ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN HỒNG THIÊM TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG TẠI CÁC TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH TI
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN HỒNG THIÊM
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG TẠI CÁC TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH TIẾP CẬN THEO NHU CẦU NGƯỜI HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN HỒNG THIÊM
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG TẠI CÁC TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH TIẾP CẬN THEO NHU CẦU NGƯỜI HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS LÊ NGỌC HÙNG
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lòng thành kính, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới Ban chủ nhiệm khoa, các thầy giáo, cô giáo khoa Quản lý giáo dục Trường Đại học Giáo dục - Đại học quốc gia Hà Nội đã quan tâm và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; Ban Tuyên giáo Tỉnh
uỷ Bắc Ninh; Ban Tuyên giáo và Trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện, thị, thành uỷ tỉnh Bắc Ninh; các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ emtrong quá trình học tập nâng cao trình độ và nghiên cứu viết luận văn Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới GS.TS Lê Ngọc Hùng
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Do điều kiện về thời gian và năng lực của bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn chắc chắn sẽ còn những khiếm khuyết Em rất mong nhận được
sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2019
TÁC GIẢ
Nguyễn Hồng Thiêm
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục từ viết tắt ii
Danh mục các bảng vii
Danh mục biểu đồ, hình viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬNCỦA VẤN ĐỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN TIẾP CẬN THEO NHU CẦU NGƯỜI HỌC 6
1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Nhu cầu 8
1.2.2 Tổ chức 10
1.2.3 Bồi dưỡng 12
1.2.4 Bồi dưỡng T, tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị 13
1.3 Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tiếp cận theo nhu cầu người học 15
1.3.1 Các tiếp cận trong tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tiếp cận theo nhu cầu người học 15
1.3.2 Các hoạt động tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tiếp cận theo nhu cầu người học 18
1.3.3 Các biện pháp tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tiếp cận theo nhu cầu người học 27
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả tổ chức thực hiện chương trình bồi tiếp cận theo nhu cầu người học 30
Kết luận chương 1 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN TIẾP CẬN THEO NHU CẦU NGƯỜI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH HIỆN NAY 38
Trang 62.1 Khái quát về Trung tâm BDCT cấp huyện tỉnh Bắc Ninh 38
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và văn hóa của tỉnh 38
2.1.2 Khái quát về các Trung tâm BDCT cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 39
2.1.3 Các thành tựu đã đạt được của TTBDCT cấp huyện 42
2.2 Mục đích, nội dung và phương pháp khảo sát 46
2.2.1 ục đ ch hảo sát 46
2.2.2 ội dung hảo sát 46
2.2.3 Phương pháp hảo sát và phương thức xử lý số liệu 46
2.3 Thực trạng tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các Trung tâm BDCT cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 48
2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên, học viên về tầm quan trọng của tổ chức bồi dưỡng tại Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 48
2.3.2 Thực trạng nội dung bồi dưỡng cho cán bộ, đảng viên tại các Trung tâm BDCT cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 49
2.3.3 Thực trạng phương pháp bồi dưỡng cán bộ, đảng viên tại các Trung tâm BDCT cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 50
2.3.4 Thực trạng hình thức tổ chức thực hiện bồi dưỡng tại các Trung tâm BDCT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 51
2.4 Thực trạng tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các Trung tâm BDCT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 52
2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các Trung tâm BDCT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 52
2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các Trung tâm BD T trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 54
2.4.3 Thực trạng đánh giá về chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng tại các Trung tâm BD T trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 57
2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các Trung tâm BD T trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 59
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các Trung tâm BDCT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 62
Trang 72.6 Đánh giá tổng quát 63
Kết luận chương 2 70
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN TỈNH BẮC NINH TIẾP CẬN THEO NHU CẦU NGƯỜI HỌC TRONG THỜI GIAN TỚI 71
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 71
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 71
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và khoa học 72
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 73
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 73
3.2 Một số biện pháp tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các TTBDCT cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tiếp cận theo nhu cầu người học 74
3.2.1 Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học viên về vai trò của tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại Trung tâm BDCT cấp huyện trên địa bàn tỉnh tỉnh Bắc Ninh tiếp cận theo nhu cầu người học 74
3.2.2 Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các Trung tâm BD T trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 76
3.2.3 Chỉ đạo phương thức đổi mới kiểm tra, đánh giá ết quả bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ, đảng viên tại các Trung tâm BD T trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 79
3.2.4 Tổ chức bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ giảng viên tham gia hoạt động bồi dưỡng tại Trung tâm BDCT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 80
3.2.5 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và hà nước trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các Trung tâm BDCT cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tiếp cận theo nhu cầu người học 83
3.2.6 Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động bồi dưỡng của giảng viên nhằm tạo động lực cho đội ngũ giảng viên trong quá trình tham gia hoạt động bồi dưỡng 85
Trang 83.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 86
3.3.1 Mục đ ch hảo nghiệm 86
3.3.2 Nội dung khảo nghiệm 86
3.3.3 Phương pháp hảo nghiệm 86
3.3.4 Kết quả khảo nghiệm 87
Kết luận chương 3 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm
BDCT cấp huyện Tỉnh Bắc Ninh 41 Bảng 2.2: Kết quả mở lớp từ 2014 đến 2018 của cácTrung tâm bồi
dưỡng chính trị tỉnh Bắc Ninh 42 Bảng 2.3: Thống kê số lượng giáo viên của các Trung tâm BDCT từ
2014-2018 44 Bảng 2.4: Thống kê trình độ đào tạo giáo viên từ 2014-2018 45 Bảng 2.5: Nhận thức của các khách thể điều tra về tầm quan trọng
của hoạt động tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ, đảng viên 48 Bảng 2.6: Đ nh gi củ c c kh ch thể điều tr về việc tổ chức thực
hiện nội dung chương trình bồi dưỡng 49 Bảng 2.7: Đ nh gi của các khách thể điều tra về phương ph p bồi
dưỡng cho cán bộ, đảng viên tại c c TTBDCT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 50 Bảng 2.8: Đ nh gi về các hình thức tổ chức thực hiện chương trình bồi
dưỡng tại TTBDCT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 52 Bảng 2.9: Nội dung lập kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình
bồi dưỡng 53 Bảng 2.10: Biện pháp tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các
