Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ CAND cĩ chức năng đào tạo bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ cho lực lượng CAND trong phạm vi tồn quốc, để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình nhà trường
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐẶNG VIỆT XÔ
QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ
CÔNG AN NHÂN DÂN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số : 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN KHÁNH ĐỨC
HÀ NỘI - 2010
Trang 2KÝ HIỆU CỤM TỪ VIẾT TẮT ANQG
Kỹ thuật nghiệp vụ Quá trình dạy học Trật tự an toàn xã hội Trung cấp chuyên nghiệp - Dạy nghề Trung học chuyên nghiệp
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3
8 Phương pháp nghiên cứu 4
9 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan về hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam 5
1.2 Các khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Quản lý 10
1.2.2 Quản lý giáo dục 17
1.2.3 Quản lý nhà trường 19
1.3 Quá trình dạy học trong giáo dục nghề nghiệp 22
1.3.1 Quá trình dạy học 22
1.3.2 Quá trình dạy học thực hành 24
1.3.3 Đặc thù các môn học thực hành trong Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ CAND 29
1.4 Quản lý dạy học thực hành chuyên môn nghiệp vụ 29
1.4.1 Lập kế hoạch dạy học thực hành 30
1.4.2 Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp dạy học thực hành chuyên môn nghiệp vụ 31
1.4.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên 32
1.4.4 Quản lý hoạt động học tập của học viên 33
Trang 41.4.5 Quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ dạy học 33
1.4.6 Kiểm tra đánh giá trong dạy học thực hành 34
Tiểu kết Chương 1 36
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ CAND 38
2.1 Khái quát về Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ CAND 38
2.1.1 Đặc điểm chung của trường 38
2.1.2 Vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ CAND 38
2.2 Cơ sở pháp lý quản lý dạy học thực hành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ CAND 40
2.3 Thực trạng dạy học thực hành tại Trường Trung cấp KTNV CAND 40
2.3.1 Về mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp dạy học thực hành 40
2.3.2 Về đội ngũ giáo viên dạy học thực hành 45
2.3.3 Về cơ sở vật chất, kỹ thuật trong dạy học thực hành 53
2.3.4 Chất lượng dạy thực hành 55
2.4 Thực trạng về quản lý dạy học thực hành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ CAND 57
2.4.1 Công tác kế hoạch và tổ chức chỉ đạo dạy học thực hành 57
2.4.2 Quản lý dạy học thực hành của giáo viên 58
2.4.3 Quản lý hoạt động học thực hành của học viên 60
2.4.4 Kiểm tra đánh giá trong dạy học thực hành 62
2.4.5 Quản lý CSVC kỹ thuật trong dạy học thực hành 63
2.5 Đánh giá chung ( SWOT) 64
2.5.1 Mặt mạnh 64
2.5.2 Mặt yếu 65
2.5.3 Thời cơ và thách thức 66
Tiểu kết Chương 2 67
Trang 5Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH TẠI
TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ CAND 69
3.1 Định hướng phát triển của Trường Trung cấp KTNV CAND 69
3.2 Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp 70
3.2.1 Đảm bảo tính đồng bộ 70
3.2.2 Đảm bảo tính kế thừa 70
3.2.3 Đảm bảo tính khả thi 70
3.3 Các biện pháp quản lý dạy học thực hành 71
3.3.1 Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch dạy học thực hành 71
3.3.2 Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp đào tạo trong dạy học thực hành 73
3.3.3 Đổi mới quản lý dạy học thực hành của giáo viên 78
3.3.4 Đổi mới quản lý học thực hành của học viên gắn với việc rèn luyện kỹ năng hành dụng 87
3.3.5 Quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật cho dạy học thực hành 93
Tiểu kết Chương 3 96
3.4 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của biện pháp 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100
1 Kết luận 100
2 Khuyến nghị 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 PHỤ LỤC
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đảng và nhà nước ta đã khẳng định phát triển khoa học và cơng nghệ cùng với phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng động lực đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước.21, tr 32
Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý để tạo được chuyển biến cơ bản và tồn diện của nền giáo dục nước nhà Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Mở rộng qui mơ dạy nghề và đào tạo trung học chuyên nghiệp.22, tr 206-207
Ngày nay, trong thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hố - hiện đại hố đất nước, khoa học kỹ thuật và cơng nghệ ngày càng tác động sâu rộng và mạnh mẽ tới hiệu quả cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia(ANQG) trên mọi cấp độ, trong mọi hoạt động cơng tác và chiến đấu Thành tựu của khoa học kỹ thuật và cơng nghệ cũng đã làm cho tính chất, phương thức hoạt động của tình báo, gián điệp và tội phạm hình sự ngày càng tinh vi và xảo quyệt Điều này gây nên những biến đổi quan trọng và làm thay đổi diện mạo tình hình an ninh trật tự (ANTT) nước ta Khoa học kỹ thuật và cơng nghệ trước kia giữ vai trị hỗ trợ, gĩp phần, thì ngày nay đã trở thành một lực lượng chiến đấu trực tiếp Khoa học kỹ thuật và cơng nghệ được ứng dụng trong mọi lĩnh vực chiến đấu và cơng tác của lực lượng Cơng an nhân dân(CAND) như trong chỉ huy, tác chiến; trong đấu tranh chống các mặt hoạt động tình báo, gián điệp; bảo vệ thơng tin lãnh đạo, chỉ huy và cơ sở dữ liệu; đấu tranh chống tội phạm hình sự; trong kiểm tra, kiểm sốt cửa khẩu; quản lý hồ sơ tội phạm; giám định dấu vết tội phạm; trong bảo vệ lãnh tụ, đảm bảo an ninh các cơng trình quan trọng của đất nước và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực cơng tác quản lý khác nhau của lực lượng CAND
Trong sự nghiệp bảo vệ ANQG và giữ gìn trật tự an tồn xã hội (TTATXH) khoa học và cơng nghệ là một biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản là nhân tố quan trọng nâng cao sức mạnh chiến đấu, hiệu quả cơng tác của lực lượng CAND
Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ CAND cĩ chức năng đào tạo bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ cho lực lượng CAND trong phạm vi tồn quốc, để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình nhà trường luơn luơn quan tâm đến việc đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp đào tạo, quán triệt và thực hiện tốt nguyên lý giáo
Trang 7dục “Học đi đơi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn” nhằm khơng ngừng nâng cao chất lượng đào tạo tồn diện
BCA đã ký chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp các chuyên ngành kỹ thuật nghiệp vụ gồm ba phần: Khối kiến thức chung; khối kiến thức cơ sở
và khối kiến thức chuyên ngành, nhìn chung tổng thể chương trình cĩ thời gian dạy học thực hành rất lớn, chiếm 2/3 quĩ thời gian trong chương trình khung Cho nên việc dạy học thực hành rất quan trọng để hình thành kỹ năng, kỹ xảo và năng lực nghề nghiệp cho học viên
Quản lý hoạt động dạy học nĩi chung, dạy học thực hành nĩi riêng là một chỉnh thể thống nhất giữa các thành tố và cĩ mối quan hệ mật thiết biện chứng với nhau, nhưng trong thực tiễn nhà trường, những vấn đề nghiên cứu mới chỉ quan tâm đề cập đến một vài khía cạnh trong quá trình tổ chức dạy học nĩi chung chưa quan tâm nghiên cứu kỹ lưỡng về quản lý dạy học thực hành Chính vì vậy tác giả chọn đề tài:
“Quản lý dạy học thực hành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ Cơng an nhân dân”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học thực hành nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ CAND
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học thực hành ở các trường Trung cấp kỹ thuật
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Cơng tác quản lý dạy học thực hành ở Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ CAND
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý; quản lý quá trình dạy học nĩi chung và dạy học thực hành nĩi riêng
- Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý dạy học thực hành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ CAND
- Đề xuất một số biện pháp quản lý dạy học thực hành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ CAND nhằm nâng cao chất lượng dạy học thực hành
5 Giả thuyết khoa học
Quá trình dạy học thực hành tại Trường trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ CAND nhìn chung cĩ nhiều tiến bộ, song cịn cĩ những bất cập trong việc quản lý dạy học, chất
Trang 8lượng dạy học chưa đáp ứng được yêu cầu do thực tiễn địi hỏi Vì vậy, nếu đề xuất được hệ thống các giải pháp quản lý dạy học thực hành ở Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ CAND theo quan điểm quản lý quá trình dạy học định hướng mục tiêu, phù hợp với thực tiễn nhà trường thì gĩp phần đảm bảo và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo tồn diện
6 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung vào nghiên cứu quản lý dạy học thực hành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ CAND trong thời gian 5 năm vừa qua và định hướng phát triển trong thời gian tới
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
7.1 Ý nghĩa khoa học: Luận văn gĩp phần hệ thống hố và làm sáng tỏ một số vấn đề lý
luận về quản lý dạy học nĩi chung, quản lý dạy học thực hành nĩi riêng
7.2 Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đánh giá làm rõ được thực trạng quản lý dạy học thực
hành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ CAND, phát hiện ra những hạn chế thiếu sĩt cần khắc phục trong quá trình quản lý dạy học thực hành của nhà trường, từ
