ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC VŨ TIẾN HƯNG TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC CHƯƠNG ANĐEHIT – XETON VÀ AXIT CACBOXYLIC HÓA HỌC 11 NHẰM NÂNG CAO H
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ TIẾN HƯNG
TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG
HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC CHƯƠNG ANĐEHIT – XETON VÀ AXIT CACBOXYLIC HÓA HỌC 11 NHẰM NÂNG CAO HỨNG THÚ
VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH YẾU KÉM
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ TIẾN HƯNG
TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG
HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC CHƯƠNG ANĐEHIT – XETON VÀ AXIT CACBOXYLIC HÓA HỌC 11 NHẰM NÂNG CAO HỨNG THÚ
VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH YẾU KÉM
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60140111
Cán bộ hướng dẫn: PGS TS TRẦN TRUNG NINH
Hà Nội - 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên trong luận văn, tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy
và giúp đỡ tác giả trong suốt khóa học và quá trình nghiên cứu đề tài
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Trung Ninh – người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các
em học sinh Trường trung học phổ thông Lý Thường Kiệt, thành phố Hải Phòng đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình hoàn thành luận văn
Bên cạnh đó, sự giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp trong lớp cao học Hóa K8 – Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội là nguồn cổ
vũ lớn lao, tiếp thêm sức mạnh cho tác giả trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài
Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến những người thân trong gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tác giả về mọi mặt
Mặc dù đã rất cố gắng song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tác giả rất mong nhận được những đóng góp quý báu của các thầy
cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp
Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2014
Tác giả
Vũ Tiến Hưng
Trang 5MỤC LỤC
Lời mở đầu i
Danh mục các từ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng v
Danh mục các biểu đồ vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1 Đổi mới phương pháp dạy học 6
1.1.1 Đổi mới phương pháp dạy học trên thế giới và Việt Nam 6
1.1.2 Một số định hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học 7
1.2 Dạy học phân hóa 9
1.2.1 Khái niệm dạy học phân hóa 9
1.2.2 Quy trình dạy học phân hóa 9
1.2.3 Ưu, nhược điểm về dạy học phân hóa trong trường phổ thông 11
1.3 Bài tập hóa học 12
1.3.1 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học trong giảng dạy hóa học 12
1.3.2 Cách sử dụng bài tập hóa học trong dạy học 13
1.4 Những biểu hiện, nguyên nhân và biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém môn Hóa học 14
1.4.1 Những biểu hiện của HS yếu kém trong học tập môn Hóa học 14
1.4.2 Nguyên nhân yếu kém của học sinh trong học tập hóa học ở các trường trung học phổ thông 14
1.4.3 Một số biện pháp để giúp đỡ học sinh yếu kém 15
1.5 Thực trạng học sinh yếu kém môn Hóa học tại Hải Phòng 19
1.5.1 Thực trạng học sinh yếu kém môn Hóa học ( số liệu điều tra ) 19
1.5.2 Kết quả điều tra 19
Tiểu kết chương 1 22 Chương 2: TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC CHƯƠNG ANĐEHIT-XETON VÀ AXIT CACBOXYLIC HÓA HỌC 11 NHẰM NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ
Trang 62.1 Cấu trúc chương anđehit-xeton và axit cacboxylic hóa học 11 23
2.1.1 Vị trí, nội dung kiến thức chương anđehit – xeton và axit cacboxylic hóa học 11 23
2.1.2 Mục tiêu, cấu trúc chương anđehit – xeton và axit cacboxylic 23
2.2 Một số nguyên tắc khi xây dựng và sử dụng bài tập hóa học 25
2.3 Quy trình lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập Hóa học anđehit- xeton và axit cacboxylic hóa học 11 26
2.4 Xây dựng hệ thống bài tập chương anđehit- xeton và axitcacboxylic để nâng cao hứng thú và kết quả học tập cho HS 27
2.4.1 Hệ thống bài tập bổ sung kiến thức 28
2.4.2 Hệ thống bài tập củng cố kiến thức 32
2.4.3 Hệ thống bài tập dạng biết 35
2.4.4 Hệ thống bài tập dạng hiểu 38
2.4.5 Hệ thống bài tập dạng vận dụng 42
2.4.6 Thiết kế một số bài giảng và đề kiểm tra hóa học theo hướng hoạt động hóa nhằm giúp đỡ học sinh yếu kém 46
2.4.7 Xây dựng và sử dụng bài tập hóa học để thiết kế các trò chơi tạo hứng thú trong dạy học Hóa học 76
Tiểu kết chương 2 84
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 85
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm 85
3.2 Kế hoạch và phạm vi thực nghiệm 85
3.3 Qúa trình thực hiện 86
3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm 87
Tiểu kết chương 3 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 103
Trang 7
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Kết quả điều tra nguyên nhân học sinh yếu kém……… 20
Bảng 1.2 Kết quả điều tra các biểu hiện của học sinh yếu kém……… 20
Bảng 1.3 Kết quả điều tra sự yêu thích với việc học môn Hóa học của học sinh……… 21
Bảng 1.4 Kết quả điều tra mức độ yêu thích việc giải bài tập hóa học của học sinh……… 21
Bảng 3.1: Kết quả điều tra chất lượng học tập môn HH Trường THPT Lý Thường Kiệt……… 87
Bảng 3.2: Kết quả điều tra chất lượng học tập môn HH Trường THPT Thủy Sơn……… 87
Bảng 3.3: Bảng kết quả bài kiểm tra số 1 88 Bảng 3.4: Bảng phân phối tần số, tần xuất tích lũy – Bài kiểm tra số 1 89 Bảng 3.5: Bảng phân phối tần suất tích lũy……… 89
Bảng 3.6: Bảng tổng hợp kết quả các bài kiểm tra……… 90
Bảng 3.7:Bảng phân loại kết quả thực nghiệm……… 90
Bảng 3.8: Bảng kết quả - Bài kiểm tra số 2……… 91
Bảng 3.9: Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy – Bài kiểm tra số 2……… 92
Bảng 3.10: Bảng phân phối tần suất tích lũy……… 92
Bảng 3.11: Bảng tổng hợp các bài kiểm tra ……… 93
Bảng 3.12: Bảng phân loại kết quả thực nghiệm……… 93
Bảng 3.13: Tổng hợp các tham số đặc trưng……… 94
Bảng 3.14: Bảng giá trị điểm trung bình và độ lệch chuẩn từng lớp… 95
Bảng 3.15: Bảng giá trị của p và mức độ ảnh hưởng của ES………… 95
