Tổ chức tốt việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội trong công tác giáo dục đạo đức cho HS của trường.... Hình thành cho mọi công dân có thái độ đúng đắn, tình cả
Trang 1LỜI CẢM ƠN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ GIA THANH
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÌNH SƠN
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: NGDN.PGS.TS NGUYỄN VÕ KỲ ANH
HÀ NỘI – 2010
Trang 2MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài……… 1
2 Mục đích nghiên cứu……… 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu……… 2
4 Giả thuyết nghiên cứu……… 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 3
6 Phạm vi nghiên cứu……… 3
7 Phương pháp nghiên cứu……… 3
8 Cấu trúc luận văn……….…… 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG… … 5
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề……… 5
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài……… 5
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước……… 6
1.2 Một số khái niệm lên quan đến vấn đề nghiên cứu … 9
1.2.1 Khái niệm về quản lý……… 9
1.2.2 Khái niệm về quản lý giáo dục 14
1.2.3 Khái niệm về quản lý nhà trường phổ thông 15
1.2.4 Khái niệm về giáo dục 17
1.2.5 Khái niệm về đạo đức 18
1.2.6 Giáo dục đạo đức 19
1.2.7 Quản lý giáo dục đạo đức 21
1.3 Những đặc điểm cụ thể về rèn luyện đạo đức của học sinh ở trường THPT 23
1.4 Những tác động cơ bản tới việc rèn luyện đạo đức của học sinh ở trường THPT 24
Trang 3Lời cảm ơn
Với tình cảm chân thành tác giả xin bảy tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới Lãnh đạo trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, các Thầy Cô giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập nghiên cứu rèn luyện tại nhà trường
Đặc biệt với tấm lòng thành kính tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới NGND.PGS.TS.Nguyễn Võ Kỳ Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc, Ban giám hiệu trường THPT Bình Sơn đã tạo điều kiện về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá học Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã tận tình giúp đỡ động viên tác giả hoàn thành khoá học và luận văn này
Do điều kiện về thời gian và năng lực bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn này còn có những khiếm khuyết, tác giả mong nhận được sự góp ý chân thành của Thầy Cô và đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
1 BG&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
3 CBQL Cán bộ quản lý
4 ĐHQG Đại học Quốc gia
5 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 5DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ về quản lý……… 11
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hệ thống quản lý giáo dục……… 15
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục riêu giáo
Bảng 2.4 Nhận thức của CBQL và giáo viên về mức độ cần thiết
của các nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 33 Bảng 2.5 Nhận thức của phụ huynh về giáo dục đạo đức cho HS 34 Bảng 2.6 Thái độ của phụ huynh đối với việc rèn luyện đạo đức
Bảng 2.11 Những yếu tố tác động đến việc rèn luyện đạo đức của
Bảng 2.12 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý công tác
giáo dục đạo đức học sinh……… 42 Biểu đồ 2.1 Khảo sát việc xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức… 44 Bảng 2.13 Thực trạng việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch
Trang 6Bảng 2.14 Những địa chỉ giúp phụ huynh nắm được các chủ
trương, nội quy, quy định giáo dục đạo đức của nhà
Bảng 2.21 Sự phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục đạo
Bảng 3.1 Kế hoạch tổ chức thực hiện giáo dục đạo đức………… 68
Sơ đồ 3.1 Sự phân cấp quản lý ở trường có 2 phó Hiệu trưởng… 70
Sơ đồ 3.2 Mối quan hệ giữa các biện pháp……… 87 Bảng 3.2 Đánh giá về tầm quan trọng và tính khả thi của các
biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho HS trường
Trang 7MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài……… 1
2 Mục đích nghiên cứu……… 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu……… 2
4 Giả thuyết nghiên cứu……… 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 3
6 Phạm vi nghiên cứu……… 3
7 Phương pháp nghiên cứu……… 3
8 Cấu trúc luận văn……….…… 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG… … 5
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề……… 5
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài……… 5
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước……… 6
1.2 Một số khái niệm lên quan đến vấn đề nghiên cứu … 9
1.2.1 Khái niệm về quản lý……… 9
1.2.2 Khái niệm về quản lý giáo dục 14
1.2.3 Khái niệm về quản lý nhà trường phổ thông 15
1.2.4 Khái niệm về giáo dục 17
1.2.5 Khái niệm về đạo đức 18
1.2.6 Giáo dục đạo đức 19
1.2.7 Quản lý giáo dục đạo đức 21
1.3 Những đặc điểm cụ thể về rèn luyện đạo đức của học sinh ở trường THPT 23
1.4 Những tác động cơ bản tới việc rèn luyện đạo đức của học sinh ở trường THPT 24
Trang 81.4.1 Về tâm sinh lý ho ̣c sinh 24
1.4.2 Về phía gia đình 25
1.4.3 Về phía nhà trường 25
1.4.4 Về phía xã hô ̣i 25
Kết luận chương 1 26
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÌNH SƠN TỈNH VĨNH PHÚC 27
2.1 Khái quát đặc điểm, tình hình kinh tế -xã hội và giáo dục của huyện sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc 27
2.1.1 Đặc điểm, tình hình kinh tế- xã hội của huyện Sông Lô 27
2.1.2.Tình hình giáo dục của huyện Sông Lô 27
2.1.3 Đặc điểm của trường THPT Bình Sơn 28
2.2 Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Bình Sơn 30
2.2.1.Thực trạng về nhận thức giáo dục đạo đức HS của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và HS ở trường THPT Bình Sơn 31
2.2.2 Thực trạng vi phạm đạo đức của HS ở trường THPT Bình Sơn… 38 2.2.3 Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của trường THPT Bình Sơn……… 43
2.2.4 Thực trạng sự phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT Bình Sơn……… 53
2.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Bình Sơn tỉnh Vĩnh Phúc……… 55
2.3.1 Đánh giá thực trạng……… 55
2.3.2.Nguyên nhân thực trạng 56
2.3.3 Thuận lợi, khó khăn trong quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Bình Sơn tỉnh Vĩnh Phúc 58
Kết luận chương 2 59
Trang 9Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC
SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÌNH SƠN
TỈNH VĨNH PHÚC 61
3.1 Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp 61
3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ 61
3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn 61
3.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 61
3.1.4 Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả 61