đĩ đề xuất một số biện pháp cĩ tính khả thi nhằm hồn thiện cơng tác quản lý dạy học thực hành của trường trong giai đoạn hiện nay qua đĩ gĩp phần bảo đảm và nâng cao chất lượng đào tạo tồn diện
8 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, khảo sát thực tế
- Phương pháp thống kê
9 Cấu trúc luận văn
Ngồi phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học thực hành trong giáo dục nghề
nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học thực hành tại Trường Trung cấp Kỹ
thuật nghiệp vụ CAND
Chương 3: Một số biện pháp quản lý dạy học thực hành tại Trường Trung cấp
Kỹ thuật nghiệp vụ CAND
Trang 9
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
DẠY HỌC THỰC HÀNH TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1.1 Tổng quan về hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam
Cũng như bất cứ một lĩnh vực khoa học nào khác, giáo dục học nghề nghiệp (GDHNN) bao gồm hệ thống các tri thức và khái niệm khoa học phản ánh những đặc trưng thuộc tính cũng như qui luật vận động phát triển của các sự vật hiện tượng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp Sự tồn tại, phát triển của bản thân GDHNN với
tư cách là một chuyên ngành khoa học nĩ phụ thuộc vào hệ thống tri thức, khái niệm khoa học và các cơng cụ nghiên cứu của nĩ thích ứng với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế xã hội của đất nước, phù hợp với xu hướng và trình độ phát triển của thế giới.8, tr 8
Hệ thống GDHNN là một bộ phận cấu thành trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm nhiều loại hình đào tạo khác nhau như: Trường trung cấp chuyên nghiệp, các loại hình trường dạy nghề, các trung tâm dạy nghề Với nhiều hình thức đào tạo
đa dạng như chính qui, tại chức, ngắn hạn, dài hạn Các loại hình đào tạo nghề nghiệp luơn luơn vận động phát triển để đáp ứng nhu cầu nhân lực ngày càng cao và đa dạng của xã hội, do đĩ vấn đề nghiên cứu phát triển các loại hình đào tạo nghề nghiệp cĩ vai trị và ý nghĩa to lớn là một yêu cầu cấp bách hiện nay.8, tr 18
Hệ thống GDHNN là một phân hệ lớn trong hệ thống giáo dục quốc dân với qui mơ đào tạo hàng vạn học sinh ở hàng trăm cơ sở đào tạo trực thuộc quản lý của các Bộ, các địa phương và các ngành kinh tế xã hội khác Chất lượng và hiệu đào tạo nghề nghiệp cĩ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả kinh
Trang 10tế đầu tư cho GDNN Do đĩ vấn đề hồn thiện cơng tác quản lý giáo dục (QLGD) nĩi chung và quản lý GDNN nĩi riêng là một vấn đề cấp bách hiện nay Một trong những hướng lớn nghiên cứu về QLGD nghề nghiệp trong những năm vừa qua và hiện nay là nghiên cứu nâng cao chất lượng và hiệu quả các nội dung về quản lý nhà nước về GDNN từ các vấn đề hoạch định chiến lược, xây dựng chính sách, qui hoạch phát triển giáo dục và đào tạo ở các địa phương đến các vấn đề về tổ chức bộ máy, phân cấp quản lý giáo dục ở các cấp trung ương, địa phương, quản lý nhà trường, quản lý quá trình đào tạo, quản lý văn bằng, chứng chỉ Đặc biệt là yêu cầu nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận và ứng dụng trong thực tiễn các mơ hình về quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề nhằm gĩp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục, xây dựng hệ thống các chuẩn mực, các định mức quốc gia, hệ thống thơng tin phục vụ cơng tác quản lý giáo dục
GDNN là một phân hệ của hệ thống giáo dục, bao gồm trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề (TCCN và DN), cĩ vị trí tiếp thu thành quả giáo dục của phổ thơng và tạo nguồn đào tạo cho cao đẳng, đại học và nguồn lao động trực tiếp cho xã hội
Giáo dục nghề nghiệp gồm 16, tr 25
- Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Dạy nghề được thực hiện dưới một năm đối với đào tạo nghề trình độ
sơ cấp, từ một đến ba năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
Việc hình thành ba cấp trình độ đào tạo nhằm đổi mới hệ thống dạy nghề đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, phù hợp với cơ cấu sản xuất, thay đổi của kỹ thuật, cơng nghệ mới trong quá trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế; đồng thời, cũng tạo tính liên thơng giữa các cấp đào tạo Và đây
là một trong những yêu cầu rất quan trọng, trọng tâm và cấp bách của hệ thống đào tạo hiện nay
Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp:
Trang 11Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh
Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc
Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch
vụ, có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo
Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp:
- Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện
kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo
- Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề
và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc
Chương trình, giáo trình giáo dục nghề nghiệp:
- Chương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với bộ trưởng, thủ trưởng
cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình trung cấp chuyên nghiệp, quy định chương trình khung
về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp gồm cơ cấu nội dung, số môn học, thời
Trang 12lượng các môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, thực tập đối với từng ngành, nghề đào tạo Căn cứ vào chương trình khung, trường trung cấp chuyên nghiệp xác định chương trình đào tạo của trường mình
Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề phối hợp với Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình dạy nghề, quy định chương trình khung cho từng trình độ nghề được đào tạo bao gồm cơ cấu nội dung, số lượng, thời lượng các môn học và các kỹ năng nghề, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, đảm bảo mục tiêu cho từng ngành, nghề đào tạo Căn cứ vào chương trình khung, cơ sở dạy nghề xác định chương trình dạy nghề của
cơ sở mình
- Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hoá các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp Giáo trình giáo dục nghề nghiệp do Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn và duyệt
để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm định giáo trình do hiệu trưởng, giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm:
+ Trường trung cấp chuyên nghiệp;
+ Trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề)
Cơ sở dạy nghề có thể được tổ chức độc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở giáo dục khác
Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp:
- Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp, chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề, có đủ điều kiện theo quy định của thủ
Trang 13trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự kiểm tra và nếu đạt yêu cầu thì được thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp chứng chỉ nghề
- Học sinh học hết chương trình trung cấp chuyên nghiệp, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp
- Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ trung cấp, có đủ điều kiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề Sinh viên học hết chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng, có đủ điều kiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước
về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề
Đặc điểm của ngành Giáo dục TCCN và DN
Giáo dục TCCN và DN là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân, đào tạo người lao động có kiến thức kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ trung cấp hoặc kỹ năng nghề nghiệp phổ thông, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ,
có trình độ văn hoá tương đương trung học phổ thông để trực tiếp tham gia lao động sản xuất và tiếp tục học cao hơn khi có điều kiện và nhu cầu
Giáo dục TCCN và DN có tính đa dạng về ngành nghề, có quan hệ chặt chẽ và chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, thị trường việc làm
Giáo dục TCCN và DN có nhiều đầu mối quản lý, có trường thuộc các
Bộ, ngành trung ương, có trường trực thuộc sở, ngành địa phương, có trường thuộc doanh nghiệp (Tổng công ty, công ty) có lớp riêng thuộc bệnh viện, nhà máy… do vậy công tác quản lý rất phức tạp
Vai trị của giáo dục nghề nghiệp trong phát triển nguồn nhân lực lao động kỹ thuật:
Giáo dục TCCN và DN có vị trí hết sức quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò to lớn trong việc đào tạo kỹ thuật viên, nhân viên
Trang 14nghiệp vụ, công nhân kỹ thuật, góp phần đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Nhà nước đã coi phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ hàng đầu và là khâu đột phá của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay Trong đó hết sức coi trọng việc đào tạo công nhân kỹ thuật và kỹ thuật viên trung cấp Những chỉ tiêu phát triển đào tạo kỹ thuật viên trung cấp và công nhân kỹ thuật lành nghề tới năm 2010 đã được xác định, dự báo trên cơ
sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và từng ngành; theo định hướng và chính sách phát triển nguồn nhân lực quốc gia và có sự đảm bảo về pháp lý cũng như điều kiện đào tạo được tăng cường sẽ là cơ sở vững chắc cho triển vọng phát triển Giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn mới
Hiện nay, do tác động của cơ chế thị trường và sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ (KHCN), cơ cấu nhân lực có nhiều biến đổi, tuy vậy, Giáo dục TCCN và DN vẫn giữ vị trí, vai trò hết sức quan trọng và cần thiết đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội của đất nước, nhu cầu đào tạo nghề ở nước ta hiện nay là rất lớn vì tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp Tuy nhiên cần có những giải pháp cơ bản và đồng bộ của mọi cấp giáo dục nhằm gắn đào tạo với sử dụng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm
Ngay từ trong xã hội nguyên thủy, con người sống theo bầy đàn đã phải đồn kết nhau lại để đủ sức mạnh, gom một đám đơng ơ hợp thành một sức mạnh thống nhất như là một tất yếu tự nhiên, manh nha hoạt động quản lý
Theo C.Mác: “Bất cứ lao động xã hội của một cộng đồng nào, được tiến hành trên
quy mơ tương đối lớn, cũng đều cần cĩ sự quản lý, nĩ làm hài hồ mối quan hệ giữa các cơng việc riêng rẽ và thực hiện những chức năng chung nhất, xuất phát từ sự vận động của tồn bộ cơ cấu lao động, khác với sự vận động của từng bộ phận riêng lẻ Một nghệ sĩ
Trang 15chơi đàn chỉ phải điều khiển chính mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải cĩ nhạc trưởng” [4, tr 342]
Như vậy lao động xã hội gắn liền với quản lý, quản lý là một hoạt động lao động đặc biệt, điều khiển lao động chung khi xã hội cĩ sự phân cơng lao động Xã hội càng phát triển, các loại hình lao động càng phong phú, đa dạng, phức tạp, thì hoạt động quản lý càng đĩng vai trị quan trọng và quyết định
Trong tất cả các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội đều cĩ sự tham gia của hoạt động quản lý, như: Quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường Mỗi lĩnh vực quản lý tuy cĩ đặc thù riêng, song nĩ đều cĩ những nét cơ bản, đặc trưng chung của cả hoạt động quản lý và chính hoạt động quản lý luơn gĩp phần quyết định vào nâng cao chất lượng, hiệu quả của từng tổ chức, của từng con người, đảm bảo trật tự kỷ cương xã hội và là nhân tố tất yếu của sự phát triển xã hội
Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Ngày nay quản lý khơng những là một hoạt động cụ thể mà cịn là một khoa học, một nghệ thuật và là một nghề phức tạp nhất trong xã hội vì vậy khái niệm về quản lý ngày càng phong phú, mở rộng và phát triển Dưới đây là một số khái niệm về quản lý
Theo F.Taylor: “Quản lý là biết rõ ràng, chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đĩ hiểu được rằng họ đã hồn thành tốt cơng việc như thế nào, bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất”, ơng đưa ra 4 nguyên tắc khoa học như sau:
1 Nghiên cứu một cách khoa học mỗi yếu tố của một cơng việc và xác định phương pháp tốt nhất để hồn thành
2 Tuyển chọn cơng nhân một cách cẩn trọng và huấn luyện họ hồn thành nhiệm vụ bằng cách sử dụng các phương pháp cĩ tính khoa học đã được hình thành
3 Người quản lý hợp tác đầy đủ và tồn diện với cơng nhân để đảm bảo chắc chắn rằng người cơng nhân sẽ làm việc theo những phương pháp đúng đắn
4 Phân chia cơng việc và trách nhiệm sao cho người quản lý cĩ bổn phận phải lập kế hoạch cho các phương pháp cơng tác khi sử dụng những nguyên lý khoa học, cịn người cơng nhân cĩ bổn phận thực thi cơng tác theo đúng kế hoạch đĩ
Theo Mary Parker Pollet: “Quản lý là nghệ thuật khiến cho cơng việc được thực hiện thơng qua người khác” Bà khẳng định: “quản lý là một quá trình động, liên tục, kế tiếp nhau chứ khơng tĩnh tại” Bởi một vấn đề đã được giải quyết, thì trong quá trình giải quyết nĩ, người quản lý sẽ phải đương đầu với những vấn đề mới
Trang 16nảy sinh Bà nhấn mạnh đến việc lơi cuốn người thuộc cấp tham gia giải quyết vấn đề
và tính động sự sự quản lý thay vì những nguyên tác tĩnh
Bằng những quan sát trực tiếp Mary Parker Pollet đưa ra 4 nguyên tắc phối hợp mà người quản lý cần áp dụng:
1 Sự phối hợp sẽ thành đạt nhất nếu những người chịu trách nhiệm ra quyết định cĩ sự tiếp súc trực tiếp với nhau
2 Sự phối hợp ở những giai đoạn đầu của việc lập kế hoạch và triển khai dự án
cĩ một ý nghĩa quyết định
3 Sự phối hợp phải chú ý tới mọi nhân tố trong một tình huống, hồn cảnh cụ thể
4 Sự phối hợp phải được duy trì liên tục
Thuật ngữ “quản lý” tiếng Việt gốc Hán gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình “quản” gồm sự coi sĩc, giữ gìn duy trì ở trạng thái ổn định Quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa vào thế phát triển Nếu người đứng đầu tổ chức chỉ lo việc “quản”, tức là chỉ lo được một vế và ngược lại Như vậy, trong quá trình giữ cho hệ ổn định phải tạo mầm mống cho hệ “phát triển” như vậy trong “quản” phải cĩ “lý” cũng như vậy khi thúc đẩy cho hệ “phát triển” thì phải giữ hạt nhân của
sự “ổn định” Như vậy trong “Lý” phải cĩ “Quản” Vậy phạm trù “quản” và “lý” gắn
bĩ khăng khít, mật thiết với nhau hay nĩi cách khác là “quản” và “lý” quan hệ biện chứng với nhau Quản lý là trơng coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định.[20,tr 278 ]
Ở Việt Nam, Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là tác động cĩ định hướng, cĩ chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”
Như vậy, khái niệm quản lý bao hàm những khía cạnh sau:
- Hệ thống quản lý gồm cĩ hai phân hệ: chủ thể quản lý và khách thể quản lý
- Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống xã hội hồn chỉnh như một cơ thể sống gồm nhiều yếu tố liên kết hữu cơ theo một quy luật nhất định tồn tại trong thời gian, khơng gian cụ thể Ví dụ: Một doanh nghiệp, một trường học, một quốc gia
- Tác động quản lý thường mang tính tổng hợp bao gồm nhiều giải pháp khác nhau
Trang 17- Quản lý hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyết định đúng quy luật và cĩ hiệu quả quản lý nhưng cũng phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định hướng đến mục tiêu
- Mục tiêu cuối cùng của quản lý là chất lượng, sản phẩm vì lợi ích phục vụ con người
Cĩ thể thấy, tuỳ theo cách tiếp cận khác nhau, người ta cĩ thể nêu ra những khái niệm về quản lý khác nhau, nhưng bản chất của hoạt động quản lý đều là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm mục đích đã định Nĩi một cách ngắn gọn, quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động Về bản chất, nĩ là quá trình điều chỉnh mọi quá trình khác của xã hội
Từ phân tích trên cho thấy: Quản lý là sự tác động cĩ ý thức của chủ thể quản lý
lên đối tượng quản lý thơng qua việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động của hệ thống nhằm đạt được mục tiêu đã định phù hợp với quy luật khách quan 1.2.1.2 Chức năng quản lý
Từ những quan niệm chung về quản lý, chúng ta thấy quản lý là một thuộc tính gắn liền với xã hội ở mọi giai đoạn phát triển của nĩ Khi xã hội phát triển đến một trình độ nhất định thì quản lý được tách ra thành một chức năng riêng của lao động xã hội, từ đĩ xuất hiện những bộ phận người,những tổ chức và cơ quan chuyên hoạt động quản lý - đĩ là những chủ thể quản lý, số cịn lại là những đối tượng quản lý hay cịn gọi là khách thể quản lý
Quản lý cĩ 4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch; tổ chức; lãnh đạo; kiểm tra
1 Lập kế hoạch: là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các quy định, thể thức, các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đĩ
2 Tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ cơng việc, quyền hành và nguồn lực cho các bộ phận, các thành viên của tổ chức để họ cĩ thể hoạt động và đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả
3 Lãnh đạo: là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức
4 Kiểm tra: là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm tìm ra những mặt
ưu điểm, mặt hạn chế, qua đĩ đánh giá, điều chình và xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức, làm cho mục đích của quản lý được thực hiện hĩa một cách đúng hướng và cĩ hiệu quả.[15, tr.77]
Trang 18Hình 1.1: Sơ đồ chức năng quản lý
Các chức năng trên cĩ mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chúng gắn bĩ, đan xen nhau, thúc đẩy, tạo điều kiện và làm tiền đề cho nhau phát triển
Các nhà nghiên cứu về khoa học quản lý cho rằng: để hoạt động quản lý đạt được hiệu quả cao thì quá trình quản lý khơng thể thiếu các cách thức, cách làm, cách tiến hành, tác động vào đối tượng quản lý nhằm đạt được mục đích đã đề ra, thì cách thức đĩ được hiểu là phương pháp của quản lý Phương pháp quản lý được nhĩm thành các nhĩm sau:
- Nhĩm phương pháp kinh tế: Thực chất của nhĩm phương pháp này là nhà quản lý đưa ra những chủ trương, chính sách… bằng cách cơng khai hoặc gián tiếp nhằm tác động vào đối tượng quản lý bằng lợi ích kinh tế thơng qua các hình thức như tăng lương, thưởng và các chế độ ưu tiên, ưu đãi…
Đặc điểm cơ bản của phương pháp này là dựa trên phương thức tính tốn kinh
tế tuân theo các quy luật kinh tế, thơng qua quy luật này tác động tới tâm lý của đối tượng Đối tượng quản lý cĩ thể lựa chọn phương án thích hợp để vừa đạt được mục tiêu của tập thể vừa đạt được lợi ích của cá nhân
- Nhĩm phương pháp hành chính, tổ chức
Là cách thức mà chủ thể quản lý dựa trên những văn bản pháp quy và quyền lực của mình để đưa ra các quyết định yêu cầu khách thể quản lý phải thực hiện Nhĩm phương pháp này được thực hiện dưới hình thức các chỉ thị, nghị định, thơng
tư, nghị quyết, văn bản…
Đặc điểm của nhĩm phương pháp này là mang tính bắt buộc đối với người bị quản
lý dưới tác động trực tiếp của người quản lý Đây chính là sự phân cơng, phân cấp, phân
Trang 19quyền… đồng thời cũng chính là sự thể hiện tính kỷ cương, nề nếp của một tổ chức mà trong đĩ bao hàm cả tính văn hĩa của tổ chức
Đây là nhĩm phương pháp quản lý cơ bản khơng thể xem nhẹ, rất cần thiết trong cơng tác quản lý
Ưu điểm của phương pháp này là làm cho hoạt động quản lý cĩ căn cứ pháp lý, tạo nên sự thống nhất từ trên xuống, cĩ tính chất trực tiếp và bắt buộc Tuy nhiên, nếu lạm dụng phương pháp này sẽ dấn đến quan liêu, mệnh lệnh cứng nhắc trong quản lý, làm mất đi tính chủ động, năng động, sáng tạo của người lao động