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 3.1: Đồ thị tích lũy so sánh kết quả kiểm tra bài số 1……… 88 Hình 3.2: Biểu đồ phân loại HS đề số 1……… 89 Hình 3.3: Đồ thị đường tích lũy so sánh kết quả kiểm tra đề số 2…… 91 Hình 3.4: Biểu đồ phân loại HS qua bài kiểm tra số 2……… 92 Hình 3.5: Biểu đồ phân loại HS qua hai bài kiểm tra……… 93
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong công cuộc đổi mới đất nước với mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tiến tới dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, con người được coi là nhân tố quan trọng hàng đầu, quyết định sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững Để đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực cần phải
có sự chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI đã nêu: “ Đổi mới căn bản, toàn
diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, ” Sự đổi mới của GD nhằm tạo ra những
con người toàn diện có năng lực, phẩm chất đạo đức, có sức khoẻ, có tri thức
và năng động sáng tạo Trong đó, đổi mới PPDH được hiểu là tổ chức các hoạt động học tập chủ động, sáng tạo cho người học, từ đó khơi dậy và thúc đẩy lòng say mê, phát triển nhu cầu tìm tòi, khám phá, chiếm lĩnh trong tự thân của người học, phát huy khả năng tự học của họ
Hoá học là môn khoa học thực nghiệm và lí thuyết, cung cấp cho học sinh những tri thức hóa học phổ thông tương đối hoàn chỉnh về các chất, sự biến đổi các chất, mối liên hệ giữa công nghệ hóa học, môi trường và con người Để học tốt môn Hoá học, bên cạnh việc nắm vững lý thuyết, học sinh còn phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo kiến thức đã thu được thông qua hoạt động thực nghiệm, thực hành và giải bài tập Việc giải bài tập hoá học không chỉ củng cố nâng cao kiến thức, vận dụng kiến thức mà còn là phương tiện để HS tìm tòi, hình thành kiến thức mới
Từ thực tế công tác ở vùng nông thôn, tôi nhận thấy nhận thức của các
em còn nhiều hạn chế, các em chủ yếu là con nhà nghèo, ý thức tự học, tự rèn luyện rất ít, điều kiện học tập còn nhiều thiếu thốn, do đó, lượng học sinh yếu kém còn nhiều Là một giáo viên trực tiếp đứng lớp tôi luôn băn khoăn là làm thế nào để nâng cao khả năng nhận thức cho học sinh yếu kém khi dạy học
Trang 10Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học chương anđehit – xeton và axit cacboxylic Hóa học 11 nhằm nâng cao hứng thú và kết quả học tập của học sinh yếu kém”
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Đã có một số luận văn thạc sĩ khoa học chuyên ngành hóa học nghiên cứu ở các khía cạnh, mức độ khác nhau đưa ra để khắc phục tình trạng học sinh yếu, kém như:
“Những biện pháp giúp học sinh yếu kém đạt được yêu cầu và có kết quả cao hơn trong học tập môn Hoá học ở các trường Trung học phổ thông các tỉnh miền núi phía Bắc” ThS.Trịnh Văn Thịnh, 2005, ĐHSP Hà Nội
“Nâng cao khả năng nhận thức và tư duy của học sinh Trung học phổ thông qua hệ thống bài tập hoá vô cơ 11 chương trình cơ bản” Tác giả Trần Thị Hải Yến, 2011, Đại học Giáo dục - ĐHQG
“Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần este, lipit và cacbohiđrat, hóa học lớp 12 nâng cao nhằm nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh trung học phổ thông” Tác giả Lê Thu Hòa,
Tuy nhiên, chưa có tác giả nào nghiên cứu bồi dưỡng học sinh yếu kém phần hóa học hữu cơ 11 chương anđehit - xeton và axit cacboxylic
3 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài nhằm nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp cơ
Trang 11bản giúp đỡ HS yếu kém để HS đạt yêu cầu và có kết quả cao hơn, giảm tỉ lệ
HS yếu kém thông qua việc sử dụng BTHH chương anđehit - xeton và axit cacboxylic từ đó nâng cao chất lượng dạy và học
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu đặc điểm của học sinh yếu, kém môn Hóa học
- Tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất một số biện pháp giúp đỡ đối tượng
HS yếu, kém môn Hóa học ở trường THPT
- Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học chương anđehit - xeton và axit cacboxylic Hóa học lớp 11 nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho
HS yếu kém môn HH Hướng dẫn HS sử dụng HTBT đã xây dựng một cách hợp lí, hiệu quả
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng, hiệu quả của hệ thống bài tập hóa học đã xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho HS yếu kém môn Hóa học
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trường Trung học phổ thông Việt Nam
5.2 Đối tượng nghiên cứu
Dạy và học hoá học đối với đối tượng học sinh yếu, kém môn Hoá học
ở các trường Trung học phổ thông
Hệ thống bài tập chương anđehit - xeton và axit cacboxylic nhằm khắc phục tình trạng HS yếu kém trong dạy học
6 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Nội dung và phương pháp sử dụng bài tập hóa
học về phần anđehit - xeton và axit cacboxylic- hóa học lớp 11 trong dạy học
Phạm vi về đối tượng: Đối tượng thực nghiệm sư phạm là học sinh lớp
11 trường THPT Lý Thường Kiệt, THPT Thủy Sơn - TP Hải Phòng
7 Giả thuyết khoa học
Trang 12Với HS yếu, kém nếu lựa chọn, xây dựng và sử dụng hợp lý hệ thống bài tập chương anđehit - xeton và axit cacboxylic sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học hóa học ở trường THPT
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tài liệu về chính sách của Đảng và
chính phủ về GD, lý luận DH nói chung và DH HH nói riêng
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra - khảo sát thực trạng HS yếu, kém và phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Dự giờ đồng nghệp
- Phỏng vấn, trò chuyện, trao đổi kinh nghiệm với các giáo viên tại các trường THPT trên địa bàn Huyện Thủy Nguyên
- Thực nghiệm sư phạm
8.3 Phương pháp xử lý thống kê các số liệu thực nghiệm
Các số liệu thực nghiệm thu được sẽ được xử lý thống kê để kiểm nghiệm sự đúng đắn của giả thuyết khoa học, cũng như quy mô ảnh hưởng của nghiên cứu
9 Những đóng góp mới của đề tài
- Xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập HH chương anđehit - xeton và axit cacboxylic bám sát chuẩn chương trình tài liệu giáo khoa môn Hóa học lớp 11, tăng cường tính thực tiễn nhằm nâng cao hứng thú học tập cho HS yếu, kém
- Hướng dẫn sử dụng hệ thống bài tập để góp phần làm giảm tỷ lệ HS yếu kém trong học tập môn Hóa học ở các THPT
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập để bồi dưỡng học sinh yếu, kém
