1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Vận dụng dạy học hỗn hợp (blended learning) trong dạy học chương VI Sinh sản, Sinh học 11, Trung học phổ thông

104 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Vận dụng dạy học hỗn hợp blended learning trong dạy học chương IV Sinh sản, Sinh học 11, Trung học phổ thông” được hoàn thành tại khoa Sư phạm

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Vận dụng dạy học hỗn hợp (blended learning) trong dạy học chương IV Sinh sản, Sinh học 11, Trung học phổ thông” được hoàn thành tại khoa Sư phạm – Trường Đại học giáo dục

Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban giám hiệu, ban chủ nhiệm khoa cùng tất cả các thầy cô khoa Sư phạm đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS TS Mai Văn Hưng - người đã giúp đỡ, góp ý trong việc lên ý tưởng cho đề tài và cũng là người đã trực tiếp hướng dẫn nhiệt tình, cẩn thận, đưa ra những định hướng quý báu để hoàn thành luận văn

Xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo bộ môn, giáo viên môn Sinh học cùng các em học sinh trường liên cấp Nguyễn Siêu và nhiều trường Phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện trong quá trình thực nghiệm đề tài

Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp luôn động viên và hỗ trợ trên mọi phương diện trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2019

Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Nhung

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Blended learning B – learning

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các phần mềm khác mà HS sử dụng trong môn Sinh học 30 Bảng 2.1 Mục tiêu các bài học trong Phần A Sinh sản ở thực vật 44 Bảng 2.2 Tiến trình hoạt động dạy học theo phương pháp dạy học kết hợp trong “Phần A Sinh sản ở thực vật, Chương IV, Sinh học 11” 46 Bảng 2.3 Mục tiêu các bài học trong Phần B Sinh sản ở động vật 50 Bảng 2.4 Tiến trình hoạt động dạy học theo phương pháp dạy học kết hợp trong “Phần B Sinh sản ở động vật, Chương IV, Sinh học 11” 52 Bảng 3.1 Các bài học thực nghiệm sư phạm 57 Bảng 3.2 So sánh giá trị mức độ ảnh hưởng theo tiêu chí Cohen………… 61 Bảng 3.3 Kết quả bài kiểm tra 1 tiết của lớp ĐC và lớp TN 63 Bảng 3.4 Tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN 63 Bảng 3.5 Tần suất (%) số HS đạt điểm Xi bài kiểm tra 1 tiết của lớp ĐC và lớp TN 64 Bảng 3.6 Phân bố tần suất tích lũy điểm số bài kiểm tra 65

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 1.1 Các mô hình dạy học theo B – learning 12

Biểu đồ 1.1 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên 18

Biểu đồ 1.2 Mục đích thầy cô sử dụng công nghệ thông tin 19

Biểu đồ 1.3 Phương tiện công nghệ thầy cô sử dụng trong giờ lên lớp 20

Biểu đồ 1.4 Phương thức thầy cô kết nối với HS trong giờ và ngoài giờ học trên lớp 21

Biểu đồ 1.5 Mức độ sử dụng CNTT của thầy cô trong dạy học 22

Biểu đồ 1.6 Mức độ thầy cô kết hợp dạy học giáp mặt và dạy học trực tuyến 22

Biểu đồ 1.7 Nhu cầu tham gia khóa học thiết kế bài giảng e – learning và dạy học trực tuyến 23

Biểu đồ 1.8 Phần mềm mà thầy cô thường dùng để phục vụ cho bài giảng của mình 24

Biểu đồ 1.9 Phương tiện công nghệ thông tin mà HS sử dụng 25

Biểu đồ 1.10 Thời gian HS sử dụng internet trong một ngày 25

Biểu đồ 1.11 Thời điểm HS sử dụng internet nhiều nhất trong ngày 26

Biểu đồ 1.12 Mức độ HS sử dụng thiết bị công nghệ của trường cho việc học 27

Biểu đồ 1.13 Mục đích HS sử dụng thiết bị công nghệ và internet 28

Biểu đồ 1.14 Cách xử lý khó khăn của HS trong học tập 28

Biểu đồ 1.15 Quan điểm của HS với vấn đề sử dụng điện thoại thông minh, laptop trong học tập 29

Biểu đồ 1.16 Nhóm phần mềm hay được sử dụng trong dạy học Sinh học 30

Hình 2.1 Giao diện của công cụ Google Sites 39

Hình 2.2 Giao diện tạo website mới 39

Hình 2.3 Lắp trang 40

Trang 7

Hình 2.4 Tạo trang mới 41

Hình 2.5 Chọn chủ đề 41

Hình 2.6 Cài đặt xuất bản 42

Hình 2.7 Xem lại web đã xuất bản 43

Sơ đồ 3.1 Các hoạt động dạy học theo phương pháp dạy học kết hợp ở lớp thực nghiệm 58

Biểu đồ 3.1 Tần suất điểm số bài kiểm tra 1 tiết của lớp ĐC và lớp TN 64

Biểu đồ 3.2 Phân bố tần số tích lũy kết quả bài kiểm tra 65

Biểu đồ 3.3 Mức độ phù hợp của mô hình B – learning với cá nhân HS 66

Biểu đồ 3.4 Đánh giá Bài giảng trực tuyến có đầy đủ và dễ hiểu không 67

Biểu đồ 3.5 Thời gian tham gia học trực tuyến 67

Biểu đồ 3.6 Cảm giác của HS khi tham gia học mà không có GV 68

Biểu đồ 3.7 Mức độ liên hệ của HS với GV hoặc bạn bè khi học trực tuyến 69

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ iv

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

5 Giả thuyết nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Đóng góp mới 4

8 Cấu trúc đề tài 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu về dạy học hỗn hợp 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 8

1.2 Cơ sở lý luận về dạy học hỗn hợp (Blended learning) 9

1.2.1 Khái niệm dạy học hỗn hợp (Blended learning) 9

1.2.2 Đặc điểm của dạy học hỗn hợp 10

1.2.3 Các mô hình dạy học theo Blended learning……….12

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến dạy học theo Blended learning 13

1.2.5 Phương pháp triển khai dạy học theo Blended learning 14

1.3 Cơ sở thực tiễn về dạy học hỗn hợp (Blended learning) 15

1.3.1 Thực tiễn vận dụng Blended learning ở trên thế giới và ở Việt Nam 15

Trang 9

1.3.2 Thực trạng việc sử dụng Blended learning trong dạy học Sinh học Trung

học phổ thông 17

Kết luận Chương 1 31

CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG DẠY HỌC HỖN HỢP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG IV SINH SẢN, SINH HỌC 11, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 32

2.1 Phân tích chương trình Sinh học 11 32

2.1.1 Mục tiêu 32

2.1.2 Nội dung 33

2.2 Cấu trúc, nội dung Chương IV Sinh sản, Sinh học 11 34

2.3 Qui trình dạy học theo mô hình Blended learning 34

2.3.1 Nguyên tắc thiết kế 34

2.3.2 Qui trình thiết kế mô hình 36

2.4 Vận dụng dạy học Blended learning cho Chương IV Sinh sản, Sinh học 11 36

2.4.1 Giới thiệu phần mềm công nghệ 36

2.4.2 Đặc điểm và cách sử dụng công cụ Google Sites 37

2.5 Thiết kế một số hoạt động dạy học theo Blended learning 43

2.5.1 Phần A Sinh sản ở thực vật theo Blended learning 44

2.5.2 Phần B Sinh sản ở động vật theo Blended learning 49

Kết luận Chương 2 56

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 57

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 57

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 57

3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 57

3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 57

3.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 61

3.5.1 Chọn trường thực nghiệm 61

Trang 10

3.5.2 Chọn lớp thực nghiệm 62

3.5.3 Bố trí thực nghiệm 62

3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm 62

3.6.1 Kết quả định lượng 62

3.6.2 Kết quả định tính 69

Kết luận Chương 3 70

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Khuyến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

PHỤ LỤC

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong một vài năm trở lại đây, các khái niệm như: không gian học tập

mở, học tập hợp tác, lớp học không tường, học tập phát triển năng lực,… được sử dụng tương đối nhiều trong các tài liệu về phương pháp dạy học ở thế

kỉ 21 Từ đó dẫn đến hàng loạt các vấn đề cần được giải quyết trong quá trình dạy học như: làm như thế nào để giúp người học phát triển năng lực, phương pháp dạy học nào là phù hợp với người học, sự kết hợp giữa nhiều phương pháp dạy học có mang lại hiệu quả cao hơn, các nhà giáo dục cần tìm kiếm những phương pháp dạy học hiệu quả hơn,… Các vấn đề này khiến cho các nhà giáo dục phải nhìn nhận lại quá trình dạy học từ trước đến nay, nhất là trong thời đại công nghệ 4.0 Làm cách nào để có thể tận dụng công nghệ vào trong dạy học mà vẫn đảm bảo được mục đích ban đầu, không bị xa rời cũng như đi lệch hướng mục tiêu đã đặt ra

Chính việc phát triển của công nghệ kết hợp với sự nghiên cứu kỹ lưỡng của các nhà giáo dục mà hàng loạt các mô hình dạy học mới đã ra đời như: “Dạy học theo chương trình được xác lập (bao gồm cả dạy học trực tiếp

và trực tuyến), dạy học theo định hướng cá nhân (các nội dung và hình thức đáp ứng nhu cầu riêng của các nhân, định hướng bởi năng lực, tốc độ, sở thích của cá nhân,…), dạy học theo định hướng nhóm bên trong một thiết chế (ví

dụ như một lớp học, một trường học,…), dạy học ngẫu nhiên (học bất kì cái

gì, học ở bất kì đâu, học bất kì thời điểm nào,…), dạy học số (bao gồm learning, m-learning,…)”,… Dạy học trực tuyến phát triển khá nhanh và có mang lại hiệu quả, tuy nhiên thì hiệu quả mang lại chỉ cho một nhóm nhỏ Vì vậy, hình thức học tập kết hợp giữa dạy học trực tiếp và dạy học trực tuyến ra đời Và đó chính là dạy học hỗn hợp – Blended learning

Trang 12

e-Dựa trên nghiên cứu của các nhà giáo dục, xây dựng và phát triển chương trình thì tỉ lệ vàng trong dạy học kết hợp giữa dạy học giáp mặt và dạy học trực tuyến hiện nay là 30/70 Điều này cho thấy rằng tỉ lệ học trực tiếp ít hơn học trực tuyến Người học sẽ được cung cấp và hướng dẫn những

kỹ năng cũng như kiến thức cơ bản tại lớp, những kiến thức mở rộng hay những phần áp dụng còn lại người học có thể chủ động chọn lựa thời gian phù hợp để hoàn thành Đây được cho là phương pháp có hiệu quả khá cao đối với định hướng đổi mới trong giáo dục hiện nay

Là một người giáo viên Sinh học, tôi luôn muốn tìm hiểu và vận dụng những phương pháp dạy học hiệu quả vào việc giảng dạy để giúp học sinh có thể tiếp thu được kiến thức một cách chủ động và học sinh cảm thấy kiến thức

đó là có ích cho cuộc sống Thông qua quá trình tìm hiểu tài liệu, phương pháp dạy học hỗn hợp (Blended learning) chưa được áp dụng nhiều trong dạy học, đặc biệt là trong bộ môn Sinh học Do đó, tôi quyết định thực hiện đề tài

“Vận dụng dạy học hỗn hợp (Blended learning) trong dạy học Chương IV Sinh sản, Sinh học 11, Trung học phổ thông”

2 Mục đích nghiên cứu

- Vận dụng mô hình dạy học hỗn hợp (Blended learning) vào dạy học Sinh học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học thông qua các kiến thức Sinh học cho học sinh THPT

3 Nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

3.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu

- Điều tra thực trạng dạy và học theo Blended learning

- Phân tích nội dung chương trình Sinh học và Chương IV Sinh học, Sinh học

11

- Xây dựng quy trình dạy học Sinh học theo Blended learning

Trang 13

- Thiết kế hoạt động dạy học Chương IV Sinh sản, Sinh học 11 theo mô hình Blended learning

- Biên soạn 2 kịch bản dạy học Chương IV Sinh sản, Sinh học 11 theo Blended learning

- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra giả thuyết khoa học của đề tài

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Vận dụng dạy học hỗn hợp (Blended learning) trong dạy học Chương IV Sinh sản, Sinh học 11

4.2 Khách thể nghiên cứu

- Quá trình dạy học sinh học và dạy học Chương IV Sinh sản, Sinh học

11

5 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu dạy học Chương IV Sinh sản – Sinh học 11 theo Blended learning thì sẽ nâng cao chất lượng và kết quả học tập của học sinh

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Tổng hợp và phân tích các tài liệu nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về các vấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài, nhằm xây dựng

cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu

- Nghiên cứu những chủ chương chính sách của Nhà nước, của ngành Giáo dục có liên quan tới nội dung nghiên cứu

Trang 14

6.2 Phương pháp điều tra

- Khảo sát, điều tra về thực trạng dạy học và hiểu biết về phương pháp

dạy học Blended learning trên các đối tượng: GV, HS

- Điều tra về chất lượng học sinh ở các lớp để lựa chọn lớp thực nghiệm

và đối chứng

- Sử dụng phiếu điều tra, bảng hỏi, dự giờ, phỏng vấn, tham khảo giáo

án, sổ điểm của giáo viên…

6.3 Phương pháp chuyên gia

- Tham khảo ý kiến các chuyên gia, các giảng viên và GV có nhiều kinh nghiệm: chuyên gia, cán bộ quản lý, GV, HS về phương pháp dạy học Blended learning và thuận lợi, khó khăn khi vận dụng phương pháp này trong

giảng dạy Sinh học 11

6.4 Thực nghiệm sư phạm

- Tổ chức dạy học thực nghiệm, phát phiếu điều tra; so sánh đối chiếu kết quả trước và sau quá trình thực nghiệm ở từng lớp và giữa các lớp, chiều hướng biến đổi năng lực của học sinh giữa các lớp đối chứng và các lớp thực nghiệm

- Lớp thực nghiệm: là lớp được tiến hành giảng dạy theo phương pháp Blended learning

- Lớp đối chứng: là lớp được tiến hành giảng dạy theo PPDH truyền thống

Trang 15

- Đánh giá thực trạng dạy học Sinh học 11 qua phương pháp dạy học hỗn hợp

- Xây dựng được qui trình vận dụng Blended learning vào môn Sinh học, trung học phổ thông

- Góp phần đổi mới phương pháp dạy học Sinh học 11 Cụ thể là sử dụng dạy học hỗn hợp để dạy học Chương IV Sinh sản, sinh học 11

8 Cấu trúc đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được dự kiến trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2: Vận dụng Blended learning trong dạy học Chương IV Sinh sản, Sinh học 11, Trung học phổ thông

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 16

và từ đó xâm nhập vào gần như toàn bộ các hoạt động đào tạo của các nước trên thế giới Sự bùng nổ E – learning là kết quả tất yếu cho ngành giáo dục trên thế giới Sự thành công của các hệ thống giáo dục hiện đại có sử dụng phương pháp này của nhiều quốc gia như Mỹ, Anh, Nhật,… đã chứng minh điều đó

Quá trình phát triển của e – learning có thể chia làm 4 giai đoạn như sau:

- Trước năm 1983: Tại giai đoạn này máy tính chưa được sử dụng phổ biến, phương pháp giáo dục chủ yếu của giai đoạn này là “Lấy GV làm trung tâm”

- Giai đoạn từ 1984 – 1993: Hệ điều hành Windows 3.1, máy tính, phần mềm office gồm nhiều phần mềm nhỏ như: trình chiếu powerpoint, excel,…; cùng các công cụ đa phương tiện đã mở ra một tương lai mới Những công cụ này sẽ giúp ta ra những bài giảng có cả âm thanh và hình ảnh Vào bất kì giai đoạn nào, ở đâu, người học đều có thể mua và tự học

- Giai đoạn 1993 – 1999: Khi website được phát triển, các ứng dụng như: Email, Web, trình duyệt, kỹ thuật truyền Audio/Video với ngôn ngữ hỗ trợ Website như HTML, JAVA bắt đầu trở nên thông dụng và đã làm thay đổi cách thức của giáo dục đào tạo bằng đa phương tiện

Trang 17

- Giai đoạn 2000 – đến nay: Các công nghệ phát triển cao bao gồm JAVA và các ứng dụng mạng IP, công nghệ truy cập mạng và Internet diễn rộng, các công nghệ thiết kế website tiên tiến đã trở thành một cuộc cách mạng lớn trong giáo dục và đào tạo Ngày nay thông qua website, người GV

có thể hướng dẫn trực tuyến (hình ảnh, âm thanh, các công cụ trình chiếu) tới bất kì người học nào Càng ngày công nghệ website càng cho thấy khả năng mang lại hiệu quả cao trong giáo dục đào tạo Một cuộc cách mạng trong đào tạo với giá thành rẻ, chất lượng cao và hiệu quả đã ra đời Đó chính là thời kì thịnh vượng của E – learning

Cùng với sự phát triển của E – learning, Blended – learning cũng đã và đang là một xu hướng mới của giáo dục trên toàn thế giới Nghiên cứu của Osguthope và Graham đã chỉ ra sáu lí do để chọn thiết kế hoặc sử dụng một

Các công bố của Thomson Job Impact Study (2002), Texas Instruments and Corning Glass Works (Zemke, 2006), Results - Oriented Learning (2006)

Trang 18

của Microsoft, Schnelle (2006), Bersin (2004) đã chứng minh được blended learning có thể mang lại hiệu quả cao và được nhiều người đón nhận

1.1.2 Ở Việt Nam

Tại Việt Nam, hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu về dạy học kết hợp

Đã có một số khái niệm được đưa ra, trong đó tác giả Nguyễn Văn Hiền đã đưa ra một khái niệm tương tự là “học tập hỗn hợp” để chỉ hình thức dạy học

có sự kết hợp giữa cách học trên lớp với học tập có sự hỗ trợ của công nghệ, học tập qua internet

Tác giả Nguyễn Danh Nam nhận định: “Sự kết hợp giữa e-learning

với lớp học truyền thống trở thành một giải pháp tốt, nó tạo thành một mô hình đào tạo gọi là “blended learning”” [12]

Với nhiều ý kiến của các tác giả đưa ra, nhận thấy rằng: học tập kết hợp là việc sử dụng nhiều nội dung, phương pháp và cách thức tổ chức dạy - học trong việc phối hợp giữa các hình thức học khác nhau nhằm mang lại hiệu quả cao trong học tập

Gần đây, trong dạy học các môn cơ bản đã có sự nghiên cứu của một

số tác giả, chẳng hạn: nghiên cứu “Vận dụng mô hình B-Learning trong dạy

học môn vật lý ở trường phổ thông” và “Tổ chức hoạt động dạy học theo Learning đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo sau 2015”[6] của nhóm tác giả Trần Huy Hoàng và Nguyễn Kim Đào đã đăng

B-trên Tạp chí Khoa học giáo dục (Số 127, 4/2016) và Tạp chí Khoa học của

trường Đại học Văn Hiến (Số 5, 11/2014); nghiên cứu “Blended learning

trong dạy học hóa học ở trường Trung học phổ thông” của tác giả Nguyễn

Hoàng Trang đăng trên Tạp chí Giáo dục Số Đặc biệt (Kì 2, 10/2017); nghiên

cứu “Lớp học nghịch đảo – Mô hình dạy học kết hợp trực tiếp và trực tuyến”

của tác giả Nguyễn Văn Lợi đăng trên tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ (Số

Trang 19

34-2014) và khóa luận tốt nghiệp “Xây dựng mô hình học kết hợp để dạy Sinh

học 10 (THPT) nâng cao với sự hỗ trợ của phần mềm Moodle” của tác giả

Phạm Xuân Lam (2010) Những nghiên cứu này mới chỉ dừng ở mức nghiên cứu lí thuyết và đề xuất giải pháp vận dụng ở phạm vi nhỏ Qua nghiên cứu tổng quan tài liệu chúng tôi thấy, ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào có quy

mô lớn đề cập đến việc vận dụng blended learning trong dạy học môn Sinh học ở trường THPT

1.2 Cơ sở lý luận về dạy học hỗn hợp (Blended learning)

1.2.1 Khái niệm dạy học hỗn hợp (Blended learning)

Trên thế giới, khái niệm dạy học kết hợp (Blended learning, nghĩa của từ

“Blend” là “pha trộn”) cũng mới được ra đời Hiện nay, có một số khái niệm khác nhau về Blended learning, cụ thể:

Theo Alvarez (2005) đã định nghĩa, Blended learning là “Sự kết hợp của các

phương tiện truyền thông trong đào tạo như công nghệ, các hoạt động và các loại sự kiện nhằm tạo ra một chương trình đào tạo tối ưu cho một đối tượng cụ thể” [17] Tác giả Victoria L Tinio cho rằng “Học tích hợp (Blended Learning) để chỉ các mô hình học kết hợp giữa hình thức lớp học truyền thống

và các giải pháp e–Learning” Theo Bonk và Graham (2006), Blended

learning là: Kết hợp các phương thức giảng dạy (hoặc cung cấp các phương tiện truyền thông); Kết hợp các phương pháp giảng dạy; Kết hợp học tập trực tuyến và dạy học truyền thống (F2F)

Ở Việt Nam, Blended learning còn là một khái niệm khá mới, chưa được nghiên cứu nhiều Tác giả Nguyễn Văn Hiền có đưa ra một khái niệm gần giống là “Học tập hỗn hợp” để chỉ hình thức kết hợp giữa cách học trên lớp với học tập có sự sử dụng công nghệ, học tập qua internet [4] Tác giả Nguyễn Danh Nam cũng đưa ra một quan điểm cho rằng: Sự kết hợp giữa E-learning với lớp học truyền thống trở thành một giải pháp tốt, nó tạo thành một mô hình

Trang 20

đào tạo gọi là “Blended Learning” [10] Để phù hợp với môi trường học tập, trình độ học sinh và khả năng Công nghệ thông tin và Truyền thông ở Việt Nam, chúng tôi cho rằng Blended Learning là sự kết hợp “hữu cơ”, bổ sung lẫn nhau giữa hình thức tổ chức dạy học trên lớp F2F dưới sự hướng dẫn của giáo viên và hình thức tổ chức dạy học qua mạng E-learning với tính tự giác của học sinh thành một thể thống nhất, trong đó các phương pháp dạy học được vận dụng mềm dẻo để tận dụng tối đa ưu điểm của Công nghệ thông tin và Truyền thông nhằm mang lại hiệu quả học tập tốt nhất

1.2.2 Đặc điểm của dạy học hỗn hợp

B-Learning là một mô hình tổ chức dạy học hết sức linh hoạt, áp dụng những PPDH tiên tiến và vận dụng hiệu quả những tiện ích mà công nghệ đem lại Nền tảng của phương pháp B-Learning tạo thành dựa trên những ưu điểm của giáo dục truyền thống F2F và giáo dục dựa trên máy tính thay vì sử dụng một cách riêng lẻ Đặc điểm cơ bản của B-Learning phản ánh giá trị giáo dục của thế kỷ 21:

Cung cấp một phương pháp mới để học tập và giảng dạy B-Learning khá linh hoạt về thời điểm và nơi diễn ra các hoạt động dạy và học, để có thể phù hợp nhất với từng nội dung, cách tổ chức vì việc học vừa diễn ra trên lớp

vừa diễn ra thông qua internet HS có thể chủ động thời gian học thay vì có một thời gian cố định

Cách chỉ dẫn như thế nào có thể khiến HS chủ động tự học HS nhận ra được vai trò chủ đạo của mình, GV cần để hoạt động của HS là chính, từ đó

HS sẽ tích cực tham gia vào hoạt động học trên lớp “thật” và trên lớp học

“ảo” Ngoài kiến thức về chuyên môn, HS còn được hình thành và phát triển những kỹ năng khác

Tạo ra dạy học kỹ thuật số Sử dụng các phương pháp tiên tiến sao phù

Trang 21

hợp với mỗi một nội dung dạy, thích hợp với từng đối tượng học và khả năng tiếp nhận tri thức của HS

Learning kế thừa những ưu điểm của học trực tuyến E-Learning Learning có thể hỗ trợ người học tiếp nhận tri thức với tốc độ nhanh nhất đạt hiệu quả cao Khả năng ghi nhớ kiến thức của người học sẽ tăng lên thông qua tính năng tương tác của nó Người học có thể truy cập từ bất cứ một máy tính nào ở bất cứ đâu trên thế giới, với chi phí rất thấp để tham gia lớp học

B-“ảo”, thảo luận, trao đổi và tìm kiếm tài liệu phục vụ học tập

B – learning sẽ giúp tận dụng tối đa lợi ích mà phương tiện công nghệ mang lại Không như dạy học truyền thống, việc sử dụng phương tiện công nghệ bị hạn chế và không phát huy hết hiệu quả của nó Với B – learning thì các phương tiện như máy tính và internet mang lại rất nhiều lợi ích từ việc khai thác và sử dụng nó

Cải thiện học tập dựa trên dự án, hợp lý hoá các nội dung học Việc học tập theo dự án hay chủ đề sẽ ảnh hưởng đến sự phân chia và bố trí các nội dung kiến thức của chương trình Sinh học đang hiện hành

1.2.3 Các mô hình dạy học theo Blended learning

B-Learning là một mô hình dạy học tích cực, đặc trưng của nó thể hiện

ở sự tương tác giữa người học với người học, giữa người học và người dạy nhằm đáp ứng nhu cầu hiểu biết càng ngày càng cao của người học

Một số mô hình học tập theo B – learning đang được áp dụng hiện nay như sau:

Trang 22

Hình 1.1 Các mô hình dạy học theo B – learning

Face to face: hướng dẫn trực diện trên lớp và kết hợp các phương tiện kết nối

internet Mô hình này sẽ hiệu quả nhất đối với những lớp học đa dạng nơi mà các học sinh có sự phân khúc khác nhau về khả năng cũng như trình độ hiểu biết

Mô hình Flex: Mô hình này chủ yếu dựa trên hướng dẫn giảng dạy trực

tuyến, các giáo viên không chỉ đưa ra những hướng dẫn mà còn đóng vai trò

là người trực tiếp hướng dẫn học sinh Toàn bộ chương trình học được người

Trang 23

học truy cập qua các phần mềm trực tuyến Giáo viên phải xây dựng hệ thống bài giảng online, các phương pháp kiểm tra đánh giá trực tuyến

Mô hình Rotation (mô hình quay vòng): Đây thực sự là biến thể của mô hình

trạm học tập mà các giáo viên đã sử dụng trong nhiều năm qua Thời gian biểu được thiết lập để các học sinh vừa có thời gian học tập trực tiếp với giáo viên và học trực tuyến

Mô hình Lap trực tuyến: Mô hình này cho phép các học sinh tham gia trường

học trực tuyến toàn thời gian trong suốt khóa học Sẽ không có các giáo viên trình độ cao giảng dạy trực tiếp Tuy nhiên, thay vào đó là các phụ tá, trợ lý

đã đào tạo đóng vai trò giám sát trực tiếp trên lớp

Mô hình Self – Blend (tự kết hợp các chương trình học): Mô hình này cho

phép các môn học nằm ngoài chương trình học truyền thống ở các trường học khu vực nhất định Học sinh tham gia các lớp học truyền thống nhưng sau đó

sẽ ghi danh vào các khóa học để bổ sung cho các chương trình nghiên cứu thường xuyên của họ

Mô hình Online Driver (hướng dẫn từ xa): Mô hình này hoàn toàn ngược lại

với mô hình học tập truyền thống Học sinh học tập từ xa (Ví dụ như học tại nhà của họ) và nhận tất cả hướng dẫn qua nền tảng trực tuyến Thông thường, học sinh có cơ hội “check – in” với một giáo viên của khóa học và nhắn tin hỏi trực tuyến nếu họ có thắc mắc Các trường và khu vực mà cung cấp mô hình này nhận thấy rằng số lượng học sinh lựa chọn nó tăng lên hàng năm Toàn bộ chương trình học tập, kiểm tra đánh giá được giáo viên xây dựng để người học truy cập và học tập trực tuyến bên cạnh việc giảng dạy của giáo viên

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến dạy học theo Blended learning

Do sự hạn chế về nguồn đào tạo nhân lực cũng như nguồn tài nguyên phục vụ dạy học theo phương pháp B – learning nên trong quá trình dạy học theo hướng mới này đã gặp một số yếu tố ảnh hưởng như sau:

Trang 24

 Phương pháp dạy học

 Cấu trúc nội dung, chương trình

 Người dạy và người học

 Cơ sở hạ tầng

 Phương tiện dạy học/Công cụ tương tác (Thiết bị học tập điện tử; Kho

dữ liệu online; Các phần mềm quản lí kiểm tra đánh giá)

1.2.5 Phương pháp triển khai dạy học theo Blended learning

Có rất nhiều mô hình dạy học kết hợp được xây dựng dựa trên nội dung, cách thức tiến hành và đặc điểm riêng biệt của từng môn học Kết hợp trong học tập được thể hiện ở nhiều mức độ khác nhau Theo một số nghiên cứu trước đây có đưa ra một số mức độ: kết hợp ở mức độ hoạt động; kết hợp

ở mức độ khóa học; kết hợp ở mức độ chương trình; kết hợp ở mức độ thể chế Nội dung là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến cách phân chia này

Trong điều kiện hiện nay, việc học tập có sự kết hợp, đan xen còn chưa được phổ biến Vì vậy, để hướng tới dạy học qua internet đạt hiệu quả, cần phải có một hướng triển khai thích hợp Qua phân tích các yếu tố ảnh hưởng, hướng triển khai việc học kết hợp trải qua ba bước như sau:

 Bước 1 – Làm quen: Tại bước này, các đối tượng tham gia sẽ được tiếp cận với thiết bị và công nghệ thông tin như: internet, các phần mềm hỗ trợ khác Từ đó, hình thành thói quen sử dụng và làm việc với các thiết

bị

 Bước 2 – thử nghiệm: Thực hiện thử nghiệm một số nội dung  đánh giá kết quả  phân tích và đưa ra kết luận làm cơ sở cho sự điều chỉnh giúp cải thiện sau này

 Bước 3 – triển khai: Vận dụng các mô hình dạy học đã xây dựng sao cho phù hợp với nội dung, nghiên cứu thêm và hoàn thiện mô hình sao cho đạt hiệu quả cao hơn

Trang 25

1.3 Cơ sở thực tiễn về dạy học hỗn hợp (Blended learning)

1.3.1 Thực tiễn vận dụng Blended learning ở trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1.1 Trên thế giới

Hiện nay trên thế giới đã có nhiều quốc gia đã sử dụng phương pháp dạy học B – learning, đây đang là một trong những phương pháp mang lại hiệu quả học tập cao, đặc biệt là trong lĩnh vực học ngoại ngữ và tổ chức học tập ở bậc sau cấp phổ thông

Hội đồng học tập trực tuyến Bắc Mỹ thống kê cho biết rằng sinh viên đạt được kết quả tốt hơn hoặc tốt hơn trong môi trường học tập trực tuyến so

với lớp học mặt đối mặt.Digital Learning Now cho rằng "Môi trường học tập

hỗn hợp có thể tạo ra nhiều cơ hội tốt hơn cho sự hợp tác của giáo viên, cho phép nhân viên khác biệt và thúc đẩy các cơ hội phát triển nghề nghiệp có ý nghĩa Thực sự hiểu được tiềm năng của việc học tập kết hợp dẫn đến việc giáo viên trở nên quan trọng hơn trong môi trường học tập cá nhân hóa"

Các mô hình học tập B-Learning đang có sự phát triển bùng nổ: 75% các khu học chính ở Mỹ có một hoặc nhiều học sinh đăng ký vào một khóa học kết hợp vào năm 2010 (Hiệp hội Quốc tế về Học tập Trực tuyến K-12) Trong lớp học gián đoạn: Đổi mới đột phá sẽ thay đổi cách thế giới học tập như thế nào, các tác giả dự đoán rằng vào năm 2019, 50% của tất cả các khóa học trung học sẽ được chuyển sang học tập trực tuyến Theo Báo cáo của Hechinger, những người học trong các lớp học B-Learning đạt điểm cao hơn 18% trong các bài kiểm tra đọc và 7% về môn Toán so với những người trong các lớp học truyền thống

Đại học Derby, Dan Williams là Giảng viên và Trưởng nhóm Chương trình cho PGS tại Đại học Derby, và sử dụng B-Learning như một phần của khóa học của mình Thảo luận về kinh nghiệm sử dụng công nghệ của mình

để mang lại lợi ích cho kết quả học tập của sinh viên, ông bình luận: “Tôi đã

Trang 26

mô hình hóa cách tiếp cận hỗn hợp cho các học viên bằng cách giao cho họ làm việc theo cặp trên một hoạt động 'ứng dụng', theo đó họ đã phân tích một loạt các công nghệ để xác định hiệu quả tiềm năng của từng người, trong bối cảnh của chính họ Điều này liên quan đến việc hoàn thành một tài liệu Google, theo đó mỗi người học có thể phê bình các ví dụ ngang hàng và đề xuất các cách thức mà lý thuyết có thể được áp dụng tốt hơn để hỗ trợ người học”

1.3.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, B-Learning cũng đã được sử dụng trong một số mô hình giáo dục nhỏ như các trung tâm đào tạo ngoài nhà nước, hay trong những môn học tại một số trường đại học Tại cấp phổ thông thì bước đầu B – learning cũng đã được sử dụng với những tên gọi khác nhau như phương pháp học lồng ghép, phương pháp học kết hợp Tuy nhiên, do đòi hỏi về kỹ năng công nghệ thông tin và nguồn lực khá cao nên mô hình này chưa được phổ biến rộng rãi Hiện nay, việc sử dụng B-Learning trong nước đã có những bước đi đầu tiên và cũng cho thấy được một tương lai phía trước sẽ được mở rộng hơn khi giải quyết được một số vấn đề khó khăn Một số cơ sở giáo dục sử dụng B-Learning trong giảng dạy như: Trung tâm Anh ngữ Quốc tế Apollo, Elight Education, Apex English, trung tâm ngoại ngữ CLF – Đại học Bách Khoa, TOEIC Academy, Smartcom, Nhật ngữ SOFL và các trang web giáo dục trực tuyến như Ngoaingu24h.vn và Moon.vn

Tại TOEIC Academy việc áp dụng Blended Learning đã giúp 100% học viên rất hài lòng, và theo thống kê, học viên đã tăng 150% hiệu quả học tập khi học với hệ thống online này

Theo Aprotrain-Aptech, để áp dụng được B-Learning từ năm 2007, bộ phận nghiên cứu và phát triển đào tạo của tập đoàn Aptech đã chuẩn bị trong thời gian rất lâu trước đó Một lượng lớn các chuyên gia đồ hoạ và lập trình

đã làm việc liên tục để thực hiện việc chuyển đổi các bài giảng từ dạng văn

Trang 27

bản (dạng text) sang dạng hình ảnh và đồ hoạ (image, flash…), đồng thời thiết lập các khung lập trình để học viên thực hành (demo) ngay các kiến thức đang học trên máy tính Và nội dung chương trình sẽ liên tục được cập nhật trong quá trình học Ông Lê Hồng Hải – Giám đốc đào tạo trung tâm cho biết trong quá trình chạy thử nghiệm phương pháp đào tạo này, giờ học sinh động hơn nhờ các hiệu ứng hình ảnh, đồ hoạ Đặc biệt, kỹ năng thực hành của học viên gia tăng đáng kể do tính tương tác giữa các thành viên trong lớp cao và kết quả của học viên được đánh giá trực tiếp qua từng bài thực hành chứ không phải chờ đến bài thi hểt môn

Trên thực tế, với những HS có tính tự lập cao, có kỷ luật và ý chí tốt sẽ thấy rằng mô hình B – learning là rất khả thi Hiệu quả của phương pháp đã được kiểm chứng từ ở nhiều quốc gia có nền giáo dục phát triển mạnh mẽ như Australia, Mỹ và các nước châu Âu… Ở Việt Nam, B-Learning đã được sử dụng chủ yếu trong các trung tâm ngoại ngữ Tuy nhiên, áp dụng cho bậc phổ thông thì chưa phổ biến do chưa có bất kỳ một cuộc tập huấn nào triển khai về phương pháp này dành cho giáo viên phổ thông

Như vậy, tuy đã có một số đơn vị giáo dục áp dụng B-Learning như đã

kể trên nhưng con số này xem ra còn quá khiêm tốn ở Việt Nam và Learning này chưa được áp dụng nhiều ở cấp THPT

B-1.3.2 Thực trạng việc sử dụng Blended learning trong dạy học Sinh học Trung học phổ thông

B – learning là một phương pháp dạy học mang lại hiệu quả khá cao, tuy nhiên nó cũng đòi hỏi khá nhiều yếu tố hỗ trợ nên hiện nay ở các trường THPT trong nước ta chưa sử dụng nhiều Còn riêng đối với bộ môn Sinh học

ở bậc THPT thì chưa có một trường học nào sử dụng phương pháp này

Qua việc điều tra thực trạng ở một số trường THPT trên địa bàn Hà Nội, thu được một số kết quả như sau:

Trang 28

Thứ nhất, về mức độ các thầy cô giáo sử dụng các phương pháp dạy học trong quá trình dạy học Phần lớn các thầy cô đều đang đi theo định hướng của Bộ Giáo dục là dạy học lấy học sinh làm trung tâm, thầy cô là người hướng dẫn, giúp đỡ và định hướng cho học sinh Trên tinh thần đó, phần lớn các thầy cô đều sử dụng các phương pháp dạy học tích cực Phương pháp được sử dụng nhiều nhất là PP dạy học giải quyết vấn đề (chiếm 50%), tiếp theo là phương pháp dạy học dự án (chiếm 34%), phương pháp dạy học khác và hoạt động ngoại khóa có tỉ lệ bằng nhau (chiếm 8%), phương pháp dạy học theo góc và dạy học webquest không có lựa chọn nào Như vậy, các phương pháp dạy học được sử dụng thường xuyên vẫn là phương pháp truyền thống – dạy học giáp mặt Việc dạy học qua bài giảng điện tử hay kết hợp

giữa nhiều hình thức cũng chưa được sử dụng.(Quan sát Biểu đồ 1.1)

Biểu đồ 1.1 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên

Hoạt động ngoại khóa

Khác

Trang 29

Thứ hai, khảo sát về mục đích thầy cô sử dụng công nghệ thông tin thấy đƣợc hầu hết tất cả các thầy cô đều sử dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công việc dạy học Tuy nhiên việc sử dụng này phần lớn chỉ dành cho việc soạn bài giản, tìm kiếm tài liệu, quản lý kết quả học tập và trao đổi thông tin với phụ huynh Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào thiết kế bài giảng trực tuyến hay dùng công nghệ thông tin trên lớp học thì chƣa đƣợc nhiều

Thiết kế bài giảng trực tuyến Trao đổi thông tin với đồng

nghiệp, học sinh, phụ huynh học sinh

Trang 30

Thứ ba, khảo sát về việc thầy cô sử dụng nhưng phương tiện công nghệ trong giờ lên lớp Đa số thầy cô đều dùng máy chiếu và máy tính có truy cập internet (chiếm 16/24), các phương tiện khác thì chỉ chấm một phần rất nhỏ

Biểu đồ 1.3 Phương tiện công nghệ thầy cô sử dụng trong giờ lên lớp

Thứ tư, khảo sát về phương thức liên lạc giữa thầy cô và học sinh ngoài giờ lên lớp và trong giờ lên lớp cho thấy: 100% các thầy cô sẽ liên lạc với học sinh qua phụ huynh, mạng xã hội và các phương thức khác như email, gọi điện thoại ngoài giờ lên lớp Còn trong giờ lên lớp thì có đến 75% giáo viên chỉ kết nối với học sinh trực tiếp, có 25% giáo viên kết nối với học sinh qua

Máy tính cá nhân có truy cập internet trong giờ dạy

Máy chiếu

Điện thoại thông minh Các

phương tiện khác

4

16 16

6

2

Trang 31

internet trong giờ lên lớp thông qua một số loại hình kết nối internet như Facebook, zalo, email, Số lượng giáo viên kết hợp cả hai phương thức liên lạc với học sinh trong giờ học và ngoài giờ học chỉ chiếm khoảng 25%, còn 75% giáo viên còn lại chỉ liên lạc với học sinh trong giờ lên lớp Như vậy, vẫn theo phong cách truyền thống, giáo viên chỉ dạy trên lớp hay nói cách khác là hình thức dạy học giáp mặt là kết thúc việc kết nối với học sinh GV chưa áp dụng các phương thức kết nối với học sinh sau giờ học nhờ công nghệ thông

tin hiện đại nhiều (Biểu đồ 1.4)

Biểu đồ 1.4 Phương thức thầy cô kết nối với HS trong giờ

và ngoài giờ học trên lớp

Thông qua tin nhắn, cuộc gọi, email

Kết nối với học sinh trong giờ học bằng hình thức giao tiếp giáp mặt Kết nối với học sinh ngoài giờ học

Trang 32

Tiếp theo, khảo sát mức độ sử dụng CNTT của thầy cô trong dạy học cho thấy phần lớn các thầy cô đều biết cách tìm kiếm thông tin, soạn giáo án điện tử thành thạo, thường xuyên sử dụng tích học CNTT trong giờ học nhưng chưa biết cách tổ chức dạy học trực tuyến, một số giáo viên cũng đã thử áp dụng (chiếm 25%) Cụ thể là không có giáo viên nào chưa sử dụng công nghệ thông tin để tìm kiếm thông tin, cũng không có GV nào chưa biết soạn giáo án điện tử; có hơn 58% biết cách soạn giáo án điên tự nhưng không

sử dụng thường xuyên; có hơn 33% thường xuyên sử dụng bài giảng điện tử nhưng chưa biết đến dạy học trực tuyến; chỉ hơn 8% GV đã biết cách dạy học trực tuyến

Biểu đồ 1.5 Mức độ sử dụng CNTT của thầy cô trong dạy học

Khảo sát về việc thầy cô kết hợp dạy học giáp mặt trên lớp và dạy học trực tuyến cho thấy có 50% các thầy cô đã biết đến phương pháp này nhưng chưa thực hiện, có khoảng 42% giáo viên chưa biết đến phương pháp này, chỉ

Mức độ 1: Chưa bao giờ sử dụng CNTT để

tìm kiếm thông tin, hoặc soạn giáo án và

dạy học

Mức độ 2: Có sử dụng CNTT để tìm kiếm

thông tin, sưu tầm tài liệu nhưng chưa sử

dụng CNTT trong các tiết dạy trong …

Mức độ 3: Chưa biết cách tự soạn các giáo

án điện tử nhưng biết sử dụng CNTT để tổ

chức dạy học trong một số tiết dạy, một …

Mức độ 4: Biết cách tự tìm kiếm thông tin,

soạn giáo án điện tử nhưng chưa thành

thạo, chưa thường xuyên sử dụng trong …

Mức độ 5: Biết cách tự tìm kiếm thông tin,

soạn giáo án điện tử thành thạo, thường

xuyên sử dụng tích hợp CNTT trong các …

Mức độ 6: Biết cách tự tìm kiếm thông tin,

soạn giáo án điện tử thành thạo, thường

xuyên sử dụng tích hợp CNTT trong các …

Trang 33

có khoảng 8% GV đã vận dụng nhưng lại chưa đạt hiệu quả như mong

muốn.(Biểu đồ 1.6)

Biểu đồ 1.6 Mức độ thầy cô kết hợp dạy học giáp mặt và dạy học trực tuyến

Đối với môn Sinh học, các thầy cô đã vận dụng rất nhiều phần mềm để phục vụ cho bài dạy của mình Nhóm phần mềm thiết kế bài giảng trình chiếu được áp dụng 100% và không có thầy cô nào không dùng phần mềm nào Đây

là một dấu hiệu tốt cho thấy các thầy cô đều có đầu tư vào bài giảng của mình Cũng cho thấy các thầy cô sẽ có nhu cầu phát triển bài giảng của mình hơn nữa

Biểu đồ 1.7 Phần mềm mà thầy cô thường dùng để

phục vụ cho bài giảng của mình

Chưa biết đến phương án dạy học …

Đã biết đến phương án dạy học …

Đã vận dụng phương án dạy học …

Đã vận dụng phương án dạy học …

Ý kiến khác

Trang 34

Khảo sát về nhu cầu tham gia các khóa học thiết kế bài giảng e – learning và tổ chức dạy học trực tuyến của các thầy cô cho thấy có đến 74%

GV có nhu cầu được học tập, còn lại 25% sẽ tham gia nếu được nhà trường yêu cầu

Biểu đồ 1.8 Nhu cầu tham gia khóa học thiết kế bài giảng e – learning

và dạy học trực tuyến

10

10

6 4,5

Nhóm phần mềm giúp thiết kế và mô

phỏng thí nghiệm sinh học/phản ứng hóa

học

Nhóm phần mềm mô phỏng 3D

Nhóm phần mềm tạo câu hỏi trắc nghiệm

Nhóm phần mềm thiết kế và đóng gói bài

Trang 35

Mặc dù khảo sát chưa toàn diện trên cả nước mà chỉ dừng lại ở các GV dạy Sinh học/Hóa học tại một số trường THPT địa bàn Hà Nội, nhưng có thể nhận thấy rằng việc sử dụng B-Learning trong dạy học Sinh học THPT là gần như chưa hề có Tuy nhiên giáo viên cũng đã có những phương pháp mang hơi hướng của phương pháp B – learning

Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đã tiến hành khảo sát Thói quen học tập

và mức độ sử dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh Khảo

sát cho ra kết quả như sau:

Đầu tiên, về việc sử dụng phương tiện công nghệ thông tin của HS trong học tập Phần lớn học sinh sử dụng điện thoại thông minh để tìm kiếm thông tin phục vụ cho việc học tập (chiếm 76%), ngoài ra thì có một lượng

HS không nhỏ còn dùng máy tính bảng và máy tính để bàn để phục vụ cho việc học

Trang 36

Biểu đồ 1.9 Phương tiện công nghệ thông tin mà học sinh sử dụng

Tiếp theo, khảo sát về thời gian HS sử dụng internet trong một ngày cho thấy phần lớn HS sử dụng internet trên 4h một ngày Nếu trừ đi thời gian

đi học, ăn, ngủ, nghỉ thì thời gian như vậy là tương đối nhiều Đây vừa là ưu điểm cũng vừa là nhược điểm nếu sử dụng không đúng mục đích

Biểu đồ 1.10 Thời gian HS sử dụng internet trong một ngày

Trang 37

Tiếp tục khảo sát về khoảng thời gian HS sử dụng internet trong ngày cho thấy rằng có đến 57% HS sử dụng ngoài thời gian học tập, chỉ có 6% HS

sử dụng trong thời gian học tập Như vậy, số lượng HS sử dụng internet cho việc học tập là rất ít

Biểu đồ 1.11 Thời điểm HS sử dụng internet nhiều nhất trong ngày

Khảo sát về mức độ sử dụng các thiết bị công nghệ của trường để phục

vụ cho học tập của HS cho thấy rằng phần lớn HS sử dụng wifi và máy chiếu của trường khá thường xuyên, còn bảng thông minh và phòng máy tính dùng cho học tập là hai đối tượng ít được sử dụng nhất

Trang 38

Biểu đồ 1.12 Mức độ HS sử dụng thiết bị công nghệ của trường cho việc học

Tiếp tục chuỗi khảo sát về mức độ sử dụnginternet của HS, chúng tôi tiến hành khảo sát mục đích sử dụng thiết bị công nghệ của HS cho thấy rằng phần lớn HS sử dụng internet để tìm kiếm thông tin (chiếm khoảng 82%), tiếp theo là sử dụng để trao đổi thông tin với thầy cô và bạn bè (chiếm khoảng 50%), sử dụng để thiết kế powerpoint (chiếm khoảng 47%), chỉ có hơn 10%

HS sử dụng để trao đổi học tập trên diễn đàn

Phòng máy tính dùng cho học tập

Máy chiếu Máy in/ máy scan Bảng thông minh Kết nối wifi của trường

Trang 39

Biểu đồ 1.13 Mục đích HS sử dụng thiết bị công nghệ và internet

Khảo sát về vấn đề HS xử lý tình huống khi gặp khó khăn trong học tập cho thấy phần lớn các em sẽ nhờ trợ giúp của internet (chiếm 66%), còn lại các em sẽ sử dụng SGK (chiếm 34%)

Biểu đồ 1.14 Cách xử lý khó khăn của HS trong học tập

Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản

Sử dụng powerpoint

Sử dụng máy quay/điện thoại làm video

Sử dụng internet tham gia các bài học

trên mạng Trao đổi học tập trên diễn đàn

Chia sẻ tài liệu học tập với người khác

[VALUE]%

[VALUE]%

Đọc SGK/STK

Sử dụng thiết bị công nghệ truy cập internet

Trang 40

Suy nghĩ của HS với vấn đề HS đƣợc sử dụng điện thoại thông minh, máy tính xách tay trong học tập đƣợc thể hiện trong biểu đồ sau:

Biểu đồ 1.15 Quan điểm của học sinh với vấn đề sử dụng điện thoại thông

minh, laptop trong học tập

Qua biểu đồ trên thấy rằng, phần lớn HS cho rằng tiết học sẽ hiệu quả

và thú vị hơn, cũng có một phần không nhỏ HS cho rằng điều kiện còn hạn chế và cách sử dụng cũng chƣa dễ dàng cho HS

Khảo sát về nhóm phần mềm sử dụng trong môn Sinh học ở HS thu đƣợc kết quả nhƣ sau:

Không ủng hộ vì gặp khó khăn trong

việc sử dụng

Cần thiết nhƣng khó thực hiện vì điều

kiện truy cập mạng internet còn hạn

chế

Ngày đăng: 25/09/2020, 23:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w