1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường Trung học phổ thông Chi Lăng, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn : Luận văn ThS. Giáo dục học: 60 14 05

117 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGÔ THỊ BÌNH YÊN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHI LĂNG HUYỆN C

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGÔ THỊ BÌNH YÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG

CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHI LĂNG

HUYỆN CHI LĂNG - TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đặng Thị Thanh Huyền

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, nhiều thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình

Tác giả xin chân thành cảm ơn:

- Hội đồng khoa học trường ĐHGD - Đại học Quốc gia Hà Nội

- Đồng thời, tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các bạn đồng nghiệp trường Trung học phổ thông Chi Lăng, các cơ quan đoàn thể xã hội, phụ huynh học sinh trên địa bàn huyện Chi Lăng đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp thông tin, số liệu, cho ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu thực tế để làm luận văn

- Đặc biệt, tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô

giáo - PGS TS Đặng Thị Thanh Huyền - Người hướng dẫn khoa học đã tận

tâm bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này

Mặc dầu tác giả đã nỗ lực cố gắng rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, ý kiến đóng góp trao đổi của các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tác giả xin chân thành cảm ơn !

Lạng Sơn, tháng 12 năm 2013

Tác giả luận văn

Ngô Thị Bình Yên

Trang 3

KÝ HIỆUDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ GD và ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

CNH - HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

DT Dân tộc DTTS Dân tộc thiểu số

GDKNS Giáo dục kỹ năng sống GDNGLL Giáo dục ngoài giờ lên lớp

HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

QĐNDVN Quân đội nhân dân Việt Nam

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng vi

Danh mục các sơ đồ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Ở ngoài nước 7

1.1.2 Ở trong nước 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Quản lý, Quản lý Giáo dục, Quản lý nhà trường 10

1.2.2 Giá trị sống và kỹ năng sống 12

1.2.3 Học sinh dân tộc thiểu số: 14

1.3 Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, giáo dục THPT 14

1.3.1 Nhiệm vụ GDTrH năm học 2013 - 2014 nhiệm vụ đổi mới giáo dục THPT 14 1.3.2 Nghị quyết 29, ngày 4 tháng 11 năm 2013 - Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI - Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo 15 1.4 Yêu cầu cơ bản về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số trung học phổ thông 15

1.5 Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường 17

1.5.1 Giáo viên bộ môn 18

1.5.2 Giáo viên chủ nhiệm lớp 18

1.5.3 Tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 19

1.5.4 Các lực lượng giáo dục khác 20

1.6 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống 20

1.6.1 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống 20 1.6.2 Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống hoạt động

Trang 5

1.6.3 Chức năng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học

sinh ở trường trung học phổ thông 22

1.7 Các yếu tố tác động tới quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường trung học phổ thông 24

Kết luận chương 1 27

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHI LĂNG HUYỆN CHI LĂNG 29

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội Lạng Sơn 29

2.1.1 Khái quát về giáo dục tỉnh Lạng Sơn 31

2.1.2 Đặc điểm tình hình trường THPT Chi Lăng 32

2.2 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống và tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường THPT Chi Lăng 33

2.2.1 Thực trạng về kỹ năng sống của học sinh và nhận thức của giáo viên nhà trường về trách nhiệm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số 33

2.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường THPT Chi Lăng 41

2.2.3 Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường THPT Chi Lăng 55

Kết luận chương 2 58

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHI LĂNG, HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN ĐẾN NĂM 2020 59

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 59

3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ 59

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 60

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 60

3.2 Đề xuất biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục KNS cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường THPT Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 60 3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan

Trang 6

trọng của công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số 60

3.2.2.Tăng cường tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào các môn học 64

3.2.3 Chỉ đạo đổi mới công tác chủ nhiệm lớp về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số trong 70

3.2.4 Chỉ đạo hoạt động Đoàn thanh niên tham gia giáo dục kỹ năng sống 75

3.2.5 Phối hợp các lực lượng giáo dục khác trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống 80

3.2.6 Đánh giá tổng thể các hoạt động giáo dục KNS trong nhà trường 84

3.3 Khảo sát, thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp giáo dục kỹ năng sống và thử nghiệm biện pháp đề xuất 86

3.3.1 Khảo sát, thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 86

3.3.2 Thử nghiệm tính khả thi và hiệu quả của 2 biện pháp đề xuất 89

Kết luận chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

2 Khuyến nghị 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 101

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Ý kiến học sinh về một số KNS của học sinh dân tộc thiểu

số THPT Chi Lăng 34 Bảng 2.2 Ý kiến của học sinh về tầm quan trọng của một số KNS

đối với học sinh dân tộc thiểu số trường THPT Chi Lăng 38 Bảng 2.3 Nhận thức của đội ngũ giáo viên về trách nhiệm GD KNS

cho học sinh dân tộc thiểu số trường THPT Chi Lăng 40 Bảng 2.4: Ý kiến của giáo viên vê việc quản lý hoạt động tích hợp

giáo dục KNS vào các môn học của giáo viên bộ môn Ngữ văn và

GDCD

42

Bảng 2.5: Ý kiến của GVCN về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng

sống của nhà trường đối với đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp 44 Bảng 2.6: Tần suất thực hiện các hình thức GD KNS của giáo viên

chủ nhiệm 46 Bảng 2.7: Ý kiến về Hiệu quả thực hiện hoạt động giáo dục KNS

của đội ngũ GVCN 47 Bảng 2.8: Tổng hợp các hoạt động giáo dục KNS của Đoàn thanh

niên nhà trường trong năm học 2011 - 2012 và 2012 – 2013 49 Bảng 2.9: Thống kê hoạt động của các tổ chức, cơ quan tham gia

GDKNS

51

Bảng 3.1: Kế hoạch dạy học tích hợp giáo dục KNS bộ môn GDCD lớp 10 68 Bảng 3.2: Mẫu bảng “Ước mơ tương lai” của học sinh 73

Bảng 3.3 Thống kê kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi

của các biện pháp đề xuất 87 Bảng 3.4: So sánh hiệu quả giờ sinh hoạt lớp thông thường với giờ

sinh hoạt lớp có giáo dục KNS sau khi có chỉ đạo của hiệu trưởng về

giáo dục tích hợp KNS 90 Bảng 3.5: So sánh hiệu quả buổi sinh hoạt Đoàn bình thường với

buổi Sinh hoạt Đoàn theo hình thức tổ chức Câu lạc bộ có tích hợp

KNS

92

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Phối hợp Nhà trường - Gia đình - Xã hội 83

Sơ đồ 3.2: Kiểm tra, đánh giá tổng thể các hoạt động giáo dục kỹ

năng

85 Biểu đồ 3.1: Mức độ cần thiết và tính khả thi (%) 87

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Mục tiêu của bất cứ nền giáo dục nào cũng là đào tạo nên những con người có đủ phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu của xã hội Để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài thì các cơ sở giáo dục phải thực hiện tốt việc phát triển hài hòa kiến thức, thái độ, kỹ năng, hành động để tạo

ra những con người có tâm hồn trong sáng, trí tuệ vững vàng, thể chất cường tráng Trong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ phát triển như hiện nay, lợi thế sẽ thuộc về quốc gia có nhân lực trí tuệ cao, kỹ năng vững vàng

và khả năng sáng tạo lớn

Nghị quyết Hội nghị trung ương 2 khóa VIII của Đảng về giáo dục và đào tạo khẳng định: "Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng những con người và thế hệ tha thiết gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc

và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc; công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật; có sức khỏe mạnh mẽ "

Xã hội hiện nay đang phát triển mạnh mẽ, sự đan xen các mặt tốt xấu diễn ra hàng ngày nên những mặt tiêu cực của nó tác động không nhỏ đến suy nghĩ, hành động của học sinh Học sinh thiếu hiểu biết về pháp luật, đạo đức lối sống đặc biệt là kỹ năng sống của các còn kém Các em chưa biết ứng xử với lối sống có văn hóa, chưa phân biệt rõ điều hay lẽ phải Có những học sinh có điều kiện kinh tế, dù nhận thức được nhưng do thiếu ý chí nên đã buông thả mình và trượt dài trên con đường dẫn tới vi phạm pháp luật, đạo đức

