1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Trung Nghĩa huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ trong đổi mới giáo dục. Luận văn ThS. Quản lý giáo dục: 60 14 01 14

125 21 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Việt Nam đang đứng trước một xã hội tương lai: xã hội thông tin, xã hội học tập, ở đó mỗi người phải nỗ lực học tập, học tập suốt đời trong một nền giáo dục tốt nhất đ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN MINH HẢI

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRUNG NGHĨA

HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ

TRONG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN MINH HẢI

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRUNG NGHĨA

HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ

TRONG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đặng Quốc Bảo

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, khuyến khích và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, các thầy cô, bạn bè, và đồng nghiệp

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc Khoa quản lý Giáo dục , Phòng Đào tạo , các Thầy cô trực tiếp giảng dạy , đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thành nghiên cứu đúng tiến độ và đạt hiệu quả luận văn

Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn PGS TS Đặng Quốc Bảo, Người đã tận tâm, tận lực giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tác giả cũng xin cảm ơn BGH trường THPT Trung Nghĩa, đồng nghiệp cùng bạn bè đã tạo điều kiện về thời gian, vật chất, tinh thần trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù bản thân tác giả đã cố gắng nhưng chắc không thể tránh được những khiếm khuyết Kính mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của thầy cô, và bạn bè đồng nghiệp

Phú Thọ, ngày 20 tháng 10 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Minh Hải

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CB,GV,NV: Cán bộ, giáo viên, nhân viên CBGV: Cán bộ giáo viên

CBQL: Cán bộ quản lý CĐ-ĐH: Cao đẳng đại học CNH: Công nghiê ̣p hóa CNTT: Công nghệ thông tin CNXH: Chủ nghĩa xã hội CSTĐ: Chiến sĩ thi đua CSVC: Cơ sở vật chất GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo GDP: Tổng sản phẩm quốc nội

HĐND: Hội đồng nhân dân

HSG: Học sinh giỏi

LĐTT: Lao động tiên tiến QLGD: Quản lý giáo dục THCS: Trung học cơ sở THPT: Trung học phổ thông TNCS: Thanh niên cộng sản TNTP: Thiếu niên tiền phong UBND: Ủy ban nhân dân XHCN: Xã hội chủ nghĩa

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tắt ii

Danh mục các bảng vi

Danh mục các biểu đồ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNGTRONG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2.1 Khái niện phát triển 10

1.2.2 Đội ngũ Giáo viên 11

1.2.3 Phát triển Đô ̣i ngũ Giáo viên THPT 17

1.2.4 Trươ ̀ ng Trung Học Phổ Thông 18

1.2.5 Đổi mới giáo dục 21

1.3 Như ̃ng vấn đề chung về nhà trường THPT 24

1.3.1 Vị trí của trường THPT 24

1.3.2 Nhiệm vụ giáo viên THPT 24

1.4 Những nội dung và yêu cầu của phát triển đô ̣i ngũ giáo viên 25

1.4.1 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người gia ́ o viên trường THPT 25

1.4.2 Yêu cầu về đô ̣i ngũ 28

1.4.3 Yêu cầu về qua ̉n lý 32

1.5 Như ̃ng yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đô ̣i ngũ giáo viên 34

1.5.1 Yếu tố khách quan 34

1.5.2 Yếu tố chủ quan 34

Tiểu kết Chương 1 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THPT TRUNG NGHĨA 36

Trang 6

2.1 Khái quát vi ̣ trí đi ̣a lý ,điều kiện tự nhiên, xã hội, kinh tế

huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 36

2.1.1 Vị trí địa lí xã Trung Nghĩa , huyện Thanh Thủy 36

2.1.2 Điều kiện tự nhiên huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ 36

2.1.3 Điều kiện xã hội huyện Thanh Thu ̉y tỉnh Phú Thọ 37

2.1.4 Đặc điểm kinh tế huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ 37

2.2 Khái quát về giáo dục ở trường THPT Trung Nghi ̃a tỉnh Phú Thọ 37

2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên THPT Trung Nghĩa tỉnh Phú Thọ 40

2.3.1 Số lượng giáo viên 40

2.3.2 Trình độ 40

2.3.3 Cơ cấu giới, độ tuổi và thâm niên công ta ́ c 42

2.3.4 Kết quả khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên trường THPT Trung Nghĩa 45

2.3.5 Đánh giá chung về đội ngũ gia ́ o viên trường THPT Trung Nghĩa tỉnh Phú Thọ 51

2.4 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ gia ́ o viên trườ ng THPT Trung Nghi ̃a tỉnh Phú Thọ 52

2.4.1 Công tác quy hoạch 52

2.4.2 Công tác lựa chọn, phân công 53

2.4.3 Công tác chi ̉ đạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn 55

2.4.4 Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá 56

2.4.5 Những thành công và thiếu so ́ t về công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Trung Nghĩa tỉnh Phú Thọ Được thể hiện qua bảng SWOT sau 58

2.4.6 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Trung Nghĩa tỉnh Phú Thọ 62

Tiểu kết Chương 2 64

CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THPT TRUNG NGHĨA TỈNH PHÚ THỌ 66

3.1 Định hướng công tác phát triển đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông Trung Nghĩa trong đổi mới giáo dục 66

3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ gia ́ o trường THPT Trung Nghĩa 66

Trang 7

3.2.1 Tính đồng bộ 67

3.2.2 Tính cấp thiết 68

3.2.3 Tính khả thi 68

3.2.4 Tính kế thừa 68

3.2.5 Tính hiệu quả 69

3.3 Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Trung Nghĩa 69

3.3.1 Biện ph¸p 1: Tổ chức gi¸o dục chÝnh trị tư tưởng, n©ng cao nhận thức vai trß, tr¸ch nhiệm của người gi¸o viªn 70

3.3.2 Biện pháp 2: Đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá giáo viên hàng năm dựa trên chuẩn nghề nghiệp, gắn với mục tiêu của nhà trường 72

3.3.3 Biện pháp 3: Cung ứng điều kiện, lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và tạo cơ hội cho việc ứng dụng kiến thức mới vào thực tế giảng dạy 76

3.3.4 Biện pháp 4: Phân công, sử dụng đội ngũ giáo viên phù hợp với năng lực và sở trường của mỗi cá nhân giáo viên và kế hoạch chuyên môn của trường 83

3.3.5 Biện pháp 5: Chỉ đạo xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên giao lưu, học tập kinh nghiệm với các trường bạn 86

3.3.6 Biện pháp 6: Cụ thể hóa chính sách nhằm cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho giáo viên, kích thích động lực giảng dạy, tạo môi trường làm việc thuận lợi 91

