1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống website học tập tại trung tâm tin học và một số trường trung học phổ thông của Thành phố Hải Phòng

122 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thấy được điều đó trong những năm qua Trung tâm tin học Sở GD&ĐT Hải Phòng đã tích cực giúp Sở đẩy mạnh ứng dụng CNTT&TT trong các nhà trường, bên cạnh đó Trung tâm cũng chủ động đầu tư

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

PHẠM VĂN HƯNG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG

HỆ THỐNG WEBSITE HỌC TẬP TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC VÀ MỘT SỐ TRƯỜNG THPT CỦA THÀNH

PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Mục đích nghiên cứu 2

3.Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4.Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5.Giả thuyết khoa học 3

6.Phạm vi nghiên cứu 3

7.Phương pháp nghiên cứu 3

8 CÊu tróc cña luËn v¨n 4

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG WISITE HỌC TẬP 5

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản 6

1.2.1 Quản lý 6

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 11

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học 14

1.3 Thiết bị dạy học 15

1.3.1 Khái niệm thiết bị dạy học 15

1.3.2 Vai trò của thiết bị dạy học 16

1.3.3 Các koại hình thiết bị dạy học 16

1.4 Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học 16

1.4.1 Một số khái niệm 16

1.4.2 Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học 17

1.5 Hệ thống Website học tập 19

1.5.1.Internet 19

1.5.2 Website 19

1.5.3 Website học tập 21

1.5.4 Hệ thống 23

Trang 3

1.5.6 Những tiện ích và nhược điểm của hệ thống Website học tập 25

1.6 Quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập 26

1.6.1 Quản lý việc thiết kế hệ thống Website học tập 26

1.6.2 Quản lý việc sử dụng hệ thống Website học tập 28

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG WEBSITE HỌC TẬP TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC VÀ MỘT SỐ TRƯỜNG THPT CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 32

2.1 Một số nét chính về Trung tâm tin học và một số trường THPT của Thành phố Hải phòng 32

2.2 Thực trạng ứng dụng CNTT&TT trong dạy học ở trung tâm tin học và một số trường THPT của Thành Phố Hải Phòng 36

2.2.1 Thực trạng nhận thức của Cán bộ quản lý, giáo viên về việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học 36

2.2.2 Thực trạng về cơ sở hạ tầng CNTT 37

2.2.3 Thực trạng về đội ngũ giáo viên tin học 38

2.3 Thực trạng của việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập 40 2.3.1 Thực trạng việc thiết kế hệ thống Website học tập 40

2.3.2 Thực trạng của việc sử dụng hệ thống Website học tập 42

2.4 Thực trạng quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập 45

2.4.1 Thực trang quản lý thiết kế hệ thống Website học tập 45

2.4.2 Thực trang quản lý sử dụng hệ thống Website học tập 46

2.5 Các điều kiện hỗ trợ người giáo viên trong việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập

48 2.6 Đánh giá và xác định nguyên nhân 49

2.6.1 Nguyªn nh©n chñ quan 49

2.6.2 Nguyªn nh©n kh¸ch quan 49

Chương 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG WEBSITE HỌC TẬP TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC VÀ MỘT SỐ TRƯỜNG THPT CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 52

3.1 Cơ sở đề xuât các biện pháp 52

3.1.1 Căn cứ vào các qui định, văn bản của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo về ứng dụng CNTT 52

Trang 4

trường THPT của Thành Phố Hải Phòng 53

3.1.3 Căn cứ vào kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập ở Trung tâm tin học và một số trường THPT của Hải Phòng 54

3.2 Những nguyễn tắc trong việc đề xuất các biện pháp 54

3.2.1 Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp 55

3.2.2 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 55

3.2.3 Đảm bảo tính kế thừa của các biện pháp 55

3.2.4 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 56

3.3 Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập 57

3.3.1 Biện Pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên về tầm quan trọng của việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập 57

3.3.2 Biện pháp 2 : Chỉ đạo, hướng dẫn giáo viên lựa chọn nội dung phù hợp để thiết kế hệ thống Website học tập 59

3.3.3 Biện pháp 3 : Xây dựng qui trình và quản lý qui trình thiết kế hệ thống Websie học tập 62

3.3.4 Biện pháp 4 : Chỉ đạo việc phối hợp giữa giáo viên bộ môn và kỹ sư tin học trong việc thiết kế hệ thống Website học tập 70

3.3.5 Biện pháp 5 : Xây dựng qui trình và quản lý qui trình sử dụng hệ thống Website học tập 72

3.3.6 Biện pháp 6 : Quản lý việc kiểm tra đánh giá nhằm nâng cấp hệ thống Website học tập 75

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 79

3.5 Khảo nghiện tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 80

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87

1 Kết luận 87

2 Khuyến nghị 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHô LôC

Trang 5

CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

3 Sơ đồ 1.3 Cấu trúc của quá trình dạy học 21

4 Bảng 2.1 Thống kờ số học viên ngành giáo dục Hải

1 Bảng 2.2 Thống kờ học viờn đào tạo liờn kết qua từng

2 Bảng 2.3 Thống kờ Cỏn bộ, giỏo viờn TTTH 38

3 Bảng 2.4 Thống kờ nguồn nhõn lực, trang thiết bị CNTT 39

4 Bảng 2.5 Kết quả điều tra tớnh khả thi và tớnh cần thiết

của việc thiết kế Website học tập 41

5 Bảng 2.6 Kết quả điều tra việc sử dụng Website học tập 44

6 Bảng 2.7 Kết quả điều tra việc quản lý thiết kế Website

7 Bảng 3.1 Kết quả kảo nghiệm tớnh cần thiết và tớnh khả

8 Bảng 3.2

Kết quả đỏnh giỏ mức độ cần thiết của cỏc biện phỏp quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập

80

9 Biểu đồ 3.1

Kết quả đỏnh giỏ mức độ cần thiết của cỏc biện phỏp quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập

81

10 Bảng 3.3

Kết quả đỏnh giỏ mức độ khả thi của cỏc biện phỏp quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập

82

11 Biểu đồ 3.2

Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website

83

12 Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả đỏnh giỏ mức độ cần thiết và

13 Biểu đồ 3.3 Tổng hợp kết quả đỏnh giỏ mức độ cấp thiết và

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Loài người đã và đang bước vào kỷ nguyên của công nghệ thông tin và truyền thông trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá, đồng thời nền kinh tế đang chuyển mình mạnh mẽ sang nền kinh tế tri thức Công nghệ thông tin và truyền thông có ảnh hưởng sâu sắc đến mọi hoạt động của đời sống xã hội ở tất cả các quốc gia trên thế giới Đặc biệt với tốc độ phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, vòng đời của mọi công nghệ đều rất ngắn, tri thức tiếp thu được qua mấy năm học ở Đại học lạc hậu rất nhanh Như vậy, yêu cầu cấp thiết là trang bị kiến thức nền tảng, kỹ năng cơ bản, đồng thời dạy cách học cho người học, tạo cho họ khả năng, thói quen và niềm say mê học tập suốt đời Sự thay đổi này đã làm thay đổi không chỉ cách giảng dạy mà còn thay đổi cả việc tổ chức quá trình giáo dục, ứng dụng công nghệ dạy học, phương tiện kỹ thuật trong giảng dạy, do đó, khắc phục được nhược điểm của các phương pháp cũ, nâng cao chất lượng của giáo dục – đào tạo

Chỉ thị số 55/2008/CT-BGD&ĐT Về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012nêu rõ:

“Công nghệ thông tin là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định

sự phát triển CNTT của đất nước…

- Khuyến khích giáo viên, giảng viên soạn bài trình chiếu, bài giảng điện tử và giáo án trên máy tính Khuyến khích giáo viên, giảng viên trao đổi kinh nghiệm giảng dạy qua website của các cơ sở giáo dục và qua Diễn đàn giáo dục trên Website Bộ