Trang 10

Thực tế ngày nay nhiều học sinh không có khả năng đáp ứng kịp thời những đòi hỏi và căng thẳng ngày càng tăng của xã hội vì thiếu sự hỗ trợ cần thiết để tăng cường và xây dựng các kỹ năng sống cơ bản Điều đó có thể gây

ra những tổn hại về mặt sức khỏe và đạo đức của mỗi người Có thể thấy những gì được học ở trường, ở gia đình và tác động xã hội rất khác nhau qua bạn bè, truyền thông đại chúng, phim ảnh Sự bùng nổ thông tin khiến nhiều học sinh tiếp cận với đủ thứ loại hoạt động tốt xấu Không thể hiện được khả năng của bản thân; khó hòa nhập; có thái độ tiêu cực khi mâu thuẫn với bạn

bè, gia đình, thầy cô giáo; lúng túng khi xử lý những tình huống phát sinh trong cuộc sống; cách học, cách sống không khoa học, hiệu quả là những biểu hiện thiếu kỹ năng sống của học sinh phổ thông hiện nay

Đối với học sinh dân tộc thiểu số đang học tại trường THPT Chi Lăng, với những đặc điểm riêng về học tập, tâm lý và giao tiếp, các em gặp rất nhiều khó khăn trong việc hòa nhập cuộc sống sinh hoạt, phương pháp học tập và cách giải quyết các mâu thuẫn có thể nói các em còn rất thiếu kỹ năng sống Nhằm góp phần giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT đặc biệt là học sinh dân tộc thiểu số, giúp các em không chỉ có nhận thức đúng mà còn có hành động đúng, đem lại lợi ích về sức khỏe, về giáo dục, về văn hóa xã hội

và kinh tế chính trị thì việc tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường

là yếu tố vô cùng quan trọng Để đảm bảo nhiệm vụ giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đạt hiệu quả cao, yếu tố then chốt là công tác chỉ đạo tổ chức của hiệu trưởng và sự phối kết hợp với các lực lượng giáo dục Với mong muốn nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức giáo dục hoạt động kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường THPT Chi Lăng từ đó có biện pháp thích hợp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống, tôi chọn đề tài

"Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường trung học phổ thông Chi Lăng, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn"

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số trường THPT Chi Lăng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, góp phần giáo dục nhân cách học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

THPT người dân tộc thiểu số

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng

sống cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường THPT Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục cho học sinh THPT là người dân tộc thiểu số ở trường THPT Chi Lăng

- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường THPT Chi Lăng

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số trường THPT Chi Lăng

- Thử nghiệm một số biện pháp đề xuất để xác định tính khả thi và cần thiết của các biện pháp

5 Giả thuyết khoa học

Giả định công tác Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường THPT Chi Lăng, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn có nhiều tích cực tuy nhiên điểm yếu cơ bản là các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS trong nhà trường cho học sinh dân tộc thiểu số THPT chưa phù hợp, các nội dung vẫn mới chỉ dừng lại ở kế hoạch tổng thể, tức là lựa chọn những ngày lễ lớn để tổ chức hoạt động giáo dục, chưa cụ thể hóa các hình thức tổ chức có tính sáng tạo Các hình thức tổ chức chưa phong phú, đa dạng, có chiều sâu để cuốn hút học sinh và nâng cao nhận thức sâu sắc, tình

Trang 12

cảm và niềm tin mạnh mẽ để hình thành và phát triển nhân cách một cách toàn diện, nếu thực hiện được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh dân tộc thiểu số trường THPT Chi Lăng, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn phù hợp thì chất lượng và hiệu quả GD KNS sẽ tốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

6 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

6.1 Phạm vi nghiên cứu: Để đảm bảo tính khả thi, đề tài tập trung nghiên

cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số trường THPT Chi Lăng từ năm học 2010 - 2011 đến nay

6.2 Giới hạn nghiên cứu:

- Nội dung nghiên cứu:

+ Vì điều kiện thời gian cũng như phạm vi nghiên cứu, luận văn chỉ đề cập đến một số kỹ năng sống cơ bản của học sinh trung học phổ thông

+ Luận văn tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số trường THPT Chi Lăng

+ Thử nghiệm 2 biện pháp được đề xuất:

- Đối tượng khảo sát:

+ Học sinh: học sinh trường THPT Chi Lăng

+ Giáo viên: Giáo viên bộ môn, GVCN lớp, cán bộ Đoàn Thanh niên + Cán bộ quản lý: Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng

+ Cha mẹ học sinh

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích,

tổng hợp, hệ thống hoá các tài liệu liên quan đến nội dung đề tài

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra, khảo

sát, đúc kết kinh nghiệm, phỏng vấn, thực địa

- Phương pháp quan sát

Trang 13

Phương pháp này được thể hiện bằng việc xem xét hoạt động quản lý giáo dục kỹ năng sống của đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT Chi Lăng

- Phương pháp điều tra

+ Mục đích điều tra: Thu thập các số liệu nhằm nhận định khách quan thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh dân tộc thiểu số của hiệu trưởng trường THPT Chi Lăng

Nội dung điều tra: Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra theo những nguyên tắc và nội dung chủ định của người nghiên cứu

+ Cách triển khai: Thông qua cuộc họp hội đồng và thu phiếu điều tra cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, thông qua các buổi sinh hoạt lớp thực hiện phát

và thu phiếu điều tra cho các lớp học sinh

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Phương pháp này được sử dụng với mục đích chủ yếu là đánh giá mức

độ khả thi của các giải pháp tổ chức đã đề xuất

- Phương pháp phỏng vấn

Gặp gỡ các cán bộ tổ chức, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm xin

ý kiến đánh giá về thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống của nhà trường

và đánh giá các giải pháp tổ chức hoạt động giáo dục KNS mà tác giả đề xuất

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng hoạt động giáo dục về kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số trường trung học phổ thông Chi Lăng

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số trường trung học phổ thông Chi Lăng đến năm 2020

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Đứng trước quá trình toàn cầu hóa và sự phát triển nhanh chóng của khoa học, kỹ thuật, công nghệ, trong điều kiện một xã hội thay đổi nhanh, cạnh tranh toàn cầu, cộng với sự bùng nổ của kiến thức - đặc biệt "tri thức đã

và đang trở thành một nguồn lực kinh tế chủ yếu và là nguồn lực thống trị - và

có thể là duy nhất - của lợi thế cạnh tranh" (Peter Drucker - 1995) - hệ thống giáo dục của tất cả các quốc gia bị đặt vào "khủng hoảng", vì vậy chính sách

và thực tiễn giáo dục luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của mỗi quốc gia, mỗi gia đình, và mỗi cá nhân Dù ở thời đại nào, xã hội nào, kỹ năng sống vẫn luôn là bí quyết giúp con người thích ứng với môi trường sống, đặc biệt là trong xã hội đương đại, với nhịp sống quay cuồng cùng với sự canh tranh khốc liệt kỹ năng sống là năng lực tâm lí - xã hội của cá nhân, là tổ hợp của rất nhiều kỹ năng tâm lí - xã hội Vì vậy, để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông, công tác này cần được tiếp tục tiến hành thường xuyên, liên tục, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi, hoàn cảnh, hoạt động của từng loại đối tượng, và mang tính mềm dẻo, dưới nhiều hình thức, quy mô, loại hình hoạt động

Theo UNESCO, kỹ năng sống gắn liền với 4 mục tiêu của giáo dục là: học để biết, học để làm, học để làm người và học để cùng chung sống Như vậy, kỹ năng sống là tất cả những kỹ năng cần có giúp cá nhân học tập, làm việc có hiệu quả hơn, sống tốt hơn Trong xã hội hiện đại có đến hàng trăm kỹ năng sống khác nhau Do đó, tùy vào hoàn cảnh, môi trường sống, điều kiện sống mà giáo viên cần dạy cho học sinh những kỹ năng thiết yếu phù hợp

Trang 15

Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thông ở Việt Nam trong những năm gần đây đang được sự quan tâm đặc biệt của xã hội và của ngành GDĐT Giáo dục kỹ năng sống nhằm hướng tới việc ngăn chặn những hành

vi nguy cơ và hình thành, xây dựng hành vi sống tích cực, thúc đẩy quá trình mang lại sức khỏe và hạnh phúc cho con người Việc giáo dục kỹ năng sống cho giới trẻ nói chung và cho học sinh THPT đặc biệt là học sinh dân tộc thiểu số hiện nay là vô cùng cần thiết Giáo dục kỹ năng sống trở thành 1 trong 5 nội dung của phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực" giai đoạn 2008-2013 do bộ Giáo dục và Đào tạo phát động

Luận văn "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân

tộc thiểu số ở trường THPT Chi Lăng, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn" có

thừa kế và phát triển những kết quả của nhiều công trình nghiên cứu ở trong

và ngoài nước Vấn đề luận văn quan tâm không chỉ là giáo dục kỹ năng sống như thế nào mà quan tâm tới những biện pháp quản lý của nhà trường để thực hiện việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số một cách hiệu quả và thiết thực Trong quá trình nghiên cứu về giáo dục kỹ năng sống, tác giả đã sưu tầm, tham khảo các tài liệu và hệ thống lại như sau:

1.1.1 Ở ngoài nước

Trước yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lương giáo dục đào tạo hiện nay, giáo dục kỹ năng sống cho người học là trách nhiệm của mỗi quốc gia (Theo tinh thần của chương trình hành động Dakar năng 2000) Giáo dục kỹ năng sống cho người học cần được triển khai theo hai hướng: Một mặt trang

bị cho người học những kỹ năng sống cốt lõi để họ có thể ứng phó với các tình huống trong cuộc sống, mặt khác cần triển khai các nội dung giáo dục tiếp cận kỹ năng sống nhằm không chỉ nhận thức, thái độ mà quan trọng là thay đổi hành vi theo hướng tích cực

UNESCO đã tiến hành dự án ở 5 nước Đông Nam Á nhằm vào các vấn

đề khác nhau liên quan đến kỹ năng sống Kết quả của dự án là bức tranh tổng

Trang 16

thể các nhận thức, quan niệm về kỹ năng sống mà các nước tham gia dự án đang áp dụng hoặc dự kiến áp dụng Dự án chia làm 2 giai đoạn với hai nhóm nghiên cứu:

Giai đoạn một: Xác định quan niệm của từng nước về kỹ năng sống Câu hỏi đặt ra ở giai đoạn này cho mỗi nước là: Quan niệm về kỹ năng sống như thế nào và phát triển quan niệm này như thế nào trong bối cảnh giáo dục cho mọi người? Việt Nam cũng tham gia chia sẻ với các nước về vấn đề này qua ấn phẩm "Life skills Mappingain Viet Nam", được in bằng tiếng Việt và tiếng Anh là kết quả của nghiên cứu trong khuôn khổ hợp tác giữa UNESCO với Viện Chiến lược và chương trình giáo dục

Giai đoạn 2: Đưa ra những chỉ dẫn đo đạc, đánh giá và xây dựng các công cụ kiểm tra

Như vậy, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là một vấn đề đang được nhiều nước trên thế giới quan tâm Ở một số quốc gia, giáo dục kỹ năng sống được lồng ghép vào các môn học, chủ đề, nội dung có liên quan trực tiếp đếp những vấn đề bức xúc trên thực tế

Ở Ma - rốc: giáo dục kỹ năng sống hướng đến các vấn đề như: Vệ sinh, các vấn đề nổi cộm ở đô thị, bảo quản nguồn nước

Ở các nước phương tây, kỹ năng sống từ lâu đã được quan tâm Mô hình giáo dục của Pháp thế khỉ XXI theo đề xuất của Edgard Morin là phải giảng dạy về hoàn cảnh con người (hiểu rõ con người là gì, con người sống và hoạt động như thế nào trong những điều kiện nào, con người xử lý bằng cách nào) và học cách sống Triết lý giáo dục Mỹ đầu thế kỉ XXI cũng cho rằng: Cần nâng cao kỹ năng giao lưu qua nói, viết, đọc, nghe, cần phát triển khả năng suy ngẫm Người Nhật đi vào thế kỉ XXI với mô hình không đánh giá học sinh, sinh viên qua năng lực hiểu các môn học mà đánh giá khả năng giải quyết các vấn đề của đời sống thực tiễn Nội dung giáo dục kỹ năng sống đã được tích hợp trong một số môn học và các hoạt động giáo dục trong trường

Trang 17

phổ thông, việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh còn được thực hiện thông qua nhiều chương trình, dự án như: Giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục phòng tránh HIV/AIDS, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục phòng tránh thương tích Đây chính là giáo dục kỹ năng sống gắn với những nội dung,vấn đề cụ thể

1.1.2 Ở trong nước

Đối với Việt Nam đây là một vấn đề rất được quan tâm và có nhiều công trình nghiên cứu nhưng cũng mới chỉ có sự tiếp cận trên một vài phương diện chủ yếu là giáo dục sức khoẻ và giáo dục vệ sinh môi trường Chủ yếu là GDKNS với sự hỗ trợ của UNICEF (2001 - 2005) nhằm hướng đến cuộc sống khoẻ mạnh cho trẻ em và trẻ chưa thành niên trong và ngoài nhà trường ở một

số dự án như: “Trường học nâng cao sức khoẻ” của Bộ GD & ĐT, Bộ y tế, Tổ chức Y tế thế giới (WHO); dự án “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở” của Bộ GD & ĐT

Thuật ngữ kỹ năng sống được người Việt Nam biết đến bắt đầu từ chương trình của UNICEF (1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe

và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” Quan niệm về kỹ năng sống được giới thiệu trong chương trình này chỉ bao gồm những kỹ năng cốt lõi như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị nhằm vào các chủ đề giáo dục sức khỏe do các chuyên gia Úc tập huấn Tham gia chương trình này đầu tiên gồm có ngành Giáo dục

và Hội chữ thập đỏ

Sang giai đoạn 2 chương trình này mang tên: “Giáo dục sống khỏe mạnh và kỹ năng sống” Ngoài ngành Giáo dục, đối tác tham gia còn có 2 tổ chức xã hội chính trị là Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

và Hội Liên Hiệp phụ nữ Việt Nam

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác giáo dục kỹ năng sống cho thanh thiếu niên trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang bước vào

Trang 18

thời kỳ hội nhập và phát triển nên đã có rất nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề này của các tác giả: PGS TS Đặng Thị Thanh Huyền, PGS TS Đặng Quốc Bảo, PGS TS Nguyễn Thị Hường, Bác sỹ Lê Công Phượng; PGS TS Nguyễn Thanh Bình; TS Lưu Thu Thuỷ; TS Nguyễn Kim Dung, TS Vũ Thị Sơn; Lưu Thị Lịch, Nguyễn Thị Chính, Đoàn Thị Hương; TS Tâm lý học: Huỳnh Văn Sơn; PGS TS Nguyễn Dục Quang;

GS TS Nguyễn Quang Uẩn

Từ năm học 2009-2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa chương trình GDKNS vào chỉ thị của việc thực hiện nhiệm vụ năm học Nội dung giáo dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông tập trung vào các kĩ năng tâm lý – xã hội là những kĩ năng được vận dụng trong những tình huống hàng ngày

để tương tác với người khác và giải quyết hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống, tuy nhiên cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về quản lý công tác GDKNS cho học sinh dân tộc thiểu số

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, Quản lý Giáo dục, Quản lý nhà trường

1.2.1.1 Quản lý

Chúng ta có thể thống nhất với định nghĩa khái quát như sau: “Quản lý

là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được các mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường” [15]

Trang 19

Để thực hiện mục tiêu đã định, đảm bảo sự ổn định và phát triển hệ thống giáo dục, người quản lý giáo dục phải thực hiện bốn chức năng cơ bản là: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Đó chính là những nội dung phương thức hoạt động mà trong quá trình quản lý, chủ thể sử dụng nhằm tác động đến các đối tượng để thực hiện mục tiêu quản lý

Quản lý giáo dục tồn tại dưới hai cấp độ quản lý vĩ mô và quản lý vi mô Quản lý vĩ mô là quản lý nhà nước mà cơ quan trực tiếp là Bộ Giáo dục

và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, quản lý vi mô là quản lý trường học

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục theo nghĩa hẹp ở tầm vi mô Đó

là quá trình tác động có định hướng, có kế hoạch của hiệu trưởng lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục của Đảng mà trọng tâm là đưa hoạt động dạy học tiến lên trạng thái mới

về chất

Công tác quản lý trong nhà trường bao gồm quản lý các hoạt động diễn

ra trong nhà trường và sự tác động qua lại giữa nhà trường với các hoạt động ngoài xã hội Quản lý nhà trường như là quản lý một hệ thống bao gồm các thành tố:

- Thành tố tinh thần: Mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, các kế hoạch, biện pháp giáo dục

- Thành tố con người: Cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh

- Thành tố vật chất: Cơ sở vật chất, tài chính, các trang thiết bị, phương tiện phục vụ giảng dạy và học tập

Trọng tâm quản lý nhà trường phổ thông là quản lý các hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường và các quan hệ giữa nhà trường với xã hội trên những nội dung sau đây:

- Quản lý hoạt động dạy học

- Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trang 20

- Quản lý hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp

- Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

- Quản lý hoạt động xã hội của nhà trường, hoạt động của đoàn thể

- Quản lý và sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của hiệu trưởng có trong tất

cả các thành tố nói trên của quản lý nhà trường

1.2.2 Giá trị sống và kỹ năng sống

1.2.2.1 Giá trị sống

Giá trị là cái mà con người dùng làm cơ sở xem xét một vật có ích lợi như thế nào đối với con người; cái mà người ta dựa vào chúng để xem xét một người đáng quí đến mức nào về mặt đạo đức, trí tuệ, tài năng; những quan niệm và thực tại về cái đẹp, sự thật, điều thiện của xã hội

Dưới góc độ Xã hội học, giá trị được quan tâm ở nội dung, nguyên nhân, điều kiện kinh tế xã hội cụ thể trong quá trình hình thành hệ thống giá trị nhất định của một xã hội

Giá trị trong Đạo đức học gắn với các khái niệm như: cái thiện, cái ác,

sự bình đẳng, lòng bác ái

Dưới góc độ Tâm lý học, giá trị được nghiên cứu để tìm hiểu hành vi, hoạt động của con người và dự báo phát triển nhân cách

Giá trị sống là những điều chúng ta cho là quý giá, là quan trọng, là có

ý nghĩa đối với cuộc sống của mỗi người Giá trị sống trở thành động lực để người ta nỗ lực phấn đấu để có được nó

Có những giá trị sống đích thực, trở thành những giá trị chung cho nhiều người và toàn xã hội như lòng trung thực, hoà bình, tôn trọng, yêu thương, công bằng, tình bằng hữu, lòng vị tha

Giá trị sống mang tính cá nhân, không phải giá trị sống của mọi người đều giống nhau Có người cho rằng "tiền bạc là trên hết”, có người cho danh vọng là thước đo giá trị, có người lại cho rằng nhàn hạ là giá trị cuộc sống

Trang 21

trong khi những người khác cho rằng tình yêu thương mới là điều quý giá nhất trên đời Có người coi trọng lòng trung thực, sự bình yên… Chính vì vậy cho nên việc học tập để nhận diện đúng đâu là giá trị đích thực của cuộc sống

là điều thực sự cần thiết

Để nghiên cứu xem những giá trị phổ quát là những giá trị nào, năm

1995 một dự án quốc tế về giá trị sống đã được triển khai trên hơn 100 nước,

và các nhà nghiên cứu đã đưa ra kết quả với 12 giá trị sau : Giá trị Hoà bình, giá trị Tôn trọng, giá trị Yêu thương, giá trị Khoan dung, giá trị Trung thực, giá trị Khiêm tốn, giá trị Hợp tác, giá trị Hạnh phúc, giá trị Trách nhiệm, giá trị Giản dị, giá trị Tự do, giá trị Đoàn kết

1.2.2.2 Kỹ năng sống

Thuật ngữ “Kỹ năng sống” được WinthropAdkins sử dụng lần đầu tiên trong một chương trình đào tạo nghề thực hiện trong những năm 1960 Với tên gọi “TheAdins Lì feSkillsProgramme: EmployabilitySkillsSeries” những nhà tâm lý học thực hành coi đó như là khả năng quan trọng trong việc phát triển nhân cách Trong những năm gần đây, thuật ngữ kỹ năng sống xuất hiện ngày càng nhiều ở mọi nơi trên thế giới Việc sử dụng thuật ngữ này có ở tất cả các loại nước: phát triển, đang phát triển, có thu nhập cao, trung bình, thấp và các vùng giáo dục cho mọi người

Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về KNS và mỗi quan niệm lại được diễn đạt theo những cách khác nhau:

- Quan niệm của Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO):

+ KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày

+ KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó là: Học để biết, Học để tự khẳng định, Học để cùng chung sống với người khác, Học để làm

Trang 22

Kĩ năng sống là cụm từ được sử dụng rộng rãi cho mọi lứa tuổi trong mọi lĩnh vực hoạt động Đó có thể hiểu là năng lực tâm lí xã hội để đáp ứng

và đối phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hằng ngày Hay có thể hiểu nôm na rằng: Kĩ năng sống là những kĩ năng cần có cho hành vi lành mạnh, tích cực, cho phép mỗi cá nhân đối mặt với những thách thức của cuộc sống hằng ngày Như vậy, có thể nói, kĩ năng sống là tất cả những kĩ năng cần

có giúp cá nhân học tập, làm việc có hiệu quả và sống tốt hơn

1.2.3 Học sinh dân tộc thiểu số

1.2.3.1 Dân tộc thiểu số

Tại điều 4 - Nghị định Số: 05/2011/NĐ-CP, ngày 14 tháng 01 năm

2011 Nghi định về công tác dân tộc có quy định: “Dân tộc thiểu số” là những

dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.[29]

1.2.3.2 Học sinh - Người học:

Luật Giáo dục 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định tại Điều 83 Người học: Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.[31]

1.2.3.3 Học sinh dân tộc thiểu số:

Học sinh dân tộc thiểu số là những học sinh người dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân

1.3 Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, giáo dục THPT

1.3.1 Nhiệm vụ GDTrH năm học 2013 - 2014 nhiệm vụ đổi mới giáo dục THPT

Công văn số 5466/BGDĐT-GDTrH ngày 07/8/2013 của Bộ GDĐT V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học (GDTrH) năm học 2013-

2014, đã thể hiện đầy đủ nhiệm vụ đổi mới giáo dục cho học sinh: “Các trường THPT có điều kiện, nhất là các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, cần quan tâm tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đảm bảo chất lượng giáo dục

Trang 23

toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động tập thể nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng sống, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là nguồn nhân lực của khu vực đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn” [14]

1.3.2 Nghị quyết 29, ngày 4 tháng 11 năm 2013 - Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI - Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Mục tiêu: “Giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất,

hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời…”[30]

Giải pháp: “Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm

chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống

và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh và hướng nghiệp Dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng của người học Quan tâm dạy tiếng nói và chữ viết của các dân tộc thiểu số; dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam ở nước ngoài…”[30]

1.4 Yêu cầu cơ bản về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số

trung học phổ thông

1.4.1 Mục đích giáo dục kỹ năng sống trong trường THPT

Giáo dục kỹ năng sống nhằm giúp học sinh dân tộc thiểu số:

Trang 24

- Có kỹ năng để tự bảo vệ trước những vấn đề xã hội có nguy cơ ảnh hưởng cuộc sống khoẻ mạnh và an toàn, phòng ngừa những hành vi nguy cơ

có hại cho sức khoẻ và sự phát triển

- Biết làm chủ bản thân, có khả năng thích ứng, biết cách ứng phó trước những tình huống căng thẳng, khó khăn trong giao tiếp hàng ngày

- Rèn luyện và định hướng cho các em biết sống có trách nhiệm với bản thân, bạn bè, gia đình và cộng đồng khi các em lớn lên trong một xã hội hiện đại

- Tạo ra cho các em những cơ hội, hướng suy nghĩ, hướng đi tích cực

và tự tin cũng như giúp các em tự có quyết định và chọn lựa đúng đắn trong các vấn đề của cuộc sống

1.4.2 Cách thức thực hiện giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường

Ở bậc học phổ thông, con đường giáo dục KNS được thực hiện chủ yếu thông qua tiếp cận KNS đối với quá trình dạy học

- Thông qua hoạt động lồng ghép tích hợp vào các môn văn hoá trong nhà trường

- Thông qua các hoạt động giáo dục trong nhà trường (Ngoại khoá; môn học tự chọn; hoạt động ngoài giờ )

1.4.3 Nội dung giáo dục kỹ năng sống đối với học sinh trung học phổ thông

Dựa trên cơ sở phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực trạng giáo dục KNS ở Việt Nam những năm qua, nội dung giáo dục KNS cho HS trong các nhà trường phổ thông bao gồm 21 KNS cơ bản, Theo PGS - TS Đặng Thị Thu Huyền, 21 kỹ năng trên được tập hợp thành 6 nhóm kỹ năng:[18]

- Nhóm kỹ năng làm chủ bản thân

- Nhóm kỹ năng làm chủ kiến thức

- Nhóm kỹ năng giao tiếp

- Nhóm kỹ năng làm chủ các mối quan hệ

- Nhóm kỹ năng làm chủ cuộc sống

- Nhóm kỹ năng tổng hợp

Trang 25

1.4.4 Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Có hai cách tiếp cận trong giáo dục KNS :

- Các hoạt động tập trung vào kỹ năng cốt lõi như kỹ năng tự nhận thức,

kỹ năng giao tiếp Theo cách này, bằng hoạt động với chủ đề kỹ năng cụ thể người học sẽ hiểu KNS đó là gì và vận dụng để giải quyết các tình huống

- Mỗi kỹ năng gắn với một vấn đề hay nảy sinh trong cuộc sống và cần vận dụng những KNS khác nhau để giải quyết Ở trường hợp này KNS được gắn liền với các vấn đề cụ thể

Có một số phương pháp sau thường được sử dụng trong giáo dục KNS :

1.5 Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường

Giáo dục là quá trình tác động để hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ theo mục đích xã hội Quá trình giáo dục đòi hỏi nhiều lực lượng tham gia phối hợp và bằng nhiều con đường khác nhau từ việc giáo dục thông qua dạy học, thông qua việc tổ chức các hoạt động phong phú đa dạng, thông qua sinh hoạt tập thể và tự tu dưỡng bản thân Việc giáo dục KNS không phải là việc làm đơn thuần diễn ra trong nhà trường mà còn đòi hỏi sự lâu dài bền bỉ phối

Trang 26

hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội Tuy nhiên trong trường THPT, việc giáo dục KNS cần sự tham gia của các lực lượng sau đây:

1.5.1 Giáo viên bộ môn

GVBM là người được Hiệu trưởng phân công trực tiếp giảng dạy 01 bộ môn trong chương trình học của học sinh Là người chịu trách nhiệm thực hiện quyết định của của Hiệu trưởng về chất lượng bộ môn đối với lớp được phân công giảng dạy GVBM phải có sự phối kết hợp với GVCN để cùng theo dõi, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện hạnh kiểm của học sinh GVBM tích hợp trong bài giảng về các Kỹ năng sống, cùng học sinh chia sẻ những nội dung kiến thức khoa học và góp phần giáo dục nhân cách cho học sinh

1.5.2 Giáo viên chủ nhiệm lớp

GVCN lớp là người được Hiệu trưởng phân công trực tiếp quản lý 01 lớp học sinh Là người chịu trách nhiệm thực hiện quyết định quản lý của Hiệu trưởng đối với lớp và các thành viên trong lớp GVCN là người vạch kế hoạch, tổ chức cho lớp chủ nhiệm thực hiện các chủ đề theo kế hoạch và theo dõi, đánh giá việc thực hiện của học sinh Giáo viên chủ nhiệm lớp là nhân vật trung tâm, là linh hồn của tập thể lớp, tập hợp đoàn kết học sinh trong tập thể Giáo viên chủ nhiệm lớp có vai trò to lớn trong tổ chức mọi hoạt động của lớp nhằm giáo dục học sinh Có thể khẳng định rằng: Trong nhà trường, giáo viên chủ nhiệm như thế nào thì lớp học sẽ như thế Trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục KNS cho học sinh, giáo viên chủ nhiệm là người hiểu

rõ học sinh của lớp mình nhất nên giáo viên chủ nhiệm như một cố vấn đặc biệt về tâm lý tình cảm, là chỗ dựa cho học sinh trong các tình huống khó khăn, là người đưa ra lời khuyên hữu ích và tin cậy đối với học trò Không những thế, giáo viên chủ nhiệm còn là người chủ động phối hợp với tổ chức Đoàn thanh niên trong các hoạt động tập thể, hoạt động ngoại khoá, cùng với các lực lượng giáo dục khác để giáo dục thanh thiếu niên Người giáo viên chủ nhiệm chính là chiếc cầu nối mối quan hệ giữa nhà trường với gia đình

Trang 27

học sinh Bằng kiến thức bài giảng của một giáo viên bộ môn, bằng nhân cách trong sáng và bằng những hoạt động giáo dục phong phú đa dạng, người giáo viên chủ nhiệm là lực lượng quan trọng tham gia hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở trong nhà trường

1.5.3 Tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có nhiệm vụ thông qua các hoạt động của mình để giáo dục chính trị tư tưởng cho đoàn viên thanh niên học sinh nhất là giáo dục truyền thống dân tộc, truyền thống cách mạng, truyền thống yêu nước, thông qua đó giúp đoàn viên thanh niên hiểu hơn về truyền thống lịch sử dân tộc, tự hào với các thế hệ cha anh đi trước để có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường và cả cộng đồng

Bên cạnh việc giáo dục chính trị tư tưởng, Đoàn còn tổ chức các hoạt động phong trào khơi dậy trong đoàn viên thanh niên tinh thần tình nguyện của tuổi trẻ, ý thức và trách nhiệm sẵn sàng xung phong nhận nhiệm vụ khi

Tổ quốc kêu gọi, ý thức trách nhiệm người thanh niên với cộng đồng xã hội

Tổ chức Đoàn trong nhà trường phối hợp với nhà trường và các tổ chức đoàn thể khác thực hiện việc tập hợp, thu hút thanh niên trong các nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ thông qua các hoạt động cụ thể như tư vấn hướng nghiệp, thắp sáng ước mơ học đường, hoạt động thể dục thể thao nâng cao sức khoẻ thể chất, hoạt động văn hoá giáo dục giúp học sinh nâng cao các kỹ năng hoạt động xã hội như kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng phòng vệ và một số kỹ năng khác

Bằng các hoạt động tích cực, tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tích cực phối hợp cùng nhà trường hướng tới mục tiêu giáo dục toàn diện, giúp học sinh sau khi tốt nghiệp có kiến thức phổ thông, có nhận thức và hiểu biết nhất định để các em tự tin bước vào cuộc sống với những điều mới mẻ hấp dẫn nhưng cũng không ít khó khăn thách thức và những cám dỗ nguy hiểm

Trang 28

1.5.4 Các lực lượng giáo dục khác

Nhà trường trung học phổ thông có mục tiêu phát triển toàn diện học sinh về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn

bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Song hành trong việc thực hiện mục tiêu đó, nhà trường được sự chung tay ủng hộ và tham gia của các lực lượng xã hội

Có thể kể ra các lực lượng tham gia vào việc giáo dục KNS trong nhà trường như Huyện đoàn thanh niên với chuyên đề “Giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên”; Công an, Y tế, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Khuyến học…phối hợp giáo dục các chuyên đề về an toàn giao thông, hiểm hoạ từ ma tuý, HIV/AIDS, Ný nghĩa các ngày lễ lớn của dân tộc…đặc biệt lực lượng cha mẹ học sinh đóng góp các nguồn lực cho hoạt động và trực tiếp tham gia vào các chương trình giáo dục KNS nhằm khai sáng nhận thức về vấn đề này và để thúc đẩy việc giáo dục KNS ngay từ trong gia đình

1.6 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

1.6.1 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Quản lý giáo dục KNS là “dạy người” với mục tiêu hình thành các thói quen, hành vi, thái độ tích cực trong việc ứng xử mọi tình huống của cuộc sống và tham gia đời sống xã hội Đây là hoạt động mang tính nhân văn sâu sắc, đòi hỏi nhà giáo dục phải kiên trì, sáng tạo; đối tượng giáo dục chỉ có thể hình thành được kỹ năng sống thông qua tham gia hoạt động thực tiễn, tự trải nghiệm, tự rèn luyện để hoàn thiện nhân cách, bổ sung kinh nghiệm sống

Quản lý hoạt động giáo dục KNS trong nhà trường cần:

- Xây dựng kế hoạch hành động về giáo dục KNS lồng ghép với chương trình giáo dục NGLL, kế hoạch dạy học chính khóa, kế hoạch hoạt động Đoàn, Đội

Trang 29

- Xây dựng các chủ đề giáo dục KNS cho học sinh phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường

- Tổ chức, triển khai tiến hành giáo dục KNS trong hoạt động NGLL; kết hợp với các bộ môn trong giờ chính khóa; các hoạt động Đoàn, Đội

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả những giờ GVCN, giáo viên bộ môn GDCD giảng dạy KNS ở một số lớp cụ thể

- Tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm hằng năm ở trường

1.6.2 Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông

Mục tiêu của quản lý giáo dục kỹ năng sống cho HS là làm cho quá trình GD vận hành một cách đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS Quá trình này bao gồm:

+ Về nhận thức: Giúp các lực lượng giáo dục có được nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong

xã hội hiện nay

+ Về thái độ, tình cảm: Giúp mọi người có thái độ đúng và điều chỉnh hành vi của bản thân, biết ứng phó trước những tình huống căng thẳng trong quá trình giao tiếp

+ Về hành vi: Hướng mọi người tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể, hoạt động XH và tích cực tham gia quản lý GD kỹ năng sống cho HS

Nhà trường phải trang bị cho học sinh những kiến thức cần thiết về tư tưởng đạo đức, lối sống đúng đắn, kiến thức pháp luật, hiểu biết về văn hoá

XH, khả năng ứng phó, giao tiếp và biết cách làm chủ bản thân “Nâng cao nhận thức chính trị, hiểu rõ các yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Nắm vững những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề phát triển con người toàn diện, gắn liền với sự nghiệp đổi mới của nước nhà, có nhân sinh quan trong sáng, có quan điểm rõ ràng về lối sống, thích ứng với những yêu cầu của giai đoạn mới.”

Trang 30

1.6.3 Chức năng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường trung học phổ thông

Nội dung quản lý công tác giáo dục KNS cho học sinh THPT bao gồm:

1.6.3.1 Lập kế hoạch QLGD kỹ năng sống trong nhà trường

Đây là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệ thống kế hoạch quản

lý trường học Như vậy khi lập kế hoạch người cán bộ quản lý cần phải chú ý:

- Đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GD kỹ năng sống với mục tiêu GD chung trong nhà trường

- Lựa chọn nội dung, hình thức hoạt động đa dạng, thiết thực, phù hợp với hoạt động tâm sinh lý học sinh để có hiệu quả GD cao

- Thành lập ban chỉ đạo cụ thể, để theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch Người cán bộ quản lý phải xây dựng các kế hoạch sau:

+ Kế hoạch hoạt động theo chủ điểm

+ Kế hoạch hoạt động theo chương trình

+ Kế hoạch hoạt động theo các mặt của hoạt động xã hội

Các kế hoạch phải đảm bảo tính vừa phải, tính bao quát, tính cụ thể, tính khả thi

1.6.3.2 Tổ chức, chỉ đạo hoạt động GD kỹ năng sống trong nhà trường

a Tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông trong các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học là quá trình thống nhất biện chứng giữa giáo viên và học sinh Dưới tác động tổ chức, điều khiển của giáo viên, học sinh tự giác tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học nhằm thực hiện tốt các nhiệm

vụ dạy học đặt ra Tổng hợp thành quả các bài học, các môn học, các mặt giáo dục, học sinh hình thành được nhân cách của bản thân thông qua kiến thức, kỹ năng, thái độ với các hiện tượng đời sống Quản lý hoạt động giáo dục KNS trong các hoạt động dạy học chính là quản lý việc thực hiện các nội dung

Trang 31

trong chương trình có liên quan đến việc giáo dục kỹ năng sống, nhất là một

số môn khoa học xã hội có ưu thế như Ngữ văn, Giáo dục công dân…; quản

lý phương pháp dạy học của giáo viên giúp học sinh có những kỹ năng cần thiết không chỉ nắm vững, nắm chắc nội dung bài học mà còn hình thành các thái độ, hành vi ứng xử trong cuộc sống có liên quan đến kỹ năng sống như

kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng giải quyết vấn đề ; quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh không chỉ đơn thuần là chú trọng đến việc nắm kiến thức mà còn quản lý việc đánh giá thông qua hành vi thái độ mà học sinh tích luỹ được dần dần thông qua các bài học Nói cách khác phải quản lý việc thực hiện mục tiêu bài dạy trên cả ba phương diện: kiến thức, thái độ, hành vi

b Tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông trong các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Quá trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là quá trình tác động bền

bỉ, lâu dài, bằng nhiều con đường khác nhau Ngoài việc giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động dạy học, việc giáo dục kỹ năng sống còn được thực hiện trong các hoạt động giáo dục Nhà trường phải quản lý từ việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo việc thực thi kế hoạch và có kiểm tra đánh giá trong công tác chủ nhiệm lớp, trong giờ sinh hoạt lớp, giờ chào

cờ và các hoạt động ngoài giờ lên lớp; Chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ với tổ chức Đoàn thanh niên trong các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện trong đó chú trọng đến các hoạt động thắp sáng ước mơ tuổi trẻ, định hướng nghề nghiệp, nâng cao sức khỏe thể chất và sức khoẻ tinh thần, có các kỹ năng hoạt động xã hội Nhà trường cần có kế hoạch cụ thể trong việc phối hợp với các lực lượng xã hội thực hiện giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường như: Công an, Y tế, Trung tâm dân số kế hoạch hoá gia đình, Huyện đoàn thanh niên, Ban đại diện cha mẹ học sinh và phụ huynh học sinh…nhằm

tổ chức các chương trình giáo dục chuyên đề về kỹ năng sống

Trang 32

Để thực hiện tốt chức năng kế hoạch hoá hoạt động giáo dục KNS, nhà quản lý cần xác định rõ mục tiêu cần đạt trong hoạt động giáo dục KNS, từ đó xác định những biện pháp có tính khả thi để thực hiện kế hoạch

c Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông trong nhà trường:

Nhà trường phải xây dựng được tiêu chí đánh giá, quy định thời gian đánh giá Xác định được cách kiểm tra Sau kiểm ta cần tổng kết đánh giá, xếp loại từ đó khen, chê kịp thời và có những điều chỉnh hợp lý nhằm thực hiện tốt những mục tiêu đề ra

1.7 Các yếu tố tác động tới quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường trung học phổ thông

1.7.1 Yếu tố bên trong nhà trường

Giáo dục bên trong nhà trường là hoạt động giáo dục trong các trường lớp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo mục đích, nội dung, phương pháp

có chọn lọc trên cơ sở khoa học và thực tiễn nhất định Giáo dục nhà trường được tiến hành có tổ chức, tác động trực tiếp, có hệ thống đến sự hình thành

và phát triển của nhân cách Thông qua giáo dục nhà trường, mỗi cá nhân được bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, kiến thức khoa học, kỹ năng thực hành cần thiết, đáp ứng yêu cầu trình độ phát triển của xã hội trong từng giai đoạn

Nhà trường là một hệ thống giáo dục được tổ chức quản lý chặt chẽ, là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình GD kỹ năng sống cho HS Với hệ thống chương trình khoa học, các tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo, các phương tiện hỗ trợ giáo dục ngày càng hiện đại, đặc biệt là với một đội ngũ cán bộ, giáo viên, giáo viên chủ nhiệm được đào tạo cơ bản có đủ phẩm chất và năng lực tổ chức lớp là yếu tố có tính chất quyết định hoạt động GD

kỹ năng sống cho học sinh

Trang 33

1.7.2 Yếu tố bên ngoài nhà trường

1.7.2.1 Cha, mẹ học sinh

Gia đình là cơ sở đầu tiên, có vị trí quan trọng và ý nghĩa lớn đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách của mỗi người Vì vậy, mỗi người luôn hướng về gia đình để tìm sự bao bọc, chia sẻ

Trong gia đình, cha mẹ là những người đầu tiên dạy dỗ, truyền đạt cho con cái những phẩm chất nhân cách cơ bản, tạo nền tảng cho quá trình phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể lực, thẩm mĩ…đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Đây là điều có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các em trong xã hội hiện đại Tuy vậy, giáo dục gia đình vẫn không thể thay thế hoàn toàn giáo dục của nhà trường

Nền kinh tế thị trường hiện nay đang ảnh hưởng mạnh mẽ đến toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần của gia đình Các tệ nạn xã hội tạo ra nhiều thách thức và khó khăn trong việc lựa chọn các giá trị chân, thiện, mĩ trong giáo dục gia đình Mặt khác, giáo dục gia đình chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện kinh tế, tiện nghi, nếp sống, nghề nghiệp của cha mẹ…đặc biệt là mối quan hệ gắn bó, gần gũi giữa cha mẹ và con cái Vì vậy, cha mẹ cần dành thời gian để tìm hiểu những tâm tư, nguyện vọng của con, gần gũi và chia sẻ với con những điều con cảm thấy vướng mắc, khó khăn, tiếp thêm cho con sức mạnh và bản lĩnh để ứng phó với các tình huống, vấn đề nảy sinh trong cuộc sống

1.7.2.2 Yếu tố giáo dục xã hội

Địa bàn dân cư nơi HS cư trú, các cơ quan, ban, ngành ảnh hưởng rất lớn đến việc GD kỹ năng sống cho học sinh nói chung và học sinh THPT nói riêng Môi trường xã hội trong sạch, lành mạnh, văn minh là điều kiện thuận lợi cho GD kỹ năng sống và hình thành nhân cách HS Vì vậy, cần phải có sự phối hợp, thống nhất giữa nhà trường, gia đình và XH Sự phối hợp này tạo ra môi trường thuận lợi, sức mạnh tổng hợp để giáo dục học sinh có hiệu quả

Trang 34

1.7.3 Yếu tố chủ quan

Tự giáo dục là một bộ phận của quá trình giáo dục, là hoạt động có ý thức, mục đích của mỗi cá nhân để tự hoàn thiện những phẩm chất nhân cách bản thân theo định hướng giá trị xác định Nhu cầu tự giáo dục nảy sinh theo từng giai đoạn phát triển của cá nhân Ở lứa tuổi học sinh THPT, nhu cầu tự giáo dục mạnh mẽ, các em đã tự ý thức được những giá trị mà các em cho là hữu ích với cuộc sống như: rèn luyện thân thể, tập thói quen tốt…Đồng thời, các em đã bắt đầu hình thành ý thức về nghề nghiệp, tự phấn đấu, nỗ lực trong học tập để thực hiện ước mơ, hoài bão của mình Quá trình tự giáo dục bao gồm 4 yếu tố cơ bản:

+ Năng lực tự ý thức của học sinh về sự phát triển nhân cách bản thân + Năng lực tổ chức tự giáo dục: Lập kế hoạch, lựa chọn phương pháp, phương tiện thực hiện…

+ Sự nỗ lực của bản thân để vượt qua khó khăn, trở ngại trong quá trình thực hiện kế hoạch tự giáo dục

+ Tự kiểm tra kết quả tự giáo dục để rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân

Trang 35

“hành vi”), học để tự khẳng định mình (KNS liên quan đến “giá trị”), học để cùng chung sống (KNS liên quan đến “thái độ”)

Công tác quản lý của nhà trường luôn đóng vai trò chủ đạo trong việc thực hiện hoạt động giáo dục KNS Muốn nâng cao chất lượng giáo dục KNS trong nhà trường thì người hiệu trưởng phải quản lý tốt các hoạt động dạy học

và hoạt động giáo dục trong nhà trường theo hướng tiếp cận KNS Người hiệu trưởng cần chú trọng đến tất cả các khâu từ việc lập kế hoạch, tổ chức triển khai, chỉ đạo thực hiện đến việc kiểm tra đánh giá của các lực lượng tham gia giáo dục KNS trong nhà trường Người quản lý cần nâng cao nhận thức và trang bị kiến thức về giáo dục KNS cho tập thể đội ngũ giáo viên nhà trường, xây dựng và triển khai kế hoạch, thực hiện chỉ đạo thực hiện và kiểm tra kế hoạch trong lực lượng giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và biết phối hợp với các lực lượng giáo dục khác ngoài nhà trường, làm tốt các chức năng quản lý, biết động viên tập thể cán bộ giáo viên tham gia tích cực nhiệt tình nhằm đảm bảo học sinh đến trường không chỉ đơn thuần được dạy chữ mà còn được dạy cách ứng xử làm người Trong quá trình trang bị các kiến thức về kỹ năng sống cần căn cứ vào các đặc điểm tâm sinh lý nhân cách của học sinh THPT để có những phương pháp giáo dục phù hợp

Trang 36

Trong chương 1, chúng tôi đã phân tích và làm sáng tỏ các vấn đề cơ bản về giáo dục KNS, tầm quan trọng và các kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh cũng như công tác quản lý GDKNS cho học sinh THPT Đây là cơ

sở lý luận quan trọng để chúng tôi có cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THPT Chi Lăng Tuy nhiên muốn đề ra được các giải pháp mang tính khả thi và có hiệu quả thì đòi hỏi người cán bộ quản lý ngoài việc nắm vững những vấn đề về mặt lý luận đã trình bày ở trên thì phải có sự đánh giá một cách khách quan, khoa học về thực trạng công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong giai đoạn hiện nay của các nhà trường

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG

VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG

CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHI LĂNG HUYỆN CHI LĂNG 2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội Lạng Sơn

Lạng Sơn là tỉnh miền núi phía đông bắc Việt Nam, có biên giới giáp với tỉnh Quảng Tây nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa dài 253 km Lạng Sơn giáp ranh với các tỉnh Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Bắc Giang và Quảng Ninh Diện tích tự nhiên của tỉnh là 8.305,21 km2 trong đó diện tích đồi núi, rừng chiếm gần 80% Thành phố Lạng Sơn các thủ đô Hà Nội 150

Với ưu thế thuận lợi về đường giao thông và có các cửa khẩu giao lưu buôn bán quốc tế nên những năm gần đây Lạng Sơn có nhiều bước khởi sắc Trong bảng xếp hạng về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2011, tỉnh Lạng Sơn xếp ở vị trí thứ 53/63 tỉnh thành Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) giai đoạn 2006 - 2010 là 10.45% thu nhập bình quân đầu người năm 2010 là 15.6 triệu, tương đương 820 USD Sự phát triển mạnh

mẽ của nền kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện trong những năm qua đã tạo thuận lợi cho phát triển giáo dục đào tạo Giáo dục Lạng Sơn đang dần

Trang 38

từng bước tiến tới đáp ứng mục tiêu "Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài"

Phong tục tập quán của dân tộc Tày - Nùng Lạng Sơn vẫn giữ được những nét đẹp riêng, đó là nét đẹp trong văn hóa , trong ngôn ngữ, trong trang phục, trong các lễ hội và tình cảm gia đình gắn kết; tiếng nói dân tộc vẫn được bảo tồn trong giao tiếp hàng ngày, trong những lễ hội của dân tộc; Trang phục dân tộc vẫn là niềm tự hào của của mỗi người dân địa phương, họ thường mặc trang phục dân tộc trong các ngày lễ quan trọng như Tết, hội làng, đám cưới, đám tang Dân tộc Tày - Nùng đề cao mối quan hệ dòng tộc, một người con của dòng họ thành đạt là niềm tự hào của cả dòng tộc, ngược lại nếu dòng họ có một người làm việc xấu, cả dòng họ đều cảm thấy đó là nỗi xấu hổ chung, họ có thể sẽ tuyên bố từ chối, không công nhận người đó là thành viên của dòng tộc nữa đó là điều "đáng sợ" nhất Vì thế mỗi gia đình người dân tộc Tày - Nùng đều luôn quan tâm đến việc dạy dỗ chu đáo cho con

em ngay từ khi còn nhỏ và luôn tự học hỏi để hoàn thiện mình trong cuộc đời Tuy nhiên nhận thức của cha mẹ HS và cộng đồng về giá trị giáo dục còn thấp, nhất là việc giáo dục các kỹ năng sống để hòa nhập cuộc sống hiện đại thì còn rất hạn chế

Lạng Sơn còn là một vùng đất đai có khí hậu khắc nghiệt, mùa đông có những lúc nhiệt độ xuống đến 00C, giá rét và và xương muối làm trâu, bò, gia súc chết hàng loạt mùa hè lại nắng nóng gay gắt có nơi nhiệt độ lên đến

370C Với địa hình vùng núi hiểm trở, giao thông đi lại còn khó khăn, nhất là vào mùa mưa lũ từ đầu nguồn đổ về thường làm xói lở đường liên thôn, liên

xã, có nhiều em học sinh hàng tháng trời không được về thăm nhà do núi lở, tắc đường Từ những điều kiện tự nhiên trên, mức thu nhập của các gia đình còn thấp, hầu hết chỉ trông vào cây lương thực và gia súc chăn thả tự nhiên, kinh tế tự cung, tự cấp, mọi sản phẩm chưa thành hàng hóa, do vậy điều khiện

để đầu tư cho con em học tập còn rất hạn chế

Trang 39

2.1.1 Khái quát về giáo dục tỉnh Lạng Sơn

Cùng với sự phát triển về kinh tế và xã hội, ngành giáo dục đào tạo tỉnh Lạng Sơn những năm gần đây đã đạt được những thành tựu to lớn đáng ghi nhận Được các cấp chính quyền và địa phương quan tâm cùng với sự nỗ lực

cố gắng của tập thể cán bộ giáo viên và học sinh, sinh viên trong toàn ngành, giáo dục Lạng Sơn đã có những chuyển biến rõ nét về cả quy mô, chất lượng

và hiệu quả

Toàn tỉnh Lạng Sơn hiên có 1 trường cao đẳng sư phạm và 3 trường trung cấp: Y tế, Kinh tế và Văn Hóa nghệ thuật Các bậc học của ngành giáo dục phổ thông được phát triển nhanh Năm học 2012-2013 toàn tỉnh có 187 trường mầm non, 248 trường tiểu học, 205 trường THCS, 24 trường THPT,

13 trung tâm giáo dục thường xuyên Tổng số học sinh, sinh viên trong toàn tỉnh là 175514 em Riêng số học sinh các trường THPT là 25385 em Những năm qua, chất lượng giáo dục trong các nhà trường được nâng cao lên cả về đại trà cũng như mũi nhọn theo hướng ổn định, thực chất dần dần đáp ứng yêu cầu của một tỉnh miền núi Cơ sở vật chất bắt đầu được đầu tư xây dựng theo hướng đồng bộ, hiên đại, trang thiết bị dạy học được quản lý và sử dụng vào nền nếp Công tác quản lý của các nhà trường bước đầu được đổi mới, chú trọng đến tính kế hoạch, tự chủ, dân chủ trong các cơ sở giáo dục Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên được đào tạo bồi dưỡng khá bài bản, chú trọng cả

về số lượng và chất lượng

Bên cạnh những thành tựu to lớn mà ngành giáo dục đào tạo Lạng Sơn

đã đạt được, cũng còn nhiều những thiếu sót, bất cập cần khắc phục Cơ sở vật chất cho các trường vùng sâu vùng xa còn nhiều khó khăn thiếu thốn Đội ngũ giáo viên chưa đồng bộ về cơ cấu môn học cũng như chất lượng, trình độ chưa đồng đều Việc triển khai đổi mới phương pháp dạy học tích cực còn có nhiều khó khăn Một bộ phận giáo viên còn bảo thủ trì trệ, chưa nghiêm túc trong việc thực hiện quy chế chuyên môn Đa số học sinh dân tộc ở vùng sâu

Trang 40

vùng xa còn nhiều khó khăn về kinh tế cũng như trình độ dân trí, tác động không nhỏ đến chất lượng giáo dục chung của tỉnh

2.1.2 Đặc điểm tình hình trường THPT Chi Lăng

Trường THPT Chi Lăng được xây dựng trên địa bàn thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn, Huyện Chi Lăng có 19 xã, 02 thị trấn (thị trấn Đồng Mỏ và thị trấn Chi Lăng), có 5 xã thuộc khu vực III, có 38 thôn thuộc vùng đặc biệt khó khăn theo quyết định số 447/QĐ-UBDT, ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc Học sinh trên 95% là con em người dân tộc thiểu số (chủ yếu là Tày, Nùng), phần lớn các em ham học nhưng điều kiện học tập cả các em còn gặp nhiều khó khăn, khoảng cách từ nhà đến trường xa, năm học 2012 - 2013 toàn trường có 1576 học sinh trong đó 504 (gần 30%) em phải xa nhà đến trọ học tại khu vực thị trấn Đồng Mỏ Đội ngũ giáo vien yêu nghề, tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, nhiều thầy cô có trình

độ chuyên môn vững vàng, yên tâm công tác và gắn bó với nhà trường Với

bề dày 50 năm xây dựng và phát triển, trường THPT Chi Lăng là niềm tự hào của các thế hệ thầy giáo, cô giáo và học sinh đã và đang công tác, học tập dưới mái trường này

- Về quy mô phát triển của nhà trường: Trong 3 năm gần đây, mỗi năm

nhà trường có khoảng trên dưới 1500 học sinh được biên chế cho 36 lớp học

Số cán bọ, giáo viên nhà trường trong năm học 2012 - 2013 là 104 người

- Về xây dựng đội ngũ: Đội ngũ giáo viên nhà trường ngày càng trưởng

thành và lớn mạnh 100% giáo viên đạt chuẩn, có 8% giáo viên chuẩn Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đoàn kết, tích cực giúp đỡ lẫn nhau nâng cao chuyên môn nghiệp vụ Trường có nhiều giáo viên là giáo viên cốt cán cấp tỉnh ở các bộ môn cơ bản Việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được tiến hành khá thường xuên bằng nhiều biện pháp thiết thực như:

+ Tăng cường việc tự bồi dưỡng, lấy tổ, nhóm chuyên môn làm đơn vị

cơ bản để bồi dưỡng nâng cao tay nghề, đổi mới phương pháp giảng dạy

Ngày đăng: 26/09/2020, 00:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w