- Nhĩm phương pháp giáo dục
Là cách thức mà chủ thể quản lý dùng các biện pháp đặc thù của giáo dục như: quán triệt tinh thần, nghị quyết, học tập chính trị, đối thoại… thơng qua những biện pháp này tác động trực tiếp hay gián tiếp đến nhận thức, tháI độ, hành vi của đối tượng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, hồn thành nhiệm vụ của tổ chức
Cơ sở của phương pháp này dựa vào quy luật tâm lý, chức năng tâm lý của con người nhằm kích thích sự say mê, củng cố niềm tin, tinh thần tự giác của các thành viên trong tổ chức
Để việc sử dụng các phương pháp quản lý đạt hiệu quả như mong muốn, địi hỏi chủ thể quản lý phải xuất phát từ tính đa dạng của thực tiễn, từ bản chất con người để vừa đảm bảo tính khoa học, vừa thể hiện được “tính nghệ thuật” của quản
lý Muốn vậy, người quản lý phải khơng ngừng học tập, bồi dưỡng để cĩ trình độ chuyên mơn cao, kinh nghiệm quản lý phong phú, tìm hiểu nắm vững đặc điểm, tâm
lý đối tượng quản lý để cĩ thể tùy theo tình hình và hồn cảnh cụ thể để lựa chọn, kết hợp các phương pháp một cách phù hợp nhất Khơng được tuyệt đối hĩa một phương pháp nào, mà phải biết kết hợp, phát huy những ưu điểm của từng phương pháp, đồng thời khắc phục những mặt hạn chế của chúng
- Nhĩm phương pháp tâm lý - xã hội
Là cách thức tạo ra những tác động đến đối tượng quản lý bằng các quy luật tâm lý xá hội nhằm biến những yêu cầu do người lãnh đạo đề ra thành nghĩa vụ tự giác bên trong thành nhu cầu của người thực hiện
Đặc điểm của phương pháp này là sự kích thích đối tượng quản lý sao cho họ tồn tâm, tồn ý cho cơng việc, coi những mục tiêu, nhiệm vụ quản lý những mục tiêu cơng việc của chính họ từ đĩ kích thích họ tự giác học tập, tích lũy kinh nghiệm, đồn kết giúp đỡ nhau hồn thành nhiệm vụ Phương pháp này tác động nhằm nâng cao đạo đức, tình cảm nghề nghiệp, xây dựng bầu khơng khí đồn kết, tin trưởng, yên tâm gắn
Trang 20bĩ với tập thể lao động của mình, trong đĩ mỗi người được phát huy năng lựuc, sở trường của mình, được tập thể tin yêu, tơn trọng, được biểu dương khen thưởng kịp thời, đúng mức Trên thực tế, việc nâng cao đời sống cho cán bộ giảng viên và học sinh của nhà trường, giải tỏa hợp tình, hợp lý các xung đột, xây dựng tốt các mối quan hệ trong tập thể người lao động, tạo nên bầu khơng khí tâm lý lành mạnh, cởi mở, thân thiện tạo một nếp sống cĩ văn hĩa, truyền thống tốt đẹp chính là người quản lý đã thực
hiện cĩ hiệu quả của phương pháp tâm lý xã hội
1.2.2 Quản lý giáo dục (QLGD)
1.2.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục
Cùng với sự phát triển lồi người, giáo dục xuất hiện nhằm mục đích thực hiện
cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của thế hệ trước cho thế hệ sau, để thế hệ sau kế thừa phát triển một cách sáng tạo, làm cho xã hội phát triển khơng ngừng Để đạt được mục đích đĩ, QLGD chính là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện cơ chế trên
Theo chuyên gia giáo dục M.I.Kơnđacốp: “QLGD là tập hợp tất cả các biện pháp tổ chức, kế hoạch hố, cơng tác cán bộ nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [12, tr 93]
Theo tác giả Trần Kiểm: “QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động tổ chức điều phối, điều chỉnh giám sát một cách cĩ hiệu quả nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ chomục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [13, tr 37]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là hệ thống tác động cĩ mục đích, cĩ kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường
xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất” [18, tr.12]
Như vậy, chúng ta cĩ thể hiểu: QLGD là hệ thống những tác dộng cĩ mục đích, cĩ kế
hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong lĩnh vực giáo dục nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra, hợp với quy luật phát triển xã hội
1.2.2.2 Các chức năng quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục cũng cĩ những chức năng cơ bản của quản lý nĩi chung, là 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Trong lĩnh vực quản lý giáo dục các chức năng được cụ thể hố như sau:
Trang 21* Lập kế hoạch
Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống giáo dục, các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện các mục tiêu đĩ Kế hoạch là nền tảng của quản lý Lập kế hoạch phải: Xác định chức năng, nhiệm vụ và cơng việc của đơn vị; Dự báo, đánh giá triển vọng; Đề ra mục tiêu chương trình; Lập kế hoạch thực hiện chương trình; Nghiên cứu xác định tiến độ; Xác định ngân sách; Xây dựng các nguyên tắc tiêu chuẩn; Xây dựng các thể thức thực hiện
* Tổ chức:
Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ cơng việc, quyền hành và nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ cĩ thể hoạt động và đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách cĩ hiệu quả Tổ chức phải: Xây dựng các cơ cấu, nhĩm cơ cấu; Tạo sự hợp tác liên kết; Xây dựng các yêu cầu; Lựa chọn, sắp xếp; Bồi dưỡng cho phù hợp; Phân cơng nhĩm và cá nhân
* Chỉ đạo:
Chỉ đạo, lãnh đạo, điều khiển là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức, làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt mục tiêu đã đề ra của tổ chức Kích thích, động viên; Thơng tin hai chiều; Bảo đảm sự hợp tác trong thực tế
* Kiểm tra:
Kiểm tra là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức Xây dựng định mức và tiêu chuẩn; Các chỉ số cơng việc; Phương pháp đánh giá; Rút kinh nghiệm và điều chỉnh
Các chức năng trên gắn bĩ mật thiết với nhau, đan xem vào nhau, khi thực hiện chức năng nàythường cũng cĩ mặt các chức năng khác ở các mức độ khác nhau Nhiệm vụ của chủ thể quản lý giáo dục là vận dụng một cách cĩ hiệu quả các nguồn lực (nhân lực, vật lực, thơng tin) thơng qua việc thực hiện các chức năng quản lý để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra
1.2.3 Quản lý nhà trường
1.2.3.1 Khái niệm quản lý nhà trường
Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân, ở đĩ vừa mang tính giáo dục, vừa mang tính xã hội, trực tiếp tiến hành quá tình giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục
Nhà trường được tổ chức và hoạt động theo một mục đích xác định với nội dung giáo dục được chọn lọc và sắp xếp cĩ hệ thống; với những phương pháp giáo dục
Trang 22cĩ cơ sở khoa học và đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn; với những nhà sư phạm được trang bị đầy đủ về kiến thức khoa học và trau dồi về phẩm chất đạo đức; với những phương tiện và điều kiện giáo dục ngày một hồn thiện; với một quá trình đào tạo được tổ chức liên tục cho các tập thể học sinh cùng nhau học tập, rèn luyện Vì vậy, nhà trường vừa là khách thể chính của mọi cấp quản lý từ trung ương đến địa phương, vừa là một hệ thống độc lập trong xã hội Chất lượng của giáo dục và đào tạo chủ yếu do các nhà trường đảm nhiệm Do đĩ, khi nĩi đến quản lý giáo dục thì phải đề cập đến quản lý nhà trường cũng như hệ thống các nhà trường Các nhà nghiên cứu
về giáo dục đã đưa ra khái niệm về quản lý nhà trường như sau:
- “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [10, tr 61]
- “Quản lý nhà trường là hệ thống những tác dộng cĩ hướng đích của chủ thể quản lý đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh) đến các nguồn lực (cơ
sở vật chất, tài chính, thơng tin) hợp quy luật nhằm đạt mục tiêu giáo dục” [15, 11]
Như vậy cĩ thể hiểu: Quản lý nhà trường là một hệ thống những tác động sư
phạm hợp lý và cĩ tính hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngồi nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối giáo dục - đào tạo của Đảng, biến đường lối đĩ trở thành hiện thực
Quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục được thực hiện trong một đơn vị giáo dục mà nền tảng là nhà trường Vì thế, quản lý nhà trường phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh hoạt động của nhà trường, thực hiện cĩ hiệu quả mục tiêu đào tạo Quản lý nhà trường phải là quản lý tồn diện nhằm phát triển, hồn thiện nhân cách cũng như nghề nghiệp cho học sinh
1.2.3.2 Mục tiêu quản lý nhà trường
Mục tiêu quản lý nhà trường là chỉ tiêu cho mọi hoạt động của nhà trường, được dự kiến trước khi triển khai những cơng việc đĩ Mục tiêu quản lý nhà trường thường cụ thể hố trong kế hoạch năm học của nhà trường
Trong quản lý nhà trường, cần xác định các mục tiêu bộ phận chính xác để từ
đĩ cĩ biện pháp quản lý tốt hơn và cũng là thực hiện tốt cơng tác kiểm tra hoạt động chuyên mơn ở nhà trường Các mục tiêu bộ phận là:
- Quản lý đảm bảo hiệu lực pháp chế về giáo dục đào tạo, là làm cho các quy
định trong hệ thống pháp chế, các quy định pháp luật được thực hiện đầy đủ và đúng
Trang 23đắn trong hoạt động dạy học mà trước hết là trong các khâu mục tiêu chương trình, quá trình dạy học, đánh giá kết quả dạy học
- Phát triển và điều hành cĩ hiệu quả bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học: nâng
cao trình độ chuyên mơn của đội ngũ giáo viên nhằm tạo cho họ cĩ đủ điều kiện thích ứng với việc cải tiến phương pháp dạy học; thiết lập được cơ cấu tổ chức của trường một cách phù hợp xây dựng, được cơ chế vận hành hợp lý của trường, nhằm tạo thuận lợi cho từng bộ phận, từng cá nhân dễ dàng liên hệ, phối hợp và hỗ trợ sư phạm cho nhau khi viết bài giảng, giảng bài và đánh giá kết quả dạy học
- Huy động và sử dụng cĩ hiệu quả nguồn tài lực và vật lực dạy học:
Thực hiện cĩ hiệu quả chính sách xã hội hố giáo dục, nhằm huy động tài lực và vật lực từ cộng đồng bổ trợ cho ngân sách nhà nước đã cấp và nguồn học phí cho các trường Sử dụng nguồn tài lực, vật lực đúng mục đích và tiết kiệm
