1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thiết kế các chủ đề tích hợp liên môn trong dạy học phần sinh học cơ thể động vật, Sinh học 11, Trung học phổ thông. Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn (Sinh học): 60 14 01 11

107 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC DOÃN THỊ PHƯƠNG THIẾT KẾ CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC CƠ THỂ ĐỘNG VẬT, SINH HỌC 11, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DOÃN THỊ PHƯƠNG

THIẾT KẾ CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN

TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC CƠ THỂ ĐỘNG VẬT,

SINH HỌC 11, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM SINH HỌC

Hà Nội, 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DOÃN THỊ PHƯƠNG

THIẾT KẾ CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN

TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC CƠ THỂ ĐỘNG VẬT,

SINH HỌC 11, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM SINH HỌC

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

BỘ MÔN SINH HỌC

Mã số: 60.14.01.11

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thúy Quỳnh

Hà Nội, 2016

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi còn được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, bạn bè và gia đình

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu, đội ngũ cán

bộ quản lý, các thầy cô giảng dạy lớp cao học K10, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Đặc biệt tôi xin cảm ơn TS Nguyễn Thị Thúy Quỳnh - người đã dành thời gian và công sức tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo cùng toàn thể các em học sinh trường THPT Kim Sơn C, Ninh Bình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, nhiệt tình hợp tác và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tiến hành nghiên cứu

Dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do điều kiện thời gian có hạn luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy, cô giáo và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2016

Tác giả

Doãn Thị Phương

Trang 4

DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

THPT

THCS

Trung học phổ thông Trung học cơ sở

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu 5

1.1.1.Lịch sử nghiên cứu vấn đề mối quan hệ liên môn 5

1.1.2 Khái niệm và phân loại các mối quan hệ liên môn 7

1.1.3 Bản chất và chức năng của các quan hệ liên môn 10

1.1.4 Các nguyên tắc xây dựng nội dung tích hợp liên môn 11

1.1.5 Thực hiện mối quan hệ liên môn qua các chủ đề tích hợp 12

1.1.6 Dạy học tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực người học 12

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu 14

1.2.1 Khảo sát thực trạng dạy học tích hợp liên môn trong dạy học Sinh học ở trường THPT Kim Sơn C 14

1.2.2 Khảo sát sở thích của học sinh về việc học tập liên môn trong nhà trường THPT Kim Sơn C 17

CHƯƠNG II : TÍCH HỢP LIÊN MÔN TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 18

2.1 Mối liên hệ giữa Sinh học và các khoa học khác 18

2.2 Phân tích nội dung sinh học cơ thể động vật (Sinh học 11, trung học phổ thông) và lựa chọn các nội dung tích hợp liên môn 19

2.2.1 Phân tích nội dung sinh học cơ thể động vật ( Sinh học 11, trung học phổ thông) 19

2.2.2 Xác định nội dung tích hợp liên môn 20

2.3 Thiết kế giáo án thực nghiệm cho các chủ đề 26

2.3.1 Thiết kế giáo án thực nghiệm chủ đề “Đại dương trong cơ thể” 26

2.3.2 Thiết kế giáo án thực nghiệm chủ đề “Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật” 51

Trang 6

CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 74

3.1 Mục đích và phương pháp thực nghiệm 74

3.1.1 Mục đích thực nghiệm 74

3.1.2 Phương pháp thực nghiệm 74

3.2 Nội dung thực nghiệm 75

3.3 Kết quả thực nghiệm ……… 76

3.3.1 Kết quả định lượng 766

3.3.2 Kết quả định tính 85

3.3.3 Kết luận về kết quả thực nghiệm 86

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87

1 Kết luận 87

2 Khuyến nghị 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 90

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Mức độ sử dụng một số phương pháp dạy học của GV trường THPT Kim

Sơn C 14

Bảng 1.2 Bảng phân phối các hoạt động dạy học của GV trong lớp (N=60) 15

Bảng 1.3 Mức độ sử dụng tích hợp liên môn trong quá trình dạy học (N=60) 16

Bảng 1.4 Mức độ kiến thức trong SGK Sinh học THPT đối với học sinh 17

Bảng 2.1 Nhu cầu năng lượng hàng ngày của một số loại vật nuôi 72

Bảng 2.2: Tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn của lợn thịt 72

Bảng 3.1 Kết quả các bài kiểm tra 77

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra số 1 77

Bảng 3.3 % học sinh đạt điểm Xi ở bài kiểm tra số 1 78

Bảng 3.4 Số học sinh đạt điểm Xi trở xuống ở bài kiểm tra số 1 78

Bảng 3.5 Số % học sinh đạt điểm Xi trở xuống ở bài kiểm tra số 1 78

Bảng 3.6 Số % học sinh đạt điểm yếu-kém, trung bình, khá, giỏi ở bài kiểm tra số 1 78 Bảng 3.7 Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra số 2 83

Bảng 3.9 Số học sinh đạt điểm Xi trở xuống ở bài kiểm tra số 2 83

Bảng 3.10 Số % học sinh đạt điểm Xi trở xuống ở bài kiểm tra số 2 83

Bảng 3.11 Số % học sinh đạt điểm yếu-kém, trung bình, khá, giỏi ở bài kiểm tra số 2 83

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3 1 Biểu đồ thể hiện trình độ HS qua bài kiểm tra số 1 79

Hình 3.2 Hình ảnh hợp tác nhóm của HS trong các góc học tập 80

Hình 3.3 Hình ảnh sản phẩm thảo luận và thuyết trình nhóm 1 80

Hình 3.4 Hình ảnh sản phẩm thảo luận và thuyết trình nhóm 2 81

Hình 3.5 Hình ảnh thảo luận nhóm 3 81

Hình 3.6 Hình ảnh hoạt động đo các chỉ tiêu sinh lý của HS các nhóm 82

Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện trình độ HS qua bài kiểm tra số 2 84

Trang 9

là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” Một trong những định hướng giáo dục quan trọng nhằm phát triển phẩm chất, năng lực giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn đời sống của người học chính là xây dựng nội dung giáo dục trên cơ sở tích hợp nội dung các môn học có liên quan với nhau Vấn đề này đã được định hướng rõ trong Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông của Bộ GD&ĐT công bố ngày 5/8/2013

1.2 Xuất phát từ thực tế giảng dạy môn Sinh học THPT

Sinh học là khoa học về sự sống được hình thành và phát triển từ môn khoa học tự nhiên và trở thành một khoa học độc lập ở thế kỉ XIX Kiến thức sinh học về hình thái, cấu trúc và các quá trình cơ bản của vật chất sống được hình thành trên cơ

sở những tiến bộ của những ngành khoa học khác như vật lý, hóa học, kĩ thuật… Ngoài ra bản chất của sự sống cũng là sự tổng hòa, vận động và tương tác của tất cả các yếu tố vô sinh, hữu sinh trong tự nhiên và xã hội Ngày nay, trong Sinh học xu hướng tích hợp được phát triển mạnh mẽ dẫn đến sự hình thành nhiều chuyên ngành như hóa sinh, lý sinh, kĩ thuật gen, công nghệ sinh học…

Chương trình đào tạo, nội dung môn học được xây dựng dựa trên các yếu tố cơ bản là nhu cầu xã hội, trình độ văn hóa, mức độ, xu hướng phát triển của khoa học Trong thực tế giáo dục đào tạo ở Việt Nam sinh học là môn học độc lập và được dạy một cách riêng rẽ ở các cấp học Cách tiếp cận dạy học này không phù hợp với xu

Trang 10

hướng tích hợp trong sự phát triển của khoa học và xu thế tích hợp hóa quá trình dạy học trên thế giới Đồng thời việc dạy các môn học một cách riêng lẻ cũng khiến học sinh không có cái nhìn tổng quan về thế giới, do đó thiếu kĩ năng vận dụng kiến thức một cách có hệ thống để giải quyết tốt các vấn đề thực tế, ngoài ra các kiến thức trùng lặp ở các môn học khác nhau còn làm học sinh thấy nhàm chán, không tích cực học tập

