♦ Niihiôn cứu thực trạng phấp luậl về quan hệ đại diện theo uỷ quyền trong hộ ihónu pháp luậl núi cluing và trong hoạt động thương mại nói riêng, c LÌ I ì LI như Iliụv tien áp tlụng, llì
Trang 1T R Ư Ờ N G Đ Ạ I I 1 Ọ C Q U Ố C (¿ỈA H Ả N O I
K II O A LUẬT
Đ ỊN H T H Ị T H A N H T H U Ý\ •
TRONG HOAT ĐÔNG THƯƠNG MAI
Chuyên ngnnh : Luậl kinli lé
LUẬN VÀN T H Ạ C s i L U Ậ T H Ọ C
Nguôi iiirứng đán klioa học:
TS Luật Ỉ1ỌC Nguyễn Am Ilieu
ĩlà Nội - 2004
'tk
Trang 21.2 Khái niộm, đặc điểm và các nguyên tác trong quan hệ đại điện 13 theo uỷ quyền
1.3 Vai trò, ý nghĩa của quan hệ đại diện theo uỷ quyền 27
1.4 Lịch sử phát triển của quan hệ đại diện iheo uỷ quyền 30
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỂ QUAN HỆ ĐẠI 34DIỆN T H E O UỶ QUYỂN TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG
Trang 32.6 Quvền và nghĩa vụ của người được đại diện 66
DIỆN THEO UỶ QUYỂN ở V IỆ T NAM
3.1 Cơ sở hoàn thiện pháp luậl về quan hệ đại diện iheo uỷ quyền ở 71 Việt Nam
3.2 Xây dựng pháp luật về đại diện Iheo uỷ quyền thống nhấl, đồng 73
bộ với các quan hệ pháp luật liên quan
3.3 Định hướng hoàn thiện các quy định của pháp luật về quan hệ 75 đại diện theo uỷ quyền
T À I LIỆU T H A M KHẢO
Trang 4Xuấl nhập khẩu Trách nhiệm hữu hạn World Trade o f Organization
Trang 5L Ò I N Ó I Đ Ẩ U/
R;ìu cáo filien Iưov phát íricn kinh lố - xã hội 2001 - 2010 tại Đại hội Dai liicu loàn quóe lấn lliứ IX của Đảng dã xác ilịnh nhiệm vụ liọn g lâm trong tliiOn lưọv phát (liến kinh lố - xã hội là pliiíi hình thành lương dối dỏng bộ khuôn khổ pháp lý về co' chế quán [ý nền kinh lố thị trường định hướng xã hội chu nuliìa klũic phục lìhừni! yếu kónì và tháo gỡ những vướng mắc Đổi mới
Có ché quán ly kinh lé phái huy những yêu lố tích cực của CƯ chế thị trường,
xo á bô hao cấp U011Ü kinh doanh, lãn li cưởng vai trò quản lý và điều liếl vĩ mô cùa NIÙI nước, kiêm tra, thanh tra, kiểm soái mọi hoạt động kinh doanh theo CỊUV lỉịnlì cùa pháp luật Đò thực ỉiiộn nhiệm vụ này, việc nghiên cứu và hoàn chính khung pháp luậl vò hoại động lliương mại nói chung và các quy (lịnh về quan họ (lại diện, liại diện theo UV quyền nói riêng là m ội yêu cầu cấp thiết đối vói hoạt (ỈỌnu ilurơnu mại ớ nước la hiện nay.
'ỉ ròn I hương lnròiig t|uốc tố Ciíe cỊLiy clịnli vé quan hệ Ihương mại đã hình lluìnli lừ lái sớm liong quan hệ thương mại.
() Viộl Nam (lây là vấn etc khá mới mỏ Nếu như các quy định của luật tli'm sự cú lừ rất sớm, trong ihùi kỳ phong kiêít, bao hàm những quy định rất
lộ n g nhu' C|uy (lịnh về hôn nhân gia đình, (tất dai, lài sả n thì pháp luậl thương mại hấu như không tlược biết (lên Irong pháp, luộl Việt Nam thời phong kiến, chi (lòn (hòi Plutp thuộc 11ƯỚC la mới có quy định, chế định của luậl thương mại Nhìn chung, hoạt động (hương mại của các llurơng nluìn Việt Nam (tược cliei! chính hằng pháp luậl của Pháp Quan trụng hơn cả là phải kể đến sự ra đời cùa lìộ luậl Ihương mại ban hành ni;àv 20/12/1972, gồm 5 quyển trong (ló có
nlmii!' (|U\ (lịnh vr ỉiìiiili vi ihii'n'iiü mại, c;k' (ỊUV (iịnli vổ quan hệ (lại diện llico
uy (ịiivcn
Trang 6c h i m e v à q u a n h ệ d ạ i d i ệ n I h c o IIV q u y ổ n n ó i r i ê n g , g â y á n h h ư ơ n g k h ô n g n h ỏ
lions: v i ệ c g i ả i cỊiiyêì c á c I ranl i c h ấ p v à c á c h x ử ỉý c á c h ợ p đ ồ n g vồ h i ệ u
Cíiii xúc đ ị n h l ai khi luật quy định họ b u ộ c phủi là t h ư ơ n g n h â n v à p h ả i đ ư ợ c
c;í c f l u í i l o a n l i l ì ũ h i ệ p u r l ìl ìâ n c á c h ộ g i a đ ì n h k i n h d o a n h c á t h ế , p h á p n h â n ,
2
Trang 7-1 lộ >:Í,| (lililí l ó h ợ p l;k: c li 1 m cliKíc x e m !á lliju'o'ng n h â n n ế u c ó d ă n g k ý k i n h
Trang 8Các còng trình nglìicn cứu nêu trên của các (ác giả đã tiếp cận vấn đề
hợp dồng (tại điỌn dại diện llico uỷ qu yền tù nhiéu g óc độ khác nhau và là tài
liệu vỏ cùn g hữu ích ch o ch ú n g lỏi lliực lìiộn luận văn này T u y nhicn, đề tài
c h ú n g lôi lựa ch ọn Iiliằm nghiên cứu một cách ch ỉn h Ü1C cơ sở lý luận và thực
lien a i a t|iuin hộ đại diện liico uỷ Cịuyén trong hoạt đ ộ n g th ương mại
3 M ục liêu của luán vilII
ỉliỏiiii qua viỌc nuliiên CIÍII mội cách có hệ Ihống cơ sở lý luận vé hoạt
(Ì òih : Ihiroĩm mại, Cik' hành vi Ihưoim mọi nói cluum cũng nhưquaii l)ộ dại diện
Trang 9lim» IlV qu yên IIIIÍ liêng, (lỏng liiùi xem XÓI, chilli] giá vồ (hực trạng pháp luậí ilui'M'm: mọi hiện IKIY\ ch ú n g tỏi m on g mu ốn làm sáim lỏ cơ s ở lý luận và bản chãi CIUI 1'lì.ip lililí về Cjuan hệ (lại diện theo uỷ quyề n, làm lien (lồ ch o việc bổ sumí hoàn lliiẹn pháp luật vé dại cliỌn ớ Việt Nam trong giai đo ạn hiện nay.
I)é tlụl ilu'o'c mục liêu nàv, luận vãn cỏ nhiệm vụ sau:
♦ Làm rõ những vấn (lé lý luận co' bán vẻ quan hệ đại tliộn, đại diện llieo IIV cỊiiyền; imhiên cứu hán chất, đặc đicm, Viũ 1 rò của quan hộ đại cliộn ihcn uy quvvn và các yếu tò ánh Inrớng den bán chất, đặc điểm dó
♦ Ntihiên cứu lịch sử phái Iriổn của quan hệ dại diện theo uỷ quvền, có
so sánli mối quan hệ giữa quan hộ dại diện trong Luật thương mại, Pháp lệnh Hợp đổnti kinh tố Bộ lililí drill sự và các vãn bản liên quan để làm rõ các nhu cầu tliụv lien của việc bail hành các quy (lịnh dieu chỉnh lĩnh vực này
♦ Niihiôn cứu thực trạng phấp luậl về quan hệ đại diện theo uỷ quyền trong hộ ihónu pháp luậl núi cluing và trong hoạt động thương mại nói riêng,
c LÌ I ì LI như Iliụv tien áp tlụng, llìực hiện các quy định của pháp luật vồ dại diện theo uý lỊiiyền
♦ Kiên nghị, sửa đui hoàn thiện pháp luật vổ quan hệ đại diện theo uỷ quyền ớ Viọt Nam
4 ỉ)<íi lirợiiị» và p h ạ m vi nghiên Clin:
Dối lượng nghiên cứu của dồ lài là pháp luật dieu chỉnh quan hệ dại diện
V
theo uý C| LI veil Hong lioạl dộng Ihương mại, mối quan hộ của pháp luậl về đại
11 i Ọ n theo LI V quyển tronu tổn ti the hệ ỉliốug pháp luậl và sự túc động cua hệ lliunu pháp luạl dôi với (lure lien áp dung (lại diện (ỈÌCO uỷ quyền
'I’roil 11 klmòn khổ luận vãn này, cỉìúnsi tôi k h ô n g (li sâu Util hiểu toàn bộ r;íc (|UV (lililí l á c ván đề cụ tho ( lia CJU.Í tiìnli xác lạp quail hô đại diện theo uỷ
Trang 10(ịiiycn mà Uli lập Innm nghiên cứu kliía tạnH pháp iý, cơ sỏ' lý luận, Ihực tien ui;i pỉiiÍỊì ỉuột đòi \ó'i việc xác lụp, thực liiện quan hệ ctại diện llico uỷ quyền.
I lẽn o i sò' p h ạ m vi nụliicn cứu nay cluing tòi dưa ra n h ữ n g khuy ến nghị cụ liu' Iioim việc hoi'll) lliiçn kh ung pháp ỉuật Việt n a m về quan hộ đại diện theo
uy (Ịiiycn
5 1’liạm vi nghiên cứu.
Chúng lõi Iày clui nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử lililí phi rơn Li pliáp luận dè nghiên cứu và thực liiộn (le lài này.
CVic phương pháp cụ ihổ (lirợc sử dụng trong việc nghiên cứu và llụrc hiện Infill \ăn gổm: phương pháp (hống kê, phân tích, so sánh, lổng hợp nhằm siíiiii ló những vàn đổ dật ta iron ụ qúa trình nghiên cứu dề tài.
