tính đồng thuận của đội ngũ CBQL nói riêng và đồng thuận trong tập thể sư phạm nhà trường nói chung Để cho nhà trường tồn tại và phát triển cần phải tạo ra sự dung hợp tâm lý giữa các cá nhân với tập thể sư phạm và trong nội bộ Ban giám hiệu, với công việc, với các đồng nghiệp Tính đồng thuận của đội ngũ CBQL trong cùng một nhà
Trang 30trường có ý nghĩa rất quan trọng, bởi lẽ, sự đồng thuận giúp cho việc thực hiện các mục tiêu giáo dục trong nhà trường một cách thuận lợi, tạo nên bầu không khí phấn khởi, làm tăng tinh thần đoàn kết tập thể, khơi dậy được tinh thần trách nhiệm và sự cống hiến của mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường Nội bộ Ban giám hiệu phát huy được tình đoàn kết của mỗi cán
bộ, giáo viên trong tập thể sư phạm nhà trường là cơ sở rất quan trọng để hướng tới mục tiêu xây dựng tập thể sư phạm trong nhà trường trở thành tập thể biết học hỏi Người HT giỏi không phải là người có tham vọng tìm cách giỏi hơn giáo viên mà phải là người biết sư dụng các thầy giáo giỏi
1.3.2 Vai trò của Phòng Giáo dục và đào tạo trong việc bồi dưỡng năng lực quản lý của HT trường THCS theo chuẩn
Theo Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ “Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh”, và Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2008 của liên Bộ GD&ĐT và Bộ nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp tỉnh Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp thành phố thì Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp thành phố, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật
Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm giúp UBND cấp thành phố quản lý công tác chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự, tài chính, tài sản, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng,
kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và các hoạt động khác của các trường Mầm non, trường tiểu học, trường THCS, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường bồi dưỡng CBQL giáo dục thành phố theo quy định của pháp luật Hướng dẫn, kiểm tra
Trang 31các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố xây dựng kế hoạch biên chế sự nghiệp hàng năm để UBND cấp thành phố trình cấp có thẩm quyền quyết định Nội dung của hoạt động phát triển đội ngũ CBQL trường trung học cơ sở bao gồm: quy hoạch về cơ cấu, số lượng, chất lượng, các bộ môn hợp lý; tuyển chọn; đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ năng lực; bổ nhiệm, miễn nhiệm, luôn chuyển và tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển đội ngũ CBQL [9,24]
Từ thực trạng tình hình đội ngũ CBQL trên địa bàn toàn thành phố, lập
kế hoạch dự báo, Phòng GD&ĐT tiến hành quy hoạch đội ngũ CBQL cấp trung học cơ sở sao cho đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo tính phát triển kế thừa,
đủ số lượng, cân đối về trình độ Bố trí hợp lý, sắp xếp khoa học, thuận lợi về
đi lại cho đội ngũ, đồng thời phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của các vùng trong thành phố
1.4 Nội dung bồi dưỡng năng lực quản lý của HT trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng
1.4.1 Các thành tố cơ bản của hoạt động bồi dưỡng năng lực HT trường THCS
1.4.1.1 Chương trình bồi dưỡng
Mục tiêu, nội dung, chương trình bồi dưỡng bao gồm hai công đoạn: xây dựng chương trình và tổ chức thực hiện Xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình bồi dưỡng cần phải quản lý theo chiều ngang và chiều dọc Quản lý theo chiều ngang cho thấy có nhiều chương trình bồi dưỡng cho cán