Vấn đề đặt ra là dạy học các môn khoa học có liên quan như thế nào để phù hợp với xu hướng phát triển của các ngành khoa học và để học sinh tích cực, chủ động và phát triển năng lực người học

1.3 Xuất phát từ thực tế dạy học lĩnh vực sinh học cơ thể động vật, Sinh học 11, Ban cơ bản

Khối lượng tri thức sinh học tăng không ngừng cùng với đà phát triển chung của khoa học trên thế giới Không thể cung cấp cho học sinh những kiến thức sinh học rời rạc mà phải sắp xếp lại một cách khoa học có hệ thống theo một trình tự logic, phù hợp với sự tiếp thu của học sinh Ðó là những hiểu biết tự nhiên xung quanh mình từ động vật thực vật đến bản thân con người về cấu tạo, chức năng, các quy luật phát triển cá thể và phát triển lịch sử của loài, của sinh giới, về ý nghĩa của sinh vật trong tự nhiên hay trong nền kinh tế quốc dân Một trong những phần quan trọng trong nội dung môn sinh học là sinh học cơ thể động vật thuộc chương trình sinh học 11, ban cơ bản

Nếu chỉ dạy học sinh học cơ thể động vật một cách riêng rẽ, không vận dụng kiến thức liên môn thì học sinh sẽ không thể giải thích được cơ chế hoạt động chức năng của cơ thể động vật, không biết ứng dụng những kiến thức này vào trong nhiều lĩnh vực của đời sống Học sinh có thể vận dụng kiến thức vật lí, hóa học trong giải thích các đặc trưng sinh học động vật hoặc có thể vận dụng kiến thức sinh học này vào lĩnh vực chăn nuôi ở môn công nghệ Điều này góp phần phát triển năng lực tư duy hệ thống và năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn của học sinh

Xuất phát từ những định hướng giáo dục cũng như tính cấp thiết của vấn đề

thực tế, chúng tôi đã lựa chọn đề tài : “Thiết kế các chủ đề tích hợp liên môn trong

dạy học phần sinh học cơ thể động vật, Sinh học 11, Trung học phổ thông”

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

Làm rõ mối liên hệ giữa các môn học trong chương trình phổ thông với môn Sinh học để thiết kế một số chủ đề tích hợp liên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh học 11

3 Các nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu trong đề tài

- Tiến hành khảo sát và phân tích thực trạng sử dụng các mối quan hệ liên môn trong quá trình dạy học Sinh học ở trường trung học phổ thông Kim Sơn C, tỉnh Ninh Bình

- Phân tích nội dung sinh học động vật trong chương trình sinh học 11 (trung học phổ thông) để định hướng xây dựng một số chủ đề tích hợp liên môn

- Xây dựng hai giáo án với chủ đề tích hợp liên môn

- Thiết kế giờ học Sinh học với nội dung tích hợp liên môn và tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm tra hiệu quả dạy học

4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học sinh học ở trường phổ thông 4.2 Đối tượng nghiên cứu: Thiết kế các chủ đề tích hợp liên môn

4.3 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu vai trò, ý nghĩa và nội dung mối quan hệ giữa môn Sinh học với các môn khoa học khác để xây dựng hai chủ đề Sinh học cơ thể động vật (Sinh học 11, trung học phổ thông)

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trong năm học 2015-2016

4.4 Nghiệm thể nghiên cứu

- Tiến hành khảo sát thực trạng sử dụng các mối quan hệ liên môn trong quá trình dạy học Sinh học của giáo viên ở nhóm Sinh, trường THPT Kim Sơn C, tỉnh Ninh Bình

- Thực nghiệm sư phạm được tiến hành với 74 học sinh ở 2 lớp 11A, 11H, trường THPT Kim Sơn C, tỉnh Ninh Bình

5 Vấn đề nghiên cứu

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa môn sinh học với các môn học phổ thông khác

Trang 12

- Nghiên cứu nội dung phần sinh học cơ thể động vật (Sinh học 11, trung học phổ thông) để lựa chọn nội dung và xây dựng chủ đề tích hợp liên môn

6 Giả thuyết khoa học

- Nếu thiết kế các chủ đề tích hợp liên môn trong thực tế giảng dạy thì sẽ tạo điều kiện cho học sinh lĩnh hội kiến thức một cách có hệ thống và vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các vấn đề khoa học và đời sống

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:

Kết quả thu được trong quá trình thực hiện đề tài góp phần bổ sung và hoàn thiện hệ thống kiến thức về vấn đề dạy học tích hợp, vấn đề nguyên tắc lựa chọn nội dung dạy học môn Sinh học Đồng thời những kết quả này cũng là cơ sở lý thuyết khoa học cho quá trình dạy học nhằm đáp ứng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục sau 2015

Ngoài ra những kết quả nghiên cứu có thể sử dụng được trong thực tế dạy học môn Sinh học ở trường phổ thông và giảng dạy môn Phương pháp dạy học Sinh học trong các trường Sư phạm

8 Các phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học

và các tài liệu liên quan đến tích hợp liên môn

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Nghiên cứu thực tiễn việc dạy học tích

học liên môn thông qua các phiếu điều tra và bảng hỏi

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến của các chuyên gia giáo dục, các chuyên gia sinh học về việc thiết kế các chủ đề tích hợp liên môn

- Phương pháp thống kê toán học: nhằm phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Tích hợp liên môn trong dạy học Sinh học 11, trung học phổ

thông

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề mối quan hệ liên môn

1.1.1.1 Nghiên cứu tại Việt Nam

Hiện nay, dạy học tích hợp đã và đang được cả xã hội quan tâm và được coi

là xu thế tất yếu trong sự phát triển của giáo dục nước nhà Dạy học tích hợp có nhiều quan điểm khác nhau, trong đó quan điểm tích hợp liên môn và xuyên môn được chú trọng, giúp học sinh liên kết kiến thức trong nhà trường và thực tiễn cuộc sống Hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này như: Cơ sở lý luận của việc đào tạo tích hợp khoa học cơ bản và phương pháp dạy học bộ môn ở các trường sư phạm của tác giả Đinh Quang Báo (2003) [12]; Tác giả Trần Bá Hoành (2003) đưa ra một số khái niệm nền tảng về sư phạm tích hợp, các quan điểm và mục tiêu của sư phạm tích hợp, điều kiện và triển vọng để triển khai dạy học theo hướng tích hợp ở trường phổ thông tại Việt Nam trong đề tài “Dạy học tích hợp” [17]

Tác giả Nguyễn Thế Hưng (2012) đã nêu rõ một số quan điểm và phương pháp dạy học hiện đại, trong đó có dạy học tích hợp trong tài liệu “Phương pháp

dạy học Sinh học ở trường Trung học phổ thông” [8]

Bên cạnh những nghiên cứu về mặt lí luận thì đã có một số nghiên cứu và đề tài đưa ra một số chủ đề tích hợp như là: Đề tài Xây dựng chương trình đào tạo giáo viên dạy tích hợp các môn tự nhiên, các môn xã hội - nhân văn và các môn công nghệ của Lê Đức Ngọc (2005) [18]; Vận dụng quan điểm tích hợp trong quá trình dạy học môn giáo dục học trong nhà trường sư phạm của Nguyễn Đăng Trung (2003) [22]

Nguyễn Phúc Chỉnh và Trần Thị Mai Lan (2009) đề cập đến Tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong dạy học vi sinh vật học, Sinh học 10 Theo đó thì việc tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong các môn học ở trường phổ thông sẽ đạt được mục tiêu kép vừa nâng cao chất lượng dạy học môn học, vừa góp phần giúp HS định hướng nghề nghiệp sau này Các tác giả đã nghiên cứu nội dung của phần Vi sinh vật lớp 10, từ đó đưa ra một số nguyên tắc và biện pháp tích hợp giáo dục hướng nghiệp

Trang 14

trong dạy học vi sinh vật [13]

Tác giả Lê Trọng Sơn (1999) đưa ra đề tài “Vận dụng tích hợp giáo dục dân

số qua dạy học giải phẫu người ở lớp 9 THCS” Theo đó, giáo dục dân số được lồng ghép vào môn Giải phẫu sinh lý người là thích hợp nhất Ông đã chỉ ra mối quan hệ giữa những tri thức giải phẫu con người và tri thức dân số từ đó vận dụng quan điểm tích hợp để lồng ghép các kiến thức dân số cần thiết vào các bài học có liên quan [19]