- Triển khai mạnh mẽ công nghệ học điện tử (E-Learning) Tổ chức cho giáo viên, giảng viên soạn bài giảng điện tử E-Learning trực tuyến; tổ chức

Trang 8

các khoá học trên mạng, tăng tính mềm dẻo trong việc lựa chọn cơ hội học tập cho người học

Thấy được điều đó trong những năm qua Trung tâm tin học Sở GD&ĐT Hải Phòng đã tích cực giúp Sở đẩy mạnh ứng dụng CNTT&TT trong các nhà trường, bên cạnh đó Trung tâm cũng chủ động đầu tư CSVC, thiết bị thiết kế các phần mềm, Website học tập và đưa vào sử dụng tại đơn vị, ngoài ra Trung tâm còn giúp các trường THPT như THPT Thái Phiên, THPT Lê Quí Đôn trong việc thiết kế các Website học tập, bước đầu các Website đã được đưa vào sử dụng và đã hỗ trợ tích cực cho giáo viên, học sinh trong quá trình dạy học Tuy nhiên các Website còn mang tính đơn lẻ, chưa có hệ thống, chưa thống nhất về mặt hình thức, nội dung, dữ liệu, cách sử dụng Hơn nữa vì là giai đoạn ban đầu vừa làm vừa rút kinh nghiệm, nên Trung tâm cũng như các trường còn nhiều lúng túng, bị động trong quá trình quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website hỗ trợ học tập

Nhận thức rõ được những vấn đề nêu trên, với mục đích tìm ra những biện pháp để quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website hỗ trợ học tập nhằm nâng cao chất lượng dạy học, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Biện pháp quản

lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập tại Trung tâm tin học

và một số trường Trung học phổ thông của Thành phố Hải Phòng”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng

hệ thống Website học tập tại Trung tâm tin học và một số trường trung học phổ thông của Thành phố Hải Phòng nhằm phục vụ tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng của các cơ sở giáo dục này

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài đặt ra một số nhiệm vụ nghiên cứu sau:

Trang 9

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập

- Tìm hiểu thực trạng quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập tại Trung tâm tin học và một số trường THPT của Thành phố Hải phòng

- Đề xuất một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập tại Trung tâm tin học và một số trường THPT của Thành phố Hải Phòng

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại Trung tâm tin học và một số trường THPT của Thành phố Hải Phòng

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập tại Trung tâm tin học và một số trường THPT của Thành phố Hải Phòng

5 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và áp dụng một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập phù hợp với thực tế thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học tại Trung tâm tin học và một số trường THPT của Thành phố Hải Phòng

6 Phạm vi nghiên cứu

Do thời gian hạn chế, nên đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập ở Trung tâm tin học và hai trường THPT của Thành phố Hải Phòng

Trang 10

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

-Thu thập thông tin về thiết kế và sử dụng của hệ thống Website học tập từ đó phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá và đánh giá để xây dựng cơ sở lý luận cho luận văn

- Nghiên cứu các quan điểm giáo dục của Đảng và Nhà nước ta về Công nghệ thông tin và truyền thông

- Nghiên cứu các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nghiên cứu các văn bản của Thành phố Hải phòng, nghiên cứu các văn bản Sở Giáo dục

và Đào tạo Hải phòng và Trung tâm tin học Hải phòng liên quan đến thiết

bị dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng CNTT&TT trong quá trình dạy học

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Dùng phương pháp điều tra để thu thập những thông tin về thực trạng công tác quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập, qua đó đánh giá công tác quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập ở Trung tâm tin học và một số trường THPT Thành phố Hải Phòng

+ Phương pháp chuyên gia: Trao đổi lấy ý kiến của các chuyên gia + Phương pháp bổ trợ: Quan sát các giờ giảng ; phỏng vấn và trò chuyện với học sinh, sinh viên, giáo viên, cán bộ quản lý

7.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu khác

Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu khảo sát

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập

Trang 11

Chương 2: Thực trạng quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website

học tập tại trung tâm tin học và một số trường THPT của thành phố Hải Phòng

Chương 3: Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập tại trung tâm tin học và một số trường THPT của thành phố Hải Phòng

Trang 12

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ

DỤNG HỆ THỐNG WEBSITE HỌC TẬP

1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Ở nước ta ứng dụng CNTT & TT trong dạy học được đề cập vào những

năm 90 và hiện đang tiếp tục được nghiên cứu, ứng dụng trong giảng dạy ở mọi cấp học của hệ thống giáo dục Đã có một số đề tài nghiên cứu về ứng dụng Website học tập trong giảng dạy, bước đầu thu được những kết quả hết sức khả quan

Năm 2007 học viên Nguyễn Đăng Châu đã bảo vệ thành công luận văn

thạc sỹ QLGD với đề tài: “Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Năm 2007 học viên Nguyễn Hoàng Phương đã bảo vệ thành công luận

văn thạc sỹ QLGD với đề tài: “Áp dụng phương pháp dạy học chương trình hóa trong dạy học Tiểu học kết hợp với việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập”

Năm 2008 học viên Lê Khắc Quyền đã bảo vệ thành công luận văn thạc

sỹ QLGD với đề tài: “Biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả học tập của học viên trong đào tạo trực tuyến ở trường ĐHSP Hà Nội”

Nhằm góp phần ứng dụng CNTT&TT trong đổi mới PPDH trong những năm vừa qua tại TTTH và các trường THPT của Hải Phòng đã ra đời một số Website học tập như: Website tư liệu ảnh, Website hỗ trợ học trực tuyến, Website hỗ trợ thiết kế bài giảng, Website hỗ trợ thiết kế bài kiểm tra, Website

hỗ trợ thi trực tuyến Nhưng cho đến nay các đề tài nghiên cứu mới chỉ đề cập đến từng Website học tập đơn lẻ, mà chưa nghiên cứu về việc quản lý và

Trang 13

sử dụng hệ thống Website học tập trong dạy học Chính vì vậy tác giả chọn đề

tài quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập để nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Theo quan điểm duy vật lịch sử thì lịch sử phát triển của xã hội loài người trải qua 5 giai đoạn, ở mỗi giai đoạn có một hình thái kinh tế xã hội đặc thù và có một đặc trưng về tổ chức, quản lý xã hội Ngay từ khi sơ khai tổ chức sinh hoạt và lao động của loài người đã mang tính cộng đồng, cho đến khi xuất hiện các tổ chức thị tộc, bộ lạc vấn đề tổ chức xã hội và quản lý xã hội chính thức được ra đời cùng với sự quản lý và phân chia lao động, Trong lịch sử xã hội học, hoạt động quản lý gắn liền và được xem như là một

bộ phận của khoa học lao động, khoa học tổ chức, xã hội học nghề nghiệp, Khái niệm “quản lý” được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên

cơ sở những cách tiếp cận khác nhau, vừa là khoa học vừa là nghệ thuật đang là vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm Sau đây là một số định nghĩa về “quản lý ”:

Theo quan điểm của l‎ý thuyết hệ thống, quản lý là “ phương thức tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ thống các quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ thống sớm đạt tới mục tiêu.‎”

Theo quan điểm của điều khiển học, quản lý là "chức năng của những

hệ có tổ chức, với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật ) nó bảo toàn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động Quản lý là một tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận hành và phát triển”.