Trang 13Chương 2: Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hoá học chương anđehit - xeton và axit cacboxylic hóa học 11 nhằm nâng cao hứng thú và kết quả học tập của học sinh yếu kém
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐỂ BỒI DƯỠNG
HỌC SINH YẾU, KÉM 1.1 Đổi mới phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học (PPDH) là một hệ thống những hành động có mục đích của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh, đảm bảo học sinh lĩnh hội nội dung học vấn
Đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cải cách giáo dục nói chung cũng như cải cách cấp trung học phổ thông Mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học mới đòi hỏi việc cải tiến PPDH và sử dụng những PPDH mới.[16 , tr 91]
1.1.1 Đổi mới phương pháp dạy học trên thế giới và Việt Nam
Đã có nhiều tài liệu viết về đổi mới PPDH ở Việt Nam Tuy nhiên đổi mới PPDH là một nhiệm vụ phức hợp, đòi hỏi nhiều cách tiếp cận khác nhau Trong những năm gần đây, các trường THPT đã có nhiều cố gắng trong việc đổi mới PPDH và đã đạt được những tiến bộ trong việc phát huy tính tích cực của HS Tuy nhiên, các phương pháp dạy học truyền thống, đặc biệt là thuyết trình vẫn chiếm một vị trí chủ đạo trong các PPDH ở các trường THPT, hạn chế việc phát huy tính tích cực và sáng tạo của HS
Những định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học Để thực hiện có hiệu quả việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông thì việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GV có năng lực dạy học theo những quan điểm đổi mới PPDH có vai trò rất quan trọng Từ nhiều năm nay Bộ giáo dục và đào tạo đã chú ý việc bồi dưỡng GV về đổi mới PPDH, và đã có nhiều tài liệu về chủ đề này được xuất bản Ở một số trường THPT trong một số năm gần đây đã đạt được những tiến bộ trong việc đổi
Trang 15mới PPDH Ở những trường đã bồi dưỡng cho đội ngũ GV về đổi mới PPDH
và trang bị PTDH mới thì tình hình sử dụng các PPDH đã được cải thiện
1.1.2 Một số định hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học
1.1.2.1 Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống
Các PPDH truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập… luôn
là những PP quan trọng trong DH Đổi mới PPDH không có nghĩa là loại bỏ các PPDH truyền thống quen thuộc mà cần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng Để nâng cao hiệu quả của các PPDH này người GV trước hết cần nắm vững những yêu cầu và sử dung thành thạo các kỹ thuật của chúng trong việc chuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp Tuy nhiên, các PPDH truyền thống có những hạn chế tất yếu, vì thế bên cạnh các PPDH truyền thống cần kết hợp các PPDH mới, đặc biệt là những PP và kỹ thuật DH phát huy tính tích cực và sáng tạo của HS
1.1.2.2 Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học
Không có một PPDH toàn năng phù hợp với mọi mục tiêu và nội dung
DH Mỗi PP và hình thức DH có những ưu, nhựơc điểm và giới hạn sử dụng riêng Vì vậy việc phối hợp đa dạng các PP và hình thức DH trong toàn bộ quá trình DH là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng DH
1.1.2.3 Tăng cường sử dụng phương tiện và công nghệ thông tin trong dạy học
- Phương tiện DH có vai trò quan trọng trong việc đổi mới PPDH, nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong DH Việc sử dụng các phương tiện DH cần phù hợp với mối quan hệ giữa phương tiện DH
và PPDH Tuy nhiên các phương tiện DH tự tạo của GV luôn có ý nghĩa quan trọng, cần được phát huy
- Đa phương tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung DH vừa là phương tiện DH trong DH hiện đại Bên cạnh việc sử dụng đa phương tiện như một phương tiện trình diễn, cần tăng cường sử dụng các phần mềm DH
Trang 161.1.2.4 Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo
Các kỹ thuật DH là những đơn vị nhỏ nhất của PPDH Ngày nay người
ta chú trọng phát triển và sử dụng các kỹ thuật DH phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học như “động não”, “tia chớp”, “bể cá”, XYZ, “3 lần 3”, bản đồ tư duy (Mind Map)… Trong đó bản đồ tư duy là PP dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não của chúng ta rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não Nó là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp hay để phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh Bằng cách dùng bản đồ tư duy, tổng thể của vấn đề được chỉ ra dưới dạng một hình vẽ, trong đó các đối tượng liên hệ với nhau bằng các đường nối Với cách biểu diễn như vậy, các dữ liệu được ghi nhớ và hấp thụ dễ dàng và nhanh chóng hơn.[6, tr 5]
1.1.2.5 Tăng cường các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn hóa học
PPDH có mối quan hệ biện chứng với nội dung DH Vì vậy bên cạnh những PP chung có thể sử dụng cho nhiều bộ môn khác nhau thì việc sử dụng các PPDH đặc thù có vai trò quan trọng trong dạy học bộ môn Các phương pháp DH đặc thù bộ môn được xây dựng trên cơ sở lý luận DH bộ môn Ví dụ thí nghiệm là PPDH đặc thù của các môn khoa học tự nhiên
1.1.2.6 Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS
PP học tập một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong việc tích cực hoá, phát huy tính sáng tạo của HS Có những PP nhận thức chung như PP thu thập, xử lý, đánh giá thông tin, tổ chức làm việc, làm việc nhóm, có những PP học tập chuyên biệt của từng bộ môn Bằng nhiều hình thức khác nhau, cần luyện tập cho HS các PP học tập chung và các PP học tập trong bộ môn
1.1.2.7 Cải tiến việc kiểm tra, đánh giá
- Đổi mới PPDH cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình DH cũng như đổi mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập của HS Cần bồi dưỡng cho HS những kỹ thuật thông tin phản hồi nhằm tạo điều kiện cho
HS tham gia đánh giá và cải tiến quá trình DH
Trang 17- Trong đánh giá thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả
mà chú ý cả quá trình học tập Cần sử dụng phối hợp các hình thức, phương pháp KTĐG khác nhau Kết hợp giữa kiểm tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành Kết hợp giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan 1.2 Dạy học phân hóa
1.2.1 Khái niệm dạy học phân hóa
DH phân hóa là một quan điểm dạy học trong đó quan tâm đến phong cách học, sở thích và năng lực của người học