- Nghiên cứu, đánh giá Inội cách tổng thổ thực trạng pháp luật vồ đại dien Ihco uý quyền tiên CƯ sớ lý luận và lhực liễn, tìm ra những điểm lích cực
vù hạn clic fila thực Irạns, hệ thông pháp luật trong lính vực này.
- Đưa ra những khuyến nụhị nhằm góp phán hoàn thiện pháp luật VC
quan hệ dại tliộn llico uỷ quyền nói riêng và pháp luậl llnrưng mại nói chung.
7 Ho c ụ c c ù a l u ậ n v ã n
Trang 11Njzoili lòi H('*i drill, kci luận, 11 UK- lục, ilomh mục lài liệu tham kluìo, luận Y.IIÌ tiónt ki 1'liuoĩụ:, hô cục nhu smi:
< hiionu I Nliữnu vấn (lề co' han về quan họ dại diện Ihco uỷ quyên trong hoai ilõim llurouü mại
I Khái luận c lì un ụ về (lại clíẹn
1.1.KI kíì niệm, dặc (licm và CÍÌC nguyên lắc cư bản của quan hệ dại diện llico uy CỊUVCII
1.2 Vai trò ý nghĩa của quan hệ đại diện theo uỷ cỊuyền
1.3.Lịch sử pliát trien cú a quan hệ dại liiện llico uỷ quyền
Chuoìiu 2 ’ỉ'hực trạng pháp luật về quan hệ dại diện theo uỷ quyền trong hoại dộng 111 ươníi mại
2.1 Tống quan thực Irạng pháp luật về quan hộ đại diện llico uỷ quyền
2.2 Chủ itic của quan liệ (lụi diện theo uỷ quyền
2.3 Phạm vi dại diện
2.4 ỉ lợp đồng đại diện
2.5 Quyền và nghĩa vụ của người dại diện
2.6 Quyền và nghĩa vụ của người dược đại diện
2.7 Clúítn dứt hợp đỏng đại (liệu theo uỷ quyền
Ch ươn e 3: Hoàn Itiiện pháp ỉuật về quan Ỉ1Ộ dại diện theo Liỷ quyền trong lìoạl tìộtm thương mại ờ Việt nam
3.1 Cơ sỏ' hoàn thiện phiíp luậl về quan Ilộ (lại diện theo uỷ quyền
3.2 XàV dựng pháp 1 Licit VC quan hệ dại diện theo uỷ (Ịuyền thổng nhất, dỏim bộ với các quan lié pháp liựil lien quan
3.3 DỊuli hướnii hoàn ihiệu các quy định của pháp luật vế quan hộ đại diện that IIV tịiiyền
7
Trang 12-( i i ư o n í; I;
N llO 'N (; v a n í)K c ơ B Ả N V Ể q u a n h ệ d ạ i d i ệ n
I 111.0 v \ Q IỈY Ể N T R O N G IIO Ạ T Đ Ô N ( ỉ T H Ư Ơ N G M Ạ I
l.í Khái luận chung vè' (plan lie dại diện (rong thương Iitạỉ
Cimu vói sụ' xuất hiện cún non kinh lố hàng lioá, một lang lớp lliưưng nhãn (la thin (.lược hình thànli, lẩy việc mua báu liàuíi hoá làm nghề nghiệp chủ veil Su hình lỉiỉml) cùa Nhà IHÍÓV tlỏug Iliời cũng kéo theo sự xuấl hiện của các quy phụ ill pluìp luật điều chính các hành vi của thương nhũn Manh nha của các quy phạm pháp Uiậl thương mại dã tổn tại cùng với sự hình thành tầng lớp thương nhân Nuày I i i i y khái niệm thương mại không chỉ còn giới hạn trong một sỏ cúc Ilành vi liên quan den mua bán hàng hoá mà nó còn “bao gồm song
khòniỉ Ịỉiới hạn hởi róc lỊÌao (lịch ÜC cung cấp hay trao đổi hàng hoá, dịch vụ, các họp (líhiạ phàn phối, chi nhánh ỉmy (lại diện thương mại, dại /ý, cho thuê,
ạiíi cÕỊỊị> Siiiì p h ẩ m , III vấiì, sớ hint cóng nghiệp, íỉâii tư, tài chính, Híịân /lùiiiị,
bào ìiicm, khai thác , lò nhưựtiịỊ, liên doanh hoặc các hình thức khác của họp
tác có nạ nghiệp ỉioậc kinh (loanh (Điều I- Luậl mẫu về trọng tài thương mại
C Ị U Ố C tố của UNCỈTRAL lliông qua ngày 21/6/1985) Khái niệm này có Ihể so sánh với khái niệm kinh iloanli liong pháp luậl Việl Nam.
Theo pliáp luật Hoa Kỳ thương nhân “merchants” được ctịnh nghĩa khác
vói cách định nghĩa của pháp luật ChAu Âu lục (lịa và Việt Nam Khái niệm thương nhân (lược clịtili tmlíĩa cùng vói việc mua bán, được dùng để chỉ nhóm Cík' chủ thô kinh doanh với (tối iưựnu là hàng hoá (goods) mà ở đó họ cần nhữnsi kỹ Ìũmii và nhiệm vụ riốuụ biệt Theo plìáp luật Hoa Kỳ, khái niệm tluroim Í>K1 khôim nhằm âiì định mội loại chủ lliể pháp lý dặc thù mà el't Ihông
qiui dó xác định (lịa vị liêng biộl eím các chú Ihc khi chúng lliam gia quan hộ
,x
Trang 13-mua hán hàng hóa Luật thương mại Việt Nam là luật “điều chính các hành vi thương mại, xác định địa vị pháp lý của Ihương nhân và quy định các nguyên tắc, chuẩn mực trong hoạt động thương mại tại nước CHXHCN Việt nam” (Điều 1 Luật thương mại) Khái niệm thương nhân được xác định gồm cá nhân, pháp nhân, lổ hợp lác, hộ gia đình có đăng ký kinh doanh hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên Điều 45 Luật thương mại cũng đưa ra 14 hành vi của thương nhân (hành vi thương mại) gồm có:
1 Mua hán hàng hóa
2 Đại diện cho thương nhân
3 Môi giới thương mại
4 Ưỷ ihác mua hán hàng hoá
5 Đại lý mua bán hàng hoá
6 Gia công trong thương mại
7 Đấu giá hàng hoá
8 Đấu thầu hàng hoá
9 Dịch vụ giao nhận hàng hóa
10.Dịch vụ giám định hàng hoá
11.Khuyến mại
12.Quảng cáo thương mại
13.Trưng bày, giới thiệu hàng hoá
14.Hội chợ Iriển lãm thương mại
Có thổ nói, 14 hành vi nêu trên chỉ là hành vi thương mại nếu chúng do thương nhân tiến hành hoặc ít nhất cũng có sự tham gia của một bên là thương nhân trong hoạt động thương mại, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các thương nhân với nhau hoặc giữa thương nhân với các bên có liên quan Hành
9
Trang 14-vi thương mại cũng chỉ là một phẩn trong những hoạt động thương mại của thương nhàn.
Đại diện cho thương nhân - một trong những hành vi thương mại, là một tấl yếu không thể thiếu được trong bất kỳ mộl hệ thống pháp luật nào Tính tất yếu của đại diện được bắt nguồn từ lính tất yếu của hoạt động đại diện Nó phụ thuộc vào sự phân công lao động trong sản xuất, phân phối hàng hoá và dịch vụ Nhà sản xuấl giao việc mua nguyên vật liệu cho một người được uỷ quyền, một công ty giao cho nhân viên bán sản phẩm vì rất nhiều lý do khác nhau mà những người này, thay vì phải tự mình thực hiện các giao dịch thì có thể họ không thể hoặc không muốn ihực hiện các hành vi đó Vì vậy họ
sử dụng những người giúp đỡ thực hiện hành vi với bên thứ ha “vì họ”, “iheo tài khoản của họ” như những “người được uỷ quyền” Chức năng của những người giúp đỡ này là họ có thổ tham gia vào các giao dịch thương mại ở bất kỳ hoàn cảnh nào giống như vậy Thuật ngữ đại diện được sử dụng để chỉ những việc mà họ được làm và không được làm trong khoảng thời gian được thuê cũng như chức danh của họ Theo quan niệm của thông luật, đại diện không chỉ giới hạn ở các trường hợp mà theo đó mội người nhận thay mặt cho người khác mà còn cả trong các trường hợp người đứng đầu phải chịu trách nhiệm vổ các hành vi vi phạm pháp luật do nhân viên của mình gây ra Như vậy, cẩn phàn biệt giữa trường hợp mà ở đó người uỷ quyén cho người được uỷ quyền thực hiện các hành vi thay mặt minh, nhân danh mình qua các hựp đồng và Irường hợp người được uỷ quyền thực hiện các trách nhiệm khác thuộc phạm
vi quyền hạn của người đại diện.
Khoa học pháp ỉý cũng như pháp luật thực định ở Việt Nam tiếp cận vấn
đề đại diện cũng như phân hiệt giữa đại diện theo pháp luật và đại diện theo uỷ quyền khá cụ thể, ghi nhận trong các quy định của các văn bản pháp luật có
10
Trang 15-giá trị cao như Bộ luậl dân sự năm 1995, Pháp lệnh Hợp đồng kinh lế năm
1989, Luật thương mại và các văn bản dưới luật khác Theo đó, “đại diện là việc một người (gọi lủ người đại diện) nhân danh mộl người khác (gọi là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi, thẩm quycn
đại diện Cá nhân, pháp nhân, chủ thổ khác có thể xác lập, giao dịch dân sự thông qua người đại diện Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình, nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó” (Khoản 1, Điều Í48 Bộ luật dân sự) Như vậy, theo Bộ luật dân sự thì đại diện
là một quan hệ pháp lý được xác lập, thực hiện giữa ngưòri đại diện và người được đại diện, mà Irong quan hệ pháp iý đó người đại diện nhân danh người được đại diện để xác lập hay thực hiện các giao dịch Quan hệ đại diện có thể được xác lập theo quy định của pháp luật hoặc theo sự uỷ quyền.
Đại diện cho thương nhân hay đại diện thương mại nói chung được coi
là một chế định pháp lý đặc biệt của Luật thương mại trong quan hệ với chế định pháp lý về đại diện mang tính chất chung theo quy định của Bộ luật dân
sự Luật thương mại không định nghĩa Ihế nào là đại diện thương mại xél về mặt hành vi mà lại định nghĩa về chù thể của quan hệ pháp lý này Khoản 1
Đ iêù 83 Luật thương mại xác định: “người đại diện cho thương nhân là m ộl thương nhân nhận uỷ nhiệm của một thương nhân khác để thực hiện các hoạt động thưưng mại với danh nghĩa và theo sự chỉ dẫn của ihương nhân đó và dược hưởng thù lao về việc đại diện Người được đại diộn là thương nhàn uỷ nhiệm cho ihương nhân khác làm người đai diện cho mình” Ở đ â y có sự
không ihống nhất trong cách sử dụng từ “uỷ nhiệm ” trong Luật thương mại và
“uỷ quyén” trong Bộ luậl dân sự, mặc dù về bản chất là như nhau.
Nhìn nhận sự khác nhau giữa đại diện thương mại trong Luật thương mại và đại diện trong Bộ luật dán sự trước hết ở yếu tố chù thể của quan hệ đại
11
Trang 16-(liçn Neu ni ur cl lú Il lé’ l’il a quan lie (lại (liệu Irụng pháp luật đán sự là bất kỳ cá nhãn, pluíp nhàn, clni lliẽ kliấc có llìể xác lộp, Ihực hiện giao dịch dân sụ thông
*.|na imưòi (lụi diện Ilìì trong quan hộ (lụi diện thương mại, chủ Ihể buộc phải là llurõnụ nhân, cú (lang ký kinh doanh Sớ di như vậy bời thương nhân là những
d in Ihc lùtnl) nulle dọc lập, lấy các giao (lịch llurơng mại làm nghé nghiệp chính VÌI thực hiệu chúng khổng phải vì mục (lích tiêu dùng mà cư bủn nhàm mục (lích lìm kiếm lợi nhuạn, đo đó các giao dịch dại diện của các chủ thổ này C1ÌHŨ inauii Iilũmii dãc (liêm khác so với các giao dịch đại diện trong (lân sự c t c Khi kin iliân người dại diện dã là lliưưng Iilìân thì họ đưực làm dại diệu llurơim mại cho II1Ộ1 llut'0'iig nhân khác.
Cũng lu óng lự như người đại diện Ilurưng mại là đại diện cho hoại động cùa llurong nhân, vãn phòng dại diện là một bọ phận quan trọng trong lổ chức hoại (lộng ciía llurơng nhân và luy hoại dộng theo sự uỷ quyền của chính lliiíonu nhân nlnnm vãn phòng dại diện lại bị hạn c h ế hoại dộng trong việc chí (lược xúc liến lhương mại, klìỏng được lliực [liệu các giao dịch thương mại Sự
Il ý quyỏn ớ (.lây là II ý qiiyồn Hong nội bộ, phân cấp trong hoạt dộng chứ không phai uý quyền cho thương nhân khác.
TÓ1 1Ì lili, có Ihe khái quái về c h ế định dại điện trong hoạt động thương mại như sau:
- Các hèn lliani gia (người dại iliộn, 1 1« ười (lược dại diện) đều phải là thương nhàn (lược xác định theo Điểu 17 LuậHlurơng mại.
- Oại diệu ch o lliưoug nhân là đại diệu Iheo uỷ quyền, người dược đại (JiÇ’n plìái uy quyền cho imười (lili iliçn.
- Nüirù'i (lại diện phai nlifin dan!) người (ỈIIỤC dại tliộn đổ thực hiệu còng via' (lili 11lẽn llico SƯ chỉ (ỉủti cùa nuười dại diện., .
Trang 171.2 k liá i niệm , (lặc (lient \a các Iiị>iivén ti'íc Clin <|uan hộ dại diện
Ilion iiv f|UY(ll
1 2 1 k h á i n i ệ m :
Ly Iliuycl ve sự phân biệt giữa dại diện llico uỷ (Ịuyền và đại diện theo
pháp luật là một iron” những lliànli lựu nổi liéim nhất Hong liọc thuật pháp lý
}.)uv cuối lliê ký 19 Lý thuycl này clã dược đưa vào Bộ luậl drill sự Cộng hoà
lien kim: Dức (BGB) và sau dỏ dã đưựi: thừa nhận ỏ' các nước theo hộ lliống
luật dàn sự kliác Trên iliực 1C, khôn tí có Bộ luậl dân sự kế tiếp nào không đưa
ra sụ' phàn biệl giữa đại diện theo pháp luậl và đại diện llìông qua hợp dồng
[3S 11-132].
Pháp luậl thực (lịnh của Viẹl nam cũng không nằm ngoài những nguyên
lik' nói Iren Khoan 3 Điều 148 của BỌ luật dân sự Việl nam quy định quan hệ
dại diện (.lược xúc lâp theo hai cách: hoặc lỉico quy định của pháp luật hoặc
llico sự LIV qiiycn.
Xúc lập (/lililí hẹ (lại diện theo quy (lịnh của pháp luật la đại diện do
phá17 luậi CỊIIV (lịnh hoặc co' CỊLIÍHI Nhà nước có thấm quyền quy định (Dieu 149
Bộ luậl (.lân sự), cỏ nghĩa là quan họ dó tlã (lược quy định trong các văn bản
quy phạm pháp luật Điều 150 Bộ luật dâu sự quy định: người đại tliỌn (heo
pháp luật hao gồm:
1 Cl 111 mẹ đối với con chira (hành niên
2 Nuười tìiiím hô dối với người dược giám hỏ<ZT' ~ O * o
.V Nịiirừi (lược ’[bà án chi định dối với ngưòĩ bị hạn ch ế năng lực hành
vi điìn sự
4 Níiưòi (lúìiu đẩu ị)ii;í|> nhâu llieo quy ciịnli của diều lệ pháp nluìn liơặc
llico <|IIV (lịnh CIKỈ Cliquai] Nhí') 111 lức có líiáin quyền
1 3
Trang 18-X ( Ici hò iỊÍa dinh dối với họ gia (lình ,
() 'IV) I rướnụ lổ hợp lác dối với lổ hợp lác
7 Nhũng inrờiig hóp khác llico quy dỊnh của pluìp iuậl
Nüirùï dại điện then pháp luậl của pháp nhân là người dứng dấu pháp
có iliani (Ịuyên Nụười dại (lieu pháp nhân có thổ là giám dốc, tổng giám dốc (dối vái (.loanh IIizhiçp N1Ù1 nuớc); ụiíim (lốc, lổng giám dốc hay Chủ tịch Hội
dom: qiiítn liị (Uni với các cònu tỵ) Đối vói các công ly, người đứng đầu (dại
diện llìco pli;íp luật) có Ihể không phái là giám đốc (nc'u điều lộ công ty xác định Chú lịch Hội dồng quán Irị là đại điện theo pháp luật của công ty) Như víiy giám dốc trong trường hợp này chỉ đơn thuần là người điều hành công việc hàng ngày của công ty Giám đốc công ly có thể là thành vicn của công ly nhưng uiìng có thể chí là người dược (huê đổ (liều hành công việc của công ly
mà kliòng pliải thành viên của công ly Vấn đồ đặt ra là, cơ sở pháp lý nào để xác (lịnh lu cách imười dại điện llieo pháp luạl của (.loanh nghiệp? Người thứ ba
sẽ câu cứ vào đàu đê tìm hiếu tư cách cúa người dại diện theo pháp luật trong tiưòĩiiì hợp nêu tròn khi giao kếl hợp đổng ? Đày là điếu mà pháp luật còn bỏ ngỏ Tỉk-n chúng tòi, trong (rười)” hợp này 1)0 SC phải căn cứ vào quy0*1 định
tliìmli lập dcanli nghiệp và l)án cliổu lệ của doanh nghiệp được đăng ký tại cư
quan Nhn nước có llìiiim quyền hoặc lìm hiểu về (lối lác của mình thông qua cư cỊUtm có tham quyền đăng ký kinh doanh Ở nhiều nước, bản điều lộ của doanh nghiệp có vai n ò lâl quan trọng Irong việc xác dịnh quyền hạn của công ly, bời vì (lày là sự the hiện V chí của các lhành vieil (rong công ly nhưng ở nước
ta, ilicu này dura (lược pháp íuật (hừa u l i ậ n mà chí coi đó lù một trong các điều kiện (lò cloanlì nghiệp dược phép hoạt (lộng.
-
Trang 1914-X;íc lập quan lié (lại iliện llico pháp lililí cũng có thổ dựa trên cơ sở một quyết định ạ i lliế cua co' I|i.ian NI là nước có iluiiui quyên như quyết clịnh của
To à ;ÍĨ1 chi ilịnh imười giiim hộ (lòi vói nguòi bị hạn ch ế năng lực hành vi, CỊUVCÌ (.lịnh cua cơ t|iiau Nhà 111 rức có thám quyền VC việc bổ nhiệm một người
cu 1 hè 1 1 1 0 (ló làm giám đốc doanh nghiệp Nhà nước SC làm phát sinh quyéiì
dụi iliộn llico pluíp lnạt cùa nuười đó đôi với doanh nghiệp Luật Ngân hàng Nhà nubc Việi nam quy (.lịnh Thống Í.1ỐC ngân hàng Nhà nước là người dại diện
thon pháp luại cho Ngân hàng Nhà nước ViệM n a m
K h á c với (hu diện iheo (Ịiiy dinh c i ỉư p h á p luật, (lại diện theo uỷ (¡uyển
là "dại diện được xác lập llieo sự uý quyền giữa người đại diện và người được dụi diệu" (Điều 151 Bọ iuậi dân sư) ViCc uỷ quyền phải được lệp thành văn bán Người dại diện cỏ quyền nhân đanh người được đại diện đổ xác lập và thực hiện các giao dịch cho nuưừi đại diệu.
Khác với phạm vi (Jại (liện theo pháp luật, phạin vi dại diện llico uỷ quyền được xác dinh Iheo sự uý quyền của người được dại diện Đại diện ihco
sự IIý quycn dược lliực hiện trôn nguyên tac tlìoả Ihuận, tổn trọng ý chí của các hên Điều 9 Pliáp lệnh 1 lọp dỏng kinli lố quy (lịnh: “Đại diộn hợp pháp của pháp nhân hoặc nguời clứng tên (tâng ký kinh doanh có lliể uỷ quyền bàng văn hán cho imuừi khác lliay mình ký hợp dỏng kinh tế Người được uỷ quyền chỉ
ký hợp dồng trong phạm vi được uỷ quyền và không được uỷ quyền lại cho
người thứ Ix ì" Khoản i Điều 83 Luật thương mại năm 1987 cũng quy định:
ĩ
“Niurời (iại íliện cho ihương nhân là 11ÌỘI lliương nhân nhận uỷ nhiệm của mộl Ihưoìii: nhân khấc đê thục hiện các hoại (lộng liurơug mại với danh nghĩa và theo sự chi dần của Ihơơnu nhân dó và được hương thù lao về việc đại diện; nỉiơời (Urợc đại (liện là tliươnu nhân uỷ nhiệm cho thương nhân khác làm người đại t li ộ 11 cho m ìn ir Nliu' vạy, người đại diện cho thương nhàn hoạt động nliAn
15
Trang 20-(lanh Iiiiiró'i kliác, chứ không Iihâii danh chính mình Các giao dịch do người (lại (liện tiên hành Iron ụ phạm vi uỷ quyền (rực tiếp mang lại hậu quả pháp lý clin Iiiiu'ú'i được dụi diỌn Điều nãy khác Ilổn với bên nhận uỷ thác hay bôn đại
l y hi Milling imưùi h o ạ t ctộng nhàn dan 11 chính mình Người đại diện cỏ the Ihực
Ilìiioim nhím cìnm mọt lúc, nếu các phạm vi dại diện không mâu Ihuẫn với nhau.
Dại diện iheu uý quyển tmng thương inại về bán chất so với các loại dại diện khác n h u ' văn phònụ (lại ( l i ệ n thương mại, IIỷ thác, môi giới thương m ạ i ,
(lại ly mua bán hùng h oá cỏ sự khác biệl, mặc dù các loại đại diộn này đều
là nliữniì chê định dặc hiệl của Luật Ihương mại Vil chủ thể của quan hệ dại
" diện (lều là ilurơnu nhân và dại diện cho hoại động của thương nhân, các quan
hệ của nluìnii loại đại diện này (lều (tược thiêì lập Irên cơ sở là hợp đồng (bàng
v ă n bán) Sự kháo nhau này 111 ê hiện ở những diổni sau:
♦ Vế p h ạ m 17 đại (ỉiện
Dại (liậì IỈÌCO ìiỳ (ỊHỴíhì ironiỊ thương mọi là dại diện llìco sự uỷ quyền
cùa ngưòi dược (lại diện, (rong (ló các bêu có thể tlioií thuận về việc người (lại điện (lược Ihực hiện Iiiột phần hay loàn bộ các hoạt động thương mại thuộc phạm vi hoạt dộng của người dược đại diện.
\ 'ăn phòng (lại (Hẹn iliiíoii\> mại (lược coi là mội bộ phận irong tố chức
hoại (lộng của l lì ươn lí nhãn và luy hoạt (tông tlìco sự uỷ quyền của chính llurơng nhân nhưng sự uV Cịiiyén ớ (lav là uỷ quyền trong nội bộ, phím cốp ỉirmg íioạt động chứ không phái uỷ quyền cho Ihưưng nhân khác Tron» vliực lè Ihươnụ mại, văn plỉònu ilại diện thương mại thường được mỏ' ở các nơi thương nhàn chưa D ực liếp thực hiện các giao dịch thương mại Ví đụ cúc vãn phòng (lại diện cùa các thương nhân nước ngoài đặt
1 6
Trang 21-I;ú Viộl Diiin (lo lìm liicu liu íníòìig Imug khi họ chưa cỏ (liều kiộn (rực licp Ihuv liiệ'11 các ụian tỉ ịch llurơng mại.
- (ly thác: Khái niệm uý thác (lược lìicii là việc một người nhân danh
ciiíitl) mình (lê thực hiọn uíc giao (.lịch (hương mại Ihco các diều kiện
nhài (lịnh cho nmrời kliiíc Tuy nlìiên, mặc đù người nhộn uỷ thác xác
lập và thực hiỌn các hoạt (lộng thương mại cho Ihương nhân khác cũng phái thương nhân và hành động theo sự uỷ (ỉiẩc của người uý (hác nhưng
nhân (lanh người uý thác mà nhân danh chính mình dể hoạt động, mặc
(lii quyền và imhĩa vụ plìál sinh lừ các giao dịch do người nhận uỷ thác xác lộp, thực hiện văn đo người uỷ Ihác gánlì chịu Trong quan hộ đại diện, người dại diện không nhân đanh chính mình mà nhân danh người (lược (lại diện <1c lliực hiện các cóng việc Irong phạm vi được uỷ quyền Nlnr vậy, bên dược uỷ llníe cũng líì mội (lại diện, nhưng là đại diện gián liếp cho bên uỷ tliác Hìnli íhiic dịch vụ này do nhiều lý do dã trở nên phố hiến tronụ quan hộ uỷ thác xuất nhập khẩu, khi một đưn vị san xuấl kinh doanh trong nước (do không có giấy phcp kinh doanh xuất nhập kliắu hoặc do khôn ụ có kha năng nghiệp vụ ngoại thương) cần đến dịch
vụ của một doanh nghiệp chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu để thực hiện tác hoạt dộng xuấl nliập khẩu của mình ( Quy chế xuất nhập khẩu
uy thác giữa các pháp nlúm trong nước ban hành kèm theo Quyết định
sô I 172/TM-XNK ngày 22/9/1994 của Bộ Thương m ạ i).
- Mni giới iln io n o mại: Người môi giới thương mại cũng là thương nhàn
thực liiện lioạl dộim thương mại cho thương nhân khác Nhưng khác với
111! ười làm dại diệu llìươnụ mại nu ười môi giới không trực liếp xác lập
và thực hiện các ui ao tlịdi mà chỉ ụiữ vai Irò trung gian cho các bên dế
Trang 221.1 ;i111 phán, ký kêt hợp dổim Niụrời môi giới không ký kết hợp đổng mua hán lum ụ hoa và cung ứng dịch vụ, họ chí tìm kiếm các cơ hội và giúp
dù' t á c bòn di tói ký kết hợp đồng, l ỉoạl động của người môi giới chưa
liini phát sinh quyền và nuhĩa vụ cho người dược môi giới clối với bcn thứ ha, lức là chưa làm phái sinli các quan hệ pháp lý với các bên ihứ ba Người môi giới khùng có một quan hệ uỷ quyền liên tục đối với một trong các bôn nùi mình mỏi giới Người môi giới có thể hoạt dộng trong nhiều lình vực nliư mỏi giúi mua bán hàng hoá, môi giới bâì động sản, mói iiiới cluíng khoán, môi giới báo hiếm, m ôi giới vận chuyển, mồi giới việc làm Luật thương mại chỉ diều chỉnh các hành vi môi giới trong lình vực mưa bán hùng lioá và cung ứng dịch vụ thương mại (môi giới thương mại) (Đ iéu 93 Luậl Ihương mại).
D ( I ì l ý H U M bán h ủ i ì Ị ’ lìoá: Đây là một hành vi íhương mại, Ihco đó một
llurơng nhân nhân danh chính mình mua hoặc bán hàng hoá cho một thương nhiìn khác dể iiuởim thù lao Thương nhân tiến hành dịch vụ ìmia bán hàng lioá dược uọi là bên đại lý Sự khác biệt của quan liệ đại
lý mua bán hàng liOcí với quan hệ dại diện lliương mại ở chỗ, bôn đại lý tham gia các giao dịch với danh nghĩa của chính mình Tuỳ vào nhiều tiêu chí khúc nhau mà dại lý mua bán hàng hoá được chia thành nhiều loại khác nhau như dại [ý mua hàng, dại [ý bán hàng, đại lý “hoa hống", đại lý bao liêu, dại lý dộc quyền, tổng dại lý mua bán hàng hoá.
V
♦ Vé quyền rà nựhĩa vụ của các chủ thể:
- Dại diện theo Itỷ ( Ịi iy ề n troiìiỊ thươiHỊ mại: Người dại diện dược nhân
(.lanh người (lược dại diện để lự do cỊuyếl định xác lập, thực hiện các giao dịch cho người (.lược (lại diệu.
18
Trang 23Dóì với văn phony dại diện lìníoĩig ¡nại: Các thương nhân của văn
phòng (tại iliộn bị hạn chế hoại dộng trong việc chỉ được xúc tiến thương mai không được thực hiện các giao dịch thương mại.
- M ôi giới thương mại: Vai trò của các thương nhân trong hoạt động môi
giới thương mại là irung gian dối với các bôn ký kết hợp đổng Tuy nhiên, người mỏi giới thường chỉ có vai irò mồi giới cho một bôn của họp dồng theo các Ihoá thuận của hợp dồng môi giới Giữa người môi giói và những n 12,ười khác tham gia kv kết hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc dịch vụ thông qua hoạt đọng mối giới nhưng không trên cơ sở hợp (lỏim môi giới thì không xuất liiện các quan hệ môi giới.
- Oại lý mua hán lìủiii’ ìioá: Trên cơ sỏ Ihoa ihuận giữa bôn đại lý bán
hàng và đại lý mua hàng vổ việc bèn (.lại lý nhân danh mình mua hoặc
của đại lý 'mua báu phái phù liựp với giấy chứng nhận đãng ký kinh doanh của các hên.
♦ IImh thức hop (ỈỔiiìị:
~ Hợp (lổng ctợ/ íỉiện theo Iiý (Ịiiyén Ịroiìiị thương mại được liến hành (lên
cơ sớ hợp dồng dại diện dược giao kết giữa người đại diện cho thương nhím và người được dại diện và (Iirực lập thành văn bản Đây được coi là mộl loại ricnsĩ của hợp đồng uỷ quyền (Điều 585 - 594 Bộ luật dân sự).
ỈỈỢị) dồng IIV thác mua hán hang ỉioá xct vé bản chấl là một hợp dồng
(lịch vụ tỉico các quy định cùa Điều 521 - 529 Bộ luật dân sự Đày [à hợp đổng vừa mang lính dân sự đối với một bcn (nếu bên uỷ thác không pliai kì lliương nhàn), vừa mang tính lliương mại đối với bên kia (bên (tược ủy tlvác) Ví dụ như việc bán sản phẩm hoặc tác phẩm đối với nuơời Iieliè nhân có thổ là hành vi dân sự, nhưng nếu tiến hành bán
1 9
Trang 24-1 jai IU ky gửi cho Iiụiròi khác của chính cửa hàng nhận ký gửi bao giờ (.•ring là liìmh vi llurơng mại
lln p (lồng môi iiiữi llnfo'nt» mại: Ve han cliàì là hợp đồng ciịelì vụ, nếu
"lửa itiiUÓị mòi ụiứi Vít 11 hững người khác tham gia ký kết hợp dồng mua hán liimu lioá hoặc (lịcli vụ llrông Cịiia hoạt dộng môi giới nhưng không Hen co' sở họp đổng môi giới thì không xuâl hiện cấc quan hệ môi giới.
Ilop (lồng dại lý num hán hàỉìiỊ hoá: CTing giống như các quan hệ uỷ
(hác, mõi üió'i lùmg lioá, các quan họ dại lý mua bán hàng hoá cũng dược
lố cliức Irên cơ sở hợp dồng Xói về bản chất, hợp đổng đại lý mua bán hàng hoá cũng là mội hợp dỏng dịch vụ theo cách phân loại của Bộ luật thin sự ( nì Điều 521 đêu Điều 529).
Tuy nhiên, sự phân dịnh rạch lòi giữa nguừi dại diện Ihương mại vói Liý thác ihươnu mại, môi giới thương mại, văn phòng dại diện, đại lý mua bán hàng lioá chỉ có ý nghĩa về mặl pháp lý Trong thực tế, Ihươiiiì mại luôn xay ra sự dan xen giữa các quan hệ này Người đại điện thương mại có (he lliực hiện dồng thời vai trò của người đại diện và các vai trò khác như người nhận IIỷ thác hay người môi giới Vấn đề ]à họ phái thoa lliuận cụ thể irong khi thực hiện các công việc nói Irèn.
'Iom lại sự phân biệl giữa đại diện llico pháp luâl với đại diện ilico uý quyền không chỉ có tác dụng làm phong phú thêm lý luận khoa học pliáp lý về vân (tề dại (liện cùa plutp nhân mà còn có V nghĩa thực lien Ironu việc xác địnli phạm vi cũng như thẩm quyền dại diện của nlufiiii niíơời dại diện.<w-
1 2 2 D ặ c đ i è n i c ũ n CỊUÌIII h ệ d ạ ỉ d i ệ n t h e o IIV ( j u v ề n :
Trang 25Từ cácli liẽp cận là'ti a ia pháp luẠI vổ,dại diện tlico uỷ quyền, có thổ nêu ióit mội sò dặc iliOm chú yéi! lìlnr sau:
♦ I )<!(■ <li<‘i)ì llìii'/ìlhÍ!
C'ác hòn tham gi;i lioạl dộiiịỊ thươni’ mại (người dại diệu và người dược dụi lỉiỌn) (lcu phííi là lluroìm nhân được xác dịnli íhco Điều 17 Luật Ihưưng mai Néu híiii iluin người đại diện dã là thương nhân thì họ dược làm dại diệu tluíơnn mại cho mội thưưiiíỉ nhím khác Nếu họ chưa là thương nhân thì phải iliinụ ký kinh doanh dê lrứ llìimli thương nhân và sau dỏ mới dược làm người dại diện Luật thương mại klìôns; quy đinh rõ ràng từng trường hợp đuợc làm dại tliệii ilurũng mại mà chí dật ra cúc yêu cầu là người dó phải là thương nhân (cá lìhân pháp nhân, tổ hợp lác, hộ gia dinh nêu cỏ đăng ký kinh doanh) N ế u
họp dồng đại tiiẹn cho thương nhân úược ký kết giữa hôn dược đại diện là
lhương nhân với mội cá nhân lioặc lổ chức khác không có tư cách thương nhân,
sẽ vi phạm Diều 8 Luật thương mọi.
Nói cách khác, chí khi thương nhân sử dụng dịch vụ của một thương nhan kliác để dại diện cho mình (hì mới áp dụng các quy định của LuẠl thương mại CÒI1 nếu thương nhân cử người của chính mình (người làm công, nhân viên .) làm dại diện Ihì khổng áp dụng các quy định của Luật thương mại mà theo các quy dịnh về uý quyền trong Bọ luậl dân sự.
♦ D ặ c (Hem thứ hai
Niiười được dại diện phái uV quyển cho'người đại diện V iệc uỷ quyền
có thò chia làm hai trườn li họp: uv quyền lliường xuyên và uý quyền theo lừng
vụ việc Uỷ quyền thưònụ xuyên được áp dụng với người cấp phó và người đứng đriu các đon vị ilùmli viên của doanh nghiệp theo kì hạn Đ ối với việc uỷ qn\Ýn Ihường xuyèn phái có văn bàn uỷ quyền thường xuyên, còn uỷ quyền (heo lum: vụ việc là việc uý quyền iíp (lụng ilieo lừng lấn ký hợp đổi)!’ Trcn
21
Trang 26-lili re lè hoại (Iñniz kinli doanh luôn dùi hòi phái ilược liến lìànli nhanh chóng, liiậi qúíi (lịa hàn lioạl (lông lại rộng, vì vậy, không phải mọi lúc, mọi nơi, nguôi dại iliộn hóp pháp (dại cliện tlico luật) (lều cổ thổ thực liiộn việc kí kết io;m hộ các hợp đónu của dơn vị mình Diều này đòi hỏi người dứng đầu phải
uy 1|II\ỒI1 cho nu ười khác kí (hay mình Theo quy tlịnh cúa Pháp lệnh Hợp dồng kinỉi lò Ihì “người ký liỢịi (lổng kinh lê pliải là đại diện hợp pháp của pháp nhân Ikmc người dứng (èn dăng ký kinh doanh Dại diệu hợp pháp của pháp nhân hoại/ nunôi (liiiiu lêu ch'msi ký kinh doanh có (hể uỷ quyền bằng văn bản cho ìunrời khác iliaỵ mình ký hụp IÍÍJI1Ü kinh lố Người được liỷ quyền chỉ được ký hợp ilổnụ kinh tc trong phạm vi uý quyền và không được ủy quyền lại cho người thứ ba Tuy nliic.il, irong I hương mại như các hoạt dộng của ngân hàng cổ phẩn, cúc chi nhánh vãn bán uý quyền thường xuycn Ihưừng được áp dụng (rong các trưừnii hợp mà việc kí kôí hợp đổng (lược thực hiện thường xuyên, lặp (lì lụp lụi nhiều Irịn hoặc hợp dồng đã dược lliực hiện trong một thời gian dài
Do vậy, nụưòi dại diện cho ngân hàng thường có văn ban ủy quyền chung (ihực thài là sự phân công chức níum nhiệm vụ) cho Giám đốc các chi nhánh Irong việc ký két các lìựp ctổnụ lín dụ nụ, hợp dồng thế chấp, cầm c ố Đồng thời, tại các chi nhánh, khi ký hợp dồniỉ thô chấp, cầm cố tài sản lại cơ quan công chứng thường có vãn ban uỷ lịuyền của Giám dốc chi nhánh cho các cán bộ tín
dụim lliav mặt Giám đóc (Tến cơ quan công chứng để thực hiện việc ký hợp dồiiịi Trôn íliực lố vấn (lề uỷ quyền dã dược quy định trong Pháp lệnh Hợp tlônu kinh lố năm 1989, Ihco đó thì việc uỷ qiiycn phải được thực hiện Ihông I|ua vãn han uV quyền, còn vấn đề đại diện được quy định khá cụ lliể trong Bộ luậl dân sự n ă m 1995, song vấn đề uỷ quyền thường xuyên lliì pháp luật còn lianụ bó nuú Vấn đồ dặt ra là văn bán uỷ quyền thường xuyên của người đại tliỌn cho Giám (lòc chi nhánh nói trên có được coi là văn bản uỷ quyền 1 hường
\H \cn (lo ky kéi các hợp (lốnu tĨIÌ dụiiũ và liợpđổnũ (hố chấp cẩm cố với khách
22
Trang 27-lian;: hav khónizV Việc uý quyền cùa Cỉiỉím (lòe chi nhánh cho các cán bộ tín
■ lili)!: có (lirnv coi là “uý quyền lại d io người (ỈIỨ ba" không? Đây cũng ià (liếm .111 kliat' phục và hổ suim Imng việc hoàn tỉiiện pháp luật lliòĩ uian lới.
♦ ỉ )ộc<lirni llìii'hd
N ụ trờ i (.lili (.liộn p h á i n lià n (la n h n g ư ờ i d ư ự c đ ạ i d iệ n đ ể Ih ự c h iệ n c ô n g
v iệ c lia i d iệ n l l i c o sụ c h í d ẩ n c ủ a u m rờ i d ư ợ c đ ạ i d iệ n H a y n ó i c á c h k h á c ,
MÍ 2 ƯÒĨ Oại c liç n th e o u ỷ q u y ề n pli;Vi h à n h (lộ n g “ n h â n d a n h ” , “ v ì lợ i í c h " c ủ a
n iu ib i u y q u y c ii Ir o u u g ia o kõ l h ợ p d ó n g 'ỈV iíc h n h iệ m in r ớ c b ê n th ứ b a lliu ộ c
ve n e u ờ i I I V q u y ề n , liọ c h í đ ư ợ c k ý h ợ p d ỏ n g tro n g p h ạ m v i d ư ợ c u ỷ q u y ề n v à
không d ư ợ c u ỷ q u y c i i lạ i c h u n g ư ờ i th ứ b a T r o n c tr ư ờ n g h ợ p n g ư ờ i d ư ợ c u ỷ
q u y ề n v ư ợ í I |iiá í h á m q u y ề n u ý q u y ề n th ì h ợ p d ồ n g đ ư ợ c k ý k c ì SC k h ô n g c ó
h iệ u lự c K h á c v ứ i p h á p lu ậ l c ủ a m ộ l s ố n ư ớ c n h ư P h ấ p , T h u ỵ Đ i ể n , n ế u n g ư ờ i ( lư ợ t u y q u y ề n v u ọ t CỊL1Ú llỉấ m q u y ề n m ù n g ư ờ i đ ư ợ c u ỷ q u y ề n tra o c h o th ì Iig ư ù ĩ ilư ợ c u ý q u y ề n v ẫ n bị rà n g b u ộ c tro n g q u a n h ệ v ớ i b ên th ứ b a tr ừ tn rờ n g
h ợ p b ê n 11 1 LÍ ba n à y b iế t h o ặ c c ầ n p h á i b iế t lằ n g n g ư ờ i đ ư ợ c u ý q u y ề u đ ã v ư ợ l CỊIUI ih r iin c ỊL iy c n
♦ Dặc liivw thứ tư
V iệc uỷ quycn phải dược lập Ihành văn ban Hình Ihức của văn bán này
là hợp đồng dại diện lỉiữa IILỈUỪÌ (tại diện và người dược dại diện Ban chất pháp
ly cùa hợp dồnÜ này sẽ (lưực chúng lỏi trình bày trong chương 2 và cần khẳng
định lanụ dày là 1I1Ộ1 loại riêng của hợp dồiìí* uỷ quyền (Điều 585 - 594 Bộ luộl (làn sự).
' l o m lại với các dặc điếm của quan hệ đại diện Iheo uỷ quyền và mối
liêu hệ cua chúng trong các iiiao 11ịch (.làn sự, kinh tế, thương m ại chúng tỏi ello num (ỊUÍII1 họ đại (liện ihươnu mại là một trong các hoạt dộng thươnu mại,
Vît (liftVe rọi l;'t một chè cỉịnh pháp lý (lặc biệt của Luật lliương mại trong quan
2 3
Trang 28-hộ vói chè (lịnh phá p lý vé (lại cliện mang lililí d l rú chung iheo quy clịnh của Bộ lnậl (lan sự Chính nì các dik' Irưng này dặt ra yêu cầu về việc nhộn thức ruột cách chínỉ) Xcíc ve bán ch Ai pháp lý am quan hộ dại tliện nói chung cíĩng như qiiiiii lió (lili iliộn theo uỷ Cịiiycn nói riêng, lừ (ló làm lien dề quan Irọng (lổ xác (lịnh \iìn de liiội.1 lực Clin các giao địch pháp lý do các chủ thổ là (hương nhân xát/ lập ihực hiện.
1.2.3 Các nguyên Iríe ciia (ịUiin hệ dại (liệu the« uý quyền
N um en liic là các liOu chí 111 à các hổn khi tham gia giao dịch phải tuân lỉm khi (ham iỉia quan lìệ đại diện llieo uý quyền Do quan hệ đại diện ihco uỷ quyền trung quan hệ llurơng mại dược (hực hiện trên cơ sư hợp đồng nên việc tuân ihco các nuuycn lắc cơ hán đóng vai trò rất quan trọng trong việc chi phối các lioạl dộng của họp (lồng dại diện tlico uý quyén Các nguycn tắc của quan
họ dại diện llieo uý quycn bao gồm:
a ! N ạ n v é n l ắ c t h o á I¡IIlân.1 ’ •
L)ây là nguyôn lắc cơ bủn nhất trong giao dịch dân sự, kinh lế và thương mại Do ban diíìi cùa Cjiiaii hệ đại điện cũng là một giao dịch tren CƯ sỏ thoả lliiiận hợp dỏng nén tìũuvên lắc llioá (huận của người đại diện và người được (lại diện crin (tược coi hì ngu vô n lắc, quan trong nhái Thực tế cho thấy rằng iroim nhữnụ lrường hợp cụ the, neu không tôn trọng những thoả thuận của các hên iluuiì uia giao dịcli thì pháp luật cũng không thổ điều chỉnh và điều chỉnh một cách cụ tho’ các hành vi dại cỉiện khi giao dịch.
Nguyôn tắc llioa thuận trong quan hệ dại diện thể hiện vồ những nội thum sau: c
Thoa Iluiận vồ việc người ilại diện (.lược lliực hiệu một phần hoặc tất cả các hoạt (lộng lliưoiig mại lltuộc phạm vi hoại dộng cùa người được đại diện.
24
Trang 29-Tho;i ihiifm Iiìiy ỉa cơ sớ Vil can cứ pháp lý (le xác clịnh phạm vi (lại diện Vì các
Ivn có llú' tho;» Ihiụii) iliụv hiện môi pliíin hoặc lâì ca các hoại dộng nên việc
IIV lỊiỉycii phái lõ mnu, ạ i lile de người dại diện không vượt quá phạm vi được
uy quyền Diếu (S-l của Luậl lhương mại quy định “các bôn có tliể thoủ thuận
vế việc nj.Ui'0'i dại diện được lliực hiện một phần hay toàn bộ các hoại dộng
Ihưong lililí thuộc phạm vi hoại (lộim của người dược dại diện” No,ười được đại
(liện có the có rãi nliiểu liình lliức lioạl dội IU lliương mại trong nhiều lĩnh vực
kinh »loanh khác nhau, nhung tuỳ Ihco yêu cầu của mình hay căn cứ vào khả
n;inn cùa luiười dại diện mà người đại diện và người dược đại diện thoả thuận
vồ việc phạm vi dại Uiện Quy (lịnh nàv xuất phát lừ lliực tế thương mại v ề
nguyên lắc người đại diện dược nhân danh người được đại diện đổ xác lập,
thực liiệi! các oiao dịch cho người được đại diện Vì vậy, người đại diện thường
phái là người có chuyên môn tương ứng với lĩnh vực kinh doanh mà người
dược đại diện đang ihựe hiện Chảng hạn như nhà sàn xuất ô tô, xc máy uỷ
quyền đ io các đại lý bán ô lô, xc irúíy làm đại diện thương mại cho mình để
hán 0 lô, xc máy; các hãng sán xuất lliuốc (An dược uỷ quyền cho các nhà
ilmốc lư nliàn lùm dại diện Ihirơnsì mại dể bán thuốc cho m ình
- Tỉ má lluiạn về (hời hạn dại diện, đỏ là khoảng ihời gian mà người được đại diện và nmrời đại diện (hoa thuận dể người dại diện Ihực hiện công việc dại <Jiộn Luậi ihươne mại kliôiiiỊ hạn chế vé thời hạn có thổ uỷ quyền dại điện
Thòim thường mỏi Ihương nhàn dăng ký kinh doanh đều phải tuân theo các quy (.lịnh lại Khoán 6 Điều 20 Luật lhương mại, đó là thời hạn đã đăng ký
tronu đìtng ký kinh doanh cùa doanh nghiỌp Vì vậy, người được đại diện và nuười làm đại diệu khỏim lliẽ thoá thuận mội llìời hạn làm đại diện vượt quá thòi hạn dã đănụ ký hoại động kinh doanh của người dược dại diện cũng như Yiíọl CỊIKÍ thòi hạn hoại (lộng dfi (lăng ký kinh doíinl) của người đại diện.
Trang 30riioil Iluiún ve mức lliii lili), llioi'i thuận ,vc i tan che canil tranh.
lieu Il'èn nnirù'i (lại (liÇ'11 và Hgu'ù'i (.lược dụi diệt) c ũ n g c ó (hổ I h o ả I h u ệ n c á c n ộ i
Xiifú p h á i tù' q u a n h ệ d ư ợ c c o i là “ b a l h ì n h đ u n g ” g i ữ a n g ư ờ i đ ạ i <!iộn v à Hiiưòi d ư ợ c (lại d i ệ n t r o n g q u a n h ệ d ạ i d i ệ n , I1CI1 v i ệ c b a o ( l ả m q u y ề n v à lợi ích
h ợ p p l i á p c ú a c á c b è n c ũ n g c ầ n đ ư ợ c c oi t r ọ n g D o đ ó , y ê u cíìu (tặl r a d ổ i với
vi ệ c đ ạ i ilion là p h a i v ừ a h á o ( là m q u y ề n và lợi ích h ợ p p h á p c ủ a n g ư ờ i đ ư ợ c
Trang 31(lại iliỌn trung c:ìc giao dịch Ihương mại, nhưng đổng llù/i cũng phải bao đảm
<1II yon và lọi ích hợp pháp Itliáì tlịnli cùa 11 ụ ười dại diện.
<7 ì \ y , i i v r i i Itíc xác (lịnh lili ro t r o i i í ; (/nan hệ dại (liệu:
l);í\ lii imuvẽn lắc can thiéì trong việc xác (lịnh lliẩin quycn vù pliạm vi (lại tiiện cùa người dại diện, v ề nguyên lắc, người dại diện phải hành dộng phù hụp vói plmm vi cóiiỉi việc (.lược 11 ỷ cjuycn dại diện Tuy nhiên, trong thực tiễn lỊÌnn dịch pháp lý cùa cúc doanh nghiệp, cỏ Ihổ xảy ra trường hợp người dại diện xác lập vil iliực hiện giiio dịch không vì quyền lợi của pháp nhân mà vì
(|UVCI1 lợi củi» thính họ, đo đó pháp nhân khó ưánh khỏi trách nhiệm liên dới với 1U' cách người dại (liệu Việc xác định điều này và hiệu lực của hựp dồng trong lrường hợp dó là râi klió b(Vi đôi khi quyền lợi của pháp nhiìn và quyền lọi cùa cá 1 111 fu 1 kliỏng 11lò xác dinh ranh giới rõ ràng Chúng lôi cho rằng trong trường hợp đó, các giao ti ị ch vẫn cỏ hiệu lực I1ỐU eliứng minh dược rằng việc
xác lập giao (lịch này không hề anh hưởng dến mục tiêu chính của hợp đổng và không ịũty hậu qiuí bâì lợi uì dántĩ kể clì<) pháp nhân đại diện.
róm lại các nguyên lác của quan họ (lại diện Iheo uỷ quyền đóng vai trò ral I|iian trọng iroim (oàn hộ C|iiá (lình xác lập và thực hiện các giao dịch đại điện Đc đảm báo thực hiện các nguyên lác này, đòi hỏi phải có những quy (linlì pháp (lien lioá các nguyên tắc trong giao dịch dại diện thương mại.
1.3 Vai trò, V Iighĩii của (ỊUỈÌII hệ dại tliệu ilico uỷ quyền
Ớ I1UÓV la, pháp (uậl quy íiịuli khá lõ rùng và chi tiết VC các hình thức dại (liộn hợp pháp cho pháp nhân: bao gồm dại diện theo pháp luật va dại diện llico uý cỊLiyon Tuy nhiên, Ironu giao dịch pháp lý của pháp nhân, việc xác (linh lìíiưòi (t:ũ diện hợp pháp cho pháp nhân tic từ dó xác dinh tính có hiệu lực hay khùng ciía c;íe giao dịch pháp lý đo III»ười dại diện xác lạp, thực hiện đôi khi Siñp mỏt sổ khó khăn nhất cỉinli Nhữnu klìó khăn này liên quan đến các vấn
Trang 32<k: lilt Il lực til’ll như việc xác (tịnh các hình lliức văn bail uỷ quyền hựp lệ trong núm dịch pháp lý của pluíp nhãn (cluing cứ chứng minh về sự dại diện); hiệu lực pháp lý cùa sự dại diện và vấn tic hậu quá pháp lý của các giao dịch khi Uiiirừi d;ii (liệu chu pluíp nhâu hành xử YUỢt quá phạm vi dược uỷ quycn; vấn
Je phán tlịnh Irách nliiỌm pháp lý của người dại diện và người được dại diện khi giao dịch ihirơng mại; vấn tic chấp lliuận hay khổng các tập quán thương mại và thông lệ quốc lố về việc UV quyền trong giao dịch (hương mại đ ó ? Có lliò nhậu 111 ây tOiiii bộ những khó khăn này đều xoay quanli vấn đé người dại tliộn hựp pháp của pháp nhân, đặc hiệt là người đại diện Ihco uỷ quyền Việc kluic phục những khó kliăn này sẽ có ý nghĩa, (ác đụng quan trọng trong việc xác lập ilìụv hiện cúc íiiao dịch llurơng mại cũng như xác định đường lối giải quyết các tranh chấp phát sinh lừ giao dịch thương mại của các pháp nhân.
Bàn chài cùa quan hộ dại diện là quan hộ uỷ quyền, trong đó lìgười đưực
hành t l ò i i ụ VI lợi ích hợp pháp của người u ỷ quyổn Nếu trong quan hộ này, người được LI ý quyền (.lược chi định rõ là họ dỏng thời có tư cách đại diện cho người UV quyền thì đương nhiên họ pliai hiếu rằng mình có nghĩa vụ nhân danh hôn uy lỊiiycn (lè hành dộng Tuy nhiên, nếu cỏ bằng chứng chứng minh rằng tmưừi được uý quyền (chủng hạn như tổng giám đốc hay giấm đốc chi nhánh
(ỊUVỒIÌ thì lions: Irườnụ liợp này họ kliổnu phải là đại diện cho bôn uỷ quyền Khi (ló, nuười uỷ cỊiiỵén (ngán hàn li thưưnu mại) hoàn toàn không bị ràng buộc pháp lv với các giao dịch tlo nuười (lược uỷ quyền xác lập, thực hiện Vấn đề
111 xác định hằnu chứnụ vổ việc người được uỷ quyền đã không nhân danh bên
uý qiiyc'i) mil nh ân d a n h mìn h lù dieu Irú klió klìãn nôn Irấciì nhiệm liên dới cùa iìịịlk)i-IlV q u y ề n khi cú hậu q u á pháp lv xúy ra trong trường hợp này là khó
Trang 33trálili khói Do (ló, việc xác định tmucíi dưực uỷ quvồn nhân danh ai klìi xác lập
và lime hiện giao ilịch sè là căn cứ (ỉc phân biệt trường hựp uỷ quyền đại diện (ví dụ hợp dỏng đại lý bảo hiếm) với Irường hợp uV quyền không dại diện (ví dụ: hụp (.lổng dại lý vận chuycti lùnm hoá hay hợp đồng uỷ thác hùng hoá trong llurơnu mại i |8 ti' 403J.
Tóm lại, ỏ' uóc (lọ pháp lí khi xác (lịnh lính có hiệu lực hay khổng của
num V imhìa lliực liễn cùa (¡nan họ này thê hiện ở những điểm sau:
♦ Cùng với sự ra dời của nhièu chú ihể kinh doanh khi nước ta chuyển sanụ nen kinh lế lili trường (lịnh hướng xã hụi chủ nghĩa là sự gia tăng không ngừng cùa các giao dịch kinlì tố, olân sự, thương mại Quan hệ đại diện theo uỷ quyền trong thirơnụ mại góp phán (ăng cường các giao dịch Ihương mại phát
có nhiều tliay dổi trong quy định về hình thức (hổ hiện sự uỷ quyền Mình thức
uy quyền đang được hiểu rộng hơn, không chỉ giới hạn ở các văn bản uỷ quyền
mà còn gồm các hình llnie kluíc lương ứng với các hợp đồng (văn bán, bằng miệnu, diều lệ của doanh nghiệp hay các tài liệu khác (hể hiện ý chí đích thực
của các bên)|5 u 25].
♦ Tronu hoại đ ộ n g llmơnu m ạ i lliởi cư kinh doanh là yếu tố sống còn của mồi tloauli nghiệp Với việc sử (lụn» ngưoi dại diện có năng lực, nhím danh
29
Trang 34-mínlì de lự (lo xác lạp, ill ực hiện các giao dịcỊi thương mại, vì danh nghĩa của
mmli (lune xcm là sự lựa chọn của nhiều doanh nghiệp hiện nay.
♦ Plìù hợp với thông lệ quốc tế, lừng bước hoà nhập với thương mại thế giới, việc X ííe lập các quan hệ dại diện theo uỷ quyền thông qua h ợ p đồng đại
diện llie hiện mọt hước línli chuyên môn hoá lions; cách (hức xác lập hợp đổng
và trong pluìp luậi Ihưưng mại.
Như vạy, việc nhạn lliức rõ cúc lieu chí dể xác định bản chất pháp lý của
quan hệ dại diện llico uV quyền Irong hoại dộng ihương mại sẽ là cơ sở để xác
li ị nil ván đề hiệu lực của giao dịch dân sự, giao dịch ihương mại cũng như xác
(lịnh dường lối giãi quvếl các iranh chấp phát sinh (ừ các giao dịch này trong
thực lien.
1.4 Lịch s ủ phát triển của chê định đại diện tlico uỷ quyền
'I ren (hươnụ lrường quốc lê, quan hệ đại diện cho thương n h â n - đại
diện tỉ IC O 11V quyền dã hình thành từ rất kill trong hoạt dộng thương mại Là
dạo luậl đáu tiên (rêu llìế giới quy định vé vấn dồ này, Bộ luật thương mại Đức
1X97 dã dưa ra các quy định dặc biệl về “dại !ý thương mại”
(IhiiullnngMiiịcnỉciì) - là lien th â n của c h ế đ ịn h đại diện th ư ơ n g mại n g à y nay
Có nít nhiều quốc gia trên lliế giới (lã di tlieo xu hướng này như Luật lliương
mại Tltuỵ Điển Na Uy năm 1914, LuẠt th ư ơ n g mại áo n ă m 1.921, Lililí lliương
mại 'llm ỵ Sỹ năm 1944 .[ 17, H-326Ị.
Ngay sau khi ra dời những quy định VC “đại lý thương mại” đã khổng
đáp ứng được các đòi hỏi của (lời sống thương mại vốn rất sỏi động như việc
phan (lịnh lõ ràn ụ (lịa vị pháp lý của người dại lý với các quan hệ pháp lý gầu
«ỊŨi với nó Các Cịuy dinh này dã không (lưa ra sự phán biộl giữa người giúp
việc llnrong mại hoặc người dại diện thương mại với lính chất lại giống như
30
Trang 35-Iiüiini lãm côn.ụ (.lo do các quy định vổ dại lý thương mại clã đirợc sửa dổi và chõ ilịnli (lại diện (in ra (lôi.
c'ùng vói lỊiiá liìiili hoà nlụip vào Cộng đỏng Châu Âu, pháp luật về đại diện Ihưưim mại ớ Châu Âu cũng dược nhất lliế ỈK.)á theo Thông tư ngày 18/2/19<S() của Cộng đồntỉ Châu Âu VC việc chinh lý pháp [Liậí ctại diện thưưng lililí và được sửa đổi, bố sung vào năm 1989.
Theo lỊiian niệm cúa hầu hốt các nước Châu Âu CỈ10 đến nay, đại diện iluíu'nu mại kỉiỏiìii được pháp luại bao hộ riêng cổ tính chất như là nglic imỉncp nó chí được coi là một iroriíi các hoại động thương mại mà thôi.
Quá trình (lu nhập pháp luật thương mại phương Tây vào Việt nam khá muộn, hầu lìliư không được biết (lèn trong thòi kỳ phong kiến Chỉ tiến thời kỳ Pháp thuộc nước ta mỏi có những chế định của Luật thương mại.
Cụ liiế, nam 1864 người Phấp mang Bộ luật thương mại của mình áp tluim vào Nam Bỏ và Bô luật đó cũng dược ấp dụng vào Bắc Bộ năm 1888 Bộ luậi thương mại Pháp quy định về các vấn dc như thương gia và quyền hạn, nghĩa vụ của (hương I>ia; các hội buôn; vò Ihương phiếu; vé Iuậl hàng hải; vé phá san loà án llurơng mại Nhìn chung, dong thời kỳ Pháp thuộc, hoạt động Iliươnu mại của các thương nhân trên lãnh thổ nước la đưực điều chính bằng pháp luật t ila Pháp I ron lì trường hợp có hành vi vi phạm thì được xét xử ư các
To à án Pliáp và theo pháp luật Pháp {34, Ir.i9].
Pháp luật Union» mại Việl nam dưới ch ế độ cũ phải kể đốn Bộ luậl thương mại ban hành ngày 2 0 /1 2 /1 9 7 2 , gồm 5 quyển vứi 1051 diều quy định
vé cát' nhà luiôn VC hãng thương m ạ i Vói sự ra dời của BỌ luật thương mại nàV, Luật ilurơiu’ mại Việt nam ihời bấy giờ đã có hước phát hiển dáng kổ với nội clum: kliá phoim phũ dế cáp (.Ié11 nhiều VÍÍI1 de của đời sống tlnrưng mại cliiinu lõi cito Ian?’ nếu xét YC nội tilín» và hìnli tluíc ihì Luật dân sự và Luật< ĩ • <_■ • « «
3 1
Trang 36-ilurónu mại Việt nam (.lưới c l i ố d ộ cũ có nhicu.net lương đổng với pháp luật VC
ilãn sự VÌI 1 hương mại cún các IUÍỚC Cliíìu Âu lực địa.
J’|onti lịch sử phát liicn hon một nửa llìếk ý qua của Nhà nước Việt Nam (lán thú cònu hon Irướe (lây và Nuức Cô nu hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày nay các cơ chè kinh lé' cũng như quan hệ sử hữu (lã quyết định quy mô
và <I;V (liếm c ủa các hoại dộng thương mại Với xu hướng coi sử hữu toàn dân
và sii hữu lập thô là hai loại hình sớ hữu chủ yếu, cùng với cơ chế cấp phát dựa irẽn nluiiHi chí liêu kè hoạch (hì tliav thế (.lần các hoại động tlurơng mại 1’lun tim pháp diều chính các quan liộ kinh lố trong nen kinh tế quốc dân CŨI12;
(lược cúc nhà làm luật Việt nam tiếp thu lừ Liên Xô và các nước xã hội chủ ngliìíi Đỏnu All Quail hệ họp đổng giữa các dơn vị kinh lếđ ư ợ c điều chỉnh bởi phá ị) luật vé hợp (tổng kinh tế Chính vì vậy, khái niệm thương mại hầu như không M l ill lìiện trong klioa họe pháp lý các nước xã hội chủ nghĩa trước kia
Đ iầ i này cìm<4 đồng nglũa với việc các hoạt dộng thương mại của thương nhân không dược điều chính rõ ràng.
Những biếu dổi nhanh chóng của nén kinh lố lừ khi nước ta bước sang
I1CI1 kinh lê' thị trường llieo định hưứnụ xã hội chủ nghĩa đã làm phát sinh các
quan hộ sán xuất da dạng, cầu (Urợc diều chỉnh hằng pháp luật Ngày 10/5/1 ô ()7, với sự ra đòi của Luật 1 hương mại, phần nào dã đáp ứng được các vèu cáu cún các quan hệ sản xuất Quiin hệ đại diện theo uỷ quyền trong lliưong mại cũng dược dề cập khá cụ thổ, với các đặc điểm chủ yếu sau đây:
- CYk: bên tham gia (người (lại diện vì) người được clại diện) ctều phải là Ihương nhàn (Urợe xác (.lịnh theo diều \1 cua Luật thương mại.
- Dại diện cho ihux>nu nhân là dại (liện theo Liỷ quyền, người được dại diện phủi uy lỊuycn cho ngưòi dại điện Ngươi (lại điện phái nhân danh người tlưực
3 2
Trang 37-chu lìiệii dè 111 » IC hiệu eóim việc (lili diện then sự chỉ dẫn của người được (lại liiậi.
Tóm lụi Cịiian hẹ dại diện thương mại ilico quy (lịnh của pháp luệl Việt
nam nhìn chiiiiũ cũng có Milieu nét (Ương đồng với pháp luậl của các nước (.'h;íu All luy có nhicu diènì khác biệt cơ bản vổ chủ lliể, dị a vị pháp lý của nmiói ilại diện thương mại Irong mối qunu hệ với người môi giới, uỷ thác Iluroim niại Nlũrim sự khác biệt này chúng tôi SC phân lích cụ thổ ở những
diư ơ im sau
13
Trang 38Trong lình vực dân sự BỌ luật dân sự năm 1995 thay thế Pháp lệnh Hợp
done dân sự 1ŨII11 1989 (lã cỏ những quy tlịnh rất cụ t h e vè quan hệ đại diện,
irony, lió có t1ạ i diện Ihco LI ý quyền (lừ Điều 148 tiến Điẻu 157) và hựp (.lổng uỷ
quyền (lừ Điều 585 đến Điều 594) Bộ luật dân sự Qua dó, cỏ thể llìấv rằng
quan hệ dụi diện theo uý cỊuỵền Uong lioạl động thương mại lù một hình lliức
dặc hiệỉ của quan hệ uỷ quyền, và là luật riêng so với các quy định về hợp
tlótìu u V quyền của Bộ luật (lán sự.
Tron ụ lình vực kinh le, Pháp lệnh llựp ctổug kinh tế năm 1989 và Nghị
(.lililí 17/IIĐBT nụày 10/1/1990 quy (lịnh thi hành Pháp lệnh Hợp đổng k i n h (ế
lị uv (lililí: việc (.lại iliÇ'11 (lược xác lập llico uỷ cỊiiyền của người dại diện và
người (luọv dại (liệu, đại diện hợp pháp của pháp nluìn hoặc người dứng lên
itãnụ ký kinlì doanh có lliè uỷ quycn bằng vãn bản cho người khác (hay mình
phạm vi được IIỷ quyền và không (tược 11V quyền cho người thứ ba.
Tioim lĩnh vực iluĩơng mại, LuẠl Thương mại 1987 dành hẳn mục 3 -
CỈ1UÚIIÌ2 11 (le nói vố hành vi thương mại: (lại (liện cho các thươno nhân (cấc
Diều từ (lien <S3 tic'll (lieu *)2), Hong dú có các quy (lịnh về người dại diện cho
Trang 39lililí ) | I Ü nhún, H ũ ư ò i (lược đại diện, phạm vi tlrii diện, Hợp {.lồng dại diện cho
thưnnu nhân, imliia vụ cùa nụười dại diện và người dược dại điện, quyền hưởng
ihìi kin, 11 , 1 1 1 ché cạnli tranh don phương c l i à ín dứt llựp đồng dại diện
Thực (rạng pháp luạt v ề quan hẹ đại diện llico uỷ quyền trôn đáy cho
Ihây:
♦ Trong các lình vực dân sự, kinh tế, llurơng mại đcu có các quy định khá cụ lliè về hình tliức phứp lỷ (lìa việc Iiỷ (ịiiycti Tuy niiièn, Pháp lệnh l lợp
(lóng kinh to khi (1ií;i ra liìnli thức the liiộn cùa 11 ý quyền mới chỉ (tề cập đến
mộ! loại hình lliức cùa uỷ quyền tlico vụ việc mà chưa làm rõ hình thức của
một loại IIV quyền 1 hường gặp li.cn thực lố - dó là uỷ quyền thường xuycn
Ngoài ra, khái niệm văn bán ở dây cũng đưực liicu rất hạn hẹp, phải là các văn
hán có (líìy (111 Cite nội dung dược pháp luật quỵ định.
Thực tế áp dụng pháp luật của những năm qua cho thấy một số vấn đồ
cần làm rõ: Iron ụ nhũng (rường hợp imu'ó'i ký hợp dồng kinh lế không phải là
imưòi dứng drill cùa (loanh tigliiỘỊ) mà người phó được phân công phụ trách
kinh doanh ký kết hợp đồng hoặc những thành viên khác của pháp nhân không
có vãn bàn uý quyền t iêng kèm Iheo hợp đồng mà đưực phân công Ihco văn
bán [iliâu công, phân cấp hoặc điều lọ của doanh nghiệp Các văn bán Ircn có
ihê ilưực coi là văn bàn uỷ quyền thường xuyên để ký kết hựp đồng kinh tế hay
không? Vàn (lề này liên thực tế không thống nhất, luỳ thuộc vào sự vận đụng
cùa cơ quan gi;íi quyết 1 ranh cliiĩp Có V kiến Ihừa nhận vãn ban này vì cho
!';'un: ihỏnu (Ịiia việc phân công (rách nhiệm, người đại diện họp pháp dã biểu
thị sự trao cỊiiycn cho người dirực phân công thực hiện một loại công viộc
tliưòim xuyên 130, i! 4C >| ( V) ý kiến lại không coi văn bail phân công là văn bản
IIV quyến thưòiiự xuyên vì nhữnu lý cỉo sau:
Trang 40> Thứ nhất, vãn ban này 1 rái với quy clịnli VC uý quyền V iệc »ỷ quyền
d m phó Lĩiiíiìi ilòc liaỵ các eluíc (lanh ki lác của pháp nhân khi ký két hợp đồng Ihôim quii hán pliàn c ò n g sẽ liên CỊLU1I1 tiên việc phân định người đại diện tham
ma tỏ lụng khi có tranh cliííp xáv ra Thực tế cho thấy khi c ó tranh chấp xảy ra,
sự c ItnnII chéo ve (1 lấm quyền dại diện trung lố tụng là điều dễ hiểu Mặt khác, trách nhiệm VÍI vai Irò của Giám (tốc khônu dược đ ề cao trong việc giải quyết các Imnli chấp dán sư, kinh tê liên quan tiến quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp mình Bên cạnh (ló các cỉ 1 1IV danh khác khi dược uý Cịuyền theo sự phím côn ụ phân cáp hoặc diều lệ của doanh n ghiệp là những người không có (.láy lili các quvcn Cịiiycì (tịnlì các vấn dc ciia doanh n ghiệp Irong quan hệ giao
đ ịd i \(Vi bên ngoài D o dó, klii lluun gia tố lụng, những người này không có quyền dộc lập i1c cịuycì định mọi diễu biến của vụ án như: rút m ột phần hoặc toàn bộ đơn kiện, (lịnh đoạt giá trị lài sàn Iranh c h ấ p Hơn nữa, họ không đirợe quyền định đoạt những vấn đồ chưa được giám đ ố c đ ổn g ý mà phải bảo
vệ quan điểm của uiám dốc như đã hàu bạc, thống nhất lừ irước Đ iều này dần (lên lình l rạ 1 1 1 1 nhiều vụ án bị kéo dài không cẩn thiết [13 tr 11Ị.
> Thứ hai, bán phàn c ô n g không được ghi trong văn bản hợp đổng kinh
> rim hit, việc coi văn hân phân công không phai là văn bản uỷ quyển
sẽ hạn c h ế tiược lình Irạug chí trình văn bàn phân c ô n g khi Ihấy có lợi, còn kliônu iliì lỉiỏi.
T heo chúng lôi V kiến thứ hai SC là hợp lý trong trường hợp hãn phân cõn g (lược công hố cồim khai Irên t á c phươim liộn mà các chủ thể khác buộc
V,
Ị>hai bièì hay c ó nghĩa vụ phái hiél - Trong l rường hựp sự phân c ô n g được thể hiện trong điều lệ hoại (lộng của pháp nluìu và duực đăng ký tại cơ quan cổ Ihâni quyên lliì hán phím cổng (ló phái (lược hiểu là văn ban uý quyền thường