- Nâng cao chất lượng thơng tin và mơi trường quản lý dạy học:
Tổ chức hệ thống thơng tin quản lý dạy học cĩ chất lượng Xây dựng các mối quan hệ giữa nhà trường - xã hội nhằm tạo ra mơi trường dạy học thuận lợi Chú trọng tới việc tranh thủ các cơ hội thuận lợi từ cộng đồng và xã hội, giải quyết sự cạnh tranh, thực hiện tự vệ hay phịng ngừa những tác động bất lợi của thiên nhiên và xã hội đối với hoạt động dạy học
Hình 1.2: Các nhân tố tác động đến hoạt động dạy học Trong các mục tiêu quản lý nhà trường, mục tiêu chung (nâng cao kết quả hoạt động dạy học lý thuyết và thực hành) thể hiện nhiều mặt về định lượng của hiệu quả quản lý dạy học và nĩ đặt ra những yêu cầu cho việc xác định các mục tiêu bộ phận đã nêu trên Các mục tiêu bộ phận biểu đạt nhiều mặt định tính của hiệu quả quản lý dạy
Quy định pháp lý về đào tạo
Mục tiêu, chương trình đào tạo
Lý thuyết-Thực hành
Trang 24học và chúng là phương tiện (nghĩa rộng) để đạt mục tiêu chung Cĩ thể mơ tả mối quan hệ của các mục tiêu quản lý dạy học bằng mơ hình tứ diện đều mà trong mỗi đỉnh của tứ diện là các mục tiêu bộ phận, cịn trọng tâm của tứ diện là mục tiêu chung
1.3 Quá trình dạy học trong giáo dục nghề nghiệp
1.3.1 Quá trình dạy học(QTDH)
QTDH là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là một trong những con đường để thực hiện mục đích giáo dục QTDH được tổ chức trong nhà trường bằng phương pháp sư phạm đặc biệt, nhằm trang bị cho học viên hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Sự vận động và phát triển của quá trình dạy học là kết quả của quá trình tác động biện chứng giưã các nhân tố Kết quả dạy học là kết quả phát triển tổng hợp của tồn hệ thống Muốn nâng cao chất lượng quá trình dạy học phải nâng cao chất lượng của từng thành tố và đồng thời nâng cao chất lượng tổng hợp của tồn hệ thống.[23, tr 52]
Trong nhà trường, hoạt động dạy học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển tồn diện, cĩ đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành
và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của cơng dân, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.[16, tr 8]
Hoạt động dạy học chiếm hầu hết thời gian trong các hoạt động giáo dục, nĩ chi phối các hoạt động khác trong nhà trường Trong hoạt động dạy học thày và trị là hai yếu tố chính, ngồi ra những yếu tố khác như cơ sở vật chất của nhà trường, thơng tin phục vụ dạy học và các lực lượng xã hội trong và ngồi nhà trường cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động dạy học Muốn hoạt động dạy học đạt hiệu quả phải tác động quản
lý đến tất cả các yếu tố trên
Như vậy, dạy học trong nhà trường là hệ thống những tác động cĩ mục đích, cĩ
kế hoạch, hợp qui luật của cán bộ quản lý tới các yếu tố tác động đến hoạt động dạy học nhằm làm cho quá trình dạy học theo đúng đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện tốt mục tiêu đào tạo đã đề ra
Dạy học là quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học, nhằm giúp cho người học lĩnh hội những tri thức khoa học, kỹ năng hoạt động nhận thức và thực tiễn, phát triển các năng lực hoạt động sáng tạo, trên cơ sở đĩ hình thành thế giới quan
và các phẩm chất nhân cách của người học theo mục tiêu giáo dục
Trang 25Hoạt động dạy học là hoạt động mà trong đĩ dưới sự tổ chức, điều khiển, của người dạy làm cho người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học
- Các khâu của QTDH
Giáo viên đề xuất và gây ý thức cho học viên về nhiệm vụ học tập thơng thường
để giảng một vấn đề mới, giáo viên khéo léo vào bài, đề xuất nhiệm vụ và tạo ý thức học tập cho học viên Việc vào bài thường đi từ những tình huống thực tế mà học viên chưa hiểu để dẫn dắt học viên cùng với thầy tìm hiểu giải quyết vấn đề
Tổ chức cho học viên nhận thức tài liệu mới, để giúp cho học viên nắm vững tài liệu mới, giáo viên tổ chức cho họ tri giác tài liệu bằng thuyết trình, giải thích, minh hoạ ở trình độ cao người ta tổ chức cho học viên làm các thí nghiệm thực hành xử lý các thơng tin lý thuyết hoặc thực tiễn để rút ra các kết luận khoa học
Hệ thống hố tài liệu đã học, để hệ thống hố tài liệu, thơng thường giáo viên tiến hành bằng cách lập các sơ đồ, biểu đồ bảng so sánh, phân loại nhắc lại các nội dung cơ bản của bài giảng
Vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập thực hành, vận dụng các tri thức giải quyết các bài tập thực hành là một việc làm rất quan trọng, giúp học viên hiểu sâu, hiểu kỹ lý thuyết đã học hình thành các kỹ năng hoạt động thực tiễn
Kiểm tra các kết quả học tập kiểm tra trong bài giảng để xem xét việc tiếp thu kiến thức và kỹ năng của học viên từ đĩ bổ khuyết kịp thời những thiếu sĩt
1.3.2 Quá trình dạy học thực hành
1.3.2.1 Khái niệm về dạy học thực hành
- Dạy học thực hành là quá trình tổ chức các hoạt động dạy học nhằm hình thành và phát triển hệ thống kiến thức và kỹ năng chuyên mơn, năng lực thực hành nghề theo mục tiêu đào tạo nghề nghiệp tương ứng Đây là quá trình liên kết giữa lý thuyết và thực tế, được thực hiện đúng lịch trình kế hoạch dạy học thực hành theo chương trình chi tiết của mơn học đã được phê duyệt Dạy học thực hành cĩ thể được tiến hành trên lớp, ngồi thực địa, phịng thí nghiệm, xưởng trường, phịng học chuyên dùng, trung tâm huấn luyện thực hành
- Tất cả các bài giảng thực hành đều phải tổ chức tương ứng với chương trình chi tiết mơn học đã được phê duyệt Đề cương và phương pháp tiến hành do giáo viên được phân cơng biên soạn dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ nhiệm bộ mơn
Trang 26- Bài giảng thực hành phải tiến hành theo phương pháp tích cực, mọi nhiệm vụ trong việc rèn luyện tay nghề do học viên tự giải quyết Giáo viên giảng dạy uốn nắn theo mục tiêu yêu cầu của bài học thực hành Giáo viên khơng làm thay cho học viên
- Tất cả những nội dung thực hành bắt buộc học viên phải tự thao tác luyện tập theo một qui trình được qui định cho từng bài học, mơn học dưới sự hướng dẫn chỉ đạo thống nhất của giáo viên giảng dạy
- Nội dung thực hành là phương tiện để kiểm tra mức độ tự luyện tập của học viên, khơng được biến bài giảng thực hành thành bài giảng lý thuyết Chủ nhiệm bộ mơn và giáo viên giảng dạy được phân cơng phải chịu trách nhiệm về nội dung và phương pháp tiến hành bài giảng thực hành để đạt được mục tiêu yêu cầu đã đề ra
1.3.2.2 Sự hình thành kỹ năng, kỹ xảo trong dạy học thực hành
- Kỹ năng: Kỹ năng là khả năng của con người thực hiện cơng việc một cách cĩ
hiệu quả và chất lượng trong một thời gian thích hợp, trong những điều kiện nhất
định, dựa vào các tri thức đã cĩ
Cĩ thể phân chia thành 5 giai đoạn hình thành kỹ năng
Giai đoạn hình thành kỹ năng sơ bộ
Giai đoạn hình thành chưa khéo léo
Giai đoạn hình thành các kỹ năng đơn lẻ
Giai đoạn kỹ năng phát triển cao
Giai đoạn tay nghề cao Đây cũng là mức độ cao của sự của sự phát triển kỹ năng nghề nghiệp, là mục đích cuối cùng của việc dạy thực hành
- Kỹ xảo: Kỹ xảo là năng lực thực hiện hành động với tốc độ chính xác cao, tốc
độ nhanh và hợp lý nhất(tức là năng lực thực hiện hành động một cách tự động hố
nhờ quá trình luyện tập)
Sự hình thành: Kỹ xảo được hình thành trong quá trình luyện tập, bằng sự lặp
đi lặp lại cĩ tổ chức, kế hoạch Làm việc đạt trình độ kỹ xảo sẽ tốn ít sức lực hơn vì sau quá trình luyện tập hàng loạt các động tác thừa bị xố bỏ, các động tác sai được chỉnh sửa và điều chỉnh hợp lý hố Người cĩ kỹ xảo cịn là người rất nhạy bén trong hoạt động, hiểu biết sâu sắc về hoạt động, cĩ khả năng phân tích, phát hiện ra các sai lầm khi tiến hành thực hiện các động tác trong thực hành
Cĩ nhiều loại kỹ xảo, kỹ xảo trí ĩc, kỹ xảo trí tuệ, kỹ xảo cảm giác, kỹ xảo vận động, kỹ xảo trí tuệ-vận động Trong dạy học thực hành, việc hình thành cho học sinh
kỹ xảo vận động là quan trọng hơn cả vì kỹ xảo vận động cĩ phẩm chất: chính xác;
Trang 27bền vững và ổn định; tốc độ và nhịp độ; sự phối hợp tính mềm dẻo thể hiện khơng những ở sự khéo léo của cơ bắp mà cịn ở sự phối hợp nhịp nhàng của hoạt động trí ĩc
- Mối liên hệ giữa kỹ năng, kỹ xảo và tri thức
Tri thức là thành tố tạo nên kỹ năng, cĩ hiểu biết cơng việc mới thực hiện được cơng việc Mặt khác tri thức cũng là cơ sở để hình thành và hồn thiện kỹ xảo dựa trên
cơ sở của phương pháp thực hiện việc đĩ
Kỹ năng, kỹ xảo cũng cĩ tác dụng ngược lại đến tri thức Nhờ hình thành kỹ năng, kỹ xảo ở một hoạt động nào đĩ mà con người càng hiểu rõ thêm về hoạt động, hơn nữa cịn tạo cơ sở để hiểu biết các hoạt động khác
1.3.2.3 Hình thức tổ chức dạy học thực hành
Ngồi các kiến thức lý thuyết đã được trang bị Dạy học thực hành hình thức chủ yếu là các bài luyện tập hoặc các tình huống được giáo viên xây dựng mơ phỏng sát với thực tế, được tổ chức hướng dẫn cho học viên thực hiện trên các phương tiện thiết bị kỹ thuật với hình thức từ dễ đến khĩ, từ thấp đến cao, từ việc liên hệ tri thức với thực tế, vận dụng tri thức theo nội dung một bài hay một chương, mục đích của nĩ
là hình thành cho học viên một hệ thống kỹ năng, kỹ xảo để đạt được năng suất, chất lượng theo qui định
Bài luyện tập thực hành là hình thức dạy học cơ bản thực hiện nguyên tắc lý thuyết gắn với thực hành Giáo viên cần phải xây dựng kế hoạch luyện tập chi tiết cụ thể, nĩi và làm thị phạm một cách chuẩn xác
Luyện tập là một cách thức dạy học cụ thể, với tư cách là phưong pháp, luyện tập được lặp đi lặp lại nhiều lần những động tác hoặc thao tác nhất định một cách cĩ ý thức, cĩ cải tiến trong những hồn cảnh khác nhau nhằm hình thành và củng cố những