Trong bài giảng cao học: “Cơ sở khoa học Quản lý trong quản lý giáo dục”- Nguyễn Quốc Chí-Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã trích dẫn:

- Theo F.W.Tay lor (nhà quản lý người Mỹ 1856 - 1915) Ông cho rằng

Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”, được thể hiện cụ thể qua bốn nguyên

Trang 14

- Theo H.Fayol (1841-1925 ), kỹ sư người Pháp - Ông quan niệm: “ Quản

lý hành chính là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”[21, tr.18]; và được thể hiện trên 14 nguyên tắc quản lý của ông Trong học thuyết quản lý của mình H Fayol đưa ra 5 chức năng cần thiết của một nhà quản lý là:

Dự báo và lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ huy; Phối hợp; Kiểm tra và sau này được kết hợp thành 4 chức năng: Lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra

Đề cập đến vấn đề quản lý, tác giả Đặng Vũ Hoạt và tác giả Hà Thế

Ngữ cho rằng: " Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định ” [16,

tr.29]

Tác giả Nguyễn Văn Lê quan niệm: “ Quản lý là một hệ thống xã hội,

là khoa học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ thống bằng những phương pháp thích hợp, nhằm đạt các mục tiêu đề ra cho hệ và từng thành tố của hệ ” [17, tr.6]

Những quan niệm về quản lý trên đây tuy có cách tiếp cận khác nhau nhưng nhận thấy chúng đều bao hàm một ‎ nghĩa chung, đó là:

- Quản lý là các hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân, đảm bảo hoàn thành các công việc và là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của tập thể

- Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản l‎ý lên đối tượng quản lý thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để hệ thống ổn định, phát triển, đạt được những mục tiêu đã định

Như vậy, quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra

Quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống, bao gồm các thành phần:

+ Chủ thể quản lý: (người quản lý, tổ chức quản lý) đề ra mục tiêu dẫn

Trang 15

dắt điều khiển các đối tượng quản lý để đạt tới mục tiêu định sẵn

+ Khách thể quản lý (đối tượng quản lý): Con người (được tổ chức

thành một tập thể, một xã hội ), thế giới vô sinh (các trang thiết bị kỹ

thuật ), thế giới hữu sinh (vật nuôi, cây trồng )

+ Cơ chế quản lý: Những phương thức mà nhờ đó hoạt động quản lý

được thực hiện và quan hệ tương tác qua lại giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý được vận hành điều chỉnh

+ Mục tiêu chung: Cho cả đối tượng quản l‎‎‎ý và chủ thể quản lý, đây là căn cứ để chủ thể quản lý tạo ra các hoạt động quản lý

Với khái niệm này, về bản chất quá trình quản lý có thể được biểu diễn dưới dạng sơ đồ sau:

Nói cách khác, kế hoạch là bản hướng dẫn, theo đó:

- Một hệ thống cơ quan, đơn vị sẽ đầu tư nguồn lực theo nhu cầu để đạt được mục tiêu

Kế hoạch

Chỉ đạo

Trang 16

- Các thành viên của hệ thống, đơn vị tiến hành các hoạt động có liên quan chặt chẽ tới các mục tiêu, các quy định và các quá trình; đồng thời trên cơ sở đó giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu và có thể điều chỉnh các hoạt động nếu không thoả mãn những tiến bộ đạt được

* Tổ chức

Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, phân định quyền hạn

và trách nhiệm cụ thể với các nguồn lực và điều kiện hoạt động cho các thành viên của tổ chức để họ có thể tiến hành các công việc nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả Ứng với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc của tổ chức của đơn vị cũng khác nhau Người quản lý cần lựa chọn cấu trúc của tổ chức cho phù hợp với mục tiêu và nguồn lực hiện có Quá trình đó còn được gọi là thiết kế tổ chức

* Chỉ đạo

Chỉ đạo là điều hành, điều khiển tác động, huy động và giúp đỡ những cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được phân công Hoạt động chỉ đạo là làm việc với con người

Như vậy bản chất Chỉ đạo là tác động một cách có ý thức của chủ thể quản lý vào đối tượng bị quản lý trên cơ sở phát huy một cách tối đa những năng lực của cấp dưới nhằm đạt tới hiệu quả cao nhất những mục tiêu của

tổ chức

* Kiểm tra

Kiểm tra là một trong những chức năng cơ bản của quản lí, là quá trình xem xét thực tế nhằm kiểm nghiệm giữa mục tiêu đề ra với cái đạt được trên thực tế của đối tượng để thu nhận thông tin ngược tạo nên quá trình điều chỉnh

và tự điều chỉnh của hệ thống bị quản lí Như vậy kiểm tra là quá trình thu nhận thông tin, điều chỉnh thông tin, tạo lập kênh thông tin phản hồi trong quản lí giáo dục, giúp các nhà quản lí điều chỉnh có hiệu quả mục tiêu quản lí

Trang 17

Người quản lý phải kiểm tra các hoạt động của đơn vị và việc thực hiện các mục tiêu đề ra Có 3 yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra:

- Xây dựng chuẩn thực hiện

- Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn

- Nếu có sự chênh lệch thì cần điều chỉnh hoạt động Trong trường hợp cần thiết có thể điều chỉnh mục tiêu

Như vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý có thể chia ra 3 nội dung lớn: Lập kế hoạch; Tổ chức và chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch; Kiểm tra, đánh giá các hoạt động và việc thực hiện các mục tiêu đề ra Trong những điều kiện cần thiết có thể điều chỉnh lại kế hoạch, hoặc mục tiêu, hoặc các hoạt động cụ thể hoặc đồng thời có thể điều chỉnh cả 2 hoặc 3 nhân tố cho phù hợp

Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

Với khái niệm trên, quản lý bao gồm các các yếu tố (các điều kiện) sau:

- Phải có một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động, và một đối tượng bị quản lý phải tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý tạo ra Tác động

có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần

- Phải có một mục tiêu đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu này

là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động

- Chủ thể có thể là một người, nhiều người, một thiết bị Còn đối tượng

có thể là con người (một hoặc nhiều người) hoặc giới vô sinh (máy móc, thiết

bị, đất đai, thông tin, hầm mỏ v.v…) hoặc giới sinh vật (vật nuôi, cây trồng)

Chủ thể quản lý

Đối tượng

Mục tiêu

Trang 18

Sơ đồ 1.2: Mô hình quản lý

1.2.2 Quản lý Giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.2.1 Quản lý giáo dục

Theo sơ đồ phân loại khoa học (tam giác khoa học) của B.M Kêđrốp thì quản lý‎ giáo dục thuộc ngành khoa học xã hội Do mỗi phương thức xã hội đều có một cách quản lý‎ khác nhau, cho nên khái niệm quản lý giáo dục đã ra đời và hình thành từ nhiều quan niệm khác nhau

Ở các nước tư bản chủ nghĩa, do vận dụng lý‎ luận quản lý xí nghiệp vào quản lý cơ sở giáo dục (trường học) nên quản lý giáo dục được coi như một

loại quản lý “xí nghiệp đặc biệt”

Ở các nước xã hội chủ nghĩa, do vận dụng quản lý xã hội vào quản lý giáo dục, nên quản lý giáo dục thường được xếp trong lĩnh vực quản l‎ý văn hoá tư tưởng như A.G Afanaxep đã phân chia trong cuốn sách kinh điển nổi tiếng của mình: "Con người trong quản l‎ý xã hội” Như vậy, quản l‎ý giáo dục được coi là bộ phận nằm trong lĩnh vực quản l‎ý văn hoá tinh thần

Ở Việt Nam, quản lý‎ giáo dục cũng là một lĩnh vực được đặc biệt quan tâm Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã viết: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất ”[9]

Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp tổ chức, phương pháp giáo dục, kế hoạch hoá tài chính, cung tiêu… nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống

Trang 19

giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng, cũng như về chất lượng ”[32, tr.29].

