LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin cảm ơn tới Phòng Đào tạo- công tác học sinh sinh viên, cùng các quý thầy cô giáo của trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi tron
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
DƯƠNG MAI NGA
QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Nguyễn Võ Kỳ Anh
Hà Nội - 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin cảm ơn tới Phòng Đào tạo- công tác học sinh sinh viên, cùng các quý thầy cô giáo của trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong học tập, nhất là trong qúa trình thực hiện công trình nghiên cứu này
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.NGND Nguyễn Võ Kỳ Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian hoàn thành
luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Chính trị - Công tác học sinh sinh viên, các phòng, ban, khoa, các bạn bè đồng nghiệp, các em sinh viên Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN và nhất là gia đình đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tôi trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Bản thân tôi đã thực sự cố gắng,song thời gian nghiên cứu có hạn chế nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, kính mong quý thầy cô, anh chị, bạn bè đồng nghiệp chỉ dẫn, góp ý để luận văn được hoàn thiện tốt hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2013
Tác giả
Dương Mai Nga
Trang 3DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các ký hiệu,chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Dnh mục bảng vii
Danh mục các biểu đồ viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN NGHIÊN CỨU QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC SINH VIÊN 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Quản lí 10
1.2.2 Quản lí giáo dục 14
1.2.3 Quản lí giáo dục đạo đức 15
1.2.4 Quản lí GDĐĐSV 19
1.2.5 Biện pháp quản lí GDĐĐSV 20
1.2.6 Mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức GDÐÐSV 21
1.3 Mục tiêu, nội dung quản lí GDÐÐSV 28
1.3.1 Mục tiêu quản lí GDÐÐSV 28
1.3.2 Nội dung quản lí GDÐÐSV 28
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục đạo đức 30
1.4.1 Yếu tố giáo dục của nhà trường 30
1.4.2 Yếu tố giáo dục của gia đình 31
1.4.3 Yếu tố giáo dục của xã hội 31
1.4.4 Yếu tố rèn luyện của cá nhân 32
Kết luận chương 1 33
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐHQGHN 34
2.1 Vài nét về trường ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN và đặc điểm sinh viên nhà trường 34
2.1.1 Sứ mệnh, tầm nhìn,giá trị cốt lõi của trường ĐHNN- ĐHQGHN 34
2.1.2 Về truyền thống và phát triển của trường ĐHNN- ĐHQGHN 35
2.1.3 Về cơ cấu tổ chức của trường ĐHNN- ĐHQGHN 37
2.1.4 Về đội ngũ cán bộ viên chức, giảng viên của trường ĐHNN- ĐHQGHN
38
Trang 52.1.5 Đặc điểm sinh viên trường ĐHNN- ĐHQGHN 39
2.2 Thực trạng đạo đức sinh viên 41
2.2.1 Thực trạng đạo đức sinh viên qua xếp loại rèn luyện 41
2.2.2 Thực trạng đạo đức sinh viên qua khen thưởng 43
2.2.3 Thực trạng đạo đức sinh viên qua các hình thức kỷ luật 43
2.3 Thực trạng GDĐĐSV trường ĐHNN- ĐHQGHN 45
2.3.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức và trách nhiệm của các lực lượng và cá nhân trong GDĐĐSV 45
2.3.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu GDĐĐSV trường ĐHNN- ĐHQGHN 47
2.3.3 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của việc thực hiện các nội dung GDĐĐSV trường ĐHNN- ĐHQGHN 49
2.3.4 Thực trạng thực hiện các hoạt động GDĐĐSV trường ĐHNN -ĐHQGHN 51
2.3.5 Thực trạng thực hiện các nội dung GDĐĐSV trường ĐHNN- ĐHQGHN 52
2.3.6 Thực trạng thực hiện các hình thức GDĐĐSV trường ĐHNN- ĐHQGHN 53
2.4 Thực trạng quản lí GDÐÐSV trường ĐHNN- ĐHQGHN 57
2.4.1 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lí GDÐÐSV 58
2.4.2 Thực trạng kế hoạch hóa GDÐÐSV trường ĐHNN- ĐHQGHN 58
2.4.3 Thực trạng tổ chức , chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức sinh viên trườ ng Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội 60
2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức sinh viên trươ ̀ ng Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội 61
2.4.5 Thực trạng thi đua, khen thưởng trong giáo dục đạo đức sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội 62
2.5 Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lí giáo dục đạo đức sinh viên, đánh giá ưu, nhược điểm và nguyên nhân của quản lí giáo dục đạo đức sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội 62
2.5.1 Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lí giáo dục đạo đức sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội 62
2.5.2 Đánh giá ưu,nhược điểm của quản lí giáo dục đạo đức sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội 66 2.5.3 Những vấn đề đặt ra về biện pháp quản lí giáo dục đạo đức sinh viên
Trang 6trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội 68
Kết luận chương 2 69
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 70
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lí GDÐÐ sinh viên trường ĐHNN- ĐHQGHN 70
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 70
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 70
3.1.3 Nguyên tắc tính thực tiễn và tính khả thi 71
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 71
3.2 Các biện pháp quản lí GDÐÐ sinh viên trường ĐHNN- ĐHQGHN 72
3.2.1 Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho mọi lực lượng tham gia giáo dục đạo đức sinh viên 72
3.2.2 Xây dựng và triển khai kế hoạch quản lí giáo dục đạo đức sinh viên 76
3.2.3 Củng cố cơ chế phối hợp các lực lượng giáo dục để giáo dục đạo đức sinh viên 79
3.2.4 Nâng cao chất lượng kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục đạo đức SV 84
3.2.5 Tổ chức thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng và kỉ luật về giáo dục đạo đức sinh viên 87
3.2.6 Tăng cường xây dựng tập thể sinh viên tự quản tốt 89
3.2.7 Chú trọng giáo dục tình hữu nghị vơi sinh viên nước ngoài và tiếp thu giá trị văn hóa trong ngôn ngữ được học 91
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 93
3.4 Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 95
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 95
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 95
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 95
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 95
Kết luận chương 3 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101
1 Kết luận 101
2 Khuyến nghị 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 108
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả xếp loa ̣i đánh giá rèn luyê ̣n của sinh viên trường ĐHNN trong ba năm
học gần đây 41
Bảng 2.2 Thống kê số lươ ̣ng sinh viên được khen thưởng 43
Bảng 2.3 Thống kê số lượng sinh viên vi phạm kỷ luật 44
Bảng 2.4 Nhận thức tầm quan trọng của GDÐÐSV 45
Bảng 2.5 Nhận thức về trách nhiệm của các lực lượng trong công tác GDÐÐSV
46
Bảng 2.6 Mức độ thực hiện các mục tiêu GDÐÐSV 48
Bảng 2.7 Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của việc thực hiện các nội dung GDÐÐSV 50
Bảng 2.8 Mức độ thực hiện các hoạt động GDÐÐSV 51
Bảng 2.9 Mức độ thực hiện các nội dung GDÐÐSV 52
Bảng 2.10 Thực trạng mức độ thực hiện và hiệu quả của các hình thức GDÐÐSV 54
Bảng 2.11 Thực trạng nhận thức và thái độ của sinh viên với các hình thức GDÐÐSV 56
Bảng 2.12 Xây dựng và triển khai kế hoạch GDÐÐSV 59
Bảng 2.13 Thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDÐÐSV
60
Bảng 2.14 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDÐÐSV 61
Bảng 2.15 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc GDÐÐSV 63
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp quản lí GDÐÐSV
96
Trang 8Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lí GDÐÐSV 98
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Kết quả rèn luyện đạo đức sinh viên 42
Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ sinh viên xuất sắc và giỏi 43
Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ sinh viên vi phạm kỷ luật 44
Biểu đồ 3.1 Biểu thị tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 99
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến sự phát triển của nhiều nước cũng như của Việt Nam
Với những thắng lợi của Đảng và Nhà nước đã giành được trong những năm qua, nước ta là một quốc gia độc lập, tự do, phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa, đất nước ta đã ra khỏi tình trạng nước nghèo, kém phát triển, đang đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, có quan hệ quốc tế rộng rãi, có vị thế ngày càng quan trọng trong khu vực và trên thế giới Trong nền kinh tế tri thức thì nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển của mỗi quốc gia