kỹ năng, kỹ xảo cần thiết Dĩ nhiên luyện tập cần được tiến hành một cách cĩ tổ chức,
cĩ kế hoạch
1.3.2.4 Phương pháp luyện tập trong dạy học thực hành
+ Củng cố kiến thức làm sáng tỏ những vấn đề mà lý luận đã trình bày
+ Phát triển năng lực sử dụng độc lập những kiến thức thu được để thực hiện những hoạt động nhất định và để thu nhận những kiến thức và kỹ xảo mới
+ Xác định các mối liên kết giữa các kiến thức, trong từng thao tác, dần dần đến các thao tác tổng hợp, phù hợp với qui luật hình thành và phát triển các kỹ năng trong luyện tập
+ Làm quen với việc áp dụng các phương pháp và phương tiện khoa học kỹ thuật vào thực tiễn
Trang 28+ Giáo dục ý thức nghề nghiệp, tinh thần thái độ trong học tập và việc tuân thủ thực hiện các qui trình trong luyện tập, xây dựng và hình thành nhân cách nghề nghiệp Phát triển tư duy logic liên hệ giữa các mơn học
* Luyện tập thường được chia làm ba mức độ sau đây
Luyện lập trên cơ sở tái hiện những động tác mẫu mà giáo viên đã trình bày từng phần, sau đĩ đến từng bộ phận và luyện tập tổng hợp
Luyện tập nhằm vận dụng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo vào điều kiện mới, địi hỏi phải sáng tạo, linh hoạt
Luyện tập cĩ tính chất sáng tạo, địi hỏi phải biết sử dụng tồn diện những tri thức đã cĩ vào những hồn cảnh mới Luyện tập sáng tạo cĩ ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển tính tích cực và tính độc lập của học viên đồng thời nĩ cịn giúp cho học viên hình thành được nhiều phẩm chất khác nhau như: Tính kiên trì, ý chí khắc phục khĩ khăn trong phối hợp hiệp đồng giải quyết cơng việc
* Quá trình luyện tập cần phải đảm bảo một số yêu cầu sau đây
Luyện tập phải cĩ mục đích, yêu cầu rõ ràng và làm cho học viên ý thức được các mục đích yêu cầu, nội dung luyện tập
Phải nắm được lý thuyết rồi mới luyện tập, lý thuyết phải làm cơ sở cho việc rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, nếu khơng cĩ lý thuyết, kỹ năng và kỹ xảo sẽ hình thành một cách mù quáng theo lối kinh nghiệm chủ nghĩa hoặc khơng thể hình thành được Qua luyện tập, lý thuyết sẽ được sáng tỏ, mở rộng và sâu sắc hơn
Luyện tập một cách cĩ hệ thống, liên tục, luyện tập phải đi từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khĩ, từ luyện tập tái hiện đến luyện tập vận dụng và sáng tạo Vai trị của người thầy cũng cần thay đổi một cách thích hợp, ban đầu giáo viên điều khiển việc luyện tập một cách chặt chẽ, yêu cầu học viên phải thực hiện nghiêm túc mọi cơng việc đề ra theo một trình tự nhất định, sau đĩ giáo viên sẽ dần dần rút lui khỏi vai trị của người lãnh đạo, người gĩp ý nhằm phát huy tính độc lập, sáng tạo của học viên
+ Luyện tập bằng nhiều cách khác nhau, nhằm rèn luyện năng lực vận dụng tri thức vào nhiều hồn cảnh khác nhau và để luyện tập
+ Luyện tập một cách kiên trì, tập trung chú ý, theo dõi, kiểm tra các động tác
để khơng ngừng cải tiến, cĩ ý thức khắc phục khĩ khăn, nhất là khi mới bắt đầu luyện tập, thường hay nảy sinh tâm lý e ngại, băn khoăn Cĩ thể nĩi: Muốn luyện tập tốt, cần phải chú ý thực hiện đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Luyện tập từng bước
Trang 29- Luyện tập tổng hợp
- Thao tác, xử lý nhanh, chính xác
Ngày nay, việc sử dụng vào các giờ luyện tập các bài tập chương trình hố và các thiết bị kỹ thuật hiện đại thích ứng là một hình thức học tập cĩ tác dụng tốt trong việc gĩp phần thực hiện các yêu cầu trên và trong việc phát triển tính độc lập của học viên Để cho các giờ luyện tập cĩ thể đáp ứng được vai trị, nhiệm vụ của nĩ trong quá trình dạy học thực hành cần đảm bảo một số điều kiện cơ bản sau đây:
+ Cần lập kế hoạch luyện tập một cách cĩ căn cứ về lý luận dạy học xuất phát
từ các nhiệm vụ của mơn học
+ Mở đầu buổi luyện tập cần quán triệt rõ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của buổi học với sự chỉ dẫn về các phương pháp và phương tiện để thực hiện, đồng thời cần xác định cho học viên mục tiêu, kiến thức, kỹ năng trong từng giờ luyện tập, xác định rõ mục đích của mỗi giờ luyện tập với những chỉ tiêu chính xác và kết quả cần đạt được
+ Giáo viên phải chuẩn bị kỹ các bài tập, những chỉ dẫn về phương pháp luyện tập cho các bài tập đĩ theo một qui trình cụ thể rõ ràng, đồng thời chỉ dẫn cho học viên cách thức tiếp tục luyện tập nâng cao ở các giờ thực hành sau và tiến hành kiểm tra việc thực hiện luyện tập của học viên
1.3.3 Đặc thù các mơn học thực hành trong Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ CAND
Trường trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ CAND là trường duy nhất trong lực lượng CAND cĩ nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ (KTNV) cho lực lượng CAND trong phạm vi cả nước, việc xét tuyển dựa vào kết quả của điểm thi Đại học, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Cơng an các tỉnh, thành trong tồn quốc do
Bộ Cơng an duyệt Mỗi một ngành nghề đào tạo nĩ đều chi phối bởi tính đặc thù nghề nghiệp nhất định, nhà trường với chức năng đào tạo đa nghề các loại hình kỹ thuật phục vụ cho cơng tác chiến đấu và xây dựng lực lượng của lực lượng CAND Các mơn học tại trường đều cĩ tỷ lệ thời gian học thực hành nhiều hơn so với các mơn học lý thuyết, các chuyên ngành nhà trường đào tạo khơng thuần tuý về mặt kỹ thuật mà yếu tố kỹ thuật nhà trường đào tạo nĩ gắn rất chặt chẽ với yếu tố nghiệp vụ CAND, việc rèn luyện tay nghề của học viên nĩ gắn liền với các phương tiện thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ với mục tiêu đào tạo về chuyên mơn là rèn luyện tay nghề tinh thơng, cĩ khả năng và năng lực thực hành và chiến đấu độc lập thực hiện tốt các qui trình kỹ thuật nghiệp vụ theo phương châm, kịp thời, chính xác, bí mật, an tồn trong mọi tình huống
1.4 Quản lý dạy học thực hành chuyên mơn nghiệp vụ
Trang 30Quản lý quá trình dạy học tại Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ CAND là hoạt động nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng dạy của học của giáo viên, chất lượng học tập của học sinh, từ đĩ nâng cao chất lượng đào tạo tồn diện trong nhà trường Quản lý quá trình dạy học chính là quản lý các hoạt động trên một cách tồn diện nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy và học đĩ là quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình và kế hoạch dạy học, nội dung chương trình và phương pháp dạy học, kết quả về chuyên mơn nghiệp vụ, mức độ định hướng giá trị, thái độ của người học qua quá trình dạy học Đặc biệt trong đào tạo cán bộ trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ CAND việc quản lý quá trình dạy học thực hành cĩ ý nghĩa rất quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo ngồi ra cịn phải quản lý các điều kiện cần thiết và đảm bảo tính khả thi cho hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trị, đảm bảo chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu sử dụng cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ trong lực lượng CAND
Để đạt được những yêu cầu trên trong quản lý quá trình dạy học thực hành trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ CAND, cơng tác quản lý quá trình dạy học phải thực hiện những nội dung cụ thể là:
- Quản lý mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo
- Quản lý giáo viên: thực hiện kế hoạch, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên
- Quản lý học sinh: thực hiện kế hoạch học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, chủ động trong học tập
- Quản lý chất lượng dạy học thực hành: các điều kiện đảm bảo và kết quả dạy học thực hành, phối hợp giữa nhà trường và cơ sở thực hành
1.4.1 Lập kế hoạch dạy học thực hành
Căn cứ vào chương trình, kế hoạch đào tạo tồn khố và điều kiện cụ thể để lập
kế hoạch dạy học thực hành cho các khố đào tạo Thẩm định và phê duyệt kế hoạch, thơng báo cho các Khoa, Bộ mơn thực hành chuẩn bị các điều kiện thực hiện
- Phải luơn chú ý đến mối quan hệ giữa các yếu tố Mục đích - Nội dung Phương pháp - Điều kiện
- Xác định vị trí dạy học thực hành tại trường (mơ phỏng)/ thực hành tại các phịng học chuyên dùng theo từng bài học, mơn học, từ đĩ xác định nội dung dạy học sát với thực tế
Trang 31- Xác định phương tiện dạy học thực hành phù hợp với phương pháp và nội dung dạy học thực hành
- Cần quan tâm đến yếu tố an tồn khi dạy học thực hành trên các phương tiện, thiết bị KTNV
1.4.2 Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp dạy học thực hành chuyên mơn nghiệp vụ
Chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể các hoạt động của quá trình đào tạo cho một khố hoặc một loại hình đào tạo nhất định trong đĩ xác định rõ mục tiêu chương trình các thành phần, nội dung cơ bản, phương pháp đào tạo, hình thực tổ chức, lịch trình đào tạo tổng thể, cũng như các yêu cầu kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo trong
quá trình và kết thúc đào tạo.[9, tr 217]
1.4.2.1 Xác định mục tiêu
Việc xác định đúng mục tiêu đào tạo là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, là kim chỉ nam chi phối mọi hoạt động cĩ kế hoạch trong nhà trường và cĩ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo và thực tiễn sử dụng
Đối với người học: Xác định những kiến thức kỹ năng, kỹ xảo cần lĩnh hội, lựa chọn phương pháp học tập thích hợp cho bản thân
Đối với người dạy: Căn cứ vào mục tiêu đào tạo lựa chọn nội dung dạy học, khối lượng kiến thức và các kỹ năng chuyên mơn nghiệp vụ cần đào tạo
Đối với người quản lý: Xây dựng nội dung chương trình đào tạo, chỉ đạo phương pháp dạy học
Đối với người sử dụng: Là cơ sở để phân tích đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường cĩ phù hợp với thực tiễn sử dụng hay khơng?