bộ quản lý các bậc học (Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT, trung cấp, cao đẳng, đại học, cán bộ quản lý Phòng GD-ĐT, Sở GD-ĐT, Cán bộ, chuyên viên các Cục, vụ, viện của Bộ GD-ĐT……); Quản lý theo chiều dọc cho thấy
có nhiều mức độ khác nhau (mức cơ bản, mức nâng cao, chuyên đề… cho từng loại đối tượng)
Việc xây dựng và thực hiện nội dung chương trình bồi dưỡng phải phù hợp với chính sách và những nguyên lý giáo dục của Đảng và Nhà nước đề
ra Cấu trúc nội dung chương trình phải đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn
Trang 32và cân đối giữa lý thuyết với thực hành, tính truyền thống với hiện đại Giáo trình và tài liệu bồi dưỡng phải phù hợp và đáp ứng mục tiêu nâng cao chất lượng bồi dưỡng Chương trình bồi dưỡng đáp ứng các tiêu chí sau: Có sự thống nhất, cung cấp kinh nghiệm trong những bối cảnh thực tế; các khóa bồi dưỡng phải được xây dựng thông qua tích hợp các lý thu yết và khái niệm chuyên môn và liên hệ chúng với những kinh nghiệm thực tế tại nhà trường
Cụ thể: Nội dung chương trình phải bao gồm phần kiến thức hướng dẫn, phát triển tổ chức và quản lý sự thay đổi cũng như những kĩ năng chỉ đạo chuyên môn giáo dục Vì vậy, chương trình bồi dưỡng có chất lượng là một chương trình liên kết các mục tiêu, các hoạt động học tập và đánh giá học viên xung quanh một loạt những giá trị, lòng tin tưởng và kiến thức chung về những phương thức lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý giáo dục hiệu quả Quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình được tiến hành trong suốt quá trình bồi dưỡng thông qua quản lý hoạt động dạy và học sao cho kế hoạch bồi dưỡng được thực hiện một cách đầy đủ nhất, đúng tiến độ nhằm đạt được các yêu cầu của mục tiêu bồi dưỡng Công cụ chủ yếu của công tác quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình bồi dưỡng chính là các chương trình khung, chương trình chi tiết, giáo trình bồi dưỡng và hệ thống các văn bản pháp quy
a, Mục tiêu:
Vấn đề xây dựng mục tiêu bồi dưỡng theo chuẩn các chức danh quản
lý và quản lý quá trình thực hiện mục tiêu là vấn đề cần quan tâm hàng đầu; Quản lý các mục tiêu lâu dài, mục tiêu trước mắt về việc hình thành nhân cách, năng lực người học khi tốt nghiệp, khả năng đáp ứng yêu cầu của xã hội và yêu cầu của các nhà trường, khả năng thích ứng với môi trường và phát huy những kiến thức đã học, hoàn thiện và nâng cao năng lực quản lý nhà trường
b, Nội dung chương trình bồi dưỡng:
Nội dung chương trình bồi dưỡng được giảng dạy thông qua hàng loạt các phương pháp phù hợp với nhu cầu của các học viên là người lớn và cho
Trang 33phép người CBQLGD áp dụng nội dung chương trình vào những tình huống thực tế và tìm kiếm những giải pháp xử lý tình huống và vấn đề phát sinh trong thực tế Vì vậy, cần phải sáng tạo và tái tạo những kinh nghiệm quản lý giáo dục cho những học viên tham gia khóa bồi dưỡng nhưng chưa có kinh nghiệm quản lý nhà trường
- Giảng viên hướng dẫn (Mentors): Việc sử dụng giảng viên hướng dẫn trong các chương trình bồi dưỡng CBQLGD được coi là phương pháp hiệu quả nhất Đặc biệt nhất là giảng viên hướng dẫn đang đương nhiệm công tác lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục Trong một chương trình bồi dưỡng được cấu trúc hiệu quả, giảng viên hướng dẫn và học viên cùng cam kết làm việc hợp tác và hướng đến hoàn thành chương trình bồi dưỡng Phương pháp giảng dạy của người thầy là vấn đề được đặc biệt quan tâm trong hoạt động bồi dưỡng, vì đối tượng người học trình độ rất
đa dạng; Bên cạnh đó việc đổi mới phương pháp đang diễn ra hàng ngày Phương pháp giảng dạy giúp giáo dục, rèn luyện học viên; rèn phương pháp học tập, tự học của học viên để hình thành nhân cách, phẩm chất đạo đức lối sống, năng lực chuyên môn của người học đáp ứng mục tiêu chất lượng Đối tượng học tập củ a các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD là những người thầy, hơn thế nữa họ còn là những người thầy được chọn lọc trong các người thầy; khi giảng dạy đối tượng người lớn đi học, giảng viên cần chú ý vận dụng các phong cách học tập vào quá trình giảng dạy Những người có trí tuệ trực quan: Học theo phong cách trực quan, học bằng nhìn, học bằng mắt, bằng ngôn ngữ kết hợp với biểu hiện cơ thể hoặc nét mặt của giảng viên mới hiểu được đầy đủ nội dung bài học Những người có trí tuệ ngôn ngữ: học bằng lời, học thông qua nghe; đối tượng này học tốt thông qua các bài giảng, thảo luận và đàm thoại, qua nghe âm điệu, tốc độ nói của giảng viên và sắc thái tình cảm Hầu hết người lớn đi học đều học bằng hành động: Học thông qua
cử chỉ, hành động và giải quyết bài tập tình huống Qua thực tế tổ chức bồi
Trang 34dưỡng CBQLGD cho thấy phần lớn những học viên là người lớn học tập tốt nhất khi được tiếp cận với tình huống có yêu cầu ứng dụng những kiến thức,
kĩ năng đã thu nạp được và những phương pháp giải quyết vấn đề trong những tình huống thực tế quản lý nhà trường Đặc biệt, việc sử dụng những giảng viên giỏi lý thuyết và giàu kinh nghiệm để cung cấp cho học viên những kinh nghiệm sâu sắc trong việc quản lý nhà trường và quản lý hành chính sẽ mang lại hiệu quả cao cho công tác bồi dưỡng
- Học tập thông qua giải quyết vấn đề (Problem based learning - PBL): Chương trình bồi dưỡng hiệu quả phải thể hiện được những hoạt động hướng dẫn và những phương pháp đánh giá tập trung vào những vấn đề trong thực tiễn và tái hiện lại quá trình phản ánh và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả Các hoạt động PBL mô phỏng những vấn đề và thách thức khó khăn trong thực tế, đưa ra những ví dụ có sự kết hợp lý thuyết và thực hành và hướng tới tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và tự khẳng định mình với vai tr ò là nhà lãnh đạo giáo dục Thông qua việc tham gia vào những tình huống khó khăn có liên quan, học viên phát triển những kỹ năng và năng lực mới, được trải nghiệm vai trò khác nhau trong lãnh đạo (chỉ đạo) giáo dục, và lý tưởng
là thực tập nguyên tắc tự phản ánh (tự suy ngẫm) Phương pháp PBL cũng mang lại cơ hội cho những học viên thử nghiệm những kỹ năng lãnh đạo mới thu nhận được và nhận được phản hồi lại thông qua quá trình kiểm tra và đánh giá thực
- Nhóm đồng nghiệp (Cohort groups): Hình thành những nhóm học viên trong các khóa bồi dưỡng cũng như là sắp xếp những nhà lãnh đạo giáo dục có kinh nghiệm vào nhóm Việc đề xuất phương pháp nhóm học viên cho thấy quá trình học tập của học viên người lớn hoàn thành tốt nhất khi nó là một phần của cấu trúc hoạt động gắn kết xã hội vào yếu tố chia sẻ học tập, cơ hội để hợp tác và hình thành nhóm trong những tình huống mô phỏng thực tế Học theo nhóm giúp học viên hình thành kiến thức của cá nhân và của nhóm,