Theo Nghị quyết số 10/ NQ- CP của Chính phủ ban hành về chương trình hành động triển khai thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011- 2020 Đảng ta đã xác định “Con người là trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, đất nước và quyền làm chủ của nhân dân Kết hợp và phát huy đầy đủ vai trò của xã hội, gia đình, nhà trường, từng tập thể lao động, các đoàn thể và cộng đồng dân cư trong việc chăm lo xây dựng con người Việt Nam giàu lòng yêu nước, có ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân; có tri thức, sức khoẻ, lao động giỏi; sống có văn hoá, nghĩa tình; có tinh thần quốc tế chân chính Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, thật sự là
tế bào lành mạnh của xã hội, là môi trường quan trọng, trực tiếp giáo dục nếp sống và hình thành nhân cách” và “Chú trọng xây dựng nhân cách con người Việt Nam về lí tưởng, trí tuệ, đạo đức, lối sống, thể chất, lòng tự tôn dân tộc, trách nhiệm xã hội, ý thức chấp hành pháp luật, nhất là trong thế hệ trẻ.” [8]
Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 đã ghi rõ mục tiêu cụ thể cần đạt được là “Nhân lực Việt Nam có thể lực tốt, tầm vóc cường tráng, phát triển toàn diện về trí tuệ, ý chí, năng lực và đạo đức, có năng lực tự học, tự đào tạo, năng động, chủ động, tự lực, sáng tạo, có tri thức và kỹ năng
Trang 11nghề nghiệp cao, có khả năng thích ứng và nhanh chóng tạo được thế chủ động trong môi trường sống và làm việc …, hội đủ các yếu tố cần thiết về thái độ nghề nghiệp, có năng lực ứng xử, (đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong làm việc, kỉ luật lao động, tinh thần hợp tác, tinh thần trách nhiệm, ý thức công dân …) và tính năng động, tự lực cao, đáp ứng những yêu cầu đặt ra đối với người lao động trong xã hội công nghiệp"
Trước thực tế đó đòi hỏi ngành Giáo dục và đào tạo ngoài sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, v.v… thì vấn đề giáo dục đạo đức, lí tưởng sống cho học sinh, sinh viên phải được đặt lên hàng đầu
Trường Đại học Ngoại ngữ (ĐHNN) - Đại học Quốc Gia Hà Nội (ĐHQGHN) là một trường đại học thành viên của ĐHQGHN - trung tâm đào tạo đại học và sau đại học đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao theo định hướng nghiên cứu, trường đào tạo bậc đại học, sau đại học (thạc sĩ và tiến sĩ) lâu năm, có uy tín, kinh nghiệm, truyền thống trong việc giáo dục ngoại ngữ, nghiên cứu ngôn ngữ và phương pháp giảng dạy Trường được Chính phủ thành lập năm 1955, có sứ mệnh đóng góp vào sự phát triển của đất nước thông qua việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng yêu cầu của xã hội theo chuẩn quốc tế Vì vậy, muốn thực hiện được sứ mệnh cao cả đó, ngoài việc nâng cao chất lượng đào tạo, công tác nâng cao giáo dục về mặt tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên được nhà trường đặc biệt coi trọng trong giai đoạn hiện nay
Qua thực tế và những khảo sát gần đây về giáo dục đạo đức sinh viên thấy rằng: Dưới tác động của nền kinh tế thị trường, một bộ phận sinh viên sống thiếu mục đích, xa rời các giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp, có tình trạng suy
Trang 12thoái về đạo đức, lười lao động, học tập, sinh hoạt thiếu lành mạnh, mờ nhạt về
lí tưởng , sống tự do buông thả, vô kỉ luật, chạy theo lối sống đề cao giá trị vật chất, thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước, thậm chí một số sa vào các tệ nạn xã hội như nghiện hút, lừa đảo, mại dâm , vì vậy giáo dục đạo đức cho sinh viên là nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng
và rất cần thiết ở các nhà trường đại học, góp phần giáo dục hoàn thiện nhân cách cho sinh viên, như tại Điều 39 - Luật giáo dục, 2005 đã nêu: “Mục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.[28]
Bác Hồ nói: Người không có tài làm việc gì cũng khó, người không có đức là người vô dụng và Con người phải vừa hồng, vừa chuyên Từ những lời của Bác thấy rất rõ tầm quan trọng của đạo đức và giáo dục đạo đức (GDĐĐ)
Trong GDĐĐ ở nhà trường, công tác quản lí và đặc biệt là biện pháp quản
lí có vai trò quyết định rất lớn đến hiệu quả và chất lượng
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài “ Quản lí giáo dục đạo đức sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc Gia Hà Nội”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn về quản lí giáo dục đạo đức sinh viên (GDĐĐSV), đề xuất một số biện pháp quản lí GDĐĐSV trường ĐHNN – ĐHQGHN
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lí GDĐĐSV trường ĐHNN - ĐHQGHN
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí GDĐĐSV trường ĐHNN - ĐHQGHN
4 Giả thuyết khoa học
Biện pháp quản lí GDĐĐSV trường ĐHNN – ĐHQGHN đã có những
Trang 13thành công nhất định, tuy nhiên vẫn còn những bất cập, hiệu quả chưa cao Nếu xác định được biện pháp GDĐĐ SV phù hợp với thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả GDĐĐSV nhà trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lí luận nghiên cứu quản lí GDĐĐSV
- Làm rõ thực trạng quản lí GDĐĐSV trường ĐHNN – ĐHQGHN
- Đề xuất một số biện pháp quản lí GDĐĐSV trường ĐHNN - ĐHQGHN
6 Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lí GDĐĐSV trường ĐHNN- ĐHQGHN
- Giới hạn nghiên cứu trong ba năm học 2009-2010, 2011- 2012, 2012 –
2013 với 150 sinh viên và 120 cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lí của các khoa Sư phạm tiếng Anh, khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Pháp, khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Trung Quốc,cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, cán bộ Hội sinh viên của các khoa đó và của trường ĐHNN - ĐHQGHN
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn bản, tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan đến biện pháp quản lí GDĐĐSV
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phương pháp quan sát
7.3 Phương pháp xử lí số liệu thu được
- Phương pháp thống kê toán học
8 Đóng góp của nghiên cứu
Luận văn xác định được các khái niệm công cụ quản lí, quản lí giáo dục, quản lí GDĐĐ, quản lí GDĐĐSV, làm rõ được thực trạng GDĐĐSV, thực trạng
Trang 14quản lí GDĐĐSV và đề xuất được một số biện pháp cần thiết, khả thi để quản lí GDĐĐSV trường ĐHNN- ĐHQGHN Đây là tài liệu tham khảo bổ ích cho các nhà quản lí, giảng viên và sinh viên, đoàn viên trường ĐHNN-ĐHQGHN, cũng như các trường khác có điều kiê ̣n tương tự
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục các tài liệu nghiên cứu, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận nghiên cứu quản lí GDĐĐSV
Chương 2: Thực trạng quản lí GDĐĐSV trường ĐHNN-ĐHQGHN
Chương 3: Biện pháp quản lí GDĐĐSV trường ĐHNN-ĐHQGHN
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN NGHIÊN CỨU QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC SINH VIÊN
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Đa ̣o đức được xem là mô ̣t hình thái ý th ức xã hội có quan hệ chặt chẽ với các hình thái xã hội khác ; khoa ho ̣c, chính trị, pháp luật, tôn giáo Đa ̣o đức thể hiê ̣n ở các quan niê ̣m về thiê ̣n và ác , lương tâm, danh dự công bằng hê ̣ thống quan niê ̣m về đa ̣o đức thay đổi tùy theo chế đô ̣ chính tri ̣ xã hô ̣i Theo thời gian, phạm trù đạo đức ngày càng đ ược hoàn thiện và đầy đủ hơn Tuy nhiên, đa ̣o đức luôn là vấn đề được mo ̣i xã hô ̣i , mọi giai cấp, mọi người quan tâm Đa ̣o đức là cốt lõi của việc làm người Do đó, giáo dục đạo đức , bồi dưỡng thế hệ hiện tại
mà cụ thể là tầng lớp thanh niên để xây dựng và bảo vệ đất nước là một quy luật tất yếu cho sự tồn ta ̣i của các quốc gia, các dân tô ̣c.Chính vì vâ ̣y, nghiên cứu vấn
đề giáo dục đạo đức cho sinh viên là một trong những nội dung nghiên cứu cơ bản của nhiều ngành khoa ho ̣c, nhiều nhà khoa ho ̣c trong và ngoài nước, nghiên cứu ở các góc đô ̣, các cách tiếp câ ̣n khác nhau
Tác giả N I Bôndduwrev trong cuốn “ Giáo du ̣c đa ̣o đức cho ho ̣c sinh – Những vấn đề lý luận” (NXB Giáo du ̣c Matxc ơva) đề cập tới một sô vấn đề về
lý luận GDĐĐ cộng sản chủ nghĩa cho thanh niên,chỉ ra nội hàm khái niệm đạo đức cộng sản và đề xuất những con đường tiến hành GDĐĐ cho học sinh nói riêng, thanh niên nói chung
Nhà giáo dục lỗi lạc I A Komenxki (1590- 1670) đã đưa ra phương pháp GDĐĐ cho ho ̣c sinh như nêu gương , gương mẫu của cha me ̣ , thầy giáo và những người thân khác phải giáo du ̣c trẻ bằng tình yêu thương chân thành , tách
