1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục. : Luận văn ThS. Khoa học giáo dục: 601401

125 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới hạn về nội dung nghiên cứu Đề tài tìm hiểu thực trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên của Hiệu trưởng cấp THCS huyện Hạ Ho

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ NGỌC NGÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ

TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ NGỌC NGÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ

TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 8 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS DƯƠNG THỊ HOÀNG YẾN

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, hoàn thành luận văn tôi đã nhận được

sự giúp đỡ, động viên, hướng dẫn của quý thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và gia đình

Với tình cảm chân thành em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu cùng toàn thể các cán bộ, giảng viên Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia

Hà Nội đã giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Dương Thị Hoàng Yến,

người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu khoa học

để em hoàn thành luận văn này

Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, khích lệ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Mặc dù có nhiều cố gắng, xong luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các Thầy Cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Phú Thọ, ngày tháng năm 2017

Học viên

Đỗ Ngọc Ngà

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBQL: Cán bộ quản lý CNH- HĐH: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa GD&ÐT: Giáo dục và đào tạo

HĐND: Hội đồng nhân dân NLCM: Năng lực chuyên môn PPDH: Phương pháp dạy học TQM: Quản lý chất lượng tổng thể THCS: Trung học cơ sở

UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục các từ viết tắt i

Danh mục các bảng, biểu đồ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 6

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên THCS 11

1.2.2 Bồi dưỡng giáo viên 12

1.2.3 Năng lực chuyên môn của giáo viên THCS 12

1.3 Bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 17

1.3.1 Yêu cầu đặt ra đối với bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục 17

1.3.2 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 19

1.4 Quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 27

1.4.1 Hiệu trưởng trường THCS với chức năng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay 27

1.4.2 Nội dung quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay 28

1.4.3 Mối quan hệ giữa bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay 35

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng GV THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay 37

Trang 6

1.5.1 Yếu tố chủ quan 37

1.5.2 Yếu tố khách quan 39

Kết luận chương 1 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG THCS HUYỆN HẠ HOÀ, TỈNH PHÚ THỌ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 41

2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng 41

2.1.1 Mục đích khảo sát 41

2.1.2 Đối tượng khảo sát 42

2.1.3 Nội dung khảo sát 42

2.1.4 Phương pháp khảo sát 42

2.1.5 Vài nét về khách thể khảo sát 43

2.2 Thực trạng bồi dưỡng giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ 45

2.2.1 Thực trạng nhận thức của đội ngũ giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 45

2.2.2 Thực trạng các nội dung bồi dưỡng giáo viên trường THCS huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ 46

2.2.3 Thực trạng phương pháp, hình thức bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ 49

2.2.4 Kết quả bồi dưỡng giáo viên 54

2.3 Thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay 57

2.3.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên 57

2.3.2 Thực trạng quản lý xây dựng nội dung bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay 59

2.3.3 Thực trạng quản lý phương pháp bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay 62

2.3.4 Thực trạng quản lý hình thức bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay 63

2.3.5 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động bồi dưỡng THCS huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay 65

Trang 7

2.3.6 Thực trạng quản lý kiểm tra kết quả hoạt động bồi dưỡng THCS huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối

cảnh hiện nay 67

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 70

2.5 Đánh giá chung về kết quả quản lý bồi dưỡng giáo viên và những bài học kinh nghiệm 74

2.5.1 Thành công và nguyên nhân 74

2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 76

2.5.3 Những bài học kinh nghiệm 78

Kết luận chương 2 79

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HẠ HOÀ, TỈNH PHÚ THỌ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 80

3.1 Các nguyên tắc đề xuất 80

3.1.1 Đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 80

3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa 80

3.1.3 Đảm bảo tính toàn diện 81

3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 82

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 82

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho giáo viên về mục tiêu cốt lõi của đổi mới giáo dục và yêu cầu đặt ra đối với cán bộ quản lý, giáo viên trong bồi dưỡng năng lực chuyên môn 82

3.2.2 Cụ thể hoá các nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong kế hoạch bồi dưỡng 84

3.2.3 Xây dựng khung chương trình bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu của giáo viên và yêu cầu đổi mới giáo dục 86

3.2.4 Khuyến khích hình thức bồi dưỡng “đồng nghiệp giúp đỡ đồng nghiệp” và sự tự bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên 89

3.2.5 Xây dựng tiêu chí và tiến hành đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên ở mọi phương diện (phương pháp, hình thức bồi dưỡng…), ở từng nội dung bồi dưỡng 91

Trang 8

3.2.6 Tổ chức thi đua, khen thưởng nhằm động viên, khuyến khích giáo viên học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu

đổi mới giáo dục 93

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 95

3.4 Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 96

Kết luận chương 3 99

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC 107

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1 Thống kê số lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, trình độ đạt

chuẩn, trên chuẩn của CBQL, GV từ năm 2014 đến 2017 44 Bảng 2.2 Thực trạng nhận thức của đội ngũ giáo viên về tầm quan trọng của

hoạt động bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 45 Bảng 2.3 Thực trạng các nội dung bồi dưỡng giáo viên trường THCS

huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 47 Bảng 2.4 Thực trạng phương pháp bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Hạ

Hòa, tỉnh Phú Thọ để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay 50 Bảng 2.5 Thực trạng hình thức bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Hạ Hòa,

tỉnh Phú Thọ để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay 53 Bảng 2.6 Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên THCS huyện

Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay 57 Bảng 2.7 Thực trạng quản lý xây dựng nội dung bồi dưỡng giáo viên

THCS huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay 60 Bảng 2.8 Thực trạng quản lý phương pháp bồi dưỡng giáo viên THCS huyện

Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay 62 Bảng 2.9 Thực trạng quản lý hình thức bồi dưỡng giáo viên THCS huyện

Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay 64 Bảng 2.10 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động bồi dưỡng

giáo viên THCS huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay 66 Bảng 2.11 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên

THCS huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay 68

Trang 10

Bảng 2.12 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý hoạt

động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay 70 Bảng 3.1 Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và khả thi của những biện pháp

quản lý bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS huyện Hạ Hoà đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 97 Biểu đồ 3.1 Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và khả thi của những biện pháp

quản lý bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS huyện Hạ Hoà đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 98

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đại hội đại biểu lần thứ VIII của Đảng đã khẳng định đến năm 2020 xây dựng nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội Đảng ta luôn coi sự nghiệp phát triển khoa học công nghệ cùng với giáo dục và đào tạo

là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Ngành giáo dục có nhiệm vụ đào tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao về trí tuệ và trình độ tay nghề, đáp ứng nhu cầu của xã hội

Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã thông qua

đề án: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” xác định mục tiêu đổi mới là: Tạo chuyển biến căn bản,

mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệm, dạy tốt, học tốt, quản

lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lí, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa,

xã hội hóa và hội nhập quốc tế; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong

khu vực Đồng thời, trong đề án này cũng nhận định: “Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội” và “Công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa được quan tâm, chất lượng đào tạo của các trường sư phạm còn hạn chế, đào tạo giáo viên chưa gắn với nhu

cầu của các địa phương”

Với nhận thức đội ngũ nhà giáo là những người quyết định sự thành công của

sự nghiệp đổi mới giáo dục, vai trò và trách nhiệm của nhà giáo là: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không

Trang 12

ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học” Vì vậy đối với ngành giáo

dục, công tác bồi dưỡng giáo viên và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên là việc làm cần thiết và thường xuyên để người giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ của mình trong quá trình giảng dạy

Cùng với việc nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên, ngành giáo dục đang từng bước đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp bồi dưỡng và đánh giá kết quả rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao đạo đức và năng lực nghề nghiệp, khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý tham gia các khóa bồi dưỡng và tự bồi dưỡng

để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình Vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên đã trở thành một trong những vấn đề cấp thiết được các cấp quản lí giáo dục của nhiều địa phương và nhiều nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu

Đội ngũ giáo viên cấp THCS của huyện Hạ Hoà tỉnh Phú Thọ có trình độ đạt chuẩn 100 %, có trên 60 % giáo viên có trình độ trên chuẩn Cơ bản đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, nhiệt tình trong công việc, tích cực học tập nâng cao trình độ Tuy nhiên còn một bộ phận không nhỏ giáo viên có tư tưởng

tự bằng lòng với bản thân, chưa tâm huyết với nghề, một bộ phận giáo viên tuổi cao, một bộ phận giáo viên được đào tạo chắp vá qua nhiều hệ, nhiều loại hình đào tạo nên năng lực thực tế chưa tương thích với trình độ đào tạo Do đó chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đặc biệt là những giáo viên công tác tại các vùng khó khăn, ít có điều kiện tiếp xúc, cập nhật kiến thức, công nghệ hiện đại Vì vậy, việc đẩy mạnh hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay là hoàn toàn cần thiết

Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi

dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục” làm luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cấp THCS huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đề tài đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động này

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở

Trang 13

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Hạ Hoà tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục

4 Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết khoa học

4.1 Câu hỏi nghiên cứu

Căn cứ vào yêu cầu đổi mới giáo dục để tìm kiếm một hệ thống các biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có phải là con đường để nâng cao chất lượng giáo viên?

4.2 Giả thuyết khoa học

Hoạt động bồi dưỡng giáo viên cấp THCS ở huyện Hạ Hoà trong những năm gần đây tuy đã được nâng lên song chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục Một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó là do việc quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS còn nhiều hạn chế, bất cập Nếu có một hệ thống các

biện pháp quản lý phù hợp dựa trên một cơ sở khoa học vững chắc thì chất lượng

bồi dưỡng đội ngũ giáo viên sẽ được nâng cao, trên cơ sở đó nâng cao chất lượng giáo dục của toàn huyện

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên

THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục

5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo

viên các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục trên địa

bàn huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên đáp ứng

yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Đề tài tìm hiểu thực trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên của Hiệu trưởng cấp THCS huyện Hạ Hoà tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

6.2 Giới hạn về khách thể khảo sát và thời gian nghiên cứu

Đề tài tiến hành khảo sát 142 cán bộ quản lý, giáo viên của 5/22 trường

Trang 14

THCS trên địa bàn huyện Hạ Hoà trong 3 năm trở lại đây (2 trường vùng đồng

bằng: Trường THCS Hạ Hoà, THCS Vĩnh Chân; 1 trường thuộc khu vực miền núi: Trường THCS Đại Phạm; 2 trường thuộc khu vực đặc biệt khó khăn: THCS Xuân Áng; THCS Yên Luật)

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phương pháp tổng quan lý luận để tìm hiểu tình hình nghiên cứu và khai

thác tư liệu lý luận

- Phương pháp lịch sử-logic để kế thừa các thành tựu lý luận qua các kết quả nghiên cứu đã có và xác định cách tiếp cận

- Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết để xác định các khái niệm

và quan điểm cơ bản

- Phương pháp khái quát hóa để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Xây dựng các mẫu phiếu khảo sát dành cho cán bộ quản lý và giáo viên để tìm hiểu nhu cầu, nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng giáo viên và thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

- Phương pháp phỏng vấn sâu

+ Phỏng vấn các giáo viên được bồi dưỡng về những ưu, nhược điểm trong nội dung, hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng của Hiệu trưởng ở các trường THCS trên địa bàn huyện, về nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

+ Phỏng vấn các Hiệu trưởng về việc xây dựng kế hoạch, hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên đang triển khai hiện nay, những tồn tại, hạn chế, khó khăn trong quá trình triển khai hoạt động bồi dưỡng giáo viên

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

Tổng kết thực tiễn giảng dạy tại trường THCS, qua thực tiễn phụ trách quản

lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên của Phòng Giáo dục và Đào tạo đối với các trường THCS trên địa bàn huyện nhằm rút ra được những ưu điểm, hạn chế khó

Trang 15

khăn về hoạt động bồi dưỡng giáo viên, từ đó đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm giáo dục

Nghiên cứu các Kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của Phòng GD&ĐT, của các trường THCS để rút ra những ưu điểm, hạn chế trong công tác bồi dưỡng giáo viên, từ

đó đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia

Xin tư vấn thêm từ các chuyên gia có kinh nghiệm về lĩnh vực bồi dưỡng giáo viên và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường THCS để tham khảo làm cơ sở đề xuất các biện pháp bồi dưỡng giáo viên; đồng thời để khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

7.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin

Sử dụng các phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục để xử

lý số liệu thu được với sự hỗ trợ của phần mềm Excel

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục; luận văn được cấu trúc thành ba chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS

trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường THCS

huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường THCS

huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Trong các thập niên cuối thế kỷ XX, kết quả của cuộc cách mạng khoa học

kỹ thuật và công nghệ đã tạo ra những bước phát triển mới Kinh tế thế giới chuyển

từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức Xu thế hội nhập, toàn cầu hóa đặt ra cho các quốc gia những cơ hội và nhiều thách thức trong đó thách thức lớn nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao

Để có nền giáo dục vững mạnh, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trở thành một vấn

đề cực kỳ quan trọng Sứ mệnh của đội ngũ giáo viên đặc biệt cao cả, họ là bộ phận lao động tinh hoa, họ trực tiếp thúc đẩy sự phát triển xã hội theo hướng bền vững

Nói về tầm quan trọng của đội ngũ giáo viên trong bối cảnh giáo dục đi vào thế kỉ XXI, Tiến sĩ Raja Joy Singh, nhà giáo dục nổi tiếng ở Ấn Độ, chuyên gia giáo

dục nhiều năm của UNESCO khu vực châu Á - Thái Bình Dương có lời bình: “Giáo viên giữ vai trò quyết định trong quá trình giáo dục và đặc biệt trong việc định hướng lại giáo dục Những công nghệ thành đạt, nói chính xác là những công nghệ thông tin (giáo dục từ xa chẳng hạn) sử dụng trình độ nghề nghiệp và phong cách của những giáo viên giỏi nhất” ''Trong quá trình dạy học giáo viên không chỉ là người truyền thụ những phần tri thức rời rạc Giáo viên giúp người học thường xuyên gắn với cơ cấu lớn hơn Giáo viên cũng đồng thời là người hướng dẫn, người cố vấn, người mẫu mực của người học Giáo viên do đó không phải là người chuyên về một ngành hẹp

mà là người cán bộ tri thức, người học suốt đời Trong công cuộc hoàn thiện quá trình dạy học, người dạy, người học là những người bạn cùng làm việc, cùng nhau tìm hiểu và khám phá'' Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động đào tạo,

bồi dưỡng giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục Phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục là: Tạo mọi điều kiện thuận lợi để mọi người có cơ hội học học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi

Trang 17

mới phương pháp hoạt động phù hợp với yêu cầu đổi mới liên tục của giáo dục nói riêng và xã hội nói chung

- Tại Pakistan có chương trình bồi dưỡng về sư phạm do nhà nước quy định trong thời gian 3 tháng, gồm các nội dung như giáo dục nghiệp vụ dạy học, cơ sở tâm lý giáo dục, phương pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét học sinh, đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm”

- Ở Philippin, công tác bồi dưỡng cho giáo viên không tổ chức trong năm học

mà tổ chức bồi dưỡng vào các khoá học trong thời gian học sinh nghỉ hè Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạy học, tâm lý học và đánh giá trong giáo dục; hè thứ hai gồm các môn về quan hệ con người, triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục; hè thứ ba gồm nghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục

và hè thứ tư gồm kiến thức nâng cao, kĩ năng nhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy sách giáo khoa, sách tham khảo”

- Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ quản

lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo thực tế của từng đơn vị cá nhân mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể là mỗi trường

cử từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học”

- Triều Tiên là một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi

dưỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên Tất cả đội ngũ giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung chương trình về nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên môn theo quy định Nhà nước đã đưa ra hai chương trình lớn được thực thi hiệu quả trong thập kỉ vừa qua, đó là: “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” để bồi dưỡng giáo viên thực hiện trong 10 năm và “Chương trình trao đổi” để đưa giáo viên đi tập huấn tại nước ngoài”

1.1.2 Ở Việt Nam

Trong suốt các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, vấn đề bồi dưỡng

cán bộ luôn luôn được chú trọng Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết” Ngay sau thành

công của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Người đã quan tâm xây dựng một nền giáo

Trang 18

dục toàn dân, chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên, từng bước đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng để phục vụ sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp cách mạng của Đảng

Từ năm 1986, cả nước ta bước vào thời kỳ đổi mới toàn diện để thực hiện mục tiêu CNH - HĐH, Đảng và Nhà nước ta hết sức coi trọng phát triển giáo dục nhằm tạo động lực phát triển kinh tế xã hội

Bắt đầu từ đây, việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đã có những chuyển biến tích cực hướng tới chuẩn hoá đội ngũ này Hai chu kì bồi dưỡng thường xuyên 1992-1996 và 1997-2000 đã cho phép đúc rút được những kinh nghiệm bổ ích về hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên phổ thông, đồng thời cũng bộc lộ nhiều điều bất cập về nội dung, chương trình, hình thức tổ chức, cơ sở vật chất, tài liệu, thời gian, và đặc biệt cho thấy những hạn chế trong các công tác quản lý của các cấp, dẫn đến hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên chưa cao, chưa đáp ứng kịp với sự phát triển giáo dục Do đó vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao chất lượng của đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên trung học nói riêng còn cần phải tiếp tục nghiên cứu để đề ra những biện pháp hữu hiệu và có tính khả thi đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới

- Luật giáo dục (năm 2005), sửa đổi bổ sung năm 2009 đã nêu rõ: "Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ." [28, tr.16]

- Điều 31 Nhiệm vụ của người giáo viên trung học, trong Điều lệ trường

Trung học (năm 2011) xác định rõ: "Nhà giáo phải rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy

và giáo dục; vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh" [4, tr.28]

Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về

"Một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân" và Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá IX về việc "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

lý giáo dục" đã định hướng và tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng, bồi dưỡng

giáo viên trong đó có giáo viên THCS theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ và từng bước hiện đại hóa đặt ra những yêu cầu mới vừa cấp bách, vừa lâu dài

Trang 19

Ngày 11/01/2005, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số

09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010” Mục tiêu tổng quát của

Đề án là: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Ngày 22/10/2009, Bộ GD&ĐT đã có Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT về việc ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS bao gồm các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm và tiêu chuẩn xếp loại; quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên THCS [2] Quy định này áp dụng đối với mọi loại hình giáo viên THCS tại các cơ sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 xác định: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những người có năng khiếu được phát triển tài năng” [31, tr.8]

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, BCH Trung ương Ðảng khóa XI về " ổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" đã khẳng định vai trò "quyết định chất lượng giáo dục" của đội ngũ nhà giáo Ðiều này

vừa thể hiện niềm tin, vừa thể hiện sự mong đợi rất nhiều từ Ðảng và Nhà nước đối với đội ngũ nhà giáo các cấp trong công cuộc đổi mới giáo dục sắp tới

Trong những năm gần đây, Bộ GD&ÐT đã chỉ đạo, tổ chức nhiều đợt tập huấn bồi dưỡng nâng cao trách nhiệm, đạo đức nhà giáo và năng lực nghề nghiệp

Trang 20

cho giáo viên Ðặc biệt là các nội dung đổi mới về phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, về áp dụng các hình thức tổ chức giáo dục và dạy học tiên tiến, hiện đại (Phương pháp dạy học tích cực, phương pháp bàn tay nặn bột, phương pháp dạy học theo dự án, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục ở mô hình trường học mới VNEN ); các phương pháp giáo dục kỹ năng sống, giáo dục di sản, giáo dục văn hóa truyền thống, giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và thảm họa thiên tai, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy và học Chương trình bồi dưỡng và nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo theo những yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn cán bộ quản lý các cấp từ năm 2010 giúp mỗi nhà giáo ở cương vị công tác của mình, thường xuyên tự học tập và rèn luyện để nâng cao mức đạt được theo các yêu cầu của chuẩn Các chuẩn đó được thể hiện cụ thể về phẩm chất đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực tìm hiểu môi trường và đối tượng giáo dục; năng lực phối hợp với gia đình, cộng đồng

và xã hội trong công tác giáo dục, về năng lực phát triển nghề nghiệp

Các công trình nghiên cứu về các lĩnh vực văn hóa - giáo dục, quản lý giáo dục được thực hiện dưới nhiều góc độ khác nhau, như: Các tạp chí, tập san, chuyên san, báo Giáo dục thời đại xuất hiện ngày càng nhiều và càng phong phú về nội dung, vấn đề bồi dưỡng giáo viên, phát triển đội ngũ giáo viên Có thể nêu ra một

số tác giả sau đây mà công trình nghiên cứu của họ đã góp phần mạnh mẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên như:

- Nghiên cứu của Trần Mạnh Tuất: "Biện pháp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trường Trung cấp thủy sản I" đã đề cập đến thực trạng

của công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về vai trò công tác bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên

- Luận văn Thạc sỹ của Bùi Quốc Huy (2010) "Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa" đã chỉ ra những nguyên nhân yếu kém về năng lực

quản lý của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

- Luận văn Thạc sỹ của Bùi Hải Vượng (2013) "Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS của phòng Giáo dục và Đào tạo Thành

Trang 21

phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh" đã nghiên cứu thực trạng về quản lý hoạt động đổi

mới phương pháp dạy học của giáo viên THCS Thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh, từ đó chỉ ra những nguyên nhân hạn chế của thực trạng và đưa ra một số biện pháp bồi dưỡng nhằm đổi mới phương pháp dạy học cho đội ngũ giáo viên THCS của Thành phố

- Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Thị Nguyệt Quế (2010) "Các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên của Hiệu trưởng trường trung học cơ sở thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh" đã tập trung nghiên cứu thực trạng về công

tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên của Hiệu trưởng trường trung học cơ sở thành phố Hạ Long và đưa ra một số biện pháp bồi dưỡng giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Với đặc trưng của từng vùng miền, việc ứng dụng các vấn đề lý luận về bồi dưỡng giáo viên đã được quan tâm nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực Tuy nhiên, vấn đề bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên cấp THCS để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay vẫn chưa được thể hiện rõ nét, ít

có các công trình nghiên cứu thực tế Do đó, đây là một vấn đề cần phải được làm sáng tỏ hơn về lý luận và thực tiễn

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên THCS

1.2.1.1 Giáo viên

Điều 70 Luật giáo dục năm 2005 quy định: "Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên" [28, tr.25]

1.2.1.2 Đội ngũ giáo viên THCS

- Đội ngũ, Theo từ điển Tiếng Việt do tác giả Hoàng Phê chủ biên thì đội ngũ được hiểu đó là “tập hợp một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng”

- Đội ngũ giáo viên THCS: Là những người làm công tác giảng dạy - giáo dục

trong nhà trường THCS có cùng một nhiệm vụ giáo dục, rèn luyện và giúp học sinh hình thành và phát triển toàn diện nhân cách để tiếp tục học bậc học cao hơn hoặc chọn

đúng hướng đi phù hợp với năng lực sở trường và hoàn cảnh của bản thân [9]

Trang 22

1.2.2 Bồi dưỡng giáo viên

1.2.2.1 Bồi dưỡng

Nghĩa rộng: Quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và

những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn

Nghĩa hẹp: Trang bị thêm các kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao

và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể [15]

Theo từ điển Tiếng Việt: Bồi dưỡng có ý nghĩa là "làm cho tốt hơn, giỏi hơn" Theo quan niệm của UNESCO: "Bồi dưỡng có ý nghĩa là nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp" [17]

1.2.2.2 Bồi dưỡng giáo viên

Theo Trần Bá Hoành: Bồi dưỡng giáo viên là hoạt động nâng cao, hoàn thiện

về trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, được xem như là đào

tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp

Theo từ điển tiếng Việt (Nguyễn Như Ý chủ biên NXB Văn hóa Thông tin

1999): "Bồi dưỡng là làm cho khỏe thêm, mạnh thêm" [33] Định nghĩa này có thể

áp dụng cho mọi trường hợp

Còn tác giả Nguyễn Minh Đường quan niệm: “Bồi dưỡng giáo viên là quá trình cập nhật kiến thức và kĩ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu cho giáo viên một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” [13]

Theo UNESCO, bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu mới của lao động nghề nghiệp

Tóm lại: Bồi dưỡng giáo viên trường THCS là quá trình bổ sung kiến

thức, kĩ năng để nâng cao trình độ cho giáo viên trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn nhất định, giúp giáo viên bậc THCS có cơ hội củng cố, mở rộng hoặc nâng cao kiến thức, kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm

1.2.3 Năng lực chuyên môn của giáo viên THCS

1.2.3.1 Năng lực chuyên môn

* Năng lực: Theo từ điển Tiếng Việt (NXB Văn hóa Thông tin, 1999): Năng

lực là sức làm được việc, trình độ thành thạo

Trang 23

Có thể định nghĩa năng lực như sau: Năng lực là sự tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao

Khái niệm năng lực (Competency) nói đến khả năng thực hiện thành công

một hoạt động nào đó hay năng lực thực hiện Bao gồm năng lực chung: i) Năng lực chuyên môn; ii) Năng lực quan hệ con người; iii) Năng lực khái quát [27, tr.33]

Năng lực mang tính cá nhân hóa, năng lực có thể được hình thành và phát triển thông qua đào tạo, bồi dưỡng và tự trải nghiệm qua thực tiễn Năng lực hoạt động là khả năng thực hiện những nhiệm vụ công việc và giải quyết các tình huống nảy sinh trong hoạt động bảo đảm cho một tổ chức (ở đây là nhà trường) đạt mục tiêu đề ra Là một tổ hợp thuộc tính tâm lí phức hợp gồm kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm và nghệ thuật cũng như thái độ của chủ thể đối với đối tượng trong quá trình hoạt động

vi một ngành nghề nhất định theo phân công của xã hội

Chuyên môn sư phạm là một ngành khoa học về lĩnh vực giáo dục, đào tạo,

có nội dung và phương pháp sư phạm riêng biệt

* Năng lực chuyên môn: Là khả năng của một người, được hình thành hoặc

đào tạo, bồi dưỡng phát triển, cho phép người đó thực hiện thành công trong một hoạt động nghề nghiệp chuyên biệt Năng lực chuyên môn (NLCM) được thể hiện ở khả năng thực hiện thành thạo, đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật đặt ra khi thực thi các nhiệm vụ chuyên môn của một hoạt động nghề nghiệp

Trang 24

1.2.3.2 Năng lực chuyên môn của giáo viên

Năng lực chuyên môn của giáo viên, còn có các quan điểm khác nhau về phạm vi và đối tượng:

- Theo nghĩa rộng và đầy đủ, phù hợp với quan điểm hiện đại: NLCM của

giáo viên bao gồm không chỉ kiến thức và trình độ chuyên môn được đào tạo, mà còn có nhiều kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp khác nữa giúp người đó thực hiện nhiệm vụ giáo dục - dạy học của mình tại cơ sở giáo dục và phát triển nghề nghiệp Đó còn là các năng lực nghiên cứu học sinh

- Theo nghĩa hẹp, trực tiếp đáp ứng năng lực "chuyên môn" của một giáo viên: Đó là môn học/chuyên ngành giáo viên được đào tạo và được giao nhiệm vụ

giảng dạy (môn Toán, môn Ngữ văn, môn Sinh, ) Do đó theo quan điểm này, NLCM của giáo viên bao gồm kiến thức và trình độ được đào tạo một môn học chuyên ngành và kinh nghiệm chuyên môn, kỹ năng giảng dạy môn học đó Ngoài kiến thức và trình độ chuyên môn được đào tạo, giáo viên cần phải có NLCM để thực hiện các nhiệm vụ (năng lực thực hiện) như sau:

- Năng lực chuẩn bị gồm các thao tác: Chọn lựa tài liệu tham khảo để chuẩn

bị cho hoạt động giảng dạy, xác định mục tiêu bài giảng (xuất phát từ mục tiêu môn học, mục tiêu chương trình bậc học…); các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng dạy học; chọn các phương pháp, hình thức giảng dạy và kĩ thuật giảng dạy cũng như thiết bị tương ứng; dự kiến các khả năng xảy ra và các phương án xử lý Tất cả các

kĩ năng cụ thể này phải được chuẩn bị đầy đủ và được viết ra dưới dạng bản kế hoạch (kế hoạch giảng dạy cụ thể)

- Năng lực thực hiện được thể hiện trong quá trình thực hành giảng dạy và giáo dục, gồm các kĩ năng: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, định hướng nội dung mới,

luyện tập kĩ năng, phát triển kiến thức, kiểm tra và khuyến khích học sinh…Trong quá trình thể hiện năng lực thực hiện, có 3 yếu tố sau đây cần quan tâm:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ của giáo viên: Năng lực sử dụng ngôn ngữ của

giáo viên có ý nghĩa quan trọng Khi đánh giá một giáo viên có năng lực giảng dạy tốt, chắc chắn người ta phải xem xét chủ yếu đến năng lực diễn đạt, trình bày của giáo viên Khả năng diễn đạt trong sáng, khúc triết, lời nói hấp dẫn, truyền cảm và giàu hình ảnh của giáo viên sẽ là yếu tố quan trọng đảm bảo cho giờ dạy thành

Trang 25

công Ngôn ngữ của con người thể hiện dưới dạng nói, viết và là biểu hiện của trình

độ tư duy, do vậy không thể chấp nhận cách biện hộ cho những giáo viên diễn đạt

kém là do “chuyên môn giỏi nhưng yếu về năng lực sư phạm”, hoặc khó có thể

chấp nhận giáo viên nói ngọng hoặc nói lắp Trước đây, khi thiếu các phương tiện hiện đại, thì ngôn ngữ của giáo viên là yếu tố chủ đạo trong quá trình giáo dục Ngày nay, các phương tiện đa dạng và phong phú có trợ giúp đắc lực cho giáo viên nhưng cũng không thể thay thế được hoàn toàn lời thầy giảng bài

- Năng lực sử dụng các thiết bị và phương tiện dạy học: Đây là năng lực

không thể thiếu được của giáo viên ở bất cứ cấp học nào trong giai đoạn hiện nay Thiết bị và phương tiện vừa là yếu tố điều kiện tốt để phục vụ cho giảng dạy và học

tập, đồng thời cũng là yếu tố kích thích tư duy sáng tạo - nghiên cứu cho giáo viên

và học sinh Trong xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, có hiện tượng quá lệ thuộc vào các thiết bị và phương tiện dạy học Sự lạm dụng này dẫn đến việc biến đổi các mô hình dạy học cổ điển, coi thường hình thức thuyết trình lí thuyết của giảng viên, xem nhẹ hoạt động trao đổi trực tiếp giữa người dạy và người học…Trong điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn thì vấn đề không phải là trang bị các thiết bị đắt tiền mà điều quan trọng hơn là phải dạy cho người học có ý tưởng mới,

phải có sự sáng tạo “suy nghĩ mới trên các vật liệu đã cũ”

- Năng lực hoạt động xã hội trong và ngoài trường: Trọng tâm của quan hệ

giao tiếp là giữa người dạy và người học Mối quan hệ này đòi hỏi người giáo viên không chỉ huy động mọi khả năng của mình để thiết lập các quan hệ dạy học có hiệu quả mà điều quan trọng là trong và bằng quá trình giao tiếp, tác động giáo dục đến người học Giao tiếp giữa giáo viên với học sinh không chỉ đảm bảo tính chất

mô phạm của nhà giáo trong các hoạt động chuyên môn mà còn thông qua đó thể hiện sự quan tâm đến người học với thái độ ân cần, lịch thiệp trong các phạm vi trong và ngoài giờ học Ngoài ra, hoạt động giao tiếp của giáo viên trong xã hội hiện nay còn đòi hỏi phạm vi đối tượng rộng mở, đó là gia đình học sinh, các lực lượng xã hội khác, đặc biệt là những thành phần liên quan đến sản phẩm giáo dục (người sử dụng, doanh nghiệp, các cơ quan, …)

- Năng lực đánh giá: Năng lực đánh giá giúp cho giáo viên nắm được trình

độ và khả năng tiếp thu bài của học sinh để xác nhận kết quả của một hoạt động để

bổ sung điều chỉnh trong dạy học Để tạo được uy tín trước học sinh, người giáo

Trang 26

viên phải có quan điểm đánh giá khách quan, chính xác và công bằng Thái độ và hành vi trung thực, khách quan của nhà giáo dục một mặt đảm bảo các yêu cầu của nhiệm vụ giáo dục mặt khác tạo ra sức cảm hóa lớn đối với người học kể cả đánh giá thành công hay hạn chế của học sinh Khả năng đánh giá đúng của giáo viên đối với người học sẽ tác động mạnh mẽ đến kết quả tự học và kết quả rèn luyện đạo đức cho học sinh và bản thân giáo viên

- Năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục: Bao gồm các năng lực thành

phần: Năng lực thiết kế mục tiêu, kế hoạch các hoạt động giáo dục; Năng lực cảm hóa thuyết phục người học; Năng lực hiểu biết đặc điểm học sinh để có các phương

án giáo dục có hiệu quả; Năng lực phối hợp với các lực lượng giáo dục trong trường

và ngoài trường; năng lực bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém; năng lực dạy học sinh cá biệt

- Năng lực tổ chức: Gồm các năng lực thành phần: Năng lực phối hợp các

hoạt động dạy học và giáo dục giữa thầy và trò, giữa các trò với nhau, giữa các giáo viên với nhau trong các hoạt động giảng dạy (lí thuyết, thực hành, chính khóa, ngoại khóa…); Năng lực nắm vững các bước tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục theo một algorit hoặc sáng tạo, biết nêu các nhiệm vụ dạy học và giáo dục, đánh giá sản phẩm và kiểm tra, điều chỉnh các hoạt động của học sinh; Năng lực tập hợp, phối hợp nguồn lực (học sinh và những người khác) xung quanh mình để giải quyết các vấn đề của học tập và cuộc sống [27, tr.36]; Người giáo viên có NLCM vững vàng là người giáo viên phải có kiến thức, kỹ năng và trình độ chuyên môn được đào tạo hoặc được bồi dưỡng và rèn luyện một cách hệ thống và thường xuyên, liên tục, ngoài ra phải có kỹ năng giảng dạy và giáo dục tốt

Vậy bồi dưỡng cho giáo viên THCS phải đảm bảo được các tiêu chuẩn: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; Năng lực dạy học; Năng lực giáo dục; Năng lực hoạt động chính trị, xã hội; Năng lực phát triển nghề nghiệp; [2]

1.2.3.3 Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS

Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS là quá trình tổ chức cho giáo viên cập nhật, bổ sung các tri thức chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng sư phạm để nâng cao trình độ về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong quá trình dạy học

Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS là bồi dưỡng kiến thức

Trang 27

chuyên môn, kỹ năng tay nghề, kiến thức, kỹ năng thực tiễn Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên có thể coi là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nâng cao trình độ cho giáo viên, là sự nối tiếp tinh thần đào tạo liên tục trước và trong khi làm việc của người giáo viên

1.2.3.4 Biện pháp bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên

* Biện pháp bồi dưỡng năng lực chuyên môn: Cách làm, cách giải quyết của

người quản lý (thông qua các chức năng quản lý: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) về các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho khách thể quản lý

* Biện pháp bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS: Cách làm,

cách giải quyết của người quản lý (thông qua các chức năng quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) về các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS

* Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay là bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, năng lực tổ chức các hoạt động dạy và học, kỹ năng thực tiễn để đáp ứng được yêu cầu mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông mới

Các năng lực chuyên môn cần có để đáp ứng với yêu cầu dạy học theo tinh

thần đổi mới là: Năng lực thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học phát triển năng lực người học, năng lực dạy học tích hợp, đổi mới cách đánh giá kết quả giáo dục;

có khả năng phát triển chương trình, nghiên cứu khoa học, phát triển nghề nghiệp;

có năng lực hoạt động xã hội và tổ chức hoạt động xã hội; có năng lực giáo dục, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh, năng lực quản lý Hội đồng tự quản của học sinh; có năng lực ngoại ngữ và tin học,

* Quản lý bồi dưỡng năng lực chuyên môn giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay là quá trình tác động của nhà quản lý bằng các công cụ quản lý vào các hoạt động bồi dưỡng NLCM cho giáo viên THCS nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

1.3 Bồi dƣỡng giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

1.3.1 Yêu cầu đặt ra đối với bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Trang 28

Đại hội XI Đảng CSVN đã nhận định: “Chất lượng GD&ĐT chưa đáp ứng yêu cầu phát triển Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mô với nâng cao chất lượng, giữa dạy chữ, dạy người Chương trình nội dung, phương pháp dạy và học lạc hậu; cơ cấu GD không hợp lý giữa các lĩnh vực, ngành nghề đào tạo…Quản lý nhà nước về GD còn bất cập Những tồn tại đó đặt ra cho ngành Giáo dục yêu cầu đổi mới Vì vậy, để thực hiện nhiệm vụ quản lý và dạy học, người cán

bộ quản lý trường học nói chung và đội ngũ giáo viên trong các trường học nói riêng cần phải là nhà giáo vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo, vừa phải là nhà lãnh đạo có tầm nhìn, đồng thời cũng phải là nhà quản lý giỏi, phải được bồi dưỡng những phẩm chất, năng lực mới để có thể đảm đương được nhiệm vụ trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

Theo quan điểm “Quản lý chất lượng tổng thể (TQM)”: Phương châm rất

quan trọng của TQM là làm tốt ngay từ đầu, ngăn ngừa rủi ro, tránh sai sót ngay từ khâu đầu tiên của quá trình làm ra sản phẩm hoặc dịch vụ Do đó triết lý của TQM

là “Liên tục cải tiến”[23, tr.154], để đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục, để chất

lượng giáo dục toàn diện được nâng cao thì tất cả các khâu trong dạy học và giáo dục phải được làm tốt Như vậy, trình độ nhận thức, tri thức nghề nghiệp, kỹ năng nghiệp vụ của mỗi giáo viên phải được cập nhật thường xuyên

Việc bồi dưỡng giáo viên đóng vai trò quan trọng, thúc đẩy chất lượng giáo dục từ cấp cơ sở được nâng cao dần lên Bởi lẽ, khi có nhu cầu bồi dưỡng, người được bồi dưỡng phải xác định được bản thân cần bồi dưỡng những gì, bằng hình thức nào, trong bao lâu

Khi xác định rõ các vấn đề đó đồng nghĩa với việc bản thân người giáo viên

đã thay đổi nhận thức và hành vi của mình trong công việc vì chất lượng và hiệu quả giáo dục

Bồi dưỡng giáo viên không chỉ do các nhà quản lý hoạch định và chỉ đạo mà mỗi giáo viên phải tự bồi dưỡng

Tóm lại, bồi dưỡng giáo viên làm thay đổi nhận thức và hành vi của mỗi giáo viên về nghề nghiệp của mình thông qua quá trình định hướng, lập kế hoạch, xác định mục tiêu, phương pháp, hình thức bồi dưỡng và cách thức đạt kết quả bồi dưỡng

Bên cạnh đó, đối với nhà quản lý giáo dục, bồi dưỡng giáo viên có vai trò

Trang 29

làm mới đội ngũ cả về tư duy, năng lực hành nghề, sự thích ứng và sáng tạo, từ đó tạo ra đội ngũ giáo viên tốt hơn, nói cách khác, qua bồi dưỡng giáo viên, nhà quản

lý có được nguồn nhân lực tốt hơn cho tổ chức, đồng thời nhà quản lý cũng biết rõ điểm mạnh và điểm yếu của họ mà sử dụng khai thác hợp lý, hiệu quả nhất, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới

1.3.2 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

1.3.2.1 Mục tiêu bồi dưỡng

Bổ sung, cập nhật những tri thức và kỹ năng còn thiếu hụt hoặc đã lạc hậu để nâng cao trình độ của giáo viên, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong giai đoạn hiện nay;

để giáo viên phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn, dưới một hình thức phù hợp Bồi dưỡng chuyên môn thể hiện quan điểm giáo dục

hiện đại đó là: “Đào tạo liên tục và học tập suốt đời”

Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS là hoạt động sư phạm nhằm cung cấp tri thức về chuyên môn, nghiệp vụ, nhằm cập nhật, bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực mới (năng lực tích hợp, đánh giá, phối hợp, quản lý hội đồng tự quản học sinh, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh, ) cho đội ngũ giáo viên THCS để đáp ứng yêu cầu của đổi giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã

hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã đề ra nhiệm vụ “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm ” [8, tr.8]

Theo tác giả Nguyễn Thúy Hồng [19]: Nhiệm vụ “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục” đang đặt lên vai đội ngũ nhà giáo Việt Nam những yêu cầu mới với

trách nhiệm lớn hơn trong dạy học và giáo dục Mỗi thầy giáo, cô giáo theo yêu cầu

Trang 30

đổi mới không những là người giỏi về chuyên môn dạy học các môn học mà còn phải là người có năng lực sư phạm, năng lực giáo dục và truyền động lực học tập, tu dưỡng đạo đức nhân cách tới mỗi học sinh Bên cạnh đó, để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, mỗi thầy giáo, cô giáo cũng cần có năng lực huy động và hợp tác rộng rãi hơn với đồng nghiệp, với cha mẹ học sinh, cộng đồng và các tổ chức xã hội cùng tham gia hiệu quả vào các hoạt động giáo dục Không những thế, mỗi thầy cô giáo còn có trách nhiệm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng và tham gia rộng rãi các hoạt động ngoài nhà trường

Để chuẩn bị cho việc triển khai chương trình GD phổ thông mới, ngành giáo dục cần đẩy mạnh các hoạt động bồi dưỡng thường xuyên GV, CBQL giáo dục theo

ba nhóm nội dung Thứ nhất, bồi dưỡng những kiến thức, kỹ năng nền tảng để nâng cao năng lực nghề nghiệp theo chuẩn nghề nghiệp và chuẩn CBQL giáo dục, đặc biệt bổ khuyết những năng lực mà GV và CBQL giáo dục đang còn yếu, còn thiếu

do chưa được đào tạo hoặc bồi dưỡng kịp thời Thứ hai, bồi dưỡng theo các yêu cầu của từng hạng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, tạo điều kiện cho đội ngũ được thăng tiến trong nghề Thứ ba, bồi dưỡng theo yêu cầu của chương trình GD phổ thông mới Các chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng được phát triển theo hướng

đa dạng hóa, có cả bản in, bản điện tử, video, đĩa VCD, cẩm nang hỏi đáp, trong

đó chú trọng việc “số hóa”, đưa lên mạng internet tất cả các thông tin để tạo điều kiện cho sinh viên sư phạm, GV và CBQL giáo dục có thể tự học tập ở mọi nơi, mọi lúc Chú trọng thực hiện mục tiêu bố trí lương của đội ngũ GV, CBQL giáo dục được hưởng ở mức cao nhất trong hệ thống thang bảng lương như tinh thần của Nghị quyết T.W 2 khóa VIII đã chỉ rõ, đồng thời chú trọng đến các nhóm năng lực:

- Năng lực dạy học chuyên môn sâu và năng lực dạy học tích hợp

- Năng lực giáo dục, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh, năng lực quản lý Hội đồng tự quản của học sinh

- Năng lực phát triển chương trình nhà trường

- Năng lực đánh giá kết quả giáo dục

- Năng lực nghiên cứu khoa học

- Năng lực phát triển nghề nghiệp

- Năng lực hoạt động xã hội và tổ chức hoạt động xã hội

- Các kĩ năng mềm

Trang 31

- Năng lực ngoại ngữ và tin học

Như vậy, để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, hoạt động bồi dưỡng giáo viên cần thực hiện được các mục tiêu:

(1) Tuyên truyền cho đội ngũ CBQL, GV hiểu được tầm quan trọng của việc bồi dưỡng NLCM cho giáo viên để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục;

(2) Bồi dưỡng và nâng cao năng lực dạy học, bằng cách cập nhật, bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay;

(3) Bổ sung cho đội ngũ CBQL, GV không những về năng lực dạy học, mà còn cả về năng lực sư phạm, năng lực giáo dục Thầy giáo phải biết truyền động lực học tập, ý thức tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nhân cách tới mỗi học sinh;

(4) Phát triển năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ CBQL, GV trong các nhà trường, nhằm mục tiêu các thầy cô giáo có thể tự nghiên cứu, tra cứu thêm các tài liệu từ nước ngoài;

(5) Cập nhật những kiến thức, kỹ thuật dạy học mới, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

1.3.2.2 Nội dung bồi dưỡng

Nội dung bồi dưỡng NLCM cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay trong khuôn khổ luận văn chủ yếu là những nội

dung cụ thể hóa “chuẩn năng lực nghề nghiệp” của giáo viên THCS và bám sát các

yêu cầu thực tế trong tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục theo tinh thần đổi mới hiện nay, gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Bồi dưỡng chuẩn hoá và bồi dưỡng trên chuẩn

Theo Điều 77 Luật Giáo dục năm 2005, quy định trình độ chuẩn của giáo

viên THCS như sau: “Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối đối với giáo viên trung học cơ sở” [28]

Bồi dưỡng chuẩn hoá: Là bồi dưỡng cho giáo viên có trình độ chuyên môn chưa đạt chuẩn để đạt chuẩn theo quy định Bồi dưỡng trên chuẩn: Là bồi dưỡng cho giáo viên có trình độ chuyên môn đã đạt chuẩn để đạt trên chuẩn (Giáo viên THCS trình độ trên chuẩn là giáo viên có trình độ đào tạo từ Đại học trở lên)

Thông tư số 30/2009/TT-BGD&ĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 Ban hành

Trang 32

Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ

thông đã quy định các năng lực chuyên môn của giáo viên THCS theo chuẩn [2],

gồm các nội dung sau:

* Năng lực dạy học

- Xây dựng kế hoạch dạy học: Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

- Đảm bảo kiến thức môn học: Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn

- Đảm bảo chương trình môn học: Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học

- Vận dụng các phương pháp dạy học: Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh

- Sử dụng các phương tiện dạy học: Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học

- Xây dựng môi trường học tập: Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh

- Quản lý hồ sơ dạy học: Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định

- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học

* Năng lực giáo dục

- Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục: Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện

Trang 33

thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

- Giáo dục qua môn học: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng

- Giáo dục qua các hoạt động giáo dục: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng

- Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: Lao động công ích, hoạt động xã hội theo

kế hoạch đã xây dựng

- Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục: Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra

- Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh: Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh

* Năng lực phát triển nghề nghiệp

- Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện: Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục

- Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục: Phát hiện

và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục

- Bồi dưỡng giáo viên dạy chương trình và sách giáo khoa mới

Đây là loại hình bồi dưỡng cho giáo viên về mục tiêu, nội dung, phương pháp và cách kiểm tra đánh giá kết quả để giáo viên thực hiện chương trình và sách

giáo khoa mới theo Đề án "đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau 2015" được Bộ GD&ĐT soạn thảo, trình Chính phủ, đưa ra Quốc hội và

đã được Quốc hội thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2014 Trong đó, các định hướng đổi mới chương trình, sách giáo khoa đã được xác định rõ: Chương trình phải

Trang 34

hướng tới phát triển năng lực chung mà mọi học sinh đều cần có trong cuộc sống, đồng thời phát triển năng lực chuyên biệt liên quan đến lĩnh vực giáo dục/môn học/hoạt động trải nghiệm sáng tạo, Chương trình bồi dưỡng giáo viên bám sát

các “định hướng chương trình giáo dục mới” [15], để giáo viên thấy được những

đặc điểm của chương trình THCS mới có sự thay đổi quan trọng:

+ Nội dung giáo dục cấp THCS là một bộ phận của nội dung chương trình phổ thông mang tính chỉnh thể

+ Sự phối hợp liên môn nhằm hỗ trợ việc học tập các môn học, tránh sự trùng lặp

+ Nội dung dạy học theo hướng lựa chọn những kiến thức cơ sở cho việc tiếp tục học lên, thiết thực phục vụ cuộc sống hiện đại

+ Phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh, giúp cho học sinh hình thành và phát triển phương pháp tự học, chủ động trong việc phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Yêu cầu coi trọng phương tiện dạy học thiết bị và đồ dùng dạy học với tư cách là công cụ nhận thức, là một bộ phận hữu cơ của quá trình dạy học

Tóm lại, các nội dung của bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên THCS cần đáp ứng được các yêu cầu sau:

(1) Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận năng lực, phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo và khả năng tự học của học sinh;

(2) Bồi dưỡng giáo viên về đổi mới chương trình và sách giáo khoa;

(3) Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng dạy học tích hợp, chuyên môn, lồng ghép chủ đề, chuyên đề đơn môn, liên môn;

(4) Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phục vụ yêu cầu kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của học sinh theo hướng đổi mới

(5) Bồi dưỡng về năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh: Giáo dục kỹ năng sống là quá trình hình thành những hành vi tích cực, lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp học sinh có cả kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng thích hợp; là giáo dục những kỹ năng mang tính cá nhân và xã hội nhằm giúp học sinh chuyển dịch kiến thức (cái học sinh biết), thái độ, giá trị (cái học sinh cảm nhận, tin tưởng, quan tâm) thành hành động thực tế (làm gì và làm cách nào) trong những tình huống khác nhau của cuộc sống

Trang 35

(6) Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục, trong đó từng cá nhân học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong môi trường nhà trường cũng như môi trường gia đình và xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực…, từ đó tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình

(7) Bồi dưỡng về năng lực giáo dục: Xây dựng được kế hoạch các hoạt động giáo dục; giáo dục qua các môn học; các hoạt động cộng đồng; vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục; đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh

(8) Bồi dưỡng đổi mới PPDH

(9) Bồi dưỡng nội dung đổi mới kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh

(10) Bồi dưỡng cách thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn, nhóm chuyên môn (11) Bồi dưỡng năng lực sử dụng phương tiện kỹ thuật mới, khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học,…

(12) Bồi dưỡng về năng lực phát triển nghề nghiệp: giáo viên tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục; phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục

1.3.2.3 Phương pháp bồi dưỡng

Phương pháp bồi dưỡng giáo viên phù hợp với nội dung bồi dưỡng, đảm bảo yêu cầu nghiêm túc, thu hút và thiết thực Ngoài phương pháp thuyết trình truyền thống, cần tổ chức thảo luận, đối thoại, thực hành, tham quan thực tế, thông tin phản hồi, giải đáp thắc mắc Chú trọng tự bồi dưỡng của giáo viên và bồi dưỡng nhóm nhỏ qua tổ nhóm chuyên môn

Để đảm bảo việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay thì việc lựa chọn phương pháp bồi dưỡng phải phù hợp với nội dung chương trình mới, kết hợp các hình thức nghe giảng, thảo luận và thực hành, học tập bồi dưỡng theo hướng tích cực tương tác, thiết thực, hiệu quả Dành nhiều thời gian cho việc trao đổi theo nhóm, soạn bài tập giảng, sử dụng thiết bị, thiết kế kiểm tra theo hướng đổi mới Coi trọng tự học,

Trang 36

tự bồi dưỡng kết hợp với trao đổi, thảo luận, giải đáp thắc mắc trên cơ sở mỗi người đều có tài liệu học tập, kết hợp bồi dưỡng về nội dung và phương pháp dạy học, sử dụng thiết bị dạy học

Phương pháp bồi dưỡng cần phù hợp với nội dung, đảm bảo yêu cầu nghiêm túc, hấp dẫn, thiết thực hiệu quả Ngoài việc tổ chức nghe giảng, cần phát triển các hình thức: thảo luận, đối thoại, thực hành thao giảng, tham quan thực tế, thực hành soạn bài, sử dụng các thiết bị dạy học, thiết kế kiểm tra đánh giá theo hướng đổi mới Quản lý, chỉ đạo học tập bồi dưỡng theo hướng thiết thực, hiệu quả Chú trọng hơn tới hình thức học tập theo tổ, nhóm chuyên môn Tổ chức quản lý tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên theo đơn vị nhà trường

Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCS có thể được thực hiện bằng các phương pháp:

(1) Thuyết trình của báo cáo viên;

(2) Thuyết trình kết hợp với minh hoạ bằng hình ảnh;

(3) Thuyết trình kết hợp với luyện tập và thực hành;

(4) Nêu vấn đề, thảo luận theo nhóm;

(5) Nêu tình huống, tổ chức giải quyết theo nhóm;

(6) Nêu vấn đề, cá nhân tự nghiên cứu tài liệu, trình bày báo cáo;

(7) Toạ đàm, trao đổi;

(4) Bồi dưỡng thông qua việc tự học của cán bộ giáo viên (thông qua giáo trình, tài liệu được cung cấp)

Ngoài ra, có thể sử dụng các hình thức:

- Bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng thường xuyên theo chu kì

- Bồi dưỡng để dạy theo chương trình và sách giáo khoa mới (bồi dưỡng thay sách)

Trang 37

- Bồi dưỡng từ xa: Theo tác giả Trần Bá Hoành: “Bồi dưỡng “từ xa” cũng được thực hiện “tại chỗ” nhờ sự trợ giúp của các phương tiện nghe - nhìn Trong bồi dưỡng giáo viên, bồi dưỡng từ xa được hiểu là việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin để hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ” [18, tr.140] Thông qua các

phương tiện thông tin đại chúng, các hình thức hỗ trợ bằng hình ảnh, băng đĩa ; bồi dưỡng đón đầu

1.4 Quản lý bồi dƣỡng giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

1.4.1 Hiệu trưởng trường THCS với chức năng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Hoạt động bồi dưỡng giáo viên được thực hiện thường xuyên thông qua hoạt động dạy học và tự học Hoạt động này được thực hiện bởi những người thầy (cả người bồi dưỡng lẫn người được bồi dưỡng) nhằm làm thay đổi nhận thức và hành

vi của con người để tiến đến một trình độ cao hơn, phục vụ hiệu quả hơn cho công việc dạy học và giáo dục Vì vậy, muốn đạt kết quả thì phải vận dụng khoa học và nghệ thuật khéo léo đó là quản lý và các chức năng của nó

Hiệu trưởng trong công tác quản lý bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS chính là thực hiện chức năng quản lý Chức năng quản lý xác định khối lượng công việc cơ bản và trình tự các công việc của quá trình quản lý Mỗi chức năng có nhiều nhiệm vụ cụ thể, là quá trình liên tục của các bước công việc tất yếu phải thực hiện

Coi trọng, đề cao vai trò của tổ chuyên môn trong nhà trường: Bởi vì tổ chuyên môn là lực lượng nòng cốt giúp ban giám hiệu quản lý tốt nhiệm vụ dạy và học cũng như triển khai các hoạt động khác trong nhà trường; đồng thời, tổ chuyên môn giúp Hiệu trưởng quản lý việc tự học, tự bồi dưỡng, giám sát, đánh giá xếp loại hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên nhằm nâng cao trình độ, tay nghề của họ

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay thì Hiệu trưởng cần có năng lực đánh giá, bồi Hiệu trưởng sẽ có khả năng thuyết phục cộng sự tin tưởng, tích cực và tâm huyết với nhiệm vụ được giao, đặc biệt là trong công cuộc đổi mới Nắm việc, sâu sát, gần gũi, chia s với cộng sự là những yêu cầu năng lực cần có của Hiệu trưởng để giải quyết khó khăn nhất là khi bắt đầu đổi mới nhà trường, cũng như đổi mới hoạt động bồi dưỡng giáo viên Ngoài ra, người Hiệu trưởng không chỉ

là thủ trưởng mà còn là người bạn, người thầy trong quá trình điều hành nhiệm vụ

Trang 38

1.4.2 Nội dung quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Như đã thống nhất ở trên, quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay là quá trình tác động của nhà quản lý bằng các công cụ quản lý vào các hoạt động bồi dưỡng NLCM cho giáo viên THCS nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

Nội dung của quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay được thể hiện thông qua các hoạt động chính sau:

(1) Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên THCS;

(2) Quản lý công tác xây dựng nội dung bồi dưỡng giáo viên;

(3) Quản lý phương pháp bồi dưỡng giáo viên;

(4) Quản lý hình thức bồi dưỡng giáo viên;

(5) Quản lý cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ công tác bồi dưỡng giáo viên;

(6) Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên

1.4.2.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên THCS

Hiệu trưởng phải là người quản lý chặt chẽ công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên trong nhà trường để định hướng chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện tốt kế hoạch đề ra; đồng thời nắm vững chương trình và nội dung để chỉ đạo giáo viên thực hiện một cách nghiêm túc, đúng quy định và hiệu quả

Yêu cầu đặt ra đối với việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên THCS như sau:

+ Khảo sát đánh giá nhu cầu cộng đồng dân cư, học sinh và cha mẹ HS, nhà trường, chính quyền địa phương, những quy định của ngành trong việc bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS

+ Đánh giá đúng thực trạng đội ngũ, xác định những điểm mạnh, những hạn chế về NLCM của đội ngũ; những NLCM cần bồi dưỡng để đáp ứng yêu cầu dạy học theo yêu cầu mới hiện nay

+ Lựa chọn các thành phần tham gia xây dựng kế hoạch bồi dưỡng NLCM cho giáo viên, xác định vai trò trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi xây dựng kế hoạch

Trang 39

Thành lập Ban chỉ đạo của trường nhằm tổ chức chỉ đạo tốt công tác bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu theo định hướng đổi mới hiện nay Thành lập tổ cốt cán là những cán bộ giáo viên có trình độ, năng lực chuyên môn tốt, nắm chắc các nội dung được giao nhiệm vụ triển khai bồi dưỡng Tổ chức công việc, sắp xếp công việc hợp

lý, phân công nhiệm vụ rõ ràng để mọi người hướng vào mục tiêu chung

+ Thống nhất nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng; xây dựng bộ công cụ đánh giá kết quả bồi dưỡng

+ Giao nhiệm vụ cho các bộ phận liên quan chuẩn bị tài liệu bồi dưỡng, tài chính phục vụ bồi dưỡng

Vậy, để thực hiện tốt công tác xây dựng kế hoạch Hiệu trưởng cần quản lý tốt các nội dung:

(1) Lồng ghép trong Kế hoạch, Chương trình công tác hàng năm của nhà trường; (2) Hiệu trưởng có riêng Kế hoạch, Chương trình bồi dưỡng NLCM cho giáo viên hàng năm dựa trên các văn bản chỉ đạo đổi mới căn bản toàn diện giáo dục;

(3) Chỉ đạo các tổ chuyên môn khảo sát, lấy kiến về nhu cầu cần bồi dưỡng của giáo viên trước khi lập kế hoạch bồi dưỡng NLCM cho GV;

(4) Chỉ đạo lập kế hoạch xây dựng nội dung bồi dưỡng NLCM cho giáo viên; (5) Chỉ đạo lập kế hoạch xây dựng phương pháp bồi dưỡng NLCM cho giáo viên; (6) Chỉ đạo lập kế hoạch xây dựng hình thức bồi dưỡng NLCM cho giáo viên; (7) Chỉ đạo việc lập kế hoạch kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng NLCM cho giáo viên;

(8) Lập kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất phục vụ hoạt động bồi dưỡng;

(9) Lập kế hoạch thành lập đội ngũ báo cáo viên; mời các chuyên gia tham gia hoạt động bồi dưỡng

1.4.2.2 Quản lý công tác xây dựng nội dung bồi dưỡng giáo viên

Nội dung bồi dưỡng NLCM cho giáo viên chính là hệ thống các kiến thức,

kỹ năng, kỹ xảo, mà người học cần phải lĩnh hội để đảm bảo được mục tiêu bồi dưỡng Xét theo cấu trúc của nội dung bồi dưỡng, quản lý nội dung bồi dưỡng NLCM cho giáo viên chính là quá trình hoạch định và triển khai thực tiễn những nội dung phục vụ cho mục tiêu bồi dưỡng Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung bồi dưỡng được tiến hành trong suốt quá trình dạy học, thông qua việc quản lý hoạt

Trang 40

động dạy và hoạt động học sao cho các kế hoạch, nội dung, chương trình bồi dưỡng được triển khai một cách đầy đủ, đúng về nội dung, đảm bảo về thời gian để đạt được các yêu cầu của mục tiêu bồi dưỡng

Trong phạm vi bồi dưỡng NLCM cho giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay, khi xây dựng nội dung bồi dưỡng giáo viên, nhà quản lý cần tập trung xây dựng các nội dung bồi dưỡng là những kiến thức, phương pháp, kỹ năng dạy học mới giúp cho người giáo viên có thể đáp ứng được những công việc chủ yếu sau:

+ Truyền đạt những chân lý khoa học của môn học

+ Hỗ trợ và tạo điều kiện để học sinh học hỏi kiến thức, hình thành kỹ năng thực hành các môn được học

+ Phát huy tính chuyên nghiệp và lòng nhiệt tình trong giảng dạy môn học + Góp phần vận hành và quản lý tốt một bộ môn

+ Nâng cao trình độ về chính trị, chuyên môn và quản lý giáo dục để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục

+ Nắm vững mục tiêu đổi mới chương trình, sách giáo khoa theo tinh thần Nghị quyết của Đảng lần thứ XI (2011) và Chiến lược phát triển giáo dục 2011-

2020 ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết Hội nghị lần thứ Tám - Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

+ Tích luỹ kiến thức, hiểu và nắm vững được những điểm mới trong chương trình, sách giáo khoa, nâng cao năng lực sư phạm, nắm vững yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, có ý thức vận dụng phương pháp dạy học tích cực để thực hiện tốt yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường

+ Có năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội, các môn khoa học

tự nhiên, tích hợp nội dung giáo dục trong dạy học văn hóa

+ Có kiến thức, kĩ năng về đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực: Những vấn đề cơ bản về tiếp cận năng lực, đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực, tổ chức kiểm tra, đánh giá theo tiếp cận năng lực

Ngày đăng: 25/09/2020, 23:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w