Trung tâm BDCT 55 Bảng 2.11: Đ nh gi củ c c kh ch thể điều tr về biện ph p chỉ đạo tổ
chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng 58 Bảng 2.12: Đ nh gi củ c c kh ch thể điều tr về biện pháp kiểm tra,
đ nh gi tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các Trung tâm BDCT của giảng viên 60 Bảng 2.13: Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổ chức thực hiện chương
trình bồi dưỡng 62
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH
Biểu đồ 2.1: Số lượng mở lớp của các Trung tâm BDCT từ năm 2014 - 2018 43
Biểu đồ 2.2: Số lượng giáo viên các Trung tâm BDCT từ năm 2014 - 2018 44
Biểu đồ 2.3: Trình độ giáo viên từ 2014-2018 45
Biểu đồ 3.1: Tính cần thiết của các biện ph p đề xuất 87
Biểu đồ 3.2: Tính khả thi củ c c biện ph p đề xuất 89
Hình 1.1: Xây dựng chương trình bồi dưỡng theo cách truyền thống 18
Hình 1.2: Xây dựng chương trình bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực 18
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
1.1 Công t c đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ c n bộ, đảng viên có vai trò hết sức quan trọng trong công tác xây dựng Đảng Trong tình hình hiện nay, nhiệm vụ đó lại càng quan trọng hơn khi đất nước t đ ng trong qu trình phát triển cả về bề rộng lẫn chiều sâu, thế giới đ ng tiến hành cuộc cách mạng
vĩ đại chư có tiền lệ trong lịch sử phát triển củ c c nước trên thế giới, thuận lợi là cơ bản nhưng khó khăn, th ch thức cũng rất lớn Chủ nghĩ đế quốc và các thế lực thù địch đ ng r o riết chống phá cách mạng nước ta bằng nhiều thủ đoạn, âm mưu thâm độc; nhiều vấn đề mới nảy sinh cần phải có sự thống nhất trong Đảng, sự đồng thuận trong xã hội Trong bối cảnh như vậy, việc quản lý thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các TTBDCT cấp huyện nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị, nâng cao ý thức cảnh giác cách mạng, chống
“diễn biến hoà bình” cho c n bộ, đảng viên ở cơ sở, đ p ứng nhu cầu trong thời kỳ mới là nhiệm vụ rất nặng nề, có ý nghĩ chính trị trọng đại
1.2 Sau khi có Quyết định 100-QĐ/TW ngày 03 th ng 6 năm 1995 của
B n Bí thư Trung ương Đảng (khoá VII), TTBDCT cấp huyện của các tỉnh trong
cả nước đã lần lượt r đời, đi vào hoàn thiện mô hình và hoạt động từng bước có hiệu quả, đóng góp không nhỏ vào nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho địa phương, cơ sở Nhiều chương trình bồi dưỡng được tổ chức thực hiện tại các trung tâm đã góp phần giải quyết kịp thời những vướng mắc ở cơ sở trong công tác xây dựng Đảng C c TTBDCT đã trở thành đầu mối quan trọng trong việc
ph t huy v i trò là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của cấp uỷ cơ sở
Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy trong thời kỳ đất nước đổi mới mạnh mẽ, yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế đã đặt ra nhiều vấn đề trong công tác quản lý, xây dựng, bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ từ Trung ương đến
Trang 12đị phương, trong đó đội ngũ c n bộ cơ sở có ý nghĩ đặc biệt quan trọng Mô hình hoạt động của TTBDCT cấp huyện s u hơn 20 năm hoạt động đã có những hạn chế nhất định, chư ph t huy tốt vai trò của mình; chất lượng hoạt động, sức thu hút của Trung tâm với người học chư c o; có chương trình còn lạc hậu so với thực tiễn, trùng lắp, chư phù hợp với đối tượng, chư theo kịp trình độ nhận thức chung của xã hội; tính liên thông giữ c c chương trình và tính ph p lý chư được coi trọng; chất lượng đội ngũ giảng viên và giảng viên kiêm chức chư đ p ứng yêu cầu; quá trình chuyển hoá sau bồi dưỡng cho cán
bộ, đảng viên vào hoạt động thực tiễn ở cơ sở chư được nhiều; tính định hướng, tính chiến đấu, tính thuyết phục và hiệu quả quản lý thực hiện chương trình bồi dưỡng chư c o; cơ sở vật chất còn thiếu thốn, chắp vá Những yếu kém trên đòi hỏi phải sớm được khắc phục để các TTBDCT cấp huyện có thể đảm nhiệm tốt nhiệm vụ của mình trong thời gian
1.3 Tỉnh Bắc Ninh hiện có 08 TTBDCT cấp huyện với số lượng cán bộ công chức là 41 người, trong đó c n bộ quản lý là 17 người; số cán bộ hợp đồng là 06 người (theo số liệu b o c o tính đến 31/12/2017) Nhìn chung đội ngũ c n bộ quản lý tại các TTBDCT trong tỉnh đều được qu n tâm đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ; có phẩm chất đạo đức tốt, phát huy được năng lực trong công tác, hoàn thành nhiệm vụ được giao Bên cạnh đó, công tác thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các TTBDCT cấp huyện trong tỉnh vẫn còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ và thống nhất; công tác quy hoạch cán bộ làm lãnh đạo, quản lý c c trung tâm chư rõ nét, chư thực sự đ p ứng yêu cầu trong gi i đoạn cách mạng mới
Để làm tốt hơn nữa công tác bồi dưỡng cho cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân ở cơ sở đ p ứng nhu cầu củ người học trong thời gian tới, chúng ta cần nghiên cứu và đề xuất những biện pháp khả thi để tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các TTBDCT cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tiếp cận theo nhu cầu người học
Trang 132 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về thực trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại TTBDCT cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nhằm tiếp cận theo nhu cầu người học
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động tổ chức thực hiện bồi dưỡng tại TTBDCT cấp huyện
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các TTBDCT cấp huyện trong tỉnh tiếp cận theo nhu cầu người học
4 Câu hỏi và giả thuyết khoa học
Câu hỏi nghiên cứu: Việc tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các TTBDCT cấp huyện tiếp cận theo nhu cầu người học diễn r như thế nào? Chất lượng và hiệu quả tổ chức r s o? Nguyên nhân như thế nào? Cần có biện pháp tổ chức như thế nào để nâng cao chất lượng và hiệu quả tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các TTBDCT cấp huyện trong tỉnh tiếp cận theo nhu cầu người học
Giả thuyết nghiên cứu: Việc tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các TTBDCT cấp huyện trong tỉnh tiếp cận theo nhu cầu người học đạt chất lượng và hiệu quả chư c o do thiếu các biện pháp tổ chức phù hợp có căn cứ khoa học Cần tiến hành đồng bộ các biện pháp tổ chức để đảm bảo chất lượng và hiệu quả tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các TTBDCT cấp huyện trong tỉnh tiếp cận theo nhu cầu người học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận của hoạt động tổ chức thực hiện
chương trình bồi dưỡng tại TTBDCT cấp huyện tiếp cận theo nhu cầu người học
Trang 145.2 Khảo s t và đ nh gi thực trạng hoạt động tổ chức thực hiện chương trình bồi
dưỡng tại các TTBDCT cấp huyện trên địa bàn tỉnh trong 5 năm qu (2013-2018)
5.3 Đề xuất các biện pháp nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng thực hiện
chương trình bồi dưỡng tại TTBDCT cấp huyện trên địa bàn tỉnh tiếp cận theo nhu cầu người học trong thời gian tới và khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp trong hoạt động thực tiễn
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn khách thể
Khách thể khảo sát là hoạt động tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại TTBDCT cấp huyện tiếp cận theo nhu cầu người học trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
6.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp nhằm tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại TTBDCT cấp huyện tỉnh Bắc Ninh tiếp cận theo nhu cầu người học của thời kỳ cách mạng mới
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng c c phương ph p như phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá lý luận để x c định các khái niệm công cụ và xây dựng khung lý thuyết cho đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương ph p điều tra: Sử dụng phương ph p này nhằm trưng cầu ý kiến củ c c đối tượng thông qua phiếu điều tra Các nội dung cần trưng cầu ý kiến là các vấn đề có liên qu n đến thực trạng cần nghiên cứu