Dạy học phân hóa không đơn thuần là phân loại người học theo năng lực nhận thức mà ở đây là PPDH phù hợp với từng đối tượng người học trên
cơ sở am hiểu từng cá thể, GV tiếp cận người học ở tâm lí, năng khiếu…
DH phân hóa xuất phát từ nhu cầu đảm bảo thực hiện tốt mục đích dạy học, đồng thời khuyến khích phát triển tối đa và tối ưu những khả năng của từng cá nhân, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trong một lớp học luôn có sự chênh lệch về trình độ nhận thức của mỗi thành viên.[ 6, tr 11]
1.2.2 Quy trình dạy học phân hóa
1.2.2.1 Phân hóa nhóm đối tượng học sinh
- Đối với học sinh yếu kém: GV cần tìm ra nguyên nhân học kém: có
em học kém vì năng lực yếu, có em học yếu vì nguyên nhân khác (gia đình khó khăn, không có điều kiện thời gian học tập, có vướng mắc về tư tưởng nên chưa tập trung ) Từ đó có biện pháp GD, giúp đỡ như: xây dựng lòng tự tin bản thân, thường xuyên theo dõi, động viên kịp thời, tranh thủ sự quan tâm của gia đình và xã hội Không nên đồng nhất các em học kém với nhau mà cần phân kiểu học của từng HS kém để có PP giúp đỡ
- Đối với học sinh khá giỏi: các em thường có xu hướng thích giải
nhiều bài, thích giải các bài khó, các bài toán đòi hỏi tư duy sáng tạo, nhưng lại coi nhẹ việc học lý thuyết, coi nhẹ các bài thông thường Do đó các em không nắm chắc kiến thức cơ bản hoặc không thành tạo các kỹ năng Vì vậy,
Trang 18học, thường xuyên GD đức tính kiên trì, tỉ mỉ, cẩn thận, khiêm tốn, sẵn sàng giúp đỡ bạn cùng lớp tiến bộ … Trong giờ học, GV cần suy nghĩ tìm tòi để đề
ra cho HS những câu hỏi đào sâu lý thuyết
- Đối với học sinh trung bình: cần nắm thật chắc kiến thức cơ bản
SGK làm đầy đủ và đạt yêu cầu các bài tập SGK với sự gợi ý ở mức độ hạn chế của GV, có thể tiếp thu phần nào kiến thức nâng cao của HS khá giỏi
GV thường xuyên theo dõi điều chỉnh lại nhân sự nhóm, chuyển lên nhóm trên hoặc xuống nhóm dưới nếu có thành viên nào trong nhóm tỏ ra tiến
bộ hay thụt lùi
1.2.2.2 Thiết kế bài học
+ Nghiên cứu nắm vững nội dung và yêu cầu của bài học:
Đây là vấn đề trước tiên và đặc biệt quan trọng của người GV trong việc thiết kế bài học có chất lượng Có nắm vững nội dung kiến thức bài học thì GV mới có thể hình thành các PPDH để vận dụng vào từng tình huống cụ thể cho hiệu quả, đạt được mục đích DH của mình
+ Nên sử dụng kết hợp phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học phân hóa với các câu hỏi phân hóa:
Khi đưa các yếu tố phát hiện và giải quyết vấn đề kết hợp cùng hệ thống câu hỏi phân hóa vào bài học các tri thức khái niệm, các định lý … sẽ góp phần phát triển tư duy, tăng cường tính tự giác, chủ động, sáng tạo cho các đối tượng HS Những tri thức mới được kiến tạo nhờ quá trình phát hiện
và giải quyết vấn đề, HS được khám phá, phân tích vấn đề, để đề xuất và thực hiện được PP giải quyết
1.2.2.3 Ra bài tập phân hóa
Phải dựa vào đặc điểm và sự phân loại HS trong lớp để GV lựa chọn bài tập thích hợp Có thể phân hóa về yêu cầu bằng cách cho sử dụng mạch bài tập phân bậc, giao cho HS giỏi những bài tập có hoạt động ở bậc cao hơn
so với các đối tượng HS khác Đối với HS yếu kém, có thể giao cho các bài tập phân bậc vừa sức Cụ thể là khoảng cách giữa hai bậc liên tiếp không quá
Trang 19cao, quá xa Hoặc ngay trong một bài tập người GV cũng có thể tiến hành dạy phân hóa nếu như bài tập đó đảm bảo yêu cầu cho cả ba nhóm đối tượng học sinh: bồi dưỡng lấp lỗ hổng cho HS yếu kém, trang bị kiến thức chuẩn bị cho
HS trung bình và nâng cao cho HS khá, giỏi
1.2.2.4 Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình học tập
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình học tập: môi trường, phương tiện, điều kiện DH … GV cần chú ý đến điều kiện môi trường xung quanh, điều kiện thời tiết … các yếu tố đó có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, tâm lý, tinh thần học tập của HS Vì vậy GV cần đề ra phương án để đảm bảo chất lượng giờ học
- Phương tiện DH: mô hình, hình vẽ, SGK, phiếu học tập, máy chiếu, máy vi tính… góp phần chứa đựng và truyền tải thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức hoạt động học trong đổi mới PPDH theo xu hướng tích cực hóa hoạt động người học Mỗi giờ học cần sử dụng các phương tiện DH khác nhau tùy thuộc vào các chức năng của từng loại phương tiện như: kiến tạo tri thức, rèn luyện kỹ năng, kích thích hứng thú học tập, tổ chức điều khiển quá trình học tập…
1.2.3 Ưu, nhược điểm về dạy học phân hóa trong trường phổ thông
1.2.3.1 Ưu điểm
- DH phân hóa phát huy tốt khả năng cá thể hóa hoạt động của người học, đưa người học trở thành chủ thể của quá trình nhận thức, tiếp thu kiến thức một cách chủ động, sáng tạo phù hợp với năng lực nhận thức của bản thân Bên cạnh đó người GV có cơ hội hiểu và nắm được mức độ nhận thức của từng cá thể người học để đề ra những biện pháp tác động, uốn nắn kịp thời và có đánh giá một cách chính xác, khách quan
- DH phân hóa gây được hứng thú học tập cho mọi đối tượng HS, xóa
bỏ mặc cảm tự ti của đối tượng HS có nhịp độ nhận thức thấp cùng tham gia tìm hiểu nội dung, yêu cầu của bài Kích thích, gây hứng thú học tập cho các
Trang 20- DH phân hóa xóa bỏ khoảng cách giữa HS yếu kém với HS khá giỏi, đưa các em sát lại gần nhau hơn Các em có cơ hội giúp đỡ nhau cùng phát triển, tiếp thu một cách nhanh chóng tri thức của nhân loại
1.3.3.2 Nhược điểm
Nhược điểm cơ bản là người GV trước khi lên lớp phải chuẩn bị bài soạn, hệ thống bài tập phân hóa được chọn lọc cẩn thận, đầu tư nhiều thời gian công sức Tổ chức lớp học hiện nay hầu hết đều có số HS đông, chênh lệch nhiều về trình độ có thể gây khó khăn cho các GV
- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất
- Rèn luyện cho HS các kĩ năng HH như cân bằng phương trình phản ứng, tính toán theo công thức HH và phương trình HH… Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn luyện các kĩ năng thực hành, góp phần vào việc GD kĩ thuật tổng hợp cho HS
- Hình thành và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trường
- Hình thành kiến thức mới, ôn tập những kiến thức đã học, củng cố kiến thức cơ bản của bài giảng
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ HH và các thao tác tư duy
1.3.1.2 Ý nghĩa phát triển