ra khỏi môi trường xấu Đó là các đúc kết của ông về GDĐĐ cho ho ̣c sinh mà ông đã viết trong tác phẩm “Mô ̣t số quy tắc trong ứng xử”
Hồ Chí Minh là một nhà tư tưởng lớn, là danh nhân văn hóa thế giới, nhà
Trang 16giáo dục lớn, trong cuô ̣c đời hoa ̣t đô ̣ng cách ma ̣ng của mình đã rất quan tâm đến sự nghiê ̣p giáo du ̣c – đào tạo nói chung, GDĐĐ nói riêng, coi đa ̣o đức là cái gốc của người cán bộ cách mạng , là phẩm chất đầu tiên của con người Ngườ i thường nhấn ma ̣nh viê ̣c kết hợp GDĐĐ và tri thức cho sinh viên, học sinh, trong đó đa ̣o đức phải là cái gốc cho sự phát triển nhân cách của con người và xã hội Người nói “giải phóng cho dân tô ̣c , giải phóng cho loài người là một công việc
to tát mà tự mình không có đa ̣o đức, không có căn bản…thì còn làm nổi viê ̣c gì” [21].Ngườ i nêu mu ̣c tiêu ho ̣c tâ ̣p cho thanh thiêu niên : “Ho ̣c để làm viê ̣c , làm người, học để tu dưỡng đạo đức cách mạng ” Người yêu cầu thế hê ̣ trẻ luôn phải thấm nhuần tinh thần làm chủ nước nhà và luôn phải ho ̣c tâ ̣p , tu dưỡng đa ̣o đức cách mạng, vì “Cũng như sông thì phải có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn Cây phải có gốc , không có gốc thì cây héo Người cách ma ̣ng thì phải có đạo đức , không có đa ̣o đức thì tài giỏi mấy cũng không lãnh đa ̣o đực nhân dân [ 22 – tr 252] Tại buổi gă ̣p gỡ và nói chuyê ̣n với thầy trò trường Đ ại học Sư phạm Hà Nội, Bác Hồ đã n hắc nhở “ Dạy và học phải biết chú trọng cả tài lẫn đức Đức là đạo đức cánh mạng Đó là cái gốc rất quan tro ̣ng” Bác cho rằng : Người cán bô ̣ không có tài đức là người không biết cách tư duy , sáng tạo, không biết vâ ̣n du ̣ng kiến thức , kinh nghiê ̣m của người khác vào công viê ̣c của mình, không đủ trình đô ̣ chuyên môn , thiếu năng lực để thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ đa ̣t kết quả cao Người không có đức là người thiếu c ái nhân, cái thi ện, cái tâm trong quá trình thực hiê ̣n các công viê ̣c của Đả ng và nhân dân giao cho [22] Trong mối quan hê ̣ giữa đức và tài, tư tưởng xuyên suốt , bao giờ Bác cũng đề
câ ̣p đến viê ̣c GDĐĐ Bởi Bác quan niệm “ Đạo đức là cái gốc của người cán bô ̣
Đa ̣o đức không phải là cái gì trừu tượng, mà nó thể hiện ở hoạt động và hiệu quả hoạt động của con người” Sự quan tâm của Hồ chí Minh về đa ̣o đức thể hiê ̣n sự nhất quán, xuyên suốt từ cách ma ̣ng giải phóng dân tô ̣c đến cách mạng xã hô ̣i chủ nghĩa Tư tưởng đa ̣o đức của Người thể hiê ̣n nhiều trong các tác phẩm :
Đường Kách mệnh (1927), Sửa đổi lối làm viê ̣c (1947), Cần , kiê ̣m, liêm, chính (1949), Đa ̣o đức cách mạng (1958), Nâng cao đạo đức cách mạng (1969), Di
Trang 17chúc (1965- 1969) Hồ Chí Minh quan tâm đến cả hai phương diện lí luận và
thực tiễn Về lí luận đạo đức: Người để la ̣i cho chúng ta mô ̣t hê ̣ thống quan điểm sâu sắc và toàn diê ̣n về đa ̣o đức Thứ nhất, đối với mo ̣i đối tượng : công nhân,
nông dân, văn nghệ sĩ, phụ nữ, thanh thiếu niên nhi đồng Thứ hai, trên mo ̣i lĩnh
vực, mọi hoạt động của Người : từ đời tư đến công viê ̣c , trong sinh hoa ̣t , học
tâ ̣p, lao đô ̣ng Thứ ba, trên mo ̣i pha ̣m vi: gia đình, xã hội, giai cấp, dân tô ̣c, quốc gia, quốc tế … Thư ́ tư, đối với ba mối quan hê ̣ của con người: đối với mình, đối
với người, đối với viê ̣c Về thực tiễn đạo đức: Người luôn coi thực hành đa ̣o đức
là một mặt không thể thiếu của cán bộ, đảng viên, thanh thiếu niên Cũng như Lênin, Hồ Chí Minh đào ta ̣o các chiến sĩ cách ma ̣ng không chỉ bằng chiến lược ,
mà còn bằng chính tấm gương đa ̣o đức trong sáng của mình
Phạm Minh Hạc, nhà nghiên cứu giáo dục hàng đầu ở Việt Nam đã đưa ra các định hướng giá trị đạo đức con người Việt Nam trong thời kì Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, bàn về thực tra ̣ng và giải pháp GDĐĐ cho học sinh, sinh viên, đã viết: “Tiếp tục đổi mới nô ̣i dung , hình thức GDĐĐ trong các trường học, củng cố giáo dục gia đình và cộng đồng , kết hợp chă ̣t chẽ với giáo du ̣c nhà trường trong viê ̣c GDĐĐ cho con người, kết hợp chă ̣t chẽ GDĐĐ với viê ̣c thực hiê ̣n nghiêm chỉnh pháp luâ ̣t của các cơ quan thi hành pháp luâ ̣t ; tổ chức thống nhất các phong trào thi đua yêu nước và các phong trào rèn luyê ̣n đa ̣o đức , lối sống cho toàn dân, trước hết cho cán bô ̣ giảng viên , cho thầy cô các trường ho ̣c , xây dựng mô ̣t cơ chế tổ chức và chỉ đa ̣o thống nhất toàn x ã hô ̣i, nâng cao nhâ ̣n thức cho mo ̣i người” [12]
Văn kiê ̣n Đa ̣i hô ̣i Đảng toàn quốc lần thứ XI đã nêu : “ Đổi mới căn bản , toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa , hiê ̣n đa ̣o hóa, xã hô ̣i hóa, đổi mới chương trình nô ̣i dung , phương pháp da ̣y và ho ̣c , đổi mới cơ chế q uản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục, đào ta ̣o Tâ ̣p trung nâng cao chất lượng giáo du ̣c, đào ta ̣o, coi tro ̣ng GDĐĐ, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành [8]
Trang 18Trong Luâ ̣t Giáo du ̣c đa ̣i ho ̣c, tại điều 5, mục b có ghi: “Mục tiêu của giáo dục đa ̣i ho ̣c là đào ta ̣o người ho ̣c có phẩm chất chính tri ̣ , đa ̣o đức, có kiến thức,
kỹ năng thực hành nghề nghiệp , năng lực nghiên cứu và phát triển ứng du ̣ng khoa ho ̣c và công nghê ̣ tương xứng với trình đô ̣ đào tao ; có sức khỏ e; có khả năng sáng ta ̣o và trách nhiê ̣m nghề nghiê ̣p , thích nghi với môi trường làm việc ;
có ý thức phục vụ nhân dân” [28] Như vâ ̣y, trong các mu ̣c tiêu của giáo du ̣c đa ̣i học thì GDĐĐ được xếp thứ hai sau giáo du ̣c phẩm chất c hính trị, điều này cho thấy vai trò của GDĐĐ là rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay , nhằm đào ta ̣o
ra những cử nhân, kĩ sư vừa có tài, vừa có đức
Mô ̣t số các tác giả nghiên cứu về vấn đề GDĐĐSV đã có những chia sẻ , trình bày tại hội thảo khoa học “G DĐĐSV trong các trường cao đẳng , đa ̣i ho ̣c Viê ̣t Nam” do Trung tâm Nghiên cứu Giáo du ̣c đa ̣i ho ̣c – Viê ̣n nghiên cứu Giáo dục - Trường Đa ̣i ho ̣c thành Phố Hồ Chí Minh tổ chức vào tháng 12/2012 Hô ̣i thảo đã thu hút hơn 60 bài viết của các nhà giáo , nhà quản lí giáo dục , nhà nghiên cứu , giảng viên trẻ , các cán bộ công tác ở lĩnh vực khác khau đến từ nhiều vùng miền trong cả nước Các bài tham luận tại hội thảo đã đề cập đến những nô ̣i dung chính sau : Vấn đề đa ̣o đức và GDĐĐSV ở nước ta trong mấy năm gần đây đã trở thành vấn đề đáng báo đô ̣ng không chỉ của ngành giáo du ̣c ,
mà của toàn xã hội Hô ̣i thảo đã chỉ ra những nguyên nhân củ a hiê ̣n tượng này
Đó là sự bất cập trong chương trình GDĐĐ, nă ̣ng về da ̣y lý thuyết , dạy chữ , thiếu rèn luyê ̣n kĩ năng , phương pháp GDĐĐ còn giáo điều, áp đặt … Ngoài ra,
hô ̣i thảo cũng chỉ ra nhữn g nguyên nhân rất quan tro ̣ng , đó là sự ảnh hưởng của các mă ̣t trái của nền kinh tế thi ̣ trường , của xã hộ i thời kì mở cửa hội nhập , sự thiếu quan tâm giáo du ̣c của gia đình và của các lực lượng giáo du ̣c
Hô ̣i thảo đề ra nhiều giải pháp quan tro ̣ng để GDĐĐ học sinh, sinh viên: Thực hiê ̣n giáo du ̣c đồng bô ̣ ở cả gia đình, nhà trường và phạm vi xã hô ̣i, nghiên cứu đưa vào chương trì nh giảng da ̣y ở đa ̣i ho ̣c cá c môn: giáo dục giá tri , giáo dục ứng xử , giáo dục kỹ năng số ng, đổi mới cách kiểm tra đánh giá GDĐĐ … Các tác g iả khác như Trần Kiểm , Phạm Khắc Chương , Trần Quốc Thành , Hà
Trang 19Nhâ ̣t Thăng … đã có các công trình nghiên cứu về đa ̣o đức và GDĐĐ cho ho ̣c sinh Các công trình đó đã đi sâu nghiên cứ u về quản lí GDĐĐ, quản lí nhà trường, xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa
Ngoài ra , còn rất nhiều các luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục nghiên cứu về GDĐĐ cho ho ̣c sinh, sinh viên
Các luận văn đó đã chỉ ra thực trạ ng về đa ̣o đức ho ̣c sinh , sinh viên, thực trạng GDÐÐ trong các loa ̣i hình trường, ở nhiều địa phương khác nhau và đã đề
ra những biê ̣n pháp quản lí GDÐÐ cần thiết, phù hợp, hiê ̣u quả ở các cơ sở đó Tuy nhiên, vớ i trường Đ HNN - ĐHQGHN, mô ̣t nhà trường có bề dày truyền thống gần 60 năm xây dựng và phát triển , thì mặc dù đã có nhiều chú trọng về GDÐÐ, song vẫn chưa có mô ̣t công trình nghiên cứu về vấn đề quản líGDÐÐSV Cho nên, việc nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lí GDÐÐSV trườ ng Đ HNN - ĐHQGHN vẫn rất cần thiết nhằm nâng cao chất lượng GDÐÐSV ở trườ ng ĐHNN - ĐHQGHN
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lí
Quản lí xuất hiê ̣n, phát triển cùng với sự xuất hiện của xã hội loài người Tùy theo hướng tiếp cận mà ta có các qua n điểm khác nhau về quản lí Thông thường, khi đưa ra khái niê ̣m quản lí các tác giả thường gắn với một loại hình cụ thể
Theo Từ điển Tiếng Viê ̣t thông du ̣ng “quản lí” là tổ chức điều khiển hoạt
đô ̣ng của mô ̣t đơn vi ̣, cơ quan” [32]
Theo Frederich William Taylor (1856- 1915) ngườ i Mỹ, cha đẻ của thuyết quản l í khoa ho ̣c cho rằng : “Quản l í là biết được chính xác điều muốn người khác làm và sau đó hiểu rằng họ đã hoàn thành công viê ̣c mô ̣t cách tốt nhất và kinh tế nhất”
Theo Henry Fayols (1841 – 1925), xuất phát từ nghiên cứu các loa ̣i hình hoạt động quản lí, đã phân biê ̣t 5 chức năng cơ bản của quản lí là lâ ̣p kế hoa ̣ch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra Sau này được kết hợp thành 4 chức
Trang 20năng cơ bản của quản l í là “kế hoa ̣ch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” Fayols còn chứng minh được rằng kh oa ho ̣c quản lí – “ quản lí tài chính” không những cần thiết cho các tổ chức công nghiê ̣p và hãng kinh doanh, mà còn có thể áp dụng với mo ̣i loa ̣i hình tổ chức, kể cả cơ quan Chính phủ, vì quản lí ở một tổ chức đều
có chung những chức năng trên
Mary Parker Follet (1868 – 1933) cho rằng trong công việc quản l í cần chú trọng tới những người lao động với toàn bộ đời sống của họ , cả yếu tố kinh tế, lẫn yếu tố tinh thần và tình cảm Theo Bà, “Quản lí là nghệ thuật k hiến cho công viê ̣c được thực hiê ̣n thông qua người khác”
Theo Phan Văn Kha, “Quản lí là qúa trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra công viê ̣c của các thành viên thuô ̣c mô ̣t hê ̣ thống đơn vi ̣ và viê ̣c sử dụng các hệ thống nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định” [14]
Theo Trần Kiểm , “Quản lí là những tá c đô ̣ng của chủ thể quản l í trong viê ̣c huy đô ̣ng, phát huy, kết hợp, sử du ̣ng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực ( nhân lực, vâ ̣t lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) mô ̣t cách tối ưu, nhằm đa ̣t mu ̣c đích của tổ chức với hiê ̣u quả cao nhất [16]
Ở góc độ Tâm lí học, “Quản lí là sự tác động có định hướng, có mục đích,
có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó[10]
Theo nghĩa rô ̣ng , quản lí là hoạt động có mục đích của con người , quản líchính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của
người khác nhằm đa ̣t được kết quả mong muốn
Mă ̣c dù tiếp câ ̣n ở các khía ca ̣nh khác nhau, nhưng các đi ̣nh nghĩa về quản
lí nêu trên đều bao gồm: chủ thể quản lí, khách thể quản lí và mục đích quản lí,
ba yếu tố này có mối quan hê ̣ tác đô ̣ng qua la ̣i , bổ sung cho nhau , có chủ thể quản lí thì đi đôi với việc có khách thể quản lí
Chủ thể quản lí là yếu tố tạo ra tác động quản lí trong mô ̣t quá trình hoa ̣t
đô ̣ng Chủ thể quản lí có thể là cá nhân hay tổ chức
Trang 21Khách thể quản lí là yếu tố tiếp nhận sự tác động của chủ thể quản lí Khách thể quản lícó thể là những hành vi của cá nhân , tổ chức, sự vâ ̣t hay môi trường, mối quan hê ̣ giữa các thực thể trong quá trình vâ ̣n đô ̣ng của chúng
Mục đích hay mục tiêu chung của quản lí do chủ thể quản lí áp đặt hay do yêu cầu khách quan của xã hội hoặc do có sự cam kết, thỏa thuận giữa chủ thể quản lí và khách thể quản lí, từ đó nẩy sinh các mối quan hệ tương tác với nhau giữa chủ thể quản lí và khách thể quản lí
* Chức năng quản lí
Chức năng quản lí là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể quản lí, nảy sinh từ sự phân công , chuyên môn hóa của hoa ̣t đô ̣ng quản lí
Nó là tập hợp các nhiệm vụ mà chủ thể quản lí phải thực hiê ̣n để đa ̣t mu ̣c tiêu đề
ra Có nhiều cách phân chia các chức năng quản lí, song về cơ bản đều thống nhất có 4 chức năng : kế hoa ̣ch hóa, tổ chức, chỉ đạo- lãnh đạo và kiểm tra
- Chứ c năng kế hoa ̣ch hóa là chức năng cơ bản nhất của các chức năng quản lí Kế hoa ̣ch hóa bao gồm: dự báo nhu cầu phát triển, đánh giá thực tra ̣ng phát triển của tổ chức; xác định những mục tiêu, biê ̣n pháp và phương tiê ̣n cần thiết để thực hiê ̣n mu ̣c tiêu đề ra
- Chứ c năng tổ chức thực hiê ̣n kế hoa ̣ch là quá trình sắp xếp và phân phối các nguồn lực để thực hiện mục tiêu đề ra Công tác tổ chức bao gồm : xác định cấu trúc cho bô ̣ máy, tiếp nhâ ̣n và phân phối các nguồn lực theo cấu trúc bô ̣ máy
- Chứ c năng chỉ đa ̣o vừa có ý nghĩa chỉ thi ̣, điều hành, vừa là tác đô ̣ng ảnh hưởng tới hành vi , thái độ của các thành viên trong tổ chức trên cơ sở sử du ̣ng đúng các quyền lực của người quản lí Chỉ đạo – lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hê ̣ với người khác và đô ̣ng viên ho ̣ hoàn thành những nhiê ̣m vu ̣ nhất đi ̣nh để
đa ̣t được mu ̣c tiêu của tổ chức Nô ̣i dung công tác chỉ đa ̣o bao gồm : chỉ đạo lập kế hoa ̣ch, chỉ đạo tổ chức thực hiê ̣n, chỉ đạo việc kiểm tra đánh giá
- Chứ c năng kiểm tra là mô ̣t chức năng có liên quan đến mo ̣i cấp quản lí
để đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, đo lường các sai lê ̣ch nảy sinh trong qúa trình hoa ̣t đô ̣ng của các mục tiêu, kế hoa ̣ch đã đi ̣nh Qua viê ̣c kiểm tra,
Trang 22có thể chỉ ra những tồn tại , tìm ra nguyên nhân , những sai sót , lê ̣ch la ̣c, những vấn đề mới nảy sinh , điều chỉnh ki ̣p thời để bô ̣ máy tổ chức đa ̣t được mu ̣c tiêu Các yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra : Xây dựng những chuẩn mực đối với các hoạt động; Đối chiếu đánh giá mức độ đạt được so với mục tiêu đề ra ; Điều chỉnh lại những chuẩn mực đặt ra
Bốn chức năng của quản lí có quan hệ mâ ̣t thiết với nhau ta ̣o thành mô ̣t chu trình quản lí của hệ thống, trong đó thông tin là mô ̣t công cu ̣ không thể thiếu trong hoa ̣t đô ̣ng quản lí Thông tin đóng vai trò huyết ma ̣ch của hoa ̣t đô ̣ng quản
lí Chính vì vậy một số nghiên cứu gần đây coi thông tin như một chức năng trung tâm liên quan đến các chức năng quản lí khác Nếu thiếu hoặc sai lệch thông tin thì công tác quản lí gặp nhiều khó khăn, tạo nên những quyết định sai lầm, khiến công tác quản lí kém hiệu quả hoặc thất bại Chu trình quản lí được thể hiê ̣n ở sơ đồ 1.1
Như vậy, chức năng quản lí là một trong những vấn đề cơ bản của lí luận quản lí, nó giữ vai trò to lớn trong thực tiễn quản lí Chức năng quản lí và chu trình quản lí thực hiện đầy đủ nội dung hoạt động của chủ thể quản lí với khách thể quản lí Chính vì vậy, việc thực hiện đầy đủ các giai đoạn quản lí
trong một chu trình quản lí là cơ sở đảm bảo cho toàn bộ hệ thống quản lí đạt hiệu quả
Sơ đồ 1.1 Chức năng quản lí
Thông tin Kiểm tra
Kế hoạch
Tổ chức
Chỉ đạo
Trang 231.2.2 Quản lí giáo dục
1.2.2.1 Khái niệm giáo dục
Theo Từ điển Giáo du ̣c ho ̣c , thuâ ̣t ngữ “giáo dục ” được đi ̣nh nghĩa là
“Hoa ̣t đô ̣ng hướng tới con người thông qua mô ̣t hê ̣ thống các biê ̣n pháp tác đô ̣ng nhằm truyền thu ̣ những tri thức và kinh nghi ệm, rèn luyện kỹ năng và lối sống , bồi dưỡng tư tưởng và đa ̣o đức cấn thiết cho đối tượng , giúp hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất, nhân cách phù hợp với mu ̣c đích , mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao đ ộng sản xuất và đời sống xã hội Đây là hoạt đô ̣ng đặc trưng và tất yếu của xã hô ̣i loài người , là điều kiện không thể thiếu được để duy trì, phát triển con người và xã hội Giáo dục là một bộ phận của quá trình tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội , mà con người được giáo dục là nhân tố quan trọng nhất, vừa là động cơ, vừa là mu ̣c đích của sự phát triển xã hô ̣i” [11]
Theo nghĩa rô ̣ng, giáo dục là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức,
có kế hoạch , có nội dung và b ằng phương pháp khoa ho ̣c của nhà giáo du ̣c và người được giáo du ̣c nhằm hình thành nhân cách
Theo nghĩa he ̣p, giáo dục là quá trình hình thành cho người được giáo dục
lí tưởng, đô ̣ng cơ, tình cảm, niềm tin, những nét tính cách , những hành vi , thói quên, cư xử đúng đắn trong xã hô ̣i thông qua tổ chức hoa ̣t đô ̣ng
1.2.2.2 Khái niệm quản lí giáo dục
Theo Pha ̣m Khắc Chương , “Quản lí giáo dục, theo nghĩa rô ̣ng nhất là quản lí quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người trong các chế độ chính trị, xã hội khác nhau, mà trách nhiệm là của nhà nước và hệ thống đa cấp của ngành giáo dục từ trung ương cho đến địa phương , tức từ Bô ̣ giáo du ̣c , Sở giáo dục, Phòng giáo dục ở các quận huyện và các đơn vị cơ sở là nhà trường” [ 3 ]
Các tác giả Nguyễn Kì, Bùi Trọng Tuân trong cuốn “Mô ̣t số vấn đề của lí luâ ̣n ho ̣c quản lí giáo dục”: Quản lí giáo du ̣c được hiểu là những tác đô ̣ng tự giác (có ý thức , có mục đích , có kế hoạch , có hệ thống , hợp quy luâ ̣t ) của chủ thể quản lí đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo
Trang 24dục là nhà trường) nhằm thực hiê ̣n có chất lượng và hiê ̣u quả mu ̣c tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội[15- tr.14].