3.2 Một số biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Bình Sơn tỉnh Vĩnh Phúc 62
3.2.1 Tăng cường quán triệt đầy đủ quan điểm, đường lối giáo dục đạo đức của Đảng, Nhà nước 62
3.2.2 Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của các thành viên, tổ chức trong nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức cho HS 64
3.2.3 Nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức 66
3.2.4 Nâng cao hiệu quả tổ chức và chỉ đạo thực hiện giáo dục đạo đức 69
3.2.5 Xây dựng môi trường sư phạm mẫu mực trong nhà trường 74
3.2.6 Đa dạng hoá các hình thức hoạt động giáo dục đạo đức cho HS… 75 3.2.7 Phát huy hơn nữa vai trò của Đoàn thanh niên trong giáo dục đạo đức 78
3.2.8 Phát huy vai trò tự quản của tập thể và tự rèn luyện của HS…… 80
3.2.9 Tổ chức tốt việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội trong công tác giáo dục đạo đức cho HS của trường 81
3.2.10 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức học sinh 84
3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 86
3.4 Kiểm tra mức độ khả thi của các biện pháp 87
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 87
Trang 103.4.2 Nội dung khảo nghiệm……… 87
3.4.3 Phương pháp hình thức khảo nghiệm……… 87
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm……… 88
Kết luận chương 3 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90
1 Kết luận 90
2 Khuyến nghị 91
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua , đất nước ta chuyển mình trong công cuộc đổi mới sâu sắc và toàn diện: từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần vâ ̣n hành theo cơ chế thi ̣ trường có sự quả n lý của Nhà nước Với công cuộc đổi mới, chúng ta có nhiều thành tựu to lớn rất đáng tự hào về phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa - giáo dục
Về giáo dục và đào tạo , Điều 2 luật Giáo dục của nước CHXHCN Việt
Nam 2005 cũng đã chỉ rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam
phát triển toàn diện có đạo đức , tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiê ̣p , trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ; hình thành và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất và năng lực công dân , đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vê ̣ Tổ quốc” [32,tr.11] Phấn đấu theo mục tiêu đó, trong thời
gian qua, sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã đạt được thành tích trong lĩnh vực
“trồng người” Tuy nhiên, mặt trái của cơ chế mới cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sự nghiê ̣p giáo du ̣c , trong đó sự suy thoái về đa ̣o đức và những giá tri ̣ nhân văn tác động đến đại đa số thanh niên và học sinh như: có lối sống thực dụng, thiếu ước mơ và hoài bão, lập thân, lập nghiệp; những tiêu cực trong thi
cử, bằng cấp, chạy theo thành tích Thêm vào đó, sự du nhập văn hoá phẩm đồi truỵ thông qua các phương tiện như phim ảnh, games, mạng Internet… làm ảnh hưởng đến những quan điểm về tình bạn, tình yêu trong lứa tuổi thanh thiếu niên và học sinh, nhất là các em chưa được trang bị và thiếu kiến thức về vấn đề này
Đánh giá thực trạng giáo dục , đào ta ̣o Nghị quyết TƯ 2 khóa VIII nhấn ma ̣nh: “Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ phận học sinh , sinh viên có tình trạng suy thoái về đa ̣o đức , mờ nha ̣t về lý tưởng , theo lối sống thực du ̣ng , thiếu hoài bão lâ ̣p thân , lâ ̣p nghiê ̣p vì tương lai của bản thân và đất nước ” Trong những năm tới cần “ tăng cường giáo dục tư tưởng đạo đức, ý thức
Trang 12công dân, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh… tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, văn hoá, thể thao phù hợp với lứa tuổi và với yêu cầu giáo dục toàn diện”[9, tr.126 ]
Trường THPT Bình Sơn huyê ̣n Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc cũng không đứng ngoài thực tra ̣ng đó Trong những năm qua, nhiều gia đình, cha mẹ mải làm ăn, lo kiếm tiền, không chăm lo đến sự học hành, đời sống của con trẻ Hàng loạt các hàng quán mọc lên với với đủ loại các trò chơi từ đánh xèng, bi
A, games, chát…để móc tiền học sinh Số thanh niên đã ra trường không có việc làm thường xuyên tụ tập, lôi kéo học sinh bỏ học tham gia hút thuốc, uống rượu, ma tuý, trộm cắp, cắm quán, đánh nhau và nhiều tệ nạn khác, làm cho số học sinh yếu về rèn luyện đạo đức của trường ngày càng tăng
Xuất phát từ những lý do khách quan , chủ quan như đã phân tích , là người làm công tác quản lý mô ̣t trường THPT , tôi mạnh da ̣n cho ̣n đề tài :
“Biê ̣n pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Bình Sơn tỉnh Vĩnh Phúc” làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Qua viê ̣c nghiên cứu lý luâ ̣n và khảo sát thực trạng công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Bình Sơn tỉnh Vĩnh Phúc , đề xuất những biê ̣n pháp quản lý giáo dục đạo đức, góp phần nâng cao chất lượng giáo du ̣c toàn diện cho học sinh của nhà trường
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1.Khách thể nghiên cứu
Công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Bình Sơn tỉnh Vĩnh Phúc
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Bình Sơn tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 134 Giả thuyết nghiên cứu
Việc quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Bình Sơn tỉnh Vĩnh Phúc còn có những hạn chế Nếu thực hiện được những biện pháp quản lý hợp lý sẽ nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh của nhà trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Xác định cơ sở khoa học của quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường
- Đề tài được tiến hành nghiên cứu ở trường THPT Bình Sơn tỉnh Vĩnh Phúc
- Người được nghiên cứu: Cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, phụ huynh và học sinh trường THPT Bình Sơn tỉnh Vĩnh Phúc
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, văn bản liên quan đến đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra
Điều tra bằng phiếu hỏi nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Bình Sơn, tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề ra
- Phương pha ́ p quan sát
Quan sát các hoạt động giáo dục đạo đức của nhà trường
- Phương pháp phỏng vấn
Trang 14Phỏng vấn các cán bộ quản lý, Bí thư Đoàn thanh niên, giáo viên chủ nhiệm, phụ huynh, học sinh…để đánh giá kết quả của các biện pháp tổ chức quản lý công tác giáo dục đạo đức của nhà trường
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Phân tích , xử lý số liệu, so sánh, tổng hợp rút ra những nhận định
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường Trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường Trung học phổ thông Bình Sơn tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường Trung học phổ thông Bình Sơn tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 15Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội được hình thành và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người Việc giáo dục đạo đức luôn là vấn đề được đặt ra từ xa xưa và luôn thay đổi theo sự thay đổi của xã hội
Việc giáo dục đạo đức của học sinh trong nhà trường được xem là vấn
đề quan trọng góp phần trong việc hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh, vì thế đây là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu, nhà giáo dục trong và ngoài nước quan tâm
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1.1 Ở phương Đông
Từ thời cổ đại, Khổng Tử (551-479-TCN) trong các tác phẩm: “Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc Xuân Thu” rất xem trọng việc giáo dục đạo đức Trong các lời giáo huấn của ông đều nhấn mạnh đến “lý” đó là cách ứng xử thích hợp, đúng mức
Ông khuyến khích việc thờ cúng tổ tiên, coi đó là hình thức thể hiện đạo hiếu của con cái đối với cha mẹ Ông coi đạo hiếu là đức tính cao quý nhất,
là nền tảng của gia đình và nước nhà Gia đình là hạt nhân của nước và “ngũ thường” tức là 5 mối quan hệ: quân thần (giữa vua và bầy tôi), phu thê (giữa chồng và vợ), huynh đệ (giữa anh và em) bằng hữu (giữa bạn bè với nhau) được xác định bởi 3 đức tính: hữu ái, chính trực và biết tôn trọng [19, tr.7]
1.1.1.2 Ở phương Tây
Ở phương Tây có nhà triết học Socrat (470-399-TCN) đã cho rằng đạo đức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau Có được đạo đức là nhờ ở sự hiểu
biết, do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức [7, tr.99]
Aristoste (384-322-TCN) cho rằng không phải hy vọng vào Thượng đế
áp đặt để có người công dân hoàn thiện về đạo đức, mà việc phát hiện nhu cầu
Trang 16trên trái đất, phát triển những quyền lợi chính trị, khoa học mới tạo nên được con người hoàn thiện trong quan hệ đạo đức [7, tr.102]
Phoiơbắc (1804 - 1872) nhấn mạnh đạo đức chỉ tồn tại ở đâu đó trong quan
hệ giữa người với người, đâu có mối quan hệ giữa tôi và anh [7, tr.142]
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Nghiên cứu về giáo đạo đức cho thế hệ trẻ là một nội dung giáo dục quan trọng, nhằm giúp các nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách người học
Khi còn sinh thời, Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Có tài mà không có đức thì là người vô dụng” Từ quan điểm đó Người coi trọng mục tiêu, nội dung giáo dục đạo đức trong các nhà trường như: “Đoàn kết tốt”,
“Kỷ luật tốt”, “Khiêm tốn, thật thà dũng cảm”
Hồ Chí Minh có những chỉ dẫn quan trọng mang ý nghĩa khái quát rất cao về thái độ đạo đức và giá trị đạo đức Người đòi hỏi phải nghiêm khắc với mình và rộng lòng khoan thứ với người Người nêu rõ: “Con người cần có bốn đức: cần - kiệm - liêm - chính, mà nếu thiếu một đức thì không thành người” Theo Hồ Chí Minh, có cần, có kiệm, có liêm thì mới chính được Đủ
cả bốn đức ấy mới là người hoàn toàn Ấy là xét ở phạm vi tu dưỡng đạo đức
cá nhân Còn xét rộng ra, với một dân tộc, có đủ cả cần - kiệm - liêm - chính thì dân tộc đó sẽ vừa giàu có về vật chất lại vừa cao quý văn minh về mặt tinh thần Ở đây, Hồ Chí Minh không chỉ nhấn mạnh đạo đức là giá trị căn bản để làm người mà còn đề cập tới một cách sâu sắc vai trò động lực của đạo đức đối với sự phát triển và tiến bộ xã hội [33, tr.448-455]
Kế thừa tư tưởng của Người, GS.TS Phạm Minh Hạc - nhà Tâm lý học hàng đầu nước ta đã nêu lên các định hướng giá trị đạo đức của con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và bàn về thực trạng cũng như giải pháp ở tầm vĩ mô về giáo dục-đào tạo con người Việt Nam theo định hướng trên Về mục tiêu giáo dục, Ông nêu rõ “Trang bị cho mọi người
Trang 17những tri thức cần thiết về tư tưởng chính trị, đạo đức nhân văn kiến thức pháp luật văn hóa xã hội Hình thành cho mọi công dân có thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin, đạo đức trong sáng đối với bản thân, mọi người, với sự nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc với mọi hiện tượng xảy ra xung quanh tổ chức tốt giáo dục thế hệ trẻ, giúp họ để mọi người tự giác thực hiện những chuẩn mực đạo đức xã hội, có thói quen chấp hành quy định, nỗ lực học tập rèn luyện, tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước [24, tr.168-170]
Năm 1979 Bộ chính trị và Trung ương Đảng đã ra Nghị quyết về cải cách giáo dục và Uỷ ban cải cách giáo dục Trung ương đã ra quyết định số 01
về cuộc vận động tăng cường giáo dục đạo đức cách mạng trong trường học
đã ghi rõ: “Nội dung đạo đức cần được giáo dục cho học sinh từ mẫu giáo đến đại học, nội dung chủ yếu dựa vào 5 điều Bác Hồ dạy”
Nghị quyết của hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII có nêu: “Mục tiêu chủ yếu là giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ ở tất cả các bậc học, hết sức coi trọng giáo dục chính trị tư tưởng, nhân cách, khả năng tư duy sáng tạo và năng lực thực hành” Với tư tưởng này, Đảng và nhà nước ta đã đặt con người vào vị trí trung tâm: con người là mục tiêu và là động lực của sự phát triển [2]
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã có những đóng góp rất quan trọng vào lĩnh vực nghiên cứu này với các tác giả: Hà Thế Ngữ, Nguyễn Đức Minh, Phạm Hoàng Gia, Phạm Minh Hạc, Phạm Tất Dong và nhiều tác giả khác Để đi đến các quan niệm và giải pháp
về giáo dục đạo đức, các tác giả đã lựa chọn cho mình những cách tiếp cận khác nhau, tạo ra một sự đa dạng, phong phú về nội dung và phương pháp nghiên cứu
Hà Thế Ngữ chú trọng đến vấn đề tổ chức quá trình giáo dục đạo đức thông qua giảng dạy các bộ môn khoa học, nhất là các bộ môn khoa học xã
Trang 18hội và nhân văn, rèn luyện phương pháp tư duy khoa học để trên cơ sở đó giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan, bồi dưỡng ý thức đạo đức, hướng dẫn thực hiện các hành vi đạo đức cho học sinh [8, tr.8]
Phạm Tất Dong đã đi sâu nghiên cứu cơ sở tâm lý học của hoạt động giáo dục lao động, giáo dục hướng nghiệp, gắn kết các hoạt động này với giáo dục đạo đức nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp và lý tưởng nghề nghiệp cho thế hệ trẻ [8, tr 8-9]
Trong các công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI (1986), cần kể đến một số đề tài như công trình mang mã số NN7: "Cải tiến công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức và lối sống cho học sinh, sinh viên trong hệ thống giáo dục quốc dân" do Phạm Tất Dong làm chủ nhiệm
Đề tài NN7 đã mang lại nhiều nội dung mới về giáo dục đạo đức, chính trị và tư tưởng trong các trường từ tiểu học đến đại học những năm đầu của thập kỷ 90
Trong công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội, do nhận thức được tầm quan trọng đặc biệt của nhân tố con người, nhiều nhà khoa học có uy tín đã tập hợp trong chương trình nghiên cứu khoa học, công nghệ quốc gia KX.07 (1991 - 1995) do Phạm Minh Hạc làm chủ nhiệm nhằm nghiên cứu các đề tài về con người với tư cách là mục tiêu và động lực của sự phát triển
Khai thác dưới góc độ “Các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT của huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai” đó
là kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Đáp (Luận văn Thạc sĩ - 2005)
Khai thác dưới góc độ “Các biện pháp quản lý nhằm tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức cho sinh viên trường Cao đẳng - Tài chính Thái Nguyên” đó là kết quả nghiên cứu của tác giả Chu Mạnh Cường (Luận văn Thạc sĩ - 2009)
Trang 19Trong những năm gần đây trước vấn đề hội nhập, công tác giáo dục, chính trị, đạo đức, pháp luật cho học sinh trong các nhà trường được Đảng, Nhà nước quan tâm thể hiện qua các chỉ thị, nghị quyết, các quyết định về công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức pháp luật trong các nhà trường
1.2 Một số khái niệm lên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Khái niệm về quản lý
Từ khi con người sống thành xã hội có sự phân công hợp tác trong lao động thì bắt đầu xuất hiện sự quản lý Tính chất của việc quản lý thay đổi và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người, nhằm bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của xã hội
Theo từ điển tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ “quản lý” được định nghĩa là: “Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”[20, tr 326]
Theo K.Marx: “Quản lý là lao động điều khiển lao động” K.Marx đã viết: “Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân Một nhạc sĩ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng” [47, tr 350]
Nhà triết học V.G Afnatsev cho rằng, quản lý xã hội một cách khoa học là nhận thức, phát hiện các quy luật, các khuynh hướng vận động của xã hội và hướng sự vận động của xã hội cho phù hợp với các khuynh hướng đó;
là phát hiện và giải quyết kịp thời các mâu thuẫn của sự phát triển; là duy trì
Trang 20sự thống nhất giữa chức năng và cơ cấu của hệ thống; là tiến hành một đường lối đúng đắn dựa trên cơ sở tính toán nghiêm túc những khả năng khách quan, mối tương quan giữa các lực lượng xã hội [20, tr 326]
Frederick Winslow Taylor (1856-1915) là nhà thực hành quản lý khoa học về lao động đã đưa ra định nghĩa: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất [20, tr 327]
Harold Koontz thì lại khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu,
nó đảm bào phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của tổ chức Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong
đó con người có thể đạt được các mục đích của tổ chức với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [20, tr 327]
Henry Fayol (1841-1925) đã xuất phát từ nghiên cứu các loại hình hoạt động quản lý và phân biệt thành 5 chức năng cơ bản: “kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” và sau này được kết hợp lại thành 4 chức năng
cơ bản của quản lý: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Những cống hiến của ông về lý luận quản lý đã mang tính phổ quát cao và nhiều luận điểm đến nay vẫn còn giá trị khoa học và thực tiễn [20, tr 327-328]
Tác giả Hà Sĩ Hồ đã định nghĩa “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức lựa chọn trong số các tác động có thể có dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [19, tr.11]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý, nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” [20, tr 341]
Trang 21Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [31, tr 1]
Từ quan niệm của các học giả đã nêu, chúng ta có thể khái quát lại:
“Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất”
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về quản lý
1.2.1.1 Bản chất quản lý
Đó chính là các hoạt động của chủ thể quản lý tác động lên các đối tượng quản lý để đạt mục tiêu đã xác định Các hoạt động của chủ thể quản lý chính là việc dựa vào các nguồn lực, nhân lực để lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch và kiểm tra đánh giá hiệu quả đạt được theo mục tiêu
đã đề ra
1.2.1.2 Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định gồm 4 chức năng cơ bản sau đây:
Mục tiêu
QL
Phương pháp quản lý
Trang 22- Tổ chức thực hiện kế hoạch
- Lãnh đạo/Chỉ đạo thực hiện kế hoạch
- Kiểm tra, đánh giá
Tuy nhiên, xác định các chức năng quản lý không thể rạch ròi, riêng biệt từng chức năng mà là quá trình đan xen, kết hợp để thực hiện mục tiêu cuối cùng của một quá trình quản lý Những chức năng trên là phổ biến với mọi nhà quản lý, quản trị của một tổ chức song có sự khác nhau ở mức độ tầng cấp quản lý
1.2.1.3 Các nguyên tắc quản lý
- Nguyên tắc mục tiêu
Mục tiêu là mối quan tâm hàng đầu của mọi tổ chức, đơn vị … nên hoạt động quản lý phải coi mục tiêu là nguyên tắc cơ bản để định hướng, chi phối các nguyên tắc khác
Việc tổ chức thực hiện mục tiêu, phải cụ thể hoá mục tiêu chung của tổ chức thành các mục tiêu cụ thể và phân công cho các cá nhân, bộ phận trong
tổ chức để thực hiện Chỉ khi tổ chức đạt được mục tiêu thì mới thoả mãn được lợi ích
- Nguyên tắc thu hút sự tham gia của tập thể (Tập trung dân chủ)
Vừa phải tập trung thống nhất trong hoạt động quản lý vừa phải dân chủ công khai để có thể huy động và khai thác được trí tuệ của tập thể, giúp cho chủ thể quản lý luôn luôn chủ động trong việc tổ chức điều hành cũng như đảm bảo sự tác động của chủ thể lên đối tượng quản lý trong bất kì hoàn cảnh điều kiện nào Mặt khác việc quan tâm thu hút sự tham gia của tập thể yêu cầu không thể coi nhẹ để tạo ra sự thống nhất ý chí của các chủ thể với đối tượng để cùng hướng tới thực hiện mục tiêu của tổ chức
- Nguyên tắc kết hợp hài hoà giữa các lợi ích
Trang 23Nguyên tắc này tạo cho mối quan hệ giữa các nhà quản lý với đối tượng quản lý có sự cởi mở và tác động qua lại nhau một cách tích cực Cần phải được kết hợp hài hoà các lợi ích ngay từ khi hoạch định và phát triển tổ chức
Thông qua giải quyết tốt mối quan hệ lợi ích sẽ tạo nên tính thống nhất trong tổ chức, đảm bảo cho tổ chức hoạt động đồng bộ thông suốt, ít nảy sinh các mâu thuẫn cục bộ
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả cao
Tiết kiệm và hiệu quả là mục đích của mọi hoạt động quản lý Hoạt dộng quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích Việc đạt được mục tiêu sẽ làm thoả mãn những lợi ích mà tổ chức mong muốn Tuy nhiên để đạt tới lợi ích một cách tối đa với các chi phí hợp lý nhất thì các nhà quản lý phải quan tâm đến tiết kiệm và hiệu quả cao
- Nguyên tắc thích ứng linh hoạt
Nhà quản lý phải có được tư duy mềm dẻo, linh hoạt, nhậy cảm và khách quan trong việc nhìn nhận đánh giá vấn đề, tránh lối tư duy bảo thủ, trì trệ, cứng nhắc, quan liêu, vì những thói quen này sẽ phá hỏng sự tồn tại của tổ chức và sự phát triển của tổ chức
- Nguyên tắc phối hợp hoạt động các bên có liên quan
Nhà quản lý phải biết liên kết phối hợp với các tổ chức khác để khai thác hết tiềm năng của họ, tăng cường sức mạnh cho mình và hạn chế những điểm yếu của tổ chức mình Đặc biệt với địa phương, vùng lãnh thổ của tổ chức
Trang 241.2.2 Khái niệm về quản lý giáo dục
Giáo dục là một loại hình, lĩnh vực hoạt động xã hội rộng lớn được hình thành do nhu cầu phát triển, tiếp nối các thế hệ của đời sống xã hội thông qua quá trình truyền thụ tri thức và kinh nghiệm xã hội của các thế hệ trước cho các thế hệ sau Cũng như bất kỳ một hoạt động xã hội nào, hoạt động giáo dục cần được tổ chức và quản lý với cấp độ khác nhau (nhà nước, nhà trường, lớp học ) nhằm thực hiện có hiệu quả mục đích và các mục tiêu giáo dục phù hợp với từng giai đoạn phát triển của các thể chế chính trị-xã hội ở các quốc gia
P.V Khuđôminxky cho rằng: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lý của trẻ em” [20, tr 341]
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý giáo dục là những tác động có
hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em” [20, tr 341]
Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch phù hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho
hệ thống vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy - học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [20, tr 341]
Trong tài liệu “Tổng quan về lý luận quản lý giáo dục” của trường Cán bộ Quản lý Giáo dục - Đào tạo có nêu: “Quản lý giáo dục là một loại
Trang 25
hình quản lý được hiểu là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [19, tr.12]
Bản chất của quản lý giáo dục được biểu hiện ở các chức năng quản lý Các công trình nghiên cứu về khoa học quản lý trong những năm gần đây đã đưa đến một kết luận tương đối thống nhất về 5 chức năng cơ bản của quản lý là:
kế hoạch hoá; tổ chức; kích thích; kiểm tra; điều phối [50, tr 146]
- Kế hoạch hoá: lập kế hoạch, phổ biến kế hoạch
- Tổ chức: tổ chức triển khai, tổ chức nhân sự, phân công trách nhiệm
- Kích thích: khuyến khích, tạo động cơ
- Kiểm tra: kiểm soát, kiểm kê, hạch toán, phân tích
- Điều phối: phối hợp, điều chỉnh
Tổ hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý, nội dung làm việc của chủ thể quản lý, phương pháp quản lý và là cơ
sở để phân công lao động quản lý
Vậy có thể khái quát sự quản lý giáo dục qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hệ thống quản lý giáo dục
1.2.3 Khái niệm về quản lý nhà trường phổ thông
Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục Nhà trường chính là nơi tiến hành các quá trình giáo dục có nhiệm vụ trang bị kiến thức
Trang 26cho một nhóm dân cư nhất định, thực hiện tối đa một quy luật tiến bộ xã hội là: thế hệ đi sau phải lĩnh hội được tất cả những kinh nghiệm xã hội mà các thế hệ đi trước đã tích luỹ và truyền lại, đồng thời phải làm phong phú thêm những kinh nghiệm đó
Trong tác phẩm Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, M.I.Kônđacốp đã viết: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểu quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là một hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức - sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành” [20, tr 337]
Theo GS.TS Phạm Minh Hạc “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [ 20, tr 337]
Quản lý trực tiếp trường học bao gồm quản lý tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục, tài chính, nhân lực, hành chính và quản lý môi trường giáo dục [3]
Trong quản lý và thực tiễn quản lý nhà trường gồm 2 loại quản lý:
Một là: Quản lý của chủ thể bên trên và bên ngoài nhà trường nhằm
định hướng cho nhà trường, tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển( Các cấp quản lý nhà nước và sự hợp tác, giám sát xã hội/ cộng đồng)
Hai là: Quản lý của chính chủ thể bên trong nhà trường, hoạt động
tổ chức các chủ trương, chính sách giáo dục thành các kế hoạch hoạt động, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra để đưa nhà trường đạt tới những mục tiêu đã đề ra (thực hiện các chức năng quản lý của một tổ chức)
Tóm lại, quản lý nhà trường là quản lý giáo dục được thực hiện trong phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm
vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội
Trang 27Hiện nay các nhà quản lý trường học quan tâm nhiều đến các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức quản lý và kết quả Đó là các thành
tố trung tâm của quá trình sư phạm, nếu quản lý và tác động hợp quy luật sẽ đảm bảo cho một chất lượng tốt trong nhà trường Dưới đây là mô hình quản
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục
1.2.4 Khái niệm về giáo dục
Theo Từ điển Giáo dục học, thuật ngữ “Giáo dục” được định nghĩa là
“Hoạt động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện pháp tác động nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách phù hợp với mục đích, mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống xã hội Đây là một hoạt động đặc trưng và tất yếu của xã hội loài người, là điều kiện không thể thiếu được để duy trì và phát triển con người và xã hội Giáo dục là một bộ phận của quá trình tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội, mà con người được giáo dục là nhân tố quan trọng nhất, vừa là động cơ, vừa là mục đích của phát triển xã hội” [20, tr 340]
Mục tiêu
GD
Trang 281.2 4.1 Các chức năng của giáo dục
Giáo dục là một bộ phận của xã hội, luôn vận động và phát triển trong mối quan hệ biện chứng với các lĩnh vực khác, góp phần thúc đẩy sự phát triển nhiều mặt của xã hội Điều này thể hiện qua các chức năng xã hội của giáo dục gồm:
- Chức năng văn hoá xã hội
- Chức năng kinh tế - sản xuất
- Chức năng chính trị - xã hội
1.2.4.2 Con đường giáo dục
Giáo dục được thực hiện chủ yếu qua hai con đường: hoạt động dạy học trên lớp và các hoạt động ngoài giờ lên lớp Hai hoạt động này có mối quan hệ biện chứng với nhau, hỗ trợ với nhau, bổ sung cho nhau Đặc biệt trong giáo dục đạo đức những giờ học chính khoá học sinh tiếp thu được những tri thức, những chuẩn mực đạo đức xã hội, và từ đó hình thành trong các em tình cảm đạo đức, thì qua những hoạt động ngoại khoá sẽ tạo điều kiện cho những tình cảm đạo đức được bộc lộ thể hiện qua hành vi đạo đức và hành vi này được lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ thành những thói quen đạo đức…
1.2.5 Khái niệm về đạo đức
Theo chủ nghĩa Mác thì đạo đức là cái có thật trong ý thức xã hội, trong đời sống tinh thần của con người nghĩa là về lý luận nó là bộ phận của kiến trúc thượng tầng xã hội Đạo đức tồn tại trong mọi ý thức, hoạt động giao lưu, trong toàn bộ hoạt động sống của con người Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người, do tu dưỡng theo những tiêu chuẩn đạo đức mà có Đời sống đạo đức của mỗi người gồm có : Ý thức đạo đức, tình cảm, niềm tin đạo đức, hành
vi đạo đức, vận động trong mối quan hệ biện chứng [7, tr.157-232]
Trong từ điển tiếng Việt có nêu: “Đạo đức là những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận xã hội thừa nhận, quy định hành vi quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội” [43, tr 297]
Trang 29Vậy đạo đức là một hệ thống những quy tắc những chuẩn mực mà qua
đó con người tự nhận thức và điều chỉnh hành vi của mình vì hạnh phúc của
cá nhân, lợi ích của tập thể và cộng đồng
1.2.6 Giáo dục đạo đức
1.2.6.1 Mục tiêu giáo dục đạo đức
-Cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản về các phẩm chất đạo đức và chuẩn mực đạo đức, trên cơ sở đó giúp các em hình thành niềm tin đạo đức
- Khơi dậy ở học sinh những rung động, những cảm xúc đối với những hiện thực xung quanh, làm cho các em biết yêu, biết ghét rõ ràng và có thái độ đúng đắn đối với các hiện tượng phức tạp trong xã hội và tập thể
-Giáo dục cho học sinh hành vi, thói quen đạo đức: là tổ chức cho học sinh lặp đi, lặp lại nhiều lần những hành động đạo đức đúng đắn và từ đó có thói quen đạo đức bền vững
- Hình thành cho học sinh ý thức các hành vi ứng xử của bản thân phải phù hợp với lợi ích của xã hội; giúp học sinh lĩnh hội được một cách đúng mức các chuẩn mực đạo đức được quy định
- Biến kiến thức đạo đức thành niềm tin, nhu cầu của mỗi cá nhân để đảm bảo các hành vi cá nhân được thực hiện
- Giáo dục văn hoá ứng xử đúng mực thể hiện sự tôn trọng, quý trọng lẫn nhau của con người
1.2.6.2 Chức năng giáo dục đạo đức
Giáo dục đạo đức là một bộ phận rất quan trong của quá trình sư phạm, đặc biệt là ở cấp trung học phổ thông Nó nhằm phát triển những cơ sở ban đầu về mặt đạo đức cho học sinh, giúp các em ứng xử đúng đắn qua các mối quan hệ đạo đức hàng ngày
Giáo dục đạo đức là làm cho học sinh thấm nhuần sâu sắc thế giới quan Mác-Lênin, tư tưởng đạo đức cách mạng Hồ Chí Minh, chủ trương, chính sách của Đảng, biết sống và làm việc theo pháp luật, sống có kỷ cương, nề
Trang 30nếp, có văn hóa trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội
và giữa con người với nhau
1.2.6.3 Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
Có thể hiểu quá trình giáo dục đạo đức là một hoạt động có tổ chức, có mục đích, có kế hoạch nhằm biến những nhu cầu chuẩn mực, giá trị đạo đức, của cá nhân, góp phần phát triển nhân cách của mỗi cá nhân và thúc đẩy sự phát triển tiến bộ của xã hội
- Mục đích
- Về nhận thức: Học sinh hiểu biết về một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật phù hợp với lứa tuổi trong các mối quan hệ của các em với những người thân trong gia đình; với bạn bè và công việc của lớp, của trường; với hàng xóm láng giềng; với các bạn cùng lứa và khách quốc tế; với cây trồng, vật nuôi và nguồn nước; với lời nói, việc làm của bản thân
- Về kỹ năng, hành vi: Học sinh được từng bước hình thành và phát triển kỹ năng bày tỏ ý kiến, thái độ của bản thân đối với những quan niệm, hành vi, việc làm có liên quan đến các chuẩn mực đã học; kỹ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản,
- Nội dung
Là những phẩm chất đạo đức quan trọng của thế hệ trẻ Việt Nam cần phải có đó là: lao động sáng tạo, yêu nước và yêu chủ nghĩa xã hội, yêu hoà bình, có tinh thần cộng đồng và quốc tế, có lòng nhân ái xã hội chủ nghĩa tinh
Trang 31thần đoàn kết, hợp tác giúp đỡ lẫn nhau có thái độ xây dựng và bảo vệ môi trường, có thái độ đúng đắn với tự nhiên và bản thân
1.2.7 Quản lý giáo dục đạo đức
Trường THPT là cơ quan giáo dục của Nhà nước Hiệu trưởng quản lý nhà trường, quản lý giáo dục theo theo chế độ thủ trưởng Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý toàn diện hoạt động giáo dục của nhà trường, trong đó có giáo dục đạo đức
1.2.7.1 Xây dựng kế hoạch quản lý giáo dục đạo đức
Khi xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh, người Hiệu trưởng cần dựa trên những cơ sở sau:
- Phân tích thực trạng giáo dục đạo đức trong năm học Thực trạng này thể hiện rõ trong bảng tổng kết năm học Qua đó thấy được ưu và nhược điểm của công tác giáo dục đạo đức, những vấn đề gì còn tồn tại, từ đó xếp ưu tiên từng vấn đề cần giải quyết
- Phân tích kế hoạch chung của ngành, trường, từ đó xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức Kế hoạch này là kế hoạch cụ thể về một mặt giáo dục quan trọng của nhà trường, trong đó thể hiện sự thống nhất giáo dục đạo đức với các mặt giáo dục khác phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường
Trang 32- Tìm hiểu đặc điểm kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương Vì quá trình giáo dục đạo đức thống nhất biện chứng với quá trình xã hội, với môi trường sống
- Tìm hiểu các chuẩn mực, giá trị đạo đức trong xã hội của chúng ta hiện nay
và xu thế giá trị đạo đức trên thế giới để xây dựng nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh
- Xác định điều kiện giáo dục như: cơ sở vật chất, tài chính, quỹ thời gian, sự phối hợp với lực lượng giáo dục trong trường và ngoài trường
Những yêu cầu khi xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức :
- Kế hoạch phải thể hiện được tính khoa học, kế thừa, toàn diện, cụ thể và trọng tâm trong từng thời kỳ
- Kế hoạch phải phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu kém, củng cố ưu điểm, vạch ra được chiều hướng phát triển trong việc hình thành đạo đức ở học sinh
- Kế hoạch phản ảnh được mối quan hệ giữa mục đích, mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, thời gian, hình thức tổ chức, biện pháp, kiểm tra, đánh giá
- Kế hoạch thể hiện được sự phân cấp quản lý của Hiệu trưởng, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và cụ thể
1.2.7.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức
Tổ chức thực hiện việc giáo dục đạo đức cho học sinh THPT có liên quan mật thiết đến việc tổ chức hoạt động học tập văn hoá trong nhà trường Quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch gồm:
- Giải thích mục tiêu, yêu cầu, của kế hoạch giáo dục đạo đức Thảo luận biện pháp thực hiện kế hoạch
- Sắp xếp bố trí nhân sự, phân công trách nhiệm quản lý, huy động cơ sở vật chất, kinh tế Khi sắp xếp bố trí nhân sự, Hiệu trưởng phải biết được phẩm chất và năng lực của từng người, mặt mạnh, mặt yếu, nếu cần có thể
Trang 33phân công theo từng “ê kíp” để công việc được tiến hành một cách thuận lợi
và có hiệu quả
- Định rõ tiến trình, tiến độ thực hiện Thời gian bắt đầu, thời hạn kết thúc Trong việc tổ chức thực hiện, Hiệu trưởng cần tạo điều kiện cho người tham gia phát huy tinh thần tự giác, tích cực, phối hợp cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ
1.2.7.3.Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức trong nhà trường phổ thông là chỉ huy, ra lệnh cho các bộ phận trong nhà trường thực hiện những nhiệm vụ để bảo đảm việc giáo dục đạo đức diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch, tập hợp và phối hợp các lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả
Việc chỉ đạo giáo dục đạo đức sẽ đạt hiệu quả cao nếu trong quá trình chỉ đạo Hiệu trưởng biết kết hợp giữa sử dụng uy quyền và thuyết phục, động viên kích thích, tôn trọng, tạo điều kiện cho người dưới quyền được phát huy năng lực và tính sáng tạo của họ
1.2.7.4 Kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức
Trong quản lý giáo dục đạo đức việc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa không chỉ đối với nhà quản lý giáo dục mà còn có ý nghĩa đối với học sinh Vì qua kiểm tra đánh giá của giáo viên, học sinh hiểu rõ hơn về những hoạt động của mình, khẳng định được mình Từ đó hoạt động tích cực hơn, tự giác hơn, biết tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu chung của xã hội
Hiệu trưởng có thể kiểm tra định kỳ, thường xuyên, đột xuất, trực tiếp hoặc gián tiếp, cần xây dựng chuẩn đánh giá phù hợp với đặc điểm của nhà trường thì việc kiểm tra đánh giá mới khách quan công bằng rõ ràng
1.3 Những đặc điểm cụ thể về rèn luyện đạo đức của HS ở trường THPT
Quá trình giáo dục nói chung và giáo dục đạo đức nói riêng của học sinh ở
trường THPT có những đặc điểm nổi bật sau đây:
Trang 34- Có sự gắn kết chặt chẽ với quá trình dạy học trên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ
- Có định hướng thống nhất các yêu cầu, mục đích giáo dục giữa các tổ chức giáo dục trong và ngoài nhà trường
- Tính biện chứng, phức tạp trong quá trình phát triển, biến đổi về nhân cách của học sinh về mặt đức dục
- Tính lâu dài của quá trình hình thành, phát triển các phẩm chất đạo đức
- Tính đột biến và khả năng biến đổi
- Phát triển thông qua hoạt động và giao lưu tập thể
- Tính cá thể hóa cao
- Chứa nhiều mâu thuẫn
- Có sự tương tác hai chiều giữa nhà giáo dục và đối tượng được giáo dục
- Tính khó khăn trong việc đánh giá kết quả, sự phát triển đạo đức của cá nhân
1.4 Những tác động cơ bản tới việc rèn luyện đạo đức của học sinh ở trường THPT
1.4.1 Về tâm sinh ly ́ học sinh
Học sinh THPT là lứa tuổi vị thành niên, giai đoạn này các em đang phát triển mạnh về thể chất, tâm sinh lý Đây là thời kỳ chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn Các em có xu hướng tự khẳng định mình, có ý thức vươn lên làm chủ bản thân Ở giai đoạn này, sự chỉ bảo, kiểm tra, giám sát của người lớn luôn làm các em tỏ ra khó chịu Đây cũng là giai đoạn các em thích tìm tòi, khám phá phát hiện những điều chưa biết, những cái mới mẻ của cuộc sống Đồng thời các em cũng muốn vượt khỏi sự ràng buộc của cha mẹ
Mặt khác, ở lứa tuổi này, nhu cầu giao tiếp của các em rất lớn đặc biệt
là sự giao tiếp với bạn bè Từ đó mà hình thành lên các nhóm bạn cùng sở
Trang 35thích, khi không có sự hướng dẫn kèm cặp của người lớn thường dẫn đến những nhận thức lệch lạc về lời nói, việc làm của mình dẫn đến vi phạm các chuẩn mực đạo đức
1.4.2 Về phi ́a gia đình
Hiện nay, đại đa số các gia đình đều sinh ít con, điều kiện kinh tế phát triển dẫn đến nuông chiều con một cách thái quá Nhiều cha mẹ do nhận thức lệch lạc, không có tri thức về giáo dục con cái; sự quan tâm, nuông chiều thái quá trong việc nuôi dạy; sử dụng quyền uy của cha mẹ một cách cực đoan; tấm gương phản diện của cha mẹ, người thân; có các hoàn cảnh éo le hoặc hay bị sử dụng bằng vũ lực Tất cả những cái đó đã tác động không nhỏ đến
sự hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh
1.4.3 Về phi ́a nhà trường
Một số cán bộ quản lý, giáo viên và bạn bè thường có những định kiến, thiếu thiện cảm; sử dụng các biện pháp hành chính thái quá; sự lạm dụng quyền lực của các thầy cô giáo, nhà quản lý; sự thiếu gương mẫu trong mô phạm giáo dục; việc đánh giá kết quả, khen thưởng, kỷ luật thiếu khách quan
và không công bằng; sự phối hợp giáo dục sư phạm giữa các tổ chức khác trong nhà trường không thống nhất; sự phối hợp không đồng bộ giữa nhà trường, gia đình và xã hội đều có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh
1.4.4 Về phi ́a xã hội
Ở lứa tuổi THPT, sự giao tiếp với bạn bè là một nhu cầu rất lớn Các
em có xu hướng tụ tập thành từng nhóm có cùng sở thích, phù hợp với tính tình để vui chơi đùa nghịch Có những lúc, những nơi các em có hành vi không đúng, không phù hợp với lứa tuổi Ở giai đoạn này, quá trình phát triển sinh lý ảnh hưởng rất nhiều đến tính cách của các em như: dễ bị xúc động, dễ
bị lôi kéo, kích động, lòng kiên trì và khả năng tự kiềm chế của các em yếu
Trang 36Tính tình của các em không ổn định, dễ nổi cáu, khi thì quá sôi nổi nhiệt tình, nhưng có trở ngại lại buông xuôi, chán nản Lứa tuổi này các em cảm thấy cái
gì cũng dễ dàng đơn giản và luôn ở hai trạng thái hoặc tự ti hoặc hiếu thắng, dẫn đến những hành động thiếu suy nghĩ, nhiều lúc mình vi phạm nhân cách
mà không biết
Tác động của cơ chế thị trường tạo ra sự phân cực rất lớn đối với học sinh, tác động lối sống hám cơ sở vật chất hơn tính nhân văn Với sự phát triển khoa học và công nghệ hiện nay, các em có điều kiện tiếp xúc với nhiều nguồn thông tin văn hoá, khoa học kỹ thuật trong nước và thế giới nên nhìn chung các em phát triển nhanh về nhiều mặt, có những hiểu biết phong phú về nhiều lĩnh vực mà nhiều khi cha mẹ, thầy cô không để ý điều đó làm cho trẻ tưởng rằng chúng có khả năng trưởng thành là có thể quyết định đúng đắn những vấn đề của bản thân, gia đình và xã hội Vì thế chúng xem nhẹ lời khuyên của cha mẹ, thầy cô dẫn đến những biểu hiện lệch lạc về chuẩn mực đạo đức
Bởi vậy, người lớn (cha mẹ, thầy cô giáo, các lực lượng xã hội) cần phải nắm được các đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, những vấn đề lý luận về đạo đức học để giáo dục, quản lý các em có hiệu quả theo những chuẩn mực của
xã hội
Kết luận chương 1
Trên đây là những cơ sở lý luận cơ bản về quản lý giáo dục đạo đức ở trường THPT; những nghiên cứu ngoài nước và trong nước về quản lý giáo dục đạo đức; những khái niệm cơ bản về quản lý, đạo đức, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý giáo dục đạo đức ở trường THPT Đó chính là cơ
sở để tìm hiểu thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Bình Sơn tỉnh Vĩnh Phúc và từ đó đưa ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh của trường
Trang 37Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÌNH SƠN TỈNH VĨNH PHÚC
2.1 Khái quát đặc điểm, tình hình kinh tế -xã hội và giáo dục của huyện sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.1 Đặc điểm, tình hình kinh tế- xã hội của huyện Sông Lô
Huyện Sông Lô là huyện miền núi nằm ở cuối tỉnh Vĩnh Phúc mới được tách ra từ huyện Lập Thạch theo Nghị định 09/NĐ-CP ngày 23-12-2008 của Chính phủ, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01-4-2009 Huyện Sông Lô có tổng cộng 16 xã, 1 thị trấn với tổng diện tích đất tự nhiên 15.031,77 ha, dân số 93.984 người (bình quân 625 người/km²) Huyện lỵ đặt tại thị trấn Tam Sơn, nằm dưới chân cây tháp Bình Sơn cổ kính được xây dựng từ thời nhà Trần
Sông Lô là một huyện thuần nông, điểm xuất phát kinh tế ở mức thấp, tổng giá trị sản xuất thực hiện năm 2009 đạt 952,82 tỷ đồng, năm 2010 ước đạt trên 1.147 tỷ đồng, tăng 678 tỷ đồng so với năm 2005 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp
Các hoạt động văn hoá, thông tin tuyên truyền, văn nghệ quần chúng, thể dục thể thao diễn ra rộng khắp và có tiến bộ về chất lượng 58% số thôn làng, 75% số gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá Bên cạnh đó, công tác y tế, dân số, gia đình và trẻ em thường xuyên được quan tâm, an sinh xã hội được chú trọng, an ninh-quốc phòng được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 19% (năm 2005) xuống còn 9,5% năm 2010 [29]
2.1.2.Tình hình giáo dục của huyện Sông Lô
Huyện Sông Lô có 2 trường THPT , 17 trường THCS, 19 trường Tiểu học và 17 trường Mầm non với tổng số học sinh từ nhà trẻ đến THPT là
19733 em Năm học 2009-2010, tỷ lệ huy động các cháu vào nhà trẻ là 60%, các cháu đi học mẫu giáo là 99.4%, tỷ lệ các em vào học lớp 1 là 100%, tỷ lệ
Trang 38học sinh lớp 12 đỗ tốt nghiệp là 99.28%, tỷ lệ học sinh đỗ đại học và cao đẳng là 54.3% [34]
Trong vài năm gần đây, do tác đô ̣ng của cơ chế thi ̣ trường, nhiều gia đình cũng đã bung ra để làm giàu nên đã bỏ mă ̣c không quan tâm đến bo ̣n trẻ Đặc biê ̣t là các tê ̣ na ̣n như : cờ ba ̣c, số đề, nghiê ̣n hút, games, Internet, các văn hoá phẩm đồi truy ̣ cũng đã len lỏi vào đến từng ngõ xóm mà do nhâ ̣n thức và hiểu biết còn rất ha ̣n chế nên đã gây ảnh hưởng rất lớn đến nền nếp, chuẩn mực đa ̣o đức của miền thôn quê này Nguy ha ̣i hơn là các em ho ̣c sinh do thiếu về hiểu biết, thông tin, nhâ ̣n thức kém, sai la ̣c la ̣i không được sự quan tâm của gia đình, của xã hội, sự chỉ bảo tâ ̣n tình của các thầy cô giáo đã đua đòi xa vào những thói xấu của xã hô ̣i Do đó việc quản lý giáo dục đạo đức cho các em học sinh ở huyện Sông Lô là nhiệm vụ rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay
2.1.3 Đặc điểm của trường THPT Bình Sơn
Trường THPT Bình Sơn được thành lâ ̣p vào ngày 03 tháng 12 năm
2003 Sau 7 năm liên tục phấn đấu và trưởng thành đến nay trường đã có mô ̣t
cơ sở trường lớp tương đối khang trang, khuôn viên rô ̣ng và thoáng Hiê ̣n nay trường có 31 lớp với 1405 học sinh
Trường có mô ̣t chi bô ̣ Đảng gồm 14 đảng viên, với 10 đồng chí đang ở tuổi Đoàn Những năm qua c hi bô ̣ liên tu ̣c đa ̣t “ Chi bô ̣ trong sa ̣ch , vững mạnh” Công đoàn nhà trường hàng năm được nhâ ̣n bằng khen của công đoàn ngành Chi đoàn giáo viên gồm 54 đồng chí Đoàn trường liên tu ̣c đa ̣t danh hiê ̣u “Đoàn trường có công tác đoàn và phong trào thanh niên xuất sắc” được Tỉnh Đoàn và Trung ương Đoàn tặng bằng khen
Mấy năm qua trườ ng giữ vững danh hiê ̣u “ Trường tiên tiến cấp tỉnh” , năm học 2008 - 2009 và 2009 - 2010 đạt danh hiệu “ Trường tiên tiến xuất sắc”
Lãnh đạo nhà trường có 01 đồng chí Hiê ̣u trưởng là Thạc s ĩ, 01 đồng chí Phó hiệu trưởng đang đi học Thạc s ĩ (thiếu 02 Phó Hiệu trưởng) Do vậy công tác quản lý và điều hành gặp rất nhiều khó khăn
Trang 39Đội ngũ giáo viên đã được chuẩn hóa và không ngừng phát triển Năm học 2009-2010, trường có 58 cán bộ , giáo viên Số nhân viên thiếu trầm trọng, chỉ có 03 nhân viên so với quy định thiếu 06 nhân viên Nguyên nhân thiếu hụt giáo viên và nhân viên ở trên chủ yếu là do trường nằm ở khu vực I miền núi, vùng sâu, vùng xa nên nhiều giáo viên không đến nhận công tác, bỏ việc hoặc chuyển trường
Chất lượng giáo du ̣c văn hóa ngày càng tăng với tỷ lê ̣ ho ̣c sinh lên lớp
và đỗ tốt nghiệp hàng năm đạt 90 - 98% Học sinh lớp 12 đỗ vào Đa ̣i ho ̣c, Cao đẳng từ mức 10.02% năm 2006 đã lên đến 63.58% năm 2010, một tỷ lệ khá cao đối với một trường THPT miền núi
Chất lượng giáo dục đạo đức cũng không ngừng được cải thiện và luôn giữ ở tỷ lệ ổn định qua các năm
Bảng 2.1: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh qua các năm
Năm ho ̣c Tổng số
(Nguồn: Số liệu thống kê của trường THPT Bình Sơn- Vĩnh phúc)
Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt hàng năm luôn được duy trì
từ 89.0% đến 93.6 % Tỷ lệ học sinh xếp hạnh kiểm loại trung bình và yếu hàng năm từ 6,4% đến 11.0% Đây là tỷ lệ tương đối cao thể hiện sự rèn luyện đạo đức của học sinh chưa đạt hiệu quả như mong muốn Thực tế những học
Trang 40sinh phải xếp loại hạnh kiểm trung bình đều là những học sinh thường xuyên
vi phạm nội quy của nhà trường và có ý thức tu rèn luyện đạo đức chưa tốt
Bảng 2.2: Số học sinh thi lại, rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, lưu
ban của trường
Năm ho ̣c Tổng số
HS
Số HS thi lại
Số HS rèn luyện hè
Số HS lưu ban
(Nguồn: Số liệu thống kê của trường THPT Bình Sơn- Vĩnh phúc)
Qua bảng trên ta thấy: số học sinh thi lại các năm đều ở mức cao, từ 1.7% đến 3.7% Nguyên nhân phải thi lại của các em hầu hết là do các em học yếu hai môn Ngữ văn và Toán
Số học sinh phải rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè có xu hướng giảm qua các năm từ 1.9% năm 2004-2005 xuống 0.9% năm 2009-2010 Tỷ
lệ học sinh lưu ban các năm khoảng 1%
2.2 Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Bình Sơn
Để đánh giá thực trạng quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Bình Sơn tỉnh Vĩnh Phúc một cách khách quan, chúng tôi đã tiến hành khảo sát bằng phiếu trưng cầu ý kiến kết hợp trao đổi trực tiếp với 09 CBQL,
44 giáo viên, 96 phụ huynh và 252 học sinh ở cả 3 khối lớp 10, 11,12