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 93

3.5 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 94

3.5.1 Khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp 94

3.5.2: Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 98

Tiểu kết chương 3 103

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 109

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tổng hợp giáo viên 40 Bảng 2.2: Tổng hợp trình độ chuyên môn, nghiệp vụ năm 2015 - 2016 40 Bảng 2.3: Thực trạng về trình độ chính trị của cán bộ giáo viên, nhân

viên nhà trường tính đến tháng 05/2016 41 Bảng 2.4: Tổng hợp về cơ cấu giới tính của cán bô ̣ giáo viên trường năm 2016 42 Bảng 2.5: Tổng hợp về tuổi đời của cán bộ giáo viên tính đến tháng 5 / 2016 43 Bảng 2.6: Thống kê tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức của đội

ngũ giáo viên trường THPT Trung Nghĩa 46 Bảng 2.7: Kết quả khảo sát năng lực giáo viên THPT Trung Nghĩa 48 Bảng 2.8: Kết quả khảo sát nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giáo viên 49 Bảng 3.1 Tổng hợp ý kiến của đội ngũ giáo viên về mức độ cấp thiết

của các biện pháp 94 Bảng 3.2 Tổng hợp ý kiến của CBQL về mức độ cấp thiết của các biện pháp 96 Bảng 3.3 Tổng hợp ý kiến của đội ngũ giáo viên về mức độ khả thi

của các biện pháp 98 Bảng 3.4 Tổng hợp ý kiến của CBQL về mức độ khả thi của các biện pháp 100

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tương quan trình độ đội ngũ giáo viên cuối năm 2016 40

Biểu đồ 2.2: Tương quan trình độ chính trị đội ngũ giáo viên cuối năm 2016 41

Biểu đồ 2.3: Tương quan giới tính đội ngũ giáo viên cuối năm 2015 42

Biểu đồ 2.4: Tương quan về độ tuổi lao động năm 2016 44

Biểu đồ 3.1: Mức độ cấp thiết và rất cấp thiết của các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Trung Nghĩa do đội ngũ giáo viên đánh giá 95

Biểu đồ 3.2: Mức độ cấp thiết và rất cấp thiết của các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Trung Nghĩa do CBQL đánh giá 97

Biểu đồ 3.3: Mức độ khả thi và rất khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Trung Nghĩa do đội ngũ giáo viên đánh giá 99

Biểu đồ 3.4: Mức độ khả thi và rất khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Trung Nghĩa do CBQL đánh giá 101

Hình 2.1: Mô hình SWOT 58

Sơ đồ 1.1 Nội dung biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT 32

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang đứng trước một xã hội tương lai: xã hội thông tin,

xã hội học tập, ở đó mỗi người phải nỗ lực học tập, học tập suốt đời trong một nền giáo dục tốt nhất để có được những phẩm chất, năng lực mới xứng đáng ở

vị trí trung tâm của sự phát triển

Giáo dục và đào tạo là bộ phận quan trọng trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, Nhà nước và của dân tộc Việt Nam Để đạt được các yêu cầu về con người và nguồn nhân lực – nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước – cần phải tạo chuyển biến cơ bản và toàn diện về giáo dục Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X trong báo cáo chính trị đã khẳng định một lần nữa: “Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao” và “Đảm bảo đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp học, bậc học” Nghị quyết hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X nhấn mạnh: “Xây dựng đội ngũ trí thức vững mạnh là trực tiếp nâng tầm trí tuệ của dân tộc, sức mạnh của đất nước, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng

và chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị Đầu tư xây dựng đội ngũ trí thức là đầu tư cho sự phát triển bền vững” [13]

Trong Chỉ thị số 40/CT-TƯ của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã nêu

rõ: “Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục là xây dựng đội ngũ nhà

giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về

số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản

lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [12]

Trong điều 15 của Luật Giáo Dục cũng đã ghi rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” [22]

Trang 11

Vì vậy, xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

là nhiệm vụ cấp thiết của Ngành giáo dục và tất cả các nhà trường Giáo dục phổ thông giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo dựng mặt bằng dân trí, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia Muốn thực hiện được trọng trách của mình, người giáo viên trung học phổ thông ngoài tri thức, kỹ năng đã được đào tạo, phải luôn được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về mặt phẩm chất đạo đức, tri thức, kỹ năng sư phạm nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, nắm bắt được phương pháp giảng dạy mới, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn Trong những năm qua, công tác xây dựng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên của các cấp quản lý giáo dục đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận Tuy nhiên ở mỗi địa phương tùy thuộc vào điều kiện thực tế đã có những cách thực hiện khác nhau

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, ban hành kèm theo Thông tư

số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã trở thành “thước đo” chất lượng giáo viên các trường THCS và THPT trên cả nước Tuy nhiên để chuẩn này thực sự phát huy tác dụng, những người làm công tác quản lý nhà trường cần phải có những biện pháp phát triển đội ngũ dựa trên chuẩn, hướng tới chuẩn và đáp ứng yêu cầu

đặc thù của từng địa phương

Và bên cạnh đó chúng ta cũng cần phải khẳng định rằng giáo dục thúc đẩy

sự phát triển xã hội Mô ̣t quốc gia được go ̣i là phát triển thì tất yếu phải có nền giáo dục phát triển Trong những năm gần đây, giáo dục đã có những phát triển mới, đạt được nhiều kết quả đáng trân tro ̣ng trong chất lượng mũi nho ̣n được thể hiê ̣n ở các

kỳ thi quốc tế, cũng như chất lượng đại trà Điều này giúp chúng ta có thêm cơ hội tiếp cận giáo dục với các nước phát triển và cũng chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước trong giai đoa ̣n công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Để có được thành công này , một trong các yếu tố quyết định cho sự thành công của giáo dục là đội ngũ giáo viên Họ đã góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng nước ta

Trang 12

Tuy nhiên , không phải cơ sở giáo du ̣c nào cũng có nh ững đội ngũ giảng dạy như mong đợi Có những cơ sở đủ về số lượng nhưng lại thiếu

đô ̣i ngũ có đủ năng lực , có đủ tâm huyết với nghề Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của đội ngũ giáo viên , trong những năm qua trường THPT Trung Nghĩa luôn bám sát chủ trương chính sách của Đảng và sự chỉ đạo của sở giáo dục và đào tạo Phú Thọ , vận dụng sáng tạo phù hợp với thực tiễn địa phương Mặc dù , đã có sự chuyển biến mạnh mẽ , nhưng nhìn chung đội ngũ giáo viên trường TH PT Trung Nghĩa chưa đáp ứng tốt yêu cầu ngày càng cao của giáo dục và nhiệm vụ đặt ra trong giai đoạn hiện nay Vì vậy, vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên của trường là rất quan trọng đối với ngành Giáo dục - Đào tạo tỉnh Phú tho ̣

Từ những lý do trên, tác giả xin chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển đội

ngũ giáo viên trường THPT Trung Nghĩa huyê ̣n Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ trong đổi mới giáo dục”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Trung Nghĩa nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy phù hợp với tình hình phát

triển giáo dục của trường và ở tỉnh Phú Thọ , đáp ứng yêu cầu của giáo dục

trong giai đoạn hiện nay

3 Đối tƣợng va ̀ khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên của trường THPT

THPT Trung Nghĩa trong đổi mới giáo dục

Trang 13

- Phạm vi về thời gian: Các số liệu phục vụ việc nghiên cứu đề tài được khảo sát, điều tra, tổng hợp từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015

5 Câu hỏi nghiên cứu

Phát triển đội ngũ giáo viên ở THPT Trung Nghĩa được thực hiện như thế nào? Và cần những biện pháp phát triển giáo viên như thế nào để nâng cao

hiệu quả của công tác giảng da ̣y ta ̣i trường?

6 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực

tế của địa phương thì phát triển giáo viên đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giảng dạy trong trường THPT Trung Nghĩa, và giáo dục của tỉnh Phú Thọ

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài

- Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng được yêu cầu

đổi mới giáo dục

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các công văn chỉ thị củ a ngành giáo dục và các tài liệu khoa học

có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Trò chuyện, trao đổi, phỏng vấn trực tiếp một số giáo viên lâu năm, giáo viên có uy tín, giáo viên có chuyên môn vững và những giáo viên có liên quan để tìm hiểu về những vấn đề có liên quan đến công tác phát triển giáo viên của trường THPT Trung Nghĩa

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Sử dụng các mẫu trưng cầu ý kiến đối với các lực lượng có liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu như là giáo viên lâu năm, giáo viên có uy tín, giáo viên

có chuyên môn vững và những giáo viên có liên quan

- Phương pháp quan sát khoa học

Trang 14

Tiến hành quan sát công tác phát triển giáo viên của một số cơ sở giáo dục trong tỉnh đặc biệt là các trường THPT có thành tích tốt trong tỉnh và

ngoài tỉnh nếu điều kiê ̣n cho phép

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Tiến hành phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quan đến công tác quản lý giáo dục và quản lý giáo viên của các trường bạn từ đó rút ra những vấn đề liên quan trực tiếp đến công tác phát triển đội ngũ giáo viên của trường THPT Trung Nghĩa

- Phương pháp chuyên gia

Tiến hành trao đổi với cán bộ quản lý có kinh nghiệm lâu năm trong hoạt động quản lý GD&ĐT và xin ý kiến chuyên gia về lĩnh vực quản lý GD &ĐT,

đă ̣c biê ̣t là quản lý biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên để hoàn thiện các nội

dung nghiên cứu của đề tài

9 Ý nghĩa ly ́ luâ ̣n và thực tiễn của đề tài

bị nguồn nhân lực chất lượng cho đất nước trong thời kỳ đổi mới giáo dục

10 Cấu trúc luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên ở các

trường THPT trong đổi mới giáo dục

Chương 2: Thực tra ̣ng đô ̣i ngũ giáo viên và công tác phát triển đô ̣i ngũ

giáo viên trường THPT Trung Nghĩa

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên của trường THPT

Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ trong đổi mới giáo du ̣c

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

TRONG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Trên thế giới

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục Việc tạo mọi điều kiện để mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự phát triển của xã hội là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục

Ở Ấn độ vào năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm học tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người Việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả rất thiết thực Hội nghị UNESCO tổ chức tại NêPan vào năm 1998 về tổ chức quản lý nhà trường đã khẳng định: “Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục” Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada … đã thành lập các cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên

để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Tại Pakistan, nhà nước đã xây dựng chương trình bồi dưỡng về sư phạm cho đội ngũ giáo viên và quy định trong thời gian 3 tháng cần bồi dưỡng những nội dung gồm: giáo dục nghiệp vụ dạy học; Cơ sở tâm lý giáo viên; Phương pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét HS…đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm

Ở Philippin, công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên không tiến hành tổ chức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong thời gian HS nghỉ hè Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạy học, tâm lý học và đánh giá giáo dục; Hè thứ hai gồm các môn về quan hệ

Trang 16

con người, triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục; Hè thứ ba gồm nghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và Hè thứ tư gồm kiến thức nâng cao, kỹ năng nhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy, viết sách giáo khoa, viết sách tham khảo

Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể là mỗi cơ sở giáo dục cử từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học

Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện

kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội

Tại Triều Tiên một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên Tất cả giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung về chương trình về nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định Nhà nước đã đưa ra “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” để bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được thực hiện trong 10 năm

và “Chương trình trao đổi” để đưa giáo viên đi tập huấn ở nước ngoài

Tại Liên Xô (cũ) các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục như: M.I.Kônđacốp, P.V Khuđominxki…đã rất quan tâm tới việc nâng cao chất lượng dạy học thông qua các biện pháp quản lý có hiệu quả Muốn nâng cao chất lượng dạy học phải có đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn Họ cho rằng kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác quản lý bồi dưỡng, phát triển đội ngũ

1.1.2 Ở Việt Nam

Phải khẳng định rằng con người là trung tâm của sự phát triển Một xã hội được go ̣i là phát triển thì phải có nền giáo dục phát triển và giáo dục phát

Trang 17

triển thì tất yếu con người phải là lực lượng tiên phong về sự tiến bộ , giáo dục dựa vào sức mạnh của tri thức bắt nguồn từ việc khai thác tiềm năng của con người, lấy việc phát triển nhân tố con người làm trung tâm của sự phát triển Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển

Trong li ̣ch sử phát triển của nhân loa ̣i , Lê nin cho rằng: “Nghiên cứu con người, tìm ra những cán bộ có bản lĩnh hiện nay đó là then chốt, nếu

không thế thì tất cả mọi mệnh lệnh và quyết định sẽ chỉ là mớ giấy lộn”

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng dạy: “Cán bộ là gốc của mọi công việc”,

“Huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng” [19]

Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, các thầy giáo, cô giáo, công nhân viên, HS, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới ngày 16

tháng 10 năm 1968 rằng: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự

nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành các cấp Đảng, chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những bước phát triển mới”, “Cán bộ và giáo dục phải tiến bộ cho kịp thời đại mới làm được nhiệm vụ, chớ tự túc tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại” Kế thừa và phát

triển những tư tưởng đó về chiến lược cán bộ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 BCH TW Đảng khoá VIII đã khẳng định: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng” [19]

Đội ngũ giáo viên là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ cán bộ của Đảng và Nhà nước ta Vì vậy, việc phát triển đội ngũ giáo viên trở thành đô ̣i ngũ giáo viên chất lượng đã trở thành nhiệm vụ trọng tâm, cấp thiết ở các cơ sở giáo du ̣c vì “Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo và chuẩn hoá đội ngũ giáo viên cũng như đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ” [19]

Trang 18

Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư đã nêu rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong

đó nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục là động lực nòng cốt, có vai trò quan trọng…Những năm qua, chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lí giáo dục ngày càng đông đảo, phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao Đội ngũ này đã đáp ứng quan trọng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của đất nước” [12]

Xuất phát từ những định hướng đó, trong những năm qua Đảng nhà nước ta luôn coi tro ̣ng đổi mới giáo dục, trong đó đổi mới nhân tố con người

là vấn đề chính đang được diễn đàn các vấn giáo dục đang được đă ̣c biê ̣t quan tâm.Thời gian qua đã có nhiều tác giả đề cập vấn đề đào tạo giáo viên tại các Hội thảo Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên ở khoa Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nguyễn Văn Lê với cuốn sánh “Nghề thầy giáo”,…và nhiều đề tài khoa học nghiên cứu về quản lí phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo như:

- Một số biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học ở Thị xã Thủ Dầu 1 – Bình Dương giai đoạn 2005 – 2010 Luận văn thạc sĩ của Trịnh Đức Tài, 2005

- Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Thuận Thành – Bắc Ninh giai đoạn 2005 – 2010 Luận văn thạc sĩ của Lê Đình Thanh, 2005

- Các giải pháp quản lí phát triển đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang Luận văn thạc sĩ của Lâm Đình Hưng, 2006

- Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng các trường THPT huyện Eaka (Đắc Lắc) Luận văn thạc sỹ của Lê Thanh Hùng, 2009

Trang 19

Các ho ̣c viên đã rất công phu nghiên cứu nhiều khía cạnh khác nhau của vấn đề, khảo sát thực trạng về tình hình phát triển đội ngũ giáo viên của địa phương, nơi mình công tác và đề xuất các giải pháp, biện pháp thiết thực, nhằm thực hiện tốt hơn công tác phát triển đội ngũ giáo viên Tuy nhiên, ở mỗi địa phương, đơn vị có những điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau Sau

một thời gian nghiên cứu, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài “ Phát triển

đội ngũ giáo viên trường THPT Trung Nghĩa huyê ̣n Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ trong đổi mới giáo dục”

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niện phát triển

Phép biện chứng duy vật cho rằng: Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện

đến hoàn thiện của sự vật

Khái niệm “phát triển” và khái niệm “vận động” có sự khác nhau: Vận động là mọi biến đổi nói chung, chưa nói lên khuynh hướng cụ thể: đi lên hay

đi xuống, tiến bộ hay lạc hậu, còn phát triển là sự biến đổi về chất theo hướng hoàn thiện của sự vật Phát triển là quá trình phát sinh và giải quyết mâu thuẫn khách quan vốn có của sự vật; là quá trình thống nhất giữa phủ định những nhân tố tiêu cực và kế thừa, nâng cao nhân tố tích cực từ sự vật cũ trong hình thái mới của sự vật

Tính chất cơ bản của sự phát triển:

Tính khách quan của sự phát triển biểu hiện trong nguồn gốc của sự vận động và phát triển Đó là quá trình bắt nguồn từ bản thân sự vật, hiện tượng; là quá trình giải quyết mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng đó Vì vậy, phát triển là thuộc tính tất yếu, khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn con người

Tính phổ biến của sự phát triển được thể hiện ở các quá trình phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy; trong tất cả mọi

sự vật, hiện tượng và mọi quá trình; trong mọi giai đoạn phát triển của sự vật, hiện tượng

Trang 20

Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển được thể hiện ở chỗ: phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng song trong mỗi sự vật, hiện tượng có quá trình phát triển không giống nhau Sự vật, hiện tượng tồn tại trong thời gian, không gian khác nhau có sự phát triển khác nhau Trong quá trình phát triển, sự vật còn chịu sự tác động của các sự vật, các hiện tượng hay quá trình khác, của nhiều yếu tố và điều kiện lịch sử cụ thể, sự thay đổi của các yếu tố tác động đó có thể làm thay đổi chiều hướng phát triển của sự vật

Như vậy “phát triển” là một khái niệm rất rộng Nói đến phát triển là người ta nghĩ ngay đến sự đi lên của sự vật, hiện tượng, con người trong xã hội

Sự đi lên đó thể hiện ở việc tăng lên về số lượng và chất lượng, thay đổi về nội dung và hình thức

Như vậy, mọi sự vật, hiện tượng tự biến đổi để tăng tiến số lượng, thay đổi chất lượng hoặc dưới tác động của bên ngoài làm cho biến đổi tăng lên đều được coi là phát triển

1.2.2 Đội ngũ Giáo viên

1.2.2.1 Giáo viên

+ Khái niệm:

Theo luật giáo dục Điều 70 Luật giáo dục năm 2005, qui định đối với nhà giáo: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác… Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên” [22]

+ Những tiêu chuẩn đối với nhà giáo:

- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ

- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp

- Lý lịch bản thân rõ ràng

+ Yêu cầu về mặt phẩm chất và năng lực của người giáo viên

Nghị quyết TW2 khoá VIII đã chỉ rõ:“Giáo viên phải có đủ đức, đủ tài”, “Phải nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ giáo viên”

Trang 21

Theo Chuẩn nghề nghiệp Giáo viên Trung học do Bộ GD&ĐT ban hành thì phẩm chất và năng lực của người giáo viên được thể hiện ở các mặt sau:

* Phẩm chất:

- Phẩm chất chính trị: Yêu nước, yêu CNXH Chấp hành đường lối,

chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham gia các hoạt động chính trị xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân

- Đạo đức nghề nghiệp: Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học Chấp hành

Luật Giáo dục, điều lệ, qui chế, qui định của ngành Có ý thức tổ chức kỉ luật

và tinh thần trách nhiệm, Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo Sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh noi theo

bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện chuyên môn tốt

- Ứng xử với đồng nghiệp: Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp,

xây dựng tập thể sư phạm tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục

- Lối sống, tác phong: Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với

bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục, có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

* Năng lực

- Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục:

Tìm hiểu đối tượng giáo dục: Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh và gia đình học sinh ,

sử lý các thông tin thu được kịp thời Tìm hiểu môi trường giáo dục: Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà

trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá – xã hội của địa phương

- Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục:

Xây dựng kế hoạch dạy học: Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường

Trang 22

giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính

tích cực nhận thức của học sinh

Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục khác: Kế hoạch các hoạt động giáo dục khác (công tác chủ nhiệm lớp, công tác Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, công tác Đội, các công tác khác khi được phân công) được xây dựng đảm bảo tính khả thi, sát hoàn cảnh và điều kiện, thể hiện khả năng hợp

tác, cộng tác

- Năng lực thực hiện kế hoạch dạy học:

Đảm bảo kiến thức môn học: Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lí các kiến thức liên môn

theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn

Đảm bảo chương trình môn học: Thực hiện nội dung dạy học theo

chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ quy định trong chương trình môn học

Vận dụng các phương pháp dạy học: Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học của học sinh

Sử dụng các phương tiện dạy học: Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học

Xây dựng môi trường học tập: Tạo dựng môi trường học tập dân chủ, thân thiện, hợp tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh

Quản lí hồ sơ dạy học: Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo qui đi ̣nh hiê ̣n hành

- Năng lực thực hiện kế hoạch giáo dục:

Giáo dục qua môn học: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng

Giáo dục qua các hoạt động giáo dục khác: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục khác như: chủ nghiệm lớp, công tác Đoàn, Đội, hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch đã xây dựng

Trang 23

Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong công đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội… theo kế hoạch đã xây dựng

Vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục: Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống

sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra

- Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện đạo đức:

Đánh giá kết quả học tập: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập bảo đảm yêu cầu công khai, công bằng, khách quan, chính xác, toàn diện và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá để điều chỉnh dạy và học

Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức: Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức một cách khách quan, công bằng, chính xác và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh

- Năng lực hoạt động chính trị xã hội:

Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng: Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng trong hỗ trợ và giám sát việc học tập, rèn luyện và hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường

Tham gia hoạt động chính trị xã hội: Tham gia hoạt động chính trị xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập

- Năng lực phát triển nghề nghiệp:

Tự đánh giá, tự học hỏi và tự rèn luyện: Tự đánh giá, tự học hỏi và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức và chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục

Phát hiện và giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới

+ Nhiệm vụ và quyền của nhà giáo:

Trang 24

* Nhiệm vụ của nhà giáo (Điều 72, Luật giáo dục 2005)

- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lí giáo dục, thực hiện đầy

đủ và có chất lượng chương trình giáo dục

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các qui định của pháp luật

và điều lệ nhà trường

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình

độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học

- Các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật

* Quyền của nhà giáo (Điều 73, Luật giáo dục 2005)

- Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;

- Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ

sở giáo dục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác

- Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự

- Được nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo qui định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo qui định của Bộ luật lao động

* Các hành vi nhà giáo không được làm (Điều 75, Luật Giáo dục 2005)

- Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của người học;

- Gian lận trong tuyển sinh, thi cử, cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của người học

- Xuyên tạc nội dung giáo dục;

- Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền

Trang 25

1.2.2.2 Đội ngũ giáo viên

+ Đội ngũ

Theo từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng (1997): “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp tập hợp thành một lực lượng”

Khái niệm đội ngũ tuy có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng đều có một điểm chung, đó là: một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng lao đô ̣ng , để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng chuyên môn nghề nghiệp, nhưng đều cùng một mục đích nhất định, để hoàn thành mục tiêu chung của nghành, của cơ sở giáo dục

Ta có thể hiểu: Đội ngũ là một tập thể gồm số đông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy, thống nhất, có kế hoạch, gắn

bó với nhau về quyền lợi, vật chất cũng như tinh thần

+ Đội ngũ giáo viên THPT

Có rất nhiều tác giả trong và ngoài nước đã nêu lên quan niệm về đội ngũ giáo viên

Các tác giả ngoài nước cho rằng: Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục

Đối với các tác giả trong nước, vấn đề được quan niệm: Đội ngũ giáo viên trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là đội ngũ giáo viên và đội ngũ quản lí theo giáo dục

Như vậy, từ những quan điểm nêu trên của các tác giả trong và ngoài nước, ta có thể hiểu đội ngũ giáo viên như sau:

Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người làm nghề dạy học – giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng (có tổ chức) cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tập thể đó, tổ chức đó Họ làm

Trang 26

việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ qui định của pháp luật, thể chế xã hội

Từ những quan niệm chung về đội ngũ giáo viên, chúng ta có thể hiểu đội

ngũ giáo viên THPT là: Những người làm công tác giảng dạy – giáo dục trong

nhà trường THPT có cùng một nhiệm vụ giáo dục, rèn luyện và giúp các em học sinh hình thành và phát triển toàn diện nhân cách để các em tiếp tục bậc học cao hơn hoặc chọn đúng hướng đi phù hợp với năng lực, sở trường và hoàn cảnh của bản thân

Phát triển theo triết học là sự vận động đi lên, cái mới thay thế cái cũ,

sự vận động đó có thể xảy ra theo các hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển là nguyên tắc chung nhất chỉ đạo hoạt động nhận tức và hoạt động thực tiễn,

Trong một tổ chức, khoa học quản lý bàn đến vấn đề phát triển nguồn

nhân lực Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu

năng của mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền với việc không ngừng tăng lên về mặt chất lượng và số lượng của đội ngũ cũng như chất lượng sống của nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực được đặt trong nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực và là một nội dung quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực

Trong nhà trường, phát triển đội ngũ giáo viên được coi là vấn đề trọng

tâm của nhà quản lý Nó có quan hệ mật thiết với việc phát triển nguồn nhân lực nói chung Phát triển đội ngũ giáo viên là tạo ra một đội ngũ nhà giáo đủ

về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu chuyên môn, độ tuổi, giới tính nhằm đáp ứng yêu cầu nhân lực giảng dạy và giáo dục của nhà trường, thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục, đào tạo của nhà trường

Cụ thể đối cấp THPT, với vấn đề số lượng đội ngũ giáo viên cần phải

căn cứ trên tỷ lệ học sinh/ giáo viên theo yêu cầu của trường THPT chuẩn

quốc gia; chất lượng phải hướng tới chuẩn trình độ, chuẩn nghề nghiệp, yêu

Trang 27

cầu của nhà trường và những yêu cầu đổi mới hội nhập quốc tế; Cơ cấu phù

hợp theo chuyên môn (môn học và vị trí công tác)

Phát triển đội ngũ giáo viên THPT trong đổi mới giáo dục là một vấn

đề rất lớn, ở đây tác giả xin được nhấn mạnh đến khía cạnh chất lượng của nhà giáo đặc biệt là năng lực giảng dạy (năng lực dạy học)

1.2.4.1 Giáo dục phổ thông

Giáo dục phổ thông bao gồm:

a) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi

b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi

c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định những trường hợp có thể học trước tuổi đối với học sinh phát triển sớm về trí tuệ; học ở tuổi cao hơn tuổi quy định đối với học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, học sinh người dân tộc thiểu số, học sinh bị tàn tật, khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực và trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh trong diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà nước, học sinh ở nước ngoài về nước; những trường hợp học sinh học vượt lớp, học lưu ban; việc học tiếng Việt của trẻ em người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một

1.2.4.2 Mục tiêu của giáo dục phổ thông

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị

Trang 28

cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở

Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và

có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

1.2.4.3 Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông

Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học

Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cấp thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật

Giáo dục trung học cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học

tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cấp thiết tối thiểu

về kỹ thuật và hướng nghiệp

Giáo dục trung học phổ thông phải củng cố, phát triển những nội dung

đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội

Trang 29

dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học

để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh

Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện

kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh

1.2.4.4 Chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa

Chương trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáo dục phổ thông

Sách giáo khoa cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục của các môn học ở mỗi lớp của giáo dục phổ thông, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục phổ thông

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông, duyệt sách giáo khoa để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa

1.2.4.5 Cơ sở giáo dục phổ thông

Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm: Trường tiểu học, trường trung học

cơ sở,trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp

Điều 31 Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học và cấp văn bằng

tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông

1 Học sinh học hết chương trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy định

Trang 30

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường tiểu học xác nhận trong học bạ việc hoàn thành chương trình tiểu học

2 Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở

3 Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Giám đốc sở giáo dục và đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông

Trường trung ho ̣c phổ thông trung học hay còn được gọi là trường phổ thông trung ho ̣c, là một loại hình đào tạo chính quy ở Việt Nam, dành cho lứa tuổi từ 15 tới 18 không kể một số trường hợp đặc biệt Nó gồm các khối học: lớp 10, lớp 11, lớp 12 Sau khi tốt nghiệp hệ giáo dục này, học sinh được nhận bằng Tốt nghiệp Phổ thông trung học, có một tên gọi khác cho loại bằng này

1.2.5 Đổi mới giáo dục

1.2.5.1 Khái niệm

Ngày nay khi công nghệ truyền thông, phát thanh truyền hình, mạng internet phát triển đã tạo nên một thế giới mở Vì vậy, khái niệm giáo dục không còn dừng lại ở việc dạy và học ở trong nhà trường mà giáo dục được hiểu như là sự tác động nhiều chiều của môi trường thông tin (thông tin vũ

Trang 31

trụ, thông tin môi trường thiên nhiên, thông tin xã hội, thông tin khoa học công nghệ, ) lên con người, giúp cho họ hoàn thiện phương pháp tập hợp thông tin, xử lý thông tin, khai thác thông tin để giải quyết những vấn đề của cuộc sống đặt ra

Dạy học tức là gợi mở, giúp người khác hoàn thiện phương pháp tập hợp thông tin, xử lý thông tin, khai thác thông tin để giải quyết những vấn đề của cuộc sống đặt ra

Học là để hoàn thiện phương pháp tập hợp thông tin, xử lý thông tin, khai thác thông tin để giải quyết những vấn đề của cuộc sống đặt ra

Vậy, đổi mới giáo dục chính là đổi mới triết lý giáo dục

Để "làm" giáo dục một cách đúng đắn, trước hết cần có tư duy đúng đắn về "cách làm" giáo dục vì tư duy sẽ chỉ đạo hành động Trong bối cảnh mới ngày nay, tư duy giáo dục phải khác trước, do vậy, trước hết và căn bản nhất để đổi mới giáo dục là đổi mới tư duy về giáo dục Đổi mới tư duy về giáo dục có nhiều vấn đề cần bàn, tuy nhiên, cái căn bản nhất, định hướng cho mọi hoạt động giáo dục là Triết lý giáo dục (TLGD) Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ cũng như quan niệm mới về phát triển con người, vốn quý của mọi quốc gia, TLGD cho số ít đã được chuyển sang TLGD cho số đông, cho mọi người Ở nước ta, Bác Hồ đã từng có một mong ước thiết tha là "đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành" Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay về cơ bản chúng ta vẫn đang tư duy và hành động theo TLGD cho số ít người mặc dù nhà nước ta đã có chủ trương xây dựng một xã hội học tập, hướng tới giáo dục cho mọi người Có nhiều quan niệm về TLGD Tuy nhiên, với khái niệm “Triết lý là quan niệm chung

và sâu sắc nhất của con người về những vấn đề nhân sinh và xã hội”, ngày nay, một TLGD gần gũi với hoạt động hàng ngày của mọi người làm giáo dục

và đang được áp dụng ở nhiều nước, đó là TLGD 5W + 1H Triết lý này có thể vận dụng trong quá trình dạy học cũng như trong quản lý giáo dục TLGD 5W + 1H dưới góc độ quản lý giáo dục ở THPT nhằm trả lời 6 câu hỏi sau đây về 6 vấn đề cốt lõi làm định hướng cho mọi hoạt động của giáo dục:

Trang 32

- Ai dạy? Ai học? (Who?) Nói đến giáo dục, trước hết phải có người

dạy và người học

- Dạy và học cái gì? (What?) Để tiến hành dạy và học, trước hết phải

xác định nội dung giáo dục

- Học để làm gì? (Why?) Người học có thể có nhiều mục đích khác nhau

- Dạy thế nào? học thế nào? (How?)

- Dạy và học lúc nào? (When?)

- Dạy và học ở đâu? (Where?)

1.2.5.2 Mục tiêu (Trích nghị quyết Số: 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013)

Mục tiêu chung

Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả

Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực

Mục tiêu cụ thể:Mục tiêu của giáo dục được cụ thể ở tất cả các loại hình giáo dục Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học… Nhưng trong pha ̣m vi của đề tài nghiên cứu , tác giả xin được cu ̣ thể hóa giáo du ̣c của giáo du ̣c phổ thông

Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,

Trang 33

chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015 Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020

Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương

1.3 Như ̃ng vấn đề chung về nhà trường THPT

1.3.1 Vị trí của trường THPT

Trường trung ho ̣c phổ thông là cơ sở giáo dục phổ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, do nhà nước sáng lập , hoạt động theo qui chế của Bộ giáo dục

và Đào tạo và chịu sự quản lý trực tiếp của Sở giáo dục và đào tạo Trường THPT là cấp học cuối cùng trong hệ thống giáo dục quốc dân, nó có chức năng cung cấp kiến thức phổ thông cuối cùng cho học sinh để chuẩn bị cho

học sinh bước vào một giai đoạn học tập mới đó là giáo dục nghề nghiệp

1.3.2 Nhiệm vụ giáo viên THPT

Nhiệm vụ của giáo viên (Điều 31, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học – Năm 2007)

Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:

- Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài, dạy thực hành thí nghiệm; kiểm tra, đánh giá theo đúng qui định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ; lên lớp đúng giờ; quản lí học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;

- Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương

Trang 34

- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp

vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục

- Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp

- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật

Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ qui định tại khoản 1 của Điều này, còn có những nhiệm vụ sau đây:

- Tìm hiểu, và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp

tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp

- Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm

- Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối học kỳ và cuối năm học;

đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ

hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm, học bạ của học sinh

- Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng Giáo viên thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định như

đã nêu

1.4 Những nội dung và yêu cầu của phát triển đô ̣i ngũ giáo viên

1.4.1 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người giáo viên trường THPT

Phẩm chất và năng lực người thầy Đối với giáo viên, kỹ năng dạy học

Trang 35

trên lớp và soạn giáo án là quan trọng nhất.Việc bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cho người thầy gắn liền với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” đang diễn ra sôi nổi trong toàn xã hội.5 yếu tố căn bản trong cấu trúc đạo đức Hồ Chí Minh mà mọi cấp mọi ngành đang hướng tới, gồm: Lòng nhân ái; đoàn kết; khoan dung độ lượng đối với mọi người; trung với nước hiếu với dân; có trách nhiệm, năng động sáng tạo đối với công việc Bên cạnh đạo đức chung làm nền tảng vững chắc, người thầy phải có đạo đức riêng, đó chính là đạo đức người thầy

Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh bàn về phẩm chất đạo đức người thầy bao gồm những điểm chính sau: Có thể coi những người thầy tốt là những anh hùng vô danh dù không được thưởng huân chương nhưng được học trò và phụ huynh yêu thương Thầy cô giáo phải thương yêu học sinh, coi học sinh như con

em của mình Học trò tốt hay xấu là do thầy cô giáo tốt hay xấu (giáo bất nghiêm

sư chi đọa - dạy không nghiêm túc, không đến nơi đến chốn là do thầy)

Trong nhà trường cần có dân chủ, nhưng trò phải kính thầy và thầy phải quý trò Người thầy không nên bằng lòng với kiến thức mình đã có, mà phải học thêm để tiến bộ mãi Người thầy có chuyên môn mà không có chính trị giỏi thì dạy thế nào trẻ cũng hỏng Bởi vì chính trị là linh hồn, còn chuyên môn là cái xác Do đó, người thầy có chuyên môn mà không có chính trị thì chỉ như cái xác không hồn Ngoài ra, người thầy phải có chí khí cao thượng (tiền ưu hậu lạc), khó khăn thì chịu trước nhưng niềm vui thì hưởng sau

Người thầy cần được bồi dưỡng về năng lực vì nếu người thầy có đạo đức tốt mà không có năng lực cũng không thể hoàn thành tốt nhiệm vụ Đó là khả năng giải quyết vấn đề của con người đứng trước một nhiệm vụ nào đó

Đó còn là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức giữa kiến thức, kỹ năng, thái độ, động cơ nhằm hoạt động có hiệu quả trong những điều kiện nhất định Do đó, theo tôi, cần bồi dưỡng cho người thầy hai loại năng lực căn bản: Năng lực chung và năng lực riêng Năng lực chung là loại năng lực mà bất kỳ ai và làm việc gì cũng phải có mới đạt kết quả tốt đẹp như năng lực

Trang 36

sáng tạo, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác… Ngoài năng lực chung, người thầy cần bồi dưỡng năng lực dạy học là năng lực riêng của nghề Năng lực riêng bao gồm: Năng lực tìm hiểu học sinh và môi trường giáo dục, năng lực giáo dục nhân cách, năng lực đánh giá kết quả giáo dục, năng lực phát triển nghề nghiệp, năng lực kết hợp giáo dục gia đình, nhà trường và xã hội

Kỹ năng dạy học là một khái niệm rất thiết thực đối với người thầy và nó

có tác dụng trực tiếp đến chất lượng dạy học Vì vậy, công tác bồi dưỡng giáo viên hiện nay là bồi dưỡng kỹ năng Về cấu trúc, kỹ năng dạy học bao gồm những yếu tố sau: Kỹ năng chẩn đoán về khả năng và tinh thần thái độ của học sinh, kỹ năng thiết kế kế hoạch dạy học, kỹ năng soạn giáo án chuẩn bị lên lớp

Về kỹ năng giảng dạy trên lớp phải chú ý kỹ năng kiểm tra đánh giá, kỹ năng tổ chức tự học cho học sinh Trong số các kỹ năng này, quan trọng nhất là kỹ năng dạy học trên lớp và soạn giáo án Cụ thể là: Kỹ năng tạo tình huống có vấn đề, kỹ năng thuyết trình khúc chiết - mạch lạc hấp dẫn lý thú, kỹ năng đặt câu hỏi ra bài tập đúng lúc đúng chỗ - đúng trọng tâm - đúng bản chất sáng tạo

và thiết thực, kỹ năng trình bày bảng logic trực quan, kỹ năng sử dụng thiết bị dạy học, kỹ năng tiếp xúc cha mẹ học sinh Nếu những kỹ năng trên được bồi dưỡng tốt chắc chắn chất lượng dạy học sẽ được nâng lên

Tóm lại người giáo viên THPT cần có:

Về phẩm chất: Thế giới quan khoa học, lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ, lòng yêu trẻ, lòng yêu nghề, một số phẩm chất khác (Lòng nhân đạo,lòng tôn trọng, tính giản dị, tính khiêm tốn, ), những phẩm chất về ý chí (Tính mục đích, tính quyết đoán, tính kiên nhẫn, tính tự chủ, tự kiềm chế )

Về năng lực:

Về năng lực dạy học: Năng lực hiểu học sinh trong quá trình giáo dục và dạy học, năng lực hiểu biết rộng, năng lực chế biến tài liệu học tập, năng lực nắm vững kỹ thuật dạy học, năng lực ngôn ngữ (diễn cảm, nhịp điệu, âm sắc…)

Trang 37

Về năng lực giáo dục: Năng lực vạch dự án phát triển nhân cách học sinh, năng lực giao tiếp sư phạm, năng lực xử lý khéo léo sư phạm, năng lực cảm hoá học sinh, năng lực tổ chức các hoạt động sư phạm, cố gắng tạo uy tín với học sinh, đồng nghiệp, cấp trên

1.4.2 Yêu cầu về đội ngũ

Về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, trong Chỉ thị số 40/CT-TƯ của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã nêu rõ: “Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về

số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản

lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [12]

1.4.2.1 Đủ về số lượng

Đội ngũ giáo viên THPT được xác định trên cơ sở lớp học và định mức biên chế theo quy định của nhà nước Hiện nay theo quy định của nhà nước định mức 2,25 giáo viên đứng lớp cho một lớp học (Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT – BGDĐT – BNV) Định mức này bao hàm cả giáo viên dạy các môn văn hóa cơ bản, dạy thể dục, giáo dục quốc phòng an ninh Đơn thuần về số lượng thì việc xác định số giáo viên cần có cho một trường THPT theo công thức:

Số giáo viên cần có = số lớp học x 2,25 giáo viên /lớp

Hàng năm căn cứ vào kế hoạch phát triển số lớp học, ta dễ dàng xác định được ngay số lượng giáo viên cần có cho một trường Từ đó, căn cứ vào

số giáo viên hiện có sau khi đã trừ đi số giáo viên đang nghỉ bảo hiểm xã hội, chết, bỏ việc, thuyên chuyển ra bên ngoài và cộng thêm số thuyên chuyển từ ngoài vào, ta xác định được số giáo viên cần bổ sung cho nhà trường hay cho một cấp học

Trang 38

Một nội dung quan trọng khi xem xét số lượng giáo viên là những biến động liên quan chi phối đến việc tính toán số lượng, chẳng hạn như: Việc bố trí, sắp xếp số lượng đội ngũ, bố trí, sắp xếp học sinh/lớp cũng như định mức

về giờ dạy, định mức về lao động của giáo viên, chương trình môn học đều có ảnh hưởng, chi phối đến số lượng đội ngũ giáo viên

Trong điều kiện đa dạng hóa các loại hình trường/lớp, có trường công lập, trường ngoài công lập Do vậy, giáo viên có thể dạy nhiều trường thuộc nhiều loại hình trường/lớp khác nhau (dạy trường công lập và dạy trường ngoài công lập), họ chấp nhận một định mức dạy cao hơn quy định để tăng thu nhập Chính vì vậy đã làm sai lệch so với chuẩn quy định Trong phạm vi

cả nước, việc đào tạo đội ngũ giáo viên hiện nay là cho toàn xã hội, riêng đối với ngành sư phạm lại do nhà nước bao cấp cũng cần phải có các biện pháp cấp thiết để không tạo ra một lượng giáo viên dư thừa làm lãng phí đến ngân sách nhà nước và làm nảy sinh các vấn đề liên quan

Số lượng giáo viên là một yếu tố định lượng của đội ngũ Nó rất quan trọng nhưng chưa nói lên tất cả mà bên cạnh số lượng còn vấn đề chất lượng

và cơ cấu

1.4.2.2 Đồng bộ về cơ cấu

Cơ cấu đội ngũ giáo viên THPT sẽ được nghiên cứu trên các tiêu chí có liên quan đến biện pháp phát triển đội ngũ Các nội dung cơ bản gồm:

- Cơ cấu chuyên môn (theo môn dạy) hay còn gọi là cơ cấu bộ môn: Đó

là tình trạng tổng thể về tỉ trọng giáo viên của các môn học hiện có ở cấp THPT, sự thừa, thiếu giáo viên ở mỗi môn học Các tỉ lệ này vừa phải phù hợp với định mức quy định thì ta có được một cơ cấu chuyên môn hợp lý Ngược lại thì phải điều chỉnh nếu không sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả của các hoạt động giáo dục

- Cơ cấu theo trình độ đào tạo: Cơ cấu giáo viên theo trình độ đào tạo là

sự phân chia giáo viên theo tỉ trọng của các trình độ đào tạo Các trình độ đào tạo của giáo viên THPT có thể đó là: Đại học sư phạm, Thạc sĩ, Tiến sĩ và

Trang 39

trình độ tương ứng ở các chuyên ngành không phải sư phạm Xác định một cơ cấu hợp lý về trình độ đào tạo và thực hiện các hoạt động liên quan để đạt đến

cơ cấu đó cũng là một giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Số giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo đương nhiên cần phải nâng chuẩn Nhưng xác định một tỉ lệ thỏa đáng số giáo viên đào tạo vượt chuẩn là một vấn đề cần xem xét để vừa đảm bảo hiệu quả, vừa nâng cao được chất lượng đội ngũ Trong điều kiện kinh phí còn khó khăn như hiện nay, một đội ngũ ngang tầm nhiệm vụ của cấp học có lẽ sẽ tốt hơn một đội ngũ vượt tầm yêu cầu mà trước mắt chưa thể sử dụng hết trình độ chuyên môn của họ

Ví dụ: đối với một nhà trường thì việc xây dựng được một đội ngũ giáo viên có tay nghề cao, có năng lực sư phạm vững vàng đáp ứng tốt việc giảng dạy và giáo dục sẽ tốt hơn nhiều một đội ngũ giáo viên có trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ mà không phát huy được hết khả năng của họ trong giảng dạy Tùy thuộc vào điều kiện của từng trường, vào đối tượng của học sinh, các nhà quản lý cần phải lựa chọn được phương án tối ưu trong công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên cho phù hợp Trong tình hình hiện nay, đội ngũ giáo viên đáp ứng được yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình thì nên chọn hình thức bồi dưỡng thường xuyên các chuyên đề nâng cao của bộ môn để đáp ứng yêu cầu giảng dạy trước mắt và hình thức đào tạo sau đại học để nâng chuẩn

- Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi: Việc phân tích giáo viên theo

độ tuổi nhằm xác định cơ cấu đội ngũ theo từng nhóm tuổi, là cơ sở để phân tích thực trạng, chiều hướng phát triển của tổ chức để làm cơ sở cho việc tuyển dụng, đào tạo và bổ sung

- Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo giới tính: Chỉ xét mặt tỉ trọng của cơ cấu giới tính đội ngũ giáo viên trong trường THPT có thể không nói lên điều

gì sự phát triển về giới Bởi vì, khác với thị trường lao động thuộc các lĩnh vực khác, ở đây giáo viên nữ thường chiếm một tỉ lệ cao hơn nam giới

Tuy nhiên, về các khía cạnh như: Điều kiện để đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên và nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên nữ ảnh hưởng rất

Trang 40

nhiều như thời gian nghỉ dạy do sinh đẻ, con ốm…lại là các yếu tố có tác động đến chất lượng đội ngũ Do đó, cơ cấu về giới tính có liên quan đến chất lượng giáo dục và đào tạo

Tóm lại, nghiên cứu cơ cấu giới tính trong đội ngũ giáo viên là để có tác động cấp thiết thông qua quản lý đội ngũ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu suất công tác của từng cá nhân và của cả đội ngũ giáo viên

1.4.2.3 Đạt chuẩn về trình độ và chất lượng

Chất lượng đội ngũ giáo viên bao hàm nhiều yếu tố: Trình độ được đào tạo của từng thành viên trong đội ngũ, thâm niên làm việc trong tổ chức, thâm niên trong vị trí làm việc mà người đó đã và đang đảm nhận, sự hài hòa giữa các yếu tố… Các vấn đề này có thể đề cập ở 2 nội dung sau:

- Trình độ đào tạo: đạt chuẩn hay vượt chuẩn, đào tạo chính quy hay không chính quy, chất lượng và uy tín của cơ sở đào tạo

- Sự hài hòa giữa các yếu tố trong đội ngũ: Hài hòa giữa chức vụ, ngạch bậc và trình độ đào tạo; giữa phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn

Sự hài hòa giữa nội dung công việc và vị trí mà thành viên của đội ngũ đang đảm nhận với thời gian thâm niên và mức độ trách nhiệm của mỗi thành viên.Từ việc phân tích, xác định nội dung, nhiệm vụ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT, những biện pháp cần được nghiên cứu nằm trong nhóm công việc: đào tạo cơ bản ban đầu; đào tạo để đạt chuẩn và nâng chuẩn; bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật tri thức trong điều kiện khối lượng tri thức của nhân loại tăng lên nhanh chóng, sự thay đổi của nhà trường, của ngành giáo dục cũng đang diễn ra không ngừng với tốc độ nhanh; các biện pháp về tổ chức nhân sự để hoàn thiện bộ máy nhằm tạo ra môi trường tốt cho hoạt động.Song song với việc thực hiện các biện pháp là vấn đề kiểm tra để đánh giá tình hình giảng dạy của đội ngũ giáo viên để duy trì Bên cạnh

đó, Thanh tra giáo dục cần có những biện pháp để duy trì các quy chế về chuyên môn và không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học và vận dụng nghiệp vụ sư phạm vào thực tế của giáo

Ngày đăng: 26/09/2020, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w