Trong cuốn Giáo trình đa ̣i cương khoa ho ̣c quản lí và quản lí giáo dục, của tác giả Trần Kiểm – Nguyễn Xuân Thứ c đã nêu “Quản lí giáo dục được hiểu
là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luâ ̣t ) của chủ thể quản líđến tập thể giáo viên , công nhân viên,
tâ ̣p thể ho ̣c sinh , cha me ̣ ho ̣c sinh và các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiê ̣n có chất lượng và hiê ̣u quả mu ̣c tiêu giáo du ̣c của nhà
trường”[17]
Cũng có thể định nghĩa quản lí giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản línhằm huy đô ̣ng, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, … mô ̣t cách có hiê ̣u quả các nguồn lực giáo du ̣c (nhân lực, vâ ̣t lực, tài lực) phục vụ cho mực tiêu phát triển giáo du ̣c, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội
Các khái niệm về quản lí nêu trên đều bao hàm các dấu hiê ̣u đă ̣c trưng sau:
- Quản lí diễn ra trong một tổ chức
- Quản lí là hoạt động có hướng đích
- Hoạt động quản lí là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiê ̣n mu ̣c tiêu của tổ chức
1.2.3 Quản lí giáo dục đạo đức
1.2.3.1 Khái niệm đạo đức
Đa ̣o đức là tâ ̣p hợp những quan điểm của mô ̣t xã hô ̣i , của một tập hợp người nhất đi ̣nh về thế giới và cách sống Nhờ đó con người điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng xã hội Theo quan điểm của các triết gia Trung Quốc , đa ̣o là đường đi , hướng đi , lối làm viê ̣c , ăn ở , đức theo Khổng Tử, sống đúng luân thường là có Đức , theo trường phái Đa ̣o gia của Lão Tử thu thân tới mức hiê ̣p nhất với trời đất, an hòa với mo ̣i người là có Đức
Theo Từ điển Tiếng Viê ̣t , “Đa ̣o đức là những tiêu chuẩn , những nguyên tắc, quy đi ̣nh hành vi của con người đối với nhau và đối với xã hô ̣i Đa ̣o đức là
Trang 25những phẩm chất tốt đe ̣p của con người theo những chuẩn mực đa ̣o đức của mô ̣t giai cấp nhất đi ̣nh” [ 25]
Theo từ điển Triết ho ̣c “ Đa ̣o đức là mô ̣t trong những hình thái ý thức xã
hô ̣i, mô ̣t chế đi ̣nh xã hô ̣i thực hiê ̣n chức năng điều chỉnh hành vi của con người trong mo ̣i lĩnh vực đời sống xã hô ̣i …Trong đa ̣o đức, sự cần thiết xã hô ̣i , những nhu cầu lợi ích của xã hô ̣i , hoă ̣c của giai cấp biểu hiê ̣n dưới nhiều hình thức , những qui đi ̣nh và những sự đánh giá đã được mo ̣i người thừa nhâ ̣n và đã hình thành một cách tự phát , được củng cố bằng sức ma ̣nh của tấm gương , của quần chúng, của thói quen, phong tu ̣c, dư luâ ̣n xã hô ̣i…” [30 – tr.156-157]
“Đa ̣o đức là mô ̣t hình thái ý thức xã hô ̣i , là tổng hợp những quy tắc , những nguyên tắc , những chuẩn mực xã hô ̣i , nhờ nó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và tiến bô ̣ xã hô ̣i trong quan hê ̣ giữa con người với con người , giữa cá nhân và xã
hô ̣i [3]
Phạm Minh Hạc cho rằng “Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lí , những qui
đi ̣nh và chuẩn mực ứng xử trong quan hê ̣ của con người Nhưng trong điều kiê ̣n hiê ̣n nay, chính quan hệ của con người cũng đã mở rộng và đạo đức bao gồm những quy đi ̣nh, những chuẩn mực ứng xử của con người , với công viê ̣c và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi trường sống” [12]
Có nhiều cách định nghĩa về đạo đức , nhưng tựu trung la ̣i đa ̣o đức là những tiêu chuẩn , nguyên tắc xử sự (quy pha ̣m) cho các mối quan hê ̣ trong gia đình, cô ̣ng đồng hay xã hô ̣i, được thừa nhâ ̣n rô ̣ng rãi Đa ̣o đức quy đi ̣nh hành vi, quan hê ̣ của con người đối với nhau và đối với xã hô ̣i nói chung , là những nguyên tắc phải tuân theo trong quan hê ̣ giữa người với người , giữa cá nhân với
xã hội, phù hợp yêu cầu của mỗi chế đô ̣ chính tri ̣ và kinh tế xã hô ̣i nhất đi ̣nh và
dù theo cách định nghĩa nào thì đạo đức cũng được xem là một hiện tượng xã
hô ̣i thực hiê ̣n các chức năng cơ bản sau : chức năng đi ̣nh hướng giáo du ̣c , chức năng điều chỉnh hành vi, chức năng kiểm tra, đánh giá
Trang 261.2.3.2 Giáo dục đạo đức
Theo Pha ̣m Viết Vượng, “GDÐÐ là quá trình tác đô ̣ng hình thành cho học sinh ý thức, tình cảm, niềm tin và thói quen hành vi đa ̣o đức , thể hiê ̣n trong cuô ̣c sống hành ngày đối với gia đình, cô ̣ng đồng, làng xóm, bạn bè và tập thể” [31]
Theo Trần Thi ̣ Tuyết Oanh , “GDÐÐ là hoa ̣t đô ̣ng của nhà giáo dục, dựa theo yêu cầu xã hô ̣i , tác động có hệ thống lên người được giáo dục một cách có mục đích, có kế hoạch để bồi dưỡng những phẩm chất , tư tưởng mà nhà giáo kỳ vọng, chuyển hóa những quan điểm, yêu cầu và ý thức xã hô ̣i có liên quan thành phẩm chất đa ̣o đức, tư tưởng của mỗi cá nhân” [24]
Theo Nguyễn Văn Lê, tác giả cuốn sách “Đạo đức và lãnh đa ̣o”, cho rằng
“Quá trình GDÐÐ là một hoạt động có tổ chức , có mục đích, có kế hoạch nhằm giúp cho mỗi cá nhân nhận thức đúng các gía trị đạo đức, biết hành đô ̣ng theo lẽ phải, công bằng và nhân đa ̣o , biết sống vì mo ̣i người , vì gia đình, vì sự tiến bộ
và sự phồn vinh của đất nước, mà đích cuối cùng, quan tro ̣ng nhất của GDÐÐ là tạo lập những thói quen hành vi đạo đức [19]
* Vị trí, vai tro ̀ của GDÐÐ
GDÐÐ có vi ̣ trí chủ đa ̣o trong giáo du ̣c nhà trường , GDÐÐ với tư tưởng chính trị rõ ràng có vai trò định hướng cho các nội dung giáo dục khác Nhà trường thông qua công tác GDÐÐ có thể nâng cao hiệ u quả giáo du ̣c tri thức , thúc đẩy hoàn thành các nhiệm vụ giáo dục khác
GDÐÐ có vai trò thúc đẩy và đảm bảo cho sự ổn đi ̣nh lâu dài của xã hô ̣i
Lý tưởng, niềm tin, đa ̣o đức được hình thành qua công tác giáo du ̣c đa ̣o đức ở trong và ngoài nhà trường
Đối với sự phát triển của thanh thiếu niên , GDÐÐ hình thành cho họ hệ thống lâ ̣p trường chính tri ̣, quan điểm, thế giới quan mácxit và phẩm chấ t đa ̣o đức phù hợp với ch uẩn mực đa ̣o đức xã hô ̣i Trước xu thế hô ̣i nhâ ̣p của thế giới hiê ̣n đa ̣i, GDÐÐ trong nhà trường giữ vai trò rất quan tro ̣ng trong đi ̣nh hướng cuô ̣c sống và lựa cho ̣n giá tri ̣ của thế hê ̣ trẻ
Trang 27* Nhiê ̣m vụ của GDÐÐ
GDÐÐ trong nhà trường là nhiê ̣m vu ̣ cực kỳ quan tro ̣ng trong quá trình sư phạm Nó bao gồm các nhiệm vụ sau đây:
- GDÐÐ là quá trình biến các hê ̣ thống chuẩn mực đa ̣o đức từ những đòi hỏi của xã hội đối với các cá nhân thành những đòi hỏi bên trong cá nhâ n, thành niềm tin, thói quen của người được giáo dục , giúp người học hướng tới chân , thiê ̣n, mỹ
- Giúp cho sinh viên hiểu và nắm vững những vấn đề cơ bản trong đường lối chính sách của Đảng , pháp luật của nhà nước , có ý thức học tập , làm việc, tuân thủ theo hiến pháp và pháp luâ ̣t
- Hình thành cho người học thế giới quan khoa học , nắm được những quy luâ ̣t cơ bản của sự phát triển xã hô ̣i, có ý thức thực hiện nghĩa vụ của người công dân từng bước trang bi ̣ cho sinh viên lâ ̣p trường chính tri ̣
- Hình thành và phát triển ý thức đạo đức và giáo dục tình cảm đạo đức GDÐÐ luôn cung cấp những tri thức về phẩm chất đa ̣o đức , về các chuẩn mực
đa ̣o đức, từ đó giúp cho người được giáo dục hình thành , phát triển ý thức đạo đức, rèn luyện ý chí, hành vi, thói quen đạo đức và cách ứng xử
- Mặt khác qúa trình GDÐÐ là mô ̣t quá trình tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại v à qúa trình sáng tạo những tri thức mới Các tri thức đó luôn mang tính đă ̣c thù dân tô ̣c và thời đa ̣i Chính vì vậy mà GDÐÐ còn có nhiệm vụ rất quan tro ̣ng là phát triển các giá tri ̣ đa ̣o đức cá nhân theo những đi ̣nh hướng giá trị mang tính đặc thù dân tộc và thời đại
GDÐÐ có mối quan hệ chặt chẽ với giáo dục tư tưởng chính trị : là cơ sở hình thành thế giới quan Mác – Lênin và đi ̣nh hướng chính tri ̣ theo quan điểm và đường lối của Đảng
GDÐÐ còn gắn bó chặt chẽ với việc giáo dục pháp luật , giúp sinh viên nắm được các qui đi ̣nh , chuẩn mực của pháp luâ ̣t , các quyền lợi , nghĩa vụ của người công dân Viê ̣t Nam Luâ ̣t pháp bản thân nó cũng đã bao hàm những yếu tố
đa ̣o đức Nghiêm chỉnh thực hiê ̣n pháp luâ ̣t là góp phần ổn đi ̣nh an ninh , chính
Trang 28trị, trâ ̣t tự xã hô ̣i chính là thể hiê ̣n phẩm chất đa ̣o đức của người công dân thế hê ̣ mới
1.2.3.3 Quản lí giáo dục đạo đức
Từ những điều trình bày ở trên về quản lí, quản lí giáo dục, đa ̣o đức và GDÐÐ, có thể hiểu: Quản lí GDÐÐ là quá trình tác đô ̣ng có đi ̣nh hướng của chủ thể quản lí lên các thành tố tham gia vào quá trình GDÐÐ nhằm thực hiê ̣n có hiê ̣u quả mu ̣c tiêu GDÐÐ bằng viê ̣c xây dựng kế hoa ̣ch , tổ chức thực hiê ̣n kế hoạch, chỉ đạo việc kiểm tra thực hiện kế hoạch để những yêu cầu , mục tiêu, nô ̣i dung GDÐÐ theo các chuẩn mực xã hội đặt ra với thế hệ trẻ trở thành hiện thực
1.2.4 Quản lígiáo dục đạo đức sinh viên
1.2.4.1 Khái niệm sinh viên
Ở cấp độ xã hội , sinh viên là đa ̣i biểu của mô ̣t nhóm xã hô ̣i đă ̣c biê ̣t gồm những người đang chuẩn bi ̣ cho hoa ̣t đô ̣ng lao đô ̣ng trong mô ̣t lĩnh vực nghề nghiê ̣p nhất đi ̣nh, đang chuẩn bi ̣ để gia nhâ ̣p vào đô ̣i ngũ trí thức xã hô ̣i
Ở cấp độ cá nhân , sinh viên là người đang trưởng thành về mă ̣t xã hô ̣i , chín muồi về thể lực , đi ̣nh hình về nhân cách , đang ho ̣c tâ ̣p tiếp thu những tri thứ c, kỹ năng của một lĩnh vực nghề nghiệp nhất định Lứa tuổi sinh viên là thời
kỳ phát triển tư duy trừu tượng , phát triển hứng thú nghề nghiệp ., đă ̣c biê ̣t là sự phát triển thế giới quan , nhân sinh quan, đa ̣o lý, hoài bão vươn tới lý tưởng cao đe ̣p
1.2.4.2 Giáo dục đạo đức sinh viên
GDĐĐSV là quá trình tác động có mục đích , có kế hoạch, được cho ̣n lo ̣c về nô ̣i dung, phương pháp, phương tiê ̣n phù hợp với sinh viên nhằm hình thành
và phát triển ý thức, tình cảm, niềm tin, hành vi và thói quen đạo đức , giúp cho sinh viên biết ứng xử đúng mực trong các mối quan hê ̣ giữa cá nhân với xã hô ̣i ,
cá nhân với lao động , cá nhân với tự nhiên , với mo ̣i người xung quanh và vớ i chính mình, góp phần quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách của học sinh, sinh viên
Trang 291.2.4.3 Quản lí Giáo dục đạo đức sinh viên
Trong nhà trường đa ̣i ho ̣c , hoạt động quản lí bao gồm nhiều nội dung , trong đó quản lí GDĐĐSV là mô ̣t nô ̣i dung quan tro ̣ng
Quản lí GDÐÐSV là quá trình tác động của chủ thể quản lí tới các đối tượng quản lí và cá c nguồn lực phu ̣c vu ̣ cho nhiê ̣ m vụ GDĐĐSV để công tác này đạt được hiê ̣u quả và mu ̣c tiêu đề ra
Đó là quá trình chủ thể quản lí xác đi ̣nh mu ̣c tiêu , xây dựng kế hoạch, vạch ra những phương hướng, tìm biện pháp, huy đô ̣ng các nguồn lực, triển khai thực hiê ̣n, đôn đốc, giám sát, điều chỉnh và đưa ra những quyết đi ̣nh sáng suốt kịp thời nhằm thực hiện được các mục tiêu đề ra , đáp ứng được những yêu cầu của xã hội về chuẩn mực đạo đức sinh viên
1.2.5 Biện pháp quản lí giáo dục đạo đức sinh viên
1.2.5.1 Khái niệm biện pháp
Theo Từ điển Tiếng Viê ̣t, biê ̣n pháp là cách làm , cách giải quyết một vấn
1.2.5.2 Khái niệm biê ̣n pháp quản lí
Biê ̣n pháp quản lí là cách thức chủ thể quản lí tiến hành sử du ̣ng các công
cụ quản lí tác động vào việc thực hiện từng khâu của chức năng quản lí trong mỗi quá trình quản lí nhằm ta ̣o nên sức ma ̣nh, tạo ra năng lực thực hiện mục tiêu quản lí
Trong quản lí, đối tượng quản lí thường có tính phức hợp và phức ta ̣p, đòi hỏi phải có biện pháp quản lí đa da ̣ng v à phù hợp đối tượng Do đó, biê ̣n pháp quản lí thường được dùng với nghĩa cu ̣ thể hóa các phương pháp quản lí trong các công việc cụ thể
Trang 301.2.5.3 Khái niệm biện pháp quản lí giáo dục đạo đức sinh viên
Biê ̣n pháp quản lí GDĐĐSV là các cách thức, con đường tác đô ̣ng có đi ̣nh hướng của chủ thể quản lí (cán bộ các cấp trong nhà trường , giảng viên, cán bộ viên chức, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên ) tới các thành tố tham gia vào quá trình GDĐĐSV nhằm làm cho mo ̣i lực lượng giáo du ̣c nhâ ̣n thức đúng đắn vê tầm quan tro ̣ng của công tác GDĐĐ, tích cực tham gia vào quá trình GDĐĐSV
để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu giáo dục toàn diện đã đề ra
1.2.6 Mục tiêu, nô ̣i dung, phương pháp và hình thức giáo dục đa ̣o đức sinh viên
1.2.6.1 Mục tiêu giáo dục đạo đức sinh viên
Mục tiêu của GDĐĐ là giúp cho mỗi cá nhân nhận thức đúng đắn giá trị
đa ̣o đức, biết hành đô ̣ng theo lẽ phải , công bằng và nhân đa ̣o , biết sống vì mo ̣i người, vì gia đình, vì sự tiến bộ và sự phồn vinh của đất nước , trở thành người công dân tốt Điều 39, Luâ ̣t Giáo dục chỉ rõ : “Mục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân,
có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Mục tiêu GDÐÐ cho sinh viên nằ m trong mu ̣c tiêu xây dựng con người Viê ̣t Nam trong giai đoa ̣n cách ma ̣ng mới Điều đó đã được Đảng ta chuyển hóa thành nhiê ̣m vu ̣
cụ thể, ghi rõ trong Nghi ̣ quyết Hô ̣i nghi ̣ lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng, khóa VIII, cụ thể là:
Xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới với những đức tính sau:
- Có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc, phấn đấu vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có ý chí vươn lên đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, đoàn kết với nhân dân thế giới trong sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
- Có ý thức tập thể, đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung
Trang 31- Có lối sống lành mạnh, nếp sống vǎn minh, cần kiệm, trung thực, nhân nghĩa, tôn trọng kỉ cương phép nước, quy ước của cộng đồng; có ý thức bảo vệ
và cải thiện môi trường sinh thái
- Lao động chǎm chỉ với lương tâm nghề nghiệp, có kỹ thuật, sáng tạo, nǎng suất cao vì lợi ích của bản thân, gia đình, tập thể và xã hội
- Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn, trình độ thẩm mỹ và thể lực
Và “ Coi trọng giáo dục đạo lí làm người, ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, đạo đức lối sống, nếp sống vǎn hóa, lịch sử dân tộc và bản sắc dân tộc, ý chí vươn lên vì tương lai của mỗi người và tiền đồ của đất nước; bồi dưỡng ý thức và nǎng lực phát huy giá trị vǎn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa vǎn hóa nhân loại.” [7]
1.2.6.2 Nô ̣i dung giáo dục đạo đức sinh viên
- Giáo dục lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tô ̣c, bao gồm:
+ Giáo dục cho sinh viên tình yêu và gắn bó với quê hương, đất nướ c + Hình thành ở thế hệ sinh viên ni ềm tin và lòng kính yêu đối với Đảng , nhà nước, những người có công lao đóng góp cho s ự nghiệp giải phóng và xây dựng đất nước
+ Giáo dục sinh viên niềm tự hào và ý thức giữ gìn, phát huy những
truyền thống tốt đe ̣p của dân tô ̣c , có lí tưởng xã hội chủ nghĩa, lao đô ̣ng và ho ̣c
tâ ̣p vì lý tưởng đó
- Giáo dục tình yêu lao động, tinh thần cần cù sáng ta ̣o:
+ Giáo dục để sinh viên quan niệm đúng về lao động, thấy rõ giá tri ̣, ý nghĩa to lớn của lao động , tin vào sức sáng ta ̣o của con người và những thành qủa to lớ n mà lao đô ̣ng đem la ̣i
+ Tự giác lao đô ̣ng, cần cù, sáng tạo, bền bỉ, có khoa ho ̣c, tổ chức, kỷ luật, yêu quý thành quả lao đô ̣ng , có ý thức tiết kiệm và bảo vệ của cải của cá nhân ,
tâ ̣p thể
- Giáo dục các phẩm chất đạo đức quy định mối quan hệ của cá nhân:
Trang 32+ Giáo dục để sinh viên biết ứng xử đúng mực với người khác và thái độ đúng với chính bản thân mình Nhân nghĩa, yêu thương con người, vị tha, hợp tác, tôn tro ̣ng mo ̣i người, tôn tro ̣ng và bảo vệ lẽ phải
+ Có trách nhiệm với bản thân , có nghị lực và ý chí phấn đấu khắc phục khó khăn, biết vượt lên chính mình Có ý thức gìn giữ và phát triển nhân cách
- Giáo dục các phẩm chất đạo đức quy định mối quan hệ của tập thể:
+ Có ý thức xây dựng tập thể , đặt lợi ích tâ ̣p thể lên trên lợi ích cá nhân , tôn tro ̣ng các nguyên tắc và chuẩn mực của tâ ̣p thể đề ra , có tinh thần đoàn kết , hợp tác giúp đỡ lẫn nhau trong khi thực hiê ̣n c ông viê ̣c chung , sẵn sàng hoàn thành nhiệm vụ, hăng hái tham gia các hoa ̣t đô ̣ng tâ ̣p thể có ích cho xã hô ̣i Biết ứng xử hài hòa quan hệ giữa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân
- Giáo dục thái độ đúng đắn đối với môi trườ ng sống:
+ Giáo dục sinh viên ý thức tôn trọng và bảo vệ các giá trị văn hóa của nhân loa ̣i, của dân tộc Gắn bó và tôn tro ̣ng nền nếp sinh hoa ̣t có văn hóa của
cô ̣ng đồng nơi cư trú Tích cực cải tạo và xây dựng môi t rường văn hóa lành mạnh, văn minh
+ Giáo dục thái độ, hành vi ứng xử đúng đắn với môi trường xung quanh , giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường và góp phần cải tạo môi trường sống vì sự phát triển bền vững của con người, của cuộc sống
- Giáo dục đạo đức nghề nghiệp:
+ Đạo đức nghề nghiê ̣p và lương tâm nghề nghiê ̣p góp phần đi ̣nh hướng hoạt động nghề nghiệp của sinh viên ngay từ khi còn học tập trong nhà trường Để người ho ̣c nghề có khả năng lao đô ̣ng trong lĩnh vực nghề nghiê ̣p đó thì nhà trường đào ta ̣o nghề phải tiến hành các nhiê ̣m vu ̣ sau : Trang bi ̣ về kiến thức nghề nghiê ̣p cần thiết ; Hình thành những kỹ năng , kỹ xảo mà nghề nghiệp đòi hỏi; Giáo dục để người học nghề có đủ những tri thức cơ bản và những phẩm chất đă ̣c thù của nghề nghiê ̣p