Trang 35tư duy sáng tạo, và sắp xếp lại những vấn đề trên những quan điểm khác nhau Kết quả thực tiễn cho thấy học theo nhóm giúp tăng cường tỉ lệ thành công của các chương trình bồi dưỡng cũng như thành tích học tập của các học viên
1.4.1.2 Đội ngũ học viên
- Thông tin các chương trình bồi dưỡng CBQLGD của phòng GD&ĐT trên phương tiện thông tin đại chúng và đồng thời gửi kế hoạch tổ chức lớp học tới các cơ quan quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục trên địa bàn phòng GD&ĐT quản lý;
- Tổ chức tuyển sinh khóa bồi dưỡng và trước khi thực hiện khóa bồi dưỡng cần phổ biến tới học viên hiểu biết về mục tiêu, chương trình khóa học, quy chế bồi dưỡng, nội quy học tập và quy chế kiểm tra đánh giá khóa học; Cung cấp cho học viên chương trình chi tiết để họ có thể chủ động trong học tập và cung cấp tài liệu học tập và tài liệu tham khảo
- Quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của học viên là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu và rèn luyện của học viên trong thời gian tham dự khóa bồi dưỡng Theo dõi, tìm hiểu những biểu hiện tích cực, tiêu cực của học viên trong nhiệm vụ học tập, khuyến khích học viên phát huy những yếu tố tích cực, phấn đấu rèn luyện để đạt kết quả cao trong học tập
- Trong quá trình bồi dưỡng nên lấy ý kiến phản hồi từ phía học viên
về chương trình bồi dưỡng có phù hợp với nhu cầu người học, về phương pháp giảng dạy của giảng viên để kịp thời điều chỉnh rút kinh nghiệm;
- Tổ chức kiểm tra đánh giá theo quy định, kết quả các khóa bồi dưỡng của trường được thông báo công khai rộng rãi và gửi kết quả về cơ quan quản
lý cử học viên tham gia khóa bồi dưỡng
1.4.1.3 Đội ngũ cán bộ giảng viên
Do đặc thù của hoạt động bồi dưỡng nên lực lượng tham gia bồi dưỡng
Trang 36CBQLGD cũng rất đa dạng Đó là đội ngũ các chuyên gia đến từ các Viện nghiên cứu KHGD, Viện nghiên cứu Khoa học xã hội, Học Viện QLGD,…Đội ngũ giảng viên còn là lực lượng các nhà giáo được đào tạo bài bản và đã kinh qua công tác quản lý các nhà trường; là nhà quản lý các cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo (Cục, Vụ, Viện trực thuộc Bộ GD-ĐT; Sở GD-ĐT; Phòng GD-ĐT) và các cơ sở GD có bề dày thành tích trong dạy và học
a, Quản lý số lượng và chất lượng giảng viên
Phòng GD&ĐT sau khi lên kế hoạch bồi dưỡng, gửi kế hoạch đó đến
cơ sở bồi dưỡng(các trường bồi dưỡng CBQLGD trên địa bàn), cơ sở bồi dưỡng đó phải đảm bảo có đủ số lượng cán bộ giảng dạy tương ứng với số lượng học viên và chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch của PGD&ĐT đúng với tỷ lệ quy định
b, Ban hành Quy định về chức trách chung của cán bộ giảng dạy
Trách nhiệm chính của cán bộ giảng dạy là tham gia giảng dạy và đánh giá kết quả học tập của học viên Giảng viên chính đảm nhiệm thêm công tác biên soạn các chương trình và tài liệu bồi dưỡng, hướng dẫn luận văn Nghiên cứu khoa học và tham gia các công tác quản lý khác do yêu cầu của Khoa và Nhà trường (Cơ sở bồi dưỡng)
c, Quy trình đánh giá và bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, giảng viên, công nhân viên
- Các cơ sở bồi dưỡng phải có quy trình và tiêu chí để định kỳ đánh giá cán bộ, giảng viên, CNV công tác trong trường
- Cán bộ, giảng viên, CNV trong trường thường xuyên học tập nâng cao chuyên môn và nghiệp vụ Trường tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, giảng viên, CNV và có chính sách hỗ trợ, khuyến khích bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ
Trang 371.4.1.4 Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị tài chính
a, Hệ thống hạ tầng cơ sở phục vụ công tác bồi dưỡng
Đảm bảo hệ thống hạ tầng cơ sở đạt quy chuẩn đáp ứng các chương trình bồi dưỡng của trường:
- Số lượng phòng học đáp ứng các chương trình bồi dưỡng và số lượng học viên của trường; Số lượng các phòng thí nghiệm, xưởng thực hành đáp ứng số lượng học viên và nhu cầu thực hành của các chương trình bồi dưỡng; Chất lượng các phòng học đảm bảo đúng quy chuẩn của Viện Nghiên cứu Thiết kế trường học; Thiết bị trong các phòng học phù hợp và đáp ứng đúng yêu cầu của giáo viên và học viên; Hệ thống điện và ánh sáng cho các phòng học đảm bảo đúng quy chuẩn; Hệ thống cấp - thoát nước và vệ sinh trong các khu vực học theo đúng quy chuẩn của môi trường học tập;
- Các khu vực thể thao đảm bảo theo đúng quy chuẩn: Khu thể dục thể thao bao gồm các sân bãi và các công trình có mái che hoặc không có mái che Diện tích khu đất thể dục - thể thao: được tính 1ha/1.000 học viên; Khu vực giải trí cho học viên và cán bộ đạt các quy chuẩn; Khu ký túc xá cho học viên đạt các quy chuẩn
b, Thư viện
Cơ sở bồi dưỡng phải có hệ thống thư viện theo quy chuẩn đáp ứng các chương trình bồi dưỡng, nhu cầu của cán bộ và học viên: Đáp ứng của thư viện với cán bộ giảng dạy và học viên: sách tham khảo, giải trí ; Đáp ứng của thư viện với cán bộ và học viên về phòng đọc và phòng diễn giảng
c, Tài chính
- Kinh phí chi cho công tác bồi dưỡng hàng năm
Tổng kinh phí từ ngân sách và các nguồn thu khác: Tổng kinh phí từ ngân sách; Tổng kinh phí từ các nguồn thu khác; Quy trình và tiêu chí phân
bổ nguồn tài chính (trên cơ sở kế hoạch phân bổ nguồn lực, phù hợp mục tiêu bồi dưỡng, phù hợp kế hoạch chiến lược và các dự án ưu tiên trọng điểm,
Trang 38đảm bảo công khai)
- Tỷ lệ thực chi tính theo đầu học viên hàng năm
Kinh phí thực chi và hiệu quả sử dụng kinh phí cho bồi dưỡng: Giá thành đào tạo 1 học viên/ chương trình bồi dưỡng; Giá thành bồi dưỡng học viên/ ngày học bồi dưỡng
d, Các lĩnh vực khác
Các hoạt động quan hệ quốc tế phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học: Hoạt động quan hệ quốc tế tạo nguồn lực cho các hoạt động bồi dưỡng
và nghiên cứu khoa học của trường và tăng tiềm lực tài chính của trường
- Kết quả hoạt động quốc tế: Số lượng các trao đổi về công tác bồi dưỡng bao gồm: học bổng dài hạn và ngắn hạn; Trao đổi cán bộ, tham quan học tập; Tài liệu và trang thiết bị phục vụ dạy và học được tài trợ
- Kết quả hoạt động quốc tế đạt được về nghiên cứu khoa học: Trao đổi
về nghiên cứu khoa học; Hợp tác thực hiện các dự án, đề tài; Các thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học được tài trợ
- Kinh phí thu được từ các hoạt động quan hệ quốc tế
Các hoạt động hỗ trợ phục vụ giảng viên và học viên:
Cơ sở bồi dưỡng có những hoạt động đa dạng hỗ trợ và phục vụ giáo viên và học viên Lưu trữ đầy đủ và cập nhật các ý kiến đóng góp của giáo viên và học viên để cải tiến nâng cao hiệu quả của các hoạt động này Nhà trường có chính sách, tiêu chí tuyển sinh và các thông tin về các chương trình bồi dưỡng CBQLGD gửi các cơ quan quản lý giáo dục các cấp và gửi tới các
Trang 39và học viên
- Ý kiến đóng góp của học viên được lưu trữ đầy đủ và chính xác
- Có các hoạt động giải trí cho giảng viên và học viên (bóng đá, sinh hoạt văn nghệ ) và cơ sở vật chất phù hợp
