Đây là hoạt động có trong kế hoạch, chương trình GD-ĐT nhằm đạt được mục tiêu đặt ra, bên cạnh các hoạt động giáo dục chính khóa trên lớp giữ vai trò trọng yếu, thì HĐGDNGLL cũng đảm nhậ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ TÙNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CỦA HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TUẦN GIÁO - TỈNH ĐIỆN
BIÊN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ TÙNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CỦA HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TUẦN GIÁO - TỈNH ĐIỆN BIÊN
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THÀNH VINH
HÀ NỘI – 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơn của mình tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và Công tác sinh viên Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN cùng toàn thể các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới PGS.TS Nguyễn Thành Vinh, người Thầy hướng dẫn khoa học đã chỉ bảo tận tình, trực tiếp giúp đỡ, động viên để tôi thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, tập thể các thầy cô giáo, cán
bộ nhân viên và học sinh Trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông huyện tuần Giáo tỉnh Điện Biên - nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi cũng vô cùng biết ơn các bạn đồng nghiệp, người thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng trong quá trình thực hiện đề tài những thiếu sót
là điều không thể tránh khỏi Vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy
cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và những người quan tâm đến vấn đề được trình bày trong luận văn
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Tùng
Trang 4ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
GV Giáo viên
GVBM Giáo viên bộ môn
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
HĐH Hiện đại hóa
HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Trang 5UBND Ủy ban nhân dân
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 6
MỤC LỤC
Lời cảm ơn……… … ……….i
Danh mục chữ viết tắt……… ……….……ii
Mục lục……….……… ……….iv
Danh mục bảng……… ……… …viii
Danh mục biểu đồ……….……… ……….………x
MỞ ĐẦU i
Chương 1 CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Quản lý giáo dục 9
1.2.3 Quản lý nhà trường 10
1.2.4 Quản lý trường phổ thông dân tộc nội trú 10
1.2.5 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 11
1.2.6 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 12
1.3 Một số vấn đề cơ bản của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối với học sinh THPT 13
1.3.1 Mục tiêu của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 13
1.3.2 Vị trí vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 14
1.3.3 Nhiệm vụ của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 15
1.3.4 Nội dung chương trình của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 17
1.3.5 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 19
1.3.6 Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 20
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 21
1.4.1 Xây dựng bộ máy quản lý- tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 21
1.4.2 Các nội dung chính trong quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 23
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 29
Trang 71.5.1 Nhận thức của các lực lượng giáo dục 29
1.5.2 Năng lực của người tổ chức và quản lý HĐGDNGLL 30
1.5.3 Các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 31
1.5.4 Đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 31
1.5.5 Một số đặc điểm tâm sinh lý cơ bản của học sinh THPT 31
Tiểu kết chương 1 33
Chương 2 THỰC TRẠNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CỦA TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 34
2.1 Vài nét khái quát về đặc điểm kinh tế, xã hội, giáo dục Huyện Tuần Giáo 34
2.1.1 Về kinh tế, văn hóa, xã hội 34
2.1.2 Về giáo dục 34
2.2 Vài nét khái quát về trường PTDTNT THPT Huyện Tuần Giáo 35
2.2.1 Đặc điểm tình hình nhà trường 35
2.2.2 Mục tiêu của nhà trường 35
2.2.3 Quy mô phát triển (Năm học 2013-2014) 35
2.2.4 Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 36
2.2.5 Về cơ sở vật chất 36
2.2.6 Chất lượng đội ngũ giáo viên và học sinh trong năm học 2012-2013/2013-2014) 36
2.3 Thực trạng các biện pháp quản lý đối với HĐGDNGLL trường PTDTNT THPT Huyện Tuần Giáo 38
2.3.1 Khái quát về tiến hành khảo sát 38
2.3.2 Thực trạng tiến hành HĐGD NGLL ở trường PTDTNT THPT Huyện Tuần Giáo 39
2.3.3 Thực trạng các biện pháp quản lý đối với hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường PTDTNTTHPT Huyện Tuần Giáo 61
2.3.4 Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại trường PTDTNT THPT Huyện Tuần Giáo 72
Tiểu kết chương 2 75
Trang 8Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CỦA HỌC SINH TRƯỜNG PTDTNT THPT HUYỆN TUẦN
GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 76
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 76
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 76
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 76
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 76
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với lứa tuổi và đặc điểm học sinh dân tộc nội trú 76
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất giữa dạy học và tổ chức hoạt động 77
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp học sinh của trường PTDTNT THPT Huyện Tuần Giáo trong bối cảnh hiện nay 77
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 77
3.2.2 Tăng cường xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phù hợp với thực tiễn từng giai đoạn 79
3.2.3 Tăng cường bồi dưỡng về các kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho đội ngũ giáo viên trong trường 81
3.2.4 Đa dạng hóa các loại hình hoạt động, các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phù hợp với thực tiễn địa phương 83
3.2.5 Phát huy vai trò chủ thể của học sinh dân tộc trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 87
3.2.6 Nhà trường chủ động phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia vào quá trình tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 88
3.2.7 Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất và các điều kiện để thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 90
3.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá, thi đua khen thưởng 91
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 92
3.4 Khảo nghiệm về mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL 93
3.4.1 Mục đích, đối tượng, nội dung thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 94
Trang 93.4.2 Kết quả thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện phápđược đề xuất
94
Tiểu kết chương 3 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101
1 Kết luận 101
2 Khuyến nghị 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 108
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô phát triển trường PTDTNT THPT Huyện Tuần Giáo
(năm học 2013 – 2014) 34 Bảng 2.2 Số liệu thống kê kết quả giáo dục hai mặt của học sinh 35 Bảng 2.3 Số liệu thống kê chất lượng đội ngũ 36 Bảng 2.4 Nhận thức của CBQL, CBĐ, GVCN về vị trí, vai trò của
Bảng 2.9 Ý kiến về mức độ thực hiện các nội dung hoạt động giáo dục
Bảng 2.10 Ý kiến về kết quả thực hiện các nội dung HĐGDNGLL……… 56 Bảng 2.11 Thực trạng sử dụng CSVC, trang thiết bị phục vụ
Bảng 2.14 Ý kiến đánh giá thực trạng quản lý việc thực hiện hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp……… 64 Bảng 2.15 Ý kiến đánh giá thực trạng QLCSVC, trang thiết bị phục vụ
Bảng 2.16 Ý kiến đánh giá mức độ quản lý sự phối kết hợp các lực lượng
giáo dục tham gia tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 68 Bảng 2.17 Ý kiến đánh giá mức độ quản lý công tác kiểm tra
Trang 11đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
Bảng 3.1 Khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý
HĐGDNGLL ở trường PTDTNT THPT Huyện Tuần Giáo… 93 Bảng 3.2 Khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp quản lý
Bảng 3.3 So sánh sự tương quan giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi
của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL……… 97
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục là cách thức cơ bản để con người và xã hội loài người phát triển Ngày nay giáo dục được coi là nhân tố quyết định tốc độ phát triển kinh tế xã hội Trong công cuộc đổi mới của Đảng, Nhà nước ta đã xác định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, là con đường cơ bản để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Vai trò của giáo dục được khẳng định định bởi nguồn nhân lực do giáo dục góp phần tạo nên Đó là con người có kiến thức, có phẩm chất, năng động tích cực thích ứng với sự phát triển của xã hội đồng thời phát huy được truyền thống tốt đẹp của dân tộc, giữ gìn được bản sắc văn hóa dân tộc
Giáo dục là quá trình kết hợp vai trò chủ đạo cuả giáo viên với sự tự giác tích cực, tự rèn luyện cuả học sinh nhằm hình thành ý thức, tính cách và chủ yếu là hành
vi thói quen đạo đức với các chuẩn mực xã hội quy định Nhân cách học sinh được hình thành qua những hoạt động giáo dục trong nhà trường, thông qua dạy học trên lớp và những hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, khi tham gia vào đời sống học đường, học sinh tham gia nhiều hoạt động khác nhau Tất cả các hoạt động này đều gắn liền với học sinh, học sinh các trường THPT nói chung và học sinh các trường dân tộc nội trú nói riêng, các hoạt động phải phù hợp đặc điểm chung lứa tuổi, phù hợp phong tục tập quán, phát huy bản sắc văn hóa dân tôc, khắc phục những hủ tục lạc hậu của đồng bào dân tộc thiểu số, tạo cơ hội để học sinh phát triển năng lực cá nhân Giáo dục nhà trường chỉ thực hiện thực sự có hiệu quả khi nó được tổ chức bởi những hoạt động phù hợp với các hoạt động của học sinh Đây là lý do khiến giáo dục không thể bó hẹp trong không gian lớp học, trường học mà phải mở rộng
ra không gian đa dạng khác với các hoạt động tương ứng Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) giữ một vị trí, vai trò quan trọng trong hoạt động dạy - học, tồn tại song song với quá trình dạy học và các quá trình GD khác Đây là hoạt động có trong kế hoạch, chương trình GD-ĐT nhằm đạt được mục tiêu đặt ra, bên cạnh các hoạt động giáo dục chính khóa trên lớp giữ vai trò trọng yếu, thì HĐGDNGLL cũng đảm nhận vị trí không thể thiếu được trong chương trình giáo dục đào tạo của nhà trường các cấp, giúp học sinh học tập, rèn luyện, tu dưỡng, để hình thành phát triển nhân cách của mình
Trang 14HĐGDNGLL là một hoạt động quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện mục tiêu giáo dục cuả nhà trường Chính từ những hoạt động như: Lao động, sinh hoạt tập thể, hoạt động xã hội đã góp phần rất lớn trong việc hình thành nhân cách cuả học sinh Giúp các em biết tự giáo dục, tự rèn luyện, tự hoàn thiện mình Có thể nói thông qua việc tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp sẽ xây dựng cho các em các mối quan hệ phong phú, đa dạng, một cách
có mục đích, có kế hoạch, có nội dung và phương pháp cụ thể, gắn giáo dục với cộng đồng, tạo sự thân thiện trong mọi tình huống Biến các nhu cầu khách quan cuả xã hội thành những nhu cầu cuả bản thân học sinh
Nhân cách trẻ được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động có ý thức Chính trong quá trình sống, học tập, lao động, giao lưu, vui chơi giải trí… con người đã tự hình thành và phát triển nhân cách cuả mình Vì thế, HĐNGLL có liên quan đến việc mở rộng kiến thức, tư tưởng, tình cảm, năng lực, nâng cao thể lực, thể chất và tinh thần của học sinh Do vậy, cần thiết phải kết hợp việc học tập trên lớp với việc rèn luyện kĩ năng thực hành, giúp học sinh hiểu sâu hơn và nắm bản chất cuả sự vật hiện tượng, tạo niềm tin và óc sáng tạo cho học sinh, áp dụng lý thuyết vào thực tế
Đặc điểm lứa tuổi học sinh THPT muốn được khẳng định mình là người lớn
có nhiều ước mơ, hoài bão Sự phát triển tự ý thức là một đặc điểm nổi bật có ý nghĩa to lớn đối với sự đối với sự phát triển tâm lý nhân cách học sinh THPT Ở lứa tuổi này các em có cách đánh giá, nhận thức rất riêng, các em tự nhận thức vị trí của mình trong một tập thể, các em thể hiện được ý thức trách nhiệm của bản thân, lòng
tự trọng, tình cảm Nhu cầu giao lưu, trao đổi mở mang kiến thức xã hội là rất lớn Các HĐGDNGLL tạo được môi trường cho các em phát triển
Trường PTDT Nội trú là loại hình trường chuyên biệt nằm trong hệ thống trường phổ thông Học sinh của trường PTDT Nội trú được nuôi dạy và đảm bảo các điều kiện để phát triển toàn diện theo mô hình quản lí suốt cả ngày tại trường Ngoài thời gian học tập trên lớp theo chương trình giáo dục chính thức của cấp học, thời gian còn lại đều là thời gian ngoài giờ lên lớp Số thời gian này chiếm một thời lượng khá lớn trong tổng số thời gian của học sinh tại trường HĐGDNGLL là hoạt động giáo dục thực hiện trong thời gian ngoài giờ học chính khóa ở trường PTDT nội trú, góp phần giáo dục toàn diện học sinh về đức, trí, thể, mĩ Chính vì vậy việc
Trang 15giáo dục văn hóa dân tộc qua hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường PTDT nội trú có
ý nghĩa vô cùng quan trọng Đó không chỉ là điều kiện để mỗi học sinh được thể hiện mà còn được giao lưu học hỏi Qua hoạt động này học sinh được hòa nhập với bạn bè, hiểu biết về văn hóa, lối sống của các dân tộc, từ đó biết điều chỉnh, tiếp thu những giá trị văn hóa tích cực và tạo nên sự thân thiện với tập thể bạn bè, thầy cô HĐGDNGLLtạo ra môi trường tốt để tăng cường sự đoàn kết các dân tộc
HĐGDNGLL tại truường PTDTNT THPT Huyện Tuần giáo công tác quản
lý cơ bản, thực hiện một số biện pháp quản lý song chất lượng của hoạt động còn yếu các biện pháp chưa phát huy được vai trò của HĐGDNGLL
Nhưng để khẳng định sự quan trọng của các hoạt động này thì trước hết vai trò của công tác quản lý, chỉ đạo phải là hàng đầu nhằm định hướng đúng đắn cho các nội dung và hình thức hoạt động thì mới phát huy hết giá trị tích cực của HĐGDNGLL Sau thời gian thực tế quản lý tổ chức các HĐGDNGLL tại nhà trường, qua nghiên cứu các tài liệu về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh và thực hiện phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, tôi nhận thấy muốn nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh thì vai trò chỉ đạo, quản
lý đối với các HĐGDNGLL là vô cùng quan trọng, nhất là đối với học sinh trong các trường phổ thông DTNT Đây chính là lý do tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản
lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh ở trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông Huyện Tuần Giáo – Tỉnh Điện Biên trong bối cảnh hiện nay”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất những biện pháp quản lý HĐGDNGLL có hiệu quả nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh ở trường PTDTNT THPT huyện Tuần Giáo
3 Nhiệm vụ của đề tài
3.1 Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý HĐGDNGLL bậc THPT
3.2 Khảo sát thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở trường PTDTNT THPT huyện Tuần Giáo
3.3 Đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý HĐGDNGLL
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Trang 164.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở trường PTDTNT THPT huyện Tuần Giáo
5 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hoạt động ngoài giờ lên lớp của trường PTDTNT THPT HuyệnTuần Giáo hiện nay như thế nào?
- Tổ chức các nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp như thế nào cho phù hợp với đối tượng học sinh dân tộc?
- Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý các hoạt động ngoài giờ lên lớp có hiệu quả của trường PTDTNT THPT Huyện Tuần Giáo?
- Những yêu cầu nào đặt ra đối với công tác quản lý HĐGDNGLL tại trường PTDTNT THPT Huyện Tuần Giáo?
6 Giả thuyết khoa học
Chất lượng và hiệu quả của HĐGDNGLL của trường PTDTNT THPT Huyện Tuần Giáo hiện nay còn hạn chế do nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân từ công tác quản lý Nếu nghiên cứu tìm ra các biên pháp quản lý đối HĐGDNGLL hợp lý, khoa học và tính khả thi cao thì từ đó sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở trường PTDTNT THPT huyện Tuần Giáo
7 Phạm vi nghiên cứu
Trong điều kiện có hạn đề tài chỉ triển khai nghiên cứu công tác quản lý các HĐGDNGLL ở trường PTDTNT THPT huyện Tuần Giáo - Tỉnh Điện Biện
8 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp các nhóm nghiên cứu sau:
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tìm hiểu,thu thập, đọc, phân tích, tổng hợp tài liệu liên quan đến đề tài
nghiên cứu
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động của học sinh ở nội trú và các
hoạt động ngoài giờ lên lớp
Trang 17Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Phương pháp này tìm hiểu thực trạng
nhận thức vai trò của quản lý HĐGDNGLL của học sinh và các đối tượng khác Phương pháp phỏng vấn: Để đánh giá nhận thức, hành vi thái độ của học
sinh, đánh giá được kết quả của những biện pháp quản lý HĐGDNGLL
Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm
8.3 Phương pháp xử lý thông tin
Xử lý số liệu thu thập được lập bảng phân tích, so sánh tổng hợp rút ra kết luận
9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn trình bày trong ba chương như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT
Chương 2 Thực trạng các biện pháp quản lý HĐGDNGLL của trường PTDTNT THPT Huyện Tuần Giáo- tỉnh Điện Biên
Chương 3 Các biện pháp quản lý HĐGDNGLL của trường PTDTNT THPT Huyện Tuần Giáo- tỉnh Điện Biên
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Tầm quan trọng của các hoạt động ngoài giờ lên lớp được nhiều nhà giáo dục trên thế giới quan tâm, coi các hoạt động ngoài giờ lên lớp giúp học sinh gắn kiến thức với cuộc sống, các hoạt động này có ý nghĩa quan trọng trong công tác giáo dục thế hệ trẻ Điều đó được thể hiện ở nhiều công trình nghiên cứu của các nhà giáo dục như:
C.Mác (1818- 1883) cùng F.Ănghen (1820-1895) người sáng lập ra học thuyết cách mạng XHCN là ông tổ của nền giáo dục hiện đại, xác định mục đích
của nền giáo dục XHCN là tạo ra: “con người phát triển toàn diện” Muốn vậy phải theo: “phương thức giáo dục kết hợp với lao động sản xuất” Đây chính là phương
thức giáo dục hiện đại [23]
J.A.Cômenxki ( 1592-1670) được coi là “Ông tổ của nền sư phạm cận đại”
đã có đóng góp lớn lao cho nền giáo dục trên thế giới ông đặc biệt quan tâm đến việc kết hợp học tập ở trên lớp và hoạt động ngoài lớp nhằm giải phóng hình thức học tập “Giam hãm trong bốn bức tường” của hệ thống nhà trường giáo hội thời trung cổ Ông khẳng định “Học tập không phải chỉ lĩnh hội kiến thức trong sách vở
mà còn lĩnh hội kiến thức từ bầu trời mặt đất, từ cây sồi, cây dẻ” [09]
Robert Oven (1771-1858) một nhà giáo dục lớn đầu thế kỷ thư 19 muốn cải tạo xã hội bằng con đường giáo dục đi từ cuộc thực nghiệm giáo dục mới mẻ trong công xưởng của ông ở nước Anh và ông đã đưa ra một phương thức bất hủ là “ giáo dục kết hợp với lao động sản xuất” và “ kết hợp giáo dục trong trường lớp với giáo dục trong lao động và hoạt động xã hội” [23]
N.K Cơrúpxkaia (1869-1939) Nhà giáo dục Xô Viết đã phân tích sâu sắc ý nghĩa của hoạt động lao động, hoạt động chính trị xã hội, Bà đánh giá cao vai trò hoạt động của Đoàn thanh niên, của Đội thiếu niên qua các hoạt động ngoài trường, ngoài lớp, Bà cho rằng qua các hoạt động thực tiễn thế hệ trẻ được “tự giáo dục” qua đó hình thành phát triển nhân cách của người lao động mai sau [23]
Trang 19Thomas More (1478-1535) Nhà giáo dục không tưởng đầu thế kỷ XVI đã đánh giá cao vai trò của lao động đối với con người và đối với xã hội nên giáo dục con người cần phải kết hợp giáo dục nhà trường và giáo dục ngoài nhà trường, trong lao động và hoạt động xã hội [23]
1.1.2 Ở trong nước
Trong bối cảnh hiện nay giáo dục các nước đã và đang có những định hướng
cơ bản nhằm đào tạo một thế hệ năng động, sáng tạo, có những năng lực chủ yếu như năng lực thích ứng, năng lực tự hoàn thiện, năng lực hợp tác, năng lực hoạt động xã hội…nên việc ra đời chương trình HĐGDNGLL trong thời kỳ đổi mới và tìm những biện pháp có hiệu quả, khả thi để chương trình này trở thành hiện thực là một việc làm cấp thiết trong giai đoạn hiện nay
Tác giả Nguyễn Thị Thành với luận án tiến sĩ đã nghiên cứu “ Các biện pháp
tổ chức HĐNGLL cho học sinh trường phổ thông” [30]
Tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền với nghiên cứu “ Phát triển giáo dục dân tộc gắn với đổi mới giáo dục” đã nhận định “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh dân tộc, chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, bản sắc văn hóa: ngày lễ tết truyền thống các DTTS; hội thi văn hóa- thể thao các trường PTDTNT, sưu tầm văn hóa dân gian và từng bước đưa vao trong trường học” Đối với trường DTNT việc tổ chức các HDGDNGLL mang đặc trưng riêng của vùng miền, tâm lý của học sinh dân tộc mang lại hiệu quả cho giáo dục toàn diện học sinh [21]
Mục tiêu hoạt động ngoài giờ lên lớp là chuẩn bị tiếp tục các hoạt động học tập trên lớp và phát huy những tri thức đã học ở trên lớp, rèn cho học sinh kỹ năng vận dụng tri đã học vào cuộc sống, vào thực tế, bồi dưỡng cho học sinh năng lực hoạt động độc lập, sáng tạo, năng lực tổ chức tập thể, hình thành chủ nghĩa tập thể, phát triển hài hòa nhân cách
Đỗ Nguyên Hạnh trong công trình nghiên cứu “ một vài hình thức giáo dục học sinh NGLL có hiệu quả” [26] xuất phát từ đặc điểm học sinh ham thích hoạt động NGLL, nhà trường cần tổ chức các hoạt động phù hợp với sở thích của các
Trang 20Giáo là chưa được đề cập có hệ thống, đặc biệt chưa có công trình nào nghiên cứu vấn đề HĐGDNGLL khối DTNT THPT tại Điện Biên
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Có nhiều quan điểm khác nhau về QL và tùy thuộc vào các cách tiếp cận, góc độ nghiên cứu và hoàn cảnh xã hội, kinh tế, chính trị
F.W.Taylor (1856-1915), người được mệnh danh là cha đẻ của lý luận quản
lý khoa học, đã cho rằng cốt lõi trong QL là: “Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều
phải chuyên môn hóa và phải QL chặt chẽ” “QL là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”[11]
Henry Fayol (1841- 1925), cha đẻ của thuyết hành chính thì lại coi QL là một loại công việc đặc thù, khác với các loại công việc khác của xí nghiệp và trở thành một hệ thống độc lập, phát huy tác dụng riêng của nó mà các hệ thống khác của xí nghiệp không thể nào thay thế được Ông nói về nội hàm của khái niệm QL
như sau: “QL tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” [14]
Nghiên cứu về khoa học quản lý, các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn
Thị Mỹ Lộc cho rằng: “QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận
động các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra” [09]
Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “QL là một quá trình định hướng, quá
trình có mục tiêu, QL có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người QL mong muốn” [22]
Như vậy, những định nghĩa trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc
độ tiếp cận, nhưng các định nghĩa đều đề cập đến bản chất chung của khái niệm QL
đó là:
+ QL bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định
+ QL là sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa chủ thể và khách thể QL
Trang 21+ QL xét cho đến cùng, bao giờ cũng là QL con người
+ QL là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan
QL vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật Là một khoa học vì các hoạt động QL luôn là một HĐ có tổ chức, có định hướng trên những quy luật, những nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ thể Chỉ khi nhận biết đúng các quy luật
đó, các đặc điểm của từng cá thể, các đặc trưng tâm lý khác nhau thì tác động của
QL mới có kết quả Mỗi cấp QL cũng cần ứng dụng lý luận chung và lý luận cụ thể cho phù hợp với qui mô tổ chức và đặc thù hoạt động của mình thì những quy luật trong QL mới phát huy tác dụng Tác động QL thường mang tính tổng hợp gồm nhiều biện pháp khác nhau Vì vậy, trong QL không thể tuân thủ theo những quy định cứng nhắc mà phải linh hoạt, mềm dẻo
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục được hiểu như việc thực hiện đầy đủ các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động giáo dục và tất
nhiên cả tài chính và vật chất các hoạt động đó nữa Do đó quản lý giáo dục là quá
trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đề ra hoặc quản lý giáo dục là quá trình đạt tới mục tiêu trên cơ sở thực hiện có ý thức và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra [12]
Quản lý giáo dục được nhiều nhà giáo dục và quản lý giáo dục thực tiễn đưa
ra các định nghĩa dưới các góc độ khác nhau:
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản
lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định” [14]
Trong thực tế, Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch có tổ chức của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học- giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra
Theo tác giả Bush T.(trong tác phẩm Theories of Educcation Management,
PCP, london, 1995): “Quản lý giáo dục, một cách khái quát, là sự tác động có tổ
chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượng quản lý giáo dục
Trang 22theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm đạt mục tiêu đề ra”[12]
Như vậy quan niệm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt khác nhau, song mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: Chủ thể quản lý giáo dục: khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo dục, cách thức và các công cụ
QLGD là những tác động có hệ thống, có khoa học, có ý thức và có mục đích của chủ thể QL lên đối tượng QL là quá trình dạy - học và GD diễn ra tại cơ sở GD
1.2.3 Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là việc người hiệu trưởng xây dựng mục tiêu, kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá các kết quả đạt được so với yêu cầu
và chuẩn mực đề ra trong chương trình giáo dục và nhiệm vụ năm học về chất lượng Quản lý nhà trường tập trung kiểm soát, bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục mà trọng tâm là quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục diễn ra trong nhà trường và các hoạt động ngoài nhà trường
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [14]
Như vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của thầy, hoạt động học tập của học sinh diễn ra trong quá trình Dạy học - Giáo dục
Có thể nói rằng, quản lý nhà trường thực chất là quá trình Dạy học - Giáo dục
Quản lý nhà trường là sự tác động có định hướng có kế hoạch của chủ thể
quản lý lên tất cả các nguồn lực, nhằm đẩy mạnh các hoạt động của nhà trường tiến tới mục tiêu giáo dục Trọng tâm là đưa hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục tiến lên trạng thái mới
1.2.4 Quản lý trường phổ thông dân tộc nội trú
Hệ thống trường PTDTNT thuộc hệ thống trường phổ thông công lập, vì thế nên việc quản lý nhà trường phổ thông DTNT được thực hiện theo sự phân cấp quản lý như sau:
- Trường PTDTNT cấp huyện do phòng GD&ĐT quản lý
Trang 23- Trường PTDTNT cấp tỉnh và trường PTDTNT cấp huyện có mở cấp THPT
do Sở GD&ĐT quản lý
- Trường PTDTNT trực thuộc Bộ do Bộ chủ quản quản lý [24,tr.4]
Quản lí các trường PTDTNT nhằm tổ chức và điều khiển các hoạt động của nhà trường theo đúng kế hoạch và đạt được kết quả tốt nhất, cụ thể:
- Mục tiêu: Nhằm tổ chức và điều khiển các hoạt động của nhà trường theo
đúng kế hoạch và đạt được kết quả cao nhất, đặc biệt là các hoạt động giữ gìn BSVH dân tộc
- Nội dung: Thực hiện chương trình của trường phổ thông; Tổ chức hoạt
động nội trú và nuôi dưỡng học sinh nội trú; Tổ chức hoạt động nội trú gồm: Hoạt
động lao động, văn hóa, thể thao Cụ thể: Lao động công ích, sinh hoạt văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động theo chủ đề, chủ điểm, tham quan du lịch, lễ hội, tết dân tộc, giao lưu văn hóa và các hoạt động xã hội khác nhằm bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, xóa bỏ các tập tục lạc hậu, góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách học sinh; Nuôi dưỡng học sinh nội trú: hoạt động nuôi dưỡng bao gồm tổ chức bếp ăn tập thể đảm bảo dinh dưỡng theo đúng chế độ, đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm, chăm sóc sức khỏe học sinh Hoạt động nuôi dưỡng thực hiện công khai dân chủ, tôn trọng phong tục tập quán tiến bộ của các dân tộc
1.2.5 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HDGDNGLL ở trường phổ thông là một mặt hoạt động giáo dục cơ bản được quy định trong chương trình giáo dục, được thực hiện có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức nhằm góp phần phát triển những phẩm chất nhân cách tốt đẹp cho học sinh, đáp ứng những yêu cầu đa dạng của học tập, rèn luyện và tham gia đời sống xã hội của của học sinh cũng như mục tiêu giáo dục
- Điều 26, điều lệ trường phổ thông còn ghi: “Hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp bao gồm các hoạt động ngoại khóa về văn học, thể dục thể thao nhằm phát triển năng lực toàn diện của học sinhh và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giáo dục văn hóa, các hoạt động giáo dục môi trường, các hoạt động lao động công ích, các hoạt động xã hội, các hoạt động
từ thiện phù hợp với đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh ” [13]
- Theo Đặng Vũ Hoạt: “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là việc tổ chức
giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học kỹ thuật, lao động
Trang 24công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân văn, văn hóa nghệ thuật, thẩm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí… để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách”
[05]
- T.A.Ilina đã đề cập đến vấn đề này như sau: “Công tác giáo dục học sinh
ngoài giờ học thường được coi là công tác giáo dục ngoại khóa Công tác này bổ sung và làm sâu thêm công tác giáo dục nội khóa, trước tiên là phương tiện để phát hiện đầy đủ tài năng và năng lực của trẻ, làm thức tỉnh hứng thú và thiên hướng của học sinh và là cơ sở để tổ chức việc thực tập về hành vi đạo đức, để xây dựng kinh nghiệm của hành vi này” [32]
Như vậy có thể nói rằng: HĐGDNGLL là những HĐ được tổ chức ngoài thời gian học trên lớp, được thể hiện một cách có tổ chức, có mục đích theo kế hoạch của nhà trường, HĐ nối tiếp và thống nhất hữu cơ với HĐ học tập trên lớp nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo, đáp ứng yêu cầu xã hội
HĐGDNGLL là con đường gắn lý thuyết với thực hành, gắn giáo dục của nhà trường với thực tiễn xã hội HĐGDNGLL là các "giờ học thực hành" các giờ học đặc biệt này đòi hỏi HS không chỉ có kiến thức lý luận học trong sách vở mà phải có vốn hiểu biết thực tế sống động, biết vận dụng vào giải quyết các tình huống
cụ thể Như vậy HĐGDNGLL làm cho quá trình đào tạo của nhà trường dần trở nên phù hợp hơn, thiết thực hơn với thực tiễn xã hội
Trong đổi mới giáo dục hiện nay HĐGDNGLL là hoạt động bắt buộc, diễn
ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình giáo dục Đây là hoạt động giáo dục cơ bản được tổ chức thực hiện theo kế hoạch của trường, tiếp nối và thống nhất với hoạt động dạy và học nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo
1.2.6 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Quản lý HDGDNGLL là một quá trình quản lý bộ phận của quản lý trường
học, bao gồm hàng loạt các hoạt động lựa chọn tổ chức, khai thác và thực hiện các nguồn lực, các tác động của giáo viên, BGH và các lực lượng khác trong và ngoài
nhà trường theo kế hoạch
Quản lý HĐGDNGLL là quá trình người CBQL hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra HĐGDNGLL của nhà trường nhằm dạt được mục tiêu đã đề ra Trong toàn
Trang 25bộ quá trình quản lý nhà trường thì quản lý HĐGDNG là hoạt động không thể thiếu
và rất quan trọng Quản lý HĐGDNGLL thực chất là quản lý về mục tiêu giáo dục,
là quản lý về kế hoạch, đội ngũ, các điều kiện, công tác kiểm tra đánh giá, công tác
phối hợp các lực lượng giáo dục thực hiện HĐGDNGLL
Quản lý HĐGDNGLL là quá trình tác động của chủ thể QL (hiệu trưởng và
bộ máy giúp việc của hiệu trưởng) đến tập thể GV và HS được tiến hành ngoài giờ lên lớp theo chương trình kế hoạch nhằm đạt mục tiêu giáo dục học sinh một cách toàn diện Cụ thể là QL nội dung chương trình của nhiều loại hình hoạt động khác nhau liên quan đến mặt giáo dục như giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, hoạt động lao động công, hoạt động vui chơi giải trí
1.2.6 Mối quan hệ giữa HĐGDNGLLvà hoạt động dạy học:
HĐGDNGLL và HĐ dạy học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác đôngqua lại và
hỗ trợ cho nhau HĐGDNGLL sẽ giúp học sinh khắc sâu thêm kiến thức đã được học trên lớp, đồng thời giúp học sinh gắn được lý thuyết với thực hành HĐGDNGLL là hoạt động chính tồn tại song song với hoạt động dạy học
1.3 Một số vấn đề cơ bản của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối với học sinh THPT
1.3.1 Mục tiêu của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Mục tiêu của HĐGDNGLL phải góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phổ
thông là: “Mục tiêu giáo dục phổ thông giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo
đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản” [28]
- Hình thành, củng cố hệ thống thái độ đúng đắn, phẩm chất đạo đức trong sáng, có xúc cảm, tình cảm sâu sắc đối với con người, quê hương đất nước, đối với nghĩa vụ công dân tương lai, với Đảng, với dân tộc
- HĐGDNGLL thu hút và phát huy được tiềm năng của các lực lượng
Trang 26giáo dục trong và ngoài nhà trường để nâng cao hiệu quả giáo dục HS Đồng thời cũng giúp các nhà giáo dục phát hiện được năng khiếu của HS, giúp các
em phát triển năng khiếu, sở thích của bản thân trong học tập và cuộc sống
Như vậy, tổ chức HĐGDNGLL thực sự cần thiết, là một đòi hỏi tất yếu của quá trình giáo dục và không có gì có thể thay thế được Có thể nói, HĐGDNGLL đối với lứa tuổi học sinh THPT chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình giáo dục
1.3.2 Vị trí vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
1.3.2.1 Vị trí
Trong quá trình dạy học, ngoài việc truyền thụ cho HS những tri thức khoa học cơ bản và có hệ thống còn phải luôn mang lại hiệu quả giáo dục nhân cách cho các em Ngược lại, trong quá trình giáo dục, ngoài việc hình thành cho HS về ý thức
và niềm tin, về thái độ ứng xử đúng đắn trong các quan hệ giao tiếp hàng ngày, về hành vi và kỹ năng hoạt động còn phải tạo cơ sở để HS bổ sung và hoàn thiện những tri thức đã học ở trên lớp
Kết quả giáo dục cuối cùng được đánh giá qua hành vi, kỹ năng của HS Nếu chỉ qua việc học tập các môn học ở trên lớp thì việc hình thành hành vi, rèn luyện các kỹ năng sẽ gặp nhiều khó khăn Bởi vì với thời gian quy định của một tiết học,
HS khó có khả năng thể nghiệm những tri thức thu nhận được qua các bài học Vì vậy, việc tổ chức hoạt động giáo dục khác nhau vào thời gian ngoài giờ lên lớp là điều kiện quan trọng để rèn luyện hành vi, kỹ năng cho HS
1.3.2.2 Vai trò
- HĐGDNGLL bổ trợ cho hoạt động dạy học trên lớp, giúp học sinh mở rộng kiến thức.Thông qua hình thức hoạt động cụ thể, HS có dịp để đối chiếu, để kiểm nghiệm tri thức đã học, bổ sung, cập nhập thông tin làm cho tri thức đó trở thành của chính học sinh HĐGDNGLL với nhiều nội dung hấp dẫn, kiến thức tích hợp nhiều lĩnh vực khoa học và cuộc sống có tác dụng bổ trợ cho hoạt động dạy học ở trên lớp, nâng cao hiểu biết về các giá trị truyền thống của dân tộc, từ đó khơi dậy niềm tự hào dân tộc và mong muốn được cống hiến
- HĐGDNGLL không chỉ là sự tiếp nối hoạt động dạy học, mà còn tạo nên
sự hài hoà, cân đối trong quá trình sư phạm tổng thể nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của cấp học
Trang 27- HĐGDNGLL tạo điều kiện thuận lợi, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh, biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục.Tự giáo dục là phương thức tự khẳng định, được hình thành thông qua hoạt động mà cá nhân phát huy tối đa vai trò chủ thể Tự giáo dục có vai trò to lớn trong quá trình phát triển nhân cách của mỗi cá nhân Tự giáo dục làm cho chủ thể chủ động đón nhận các yếu tố tích cực có lợi cho sự phát triển nhân cách, giảm thiểu tác động xấu của các yếu tố bên ngoài, tự giáo dục và khẳng định vị thế của mỗi cá nhân
- HĐGDNGLL vừa củng cố, vừa phát triển quan hệ giao tiếp giữa các lớp trong trường và với cộng đồng xã hội, góp phần giáo dục tinh thần hợp tác vì mục tiêu chung Để thực hiện tốt các HĐGDNGLL đòi hỏi tập thể HS phải có sự hợp tác, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ, phải có sự tương tác giữa các thành viên
- HĐGDNGLL thu hút và phát huy được tiềm năng của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để nâng cao hiệu quả giáo dục HS Đồng thời cũng giúp các nhà giáo dục phát hiện được năng khiếu của HS, giúp các em phát triển năng khiếu, sở thích của bản thân trong học tập và cuộc sống
- HĐGDNGLL tạo cơ hội phát triển các kỹ năng và năng lực ở học sinh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu đổi mới để Việt Nam hội nhập với giáo dục khu vực và thế giới Qua HĐGDNGLL hình thành một số năng lực như: Năng lực tổ chức quản lý; năng lực tự hoàn thiện; năng lực giao tiếp; khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm; Hình thành quan niệm sống đúng đắn;
lý tưởng sống của thanh niên trong giai đọan hiện nay
Với vị trí và vai trò quan trọng của mình, HĐGDNGLL thực sự là một bộ phận cấu thành trong hệ thống các hoạt động giáo dục ở nhà trường THPT hiện nay Thực hiện các HĐGDNGLL tích cực và hiệu quả sẽ góp phần vào việc gắn liền nhà trường với cuộc sống xã hội, thiết thực phục vụ sát những mục tiêu kinh tế - xã hội
và quốc phòng trong giai đoạn CNH - HĐH đất nước
1.3.3 Nhiệm vụ của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
1.3.3.1 Nhiệm vụ về nhận thức
- HĐGDNGLL giúp HS củng cố, bổ sung và nâng cao thêm hiểu biết về các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, hoàn thiện những tri thức đã được học trên lớp, mở rộng tầm nhìn với thế giới xung quanh, với cộng đồng xã hội
Trang 28- HĐGDNGLL giúp HS biết vận dụng những tri thức đã học để giải quyết các vấn đề do thực tiễn đời sống đặt ra, tạo cơ hội kiểm nghiệm những tri thức đó, kích thích sự phát triển tư duy của các em.- HĐGDNGLL giúp HS hướng nhận thức, biết tự điều chỉnh hành vi đạo đức, lối sống cho phù hợp Trên cơ sở ấy cũng
từng bước làm giàu thêm những kinh nghiệm thực tiễn, xã hội cho các em
- HĐGDNGLL giúp HS định hướng chính trị, xã hội, có những hiểu biết nhất định về truyền thống đấu tranh cách mạng, truyền thống xây dựng và bảo vệ tổ chức, truyền thống văn hoá của đất nước Từ đó tăng thêm sự hiểu biết của các em
về về các vấn đề chính trị xã hội của đất nước
- HĐGDNGLL giúp HS có những hiểu biết tối thiểu về các vấn đề có tính thời đại như: Hoà bình và hữu nghị giữa các dân tộc, các quốc gia, bảo vệ môi trường, sự phát triển dân số, vấn đề chăm sóc sức khoẻ vị thành niên, vấn đề quyền trẻ em, vấn đề ATGT, phòng chống tệ nạn ma tuý và chất gây nghiện cũng như các
tệ nạn xã hội khác như HIV/AIDS, vi phạm pháp luật
1.3.2.2 Nhiệm vụ về rèn luyện kỹ năng
Kỹ năng được hình thành và phát triển trong hoạt động và bằng hoạt động
Kỹ năng bao gồm kỹ năng tham gia hoạt động, kỹ năng tổ chức hoạt động, kỹ năng đánh giá kết quả hoạt động Mục tiêu quan trọng của HĐGDNGLL là rèn luyện kỹ
năng cơ bản, cần thiết cho HS THPT
- HĐGDNGLL rèn cho HS những kỹ năng giao tiếp, ứng xử có văn hoá
- HĐGDNGLL rèn cho HS các kỹ năng tự quản các hoạt động tập thể Đó là những kỹ năng lập kế hoạch hoạt động, kỹ năng thiết kế chương trình hoạt động, kỹ năng tự kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động
- HĐGDNGLL rèn luyện cho HS biết cách tự điều chỉnh hành vi phù hợp với các yêu cầu xã hội, kỹ năng sống hoà nhập và nhiều kỹ năng khác
1.3.3.3 Nhiệm vụ về giáo dục thái độ
- HĐGDNGLL phải tạo cho HS hứng thú và ham muốn được hoạt động Muốn vậy, nội dung và hình thức cũng như quy mô hoạt động phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và nhu cầu của HS Thực tế, hoạt động phải mang lại lợi ích cho HS để thu hút, lôi cuốn các em tự giác tham gia thì mới đạt được hiệu quả giáo dục
- HĐGDNGLL bồi dưỡng cho HS những tình cảm đạo đức trong sáng với
Trang 29bạn bè, với thầy cô, với những người lớn khác, với quê hương đất nước
- HĐGDNGLL bồi dưỡng cho HS lòng tôn trọng con người dù ở bất cứ lứa tuổi nào, tôn trọng những chuẩn mực đạo đức và những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tôn trọng pháp luật
- HĐGDNGLL bồi dưỡng tính tích cực, tính năng động, sẵn sàng tham gia những hoạt động xã hội, hoạt động tập thể của trường, lớp vì lợi ích chung, vì sự trưởng thành và tiến bộ của bản thân
- HĐGDNGLL từng bước hình thành cho HS niềm tin vào những giá trị mà các em phải vươn tới
- HĐGDNGLL góp phần giáo dục cho HS tình đoàn kết dân tộc, tình hữu nghị quốc tế và các dân tộc khác trên thế giới
Tóm lại HĐGDNGLL góp phần đặt nền móng cho năng lực của con người Việt Nam trong bối cảnh hiện nay là: tự hoàn thiện; giao tiếp ứng xử; thích ứng; hợp tác và cạnh tranh; tổ chức quản lý; hoạt động chính trị - xã hội; nghiên cứu khoa học; lao động nghề nghiệp…
1.3.4 Nội dung chương trình của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Theo Điều lệ trường phổ thông do Bộ GD&ĐT ban hành năm 2007 tại điều
26 mục 2 quy định như sau: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các họat động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giáo thông, phòng chống các tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan du lịch, giao lưu văn hóa, giáo dục môi trường, các hoạt động xã hội, từ thiện phù hợp với đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh [13]
Theo quy định trên và thực tế HĐGDNGLL của học sinh THPT hiện nay có những nội dung cơ bản sau:
- Hoạt động chính trị - xã hội: HĐGDNGLL mang tính định hướng xã hội cao nên các nội dung giáo dục trong hoạt động chứa đựng ý nghĩa xã hội rất lớn Đó
là những hoạt động có liên quan đến những kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc; các hoạt động nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, các hoạt động từ thiện, các hoạt động tuyên truyền cổ động về nội quy nhà trường, những quy định về pháp luật (như luật giao thông, trật tự công cộng ), những chính sách lớn của nhà nước (như dân số, bảo vệ môi sinh, môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội )
Trang 30- Hoạt động văn hoá, nghệ thuật: là những hoạt động như ca hát, vui chơi, xem biểu diễn nghệ thuật giúp các em sảng khoái về tinh thần, bớt được những căng thẳng vốn có trong việc học của các em Hoạt động văn hoá nghệ thuật giáo dục HS biết cách cảm xúc với nghệ thuật, với cái hay, cái đẹp của con người, của cuộc sống, của tự nhiên, tạo nên ở các em những tình cảm thẩm mỹ; giúp HS có những hiểu biết, những tình cảm chân thành đối với con người, với tổ quốc, với thiên nhiên và với chính mình
- Hoạt động thể dục thể thao: hoạt động thể dục thể thao chiếm vị trí đáng kể trong nhà trường, là bộ phận quan trọng của giáo dục nói chung Tham gia các hoạt động thể dục thể thao các em sẽ có điều kiện để rèn luyện thể lực, tăng cường thể lực, tăng cường sức khoẻ, hình thành nhiều phẩm chất tốt như: ý thức tổ chức kỷ luật, ý chí vượt khó, tinh thần đồng đội, tính kiên trì, lòng dũng cảm, tình đoàn kết, lòng tự trọng, tinh thần cao thượng
- Hoạt động lao động, khoa học, kỹ thuật, hướng nghiệp: đây là một loại hình hoạt động có trong chương trình HĐGDNGLL Nội dung của loại hình hoạt động này nhằm đáp ứng những hứng thú và niềm say mê tìm tòi cái mới trong học tập, ứng dụng kiến thức của HS vào trong thực tế
- Hoạt động vui chơi giải trí: vui chơi giải trí góp phần tăng cường sức khoẻ, giúp học sinh cân bằng trạng thái tâm lý và phát triển trí tuệ, thúc đẩy khả năng học tập của các em Tổ chức hoạt động vui chơi có mục đích giáo dục rõ ràng là một
"sân chơi" rất tốt để rèn luyện cho HS các kĩ năng rất cơ bản như kĩ năng giao tiếp,
kĩ năng tổ chức, kĩ năng điều khiển, kĩ năng cùng tham gia
- Hoạt động lao động công ích: là hoạt động trong đó HS tham gia giữ gìn và bảo vệ môi trường cảnh quan của nhà trường, địa phương bằng những việc làm hữu ích, thiết thực, phù hợp với khả năng của học sinh
Nội dung cụ thể của hoạt động GDNGLL cấp trung học phổ thông được xây dựng, thể hiện cụ thể hóa thành 10 chủ đề hoạt động trong 12 tháng của năm:
Tháng 9: Thanh niên học tập, rèn luyện vì sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tháng 10: Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình
Tháng 11: Thanh niên với truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo
Tháng 12: Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Trang 31Tháng 1: Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
Tháng 2: Thanh niên với lý tưởng cách mạng
Tháng 3: Thanh niên với vấn đề lập nghiệp
Tháng 4: Thanh niên với hòa bình, hữu nghị và hợp tác
Tháng 5: Thanh niên với Bác Hồ
Tháng 6+7+8: Mùa hè tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng
Như vậy, nội dung chương trình HĐGDNGLL là nhằm phản ánh cuộc sống học tập, sinh hoạt và rèn luyện của học sinh trong nhà trường, gia đình và xã hội Nội dung chương trình của các HĐGDNGLL nhằm cập nhật những thông tin trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, đồng thời tạo cơ hội cho các em phát triển các khả năng của mình trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp
1.3.5 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Đặc trưng của HĐGDNGLL là diễn ra tại môi trường giáo dục, với quy mô
và hình thức khác nhau, Các hình thức tổ chức HĐGDNGLL có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả của hoạt động, hình thức hoạt động phong phú sẽ lôi cuốn học sinh tham gia và đạt được kết quả tốt Phải đa dạng hóa các hình thức HĐGDNGL, từ nội dung hoạt động của chủ đề tháng, giáo viên sẽ lựa chọn những hình thức hoạt động cho phù hợp Những hình thức này có thể thay đổi hoặc được lặp lại ở mỗi chủ
đề tháng Điều đó có tác dụng giúp học sinh thực hiện các HĐGDNGLL một cách linh hoạt, chủ động hơn HĐGDNGLL phải phát huy được những khả năng của các
em học sinh, đặc biệt là những học sinh có năng khiếu về văn nghệ thể thao, nghề truyền thống…
* Các hình thức tổ chức HĐGDNGLL trong trường THPT cơ bản là:
- Tổ chức thi tìm hiểu về địa phương, đất nước, con người, tập quán, lối sống của các dân tộc trong nước và trên thế giới
- Tổ chức tham quan, cắm trại, du lịch đến các danh lam, thắng cảnh, di tích văn hoá, lịch sử
- Tổ chức các hoạt động nhân đạo
- Tổ chức ngày hội hoá trang theo các dân tộc trong nước và trên thế giới; sưu tầm văn, thơ, ca dao phản ánh lối sống, truyền thống, phong tục tập quán, cách ứng xử của các dân tộc
Trang 32- Tổ chức tết trồng cây; trồng, chăm sóc cây, xây dựng cảnh quan học đường, phòng học Xanh - Sạch - Đẹp
- Tham gia tuyên truyền về dân số, KHHGĐ, phòng chống các tệ nạn xã hội, phòng chống ô nhiễm môi trường v.v
Tất cả các hình thức tổ chức HĐGDNGLL kể trên, ở mức độ nào đó đã được
cụ thể hoá thành các chủ đề HĐGDNGLL ở từng tháng trong năm học ở bậc THPT
và được định hướng rõ ràng về phương pháp tổ chức hoạt động, đồng thời có mục tiêu, yêu cầu cần đạt được có sự khác nhau giữa các khối lớp trong trường
1.3.6 Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Yêu cầu về phương pháp giáo dục phổ thông theo điều 28 mục 2 Luật Giáo
dục có nêu: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế; tác động đến tình cảm, đem lại niềm tin, hứng thú học tập cho học sinh”[28]
Phương pháp tổ chức HĐGDNGLL phải phù hợp với khả năng của học sinh nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh Thông qua sự
tự quản HĐGDNGLL giúp học sinh phát huy tinh thần trách nhiệm trong việc tham gia và điều khiển các hoạt động của tập thể Phát huy cao độ khả năng của đội ngũ cán bộ lớp đồng thời khéo léo lôi cuốn mọi thành viên đều tham gia vào các khâu của quá trình hoạt động Phát huy vai trò cố vấn, vai trò lãnh đạo, định hướng của giáo viên chủ nhiệm lớp và các cán bộ đoàn đối với các hoạt động của tập thể học sinh Tổ chức HĐGDNGLL phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện của của nhà trường, của địa phương, đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn đặt ra Vì vậy, phương thức tổ chức hoạt động phải rất linh hoạt, cần điều chỉnh và thay đổi nội dung và hình thức hoạt động sao cho thích hợp được với học sinh với điều kiện cho phép Phương pháp tổ chức HĐGDNGLL rất đa dạng phong phú gồm các phương pháp sau:
1.3.6.1 Phương pháp giải quyết vấn đề theo nhóm
Là phương pháp giáo viên lớp định hướng để học sinh tự chia lớp ra thành các nhóm Trong mỗi nhóm học sinh có mối quan hệ tương tác với nhau cùng giải quyết một vấn đề để đạt tới một sự hiểu biết nhất định Phương pháp giải quyết theo
Trang 33nhóm có tác dụng phát huy tính tích cực của học sinh trong quá trình hoạt động, rèn luyện, đồng thời còn phát huy trí tuệ tập thể của học sinh trong hoạt động Thông qua thảo luận nhóm giúp học sinh hình thành kỹ năng hợp tác, giáo dục tinh thần, ý thức tập thể cho học sinh, giáo dục tinh thần đoàn kết, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm giữa các HS với nhau Phương pháp này được sử dung khi tổ chức thi theo chủ đề, thi giải quyết tình huống, tạo cơ hội cho học sinh có thể chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết một vấn đề có liên quan đến cuộc sống tập thể của các em…
1.3.6.2 Phương pháp độc lập giải quyết vấn đề
Là phương pháp thực hành của học sinh trong một số tình huống ứng xử cụ thể dựa trên trí tưởng tượng, dựa trên kinh nghiệm sống và ý nghĩ sáng tạo của các
em Phương pháp này giúp các học sinh phát huy tính chủ động, độc lập, sáng tạo, phát huy tính thông minh sáng tạo, hình thành và rèn luyện kỹ năng giao tiếp, phương pháp độc lập giải quyết vấn đề cơ hội để học sinh có thể rèn luyện và thể nghiệm
1.3.6.3 Phương pháp giao nhiệm vụ
Giáo viên có thể giao nhiệm vụ trực tiếp hoặc có thể giao nhiệm vụ gián tiếp,
có thể giao nhiệm vụ cho các nhân hay giao nhiệm vụ cho tập thể Khi giao nhiệm
vụ phải giao cụ thể, phù hợp với khả năng của các em, tránh giao nhiệm vụ chung chung, phải xác định rõ mục đích, yêu cầu của những công việc được giao, phân công trách nhiệm rõ ràng và phải hướng dẫn cho các em các biện pháp thực hiện
1.3.6.4 Phương pháp diễn đàn
Là hình thức tổ chức hoạt động để HS được bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình, được tranh luận về những vấn đề có liên quan đến lứa tuổi các em Vì vậy, diễn đàn như một sân chơi tạo cơ hội cho nhiều học sinh có thể tự do nêu lên những suy nghĩ của mình, được tranh luận một cách trực tiếp với đông đảo bạn bè
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
1.4.1 Xây dựng bộ máy quản lý- tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 1.4.1.1 Xây dựng bộ máy quản lý- tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
* Ban chỉ đạo HĐGDNGLL
- Trưởng ban: Hiệu trưởng
- Phó ban: Phó hiệu trưởng ; Bí thư Đoàn trường
Trang 34- Ủy viên: Giáo vụ; Tổ trưởng chuyên môn; GV Chủ nhiệm
1.4.1.2 Phân công nhiệm vụ quản lý và tổ chức các HĐGDNGLL
* Ban chỉ đạo hoạt động GDNGLL
- Căn cứ vào nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT, của nhà trường để xây dựng kế hoạch hoạt động
- Lựa chọn nội dung cho các HĐGDNGLL trên cơ sở hướng dẫn của Sở và đặc điểm của nhà trường
- Triển khai kế hoạch, tổ chức tập huấn
- Giám sát, kiểm tra, đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm
* Đoàn trường
- Tham gia xây dựng kế hoạch động, hỗ trợ kinh phí
- Phối kết hợp để tổ chức các hoạt động lớn có qui mô cấp trường
- Tuyên truyền vận động đoàn viên thanh niên là học sinh tham gia các HĐ GDNGLL, tích cực đúng theo kế hoạch
- Tuyên truyền, động viên GVCN thực hiện tốt nội dung các tiết HĐGDNGLL
- Thành lập đội xung kích chấm điểm thi đua theo tuần, tháng, kỳ
* Chi đoàn, lớp
- Đưa công tác HĐGDNGLL vào quá trình, đánh giá xếp loại thi đua
- Biểu dương nhân rộng những việc làm tốt của từng lớp
- Nhắc nhở, góp ý, giúp đỡ cho những tập thể chưa tích cực hoạt tổ chức hoạt động chưa tốt
- Phát huy vai trò nòng cốt của Ban cán sự lớp, Ban chấp hành chi đoàn trong
* Chi đoàn giáo viên
Đưa các nội dung HĐGDNGLL vào kế hoạch hoạt động của chi đoàn Chỉ đạo các chi đoàn học sinh thực hiện tốt kế hoạch
* Giáo viên chủ nhiệm
Trang 35- Hoàn thành tốt các nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm theo nội dung được phân công
- Tổ chức thực hiện đủ nội dung các tiết dạy HĐGDNGLL cho học sinh theo quy đinh
* Giáo viên bộ môn
- Giáo dục học sinh thông qua nội dung môn học
- Đề xuất, góp ý với Ban chỉ đạo HĐGDNNLL những vấn đề cụ thể
- Hưởng ứng, tham gia các hoạt động giáo dục khi cần thiết
* Tổ chuyên môn
- Tổ chức HĐGDNGLL thông qua ngoại khóa cho học sinh
- Phối kết hợp với Ban chỉ đạo HĐGDNGLL để thực hiện việc giáo dục học sinh
1.4.2 Các nội dung chính trong quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 1.4.2.1 Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung chương trình HDGDNGLL
- Kế hoạch phải xây dựng một cách toàn diện hệ thống đảm bảo tính liện tục, tính thống nhất của mọi hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong suốt một năm học
Để thực hiện tốt kế hoạch đó cần phân định rõ những nhiệm vụ hoạt động cụ thể ở
từng từng tuần, từng tháng
- Xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL có mục đích là dự báo mục đích cần đạt tới đối với HĐGDNGLL trong năm học, mô hình hoá nội dung công việc, chương trình hoá hành động, lựa chọn các biện pháp thực hiện tối ưu nhất, phân công nhiệm
vụ cho người phụ trách, kinh phí, điều kiện và thời gian hoàn thành các hoạt động
đó Cần lập kế hoạch cụ thể:
- Kế hoạch hàng ngày: Thời gian tiến hành, nội quy, nền nếp học tập, sinh hoạt, chú ý nhất tới nền nếp học tập, đó là những quy định chung có tính bắt buộc được duy trì đều đặn, thường xuyên theo kỷ luật nhất định
- Kế hoạch hàng tuần: Chào cờ đầu tuần là hình thức sinh hoạt nghi lễ, để nghe phổ biến kết quả đánh giá tuần học trước và nội dung hoạt động tuần học mới, các hoạt động thể dục thể thao, vui chơi, sinh hoạt
- Kế hoạch hàng tháng theo chủ điểm cụ thể
Ví dụ: chủ điểm chào mừng ngày nhà giáo việt nam (20/11), chào mừng ngày quân
Trang 36đội nhân dân và ngày hội quốc phòng toàn dân (22/12), chào mừng ngày thành lập Đảng (3/2), chào mừng ngày quốc tế phụ nữ, thành lập đoàn thanh niên CSHCM , ngày giả phóng miềm nam, ngày quốc tế lao động, ngày sinh chủ tịch Hồ Chí Minh, phong trào thanh niên với sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
- Kế hoạch cả năm
Theo Thông tư số 32/TT ngày 15/10/1988 của Bộ Giáo dục - Đào tạo và TW Đoàn
thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thì nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
được quy định như sau :
+ Hoạt động chính trị - xã hội
+ Hoạt động văn hoá, nghệ thuật
+ Hoạt động tìm hiểu khoa học phục vụ học tập
+ Hoạt động tham quan du lịch, thể thao, quốc phòng
+ Hoạt động công ích xã hội
Việc phân định rõ ràng nội dung sẽ được tiến hành trong một thời gian cụ thể từ tháng 9 năm học này đến hết tháng 8 năm sau mỗi tháng là một hoạt động Người hiệu trưởng phải đặt mục đích của từng hoạt động, phân công các lực lượng chỉ đạo, phụ trách cũng như các điều kiện vật chất phục vụ cho quá trình đó
Muốn cho việc lập kế hoạch được tốt có nghĩa là việc đề ra nội dung, mục tiêu, kết quả được chính xác và có hiệu quả cao thì người hiệu trưởng phải nắm vững một
số vấn đề đặt ra như phải xác định, trả lời được các câu hỏi: Chúng ta phải làm như thế nào? Để đạt được mục đích gì? Làm thế nào cho mục đích đó có hiệu quả cao nhất?
Trên cơ sở đó xác định được các lực lượng sẽ tham gia vào hoạt động giáo dục, trước hết là ở việc tham gia lập kế hoạch và họ phải chịu trách nhiệm với việc mà họ được phân công, từ đó xem xét những mặt thuận lợi, khó khăn trong điều kiện của nhà trường và điều kiện địa phương cho phép Đồng thời biết phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của tất cả các yếu tố trong tổ chức giáo dục, từng bước giải quyết mọi vấn đề của tổ chức giáo dục Từ việc nắm bắt các vấn đề trên, Hiệu trưởng sẽ xây dựng kế hoạch cho cả năm học, cuối cùng là kiểm tra xem xét mặt nào tích cực, mặt nào còn hạn chế, đánh giá việc đã đạt được, việc chưa đạt được, khâu nào còn yếu kém, khâu nào tiếp tục phát huy hiệu quả, các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện, những biến động và tác động của môi trường để có biện pháp thay đổi kế
Trang 37hoạch cho phù hợp Tính kết quả bằng tỷ lệ % và chú ý tới vấn đề hiệu quả đạt được
ra sao khi tính hết yếu tố chi phí cho hoạt động ấy Mặt khác khi xây dựng kế hoạch cho HĐGDNGLL cần phải hiểu rõ các phương pháp cơ bản chẳng hạn như phương pháp điều tra thu thập để có được thông tin chính xác bằng nhiều hình thức như quan sát, phỏng vấn, điều tra v.v phương pháp phân tích môi trường bên trong và môi trường bên ngoài, những mặt mạnh và yếu của các yếu tố trong, ngoài để có phương án xây dựng kế hoạch khả thi
Ngoài ra còn có phương pháp dự báo trên cơ sở phân tích những xu thế dữ kiện của những năm học trước, hiện tại để tiến tới xu thế tương lai như thế nào?
Tóm lại: các phương pháp xây dựng kế hoạch đã trở thành cơ sở cho việc lập
kế hoạch trên cơ sở xác định mối quan hệ biện chứng giữa nhà trường với môi trường khách quan, các tổ chức xã hội, đồng thời xác định rõ đặc trưng của giáo dục
là tổ chức xã hội đặc biệt tất cả đối tượng giáo dục, mục tiêu giáo dục, sản phẩm của giáo dục chính là những con người Do vậy nhà quản lý phải luôn luôn thấy được các yếu tố thống nhất hữu cơ trong tổ chức giáo dục để lập kế hoạch cụ thể và hiện thực hoá kế hoạch đó
1.4.2.2 Chỉ đạo quá trình thực hiện kế hoạch
Bước 1: Xác định yêu cầu giáo dục của hoạt động
+ Yêu cầu giáo dục về nhận thức: hoạt động nhằm cung cấp cho HS những hiểu biết, những thông tin gì? hoặc giúp các em củng cố hay nâng cao những kiến thức gì?
+ Yêu cầu giáo dục về thái độ: giáo dục cho HS về mặt tình cảm, thái độ gì? (yêu, ghét, đồng tình hay phản đối, tích cực hăng hái )
+ Yêu cầu giáo dục về kỹ năng: qua hoạt động thực tế, cần bồi dưỡng, hình thành cho HS những kỹ năng gì? (kỹ năng điều khiển tập thể, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự quản, xử lý tình huống, ứng xử )
Bước 2: Xác định nội dung và hình thức hoạt động
Cần liệt kê đầy đủ các nội dung hoạt động và lựa chọn các hình thức hoạt động tương ứng Có thể căn cứ vào khả năng, nhu cầu của HS mà lựa chọn hình thức cho phù hợp
Bước 3: Chuẩn bị hoạt động
- Lên chương trình
Trang 38- Chuẩn bị cơ sơ vật chất
- Dự kiến các tình huống xảy tra trong quá trình tiến hành hoạt động và cách ứng xử, giải quyết
- Tranh thủ sự phối hợp, giúp đỡ của các lực lượng giáo dục khác trong và ngoài nhà trường
- Đôn đốc, kiểm tra và hoàn tất giai đoạn chuẩn bị
Tóm lại, quá trình chuẩn bị cho hoạt động nên mở rộng, phát huy tính dân chủ, khuyến khích HS cùng tham gia bàn bạc, trao đổi, sáng tạo tìm ra những hình thức sinh động, bổ sung hoặc điều chỉnh nội dung, hoạt động cho phù hợp với điều kiện, khả năng của lớp, trường
Bước 4: Tiến hành và kết thúc hoạt động
- Đối với các hoạt động quy mô lớp, hoàn toàn do HS tự quản theo chương trình đã được chuẩn bị GVCN dự như một thành viên của tập thể lớp và chỉ hướng dẫn các các em khi thật cần thiết để giúp HS giải quyết những tình huống bất ngờ
mà các em xử lý lúng túng hoặc không xử lý kịp Kết thúc hoạt động, HS điều khiển chính lên nhận xét về tiết sinh hoạt, về kỷ luật trật tự, ý thức thái độ tham gia của các bạn trong lớp (nên nêu cụ thể những ưu điểm và hạn chế)
- Đối với những hoạt động quy mô cấp trường, nên tạo điều kiện để HS điều khiển chương trình nhiều hơn Cần đề cao vai trò của Đoàn trong các hoạt động toàn trường vì nó có ý nghĩa giáo dục rất lớn Kết thúc hoạt động, Bí thư Đoàn trường phải nhận xét
Bước 5: Rút kinh nghiệm và đánh giá kết quả hoạt động
Tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi hoạt động để những lần tiếp theo tổ chức tốt hơn, thành công hơn Tuỳ theo yêu cầu giáo dục, điều kiện, hoàn cảnh cụ thể trong từng trường, lớp mà có thể vận dụng một cách sáng tạo, phong phú, đa dạng
các hình thức
1.4.2.3 Quản lý về đội ngũ thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
* Quản lý đội ngũ cán bộ Đoàn thực hiện HĐGDNGL
Bí thư Đoàn, Tổng phụ trách đội là phó ban điều hành hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các lớp theo kế hoạch và theo sự chỉ đạo của ban điều hành hàng
tuần, hàng tháng
Với vai trò là Phó ban điều hành HĐGDNGLL của trường Vì thế, việc quản
Trang 39lý được thể hiện ở những nội dung sau:
Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động; đôn đốc phối hợp đối với GVCN; quản lý sự chỉ đạo đối với các lớp; quản lý việc theo dõi các hoạt động bắt buộc, thực hiện các hoạt động tự chọn; quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục khác
* Quản lý đội ngũ GVCN thực hiện HĐGDNGLL
GVCN là người thiết kế tổ chức thực hiện các HĐ thường xuyên theo chủ điểm hàng tháng ở lớp mình phụ trách cả phần bắt buộc và phần tự chọn Ngoài ra, GVCN còn tổ chức cho HS của lớp mình tham gia các hoạt động của trường, của địa phương Quản lý GVCN thực hiện HĐGDNGLL bao gồm: Việc chuẩn bị của GVCN theo chủ điểm giáo dục, các hoạt động tự chọn; việc triển khai các sinh hoạt lớp, trong tiết chào cờ đầu tuần; việc kết hợp của GVCN lớp với các lực lượng giáo dục khác trong và ngoài nhà trường như cán bộ Đoàn, GV bộ môn, hội cha mẹ học sinh, việc đánh giá xếp loại HS; việc rút kinh nghiệm tổ chức các HĐGDNGLL Các hoạt động tự chọn được bố trí trong chương trình giúp nhà trường có thêm có hình thức hoạt động mang tính sáng tạo, tính địa phương, tính thời sự gây hứng thú học tập cho HS Các hoạt động này có thể được tổ chức theo CLB về khoa học tự nhiên, xã hội; các hoạt động thể thao; các hoạt động lao động công ích Trong việc xây dựng kế hoạch tuần, kế hoạch tháng, Hiệu trưởng yêu cầu GVCN đưa nội dung hoạt động này vào các lớp chủ nhiệm Quản lý việc triển khai HĐGDNGLL và phải nắm được hoạt động này diễn ra ở các lớp học như thế nào? vai trò của GVCN ra sao? thời gian, hình thức, nội dung thực hiện có đúng theo quy định không? việc sắp xếp, bố trí đội ngũ cán sự lớp điều hành có đáp ứng được yêu cầu phát huy tính tích cực của HS không? trong các buổi chào cờ, sinh hoạt lớp, các hoạt động quy mô toàn trường phong trào tự quản ra sao?
* Quản lý việc phối hợp các lực lượng khác:
Để tổ chức có hiệu quả các HĐGDNGLL thì CBĐ, GVCN cần biết tiếp cận
và huy động các lực lượng giáo dục tham gia GVCN với tư cách là người tham mưu, người tổ chức để các lưc lượng này cùng tham gia vào quá trình hoạt động của
HS Trong việc phối hợp, GVCN chủ động đề xuất nội dung và cách thức phối hợp, hình thức đánh giá hiệu quả của sự phối hợp Đặc biệt là khi tổ chức các CLB, các cuộc thi thì việc phối hợp với các GV bộ môn, các đơn vị chuyên môn về nội dung
Trang 40tổ chức như Y tế, Phụ nữ, Môi trường…là rất quan trọng Bên cạnh đó, việc phối hợp với Đoàn thanh niên với các tổ chức xã hội khác để hướng vào việc tổ chức các hoạt động học tập, vui chơi, rèn luyện
1.4.2.4 Quản lý cơ sơ vật chất và các điều kiện thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Để đáp ứng mục tiêu của HĐGDNGLL thì mỗi trường học phải có môi
trường ương ứng bao gồm các yếu tố có tác dụng giáo dục trực tiếp đến học sinh
* Về trang thiết bị: Cũng như trong dạy học các môn, hoạt động rất cần có
CSVC, kỹ thuật để hoạt động đạt được hiệu quả giáo dục mong muốn Điều kiện tổ chức, phương tiện sẽ làm tăng tính hấp dẫn của hoạt động Thiết bị tối thiểu cho tổ chức HĐGDNGLL cần có: hệ thống âm thanh, loa máy, đầu video, đàn, micro, dụng
cụ thể thao, sân chơi, bãi tập nhà tập thể dục thể thao, để giáo dục thẩm mỹ trường sở phải có khung cảnh xanh- sạch – đẹp… và kinh phí cũng là yếu tố quan trọng Trong khi kinh phí dành cho hoạt động không nhiều thì việc GV cần có những ý tưởng sáng tạo, tìm tòi các phương tiện tự tạo phù hợp với điều kiện của lớp, trường mình là rất cần thiết
* Về tài liệu: Tài liệu HĐGDNGLL là cẩm nang dành cho GVCN, BGH, cán
bộ Đoàn những lực lượng nòng cốt thực hiện chương trình HĐGDNGLL Tài liệu ở sách, Internet….Trong thư viện nhà trường cần phải có đầy đủ các loại sách tham khảo bổ trợ các môn học, sách giáo dục đạo đức, pháp luật, sổ tay học tập, để GV lựa chọn nội dung cho các hoạt động, đặc biệt là các hội thi tìm hiểu, hệ thống mạng
để đảm bảo giáo viên cập nhập thông tin kịp thời
1.4.2.5 Quản lý quá trình phối hợp thực hiện các lực lượng giáo dục vào hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Việc giáo dục HS không chỉ có nhà trường và gia đình mà phải là sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường cùng tham gia phối hợp Mỗi lực lượng giáo dục đều có thế mạnh riêng
vì vậy phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức tốt HĐGDNGLL chính là thực hiện XHH giáo dục, tạo nên môi trường giáo dục tốt
nhất cho HS
Các lực lượng trong nhà trường: Là toàn thể cán bộ giáo viên trong nhà trường đều có trách nhiệm thực hiện HĐGDNGLL Ban chấp hành Đoàn trường,