Những nô ̣i dung trên nằm trong hê ̣ thống các phẩm chất đa ̣o đức của sinh viên Chúng có mối quan hệ biện chứng , khăng khít, chi phối nhau Vì thế quá
Trang 33trình GDÐÐ SV cần phải quan tâm , chỉ có giáo dục toàn diện mới đào tạo ra nguồn nhân lực hữu ích cho đất nước, mới phát triển hoàn toàn những tiềm năng sẵn có của nguồn nhân lực Nhiê ̣m vu ̣ của các nhà t rường là phải giáo du ̣c sinh viên biết vươn lên chiếm lĩnh những giá tri ̣ cao quý , những tinh hoa của nhân loại và của dân tộc
1.2.6.3 Phương pha ́ p giáo dục đạo đức sinh viên
Phương pháp GDÐÐ là cách thức hoạt động chung giữa các giáo viên, tâ ̣p thể sinh viên và từng cá nhân sinh viên nhằm thực hiê ̣n tốt các mu ̣c tiêu và
nhiê ̣m vu ̣ GDÐÐ
Ở bậc Đại học, các phương pháp GDÐÐ gồm bốn nhóm chính sau:
- Nhóm các phương pháp tác động đến ý thức , tình cảm, ý chí nhằm hình thành ý thức cá nhân, nhóm này, bao gồm:
+ Phương pháp đàm thoa ̣i : Là phương pháp trò chuyện trao đổi ý kiến giũa giảng viên và sinh viên về vấn đề đạo đức nhằm giúp đỡ sinh viên so sánh , phân tích, đánh giá những sự kiê ̣n , quan điểm, tư tưởng, tình cảm, hành vi … trên cơ sở đó hình thành thái đô ̣ đa ̣o đức đứng đắn
+ Phương pháp di ễn giảng: Cung cấp hê ̣ thống tri thức lý luận cho sinh viên nhằm giúp cho sinh viên từ cái chưa biết đến biết và biết mô ̣t cách că ̣n kẽ sâu sắc hơn, nhâ ̣n thức được bản chất vấn đề bằng tri thức lý luận khoa ho ̣c
+ Phương pháp tranh luâ ̣n : Hình thành cho sinh viên những phán đoán , đánh giá về tình cảm , niềm tin đa ̣o đ ức trên cơ sở va chạm , cọ xát các ý kiến , quan điểm khác nhau, đồng thời nâng cao được tính khái quát, tính vững vàng, mềm dẻo của các tri thức đã thu nhâ ̣n được
+ Phương pháp nêu gương: Dùng những tấm gương sáng của cá n hân, tâ ̣p thể để giáo du ̣c, kích thích sinh viên học tập và làm theo những tấm gương mẫu mực đó Phương pháp này có giá t rị to l ớn trong việc phát triển nhận thức và tình cảm đạo đức cho sinh viên , đồng thời giúp sinh viên nhâ ̣n thức rõ ràng hơn về bản chất và nô ̣i dung đa ̣o đức
Trang 34- Nhóm các phương pháp tổ chức hoạt động xã hội và tích lũy kinh
nghiê ̣m ứng xử xã hô ̣i, nhóm này gồm các phương pháp sau:
+ Phương pháp ta ̣o dư luâ ̣n xã hô ̣i : Đây là cách thức, con đường giáo du ̣c
đa ̣o đức có hiê ̣u quả đối với sinh viên Để ta ̣o ra dư luâ ̣n xã hô ̣i lành ma ̣nh , chúng ta cần xây dựng tập thể sinh viên đoàn kết , vững ma ̣nh, có nội quy, quy chế rõ ràng, chă ̣t chẽ được mo ̣i thành viên có ý thức tuân thủ thực hiê ̣n; lôi cuốn sinh viên tham gia các buổi sinh hoa ̣t tâ ̣p thể , các phong trào thi đua do Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên phát động
+ Phương pháp luyê ̣n tâ ̣p: Là phương pháp tổ chức cho sinh viên một cách liên tu ̣c, đều đặn và có kế hoạch các hành dộng nhất định nhằm biến các hành
dô ̣ng đó thành thói quen cần thiết của cá nhân trong cuô ̣c sống
+ Phương pháp giao công viê ̣c : Là cách thức lôi cuốn sinh viên lôi cuốn vào các hoa ̣t đô ̣ng đa da ̣ng nhờ đó ho ̣ được bồi dưỡng năng lực , có kinh nghiệm trong quan hê ̣ giữa người với người theo những nguyên tắc chuẩn mực đa ̣o đức
xã hội thông qua việc thực hiện nghĩa vụ xã hội
+ Phương pháp di ễn giảng: Cung cấp hê ̣ thống tri thức lý luận cho sinh viên nhằm giúp cho sinh viên từ cái chưa biết đến biết và biết mô ̣t cách că ̣n kẽ , sâu sắc hơn, nhâ ̣n thức được bản chất vấn đề bằng tri thức lí luâ ̣n khoa ho ̣c
+ Phương pháp ta ̣o tình huống giáo dục: Là phương pháp đặt sinh viên vào tình huống giáo dục có vấn đề , bắt buô ̣c sinh viên phải suy nghĩ , đấu tranh, lựa cho ̣n mô ̣t giải pháp nhất đi ̣nh trong số các phương án khác nhau cho phù hợp với nguyên tắc, chuẩn mực đa ̣o đức
- Nhóm các phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi ứng xử của sinh viên Nhóm này gồm các phương pháp sau:
+ Phương pháp thi đua: là phương pháp giáo dục nhằm thúc đẩy sinh viên gắng sức, hăng hái vươn lên cùng người khác giành những thành tích cao nhất Thi đua là kích thích sự nỗ lực tích cực phát huy sáng ta ̣o , đề cao ý thức trách nhiê ̣m, thực hiê ̣n sự tương trợ tâ ̣p thể
Trang 35+ Phương pháp khen thưởng : Là hình thức biểu thi ̣ sự đánh giá tốt đe ̣p , tích cực của xã hội đối với cá nhân, tâ ̣p thể
+ Phương pháp trách pha ̣t: Là biểu thị thái độ không tán thành, lên án, của gia đình, xã hội về những hành vi, hành động trái với các quy tắc, chuẩn mực xã
hô ̣i giúp chính viên tự điều chỉnh bản thân phù hợp với những quy tắc , chuẩn mực đã đi ̣nh
- Nhóm phương pháp kiểm tra , đánh giá kết quả giáo du ̣c đa ̣o đức : Viê ̣c kiểm tra, đánh giá kết quả giáo du ̣c đa ̣o đức là nhân tố quan tro ̣ng nhằm xác đi ̣nh công tác giáo du ̣c đa ̣o đức có đa ̣t mu ̣c tiêu đề ra hay không Ở đây đòi hỏi phải đánh giá toàn diê ̣n (về ý thức, hành vi, thái độ …), đánh giá mo ̣i nơi, mọi lúc (ở trường, ở nhà, ngoài xã hội)
Mỗi phương pháp đều góp phần thức đẩy hoa ̣t đô ̣ng GDĐĐ có hiệu quả,
đa ̣t mu ̣c tiêu đề ra Tuy nhiên, không có phương pháp nào là va ̣n năng , cần phối hợp các phương pháp giáo du ̣c để nó trở thành nghê ̣ thuâ ̣t giáo du ̣c
1.2.6.4 Hình thức giáo dục đạo đức sinh viên
GDÐÐ là mô ̣t bô ̣ phâ ̣n của giáo du ̣c tổng thể , nó được tiến hành với những hình thức tổ chức dưới đây:
- GDÐÐ thông qua giảng da ̣y ho ̣c tâ ̣p các môn ho ̣c trong chương trìn h như lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh Đây là ho ̣c phần xây dựng thế giới quan khoa ho ̣c và nhân sinh quan cách ma ̣ng cho người ho ̣c , giúp sinh viên lĩnh hội được phương pháp luận , hình thành niềm tin , đây là yếu tố quan trọng của đạo đức sinh viên
+ GDÐÐ thông qua các đơn vi ̣ đào ta ̣o chuyên môn: GDÐÐ cho sinh viên hiê ̣n nay không chỉ thông qua các môn ho ̣c lý luận, thực tế cho thấy , viê ̣c hình thành nhân cách con ngườu phụ thuộc rất nhiều đến ng hề nghiê ̣p Sự tinh thông nghiê ̣p vu ̣, thành thạo về chuyên môn là biểu hiện cao đẹp của từng cá nhân , họ
ý thức về trách nhiệm, bổn phâ ̣n về mô ̣t công viê ̣c cu ̣ thể là điều kiê ̣n để ta ̣o nên
ý thức trách nhiệm , nghĩa vụ trướ c người thân , gia đình, bạn bè, thầy cô và xã
Trang 36hô ̣i Do vâ ̣y , các khoa đào tạo chuyên môn , cố vấn ho ̣c tâ ̣p có vai trò , trách nhiê ̣m trong viê ̣c xây dựng đa ̣o đức mới cho sinh viên
+ GDÐÐ thông qua các hoa ̣t đô ̣ng tâ ̣p thể: Sự lãnh đạo đúng đắn, kịp thời của Đảng ủy, Ban giám hiệu, các hoạt động thiết thực , bổ ích, tạo sân chơi lành mạnh như: sinh hoa ̣t khoa ho ̣c , thể du ̣c, thể thao, văn hóa nghê ̣ thuâ ̣t , các cuộc thi tìm hiểu li ̣ch sử , các hoạt động trở v ề nguồn … của Đoàn Thanh niên, Hô ̣i Sinh viên sẽ là mô ̣t trường tốt hình thành đa ̣o đức mới cho sinh viên Thông qua các hoạt động này , giáo dục được tinh thần tập thể , tinh thần trách nhiê ̣m , sự tương trợ giúp đỡ lẫn nhau , tạo nên nếp sống đoàn kết thân ái , giúp các em điều chỉnh, uốn nắn những lê ̣ch la ̣c nhằm phù hợp với chuẩn mực xã hô ̣i
+ GDÐÐ thông qua tấm gương đạo đức: Đây là hình thức GDÐÐ đã được sử du ̣ng rất lâu Những tấm gương đa ̣o đức chính là những mẫu đạo đức mà con người có thể trực tiếp làm theo Trước đây , Bác Hồ thường sử d ụng gương “ Người tốt, viê ̣c tốt” trong sự nghiê ̣p GDÐÐ cách ma ̣ng cho cán bô ̣, đảng viên và nhân dân Vì vậy, việc GDÐÐ cho sinh viên cũng rất cần hình thức nêu gương Mỗi thầy cô sẽ là mô ̣t tấm gương cho ho ̣c sinh noi theo Tác giả Ngô Minh Oanh cho rằng, “… tài sản vô giá của người thầy là nhân cách , đó là tấm gương đa ̣o đức có sức thuyết phu ̣c nhất đối với sinh viên , là mô ̣t sự giáo du ̣c “ không lời”
mà đem lại hiệu quả cao”
+ GDÐÐ bằng hình thức tự tu dưỡng, tự rèn luyê ̣n hoàn thiê ̣n bản thân Đây là nhân tố quyết đi ̣nh trực tiếp đến trình đô ̣ đa ̣o đức của mỗi sinh viê n Sự phát triển đạo đức đòi hỏi có sự tác động bên ngoài và những động lực bên
trong Đó chính là quá trình giáo du ̣c và tự giáo du ̣c Theo Pha ̣m Viết Vượng, trong cuốn Giáo du ̣c ho ̣c, “tự giáo du ̣c cũng mang yếu tố quyết đi ̣nh đến viê ̣c rèn luyê ̣n đa ̣o đức , giúp cá nhân hoàn thiện những phẩm chất nhân cách của bản thân theo những đi ̣nh hướng giá tri ̣ nhất đi ̣nh”
Trang 371.3 Mục tiêu, nô ̣i dung quản lí giáo dục đạo đức sinh viên
1.3.1 Mục tiêu quản lí giáo dục đạo đức sinh viên
Mục tiêu của quản lí GDÐÐSV là làm cho quá trình GDÐÐ vâ ̣n hành đồng bô ̣, hiê ̣u quả để nâng cao chất lượng GDÐÐ, đáp ứng được yêu cầu của xã
hô ̣i Mục tiêu đó bao gồm các nội dung sau:
- Về nhận th ức: Nhâ ̣n thức sâu sắc và thống nhất cao về sự cần thiết của công tác GDÐÐ trong nhà trường , từ đó lãnh đa ̣o nhà trường cùng với các cơ quan đoàn thể, quần chúng (Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên, Công đoàn …) có kế hoạch , thống nhất nô ̣i dung , triển khai đồng bô ̣ viê ̣c quản lí GDÐÐSV
- Về hành vi : Tự giác , tích cực tham gia quản lívà tổ chức hoạt động GDÐÐ cho sinh viên thông qua các hoa ̣t đô ̣ng tâ ̣p thể , hoạt động xã hội , tự tu dưỡng, rèn luyện theo chuẩn mực đạo đức xã hội Lâ ̣p kế hoa ̣ch, triển khai, giám sát, ra quyết đi ̣nh quản lí công tác GDÐÐSV khoa ho ̣c , hợp lí để hoa ̣t dô ̣ng GDÐÐSV phù hợp với đặc điểm , tình hình của nhà trường , địa phương và yêu cầu xã hô ̣i
- Về thái đô ̣, tình cảm: Giáo dục cho sinh viên biết ủng hộ những việc làm đúng, đấu tranh chống la ̣i những biểu hiê ̣n tiêu cực đi ngược la ̣i với những giá tri ̣
đa ̣o đức truyền thống của dân tô ̣c , giá trị nhân văn của đời sống , luôn có ý thức rèn luyện, tu dưỡng, hoàn thiện phẩm chất đạo đức bản thân
Nói tóm lại , điều quan tro ̣ng nhất của quản lí GDÐÐSV là làm sao cho quá trình hoạt động GDÐÐ tác động đến sinh viên để hình thà nh ở ho ̣ ý thức , tình cảm, niềm tin đa ̣o đức, tạo lập hành vi và thói quen đạo đức
1.3.2 Nô ̣i dung quản lí giáo dục đạo đức sinh viên
1.3.2.1 Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức sinh viên
Đây là khâu đầu tiên trong quản l í GDÐÐSV Kế hoa ̣ch phải được xây dựng trên cơ sở phân tích , nắm vững tình hình thực tra ̣ng đa ̣o đức , GDÐÐ và quản lí GDÐÐSV của trường Đại học : Kiểm soát được các yếu tố có liên quan
Trang 38đến GDÐÐ và quản lí hoạt động GDÐÐ SV ở h iê ̣n ta ̣i và trong thời gian tiếp theo Kế hoạch phải đưa ra được các chỉ tiêu và giải pháp cu ̣ thể, có tính khả thi cao
1.3.2.2 Tổ chư ́ c thực hiê ̣n kế hoạch giáo dục đạo đức sinh viên
Là giai đoạn hiện thực hóa những ý tư ởng đã được kế hoạch hóa , là sự phân công các lực lượng tham gia công tác quản lí GDÐÐ mô ̣t cách khoa ho ̣c và hợp lí nhất; khi tổ chức thực hiê ̣n hoa ̣t đô ̣ng quản lí GDÐÐ phải tổ chức các hoa ̣t
đô ̣ng sau: Ngay khi năm ho ̣c bắt đầu , thông báo kế hoa ̣ch , chương trình hành
đô ̣ng đến các tổ chức , bô ̣ phâ ̣n trong trường ; xác định nhân sự , phân công, tiếp nhâ ̣n và phân phối các nguồn lực theo cơ cấu bô ̣ máy , xác lập sự phối hợp giữa các bộ phận và các thành viên Để làm tốt chức năng này , lãnh đạo nhà trường cần phải có sự chỉ đạo đúng đắn và xác định GDÐÐ là một trong những nhiệm
vụ quan trọng của nhà trường
1.3.2.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức sinh viên
Là xác lập sự chỉ huy của Đảng ủy , Ban giám hiệu lãnh đạo nhà trường trong quá trình quản lí GDÐÐSV, là sự huy động mọi lực lượng tham gia vào qúa trình GDÐÐSV theo như kế hoa ̣ch, để tiến gần đến mục tiêu Công viê ̣c chỉ đạo bao gồm các nội dung sau:
- Chỉ huy, ra các quyết đi ̣nh về quản lí GDÐÐ, làm cho hoạt động của nhà trường diễn ra thuâ ̣n lợi, theo đúng chương trình, kế hoa ̣ch và đa ̣t được mu ̣c tiêu
đề ra
- Theo dõi, giám sát, điều chỉnh và sửa chữa các hoa ̣t đô ̣ng GDÐÐ kịp thời
- Động viên , khích lệ mọi người khi học gặp khó khăn , nếu cần có sự khen thưởng bằng vâ ̣t chất
1.3.2.4 Kiểm tra, đánh giá thực hiê ̣n kế hoạch giáo dục đạo đức sinh viên
Kiểm tra là hoa ̣t đô ̣ng diễn ra liên tu ̣c ở mo ̣i giai đoa ̣n của quá trình quản
lí GDÐÐSV Nội dung kiểm tra bao gồm : Đánh giá tiến đô ̣ , thực hiê ̣n , chất lượng của qúa trình quản lí GDÐÐ so với kế hoa ̣ch, xác định chính xác mức độ
đa ̣t được so với m ục tiêu đã đề ra , phát hiện ra những thiếu sót và nguyên nhân của chúng , phát hiện ra những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn cần giải
Trang 39quyết, từ đó điều chỉnh kế hoa ̣ch về viê ̣c tổ chức thực hiê ̣n , rút ra những bài học cho viê ̣c quản lí tiếp theo Qua kiểm tra hiê ̣u trưởng có thể đô ̣ng viên , khuyến khích kịp thời những cá nhân, tổ chức thực hiê ̣n tốt hoă ̣c phê bình , nhắc nhở khi chưa thực hiê ̣n tốt
Kiểm tra , đánh giá cần xem là viê ̣c làm thườ ng xuyên nhằm nắm được tiến trình quản lí GDÐÐSV, kịp thời phát hiện những thiếu sót , sai lê ̣ch, tìm ra nguyên nhân và có biê ̣n pháp giải quyết , để đảm bảo sự ổn định của tổ chức , viê ̣c điều chỉnh kế hoa ̣ch chỉ nên làm khi thâ ̣t sự cần thiết
1.3.2.5 Thi đua - khen thươ ̉ng
Công tác thi đua – khen thưởng nhằm khuyến khích những sinh viên có thành tích trong các phong trào học tập , rèn luyện tư tưởng đạo đức ,thúc đẩy sinh viên đua tài gắng sức , hăng hái vươn lên Thi đua là kích thích sự nỗ lực tích cực,phát huy tính sãng tạo , đề cao ý thức trách nhiệm , thực hiê ̣n sự tương trợ tâ ̣p thể Thực tế đã chứng minh nêu gương đúng, hợp lí sẽ có tác dụng hơn nhiều so với lối lý thuyết mô ̣t chiều, xơ cứng
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí giáo dục đạo đức sinh viên
1.4.1 Yếu tố gia ́ o dục của nhà trường
Giáo dục trong nhà trường đại học là sự tiếp tục của giáo dục gia đình và giáo dục từ các cấp học trước nhằm đào tạo những con người có trình độ , năng lực, phẩm chất đa ̣o đức, phát triển con người toàn diện
Nhà trường là nơi hội tủ đầy đủ những điều kiện có tính quyết định đến hoạt động GDÐÐSV, như: GDÐÐ thông qua môn ho ̣c “Các môn khoa ho ̣c Mác Lê- nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh” về thế giới quan và nhân sinh quan cách mạng, về tinh thần đoàn kết dân tô ̣c , về đô ̣c lâ ̣p tự do và chủ nghĩa xã hô ̣i ; giáo dục thông qua bài học trên lớp về tâm lý học, giáo dục học, giáo dục công dân…
- Các hoạt động của nhà trường ngoài lớp học : thông qua các hô ̣i thảo , sinh hoa ̣t chuyên đề, thực hiê ̣n tham quan, thực tế các cơ sở truyền thống li ̣ch sử cách mạng, tổ chức sinh hoa ̣t chính tri ̣
Trang 401.4.2 Yếu tố gia ́ o dục của gia đình
Gia đình là tế bào của xã hô ̣i Gia đình là cô ̣i nguồn hình thành nhân cách của mỗi con người Ở lứa tuổi sinh viên , các em có xu hướng dần thoát kh ỏi phạm vi gia đình, nhưng chính lúc này gia đình có vai trò nền tảng , giúp các em
đi ̣nh hướng, đô ̣ng viên, đồng thời giám sát hoă ̣c giám sát qúa trình nhâ ̣n thức , ý thức tình cảm và hành vi đa ̣o đức của các em Ở lứa tuổi này, các em dễ bị cám dỗ, đua đòi cái mới cha ̣y theo thi ̣ hiếu tầm thường , bị cuốn hút vào các tệ nạn xã
hô ̣i, ngược la ̣i với các giá tri ̣ nhân văn Nếu được quan tâm, chăm sóc chu đáo từ gia đình thì những nguy cơ trên được ngăn chặn, đẩy lùi đáng kể
Trong mỗi gia đình , cha me ̣ là những người có vai trò cốt lõi trong viê ̣c giáo dục đạo đức cho các em từ khi các em đang còn nhỏ đến khi các em ở lứa tuổi sinh viên Theo Thái Thu Hoài , trong bài “Vai trò của gia đình trong viê ̣c giáo dục đạo đức cho sinh viên hiện nay” cho rằng bố mẹ vừa là người giáo huấn, dạy con biết đối nhân xử thể , thực hiê ̣n các chuẩn mực , giá trị đạo đức , vừa là nhà tư vấn , là người bạn đồng hành cùng các em chia sẻ , trao đổi, thảo luâ ̣n về vấn đề đa ̣o đức Để khi các em trưởng thành , ra trường và hòa nhâ ̣p vào môi trường công viê ̣c riêng của mỗi người , họ có khả năng tự chủ về khía cạnh
đa ̣o đức và n hân cách trong mô ̣t môi trường mới Vì vậy sau n hà trường, giáo dục gia đình có vai trò vô cùng quan trọng , ảnh hưởng trực tiếp đến GDÐÐ cho sinh viên
1.4.3 Yếu tố gia ́ o dục của xã hội
Thời kì sinh viên , đánh dấu những bước phát triển lớn về mă ̣t x ã hội của thanh niên – sinh viên Các em có xu hướng thoát khỏi phạm vị gia đình , thích nghi với những cái mới của cuô ̣c sống bên ngoài gia đình và nhà trường , khám phá và phát triển kỹ năng mới để tự khẳng định mình
Môi trường sống, tình hình kinh tế, chính trị xã hội những quan niệm đạo đức lối sống của thời đa ̣i ảnh hưởng rất lớn đến nhâ ̣n thức , tình cảm và hành vi
đa ̣o đức của sinh viên , mà nước ta đang trong qúa trình mở cửa, hội nhập, làm bạn với các dân tộc, các quốc gia trên thế giới, chúng ta tiếp thu, học hỏi những