- Thường xuyên đánh giá các hoạt động hỗ trợ và phục vụ giảng viên đối với học viên, trên cơ sở đó cải tiến nâng cao chất lượng các hoạt động (số lượng và lĩnh vực)
- Học viên có chỗ ở trong ký túc xá nhà trường
1.4.1.5 Công tác đánh giá kiểm tra kết quả học tập
Công tác kiểm tra đánh giá bao gồm các công việc xây dựng tiêu chuẩn
về mục tiêu, nội dung bồi dưỡng nói chung đến tiêu chuẩn và mục tiêu dạy học ở từng môn học cụ thể nói riêng, xác định hình thức, phương pháp, công
cụ kiểm tra đánh giá cho phù hợp Kiểm tra đáng giá việc ghi chép, lập hồ sơ
sổ sách về kết quả học tập của học viên và cấp văn bằng chứng chỉ
Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học viên có ý nghĩa quan trọng để khẳng định kết quả, mức độ của học viên trong quá trình dự khóa bồi dưỡng
1.4.2 Cụ thể hóa các tiêu chí đánh giá trong chuẩn
Đi đôi với công tác kiểm tra là khâu đánh giá đội ngũ CBQL, đây là khâu có vị trí hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của
các khâu trong công tác phát triển đội ngũ Đánh giá cán bộ là đánh giá nhân cách của cán bộ đó, thông qua công việc được giao và hiệu quả thực hiện công việc đó Đánh giá đúng cán bộ mới có cơ sở để bố trí, sắp xếp và sử
dụng cán bộ có hiệu quả
Việc tổ chức đánh giá chất lượng HT theo chuẩn được quy định cụ thể
từ điều 7 đến điều 9 trong chuẩn được đính kèm trong phụ lục cùng thông tư
số 29/2009/TT-BGDĐT Ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
Trang 40Thông thường, trước khi tuyển chọn, bố trí, đề bạt cán bộ cần đánh giá đúng, khách quan theo những nội dung cơ bản sau đây:
Một là: Tiểu sử và những cứ liệu bên ngoài của cán bộ Tiểu sử đó là
những cứ liệu mô tả chung về con người, là những thông tin rất quan trọng Tuy nhiên, bản thân những thông tin này chưa cung cấp cho chủ thể đánh giá một ý niệm đầy đủ về cán bộ
Hai là: Đánh giá về mặt lập trường, tư tưởng chính trị Đây là một nội
dung tâm lý cơ bản nhất khi đánh giá cán bộ Nó không chỉ thể hiện xu hướng về thế giới quan, nhân sinh quan, về sự trung thành đối với lợi ích và mục tiêu của giai cấp, dân tộc mà còn cho chúng ta biết xu hướng của các đặc điểm tâm lý cũng như biểu hiện về hành vi của con người.Việc đánh giá về lập trường, tư tưởng, chính trị của cán bộ có thể nhìn nhận qua các yếu tố: mức độ nhận thức, sự biểu hiện dứt khoát và đúng đắn về thái độ và hành vi của cá nhân trong lĩnh vực hệ tư tưởng, chính trị Đánh giá qua quan điểm sống và làm việc, hệ thống động cơ, quan điểm về quản lý con người, về định hướng giá trị
Ba là: Đánh giá hệ thống thái độ và hành vi của cá nhân Thái độ và
hành vi của mỗi cá nhân là cái vỏ bộc lộ bản chất của họ Đánh giá hệ thống thái độ cần tập trung vào các lĩnh vực: Thái độ đối với người khác; Thái độ đối với công việc (quan điểm về lao động như thế nào); Thái độ đối với bản thân; Thái độ đối với gia đình v.v Cách ứng xử của hành vi: ổn định hay thiếu ổn định; linh hoạt hay cứng nhắc; có khả năng kiềm chế hay dễ bị kích động; có khả năng điều khiển hành vi của bản thân hay không
Bốn là: Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực hoạt động thực
tiễn Xem xét khả năng tư duy quản lý, khả năng ra quyết định quản lý trong các tình huống công việc cụ thể có đảm bảo tính khách quan hay mang tính chủ quan; cẩn thận, chắc chắn hay “bốc đồng" Các phẩm chất tư duy: sâu sắc hay hời hợt, sáng tạo hay máy móc, độc lập hay thụ động, linh hoạt hay trì trệ