Quản lý giáo dục là một ngành khoa học nó có những đặc trưng riêng khác biệt với các quản lý kinh tế xã hội khác Để nắm được các mô hình quản

lý giáo dục và vận dụng chúng vào công tác thực tiễn quản lý giáo dục, quản

lý nhà trường chúng ta cần biết các yếu tố nào đã cấu thành lý thuyết quản lý giáo dục Các nhà lí luận cho rằng có ba thành tố sau:

- Khái niệm: Quản lý giáo dục là khoa học quản lý cũng như các khoa học quản lý khác đều có bốn chức năng cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo

và kiểm tra được thực hiện trên toàn bộ các hoạt động giáo dục

- Quá trình hình thành “Quản lý giáo dục”: là quá trình đan xen kéo dài giữa một bên là bối cảnh chính trị, kinh tế, xã hội, các chiến lược quản lý và các hành vi chấp nhận được để đáp ứng bối cảnh đó với một bên là những dẫn giải về các luận cứ cho việc sử dụng những chiến lược và hành vi quản

lý tương ứng Như vậy, vai trò của lý thuyết quản lý giáo dục là: Làm sáng tỏ những giá trị tiềm ẩn; dự báo những kết quả; tạo điều kiện cho những phân tích so sánh

- Nội dung của quản lý giáo dục: Quản lý giáo dục mang tính liên ngành

Xã hội học là một thành tố trong sự phát triển của lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục nổi bật nhất ở lĩnh vực lý luận tổ chức

Tâm lý học tổ chức cung cấp lý thuyết có tính thực hành về quản lý nói chung và quản lí giáo dục nói riêng

Lí thuyết quản lý kinh tế được áp dụng vào quản lý giáo dục để quản lý tài chính, lập kế hoạch ngân sách, tính toán chi phí và tính toán hiệu quả đào tạo,

Triết học đóng góp vào việc đánh giá các hoạt động quản lý giáo dục

và làm tăng thêm nhận thức rõ ràng về giá trị và những vấn đề cấp bách về

Trang 20

phương diện đạo đức đang làm nền tảng cho những hành vi quản lý trong Nhà trường

1.2.2.2 Quản lý nhà trường

Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường

là cơ sở giáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục Khi nghiên cứu về nội dung khái niệm quản lý giáo dục, khái niệm trường học được hiểu là tổ chức cơ sở mang tính Nhà nước - Xã hội trực tiếp làm công tác giáo dục- đào tạo thế hệ trẻ cho tương lai của đất nước

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý trường học (nhà trường)

là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu

tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới"

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản lý, nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”

Tóm lại: Quản lý trường học là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng

trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh

Bản chất của hoạt động quản lý trong nhà trường là quản lý hoạt động dạy học, tức là làm sao đưa hoạt động đó dần tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo

Quản lý trường học là phải quản lý toàn diện, nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thành

Trang 21

công hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà trường Vì vậy, muốn thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục, người quản lý phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà trường, phải chú trọng tới việc cải tiến công

tác quản lý giáo dục để quản lý có hiệu quả các hoạt động trong nhà trường

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học

Quản lí hoạt động dạy học là quản lí quá trình truyền thụ kiến thức cuả đội ngũ giáo viên và quá trình lĩnh hội kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh, nhất là trong thời kì đổi mới PPDH hiện nay Bên cạnh đó, quản lí hoạt động dạy học còn chú trọng đến các điều kiện CSVC, kĩ thuật, phương tiện phục vụ

hoạt động dạy học, “ bao gồm mọi thiết bị kĩ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo.” ( theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang)[30]

Trong các PTDH thì máy tính- thiết bị xử lí thông tin, phương tiện là phương tiện quan trọng nhất Máy tính vừa là phương tiện nâng cao tính tích cực trong dạy học, vừa là đối tượng của hoạt động dạy học Quản lí tốt PTDH sẽ có tác động tích cực đối với việc nâng cao chất lượng dạy học

Nội dung quản lý hoạt động dạy học :

- Lập kế hoạch: Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch hoạt động của các tổ, nhóm chuyên môn, các đoàn thể, hội cha mẹ học sinh

- Tổ chức: Hoàn thiện cơ cấu các tổ chức, huy động các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực để thực hiện kế hoạch

- Chỉ đạo: Việc thực hiện mục tiêu chương trình dạy học, hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên, xây dựng nề nếp dạy học, đổi mới phương pháp dạy học

- Kiểm tra đánh giá kết quả dạy học và việc thực hiện mục tiêu, kế

Trang 22

Quản lí hoạt động dạy học không phải là cái bất biến mà nó phụ thuộc vào sự đổi mới của quá trình dạy học trong cả hệ thống giáo dục Theo xu thế phát triển chung của xã hội thì việc đổi mới quá trình dạy học trong nhà trường là hệ quả tất yếu Nhất là khi học sinh đã có những phát triển khác xa

về thể chất cũng như tâm sinh lý so với học sinh cùng lứa tuổi thời kì trước Học sinh ngày nay thể chất tốt hơn, thông minh hơn và tư duy khoa học, mạnh bạo hơn… do điều kiện thông tin mang lại Các nhà quản lí cũng cần nắm được vấn đề trên để quán triệt trong giáo viên Không những thế, mỗi nhà quản lí cũng cần tạo điều kiện cho giáo viên trang bị thêm kiến thức, không ngừng học hỏi để đáp ứng được nhu cầu đổi mới trong giáo dục, phù hợp với

xu thế phát triển của thời đại

1.3 Thiết bị dạy học

1.3.1 Khái niệm về thiết bị dạy học

Thiết bị dạy học là một trong những điều kiện quan trọng, là yếu tố không thể thiếu trong việc đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo Chính vì vậy việc nghiên cứu, chế tạo và sử dụng các thiết bị dạy học một cách hợp lý để có thể nâng cao hiệu quả dạy học là vấn đề được các nhà giáo dục hết sức quan tâm

Theo Lotx Kinbo, một chuyên gia giáo dục người Đức, thiết bị dạy học

là tất cả những phương tiện vật chất cần thiết giúp cho giáo viên và học sinh tổ chức và tiến hành hợp lý, có hiệu quả quá trình dạy học ở các môn học, cấp học

Theo các chuyên gia thiết bị giáo dục của Việt Nam: Thiết bị dạy học là thuật ngữ chỉ một vật thể hoặc một tập hợp đối tượng vật chất mà người giáo viên sử dụng với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, còn đối với học sinh thì đó là các nguồn tri thức, là các phương tiện

Trang 23

giúp học sinh lĩnh hội các khái niệm, định luật, thuyết khoa học, hình thành

ở họ các kỹ năng, kỹ xảo, đảm bảo phục vụ mục đích dạy học

Thiết bị dạy học là một bộ phận trong hệ thống cơ sở vật chất sư phạm Thiết bị dạy học là tất cả những phương tiện cần thiết được giáo viên và học sinh sử dụng trong hoạt động dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo trong hoạt động nhận thức của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo

1.3.2 Vai trò của thiết bị dạy học

Trong dân gian ta đã có câu “Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng một làm”, để nói lên tác dụng khác nhau của các giác quan trong quá trình truyền thụ kiến thức Thiết bị dạy học giúp giờ học sinh động, tăng hiệu quả làm việc của thày và trò, giúp người học nhanh chóng tiếp nhận tri thức và rèn luyện kỹ năng, phát triển trí sáng tạo, thay đổi phong cách tư duy

và hành động

1.3.3 Các loại hình thiết bị dạy học

Thiết bị dạy học bộ môn có thể được phân theo các loại hình sau :

1 Tranh ảnh giáo khoa

2 Bản đồ giáo khoa

3 Mô hình, mẫu vật

4 Dụng cụ, hóa chất

5 Phim đèn chiếu

6 Bản trong dùng cho máy chiếu qua đầu

7 Băng, đĩa ghi âm

8 Băng hình, đĩa hình

9 Phần mềm dạy học

Trang 24

11 Website học tập

12 Phòng thí nghiệm ảo

13.Mô hình dạy học điện tử

1.4 Ứng dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông trong dạy học

1.4.1 Một số khái niệm

- Tin học:

Tin học là ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp công nghệ và các kĩ thuật xử lý thông tin một cách tự động

- Công nghệ thông tin:

Công nghệ thông tin là một tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội

- Công nghệ thông tin và truyền thông

Trong một chừng mực nào đó có thể coi công nghệ thông tin và truyền thông là sự giao nhau của 3 ngành Điện tử + Tin học + Viễn thông

Khi thông tin, dữ liệu còn ít, con người có thể tự mình xử lý và họ cảm thấy không có vấn đề gì Song ngày nay, mọi mặt của đời sống xã hội đều phát triển nhanh chóng kéo theo sự bùng nổ của thông tin làm con người lúng túng, thậm chí nhiều lúc không thể xử lý nổi Máy tính điện tử đã giúp con người xử

lý thông tin một cách tự động và nhanh chóng, điều đó đã tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức của con người

Toàn bộ các thiết bị điện tử và cơ khí của máy tính được gọi chung là

phần cứng

Các chương trình chạy trên máy tính được gọi là phần mềm

Trang 25

1.4.2 Ứng dụng CNTT & TT trong dạy học

Theo Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, ngày 29/6/2006:

“Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”[31].

Ứng dụng CNTT & TT trong giáo dục là một điều tất yếu của thời đại Như ông Peter Van Gils, chuyên gia dự án Công nghệ thông tin trong giáo dục

và quản lí nhà trường ( ICTEM) khẳng định: “ Chúng ta đang sống trong một

xã hội mà người ta gọi là một xã hội tri thức hay một xã hội thông tin Điều này có nghĩa rằng những sản phẩm đầu ra mang tính công nghiệp trong xã hội của chúng ta đã mất đi cái tầm quan trọng của nó Thay vào đó là những

“dịch vụ” và “những sản phẩm tri thức” Trong một xã hội như vậy, thông tin

đã trở thành một loại hàng hoá cực kì quan trọng Máy vi tính và những kĩ thuật liên quan đã đóng một vai trò chủ yếu trong việc lưu trữ và truyền tải thông tin và tri thức Thực tế này yêu cầu các nhà trường phải đưa các kĩ năng công nghệ vào trong chương trình giảng dạy của mình Một trường học

mà không có CNTT là một nhà trường không quan tâm gì tới các sự kiện đang xảy ra trong xã hội.”

Việc ứng dụng CNTT & TT trong giáo dục bao gồm hai lĩnh vực: ứng dụng CNTT & TT trong quản lí và ứng dụng CNTT & TT trong dạy học

Khi nói đến ứng dụng CNTT & TT trong dạy học nghĩa là:

- Tăng cường đầu tư cho việc giảng dạy môn tin học cho cán bộ, giáo viên và học sinh

- Sử dụng CNTT & TT làm công cụ hỗ trợ việc dạy và học các môn học

Trong các nhà trường phổ thông hiện nay, tùy theo mức độ nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lí (CBQL), GV, trang bị CSVC về CNTT…mà nội dung ứng dụng CNTT trong dạy học ở các nhà trường là rất khác nhau Theo

Trang 26

tác giả của đề tài nghiên cứu “ Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông Việt nam” (do Đào Thái Lai làm chủ nhiệm, dưới sự chủ trì của Viện Chiến Lược và Chương trình giáo dục, được thực hiện trong 2 năm 2003 – 2005) [26], việc ứng dụng CNTT trong các nhà trường từ thấp đến cao có 4

mức độ sau:

a-Mức 1: Sử dụng CNTT để trợ giúp GV trong một số thao tác nghề nghiệp như soạn giáo án, in ấn tài liệu, sưu tầm tài liệu…nhưng chưa sử dụng CNTT trong tổ chức dạy học các tiết học cụ thể của môn học

b-Mức 2: Ứng dụng CNTT để hỗ trợ một khâu, một công việc nào đó trong toàn bộ quá trình dạy học

c-Sử dụng phần mềm dạy học ( PMDH) để tổ chức dạy học một chương trình, một số tiết, một vài chủ đề môn học

d-Mức 4:Tích hợp CNTT vào quá trình dạy học

Ứng dụng CNTT&TT ở TTTH và các trường THPT của Hải Phòng :

Trong nhiều năm qua TTTH với chức năng, nhiệm vụ của mình đã cùng các trường THPT tích cực thúc đẩy ứng dụng CNTT&T trong dạy học cụ thể như tổ chức các kỳ thi thiết kế giáo án điện tử ; sử dụng giáo án điện tử vào các tiết dạy ; xây dựng các bộ giáo án điện tử ; xây dựng thư viện điện tử nhằm tạo nguồn dữ liệu điện tử đa dạng, phong phú ; xây dựng phần mềm kiểm tra trắc nghiệm trên máy tính ; xây dựng và đưa vào hoạt động các Website và Website học tập…

1.5 Hệ thống Website học tập

1.5.1.Internet

Thuật ngữ Internet đã được sử dụng vào những năm 1980 nhằm diễn tả mạng thông tin hỗn hợp nhiều dịch vụ được kết hợp với nhau có tính toàn cầu Internet gồm các máy tính được liên kết với nhau sao cho chúng có thể

Trang 27

truyền và nhận thông tin từ nơi này đến nơi khác, từ máy tính này đến máy tính khác trong phạm vi một vùng, một quốc gia hay trên toàn thế giới

1.5.2 Website

Theo tiếng Anh Web có nghĩa là mạng nhện, diễn tả việc các trang tin Web kết nối nhằng nhịt với nhau trên khắp thế giới như mạng nhện, gồm nhiều liên kết chéo gọi là Hyperlink

World Wide Web là một dịch vụ trên Internet, làm cho việc sử dụng Internet trở nên dễ dàng hơn nhiều World Wide Web được Tim Berners Lee, một nhà Vật lý ở viện nghiên cứu hạt nhân Châu Âu đề xuất khi ông nhận thấy việc định hướng khó khăn trong Internet và thiếu một giao diện chung để sử dụng trong quá trình truy cập thông tin vào đầu năm 1989 Trong World Wide Web đầu tiên chỉ có dạng Hypertext (siêu văn bản), có chứa các siêu liên kết (Hyperlink) với các tư liệu khác liên quan và nằm trên khắp thế giới, có khả năng định hướng Internet đễ dàng Hệ thống mã hoá (một nhóm ký tự 2 hay 3 chữ ) dùng để định dạng siêu liên kết của tài liệu Web gọi là “ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản” (Hypertext Markup Language – HTML)

Web phát triển rất nhanh, hiện nay không còn giới hạn chỉ trong siêu văn bản (Hypertext) và chỉ đánh dấu một nhóm ký tự 2 hay 3 chữ mà đã trở thành một hệ thống siêu phương tiện (Hypermedia) và được đánh dấu bằng nhóm từ hoặc câu

- Hyperlink (Siêu liên kết)

Hyperlink là liên kết phổ biến nhất trên Web Hyperlink có thể là một từ hoặc một câu xuất hiện trong các tài liệu điện tử và được liên kết với các tài liệu điện tử khác Khi chọn siêu văn bản, màn hình sẽ tự động hiển thị các tài liệu và các thông tin khác liên kết với từ hoặc câu đó Các trình duyệt (Browser) hiển thị các tài liệu trong đó các siêu liên kết được đánh dấu Để định vị thông tin, Web dùng bộ định vị nguồn thông tin đồng dạng (Uniform

Trang 28

Internet, về địa chỉ Internet của máy tính chủ từ xa, về đường dẫn đôi khi cả tên của tệp tin Khi tiến hành lựa chọn trên màn hình, WWW dùng URLs để đi tới mỗi kiên kết mới Các URLs có dạng như sau:

Công cụ Internet://máy chủ/đường dẫn/tên File

Công cụ Internet như là:

FTP (File Transfer Protocol – giao thức chuyển giao tập tin)

HTTP (Hypertext Transfer Protocol – giao thức chuyển giao siêu văn bản)

- Hypermedia

Hypermedia là một loại chương trình giảng dạy với sự trợ giúp của máy tính như HyperCard được sử dụng để bổ sung thêm đồ hoạ, âm thanh, video

và tiếng nói mô phỏng, bổ sung vào các khả năng của hệ thống Hypertext

Hypermedia, cho phép tổ chức và lưu trữ thông tin trên cơ sở sự truy cập và phát hành của các tác giả và người sử dụng Hệ thống Hypermedia cho phép mở rộng trong thiết kế và cùng cộng tác để giải quyết một vấn đề của các chương trình ứng dụng, các tài liệu trực tuyến (Online), hệ thống trợ giúp và truy tìm thông tin, viết các chương trình trợ giúp và gần đây trở thành công cụ

để hướng dẫn và học tập Hypermedia không phát triển như là một công cụ chuyển giao trung gian, nó có đặc tính bắt chước sự tư duy của trí óc con người đã tạo nên một tiềm năng to lớn trong công nghệ giáo dục

Các đặc tính của Hypermedia có thể nêu như sau:

+ Node: Khả năng thâm nhập rộng khắp của Hypertext là ở các nút điểm Nó có thể là một đoạn văn bản, một hình ảnh, một đoạn video Độ lớn của nó rất đa dạng từ một bức ảnh hoặc một vài từ cho tới cả một tài liệu Node là nơi lưu trữ các bộ phận thông tin cơ bản của hệ thống Hypermedia Mỗi một Node chứa các thông tin cho phép truy cập đến các thông tin tiếp theo Một tính chất quan trọng nữa là nó có thể cho phép người sử dụng sửa đổi

Trang 29

+ Hyperlink (siêu liên kết): Mối liên hệ của các Node được thiết lập của các liên kết (link), trong hệ thống Hypermedia, chúng xác lập mối quan hệ giữa các cặp Node Các liên kết sẽ dẫn người sử dụng chuyển từ Node này sang Node khác khi họ chọn nó Nhiều hệ thống Hypermedia cho phép người

sử dụng sửa đổi các liên kết để dẫn tới các liên kết khác, các kết nối có thể được nối vào một đoạn văn bản, một hình ảnh

1.5.3 Website học tập

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của Internet việc khai thác và sử dụng World Wide Web một cách triệt để nhằm phục vụ cho dạy học đang trở thành một xu hướng của nền giáo dục hiện đại Với những ưu điểm nổi bật của mình, Web không chỉ cho phép giáo viên kết hợp văn bản, âm thanh, hình ảnh một cách hiệu quả trong bài dạy mà còn có thể giúp họ cập nhật thông tin thường xuyên, tự động hoá quá trình đào tạo, nâng cao năng lực của người học Công nghệ Web đã tạo nên sự thay đổi phương thức đào tạo hiện nay Cùng với tính năng đa phương tiện, Web có thể tự động hóa quá trình đào tạo, tham gia một số công đoạn trong quá trình đào tạo Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của các phần mềm công cụ như Microsoft FrontPage, Macromedia Dearmweaver… với những tính năng vượt trội, cho phép tạo Web mà không cần yêu cầu về lập trình, tạo cơ hội cho giáo viên có thể tự học và thiết kế một Website nhanh chóng, hiệu quả

Tác giả Ngô Quang Sơn đề cập đến hiệu quả sử dụng Website học tập: “

Website học tập là một trong các loại hình thiết bị dạy học hiện đại-Thiết bị dạy học có ứng dụng CNTT&TT Nếu cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên ở các trường phổ thông, cao đẳng, đại học biết cách tổ chức, thiết kế và sử dụng hiệu quả Website học tập thì sẽ tích cực hóa được quá trình nhận thức, quá trình tư duy của người học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong bối cảnh quá trình dạy học hiện nay đã được nhúng vào môi trường CNTT&TT”

Trang 30

Như vậy Website học tập là một loại hình thiết bị dạy học hỗ trợ cho quá trình tự học, tự nghiên cứu của giáo viên và học sinh Vì vậy khi xây dựng một Website học tập cần phải đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa các ý đồ sư phạm của nhà giáo dục và kỹ thuật thiết kế Website đồng thời phải tuân thủ đầy đủ các bước của việc thiết kế dạy học (ADDIE):

- Analysis: Phân tích tình huống thực tế để đề ra chiến lược phù hợp (xác định mục tiêu dạy học, nội dung, đặc điểm tâm, sinh lý, năng lực của người học, điều kiện cơ sở vật chất hiện có…)

- Design: Thiết kế nội dung cơ bản (căn cứ vào những điều kiện thực tế, thiết kế các hoạt động dạy học phù hợp)

- Development: Phát triển các quá trình (thiết kế đồ họa, xây dựng hình thức và nội dung Web, đưa các hình động, các phim hoạt hình…)

- Implementation: Triển khai thực hiện (tổ chức dạy học, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của phòng máy tính…)

- Evaluation: Đánh giá (đánh giá hiệu quả học tập của sinh viên, phản ứng của sinh viên, những ưu, khuyết trong giảng dạy… rút kinh nghiệm để có thể tiếp tục thiết kế các Website khác)

Việc học tập thông qua Website không chỉ giúp học sinh lĩnh hội các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách hiệu quả mà qua đó còn nâng cao trình độ nhận thức cho học sinh, phát huy tính tích cực, độc lập, tự giác trong học tập Với Website giáo viên và học viên có thể sử dụng để hình thành kiến thức mới, ôn tập, bổ sung kiến thức, kiểm tra đánh giá những kiến thức, kỹ năng của học sinh, sinh viên… Website học tập cần được xem là một phương tiện hỗ trợ đắc lực cho việc giảng dạy của giáo viên nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học

1.5.4 Hệ thống

Trang 31

Từ điển bách khoa Việt Nam định nghĩa “Hệ thống là một tập hợp những yếu tố, những bộ phận có mối liên hệ qua lại với nhau, tác động lẫn nhau và tạo thành một chỉnh thể thống nhất” [28; 253]

Theo lý thuyết hệ thống và điều khiển học thì “Hệ thống là tập hợp các phần tử có liên hệ với nhau tác động qua lại với nhau một cách có qui luật để tạo thành một thể thông nhất, có thể thực hiện một số chức năng, mục đích nhất định.” [35]

Về phương diện tin học, từ điển bách khoa định nghĩa: “Hệ thống được dùng để chỉ một tập hợp gồm các thiết bị phần cứng (máy tính, thiết bị ngoại vi) và các phần mềm được tổ chức để cùng làm việc nhằm thực hiện những chức năng xử lý thông tin nhất định” [28; 253]

Quan điểm quản lý, người ta còn định nghĩa: “Hệ thống là một tập hợp các phần tử có liên hệ với nhau, hoạt động để hướng tới mục đích chung theo cách tiếp nhận các yếu tố đầu vào, sinh ra các yếu tố đầu ra trong một quá trình xử lý có tổ chức” [23]

Tác giả Ngô Trung Việt: “Hệ thống là một nhóm các cấu phần độc lập,

có quan hệ, có tương tác với nhau, tạo nên một toàn thể phức tạp và thống nhất.”[41; 210] Các hệ thống có ở mọi nơi và có một số đặc trưng cơ bản:

- Mọi hệ thống đều có mục đích bên trong một hệ thống lớn

- Tất cả mọi bộ phận của hệ thống đều phải hiện diện để tổ chức thực thi mục đích của nó được tốt nhất

- Các bộ phận của hệ thống phải được thiết kế đặc biệt để hệ thống thực thi có hiệu quả nhất mục đích của tổ chức

