1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Những biện pháp quản lý hoạt động dạy và học của hiệu trưởng trường trung học phổ thông Nam Trực tỉnh Nam Định theo yêu cầu đổi mới giáo dục : Luận văn ThS. Giáo dục học: 60 14 05

112 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 2.9 Thực trạng quản lý sử dụng đội ngũ giáo viên trường THPT Nam trực Bảng 2.10 Thực trạng quản lý giờ lên lớp và sinh hoạt chuyên môn Bảng 2.11 Thực trạng quản lý việc thực hiện ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM -* -

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM VIẾT NHỤ

Trang 2

Luận văn được bảo vệ tại Khoa Sư phạm Đại học quốc gia Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:

Có thể tìm đọc luận văn tại:

Thư viện Khoa Sư phạm trường ĐHQG Hà Nội

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 3

5 Phạm vị nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 5

1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.1 Quản lý giáo dục 5

1.1.2 Quản lý nhà trường 6

1.1.3 Quản lý trường THPT 8

1.1.4 Biện pháp và biện pháp quản lý 10

1.2 Quản lý hoạt động dạy và học 10

1.2.1 Khái niệm về dạy và học 10

1.2.2 Quản lý hoạt động dạy và học 12

1.3 Những vấn đề cơ bản về đổi mới giáo dục THPT 20

1.3.1 Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục phổ thông 20

1.3.2 Những yêu cầu và nội dung đổi mới giáo dục phổ thông 22

Trang 4

Chương 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT NAM

TRỰC - NAM ĐỊNH 27

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 27

2.1.1 Điều kiện kinh tế xã hội của huyện Nam Trực 27

2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục của huyện Nam Trực và của trường THPT Nam Trực - Nam Định 28

2.2 Đặc điểm chính của trường nghiên cứu đề tài 29

2.2.1 Quy mô phát triển lớp và học sinh của trường 29

2.2.2 Chất lượng giáo dục của trường THPT Nam Trực 30

2.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý 33

2.2.4 Đội ngũ giáo viên với hoạt động dạy học 35

2.2.5 Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học 36

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy và học của hiệu trưởng trường THPT Nam Trực - Nam Định 37

2.3.1 Việc thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động dạy và học 37

2.3.2 Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên 39

2.3.3 Quản lý hoạt động học của học sinh 51

2.3.4 Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học 54

2.3.5 Quản lý đánh giá kết quả học tập của học sinh 56

2.4 Đánh giá thực trạng của công tác công tác quản lý hoạt động dạy và học của nhà trường THPT Nam Trực tỉnh Nam Định 57

Chương 3 : NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT NAM TRỰC - NAM ĐỊNH 60

3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy và học theo yêu cầu đổi mới giáo dục THPT 60

3.1.1 Xu hướng đổi mới giáo dục 60

Trang 5

3.2 Những biện phỏp quản lý hoạt động dạy và học của hiệu trưởng theo

yờu cầu đổi mới giỏo dục THPT 64

3.2.1 Quản lý hoạt động dạy học của giỏo viờn 65

3.2.2 Quản lý hoạt động học của học sinh 69

3.2.3 Quản lý đổi mới phương phỏp dạy học theo yờu cầu đổi mới giỏo dục 73

3.2.4 Quản lý hoạt động đỏnh giỏ học sinh theo yờu cầu đổi mới giỏo dục 75

3.2.5 Quản lý đổi mới phương phỏp theo yờu cầu đổi mới giỏo dục THPT 78

3.2.6 Quản lý hoạt động đỏnh giỏ học sinh theo yờu cầu đổi mới giỏo dục THPT 83

3.3 Khảo sỏt về mức độ hợp lý và tớnh khả thi của cỏc biện phỏp được đề xuất 87

3.3.1 Tớnh đồng bộ của biện phỏp 87

3.3.2 Mức độ thiết thực và tính khả thi của các biện pháp 88

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC

Trang 6

KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CNTT-TT : Công nghệ thông tin và truyền thông CNH, HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1 Các thành tố của quá trình dạy học

Bảng 2.1 Số lớp, số học sinh của trường THPT Nam Trực

Bảng 2.2 Kết quả xếp loại hạnh kiểm - học lực của học sinh trường

THPT Nam Trực Bảng 2.3 Thống kê kết quả học sinh giỏi cấp Huyện, tỉnh của trường

THPT huyện Nam Trực Bảng 2.4 Kết quả tốt nghiệp THPT của trường THPT Nam Trực Bảng 2.5 Thống kê đội ngũ CBQL của trường THPT Nam Trực

Bảng 2.6 Thực trạng đội ngũ giáo viên trường THPT Nam Trực năm

học 2005-2006, 2006-2007

Bảng 2.7 Thực trạng cơ sở vật chất trường THPT Nam Trực năm học

2006-2007 Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL về thực trang quản lý hoạt động dạy và

học của hiệu trưởng nhà trường

Bảng 2.9 Thực trạng quản lý sử dụng đội ngũ giáo viên trường THPT

Nam trực Bảng 2.10 Thực trạng quản lý giờ lên lớp và sinh hoạt chuyên môn Bảng 2.11 Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình của giáo viên Bảng 2.12 Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của

Bảng 2.16 Thực trạng kết quả tốt nghiệp 3 cấp học

Bảng 2.17 Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPGD và đánh giá giờ

dạy của giáo viên

Trang 8

Bảng 2.18 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học

tập của học sinh Bảng 3 Trưng cầu ý kiến về tính hợp lý, khả thi

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thế kỷ XXI, phương pháp đào tạo của các nhà trường sẽ chuyển dần sang hợp tác/cộng tác thay vì phương pháp truyền dẫn một chiều cổ điển, phương pháp giáo dục trong nhà trường sẽ là phương pháp tương

tác/giao diện trên cơ sở “thiết kế tổ chức dạy học linh hoạt” với vai trò ngày

càng lớn của công nghệ hiện đại Và như vậy, tổ chức đào tạo của các nhà trường cần đa dạng - linh hoạt - phù hợp với nền văn minh tri thức

Những đặc điểm của nền văn minh tri thức đã tác động một cách mạnh

mẽ và sâu sắc vào sự biến đổi về nội dung, hình thức, phương thức… hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh trong các nhà trường hiện nay

Chính vì vậy, những năm gần đây, việc đổi mới giáo dục toàn diện đã được các cấp quản lý đặc biệt quan tâm Các chương trình giáo dục đào tạo thường xuyên được đổi mới; phương pháp, phương tiện giáo dục mới, hình thức dạy và học mới thường xuyên được nghiên cứu, triển khai và áp dụng vào các nhà trường

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được trong qúa trình đổi mới, giáo dục Việt Nam vẫn còn nhiều điểm bất cập, yếu kém Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã đánh giá những yếu kém của giáo dục trong

5 năm lại đây: “Chất lượng giáo dục còn nhiều yếu kém, khả năng chủ động, sáng tạo của học sinh, sinh viên ít được bồi dưỡng, năng lực thực hành của học sinh còn yếu Chương trình, phương pháp dạy và học còn lạc hậu, nặng

Trang 10

biện pháp quản lý có hiệu quả hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi mới là việc làm cần thiết và quan trọng

Việc đưa ra được các biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động dạy và học

sẽ là đòn bẩy hỗ trợ đắc lực cho quá trình đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục

Trường THPT Nam Trực tỉnh Nam Định là một trường nằm trên địa bàn huyện giáp ranh thành phố Nam Định, một mặt hưởng được những điều kiện thuận lợi của việc gần trung tâm thành phố, một mặt gặp khó khăn của một huyện thuần nông nghèo Những năm gần đây, công cuộc đổi mới cải cách giáo dục của cả nước đã tác động mạnh tới hoạt động dạy và học của các nhà trường Tuy nhiên, để thích ứng với những thay đổi, việc áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động dạy và học đáp ứng được yêu cầu của quá trình đổi mới giáo dục vẫn còn nhiều hạn chế

Với những lý do trên, tôi chọn đề tài : "Những biện pháp quản lý hoạt động dạy và học của hiệu trưởng Trường THPT Nam Trực tỉnh Nam Định theo yêu cầu đổi mới giáo dục" làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên

3 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động dạy và học của hiệu

trưởng trường THPT

Trang 11

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy và học của hiệu

trưởng trường THPT Nam Trực tỉnh Nam Định

- Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động dạy và học của hiệu

trưởng trường THPT Nam Trực tỉnh Nam Định theo yêu cầu đổi mới giáo dục phù hợp với đặc điểm trường THPT Nam Trực

4 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu:

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Những biện pháp quản lý hoạt động dạy và học của hiệu trưởng trường THPT theo yêu cầu đổi mới giáo dục

- Hoạt động dạy của giáo viên

- Hoạt động học của học sinh

- Đổi mới phương pháp dạy học

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh

6 Phương pháp nghiên cứu:

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, các văn bản của Nhà nước về giáo dục - đào tạo

- Các tài liệu khác có liên quan đến đề tài

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động dạy và học, hoạt động

quản lý dạy và học của các trường trên địa bàn

Trang 12

- Phương pháp điều tra: Sử dụng bảng câu hỏi để thu thập các thông tin

về thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy và học trong các trường THPT Phương pháp này còn được sử dụng để trưng cầu ý kiến về tính khả thi và tầm quan trọng của các biện pháp quản lý được đề xuất

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia (qua khảo sát hoặc

phỏng vấn) những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý giáo dục trong tình hình đổi mới giáo dục THPT hiện nay

- Phương pháp thống kê: Được dùng để xử lý dữ liệu và kết quả điều

tra thu được

7 Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương :

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động dạy và học theo yêu cầu đổi mới giáo dục THPT

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy và học của hiệu trưởng trường THPT Nam Trực tỉnh Nam Định

Chương 3: Những biện pháp quản lý hoạt động dạy và học của hiệu trưởng trường THPT Nam Trực tỉnh Nam Định theo yêu cầu đổi mới giáo dục

Trang 13

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỜNG THPT THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.1 Mét sè kh¸i niÖm c¬ b¶n

1.1.1 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một bộ phận của xã hội, nên quản lý giáo dục (QLGD) là một loại hình quản lý xã hội Quản lý xã hội là tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật khách quan của đối tượng nhằm đảm bảo cho nó vận động và phát triển hợp lý để đạt mục tiêu đã định

Về quản lý giáo dục có nhiều cách định nghĩa:

- M.I.Kôndacôp “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp tổ chức, cán bộ, kế hoạch hoá nhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả

về số lượng và chất lượng” [20]

- P.V.Khuđôminxky cho rằng: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung của xã hội cũng như quy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm trí của trẻ em’’

Ở Việt Nam, các nhà khoa học giáo dục định nghĩa quản lý giáo dục như sau:

- "Quản lý giáo dục theo định nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội" [11, tr 31]

Trang 14

- "Quản lý nhà trường, QLGD nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành tiến tới mục tiêu đào tạo theo nguyên lý giáo dục" [24, tr 61]

- "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa (XHCN) Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất " [34, tr 35]

Từ những khái niệm về quản lý giáo dục, ta có thể hiểu là: Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng tới đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các trường học

- “Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường“ [26, tr 38]

1.1.2 Quản lý nhà trường

Nhà trường là một tổ chức chuyên biệt đặc thù của xã hội, được hình thành từ nhu cầu mang tính tất yếu khách quan của xã hội nhằm thực hiện chức năng truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm xã hội để đạt mục tiêu tồn tại

và phát triển của cá nhân, phát triển cộng đồng và xã hội

Nhà trường là tổ chức giáo dục mang tính chất nhà nước, xã hội, trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ, đây là cơ sở chủ chốt của bất kỳ hệ thống giáo dục nào từ trung ương đến địa phương Nói chung, nhà trường vẫn là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý lại vừa là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý trường học nhất thiết phải vừa có tính chất nhà nước, vừa có tính chất xã hội

Trang 15

Trường học là tổ chức cơ sở quan trọng nhất của các cấp quản lý giáo dục, cho nên quản lý trường học là nội dung quan trọng của quản lý giáo

dục, Khoản 2, Điều 48, Luật GD 2005: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục’’ [12]

Cũng có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý nhà trường

- Tác giả Trần Kiểm: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [27, tr 29]

- Tác giả M.I Kônđacôp đã viết: "Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểu quản lý nhà trường là một hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức sư phạm của quá trình dạy và học và giáo dục thế hệ đang lớn” [20, tr 94]

- Tác giả Bùi Trọng Tuân cho rằng “Quản lý nhà trường bao gồm quản lý bên trong nhà trường (nghĩa là quản lý các thành tố mục đích, nội dung, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, đội ngũ giáo viên, cán bộ, tập thể học sinh, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, các thành tố này quan hệ qua lại với nhau và tất cả đều nhằm thực hiện các chức năng giáo dục) và quản lý các mối quan hệ giữa nhà trường với môi trường xã hội bên ngoài” [41, tr 12]

Vậy ta có thể hiểu quản lý nhà trường là tập hợp các tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường và thực hiện được các mục tiêu dự kiến Quản lý giáo dục trong nhà trường về cơ bản, chính là quản lý các thành tố của quá trình dạy học, các thành tố đó có thể được mô tả như sơ đồ sau:

Trang 16

M: Mục tiêu DH N: Nội dung DH P: Phương pháp DH Th: Giáo viên

Tr: Học sinh QL: Quản lý ĐK: Điều kiện KQ: Kết quả DH

Sơ đồ 1: Các thành tố của quá trình dạy học [41]

1.1.3 Quản lý trường trung học phổ thông

Theo tác giả Trần Hồng Quân: “Quản lý nhà trường phổ thông là quản

lý dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác, để dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [37, tr 37]

Nhiệm vụ của trường trung học được quy định tại Điều 3, Điều lệ Trường Trung học (Ban hành kèm theo Quyết định 23/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

1) Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục trung học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

2) Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trường, thực hiện

kế hoạch phổ cập trung học cơ sở trong phạm vi cộng đồng theo quy định của Nhà nước;

3) Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh;

4) Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật;

5) Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục

Trang 17

6) Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong phạm vi cộng đồng;

7) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Mục tiêu giáo dục của THPT, Khoản 4, Điều 27, Luật GD 2005 là:

“Nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những kiến thức thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc

đi vào cuộc sống lao động” [12, tr 21]

Như vậy, mục tiêu của giáo dục THPT là một mục tiêu kép: vừa chuẩn

bị kiến thức cho học sinh vào các trường cao đẳng, đại học, vừa chuẩn bị cho các em một số kỹ năng, tính tự chủ, sáng tạo để có thể đi vào cuộc sống lao động Do đó, nhiệm vụ của trường THPT cần hình thành cho các em phương pháp học tập, khả năng tư duy, khả năng thích ứng với cuộc sống Đây là một vấn đề cực kỳ quan trọng

Trong sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ hiện nay, đối với giáo dục phổ thông nhằm đạt mục tiêu giáo dục không phải dễ dàng Công tác quản lý vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật, nên chủ thể quản lý tác động như thế nào vào các thành tố của hệ thống giáo dục để đem lại hiệu quả

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý trường phổ thông là tập hợp các tác động tối ưu (công tác tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp) của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên và học sinh nhằm tận dụng nguồn nhân lực dự trữ do nhà nước đầu tư, các lực lượng xã hội đóng góp và do hoạt động xây dựng vốn tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường và tiêu điểm hội tụ là đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện

Trang 18

cú chất lượng mục tiờu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lờn một trạng thỏi mới” [36, tr 43]

1.1.4 Biện phỏp và biện phỏp quản lý

• Biện phỏp: "Là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể" (Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 1997)

• Biện pháp quản lý: Là cách làm cụ thể của chủ thể quản lý tác động lên đối t-ợng quản lý để đạt đ-ợc mục đích quản lý

1.2 Quản lý hoạt động dạy và học

1.2.1 Khỏi niệm về dạy và học

Dạy và học là một quỏ trỡnh toàn vẹn, thống nhất biện chứng, là quy luật cơ bản của quỏ trỡnh dạy học, nú phản ỏnh mối liờn hệ tất yếu, chủ yếu

và bền vững giữa hai thành tố trung tõm, đặc trưng cho tớnh chất hai mặt của quỏ trỡnh dạy học đú là dạy và học

Dạy và học là một quỏ trỡnh tương tỏc, cộng tỏc giữa thầy và trũ Chủ thể hoạt động dạy là thầy giỏo, chủ thể hoạt động học là học sinh Quỏ trỡnh cộng tỏc giữa giỏo viờn và học sinh càng nhịp nhàng càng làm tăng kết quả của quỏ trỡnh dạy học

Dạy - học là "Truyền lại những kiến thức, kinh nghiệm, đưa đến những thụng tin khoa học cho người khỏc tiếp thu một cỏch cú hệ thống, cú phương phỏp nhằm mục đớch tự nõng cao trỡnh độ văn hoỏ, năng lực trớ tuệ và kỹ năng thực hành trong đời sống thực tế Dạy học là một hoạt động diễn ra trờn hai tuyến song hành giữa người dạy và người học’’ [19, tr 62]

Như vậy, dạy và học là khỏi niệm chỉ hoạt động chung của người dạy

và người học, đú là hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của HS Hai hoạt động này luụn gắn bú mật thiết với nhau, tồn tại cho nhau và vỡ nhau

Hoạt động dạy của thầy: Là quỏ trỡnh hoạt động sư phạm của thầy làm

nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, giỳp học sinh nắm được kiến thức, hỡnh thành kỹ năng và thỏi độ

Trang 19

Hoạt động dạy học có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển nội dung dạy học theo chương trình bằng phương pháp nhà trường

Hoạt động học của học sinh: Là quá trình lĩnh hội tri thức, hình thành

hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hoàn thiện nhân cách của bản thân Hoạt động học cũng có chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh tri thức một cách tự giác, tích cực Vậy hoạt động dạy và học là một trong những hoạt động giao tiếp sư phạm mang ý nghĩa xã hội Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tồn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất kết quả hoạt động học của học sinh cũng là kết quả hoạt động dạy của thầy và ngược lại

Từ những vấn đề trên ta có thể hiểu rằng: Dạy và học là hoạt động đặc trưng nhất, chủ yếu nhất trong giáo dục Hoạt động này diễn ra theo một quá trình nhất định đó là quá trình dạy học

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học Hai hoạt động này luôn tương tác nhau và sinh thành ra nhau Sự tương tác giữa dạy và học mang tính chất cộng tác (cộng đồng và hợp tác), trong đó hoạt động dạy đóng vai trò chủ đạo" [36, tr 52]

Trong quá trình dạy học, người thầy luôn giữ vai trò chủ đạo trong việc định hướng, tổ chức, điều khiển và thực hiện các hoạt động truyền thụ tri

Trang 20

thức Người học sẽ có ý thức tổ chức quá trình tiếp thu một cách tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo

Quá trình dạy học là một quá trình xã hội gắn liền với hoạt động của con người, hoạt động này phải nhằm mục đích nhất định, trên cơ sở hình thành những nhiệm vụ nhất định: Thầy và trò, những phương tiện phương pháp hoạt động nhất định và phải đạt kết quả mong muốn

Như trên đã nói, quá trình dạy học là một quá trình toàn vẹn bao gồm

các thành tố: Mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, PPDH (kể cả các hình thức dạy học), điều kiện dạy học (bao gồm phương tiện dạy học), lực lượng dạy học (Giáo viên), người học (vừa là đối tượng, vừa là chủ thể của quá trình dạy học), kết quả dạy học Các thành tố này tồn tại trong mối liên hệ

thống nhất với nhau và thống nhất với môi trường (tự nhiên và xã hội)

1.2.1.2 Bản chất của quá trình dạy học

"Bản chất của quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của dạy

và học, nó được thực hiện trong nhà trường bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác giữa dạy và học, tuân theo logic khách quan của nội dung dạy học Muốn dạy tốt thì giáo viên phải xuất phát từ khái niệm khoa học, xây dựng công nghệ dạy học, tổ chức tối ưu các hoạt động cộng tác của dạy và học, thực hiện các chức năng kép của dạy cũng như của học, đồng thời đảm bảo liên hệ nghịch thường xuyên, bền vững’’ [36, tr 23]

Bản chất của việc dạy là quá trình tổ chức cho học sinh nhận thức, chiếm lĩnh tri thức; rèn luyện kĩ năng; hình thành và phát triển nhân cách Bản chất của hoạt động học là quá trình thu nhận tri thức một cách chủ động, tích cực, sáng tạo dưới sự hướng dẫn của thầy nhằm lĩnh hội tri thức

1.2.2 Quản lý hoạt động dạy và học

Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường, người lãnh đạo tổ chức và điều khiển quá trình sư phạm tổng thể, đội ngũ giáo viên đóng vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học Cho nên, quản lý tốt hoạt động

Trang 21

dạy và học trong nhà trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định chất

lượng sản phẩm giáo dục

Quản lý hoạt động dạy và học phải đồng thời quản lý hoạt động dạy của

giáo viên và quản lý hoạt động học của học sinh Yêu cầu của quản lý dạy

học là phải quản lý các thành tố của quá trình dạy học, trước hết các thành tố

đó sẽ phát huy tác dụng thông qua quy trình hoạt động của người dạy một

cách đồng bộ, hài hoà, hợp quy luật, đúng nguyên tắc dạy học Quy trình đó

có tính tuần hoàn từ khâu soạn bài, giảng bài và tạm thời kết thúc ở khâu

đánh giá kết quả học tập của học sinh Cho nên quản lý hoạt động dạy và học

thực chất là quản lý một số thành tố của quá trình dạy học, bao gồm: Hoạt

động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh, phương pháp dạy học

và giáo dục, đánh giá kết quả học tập của học sinh

1.2.2.1 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên:

Dạy học là một công việc đòi hỏi sự sáng tạo nhằm làm cho chương

trình phù hợp với thực tiễn dạy học Thực tiễn dạy học rất phong phú và quá

trình dạy học diễn ra trong những điều kiện khác nhau Để làm cho CT-SGK

phù hợp với học sinh theo xu hướng đổi mới, đòi hỏi sự tham gia của đội ngũ

giáo viên một cách có trách nhiệm và thật vững về chuyên môn

Dạy học hiện đại đặt ra yêu cầu cao đối với giáo viên về năng lực chẩn

đoán tâm lý, vững chuyên môn, năng lực lập kế hoạch, năng lực đánh giá kết

quả dạy học, điều chỉnh hoạt động dạy học Hiệu trưởng cần quan tâm

đến việc bồi dưỡng giáo viên, nâng cao phẩm chất và năng lực của họ, vì đây

là nhân tố quyết định sự thành công của chương trình THPT

a) Phân công giảng dạy cho giáo viên

Sản phẩm của quá trình dạy học đạt chất lượng cao hay thấp, phụ thuộc

rất lớn vào phẩm chất, năng lực của người thầy giáo Do đó, quản lý hoạt

động dạy của giáo viên đòi hỏi chủ thể quản lý phải am hiểu năng lực của

mỗi giáo viên Trên cơ sở đó, hiệu trưởng tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh

Trang 22

giá quá trình giảng dạy của họ, định hướng hoạt động dạy học theo đúng mục tiêu đề ra

Trong tình hình hiện nay, hầu hết ở các trường THPT (nhất là địa bàn nông thôn và vùng khó khăn), đội ngũ giáo viên không đồng bộ về cơ cấu chuyên môn (vừa thiếu vừa thừa), chất lượng chuyên môn nghiệp vụ không đồng đều, nên việc phân công giảng dạy cho giáo viên gặp một số khó khăn Phân công như thế nào để giáo viên đáp ứng được yêu cầu của nhà trường, vừa phù hợp với trình độ, năng lực, cũng như nguyện vọng cá nhân, đó là điều không dễ dàng

Hiệu trưởng cần quán triệt quan điểm phân công giáo viên theo chuyên môn đã được đào tạo, theo yêu cầu của nhà trường, đảm bảo chất lượng chuyên môn chung Khi phân công giáo viên cần thận trọng sao cho công bằng, khách quan, hiệu trưởng phải có niềm tin vào sự cố gắng vươn lên của từng giáo viên, tránh tư tưởng định kiến khi phân công nhiệm vụ

Phân công giảng dạy còn phải xuất phát từ quyền lợi học tập của học sinh, chú ý những thông tin phản hồi từ phía học sinh, giáo viên chủ nhiệm, phụ huynh để điều chỉnh phân công cho hợp lý, hợp tình hơn Cần chú ý đến khối lượng công việc của từng GV, nhất là GV làm công tác kiêm nhiệm

b) Quản lý việc thực hiện chương trình

Chương trình dạy học là văn bản pháp lệnh của Nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, quy định nội dung, phương pháp, hình thức dạy học các môn, thời gian dạy học từng môn nhằm thực hiện yêu cầu, mục tiêu cấp học Là căn cứ pháp lý để các cấp quản lý tiến hành chỉ đạo, giám sát hoạt động dạy học của các trường Đây cũng là căn cứ pháp lý để hiệu trưởng quản lý giáo viên theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra cho từng môn học, cấp học

c) Quản lý các hoạt động dạy của giáo viên

Các hoạt động dạy của GV có thể chia theo 3 bước:

Trang 23

1) Các hoạt động trước khi dạy:

Trước khi dạy, GV cần chuẩn bị:

- Bài dạy: kế hoạch bài học, các nội dung phục vụ bài dạy

- Các phương tiện, đồ dùng dạy học

- Các hồ sơ dạy học

2) Các hoạt động trong khi dạy:

- Tổ chức lớp học

- Thực hiện bài học (theo kế hoạch bài học)

- Sử dụng các phương pháp và hình thức dạy học phù hợp nội dung, đối tượng và hoàn cảnh (môi trường) theo yêu cầu đổi mới PPDH

- Đánh giá kết quả bài học

3) Các hoạt động sau khi dạy:

- Thu thập các thông tin kết quả bài học (qua HS, đồng nghiệp, cán bộ quản lí)

- Đánh giá kết quả học tập của HS

- Rút kinh nghiệm bài dạy, ghi nhật kí

Kết quả của hoạt động dạy và học (cũng là chất lượng của dạy và học) phụ thuộc vào việc soạn bài và chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho bài giảng, vào sử dụng các PPDH và cách thức tổ chức dạy học, vào các hoạt động sau giờ lên lớp Do đó, hiệu trưởng cần có biện pháp quản lý các hoạt động đó của GV

d) Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên

Hồ sơ chuyên môn của giáo viên là công cụ, phương tiện đắc lực giúp giáo viên thực hiện đầy đủ có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của thầy giáo trong giờ lên lớp Cho nên việc tổ chức và điều khiển quá trình dạy học trên lớp phần lớn phụ thuộc vào giáo án, tư liệu chuyên môn của giáo viên

Thông qua quản lý hồ sơ, hiệu trưởng quản lý chặt chẽ hơn các hoạt động chuyên môn của giáo viên, việc thực hiện quy chế, nề nếp dạy học theo

Trang 24

yêu cầu của nhà trường

Trong phạm vi dạy học của giáo viên, hồ sơ cần có: kế hoạch giảng dạy

bộ môn, giáo án, sổ bài giảng, sổ ghi điểm, sổ dự giờ, sổ chủ nhiệm, sổ tự bồi dưỡng chuyên môn

Hiệu trưởng cần phải hướng dẫn, yêu cầu cụ thể cho từng loại hồ sơ, cần quy định nội dung và thống nhất các loại mẫu Có kế hoạch kiểm tra theo định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất để thu thập, đánh giá chất lượng hồ sơ, kết quả thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên

e) Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên

Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục trong nhà trường, đây cũng là lực lượng cần phải được bồi dưỡng thường xuyên, chuẩn hoá, nâng cao phẩm chất và năng lực để đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục

Điều lệ trường phổ thông đã quy định: "Trong trường phổ thông, giáo viên là lực lượng chủ yếu, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giáo dục’’

Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là lực lượng cốt cán đưa mục tiêu giáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục, đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới giáo dục Vì vậy quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học ở nhà trường

Muốn nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học trong trường phổ thông thì việc đầu tiên là hiệu trưởng phải quản lý tốt hoạt động của thầy Công tác quản lý nhà trường cũng đóng vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học, vì vậy, hiệu trưởng phải nắm vững nội dung và các yêu cầu của quá trình quản

lý để đưa ra những quyết định kịp thời, đúng đắn vừa mềm dẻo vừa cứng rắn

để đưa hoạt động của đội ngũ thầy giáo vào nề nếp kỷ cương Hoạt động của thầy sẽ trọn vẹn khi người thầy tổ chức và điều khiển tốt hoạt động của trò Hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò là hai mặt của quá trình sư

Trang 25

phạm, nó vừa là động lực vừa là mục tiêu, vừa là trách nhiệm, vừa là sứ mệnh của người thầy đối với học trò, với sản phẩm giáo dục của mình

1.2.3.2 Quản lý hoạt động học của học sinh

Quản lý hoạt động học của học sinh là một yêu cầu không thể thiếu được trong quản lý quá trình dạy học nhằm tạo ra ý thức tốt trong học tập, giúp học sinh lĩnh hội kiến thức, hình thành kỹ năng, phương pháp học tập đúng đắn nhằm phát huy vai trò chủ động, tích cực và sáng tạo của học sinh Quản lý hoạt động học của học sinh là quản lý các hoạt động trong giờ lên lớp và quản lý các hoạt động ngoài giờ lên lớp

- Các hoạt động trong giờ lên lớp là những hoạt động mà HS phải thực hiện các nhiệm vụ như thực hiện nội quy, quy chế học tập; thực hiện các nhiệm vụ trong giờ lên lớp

- Các hoạt động ngoài giờ lên lớp là những nhiệm vụ do nhà trường,

GV bộ môn, GV chủ nhiệm giao mà HS phải thực hiện trong thời gian không lên lớp (các hoạt động này như làm các bài tập, chuẩn bị bài, các hoạt động tham gia ở gia đình, địa phương, v.v )

Tâm sinh lý học sinh THPT luôn khát khao với cái mới, rất nhạy cảm với những vấn đề của xã hội, cho nên ngoài hoạt động học tập các em còn có nhu cầu vui chơi, giải trí, giao lưu Các phong trào góp phần hoàn thiện nhân cách học sinh Vì vậy quản lý hoạt động học tập phải đồng thời quản lý hoạt động vui chơi Các hoạt động phong trào được tổ chức có kế hoạch, có chương trình trong từng tháng, học kỳ, đảm bảo đồng thời hợp lý giữa vui chơi và học tập, tránh tình trạng lôi kéo học sinh vào các hoạt động một cách tuỳ tiện làm ảnh hưởng đến quá trình học tập của các em

Sự phối hợp các lực lượng giáo dục (gia đình - nhà trường - xã hội) trong quản lý hoạt động học của học sinh rất quan trọng Vì vậy, Hiệu trưởng cần tổ chức phối hợp tốt giữa giáo viên chủ nhiệm - đoàn thanh niên - giám thị - hội cha mẹ học sinh đưa học sinh vào nền nếp, kỷ luật chặt chẽ Trong

Trang 26

sự phối hợp này cần đặt ra quy định, trách nhiệm, phân cấp xử lý của từng bộ phận để phát huy vai trò chủ động, tích cực của các lực lượng tham gia giáo dục học sinh

Đề cao vai trò của tổ chức đoàn thanh niên trong nhà trường, thông qua các hoạt động của đoàn trường giáo dục tinh thần làm chủ tập thể, giáo dục truyền thống, thái độ, động cơ, phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo của học sinh

1.2.3.3 Quản lý phương pháp dạy học và giáo dục

Phương pháp dạy học được hiểu là tổ hợp các cách thức phối hợp hoạt động chung của giáo viên và học sinh nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo Phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt động phối hợp của giáo viên và học sinh, trong đó phương pháp dạy chỉ đạo phương pháp học nhằm giúp học sinh chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học và hình thành kỹ năng thực hành

Hiệu quả của quá trình dạy học cũng phụ thuộc vào việc sử dụng phương pháp dạy học của giáo viên Đây là vấn đề rất nhạy cảm và được đề cập rất nhiều Trong thực tế, không có phương pháp nào tối ưu mà vận dụng, kết hợp phương pháp đó như thế nào để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh

1.2.3.4 Quản lý đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong quá trình dạy học Hiệu trưởng phải quản lý nghiêm túc công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh để có căn cứ đánh giá hiệu quả giảng dạy của giáo viên, đồng thời đề ra những biện pháp phù hợp với trình độ, năng lực, tâm sinh lý học sinh giúp cho việc học tập ngày càng tiến bộ

Kết quả học tập của HS chính là kết quả giảng dạy của giáo viên, kiểm tra được coi như chủ thể quản lý đã thu được thông tin phản hồi Có thông

Trang 27

tin phản hồi làm cơ sở điều chỉnh quá trình dạy học Hiệu trưởng phải có kế hoạch cụ thể để quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên để họ thực hiện đầy đủ, khoa học quá trình kiểm tra, đánh giá nhằm thúc đẩy quá trình dạy của giáo viên và quá trình học của học sinh ngày càng tiến bộ

Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là quá trình thực hiện quy chế điểm số cho từng môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định: để kiểm tra của GV đạt yêu cầu phải đảm bảo 4 yêu cầu: Năng lực tiếp thu kiến thức bộ môn, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp và năng lực sáng tạo Cần ngăn chặn hiện tượng tiêu cực trong việc ra đề kiểm tra, đề thi trong tình hình dạy thêm, học thêm, tràn lan hiện nay Đánh giá xếp loại HS trên cơ sở công bằng, khách quan thông qua việc quán triệt và vận dụng đầy

đủ các văn bản hướng dẫn về đánh giá xếp loại của Bộ Giáo dục và Đào tạo Theo kết quả nghiên cứu của BS Bloom và Carl, những chuyên gia về đánh giá, thì mức độ của lĩnh vực tri thức được chia ra: "Biết - thông dụng - vận dụng - phân tích - tổng hợp - đánh giá" Từ đó ta có định hướng kiểm tra

và đo lường kết quả Điểm số và kết quả các kỳ thi phải được đánh giá thực chất về kiến thức, kỹ năng, khả năng vận dụng của học sinh Hiệu trưởng cần quản lý việc kiểm tra và kết quả giảng dạy của giáo viên tránh đo lường

ở điểm số, cụ thể là:

- Quản lý kế hoạch kiểm tra học kỳ, năm học

- Có kế hoạch kiểm tra học kỳ, năm học

- Yêu cầu chấm, trả bài đúng thời hạn có sửa chữa hướng dẫn học sinh

- Phân công bộ máy quản lý tổng hợp tình hình kiểm tra kết quả học tập theo định kỳ

Như vậy: Quản lý hoạt động dạy và học là quá trình mà hiệu trưởng

hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra hoạt động dạy học của giáo viên

Trang 28

nhằm đạt mục tiờu đó đề ra Trong toàn bộ quỏ trỡnh quản lý nhà trường thỡ quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng là hoạt động cơ bản, đõy là hoạt động chiếm nhiều thời gian và cụng sức của người quản lý

Hoạt động quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy - học thụng qua việc quản lý hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trũ, phương phỏp dạy học và giỏo dục, đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinh Trong đú, vấn đề tổ chức và quản lý cụng tỏc đổi mới phương phỏp dạy của giỏo viờn đúng vai trũ trực tiếp đến chất lượng học tập của học sinh

Thực chất quản lý hoạt động dạy - học là quản lý việc thực hiện nhiệm

vụ dạy học của giỏo viờn, đội ngũ giỏo viờn Để nõng cao chất lượng giảng dạy; giỏo viờn cú nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng, rốn luyện thường xuyờn đỏp ứng yờu cầu đổi mới giỏo dục, yờu cầu phỏt triển của xó hội

1.3 Những vấn đề cơ bản về đổi mới giáo dục THPT

1.3.1 Cỏc chủ trương, chớnh sỏch của Đảng và Nhà nước về đổi mới giỏo dục phổ thụng

Bỏo cỏo chớnh trị của Đại hội Đảng lần thứ X tiếp tục khẳng định quan

điểm của Đảng ta là:"Đổi mới tư duy giỏo dục một cỏch nhất quỏn, từ mục tiờu, chương trỡnh, nội dung, phương phỏp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức,

cơ chế quản lý để tạo ra bước chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giỏo dục’’ Đồng thời đề ra nhiệm vụ : "Ưu tiờn hàng đầu cho việc nõng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trỡnh, nội dung, phương phỏp dạy và học, nõng cao chất lượng đội nghũ giỏo viờn…’’ [17]

Chiến lược phỏt triển KT-XH 2001-2010 của Đảng đó đề ra nhiệm vụ

“Khẩn trương biờn soạn và đưa vào sử dụng ổn định trong cả nước bộ chương trỡnh và SGK phổ thụng, phự hợp với yờu cầu phỏt triển mới” [9]

Thực hiện đổi mới giỏo dục phổ thụng trờn cơ sở nõng cao chất lượng

và hiệu quả cỏc hoạt động triển khai Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày

Trang 29

9/12/2000 của Quốc hội khoá X đã nêu mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

"Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là xây dựng nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục, SGK phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và thế giới

Đổi mới nội dung chương trình, SGK, phương pháp dạy và học, phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học,

tổ chức đánh giá thi cử, chuẩn hoá trường sở, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

"UBND tỉnh, thành phố với sự tham mưu của Sở GD&ĐT, tổ chức quán triệt mục đích, yêu cầu thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông cho cán bộ, công chức các cơ quan đang làm công tác giáo dục hoặc có nhiệm vụ chỉ đạo phối hợp hoạt động giáo dục trên địa bàn Bên cạnh yêu cầu chung nêu trên, với cán bộ quản lý giáo dục và nhà giáo đang công tác ở các trường phổ thông, sư phạm thuộc địa phương quản lý, UBND tỉnh giao Sở GD-ĐT tổ chức tập huấn học tập, nghiên cứu nội dung đổi mới trong chương trình giáo dục và SGK phổ thông UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan

Trang 30

thông tin đại chúng tăng cường tuyên truyền, giải thích và chủ trương đổi mới

để cán bộ, nhân dân hiểu rõ, giúp đỡ ngành giáo dục thực hiện’’ [2]

1.3.2 Những yêu cầu và nội dung đổi mới giáo dục trung học phổ thông

1.3.2.1 Những yêu cầu khách quan đòi hỏi phát triển giáo dục

a) Sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ

Ngày nay tri thức nhân loại phát triển rất nhanh chóng, đặc biệt thời kì kinh tế tri thức, sự phát triển của khoa học công nghệ với một tốc độ quá lớn

cả về số lượng và chất lượng Khoa học công nghệ đang thực sự trở thành lực lượng sản xuất

Kiến thức được trang bị trong nhà trường chỉ là cái ban đầu Trong nhà trường phải coi trọng dạy phương pháp, dạy cách học, dạy cách thức đi tới kiến thức, giúp HS tự tìm kiếm và chiếm lĩnh những thành tựu tri thức của loài người, trên cơ sở đó mà tiếp tục học tập suốt đời Nhà trường cung cấp cho HS những kĩ năng cần thiết cho việc tự học và tự giáo dục sau này

b) Đòi hỏi phát triển nguồn nhân lực:

Việt Nam bước vào giai đoạn CNH, HĐH và mục tiêu đến năm 2020 là nước công nghiệp phát triển Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH, HĐH và hội nhập quốc tế là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Vì vậy phải chuẩn bị cho người lao động có những phẩm chất và năng lực đòi hỏi của giai đoạn mới Những phẩm chất và năng lực mới phải

là mục tiêu của giáo dục đào tạo, trước hết là giáo dục phổ thông

1.3.2.2 Những yêu cầu của khoa học giáo dục

a) Sự phát triển tâm sinh lí của HS

Sự phát triển của thông tin, trong bối cảnh hội nhập, mở rộng giao lưu,

HS được tiếp nhận nhiều nguồn thông tin đa dạng, phong phú từ nhiều mặt của cuộc sống Do đó, HS linh hoạt hơn, thực tế hơn Họ đòi hỏi cần hiểu biết hơn Trong học tập họ thích hoạt động hơn, muốn tự mình kết luận và

Trang 31

khái quát những vấn đề trong học tập Như vậy, đặc biệt ở lứa tuổi học sinh THPT, nảy sinh một yêu cầu và cũng là một quá trình: sự lĩnh hội độc lập các tri thức và phát triển kĩ năng Do đó, khi xây dựng nội dung học vấn phổ thông cần phải xuất phát từ đối tượng được giáo dục

Với sự phát triển của tâm lí HS, của môi trường xã hội và của thông tin tri thức nên các mối quan hệ của sư phạm tương tác, sư phạm tích cực đòi hỏi ở THPT trong xu thế hiện đại hoá quá trình học tập cũng cần được thay đổi và phát triển

b) Xu thế đổi mới chương trình giáo dục phổ thông trên thế giới

Từ những thập kỉ cuối của thế kỉ XX, nhiều quốc gia đã tiến hành chuẩn

bị và triển khai cải cách giáo dục, tập trung vào giáo dục phổ thông mà trọng điểm là cải cách CT-SGK Việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông ở các nước thường theo các xu thế sau:

- Đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) và cạnh tranh quốc tế trong tương lai, góp phần thực hiện bình đẳng về học tập

- Nhấn mạnh việc gìn giữ bản sắc văn hoá dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hoá

- Phát triển tri thức cơ bản, hình thành và phát triển khả năng tư duy phê phán và kĩ năng giải quyết vấn đề, tăng cường thể chất và tinh thần Các yêu cầu được ưu tiên phát triển: các kĩ năng cơ bản, thói quen và năng lực tự học, thói quen và năng lực vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày Nhìn chung, chương trình giáo dục phổ thông của các nước đã coi trọng thực hành, vận dụng, nội dung chương trình tinh giản, tập trung vào các kiến thức, kĩ năng cơ bản và thiết thực, tích hợp được nhiều mặt giáo dục Khi triển khai chương trình, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung và phương pháp thích hợp với từng đối tượng học sinh Hình thức tổ chức dạy học thường linh hoạt, phối hợp giữa dạy học cá nhân và dạy học theo nhóm,

Trang 32

theo lớp, phối hợp giữa dạy học ở trong và ngoài lớp học, ở trong và ngoài nhà trường

c) Sự phát triển giáo dục phổ thông nước ta

Cải cách giáo dục lần thứ ba đã đạt được nhiều thành tựu nhưng còn một số hạn chế đặc biệt về nội dung chương trình

Với các yêu cầu của chủ quan (nền giáo dục Việt Nam) và các yêu cầu khách quan, đòi hỏi phải đổi mới một cách toàn diện giáo dục, trong đó có giáo dục THPT

1.3.2.3 Những định hướng đổi mới chương trình - sách giáo khoa THPT

a) Quán triệt mục tiêu giáo dục THPT

Luật Giáo dục (2005) đã khẳng định: "Mục tiêu của giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường

về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động" [12, tr 21]

Chương trình và sách giáo khoa (CT-SGK) của giáo dục THPT phải là

sự thể hiện cụ thể của mục tiêu giáo dục Các phẩm chất và năng lực nêu trong mục tiêu phải được cụ thể hóa thành hệ thống các giá trị, bao gồm các giá trị truyền thống cần kế thừa và phát huy để giữ gìn bản sắc dân tộc, các giá trị mới được hình thành trong giai đoạn CNH, HĐH và hội nhập quốc tế Với yêu cầu xây dựng mục tiêu đã nêu, CT-SGK phải quan tâm đúng mức đến "dạy chữ" và "dạy người", định hướng nghề nghiệp trong hoàn cảnh mới của xã hội Việt Nam hiện đại để HS THPT có đủ năng lực và khả năng tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động

b) Bảo đảm tính khoa học và sư phạm của nội dung CT-SGK

CT-SGK của giáo dục phổ thông, trong đó có giáo dục THPT, phải là công trình khoa học sư phạm, trong đó lựa chọn được các nội dung cơ bản,

Trang 33

phổ thông, cập nhật với những tiến bộ của khoa học, công nghệ, của kinh tế -

xã hội, gần gũi với đời sống và phù hợp với trình độ nhận thức của HS trong từng giai đoạn học tập, gắn bó với thực tế phát triển đất nước, tích hợp được nhiều mặt giáo dục trong từng đơn vị nội dung, tăng cường tính thực hành vận dụng

c) Thể hiện tinh thần đổi mới phương pháp dạy học

Một trong những trọng tâm của đổi mới CT-SGK của giáo dục phổ thông là đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện dạy học dựa trên hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo của HS với sự tổ chức và hướng dẫn đúng mực của GV, góp phần hình thành phương pháp và nhu cầu tự học, tự bồi dưỡng hứng thú học tập, tạo niềm tin và niềm vui trong học tập

Đổi mới PPDH luôn luôn đặt trong mối quan hệ với đổi mới mục tiêu, nội dung dạy học, đổi mới cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; đổi mới các hình thức tổ chức dạy học; đổi mới môi trường giáo dục để học gắn với hành

và vận dụng; đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS với sự khuyến khích

HS tự đánh giá và sử dụng bộ công cụ đánh giá, phối hợp các phương pháp đánh giá, chú ý phát triển phương pháp đánh giá khách quan

d) Đảm bảo tính thống nhất

Chương trình giáo dục phổ thông là kế hoạch hành động sư phạm, kết nối M-N-P-PT-ĐG (mục tiêu - nội dung - phương pháp - phương tiện - đánh giá); đảm bảo sự liên tục giữa các cấp, bậc học, giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp CT-SGK phải áp dụng thống nhất trong cả nước, đảm bảo sự bình đẳng thực sự trong giáo dục Tính thống nhất của CT-SGK thể hiện ở:

- Mục tiêu giáo dục

- Quan điểm khoa học và sư phạm xuyên suốt các môn học, các cấp bậc học

- Trình độ chuẩn của chương trình trong dạy học và kiểm tra, đánh giá

Trang 34

Do sự phát triển không đồng đều giữa các vùng, miền, giữa các đối tượng HS nên phải có các giải pháp thích hợp và linh hoạt về các bước đi, về thời lượng, về điều kiện thực hiện chương trình theo từng vùng, miền, từng loại đối tượng HS; giải quyết một cách hợp lí giữa yêu cầu của tính thống nhất với sự đa dạng về điều kiện học tập của HS

e) Đáp ứng yêu cầu phát triển của từng đối tượng HS

CT-SGK tạo cơ sở quan trọng để:

- Phát triển trình độ giáo dục cơ bản của nguồn nhân lực Việt Nam đáp ứng giai đoạn CNH, HĐH đất nước và đủ khả năng hợp tác, cạnh tranh quốc tế

- Phát triển năng lực của mỗi cá nhân, góp phần phát hiện và bồi dưỡng các tài năng tương lai của đất nước bằng phương thức dạy học cá nhân hóa, thực hiện dạy học các nội dung tự chọn không bắt buộc ngay từ tiểu học và phân hóa theo năng lực, sở trường ngày càng đạm nét qua các hình thức thích hợp

Do các yêu cầu chủ quan và khách quan nhằm phát triển giáo dục nói chung và giáo dục THPT nói riêng để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kì CNH, HĐH, thời kì hội nhập quốc tế

Để đáp ứng được các mục tiêu và yêu cầu của đổi mới giáo dục, việc quản lý các hoạt động dạy và học ở trường THPT phải có những biện pháp thích hợp Những biện pháp đó sẽ được đề xuất ở chương III

Trang 35

Chương 2: THỰC TRẠNG CễNG TÁC QUẢN Lí HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện kinh tế xó hội huyện Nam Trực

Huyện Nam Trực là huyện cửa ngõ phía nam thành phụ́ Nam Đi ̣nh , phía bắc giáp thành phụ́ Nam Định , cú diờ ̣n tích : 161,94 km2, dõn sụ́ : 204.850 người, đơn vi ̣ hành chính : 1 thị trṍn và 19 xã, tụ́c đụ ̣ tăng trưởng GDP: 7,67%/năm (2001 - 2005)

Nờ́u năm 2001, cơ cṍu ngành nụng nghiờ ̣p phát triờ̉n theo hướng trụ̀ng trọt 76,6% - chăn nuụi 21,7% - dịch vụ 1,7%, thì năm 2005 tương ứng là 73,2% - 25,7% - 1,1%

Nam Trực là mụ ̣t trong những huyờ ̣n có truyờ̀n thụ́ng vờ̀ sản xuṍt cụng nghiờ ̣p - tiờ̉u thủ cụng nghiờ ̣p và làng nghờ̀ (năm 2001, toàn huyện cú 13 làng nghờ̀, 19 làng cú nghờ̀) của tỉnh Nam Định Theo thụ́ng kờ của Uỷ ban nhõn dõn huyờ ̣n Nam Trực , đờ́n năm 2003, huyờ ̣n có 22 doanh nghiờ ̣p cụng nghiờ ̣p, 1.650 cơ sở sản xuṍt cụng nghiờ ̣p Giá trị sản xuṍt liờn tục tăng trưởng, năm 2004 đa ̣t 240,5 tỷ đụ̀ng, tăng gṍp 4,9 lõ̀n so với cùng kỳ năm

1997 (là năm tái lọ̃p huyện ) Tỷ trọng cụng nghiệp trong GDP năm 2004 là

Trang 36

23,4% Sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiê ̣p khá đa da ̣ng , phong phú Bên ca ̣nh các sản phẩm truyền thống như cơ khí , dê ̣t, đồ gỗ, đồ nhựa,

vâ ̣t liê ̣u xây dựng , xuất hiê ̣n mô ̣t số mă ̣t hàng mới như : phụ tùng xe máy ,

xe đa ̣p; phụ tùng máy dệt; hàng thủ công mỹ nghệ; hàng mây tre đan; dê ̣t len xuất khẩu,

2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục của huyện Nam Trực

Nhân dân Nam Trực đã có truyền thống hiếu ho ̣c Trong các khóa thi

do các triều đa ̣i phong kiến tổ chức, Nam Trực có 18 người đa ̣t ho ̣c vi ̣ tiến sỹ (trong khi cả tỉnh có 62 người đỗ tiến sỹ và phó bảng), 3/5 trạng nguyên của tỉnh Nam Định là người Nam Trực Riêng làng Cổ Chử có Trần Văn Bảo đỗ trạng nguyên, con là Trần Đình Huyên đỗ tiến sỹ Đặc biệt, ở đời nhà Trần , Nguyễn Hiền quê ở Dương A (xã Nam Thắng) đỗ tra ̣ng nguyên khi mới 13 tuổi - trạng nguyên nhỏ tuổi nhất trong lịch sử khoa bảng Việt Nam

Năm 2004, toàn huyện có 29 trường mầm non , 67 trường tiểu ho ̣c , trung ho ̣c cơ sở , 2 trung tâm giáo du ̣c thường xuyên và da ̣y nghề , 4 trường trung ho ̣c phổ thông , trong đó có 4 trường mầm non , 3 trường trung ho ̣c cơ sở được công nhâ ̣n đa ̣t chuẩn quốc gia , 33/33 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia giai đoa ̣n I (1997 - 2005) Năm 1997, huyê ̣n được công nhâ ̣n là đơn vị hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở Nhìn chung, chất lượng giáo dục được nâng cao ở tất cả các cấp học , ngành học Năm 2003, tỷ lệ tốt nghiê ̣p tiểu ho ̣c đa ̣t 100%, trung ho ̣c cơ sở đa ̣t 99,3%, trung ho ̣c phổ thông

đa ̣t 98,3% Cơ sở vâ ̣t chất các nhà trường được quan tâm đầu tư đúng mức Đến năm 2004, tỷ lệ mái bằng hoá trường học trên địa bàn huyê ̣n đa ̣t trên 70%

Tuy nhiên, hệ thống giáo dục của tỉnh Nam Định nói chung, của huyện Nam Trực nói riêng còn tồn tại nhiều bất cập, nhiều nhược điểm như: Bệnh thành tích trong giáo dục còn nặng nề, chất lượng đào tạo, hình thức đào tạo và điều kiện phục vụ hoạt động đào tạo của các nhà trường về cơ

Trang 37

bản không đáp ứng được yêu cầu trong điều kiện đổi mới, cải cách toàn diện giáo dục như hiện nay…

2.2 Đặc điểm chính của trường nghiên cứu đề tài

Để nâng cao chất lượng GD&ĐT đáp ứng được yêu cầu đổi mới của giáo dục thì việc nghiên cứu thực trạng và đề ra những giải pháp đổi mới QLGD là điều cần thiết

- Khảo sát nhận thức về vai trò quan trọng của các nội dung quản lý, tác giả sử dụng phiếu đánh giá có 3 hình thức: Rất cần thiết: 3 điểm; cần thiết: 2 điểm; không cần: 1 điểm

- Với các biện pháp quản lý, tác giả xin ý kiến đánh giá ở 4 mức độ và tính điểm: Tốt: 4 điểm; khá: 3 điểm; trung bình: 2 điểm; chưa được: 1 điểm

- Tính điểm trung bình theo công thức sau:

n

K X K

K X

X: Điểm trung bình

Xi : Điểm ở mức độ Xi

Ki : Số người cho điểm ở mức Xi n: số người tham gia đánh giá

- Tính thứ bậc theo thứ tự của điểm trung bình

Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy và học của trường THPT Nam Trực, đề tài tập trung vào các vấn đề cơ bản sau:

2.2.1 Quy mô phát triển lớp và học sinh của nhà trường

- Tổng số lớp: 39

- Tổng số học sinh: 2056 học sinh Số học sinh mỗi năm đều tăng so với năm học trước, tuy nhiên, về cơ bản, số lượng học sinh hàng năm của nhà trường về cơ bản tương đối ổn định mặc dù số lượng các trường THPT của huyện được thành lập mới ngày càng tăng

Trang 38

Bảng 2.1: Số lớp, số học sinh của trường THPT Nam Trực

Khối

lớp

Năm học 2005-2006 Năm học 2006-2007 So sánh

giữa 2 năm

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2005-2006, 2006-2007)

Tuy nhiên, trong thời gian tới và những năm tiếp theo, công tác tuyển sinh cũng như sự phát triển về số lượng học sinh và lớp có xu hướng sụt giảm do sự thành lập mới của nhiều trường dân lập trong huyện, do sự đa dạng hoá của các loại hình đào tạo, đồng thời do sự thu hút học sinh của các trường học trong thành phố Đây là những khó khăn đặt ra yêu cầu mới cho sự phát triển của nhà trường trong tương lai, đòi hỏi nhà trường phải có những biện pháp tích cực đổi mới, nâng cấp, nâng cao chất lượng giảng dạy đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của nhân dân địa phương đồng thời đảm bảo cho sự phát triển bền vững của nhà trường

2.2.2 Chất lượng giáo dục của trường THPT huyện Nam Trực

2.2.2.1 Chất lượng chung

Chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh THPT huyện Nam Trực trong những năm qua đã được nâng lên nhưng việc nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng dạy học trong trường THPT còn gặp nhiều khó khăn

Nguyên nhân do:

- Thu nhập bình quân của nhân dân trong toàn huyện không đồng đều,

có sự phân hóa giàu nghèo do đặc điểm của 1 huyện giáp danh thành phố Mặt khác, do đặc thù cơ cấu kinh tế của địa phương (41% các gia đình có thu nhập chính là dựa vào nông nghiệp) nên việc đầu tư cho học tập của con

Trang 39

em còn hạn chế Đặc biệt, một lượng rất lớn các làng nghề truyền thống phát triển trong huyện đã tác động tiêu cực vào nhu cầu học tập của thanh thiếu niên trong lứa tuổi học tập Bởi đối với các làng nghề truyền thống, lao động là thanh thiếu niên chiếm 1 tỷ lệ khá lớn với mức thu nhập ổn định Nếu không có sự định hướng tốt, trẻ em có thể không đến trường hoặc đến trường nhưng gia đình và học sinh không thực sự tập trung cho học tập của bản thân và con em

Bảng 2.2: Kết quả xếp loại hạnh kiểm - học lực của học sinh trường THPT

Nam Trực

Xếp loại Năm học

Hạnh kiểm (%) Học lực (%) Tốt Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu Kém

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2005-2006, 2006-2007)

- So với mặt bằng chung của các huyện, thành phát triển phố trong tỉnh thì chất lượng giáo dục toàn diện còn ở mức trung bình Chất lượng tuyển sinh đầu vào khối 10 cũng ở mức trung bình Đặc biệt đây là vùng đất có truyền thống hiếu học, có nhiều học sinh giỏi nhưng hầu hết các em giỏi đều chuyển về các trường ở trung tâm thành phố Nam Trực chỉ cách trung tâm Thành phố Nam Định 11km, mỗi năm có khoảng 60% trong tổng số học sinh giỏi không tiếp tục học ở các trường THPT của huyện

- Phụ huynh học sinh chưa thực sự quan tâm đến việc học của con em mình, giao phó việc giáo dục con em mình cho nhà trường Thời gian học ở nhà của học sinh chưa đảm bảo vì phần đông học sinh ở nông thôn phải lao

Trang 40

động giúp gia đình, đặc biệt các học sinh ở các làng nghề truyền thống phải dành thời gian học và làm nghề truyền thống của gia đình

Qua kết quả điều tra thể hiện ở bảng 2.2 ta có thể đánh giá thực trạng dạy học ở trường THPT Nam Trực như sau: Chất lượng dạy học hàng năm tăng, tỉ lệ học sinh khá giỏi tăng, tỉ lệ học sinh yếu kém vẫn còn và không

giảm Tỷ lệ học sinh học trung bình tăng lên

Bảng 2.3: Thống kê kết quả học sinh giỏi cấp Huyện, tỉnh của trường

THPT huyện Nam Trực

Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2006-2007 của trường)

Qua bảng 2.3, ta thấy số lượng học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh chưa nhiều, tỷ lệ rất thấp chỉ trên 1 % trong tổng số học sinh

2.2.2.2 Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp năm học 2005-2006

Qua bảng 2.4 ta thấy, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp hàng năm tăng nhưng tỷ

lệ học sinh đạt loại khá-giỏi rất thấp, phần lớn HS tốt nghiệp loại trung bình

Bảng 2.4: Kết quả tốt nghiệp THPT của trường THPT huyện Nam

Ngày đăng: 26/09/2020, 00:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w