Nếu có các biện pháp quản lý hoạt động dạy học một cách hợp lý, khả thi, phù hợp với đặc điểm của cỏc tr-ờng THCS dựa trờn những luận cứ lý thuyết và thực tế xỏc đỏng thỡ chất lượng dạy
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BẠCH VIẾT NĂM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HỮU LŨNG, LẠNG SƠN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐẶNG VĂN CÚC
HÀ NỘI – 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Lãnh đạo và thầy cô giáo trường Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, lãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Hữu lũng, cán
bộ và giáo viên các trường THCS huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện, cung cấp thông tin và tham gia nhiều ý kiến quý báu cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn
Luận văn là sự thể hiện kết quả học tập nghiên cứu của tác giả với sự tận tâm giảng dạy, giúp đỡ động viên của quý Thầy Cô giáo trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến TS Đặng Văn Cúc đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tác giả về kiến thức cũng như phương pháp luận trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù, tác giả đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của Quý thầy cô giáo, các cấp lãnh đạo, bạn bè đồng nghiệp để luận văn thực sự có giá trị thực tiễn và hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
Bạch Viết Năm
Trang 3DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng, sơ đồ vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6
1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Các khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cúu 8
1.2.1 Quản lý, chức năng quản lý 8
1.2.2 Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường 12
1.2.3 Hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học 14
1.3 Đặc trưng của hoạt động dạy học ngoại ngữ, dạy học Tiếng Anh 22
1.3.1 Bản chất của ngôn ngữ và dạy học ngoại ngữ 22
1.3.2 Quan hệ giữa ngôn ngữ và lời nói 22
1.3.3 Nội dung dạy học ngoại ngữ 23
1.3.4 Phương pháp dạy học ngoại ngữ 23
1.4 Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh ở các trường THCS
24 1.4.1.Vị trí, vai trò của môn tiếng Anh trong các trường THCS 24
1.4.2 Hoạt động dạy học Tiếng Anh ở các trường THCS 25
1.4.3 Quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh ở các trường THCS 27
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở các trường THCS huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn 29
1.5.1 Chuẩn kiến thức kỹ năng 29
1.5.2 Chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học tiếng Anh 30
1.5.3 Về đội ngũ giáo viên 31
1.5.4 Về học sinh 31
Trang 5Tiểu kết chương 1 31
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN HỮU LŨNG 33
2.1 Khái quát về tình hình chung huyện Hữu Lũng, các Trường THCS huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn 33
2.1.1 Đặc điểm chung của huyện Hữu Lũng 33
2.1.2 Vài nét về giáo dục huyện Hữu Lũng 33
2.2 Thực trạng hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn 35
2.2.1 Đội ngũ giáo viên môn tiếng Anh 35
2.2.2 Chất lượng của giáo viên môn Tiếng Anh 37
2.2.3 Thực trạng hoạt động dạy học môn Tiếng Anh của giáo viên 38
2.3.Thực trạng hoạt động học tập môn tiếng Anh của học sinh 43
2.3.1 Đặc điểm học sinh 43
2.3.2 Thực trạng về học tập môn tiếng Anh của HS 44
2.3.3 Chất lượng học tập môn tiếng Anh của học sinh 47
2.3.4 Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học môn Tiếng Anh 48
2.4 Thực trạng về QL hoạt động dạy học Tiếng Anh ở các trường THCS huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn 49
2.4.1.Thực trạng QL hoạt động giảng dạy môn Tiếng Anh của GV 49
2.4.2 Thực trạng QL hoạt động học tập môn Tiếng Anh của học sinh 60
2.4.3 Thực trạng quản lý CSVC, trang thiết bị dạy học môn Tiếng Anh 65
2.5 Đánh giá chung về thực trạng QL hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở các trường THCS huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn 67
Tiểu kết chương 2 69
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HỮU LŨNG, LẠNG SƠN 70
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 70
3.1.1 Nguyên tắc tính hệ thống 70
3.1.2 Nguyên tắc tính thực tiễn 71
3.1.3 Nguyên tắc tính hiệu quả 71
3.1.4 Nguyên tắc tính đồng bộ 71
Trang 63.2 Các biện pháp QL hoạt động DH môn Tiếng Anh ở trường 71
3.2.1 Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức của đội ngũ GV, HS cha mẹ HS về tầm quan trọng của Tiếng Anh trong trường THCS 72
3.2.2 Nhóm biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy môn Tiếng Anh của GV 75
3.2.3.Nhóm biện pháp đổi mới quản lý hoạt động học môn Tiếng Anh của HS 81
3.2.4 Nhóm biện pháp nâng cao năng lực cho GV Tiếng Anh 84
3.2.5 Nhóm biện pháp tăng cường kiểm tra đánh giá hoạt động dạy và học môn Tiếng Anh 87
3.2.6 Nhóm biện pháp đầu tư và quản lý sử dụng có hiệu quả CSVC, thiết bị phương tiện trong DH Tiếng Anh 90
3.3 Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp quản lý 91
3.4 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp QL 92
Tiểu kết chương 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
1 Kết luận 95
2 Khuyến nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 99
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Chức năng và thông tin trong QL 11
Sơ đồ 1.2: Cấu trúc chức năng của hoạt động dạy học 15
Bảng 2.1: Thực trạng đội ngũ và trình độ đào tạo GV Tiếng Anh 36
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm đáp ứng việc giảng dạy Tiếng Anh 38
Bảng 2.3 Đánh giá mức độ phù hợp của chương trình và sách giáo khoa Tiếng Anh 39
Bảng 2.4: Mức độ GV thực hiện các hoạt động dạy học 41
Bảng 2.5: Thực trạng sử dụng PPDH và phương tiện DH của GV 42
Bảng 2.6: Số HS, HS dân tộc của các trường THCS huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn 44
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát thực trạng về PP học tập của HS 45
Bảng 2.8: Khảo sát động lực học môn Tiếng Anh 46
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát HS đạt được ở các kỹ năng 47
Bảng 2.10: Kết quả học tập môn tiêng Anh các trường THCS huyện Hữu Lũng từ năm học 2010-2011 đến 2012-2013 47
Bảng 2.11: Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học môn Tiếng Anh ở các trường THCS huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn 48
Bảng 2.12: Khảo sát nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của những nội dung quản lý HĐ DH học môn Tiếng Anh 50
Bảng 2.13 :Thực trạng QL hoạt động lập kế hoach công tác của GV 51 Bảng 2.14: Thực trạng QL thực hiện chương trình giảng dạy của GV 52 Bảng 2.15 : Thực trạng quản lý công tác chuẩn bị bài lên lớp của GV 54
Bảng 2.16: Thực trạng QL công tác KTĐG kết quả học tập của HS 55
Bảng 2.17: Thực trạng quản lý nề nếp lên lớp của GV và vận dụng các PP, phương tiện dạy học 57
Bảng 2.18: Thực trạng quản lý hoạt động tự bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của GV 59
Bảng 2.19: Thực trạng QL hoạt động học Tiếng Anh trên lớp của HS 60
Trang 8Bảng 2.20: Thực trạng quản lý hoạt động tự học môn Tiếng Anh 62 Bảng 2.21: Thực trạng quản lý các hoạt động ngoại khóa hỗ trợ hoạt
động học Tiếng Anh của HS 64 Bảng 2.22: Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
môn tiếng Anh 66 Bảng 3.1: Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh 92
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hơn bao giờ hết thế giới ngày nay đang chứng kiến sự biến đổi vô cùng
to lớn của xã hội loài người với đặc trưng là: Toàn cầu hóa công nghệ thông tin, xã hội học tập Có thể nói, sự toàn cầu hóa, sự đổi mới công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và nhu cầu học tập suốt đời đã thôi thúc và giúp chúng ta tổ chức lại một cách cơ bản đời sống xã hội, đưa mọi người tới lền kinh tế tri thức, nền văn minh trí tuệ Sự biến đổi này đang có tác động không nhỏ đến sự phát triển giáo dục Trong bối cảnh này, giáo dục vừa đảm bảo nhiệm vụ nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo người công dân tốt cho xã hội