- Hệ thống có sự điều chỉnh khi nhận được những thông tin phản hồi Trong quá trình hoạt động, sự thay đổi đó sẽ duy trì sự ổn định của hệ thống

Các định nghĩa với các cách tiếp cận khác nhau đều dẫn đến cách hiểu

chung: Hệ thống là một tập hợp các thành tố có quan hệ, tác động qua lại với

Trang 32

nhau theo qui luật nhất định tạo thành một thể thống nhất, thực hiện các nhiệm vụ nhằm đạt mục đích đã đề ra

Để hệ thống Website học tập hiệu quả cần đến các nguồn lực cơ bản sau:

- Nguồn nhân lực: Người sử dụng, người trực tiếp xử lý và các chuyên gia, đặc biệt là các nhà quản lý

- Nguồn dữ liệu: các thông số, các dữ kiện, ….của tổ chức, của giáo dục

1.5.6 Những tiện ích và nhược điểm của hệ thống Website học tập

1.5.6.1 Những tiện ích của hệ thống Website học tập

Trang 33

- Như trên đã trình bày, một trong những tính năng vượt trội nhất của Web

là khả năng kết nối và cập nhật thông tin một cách nhanh chóng, hiệu quả Vì vậy thông qua Website học tập người học có thể ôn tập, bổ sung kiến thức, học các kiến thức mới, trau dồi vốn hiểu biết của mình hàng ngày, hàng giờ

- Website trực quan, sinh động, thu hút, hấp dẫn, giúp người học hiểu bài nhanh chóng, hiệu quả hơn, kích thích hứng thú học tập và nâng cao năng lực học tập của bản thân

- Với Website học tập việc học không chỉ giới hạn trong không gian lớp học mà có thể diễn ra mọi lúc, mọi nơi

- Thông qua Website học tập giáo viên có thể tham khảo, bổ sung kiến thức cho bài dạy, kiểm tra đánh giá trình độ nhận thức của người học, củng cố

và xây dựng cho người học một tư duy lôgic hệ thống trên cơ sở cấu trúc và liên kết của các Website một cách nhanh chóng, dễ dàng

- Website học tập tạo ra sự liên kết tổng thể nội dung bài dạy với các hình ảnh trực quan, khác với các thiết bị dạy học riêng rẽ Ví dụ các Slide tạo bởi phần mềm ứng dụng PowerPoint trong giáo án điện tử chỉ thể hiện nội dung một cách độc lập, tuần tự không có sự liên kết đa chiều gây cho người học cảm nhận một sự đơn điệu Sự liên kết “mảng” giữa các nội dung dạy học trong Website học tập cùng với tính năng của môi trường đa phương tiện đã làm cho Website thêm sinh động hơn nhiều các Slide trong giáo án điện tử Với Website giáo viên và học sinh có thể dễ dàng thấy rõ các nội dung cụ thể của bài học và lựa chọn dễ dàng nhờ vào hệ thống Menu

1.5.6.2 Nhược điểm

- Việc học tập độc lập mỗi người một máy tính sẽ hạn chế khả năng phối hợp của các học sinh với nhau

Trang 34

- Việc dạy học với sự hỗ trợ Website học tập sẽ đòi hỏi phải có một số lượng máy vi tính cần thiết Điều này không phải nhà trường nào cũng đáp ứng được Đây là khó khăn lớn nhất của chúng ta hiện nay

- Do trình độ của giáo viên còn hạn chế nên khi soạn giáo án điện tử thường không bao quát được các trường hợp có thể xảy ra Bên cạnh đó trình

độ tin học của nhiều giáo viên còn hạn chế nên việc thiết kế giáo án điện tử, Website học tập gặp rất nhiều khó khăn, khi xây dựng một bài dạy có tương tác người và máy tính cần kỹ năng lập trình càng khó khăn hơn

- Học sinh còn gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận với phương pháp dạy học mới Hơn nữa, sử dụng máy tính của sinh viên chưa thành thạo nên khi làm việc với phương tiện này còn lúng túng

Với những ưu, nhược điểm trên việc thiết kế các Website học tập phục vụ cho giảng dạy là hết sức cần thiết, song việc thiết kế và sử dụng các Website học tập như thế nào cho hợp lý và hiệu quả hiện là một vấn đề cấp thiết cần được xem xét, nghiên cứu sâu hơn nữa

1.6 Quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập

1.6.1.Quản lý việc thiết kế hệ thống Website học tập

- Xây dựng hoạch thiết kế hệ thống Website học tập để đáp ứng nhu cầu

tự học, tự nghiên cứu của GV, HS và đa dạng hóa quá trình dạy học ở TTTH

và các trường THPT

- Xây dựng kế hoạch đầu tư CSVC, thiết bị để đáp ứng nhu cầu thiết kế

Trang 35

- Các phòng ban chức năng, Trung tâm, tổ bộ môn tiến hành các hoạt động có liên quan chặt chẽ tới việc thực hiện các mục tiêu tăng số lượng Website học tập, nâng cấp các Website đã có, xây dựng các quy định trong thiết kế, nâng cấp; đồng thời trên cơ sở đó giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra, trong những điều kiện cụ thể có thể điều chỉnh các hoạt động sao cho phù hợp

1.6.1.2 Tổ chức thực hiện

Trên cơ sở kế hoạch thiết kế Wesite học tập và hệ thống Website học tập

tổ chức thực hiện kế hoạch đã đề ra

Trước hết cần phải có sự kết hợp của hai nhóm chuyên gia

1/ Giáo viên bộ môn đảm nhiệm nội dung của từng bài trên cơ sở kiến thức chuẩn và thiết kế kịch bản cho tài liệu qua từng phần bài giảng, bài tập, bài kiểm tra, trắc nghiệm

2/ Chuyên gia về công nghệ thông tin để lập trình, kết hợp âm thanh, hình ảnh, vẽ hoạt hình, thiết kế tương tác giữa người và máy tính sau đó thiết kế hệ thống Website học tập cho phù hợp

Xây dựng qui chế quản lý phù hợp cho từng mảng công việc, từng đối tượng tham gia Tổ chức những hội thảo trao đổi kinh nghiệm ứng dụng CNTT&TT trong dạy học nhằm tranh thủ các ý kiến đóng góp của các nhà giáo, nhà nghiên cứu, các chuyên gia đầu ngành và của người học để hệ thống Website học tập ngày một chất lượng hơn đáp ứng được nhu cầu của người học cũng như của xã hội

1.6.1.3 Chỉ đạo triển khai

- Tổ chức các lớp học bồi dưỡng kiến thức về thiết kế hệ thống thông tin, nâng cao trình độ tin học, kỹ năng khai thác các phần mềm ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo cho cán bộ giáo viên

Trang 36

- Tăng số đầu máy tính được nối mạng, mở rộng mạng nội bộ, nâng cấp

đường truyền mạng diện rộng ADSL

- Giám sát chặt chẽ việc cài đặt hệ thống Website học tập

- Thường xuyên bảo dưỡng, hệ thống Website, bảo đảm hoạt động ổn định, hiệu quả

- Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch thiết kế các Website học tập mới

1.6.1.4 Kiểm tra, đánh giá

Đây là khâu cuối cùng của qui trình quản lý việc thiết kế các Website học tập

Đặt ra các tiêu chí đánh giá chất lượng, đánh giá yếu tố tích cực, ứng dụng sáng tạo của các Website học tập

Việc kiểm tra, đánh giá phải được thực hiện thường xuyên đảm bảo kiểm tra khách quan, chính xác Trong kiểm tra đánh giá cần có cơ chế khen thưởng phù hợp nhằm khuyến khích động viên cán bộ giáo viên nhiệt tình tham gia thiết kế các Website học tập