Như vậy, vấn đề dạy học tích hợp ở nước ta đã được nghiên cứu ở nhiều đề tài, làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn của việc giảng dạy tích hợp Không những vậy, một số đề tài đã đưa ra các phương pháp dạy học cho một số chủ đề thích hợp với nhận thức của học sinh, phát huy tính tích cực và phát triển năng lực của học sinh

1.1.1.2 Nghiên cứu ngoài nước

Nhà giáo dục học T.A.I Lina cho rằng tất cả các ngành khoa học được giảng dạy trong nhà trường có sử dụng số liệu của các khoa học tiếp cận khác, những tài liệu, những sự kiện và những ví dụ lấy từ thực tiễn cuộc sống và từ các lĩnh vực tri thức khác nhau Đồng thời tác giả cho rằng nhiệm vụ của việc giảng dạy kĩ thuật tổng hợp là xác lập mối liên hệ giữa các bộ môn nhằm vạch ra cho học sinh thấy mối liên

hệ qua lại của các khoa học [26]

Trong cuốn “Tám đổi mới để trở thành người giáo viên giỏi” của Giselle O Martin - Kniep có đề cập đến quy trình xây dựng các đơn vị bài học tích hợp Chương trình tích hợp có nhiều hình thức khác nhau, trong đó tích hợp nội dung là hình thức kết nối nội dung trong nội bộ môn học và giữa các môn học với nhau [24]

Dạy học tích hợp còn được một số đề tài nghiên cứu như tác phẩm “Hướng

tới một chương trình giảng dạy tích hợp” của W.G Wraga (2009) [27]

Trong cuốn “Phát triển tư duy học sinh”, các tác giả M.Alecxeep, Onhisuc….cho rằng “Việc sử dụng rộng rãi các môn học như vậy để bồi dưỡng các thủ thuật và phương pháp tư duy logic sẽ góp phần thực hiện một trong những yêu cầu quan trọng nhất của lí luận dạy học là xác lập các mối liên hệ chặt chẽ giữa các

bộ môn trong dạy học [24]

Như vậy, có thể thấy rằng việc tích hợp trong dạy học đã và đang thu hút sự quan tâm của không ít nhà sư phạm trên thế giới

Trang 15

1.1.2 Khái niệm và phân loại các mối quan hệ liên môn

1.1.2.1 Khái niệm

Tích hợp trong dạy học là “hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch giảng dạy” [5] và là “một cách trình bày các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau” [17] Tích hợp là một trong những nguyên tắc lựa chọn nội dung môn học quan trọng đảm bảo “sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống các kiến thức, khái niệm thuộc các môn học khác nhau thành một nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập trong các môn học đó” [3, 10, 20] Dạy học tích hợp là xu hướng chung trên thế giới nhằm “góp phần hình thành ở học sinh những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những điều cần thiết cho học sinh nhằm phục vụ cho các quá trình học tập tương lai hoặc giúp học sinh hòa nhập vào cuộc sống lao động Sư phạm tích hợp nhằm làm cho quá trình học tập có ý nghĩa Như vậy, dạy học tích hợp là quá trình hình thành và hoàn thiện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức khoa học để giải quyết những tình huống có vấn đề, cụ thể trong đời sống đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại [16] Vai trò của nhà trường trong quá trình dạy học tích hợp không chỉ truyền đạt, cung cấp kiến thức mà cần phải giúp học sinh phát triển kĩ năng tìm kiếm, hệ thống hóa để quản lý thông tin và vận dụng vào những tình huống có

ý nghĩa với học sinh Bên cạnh đó cần phải xây dựng và tổ chức những hoạt động tích hợp tạo điều kiện cho học sinh vận dụng kiến thức, những kĩ năng, thao tác riêng lẻ đã được hình thành để giải quyết những tình huống có ý nghĩa trong thực tế đời sống

Quan điểm liên môn trong dạy học phản ánh sự liên kết nội dung các môn học có liên quan đến một vấn đề cụ thể cần giải quyết, trên cơ sở tích hợp liên môn có thể hình thành các môn học mới, ví dụ môn Khoa học tự nhiên được hình thành từ sự kết hợp các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học và môn Khoa học

xã hội là sự kết hợp giữa các môn Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân [1 4 ]

1.1.2.2 Phân loại các mối quan hệ liên môn

Trang 16

- Nhiều nhà khoa học đã phân chia các mức độ tích hợp theo các cách tiếp cận như sau [14]:

 Cách tiếp cận truyền thống: các môn học được giảng dạy riêng rẽ, độc lập, GV áp dụng quan điểm này trong giảng dạy từng môn như Toán học, vật lý, hóa học, sinh học Hiện nay, các môn học trong trường phổ thông được dạy một cách riêng biệt, trong khuôn khổ kiến thức của môn học đó Các vấn đề được giải quyết trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng của chính lĩnh vực bộ môn đó

 Cách tiếp cận lồng ghép: một nội dung nào đó được lồng ghép vào chương trình đã có sẵn của một môn học trong nhà trường Trong nhiều năm qua, tại Việt Nam đã kết hợp các chủ đề vào môn học khác nhau như: Tích hợp giáo dục môi trường trong môn Địa lý, Tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong môn Sinh học, giáo dục công dân, Tích hợp giáo dục phòng chống tham nhũng trong môn giáo dục công dân

 Cách tiếp cận tích hợp nội môn: Các lĩnh vực và nội dung thuộc cùng một môn học được học theo những chủ đề, chương, bài cụ thể nhất định nhưng có sự loại bỏ các nội dung trùng lặp và có sự khai thác hỗ trợ của các phân môn

 Cách tiếp cận đa môn: Các môn học là riêng rẽ nhưng có những liên kết giữa các môn học và trong từng môn bởi các chủ đề hay các vấn

đề chung

 Cách tiếp cận liên môn: Các môn học kết nối với nhau và giữa chúng có những chủ đề, vấn đề, những khái niệm lớn và những ý tưởng lớn chung Theo cách tiếp cận này thì giáo viên tổ chức dạy học xoay quanh các chủ đề/vấn đề chung, nhưng các khái niệm hoặc các kĩ năng liên môn được nhấn mạnh giữa các môn chứ không phải trong từng môn riêng biệt

 Cách tiếp cận xuyên môn: Theo cách tiếp cận này thì giáo viên tổ chức các hoạt động học liên quan đến những vấn đề từ cuộc sống thực và có ý nghĩa đối với HS, từ đó xây dựng thành các môn học mới khác với môn học truyền thống Điểm khác biệt so với liên môn

Trang 17

là ở chỗ dạy học bắt đầu bằng ngữ cảnh cuộc sống thực và sở thích của HS Xây dựng môn học mới bằng cách kết hợp hai hay nhiều môn học với nhau thành những chủ đề chính hay nhánh chính và không còn mang tên của mỗi môn học

- Theo Xavier Roegiers, có 4 cách tích hợp được chia thành 2 nhóm lớn:

 Đưa ra những ứng dụng chung cho nhiều môn học

 Phối hợp các quá trình học tập của nhiều môn khác nhau Cách tích hợp này tiến xa hơn cách tích hợp thứ nhất vì nó dẫn đến hợp nhất nhiều môn học

Cách 1: Những ứng dụng chung cho nhiều môn học được thực hiện ở cuối

năm học hay cuối cấp học Ví dụ: các môn Vật Lý, Hóa học, Sinh học vẫn được dạy riêng rẽ nhưng đến cuối năm hoặc cuối cấp có một phần, một chương về những vấn

đề chung của khoa học tự nhiên và thành tựu ứng dụng thực tiễn, học sinh được đánh giá bằng bài thi tổng hợp kiến thức

Cách 2: Những ứng dụng cho nhiều môn học được thực hiện ở những thời

điểm cụ thể đều đặn trong năm học Ví dụ: Các môn Lí, Hóa, Sinh vẫn được dạy riêng rẽ, hoặc vì bản chất và logic phát triển nội dung từng môn học, hoặc vì các môn học này do các giáo viên khác nhau đảm nhiệm Tuy nhiên, chương trình có bố trí xen một số chương trình tích hợp liên môn nhằm làm cho học sinh quen dần với việc sử dụng kiến thức những môn học gần gũi nhau

Cách 3: Phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng đề tài

tích hợp Cách này được áp dụng cho những môn học gần nhau về bản chất, mục tiêu hoặc cho những môn học có đóng góp bổ sung nhau, thường dựa vào một môn học công cụ như Toán học Trong trường hợp này môn học tích hợp được một giáo viên giảng dạy

Cách này có giá trị chủ yếu ở bậc tiểu học, ở đó các vấn đề phải xử lý thường là những đề tài đơn giản có giới hạn Ví dụ, bài tập đọc tích hợp kiến thức lịch sử, khoa học, bài toán tích hợp kiến thức dân số, môi trường Cách tiếp cận này cố gắng khai thác tính

bổ sung lẫn nhau của các môn học, theo đuổi những mục tiêu bổ sung cho nhau bằng cách hoạt động trên chủ đề nội dung

Trang 18

Cách 4: Phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng các tình

huống tích hợp, xoay quanh những mục tiêu chung cho một nhóm môn, tạo thành môn học tích hợp Ví dụ: Môn tự nhiên và xã hội ở tiểu học tích hợp các kiến thức

về con người và sức khỏe, gia đình và nhà trường với môi trường xã hội, động vật

và thực vật, bầu trời và mặt đất

Lên cấp THCS, THPT hệ thống khái niệm trong các môn học phức tạp hơn, đòi hỏi sự phát triển tuần tự chặt chẽ hơn, mỗi môn học thường do một giáo viên được đào tạo chuyên đảm nhiệm, do đó cách tích hợp thứ 3 khó thực hiện, người ta thiên về áp dụng cách 4, tuy có nhiều khó khăn nhưng phải tìm cách vượt qua vì dạy học tích hợp là xu hướng tất yếu, đem lại nhiều lợi ích

1.1.3 Bản chất và chức năng của các quan hệ liên môn

1.1.3.1 Bản chất của các quan hệ liên môn

- Dạy học tích hợp liên môn là dạy học những nội dung kiến thức liên quan

đến hai hay nhiều môn học Hiểu theo cách này thì tích hợp là nói đến phương pháp

và mục tiêu của hoạt động dạy học còn liên môn là đề cập tới nội dung dạy học [2] Tích hợp liên môn để chỉ hàng loạt các hoạt động học trong đó có sử dụng kiến thức của nhiều môn học để giải quyết một tình huống thực tế, từ đó phát triển năng lực người học

học tập xoay quanh các nội dung học tập chung là các chủ đề, các khái niệm, các khái niệm và kĩ thuật liên ngành hoặc môn; đồng thời kết nối các nội dung học tập

chung nằm trong các môn học để nhấn mạnh các khái niệm và kĩ năng liên môn [6]

- Theo cách khác thì tích hợp liên môn còn là phương án trong đó nhiều môn học liên quan được kết lại thành một môn học mới với hệ thống những chủ đề nhất định xuyên suốt qua nhiều cấp lớp [6] Theo cách này thì các hoạt động học để giải quyết tình huống đặt ra cho chủ đề đó, từ đó phát triển toàn diện các năng lực cần có

ở người học

- Hiện nay, nghiên cứu khoa học đang chuyển dần từ phân tích cấu trúc lên tổng hợp hệ thống làm xuất hiện các liên ngành Do đó, dạy học phải hướng đến các tri thức toàn diện, có sự liên kết và tổng hợp các tri thức để giải quyết các vấn đề mới có liên quan đến thực tiễn cuộc sống

Trang 19

- Dạy học tích hợp có thực hiện các quan hệ liên môn luôn gắn với hình thành và phát triển năng lực học sinh

1.1.3.2 Chức năng của các quan hệ liên môn

Dạy học từng môn riêng rẽ giúp HS hình thành kiến thức khoa học một cách

hệ thống nhưng chưa có nhiều sự kết nối giữa các môn học Sử dụng các quan hệ liên môn giúp HS sử dụng kiến thức nhiều môn học để giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống

- Muốn học sinh xử lí tốt các vấn đề liên môn thì phải sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, góp phần hình thành và phát triển các năng lực cần có nơi người học, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS

- Dạy học tích hợp liên môn góp phần giảm tải cho học sinh, vừa cho phép rút ngắn được thời gian dạy học, giảm sự trùng lặp nhàm chán giữa các môn học mà còn phát triển hứng thú học tập cho người học

1.1.4 Các nguyên tắc xây dựng nội dung tích hợp liên môn

Dạy học tích hợp liên môn là dạy học những nội dung kiến thức liên quan đến hai hay nhiều môn học thành một nội dung thống nhất, liên hệ chặt chẽ với nhau Để xác định được nội dung tích hợp liên môn trong kiến thức môn học thì giáo viên phải phân loại các kiến thức tương ứng, phù hợp; phải biết chọn những vấn đề quan trọng, mấu chốt nhất để giảng dạy theo cách dạy học tích hợp kiến thức liên môn, còn phần kiến thức dễ hiểu nên để học sinh tự nghiên cứu trong sách giáo khoa hoặc các tài liệu tham khảo [21]

Sinh học là môn khoa học có nhiều tiềm năng tích hợp liên môn Tuy nhiên, việc đưa các kiến thức liên môn vào bài giảng cần dựa vào các nguyên tắc sau:

- Kiến thức liên môn vẫn mang tính đặc trưng của môn học Kiến thức này phải

có mối quan hệ logic chặt chẽ giữa Sinh học với môn học khác trong bài học Đồng thời phải được ẩn trong nội dung bài học Sinh học, không được làm thay đổi tính đặc trưng của môn học

- Khai thác nội dung tích hợp liên môn một cách chọn lọc, có tính hệ thống và đặc trưng Theo đó thì nội dung kiến thức để tích hợp liên môn phải phù hợp, không dàn trải cả bài Đồng thời, các nội dung đưa vào bài học phải được sắp xếp hợp lý,

Trang 20

vừa làm phong phú thêm kiến thức cho người học vừa nâng cao được chất lượng dạy học nhưng phải sát với thực tiễn, tránh sự trùng lặp, thích hợp với trình độ của học sinh

- Nội dung tích hợp liên môn phải đảm bảo tính vừa sức: Tức là phải phát huy tính tích cực, chủ động và vốn sống của học sinh Các kiến thức liên môn đưa vào bài học phải làm cho bài học rõ ràng, tường minh hơn đồng thời gắn liền với thực tế

để tạo được hứng thú cho học sinh

1.1.5 Thực hiện mối quan hệ liên môn qua các chủ đề tích hợp

- Chủ đề tích hợp liên môn là những chủ đề có nội dung kiến thức liên quan đến hai hay nhiều môn học, thể hiện ở sự ứng dụng của chúng trong cùng một hiện tượng, quá trình trong tự nhiên hay xã hội

- Quy trình xây dựng chủ đề tích hợp [2]

+ Bước 1: Rà soát chương trình, sách giáo khoa để tìm ra các nội dung dạy

học gần giống nhau có liên quan chặt chẽ với nhau trong các môn học của chương trình, sách giáo khoa hiện hành; những nội dung liên quan đến vấn

đề thời sự của địa phương, đất nước để xây dựng bài học tích hợp

+ Bước 2: Xác định chủ đề tích hợp, bao gồm tên bài học và thuộc lĩnh vực

môn học nào, đóng góp của các môn vào bài học

+ Bước 3: Dự kiến thời gian (bao nhiêu tiết) cho chủ đề tích hợp

+ Bước 4: Xác định mục tiêu của bài học tích hợp, bao gồm: kiến thức,

kĩ năng, thái độ, định hướng năng lực hình thành

+ Bước 5: Xây dựng các nội dung chính trong bài học tích hợp Căn cứ vào

thời gian dự kiến, mục tiêu, thậm chí cả đặc điểm tâm sinh lí và yếu tố vùng miền để xây dựng nội dung cho phù hợp

1.1.6 Dạy học tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực người học

1.1.6 1 Khái niệm năng lực

- Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức các kiến thức, kĩ năng với

thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm giải quyết hiệu quả một nhiệm vụ

cụ thể trong bối cảnh thực tế, trong những tình huống mới nhất định

Trang 21

- Dạy học tiếp cận năng lực: Quan tâm đến việc HS làm được gì, giải quyết được vấn đề thực tiễn gì từ những kiến thức, kĩ năng đã được học Theo chương trình giáo dục định hướng năng lực thì các các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đặt ra trong một bối cảnh thực tế, trong đó:

+ Kiến thức là cơ sở để hình thành và rèn luyện năng lực

+ Kĩ năng: hoạt động có tính lặp lại trong một bối cảnh quen thuộc (tính quen thuộc, lặp lại) thành thạo dần qua thời gian

+ Năng lực là sự chuyển hóa kĩ năng sang giải quyết vấn đề thực tế, trong bối cảnh thực hoặc bối cảnh mới

1.1.6.2 Phân loại năng lực : Dựa trên mức độ chuyên biệt của năng lực, phân thành

hai loại sau

- Năng lực chung: Là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau,

chẳng hạn những thuộc tính về thể lực, về trí tuệ (quan sát, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng, ngôn ngữ…) là điều kiện cần thiết để giúp cho nhiều lĩnh vực hoạt động có hiệu quả

+ Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực tự quản lí

+ Nhóm năng lực quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác + Nhóm năng lực công cụ: Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên đặc tính di truyền của con người, quá trình phát triển giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống, đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau

- Năng lực chuyên biệt: Là sự thể hiện độc đáo các phẩm chất riêng biệt, có tính

chuyên môn, nhằm đáp ứng yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với kết quả cao như năng lực toán học, văn học, hội họa, âm nhạc, thể thao, tư duy khoa

học,

Trong dạy học môn sinh học cần phát triển một số năng lực riêng, đó là: Tri thức về sinh học, năng lực nghiên cứu, năng lực thực địa, năng lực thực hành trong phòng thí nghiệm

Trang 22

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Tiến hành khảo sát thực trạng lựa chọn nội dung dạy và tổ chức dạy học theo xu hướng tích hợp của giáo viên và học sinh trường THPT Kim Sơn C, huyện Kim Sơn với mục đích đánh giá mức độ thường xuyên của công tác tích hợp kiến thức liên môn đối với giáo viên và học sinh tại trường này

- Nghiệm thể:

+ 60 GV trường THPT Kim Sơn C huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình

+ 150 HS trường THPT Kim Sơn C huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình

- Phương pháp: phỏng vấn, dự giờ, thăm lớp, sử dụng phiếu điều tra

- Thời gian khảo sát: Tháng 11 năm 2015

- Nội dung khảo sát như sau:

1.2.1 Khảo sát thực trạng dạy học tích hợp liên môn trong dạy học Sinh học ở trường THPT Kim Sơn C

Để đánh giá thực trạng dạy học tích hợp liên môn trong dạy học Sinh học thì việc khảo sát phương pháp dạy học được giáo viên sử dụng là điều rất quan trọng (thể hiện trong phụ lục 2) Kết quả khảo sát có thể giúp người dạy định hướng phương pháp dạy học tích hợp liên môn thích hợp trong tương lai Kết quả khảo sát mức độ sử dụng một số phương pháp dạy học được thống kê theo bảng 1.1

Bảng 1.1 Mức độ sử dụng một số phương pháp dạy học của GV trường THPT

Trang 23

Từ số liệu điều tra trong bảng 1.1 nhận thấy:

Phương pháp dạy học chủ yếu được GV sử dụng nhiều là đàm thoại và thuyết trình Trong đó, phương pháp đàm thoại với 66,7% thầy/ cô thường xuyên

sử dụng Tương tự, phương pháp thuyết trình cũng là sự lựa chọn hàng đầu với 83,4 % thầy/ cô thường sử dụng

Bên cạnh đó thì phương pháp dạy học ít được GV sử dụng đó là: thực hành thí nghiệm, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, dạy học dự án Trong đó: 18,3% GV thường xuyên sử dụng thực hành thí nghiệm Với phương pháp thảo luận nhóm thì

có đến 51,7 % giáo viên thỉnh thoảng mới sử dụng Phương pháp giải quyết vấn đề chỉ có 31,7% thầy/ cô thường xuyên sử dụng Tương tự với phương pháp dạy học

dự án 26,6 % giáo viên thường xuyên sử dụng, 41,7% giáo viên thỉnh thoảng mới

sử dụng Các phương pháp được sử dụng trong dạy học tích hợp liên môn chưa được các thầy/ cô giáo chú trọng

Tương tự việc khảo sát về mức độ sử dụng một số phương pháp dạy học thì chúng tôi cũng tiến hành theo dõi các hoạt động trong dạy học của GV, được phân phối trong bảng 1.2

Bảng 1.2 Bảng phân phối các hoạt động dạy học của GV trong lớp (N=60)

Hoạt động

Giảng giải kiến thức mới

Dạy kiến thức mới và liên hệ thực tiễn

Hướng dẫn học sinh tự học

Hướng dẫn học sinh làm bài tập SGK

Từ kết quả thu được trong bảng 1.2 chúng tôi nhận thấy phần lớn thời gian trên lớp các thầy cô giáo chủ yếu tiến hành hoạt động giảng giải kiến thức mới (98,3%), chú trọng đến nội dung tri thức học sinh nắm được qua mỗi bài dạy mà không chú trọng phát triển các năng lực cần có của học sinh thời kì hiện đại Hoạt động liên hệ thực tiễn cuộc sống là cần thiết để học sinh thích nghi với môi trường luôn biến động thì chưa được các GV chú trọng

Một trong các phương pháp dạy học được sử dụng để HS có thể vận dụng giải thích các hiện tượng thực tế là dạy học tích hợp Chúng tôi tiến hành khảo sát việc đưa nội dung các môn học khác như toán học, vật lí, hóa học vào dạy học Sinh học Kết quả thống kê cho thấy khoảng 83,3% thầy/ cô chọn không Điều này

Trang 24

có nghĩa là giáo viên ít sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học Từ số liệu thu được trên bảng 1.3 thấy có 73,4% giáo viên không sử dụng tích hợp liên môn trong quá trình dạy học của mình

Chúng tôi tiếp tục khảo sát để làm rõ mức độ sử dụng tích hợp liên môn trong quá trình dạy học của GV, số liệu thể hiện trong bảng 1.3

Bảng 1.3 Mức độ sử dụng tích hợp liên môn trong quá trình dạy học

Để giải thích cho thực trạng trên, chúng tôi đưa ra một số nguyên nhân như sau:

+ Chương trình, SGK hiện hành chưa thuận lợi cho quá trình tích hợp liên môn

+ GV còn chịu ảnh hưởng rất lớn của phương pháp dạy học truyền thống

mà trong thời gian ngắn chưa thể thay đổi kịp

+ Hiện nay việc đào tạo giáo viên để dạy học đơn môn nên muốn giải quyết các vấn đề của nhiều môn học cần có sự hỗ trợ của các giáo viên bộ môn khác

+ Các kỳ kiểm tra chất lượng, kể cả kỳ thi quốc gia THPT thiên về kiểm tra mức độ ghi nhớ và tái hiện kiến thức nên cách dạy phổ biến hiện nay vẫn còn chú trọng đến cung cấp kiến thức cho học sinh để đáp ứng cho các kì thi này

Trang 25

1.2.2 Khảo sát sở thích của học sinh về việc học tập liên môn trong nhà trường THPT Kim Sơn C

Để dạy học tích hợp liên môn có hiệu quả thì hoạt động học của HS cần đặc biệt chú trọng Đề tài đã nghiên cứu thái độ của học sinh đối với môn Sinh học và được thể hiện qua phiếu khảo sát (phụ lục 1), kết quả cho thấy: 20% học sinh cảm thấy rất thích môn Sinh học Phần lớn học sinh coi việc học môn Sinh học là nhiệm

vụ bắt buộc đây là môn học phụ, chỉ một số ít yêu thích môn học này

Nhằm kiểm tra mức độ kiến thức trong SGK Sinh học THPT chúng tôi tiến hành điều tra với 150 học sinh, kết quả được thể hiện trong bảng 1.4

Bảng 1.4 Mức độ kiến thức trong SGK Sinh học THPT đối với học sinh

Quá nặng với học sinh

Có nhiều kiến thức liên quan tới thực

tế

Không liên quan gì với cuộc sống

Phù hợp với học sinh

Kết quả trong bảng 1.4 cho thấy: 55,3% số học sinh cho rằng kiến thức trong SGK Sinh học THPT là phù hợp với học sinh Trong khi đó có tới 81,3% học sinh thấy trong môn sinh học THPT có nhiều kiến thức liên quan tới thực tế Đây là cơ hội để giáo viên môn sinh sử dụng kiến thức tích hợp liên môn để giải thích kiến thức thực tế môn Sinh, tăng hứng thú của học sinh với môn học

Chúng tôi tiến hành đánh giá mức độ cần thiết của việc liên hệ các kiến thức học được với thực tiễn, kết quả cho thấy 89,3% số học sinh trả lời cần thiết (số liệu không thể hiện trong luận văn) Điều này chứng tỏ học sinh rất muốn học các kiến thức có thể liên hệ với thực tiễn cuộc sống Đây là minh chứng cho

sự cần thiết của việc dạy học các chủ đề tích hợp liên môn

Ngoài ra, khảo sát hứng thú của HS về quá trình học tập môn Sinh học có

sử dụng kiến thức tích hợp liên môn để giải thích một số hiện tượng thực tế cho thấy 96,7% học sinh cảm thấy thích thú với việc này (số liệu không thể hiện

trong luận văn)

Trang 26

CHƯƠNG II THIẾT KẾ CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN TRONG DẠY HỌC

PHẦN SINH HỌC CƠ THỂ ĐỘNG VẬT, SINH HỌC 11,

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2.1 Mối liên hệ giữa Sinh học và các khoa học khác

Theo định hướng chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì việc dạy và học trong nhà trường phổ thông phải được đổi mới căn bản và toàn diện, trong đó chú trọng đến dạy học tích hợp Theo đó, một số môn vốn học riêng lẻ có thể tích hợp thành bộ môn mới như môn Khoa học tự nhiên (tích hợp nội dung từ môn vật lý, hóa học, sinh học)

Khoa học tự nhiên gồm 4 phân ngành chính là: Sinh học, vật lí, hóa học và khoa học trái đất Cả 4 phân ngành này đều hỗ trợ lẫn nhau trong việc nhận thức,

mô tả, giải thích và tiên đoán về các hiện tượng và quy luật tự nhiên, dựa trên những dấu hiệu được kiểm chứng Trong đó, sinh học là một môn khoa học về sự sống, là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan

hệ giữa chúng với nhau và với môi trường, đồng thời miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật, cách thức các cá thể và loài tồn tại

Hóa học nghiên cứu về tính chất của các nguyên tố hóa học và hợp chất hóa học, về các biến đổi từ một chất này sang một chất khác, tiên đoán trước tính chất của những hợp chất mới, cung cấp các phương pháp để tổng hợp những hợp chất mới và các phương pháp đo lường hay phân tích để tìm các thành phần hóa học trong những mẫu thử nghiệm Sự kết hợp và sắp xếp của các nguyên tố theo nhiều cách khác nhau đã mang lại hàng triệu hợp chất khác nhau, là tiền đề tạo ra các loại vật chất như nước, các đại phân tử hữu cơ, mô động vật và mô thực vật Thành phần của các nguyên tố quyết định các tính chất vật lý và hóa học của các chất

Sự tiến bộ trong nghiên cứu môn hóa học là tiền đề cho những nhận thức mới trong các bộ môn khoa học khác, đặc biệt là trong các lĩnh vực của sinh học và y học Sự biến đổi chất và các phản ứng hóa học trong cơ thể sống được tìm hiểu thông qua chuyên ngành hóa sinh

Một trong những chuyên ngành rất quan trọng trong nghiên cứu sinh học là môn Lý sinh Môn học cho biết mối liên quan mật thiết giữa sinh học và vật lý Vật

Trang 27

lý học là một môn khoa học tự nhiên tập trung vào sự nghiên cứu vật chất và chuyển động của nó trong không gian và thời gian, cùng với những khái niệm liên quan như năng lượng và lực Các phát hiện mới trong vật lý thường giải thích những cơ chế cơ bản của các môn khoa học khác, đặc biệt trong việc giải thích một số hiện tượng thực tế trong môn sinh học

Môn Khoa học tự nhiên được cấu thành từ 3 môn vật lý, hóa học, sinh học; các môn này đều mang tính thực nghiệm cao, nội dung của các môn học đều gắn liền với thực tiễn Việc tích hợp này giúp học sinh giúp học sinh nhìn nhận chính xác và đầy đủ thế giới xung quanh một cách thống nhất biện chứng, đồng thời phát triển năng lực học sinh

Ngoài mối liên hệ mật thiết giữa môn sinh học với vật lý, hóa học ra thì tính liên môn còn thể hiện thông qua môn công nghệ, địa lý, thể dục và giáo dục công dân Kiến thức môn sinh học được sử dụng để giải thích một số hiện tượng tự nhiên, những vấn đề của cuộc sống và các biện pháp chăm sóc sức khỏe con người

2.2 Phân tích nội dung sinh học cơ thể động vật (Sinh học 11, trung học phổ thông) và lựa chọn các nội dung tích hợp liên môn

2.2.1 Phân tích nội dung sinh học cơ thể động vật (Sinh học 11, trung học phổ thông)

Sinh học 11 tiếp tục củng cố, phát triển những kiến thức sinh học ở bậc THCS và lớp 10 Sinh học 11 đề cập đến các hoạt động sống, các quá trình sinh học

cơ bản ở mức độ cơ thể (chuyển hóa vật chất và năng lượng, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản) và tác động của môi trường đến các quá trình Sinh học này

Chương trình Sinh học 11, trung học phổ thông đề cập đến Sinh học cơ thể, được thể hiện trong 4 chương, mỗi chương gồm hai nội dung lớn là thực vật và động vật Tuy nhiên trong phạm vi của luận văn sẽ chỉ đề cập đến các kiến thức về

“Sinh lý động vật” Cụ thể như sau:

- Chương I Chuyển hóa vật chất và năng lượng

Giới thiệu về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật: tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn

- Chương II Cảm ứng

Trang 28

Giới thiệu về các hình thức cảm ứng ở động vật, điện thế nghỉ, điện thế hoạt động, xinap và tập tính của động vật

- Chương III Sinh trưởng và phát triển

Giới thiệu về sinh trưởng và sự phát triển ở động vật: sinh trưởng và sự phát triển qua biến thái và không qua biến thái; vai trò của các hoocmon động vật và ảnh hưởng của môi trường đến sinh trưởng và sự phát triển ở động vật, trong đó có con người

- Chương IV Sinh sản

Giới thiệu về hình thức sinh sản vô tính, hữu tính ở động vật, cơ chế điều hòa sinh sản, điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người

Cuối mỗi chương đều có bài tổng hợp nhằm minh họa, củng cố hoặc phát triển nhận thức của HS về nội dung, hình thức trong mỗi chương Các kiến thức được đề cập trong chương trình là kiến thức SH đại cương chỉ ra những nguyên tắc

tổ chức, những quy luật vận động chung cho cơ thể thực vật, động vật và con người Chương trình SH 11 đề cập đến SH cơ thể một cách tổng hợp như là một cấp độ tổ chức của hệ thống sống

2.2.2 Xác định nội dung tích hợp liên môn

Trong phạm vi của đề tài chúng tôi xây dựng hai chủ đề tích hợp liên môn như sau: Đại dương trong cơ thể và Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật Để thiết kế được các chủ đề tích hợp thì đề tài có sử dụng cơ sở lí luận về dạy học tích hợp và tham khảo ý kiến của các chuyên gia sinh học Dưới đây chúng tôi có thể hiện các địa chỉ liên môn cũng như mục tiêu và các sản phẩm của mỗi chủ đề được thiết kế

Mục tiêu của chủ đề

Kết quả/ sản phẩm dự án

cơ thể

- Môn Sinh học:

+ Bài 18,19:

Tuần hoàn máu

-Vận dụng kiến thức môn Sinh học:

+ Nêu được cấu trúc và chức năng của hệ tuần hoàn

+ Nhóm 1- Tìm hiểu hoạt động của tim: Bài thuyết trình về hoạt

Trang 29

+ Bài 21:

Thực hành

đo các chỉ tiêu sinh lí ở người

- Môn Vật

+ Nêu được thành phần hóa học của máu

+ Phân biệt được tuần hoàn hở và kín

+ Phân biệt được tuần hoàn đơn và kép

+ Nêu được ưu điểm tuần hoàn đơn và tuần

hoàn kép

+ Phân biệt được sự khác nhau trong tuần hoàn máu ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú, đồng thời nêu được sự tiến hoá của

hệ tuần hoàn trong giới động vật

+ Giải thích được cơ chế hoạt động suốt đời của tim

+ Có khả năng đếm được nhịp tim, đo được huyết

áp và thân nhiệt ở người

+ Nêu được nguyên nhân, biểu hiện và nguy

cơ của bệnh huyết áp thấp và huyết áp cao

-Vận dụng kiến thức môn vật lý:

+ Giải thích được lí do khối lượng riêng của máu cao hơn nước biển

động của tim (có thiết kế trình chiếu powerpoint)

+ Nhóm Tìm hiểu hoạt động hệ mạch: Vẽ sơ

2-đồ tư duy về hoạt động của

hệ mạch + Nhóm 3- Tìm hiểu bệnh huyết áp thấp và huyết

áp cao: Thiết

kế tài liệu tuyên truyền

về nguyên nhân, biểu hiện và nguy

cơ của bệnh huyết áp thấp

và huyết áp cao

+ Cả ba nhóm (nhóm 1,2,3) đo các chỉ số sinh lý (thân nhiệt, huyết áp,

Trang 30

lý:

+ Bài 12:

Lực đàn hồi của lò xo

Định luật Húc ( Vật lý

10 ) + Bài 42 Sự chảy thành dòng của chất lỏng và chất khí

Định luật Béc-nu-li (Vật lý 10 NC)

+ Bài 6- lực

ma sát và áp suất trong môn vật lý 8

- Hóa học:

+ Giải thích được sự hình thành và vai trò của lực ma sát trong quá trình di chuyển của dịch tuần hoàn trong hệ mạch

Từ đó giải thích một số hiện tượng liên quan đến huyết áp ở con người

+ Giải thích được sự ảnh hưởng của áp suất đến huyết áp và vận tốc máu

Từ đó giải thích một số hiện tượng liên quan ở con người

+ Vận dụng định luật Húc để giải thích việc máu tạo áp lực lên thành đàn hồi, góp phần duy trì huyết áp

+ Áp dụng định luật Benulli để giải thích mối tương quan giữa áp suất

p, vận tốc máu v và diện tích tiết diện S Từ đó giải thích sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch

- Vận dụng kiến thức vào môn Hóa học:

+ Giải thích được tính chất tương đối giống nhau giữa thành phần

nhịp tim) của học sinh lớp 11A- trường THPT Kim Sơn C: Video hướng dẫn cách đo các chỉ số sinh lý

và báo cáo thực hành đo

Trang 31

Bài 10 Một

số muối quan trọng- Hóa học 9

- Toán học:

Sử dụng cách đếm trong toán học

nước biển và thành phần máu Từ đó chứng minh được sự sống bắt nguồn

từ đại dương

+ Chứng minh được độ

pH ổn định của máu đảm bảo các phản ứng hóa học xảy ra

+ Nêu được đặc tính và vai trò của muối NaCl trong y học hệ tuần hoàn

- Vận dụng kiến thức vào môn Toán học:

+ Học sinh nêu được cách tính chu kì tim và

đếm nhịp tim

- Vận dụng kiến thức môn Sinh học để giải thích vấn đề trong môn Thể dục:

+ HS giải thích được cơ

sở của phương pháp đo mạch kiểm tra sức khỏe sau khi vận động

+ HS nêu được lợi ích của luyện tập thể dục thể thao với hệ tuần hoàn

- Sinh học 11:

Bài 38,39:

Các nhân tố

-Vận dụng kiến thức môn Sinh học:

+ Nêu được vai trò của nhân tố di truyền đối

+ Nhóm 1,3: Bài thuyết trình về ảnh hưởng của

Trang 32

đến sinh trưởng

và phát triển ở động vật

ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật

- Công nghệ 10:

Bài 27-Ứng dụng công nghệ tế bào trong công tác giống

- Bài 22- Quy luật sinh trưởng, phát dục của vật nuôi

sinh trưởng và phát triển của động vật

+ Kể tên được các hoocmôn và nêu được vai trò của các hoocmôn

đó đối với sinh trưởng và phát triển của động vật

có xương sống và động vật không xương sống + Kể tên được một số nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng

và phát triển của động vật

+ Phân tích được tác động của các nhân tố bên ngoài đến sinh trưởng và phát triển của động vật

+ Nêu được một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật

-Vận dụng kiến thức môn Vật lý:

+ Giải thích được sự ảnh hưởng của tia hồng ngoại

và tia tử ngoại trong thành phần của ánh sáng đến sự sinh trưởng và phát triển của động vật

+ Xác định được vai trò

nhân tố bên ngoài đến sinh trưởng

và phát triển

ở động vật (có thiết kế trình chiếu powerpoint)

+ Nhóm 2, 4 : Bài thuyết trình về ảnh hưởng của nhân tố bên trong đến sinh trưởng

và phát triển

ở động vật (có thiết kế trình chiếu powerpoint)

- Cả 4 nhóm: + Báo cáo: Nghiên cứu tình hình sử dụng thức ăn chăn nuôi trong chăn nuôi tại địa phương + Thiết kế khẩu phần ăn

Trang 33

của ánh sáng trong sự sinh trưởng- phát triển của động vật và con người

-Vận dụng kiến thức môn Công nghệ:

+ Xác định được nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi

+ Lấy được ví dụ một số chất cấm trong chăn nuôi Phân tích được ảnh hưởng của các chất cấm đến sức khỏe con người + Nêu được một số biện pháp điều khiển sinh trưởng ở vật nuôi

-Vận dụng kiến thức môn Giáo dục công dân:

+ Nêu được chính sách dân số của nhà nước Từ

đó nêu được các biện pháp nâng cao chất lượng dân số

+ Nêu được khái niệm tình yêu và giải thích được nguyên nhân không nên yêu ở lứa tuổi vị thành niên trên cơ sở sinh học

cho một loại gia súc hoặc gia cầm tại địa phương + Thiết kế poster tuyên truyền về việc

sử dụng đúng cách thức ăn chăn nuôi và tác hại của việc sử dụng các hóa chất cấm trong chăn nuôi

Trang 34

2.3 Thiết kế giáo án thực nghiệm cho các chủ đề

2.3.1 Thiết kế giáo án thực nghiệm chủ đề “Đại dương trong cơ thể”

2.3.1.1 Mục tiêu dạy học

a Kiến thức

- Vận dụng kiến thức môn Sinh học:

 Nêu được cấu trúc và chức năng của hệ tuần hoàn

 Nêu được thành phần hóa học của máu

 Phân biệt được tuần hoàn hở và kín

 Phân biệt được tuần hoàn đơn và kép

Nêu được ưu điểm tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép

 Phân biệt được sự khác nhau trong tuần hoàn máu ở lưỡng cư, bò sát, chim

và thú, đồng thời nêu được sự tiến hoá của hệ tuần hoàn trong giới động vật

 Giải thích được cơ chế hoạt động suốt đời của tim

 Có khả năng đếm được nhịp tim, đo được huyết áp và thân nhiệt của người

 Nêu được nguyên nhân, biểu hiện và nguy cơ của bệnh huyết áp thấp và huyết áp cao

- Vận dụng kiến thức môn vật lý:

 Giải thích được lí do khối lượng riêng của máu cao hơn nước biển

 Giải thích được sự hình thành và vai trò của lực ma sát trong quá trình di chuyển của dịch tuần hoàn trong hệ mạch Từ đó giải thích một số hiện tượng liên quan đến huyết áp ở con người

 Giải thích được sự ảnh hưởng của áp suất đến huyết áp và vận tốc máu Từ

đó giải thích một số hiện tượng liên quan ở con người

 Vận dụng định luật Húc để giải thích việc máu tạo áp lực lên thành đàn hồi, góp phần duy trì huyết áp

 Áp dụng định luật Benulli để giải thích mối tương quan giữa áp suất p, vận tốc máu v và diện tích tiết diện S Từ đó giải thích sự thay đổi huyết áp trong

hệ mạch

- Vận dụng kiến thức vào môn Hóa học:

Trang 35

 Giải thích được tính chất tương đối giống nhau giữa thành phần nước biển và thành phần máu Từ đó chứng minh được sự sống bắt nguồn từ đại dương

 Chứng minh được độ pH ổn định của máu đảm bảo các phản ứng hóa học xảy ra

 Nêu được đặc tính và vai trò của muối NaCl trong y học hệ tuần hoàn

- Vận dụng kiến thức vào môn Toán học:

Học sinh nêu được cách tính chu kì tim và đếm nhịp tim

- Vận dụng kiến thức môn Thể dục:

 HS giải thích được cơ sở của phương pháp đo mạch kiểm tra sức khỏe sau khi vận động

 HS nêu được lợi ích của luyện tập thể dục thể thao đối với hệ tuần hoàn

b Kỹ năng: hình thành và phát triển cho học sinh các kĩ năng sau

- Kĩ năng tính đếm nhịp tim, đo huyết áp, đo thân nhiệt

- Kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình

- Kĩ năng tìm kiếm, khai thác, lựa chọn, lưu giữ thông tin trên Internet

- Góp phần hình thành ý thức xây dựng và tuân thủ lối sống lành mạnh, có chế độ dinh dưỡng, luyện tập thể thao hợp lý nhằm phòng tránh các bệnh liên quan đến hệ tim mạch và nâng cao sức khỏe của bản thân

d Các năng lực cần hướng tới:

- NL tư duy sáng tạo

- NL giải quyết vấn đề

- NL tính toán

- NL công nghệ thông tin và truyền thông

- NL hợp tác

2.3.1.2 Thiết bị dạy học, học liệu:

a Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy tính, máy chiếu

- Bài giảng powpoint

- Các kiến thức liên quan, đặc biệt kiến thức liên môn

- Phiếu học tập

Trang 36

- Phiếu thông tin bổ sung

- Phiếu đánh giá sau bài học

- Các phiếu đánh giá

b Chuẩn bị của học sinh:

- Nghiên cứu bài ở nhà

- Sản phẩm powpoint, tài liệu tuyên truyền, video

- Bảng phụ, bút dạ

2.3.1.3 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học

a Tìm hiểu chung về hệ tuần hoàn

Tiết 1: Tìm hiểu chung về đại dương trong cơ thể - Hệ tuần hoàn bằng phương pháp dạy học theo góc và khởi động dự án “Khám phá đại dương trong cơ thể”

Tổ chức không gian: trước khi vào giờ học, giáo viên bố trí không gian lớp

học theo 3 góc, chuẩn bị đủ phương tiện, đồ dùng, tài liệu học tập phù hợp với nhiệm vụ mỗi góc

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về đại dương trong cơ thể- Hệ tuần hoàn bằng phương pháp dạy học theo góc

Nội dung

3’

Giới thiệu bài

- GV đặt câu hỏi để

kiểm tra kiến thức

HS: Tuần hoàn máu

có ý nghĩa gì với con

người?

- Vận dụng kiến thức

về hệ tuần hoàn của con người trong môn Sinh học lớp 8, HS trả lời được: Tuần hoàn máu cung cấp các chất dinh dưỡng

và khí oxi cho tế bào hoạt động, đồng thời đưa các chất thải đến

- Hình ảnh

về tuần hoàn ở cơ

thể người

Trang 37

- GV chốt và dẫn dắt

vào bài mới

các cơ quan bài tiết

của các góc, thời gian

mỗi góc) chiếu trên

Góc nghiên cứu:

Nghiên cứu mục I- sách giáo khoa và tài liệu bổ sung do GV

đã chuẩn bị để trả lời các câu hỏi về cấu tạo và chức năng của

hệ tuần hoàn (phiếu học tập số 1)

Góc quan sát 1:

Quan sát hình ảnh về

hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kín sau đó hoàn thành phiếu học tập số 2

Góc quan sát 2:

Quan sát hình ảnh về

hệ tuần hoàn đơn, hệ

- SGK Sinh học 11

- Tài liệu bổ sung

- Phiếu học tập

- Bút dạ, giấy Ao…

Trang 38

- Nghiên cứu, làm việc cá nhân khoảng

2 phút Sau đó, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ tại góc trong thời gian qui định Hết thời gian sẽ dừng và chuyển vị trí để hoàn thành nhiệm vụ ở góc tiếp theo để đạt được

- Nhóm khác nhận xét-bổ sung

- Ghi nhận kiến thức

- GV nhận xét- kết

Góc nghiên cứu

- Đại diện nhóm đang

ở góc nghiên cứu lên trình bày phiếu học

- Phiếu học

tập

I CẤU TẠO

Trang 39

5’

luận cấu tạo chung

của hệ tuần hoàn

- GV có thể đặt thêm

câu hỏi tư duy liên

quan đến câu 2 trong

Câu 1: Cấu tạo

chung của hệ tuần hoàn

(cột nội dung)

Câu 2: So sánh thành

phần hóa học của máu và nước biển

- Vận dụng kiến thức môn hóa học,

HS xác định được:

+ Thành phần các nguyên tố hóa học tương đối giống nhau

Chứng minh: Tổ tiên

xa xưa của loài người

có nguồn gốc từ biển

Nói cách khác sự sống bắt nguồn từ đại dương

+ Độ pH đều mang tính kiềm nhẹ

Ý nghĩa: Đây là môi trường thuận lợi cho các phản ứng hóa học xảy ra

+ Loại muối chiếm phần lớn trong máu

và nước biển là NaCl

Đây là muối tan và

- Hệ tuần hoàn gồm :

+ Dịch tuần hoàn

+ Tim

+ Hệ thống mạch máu

Chú ý lí do ví

hệ tuần hoàn trong cơ thể như đại dương: Hệ tuần hoàn là một hệ thống hoạt động nhịp nhàng như đại dương Đồng thời, thành phần của máu tương tự thành phần nước biển

Trang 40

tính và ý nghĩa trong

y học về hệ tuần hoàn

như thế nào?

- GV có thể đặt thêm

câu hỏi tư duy:

+ Vì sao Khối lượng

riêng của máu cao

hơn của nước biển?

- GV chốt lại ý nghĩa

cái tên của chủ đề:

Đại dương trong cơ

thể

- GV hướng dẫn HS

nói rõ chức năng của

hệ tuần hoàn: Dinh

dưỡng, hô hấp, bài

tiết, điều hòa nhiệt,

bảo vệ, giữ nội cân

tồn tại dưới dạng ion Nồng độ muối trong huyết tương= 0,9%

Ý nghĩa: Sử dụng để điều chế dung dịch sinh lý sử dụng để truyền vào mạch máu trong trường hợp mất máu hoặc để làm dung dịch tiêm

- Vận dụng kiến thức môn vật lý, HS

xác định và giải thích được:

+ Khối lượng riêng của máu: p= 1,06- 1,064 g/ml, cao hơn của nước biển

Vì: Máu có sự hòa tan các chất khoáng, hữu cơ, hoocmon, vitamin

Câu 3: Chức năng

của hệ tuần hoàn

(cột nội dung )

2 Chức năng của hệ tuần hoàn

- Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến

Ngày đăng: 25/09/2020, 23:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w