1.4.2.2 Nội dung chương trình đào tạo
Sự phù hợp của chương trình đào tạo với mục tiêu đào tạo của ngành học, bậc học là rất quan trọng, nội dung dạy học được qui định cụ thể trong chương trình của các mơn học Nhằm cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản, kỹ năng thực hành và xây dựng thái độ, tác phong nghề nghiệp cần đạt được trong từng mơn học
Nội dung chương trình đào tạo phải phản ánh khách quan, trung thực, chính xác Lượng hố được các nội dung lý thuyết và thực hành, phù hợp với thực tiễn sử dụng, thể hiện tính logíc, khoa học đảm bảo học đi đơi với hành
1.4.2.3 Phương pháp giảng dạy và học tập
Trang 32Đổi mới phương pháp dạy học là một vấn đề lớn được nhiều người quan tâm vì
nĩ gĩp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng học tập, cho nên trong cơng tác lãnh đạo, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học phải gắn với mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, mức độ nhận thức của người học, điều kiện dạy học và cả năng lực của đội ngũ giáo viên, tạo điều kiện mơi trường thuận lợi kết hợp với các yếu tố khích lệ động viên đội ngũ giáo viên triển khai việc đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với tính đặc thù của các lĩnh vực chuyên mơn
- Nĩi chung phương pháp dạy học chịu sự ảnh hưởng chi phối của mục đích dạy học Trong dạy học thực hành phải đảm bảo cho học viên lĩnh hội tri thức một cách tự giác, tích cực và chỉ đạt được kết quả khi học viên được luyện tập cĩ hệ thống trong quá trình thực hiện rèn luyện tay nghề
- Vấn đề quan trọng là giáo viên thực hiện và lựa chọn phương pháp dạy học sao cho phù hợp với nội dung và đối tượng học thì sẽ đạt hiệu quả cao trong dạy học thực hành
- Thời gian đào tạo cĩ tác động và ảnh hưởng đến phương pháp dạy học, các giai đoạn luyện tập và chất lượng học tập thực hành của học viên, thơng qua thao tác của quá trình luyện tập
- Trình độ của giáo viên, phương tiện dạy học và các điều kiện ảnh hưởng mơi trường quản lý giáo dục, rèn luyện học viên đều cĩ liên quan đến dạy học thực hành
1.4.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
Giáo viên là chủ thể của hoạt động giảng dạy, đội ngũ giáo viên cĩ trình độ học vấn cao, cĩ năng lực và nghiệp vụ sư phạm giỏi là điều kiện tiên quyết để đảm bảo chất lượng đào tạo Trên nguyên tắc phát huy tính tích cực nhận thức của học viên, giáo viên tổ chức
và điều khiển quá trình học tập của học viên làm cho việc học tập trở thành một hoạt động độc lập cĩ ý thức Bằng sự khéo léo của phương pháp sư phạm, giáo viên khai thác tiềm năng trí tuệ, kiến thức và kinh nghiệm sống của học viên giúp họ tìm ra những phương pháp học tập sáng tạo, tự lực nắm lấy kiến thức và hình thành các kỹ năng hoạt động
Hoạt động dạy học của giáo viên giữ chủ đạo trong tồn bộ tiến trình dạy học Người xây dựng và thực thi kế hoạch giảng dạy, người tổ chức cho học viên thực hiện hoạt động học tập dưới mọi hình thức, trong những thời gian và khơng gian khác nhau, người điều khiển các hoạt động trí tuệ và hướng dẫn thực hành của học viên trên lớp, trong phịng thí nghiệm đồng thời hoạt động dạy học của giáo viên cịn chỉ dẫn giúp đỡ học viên học tập, rèn luyện nhân cách trong mọi phương diện
Trang 331.4.4 Quản lý hoạt động học tập của học viên
Học viên là chủ thể trong hoạt động học tập, chủ thể cĩ ý thức, chủ động tích cực và sáng tạo trong nhận thức và rèn luyện nhân cách Mọi hoạt động đều phải cĩ ý thức, việc học tập càng phải cĩ ý thức, người học phải xác định được mục đích học tập,
cĩ động cơ và thái độ học tập đúng đắn, cĩ kế hoạch học tập chủ động và luơn luơn tích cực thực hiện tốt kế hoạch đĩ Tính tích cự thể hiện cả hai mặt chuyên cần và tính sâu sắc trong các hoạt động trí tuệ Cách học tích cực thể hiện trong việc tìm kiếm, xử lý thơng tin và vận chúng vào giải quyết các nhiệm vụ học tập và thực tiễn cuộc sống, thể hiện trong sự tìm tịi khám phá vấn đề mới bằng phương pháp mới, cái mới khơng phải là sự sao chép mà là sự sáng tạo của mỗi cá nhân
Chủ thể của hoạt động học là học viên, chủ thể tích cực trong nhận thức, rèn luyện và tu dưỡng bản thân và là chủ thể quyết định đến chất lượng học tập của chính mình
Hoạt động học là quá trình nhận thức, tìm tịi thấu hiểu, nắm vững, ghi nhớ và vận dụng kiến thức vào cuộc sống Phương pháp học tập là phương pháp nhận thức và phương pháp rèn luyện để hình thành hệ thống kỹ năng thực hành
1.4.5 Quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ dạy học thực hành
Cơ sở vật chất trang thiết bị, phương tiện dạy học chính là những nguồn lực quan trọng đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện đúng và đủ mục tiêu, chương trình đào tạo Một trong năm nguyên tắc tổ chức và quản lý cơ sở vật chất và kỹ thuật của trường học mà tác giả Nguyễn Văn Lê đã đưa ra là “Bố trí sử dụng hợp lý, cĩ suy nghĩ
và cĩ tính tốn để tận dụng các phương tiện cơ sở vật chất và kỹ thuật hiện cĩ của nhà trường vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục, khơng để cho các phương tiện vật chất kỹ thuật nằm chết trong các kho chứa, mà phải làm cho từng học sinh được hưởng thụ chất lượng nhận thức do các phương tiện đĩ mang lại” [23, 74]
Phương tiện thiết bị kỹ thuật dạy học là một yếu tố rất quan trọng khơng thể thiếu được trong quá trình dạy học thực hành Phương tiện thiết bị kỹ thuật cĩ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng trong dạy học thực hành, khả năng rèn luyện kỹ năng
kỹ xảo của học viên, đồng thời phương tiện thiết bị kỹ thuật dạy học nĩ được gắn liền với cả quá trình dạy học thực hành của giáo viên và học viên
Nhờ cĩ phương tiện thiết bị kỹ thuật dạy học nĩ gắn việc học đi đơi với hành, mơi trường dạy học sinh động và phong phú, kích thích sự hưng phấn trong luyện tập thực hành của học viên
Trang 34Quản lý trang thiết bị trong dạy học thực hành trung cấp KTNV cần chú ý một
số vấn đề sau:
- Xác định nguồn lực đảm bảo cho việc đầu tư các trang thiết bị dạy học mơ phỏng, đảm bảo học sinh thành thạo trên mơ hình trước khi tiếp cận với các thiết bị
kỹ thuật hiện đại
- Đảm bảo an tồn cả về người và trang thiết bị trong quá trình sử dụng trang thiết bị để dạy học
- Phát huy tính chủ động, sáng tạo trong việc tạo ra các trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu của nội dung dạy học, đồng thời mang tính thực tế cao
1.4.6 Kiểm tra, đánh giá(KTĐG) trong dạy học thực hành
- Căn cứ vào mục tiêu đào tạo và nội dung dạy học
Bất cứ lĩnh vực hoạt động nào, KTĐG cũng giữ một vai trị hết sức quan trọng Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, do tính phức tạp của việc hình thành tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, nhân cách người học, KTĐG lại càng quan trọng, nĩ giúp nhà giáo dục biết được diễn biến quá trình hình thành tri thức, kỹ năng và mức độ của nĩ ở mỗi thời điểm của quá trình đào tạo để đánh giá và cĩ cách tác động giáo dục, dạy học hiệu
quả nhất
KTĐG là so sánh, đối chiếu kết quả học tập của học viên với mục tiêu đào tạo, nên việc KTĐG tất yếu phải căn cứ vào mục tiêu đào tạo của nhà trường và mơn học
cụ thể
Mục tiêu đào tạo khơng được xác định cụ thể sẽ mất phương hướng trong dạy
và học đồng thời việc kiểm tra sẽ lệch hướng Ví dụ thực tế cần các kỹ năng nhưng trong dạy và kiểm tra lại chú ý đến tri thức, thực tế cần dạy kỹ nội dung này thì trong dạy và kiểm tra lại đi vào trọng tâm khác
Như vậy, mục tiêu đào tạo cần xác định cụ thể hơn, hướng vào mục tiêu đào tạo, trên cơ sở đĩ gia cơng xây dựng các tiêu chí kiểm tra thật rõ ràng để qua kiểm tra khẳng định kết quả đào tạo đã sát mục tiêu đào tạo hay khơng
Nhà giáo dục B.B.LOOM đã chú ý phân tích mục tiêu thành 3 mặt: kiến thức,
kỹ năng thực hành và thái độ, đồng thời ở mỗi mặt đĩ lại cĩ những mức độ khác nhau,
về tri thức thì cĩ 6 mức độ nhận biết: Biết, hiểu, ứng dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá Trong KTĐG cần chú ý ở các mức độ đĩ để xây dựng tiêu chí kiểm tra
- Căn cứ vào mục đích cụ thể của KTĐG
+ Xác định mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp Đây là yêu cầu rõ ràng nhất cần đạt đựơc ở mỗi học viên
Trang 35+ Thúc đẩy động cơ học tập của học viên
+ Làm căn cứ để điều chỉnh việc dạy
+ Phân loại và cấp giấy chứng nhận cho học viên
- Căn cứ vào trình độ của học viên
Trình độ của người học viên và mục tiêu đào tạo cĩ sự tuơng quan Do đĩ, ngồi việc căn cứ vào mục tiêu đào tạo, dạy học chúng ta cần căn cứ vào trình độ học viên khi thực hiện việc kiểm tra Khi đối tượng đầu vào tương đối thống nhất về độ tuổi thì trình độ của họ là căn cứ quan trọng để xác định mức độ của bài kiểm tra Điều này cịn liên quan đến điều kiện và phương tiện học tập của người học như: trình độ giáo viên, chất lượng thư viện, các phương tiện dạy học, điều kiệc ăn ở, phong trào học tập của trường để dẫn đến trình độ cụ thể của học viên Nhà trường và đội ngũ giáo viên cần xác định mức độ trung bình chung cho mọi đối tượng học viên để định ra tiêu chí và chuẩn đánh giá cho phù hợp theo nguyên tắc vừa sức và đảm bảo sự phát triển
- Căn cứ vào điều kiện và phương tiện KTĐG
Về lý luận các nhà giáo dục đưa ra nhiều hình thức KTĐG khác nhau, khi vận dụng chúng vào KTĐG phải tuỳ thuộc vào các điều kiện cụ thể của trường như: thời gian dành cho kiểm tra, các phương tiện máy mĩc cần thiết, số lượng đề thi hiện cĩ, số
và chất lựơng và tài liệu tham khảo
Tiểu kết Chương 1
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật sẽ đạt được những thành cơng to lớn Quản lý giáo dục là hệ thống tác động cĩ mục đích, cĩ kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục đã đặt ra Trong quản lý giáo dục, trong từng vùng lãnh thổ, giáo dục cĩ những yêu cầu và đặc điểm khác nhau, nhưng lại phải thực hiện những mục tiêu đào tạo, thống nhất theo ngành Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục, trong đĩ hoạt động dạy học là hoạt động trọng tâm của nhà trường Vì vậy, cĩ thể nĩi rằng: nội dung cơ bản nhất trong quản lý nhà trường là quản lý quá trình dạy học
Trường trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ CAND cĩ nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng cán bộ KTNV cho tồn lực lượng CAND, cơng tác KTNV được xác định là một trong các biện pháp nghiệp vụ quan trọng của lực lượng CAND đặc trưng nghề nghiệp là đào tạo và cơng việc sau đào tạo liên quan và gắn liền với cơng tác lãnh đạo chỉ huy,
Trang 36chỉ đạo của các cấp lãnh đạo trong lực lượng CAND Vì vậy, trong quá trình đào tạo, dạy học thực hành đĩng vai trị rất quan trọng trong việc hình thành năng lực nghề nghiệp Quản lý quá trình dạy học thực hành ở trường chính là quá trình quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học viên cùng các điều kiện đảm bảo đảm bảo cho quá trình dạy học và thực hành Biện pháp quản lý hoạt động dạy học là hệ thống các quyết định quản lý của chủ thể quản lý tác động đồng bộ lên các khâu của quá trình dạy học thực hành, nhằm đạt được mục tiêu đề ra, khơng ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường nĩi chung và đào tạo cán bộ KTNV nĩi riêng
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ CAND
2.1 Khái quát về Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ CAND
2.1.1 Đặc điểm chung của trường
Trường Trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ CAND nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, đặt dưới sự lãnh đạo quản lý của BCA và Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường đĩng trên địa bàn phường Yên Hồ, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ CAND đã từng bước phát triển, khơng ngừng lớn mạnh, đã trở thành một trung tâm đào tạo cán bộ KTNV duy nhất của lực lượng CAND Đến nay nhà trường đã nhập học được 26 khố đào tạo cán bộ trung cấp với nhiều chuyên ngành đào tạo cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ khác nhau như: Kỹ thuật Mật mã; Truyền tin nghiệp vụ; Kỹ thuật Thơng tin nghiệp vụ; Trinh sát phản gián tình báo điện đài; Cơng nghệ thơng tin nghiệp vụ và Nghiệp vụ Hành chính Văn thư- Lưu trữ đã cung cấp cho lực lượng cơng an trong tồn quốc hàng vạn cán bộ KTNV Bên cạnh đĩ nhà trường cịn tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ cho
Bộ đội Biên phịng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; bồi dưỡng KTNV cho cán bộ Bộ
An ninh Lào và Bộ nội vụ Campuchia cùng với các loại hình đào tạo trên từ năm 1992 đến nay nhà đã liên kết với Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Kỹ thuật Mật mã tổ chức đào tạo kỹ sư Mật mã, Cơng nghệ thơng tin và Điện tử viễn thơng đã từng bước gĩp phần nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu cơng tác chiến đấu của lực lượng cơng an trong thời kỳ cơng nghiệp hố- hiện đại hố đất nước
2.1.2 Vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ CAND
Trong điều kiện khoa học kỹ thuật và cơng nghệ phát triển mạnh mẽ, các thế lực thù địch và bọn tội phạm đã và đang cĩ những hoạt động tinh vi, xảo quyệt hơn khi triệt để lợi dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật và cơng nghệ trong hoạt động tình báo, gián điệp, phá hoại và hoạt động phạm tội khác Lực lượng CAND là nịng cốt trong cuộc đấu tranh bảo vệ ANTT cần được xây dựng thành một lực lượng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại Trong đĩ vai trị của lực lượng kỹ thuật nghiệp
vụ và biện pháp khoa học kỹ thuật cần được nhìn nhận với những tư duy mới Đĩ là, cần xây dựng lực lượng KTNV thực sự trở thành lực lượng chiến đấu trực tiếp; biện
Trang 38pháp khoa học kỹ thuật thực sự trở thành biện pháp nghiệp vụ cơ bản, được sử dụng mạnh hơn trong cuộc đấu tranh bảo vệ ANQG và giữ gìn TTATXH
Sự tác động của khoa học kỹ thuật và cơng nghệ đã và sẽ làm thay đổi sâu sắc
về tổ chức lực lượng, lãnh đạo chỉ huy, trang bị kỹ thuật, vũ khí trên tất cả các lĩnh vực: tình báo, phản gián, cảnh sát, xây dựng lực lượng, hậu cần Ý nghĩa, vai trị, tác dụng của khoa học kỹ thuật và cơng nghệ đã được thừa nhận và khẳng định Vấn đề cốt yếu đối với lực lượng CAND là phải nghiên cứu khai thác để phát huy thế mạnh của khoa học kỹ thuật và cơng nghệ trở thành một lực lượng mang tính tất yếu trong cuộc đấu tranh bảo vệ ANTT Điều này phải được thể hiện bằng sự phát triển của các lĩnh vực khoa học kỹ thuật nghiệp vụ CAND, bằng những sản phẩm chất lượng cao và trình độ sử dụng thành thạo các phương tiện trong tác nghiệp, đáp ứng yêu cầu chiến đấu, cơng tác và xây dựng lực lượng CAND
Khoa học kỹ thuật là một biện pháp nghiệp vụ cơ bản của lực lượng CAND trong cuộc đấu tranh phịng chống tội phạm, là sự gắn kết giữa tính khoa học kỹ thuật
và tính nghiệp vụ, giữa phương tiện kỹ thuật với biện pháp nghiệp vụ, giữa phương tiện kỹ thuật với trình độ tác nghiệp thành thạo của người cán bộ Cơng an Hiệu quả của biện pháp khoa học kỹ thuật trong đấu tranh bảo vệ ANTT là do con người - những cán bộ làm cơng tác KTNV trong lực lượng CAND quyết định Cán bộ luơn là yếu tố quan trọng và quyết định hàng đầu trong xây dựng tiềm lực khoa học kỹ thuật
và cơng nghệ CAND, trong khai thác, sử dụng và tác nghiệp các phương tiện, thiết bị KTNV vào các lĩnh vực chiến đấu, cơng tác và xây dựng lực lượng CAND
2.2 Cơ sở pháp lý về quản lý dạy học thực hành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ CAND
- Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo, Ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp
- Quyết định số 40/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo, Ban hành Qui chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính qui
- Hướng dẫn số 6101/HD-X11(X14) ngày 04 tháng 9 năm 2009 của Tổng cục Xây dựng lực CAND hướng dẫn thực hiện qui chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính qui trong các trường CAND
- Quyết định số 1345/2005/QĐ-BCA(X11) ngày 21 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng BCA về việc ban hành qui định chế độ làm việc của giáo viên các trường CAND
Trang 39- Quyết định 178/2002/QĐ-BCA(X14) ngày 13 tháng 3 năm 2002 của Bộ trưởng BCA về việc ban hành qui định xét bổ nhiệm các chức danh giáo viên trong các trường CAND
- Thơng tư 50/2009/TT-BCA(X11) ngày 01 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng BCA về việc ban hành qui định quản lý giáo dục học viên các học viên, trường đại học, cao đẳng, trung cấp CAND
- Chương trình khung và chương trình đào tạo các chuyên ngành của Trường Trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ CAND đã được BCA phê duyệt
2.3 Thực trạng hoạt động dạy học thực hành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ CAND
2.3.1 Về mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp dạy học thực hành
- Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cán bộ cĩ trình độ trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ CAND cĩ bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hồ
xã hội chủ nghĩa Việt Nam; cĩ phẩm chất đạo đức tốt; cĩ ý thức tổ chức kỷ luật nghiêm; cĩ kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp
Về kiến thức: Hiểu được những nội dung cơ bản các học phần thuộc khối kiến thức chung; nắm vững những nội dung thuộc khối kiến thức cơ sở; chuyên sâu kiến thức của từng chuyên ngành đào tạo
Về kỹ năng: Hình thành năng lực tư duy kỹ thuật cĩ khả năng thích ứng nhanh, độc lập theo kịp với sự biến đổi của khoa học kỹ thuật cơng nghệ được ứng dụng trong lực lượng CAND
Về tác phong và thái độ nghề nghiệp: Cĩ tinh thần trách nhiệm cao trong cơng
việc; yêu ngành, yêu nghề; cĩ khả năng giao tiếp ứng xử nhanh về chuyên mơn nghiệp
vụ trong mọi tình huống để thực hiện và hồn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao
Về đạo đức, lối sống và trách nhiệm cơng dân: Cĩ đức tính trung thực, cĩ ý thức
cảnh giác cách mạng, tinh thần sáng tạo sẵn sàng tấn cơng tội phạm trong mọi tình huống, bảo vệ bí mật Nhà nước; chấp hành nghiêm chỉnh đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, nghị quyết và chế độ cơng tác của ngành Cơng
an
Về sức khoẻ: Cĩ sức khoẻ tốt, đạt tiêu chuẩn chiến sĩ cơng an khoẻ theo quy định rèn luyện thân thể trong lực lượng CAND
Bảng 2.1 Nội dung chương trình tồn khố
Đơn vị tính theo tuần
Trang 40TT Hoạt động chung của khố học Thời gian Ghi chú
(Nguồn do Phịng Đào tạo cung cấp)
Bảng 2.2 Khối kiến thức từng học phần phân bố cho từng chuyên ngành đào tạo như
sau:
TT Chuyên ngành Khối kiến
thức
Đơn vị học trình
Tổng số tiết
Lý thuyết
Thực hành
1 Kỹ thuật Mật mã Cơ bản 31 465 230 235
Cơ sở 48 750 364 386 Chuyên
26 600 240 360
5 Văn thư lưu trữ Cơ bản 31 465 230 235
Cơ sở 48 750 391 359 Chuyên 26 615 165 450