1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý dạy học các môn khoa học cơ bản tại Trường Đại học Hòa Bình

130 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng được gửi lời cảm ơn tới Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các thầy cô giáo tham gia gi

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐÀO THỊ HÒA

QUẢN LÝ DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC CƠ BẢN

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐÀO THỊ HÒA

QUẢN LÝ DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC CƠ BẢN

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN LÊ

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng được gửi lời cảm ơn tới Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp những kiến thức nền tảng cơ bản, sâu rộng và đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn Hội đồng Quản trị, Ban Giám hiệu, các Phòng, Ban, Khoa Trường Đại học Hòa Bình đã tạo mọi điều kiện để tôi được tham gia khóa học này

Tôi cũng trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người luôn sát cánh động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Văn Lê - người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tâm động viên, giúp đỡ và chỉ dẫn cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã thực sự nỗ lực, cố gắng rất nhiều song luận văn chắc không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2014

Tác giả

Đào Thị Hòa

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tăt ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục sơ đồ, biểu đồ viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC CƠ BẢN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 5

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Ngoài nước 5

1.1.2 Trong nước 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Quản lý và các chức năng cơ bản của quản lý 8

1.2.2 Quản lý giáo dục 13

1.2.3 Quản lý nhà trường 15

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học 16

1.2.5 Các môn khoa học cơ bản 19

1.3 Đặc trưng hoạt động dạy học các môn khoa học cơ bản ở đại học 25

1.3.1 Đặc trưng về hoạt động dạy 25

1.3.2 Đặc trưng về hoạt động học 25

1.3.3 Đặc trưng hoạt động dạy học các môn khoa học cơ bản 26

1.4 Quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học cơ bản 26

1.4.1 Quản lý nội dung, chương trình của môn học 26

1.4.2 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên 27

1.4.3 Quản lý hoạt động học của sinh viên 30

1.4.4 Quản lý CSVC và các điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy học 30

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở đại học 31

1.5.1 Yếu tố khách quan 31

Trang 6

1.5.2 Yếu tố chủ quan 32

Kết luận chương 1 32

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC CƠ BẢN VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC CƠ BẢN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH 33

2.1 Khái quát về Trường Đại học Hòa Bình và Khoa cơ bản của Trường 33

2.1.1 Trường Đại học Hòa Bình 33

2.1.2 Khoa Cơ bản của Trường Đại học Hòa Bình 38

2.2 Thực trạng hoạt động dạy học các môn khoa học cơ bản tại Trường Đại học Hòa Bình 40

2.2.1 Thực trạng về chương trình, kế hoạch giảng dạy 40

2.2.2 Thực trạng hoạt động dạy các môn khoa học cơ bản của GV 41

2.2.3 Thực trạng hoạt động học các môn khoa học cơ bản của SV 46

2.2.4 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ dạy học các môn KHCB 49

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học cơ bản tại Trường Đại học Hòa Bình 50

2.3.1 Thực trạng quản lý chương trình, kế hoạch giảng dạy 50

2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên 52

2.3.3 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên 59

2.3.4 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học 62

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học cơ bản của Trường Đại học Hòa Bình 64

2.4.1 Thành tựu về QL hoạt động dạy học các mônKHCB của Trường 64

2.4.2 Hạn chế về QL hoạt động dạy học các môn KHCB của Trường 65

Kết luận chương 2 68

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC CƠ BẢN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH 69

3.1 Định hướng phát triển của nhà trường 69

Trang 7

3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 70

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 70

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 71

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, khả thi 71

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 71

3.3 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học cơ bản tại Trường Đại học Hòa Bình 71

3.3.1 Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của các môn KHCB cho mọi đối tượng trong nhà trường 71

3.3.2 Tăng cường quản lý công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học 74

3.3.3 Xây dựng động cơ học tập đúng đắn, kích thích tính chủ động sáng tạo của người học 77

3.3.4 Xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên cả về số lượng và chất lượng với cơ cấu hợp lý 79

3.3.5 Quản lý chất lượng hoạt động giảng dạy của giảng viên 82

3.3.6 Tổ chức quản lý các thiết bị, phương tiện dạy học 86

3.3.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp 88

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp 89

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 89

3.4.2 Lựa chọn đối tượng và phạm vi khảo nghiệm 89

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm và nhận xét 89

Kết luận chương 3 96

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97

1 Kết luận 97

2 Khuyến nghị 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 103

Trang 8

dạy các môn KHCB tại Trường ĐHHB năm học

Bảng 2.5 Bảng khảo sát thực trạng hoạt động giảng dạy của GV 43 Bảng 2.6 Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học và phương tiện

Bảng 2.7 Khảo sát động lực học các môn KHCB của SV 47 Bảng 2.8 Thời gian dành cho tự học các môn KHCB ở nhà của SV

Bảng 2.9 Khảo sát về phương pháp học tập các môn KHCB của SV

Bảng 2.10 Kết quả học tập các môn KHCB của 3 Khóa hệ Đại học

chính quy của Khoa Tài chính kế toán - Trường ĐHHB 48 Bảng 2.11 Khảo sát CSVC phục vụ hoạt động dạy học các môn

Trang 9

Bảng 2.16 Thực trạng QL việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của

Bảng 2.17 Thực trạng QL việc tự trau dồi, tự bồi dưỡng của GV 58 Bảng 2.18 Thực trạng QL hoạt động học tập các môn KHCB của SV 59 Bảng 2.19 Ý kiến của SV về việc dạy học các môn KHCB tại trường

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Kết quả học tập các môn KHCB của 3 Khóa hệ Đại

học chính quy của Khoa Tài chính kế toán - Trường

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Bước sang thế kỷ XXI, xu thế toàn cầu hóa và những biến đổi nhanh chóng trên thế giới đang diễn ra ở tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học và công nghệ, buộc các quốc gia phải cố gắng nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại, liên kết, hợp tác với nhau để cùng phát triển Trong bối cảnh đó, yêu cầu phải thường xuyên đổi mới GD&ĐT cho phù hợp với sự phát triển của thời đại là đòi hỏi tất yếu đối với mỗi quốc gia

Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của GD&ĐT đối với sự phát triển đất nước trong tình hình mới, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định một trong ba đột phá trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-

2020 là “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng

cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ” Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong ba khâu

đột phá để đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020

Muốn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thì trước hết phải quan tâm đến quản lý (QL) Quản lý giáo dục (QLGD) có vai trò quan trọng, mang tính đột phá trong công tác nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng dạy học trong mỗi trường nói riêng Trong mỗi nhà trường, hoạt động dạy học

là hoạt động trung tâm, mọi hoạt động giáo dục đều xoay quanh hoạt động dạy học Quản lý nhà trường (QLNT) thực chất là QL hoạt động dạy học, nâng cao chất lượng GD&ĐT thực chất là nâng cao chất lượng dạy và học Trường Đại học Hòa Bình (ĐHHB) là trường đào tạo đa ngành trình độ cao đẳng và đại học, lưu lượng SV hiện nay tại trường khoảng 2000 SV Trường ĐHHB mới thành lập, trong 7 năm qua trường cũng đã đạt được một

số thành công nhất định xong cũng còn một số hạn chế trong QL dạy học

Trang 12

Để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo thì việc QL hoạt động dạy học của Trường cần phải được đặc biệt quan tâm Việc nghiên cứu và đề xuất một

số biện pháp QL phù hợp với yêu cầu của nhà trường nói chung và QL hoạt động dạy học các môn KHCB ở đại học nói riêng nhằm ổn định và nâng cao chất lượng đào tạo là một đòi hỏi cấp bách hiện nay ở Trường ĐHHB Vì vậy,

tác giả chọn đề tài: “Quản lý dạy học các môn khoa học cơ bản tại Trường

Đại học Hòa Bình" làm đề tài nghiên cứu với mong muốn góp phần đẩy

mạnh hoạt động dạy học các môn KHCB tại Trường

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất một số biện pháp phù hợp và khả thi về quản lý hoạt động dạy học các môn KHCB tại Trường ĐHHB nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn học này

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và quản lý hoạt động dạy học các

môn học ở đại học

3.2 Điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy

học các môn KHCB tại Trường Đại học Hòa Bình

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học

cơ bản tại Trường Đại học Hòa Bình

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy học các môn KHCB tại Trường ĐH Hòa Bình

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Mối quan hệ giữa QL hoạt động dạy học các môn KHCB tại Trường ĐHHB và chất lượng, hiệu quả các môn học này

5 Câu hỏi nghiên cứu

- Quản lý hoạt động dạy học các môn KHCB gồm những nội dung gì? Hiện trạng dạy học các môn KHCB tại Trường ĐHHB ra sao? Những vấn đề

gì cần được tháo gỡ?

Trang 13

- Để đảm bảo QL hoạt động dạy học các môn KHCB cần thiết phải tuân thủ theo các biện pháp QL nào và thực hiện như thế nào thì hợp lý và có tính khoa học?

6 Giả thuyết khoa học

Chất lượng dạy học các môn KHCB tại Trường ĐHHB những năm gần đây đã có những chuyển biến đáng khích lệ Tuy nhiên so với yêu cầu vẫn còn nhiều hạn chế Nếu xây dựng và áp dụng một cách hợp lý các biện pháp QL hoạt động dạy học theo hướng tổng hợp, phù hợp với lý thuyết QL dạy học

và thực tiễn dạy học của Trường thì hoạt động dạy học sẽ đi vào nề nếp và chất lượng dạy học các môn học này sẽ được nâng lên

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sưu tầm, đọc, nghiên cứu, hệ thống hóa các lý luận trong văn bản, tài liệu khoa học có nội dung liên quan đến đề tài

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp này nhằm thu thập, xử lý các dữ liệu, tìm hiểu thực trạng Các phương pháp cơ bản: Phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu vấn đề và đề xuất những giải pháp kết hợp với trao đổi, phỏng vấn, điều tra và thăm dò ý kiến chuyên gia

8.3 Phương pháp xử lý thông tin

Ngoài các phương pháp trên tác giả còn sử dụng các phương pháp xử lý

số liệu thống kê để xử lý kết quả khảo sát

Trang 14

9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

9.1 Ý nghĩa lý luận

Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về QL hoạt động dạy học ở trường đại học, đặc biệt chỉ ra được ý nghĩa, tầm quan trọng nội dung dạy học và QL dạy học các môn KHCB của Trường

9.2 Ý nghĩa thực tiễn

Thông qua việc tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu trong QL hoạt động dạy học các môn KHCB tại Trường ĐHHB sẽ phát hiện được nguyên nhân liên quan đến chất lượng dạy học, từ

đó đề xuất những biện pháp này có giá trị thực tiễn phổ biến cho việc QL hoạt động dạy học các môn KHCB các ở trường đại học có điều kiện tương đồng, trước hết là tại trường ĐHHB

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học cơ bản tại các trường đại học

Chương 2: Thực trạng hoạt động dạy học các môn khoa học cơ bản và quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học cơ bản tại Trường Đại học Hòa Bình

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học cơ bản tại Trường Đại học Hòa Bình

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

CÁC MÔN KHOA HỌC CƠ BẢN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Ngoài nước

Trên thế giới đã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về QL, ở Phương Đông có Khổng Tử, Mạnh Tử, Hàn Phi Tử, còn ở Phương Tây lại có Xô-Crat, Platon, Fayol … Hoạt động QL đã mang lại những lợi ích vô cùng lớn trong mọi lĩnh vực của cuộc sống và thúc đẩy xã hội phát triển

Theo Khổng Tử (551-479 TCN) - vị thầy của muôn đời thì “học nhi ưu

tắc sỹ” tức là học giỏi làm quan, còn việc học của Khổng Tử là “để ứng dụng”, ứng dụng vào việc QL đất nước, chính điều này cũng thể hiện rõ ở tư

tưởng “chính sự” của ông Trong tư tưởng của Khổng Tử, ông nhấn mạnh

“đức trị”, nhấn mạnh “lấy luân lý đạo đức để giáo hóa nhân dân” Tư tưởng

QL của ông đã được nhiều nhà QL, nhà lãnh đạo lớn ứng dụng hiệu quả

Theo Platon (427-348 TCN) Giáo dục giúp cho con người có lý trí Giáo dục mẫu giáo theo cách của người mẹ Trẻ lớn có thể học ở trường và ngoài trời Giáo dục có chọn lọc cho phù hợp với khả năng của từng người, ai giỏi thì được học lên mãi Người giỏi nhất sẽ được chọn để đứng đầu nhà nước Ông cho rằng người đứng đầu đất nước cần phải ham hiểu biết, thành thật, tự chủ, ít tham vọng về vật chất, biết vì dân và đặc biệt là phải biết đoàn kết toàn dân

Đến thời kỳ cận đại, QL dần tách khỏi triết học và trở thành một khoa học độc lập Thời kỳ này xuất hiện nhiều thuyết QL mới tương ứng với sự ra đời của xã hội công nghiệp như:

- Theo thuyết hành chính của Henry Fayol (1841-1925) thì QL là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ

có hoàn thành một cách tốt nhất và rẻ nhất Theo ông, QL là sự dự đoán, lập

kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra

Trang 16

- Thuyết tổ chức trong QL của Max Weber (1864-1920) và Chester Barnard (1886-1961), với mô hình tổ chức để QL các doanh nghiệp, trong đó yếu tố chính là sự phân công, sắp xếp rõ từng vị trí, lựa chọn nhân lực nghiêm ngặt, chế độ lương thưởng và đề bạt hợp lý

- Thuyết hành vi trong QL có đại diện là Herbert A.Simon 2001) và Douglas Murray McGregor (1906 -1964) với sự vận dụng khoa học tâm lý vào QL

(1916-Ngoài ra trong thời kỳ hiện đại, cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội có nhiều thuyết QL mới ra đời trên cơ sở kế thừa những tư tưởng QL của thời kỳ trước như: Thuyết văn hóa QL của William Ouchi; thuyết QL tổng hợp và thích nghi của Peter Drucker…

1.1.2 Trong nước

Ở Việt Nam, tư tưởng QL cũng đã xuất hiện từ lâu và các tư tưởng đó thay đổi theo từng thời kỳ Tư tưởng thời Tiền Lê hướng vào pháp trị; Tư tưởng thời nhà Lý hướng vào đức trị; Còn tư tưởng thời Hậu Lê thì hướng vào đức trị và pháp trị … Sau khi đất nước thống nhất, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nước ta có Hiến pháp năm 1992, Luật Giáo dục 1998, Luật Giáo dục 2005, Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 và Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020, nhằm đưa ra những đường lối, phương hướng chỉ đạo, QL về giáo dục và phát triển giáo dục

Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại đã và đang tiếp tục phát triển với những bước nhảy vọt mang tính đột phá trong thế kỷ 21, khoa học – công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp có tác động tới tất cả các lĩnh vực trong đó có QL, làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đời sống, tinh thần của xã hội, thông tin, trí thức trở thành nguồn lực chủ yếu cho phát triển và lợi thế cạnh tranh của các nước Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang là một xu thế phát triển khách quan trong đó vừa diễn ra quá trình cạnh tranh gay gắt giữa các nước vừa thúc đẩy sự phát triển của mỗi nước

Trang 17

Việt Nam ngày nay, với sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong xu thế toàn cầu hóa, mặt khác năm 2006, Việt Nam gia nhập WTO là một bước đi quan trọng của đất nước trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới Nền kinh tế xã hội hơn bao giờ hết cần đến nguồn lực con người Nguồn nhân lực này phải trải qua quá trình đào tạo của nền giáo dục hiện đại có chất lượng Do đó, càng cần thiết phải vận dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật về khoa học QL nói chung, QLGD nói riêng vào công cuộc xây dựng và phát triển nền giáo dục nước nhà Gần đây ở nước ta đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học và GV viết về lĩnh vực

QL Các công trình nghiên cứu, giáo trình, sách tham khảo … của các tác giả như: Nguyễn Quốc Chí, Phạm Minh Hạc, Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Ngọc Quang, Phạm Viết Vượng… đã nêu lên một số vấn đề về lý luận về QLGD, kinh nghiệm QLGD

từ thực tế giáo dục Việt Nam và thế giới nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT

QL hoạt động dạy học là một vấn đề đã được nghiên cứu từ lâu và rất nhiều nhưng đối mỗi cơ sở đào tạo thì luôn là vấn đề bức xúc nhất và vẫn được tiếp tục nghiên cứu nhằm đưa ra đưa ra những bức tranh tổng thể cho việc QL chất lượng dạy học Bên cạnh đó chúng ta có thể kể đến hàng loạt các luận văn thạc sĩ ngành QLGD nghiên cứu về vấn đề QL dạy học như: Đề

tài “Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy khoa học

Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Đình Tiến Trường

Cao đẳng Kỹ thuật Y Tế I – Bộ Y Tế năm 2005; Đề tài: “Biện pháp quản lý

hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng tại Trường Cao đẳng du lịch

Hà Nội” của tác giả Nguyễn Hữu Luyến; Đề tài “Quản lý dạy học ngoại ngữ tại Khoa ngoại ngữ - Trường Đại học Dân lập Văn Lang” của Lâm Hữu

Tài… Các luận văn nghiên cứu tương đối đầy đủ thực trạng chương trình đào tạo, QL hoạt động dạy của GV và hoạt động học của học sinh, SV để đưa ra những giải pháp hợp lý, hiệu quả cho việc QL dạy học ở trường đại học

Trang 18

Từ tình hình trong và ngoài nước về vấn đề nghiên cứu, chúng ta có thể thấy QL hoạt động dạy học ở các trường đại học nói riêng và các cơ sở đào tạo nói chung là vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến kết quả đào tạo Muốn có hoạt động dạy học hiệu quả, trước tiên phải QL tốt Vận dụng các kiến thức

đã tiếp thu trong quá trình học chuyên ngành QLGD và của những quan điểm, cách làm trước đó, đối chiếu với thực tiễn, tác giả tiếp tục nghiên cứu thực trạng QL dạy học các môn KHCB tại trường ĐHHB để đưa ra một số biện pháp phát huy hiệu quả hoạt động dạy học tại Trường mình

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý và các chức năng cơ bản của quản lý

1.2.1.1 Quản lý

QL là một hoạt động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người QL đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành công to lớn Nghiên cứu về QL giúp con người có được những kiến thức cơ bản nhất, chung nhất với hoạt động QL

Có nhiều khái niệm về QL Trong mỗi cách định nghĩa về QL đều đề cập tới các yếu tố cơ bản sau: Chủ thể QL; khách thể QL, mục tiêu QL, ngoài

ra còn phải kể tới cách thức (phương pháp QL) và công cụ (hệ thống văn bản qui phạm pháp luật) QL Các cách định nghĩa khác nhau nhưng bản chất của

QL là quá trình tác động có mục đích, kế hoạch và tổ chức đối với các nguồn lực nhằm đạt tới mục tiêu đã xác định

Khái niệm QL của các tác giả nước ngoài:

Theo K.Marx: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung

nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng ” [5, tr.480]

Theo F.W Taylor thì QL là biết chính xác điều muốn người khác làm, sau đó thấy họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất

Trang 19

Harold Koontz, Cyril O’donnell, Heinz Weihrich khẳng định: “Quản lý

là hoạt động đảm bảo sự phối hợp giữa nỗ lực các cá nhân nhằm đảm bảo mục tiêu quản lý trong điều kiện chi phí thời gian, công sức, tài lực, vật lực ít nhất đạt được kết quả cao nhất” [15, tr.33]

Theo các tác giả Paul Hersey và Ken Blanc Hard lại cho rằng: “Quản lý

như là quá trình làm việc cùng và thông qua các cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thành các mục đích tổ chức ” [23, tr.68]

Khái niệm QL của các tác giả trong nước:

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QL là sự tác động có mục đích tới

tập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mục đích đã định trước” [25, tr.23]

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lý là quá trình đạt tới mục

tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [18, tr.9]

Từ những định nghĩa trên, có thể hiểu một cách khái quát về QL như:

QL là một quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích, có ý thức, hợp quy luật của chủ thể QL tới đối tượng QL nhằm đạt mục tiêu đề ra

QL chính là một quá trình hoạt động liên tục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong một tổ chức Đó là quá trình tạo nên sức mạnh gắn liền các hoạt động của các cá nhân với nhau trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung

Khi xem xét khái niệm QL cần chú ý các điểm sau:

Trang 20

1.2.1.2 Các chức năng cơ bản của quản lý

Kế hoạch hoá (planning): “Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó” [18, tr.12]

Đây là chức năng đầu tiên trong QL nó là chức năng quan trọng nhất để xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

Ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa:

- Xác định, hình thành mục tiêu, phương hướng đối với tổ chức

- Xác định và đảm bảo có tính chắc chắn, có tính cam kết về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu nào

- Quyết định xem hoạt động nào cần thiết để đạt được các mục tiêu đó

Vai trò của chức năng kế hoạch: Kế hoạch hóa là cơ sở để tổ chức nhân lực và các nguồn lực khác, là cơ sở để chỉ dẫn, chỉ đạo và kiểm tra

Tổ chức (organizing): Đây là quá trình hình thành nên cấu trúc các

quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức Giúp người

QL phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực để đạt mục tiêu

đề ra Thành tựu của tổ chức phụ thuộc khá nhiều vào năng lực và phong cách của chủ thể QL, vào việc huy động và sử dụng các nguồn lực

Chức năng tổ chức còn là chức năng hình thành cơ cấu tổ chức QL cùng các mối quan hệ giữa chúng Cơ cấu tổ chức QL là hình thức phân công nhiệm vụ trong lĩnh vực QL, có tác động đến quá trình hoạt động của hệ thống QL

Lãnh đạo - chỉ đạo (leading): Chức năng chỉ đạo là một chức năng QL

quan trọng và cần thiết cho việc hiện thực hóa các mục tiêu, do đó trong chỉ đạo giáo dục phải quán triệt phương châm “ duy trì - ổn định - đổi mới - phát triển” trong các hoạt động của nhà trường và cả hệ thống giáo dục, từ đó chức năng chỉ đạo trong giáo dục cần thực hiện các nội dung sau:

- Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ

Trang 21

- Thường xuyên đôn đốc, động viên và kích thích

- Giám sát và sửa chữa và thúc đẩy các hoạt động phát triển

Chức năng chỉ đạo có ý nghĩa vừa ra chỉ thị để điều hành vừa là tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của mọi thành viên trong toàn bộ hệ thống trên cơ sở sử dụng đúng đắn các quyền của người QL:

Chỉ đạo việc liên kết, liên hệ với người khác, động viên, hướng dẫn họ, chỉ đạo họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định, để đạt được mục tiêu của tổ chức

Kiểm tra (controlling): “Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua

đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết”

[18, tr.13]

Phần quan trọng của kiểm tra là đánh giá sự tiến bộ của tiến trình thực thi và điều chỉnh khi cần thiết, có giải pháp xử lý kịp thời, tìm kiếm các cơ hội, nguồn lực để tận dụng, thúc đẩy hệ thống sớm đạt được mục tiêu đề ra

Tóm lại: Các chức năng QL tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự nhất định, trong đó từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa

có mối quan hệ phụ thuộc với nhau Quá trình ra quyết định QL là quá trình thực hiện các chức năng QL theo một trình tự nhất định Việc bỏ qua hoặc coi nhẹ bất cứ một chức năng nào trong số các chức năng đều ảnh hưởng xấu tới kết quả QL Các chức năng tạo thành một chu trình QL của một hệ thống

Trang 22

1.2.1.3 Các biện pháp quản lý

Biện pháp là cách thức hành động để thực hiện một mục đích, là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể

Biện pháp QL là cách thức tác động vào đối tượng QL nhằm giúp chủ thể nâng cao khả năng hoàn thành có kết quả các mục tiêu đã đề ra

Có 4 biện pháp QL chính:

Biện pháp thuyết phục: Nhận thức chính là bước đầu trong hoạt động

của con người, do đó đây là biện pháp cơ bản dùng để giáo dục con người Biện pháp thuyết phục chính là cách tác động của chủ thể QL vào đối tượng

QL bằng lý lẽ làm cho đối tượng QL nhận thức đúng đắn và tự nguyện thừa nhận các yêu cầu của nhà QL, từ đó họ có thái độ và hành vi phù hợp với các yêu cầu này

Biện pháp hành chính – tổ chức: Mỗi hệ thống đều có những quan hệ

tổ chức và cơ sở của biện pháp hành chính – tổ chức lại dựa vào quy luật tổ chức Biện pháp hành chính tổ chức chính là cách tác động của chủ thể QL vào đối tượng QL trên cơ sở quan hệ quyền lực tổ chức, quyền hạn hành chính Khi dùng biện pháp này, chủ thể QL phải phân biệt rõ giới hạn, quyền hạn, trách nhiệu và hiểu được các văn bản pháp lý Các quy định phải đảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và cần được kiểm tra thường xuyên, đồng

thời xử lý được các thông tin phản hồi

Biện pháp tâm lý - giáo dục: Từ việc hiểu rõ tâm lý bản thân và đối

tượng QL, chủ thể QL dùng biện pháp này tác động vào đối tượng QL thông qua tâm lý, tình cảm và tư tưởng con người nhằm kích thích tinh thần tự giác, tích cực, say mê của họ

Biện pháp kinh tế: Biện pháp này là cách tác động của chủ thể QL lên

đối tượng QL thông qua lợi ích kinh tế Cơ sở của biện pháp này là dựa vào quy luật kinh tế, thông qua quy luật này để tác động tới tâm lý của đối tượng.Từ các nhiệm vụ và kế hoạch tương ứng với các mức lợi ích kinh tế của

Trang 23

các nhà QL đưa ra mà đối tượng QL có thể chọn lựa những phương án thích hợp nhất để mang lại lợi ích kinh tế cho cả hai bên

- Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích xã hội: Lợi ích là một động lực

to lớn nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của con người, vì thế trong QL phải hài hòa được lợi ích của cá nhân, tập thể và của xã hội

- Nguyên tắc hiệu quả: Hiệu quả là cơ sở kinh tế cho sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức, đồng thời nó cũng là thước đo trình độ QL, lãnh đạo của người QL

- Nguyên tắc nắm khâu trọng yếu: Nguyên tắc này đòi hỏi người QL phải

có khả năng phân tích chính xác các tình huống để tìm ra các khâu then chốt có ảnh hưởng lớn tới sự thành công trong việc QL

- Nguyên tắc kiên định mục tiêu: Đây là nguyên tắc đòi hỏi người QL phải có ý chí kiên định thực hiện mục tiêu đã đề ra

1.2.2 Quản lý giáo dục

QLGD là QL một lĩnh vực xã hội Lĩnh vực này ngày càng thâm nhập vào mọi mặt của đời sống Giáo dục đồng nghĩa với sự phát triển, là cái hiện hữu vô hình trong mọi sản phẩm vật chất và tinh thần QLGD cho thấy điển hình nhất về QL con người, QL sự hình thành và phát triển nhân cách, từ đó đưa ra cái gốc để có dân trí, nhân lực và nhân tài

Về khái niệm QLGD có nhiều cách hiểu khác nhau:

QLGD theo nghĩa tổng quát: “Hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không

Trang 24

chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà còn cho mọi người; tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân

QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có

kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quản lý giáo dục, sự phát triển tâm lý, thể lực của trẻ em”

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống

những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà điểm hội tụ

là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên một trạng thái mới về chất” [25, tr.35]

Cũng như tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng “Mục đích của Quản lý

giáo dục là tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân xã hội” [30, tr.206]

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lý giáo dục là quá trình

thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra Hoặc,

“Quản lý giáo dục là quá trình đạt tới mục tiêu trên cơ sở thực hiện có ý thức

và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra”

Trang 25

luật xã hội và tác động của QL xã hội Trong QLGD các hoạt động QL hành chính nhà nước, QL sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không tách biệt, tạo thành hoạt động QL thống nhất

Tóm lại: QLGD là quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp chung nhất của khoa học QL vào lĩnh vực giáo dục QLGD là hệ thống các tác động có chủ đích, có ý thức, hợp quy luật của chủ thể QL đến đối tượng QL trong lĩnh vực giáo dục nhằm đạt mục tiêu xác định

1.2.3 Quản lý nhà trường

Trường học nơi tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác giáo dục,

tế bào của bất cứ hệ thống giáo dục nào (từ cơ sở đến trung ương) Chất lượng của giáo dục đạt được do thành tích đích thực của nhà trường (cùng với hệ thống QLGD)

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của

các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng GD&ĐT trong nhà trường” [30, tr.21]

Tác giả Phạm Minh Hạc viết: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường

lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” “Việc quản lý nhà trường (có thể mở rộng ra là việc quản lý nói chung) là việc quản lý dạy - học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này tới trạng thái khác để dần tới mục tiêu giáo dục” [12, tr.71]

Mục tiêu QL của nhà trường được cụ thể hoá trong kế hoạch nhiệm vụ năm học, tập trung vào việc phát triển toàn diện nhân cách của học sinh Để thực hiện mục tiêu này, người HT phải tiến hành các hoạt động QL.Xây dựng môi trường giáo dục, xây dựng CSVC nhà trường và các điều kiện phục vụ cho việc dạy và học, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, tạo lập, duy trì tốt mối

Trang 26

quan hệ nhà trường - gia đình - xã hội, thực hiện dân chủ hoá trong QLNT và các hoạt động khác

Từ những định nghĩa trên cho thấy: QLNT là quá trình tác động có ý thức, hợp quy luật của bộ máy QLNT lên đối tượng QL nhằm thực hiện tối ưu mục tiêu đã đề ra

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học

1.2.4.1 Hoạt động dạy học

Hoạt động là phương thức tồn tại của con người, bằng cách tác động

vào đối tượng để tạo ra một sản phẩm, nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân

và nhóm xã hội Cũng như tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã viết: “Hoạt động là

mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người” [20, tr.115] Hoạt động

có tính đối tượng, tính chủ thể, tính mục đích, tính xã hội và tính gián tiếp

Dạy học là con đường cơ bản để thực hiện mục đích giáo dục xã hội

Học tập là cơ hội quan trọng nhất giúp mỗi cá nhân hoàn thiện nhân cách của mình, là tiền đề cho sự phát triển và thành đạt của mỗi cá nhân và thúc đẩy xã hội phát triển

Dạy học là một quá trình bao gồm một hệ thống các thao tác có tổ chức, có định hướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các

kỹ năng, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được, từ đó người học khả năng giải quyết được các tình huống thực tế trong toàn bộ cuộc sống

Hoạt động học: Học dùng để chỉ việc học diễn ra theo cách đơn giản

hàng ngày, nghĩa là con người có thể học tập qua lao động thực tiễn, hoạt động vui chơi, chính những hoạt động này đã đem lại cho chúng ta những tri thức tiền khoa học, hình thành những năng lực thực tiễn Còn hoạt động học

là chỉ hoạt động học diễn ra theo phương thức nhà trường, đây là một phương thức học đặc biệt của loài người mà có tổ chức, điều khiển, nội dung, hệ thống giúp người học lĩnh hội được tri thức khoa học và năng lực mới

Trang 27

Cũng như tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã viết: “Hoạt động học là hoạt

động đặc thù của con người được điều khiển bởi mục đích tự giác để lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới, những hình thức hành vi và những dạng hoạt động nhất định nhằm phát triển nhân cách của chính mình” [21, tr.71]

Hoạt động học là hoạt động có đối tượng và có ý thức, kết quả của hoạt động học là làm thay đổi chính bản thân và giúp người học không chỉ tiếp thu những kiến thức, tri thức lý luận, kỹ năng, kỹ xảo mà còn tiếp thu tri thức về phương pháp, cách tìm hiểu, khám phá sự vật hiện tượng

Hoạt động dạy: Dạy về bản chất là sự tổ chức nhận thức cho người học

và giúp họ học tập hiệu quả Mục tiêu dạy là phải tạo ra cho người học có tri thức, kỹ năng, thái độ, từ đó hình thành phẩm chất, năng lực cụ thể Dạy có chức năng kép là truyền đạt thông tin - dạy và điều khiển hoạt động học

Cũng như tác giả Đặng Xuân Hải đã khẳng định: “Dạy học là hai mặt

của một quá trình luôn tác động qua lại, bổ sung cho nhau, quy định lẫn nhau, thâm nhập vào nhau thông qua hoạt động cộng tác nhằm tạo cho người học khả năng phát triển trí tuệ, góp phần hoàn thiện nhân cách” [13, tr.11]

Hoạt động học và hoạt động dạy có mối quan hệ thống nhất biện chứng tạo thành một quá trình hoạt động Dạy điều khiển học, học tuân thủ dạy

Hoạt động dạy học: Nói đến hoạt động dạy học là nói đến hoạt động

đặc trưng của nhà trường bởi hoạt động này được tiến hành có kế hoạch có tôn chỉ mục đích, có nội dung mang tính hệ thống và tính khoa học, đồng thời được truyền đạt bởi đội ngũ nhà giáo chuyên nghiệp Hoạt động dạy học là hoạt động chuyên biệt của người dạy (người được đào tạo nghề dạy học), là quá trình tổ chức và điều khiển hoạt động học của người học nhằm giúp họ lĩnh hội nền văn hóa xã hội, tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành và hoàn thiện nhân cách

Hoạt động dạy học là hoạt động mà trong đó dưới sự tổ chức, điều khiển, lãnh đạo của người dạy làm cho người học tự giác, tích cực chủ động, tự tổ

Trang 28

chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học đã đặt ra

1.2.4.2 Quản lý hoạt động dạy học

QL hoạt động dạy học chính là các biện pháp tác động của chủ thể QL đến tập thể giáo viên, học sinh, …khác nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vốn có, tạo động lực đẩy mạnh quá trình dạy học của nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường theo yêu cầu trong năm học

QL hoạt động dạy học chính là sự tác động lên đội ngũ giáo viên, học sinh qua việc thực thi các chức năng QL kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh nhằm thực hiện mục tốt nhất mục tiêu giáo dục Trong đó người thầy đóng vai trò hướng dẫn, dẫn dắt học sinh đi tìm chân lý Người học chủ động tiếp cận chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu Đặc biệt vai trò người học trên cơ sở hướng dẫn của người giáo viên biết tự xây dựng kế hoạch, tự kiểm tra đánh giá để đạt chuẩn với yêu cầu trong giáo dục

1.2.4.3 Mục tiêu quản lý hoạt động dạy học

- Đảm bảo thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch đào tạo và nội dung, chương trình giảng dạy theo đúng tiến độ, thời gian quy định

- Đảm bảo hoạt động dạy học đạt chất lượng cao

1.2.4.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học

QL mục tiêu, nội dung dạy học: QL việc xây dựng, QL việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, thái độ và phát triển trí tuệ cho học sinh, việc chấp hành nội quy, quy chế về đào tạo, như: điều lệ, nội quy, chế độ…

QL chất lượng dạy học: Việc phát hiện kịp thời các nguyên nhân dẫn đến tình trạng yếu kém, đề ra và tổ chức thực hiên các biện pháp khắc phục những yếu kém nhằm đảm bảo được chất lượng dạy học và đạt được yêu cầu của xã hội đối với dạy học

Bên cạnh đó, các nhà trường cần chú trọng đến các nội dung QL như:

- QL kiểm tra, đánh giá, xác nhận trình độ văn bằng, chứng chỉ

Trang 29

- QL hoạt động ngoài lớp, ngoài nhà trường và QL điều phối các hoạt động của các tổ chức sư phạm trong nhà trường

Việc QL hoạt động dạy học phải tuân thủ đầy đủ những nguyên tắc QLGD nói chung và áp dụng những nguyên tắc đó vào quá trình dạy học ở phạm vi một nhà trường nói riêng

1.2.5 Các môn khoa học cơ bản

Các môn KHCB là các môn khoa học chứa đựng tri thức đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển hệ thống tri thức của các ngành khoa học khác

Trên cơ sở đó, các trường đại học đã quy định các môn KHCB tạo nền tảng kiến thức chung cho SV khi tiếp cận với các môn cơ sở ngành và chuyên ngành khác trong thời gian học tập tiếp theo Căn cứ và thực tế đào tạo ngành nghề khác nhau của từng trường mà việc quy định các môn KHCB có thể khác nhau về số đầu môn

1.2.5.1 Mục tiêu các môn khoa học cơ bản

Giáo dục SV những kiến thức, kỹ năng cơ bản về khối kiến thức lý luận chính trị, khoa học xã hội, nhân văn - nghệ thuật, ngoại ngữ, Toán - Tin học - Khoa học tự nhiên - Công nghệ - Môi trường, Giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng… Đồng thời các môn KHCB cũng trang bị cho SV những kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu các môn học chuyên ngành tiếp theo

1.2.5.2 Đặc điểm các môn khoa học cơ bản

Các môn KHCB là những môn học tiên quyết, cung cấp kiến thức nền

tảng, thông thường bao gồm các lĩnh vực: Lý luận chính trị, Khoa học Xã hội,

Nhân văn - Nghệ thuật, Ngoại ngữ, Toán - Tin học - Khoa học tự nhiên - Công nghệ - Môi trường, Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc Phòng

 Lý luận chính trị

Mục tiêu của môn học là cung cấp một số hiểu biết cơ bản về chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, truyền thống quý báu của dân tộc của giai cấp công nhân Việt Nam Xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng cho

Trang 30

SV, đồng thời từng bước xác lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học chuyên ngành được đào tạo Việc dạy học môn học này góp phần đào tạo người lao động tương lai bổ sung vào đội ngũ giai cấp công nhân, tham gia công đoàn Việt Nam, giúp SV tự ý thức rèn luyện, học tập đáp ứng yêu cầu về tri thức và phẩm chất chính trị phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Mặc dù môn học này có tầm quan trọng như vậy nhưng đây là những môn học mang nặng tính lý thuyết, vì vậy GV và SV cần có những liên hệ thực tế đất nước và vận dụng vào đời sống hàng ngày của cá nhân để bài học không bị nhàm chán và cả GV, SV có thêm hứng thú với những môn học này

 Khoa học Xã hội

Lịch sử triết học Phương Đông và Phương Tây: giới thiệu cho SV một

cách hệ thống các trường phái triết học trong lịch sử Phương Đông và Phương Tây từ thời cổ đại đến thời kỳ cận hiện đại Nhằm trang bị cho SV một cách tương đối có hệ thống những nội dung cơ bản của các trường phái triết học trong lịch sử Phương Đông Trên cơ sở đó giúp SV nắm được bản chất, sự phát sinh, hình thành, phát triển của các trường phái triết học trong lịch sử

Nhà nước và Pháp luật đại cương: Đây là môn học nghiên cứu những

vấn đề chung nhất và cơ bản nhất, mang tính toàn diện và hệ thống các tri thức về nhà nước và pháp luật, nghiên cứu bản chất, vai trò xã hội, qui luật phát sinh, tồn tại và phát triển của hai hiện tượng xã hội này Ngoài ra, Pháp luật đại cương cũng nghiên cứu những nét cơ bản nhất về các ngành luật trong

hệ thống pháp luật Việt Nam Đây cũng là môn học nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống nhất các khái niệm, phạm trù, các nguyên tắc và các qui luật về nhà nước và pháp luật

Cơ sở văn hóa Việt Nam: Môn học cung cấp hai khối kiến thức cơ bản:

các tri thức lí luận căn bản về văn hóa và văn hóa học; bao gồm các vấn đề cơ bản như khái niệm, định nghĩa về văn hóa, đặc trưng, chức năng của văn hóa, cấu trúc, loại hình văn hóa và các tri thức cơ bản về văn hóa Việt Nam

Trang 31

 Nhân văn - Nghệ thuật

Tâm lý học đại cương: Môn học cung cấp cho SV những vấn đề chung

của tâm lý học: Đối tượng, bản chất, chức năng, cơ sở tự nhiên và xã hội của tâm lý; Sự hình thành và phát triển; Nhận thức và sự học; Nhân cách và sự

hình thành phát triển nhân cách

Kỹ năng mềm: Môn học này cung cấp những kiến thức nền tảng về kỹ

năng giao tiếp, thuyết trình, kỹ năng nhận diện bản thân, kỹ năng soạn thảo và ban hành văn bản, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng QL thời gian, kỹ năng làm vệc nhóm,… Các kỹ năng này sẽ giúp cho SV vận dụng một cách có hiệu quả trong cuộc sống, để SV có thể tự tin hơn và làm việc tốt hơn

 Ngoại ngữ (Anh văn 1,2,3,4)

Tiếng Anh cơ sở là môn học tiếng Anh đầu tiên bắt buộc đối với các

SV thuộc các chuyên ngành khác nhau Môn học này được thiết kế nhằm giới thiệu những kiến thức ngữ pháp và tiến tới trang bị cho SV những kỹ năng thực hành tiếng cơ bản nhất như phát âm chuẩn, nghe, nói, đọc, viết Môn học này giúp SV có thể sử dụng tiếng Anh cho những giao tiếp hàng ngày và chuẩn bị để tiếp tục học các môn học Tiếng Anh nâng cao tiếp theo

 Toán – Tin học – Khoa học tự nhiên – Công nghệ - Môi trường

Logic học đại cương: Trang bị cho SV kiến thức về những hình thức và

những quy luật của tư duy, giúp cho SV một điều kiện cần hết sức quan trọng nhằm: Góp phần nâng cao năng lực tư duy, nâng cao năng lực NCKH, năng lực ứng dụng kiến thức logic học trong đời sống, trong các hoạt động thực tiễn, trước mắt góp phần nâng cao chất lượng học tập các môn học khác trong thời gian đang được đào tạo ở Trường ĐHHB

Đại số: Môn học cung cấp cho SV những kiến thức và kỹ năng cơ bản

về đại số tuyến tính Đây là các kiến thức được đưa vào nội dung chương trình của học phần dựa trên nhu cầu ứng dụng của toán học trong các mô hình nghiên cứu kinh tế học và khoa học QL

Trang 32

Giải tích: Môn học Giải tích I, II trang bị cho SV những kiến thức và

kỹ năng cơ bản của lý thuyết giới hạn, tính liên tục, phép tính vi phân, phép tính tích phân của hàm một biến số thực, tích phân suy rộng, lý thuyết về chuỗi số và chuỗi hàm, chuỗi luỹ thừa, chuỗi Fourier Ứng dụng các vấn đề lý thuyết trên trong các bài toán của hình học và kỹ thuật

Vật lý: Cung cấp cho SV các kiến thức cơ bản về cơ học chất điểm;

Trường hấp dẫn; Vật rắn quay; Thuyết động học phân tử chất khí; Các nguyên

lý nhiệt động học của hệ nhiệt động và các hiện tượng cơ bản về điện từ, các

định luật, các định lý của trường tĩnh điện và từ trường không đổi Mối liên hệ

giữa điện trường và từ trường

Lý thuyết xác suất và thống kê: Qua môn học này SV được tăng cường

thêm không chỉ kiến thức toán học mà còn củng cố thêm cho phép tư duy biện chứng trong nghiên cứu kinh tế Vận dụng thành thạo các phương pháp thông dụng của Thống kê toán (Phương pháp mẫu, phương pháp ước lượng, phương pháp kiểm định giả thuyết) trong nghiên cứu, phân tích sự tác động và mối quan hệ giữa các biến số kinh tế

Hóa học đại cương: Cung cấp cho SV kiến thức cơ bản về hoá học

như: Các phản ứng hoá học xảy ra trong môi trường, sự ô nhiễm môi trường, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa ô nhiễm

Tin học cơ sở: Môn tin học cung cấp cho SV các khái niệm cơ sở về

thông tin, phần cứng và phần mềm máy tính, các ứng dụng và kỹ năng sử dụng hệ điều hành, MS office (hoặc Open office) và khai thác một số dịch vụ trên Internet giúp cho SV hình thành và phát triển các kỹ năng sử dụng máy tính trong học tập cũng như trong các hoạt động của mình sau này

 Giáo dục thể chất:

Môn giáo dục thể chất có một vị trí đáng kể, vì việc rèn luyện để có một sức khỏe tốt là điều không thể thiếu, ngoài ra các phong trào của các tổ chức đoàn thể tại mỗi cơ quan, tổ chức đều rất tích cực và phát triển rộng khắp góp phần cổ vũ cho tinh thần làm việc Qua hoạt động dạy học bộ môn

Trang 33

này giúp người học hình thành nhân cách, phẩm chất đạo đức tốt, có ý chí, có tinh thần tập thể, tinh thần vượt khó Người học được trang bị kiến thức, kỹ năng thể dục thể thao cần thiết và phương pháp tập luyện nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe Môn học này học trên sân bãi, người học cần phải có

kế hoạch rèn luyện thể lực đều đặn mới phát huy được hiệu quả môn học

 Giáo dục Quốc Phòng – an ninh

Môn học giáo dục cho người học lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, niềm tự hào và sự trân trọng đối với truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc, của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam Đồng thời môn học này cũng trang bị cho SV kiến thức chung về quân sự phổ thông, những kĩ năng quân sự cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng và củng cố lực lượng vũ trang nhân dân, sẵn sàng tham gia lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên

và thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc Đây là nhiệm vụ không thể thiếu của mỗi công dân Việt Nam Hoạt động dạy học môn này có liên quan đến vũ khí, thiết bị đặc thù của ngành quân đội, nên hoạt động dạy học được

tổ chức tại sân bãi rộng hoặc khu dành cho quân đội

1.2.5.3 Chương trình các môn khoa học cơ bản

Những tri thức cơ bản gồm tri thức về khoa học tự nhiên và khoa học

xã hội Tùy theo loại hình đào tạo và chức năng đào tạo của các Trường đại học mà chương trình các môn KHCB của mỗi trường có thể khác nhau về số môn học hoặc số tín chỉ cho từng môn học

Bảng 1.1 Khung chương trình các môn KHCB tại trường ĐHHB

T

Số tín chỉ

Lên lớp

Thực

hành

Số tiết

Môn học tiên quyết

thuyết

Bài tập

Thảo luận

Trang 34

Số tín chỉ

Lên lớp

Thực

hành

Số tiết

Môn học tiên quyết

thuyết

Bài tập

Thảo luận

Trang 35

Số tín chỉ

Lên lớp

Thực

hành

Số tiết

Môn học tiên quyết

thuyết

Bài tập

Thảo luận

(Nguồn: Khung chương trình các môn KHCB-Phòng đào tạo Trường ĐHHB)

1.3 Đặc trưng hoạt động dạy học các môn khoa học cơ bản ở đại học

1.3.1 Đặc trưng về hoạt động dạy

Đội ngũ cán bộ, GV là những người trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện hoạt động dạy học các môn khoa hoc cơ bản Vì vậy hiệu quả của hoạt động dạy học phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đội ngũ CBGV

Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của

GV và SV trong quá trình dạy học được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của

GV nhằm mục đích thực hiện tối ưu mục tiêu và nhiệm vụ dạy học Dạy học các môn KHCB tại trường đại học thường sử dụng các phương pháp dạy học sau: Phương pháp sử dụng ngôn ngữ, các phương pháp trực quan, các phương pháp dạy học thực hành, các phương pháp kích thích hoạt động nhận thức Với đặc thù các môn KHCB là khô cứng và quá nhiều lý thuyết thì các nhà sư phạm lại càng cần vận dụng sáng tạo các phương pháp giảng dạy để nâng cao hiệu quả dạy học Đối với lớp đông thì việc vận dụng sáng tạo các phương pháp dạy học còn gặp nhiều khó khăn

1.3.2 Đặc trưng về hoạt động học

SV là đối tượng của hoạt động dạy và cũng là chủ thể của hoạt động học Hoạt động học của SV là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến kết quả

Trang 36

học tập Hoạt động học có nhiều yếu tố cấu thành như: hành vi, thái độ, ý thức, phương pháp học Đương nhiên những yếu tố này còn bị ảnh hưởng bởi nhân cách của người học, môi trường sư phạm và nhiều yếu tố khác

Đối tượng học các môn KHCB rất đa dạng, thông thường SV ở các ngành học khác nhau cùng học tập những môn này (Ví dụ: Môn Lý luận chính trị, nhân văn - nghệ thuật, ngoại ngữ ) nên nhận thức về môn học và thực hiện hoạt động học của họ không giống nhau Vì vậy, các nhà sư phạm

và các nhà QL cần nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng trên để đưa ra những biện pháp tối ưu nhằm QL hiệu quả hoạt động dạy học

1.3.3 Đặc trưng hoạt động dạy học các môn khoa học cơ bản

Trong các trường đại học, hoạt động dạy học các môn KHCB mang nét đặc trưng riêng, có sự khác biệt rất lớn so với hoạt động dạy học các môn cơ

sở ngành và chuyên ngành Các môn cơ sở ngành và chuyên ngành cùng thuộc khối kiến thức lý thuyết, nhưng các môn này đều hướng người học đến việc hình thành kỹ năng, kỹ xảo của ngành nghề đào tạo nhất định Còn các môn KHCB cung cấp cho người học khối kiến thức khoa học phong phú trong đời sống xã hội, mỗi môn học là một lĩnh vực khác nhau Từ đó, người học phát triển toàn diện hơn, có thể linh hoạt thích nghi với môi trường học tập và làm việc sau này

Tuy nhiên, đối với các môn KHCB, từ người dạy đến người học thường hay coi đây là nhưng môn phụ nên không đầu tư nguồn lực vào các môn học này Các đối tượng thường cho rằng việc dạy học các môn KHCB chỉ để đảm bảo thời lượng mà Bộ GD&ĐT quy định chứ không thiết thực tới quá trình học tập cũng như nghề nghiệp của SV sau khi ra trường

1.4 Quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học cơ bản

1.4.1 Quản lý nội dung, chương trình của môn học

QL nội dung, chương trình các môn KHCB là hoạt động của hiệu trưởng (HT), được tiến hành dựa trên cơ sở mục tiêu, chương trình khung do

Bộ GD&ĐT đã ban hành cho các đối tượng, cho các môn học, các nội dung

Trang 37

đào tạo Căn cứ vào khung chương trình của Bộ GD&ĐT, căn cứ vào thực tế đòi hỏi của xã hội đối với SV được đào tạo ra trường, nhà trường tiến hành xây dựng một nội dung chương trình cho phù hợp với các đối tượng và với các yếu tố đảm bảo cho hoạt động dạy học

HT chỉ đạo Khoa cơ bản tiến hành nghiên cứu nội dung chương trình các môn KHCB, tổ chức thực hiện dạy học theo chương trình này

Khoa cơ bản chỉ đạo các bộ môn, các GV trong khoa nghiên cứu nội dung chương trình và tiến hành soạn đề cương chi tiết, bài giảng Khoa cơ bản nghiên cứu, thống nhất nội dung, đề cương chi tiết, bài giảng cho các môn KHCB để chỉ đạo hoạt động dạy học đảm bảo tính khoa học, tính thống nhất Khoa cơ bản không ngừng tiến hành nghiên cứu, rà soát chương trình để kịp thời bổ sung, chỉnh sửa những nội dung mới cho phù hợp với thực tiễn

1.4.2 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên

Hoạt động giảng dạy các môn KHCB thực chất là nhiệm vụ chính của

GV trong quá trình dạy học GV là người truyền đạt kiến thức, những giá trị

về tư tưởng và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho SV Nội dung QL các hoạt động của giảng dạy của GV như sau:

- QL việc chuẩn bị hồ sơ chuyên môn, kế hoạch giảng dạy;

- QL việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp;

- QL việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy;

- QL việc cải tiến nội dung, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học;

- QL việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của SV;

- QL hoạt động khoa học, sinh hoạt Tổ chuyên môn;

- QL việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Đối với việc QL hoạt động giảng dạy, người QL phải dựa trên cơ sở Quy chế hướng dẫn của các cấp QL để chỉ đạo trực tiếp hoạt động giảng dạy của từng GV Căn cứ vào nhiệm vụ và chuẩn nghề nghiệp GV để chỉ đạo hoạt động với những nội dung sau:

a Xác định những nhiệm vụ chính cần thực hiện của GV

Trang 38

Thống nhất nhiệm vụ cụ thể cho GV dựa trên cơ sở quy định của các cấp QL trong trường Chỉ đạo việc xác định những mục tiêu cụ thể cần đạt được cho mỗi môn học và chi tiết cho mỗi bài học mà GV đó phụ trách Những mục tiêu này đã được thiết kế trong Đề cương môn học và được cụ thể hóa trong quy trình kiểm tra - đánh giá đối với môn học/ bài học

Chỉ đạo việc lựa chọn những phương thức dạy học phù hợp với nội dung và đặc điểm của môn học Thống nhất, công khai “Đề cương môn học” trước khi môn học bắt đầu với những yêu cầu cụ thể đối với GV như sau:

- GV cần nắm chắc các nội dung chuyên môn và xác được cấp độ cần thiết của từng nội dung đó để lựa chọn phương thức truyền tải cho người học phù hợp với phương thức dạy học đã lựa chọn

- GV cần xác định chủ đề, mục tiêu, thời gian, nội dung chính cần giảng trong giờ lên lớp lý thuyết từ đó xây dựng kịch bản cho mỗi giờ lên lớp

- GV biết lựa chon các nội dung, phương thức dạy học (thực hành, thực tập, thảo luận ) phụ thuộc vào đặc thù của từng môn học

- GV xác định nội dung và hướng dẫn cho SV cách tự học, tự nghiên cứu để họ hoàn thành được lượng kiến thức theo yêu cầu của môn học

b Phân công giảng dạy cho GV dựa trên cơ sở phát huy mặt mạnh từng GV

- Người QL phải nắm vững chất lượng đội ngũ GV, hiểu được ưu thế, hoàn cảnh gia đình, sức khỏe của từng GV

- Người QL cần căn cứ vào quyền lợi học tập của SV

- Người QL cũng cần chú ý tới khối lượng giảng dạy của từng GV

c Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của GV

Việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của GV là thành tố chính ảnh hưởng đến chất lượng của giờ giảng, do đó việc QL hoạt động giảng dạy của

GV cần tập trung vào những công việc sau:

- Yêu cầu GV cùng tổ, nhóm chuyên môn nghiên cứu kỹ nội dung Đề cương môn học được phân công Sau khi trao đổi thảo luận để thống nhất về mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình

Trang 39

thức tổ chức của từng tiết học từ đó định hướng cho việc soạn giáo án

d Quản lý tốt việc thực hiện chương trình giảng dạy

Để QL tốt việc thực hiện chương trình giảng dạy, người QL cần:

- Hiểu rõ nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học của chương trình đào tạo trong trường, nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học của môn học, nội dung và phạm vi kiến thức từng môn học

- Phân phối, cân đối các hoạt động trong năm học, sắp xếp thời gian phù hợp, khoa học để các GV thực hiện đầy đủ chương trình năm học

- Tổng hợp được phương pháp dạy học đặc trưng của bộ môn và các hình thức dạy học của môn học đó

- Chỉ đạo tổ, nhóm chuyên môn thống nhất về nội dung, phương pháp giảng dạy bộ môn, những cải tiến sửa đổi trong chương trình mới

- Giám sát, theo dõi tình hình thực hiện chương trình dạy học thông qua:

Sổ đầu bài, sổ báo giảng, giáo án, lấy ý kiến SV, dự giảng

e Quản lý việc lên lớp của GV

Để QL tốt việc lên lớp cùng với việc tuân thủ theo đề cương môn học và cấu trúc giáo án đã được thông qua, người QL cần chú ý các việc sau:

- Tổ chức việc dự giờ trên lớp, thông qua đó đánh giá kết quả việc chuẩn

bị và triển khai bài trên lớp của GV và việc sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị, công nghệ dạy học để nâng cao chất lượng dạy học

- Thống nhất đánh giá giờ lên lớp và công khai phiếu dự giờ cho mọi đối tượng liên quan

Trang 40

- Thông qua phỏng vấn SV, lấy ý kiến SV, hòm thư góp ý, đánh giá của

tổ trưởng chuyên môn, của đồng nghiệp, qua các phiếu dự giờ và kết quả học tập của SV, tổng hợp thành thông tin toàn diện về giờ lên lớp của GV để có các biện pháp QL phù hợp

g Quản lý hồ sơ của GV

Để QL tốt hồ sơ của GV, người QL cần: Quy định nội dung và thống nhất các loại mẫu, cách ghi chép từng loại hồ sơ, đồng thời có kế hoạch kiểm tra đánh giá chất lượng hồ sơ

1.4.3 Quản lý hoạt động học của sinh viên

Hoạt động chủ đạo của SV là hoạt động học tập Đó là quá trình nhận thức nhằm chiếm lĩnh những tri thức trong kho tàng trí tuệ của nhân loại Đồng thời, hoạt động nhận thức này mang tính chất nghiên cứu trên cơ sở tư duy độc lập sáng tạo phát triển ở mức độ cao để chuẩn bị cho một ngành nghề nhất định có chuyên môn năng lực cao SV ngoài giờ lên lớp theo chương trình chính khóa, họ còn phải tích cực nghiên cứu thêm tài liệu để phát triển kiến thức, giúp họ vững vàng trong công việc, nghề nghiệp của mình

QL hoạt động học tập các môn KHCB của SV không chỉ giới hạn trong phạm vi giáo dục SV trên lớp, mà còn gồm các hoạt động khác nhau như: hoạt động ngoài giờ lên lớp, thực hành, thực tập, tham quan, giao lưu

QL hoạt động học tập của SV là một trong nhưng nội dung của QLGD của nhà trường, tiến hành theo quy chế của Bộ GD&ĐT QL hoạt động học của SV bao gồm QL thời gian, chất lượng học tập, thái độ và phương pháp học tập QL từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, điều kiện học tập đến quy chế học tập

1.4.4 Quản lý CSVC và các điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy học

QL CSVC và các điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy học các môn KHCB đảm bảo các nhiệm vụ sau:

- Xây dựng kế hoạch xây dựng CSVC, mua sắm thiết bị, phương tiện kỹ thuật phục vụ hoạt động dạy học các môn KHCB

Ngày đăng: 25/09/2020, 23:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w