Nghị quyết Đại hội XI của Đảng cộng sản Việt Nam khẳng định “Đổi mới căn bản, toàn diện nền Giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và “Giáo dục đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam”
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 đã định hướng “Phát triển và nâng cao nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược” là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển giáo dục và xã hội Việc nâng cao chất lượng dạy học nói chung và dạy học ngoại ngữ trong đó có môn Tiếng Anh nói riêng ở các trường trung học cơ sở cũng đang là nhiệm vụ cơ bản và thường xuyên Để làm được điều đó, đòi hỏi các nhà trường cần phải đổi mới tư duy ngay từ khâu quản lí hoạt động dạy học đến đổi mới nội dung PPDH, nâng cao trình độ giáo viên để đáp ứng yêu cầu của học sinh và xã hội
Hiện nay, vấn đề chất lượng DH môn Tiếng Anh ở các THCS nói chung
và ở các trường THCS huyện Hữu Lũng nói riêng tuy đã được các trường quan tâm nhưng chưa thực sự đáp ứng được mục tiêu của ngành đề ra
Trang 10Biểu hiện của học sinh yếu kộm về mụn Tiếng Anh phổ biến nhất là vốn từ nghốo nàn, khụng nắm vững ngữ phỏp, phỏt õm khụng chuẩn, kĩ năng viết chưa đạt yờu cầu và yếu nhất là kĩ năng nghe Cú nhiều nguyờn nhõn dẫn đến thực trạng này: Việc dạy học ngoại ngữ ch-a đ-ợc coi trọng đúng mức, một số học sinh học tiếng Anh mang tính đối phó ch-a tự giác Do vậy, kết quả học tập ngoại ngữ còn nhiều hạn chế chưa đạt được kỳ vọng của xó hội, cũng như mục tiờu của ngành đề ra Nguyên nhân quan trọng là từ hai phía ng-ời dạy và ng-ời học Đặc biệt là học sinh trường trung học cơ sở cỏc em đang trong giai đoạn chuyển đổi tõm lớ, nhiều em mải chơi chưa chỳ ý nhiều đến việc học, ch-a hiểu đ-ợc tầm quan của ngoại ngữ đối với việc học ở bậc cao của mỡnh cũng như nghề nghiệp, công việc của cỏc em sau này
Việc quản lý cỏc hoạt động dạy học mụn Tiếng Anh ở cỏc trường THCS cũn mang nặng tớnh hỡnh thức và chưa đồng bộ về cỏc giải phỏp, cỏn
bộ quản lý nhiều người chưa nắm rừ được đặc thự của bộ mụn quan trọng này nờn sự đầu tư trang thiết bị cho việc dạy và học tiếng Anh chưa được chỳ trọng do vậy chưa đỏp ứng yờu cầu của việc dạy và học bộ mụn Tiếng Anh
Xuất phỏt từ những lý do trờn tụi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở cỏc trường trung học cơ sở huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn”
làm đề tài nghiờn cứu luận văn Thạc sỹ quản lý giỏo dục, với mong muốn sẽ gúp phần làm sỏng tỏ về phương diện lý luận trong khoa học quản lý cỏc hoạt động giỏo dục trong nhà trường phổ thụng núi chung và hoạt động dạy học mụn tiếng Anh núi riờng Kết quả nghiờn cứu của đề tài sẽ giỳp cỏc nhà quản
lý giỏo dục hoàn thiện những giải phỏp thiết thực trong quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở bậc học phổ thụng, từng bước nõng cao chất lượng mụn tiếng Anh trường THCS nhằm đỏp ứng được mục tiờu giỏo dục, phục vụ sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước và quỏ trỡnh hội nhập quốc tế
2 Mục đớch nghiờn cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở cỏc tr-ờng THCS huyện Hữu Lũng, Lạng
Trang 11Sơn Đề tài nghiờn cứu đề xuất cỏc biện phỏp quản lý hoạt động dạy học mụn tiếng Anh tại cỏc trường THCS huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn
3 Nhiệm vụ nghiờn cứu
3.1 Nghiờn cứu và hệ thống hoỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học mụn tiếng Anh ở cỏc THCS
3.2 Điều tra, khảo sỏt, phõn tớch và đỏnh giỏ thực trạng việc quản lớ hoạt động DH mụn tiếng Anh ở cỏc trường THCS huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn 3.3 Đề xuất cỏc biện phỏp quản lý hoạt động DH mụn tiếng Anh ở cỏc trường THCS huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn
4 Đối tƣợng và khỏch thể nghiờn cứu
4.1 Khỏch thể nghiờn cứu: Hoạt động dạy học mụn tiếng Anh ở cỏc trường
THCS huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn
4.2 Đối tượng nghiờn cứu: Quản lý hoạt động dạy học mụn Tiếng Anh ở cỏc
trường THCS huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn
6 Giả thuyết nghiờn cứu
Mụn Tiếng Anh ở cỏc trường THCS huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn
những năm gần đõy công tác quản lý hoạt động dạy học đã đạt đ-ợc những kết quả nhất định, song vẫn còn nhiều hạn chế Nếu có các biện pháp quản lý hoạt động dạy học một cách hợp lý, khả thi, phù hợp với đặc điểm của cỏc tr-ờng THCS dựa trờn những luận cứ lý thuyết và thực tế xỏc đỏng thỡ chất lượng dạy học mụn tiếng Anh sẽ từng bước được nõng cao, đỏp ứng được mục tiờu đào tạo của nhà trường trong giai đoạn hiện nay
Trang 127 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
7.1 Địa bàn nghiên cứu: Đề tài thực hiên ở 4 trường THCS huyện Hữu Lũng
tỉnh Lạng Sơn: Trường THCS Thị Trấn Hữu Lũng và Trường THCS xã Hồ Sơn, Trường THCS xã Tân Thành, Trường THCS xã Hòa Thắng
7.2 Nghiên cứu thực trạng: Từ năm học 2010-2011 đến nay và đưa ra các
giải pháp thực hiện đến năm 2015
7.3 Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, tìm hiểu, khảo sát, đánh giá
hoạt động dạy học môn Tiếng Anh các trường THCS huyện Hữu Lũng Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại các trường THCS huyện Hữu Lũng
8 Đóng góp của luận văn
8.1 Về lí luận
Đề tài góp phần làm sáng tỏ lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh trong các trường THCS
8.2 Về thực tiễn
Đề tài góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học môn ở
các trường THCS huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn
9 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
9.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lí luận
- Phương pháp hệ thống hoá lí thuyết
9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra, khảo sát các hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh các trường THCS huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn
- Phỏng vấn ý kiến của phụ huynh học sinh
- Phân tích và tổng kết kinh nghiệm quản lý
- Phương pháp hỏi ý kiến các chuyên gia
Trang 139.3 Nhóm phương pháp toán học
Thống kê, phân tích và xử lý số liệu thu thập được rút ra kết luận
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh
ở trường trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn
Trang 14
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của xu hướng toàn cầu hoá thì vai
trò của Tiếng Anh ngày càng được khẳng định Trong bậc học THCS, việc dạy và học môn Tiếng Anh như thế nào nhằm đảm bảo mục tiêu hội nhập kinh tế quốc tế đang là vấn đề cấp thiết và là nhiệm vụ trong tâm của các nhà trường
Đảng và Nhà nước ta coi giáo dục là “Quốc sách hàng đầu”, điều này
đã được cụ thể hoá trong chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020 “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”[25] Đứng trước nhiệm vụ đổi mới GD& ĐT, đổi mới nội dung chương trình và PPDH cho các môn học trong chương trình giáo dục, không đứng tách rời các môn học khác nên phần lớn các biện pháp quản lý dạy học nói chung đều có thể áp dụng được khi nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh
Một số giáo trình, tài liệu của các tác giả liên quan đến đề tài như: Phạm Minh Hạc, Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb
Giáo dục, Hà Nội, 1986; Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Quản lý giáo
dục, quản lý nhà trường , Bài giảng cho học viên cao học quản lý giáo dục,
2009; Đặng Xuân Hải, Quản lý nhà nước về giáo dục, Bài giảng cho học viên
cao học quản lý giáo dục, 2009; Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại cương khoa học quản lý, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010 đã được ứng dụng rộng rãi và mang lại một số hiệu quả nhất định trong QL nói chung, QLGD, QL trường học nói riêng
Kế thừa các đề tài luận văn thạc sỹ QLDG đã nghiên cứu về Quản lí hoạt động dạy học trong nhà trường phổ thông Liên quan trực tiếp đến đề tài tác giả đang nghiên cứu có một số công trình sau đây: Lê Tường Vân, Quản
Trang 15lý hoạt động dạy học cho lớp chất lượng cao tại trường trung học phổ thụng dõn lập Nguyễn Siờu, Hà Nội, luận văn thạc sỹ QLDG, 2010; Nguyễn Thế, Biện phỏp quản lý HĐDH mụn ở cỏc trường THCS huyện Tam Dương-Vĩnh phỳc, Luận văn thạc sỹ QLGD, 2010
Cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu trờn đõy đều đó đạt được những thành tựu nhất định về lý luận cũng như thực tiễn Tuy nhiờn việc ỏp kết quả nghiờn cứu
sẽ cũn phụ thuộc phần lớn vào điều kiện thực tế của cỏc nhà trường, đặc biệt
là đối với cỏc trường THCS huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn Cho đến nay, việc nghiờn cứu cỏc biện phỏp quản lớ hoạt động dạy học mụn Tiếng Anh ở cỏc trường THCS huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn chưa cú ai thực hiện Khi tỏc giả lựa chọn và tiến hành nghiờn cứu đề tài này sẽ kế thừa những kết quả cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu đó đề cập tới và tiếp tục đề xuất một số giải phỏp khả thi mới để QL, HĐDH mụn Tiếng Anh cỏc trường THCS huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn một cỏch hiệu quả hơn Vì vậy, để nâng cao kết quả học tập môn tiếng Anh cần nghiên cứu tìm kiếm những biện pháp tăng c-ờng QL tốt hoạt
động giảng dạy và học tập môn tiếng Anh của cỏc tr-ờng THCS ngày càng trở lờn cấp thiết
Như vậy, vấn đề nõng cao chất lượng dạy học từ lõu đó được cỏc nhà nghiờn cứu trong và ngoài nước quan tõm Xó hội càng phỏt triển thỡ vấn đề này càng được quan tõm nhiều hơn, đặc biệt là của cỏc nhà nghiờn cứu giỏo dục, ý kiến của cỏc nhà nghiờn cứu cú thể khỏc nhau nhưng điểm chung mà ta thấy trong cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu của họ là: Khẳng định vai trũ quan trọng của cụng tỏc quản lý trong việc nõng cao chất lượng dạy và học ở cỏc cấp học Túm lại, cú rất nhiều tỏc giả trờn thế giới cũng như ở Việt Nam đó nghiờn cứu
và đưa ra nhiều biện phỏp QL HĐDH trong nhà trường Cú nhiều luận văn thạc sỹ quan tõm tới đề tài “Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường” với nhiều cỏch tiếp cận về vấn đề quản lý khỏc nhau, ở những địa phương khỏc nhau với phạm vi nghiờn cứu rộng, hẹp khỏc nhau Tuy nhiờn việc ỏp dụng kết quả nghiờn cứu sẽ cũn phụ thuộc phần lớn vào điều kiện thực tế của cỏc
Trang 16nhà trường đặc biệt là với các trường THCS huyện Hữu Lũng, Lạng sơn Cho đến nay việc nghiên cứu về QL hoạt động DH môn Tiếng Anh ở các trường THCS huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn chưa có ai thực hiện Do đó, đề tài tập trung nghiên cứu sâu về cơ sở lý luận của hoạt động QLDH, thực trạng các biện pháp QL HĐDH môn Tiếng Anh, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp
QL HĐDH môn ở các trường THCS huyện Hữu Lũng, Lạng sơn
1.2 Các khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Quản lý, chức năng quản lý
1.2.1.1.Khái niệm quản lý
QL là một sự tác động có định hướng, mang tính hệ thống, được thực hiện có ý thức, tổ chức của chủ thể QL lên đối tượng quản lí, bằng cách vạch ra mục tiêu của tổ chức đồng thời kiếm tìm các biện pháp, cách thức tác động vào
tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin thì “Quản lý xã hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho
nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra”[20]
Theo tác giả K.Marx : “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng”[ 19, tr.480]
Như vậy K.Marx đã cho chúng ta hiểu được bản chất QL là một hoạt động lao động để điều khiển lao động, một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển của xã hội loài người QL đã trở thành một hoạt động phổ biến, mọi lúc, mọi nơi, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người
Trang 17Đó là một loại hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung
Quan niệm về QL của các tác giả Việt Nam
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QL là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể QL) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [22,tr.35]
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì “Hoạt
động QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể quản lý ( người bị QL) trong một tổ chức nhằm cho tổ chức vận hành và
đạt được mục đích của tổ chức” [5, Tr 9]
Tác giả Phạm Văn Kha khẳng định: “ QL là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục đích đã định”[18, Tr.6]
Quan niệm về QL của các tác giả nước ngoài
Tác giả Harold Knoontz cũng nhấn mạnh: “QL là một hoạt động thiết yếu,
nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của các nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm (tổ chức ) Mục đích của mọi nhà QL là nhằm hình thành môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của mình với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [15, tr 33 ]
K.Marx và Angel cho rằng"QL là một quá trình tác động có định hướng,có
tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có,dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định" " QL là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến", họ đã nghiên cứu quá trình lao động và cho rằng
"QL là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất" Có nhiều định nghĩa khác nhau về QL, song nhìn chung các định nghĩa trên đều đi đến thống nhất:
Trang 18QL luôn luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các yếu tố: chủ thể QL (người QL, tổ chức QL); khách thể QL (người bị QL, đối tượng QL) gồm con người, trang thiết bị kỹ thuật, vật nuôi, cây trồng và mục đích hay mục tiêu chung của công tác QL do chủ thể QL áp đặt hay do yêu cầu khách quan của xã hội hoặc do có sự cam kết, thỏa thuận giữa chủ thể QL và khách thể QL, từ đó nảy sinh các mối quan hệ tương tác với nhau giữa chủ thể QL
và khách thể QL Như vậy, có thể hiểu QL là một dạng hoạt động đa cấp, đa dạng và hơn nữa lại được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau nên có nhiều cách hiểu khác nhau về QL Mặc dù có những cách tiếp cận và hiểu khác nhau nhưng
về bản chất, QL là sự tác động có mục đích của người QL (chủ thể QL) đến người bị QL (khách thể QL) nhằm thực hiện mục tiêu chung
QL vừ a là khoa ho ̣c , vừa là nghê ̣ thuâ ̣t QL mang tính khoa ho ̣c vì các hoạt động của QL có tổ chức , có định hướng đều dựa trên những qui luật , những nguyên tắc và những phương pháp hoa ̣t đô ̣ng cu ̣ thể , đồng thờ i QL mang tính nghê ̣ thuâ ̣t vì nó được vâ ̣n du ̣ng mô ̣t cách linh hoa ̣t và sáng ta ̣o vào những điều kiê ̣n cu ̣ thể trong sự kết hợp và tác đô ̣ng nhiều mă ̣t của các yếu tố khác nhau trong đời sống xã hội
1.2.1.2.Các chức năng quản lý
Toàn bộ quá trình QL được thực hiện thông qua các chức năng QL đó là: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá Các chức năng QL có mối quan hệ mật thiết với nhau và diễn ra có tính chu kỳ trong khoảng thời gian, không gian xác định Hệ thống thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý, được coi là mạch máu lưu thông giữa các bộ phận đảm bảo cho toàn bộ hệ thống hoạt động, đảm bảo sự thống nhất trong quản lý Mối liên hệ giữa các chức năng và thông tin trong QL được biểu diễn theo sơ đồ 1
Trang 19Lập kế hoạch
Kiểm tra Thông tin Tổ chức
Chỉ đạo
Sơ đồ 1.1: Các chức năng và thông tin trong quản lý
Chức năng lập kế hoạch: Là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống các hoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó Kế hoạch là nền tảng của QL, lập kế hoạch bao gồm: Xác định chức năng, nhiệm
vụ và các công việc của đơn vị, dự báo, đánh giá triển vọng, đề ra mục tiêu, chương trình, xác định tiến độ, xác định ngân sách, xây dựng các nguyên tắc
tiêu chuẩn, xây dựng các thể thức thực hiện
Chức năng tổ chức: là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và quyền lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả Xây dựng các cơ cấu, nhóm, tạo sự hợp tác liên kết, xây dựng các yêu cầu, lựa chọn, sắp xếp bồi
dưỡng cho phù hợp, phân công nhóm và cá nhân
Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo, điều khiển): là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu đạt được các mục tiêu của tổ chức.Trong chỉ đạo chú ý sự kích thích động viên,
thông tin hai chiều đảm bảo sự hợp tác trong thực tế
Chức năng kiểm tra: là hoạt động của chủ thể QL nhằm đánh giá và
xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức Xây dựng định mức và
tiêu chuẩn, các chỉ số công việc, PP đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh
Ngoài 4 chức năng cơ bản trên đây, cần lưu ý rằng, trong mọi hoạt động của QLGD, thông tin QLGD đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó được coi như
“mạch máu” của hoạt động QLGD
Trang 20Quá trình QL nói chung, quá trình QLGD nói riêng là một thể thống
nhất trọn vẹn Sự phân chia thành các giai đoạn chỉ có tính chất tương đối
giúp cho người QL định hướng thao tác trong hoạt động của mình Trong thực
tế, các giai đoạn diễn ra không tách bạch rõ ràng, thậm chí có chức năng diễn
ra cả ở một số giai đoạn khác nhau trong quá trình đó
1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.2.1 Quản lý giáo dục
QLGD là sự vận dụng một cách cụ thể các nguyên lý của QL nói chung
vào lĩnh vực giáo dục
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa
VIII khẳng định: “QLgiáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới
khách thể QL nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết
quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [28, tr.50]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: QL giáo dục theo nghĩa tổng quát, là hệ
thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL
trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, điều
hành của các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đẩy mạnh công tác giáo
dục theo yêu cầu phát triển của xã hội (nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài) [2]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm QLGD là khái niệm đa
cấp (bao hàm cả QL hệ giáo dục quốc gia, QL các phân hệ của nó, đặc biệt là
QL trường học):“QL giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ vận hành theo đường
lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà
trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình DH giáo
dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về
chất”[22, tr.35]
Tác giả Phạm Minh Hạc cũng khẳng định:“QL giáo dục là tổ chức các
hoạt động DH Có tổ chức được các hoạt động DH, thực hiện được các tính chất
Trang 21của nhà trường phổ thụng Việt Nam xó hội chủ nghĩa, mới quản lý được giỏo dục, tức là cụ thể hoa đường lối giỏo dục của Đảng và biến đường lối đú thành hiện thực, đỏp ứng nhu cầu của nhõn dõn, của đất nước” [11, tr.9]
Qua cỏc định nghĩa trờn chỳng ta cú thể rỳt ra những kết luận: QLGD là
hệ thống những tỏc động cú mục đớch, cú kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể
QL đến tập thể GV và HS, đến những lực lượng giỏo dục trong và ngoài nhà trường làm cho quỏ trỡnh này hoạt động để đạt những mục tiờu dự định, nhằm điều hành phối hợp cỏc lực lượng xó hội thỳc đẩy mạnh mẽ cụng tỏc giỏo dục thế hệ trẻ, theo yờu cầu phỏt triển xó hội Trong QLGD, quan hệ cơ bản là quan hệ giữa người QL với người dạy và người học, ngoài ra cũn cỏc mối quan hệ khỏc như quan hệ giữa cỏc cấp bậc khỏc, giữa GV với HS, giữa nhõn viờn phục vụ với cụng việc liờn quan đến hoạt động giảng dạy và học tập
1.2.2.2 Quản lý nhà trường
Nhà tr-ờng là thiết chế để nền giáo dục và hệ thống giáo dục quốc dân
cụ thể hóa sứ mệnh của mình trước mục tiêu phát triển xã hội “Nhà trường là một tổ chức giáo dục chuyên biệt, có nội dung ch-ơng trình, có ph-ơng tiện
và ph-ơng pháp hiện đại, do một đội ngũ các nhà s- phạm đ-ợc đào tạo chu
đáo thực hiện Nhà tr-ờng là môi tr-ờng giáo dục thuận lợi, có một tập thể học sinh cùng nhau học tập và rèn luyện” [21]
QL nhà trường chớnh là hoạt động QLGD của một cơ cấu, tổ chức giỏo dục, đồng thời cũng là tỏc động QL trực tiếp tới cỏc hoạt động giỏo dục, học tập trong phạm vi nhà trường Hoạt động của nhà trường rất đa dạng, phong phỳ và phức tạp, nờn việc QL, lónh đạo một cỏch khoa học sẽ đảm bảo đoàn kết, thống nhất được mọi lực lượng, tạo nờn sức mạnh đồng bộ nhằm thực hiện cú chất lượng và hiệu quả mục đớch giỏo dục
QL nhà trường là thực hiện đường lối giỏo dục của Đảng trong phạm vi trỏch nhiệm của mỡnh, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyờn lý giỏo dục để tiến tới đạt mục tiờu giỏo dục, mục tiờu đào tạo đối với ngành giỏo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh
Trang 22Túm lại, QL nhà tr-ờng thực chất là tác động có định h-ớng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà tr-ờng theo nguyên lý giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục, mà trọng tâm của nó là đ-a hoạt động dạy và học tiến lên trạng thái mới
1.2.3 Hoạt động dạy học và QL hoạt động DH ở cỏc trường THCS
GV và hoạt động học của HS cú liờn hệ, tỏc động lẫn nhau Nếu thiếu một
trong hai hoạt động đú việc dạy học sẽ khụng diễn ra
Theo tỏc giả Phạm Viết Vượng “Núi đến DH là núi đến hoạt động dạy
và học của thầy và trũ trong nhà trường, với mục tiờu là giỳp học sinh nắm vững hệ thống kiến thức khoa học, hỡnh thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo và thỏi độ tớch cực đối với học tập và cuộc sống” [ 30, tr.110]
Hoạt động dạy: Là truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động
chiếm lĩnh tri thức của HS, giỳp HS nắm được kiến thức, hỡnh thành kỹ năng, thỏi độ Hoạt động dạy cú chức năng kộp là truyền đạt và điều khiển nội dung học theo chương trỡnh quy định Cú thể hiểu hoạt động dạy là quỏ trỡnh hoạt động sư phạm của GV, làm nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của HS
Để đạt được mục đớch, người GV và HS đều phải phỏt huy cỏc yếu tố chủ quan của cỏ nhõn để xỏc định nội dung, lựa chọn PP, tỡm kiếm cỏc hỡnh thức, cỏc phương tiện DH phự hợp
Hoạt động học: Học là quỏ trỡnh trong đú dưới sự định hướng của
người dạy, người học tự giỏc, tớch cực, độc lập, tiếp thu tri thức, kinh nghiệm
từ mụi trường xung quanh bằng cỏc thao tỏc trớ tuệ và chõn tay nhằm hỡnh thành cấu trỳc tõm lý mới để biến đổi nhõn cỏch của mỡnh theo hướng ngày
Trang 23càng hoàn thiện Có thể hiểu hoạt động học của học sinh là quá trình lĩnh hội tri thức, hình thành hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hoàn thiện nhân cách của bản thân
1.2.3.2 Quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học
Hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, kết quả hoạt động học của học sinh không thể tách rời kết quả hoạt động dạy của thầy và kết quả hoạt động dạy của thầy không thể tách rời kết quả học tập của học sinh Điều này được thể hiện bởi sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.2: Cấu trúc chức năng của hoạt động dạy học
Từ sơ đồ trên cho ta thấy mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học, chúng ta có thể đi đến kết luận: Hoạt động học, trong đó có hoạt động nhận thức của HS có vai trò quyết định kết quả DH Để hoạt động học có kết quả thì trước tiên chúng ta phải coi trọng vai trò người GV, GV phải xuất phát
từ lôgíc của khái niệm khoa học, xây dựng công nghệ dạy học, tổ chức tối ưu hoạt động cộng tác của dạy và học, thực hiện tốt các chức năng của dạy cũng như của học, đồng thời bảo đảm liên hệ nghịch thường xuyên, bền vững Vì vậy, muốn nâng cao mức độ khoa học của việc dạy học ở trường thì người
NỘI DUNG DẠY HỌC
Trang 24hiệu trưởng phải đặc biệt chú ý hoàn thiện hoạt động dạy của GV; chuẩn bị cho họ có khả năng hình thành và phát triển ở học sinh các phương pháp, cách thức phát hiện lại các thông tin học tập, đây là khâu cơ bản để tiếp tục hoàn thiện tổ chức hoạt động học của HS
Khi xét quá trình DH như là một hệ thống thì trong đó, quan hệ giữa hoạt động dạy của GV với hoạt động học của HS thực chất là mối quan hệ điều khiển Với tác động sư phạm của mình, GV tổ chức, điều khiển hoạt động của HS Từ đó, chúng ta có thể thấy công việc của người QL nhà trường là: hành động QL (điều khiển hoạt động dạy học) của hiệu trưởng chủ yếu tập trung vào hoạt động dạy của GV và trực tiếp đối với GV, thông qua hoạt động dạy của GV mà QL hoạt động học của HS
1.2.3.3 Quản lý hoạt động dạy học
QL hoạt động DH là QL một quá trình xã hội, một quá trình sư phạm đặc thù, nó tồn tại như là một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố như: Mục đích và nhiệm vụ DH, nội dung DH, phương pháp DH và phương tiện DH,
GV với hoạt động dạy, HS với hoạt động học tập và KT ĐG kết quả DH để điều chỉnh sao cho hiệu quả ngày càng tốt hơn
* Đặc điểm của quản lý hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là một bộ phận trong hoạt động giáo dục toàn diện của nhà trường, do đó việc QL hoạt động DH vừa phải phù hợp với QLGD nói chung, vừa phải mang tính đặc thù của hoạt động dạy học Xuất phát từ yêu cầu trên, QL hoạt động DH có những đặc điểm sau:
QL hoạt động dạy học mang tính chất QL QLhành chính sư phạm, mang tính đặc trưng của khoa học QL; có tính xã hội hóa cao do chịu sự chi phối trực tiếp của các điều kiện kinh tế - xã hội và có mối quan hệ tương tác thường xuyên với đời sống xã hội
* Nội dung của quản lý hoạt động dạy học
QL hoạt động dạy học bao gồm các nội dung cơ bản sau:
Trang 25Xác định mục tiêu các hoạt động dạy học, xây dựng kế hoạch dạy học,
tổ chức, lựa chọn, tập hợp, bồi dưỡng lực lượng giáo viên Động viên, thúc đẩy, tạo động lực, tạo điều kiện làm việc cho giáo viên, học sinh, cán bộ quản
lý, nhân viên, giám sát, điều hành, uốn nắn, định hướng hoạt động giảng dạy và học tập Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm, rút ra bài học về thành công và hạn chế để triển khai tiếp hoặc chấm dứt Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, đổi mới PPDH, tạo động cơ thúc đẩy, nâng cao động lực lao động
* Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
QL công tác chuẩn bị giờ lên lớp của GV: Việc chuẩn bị giờ lên lớp quyết định đến chất lượng giờ lên lớp và chất lượng quá trình dạy học Việc GV tự chuẩn bị cho các giờ lên lớp là việc quan trọng nhất trong qui trình lao động sư phạm Việc tự chuẩn bị của GV là một khâu lao động trí óc độc lập, GV có thể tự quyết định thực hiện ở nhà hay ở trường (nơi có điều kiện làm việc thuận lợi nhất) Nếu người giáo viên không có đầy đủ tinh thần trách nhiệm, không có chế độ làm việc trong ngày rõ ràng, không chuẩn bị sớm cho các giờ lên lớp thì công việc sẽ hời hợt và mang tính hình thức Sự chuẩn bị của giáo viên càng chu đáo thì kết quả dạy học càng ít sai sót QL việc chuẩn bị các phương tiên hỗ trợ giảng dạy là một hoạt động QL cần thiết để nâng cao hiệu quả của việc dạy và học
QL việc thực hiên chương trình giảng dạy theo đúng phân phối chương trình, tiến độ thực hiện KTĐG kết quả học tập của HS theo đúng chương trình của Bộ giáo dục và đào tạo, QL việc sử dung phương tiện DH, thực hiện đổi mới PPDH, phương pháp KTĐG theo hướng lấy người học làm trung tâm, phát huy tính tích cực của học sinh
Quản lý việc xây dựng kế hoạch của các bộ phận cũng như của mỗi GV
là việc làm đòi hỏi sự sâu sát của cán bộ quản lý CBQL là người hướng dẫn
GV qui trình kế hoạch, giúp họ biết xác định mục tiêu đúng đắn và biết tìm ra biện pháp để thực hiện mục tiêu đó Việc thực hiện tốt kế hoạch đề ra của tổ chuyên môn, của GV là biện pháp quan trọng nhất đảm bảo chất lượng DH
Trang 26QL hồ sơ giảng dạy của GV: theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục
và đào tạo Ngoài ra, cần yêu cầu GV phải có thêm sổ theo dõi học sinh, sổ kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng, sổ sinh hoạt chuyên môn Để QL tốt hồ sơ của
GV, CBQL cần phải qui định thống nhất các loại mẫu, có biện pháp, kế hoạch KTĐG chất lượng hồ sơ
QL giờ dạy trên lớp của GV: Giờ học là yếu tố quan trọng cơ bản có tính chất quyết định kết quả đào tạo giáo dục của nhà trường HĐDH được thể hiện chủ yếu bằng hình thức DH trên lớp với những giờ lên lớp và hệ thống bài học Giờ lên lớp của GV phản ánh toàn bộ những gì họ đã tích lũy được, đã nghiền ngẫm, đã luyện tập đồng thời cũng là lúc thể hiện tinh thần trách nhiệm nơi họ Trong giờ dạy trên lớp, mỗi công việc, mỗi thái độ biểu thị trước học sinh của giáo viên đều là những chi tiết thể hiện phương pháp dạy học, phương pháp đó còn được thể hiện ở sự hài hòa giữa công việc của thầy và trò; ở sự cân đối giữa các khâu công việc của thầy (giảng kiến thức mới và luyện tập kỹ năng; truyền thụ và kiểm tra); ở sự đúng lúc, đúng mức độ của thái độ động viên khuyến khích hoặc chê trách học sinh
QL công tác bồi dưỡng GV: Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ cho
đội ngũ GV có ý nghĩa quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học Trong QL công tác bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ GV
Đổi mới nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, trao đổi về PPDH, dạy các bài khó, thiết kế bài dạy mẫu, phổ biến và áp dụng các sáng kiến kinh nghiệm phù hợp với môn học Phân công GV có kinh nghiệm, có năng lực chuyên môn giúp đỡ GV mới, đồng thời tạo điều kiện để GV cốt cán, GV giỏi tiếp tục có điều kiện nâng cao tay nghề
Quan tâm tạo điều kiện về CSVC, nguồn tài chính, thời gian, các chế
độ khen thưởng để GV tự học, tự bồi dưỡng hoặc tham dự các lớp bồi dưỡng của GV THCS tổ chức hoặc các lớp chuyên đề, nâng cao trình độ để 100%
GV đạt chuẩn hoá và nâng cao đội ngũ
Trang 27QL sinh hoạt tổ chuyên môn: CBQL cần quan tâm tới các chuyên đề sinh hoạt của tổ chuyên môn Nội dung ấy bao gồm trao đổi về PPDH, về nội dung bài giảng, bài soạn Những hoạt động này có tác dụng thiết thực đối với mỗi GV trong việc bồi dưỡng chuyên môn cho chính bản thân mình vừa nâng cao chất lượng giờ lên lớp, vừa góp phần nâng cao trình độ sư phạm, nghiên cứu khoa học Hoạt động ngoại khoá, hội thảo khoa học được tổ chức tốt sẽ tạo không khí hoạt động chuyên môn, động viên GV hăng hái, tích cực chuẩn
bị tốt bài soạn, bài giảng làm cho giờ dạy có hiệu quả cao Để QL tốt hoạt động này, cần chú ý:
Xây dựng kế hoạch và có biện pháp chỉ đạo ngay từ đầu năm học, phân công trách nhiệm rõ ràng cho các thành phần
Chọn lọc các chuyên đề phù hợp với tình hình thực tế nhà trường, với đội ngũ GV, CSVC nhà trường, đặc biệt chuyên đề ấy có tính khả thi cao, thiết thực giải quyết những vấn đề mà các nhà trường đang đặt
QL đổi mới PPDH: Đổi mới PPDH là yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng DH phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của học sinh và
vai trò chủ đạo của giáo viên
QL đổi mới PPDH tiến hành thông qua việc thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của GV và HS, thiết kế hệ thống câu hỏi hợp
lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải (nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới); bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất Đổi mới PPDH thông qua công tác bồi dưỡng GV và dự giờ thăm lớp của giáo viên, tổ chức rút kinh nghiệm giảng dạy ở các tổ chuyên môn, hội thảo cấp trường, cụm trường, địa phương, hội thi giáo viên giỏi các cấp
QL việc GV, KTĐG kết quả học tập của HS: Trong quá trình DH, KTĐG kết quả học tập của HS là một khâu quan trọng nhằm xác định thành tích học tập và mức độ chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, thái độ học tập của học sinh, nó vừa đóng vai trò bánh lái, vừa giữ vai trò động lực của DH Có
Trang 28nghĩa là nó có tác dụng định hướng, thúc đẩy mạnh mẽ HĐDH và hoạt động QLGD Đối với học sinh, KTĐG có tác dụng thúc đẩy quá trình học tập phát triển không ngừng
Qua kết quả kiểm tra, HS tự đánh giá mức độ chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng so với yêu cầu của môn học và tự mình ôn tập, củng cố bổ sung, hoàn thiện học vấn bằng các PP tự học với hệ thống các thao tác tư duy của chính mình Do
đó, kiểm tra đánh giá chẳng những là biện pháp để hoàn thiện nội dung học tập
mà còn là điều kiện để rèn luyện phương pháp và hình thành thái độ học tập tích cực cho HS Đối với giáo viên, kết quả kiểm tra đánh giá vừa phản ánh thành tích học tập của HS vừa giúp GV tự đánh giá vốn tri thức, trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm, nhân cách uy tín của mình trước HS Trên cơ sở đó không ngừng nâng cao và hoàn thiện cả về trình độ học vấn, về nghệ thuật sư phạm và nhân cách người thầy giáo Đối với các cấp quản lý, kiểm tra đánh giá là biện pháp để đánh giá kết quả đào tạo cả về định lượng và định tính Đó là cơ sở để xây dựng chiến lược giáo dục về mục tiêu, về đội ngũ GV, về vấn đề đổi mới nội dung, PP và hình thức tổ chức HĐDH
* Quản lý hoạt động học của học sinh
QL hoạt động học tập của HS là QL việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của người học trong suốt quá trình học tập, học sinh vừa là đối tượng QL, vừa là chủ thể tự QL
Việc QL hoạt động học tập của HS là một trong những yếu tố không nhỏ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Hoạt động học tập của HS song song tồn tại với hoạt động dạy của GV QL hoạt động học tập của HS là QL việc thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp và việc thực hiện các bài tập ở nhà QL hoạt động học tập của HS cần đạt được những yêu cầu sau:
Xây dựng được động cơ hoạt động cho HS Bất cứ hoạt động nào của con người cũng đều có mục đích, đều có động cơ Động cơ là nhân tố thúc đẩy, định hướng và duy trì hoạt động tự học của HS Theo thuyết nhu cầu từ thấp đến cao: Nhu cầu cơ bản sinh học; nhu cầu về an toàn; nhu cầu về được
Trang 29thừa nhận; nhu cầu về sự thừa nhận; nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự thể hện, động cơ học tập của HS cũng có nhiều thứ bậc khác nhau: Bắt đầu từ nhu cầu phải hoàn thành nhiệm vụ học tập, tự khẳng đinh mình, cơ hội có việc làm và công danh sự nghiệp, nhu cầu học để bết, để khẳng định, để thể hiện mình Động cơ là tiền đề là điều kiện cho việc học Ngoại ngữ của HS Việc xây dựng động cơ tích cực học tập cho HS là nội dung cơ bản, rất quan trọng của công tác QL hoạt động học Ngoại ngữ của HS Phải làm cho HS có động
cơ và thái độ đúng đắn trong học tập và có ý thức tự giác tìm tòi, nghiện cứu chủ động lĩnh hội kiến thức
QL phương pháp học tập ngoại ngữ của HS: Tổ chức hướng dẫn HS tìm ra PP học Ngoại ngữ một cách có hiệu quả PP học tập có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng học tập và đáp ứng được mục tiêu giáo dục phổ thông Ngoài hướng dẫn HS tự học, tự nghiên cứu, động viên HS và giúp đỡ HS tham gia vào các hoạt động giao tiếp tích cực, chủ động, sáng tạo
và với tinh thần hợp tác cao
1.2.3.1 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ dạy và học
CSVC luôn là một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện tốt mục tiêu môn học CSVC cũng được coi như là phương tiện để phục vụ việc đổi mới PPDH môn ngoại ngữ theo xu hướng giao tiếp, nâng cao hiệu quả quá trình dạy học ngoại ngữ
Quản lý CSVC kỹ thuật phục vụ cho giảng dạy và học tập cần đảm bảo
3 yêu cầu liên quan mật thiết với nhau là: Bảo đảm đủ CSVC phục vụ cho dạy
và học, sử dung hiệu quả CSVC trong dạy học, tổ chức QL, QL tốt CSVC trong nhà trường
Nội dung quản lý CSVC trong nhà trường bao gồm: QL trường lớp, bàn nghế, bảng, các thiết bị phục vụ DH, QL thư viện trường học với sách báo tài liệu tham khảo, xây dựng kế hoạch, thực hiện mua sắm và sử dụng CSVC, trang thiết bị, phương tiện hiện đại trong DH
Trang 301.3 Đặc trưng của hoạt động dạy học ngoại ngữ, dạy học tiếng Anh
1.3.1. Bản chất của ngôn ngữ và dạy học ngoại ngữ
Ngôn ngữ là một trong những phương tiện hay công cụ giao tiếp quan trọng nhất của con người và bản chất của ngôn ngữ là thực hiện chức năng giao tiếp Hiện nay trên thế giới có nhiều ngôn ngữ khác nhau đang cùng tồn tại Mặc dù mỗi ngôn ngữ có những đặc điểm riêng về âm thanh, chữ viết, hình thức bên ngoài hay cấu trúc bên trong song tất cả các ngôn ngữ đều có chung một bản chất là làm công cụ giao tiếp cho dù ngôn ngữ đó có ít hay nhiều người sử dụng
Dạy và học ngoại ngữ thực chất là dạy HS cách sử dụng một ngôn ngữ mới ngoài tiếng mẹ đẻ làm công cụ giao tiếp Bản chất của công cụ giao tiếp được thể hiện trong dạy và học ngoại ngữ qua: Mục đích dạy và học ngoại ngữ là hình thành và phát triển một ngôn ngữ mới như một công cụ giao tiếp, nội dung là dạy và học một công cụ giao tiếp bằng tiếng nước ngoài, PP dạy
và học là giúp HS chiếm lĩnh một công cụ giao tiếp và KTĐG kết quả học tập
là xem xét, đánh giá khả năng sử dụng ngoại ngữ như một công cụ giao tiếp
1.3.2. Quan hệ giữa ngôn ngữ và lời nói
Ngôn ngữ, với tư cách là phương tiện giao tiếp của con người, là sự thống nhất chặt chẽ giữa ngôn ngữ (language) và lời nói (speech) Ngôn ngữ
và lời nói là hai mặt của một hiện tượng, trong đó ngôn ngữ chỉ một hiện thực khách quan và có tính chung toàn xã hội; còn lời nói là sự vận dụng ngôn ngữ chung của mỗi cá nhân vào các tình huống giao tiếp cụ thể do đó nó mang tính chất cá thể Ngôn ngữ và lời nói hợp thành một thể thống nhất biện chứng giữa cái chung và cái riêng
Dạy và học ngoại ngữ phải mang mục đích kép là vừa hình thành và phát triển một công cụ giao tiếp mới vừa thông qua đó để tiếp thu những giá trị văn hóa của dân tộc có ngôn ngữ đang học Trong hai mục đích đó thì mục đích thứ nhất vừa là mục đích dạy và học ngoại ngữ vừa là cách thức hay con đường nhằm đạt được mục đích lâu dài hơn là mục đích thứ hai Điều này
Trang 31giúp cho quá trình dạy và HS động hơn, hấp dẫn hơn, dễ dàng hơn và do vậy kết quả dạy và học sẽ nhanh hơn và bền vững hơn
Mục tiêu DH ngoại ngữ là người học có thể phát triển khả năng hiểu
và sử dụng ngôn ngữ được học Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ được chia làm 2 loại: kỹ năng thu nhận gồm kỹ năng nghe, đọc và kỹ năng tái tạo bao gồm kỹ năng nói, viết
1.3.3 Nội dung dạy học ngoại ngữ
+ Rèn luyện kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh: cũng như bất kỳ ngoại
ngữ nào đều có chức năng là công cụ giao tiếp Nội dung kỹ năng giao tiếp bằng bao gồm bốn dạng hoạt động giao tiếp là: nghe, nói, đọc, viết Cả bốn nội dung này đều xuất hiện thường trực đan xen vào nhau trong suốt quá trình
dạy học tiếng Anh
+ Cung cấp những tri thức về văn hóa: Nội dung tri thức văn hóa của
bộ môn ngoại ngữ gồm hai phần: Tri thức ngôn ngữ và tri thức đất nước học
+ Bồi dưỡng tư tưởng đạo đức:Là một bộ môn văn hóa cơ bản, ngoại
ngữ có khả năng góp phần hình thành thế giới quan và nhân sinh quan tiến bộ cho thế hệ trẻ thông qua các bài học với những nội dung hết sức đa dạng và phong phú giúp HS xây dựng cho mình thói quen đạo đức và hành vi văn minh cần thiết nhất trong đời sỗng xã hội, những quan điểm chính kiến khoa
học về tự nhiên, về xã hội, về lối sống cao đẹp của con người
1.3.4. Phương pháp dạy học ngoại ngữ
Ngày nay trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, việc DH ngoại ngữ đều theo đường hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp Nó đáp ứng được
những nhu cầu giao tiếp bằng ngoại ngữ qua hai kênh khẩu ngữ (nghe và nói)
và bút ngữ (đọc và viết)
- Phương pháp dạy học nghe hiểu: Để kỹ năng nghe được dạy có hiệu
quả, cần phải chia bài nghe làm ba giai đoạn: a) Giai đoạn trước khi nghe; b) Giai đoạn trong khi nghe; c) Giai đoạn sau khi nghe
Trang 32+ Phương phỏp dạy học núi: Học ngoại ngữ núi chung và núi riờng,
núi dường như là kĩ năng quan trọng nhất và khú phỏt triển nhất Chớnh vỡ vậy
mà cỏc hoạt động phỏt triển khả năng tự diễn đạt của người học thụng qua núi dường như là một thành phần quan trọng nhất trong việc học tiếng Anh Giống như kĩ năng nghe, kĩ năng núi cũng được chia ra làm ba giai đoạn: a) Giai đoạn trước khi núi; b) Giai đoạn trong khi núi; c) Giai đoạn sau khi núi
+Phương phỏp dạy học đọc: Trong quá trình học ngoại ngữ kỹ năng
đọc hiểu đóng vai trò quan trọng vì nó cung cấp kiến thức về ngôn ngữ và kiến thức về nhiều lĩnh vực văn hóa khác nhau cho các kỹ năng khác Đọc theo phong cỏch bao gồm đọc to và đọc thầm Đọc theo mục đớch bao gồm đọc rộng, đọc sõu, đọc lướt, đọc quột Để đọc cú hiệu quả, kĩ năng đọc hiểu được chia làm ba giai đoạn: a) Giai đoạn trước khi đọc; b) Giai đoạn trong khi đọc; c) Giai đoạn sau khi đọc
+ Phương phỏp dạy học viết:Viết là một kĩ năng vụ cựng phức tạp
Trong khi viết, người viết phải cú kiến thức và phải quan tõm đến nhiều nội dung như cỳ phỏp, ngữ phỏp, nội dung bài viết, chọn từ ngữ, tổ chức bài viết, cỏc khớa cạnh cơ học Cú một số đường hướng dạy viết như: viết từ kiểm soỏt đến tự do, viết tự do, viết theo mẫu đoạn văn, viết theo tổ chức ngữ phỏp – cỳ
phỏp, viết theo đường hướng giao tiếp, viết theo quỏ trỡnh
Phương phỏp thực hành dạy viết là sự kết hợp của nhiều đường hướng trong đú cú đường hướng viết giao tiếp và đường hướng viết theo quỏ trỡnh, a) Giai đoạn tr-ớc khi viết; b) Giai đoạn trong khi viết; c) Giai đoạn sau khi viết
1.4 Hoạt động DH và QL hoạt động DH Tiếng Anh ở cỏc trường THCS
1.4.1 Vị trớ, vai trũ của mụn trong cỏc trường THCS
Trong xu hướng toàn cầu húa kinh tế, Việt Nam đó và đang bước vào hội nhập với khu vực và quốc tế Trong những điều kiện cần thiết để hội nhập phỏt triển thỡ ngoại ngữ là điều kiện tiờn quyết, là cụng cụ, phương tiện đắc lực và hữu hiệu Biết ngoại ngữ cú thể giỳp được chỳng ta học hỏi kinh nghiệm hay của cỏc nước đi trước, rỳt ngắn quóng đường tiếp cận với khoa
Trang 33học công nghệ tiên tiến, tránh lặp lại những bước đi không cần thiết trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Mặt khác cũng tạo ra cơ hội cho từng người dân có thể lựa chọn, tìm kiếm việc làm trong nước và ngoài nước, giúp con ngưòi phát triển những giá trị nhân văn, giá trị văn hóa, đặc biệt là tạo cơ hội cho thế hệ trẻ của nước ta có thể theo học, nghiên cứu mở mang kiến thức ở bất cứ nơi đâu hứa hện tương lai tốt đẹp cho cá nhân và những cống hiến thực sự cho đất nước Xuất phát từ những yêu cầu cấp bách của thực tiễn, Đảng và Chính phủ đã có nhiều chỉ thị, nghị quyết đẩy mạnh việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân nước ta nhằm phục vụ tích cực hiệu quả sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Ngày 30 tháng 9/2008 Bộ giáo dục và Đào tạo đã ra quyết định số 1400/ QĐ- TTg phê duyệt “Đề án giảng dạy, học tập ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam giai đoạn 2008 -2020”
Ngoại ngữ được qui định trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế Ở trường THCS thì ngoại ngữ là môn học bắt buộc Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong nhà trường phải đảm bảo để người học được học liên tục và có hiệu quả, hoạt động dạy và học ngoại ngữ
là một hoạt động phức tạp, người học cần phải tái tạo lại một ngôn ngữ cụ thể
Trình độ văn hóa bao gồm trình độ học vấn bộ môn và năng lực tư duy
Bộ môn ngoại ngữ có mục đích nâng cao hiểu biết của người học trong hai lĩnh vực chủ yếu là ngôn ngữ học và đất nước học đồng thời góp phần nâng cao năng lực tư duy của họ Sau khi hoàn thành chương trình học THCS, học sinh phải sử dụng được thể hiện qua việc đọc hiểu các tài liệu như sách, báo phù hợp với trình độ được học, có khả năng giao tiếp bằng tiếng nước ngoài trong các tình huống hàng ngày góp phần hỗ trợ cho việc học tập các môn học khác, phát triển trí tuệ cần thiết để tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động
1.4.2 Hoạt động dạy học Tiếng Anh trong nhà trường THCS
1.4.2.1 Mục tiêu dạy học ở các trường THCS
Trang 34Trong thời đại hội nhập hiờn nay, ngoại ngữ là phương tiện chớnh để chỳng ta giao tiếp với cỏc dõn tộc khỏc trờn thế giới để chỳng ta hiểu biết, tiếp thu những tiến bộ khoa học của họ, nền văn húa của họ, từ đú chỳng ta cú thể học hỏi hợp tỏc với họ trong cỏc lĩnh vực
Xuất phỏt từ thực tế hội nhập vủa Việt Nam, mục tiờu chung của dạy học ngoại ngữ là: "Thực hiờn đổi mới tờn diện việc DH ngoại ngữ trong hệ thống giỏo dục quốc dõn nhằm đảm bảo đến năm 2015 nõng cao rừ rệt trỡnh
độ ngoại ngữ của một số đối tượng ưu tiờn, đồng thời tạo điều kiện để đến năm 2020 tăng tỷ lệ thanh thiếu niờn Việt Nam cú đủ năng lực sử dụng ngoại ngữ một cỏch độc lập và tự tin trong giỏo tiếp, học tập và làm việc trong mụi trường đan ngụn ngữ, đa văn húa phự hợp với su thế hội nhập quốc tế, đỏp ứng yờu cầu cụng nghiệp húa, hiờn đại húa đất nước"
Dạy ở trường THCS giỳp HS: Sử dụng như một cụng cụ giỏo tiếp ở mức độ cơ bản dưới dạng Nghe, Núi, Đọc, Viết, cú kiến thức cơ bản cú hệ thống phự hợp với đặc điểm tõm lý lứa tuổi
1.4.2.2 Dạy học ở cỏc trường THCS
Dạy học ngoại ngữ hiện nay trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng theo xu h-ớng dạy ngôn ngữ giao tiếp qua các kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết và t- duy bằng ngoại ngữ
Dạy kỹ năng nghe: Dạy kỹ năng nghe có hiệu quả cần chia theo ba giai
đoạn sau: Giai đoạn tr-ớc khi nghe; Giai đoạn trong khi ngh; Giai đoạn sau khi nghe
Dạy kỹ năng nói: Giống nh- kỹ năng nghe, việc dạy kỹ năng nói cũng chia ra làm ba giai đoạn: Giai đoạn tr-ớc khi nói; Giai đoạn trong khi nói ; giai đoạn sau khi nói
Dạy kỹ năng đọc hiểu: Đọc hiểu là một kỹ năng phức tạp Trong quá trình học ngoại ngữ kỹ năng đọc hiểu đóng vai trò quan trọng vì nó cung cấp kiến thức về ngôn ngữ và kiến thức về nhiều lĩnh vực văn hóa khác nhau cho các kỹ năng khác Để dạy kỹ năng đọc hiểu có hiệu quả, theo PPDH hiện đại
Trang 35hiện nay việc dạy kỹ năng này cũng đ-ợc chia làm ba giai đoạn: Giai đoạn tr-ớc khi đọc; Giai đoạn trong khi đọc; Giai đoạn sau khi đọc
Dạy kỹ năng viết: Có thể nói đây là một kỹ năng rất khó, kỹ năng này
đòi hỏi ng-ời viết phải kiến thức ngữ pháp chắc chắn cũng nh- có vốn kiến thức nền rất rộng PP này đòi hỏi ng-ời viết phải có t- duy ngôn ngữ trong khi viết, tránh sử dụng PP dịch để chuyển tải ngôn ngữ trong khi viết Để dạy kỹ năng viết có hiệu quả GV nên đi theo qui trình: Giai đoạn tr-ớc khi viết ; Giai
đoạn trong khi viết ; Giai đoạn sau khi viết
Túm lại, để học đ-ợc ngoại ngữ thì ng-ời học phải có sự đam mê với môn học, phải xác định đ-ợc học ngoại ngữ không phải để biết mà là để làm việc Hơn nữa, ng-ời học phải ý thức đ-ợc ngoại ngữ không dạy đ-ợc mà chỉ
tự học đ-ợc mà thôi Mỗi ng-ời có những cách học riêng của mình, song để việc học ngoại ngữ có hiệu quả ng-ời học phải rèn luyện tất cả các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, t- duy bằng ngoại ngữ một cách th-ờng xuyên, hoặc tham gia vào các hoạt động ngoại khóa, CLB th-ờng xuyên để tăng sự tin khi giao tiếp ngoại ngữ của mình
1.4.3 Quản lý hoạt động dạy học cỏc trường THCS
1.4.3.1 Quản lý hoạt động dạy của GV
Sử dụng cụng nghệ thụng tin trong giảng dạy: QL hoạt động giảng dạy của GV là một trong những yếu tố cần quan tõm đối với giảng dạy bậc THCS như việc thiết kế cỏc giỏo ỏn điện tử, việc đổi mới PP, hỡnh thức tổ chức DH,
sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, ứng dụng vào DH tiếng Anh
QL việc thực hiện chương trỡnh giảng dạy: Quản lý GV dạy đỳng, dạy đủ cỏc bài, đỳng tiến độ và KTĐG kết quả học tập của HS theo đỳng phõn phối chương trỡnh của bộ Giỏo dục và theo đỳng lịch từ đầu năm học QL QLgiờ lờn lớp và vận dụng phương phỏp, sử dụng phương tiện DH trong giảng dạy ngoại ngữ, thực hiện đổi mới PPDH theo đường hướng lấy người học làm trung tõm Phỏt huy tớnh tớch cực học tập của HS Dành nhiều thời gian cho luyện kỹ năng
Trang 36sử dụng ngôn ngữ Phát huy hình thức luỵên tập cá nhân, cặp nhóm GV giữ vai trò tổ chức, hướng dẫn HS tự học và làm bài tập ở nhà
QL việc đánh giá kết quả học tập của HS: Để việc QL kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập của HS đạt mục đích, cần xác định trình độ ngoại ngữ của
HS so với mục tiêu đề ra; xem xét nội dung chương trình học có phù hợp với
HS hay không để có kế hoạch điều chỉnh; phát hiện những lỗi HS hay mắc phải khi học ngoại ngữ để giúp họ khắc phục; điều chỉnh cách dạy của HS cho phù hợp với yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ DH
QL hồ sơ chuyên môn của GV: Là phương tiện giúp cán bộ QL nắm
chắc được tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các GV trong tổ bộ môn, đồng thời hồ sơ chuyên môn của các GV là một trong những cơ sở pháp
lý đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn của GV
QL hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của GV: Một yếu tố không kém
phần quan trọng là QL hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của GV, giúp GV nâng cao trình độ Nội dung của bồi dưỡng là cập nhật kiến thức, hướng dẫn GV việc đổi mới, áp dụng PPDH mới và các hình thức DH có hiệu quả cao Tổ trưởng chuyên môn lập kế hoạch để các thành viên trình bày trước tổ, nhóm các nội dung bồi dưỡng, lên lớp minh họa,
1.4.3.2 Quản lý hoạt động học của học sinh
Việc QL hoạt động học tập của HS là một trong những yếu tố không nhỏ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Hoạt động học tập của HS song song cùng tồn tại với hoạt động dạy của GV QL hoạt động học tập của HS là
QL việc thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp và việc thực hiện các bài tập ở nhà QL họat động học tập của HS cần đạt được những yêu cầu sau:
Xây dựng động cơ học tập cho HS: Động cơ là nhân tố thúc đẩy, định hướng và duy trì hoạt động tự học của HS Theo thuyết nhu cầu được xếp từ thấp tới cao: nhu cầu cơ bản sinh học; nhu cầu về an toàn, nhu cầu về được thừa nhận, nhu cầu về sự thừa nhận, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu
tự thể hiện động cơ học tập của HS cũng có nhiều thứ bậc khác nhau Bắt đầu
Trang 37từ nhu cầu phải hoàn thành các nhiệm vụ học tập, tự khẳng định mình, cơ hội
có việc làm và công danh sự nghiệp, nhu cầu học để biết, để khẳng định, để thể hiện mình Động cơ là tiền đề là điều kiện cho việc học của HS Việc xây dựng động cơ tích cực học tập cho HS là nội dung cơ bản, rất quan trọng của công tác quản lý hoạt động học của HS Phải làm cho HS có động cơ và thái
độ đúng đắn trong học tập và có ý thức tự giác tìm tòi, nghiên cứu, chủ động lĩnh hội kiến thức
Quản lý PP học tập ngoại ngữ của HS: PP học tập có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng học tập và đáp ứng được mục tiêu của giáo dục Ngoài hướng dẫn HS tự học, tự nghiên cứu, động viên HS và giúp học HS tham gia vào các hoạt động giao tiếp tích cực, chủ động, sáng tạo và với tinh thần hợp tác cao GV cần hỗ trợ HS luyện tập thực hành giao tiếp một cách có ý thức trong hoạt động học tập trên lớp và tự học
1.4.3.3 Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy học ngoại ngữ của HS
Việc xây dựng kế hoạch, thực hiện mua sắm và sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện - kỹ thuật hiện đại trong DH ngoại ngữ sẽ thu hút, kích thích HS tham gia học ngoại ngữ tốt hơn Để tăng cường hiệu quả học tập phải đảm bảo điều kiện về CSVC như: lớp học, phòng tự học, thư viện, tài liệu tham khảo và các trang thiết bị cho HS tự học ngoại ngữ như: đài cát xét, đầu video, băng dạy học tiếng, hình…
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn ở các trường THCS
1.5.1 Chuẩn kiến thức kỹ năng
1.5.1.1 Giới thiệu chung về Chuẩn
Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung là yêu cầu) tuân thủ những nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó Đạt được những yêu cầu của chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể QLHD, công việc, sản phẩm đó.Yêu
Trang 38cầu là sự cụ thể hóa, chi tiết, tường minh Chuẩn, chỉ ra những căn cứ để đánh giá chất lượng Yêu cầu có thể được đo thông qua chỉ số thực hiện Yêu cầu được xem như những “chốt kiểm soát” để đánh giá chất lượng đầu vào, đầu ra
cũng như quá trình thực hiện
1.5.1.2 Những yêu cầu cơ bản của Chuẩn
+ Chuẩn phải có tính khách quan, nhìn chung không lệ thưộc vào quan điểm hay thái độ chủ quan của người sử dụng Chuẩn Chuẩn phải có hiệu lực
ổn định cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng
+ Đảm bảo tính khả thi, có nghĩa là chuẩn đó có thể đạt được (là trình
độ hay mức độ dung hòa hợp lý giữa yêu cầu phát triển ở mức cao hơn với những thực tiễn đang diễn ra Đảm bảo tính cụ thể, tường minh và có chức năng định lượng Đảm bảo không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực có liên quan
1.5.2 Chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học tiếng Anh
1.5.2.1 Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình môn học
Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm )
Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay đã quy định: ngoại ngữ (trong đó có tiếng Anh) được dạy đại trà(môn học bắt buộc) ở cấp THCS thực hiện phân phối như sau: 4 năm với: 385 tiết
1.5.2.2 Chuẩn kiến thức, kỹ năng của một đơn vị kiến thức
Chuẩn kiến thức, kỹ năng của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của đơn vị kiến thức mà HS cần phải và
có thể đạt được.Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng thể hiện mức độ cần đạt về kiến thức - kỹ năng Mỗi yêu cầu về kiến thức kỹ năng có thể được chi tiết hơn bằng những yêu cầu về kiến thức kỹ năng cụ thể, tường minh hơn; minh chứng bằng những ví dụ thể hiện được cả nội dung kiến thức, kỹ năng và mức
độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng
Trang 391.5.3 Về đội ngũ giáo viên
Đội ngũ GV dạy ở các trường THCS là những đã được đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ đạt trình độ cử nhân trở lên Họ được đào tạo về nghiệp vụ sư phạm, được cung cấp những tri thức tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học dạy học phục vụ cho việc giảng dạy bộ môn Hoạt động giảng dạy là hoạt động chủ đạo trong quá trình DH Hoạt động dạy là hoạt động sư phạm của người GV nhằm truyền thụ tri thức, tổ chức điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh Để hoạt động giảng dạy của GV đạt hiệu quả thì GV thực sự cần nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, CBQL phải quan tâm thường xuyên tới việc bồi dưỡng đội ngũ GV, chỉ đạo, hướng dẫn GV của mình có cách tiếp cận, nghiên cứu, tìm hiểu để có PPDH hợp lý với HS
Có thể nói, trong nhà trường GV là lực lượng chủ lực để thực hiện các nhiệm vụ đề ra Có người QL giỏi, bản kế hoạch tốt mà người thực hiện là
GV lại không đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thì hiệu quả giáo dục sẽ không cao
1.5.4 Về học sinh
Học tập là một hoạt động nhận thức, chỉ khi có nhu cầu hiểu biết học sinh mới tích cực học tập Nhu cầu hiểu biết đó chính là động cơ nhận thức mà hoạt động học tập phải tạo ra cho HS Vì vậy, để hoạt động hoạt tập của HS hiện nay đạt kết quả cao thì cần làm tốt các nội dung sau: Giáo dục HS tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn; Phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo trong học tập của HS; Hình thành nề nếp học tập cho học sinh; Nâng cao chất lượng học tập cho toàn thể HS và từng HS HS vừa là đối tượng vừa là chủ thể trong hoạt động D-H, vì vậy QL hoạt động học của HS là khâu quan trọng góp phần nâng cao chất lượng DH nhà trường
Trang 40QL hoạt động dạy học là quản lý nội dung ch-ơng trình theo mục tiêu của nhà tr-ờng, QL quá trình truyền thụ kiến thức của giáo viên, QL việc thực hiện ch-ơng trình dạy học và QL sự lĩnh hội tri thức của học sinh
Đối với các tr-ờng THCS quản lý hoạt động dạy học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học, thực hiện mục tiêu, kế hoạch đào tạo, nội dung ph-ơng pháp dạy học, kết quả về tri thức chuyên môn, kỹ năng sống thụng qua mụn học, định h-ớng giá trị, ý thức thái độ của ng-ời học thông qua dạy học để không ngừng nâng cao chất l-ợng đào tạo trong cỏc nhà tr-ờng
Thụng qua đú chỳng tụi cú cơ sở phõn tớch thực trạng QL hoạt động
DH mụn Tiếng Anh ở cỏc trường THCS huyện Hữu Lũng và đề xuất một số biện phỏp QL phự hợp nhằm nõng cao chất lượng dạy và học mụn Tiếng Anh
ở cỏc trường THCS huyện Hữu Lũng trong giai đoạn hiện nay