1.6.2 Quản lý việc sử dụng hệ thống Website học tập

1.6.2.1 Lập kế hoạch

Xây dựng kế hoạch năm học và kế hoạch 5 năm phát triển của nhà trường, trên cơ sở kế hoạch chung chỉ đạo đẩy mạnh sử dụng hệ thống Website học tập trong dạy học

- Việc xây dựng kế hoạch sử dụng hệ thống Website học tập trong dạy học cho từng bài dạy, tiết dạy

- Dựa trên kế hoạch của chung, mỗi tổ chuyên môn lập kế hoạch khai thác những tài nguyên của hệ thống Website học tập phục vụ cho việc tự

nghiên cứu của GV, HS Đặc biêt, tổ chuyên môn cần xây dựng chuyên đề về cách khai thác và sử dụng hệ thống Website học tập, dành thời gian nhất định

Trang 37

trong tổng thời gian sinh hoạt tổ để thảo luận, áp dụng thử, triển khai việc sử dụng hệ thống Website học tập

- Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng dạy học thông qua việc sử dụng

hệ thống Website học tập Các phòng ban chức năng, Trung tâm, tổ bộ môn tiến hành các hoạt động có liên quan chặt chẽ tới việc thực hiện các mục tiêu

sử dụng hệ thống Website học tập, xây dựng các quy định sử dụng hệ thống Website học tập vào dạy học

1.6.2.2 Tổ chức thực hiện

- Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên về tầm quan trọng của việc

sử dụng hệ thống Website học tập trong quá trình tự học, tự nghiên cứu và dạy học

- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giáo viên tin học, tổ chức tập huấn cho toàn bộ giáo viên, học sinh về cách khai thác, sử dụng hệ thống Website học tập

- Đẩy mạnh phong trào đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng CNTT&TT trong dạy học, đăng ký sử dụng hệ thống Website học tập vào dạy học

- Tổ chức hội thảo trao đổi kinh nghiệm sử dụng Website học tập

1.6.2.3 Chỉ đạo triển khai

- Tổ chức các lớp học bồi dưỡng kiến thức về tin học, kỹ năng khai thác các phần mềm ứng dụng, kỹ năng khai thác mạng LAN, WAN, Internet cho cán bộ, giáo viên

- Giám sát chặt chẽ việc sử dụng hệ thống Website học tập, tránh lạm dụng, kiểm soát chặt chẽ tránh Hacker lợi dụng vào các mục đích phi giáo dục

- Thường xuyên cập nhật những thông tin mới nhất, phù hợp nhất với nội dung từng bài học, từng môn học lên hệ thống Website học tập

Trang 38

- Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sử dụng hệ thống Website học tập mới

1.6.2.4 Kiểm tra, đánh giá

- Đây là khâu cuối cùng của qui trình quản lý việc sử dụng hệ thống Website học tập

- Đặt ra các tiêu chí đánh giá chất lượng và hiệu suất ứng dụng của hệ thống Website học tập

- Đánh giá yếu tố tích cực của hệ thống Website học tập trong dạy học

và đánh giá kết quả học tập của người học thông qua Website học tập

- Việc kiểm tra, đánh giá phải được thực hiện thường xuyên đảm bảo khách quan, chính xác Trong kiểm tra đánh giá cần có cơ chế khen thưởng phù hợp nhằm khuyến khích động viên cán bộ giáo viên tham gia sử dụng hệ thống Website học tập trong quá trình dạy học

- Ban giám hiệu nhà trường có trách nhiệm trao đổi, góp ý trực tiếp với

GV nhằm điều chỉnh, bổ sung nội dung của hệ thống Website học tập Thông qua đó BGH có thể đánh giá GV về năng lực chuyên môn, mức độ tiến bộ và khả năng sử dụng hệ thống Website học tập của mỗi GV

Tiểu kết chương 1

Từ tổng quan của vấn đề nghiên cứu, các khái niệm: quản lý, quản lý

GD, quản lý nhà trường, quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường, ứng dụng CNTT&TT trong dạy học, tác giả đi đến việc quản lý hệ thống Website học tập Nội dung quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập bao gồm các hoạt động sau:

1 Lập kế hoạch: Xây dựng mục tiêu, kế hoạch năm học và kế hoạch phát triển 5 năm của nhà trường, trên cơ sở kế hoạch chung chỉ đạo các tổ bộ môn lập kế hoạch khả thi cho việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập

Trang 39

Cụ thể các trường THPT thông qua các tổ bộ môn lập kế hoạch chọn ra những nội dung để thiết kế Website học tập cho phù hợp, TTTH các phòng Công nghệ, phần mềm, phòng đào tạo-bồi dưỡng chọn nội dung phù hợp để thiết kế Website đồng thời phối hợp cùng các trường THPT xây dựng kế hoạch thiết

kế các Website học tập cho từng giai đoạn Tổ chức các hoạt động nhằm sử dụng hệ thống Website học tập có hiệu quả vào quá trình dạy học Trên cơ sở

đó giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra, trong những điều kiện cụ thể có thể

2 Tổ chức thực hiện việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập: Trên cơ sở kế hoạch đã đề ra cần xây dựng quy trình thiết kế hệ thống Website học tập và tổ chức thực hiện quy trình đó Đội ngũ thực hiện cần có các thành phần sau: Giáo viên bộ môn đảm nhiệm nội dung của môn học, viết kịch bản

sư phạm; Người thiết kế kịch bản cho từng nội dung của tài liệu: lý thuyết, bài tập, bài kiểm tra, trắc nghiệm; Chuyên gia về công nghệ thông tin lập trình, tích hợp âm thanh, hình ảnh, hoạt hình với nội dung văn bản Thiết kế tương

tác giữa người và máy tính; Xây dựng Website học tập

3 Chỉ đạo triển khai việc thiết kế và sử dụng Website học tập: Tổ chức các lớp học thường xuyên bồi dưỡng kiến thức, nâng cao trình độ tin học, kỹ năng khai thác các phần mềm ứng dụng trong giáo dục cho cán bộ giáo viên Tăng đầu tư máy tính được nối mạng, mở rộng mạng nội bộ, nâng cấp đường truyền băng thông rộng Xây dựng, chỉ đạo thực hiện quy trình thiết kế và sử dụng Website học tập

4 Kiểm tra, đánh giá việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập: Đây là khâu cuối cùng của công tác quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập Xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng và số lần sử dụng

hệ thống Website học tập để điều chỉnh, hoàn thiện hệ thống Website học tập

Trang 40

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỆ

THỐNG WEBSITE HỌC TẬP TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC VÀ MỘT SỐ

A, B, C phục vụ các đối tượng trong thành phố Đào tạo, bồi dưỡng tin học cho giáo viên, cán bộ nhà trường phổ thông và chuyên nghiệp Liên kết với các trường Đại học, Cao đẳng để mở những lớp đào tạo bồi dưỡng cán bộ

có trình độ cao về tin học và công nghệ cao Giúp Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh việc dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường Nghiên cứu khoa học tin học ứng dụng phục vụ việc đưa công nghệ thông tin vào nhà trường và làm dịch vụ tin học

Trong những năm qua công tác đào tạo bồi dưỡng đã được chú trọng Nhưng, những năm qua do Bộ GD&ĐT chưa quy định tin học là một môn học chính thức, bắt buộc trong nhà trường phổ thông nên việc đào tạo bồi dưỡng giáo viên dạy tin học chưa nhiều bằng đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ nhà trường Tuy nhiên, những năm qua Trung tâm đã tập trung bồi dưỡng rộng khắp cho cán bộ quản lý và cán bộ kế toán trường học Cán bộ quản lý

và kế toán trường học là người đóng vai trò hết sức quan trọng để đẩy nhanh tiến trình đưa tin học vào nhà trường

Ngày đăng: 25/09/2020, 23:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm