1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số đặc điểm cấu tạo và tính chất cơ lý của keo lai

6 3,3K 35
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số đặc điểm cấu tạo và tính chất cơ lý của keo lai
Tác giả Nguyễn Thị Aựnh Nguyệt
Trường học Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Lâm nghiệp
Thể loại Bài báo
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 155,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam không ngừng gia tăng. Năm 2007 đạt 2,37 tỷ USD, dự kiến năm 2008 là 3 tỷ USD.

Trang 1

AND MECHANICAL PROPERTIES OF Acacia auriculiformis magium

Nguyễn Thị Aùnh Nguyệt Bộ môn Chế biến Lâm sản, Khoa Lâm nghiệp, Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

ĐT: 8968815 - 8964442; Fax: 89660173

ABSTRACT

Acacia auriculiformis magium is fastgrowing

and has shown wide adaptability to a wide range

of invironmental condition It has yellow brown

color The growth rings, sapwood and heartwood,

earlywood and latewood are usually clearly

defined Luster medium Odor and taste not

distinct Moderately hard and heavy Texture

medium Grain straight Works easily and finishes

smoothly

- Physical properties: Hydrohylic 149%; basic

density 0,48g/cm3; proportions of sweeling (Radial,

tangential, longitudinal) (6.92; 3.96; 0,6);

- Mechanical properties: Longitudinal

compressive strength (479.84KG/cm2); crossection

compressive strength (radial, tangential) (88,5;

85.53KG/cm2); tensile (longitudinal, crossection)

(548.80; 42.41KG/cm2); longitudinal and

crossection shearing strength (radial, tangential)

(92.99; 93.31; 48.08; 50.59KG/cm2); bending

(1206,46% KG/cm2)… It is a valuable material for

processing industries such as: paper pulp,

furniture

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, kim ngạch xuất

khẩu đồ gỗ của Việt Nam không ngừng gia tăng

Năm 2007 đạt 2,37 tỷ USD, dự kiến năm 2008 là

3 tỷ USD Sự tăng trưởng này là dấu hiệu đáng

mừng, tuy nhiên chúng ta phải nhập khẩu tới 80%

nguyên liệu Nếu như trước đây ngành chế biến

gỗ dựa vào rừng tự nhiên là chính thì nay đã đã

chuyển sang sử dụng gỗ nhập khẩu và gỗ rừng

trồng Do vậy, việc tìm kiếm nguồn nguyên liệu

mới đóng vai trò quan trọng cho sự tồn tại và

phát triển của ngành công nghiệp chế biến lâm

sản Để thực hiện được mục tiêu đó phải có kế

hoạch phát triển rừng, trồng những loại cây có

khả năng mọc nhanh, có giá trị kinh tế, cho năng

suất cao, có nhiều công dụng khác nhau nhằm

giải quyết nhu cầu nguyên liệu Qua nhiều nghiên

cứu đã tìm thấy một số loài cây họ đậu, bạch đàn

có khả năng đáp ứng được các yêu cầu trên Trong

đó, keo lai (Acacia auriculiformis mangium) là

giống lai tự nhiên giữa keo tai tượng (Acacia

magium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis)

thuộc họ đậu Fabacea Ở vùng Đông Nam bộ, keo

lai chiếm tỉ lệ lớn trong tổng diện tích rừng trồng từ những năm 1995 trở lại đây và là một trong những loài cây được ưu tiên trồng rừng sản xuất, rừng phòng hộ trong chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng Để có thể sử dụng gỗ keo lai sao cho hợp lý cần tiến hành các nghiên cứu cơ bản về gỗ keo lai

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định một số đặc

điểm cấu tạo, tính chất cơ lý có ảnh hưởng đến quá trình gia công chế biến gỗ và sử dụng gỗ

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Các cá thể cây keo lai chọn để khảo sát được trồng thuần loại, đều tuổi, tại phân trường Sông mây, Lâm trường Trị An thuộc Công ty nguyên liệu giấy Đồng Nai Địa hình lượn sóng, gồm nhiều đồi nhỏ, độ dốc nhỏ hơn 300 Đất feralit đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét, xếp loại đất cấp

II Cây được chọn để khảo sát có độ tuổi là 5, đường kính D1,3 13,5cm, chiều cao Hvn 16,2m Mẫu gỗ dùng để quan sát thô đại có kích thước 20x50 x100mm, với kích thước lớn nhất theo chiều dọc thớ Mặt gỗ được gia công nhẵn Khi quan sát bằng mắt thường hay kính lúp có độ phóng đại x10 cần dùng dao lạng một lớp mỏng để tạo mặt phẳng mới

Mẫu quan sát cấu tạo hiển vi được cắt trên máy cắt vi phẩu A.O Sliding microtome với độ dày phẫu thức là 10 – 20 mm, tiến hành khử nước, nhuộm màu và cố định trên lame bằng keo Canada Quan sát quan kính hiển vi có độ phóng đại X40, X100 lần

Các mẫu thử tính chất cơ lý được gia công với kích thước theo TCVN Aùp dụng phương pháp phân tích hồi qui (Regression) để mô hình hóa một đường hồi qui thực nghiệm theo dạng của một hàm toán học biểu diễn kết quả nghiên cứu

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Đặc điểm cấu tạo

Thân cây thẳng, đẹp tròn đều, tiả cành tự nhiên tốt, phân cành cao Vỏ cây khi còn non có màu trắng xanh, không nứt, khi già ngả sang màu nâu, nứt thành những rãnh nhỏ và sâu, có phần

Trang 2

giống vỏ Keo lá tràm Quan sát trên mặt cắt ngang

gỗ có giác lõi phân biệt, giác có màu vàng nhạt

hay vàng xám, lõi có màu vàng nâu, tỉ lệ gỗ lõi

chiếm 60% Sự phân chia giác và lõi của gỗ là

một đặc điểm cần chú ý trong gia công cắt gọt,

do gỗ lõi thường cứng rắn hơn gỗ giác Sự tồn tại

cùng gỗ giác và lõi trong cùng mẻ sấy hay trên

cùng thanh gỗ xẻ thường dẫn đến hiện tượng khô

không đồng đều trong mẻ sấy hoặc trên cùng

thanh gỗ sấy, hình thành ứng suất trong gỗ sấy Gỗ keo lai thường có một số khuyết tật chủ yếu như: mắt sống, mắt mục, gỗ bị biến màu, bị mục, hà Vòng sinh trưởng rõ ràng, gỗ sớm gỗ muộn phân biệt, bề rộng thường 10- 12mm Mặt gỗ trung bình, chiều hướng thớ gỗ khá thẳng thớù Lỗ mạch phân bố theo hình thức phân tán, mô mềm vây quanh mạch, tia gỗ nhỏ, trong mạch thường có chất chứa Quan sát dưới kính hiển vi, lỗ mạch có hình bầu dục hoặc tròn, phần lớn là mạch đơn, đôi khi xuất hiện mạch kép (2- 3), đường kính lỗ mạch không đồng đều Đường kính lỗ mạch lớn trung bình 157 mm, đường kính lỗ mạch nhỏ trung bình 52mm Mật độ lỗ mạch 4/ mm2 Tế bào mạch có dạng hình trống, tấm xuyên mạch đơn, nằm ngang hoặc hơi xiên tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thoát dẫn ẩm của gỗ theo chiều dọc thớ Lỗ thông ngang trên vách mạch xếp so le, mật độ nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hút và thoát nước theo chiều ngang thân cây Tế bào mô mềm chiếm tỉ lệ không nhiều, chủ yếu là mô mềm vây quanh mạch bề rộng từ 1- 2 tế bào, vây quanh mạch không kín hoặc hình cánh Tia đồng hình có xu hướng tạo thành tầng so le, bề rộng tia (1-2) tế bào, chủ yếu là 1 hàng tế bào; ngược lại chiều cao tia gỗ biến động từ 5 đến 15 hàng tế bào (285mm) Mật độ tia 7/mm Tia nhỏ và hẹp tạo cho độ nghiêng chéo thớ gỗ không lớn, gỗ dễ gia công vì góc tạo bởi trục dọc thân cây và trục dọc tế bào sợi gỗ nhỏ Trên mặt cắt ngang, sợi gỗ có hình đa giác,

ở phần gỗ sớm tế bào lớn vách mỏng, ở phần gỗ muộn tế bào bào vách dày hơn Tuy nhiên, do gỗ muộn chiếm tỉ lệ không đáng kể nên gỗ keo lai

ít bị răn nứt mặt trên bề mặt

Tính chất vật lý

Sức hút nước

Qua bảng 1 và đồ thị 1 cho thấy trong cùng điều kiện môi trường, khả năng hút nước của gỗ phụ

Hình 1 Đặc điểm cấu tạo gỗ keo lai

Trang 3

này song song với quá trình hút nước sẽ diễn ra quá

trình dãn nở của gỗ đến khi gỗ đạt kích thước lớn

nhất; sau đó, độ ẩm gỗ vẫn tiếp tục tăng đến khi gỗ

đạt độ ẩm tối đa Kết quả nghiên cứu cho thấy độ

ẩm của gỗ ngâm nước từ ngày thứ 29 trở đi hầu như

không thay đổi »149 % Tốc độ hút và thoát nước có

ảnh hưởng đến kỹ thuật công nghệ phun keo, tráng

keo, kỹ thuật bảo quản gỗ So sánh với một số loại

gỗ Sung đe (295%), Lát hoa (106%), Điều (136%), Chò

chỉ (72%) cho thấy gỗ keo lai có khả năng hút nước

khá cao, tạo điều kiện thuận lợi trong công nghệ

sản xuất bột giấy và ván sợi ướt

Khối lượng thể tích

Với giá trị Dcb= 0,48(g/cm3); đối chiếu với bảng

phân nhóm gỗ theo khối lượng thể tích trong TCVN

1072-71 thì gỗ keo lai thuộc nhóm V Bảng 2

Tỉ lệ co dãn

Ngoài ra, tỉ lệ co rút tiếp tuyến và xuyên tâm 1,75 cho thấy gỗ này có thể sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hàng mộc (Bảng 3)

Tính chất cơ học

Ứng suất nén (KG/cm2)

Theo số liệu của bảng 4 cho thấy khả năng chịu nén của gỗ keo lai trung bình Ứng suất nén dọc được xem là chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá khả năng chịu lực của gỗ Sự khác biệt của ứng suất khi nén ngang thớ theo các chiều xuyên tâm, tiếp tuyến của gỗ là cơ sở cho việc tìm giá trị thích hợp khi ép những chi tiết có sự khác nhau về chiều tác dụng lực Tuy nhiên, do gỗ keo lai có đặc điểm tia gỗ nhỏ và hẹp dẫn đến sự khác biệt về ứng suất ép ngang theo chiều xuyên tâm và tiếp tuyến không đáng kể Đây là một đặc điểm thuận lợi trong dán ghép gỗ

Bảng 1 Sức hút nước của gỗ keo lai

S ngày

X 21,12 62,88 79,09 108,6 130,65 141,2 147,5 149,1

Sd 5,99 10,1 10,36 11,86 11,88 8,74 9,25 9,05

Cv % 28,38 16,07 13,10 10,92 9,09 6,19 6,27 6,07

Độ hút nước (%)

y = 22.489Ln(x) + 64.419

R2 = 0.9082

0

20

40

60

80

100

120

140

160

T gian (ngày)

Đồ thị 1 Đường biểu diễn thực nghiệm và lý thuyết sức hút nước của gỗ keo lai

Trang 4

Ứng suất kéo (KG/cm2)

Kết quả nghiên cứu cho thấy ứng suất kéo của

gỗ keo lai khá thấp điều này có thể giải thích do gỗ

keo lai có kết cấu ít chặt chẽ, mắt nhiều ảnh hưởng

đến ứng suất kéo dọc thớ và ngang thớ của gỗ Bảng

5

Ứng suất trượt (KG/cm2)

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt

về sức chịu trượt của gỗ theo các chiều thớ Gỗ

keo lai thường có nhiều mắt sẽ làm tăng ứng lực

trượt dọc thớ Ngoài ra, tia gỗ nhỏ dẫn đến sự

khác biệt ứng suất trượt không nhiều giữa chiều

xuyên tâm và tiếp tuyến So sánh với các loại gỗ

Bảng 2 Khối lượng thể tích của gỗ

Khối lượng thể tích (g/cm3) Dcb DO Dtb

Sd 0,04 0,03 0,03

Bảng 3 Tỉ lệ dãn nở của gỗ

Tỉ lệ dãn nở (%) Chỉ tiêu

Ytt Yxt Ydt Yv Tỉ lệ Ytt/Yxt

X 6,92 3,96 0,6 8,95 1.75

Sd 1,77 1,14 0,21 1,42 CV(%) 25,64 28,75 35,12 15,83

Bảng 4 Ứng suất nén

σnntt(KG/cm2) Chỉ tiêu σnd(KG/cm2)

Xuyên tâm Tiếp tuyến

X18% 407,86 79,26 76,55

X15% 479,84 88,56 85,53

Cv(%) 14,66 15,23 12,52

Bảng 5 Ứng suất kéo của gỗ (KG/cm2

Chỉ tiêu Ứng suất kéo dọc (KG/cm 2 )ù Ứng suất kéo ngang (KG/cm 2 )ù

lá rộng khác như cao su (135,85; 108,01); Gõ mật (137,10; 116,85) cho thấy gỗ keo lai có ứng suất trượt khá thấp do kết cấu gỗ ít chặt chẽ, gỗ khá thẳng thớ Ưùng lực trượt là một trong những nguyên nhân làm phá hoại các kết cấu bằng gỗ, là cơ sở để tính toán chi phí động lực cho quátrình băm dăm nghiền sợi Vì vậy, có thể nói keo lai thích hợp làm nguyên liệu sản xuất ván dăm, ván sợi, giấy Mặt khác, ứng lực trượt thấp cần được chú ý trong các kết cấu bằng gỗ keo lai Bảng 6

Ứng suất uốn tĩnh (KG/cm2)

Ứng suất uốn tĩnh là chỉ tiêu quan trọng thứ hai sau ứng suất nén dọc trong các chỉ tiêu cơ học của gỗ.Theo bảng 7, gỗ keo lai có ứng suất uốn tĩnh không cao 963,61 KG/cm2 Đối chiếu với bảng

Trang 5

Bảng 6 Ứng suất trượt của gỗ (KG/cm2

Ứng suất trượt dọc thớ (KG/cm2)ù Ứng suất trượt ngang thớ (KG/cm2) Chỉ tiêu

σtdxt σtdtt σtnxt σtntt

Bảng 7 Ứng suất uốn tĩnh

σut(KG/cm2) 847,98 963,61 219,79 22,81

Bảng 8 Phân hạng theo cường độ

Loại gỗ Hạng Nhận xét Σ σnd+σut Kết luận

Keo lai

I

II III (II)

Cường độ thấp Cường độ trung bình Cường độ cao

Cường độ trung bình

<1100

1100 ÷1700

>1700

1256 II

Bảng 9 Ứng suất tách của gỗ

Chỉ tiêu X18% X13% Sd Cv(%)

σtx(KG/cm) 19,80 21,76 3,8 17,46

σtt(KG/cm) 20,25 23,28 2,79 11,98

Ứng suất tách (KG/cm)

Kết quả nghiên cứu cho thấy lực tách tiếp

tuyến lớn hơn lực tách theo phương xuyên tâm là

không nhiều do gỗ có đặc điểm tia gỗ nhỏ và

hẹp Với các giá trị ứng suất tách giúp ta xác

định các thông số trong các kết cấu gỗ cần nối

ghép bằng đinh hay mộng và gia công dưới hình

thức bổ chẻ So sánh với các loại gỗ trâm vỏ đỏ

(36,68; 41,56) Hoàng linh (26,39; 28,52) cho thấy

gỗ keo lai có ứng suất tách khá thấp Bảng 9

rắn hơn giác, bền hơn trong quá trình sử dụng; tuy nhiên có thể gây khó khăn trong gia công cắt gọt Ở gỗ lõi, do mạch gỗ có nhiều chất chứa có thể ảnh hưởng đến quá trình thoát dẫn ẩm, tạo nên các khuyết tật nứt nẻ, cong vênh của gỗ; đây là một đặc điểm cần chú ý trong quá trình sấy và hong phơi Gỗ keo lai có nhiều mắt đặc biệt là mắt mục, ngoài ra gỗ có thể bị biến màu, bị mục và hà do vậy cần sử dụng gỗ hợp lý Gỗ keo lai có khối lượng thể tích trung bình, độ co dãn và tỉ lệ

co dãn tiếp tuyến/xuyên tâm không lớn sẽ phù hợp làm nguyên liệu cho sản xuất hàng mộc Ngoài ra, gỗ keo lai thường có đường kính nhỏ

Trang 6

đến trung bình, phù hợp làm nguyên liệu sản xuất

ván ghép thanh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bùi Việt Hải, 2000 Bài giảng thống kê trong lâm

nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí

Minh

Trần Hợp, 2002 Tài nguyên cây gỗ Việt Nam.

NXB Nông Nghiệp Tp Hồ Chí Minh

David A K.,1968 Consulting wood technologist.

Commercial foreign wood on the american market –Dover publications, inc, New york

Jan F R and Peter B L., 1994 Physical and related properties of 145 timbers Kluwer academic

publishers

Silvester D., 1987 Mechanical properties of timber – Pergamon Press Ltd

Ngày đăng: 30/10/2012, 16:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Đặc điểm cấu tạo gỗ keo lai - Một số đặc điểm cấu tạo và tính chất cơ lý của keo lai
Hình 1. Đặc điểm cấu tạo gỗ keo lai (Trang 2)
Đồ thị 1. Đường biểu diễn thực nghiệm và lý thuyết sức hút nước của gỗ keo lai - Một số đặc điểm cấu tạo và tính chất cơ lý của keo lai
th ị 1. Đường biểu diễn thực nghiệm và lý thuyết sức hút nước của gỗ keo lai (Trang 3)
Bảng 1. Sức hút nước của gỗ keo lai - Một số đặc điểm cấu tạo và tính chất cơ lý của keo lai
Bảng 1. Sức hút nước của gỗ keo lai (Trang 3)
Bảng 3. Tỉ lệ dãn nở của gỗ - Một số đặc điểm cấu tạo và tính chất cơ lý của keo lai
Bảng 3. Tỉ lệ dãn nở của gỗ (Trang 4)
Bảng 7. Ứng suất uốn tĩnh - Một số đặc điểm cấu tạo và tính chất cơ lý của keo lai
Bảng 7. Ứng suất uốn tĩnh (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w