- Phương ph p tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm của TTBDCT cấp huyện trên địa bàn toàn tỉnh về tổ chức hoạt động thực hiện chương trình bồi dưỡng
Trang 15- Phương ph p chuyên gi : Trưng cầu ý kiến chuyên gia về các nội dung như đ nh gi thực trạng nghiên cứu, đ nh gi về tính khả thi và ý nghĩ của các biện ph p được đề xuất
7.3 Nhóm phương pháp dự báo
Sử dụng phương ph p này để dự báo về quy mô phát triển của TTBDCT cấp huyện trong tỉnh thời gian tới, từ đó đề ra các biện pháp tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại các TTBDCT nhằm tiếp cận theo nhu cầu người học
7.4 Nhóm phương pháp thống kê
Sử dụng phương ph p này để xử lý các số liệu thu thập được do các phương ph p kh c đem lại, phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài
8 Những đóng góp mới của đề tài
Trên cơ sở lý luận khoa học, qu n điểm, đường lối củ Đảng nói chung và thực tiễn tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại TTBDCT cấp huyện trong tỉnh đề ra một số biện pháp tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tiếp cận theo nhu cầu người học mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể củ đị phương, nhằm góp phần nâng c o hơn nữa chất lượng và hiệu quả công tác bồi dưỡng cho cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân ở cơ sở
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, c c đề xuất, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
hương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề tổ chức thực hiện chương trình bồi
dưỡng tại TTBDCT cấp huyện tiếp cận theo nhu cầu người học
hương 2: Thực trạng tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại
TTBDCT cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tiếp cận theo nhu cầu người học hiện nay
hương 3: Một số biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả tổ chức
thực hiện chương trình bồi dưỡng tại TTBDCT cấp huyện tỉnh Bắc Ninh tiếp cận theo nhu cầu người học trong thời gian tới
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬNCỦA VẤN ĐỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN TIẾP CẬN THEO NHU CẦU NGƯỜI HỌC
1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn đề bồi dưỡng LLCT cho cán bộ, đảng viên đã được nhiều nhà khoa học và các tác giả luận văn thạc sĩ, luận n tiến sĩ qu n tâm nghiên cứu Cụ thể:
Trong công trình nghiên cứu “Qu trình đổi môi công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở trong cuộc đấu tranh chống
“diễn biến hò bình” năm 2002, t c giả Vũ Ngọc m đã đề cập đến công tác giáo dục chính trị tư tưởng với việc nâng cao tính tự giác cách mạng cho cán
bộ, đảng viên ở cơ sở đấu tranh chống “diễn biến hò bình”; qu trình đổi mới nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở củ Đảng Cộng sản Việt Nam; tiếp tục đổi mới, tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở, chống “diễn biến hò bình” trong gi i đoạn hiện nay [1]
T c giả Cầm Thị i với công trình nghiên cứu “Đào tạo, bồi dưỡng
CT, hành chính cho đội ngũ c n bộ chuyên tr ch cấp xã ở c c tỉnh Tây Bắc
gi i đoạn hiện n y” năm 2012, đã làm rõ những vấn đề lý luận về đào tạo, bồi dưỡng CT, hành chính cho đội ngũ c n bộ chuyên tr ch cấp xã ở c c tỉnh Tây Bắc; đ nh gi thực trạng trình độ, thực trạng công t c đào tạo, bồi dưỡng LLCT, hành chính cho đội ngũ c n bộ này từ năm 2001 đến n y, chỉ r nguyên nhân và kinh nghiệm; đề xuất những giải ph p chủ yếu đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng CT, hành chính cho đội ngũ c n bộ này đến năm 2020 [22]
Với luận n tiến sĩ Quản lý gi o dục “Mô hình quản lý cơ sở đào tạo, BDCT cấp huyện trong gi i đoạn hiện n y” năm 2009, t c giả Đặng Thị Bích iên đã hệ thống hó cơ sở lý luận về mô hình quản lý cơ sở đào tạo, BDCT cấp huyện; nghiên cứu cơ sở thực tiễn quản lý cơ sở đào tạo, BDCT cấp
Trang 17huyện; trên cơ sở đó t c giả đề xuất mô hình quản lý và c c giải ph p thực hiện mô hình quản lý cơ sở đào tạo, BDCT cấp huyện [28]
T c giả Nguyễn Thị ệ Hà nghiên cứu về “ âng cao chất lượng bồi
dưỡng T cho đảng viên mới ở Đảng bộ hối cơ quan cấp tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn hiện nay (Qua thực tế hoạt động của các tổ chức đảng ở Đảng bộ Khối cơ quan cấp tỉnh của tỉnh Hà Tĩnh)” [42]
Dưới góc độ Tâm lý học, t c giả Nguyễn Văn Phương nghiên cứu “ năng học tập c c môn CT củ HV c o cấp CT hệ tập trung tại Học viện Chính trị khu vực ” (năm 2009) Trên cơ sở lý luận về k năng học tập c c môn CT củ HV c o cấp CT hệ tập trung, t c giả đã đ nh gi thực trạng
k năng học tập c c môn CT củ HV c o cấp CT hệ tập trung tại Học viện Chính trị khu vực và c c yếu tố ảnh hưởng đến k năng này Từ đó t c giả đề xuất c c biện ph p nâng c o k năng học tập c c môn CT cho HV
hệ tập trung củ Học viện [43]
Trong uận văn Thạc sĩ Xây dựng Đảng “Chất lượng hoạt động củ
c c TTBDCT huyện, thị xã, thành phố ở tỉnh Th nh Hó trong gi i đoạn hiện
n y” năm 2008, t c giả Trịnh Thị Ho đã đ nh gi chất lượng hoạt động củ
c c TTBDCT huyện, thị xã, thành phố thông qu chất lượng củ c c lớp học, chất lượng HV Từ đó đề xuất c c giải ph p nhằm nâng c o chất lượng hoạt động ở c c TTBDCT huyện, thị xã, thành phố [37]
Trong cuốn “ ông tác tư tưởng - văn hóa ở cấp huyện” t c giả Đào
Duy Qu t cũng bàn về công t c gi o dục CT ở c c cấp huyện và v i trò, nhiệm vụ củ TTBDCT cấp huyện [24]
Trong bài viết:“Đổi mới quản lý ở TTBD T cấp huyện”, t c giả Đặng
Công Minh đã đề cập đến việc cần thiết phải đổi mới công t c quản lý đào tạo
ở c c TTBDCT cấp huyện [25]
Ngoài r , có thể kể đến một số công trình nghiên cứu như “ âng cao
chất lượng đội ngũ đảng viên vùng có đồng bào công giáo ở các tỉnh ven biển
Trang 18đồng bằng Bắc bộ trong giai đoạn hiện nay” (năm 2003), t c giả Nguyễn Văn
i ng đã đề cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễn củ đội ngũ đảng viên
và nâng c o chất lượng đội ngũ đảng viên vùng có đồng bào công gi o ở c c tỉnh ven biển đồng bằng Bắc bộ; thực trạng, nguyên nhân, kinh nghiệm củ chất lượng đội ngũ đảng viên và nâng c o chất lượng đội ngũ đảng viên vùng
có đồng bào công gi o ở c c tỉnh ven biển đồng bằng Bắc bộ đã đư r phương hướng và những giải ph p chủ yếu nâng c o chất lượng đội ngũ đảng viên vùng có đồng bào công gi o ở c c tỉnh ven biển đồng bằng Bắc bộ [40]
Trong luận n “Xây dựng đội ngũ đảng viên là thanh niên sinh viên ở
các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà ội trong thời ỳ mới” (năm 2001), t c giả Nguyễn Thị M Tr ng đã đư r một số vấn đề lý
luận và qu n điểm về xây dựng đội ngũ đảng viên là th nh niên sinh viên; thực trạng và nguyên nhân xây dựng đội ngũ đảng viên là th nh niên sinh viên
ở c c trường đại học, c o đẳng trên đị bàn thành phố Hà Nội đã đư r phương hướng và những giải ph p nhằm xây dựng đội ngũ đảng viên là th nh niên sinh viên ở c c trường đại học, c o đẳng trên đị bàn thành phố Hà Nội trong thời kỳ mới [44]
Những công trình, bài viết nêu trên chủ yếu đề cập đến vấn đề gi o dục, bồi dưỡng CT cho c n bộ, đảng viên ở nhiều khí cạnh, góc độ và mức độ
kh c nh u: Công t c bồi dưỡng CT ở cơ sở, vấn đề đổi mới hoạt động củ TTBDCT cấp huyện phù hợp với tình hình thực tế ở đị phương hiện n y Tuy nhiên, vấn đề tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại c c trung tâm BDCT cấp huyện tiếp cận theo nhu cầu người còn ít được qu n tâm nghiên cứu Chúng tôi nhận thấy đây là vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu một
Trang 19trong cấu nhân cách của cá nhân Trong tâm lý học có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm nhu cầu:
Từ điển Tâm lý học do tác giả Nguyễn Khắc Viện chủ biên định nghĩ
nhu cầu là: “Điều cần thiết để tồn tại và phát triển Được thỏa mãn thì dễ chịu,
thiếu hụt thì khó chịu, căn thẳng, ấm ức” [45]
GS.TS Nguyễn Quang Uẩn quan niệm „Nhu cầu là đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thỏ mãn để tồn tại và phát triển” [30]
Trong giáo trình Tâm lý học Quân sự, GS.TS Nguyễn Ngọc Phú đư r kh i niệm “Nhu cầu là những đòi hỏi tất yếu, khách quan, biểu hiện sự cần thiết về một
c i gì đó cần phải được thỏa mãn củ con người trong cuộc sống và hoạt động” [41]
Tác giả .Côv liôp đã đề cập đến vấn đề nhu cầu với tư c ch là nguồn gốc tính tích cực của hoạt động con người Theo ông nhu cầu và sự thỏa mãn các nhu cầu củ con người là động cơ thúc đẩy hoạt động, điều chỉnh hành vi của mỗi cá nhân và cả của tập thể nói chung Từ góc độ tâm lý học xã hội, Côvaliôp quan niệm “Nhu cầu là sự đòi hỏi của nhóm xã hội muốn có những điều kiện sống và phát triển nhất định…Nhu cầu quy định xu hướng lựa chọn c c ý nghĩ, c c rung cảm và ý chí của quần chúng, nó quy định hoạt động xã hội của giai cấp hoặc của tập thể” [2] Ông cũng nhấn mạnh nhu cầu củ con người, là đ dạng, nó mạng tính lịch sử và gắn liền với nền sản xuất xã hội, với sự phân phối các giá trị vật chất và tinh thần trong xã hội Nhu cầu củ con người vô cùng phong phú và đ dạng Sự phát triển của con người, loài người là qu trình đ p ứng những nhu cầu, đồng thời cũng là quá trình nãy sinh những nhu cầu ngày càng mới Tuy nhiên nhu cầu chỉ được
coi là tích cực khi việc đ p ứng chúng giúp con người phát triển về nhân cách
Trên cở sở phân tích và tiếp thu qu n điểm của các nhà nghiên cứu về nhu cầu, chúng tôi t n thành qu n điểm của tác giả Côvaliôp khi xem xét nhu cầu với tư c ch là một hiện tượng tâm lý xã hội Đây là qu n điểm khá hợp lý, đầy đủ về nhu cầu củ con người và chúng tôi dự trên qu n điểm này khi
Trang 20xem xét nhu cầu học tập của mỗi c nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
1.2.2 Tổ chức
h i niệm tổ chức được xem xét theo theo h i phương diện kh c nh u: Thứ nhất, theo phương diện d nh từ: Tổ chức được hiểu là một đơn vị, một tập thể, một nhóm người Cụ thể:
- Theo Từ điển Quản lý xã hội: Quản lý là “Hệ thống ổn định củ những c nhân làm việc cùng nh u trên cơ sở phân cấp thứ bậc và phân hó
l o động để đạt tới c c mục đích chung [39]
- Theo Từ điển Tâm lý học: “Ở phương diện tâm lý học, đó là sự liên kết có mục đích, có hệ thống c c c nhân hoặc c c nhóm đ ng thực hiện một hoạt động trên cơ sở những mục đích, những lợi ích, những chương trình chung Tổ chức được phân loại như s u:
1) ác tổ chức ch nh thức: là những tổ chức có vị thế ph p lý - hành
chính Mỗi c nhân trong tổ chức chính thức được gi o những chức tr ch, nhiệm vụ, đồng thời phải tuân thủ những chuẩn mực hành vi nhất định 2)
hững tổ chức hông ch nh thức: là những cộng đồng người liên kết với nhau
theo mục đích riêng, tự nguyện nhận c c chức năng, nhiệm vụ không m ng tính ph p lý bắt buộc [51]
Theo đó, tổ chức không chính thức có thể tồn tại bên trong tổ chức chính thức với mục đích hoạt động nhằm thỏ mãn những nhu cầu kh c (c c nhu cầu sinh hoạt và c c nhu cầu ngoài công việc) Trong sinh hoạt củ tổ chức chính thức, c c hiện tượng tâm lý - xã hội diễn r trong tập thể bị quy định bởi c c mối qu n hệ như: Qu n hệ tr ch nhiệm c nhân, qu n hệ nhóm
và tập thể, qu n hệ lãnh đạo, chỉ huy phục tùng Những mâu thuẫn kh ch
qu n nảy sinh trong những qu n hệ này là động lực ph t triển củ tổ chức Bởi vậy, nhiệm vụ chính củ quản lý tổ chức chính là thống nhất được lợi ích
củ c c thành viên, hướng họ vào thực hiện c c mục đích củ tổ chức
Trang 21Một số lớn c c nhà tư tưởng về tổ chức coi tổ chức như là một tập hợp
c c mối qu n hệ củ con người trong mọi hoạt động củ nhóm tiêu biểu như
C B rm nd: Tổ chức là một hệ thống những hoạt động h y nỗ lực củ h i
h y nhiều người được kết hợp với nh u một c ch có ý thức nhằm hoàn thành
mục tiêu chung H y nói một c ch đơn giản, tổ chức là sự liên kết củ nhiều
người theo một c ch thức nhất định và có cùng mục đích chung
Thứ h i, theo phương diện động từ: Tổ chức được xem như là một hoạt động h y là chức năng tổ chức xét theo phương diện quản lý
Chức năng tổ chức là một trong những chức năng qu n trọng trong quy trình quản lý Mục đích củ chức năng tổ chức là nhằm đảm bảo cung cấp đầy
đủ, kịp thời số lượng, chất lượng nhân lực, phối hợp c c bộ phận thông qu việc thiết kế một cơ cấu tổ chức hợp lý và c c mối qu n hệ quyền lực nhất định Nội dung cơ bản củ chức năng tổ chức là thiết kế bộ m y, phân công công việc và gi o quyền
Chức năng tổ chức hướng đến việc phân chi những nhiệm vụ chung thành những nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận với những quyền hạn tương ứng Với những hàm nghĩ này, chúng t có thể hiểu chức năng tổ chức là sự phân chi c c nhiệm vụ thành những công việc cụ thể, tr o quyền hạn, x c định những nguyên tắc thích hợp cho c c bộ phận, quyết định quy mô thích hợp cho từng bộ phận, phối hợp c c bộ phận trong qu trình thực hiện nhiệm vụ chung
Như vậy có thể hiểu: Tổ chức là sự sắp ếp, bố tr một cách có ý thức
của chủ thể quản lý đối với các thành viên, các bộ phận cấu thành của một đơn vị với cấu trúc và chức năng nhất định nhằm phối hợp những n lực của
họ trong quá trình thực hiện mục đ ch chung
Trong qu trình quản lý củ nhà quản lý, chức năng tổ chức được xem xét trong mối tương qu n mật thiết, không thể t ch rời với c c chức năng: ập
kế hoạch quản lý; chỉ đạo triển kh i kế hoạch; kiểm tr , đ nh gi việc thực hiện kế hoạch quản lý
Trang 221.2.3 Bồi dưỡng
Bồi dưỡng là quá trình giáo dục, đào tạo làm tăng thêm những kiến thức mới cho những người đ ng giữ chức vụ, đ ng thực thi công vụ của một ngạch, bậc nhất định Sau các khoá bồi dưỡng, sát hạch đạt yêu cầu, người học nhận được chứng chỉ ghi nhận kết quả Bồi dưỡng là một thuật ngữ được
sử dụng khá rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau Thuật ngữ bồi dưỡng còn được gọi là đào tạo lại hoặc t i đào tạo Theo Đại từ điển Tiếng Việt:
“Bồi dưỡng là làm cho tốt hơn, giỏi hơn” [56]
Tuy nhiên, khái niệm bồi dưỡng còn có những cách hiểu khác nhau Theo tác giả Trần Khánh Đức, thì bồi dưỡng “là qu trình cập nhật kiến thức
và k năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” [50] Nhiều học giả quan niệm bồi dưỡng
là nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc k năng chuyên môn nghiệp nhằm đ p ứng nhu cầu l o động nghề nghiệp
Theo nghĩ rộng, bồi dưỡng là qu trình đào tạo nhằm hình thành năng lực và phẩm chất nhân cách theo mục tiêu x c định Như vậy, bồi dưỡng bao hàm cả quá trình giáo dục và đào tạo nhằm trang bị tri thức, năng lực, chuyên môn nghiệp vụ và những phẩm chất nhân cách Quá trình bồi dưỡng, được hiểu theo nghĩ rộng diễn ra cả trong nhà trường và trong đời sống xã hội, có nhiệm vụ không những chỉ trang bị những kiến thức, năng lực chuyên môn cho người học trong nhà trường mà còn tiếp tục bổ sung, phát triển, cập nhật nhằm hoàn thiện phẩm chất và năng lực cho họ s u khi đã kết thúc quá trình học tập
Theo nghĩ hẹp, bồi dưỡng là quá trình bổ sung, phát triển, hoàn thiện nâng cao kiến thức, năng lực chuyên môn và những phẩm chất, nhân cách Hoạt động này diễn r s u qu trình người học kết thúc chương trình gi o dục
và đào tạo ở nhà trường Như vậy, theo nghĩ hẹp, bồi dưỡng là một bộ phận
Trang 23của quá trình giáo dục và đào tạo, là khâu tiếp nối giáo dục và đào tạo con người khi họ đã có những tri thức, năng lực chuyên môn và phẩm chất nhân cách nhất định được hình thành trong qu trình đào tạo ở nhà trường
Như vậy, có thể hiểu bồi dưỡng là quá trình bổ sung sự thiếu hụt về tri thức, năng lực chuyên môn, cập nhật những cái mới để hoàn thiện hệ thống tri thức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Bồi dưỡng là một khâu tiếp nối qu trình đào tạo
1.2.4 ồi dưỡng tổ chức ồi dưỡng uận ch nh tr
1.2.4.1 Bồi dưỡng lý luận ch nh trị
Từ c c kh i niệm bồi dưỡng , CT đã nêu ở trên, trong phạm vi đề
tài này, tôi hiểu: "Bồi dưỡng T là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao
iến thức về các quan điểm, chủ trương, ch nh sách của Đảng, bồi dưỡng năng làm việc cho cán bộ, giúp cán bộ nâng cao nhận thức, năng lực, hả năng vận dụng có hiệu quả iến thức đã học vào thực tiễn công tác"
Bồi dưỡng CT là một bộ phận cơ bản trong công t c tư tưởng củ
Đảng; đó là qu trình phổ biến, truyền b có hệ thống chủ nghĩ M c- Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh, cương lĩnh, đường lối, qu n điểm củ Đảng, chính
s ch, ph p luật củ Nhà nước cho c n bộ, đảng viên và nhân dân Bồi dưỡng
CT được thực hiện theo c c chương trình quy định, nhằm xây dựng thế giới qu n, phương ph p luận kho học, nhân sinh qu n cộng sản, tạo nên bản lĩnh chính trị, niềm tin có cơ sở kho học, vững chắc vào mục tiêu, lý tưởng
xã hội chủ nghĩ ; nâng c o năng lực hoạt động thực tiễn, gi o dục đạo đức, lối sống, tinh thần tự gi c và tính tích cực trong c c hoạt động xã hội cho mọi tầng lớp nhân dân đ p ứng yêu cầu củ từng thời kỳ ph t triển đất nước
Trong hệ thống đào tạo, bồi dưỡng c n bộ, đảng viên củ Đảng Cộng sản Việt N m, chương trình bồi dưỡng CT có nhiều cấp độ kh c nh u như: Nhận thức Đảng, đảng viên mới, sơ cấp, trung cấp, c o cấp, cử nhân… Ngoài
r còn có c c chương trình gi o dục lý luận chuyên đề; chương trình học tập,
Trang 24qu n triệt nghị quyết Đại hội Đảng c c cấp, nghị quyết, chỉ thị củ B n Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, B n Bí thư… Để đạt được mục đích và yêu cầu đặt r đòi hỏi bộ m y quản lý, đội ngũ gi o viên củ TTBDCT, c c cấp ủy đảng, chính quyền phải nỗ lực tr u dồi kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức và năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được gi o
Việc bồi dưỡng, học tập CT nhằm xây dựng, ph t triển, truyền b chủ nghĩ M c - ênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, c c qu n điểm, chủ trương, đường lối củ Đảng; hình thành c c hệ gi trị c ch mạng và kho học cho đội ngũ c n bộ, đảng viên và nhân dân qu đó gi c ngộ nâng c o nhận thức cho quần chúng nhân dân; thực hiện mục đích củ Đảng là xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt N m xã hội chủ nghĩ
1.2.4.2 Tổ chức bồi dưỡng T
Từ c c kh i niệm: Tổ chức, bồi dưỡng, bồi dưỡng CT đã nêu ở trên,
có thể hiểu: Tổ chức bồi dưỡng T là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý năng vận dụng iến thức đã được học vào thực tiễn công tác cho cán bộ
Công t c tổ chức bồi dưỡng CT ở Việt N m là qu trình tổ chức,
gi o dục truyền b một c ch cơ bản, có hệ thống chủ nghĩ M c - ênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, qu n điểm củ Đảng, chính s ch, ph p luật
củ Nhà nước đến với c n bộ, đảng viên và nhân dân Trên cơ sở đó xây dựng thế giới qu n, nhân sinh qu n, hun đúc bản lĩnh chính trị, tăng cường niềm tin
củ c n bộ, đảng viên và nhân dân vào mục tiêu, lý tưởng xã hội chủ nghĩ
i o dục CT còn góp phần nâng c o năng lực hoạt động thực tiễn, rèn luyện đạo đức, lối sống củ c n bộ, đảng viên trong qu trình cải tạo xã hội
cũ, xây dựng xã hội mới phục vụ nhân dân và đất nước
Trang 251.3 Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tiếp cận theo nhu cầu người học
1.3.1 Các tiếp cận trong tổ chức thực hiện chương trình ồi dưỡng tiếp cận theo nhu cầu người học
Chất lượng đào tạo phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó có chương trình đào tạo vừ là công cụ, vừ là thước đo trình độ ph t triển kinh tế-xã hội
và kho học-k thuật củ mỗi quốc gi cũng như củ mỗi nhà trường Việc xây dựng chương trình đào tạo phụ thuộc vào tầm nhìn và sứ mệnh củ đơn vị
gi o dục trong một gi i đoạn lịch sử nhất định
Theo Wentling.T (1993) cho rằng: Chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (có thể là một khó học kéo dài vài giờ, một ngày, một tuần hoặc một năm) Bản thiết kế tổng thể đó cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì trông đợi ở người học s u khó học Chương trình đào tạo ph c họ r quy trình cần thực hiện nội dung đào tạo, cho biết phương ph p đào tạo và c ch thức kiểm tr , đ nh gi kết quả học tập, tất cả những c i đó được sắp xếp theo một thời gi n biểu chặt chẽ
Về cấu trúc: Chương trình đào tạo phải b o gồm 4 thành tố cơ bản, đó là: 1) Mục tiêu đào tạo; 2) Nội dung đào tạo; 3) Phương ph p và quy trình đào tạo; 4) C ch thức đ nh gi kết quả đào tạo Dự theo cấu trúc củ chương trình đào tạo, chúng t thấy rõ qu n điểm đào tạo, thể hiện được mối qu n hệ giữ chương trình đào tạo với c c nhân tố kh c củ qu trình đào tạo Vì vậy, việc xây dựng và ph t triển chương trình đào tạo trong một gi i đoạn nhất định cần được tiến hành đồng bộ c c nhân tố mục tiêu, nội dung, phương
ph p, quy trình và c ch thức đ nh gi kết quả đào tạo
Như vậy, Chương trình đào tạo được hiểu là bản kế hoạch được trình bày một c ch có hệ thống toàn bộ hoạt động đào tạo với thời gi n x c định trong đó
mô tả mục tiêu (chuẩn đầu r ), nội dung, phương ph p, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học, c ch thức đ nh gi kết quả đào tạo (đối chiếu với chuẩn đầu r )
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong phát triển chương trình bồi dưỡng:
Trang 26* Tiếp cận nội dung
Với quan niệm “gi o dục là quá trình truyền tải nội dung kiến thức”, chương trình bồi dưỡng là bản phác thảo nội dung mà môn học cần bao quát, nhìn vào đó người dạy sẽ biết mình phải dạy gì, còn người học sẽ biết mình phải học gì Nội dung củ chương trình đào tạo thông thường do c c trường đào tạo quyết định Cách tiếp cận này có nhược điểm là dễ dẫn đến tình trạng quá tải cho chương trình trong điều kiện khối lượng kiến thức cần truyền tải ngày càng tăng Người dạy sẽ có xu hướng tìm kiếm c c phương ph p, hình thức tổ chức dạy học để truyền thụ nhiều và nhanh nhất khối lượng kiến thức Đồng thời, do khối lượng kiến thức và k năng trong chương trình qu lớn nên hoạt động kiểm tr , đ nh gi kết quả học tập củ người học sẽ gặp khó khăn và chủ yếu hướng tới đ nh gi sự ghi nhớ, tiếp thu kiến thức Cách tiếp cận nội dung là cách tiếp cận mà ở đó giảng viên là trung tâm của quá trình đào tạo, còn người học là người tiếp nhận kiến thức thủ động
Chương trình bồi dưỡng = Nội dung bồi dưỡng
* Tiếp cận mục tiêu
Với quan niệm “gi o dục là công cụ để đào tạo nên các sản phẩm với các tiêu chuẩn đã được x c định sẵn”, chương trình bồi dưỡng thực chất là một bản kế hoạch giáo dục phản ánh các mục tiêu giáo dục mà nhà trường theo đuổi, nó cho biết nội dung cũng như phương ph p dạy học cần thiết để đạt được mục tiêu đề ra (White, 1995)
Theo cách tiếp cận này, xuất ph t điểm củ chương trình bồi dưỡng là mục tiêu Mục tiêu bồi dưỡng ở đây được thể hiện dưới dạng mục tiêu đầu ra Dựa trên mục tiêu đào tạo, người lập chương trình sẽ đư r quyết định lựa chọn nội dung, phương ph p và c ch đ nh gi kết quả học tập
Chương trình bồi dưỡng = Mục tiêu + Nội dung + Phương pháp
Cách tiếp cận này có ưu điểm là tạo điều kiện cho đ nh gi hiệu quả và chất lượng chương trình bồi dưỡng theo mục tiêu; và khi thiết kế chương trình
Trang 27cũng x c định rõ phương ph p bồi dưỡng và phương thức đ nh gi kết quả học tập củ người học Tuy nhiên, với tiếp cận mục tiêu, người học vẫn ở trạng thái thụ động, các khả năng tiềm ẩn củ người học chư được quan tâm và phát huy, nhu cầu và sở thích riêng củ người học chư được đ p ứng mà phải tuân thủ theo những quy trình và cách thức đã được x c định sẵn để đạt được mục tiêu đầu ra
* Tiếp cận phát triển
Theo tiếp cận này, chương trình bồi dưỡng là một quá trình và là sự phát triển Giáo dục có chức năng ph t triển tối đ mọi khả năng tiềm ẩn của con người, làm cho con người có khả năng làm chủ được tình huống, đương đầu với những thách thức sẽ gặp phải trong cuộc sống một cách chủ động và sáng tạo Với cách tiếp cận này, người ta chú trọng đến sự phát triển hiểu biết, khả năng s ng tạo và thích ứng trong các hoàn cảnh củ người học hơn là sự truyền thụ nội dung kiến thức
* Tiếp cận năng lực
Năng lực là sự kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức – k năng – th i độ để thực hiện công việc cụ thể và được thể hiện qua thực tế nghề nghiệp Chương trình bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực được thiết kế giúp người học đạt được c c năng lực cần thiết để thực hiện công việc chuyên môn trong thực tế Trong các cách tiếp cận thiết kế chương trình bồi dưỡng truyền thống, chương trình là điểm xuất ph t để thiết kế mục tiêu, nội dung, phương ph p, đ nh gi Trong tiếp cận năng lực, thì năng lực là điểm xuất ph t để xây dựng nên chương trình, thiết kế mục tiêu, lựa chọn nội dung, phương ph p, đ nh gi Điều đó giúp đảm bảo chắc chắn rằng, toàn
bộ qu chương trình bồi dưỡng gắn kết chặt chẽ với mục tiêu hình thành năng lực thực hiện cho người học
Trang 28Hình 1.1 Xây dựng chương trình ồi dưỡng theo cách truyền thống
Hình 1.2 Xây dựng chương trình ồi dưỡng theo tiếp cận năng ực
Tóm lại, có 3 c ch tiếp cận chương trình đào tạo theo hướng nội dung, mục tiêu và năng lực Trong gi i đoạn hiện n y, đứng trước yêu cầu củ đổi mới gi o dục, c c trường cần định hướng xây dựng chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực người học Vì vậy, c c nhà quản lý, nhà sư phạm, giảng viên cần hiểu bản chất củ việc tiếp cận chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực người học một c ch thấu đ o, sâu sắc và toàn diện
1.3.2 Các hoạt động tổ chức thực hiện chương trình ồi dưỡng tiếp cận theo nhu cầu người học
Nội dung cơ bản của công tác tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại Trung tâm BDCT cấp huyện trên địa bàn tỉnh bao gồm: Nội dung
và chương trình giáo dục; chủ thể thực hiện giáo dục; phương ph p gi o dục (công tác giảng dạy, đối tượng đào tạo và cơ sở vật chất); kết quả thực hiện giáo dục Đây cũng là những tiêu chí để đ nh gi chất lượng bồi dưỡng LLCT cho c n, đảng viên Căn cứ để tác giả đư r c c tiêu chí đ nh gi hiệu quả tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại Trung tâm BDCT cấp huyện trên
Chương trình
Mục tiêu
Đ nh gi
Nhu cầu xã hội
bồi dưỡng
Đ nh gi
Trang 29địa bàn tỉnh là dựa theo tình hình nghiên cứu thực tiễn của luận văn về thực trạng công tác tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại Trung tâm BDCT cấp huyện trên địa bàn tỉnh Việc đư r c c tiêu chí này là tiền đề, cơ sở để
đ nh gi thực trạng đồng thời đư r những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng tại Trung tâm BDCT
cấp huyện trên địa bàn tỉnh
Thứ nhất, về nội dung và chương trình: Trước hết, tính toàn diện của nội dung bồi dưỡng CT được thể hiện ở hệ thống những tri thức cần được đào tạo, bồi dưỡng để hoàn thiện nhân cách củ người cán bộ cấp cơ sở Tính thiết thực của nội dung không những phải phù hợp với trình độ của từng đối tượng mà còn phải phù hợp với thực tiễn củ đất nước, phù hợp với từng địa phương và từng đảng bộ, đặc biệt là trong gi i đoạn hiện nay Nội dung, chương trình bồi dưỡng LLCT có sự phát triển cả về bề rộng và bề sâu, một mặt bổ sung thêm các kiến thức về lịch sử, truyền thống cách mạng củ Đảng, tiếp tục làm sâu sắc thêm tính khoa học và cách mạng của chủ nghĩ xã hội, đường lối đổi mới củ Đảng, chỉ thị, nghị quyết, qu n điểm, tư tưởng mới của Đảng, các chính sách mới được ban hành củ Nhà nước, các bộ luật của Nhà nước mới r đời được tổ chức học tập nghiêm túc và cập nhật kịp thời vào nội
dung giảng dạy, học tập, nghiên cứu
Thứ h i, đối với chủ thể thực hiện bồi dưỡng LLCT cho cán bộ, đảng viên Đội ngũ c n bộ thực hiện bồi dưỡng lý luận chính trị phải là những người có trình độ quản lý giáo dục nhất định, có nhận thức đúng đắn, đầy đủ ý nghĩ tầm quan trọng của hiệu quả bồi dưỡng lý luận chính trị Từ đó, đề ra những đề xuất, giải pháp tối ưu cho công t c bồi dưỡng lý luận chính trị một
cách hiệu quả
Thứ ba, về phương ph p bồi dưỡng CT đối với người học là cán bộ cấp cơ sở Phương ph p bồi dưỡng là c ch thức thực hiện hoạt động dạy học trong công t c bồi dưỡng, là hệ thống t c động liên tục, có kế hoạch củ
Trang 30người dạy nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành củ người học để
họ lĩnh hội một c ch vững chắc c c yếu tố củ nội dung bồi dưỡng được x c định căn cứ vào mục tiêu bồi dưỡng
- Phương pháp thuyết trình
Phương ph p thuyết trình là phương ph p trình bày một vấn đề trước nhiều người, ở đó người dạy sử dụng lời nói và hành động để trình bày những tri thức củ bài giảng tới người học nhằm thực hiện thành công nhiệm vụ dạy học
Phương ph p thuyết trình trong bồi dưỡng CT là giảng viên trình bày nội dung cần truyền đạt cho học viên bằng c ch nêu vấn đề theo nội dung yêu cầu, s u đó phân tích, giải thích, lấy ví dụ dẫn chứng, chứng minh những nội dung cần truyền đạt cho học viên lĩnh hội Qu trình này diễn r theo một chiều thầy giảng, trò nghe và ghi chép, s u đó về học bài Trong qu trình giảng rất ít có sự phản hồi thông tin ngược chiều củ học viên
Sử dụng phương ph p thuyết trình trong giảng dạy CT có nhiều ưu điểm: Trong một thời gi n ngắn giảng viên có thể chuyển tải được khối lượng thông tin nhiều cho học viên Nhưng nếu chỉ sử dụng một phương ph p này trong giảng bài sẽ làm cho học viên trở thành đối tượng thụ động, không ph t huy được tính chủ động s ng tạo, đôi khi gây ức chế về mặt tâm lý, học viên cảm thấy mệt mỏi và không tập trung vào nội dung củ bài giảng
- Phương pháp cùng tham gia
Phương ph p cùng th m gi là phương ph p dạy học giảng viên tạo r môi trường hoạt động hợp t c giữ giảng viên với người học, người học với người học dự vào sự chi s tri thức, kinh nghiệm, gi trị giữ c c c nhân với nh u và sự chung sức, chung tâm trí để giải quyết vấn đề, nhiệm vụ học tập đề r trong môi trường nhóm lớp
Vận dụng phương ph p cùng th m gi trong việc giảng dạy lí luận chính trị: Giảng viên gi o c c nhiệm vụ cho nhóm học viên thực hiện, từ đó
Trang 31học viên tích cực tìm tòi tài liệu, nghiên cứu thực tiễn để hoàn thành nhiệm vụ được gi o, bên cạnh đó giảng viên luôn qu n tâm định hướng hoạt động đọc, nghiên cứu củ HV để họ thực hiện đúng mục tiêu đề r Ở đây học viên được tập dượt k năng nghiên cứu tài liệu mới một c ch kho học, biết phân tích, phê ph n những ý kiến kh c nh u trước một chủ đề nêu r
- Phương pháp giải bài tập tình huống
Phương ph p giải bài tập tình huống là phương ph p người dạy đư r
c c tình huống giả định hoặc thực tế buộc người học tìm c ch giải quyết Đứng trước một tình huống có thể có nhiều c ch xử lý kh c nh u, yêu cầu người học phải biết vận dụng c c vấn đề lý luận để giải quyết một c ch thông minh, s ng tạo nhất
Vận dụng phương ph p giải bài tập tình huống trong giảng dạy CT: iảng viên đặt r những tình huống có vấn đề và điều khiển hoạt động củ học viên nhằm giúp họ độc lập giải quyết c c vấn đề học tập, tạo điều kiện cho việc lĩnh hội tri thức mới và hành động mới, hình thành năng lực tư duy
s ng tạo cho học viên iảng viên thực sự là người thúc đẩy học viên hoạt động tích cực tìm tòi, nghiên cứu c c tài liệu, phải x c định rõ ràng học viên
là người trực tiếp t i tạo lại kiến thức chứ không phải là giảng viên làm th y
- Phương pháp thảo luận nhóm
Phương ph p thảo luận nhóm là phương ph p giảng viên chi người học thành c c nhóm nhỏ và tổ chức lãnh đạo c c nhóm thảo luận, tr nh luận giải quyết c c nhiệm vụ và mục tiêu học tập đề r
Vận dụng phương ph p thảo luận nhóm trong giảng dạy CT: iảng viên chi nhỏ học viên thành c c nhóm nhỏ, phân chi vấn đề cần thảo luận
V là người lãnh đạo c c nhóm thảo luận hi thảo luận xong, c c nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả thảo luận Cuối cùng là V chốt lại vấn đề cần phải nắm được qu những phần vừ thảo luận
Trang 32và cùng giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, thực tế công t c, soi rọi độ “chênh” giữ lý luận và thực tiễn, qu đó hỗ trợ học viên nắm bắt nội dung bài tốt và vận dụng nhận thức đó trước hết là vốn kiến thức cho thi hết phần học vừ góp phần nâng c o chất lượng đề xuất, kiến nghị, th m mưu cho lãnh đạo, đơn vị công tác
Đối với giảng viên, người đóng v i trò trực tiếp điều khiển xêmin sẽ
có điều kiện nắm bắt những thông tin ngược về chất lượng bài giảng, sự tiếp nhận tri thức từ phản hồi củ học viên mà điều chỉnh cả về phương ph p và nội dung giảng dạy ngày càng phù hợp đối tượng hơn Ngoài r , qu xêmin còn tăng cường mối qu n hệ gắn bó giữ giảng viên và học viên trong bầu không khí cởi mở, gần gũi Nhìn chung, xêmin là một trong c c phương
ph p dạy học tích cực rất phù hợp với môi trường giảng dạy CT Buổi xêmin chính là môi trường để giảng viên, học viên tr o đổi, thảo luận, học tập, bổ sung cho nh u giữ lý luận và thực tiễn Song, trong thực tế ở c c lớp
Trang 33bồi dưỡng nhìn chung việc tiến hành xêmin chư đạt được hiệu quả c o, học viên còn thụ động, thiếu s ng tạo, khâu chuẩn bị đề cương chư tốt, chủ yếu tập trung thường xuyên ở một số ít, phần lớn m ng tính đối phó, chư đi vào chiều sâu
- Phương pháp vấn đáp
Phương ph p vấn đ p là phương ph p giảng viên đặt câu hỏi và học viên trả lời câu hỏi nhằm rút r những kết luận, những tri thức mà học viên cần nắm, hoặc tổng kết, củng cố, kiểm tr mở rộng, đào tạo sâu những tri thức
mà học viên đã học
Vận dụng phương ph p vấn đ p trong giảng dạy CT: Sử dụng phương ph p dạy học này sẽ làm tăng sự tương t c giữ giảng viên và học viên thông qu hệ thống câu hỏi và câu trả lời tương ứng về một chủ đề nhất định được gi o viên đặt r Để xây dựng được hệ thống câu hỏi nhằm ph t huy năng lực học viên, giảng viên phải x c định mục tiêu bài học và những năng lực mà học viên có được s u qu trình học tập, bồi dưỡng S u đó, lự chọn phương ph p và hình thức tổ chức dạy học để chuẩn bị những câu hỏi phù hợp với năng lực cần hình thành Mục tiêu dạy học được mô tả chi tiết và
có thể qu n s t, đ nh gi được, thể hiện được mức độ tiến bộ củ học viên một c ch liên tục Hệ thống câu hỏi giúp cho V biết được năng lực củ học viên và chất lượng bài giảng để có kế hoạch hiệu quả và phù hợp cho những bài dạy kh c, những lớp kh c, những đị phương kh c mà trung tâm mở lớp bồi dưỡng iảng viên phải luôn thống kê và phân loại hệ thống câu hỏi trước
và sau khi dạy để rút kinh nghiệm cho những giờ dạy s u
Phương ph p vấn đ p là phương ph p quen thuộc trong hoạt động dạy học, tuy nhiên trong hoạt động bồi dưỡng CT vẫn chư có những bước đột
ph lớn, chủ yếu vẫn là những đổi mới m ng tính chất nhỏ l , m nh mún
Thứ tư, kết quả bồi dưỡng LLCT cho cán bộ, đảng viên cơ sở Hoạt
động bồi dưỡng CT ở TTBDCT cấp huyện có một đặc thù chung là: người
Trang 34học là c c c n bộ, công chức, viên chức đ ng công t c trong c c cơ qu n củ
hệ thống chính trị; có trình độ chuyên môn, lý luận, kinh nghiệm thực tiễn Do
đó, việc đ nh gi kết quả bồi dưỡng CT ở Trung tâm không chỉ dự trên việc kiểm tr khả năng t i hiện kiến thức đã học mà cần chú trọng khả năng vận dụng s ng tạo tri thức vào những tình huống thực tiễn; ph t huy tính tích cực, chủ động, s ng tạo củ học viên nhằm ph t triển năng lực thực tiễn ở họ Việc kiểm tr , đ nh gi kh ch qu n, nghiêm túc, đúng phương ph p sẽ là động lực mạnh mẽ khích lệ sự vươn lên trong học tập củ người học, thúc đẩy
sự tìm tòi s ng tạo không ngừng củ HV
Về nội dung kiểm tr , đ nh gi người học ở TTBDCT cấp huyện cần chú trọng 5 cấp độ: (1) iểm tr , đ nh gi khả năng ghi nhớ và nhận diện nội dung kiến thức được truyền thụ từ người dạy; (2) iểm tr , đ nh gi khả năng hiểu nội dung kiến thức, giải thích hoặc suy diễn Đó là khả năng t i hiện kiến thức: hiểu nội dung thông tin được truyền đạt, dự đo n được kết quả và ảnh hưởng củ kiến thức đó trong thực tế; (3) iểm tr , đ nh gi khả năng phân tích và tổng hợp kiến thức Đó chính là khả năng nhận biết, ph t hiện và phân biệt c c bộ phận cấu thành củ kiến thức h y tình huống và khả năng kh i
qu t, hợp nhất kiến thức đó; (4) iểm tr , đ nh gi khả năng sử dụng kiến thức đó trong điều kiện thực tế iểm tr , đ nh gi khả năng vận dụng đúng kiến thức trong điều kiện, hoàn cảnh thực tế xã hội, tức là những kiến thức lý thuyết đã được chuyển hó thành những k năng, vận dụng những k năng đó vào thực tiễn công t c củ người học và (5) iểm tr , đ nh gi khả năng ph n xét gi trị hoặc sử dụng kiến thức theo c c tiêu chí thích hợp Điều đó có nghĩ là kiểm tr được th i độ củ người học đã hình thành đối với những kiến thức được người thầy truyền thụ
Để làm được điều đó cần x c định c c chuẩn mục tiêu kiến thức cần kiểm tr , s o cho vừ có tính b o qu t, phản nh chính x c năng lực củ người học, phù hợp với c c chuẩn mực kho học theo từng phần học và m ng
Trang 35tính thống nhất Trên cơ sở đó, tùy theo yêu cầu củ mỗi gi i đoạn và đặc thù riêng có, để có thể th y đổi linh hoạt, hợp lý
Hiện n y, ở c c TTBDCT cấp huyện sử dụng hình thức kiểm tr , đ nh
gi chủ yếu bằng thi tự luận Hình thức thi vấn đ p ít được sử dụng và thi trắc nghiệm thì hầu như chư có
- Thi tự luận ở TTBDCT cấp huyện hiện n y chỉ đòi hỏi người học miêu tả lại những nội dung kiến thức (t i hiện kiến thức) và vận dụng, liên hệ những kiến thức đã học vào thực tế công t c Việc kiểm tr k năng, th i độ
củ người học còn nhiều hạn chế, thậm chí chư thực hiện được ở một số phần học Phương ph p đ nh gi truyền thống tuy chư thể kiểm tr được đầy
đủ c c cấp độ đ nh gi người học nhưng vẫn có những ưu điểm vì có thể đ nh
gi hiệu quả qu trình nhận thức, ghi nhớ để hiểu kiến thức, và cũng có thể t i nhận h y t i hiện một vấn đề gì đó trong thực tiễn Tuy nhiên, với hình thức
đ nh gi tự luận truyền thống, người học ít có cơ hội để trình bày kiến thức bằng nhiều c ch kh c nh u, dễ có khuynh hướng rút gọn nội dung thi; việc
đ nh gi người học thiếu kh ch qu n, chính x c, không chỉ giữ những người học Để đ nh gi được người học được chính x c thì khâu r đề thi phải được thiết kế tốt, x c định khả năng t i hiện, vận dụng thông tin củ từng người học
và so với những người học kh c trong cùng một lĩnh vực Bên cạnh đó, việc
tổ chức thi cần nghiêm túc và hiệu quả
- Thi vấn đ p là hình thức kích thích tư duy độc lập củ người học, giúp người dạy đ nh gi được th i độ củ người học, trên cơ sở đó định hướng, điều chỉnh tư duy cho người học Đề thi và người trực tiếp hỏi thi cần sử dụng
hệ thống câu hỏi gợi mở vừ m ng tính suy luận, vừ b o qu t được c c nội dung kiến thức Ngoài r , để đ nh gi chính x c người học, cần có c c câu hỏi gắn với tình hình kinh tế - xã hội nhằm đ nh gi khả năng vận dụng thực tiễn,
k năng thực hành và th i độ củ người học đối với những nội dung kiến thức được học Hình thức thi này yêu cầu người dạy phải chuẩn bị công phu, kiến
Trang 36thức lý luận vững chắc, kinh nghiệm thực tiễn phong phú, k năng vận dụng
lý luận vào thực tiễn tốt để có thể hướng dẫn và đ nh gi người học chính
x c Do đó, cần mở rộng hình thức thi này và tổ chức tốt hơn trong kiểm tr ,
đ nh gi người học ở TTBDCT cấp huyện hiện n y
- Trắc nghiệm là c ch đ nh gi bằng phép lượng gi cụ thể mức độ, khả năng thể hiện kiến thức trong một lĩnh vực nào đó Một trong số những phương ph p trắc nghiệm kh ch qu n là trắc nghiệm viết, để đo lường năng lực củ con người trong nhận thức, hoạt động và cảm xúc Trắc nghiệm kh ch
qu n được sử dụng phổ biến tại nhiều nước trên thế giới trong c c kỳ thi, nhất
là c c kỳ thi hệ phổ thông trung học để đ nh gi năng lực nhận thức củ người học Ưu điểm căn bản củ phương ph p đ nh gi này là: số lượng câu hỏi nhiều, b o qu t được kiến thức củ chương trình; đề thi có điều kiện phổ rộng kiến thức; chấm thi ít tốn công; kết quả kh ch qu n Vì vậy, hình thức thi trắc nghiệm kh ch qu n ngày càng được p dụng rộng rãi trong c c nhà trường Tuy nhiên, tại c c TTBDCT cấp huyện việc p dụng phương ph p này
để đ nh gi người học trong Chương trình bồi dưỡng CT còn hạn chế, thậm chí là chư được p dụng theo đúng chuẩn
Tóm lại, hiệu quả hoạt động bồi dưỡng LLCT phản ánh công tác bồi dưỡng LLCT vào những thời điểm nhất định nên nó luôn biến động theo tình hình, nhiệm vụ mới cùng với sự biển đổi của các yếu tố bên trong cấu thành nên các hoạt động bồi dưỡng LLCT Việc nâng cao hiệu quả bồi dưỡng LLCT
có tầm quan trọng đặc biệt và cần thiết đối với đội ngũ c n bộ, đảng viên và cán bộ cấp cơ sở Thông qua bồi dưỡng LLCT góp phần xây dựng bản lĩnh chính trị, nâng cao giác ngộ cách mạng cho cán bộ cấp cơ sở Từ đó, sẽ tạo dựng lòng tin của cán bộ cấp cơ sở vào sự lãnh đạo củ Đảng, sự thành công của công cuộc đổi mới Đồng thời, tích cực chủ động đấu tranh chống những
tư tưởng s i tr i, thù địch, bảo vệ vững chắc trận đị tư tưởng củ Đảng, quyết tâm phấn đấu học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất và năng lực cho cán bộ cấp cơ sở góp phần đảm bảo hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ cấp trên giao
Trang 371.3.3 Các biện pháp tổ chức thực hiện chương trình ồi dưỡng tiếp cận theo nhu cầu người học
Thứ nhất, làm tốt công tác phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể và các chi, đảng bộ trực thuộc về công tác tuyển sinh mở lớp
Hằng năm c c Trung tâm BDCT đều tổ chức c c hội nghị tuyển sinh
c c lớp học, trên cơ sở đó thống nhất với đơn vị về đối tượng đào tạo phải đ p ứng yêu cầu thực tế về công t c c n bộ củ đị phương Trên cơ sở căn cứ vào
c c quy định, hướng dẫn củ B n Tuyên gi o Tỉnh ủy, c c Trung tâm BDCT trong tỉnh p dụng nguyên tắc tuyển sinh “đúng, đủ, rõ” (đúng đối tượng, đủ tiêu chuẩn, rõ nguồn quy hoạch) Bên cạnh đó, tiêu chí tuyển sinh cũng dựa vào việc học viên đăng ký đi học với điều kiện c c cơ qu n, đơn vị có lộ trình
cử c n bộ đi học Để tr nh tình trạng tuyển sinh ồ ạt, qu tải, c c Trung tâm BDCT cấp huyện trong tỉnh xét tuyển những trường hợp có nhu cầu xin đi học trước thì cho đi đào tạo, bồi dưỡng trước Nhờ phối hợp chặt chẽ với B n
Tổ chức huyện ủy, thị ủy, thành ủy c c Trung tâm BDCT mở c c lớp bồi dưỡng cho đối tượng học viên có mặt bằng trình độ, nghề nghiệp tương đồng (lớp ngành gi o dục, khối xã, phường, c c hội…) Nhờ phối hợp tốt với c c ngành thuộc UBND, nên c c Trung tâm BDCT thường xuyên có nguồn học viên cho c c lớp bồi dưỡng chuyên viên, chuyên viên chính và c c lớp cập nhật kiến thức Có thể nói, công t c phối hợp tốt đã giúp c c Trung tâm BDCT mở rộng và ổn định c c loại hình đào tạo, từ đó chủ động tuyển sinh trên cơ sở c c tiêu chí, điều kiện quy định đối với c n bộ được cử đi học Trên
cơ sở kế hoạch đào tạo hằng năm dự vào khảo s t nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng củ c c b n, ngành, đị phương, đơn vị cũng như việc cân đối số lượng giảng viên, c c đơn vị chủ động đ p ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng củ c n
bộ, công chức, viên chức, đảm bảo đúng tiến độ và kịp thời đ p ứng yêu cầu
về chuẩn hó cho đội ngũ c n bộ, công chức, viên chức trong toàn tỉnh
Trang 38Thứ hai, cải tiến nội dung chương trình phù hợp với thực tiễn và đối tượng giảng dạy
Trên cơ sở c c chương trình đào tạo, bồi dưỡng do c c cơ qu n có thẩm quyền b n hành như Học viện Chính trị Quốc gi Hồ Chí Minh, B n Tuyên
gi o Trung ương và b m s t vào c c qu n điểm, chủ trương, chính s ch củ Đảng và Nhà nước, c c Trung tâm BDCT trong tỉnh tổ chức giảng dạy c c nội dung chương trình bảo đảm kết hợp giữ lý luận và thực tiễn; đổi mới c ch
x c định mục tiêu bài học theo hướng gọn hơn, cô đọng hơn đối với những kiến thức cơ bản và k năng cần đạt được củ người học; đồng thời chỉ đạo đổi mới c ch soạn gi o n theo hướng ngắn gọn, không ôm đồm kiến thức mà chú trọng truyền thụ kiến thức cơ bản để tạo sự l n toả Bên cạnh đó, các Trung tâm BDCT nghiên cứu đư thêm một số chuyên đề ngoại khó vào giảng dạy trong chương trình đào tạo, bồi dưỡng như: chuyên đề về cuộc
C ch mạng công nghiệp 4.0; chuyên đề lịch sử Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh…Có thể nói, việc cải tiến chương trình, tài liệu, gi o n và thường xuyên bổ sung, cập nhật, nâng c o kiến thức phù hợp với tình hình thực tế đã tạo được không khí học tập tích cực ở c c lớp, c c hệ đào tạo, bồi dưỡng, góp phần nâng c o chất lượng đào tạo, bồi dưỡng củ c c Trung tâm BDCT trong tỉnh hiện n y
Thứ ba, tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy
Nhiều năm nay, các Trung tâm BDCT trong tỉnh xác định việc đổi mới phương ph p giảng dạy là một yêu cầu cấp thiết và cũng là một hoạt động kho học s ng tạo để nâng c o chất lượng dạy - học Nhờ tăng cường
tr o đổi giữ giảng viên với học viên và giữ học viên với học viên, chất lượng bài giảng được nâng c o, vì thế học viên cảm thấy tự tin, thoải m i hơn khi học lý luận chính trị Thấm nhuần định hướng và chỉ đạo củ B n
i m đốc, mỗi giảng viên luôn trăn trở và nhận rõ tr ch nhiệm củ mình đối với mỗi bài giảng để có th i độ nghiêm túc, chủ động trong nghiên cứu, vận dụng; thông qu đó có th i độ cầu thị và tôn trọng học viên Để thực hiện đổi
Trang 39mới phương ph p giảng dạy, giảng viên đã xây dựng hệ thống câu hỏi và thu thập c c tình huống cho từng nội dung bài giảng để tăng tr o đổi, tăng tính tích cực, chủ động củ học viên; như vậy học viên được học tập trong môi trường cởi mở, dân chủ khi thảo luận, tr nh luận và giải quyết vấn đề Có thể khẳng định, gần như tất cả c c giảng viên củ c c Trung tâm BDCT đều có
k năng soạn và sử dụng gi o n điện tử; trong đó chú trọng xây dựng kết cấu bài giảng theo hướng gợi mở và kh i th c tối đ sự hỗ trợ củ c c phương tiện hiện đại; “thục luyện” gi o n là việc làm thường xuyên củ giảng viên trước khi lên lớp Đặc biệt, c c đơn vị đã chú trọng quy trình duyệt gi o n và bài giảng đối với tất cả giảng viên Mỗi giảng viên khi nhận bài giảng mới đều tiến hành giảng bài trước Hội đồng chuyên môn củ cơ
qu n để tiếp thu những đóng góp ý kiến củ c c giảng viên kinh nghiệm nhằm có được chất lượng bài giảng c o nhất Với tinh thần cầu thị và tôn trọng chuyên môn, c c đồng chí trong B n i m đốc luôn là những người tiên phong trong việc thông qu bài giảng trước Hội đồng thẩm định chuyên môn; điều này tạo được sự thống nhất về yêu cầu khi đ nh gi về đổi mới phương ph p dạy học đối với tất cả c c môn học Để việc đổi mới phương
ph p giảng dạy thực sự đi vào chiều sâu, c c Trung tâm BDCT trong tỉnh thường xuyên tổ chức hoạt động th o giảng tại đơn vị và cử giảng viên đi thi giảng viên dạy giỏi cấp tỉnh, khu vực Qu đó, có thể thấy việc nâng c o chất lượng giảng dạy củ c c Trung tâm BDCT trong tỉnh là nhiệm vụ thường xuyên, qu n trọng đối với mỗi giảng viên
Thứ tư, tăng cường trách nhiệm tự học, tự nghiên cứu và vai trò làm chủ trong học tập của học viên
Trên cơ sở nội dung chương trình c c lớp học, học viên phải xây dựng
kế hoạch học tập phù hợp với c c loại hình đào tạo, bồi dưỡng và đảm bảo tính kho học Quy định học viên phải đọc gi o trình trước khi lên lớp, ghi chép đầy đủ, tích cực th m gi ý kiến xây dựng bài Với phương châm
“Chuyển trọng tâm từ thiết kế c c hoạt động củ thầy s ng hoạt động củ trò”,
Trang 40c c Trung tâm BDCT chú trọng nâng c o chất lượng hệ thống câu hỏi ph t vấn để ph t huy được tư duy tích cực, s ng tạo củ học viên Ngoài r , để ph t huy v i trò là chủ và làm chủ củ học viên trong qu trình học tập, rèn luyện, tiếp nhận tri thức, hoàn thiện và ph t triển phẩm chất năng lực, c c đơn vị xây
dựng t c phong học tập, rèn luyện theo nguyên tắc 3 không, 3 có (không vào
lớp muộn, về sớm; không cẩu thả; không làm việc riêng, sử dụng điện thoại trong giờ học; có mục tiêu, động lực học tập tích cực; có t c phong, hình ảnh đẹp; có phương ph p học tập, rèn luyện kho học) Có thể khẳng định, học viên khi th m gi học tập tại c c Trung tâm BDCT trong tỉnh không những được khuyến khích ph t huy tính chủ động trong việc lĩnh hội kiến thức mà còn được s ng tạo, làm chủ trong c c hoạt động nghiên cứu thực tế, tọ đàm kho học và c c phong trào văn hó , văn nghệ, thể dục thể th o; qu đó học viên cảm thấy mình được tôn trọng, từ đó tự thân có ý thức cân đối thời gi n để
Ngoài r , để đảm bảo nề nếp củ môi trường gi o dục giàu tính Đảng, nhiều Trung tâm BDCT trong tỉnh qu n tâm cải tạo công trình phục vụ cho việc ăn, ở, sinh hoạt, vui chơi giải trí, nghiên cứu, học tập củ c n bộ, giảng viên, học viên
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất ượng, hiệu quả tổ chức thực hiện chương trình ồi tiếp cận theo nhu cầu người học
1.3.4.1 Các yếu tố chủ quan
Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về ý nghĩa của công tác tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng cho cán bộ, đảng viên