- KTĐG kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo, đặc biệt là giúp phát hiện trình độ phát triển trí tuệ, làm bộc lộ những khó khăn, sai lầm của HS trong học tập đồng thời giúp họ vượt qua những khó khăn và khắc phục các sai lầm đó Phát triển ở HS các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát độc lập, thông minh và sáng tạo
Trang 21- Là phương tiện để KTĐG kiến thức và kĩ năng của HS
1.3.1.3 Ý nghĩa giáo dục
- Rèn luyện cho HS đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học HH Bài tập thực tiễn,TN còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động: có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, sạch sẽ nơi làm việc
- GD tư tưởng đạo đức, kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp HS khi giải bài tập HH là tìm đến bản chất của các vấn đề và áp dụng giải quyết các vấn
đề của cuộc sống
1.3.2 Cách sử dụng bài tập hóa học trong dạy học
1.3.2.1 Sử dụng trong giảng dạy bài mới
GV có thể linh hoạt nhiều PP khác nhau để kết hợp các kiến thức vào bài giảng, thuận lợi nhất là hai PP tích hợp và lồng ghép
-Tích hợp: là kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức HH làm cho
chúng hòa quyện vào nhau thành một thể thống nhất
-Lồng ghép: là thể hiện sự lắp ghép nội dung bài học về mặt cấu trúc
để có thể đưa vào bài học một đoạn, một mục, một số câu hỏi có nội dung liên quan đến các kiến thức HH
1.3.2.2 Sử dụng trong giờ bài tập và kiểm tra đánh giá
- Trong các giờ bài tập, GV có thể đưa vào các bài tập HH mà HS có thể vận dụng được những kiến thức trong nội dung luyện tập để giải quyết hoặc thông qua một bài tập có nội dung lý thuyết, sau khi giải quyết xong GV thông tin thêm những kiến thức HH có liên quan
- Một số câu hỏi hoặc bài tập với nội dung trả lời ngắn gọn và chỉ vận dụng thuần túy các kiến thức lý thuyết trong các chương, bài mà HS đã được cung cấp có thể đưa vào các đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết, kiểm tra học kỳ… Việc kiểm tra bài cũ thì có thể linh hoạt, phong phú hơn với bất kì nội dung nào có liên quan đến kiến thức bài học
Trang 221.3.2.3 Sử dụng thông qua tổ chức các hoạt động ngoại khóa
- GV nên tổ chức cho HS các câu lạc bộ HH, các buổi ngoại khóa về
HH, các cuộc thi hóa học vui… nhằm tạo điều kiện cho HS vận dụng những kiến thức HH vào cuộc sống, tạo niềm hứng thú và say mê HH, đồng thời kích thích HS lòng ham hiểu biết, hình thành cho HS thói quen luôn thắc mắc, đặt vấn đề đối với những hiện tượng trong cuộc sống và phải tìm cách giải quyết cho được các vấn đề đó
- Bài tập HH có thể được sử dụng linh hoạt, GV có thể đưa vào theo kiểu hỏi đáp, trong phiếu học tập…và cũng có thể biến đổi bài tập này thành một tư liệu, một câu chuyện để kể, giảng giải cho học sinh…kết hợp một cách hợp lí vào bài giảng
1.4 Những biểu hiện, nguyên nhân và biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém môn hóa học
1.4.1 Những biểu hiện của HS yếu kém trong học tập môn hoá học
- Nhận thức chậm, chậm hiểu, lâu thuộc bài, hay quên
- Không nắm vững kiến thức, kỹ năng cơ bản theo yêu cầu tối thiểu
- Hạn chế tư duy lôgic và khả năng so sánh, tổng hợp, khái quát hoá
- Không làm hoặc làm rất ít bài tập, không đảm bảo yêu cầu, hay bỏ giờ, bị nhiều điểm yếu kém và thường có tính tự ti hoặc bất cần
1.4.2 Nguyên nhân yếu kém của học sinh trong học tập hoá học ở các trường trung học phổ thông
Trang 23- Nhiều hình thức vui chơi, giải trí, công nghệ thông tin phát triển mạnh
mẽ làm cho HS phân tán tư tưởng hơn và làm hao tốn thời gian dành cho học tập của HS
1.4.2.2 Về phía giáo viên và cán bộ quản lý nhà trường
+/ PPDH chậm đổi mới:
- Nhiều GV chưa chú ý đến PPDH đặc trưng của bộ môn: việc sử dụng
đồ dùng DH trực quan, tranh ảnh, sách giáo khoa, thí nghiệm còn hạn chế, chưa khai thác hết tác dụng của đồ dùng DH, không có thí nghiệm trên lớp,
bỏ giờ thực hành thí nghiệm, phương tiện DH nghèo nàn, lạc hậu
- Chưa động viên, tuyên dương kịp thời khi HS có một biểu hiện tích cực hay sáng tạo dù là rất nhỏ
- Chưa quan tâm đến tất cả HS trong lớp, GV chỉ chú trọng vào các em
HS khá, giỏi và coi đây là chất lượng chung của lớp
- Nhất là tinh thần trách nhiệm chưa cao, thiếu quyết tâm, bệnh thành tích, không đánh giá đúng thực chất của lớp mình giảng dạy
+/ Việc KTĐG chưa nghiêm túc, chưa nghiêm túc nên chưa có tác dụng khích lệ HS trong học tập, thậm chí tạo điều kiện cho HS chây lười
+/ Chưa tổ chức được nhiều buổi hoạt động ngoại khoá, hoạt động ngoài giờ lên lớp cho HS tham gia
1.4.3 Một số biện pháp để giúp đỡ học sinh yếu kém
1.4.3.1 Tạo động cơ, gây lòng tin, hứng thú say mê, yêu thích học tập Hóa học cho học sinh
- Tạo hứng thú, sự yêu thích bộ môn qua việc cho HS thấy được vai trò,
Trang 24vai trò và tầm quan trọng của HH trong đời sống, trong thực tiễn phát triển khoa học kỹ thuật…
- Tạo cho HS hứng thú bằng sự thay đổi PP, hình thức DH: linh hoạt,
đa dạng trong mỗi giờ, mỗi phần, chú ý hoạt động đặc trưng bộ môn (thí nghiệm HH biểu diễn, thí nghiệm thực hành), sử dụng phương tiện kỹ thuật trong DH
- Tạo hứng thú từ phong cách làm việc của thầy qua bài giảng trong quá trình nghiên cứu bộ môn Tạo không khí vui vẻ, thoải mái trong mỗi giờ học
- Lựa chọn bài tập có ý nghĩa (đặc biệt các bài tập có liên quan đến thực tiễn, bài tập có nhiều cách giải hay, sáng tạo), bài tập có yêu cầu phù hợp với đối tượng HS, sao cho đối tượng yếu kém nếu thực sự cố gắng cũng hoàn thành được yêu cầu Bài tập được nâng dần theo chất lượng và mức độ yêu cầu
1.4.3.2 Thường xuyên gần gũi, chăm lo, động viên học sinh, chỉ dẫn, kèm cặp học sinh trong quá trình thực hiện
- Tránh sự nóng vội hay ngược lại là sự buông trôi, phó mặc
- Yêu cầu HS tự nhận thấy nhược điểm trong việc học của riêng mình
và tự đưa ra nguyên nhân và hướng giải quyết
- Lắng nghe HS trình bày vấn đề với thái độ chăm chú nhất, tôn trọng
và động viên các em GV có thể kích thích tinh thần trách nhiệm bằng cách trao cho HS một số chức vụ trong lớp
- Khi HS mắc lỗi tuyệt đối không được biểu hiện bi quan, thất vọng hoặc dùng kết quả để lăng mạ, chỉ trích HS
1.4.3.3 Bù lấp kiến thức cơ bản cho học sinh yếu kém để các em kịp thời hoà nhập với lớp
- Thông qua quá trình học lý thuyết và làm bài tập của học sinh, GV cũng cần tập cho HS có ý thức tự phát hiện những lỗ hổng của bản thân mình
và biết cách tự lấp những lỗ hổng đó
- Bên cạnh việc giúp đỡ các em trong giờ chính khoá, cần phân loại để
tổ chức giúp đỡ riêng ngoài giờ theo nhóm HS Những lớp có những HS tích cực, có PP học và tự học tốt có thể xây dựng “nhóm bạn” giúp đỡ
Trang 25- Liên tục nhấn mạnh những khái niệm then chốt Hãy lặp lại những khái niệm này trong các bài giảng và bài tập về nhà trong suốt khóa học
1.4.3.4 Luyện tập vừa sức
- Đối với HS yếu kém, GV nên coi trọng tính vững chắc của kiến thức,
kĩ năng hơn là chạy theo mục tiêu đề cao, mở rộng kiến thức và tăng cường luyện tập vừa sức
- Trong những tiết học đồng loạt, việc luyện tập được thực hiện theo trình độ chung, nhiều khi không phù hợp với khả năng HS yếu kém Vì vậy khi làm việc riêng với nhóm HS yếu kém, cần dành thời gian để các em tăng cường luyện tập vừa sức mình Và lưu ý những điều sau đây:
+/ Đảm bảo HS hiểu đề làm bài tập: GV giúp các em hiểu rõ đề bài, nắm được cái gì đã cho, cái gì cần tìm, cần chứng minh
+/ Gia tăng số lượng bài tập cùng thể loại và mức độ: HS yếu kém cần những bài tập cùng thể loại và mức độ với số lượng nhiều hơn so với các em khá giỏi và trung bình Phần gia tăng này được thực hiện trong những tiết làm việc riêng với nhóm HS yếu kém Những nấc thang đầu dù có thấp nhưng khi
HS thành công sẽ tạo nên một yếu tố tâm lý rất quan trọng: các em sẽ tin vào bản thân từ đó có đủ nghị lực và quyết tâm vượt qua tình trạng yếu kém
1.4.3.5 Đổi mới phương pháp dạy học
- Đổi mới PPDH, phải đổi mới từ khâu soạn giảng, quá trình lên lớp, đến kiểm tra đánh giá Bài soạn phải thực sự là bản thiết kế để giáo viên thực hiện trong giờ, kèm theo bản thiết kế là sự chuẩn bị chu đáo các điều kiện cần thiết cho giờ dạy (kiến thức của cả thầy và trò, trang thiết bị, dụng cụ, hoá chất ), trong giờ HS phải được làm việc, tham gia tìm hiểu chiếm lĩnh kiến thức mới
- Để thực hiện tốt vấn đề này GV cần quan tâm tới tất cả các đối tượng học sinh, đặc biệt với HS yếu kém Lồng ghép dạy kiến thức mới với sự bù lấp kiến thức hổng cho HS và dùng kiến thức mới để soi sáng, củng cố kiến
Trang 26- GV phải tạo cho các em tìm đến kiến thức này nhiều lần, hướng dẫn các em tìm lại, nhớ lại theo quy luật Sử dụng các hoạt động trên lớp để củng
cố kiến thức mới học Sau khi dạy HS những khái niệm cơ bản, GV nên cho
HS làm bài tập ngay dựa vào những kiến thức mới
- Giúp HS tạo đường dẫn giữa kiến thức mới với kiến thức đã học Nếu
HS có thể liên hệ những kiến thức cũ thì việc học kiến thức mới sẽ diễn ra dễ dàng và thuận lợi hơn
1.4.3.6 Dạy học sinh cách học trong đó có tự học
- Giúp HS biết cách học từng phần, từng nội dung, từng bài, biết cách ghi nhớ, ghi nhớ có chọn lọc, nhớ để hiểu và hiểu giúp ghi nhớ dễ hơn, sâu hơn và lâu hơn
- Nâng cao năng lực khái quát hoá, tổng hợp trong học và tự học để cũng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng
- Cho HS làm việc nhiều hơn, tăng cường bài tập vận dụng kiến thức, bài tập rèn luyện kỹ năng thích hợp cho các đối tượng
1.4.3.7 Thường xuyên kiểm tra, đánh giá học sinh
- Theo dõi sát sao việc thực hiện kế hoạch mà các em đã vạch ra và chắc chắn rằng các em đang làm đúng theo kế hoạch đó
- Kiểm tra thường xuyên với nhiều dạng bài, nhiều hình thức khác nhau: Bài tập trắc nghiệm khách quan, tự luận; kiểm tra vấn đáp, kiểm tra viết, kiểm tra việc ghi chép, kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà; kiểm tra trong giờ dạy lý thuyết, kiểm tra trong trong giờ thực hành….Đổi mới hình thức và nội dung kiểm tra: kiểm tra theo hướng đòi hỏi người học phải hiểu bài, vận dụng kiến thức, hạn chế lối học vẹt, ghi nhớ máy móc
- Kiểm tra để đánh giá mức độ tiến bộ của từng HS, lấy sự chuyển biến của HS để động viên khích lệ HS nỗ lực phấn đấu vươn lên trong học tập Bày cho HS cách xây dựng bài tập trong quá trình tự học, tự kiểm tra
Trang 271.5 Thực trạng học sinh yếu kém môn Hóa học tại Hải Phòng
1.5.1 Thực trạng học sinh yếu kém môn Hóa học (số liệu điều tra)
a Mục đích
- Tìm hiểu cơ sở vật chất, phương tiện dạy và học của nhà trường trung học phổ thông
- Tìm hiểu ý thức, thái độ học tập của học sinh đối với môn Hoá học
- Phương pháp dạy và học của giáo viên - học sinh hiện nay
b Đối tượng điều tra và phương pháp điều tra
- Học sinh: Tìm hiểu thực trạng học tập môn Hoá học của HS khối 11 ở một số trường THPT ở thành phố Hải Phòng bằng hình thức phát phiếu thăm
dò ý kiến, phương pháp phỏng vấn trò chuyện trực tiếp với HS
Cụ thể, chúng tôi đã tiến hành phát phiếu điều tra 294 học sinh khối 11 học chương trình cơ bản ở 2 trường THPT
TRƯỜNG Số giáo viên lấy ý kiến
1.5.2 Kết quả điều tra
1.5.2.1 Ý kiến giáo viên
Trang 28Bảng 1.1 Kết quả điều tra nguyên nhân học sinh yếu kém
kiến
Tỉ lệ % TT Học sinh chưa chăm học, thái độ thờ ơ trong học
tập
Hổng kiến thức cơ bản hoá học từ lớp dưới 21 35,70 2 Sức khoẻ yếu, bệnh tật, nhận thức kém 8 8,23 5 Gia đình khó khăn, không có thời gian dành cho học
tập
Các hình thức giải trí như điện thoại, internet,
chơi điện tử, phim ảnh…làm phân tán tư tưởng
HS
Qua ý kiến của GV, ta thấy nguyên nhân chính dẫn đến HS yếu kém là
do HS chưa chăm học, thái độ thờ ơ trong học tập chiếm 40,05%; tiếp đó là
HS bị hổng kiến thức từ lớp dưới là 35,70% Đặc biệt theo ý kiến của giáo viên, học sinh bị phân tán tư tưởng do các hình thức giải trí như điện thoại, internet, game, phim ảnh…cũng là nguyên nhân làm tăng tỉ lệ học HS tập yếu kém
b, Biểu hiện của học sinh yếu kém
Bảng 1.2 Kết quả điều tra các biểu hiện của học sinh yếu kém
kiến
Tỉ lệ % TT Tiếp thu kiến thức, hình thành kĩ năng chậm 16 13,32 6
Trang 29Dựa vào kết quả thu được ta thấy biểu hiện chính của HS yếu kém là do thái độ học tập không tích cực và kết quả học tập thường xuyên dưới trung bình
1.5.2.2 Ý kiến của học sinh
Bảng 1.3 Kết quả điều tra sự yêu thích với việc học môn Hóa học của học sinh
Bảng 1.4 Kết quả điều tra mức độ yêu thích việc giải bài tập hóa học
Trang 30Tiểu kết chương 1 Chương 1 nghiên cứu về cơ sở lý luận và tình hình thực tiễn của vấn đề nghiên cứu, gồm 4 nội dung chính sau:
1 Đổi mới phương pháp dạy học trên thế giới và ở Việt Nam
Nghiên cứu về một số định hướng về đổi mới PPDH và các biện pháp đổi mới PPDH
2 Dạy học phân hóa
Tìm hiểu quan niệm DH phân hóa và quy trình DH phân hóa để từ đó thấy được những ưu, nhược điểm về DH phân hóa trong trường THPT
Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành xây dựng hệ thống bài tập HH chương anđehit – xeton và axit cacboxylic hóa học lớp 11 và đề ra biện pháp giúp đỡ HS yếu kém sẽ được trình bày ở chương 2
Trang 31CHƯƠNG 2 TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
BÀI TẬP HÓA HỌC CHƯƠNG ANĐEHIT- XETON VÀ AXIT CACBOXYLIC HÓA HỌC 11 NHẰM NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH YẾU KÉM
2.1 Cấu trúc chương anđehit - xeton và axit cacboxylic hoá học 11
2.1.1 Vị trí, nội dung kiến thức chương anđehit - xeton và axit cacboxylic hoá học 11
Trong chương trình hóa học hữu cơ lớp 11, chương anđehit - xeton và axit cacboxylic được xếp cuối chương trình sau các chương về hiđrocacbon, chương ancol - phenol Trong chương này học sinh sẽ biết được khái niệm, ứng dụng của anđehit, xeton và axit cacboxylic, hiểu cấu tạo và tính chất của anđehit, xeton và axit cacboxylic
2.1.2 Mục tiêu, cấu trúc chương anđehit - xeton và axit cacboxylic
BÀI 44: ANĐEHIT - XETON
Kiến thức
Biết được:
Định nghĩa, phân loại, danh pháp của anđehit
Đặc điểm cấu tạo phân tử của anđehit
Tính chất vật lí: Trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan
Tính chất hoá học của anđehit no đơn chức (đại diện là anđehit axetic): Tính khử (tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac), tính oxi hoá (tác dụng với hiđro)
Phương pháp điều chế anđehit từ ancol bậc I, điều chế trực tiếp anđehit fomic từ metan, anđehit axetic từ etilen Một số ứng dụng chính của anđehit
Sơ lược về xeton (đặc điểm cấu tạo, tính chất, ứng dụng chính)
Kĩ năng
Trang 32 Dự đoán được tính chất hoá học đặc trưng của anđehit và xeton ; Kiểm tra dự đoán và kết luận
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh và rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất
Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của anđehit fomic và anđehit axetic, axeton
Nhận biết anđehit bằng phản ứng hoá học đặc trưng
Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit trong phản ứng
BÀI 45: AXIT CACBOXYLIC
Kiến thức
Biết được:
- Định nghĩa, phân loại, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp
- Tính chất vật lí: Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước ; Liên kết hiđro
- Tính chất hoá học: Tính axit yếu (phân li thuận nghịch trong dung dịch, tác dụng với bazơ, oxit bazơ, muối của axit yếu hơn, kim loại hoạt động mạnh), tác dụng với ancol tạo thành este Khái niệm phản ứng este hoá
- Phương pháp điều chế, ứng dụng của axit cacboxylic
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, mô hình, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất
- Dự đoán được tính chất hoá học của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học
- Phân biệt axit cụ thể với ancol, phenol bằng phương pháp hoá học
- Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch axit trong phản ứng
BÀI 46: LUYỆN TẬP ANĐEHIT - XETON - AXIT CACBOXYLIC
Trang 33- Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất hóa học của anđehit, axit cacboxylic
- Vận dụng linh hoạt kiến thức về tính chất để giải các bài tập nhận biết (phân biệt) các chất và bài toán hóa học
BÀI 47: BÀI THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT CỦA ANĐEHIT VÀ AXIT CACBOXYLIC
Kiến thức
Biết được:
Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
Phản ứng tráng gương (HCHO tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3)
Tác dụng của axit axetic với quỳ tím, Na2CO3, etanol
Kĩ năng
Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên
Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học
- Viết tường trình thí nghiệm
2.2 Một số nguyên tắc khi xây dựng và sử dụng bài tập hóa học
- Bài tập HH phải đảm bảo tính chính xác, khoa học
- Bài tập HH phải đảm bảo tính kế thừa, liên thông, đa dạng
- Bài tập HH phải có nội dung kiến thức gắn liền với thực tiễn đời sống,
xã hội Loại bỏ những bài tập có nội dung xa rời hoặc phi thực tiễn Xây dựng bài tập mới để rèn luyện cho HS năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến thực tiễn trong tự nhiên và cuộc sống
- Nội dung kiến thức phải gắn với thực hành, thí nghiệm HH và tăng cường thí nghiệm HH trong nội dung học tập
- Bài tập HH phải đa dạng các loại hình bài tập như bài tập bằng hình
vẽ, sơ đồ, bài tập lắp dụng cụ thí nghiệm…
Trang 34- Nội dung bài tập phải ngắn gọn, không quá nặng về tính toán mà cần chú ý tập trung vào rèn luyện và phát triển các năng lực nhận thức, tư duy HH
và hành động cho HS
- Bài tập HH phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học
2.3 Quy trình lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập Hóa học anđehit - xeton và axit cacboxylic hoá học 11
Dựa vào các nguyên tắc ở mục 2.2 tôi đã xây dựng hệ thống bài tập theo 5 bước sau:
* Bước 1: Xác định mục đích của hệ thống bài tập
Mục đích chung nhất của việc xây dựng hệ thống bài tập hóa học là giúp nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa học, giúp HS đạt kết quả học tập tốt hơn cũng như yêu thích bộ môn hóa học hơn đồng thời góp phần hình thành thế giới quan, hình thành những năng lực và kỹ năng cần thiết cho các
em chuẩn bị vào đời
Để GV xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học một cách đúng đắn và đạt mục đích dạy học, ta có thể cụ thể hóa thành các mục tiêu sau đây:
- Hệ thống bài tập giúp học sinh yếu lấy lại căn bản, giúp các em có niềm tin và yêu thích bộ môn hóa học
- Hệ thống bài tập giúp phát hiện và đào tạo HS khá giỏi
- Hệ thống bài tập giúp HS phát triển tư duy, phát triển trí thông minh, hình thành năng lực giải quyết vấn đề cho HS
- Hệ thống bài tập phải thuận tiện sử dụng cho cả GV và HS: GV đỡ mất thời gian và công sức tìm kiếm bài tập cho HS và HS có thể sử dụng hệ thống bài tập phục vụ việc tự học
* Bước 2: Xác định nội dung của hệ thống bài tập
Nội dung của hệ thống bài tập phải bao quát được kiến thức của chương trình Để ra một bài tập hóa học, GV phải trả lời được các câu hỏi sau:
- Bài tập giải quyết vấn đề gì?
- Vị trí của bài tập trong bài học
Trang 35- Loại bài tập dự định xây dựng (định tính, định lượng hay thí nghiệm)
- Có liên hệ với những kiến thức cũ và mới không?
- Có phù hợp với năng lực nhận thức của HS không?
- Có phối hợp với những phương tiện khác không (thí nghiệm)?
- Bài tập được biên soạn có phù hợp với yêu cầu sư phạm định trước không?
* Bước 3: Lựa chọn các bài tập tiêu biểu điển hình, phân loại, xây dựng thành hệ thống bài tập đa cấp
- Phân loại các bài tập, sắp xếp theo từng dạng bài toán
- Phân hóa các bài toán, tìm quy luật dọc ngang của sự hình thành các bài toán, sắp xếp theo thứ tự từ bài dễ đến bài khó
- Hệ thống bài tập phải bao quát hết các kiến thức cơ bản, cốt lõi nhất cần cung cấp cho HS Tránh bỏ sót, trùng lặp, phần thì quá kỹ, phần thì qua loa
* Bước 4: Biên soạn bài tập hóa học mới theo các yêu cầu sư phạm định trước
Nếu nắm được sự phân loại các kiểu điển hình và các quy luật dọc ngang của các bài tập, GV có thể biên soạn những bài tập mới bằng cách vận dụng những quy luật biến hóa nói trên Tùy theo yêu cầu sư phạm ta có thể đơn giản hóa hay phức tạp hóa bài tập, soạn những bài tập có độ khó tăng dần,
có chứa đựng những yếu tố giúp rèn luyện những kỹ năng riêng biệt nào đó
Có thể xây dựng bài tập mới theo một số cách sau:
- Xây dựng theo mẫu bài tập có sẵn
- Xây dựng bài tập mới
* Bước 5: Thử nghiệm và trao đổi với đồng nghiệp để chỉnh sửa, bổ sung
Thông qua thực nghiệm, trao đổi với các GV sử dụng bài tập trong các bài giảng theo các mức độ nhận thức và tư duy để khẳng định lại tính khả thi, tính hữu ích của hệ thống bài tập, cũng như điều chỉnh bổ sung để hệ thống bài tập ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của việc dạy và học
2.4 Xây dựng hệ thống bài tập chương anđehit- xeton và axitcacboxylic
Trang 362.4.1 Hệ thống bài tập bổ sung kiến thức
A H2, C2H5OH, AgNO3/ NH3 B H2, AgNO3/ NH3, C6H5OH
C CH3COOH, Cu(OH)2/OH-, C6H5OH D CH3COOH, H2, AgNO3/ NH3Câu 3: Cho hai phản ứng hoá học sau
Câu 4: Anđehit axetic không được tạo thành trực tiếp từ
Câu 5: Fomalin là dung dịch chứa khoảng 40% của
Câu 6: Chất không tham gia phản ứng tráng bạc là
Câu 7: Cho các chất sau: C2H5OH (1), CH3COOH (2), CH3CHO (3) Nhiệt
độ sôi của các chất được sắp xếp tăng dần theo thứ tự như sau
A (2) < (3) < 1 B (1) < (3) < (2)
Ni, t0
(CH 3 COO) 2 Mn
Trang 37C (3) < (1) < (2) D (2) < (1) < (3)
Câu 8: Dẫn hỗn hợp gồm khí H2 và hơi anđehit axetic đi qua ống đựng Ni
nung nóng Sản phẩm thu được sau phản ứng không có
A anđehit axetic B axit axetic
Câu 9: Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất CH3CHO, C2H5OH, H2O là
A H2O, CH3CHO, C2H5OH B H2O, C2H5OH, CH3CHO
C CH3CHO, H2O, C2H5OH D CH3CHO, C2H5OH, H2O
Câu 10: Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra
anđehit axetic là
A CH3COOH, C2H2, C2H4 B C2H5OH, C2H4, C2H2
C C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5 D HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH
Câu 11: Cho các chất: HCN, H2, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2 Số chất
có phản ứng với C2H5CHO là:
Câu 12: Đốt cháy một hỗn hợp các đồng đẳng của anđehit ta thu được số
mol CO2 = số mol H2O thì đó là dãy đồng đẳng:
A Anđehit hai chức no B Anđehit đơn chức no
C Anđehit không no, đơn chức D Anđehit vòng no
Câu 13: Để điều chế anđehit từ ancol bằng một phản ứng, người ta dùng
C Ancol bậc 1 và ancol bậc 2 D Ancol bậc 3
Câu 14: Để điều chế axit trực tiếp từ anđehit ta có thể dùng chất oxi hóa
nào sau đây?
A Cu(OH)2/OH-, to
B O2 (Mn2+, to)
C Dung dịch AgNO3/NH3
Trang 38D Dung dịch AgNO3/NH3 hoặc Cu(OH)2/OH-, to
Câu 15: Để điều chế anđehit từ ancol bằng một phản ứng, người ta dùng
Câu 5: Số liên kết π trong công thức cấu tạo của axit cacboxylic không no, đơn chức, mạch hở có một nối đôi là:
Trang 39Câu 7: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z) và đimetyl ete (T) Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là:
A HCOOH, CH3COOH, (CH3)2CHCOOH, (CH3)3CCOOH
B (CH3)3CCOOH, (CH3)2CHCOOH, CH3COOH, HCOOH
C HCOOH, (CH3)3CCOOH, (CH3)2CHCOOH, CH3COOH
D HCOOH, CH3COOH, (CH3)2CHCOOH, (CH3)3CCOOH
Câu 9: Cho các chất sau: C2H5OH, CH3COOH, HCOOH, C6H5OH Chiều tăng dần độ linh động của nguyên tử H trong các nhóm chức của 4 chất là:
A C6H5OH, C2H5OH, CH3COOH, HCOOH
B C2H5OH, C6H5OH, HCOOH, CH3COOH
C C6H5OH, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH
D C2H5OH, C6H5OH, CH3COOH, HCOOH
Câu 10: Cho các chất sau: CH3COOH, HCOOH, C6H5OH, CH2=CHCOOH,
CH3CHO, CH3COCH3 Dãy gồm các chất phản ứng với dung dịch Br2 là:
A CH3COOH, HCOOH, CH3COCH3
B CH3COOH, CH3COCH3
C C6H5OH, CH2=CHCOOH, CH3CHO
D CH3COOH, CH3COCH3, CH3CHO
Câu 11: Cho 4 axit: CH3COOH, H2CO3, C6H5OH, H2SO4 Độ mạnh của các axit được xếp theo thứ tự tăng dần như sau:
A CH3COOH < H2CO3< C6H5OH< H2SO4
Trang 40C H2CO3< CH3COOH < C6H5OH< H2SO4
D C6H5OH<H2CO3< CH3COOH< H2SO4
Câu 12: Cặp chất nào sau đây đều có phản ứng tráng gương?
A CH3COOH, HCOOH B CH3COOH,HCOONa
C HCOOH, HCOONa D C6H5ONa,HCOONa
Câu 13: Tính chất nào sau đây không phải của CH2 = C(CH3)- COOH ?
A tính axit B tham gia phản ứng cộng hợp
C tham gia phản ứng tráng gương D tham gia phản ứng trùng hợp
2.4.2 Hệ thống bài tập củng cố kiến thức
ANĐÊHIT
Câu 1: Tên gọi nào của CH2=CH-CH=O sau đây là không đúng?
A andehit allylic B propanol
C andehit acrylic D acrylandehit
Câu 2: Có 3 chất hữu cơ CH3CHO (1), C2H5OH (2), H2O (3) Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của 3 chất trên là: